1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

80 398 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khái niệm này, DLST chỉ ñược chấp nhận khi hàm chứa các yếu tố quan trọng ñó là: bảo tồn ñược môi trường tự nhiên, giáo dục cho khách về những ñặc ñiểm của môi trường tự nhiên, thu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRẦN THỊ TUYẾT

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

TẠI HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HOÀ BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế của mình ngoài sự lỗ

lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của rất nhiều cá nhân

và tập thể

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp ñỡ của các

thầy cô giáo khoa kinh tế và phát triển nông thôn, khoa sau ñại học trường

ðại học Nông nghiệp Hà Nội, những người ñã truyền ñạt cho tôi nhiều kiến

thức bổ ích và ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này, ñặc

biệt là sự quan tâm tận tình chỉ dẫn của T.S Nguyễn Thị Minh Hiền là người

hướng dẫn chính trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Kim Bôi, các cán bộ, người

dân, doanh nghiệp, các du khách trong các ñiểm du lịch, cùng toàn thể các

phòng ban chức năng huyện Kim Bôi ñã cung cấp những số liệu cần thiết và

giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn

Và một lời cảm ơn cuối cùng nhưng không thể thiếu ñó là gia ñình,

bạn bè, ñồng nghiệp những người ñã luôn ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi

hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết

MỤC LỤC

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu hình vii

2 CƠ Sở Lý LUậN Và THựC TIễN Về DU LịCH SINH THáI 4

2.1.1 Quan niệm cơ bản về du lịch, du lịch sinh thái 4 2.1.2 ðặc ñiểm yêu cầu và nội dung của du lịch sinh thái 10

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển du lịch sinh thái 25

2.2.1 Tình hình phát triển du lịch sinh thái trên thế giới 36 2.2.2 Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại Việt nam 37 2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 41

3 ðặC ðIểM ðịA BàN Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 44 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Kim Bôi 44

Trang 3

3.1.1 điều kiện tự nhiên 44

3.2.4 Phương pháp dự báo 55

4.1 đánh giá tiềm năng phát triển DLST tại Kim Bôi - Hoà Bình 60

4.1.1 Tiềm năng về tài nguyên du lịch tự nhiên 60

4.1.2 Tiềm năng về tài nguyên du lịch nhân văn 64

4.2 Thực trạng phát triển DLST tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình 65

4.2.1 Tình hình phát triển tài nguyên du lịch sinh thái 65

4.2.2 Tình hình phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) 66

4.2.4 Tình hình hoạt ựộng du lịch sinh thái trên ựịa bàn huyện Kim Bôi 72

4.2.5 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến phát triển DLST trên ựịa bàn

