1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ôn thi tốt nghiệp tổng hợp các loại bệnh khoa y

268 671 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 9,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Định nghĩaĐTĐ là bệnh mạn tính, có yếu tố di truyền, do hậu quả từ tình trạng thiếu Insulin tuyệt đối hay tương đối. Biểu hiện đặc trưng là tình trạng tăng đường huyết, cùng với rối loạn về chuyển hóa đường, đạm, mỡ, khoáng chất. RL này có thể đưa đến biến chứng cấp tính và mạn tính.II.Phân loại1.ĐTĐ týp 1: Đặc trưng bởi phần lớn tính trạng thiếu hụt Insulin thứ phát do sự phá hủy các TB β tiểu đảo Langerhans bằng cơ chế tự miễn, hoặc sự mất khả năng sản xuất Insulin ko rõ NN. 2.ĐTĐ týp 2: chiếm 80%, cơ chế BS đa dạng, đặc trưng bởi tình trạng tăng ĐH mạn tính và kết hợp với béo phì trong 6080% trường hợp. Bệnh liên quan đến các yếu tố di truyền và Stress. Việc điều trị đôi khi dùng Insulin nhưng không phải luôn luôn.3.ĐTĐ thai kỳĐTĐ thai kỳ đc định nghĩa như 1 RL dung nạp glucose, được chẩn đoán đầu tiên trong thai kỳ. ĐN này áp dụng với TH BN đã có ĐTĐ trc đó nhưng chưa phát hiện, áp dụng với mọi TH của RL dung nạp glucose dù cần dùng Insulin hay chỉ cần tiết chế đơn thuần trong điều trị. Sau sinh 6 tuần, BN sẽ được đánh giá lại. Trong đa số TH, thai phụ sẽ trở lại bình thường sau sinh. Nếu áp dụng điều trị tốt, theo dõi thai nhi kỹ trước sinh có thể giảm tỷ lệ tử vong và bệnh lý chu sinh.

Trang 1

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

II. Phân loại

1. ĐTĐ týp 1: Đặc trưng bởi phần lớn tính trạng thiếu hụt Insulin thứ phát do sự phá hủy

các TB β tiểu đảo Langerhans bằng cơ chế tự miễn, hoặc sự mất khả năng sản xuất Insulin ko rõ NN

2. ĐTĐ týp 2: chiếm 80%, cơ chế BS đa dạng, đặc trưng bởi tình trạng tăng ĐH mạn tính

và kết hợp với béo phì trong 60-80% trường hợp Bệnh liên quan đến các yếu tố di truyền và Stress Việc điều trị đôi khi dùng Insulin nhưng không phải luôn luôn

3. ĐTĐ thai kỳ

ĐTĐ thai kỳ đc định nghĩa như 1 RL dung nạp glucose, được chẩn đoán đầu tiên trong thai kỳ ĐN này áp dụng với TH BN đã có ĐTĐ trc đó nhưng chưa phát hiện, áp dụng với mọi TH của RL dung nạp glucose dù cần dùng Insulin hay chỉ cần tiết chế đơn thuần trong điều trị Sau sinh 6 tuần, BN sẽ được đánh giá lại Trong đa số TH, thai phụ sẽ trở lại bình thường sau sinh Nếu áp dụng điều trị tốt, theo dõi thai nhi kỹ trước sinh có thể giảm tỷ lệ tử vong và bệnh lý chu sinh

4. ĐTĐ các thể đặc biệt

− ĐTĐ thứ phát gặp trong các trường hợp:

− Bệnh của tuyến tụy: viêm tụy mạn, K tụy, cắt tụy

− Bệnh tuyến Yên: bệnh khổng lồ, to đầu chi

− Bệnh tuyến giáp: cường giáp

− Bệnh tuyến thượng thận: HC Cushing

− Nhiễm sắc tố sắt

− Thuốc: Corticoid, thuốc ngừa thai, lợi tiểu Thiazid, diazoxid

− U não, viêm não, xuất huyết não

III. Yếu tố nguy cơ ĐTĐ

− Béo phì, THA, Xơ cứng ĐM

− Di truyền, nhiễm virus, xuất hiện với cùng 1 số bệnh tự miễn

− Thói quen ít vận động, ăn nhiều thức ăn nhiều năng lượng, sd nhiều chất kích thích như rượu, thuốc lá

− PN sinh con > 4kg, hoặc bị sẩy thai, đa ối

− SD các thuốc Corticoid, thuốc ngừa thai, lợi tiểu Thiazid, diazoxid

IV. Các khái niệm trung gian:

Nói lên khoảng trung gian giữa ĐH bình thường và ĐTĐ

− RL dung nạp Glucose (IGT): ĐH 2 giờ sau uống 75g glucose = [140; 200)

− RL đường huyết đói (IFG): ĐH đói = [110; 126)

IGT và IFG là những YTNC cho ĐTĐ type 2, do mối quan hệ của chúng với sự kháng Insilin

V. Nguyên nhân và Bệnh sinh

1. Đái tháo đường týp 1:

− Nguyên nhân:

1

Trang 2

+ Nguyên nhân di truyền: yếu tố di truyền rất rõ, thiếu các yếu tố tự miễn với TB beta,không kết hợp với nhóm HLA, thiếu a amin vị trí 57, chuỗi DQ

+ Nguyên nhân không rõ, thiếu Insulin trầm trọng, dễ bị nhiễm ceton nhưng không có bằng chứng tự miễn

− Yếu tố thuận lợi phát động bệnh:

+ Nhiễm virus (Coxackie B, quai bị, …), nhiễm trùng

+ Một kháng thể nội sinh do các tổn thương mô do độc chất

+ Stress

− Bệnh sinh

+ Khi có triệu chứng LS thì đa số TB beta tuyến Tụy đã bị phá hủy

+ Nhiễm virus trên cơ thể có gen nhạy cảm Nhiễm virus => viêm tuyến Tụy => hoạt hóa Lympho T, thâm nhiễm tiểu đảo tụy => thay đổi bề mặt tb beta Tụy thành vật lạ

=> xuất hiện đáp ứng miễn dịch qua trung gian TB => tạo thành kháng thể phá hủy

tb beta Tụy

+ Bệnh sinh ĐTĐ 1 liên quan đến hệ thống kháng nguyên HLA, -DR3, -DR4, -B8, -B15

2. Đái tháo đường týp 2:

− ĐTĐ 2 chịu ảnh hưởng của các yếu tố di truyền, chủng tộc, mập phì, thiếu vận động,

ăn nhiều mỡ bão hòa ĐV, bào thai có mẹ bị ĐTĐ, ăn thức ăn hấp thụ nhanh, uống nhiều nước ngọt

− Bệnh sinh:

+ Có 3 RL cùng tồn tại song song trong cơ chế ĐTĐ 2

+ RL tiết Insulin

+ Kháng Insulin ở mô đích

+ Tăng SX Glucose cơ bản tại gan

+ Sự đề kháng Insulin tại mô là yếu tố bệnh sinh quan trọng trong ĐTĐ 2

+ Gan là vị trí đề kháng Insulin đầu tiên, tăng sx glucose từ Gan là yếu tố chính làm tăng ĐH đói

+ Sau ăn, vị trí đề kháng Insulin chủ yếu nằm ở cơ, tăng SX glucose ở gan lúc đói cũng góp phần làm tăng glucose sau ăn

+ Ở NCT, nhất là béo phì, khả năng tổng hợp protein kém => ko tổng hợp được

receptor để bắt giữ insulin

VI. Đặc điểm lâm sàng

1. Đái tháo đường týp 1:

ĐTĐ 1 là ĐTĐ phụ thuộc Insulin

2

Trang 3

+ Type 1A: hay gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên, chiếm 90% type 1, liên quan đến hệ thống HLA

+ Type 1B: 10% type 1, thường kết hợp bệnh tự miễn, thuộc hệ thống nội tiết, Nữ > Nam, khởi bệnh trễ 30 – 50 tuổi

Đặc điểm:

+ Bệnh khởi phát dưới 40 tuổi

+ TCLS xảy ra đột ngột, rầm rộ, sụt cân nhiều

+ Nồng độ Glucagon huyết tương cao, ức chế được bằng Insulin

+ Dễ nhiễm ceton acid, rất đáp ứng điều trị Insulin

2. Đái tháo đường týp 2:

− Là ĐTĐ không phụ thuộc Insulin

− Thường khởi phát 40 tuổi trở lên

− TCLS xuất hiện từ từ hoặc đôi khi không có triệu chứng Thể trạng thường mập

− Nồng độ insulin huyết tương bình thường hoặc cao tương đối

− Nồng độ Glucagon huyết tương cao, nhưng không ức chế được bằng Insulin

− BN thường bị hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

− Không có liên quan cơ chế tự miễn và hệ thống kháng nguyên HLA

− Yếu tố di truyền chiếm ưu thế, có nhiều kiểu di truyền khác nhau gây bệnh ĐTĐ

VII. Chẩn đoán

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán:

− Đường huyết bất kỳ: ≥ 200 mg/dl, kết hợp các TCLS của tăng đường huyết

− ĐH đói ≥ 126 mg/dl (sau 8 giờ nhịn đói)

