1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếp cận bệnh nhân có bất thường xét nghiệm sinh hóa gan

29 747 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bệnh lý gây ứ mật  Ngoài gan:  Trong lòng OMC: Sỏi OMC, giun chui  Trên thành ống mật: Viêm đường mật xơ hóa, ung thư đường mật  Chèn ép từ ngoài: U đầu tụy, viêm tụy mạn, hạch vù

Trang 1

TS BS Quách Trọng Đức

BM Nội – Đại Học Y Dược

Trang 3

 Vàng da bẩm sinh (hội chứng Rotor, Dubin –

Johnson …)

Trang 4

 Bệnh lý gây ứ mật

 Ngoài gan:

 Trong lòng OMC: Sỏi OMC, giun chui

 Trên thành ống mật: Viêm đường mật xơ hóa, ung thư đường mật

 Chèn ép từ ngoài: U đầu tụy, viêm tụy mạn, hạch vùng rốn gan (do nguyên nhân lành / ác tính)

Trang 5

 Bệnh lý gây tổn thương tế bào gan

 Viêm gan siêu vi

 Viêm gan do thuốc

 Viêm gan tự miễn

 Bệnh ứ đồng (bệnh Wilson)

 Bệnh ứ sắt

 Bệnh thiếu hụt 1 - Antitrypsin

Trang 6

 Bệnh lý gây thâm nhiễm ở gan

Trang 7

1 Khảo sát chức năng bài tiết và khử độc

2 Khảo sát chức năng tổng hợp

3 Đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan

4. Các xét nghiệm chỉ điểm nguyên nhân

Trang 9

- Bình thường:

- Bil TP (0.8 – 1.2 mg%) ( 5 - 17  mol / L)

- Bil TT (0.6 – 0.8 mg%)

- Bil GT (0.2 – 0.4 mg%)

- Kiểu tăng bilirubin / máu:

 Tăng chủ yếu Bil GT: Bil GT > 80 – 85%

 Tăng chủ yếu Bil TT: Bil TT > 50%

 Tăng hỗn hợp

- Tăng bilirubin niệu: gặp trong tăng Bil TT hoặc

hỗn hợp

Trang 10

- Nguồn gốc từ màng vi quản mật

- Tăng nổi bật trong các bệnh lý thuộc nhóm bệnh

- Tắc mật

- Có thâm nhiễm ở gan

- Không chuyên biệt do có thể có nguồn gốc từ cơ

quan khác:

- Xương, thận, ruột, nhau thai

- Một số bệnh lý ác tính của cơ quan khác

Trang 11

- Bình thường: 25 – 85 IU/L

- Tăng PA trong máu do bệnh lý gan mật: là do tăng sản

xuất của TB gan và TB biểu mô đường mật

- Rất nhạy trong các trường hợp tắc mật (tăng trước Bil

nhưng có thể sau tăng transaminase do cần có thời gian sản xuất)

- Đặc điểm:

tăng đi kèm GGT và 5’ – Nucleotidase

 PA bình thường: ít nghĩ

Trang 13

- Nguồn gốc: chủ yếu do TB biểu mô ống mật

bài tiết

- Nhạy trong đánh giá rối loạn CN bài tiết

Trang 14

- Các trường hợp tăng đơn thuần có thể liên

quan bệnh lý gan mật:

- Nghiện rượu mạn (bán hủy 7 – 10 ngày) 

giúp nhận diện Bn còn tiếp tục uống rượu

- Gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH)

- Các bệnh lý gây tắc mật

- Một số thuốc

Trang 15

- Là một AP tương đối chuyên cho gan

- Giúp phân biệt nguồn gốc tăng AP

- Bình thường: 0,3 – 2,6 ĐV Bodansky/dL

Trang 17

- Nguồn gốc: sản phẩm chuyển hóa protein do

VK ở đại tràng

- Gan (chuyển thành urê)

- Cơ vân (chuyển thành glutamin khi kết hợp acid glutamic)

Trang 18

 Albumin

 Thời gian Prothrombin (PT)

Trang 19

- Thời gian bán hủy 20 ngày  chỉ điểm

mức độ nặng của tình trạng suy chức năng gan mạn > cấp

- Bình thường: 35 – 55 g/L

Trang 21

- Thời gian Prothrombine (PT, TQ) kéo dài

- Chỉ điểm:

 Trong viêm gan cấp: mức độ hoại tử TB gan nặng

 Trong bệnh gan mạn: suy giảm chức năng TB gan

- NP Kohler để phân biệt do HC tắc mật: chích 10mg

Vit K  hồi phục > 30% sau 24h  tắc mật

- Bình thường

- TQ = 12’’  1’’ (# 80 – 100% hàm lượng prothrombin)

- INR = 0.8 – 1.2

Trang 22

 Transaminase

 LDH (kém chuyên biệt)

Trang 23

- Chỉ điểm hiện tượng hoại tử tế bào gan

- ALT chuyên biệt hơn (do AST còn có trong cơ

vân, tim, não, thận)

- Giá trị bình thường (IU/ml):

 AST < 40, ALT < 40

 Nam > nữ

 Đề xuất gần đây: Nam (< 33), nữ (<19) chủ

yếu cần thiết trong theo dõi & quyết định điều trị

Trang 24

Mức độ tăng (IU / ml) Nguyên nhân

• Ngộ độ thuốc (Paracetamol)

• Thiếu máu (“shock” liver)

• Ngộ độc nấm Amanita

< 300 • Viêm gan siêu vi mạn (đặc biệt là đợt bùng

phát cấp tính của viêm gan siêu vi B mạn)

• Viêm gan tự miễn

• Viêm gan do thuốc

• Viêm gan do rượu

< 5 lần • Viêm gan siêu vi mạn

• Xơ gan

• Bệnh lý tắc mật

• Gan nhiễm mỡ

Trang 25

- Tỉ số De Ritis: AST / ALT

Trang 26

 Viêm gan siêu vi

 Bệnh lý tự miễn (viêm gan tự miễn, xơ gan

ứ mật)

 Khác: ứ đồng, ứ sắt, thiếu hụt 1 –

Antitrypsin

Trang 27

 xuất hiện sau HBsAg ½ tháng

 Giúp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn “cửa sổ”

 HBeAg, DNA: giúp đánh giá mức độ tăng sinh virus

 HCV:

 Anti – HCV: có thể xuất hiện trễ hơn khởi phát LS 6 tháng

 PCR (RNA HCV): giúp chẩn đoán bệnh ở giai đoạn cấp

 Khác: IgM anti-HDV …

Trang 28

 Viêm gan tự miễn:

 Kháng thể kháng nhân (ANA: Antinuclear Antibodies)

 Kháng thể kháng cơ trơn (ASMA: Antismooth muscle A)

 70% viêm gan tự miễn

 50 % xơ gan ứ mật nguyên phát

 Xơ gan ứ mật nguyên phát:

 Kháng thể kháng ty lạp thể (AMA: Antimitochondiral A)

 90% xơ gan ứ mật nguyên phát

 25% viêm gan mạn hoạt động / viêm gan do thuốc

Trang 29

 Ứ đồng:

 Ceruloplasmin / máu: giảm < 20mg/dl

 Khác: định lượng đồng / niệu, đồng / máu tăng

 Ứ sắt:

 Định lượng Fe huyết thanh: tăng

 Transferin huyết thanh > 45%

 Thiếu hụt  1 – Antitrypsin

Ngày đăng: 10/08/2016, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w