4.3 định hướng và giải pháp phát triển DLST tại Kim Bôi - Hoà Bình 109

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Nội dung

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

3.1 Tình hình đất đai của huyện Kim Bôi năm 2007 49

3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Kim Bôi giai đoạn

3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành tại

4.1 Kết quả đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật x: hội 67

4.2 Tình hình đáp ứng về lao đông trong khu du lịch 71

4.3 Hiện trạng cơ sở lưu trú tại huyện giai đoạn 2005-2007 73

4.4 Tình hình du khách giai đoạn 2005-2007 74

4.5 Tình hình biến động khách lưu trú giai đoạn 2005-2007 76

4.6 Cơ cấu khách đến Kim Bôi giai đoạn 2005-2007 77

4.7 Tình hình lượng khách đến các tháng trong năm 2007 78

4.8 Tình hình về doanh thu du lịch của huyện Kim Bôi giai đoạn

4.9 Cơ cấu khách du lịch đến khu DLST theo mục đích 80

4.11 Điểm đến của du khách trên chuyến đi 84

4.12 Nguồn thông tin du khách biết đến điểm DLST 86

4.13 Đánh giá về các yếu tố hấp dẫn của điểm DLST qua ý kiến khách 90

4.14 ý kiến của khách về sở thích tham gia loại hình sinh thái 91

4.15 Các vấn đề mà các điểm du lịch chú trọng trong hoạt động DLST 94

4.16 Kết quả điều tra về khả năng sẵn sàng cung cấp sản phẩm 96

4.17 ý kiến đánh giá của người dân địa phương về sự tác động của

4.20 Dự báo lượng khách đến Kim Bôi năm 2015 116

4.21 Dự báo tình hình doanh thu đến năm 2015 117

4.22 Dự báo tình hình cơ sở lưu trú đến năm 2015 117

4.23 Dự báo nguồn nhân lực làm trong du lịch đến năm 2015 119

4.24 Định hướng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về DLST 131

Trang 5

DANH MỤC ðỒ THỊ, HỘP Ý KIẾN

Hộp 1: ý kiến du khách về vệ sinh môi trường 69

Hộp 2: ý kiến của người quản lý về nguồn nhân lực 72

ðồ thị 01: Tính mùa vụ trong du lịch 74

Hộp 3: ý kiến của khách hàng về chất lượng dịch vụ 83

Hộp 4: ý kiến về công tác quảng bá, xúc tiến 87

Hộp 5: ý kiến khách hàng về ñộ hấp dẫn của ñiểm du lịch sinh thái 89

Hộp 6: ý kiến về tác ñộng của DLST tới cộng ñồng ñịa phương 100

Hộp 7: ý kiến của người dân về tham gia phát triển DLST 101

Hộp 8: ý kiến về chính sách tác ñộng ñến sự phát triển DLST 104

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Trong những năm qua sự nghiệp ñổi mới ñất nước ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể ñặc biệt là sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tỷ trọng ngành nông nghiệp ñang có xu hướng giảm thay vào ñó là sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ Du lịch là một trong những ngành ñóng góp lớn vào tỷ trọng ngành dịch vụ

Ngày nay, du lịch ñã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến Tại nhiều quốc gia trên thế giới, du lịch là một trong những ngành kinh

tế hàng ñầu Du lịch nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới

Theo tổ chức Du lịch thế giới UNWTO, hiện nay du lịch ñang là ngành kinh tế lớn và năng ñộng nhất thế giới Trong những năm gần ñây các loại hình du lịch ñang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút ñược sự quan tâm của mọi tầng lớp trong xã hội

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch phát triển nhanh nhất hiện nay bởi

xu hướng khách ngày càng quan tâm ñến các vấn ñề môi trường và phát triển bền vững Với những vai trò thiết thực về nhiều mặt, du lịch sinh thái (DLST) ñang là hình thức rất ñược ưa chuộng, ñặc biệt là những người có nhu cầu du lịch hướng về thiên nhiên và văn hoá, nên ñặt ra mối quan tâm ñặc biệt trong

sự phát triển du lịch của nhiều nước

Nếu như chúng tôi có làm một cuộc phỏng vấn nhỏ về các khu du lịch sinh thái ở Hoà Bình thì chắc chắn nói ñến Suối khoáng Kim Bôi thì nhiều người biết nhưng Thác Bạc Long Cung, rừng nguyên sinh Thượng Tiến, …ở

Trang 6

ựâu? thì sẽ có không nhiều người trong số họ trả lời ựược các câu hỏi này

điều ựó chứng tỏ các ựiểm du lịch ở ựây chưa thực sự trở thành một sự lựa

chọn lý tưởng và là một ựiểm ựến hấp dẫn với người dân trong và ngoài nước

Trong khi ựó ta biết rằng Kim Bôi là một huyện miền núi ở phắa đông Nam

của tỉnh Hoà Bình, trên ựịa bàn chuyển tiếp giữa miền núi Tây Bắc và đông

Bắc Bộ Kim Bôi còn có thể phát triển nhiều loại hình du lịch kết hợp với tổ

chức hội thảo, hội nghị, nghỉ cuối tuầnẦ là nơi kết nối các tour, tuyến du lịch

với các tỉnh lân cận miền Bắc

Hơn nữa, Kim Bôi lại có cảnh quan thiên nhiên tươi ựẹp, văn hoá lịch sử

phong phú có thể phát triển du lịch dưới nhiều hình thức Nơi ựây chủ yếu có 3

dân tộc anh em: Mường, Kinh, Dao, với những nét văn hoá, phong tục tập quán

ựa dạng, phong phú tạo ựiều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch văn hoá Bên