− ĐH 2 giờ sau uống 75g glucose ≥ 200 mg/dl

ADA 2010 bổ sung thêm tiêu chuẩn HbA1c ≥ 6.5 %

2. Triệu chứng lâm sàng:

− Khát nước, uống nhiều nước

− Tiểu nhiều, còn gọi Đa niệu thẩm thấu

o 110 – 126 mg/dl: RL đường huyết đói

o ≥ 126 mg/dl: chẩn đoán tạm thời là ĐTĐ, làm thêm 1 lần nữa

− Đường huyết bất kỳ: CĐXĐ khi > 200 mg/dl, kết hợp với triệu chứng 4 nhiều

− ĐH sau 2 giờ làm NP dung nạp Glucose

o < 140 mg/dl: dung nạp bình thường

o 140 – 200 mg/dl: RL dung nạp glucose

o ≥ 200 mg/dl: chẩn đoán tạm thời là ĐTĐ

b. Đường niệu:

− Khi ĐH > 180 mg/dl sẽ có đường trong nước tiểu

− Cũng có thể ĐH bình thường nhưng ngưỡng lọc của thận giảm, do đó không dùng XN này để chẩn đoán

− Tuy nhiên do XN đơn giản, rẻ tiền nên nếu CN thận bình thường, có thể dùng để theo dõi điều trị hoặc tiên lượng bệnh

3

Trang 4

c. Thể Ceton huyết thanh:

Bình thường 0,5 – 1,5 mg% Người ĐTĐ có thể ceton hiện diện ở mức cao chứng tỏ cơ thể đang thiếu insulin trầm trọng

− Trên BN ĐTĐ điều trị ổn, Huyết sắc tố kết hợp glucose sẽ trở về bình thường trong 5 – 8 tuần

VIII. Biến chứng

1. Biến chứng mạn tính

a. Biến chứng mạch máu lớn:

− Xơ cứng ĐM xảy ra sớm hơn, nhiều vị trí hơn Gây nhiều bệnh lý:

− Đi cách hồi, hoại thư, bất lực đàn ông

− Bệnh ĐM vành, TBMMN => làm ECG định kỳ, doppler mạch máu để phát hiện sớm sang thương

− Các sang thương mạch máu nhỏ là sự dày lên mang đáy mao mạch và lớp dưới nội mạc của các tiểu ĐM Biến mất các TB chu bì bao quanh và nâng đỡ mạch máu Biểu hiện LS bchung thường xuất hiện 10-15 năm sau khởi phát bệnh

c. Bệnh lý võng mạc:

Thay đổi cơ bản: mao quản bị nghẽn tạo mạch lựu dạng túi hay hình thoi, sang thương

mn kèm tăng sinh TB nội mạc mao quản và biến mất của các TB chu bì bao quanh

Sang thương tăng sinh: tân tạo mạch máu và hóa sẹo Biến chứng trầm trọng của tăng

sinh là Xuất huyết trong dịch thể và bóc tách mô võng mạc gây mù cấp tính Phát hiện sớm bằng chụp ĐM võng mạc có huỳnh quang

d. Bệnh lý thận:

− 4 loại sang thương được mô tả trên kính hiển vi:

+ Xơ hóa vi cầu thận

+ Xơ cứng ĐM tới và ĐM đi

+ Glycogen, mỡ và mucopolysaccharide ứ đọng quanh ống thận

+ Ở vi cầu thận có 2 loại sang thương:

o Những đám tròn chất Hyalin, phản ứng PAS dương tính

o Màng cơ bản của các mao quản dày lên, phần trung mô cũng tăng sinh

− Đa số BN có biến chứng thận có thay đổi về mắt, tuy nhiên không có ngược lại

− Thời gian bán hủy của Insulin kéo dài ở BN suy thận, cơ chế chưa rõ

Trang 5

Viêm đa dây thần kinh ngoại biên: kiểu mang găng mang vớ, tê nhức, dị cảm, tăng

nhạy cảm và đau Khám sớm phát hiện mất PX gân xương đặc hiệu là mất PX gân gót Achille, mất cảm giác rung vỏ xương

Viêm đơn dây TK: hiếm, triệu chứng cổ tay rớt, hoặc liệt dây III, IV, VI BN có thể

đau theo rễ TK

Biến chứng TK dinh dưỡng: còn gọi là BC thần kinh tự chủ, ảnh hưởng lên các cơ

quan

Tim: tăng nhịp tim lúc nghỉ, hạ áp tư thế

Tiêu hóa: mất/giảm trương lực TQ, DD, Ruột, túi mật Nuốt khó, đầy bụng sau ăn, tiêu

chảy thường về đêm, không kèm đau bụng

Hệ Niệu dục: BC thần kinh bàng quang làm giảm co bóp và liệt BQ, bất lực nam

Bất thường hệ tiết mồ hôi: giảm tiết mồ hôi nửa thân dưới, tăng tiết nửa thân trên.

− Thiếu insulin: tăng glucose huyết

− Glucose không vào được TB cơ và TB mỡ

− Tăng sx glucose nội sinh, gan tăng thủy phân glycogen và tăng tân sinh đường để phóng thích glucose vào máu

− Tăng đường huyết => tăng áp lực thấp thấu => kéo nước nội bào ra => tăng lượng máu tới thận, tăng glucose trong nước tiểu => đa niệu thẩm thấu => kiệt nước, mất K+, mất Na+

− Tăng thể ceton huyết:

+ Thiếu insulin, các men gan hướng về thành lập thể ceton Nồng độ có thể tăng cao đến 100-300mg%

+ Ceton là năng lượng có thể sử dụng bởi Tim, cơ vân, thận

+ Ceton chủ yếu là acid β hydroxybutiric và acid aceto acetic, gây độc toan chuyển hóa Dự trữ kiềm giảm

+ BN thở sâu Kussmaul, tăng thải acid cetonic qua thận dưới thể muối Natri và Kali

+ Độc toan CH có thể gây giảm co bóp cơ tim, giảm trương lực mạch máu, giảm sự cảm thụ của cơ tim với catecholamin nội sinh

− Thoái biến chất đạm và tăng a amin trong máu:

+ Giảm các insulin và tăng các hormon chống insulin trong máu

+ Thủy phân đạm ở cơ, từ cơ dồn đến gan

+ Sự thoái biến đạm này làm K+ từ nội bào ra ngoại bào nhiều

5

Trang 6

Nguyên nhân gây biến chứng hôn mê:

− Trên BN thiếu insulin tuyệt đối: xảy ra khi bn thình lình ngưng insulin

− Trên BN thiếu insulin tương đối có các nguyên nhân khác phối hợp:

+ Nhiễm trùng: NTHH trên, abces miệng, viêm phổi, viêm đài bể thận, viêm đường mật, nhiễm trùng huyết

+ Nhồi máu cơ tim

+ Viêm tụy cấp, thủng dạ dày tá tràng

+ Thai kỳ (tăng nhu cầu insulin từ tháng thứ 4)

− Thời kỳ nhiễm ceton:

+ Nếu chưa biết BN bị ĐTĐ, hỏi BS có gầy nhanh 2 3 ngày nay, kém ăn, nôn, tiểu nhiều, uống nhiều, mệt

o Trong nước tiểu: đường niệu > 20g/l, có ceton trong nước tiểu

o Máu: tăng đường huyết, giảm dự trữ kiềm, pH máu bình thường

+ Nếu đã biết bị ĐTĐ, theo dõi Ceton trong nước tiểu thấy có nhiễm ceton, tăng liều insulin đến khi hết ceton niệu, nếu ko hết => nhập viện

− Thời kỳ nhiễm ceton acid nặng:

+ Hỏi trường hợp xuất hiện các triệu chứng, thời điểm xuất hiện và độ trầm trọng của triệu chứng nôn, đi cầu, các thuốc đã dùng trước nhập viện: lợi tiểu, corticoid, chú ýphát hiện dấu chứng điện giải và hạ Kali máu

+ RL tri giác, lơ mơ, hôn mê

+ Thở sâu nhịp Kussmaul Thở mùi ceton

o Glucose niệu > 20 g/L, ceton nước tiểu (+) cao

o Trong huyết tương: ceton máu (4+) với huyết tương chưa hòa tan, ceton máu (2+) với huyết tương đã hòa tan

o pH máu < 7.2, dự trữ kiềm HCO3 < 10 mEq/L

o Na+ có thể bình thường, tăng hoặc giảm

o Dung tích HC, đạm huyết tăng do giảm thể tích huyết tương

o Ure máu tăng, 1 phần do thoái biến chất đạm, có thể do suy CN

Diễn tiến:

− Theo dõi: nhịp thở, nhịp tim, huyết áp, nước tiểu, đường niệu, ceton niệu, ECG Mỗi 4giờ: pH máu, HCO3 máu, đường huyết, ion đồ

6

Trang 7

− Theo dõi để phát hiện sớm tình trạng tụy tim mạch, nhiễm toan nặng, hạ Kali máu, hạ đường huyết, phù não, xẹp phổi, loét da, nhiễm trùng tiểu

b. Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu

Biến chứng cấp thường xảy ra ở BN ĐTĐ 2 Thường xảy ra ở người trung niên, người già có ĐH cao kéo dài kèm kiệt nước mà BN không thể uống đủ số nước cần thiết để bù lại

− Đường huyết > 10 g/L, Na > 150 mEq/L, Cl > 110 – 115 mEq/L, K giảm

− Áp lực thẩm thấu máu tăng đến 350 – 450 mobm/l

− Thể ceton không có hoặc dương thấp

− HCT tăng, đạm huyết tăng

− Nước tiểu đường cao, Na+ thấp, K+ cao

c. Hôn mê do hạ đường huyết:

Thường do BN dùng insulin hoặc sulfamid quá liều, dùng thuốc mà không ăn hoặc ăn trễ, hoạt động nhiều

− Tiêm TM DD đường ưu trương 30%, hoặc tiêm glucagon dưới da/tiêm bắp/TM

− Khi BN tỉnh dậy, cho ăn đường

d. Hôn mê do acid lactic tăng cao trong máu

Xảy ra trên BN lớn tuổi, điều trị bằng biguanides (phenformin), kèm yếu tố suy HH, suy tim, kích xúc, nhiễm trùng huyết do Vk Gr (-), viêm tụy cấp, uống nhiều rượu

Triệu chứng LS và CLS

− Bệnh khởi đầu mau, hôn mê thật sự, thở Kussmaul

− pH máu < 7, dự trữ kiềm giảm Acid lactic máu 10-20 mEq/L

− Acid Pyruvic máu tăng gấp 3 – 4 lần bình thường (bth 0,214 mEq/L)

− Cl- giảm, K+ tăng, Na+ tăng

− Anion gap tăng

Xử trí: chuyển cấp cứu

ĐÔNG Y

1. Chứng trạng

Tiêu khát:

+ Miệng khát, uống nhiều, mau đói, tiểu nhiều, nước tiểu ngọt

+ BN có đầy đủ triệu chứng Tiêu khát chưa hẳn là có Tăng ĐH hay bệnh ĐTĐ

7

Trang 8

+ Đông y quan niệm Tiêu khát là do Âm hư và Táo nhiệt, làm tiêu hao tân dịch ở Phế vị

và âm tinh ở thận Tùy theo nguyên nhân mà triệu chứng thể hiện ra ở Thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu mà các biểu hiện của Tiêu khát gặp trong cả ĐTĐ và Đái tháo nhạt

Hư lao:

Tiên thiên bất túc, ăn uống không chừng mực, lao tâm, lao lực quá độ, … làm tổn hại âmdương, khí huyết, âm hư sinh nội nhiệt, nhiệt tích hỏa thương âm => khát nước, nóng nảy bứt rứt, gầy rốc, da khô, tê bì, miệng lưỡi lở, …

Ma mộc

+ Ma mộc là da ở chi thể không có cảm giác nữa

+ Ma (tê) là mức độ nhẹ, da cơ không nhận biết được cảm giác, nhưng cũng có lúc nhận biết được

+ Mộc (bì): mức độ nặng, không biết đau ngứa, do chân khí không đến nơi đó được

+ Bệnh lâu ngày, vệ khí bị thương phong, dinh huyết bị thương hàn, cơ nhục bị thương thấp => khí hư, khí huyết hư, hoặc huyết chết trong mạch, hoặc đờm thấp ứ trệ gây khí

hư huyết trệ

2. Nguyên nhân:

− Ăn nhiều thức ăn béo ngọt, rượu => tích hỏa

− Tình chí: căng thẳng, cảm xúc âm tính kéo dài => thần tán hóa hỏa/ngũ cực chí hóa hỏa

− Uống nhiều thuốc đan thạch => thận thủy khô

− Bệnh lâu ngày => âm hư => tích nhiệt => thương chân âm

− Tiên thiên bất túc, phòng dục quá độ => âm hư tinh tổn

3. Bệnh sinh:

4. Biểu hiện lâm sàng

 Thể không có biến chứng hoặc kiêm chứng

a. Thể lâm sàng Phế âm hư rõ:

− Khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

− Họng khô, lưỡi đỏ,ít rêu, mạch sác

8

Trang 9

b. Thể LS thiên Vị âm hư:

− Ăn nhiều mau đói, tạng gầy, khát nước

− Lưỡi đỏ, rêu vàng, lưỡi lở Mạch hoạt sác

c. Thể LS thiên Thận âm hư, thận dương hư:

− Tiểu nhiều và tiểu đêm nhiều lần Khát nước

− Lưỡi đỏ, Không rêu, mờ mắt, lòng bàn tay chân nóng

− Mạch tế sác là thận âm hư

− Nếu chân tay lạnh, mệt mỏi,người gầy, mạch tế hoãn vô lực là thận dương hư

d. Thể LS thiên Đờm thấp:

− Tạng béo bệu, tê dị cảm ngoài da

− Tiểu nhiều,lưỡi bè,rêu dày nhớt Mạch hoạt sác

 Thể có kiêm chứng

Chứng hồi hộp mất ngủ: do âm hư, tân dich hao tổn, tinh thần mệt mỏi, mất ngủ, hay

quên, tiêu bó, dễ sinh lở loét trong miệng, lưỡi rêu đỏ, mạch tế sác

Chứng đầu váng mắt hoa

+ Âm hư dương xung: chóng mặt, ù tai, đau căng đầu, đau nặng hơn lúc tinh thần căng thẳng, nóng nảy, dễ cáu gắt, miệng đắng, họng khô, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền

+ Đàm trọc: váng đầu, buồn ngủ, ngực bụng đầy tức, ăn ít, buồn nôn, lưới nhạt rêu nhớt, mạch hoạt

Trường vị táo thực: chứng nhọt, lở loét thường hay tái phát, khó khỏi, răng lợi sưng

đau, lưỡi đỏ, rêu vàng, mach hoạt sác

Chân tay tê dại: mệt mỏi, teo cơ, chân tay tê dại, đi không vững, lưỡi nhơt, rêu vàng

+ Lâm sàng: uống nhiều, có thể tiểu nhiều

+ CLS: đưa đường huyết về bình thường nhất, đường niệu âm tính

− Đạt được cân nặng hợp lý gần bằng với hằng số sinh lý, đối với ĐTĐ 2 có béo phì, cầngiảm cân

− Làm chậm xuất hiện các biến chứng, tránh BC nguy hiểm như hôn mê tăng ĐH, suy thận, hoại tử chi do tắc mạch, viêm võng mạc

− Nâng cao chất lượng đời sống BN

2. Điều trị không dùng thuốc:

a. Chương trình huấn luyện BN:

Bệnh ĐTĐ sẽ được điều trị tối ưu nếu BN có thông tin đầy đủ

Cần nhấn mạnh tới các khía cạnh thực hành và điều trị bao gồm:

+ Chế độ ăn

+ Kỹ thuật theo doi đường huyết

+ Hoạt động thể lực và thái độ tâm thần trong cuộc sống

Trang 10

Thức ăn nhiều glucid làm tăng ĐH sau ăn, thức ăn nhiều lipid dễ gây XVĐM ở BN ĐTĐNhu cầu năng lượng thay đổi tùy theo độ tuổi, loại công việc, thể trạng.

Tĩnh tại 30 kcalo/kg 25 kcalo/kg

+ Các mục tiêu của calo đặt ra cần phải đạt được và giữ vững cân nặng lý tưởng, giảm calo chỉ đặt ra khi BN quá béo

+ Giữ vững thành phần và thời gian ăn là quan trọng, nhất là đối với BN dùng 1 chế độ Insulin hoặc Sulfamid hạ đường huyết cố định

+ Thành phần món ăn: điều chỉnh hợp lý để không gây tăng/hạ đường huyết, giảm XVĐM và các biến chứng mạn tính khác

o Hydrat carbon (55 – 60%) chất chủ yếu cung cấp calo, thức ăn đường cao cần hạn chế nhưng không bỏ hẳn

o Protein (10 – 20%): đủ cung cấp bilan Nitơ và tăng trưởng

o Mỡ (25 – 30%): phải hết sức hạn chế Lượng Choles ăn vào < 300mg, thay mỡ bãohòa thành mỡ không bão hòa

o Thức ăn có sợi: 25g/1000kcal có thể làm chậm hấp thu đường và giảm tăng đường sau ăn Đậu, rau, thức ăn chưa keo, cám; có thể làm giảm đường đồng thời hạ Choles toàn bộ, LDL

o Chất ngọt nhân tạo: thay thế đường trong nước uống và 1 số thức ăn

+ Cần hạn chế rượu:

o Rượu ức chế hình thành Glycogen ở gan và có thể làm hạ đường huyết ở BN dùng Insulin hoặc thuốc Hạ ĐH

o Làm tăng TG cấp và mạn, làm RL chuyển hóa sulfamid

o Rượu chứa đường, làm tăng ĐH

o Rượu làm thương tổn HTK nặng hơn

** Theo YHCT:

10

Trang 11

− Hạn chế các chất cao lương mỹ vị, giảm các chất cay, béo ngọt Ăn nhiều rau xanh, giá đậu, bí, ngô, uống nước trà xanh hằng ngày

− Giảm mỡ để tránh nê trệ, hại Tỳ Vị, không có lợi cho BN

− Tuyệt đối kiêng rượu và thuốc lá, vì rượu tính ôn cay, phát tán vào cơ thể làm hao thêm tân dịch vốn đã có trên BN, do đó làm tăng bệnh, dễ gây BCh

c. Rèn luyện cơ thể:

Khi tập luyện ĐH tăng lên rõ rệt, và tình trạng nhiễm Ceton có thể xảy ra khi bệnh khôngđược kiểm soát tốt, hoặc sự giảm ĐH có thể nặng do lượng Insulin đứa vào nhiều hoặc insulin tiết ra nhiều do sự kích thích tụy tiết insulin của thuốc Tập luyện nặng có thể hại cho BN ĐTĐ, tăng nguy cơ biến chứng mạn: tim mạch, TK, võng mạc

Luyện tập phải phù hợp với tuổi tác, sức khỏe, sở thích

− Nên tập những môn rèn luyện dẻo dai, dai sức như đi bộ, đi xe đạp, bơi lội, … hơn là môn đòi hỏi thể lực cao nhưu cử tạ, …

− Nên tập theo nhóm (Dưỡng sinh, thái cực quyền, …) để có thể động viên, giúp đỡ, kiểm tra nhau