cạnh ựó, du lịch cảnh quan, sinh thái ở Kim Bôi cũng có rất nhiều tiềm năng ựể

phát triển với rừng nguyên sinh Thượng Tiến, suối nước nóng Kim Bôi, Thác

Bạc Long Cung,Ầcó núi cao, hồ lớn, khắ hậu ựiều hoà tạo ựiều kiện cho du lịch

sinh thái phát triển Trong ựó ựáng chú ý là loại hình du lịch sinh thái, ựược phát

triển dựa trên việc khai thác các ựiều kiện tự nhiên và nhân văn, góp phần vào

bảo tồn và tôn tạo các giá trị tự nhiên và văn hóa của ựịa phương Như vậy, tiềm

năng ựể phát triển DLST ở Kim Bôi là rất lớn nhưng hiện nay phát triển DLST ở

Kim Bôi như thế nào? đâu là những nguyên nhân dẫn tới việc phát triển DLST

ở Kim Bôi mà nhiều du khách chưa biết tới? Và làm thế nào ựể khai thác hết

những tiềm năng ựó? đây là một bài toán khó mà việc tìm ra câu trả lời phụ

thuộc rất lớn vào phắa các cơ quan quản lý Là một người dân sống ở Hoà Bình

tôi ựã lựa chọn ựề tài: ỘNghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim

Bôi, tỉnh Hoà BìnhỢ với mong muốn có thể ựóng góp một phần tiếng nói của

mình giúp ban quản lý có những ựiều chỉnh ựể phát triển ngày càng phù hợp hơn

mô hình du lịch sinh thái tại ựây

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá ựúng thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi ựề ra ựịnh hướng và các giải pháp nhằm ựẩy mạnh phát triển DLST một cách bền vững và có hiệu quả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DLST

- Nghiên cứu tiềm năng du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

- Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái và những nhân tố ảnh hưởng tới nó tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

- đề xuất giải pháp ựể ựẩy mạnh phát triển DLST tại Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài tập trung nghiên cứu các ựối tượng là khách du lịch, tài nguyên

du lịch sinh thái, các chủ thể tham gia vào du lịch sinh thái

Trang 7

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Quan niệm cơ bản về du lịch, du lịch sinh thái

2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về du lịch

Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai ựến nay, cùng với sự phát triển

của xã hội ựặc biệt là sự phát triển của khoa học kỹ thuật và cơ cấu công

nghiệp, số lượng du khách ngày càng nhiều và khái niệm ựi du lịch càng ngày

càng mang tắnh quần chúng hoá Yêu cầu về chỗ ăn, ở, vui chơi, giải trắẦ cho

du khách ngày càng trở nên cấp thiết Khi ựó du lịch không còn là hiện tượng

nhân văn mà còn là hoạt ựộng kinh tế Trên góc ựộ này du lịch ựược hiểu:

ỘDu lịch là toàn bộ những hoạt ựộng và công việc ựược phối hợp với

nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của du kháchỢ [17], [23], [25]

Du lịch càng phát triển thì những hoạt ựộng này càng phong phú và gắn

bó với nhau hơn tạo nên một ngành Ộcông nghiệp không khóiỢ Cho ựến nay

hoạt ựộng du lịch ựược hiểu không chỉ là hoạt ựộng nhân văn; hoạt ựộng kinh

tế mà còn là một ngành công nghiệp

ỘDu lịch là toàn bộ các mục tiêu biến các nguồn lực thành sản phẩm

và dịch vụ nhằm ựáp ứng nhu cầu của kháchỢ [17], [23], [25]