− Bài tập nên nhẹ nhàng lúc đầu, về sau tăng dần, tránh quá sức và nên có sự theo dõi sátcủa BS

Trước khi tập cần chú ý:

+ Đánh giá sự kiểm soát ĐH

+ BN có hay ko các BCh của ĐTĐ

+ Khám tim mạch, làm ECG gắng sức nếu cần

+ Khám bàn chân: đánh giá bệnh lý TK, tình trạng tuần hoàn NB

+ Khám mắt: nếu có viêm võng mạc tăng sinh phải đợi đến khi điều trị ổn

YHCT khuyên BN tập dưỡng sinh nhẹ nhàng, thư giãn, đi bộ vận động nhẹ nhành mỗi

ngày, tuyệt đối giữ cơ thể không bị chấn thương

d. Thái độ tinh thần trong cuộc sống

Tự tạo cho mình cuộc sông thoải mái cả về thể xác lẫn tinh thần, tránh tức giận, căng thẳng thái quá, căng thẳng quá là can khí uất trệ, uất trệ sinh nhiệt, hóa táo, thương âm, sinh ra khát nhiều hay đói, hoặc vui mừng thái quá, thần tán sinh nhiệt, thiêu đốt chân

âm, lo nghĩ nhiều hai Tỳ, lo sợ nhiều hại thận

3. Điều trị dùng thuốc:

Gồm điều trị Insulin và các thuốc hạ đường huyết Lựa chọn thuốc phải cân nhắc tdung phụ có thể tổn hại đến điều trị bệnh và làm nặng thêm các biến chứng của ĐTĐ Theo dõi chặt chẽ ĐH khi thay đổi liều thuốc

Các nhóm thuốc điều trị:

a. Sulphonylurea

Cơ chế tác dụng: Kthich tbao β Tụy tăng tiết Insulin

Chỉ định: ĐTĐ típ 2 , thể trạng trung bình, hoặc gầy Phối hợp với metformin,

Thiazolidinedion (TZD), acarbose, insulin

11

Trang 12

Chống chỉ định: ĐTĐ típ 1, suy thận, suy gan nặng, ĐTĐ nhiễm ceton, có thai, hoặc dị

ứng với sulfonylurea

TDP: hạ ĐH, dị ứng, tăng cân

Liều dùng: thường dùng Gliclazid: Diamicron 80 mg, dùng 40 – 320g/ngày, 1 – 3 lần,

hoặc Diamicron MR 30mg 30 – 120mg/ngày, 1 lần buổi sáng, uống trước ăn 15-30ph

b. Biguanid:

Cơ chế: giàm tân tạo glucose ở gan, ức chế hấp thu glucose ở đường tiêu hóa và làm

tăng bắt giữ glucose ở cơ vân, không gây hạ ĐH

Chỉ định: ĐTĐ típ 2, nhất là BN thừa cân, RL Lipd máu

Chống chỉ định: Crea ≥ 1,5 mg%, CN gan bất thường, thiếu oxy mô cục bộ hoặc toàn

thân, trụy tim mạch NMCT, suy tim cấp, nhiễm trung nặng, uống nhiều rượu

TDP: chán ăn, buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy, thiếu máu do thiều B12, a folic

Liều lượng: thường dùng Metformin: Glucophage 500mg, 850mg, 1000mg, liều 500 –

2000mg/ngày, uống sau ăn

c. Glinid:

Cơ chế TD: kích thích tế bào β tuyến tụy tiết insulin Tác dụng như Sulfonylurea

nhưng ngắn và yếu hơn

CĐ và CCĐ tương tự Sulfonylurea

TDP: chủ yếu là hạ ĐH sau ăn, nhức đầu, dị ứng thuốc.

Liều dùng: Meglitinid (starlix), Repaglinid (Prandin, Novonorm viên 1 và 2 mg ): 0,5

– 4mg lần/ngày,uống 15ph trước ăn

d. Nhóm UC enzyme alpha glucosidase

Cơ chế tác dụng: ảnh hưởng đến hấp thu glucose tại ruột, làm giảm ĐH sau ăn

Chỉ định: ĐTĐ có tăng ĐH sau ăn

TDP: buồn nôn, đầy trướng bụng, cảm giác mót đi ngoài, tiêu chảy, các TDP sẽ hết

sau 1 thời gian sử dụng thuốc => sd liều thấp tăng dần

Thận trọng: Suy gan thận, PN có thai, cho con bú, mất bù chuyển hóa cấp

Liều dùng: Acarbose (Glucobay viên 50mg và 100mg ): 50 - 100mg x 3 lần/ngày,uống

1 viên sau miếng ăn đầu tiên

e. Thiazolidinedione

Cơ chế tác dụng: giảm đề kháng và tăng nhạy cảm với insulin ở mô mỡ, cơn => giảm

ĐH đói, giảm nồng độ insulin, giảm acid béo tự do

Chỉ định: ĐTĐ 2 có đề kháng insulin, điều trị kết hợp với Sulfonylurea, Metformin

hoặc insulin

Chống chỉ định: ĐTĐ 1, PN có thai, trẻ em, men gan tăng 2,5 lần giá trị bình thường,

suy tim/tiềm năng suy tim

TDP : tăng cân, phù, giảm HCT, HGB, tăng men gan, tăng nguy cơ gãy xương không

do chấn thương ở PN

Thận trọng: Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ

Liều dùng: Pioglitazon (Pioz viên 15mg) 1v x 1 hoặc 1v x 2/ngày, uống 1 lần/ngày xa

bữa ăn, có thể uống trước bữa ăn sáng

f. Đồng vận Incretin (GLP – 1)

Cơ chế: kích thích TB β bài tiết insulin, UC bài tiết glucagon gây cảm giác no, giảm

NĐR, giảm tốc độ hấp thu đường

Chỉ định: ĐTĐ 2

TD phụ: giảm cân, buồn nôn, tiêu chảy

Thường dùng: Exetide (Byetta) 5 – 10μg TDD, trước ăn x 2 lần/ngày

12

Trang 13

g. Ức chế men DPP – 4:

Cơ chế: chống bất hoạt hormon GLP-1 => kéo dài thời gian tác dụng GLP-1 nội sinh

CĐ: ĐTĐ 2

Thường dùng: Sitagliptin (Januvia) 100g x 1 lần/ngày (u)

(với Suy thận độ 3: 50mg x 1 l/d, Suy thận độ 4: 25mg x 1 lần/d)

h. Insulin:

Tác dụng:

+ Tăng sự thu nạp và chuyển hóa glucose ở các mô cơ, mỡ

+ Tăng chuyển hóa glucose thành glycogen, giảm tân sinh đường ở gan

+ UC ly giải mô mỡ và phóng thích acid béo từ mô mỡ

+ Kth tổng hợp protein, ngăn ly giải protein cơ

+ Đưa Kali từ ngoại bào vào trong TB

Chỉ định:

ĐTĐ 1, ĐTĐ 2 thất bại với điều trị thuốc, PN có thai, trẻ em, phẫu thuật

Biến chứng: Hạ ĐH, hiện tượng Somoyi, Dị ứng (ngứa, mề đay, phù nề, phản vệ), Đề

kháng insulin do kháng thể, loạn dưỡng mô, tăng cân

Liểu thường dùng:

Insulin 30% nhanh/70% chậm (Insulin Mixtard 30 HM, Scilin 30/70) 025 – 0.5

IU/kg/ngày, chia Sáng 2/3 liều, chiều 1/3 liều, trước ăn

Phối hợp thuốc trong điều trị

Trang 14

Phối hợp thuốc theo ADA/EASD 2010:

− Bước 1: thay đổi lối sống

− Bước 2: Dùng 1 nhóm thuốc: Metformin, nếu không dung nạp, dùng SU, TZD, UC DPP4, đồng vận GLP1

− Bước 3: Dùng 2 nhóm thuốc, phối hợp Metformin với SU, TZD, UC DPP4, đồng vận GLP1 hoặc insulin

− Bước 4: Dùng 3 nhóm thuốc: phối hợp Metformin với 2 trong các nhóm thuốc SU, TZD, UC DPP4, đồng vận GLP1 hoặc insulin

4. Điều trị cụ thể:

Khi BN có ĐH ≥ 6,5 mmol/l (120 mg%) và ≤ 7 mmol/L (126 mg%)

+ Chế độ ăn: tiết chế các loại thức ăn cung cấp đường

+ Tập luyện theo thói quen và sở thích

+ Đề phòng biến chứng

+ Theo dõi ĐH thường xuyên, điều chỉnh chế độ ăn, phối hợp thêm các loại trà thảo dược, thuốc nam, … để đạt mục tiêu

Khi BN có ĐH ≥ 126mg/dL, được chẩn đoán là ĐTĐ 2 chưa biến chứng:

+ Chế độ ăn: tiết chế các loại thức ăn cung cấp đường

+ Tập luyện

+ Đề phòng biến chứng

+ Theo dõi đường huyết thường xuyên

+ Dùng thuốc hạ đường huyết và insulin tùy tình trạng BN

PHỐI HỢP ĐÔNG Y

1. Thể không có kiêm chứng hoặc biến chứng:

Pháp trị: Dưỡng âm, thanh nhiệt

Bài thuốc nam kinh nghiệm: Khổ qua, Lá đa (GS Bùi Chí Hiếu)

Bài thuốc Tri bá Địa hoàng gia Mạch môn, Sa sâm, Ngũ vị tử:

Bài thuốc Hoàng liên hoàn:

14

Trang 15

a. Thể lâm sàng Phế âm hư rõ:

− Khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

− Họng khô, lưỡi đỏ,ít rêu, mạch sác

Phép trị: Dưỡng âm nhuận phế

Tri bá địa hoàng gia vị (như thể chung, gia Thạch cao)

Thiên hoa phấn thang

Thiên hoa Sinh Mạch Ngũ Cam Sao

Bạch hổ thang

Thạch Thảo Mẫu Mễ

b. Thể LS thiên Vị âm hư:

− Ăn nhiều mau đói, tạng gầy, khát nước

− Lưỡi đỏ, rêu vàng, lưỡi lở Mạch hoạt sác

Phép trị: dưỡng vị sinh tân

Bài thuốc:

Tri bá địa hoàng gia vị (giống thể chung)

Tăng dịch thang

15

Trang 16

Bài gốc Huyền Sinh Mạch, gia Thiên Đại Liên

Đại hoàng: Thanh trường thông tiện, tả hỏa giải độc

c. Thể LS thiên Thận âm hư, thận dương hư:

− Tiểu nhiều và tiểu đêm nhiều lần Khát nước

− Lưỡi đỏ, Không rêu, mờ mắt, lòng bàn tay chân nóng

− Mạch tế sác là thận âm hư

− Nếu chân tay lạnh, mệt mỏi,người gầy, mạch tế hoãn vô lực là thận dương hư

Pháp trị: Tư âm bổ thận sinh tân (thận âm hư)

Ôn bổ thận sáp niệu (thận dương hư)

Bài thuốc:

Lục vị địa hoàng gia giảm

Thục địa Tư âm, thanh nhiệt, bổ Can thận

Hoài sơn Sinh tân, chỉ khát

Sơn thù Thanh can tả hỏa

Đơn bì Tư thận, tả hỏa

Kỷ tử Bổ can thận, ích tinh, minh mục

Sa sâm Dưỡng phế âm, dưỡng vị sinh tân

Thạch hộc Dưỡng âm thanh nhiệt, trừ phong thấp

Thiên hoa phấn Dưỡng âm tiêu độc, sinh tân, chỉ khát, nhuận táo

Lục vị gia giảm

Thục địa Tư âm, thanh nhiệt, bổ Can thận

Hoài sơn Sinh tân, chỉ khát

Sơn thù Thanh can tả hỏa

Đơn bì Tư thận, tả hỏa

Trạch tả Lợi thủy, thẩm thấp, thanh nhiệt

Tang phiêu tiêu Ích thận cố tinh lợi thủy thông tiện

Khiếm thưc Ích thận cố tinh, bổ tỳ chỉ tả

Kim anh Sáp tinh cố thận

d. Thể LS thiên Đờm thấp:

− Tạng béo bệu, tê dị cảm ngoài da

− Tiểu nhiều,lưỡi bè,rêu dày nhớt Mạch hoạt sác

Pháp trị: hóa đờm gíang trọc

Bài thuốc: Bán hạ bạch truật thiên ma thang

16

Trang 17

Nhị trần thang + Bạch truật, Thiên ma

2. Thể có kiêm chứng

a. Hồi hộp mất ngủ do âm hư, tân dịch tổn thương:

Pháp trị: ích khí, dưỡng huyết, tư âm, thanh nhiệt

Bài thuốc Thiên vương bổ tâm đơn

Viễn Chu Đan Đảng Mạch Sinh – Cát Quy Táo Bá Thiên Linh Vị Huyền

b. Chứng đầu váng:

Pháp trị: Bình can, tiềm dương, hóa đờm giáng nghịch

Bài thuốc: Thiên ma câu đằng ẩm

17

Trang 18

c. Chứng nhọt lở loét, thường tái phát, khó khỏi, răng lợi sưng đau

Pháp trị: thanh nhiệt giải độc

Bài thuốc: Ngũ vị tiêu độc ẩm

Kim ngân Huyền Hạ Cúc Bồ công

d. Chân tay tê dại, mệt mỏi, đầu chân tay tê dại, đi không vững:

Pháp trị: Dưỡng âm thanh nhiệt, bổ huyết thông lạc

Bài thuốc: Tứ vật ngũ đằng thang

Sinh địa Thanh nhiệt lương huyết, dưỡng âm sinh tân

Bạch thược Bổ huyết, chỉ huyết, điều kinh, bình can

Đương quy Bổ huyết, hoạt huyết, giải uất

Xuyên khung Hoạt huyết thông kinh, hành khí giải uất

Kê huyết đằng Bổ huyết, hoạt huyết

Nhẫn đông đằng Thanh nhiệt giải độc

Lạc thạch đằng Khu phong thấp, lương huyết, tiêu thũng

Câu đằng Tức phong chỉ kinh, thanh nhiệt bình can

e. Khớp xương đau nhức, bắp thịt mỏi rũ, tê bì

Pháp trị: thanh nhiệt, sinh tân, thông lạc, hòa dinh

Bài thuốc: Bạch hổ nhân sâm quế chi thang

3. Châm cứu

Cần đảm bảo vô trùng

− Thể châm: có thể chọn các huyệt:

+ Khát nhiều: Phế du, thiếu thương

+ Ăn nhiều: tỳ du, vị du, túc tam lý

+ Tiểu nhiều: thận du, quang nguyên, phục lưu, thủy tuyền

− Nhĩ châm:

+ Uống nhiều: nội tiết, phế, vị

+ Ăn nhiều: nội tiết, vị

+ Tiểu nhiều: nội tiết, thận, bàng quang

+ Châm cách nhật hoặc hằng ngày, lưu kim 15 – 30ph, hoặc dùng kim nhĩ hoàn, gài kim 3 ngày, đổi bên

− Mai hoa châm: gõ dọc Bàng quang kinh 2 bên cột sống từ Phế du đến BQ du, kích thích vừa, 5 – 10ph/lần, gõ cách nhật hoặc hằng ngày

4. Kinh nghiệm dân gian:

− Khổ qua, Ô rô, Lá đa

− Bí đao: nấu sôi, giã vắt nước uống thường xuyên

− Rau cần tây: nấu sôi, giã vắt nước uống 2 lần/ngày

− Rau đắng đất ăn cơm hằng ngày

− Củ cảu, gạo tẻ Củ cải, nấu sôi, giã vắt nước, cho vào gạo nấu cơm ăn

− Khổ qua, thịt, nấu canh ăn

18

Trang 19

− Tụy heo, hoài sơn, thiên hoa phấn: tụy heo giã nát trộn bột thuốc, uống

− Vỏ trắng rễ dâu, gạo nếp rang phồng, sắc uống

BỆNH GOUT

1. Đại cương:

− Bệnh gout là danh từ chỉ 1 nhóm tình trạng bệnh lý gồm nhiều thời kỳ viêm khớp tái

đi tái lại, tương ứng với sự hiện diện các tinh thể acid Uric hoặc tinh thể muối Urat trong dịch khớp

− Gout NP có tính chất di truyền

− Gout TP: thường là hậu quả tiến triển của bệnh hay hậu quả của sử dụng thuốc lâu ngày Thường gặp ở PN mắc bệnh tim mạch, Bệnh ác tính về máu (đa u tủy Kahler, bạch cầu kinh thể tủy, đa hồng cầu, …), bệnh thận mạn, ngộ độc chì

2. Nguyên nhân và Cơ chế bệnh sinh:

a. Chuyển hóa acid uric trong cơ thể

− Người bình thường acid uric máu giữ mức cố định 5 mg% ở nam và 4 mg% ở nữ

− Uric tạo thành từ 3 nguồn: thoái biến từ chất có nhân purin trong thức ăn, chất có nhânpurin trong cơ thể, tổng hợp các purin từ con đường nội sinh

− Thải trừ chủ yếu qua Thận (400 – 500 mg/24h), một phần qua đường phân, và 1 số đường khác

b. Nguyên nhân tăng lượng a uric trong cơ thể

− Tăng bẩm sinh: do thiếu men HGPT, bn có biểu hiện toàn thân, TK, thận, khớp

− Gout nguyên phát: gắn với yếu tố di truyền và cơ địa, quá trình tổng hợp purin nội sinh tăng

Trang 20

− Sụn xương, sụn khớp, sụn vành tai, thanh quản

− Gân: gân achille, gân duỗi các ngón

− Tổ chức dưới da: khuỷu, mắt cá, gối

− Thành mạch, tim

− Mắt

Lắng đọng tinh thể urat ở màng hoạt dịch gây nên:

− Hoạt hóa yếu tố Hageman tại chỗ, gây phản ứng viêm màng hoạt dịch

− Bạch cầu đến thực bào, giải phóng Lysozym, cũng là 1 tác nhân gây viêm mạnh

− PƯ viêm làm tăng chuyển hóa, sinh nhiều a lactic, ↓ pH, môi trường càng toan thì lắng đọng càng nhiều, tạo thành vòng khép kín liên tục, viêm kéo dài

Trên LS thấy 2 thể bệnh Gout:

− Thể cấp tính: quá trình viêm xảy ra 1 tgian ngắn rồi kết thúc, sau đó tái phát

− Thể Gout mạn: quá trình lắng đọng urat nhiều và kéo dài, viêm liên tục không ngừng

3. Biểu hiện lâm sàng

a. Giai đoạn nồng độ a uric máu cao, chưa có biểu hiện Lâm sàng

Hay gặp ở Nam tuổi dậy thì và Nữ mãn kinh

b. Gout cấp tính:

− Đợt viêm cấp tính và dữ dội của ngón chân cái (khớp bàn ngón)

− Có thể khởi phát sau 1 điều kiện thuận lợi:

+ Sau bữa ăn nhiều rượu thịt

+ Sau chấn thương hay phẫu thuật

+ Lao động nặng, đi lại nhiều, mang giày

− Nơi nhức khớp có dấu hiệu viêm khớp cấp, da đỏ láng, phù nhẹ, nhiều tĩnh mạch nổi

− Hết cơn, BN ngứa các khớp, tróc da, khớp bị cứng 1 – 2 ngày rồi trở lại bình thường, không di chứng

c. Gout mạn tính

− Diễn tiến chậm, ± kèm đợt cấp

− Xuất hiện cục Tophi, là cục tinh thể a uric hoặc muối urat, ở mang khớp, sụn khớp, gân cơ, mô dưới da, xuất hiện kín đáo, lớn chậm, không di động, cứng dần, không đau

Da trên Tophi dễ loét, rò ra chất màu trắng

− Viêm đa khớp mạn tính, tổn thương chủ yếu các khớp nhỏ ngoại biên, đau và cứng khớp khi hoạt động Lâu ngày làm biến dạng khớp

d. Biến chứng nội tạng:

− 1/3 BN sau cơn Gout cấp có Cơn đau quặn thận

− 1 số BN có thay đổi CN thận, diễn tiến rất chậm

Trang 21

− Dịch khớp đục: BC tăng nhiều 10K – 70K/mm3, NEU ưu thế; lượng Mucin giảm; Glucose và a uric tương đương máu

− X quang khớp: Gout cấp chưa có biến đổi trên X quang Gout mạn: hẹp khe khớp, mọc thêm xương ở đầu xương và có hang trong xương

5. Chẩn đoán:

a. Chẩn đoán xác định:

+ Dựa vào TCLS và Cận lâm sàng có Acid Uric máu tăng cao

+ Tiêu chuẩn chẩn đoán ARA 1968

a) Tìm thấy tinh thể acid uric trong dịch khớp lúc khớp đang viêm cấp hoặc cặn lắng urat trong tổ chức (tophi, sỏi thận)

b) Hoặc có ≥ 2 trong các tiêu chuẩn sau:

+ Tiền sử chắc chắc và/hoặc quan sát thấy trên 2 đợt sưng đau cấp ở 1 khớp, bắt đầu đột ngột, đau dữ dội và hoàn toàn mất đi trong vòng 2 tuần

+ Có tiền sử chắc chắn và/hoặc quan sát thấy có 1 cơn viêm cấp đáp ứng tiêu chuẩn 1 ở khớp bàn ngón chân cái

+ Có hạt Tophi ở vành tai, quanh khớp

+ Sự công hiệu đặc biệt của Colchicin (trong vòng 48 giờ), được quan sát thấy hoặc hỏi trong tiền sử

+ Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn a) hoặc ≥ 2/4 tiêu chuẩn nhỏ trong b)

+ Tiêu chuẩn chẩn đoán Ilar và Omeract năm 2000

a) Có tinh thể urat đặc trưng trong dịch khớp

b) Tophi được chứng mình có chưa tinh thể urat bằng pp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực

5, Sưng đau khớp bàn chân ngón 1

6, Viêm khớp bàn chân ngón 1 ở 1 bên

7, Viêm khớp cổ chân 1 bên

8, Tophi nhìn thấy được

9, Tăng acid uric máu

10,Sưng khớp không đối xứng

11,Nang dưới vỏ xương, không khuyết xương

12,Cấy vi khuẩn trong dịch khớp âm13,

Trang 22

b. Chẩn đoán phân biệt:

 Gout cấp:

+ Cơn giả Gout: bệnh viêm khớp của người già, do lắng đọng tinh thể Canxi trong dịchkhớp, tổn thương tiến triển nhanh, trên nhiều khớp, thương khớp to, tgian đau < 2 tuần Dịch khớp chứa tinh thể Ca Giả Tophi là cục tinh thể Ca kết lại

Điều trị cơn Gout cấp:

+ Điều trị sớm, nhanh, mạnh, ngắn ngày

+ Dùng Colchicin liều tấn công 0.5mg x 3 lần/ngày, giảm còn nửa liều ở BN suy thận

+ NSAIDs, chọn loại tác dụng nhanh, ưu tiên UC COX-2

+ Corticoid, sử dụng ở những BN gout mà ko dùng được NSAIDs hoặc Colchicin

Có thể tiêm vào khớp trong trường hợp viêm 1 khớp

+ Có thể dùng Phenylbutazon hoặc Indocid để tăng thải

Gout mạn:

+ Phòng ngừa cơn Gout cấp: Colchicin liều thấp (0.6 mg 1 – 2 lần/ngày) được lựa chọn đầu tiên, nếu ko dùng đc Colchicin, dùng NSAIDs như Indomethacin, dùng đến khi acid uric máu đạt mục tiêu và ko có đợt cấp trong vòng 6 tháng

+ Điều trị hạ Acid uric máu, sau khi dùng thuốc ngừa cơn gout cấp, sử dụng liên tục

để đạt mục tiêu acid uric máu < 5 – 6 mg%, dùng suốt đời

Thuốc ức chế tổng hợp a uric: thường dùng Allopurinol 300mg/ngày, tối đa

800mg/ngày

Thuốc tăng thải acid uric qua nước tiểu: thường dùng Probenecid 250 mg x 2

lần/ngày, tối đa 3g/ngày, hoặc Sulfinpyrazon 100 mg x 2 lần/ngày, tăng đến 200mg x 2 l/ngày

Thuốc làm tiêu a.uric: Uricozyme, dùng trong tăng a uric cấp 1 số thuốc khác

làm giảm a uric như Fenofibrate, Losartan, Amlodipin

− Sinh hoạt:

+ Sinh hoạt điều độ, tránh stress

+ Tập thể dục đều đặn để duy trì BMI bình thường

+ Kiêng rượu và các chất kích thích: ớt, café, …

+ Hạn chế thức ăn nhiều Purin

+ Uống nhiều nước > 2L/ngày, đặc biệt nước khoáng có kiềm, ăn nhiều rau xanh, trái cây

+ Tránh làm việc quá sức, tránh lạnh, tránh ăn uống quá mức

Trang 23

+ Khi phẫu thuật hoặc điều trị bệnh toàn thân cần theo dõi acid Uric máu

+ Hạn chế các thuốc làm tăng a uric như lợi tiểu thiazid, aspirin liều thấp, Corticoid kéo dài

+ Điều trị các bệnh lý kèm theo: THA, RL Lipid máu, ĐTĐ, viêm loét DDTT

22, Khớp xương nóng đau, không vận động, co duỗi được

23, Nếu bệnh tiến triển nhanh và mạnh hơn thì gọi là Bạch hổ lịch tiết phong

3. Điều trị Gout nguyên phát

24, Chứng Thống tý hay Hàn tý, đau dữ dội 1 khớp, lạnh đau tăng, đêm đau nhiều, không ngủ được Hàn làm bệnh đi xuống gây khớp xương, da thịt 2 chân nặng nề hoặc sưng nhức

28, Phụ Ma Thược Kỳ Linh Kê Thảo

29, Ô ĐẦU Phụ tử Phục linh – Ma Cam Bạch thược Sa kê Hoàng kỳ

30

31, + Bài Ngũ tích tán gia giảm

Trang 24

33, Can Quế Ma Quy Khung Chỉ Truật – Tần Bì Hậu bán Phục Thược Cam

b. Lịch tiết phong:

 Giai đoạn cấp, khớp sưng to, đau nhức dữ dội, co duỗi khó khăn, phát sốt:

34, Dùng bài Bạch hổ Quế chi thang gia giảm

35, Thạch 36, Thanh nhiệt giáng hỏa, trừ phiền

37, Quế chi 38, Giải biểu, tán hàn, thông dương khí Hành khí,

39, Tri mẫu 40, Thanh nhiệt giáng hỏa, tư âm, sinh tân chỉ khát

41, Thương 42, Táo thấp kiện tỳ, trừ phong thấp

43, Hoàng 44, Tư âm giáng hỏa, thanh nhiệt táo thấp

45, Tang chi 46, Trừ phong thấp, thông kinh lạc

47, Ngạch 48, Kiện tỳ vị

49, Phòng 50, Khu phong trừ thấp, lợi thủy, chỉ thống

51,

52, Nếu qua giai đoạn cấp thì dùng bài Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm

(bỏ Nhâm sâm, Phục linh, gia Phụ tử)

53, Độc hoạt 54, Khử phong thấp, giải biểu, tán hàn

55, Tế tân 56, Tán phong hà, hành khí, khai khiếu

57, Thục địa 58, Bố huyết, bổ thận

59, Đương quy 60, Dưỡng huyết hoạt huyết

61, Phòng 62, Phát biểu, trừ phong thấp

63, Tang ký 64, Thanh nhiệt, lương huyết, trừ thấp

65, Ngưu tất 66, Thanh nhiệt trừ thấp

67, Tần giao 68, Trừ phong thấp, thư cân hoạt lạc

69, Bạch thược 70, Dưỡng huyết chỉ thống

71, Đỗ trọng 72, Bổ can thận, mạnh gân cốt

73, Quế chi 74, Ôn kinh, thông mạch

75, Phụ tử 76, Ôn kinh, trừ phong thấp

77, Cam thảo 78, Ôn trung hòa vị

Trang 25

86, Vị thuốc chính là Lá Sakê 20 – 30g, tùy bệnh đi kèm là Thận âm hư, Can thận âm

hư, Tỳ thận dương hư, … mà dùng bài thuốc phổi hợp Nếu có Thận âm hư dùng kèm Lục vị, có Tỳ thận dương hư dùng kèm Bát vị

− Hội Phổi học Mỹ (1975): Là bệnh có đặc điểm tăng tính phản ứng đường hô hấp do nhiều nguyên nhân

− Charpin (1984): Là một hội chứng của những cơn khó thở về đêm, hội chứng tắc nghẽn và tăng tính phản ứng của PQ do nhiều yếu tố kích thích và đặc biệt do

acetylcholin

− Ctr quốc gia giáo dục HPQ Mỹ (1991): Là một bệnh hô hấp có 3 đặc điểm: hội chứng

co thắt - viêm đường hô hấp – tăng tính phản ứng đường hô hấp

95 ,  Là một hội chứng biểu hiện bằng những cơn khó thở rít kịch phát, xuất hiện đột ngột, khó thở thì thở ra, thường về đêm, kèm tiếng thở rít do PQ co thắt,

ho và khạc đờm nhầy dính; có thể hoàn toàn hồi phục sau đó

96,  Về chức năng có biển hiện hội chứng tắc nghẽn, 1 sự tăng hoạt tính toàn

bộ các PQ khí chúng bị các yếu tố kích thích khác nhau tác động, đặc biệt là các chất trung gian tiết cholin

2. Phân loại:

97, Dựa vào nguyên nhân bệnh

+ Hen ngoại lai

+ Hen nội sinh

98, Dựa vào tính chất cơn

+ Mức độ hen

+ Bậc hen

3. Nguyên nhân

Trang 26

100,

a. NN không dị ứng:

− Di truyền

− Rối loạn tâm thần

− Rối loạn nội tiết

Trang 27

+ Nhiễm khuẩn hay gặp nhất là nhiễm virus từ nhỏ, là yếu tố thuận lợi hình thành hen

và tính dễ bị kích thích phế quản khi trưởng thành

4. Cơ chế bệnh sinh:

a. Yếu tố tăng mẫn cảm

− Hen ngoại lai: thấy rõ do 1 kháng nguyên bên ngoài gây nên

− Hen nội tại: khi ko chứng minh được do KN bên ngoài gây nên, nồng độ IgE bình thường hoặc thấp, bệnh xuất hiện ở người lớn, thường tuổi trung niên

101, Cơ chế gây HPQ của yếu tố tăng mẫn cảm

102 ,

103, Cơ chế tắt nghẽn đường thở

− Co thắt PQ quan trọng nhất

− Phù nề niêm mạc PQ

− Lấp tắc do tăng tiết các chất niêm dịch PQ

104, Cả 3 có thể mất đi sau đó, nên sau cơ hen CN hô hấp có thể hồi phục hoàn toàn

105 , Cơ chế từ yếu tố viêm: mastocyte, BC, ĐTB, BC đơn nhân, lympho bào, TC

và biểu mô,…hợp thành dịch nhầy Phản ứng viêm có thể phục hồi hoặc tổn

a. Triệu chứng điển hình ở người lớn:

− Thường về đêm Tiền triệu: chảy nước mắt, ngứa mắt mũi, hắt hơi, ho khan, nặng bụng tức ngực Nhịp thở chậm, khó thở thì thở ra tạp tiếng rít, khò khè, cò cưa nghe được

− BN phải há miệng thở, tỳ tay vào thành giường ghế, cảm giác thiếu không khí đòi mở cửa để hít

− Trong cơn người mệt nhọc, da xanh nhợt, toát mồ hôi, tiếng nói ngắt đoạn

 YT khởi phát: thay đổi thời tiết nhất là từ nóng sang lạnh, hít dị nguyên, chất kích thích, mùi nặng

Trang 28

 Khám: ngực gõ trong, rung thanh bt, rì rào phế nang giảm 2 phế trường nhiều ran rít, ran ngáy, nhịp thở đảo ngược, thì thở ra dài gấp 2-3 lần hít vào.

 Xquang ngực: trong cơn lồng ngực căng, phế trường tăng sáng, rốn phổi đậm (máu ứ ĐM), xương sườn nằm ngang, KLS dãn rộng, cơ hoành ít di động

b. Diễn tiến của cơn hen

− LS: kéo dài 5-10p, 30p, vài giờ, kết thúc bằng tiếng ho bật đàm trắng trong như hạt trainhầy dính BN ngủ lại được

− XN đàm: nhiều TB ái toan, tinh thể Chartcot-Leyden, vòng xoắn Crushmann

− XN máu: tăng TB ái toan (>400TB/mm3), KMĐM: cơn tb giảm O2 nhẹ, không tăng CO2; nếu kéo dài thông khí phế nang rối loạn, tăng CO2 xuất hiện

− Chức năng hô hấp:

106 ,

c. Triệu chứng ngoài cơn:

− Cơn TB: yên tĩnh sau vài giờ, còn rải rác vài ran rít ran ngáy

− Cơn nặng: ran rít còn sau vài ngày Nếu hen xuất hiện và kéo dài về đêm thì ngày còn mệt, nhất là khi gắng sức

− CNHH: rối loạn thông khí  hội chứng tắc nghẽn

− Tăng mẫn cảm acetylcholin thấp <1000mcg (bt 10000mcg)

6. Các thể lâm sàng Hen

a. Hen ngoại lai hay Hen dị ứng

107, Bắt đầu lúc trẻ, có dị ứng nguyên đặc hiệu, nồng độ globulin trong máu cao.Đáp ứng trị liệu giải mẫn cảm đặc hiệu Tiên lượng lâu dài khả quan

b. Hen nội tại hay Hen nhiễm trùng

108, Bắt đầu ở tuổi trung niên 35-40 tuổi

109, Cơn hen thường xuất hiện sau đợt nhiễm trùng hô hấp, giữa những cơn khó thở vẫn còn tồn tại, không có tiền sử dị ứng Tiên lượng dè dặt Chết do cơn hen hoặc biến chứng

c. Hen khó thở liên tục

110, Hen nặng, thường ở người hen lâu năm, có nhiều đợt bội nhiễm

111, Cơn khó thở kéo dài 2-3 ngày liền Tổn thương thực thể Xơ phổi, Giãn Phế nang

d. Hen ác tính

112 , Rất nặng, kéo dài, ko đáp ứng điều trị thông thường, có liên quan nhiễm trùng hô hấp và điều trị sai

− Khó thở nặng, nhịp nhanh, tím tái

− HA, nhịp tim tăng Có thể trụy mạch

− Ko ho, ko khạc đàm đc, Rì rào phế nang gần như mất

− CLS: suy hô hấp, SaO2 giảm, Pa CO2 tăng, có thể Toan hô hấp

7. Chẩn đoán Hen phế quản:

− Nếu qua cơn cấp chức năng hô hấp về bình thường

− Đáp ứng có ý nghĩa với thuốc dãn PQ hít hoặc 2w corticoid đường toàn thân

(prednison 30-40mg/d) hoặc 6w corticoid hít

Trang 29

118, Xảy ra ở người hen lâu năm

119 , Triệu chứng: sốt, khó thở 2 thì, đờm đục nhiều NEU, cơn hen kéo dài

Giãn Phế nang: Ứ khí trong phế nang, lâu ngày mất tính đàn hồi, không khí ứ đọng,

oxy vào phổi ít, ứ CO2 => SHH mạn

Suy tim mạn: Tiểu tuần hoàn cản trở => tim giãn => suy tim ko hồi phục

9. Điều trị

− Điều trị tận gốc làm bệnh khỏi hoàn toàn: thường khó do nhiều nguyên nhân phối hợp

− Điều trị triệu chứng kéo dài: giãn PQ dạng khí dung, thuốc tác động hiện tượng viêm nhiễm và bài tiết, các phương pháp tập luyện (luyện thở, vật lí: bơi, tắm suối nóng)

− Điều trị cắt cơn/cấp cứu cơn hen PQ

− Ngoài ra: điều trị biến chứng, điều trị dự phòng cơn hen (đặc hiệu: bỏ dị ứng nguyên, giải mẫn cảm; không đặc hiệu: cromoglycat disodique, dipropionat)

− Biện pháp bổ sung: vận động, tâm lí, chống nhiễm trùng, khí hậu và nước suối

− Phòng bệnh: tập thể dục, giữ môi trường trong sạch thoáng mát

120,

121, ĐÔNG Y

1. Chứng trạng:

− Triệu chứng Hen phế quản được mô tả trong chứng Hen suyễn, Háo suyễn

− Suyễn là nói về hơi thở, thở gấp gáp, khi nặng thì há miệng so vai

− Hen là nói về âm thanh phát ra từ cổ họng, có tiếng cò cưa phát ra khi thở

− Trong Suyễn có Suyên thực do tà khí xâm nhập, Suyễn hư do Nguyên khí suy

− Trong Hen có hen hàn do Dương khí suy lại cảm ngoại tà Hen nhiệt do đàm nhiệt tắc trở

− Hen thường kèm suyễn nhưng suyễn có thể không kèm hen

2. Nguyên nhân:

− Cảm nhiễm thường là phong, hàn tà

− Ăn uống lạnh

Trang 30

− Ăn quá nhiều chua mặn ngọt, uống nhiều rượu tích nhiệt thương âm hóa đờm thành chất ứ đọng sinh bệnh.

− Lao nhọc thái quá

− Mắc bệnh đã lâu tà còn ẩn phục trong phế lạc/sinh nhiều đờm nhiệt gây tắc trở:

+ Ăn sống lạnh hàn ngưng đọng sẵn cảm nhiễm phong hàn tà sẽ sinh hen hàn.

+ Đàm nhiệt tích ở trong, cảm phong tà phát bệnh là hen nhiệt.

+ Tà khí nhập, trong có sẵn hàn đàm uất lại, khí nghịch lên, bệnh gấp rút, há miệng

so vai thở là thực suyễn (chủ yếu do đàm gặp phong hàn/táo nhiệt trái mùa xâm

nhập gây bệnh)

+ Nguyên khí hư sẵn, đàm ẩm ngưng đọng làm thận không nạp khí sinh hư suyễn mà

không cần lục dâm (chủ yếu do hư, vận động suyễn tăng)

+ Uống rượu, ăn lạnh, lao nhọc, nhập phòng nhiều cũng phát cơn

+ Bệnh lâu ngày tổn thương phế tỳ thận sinh: phế âm hư, phế khí hư, tỳ khí hư, tỳ dương

hư, thân âm hư, thận dương hư

− Không khát, thích uống nước nóng

− Đại tiện phân nhão nát

− Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng trắng trơn

Trang 31

130

131, Tô tử giáng khí thang

132,

133, Tử Tô Hậu phác Trần bì – Sinh khương Nhục quế Đương quy Tiền hồ

134 , Tô Khương Bì Phác - Hồ Quế Quy

135, Châm cứu: châm bổ thiên đột, chiên trung, phong môn, định suyễn, liệt

khuyết, tam âm giao, phong long, túc tam lý Cứu cao hoang, phế du, thận du

136 , Châm loa tai: bình suyễn, tuyến thượng thận, giao cảm, thần môn, phế

b. Hen nhiệt

− Buồn bực khó chịu

− Đại tiện táo

− Rêu lưỡi thường vàng đục Nếu do âm hư hỏa vượng chất lưỡi đỏ thẫm

Trang 32

142, Pháp trị: lợi phế, khai khiếu, giáng khí, định suyễn

143, Tiểu thanh long thang

144,

145, Bài Xạ can Ma hoàng thang (như thể Hen hàn) bỏ Xạ can, Khoản đông

hoa, thêm Hạnh nhân

146 , Tam ao thang (bệnh do ngoại cảm phong hàn xuất hiện chứng đau đầu,

không mồ hôi mà ho ra đàm trắng)

147,

Trang 33

148, Ma hoàng thang bỏ Quế chi

149, Ma hạnh thạch cam thang (bệnh do đàm hỏa ủng tắc phế khiếu mà sinh

e. Hư suyễn – Phế âm hư

− Thở ngắn hơi kèm ho, tiếng nói yếu, tinh thần uể oải

− Tân dịch khô ráo, người nóng, họng vướng tắc, tự hãn, sắc mặt đỏ từng lúc, lưỡi đỏ, mạch vi nhược

154 , Pháp trị: tư âm, bổ phế, định suyễn

155, Sinh mạch tán gia vị

156 ,

157 , Sâm Môn Kỳ Vị Thảo

158, Châm cứu: châm bổ phế du, cao hoang du, chiên trung, thận du, tỳ du, quan

nguyên

f. Hư suyễn – Phế khí hư

− Thở ngắn hơi kèm ho

Trang 34

− Tiếng nói yếu

− Tinh thần uể oải

164, Quế Thược Khương Táo Sâm Kỳ Vị

165 , Châm cứu: cứu các huyệt như trong phế âm hư

g. Hư suyễn – Tỳ hư

166, Pháp trị: kiện tỳ, ích khí

167, Lục quân tử thang

168 ,

169, Châm cứu: cứu tỳ du, phế du, vị du, quan nguyên, thận du, túc tam lý

h. Hư suyễn – Thận dương hư

Trang 35

171, Pháp trị: ôn thận nạp khí

172

173, Kim quỹ thận khí hoàn

174,

175 , Thận khí hoàn đổi Thục địa thành Can địa hoàng

176, Châm cứu: quan nguyên, khí hải, thận du, mệnh môn, phế du, chiên trung

i. Hư suyễn – Thận âm hư

Trang 36

− RL nội tiết: suy giảm cortisol trong máu.

− Tình trạng trầm uất có nguồn gốc tâm lý là cơ bản

188, Các triệu chứng

+ Đau đầu, ngực, bụng, cơ, khớp, họng, hạch ngoại vi

+ Mệt mỏi, khó tập trung, có vấn đề tâm lý

+ Dị ứng, nổi ban

+ Nóng trong người, khó ngủ, đổ mồ hôi trộm

+ Sụt cân/Lên cân, Mạch nhanh

4. Cận lâm sàng:

− Không có xét nghiệm nào giúp chẩn đoán

− Xét nghiệm loại trừ các nguyên nhân khác

− MRI: phù não, phá hủy một phần các tế bào thần kinh

− Đếm tế bào lympho (TCD4 tăng cao)

5. Tiêu chuẩn chẩn đoán: theo CDC/NIH (Viện Sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ)

189, Không có các nguyên nhân khác gây mệt mỏi mạn tính

190, 1 Mệt mỏi nhiều ≥ 6 tháng liên tiếp, tái phát nhiều lần mà không liên quan đến gắng sức và không phải là một kết quả của điều kiện y tế khác

2 Mệt mỏi gây ra giảm đáng kể mức độ hoạt động trước đó

191, 3 Có ≥ 4 triệu chứng trong các triệu chứng sau:

+ Khó chịu sau gắng sức, về thể chất

hoặc tinh thần mang lại cảm giác

"cực kỳ mệt mỏi kéo dài, và bệnh

6. Chẩn đoán phân biệt:

− Đau xơ cơ (fibromyalgia): thường ở nữ

+ Do thiếu hụt serotonin làm giảm ngưỡng đau

+ Đau toàn thân kéo dài (trên 3 tháng), mệt mỏi, cứng người vào buổi sáng, rối loạn giấc ngủ

+ Hay gặp đau lưng, ít khi thấy đau bàn tay

Trang 37

+ Không thấy dấu hiệu tổn thương khớp

+ Điều trị chống đau ít kết quả

− Bệnh Lyme

+ Lây truyền do ve đốt, tác nhân gây bệnh là do xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi

+ Triệu chứng toàn thân kiểu cúm

+ Bệnh gây thương tổn chủ yếu ở da, hệ thần kinh, tim và khớp

− Đái tháo đường

− Tăng bạch cầu đơn nhân

− Tái khám định kỳ: giúp phát hiện bệnh còn ẩn dấu

− Điều trị triệu chứng: Thuốc chống trầm cảm, chống lo âu

+ Nghỉ ngơi nếu nó vượt quá giới hạn

+ Tập thở, massage, thiền, yoga

− Lối sống, sinh hoạt:

+ Chế độ ăn uống: tránh dùng chất kích thích, tránh ăn bữa tối nặng nề

+ Quản lý giấc ngủ

+ Không nghỉ ngơi hoàn toàn, tập các động tác dưỡng sinh tư thế nằm, luyện thư giãn

+ Làm việc nhẹ nhàng, tăng dần cường độ

− Tránh những trị liệu không hiệu quả: acyclovir, tinh chất gan tiêm bắp, acid Folic, vit B12, immunoglobulin tiêm mạch không có giá trị

− Thất tình: giận, lo sợ tổn thương Tỳ, Can, Thận

− Mắc bệnh lâu ngày, Thận âm Thận dương suy

− Tiên thiên bất túc

3. Bệnh sinh

Trang 38

4. Thể lâm sàng và điều trị:

a. Âm hư hỏa vượng:

Hưng phấn tăng, ức chế bình thường

− - Đau đầu căng như mạch đập,

Pháp trị: Sơ can lý khí, giải uất, Tư âm giáng hỏa, tiềm dương, an thần

Bài thuốc: Đơn chi tiêu dao (gia Thiên Câu Thạch Cúc)

− Đơn bì − Thanh huyết nhiệt, tán

Tiêu dao (Sài Quy Linh Truật Thược Thảo) + Đơn Chi +Thiên Câu Thạch Cúc +

Bạc hà, Sinh khương, bỏ Cam thảo

Kỷ cúc địa hoàng thang

Trang 39

− Bài thuốc:

− Câu đằng

− Bình can thanh nhiệt, tức phong chỉ kinh

− Hạ khô

− Thanh can giáng hỏa, lợi niệu tiêu phù, tán uất

− Chi tử

− Thanh tâm nhiệt trừ phiền, lương huyết chỉ huyết

− Dưỡng tâm an thần, thông kinh hoạt lạc

− Muồ

ng

− Nhuận tràng, nhuận gan mật

Câu đằng – Hạ khô – Chi tử - Táo Long Vông Trâu

Châm cứu: Châm tả Thái dương, Bách hội, Đầu duy, Phong trì, Thái xung, Quang

minh

b. Can thận âm hư:

Hưng phấn bình thường, ức chế giảm

− - Đau đầu âm ỉ, đau cả đầu

− - Dễ cáu gắt, bứt rứt

− - Mệt mỏi, sụt cân, mất ngủ

− - Rêu lưỡi khô Mạch tế

− - Khả năng tập trung giảm sút nhiều

Pháp trị: Bổ can thận, bổ Can huyết, An thần, Cố tinh

Bài thuốc:

Lục vị Quy Thược

Bổ Can thận

Trang 40

− Táo nhân

− Dưỡng tâm an thần, nhuận huyết sinh tân

− Long

Bổ huyết kiện tỳ

− Lá vông − Dưỡng tâm an thần,

thông kinh hoạt lạc

Ngày đăng: 10/08/2016, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w