Ở Việt Nam, với mục ựắch tạo thuận lợi trong việc phát triển du lịch

trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch, tại

khoản 1 ựiều 4 của Luật Du lịch ựược Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố ngày 27 tháng 6 năm 2005 quy ựịnh ỘDu

lịch là các hoạt ựộng có liên quan ựến chuyến ựi của con người ngoài nơi cư

trú thường xuyên của mình nhằm ựáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải

trắ, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất ựịnhỢ [11], [12], [16], [23]

Trên thực tế các khái niệm trên chỉ mới mô tả du lịch theo hiện tượng

bên ngoài của nó để phản ánh mối quan hệ bản chất bên trong làm cơ sở cho việc nghiên cứu chúng ta có thể hiểu khái quát nhất về khái niệm của du lịch như sau:

ỘDu lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh

từ sự tác ựộng qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch, chắnh quyền sở tại và cộng ựồng dân cư ựịa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịchỢ [7], [23], [25]

Ý nghĩa kinh tế và xã hội của du lịch

- Về kinh tế: Du lịch có tác ựộng tắch cực ựến nền kinh tế thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống ựộng kinh tế ở nơi du lịch, từ ựó kắch thắch tăng cường huy ựộng vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào chu chuyển

Hoạt ựộng du lịch có tác ựộng tắch cực ựến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp, công nghiệp gỗ, dệt, thuỷ sản, thủ công mỹ nghệẦNgoài ra du lịch phát triển còn tác ựộng ựến sự phát triển của y tế, văn hoá, thương mại, ngân hàng, giao thông vận tảiẦ góp phần tăng thu nhập quốc dân Như ở Thái Lan hiện nay chiến lược chú trọng vào du lịch sinh thái và du lịch văn hoá, tận dụng những ựặc ựiểm ựộc ựáo làm cho du lịch Thái Lan khác với các ựiểm du lịch ở đông Nam Á [3], [12]

- Về xã hội: Du lịch phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu nhập cho người lao ựộng và người dân ựịa phương Khi có kế hoạch khai thác tiềm năng tài nguyên ựể phát triển du lịch, cần thiết phải có ựầu tư

về hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, ựiện nướcẦNhờ việc phát triển du lịch sẽ góp phần cải thiện ựời sống của người dân ở khu vực du lịch

Phát triển du lịch quốc tế còn là phương tiện quảng bá thương hiệu một cách hữu hiệu cho ựất nước làm du lịch và mở rộng củng cố mối quan hệ kinh

Trang 8

tế ñầu tư quốc tế Du lịch nội ñịa phát triển tạo ñiều kiện ñể tái sản xuất sức

lao ñộng cho nhân dân, góp phần tăng năng suất lao ñộng

ðối với bản thân khách du lịch: du lịch giúp con người nghỉ ngơi, giải

trí thư giãn sau những thời gian lao ñộng mệt nhọc Không chỉ có vậy, du lịch

còn giúp con người tìm hiểu thêm về các ñịa danh, các phong tục tập quán

văn hoá bản ñịa Du lịch giúp con người gần gũi với thiên nhiên hơn, biết quí

trọng thiên nhiên, biết giữ gìn giá trị văn hoá

2.1.1.2 Các khái niệm và hình thức về du lịch sinh thái

* Khái niệm du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái, một loại hình du lịch ñang thu hút sự quan tâm của

nhiều quốc gia trên thế giới DLST ngày càng phát triển nhanh và trở thành

“mốt” thời ñại, không chỉ bởi hiệu quả nhiều mặt mà còn ñáp ứng nhu cầu du

lịch hướng tới ñịa chỉ xanh như hiện nay Tuy nhiên theo các tài liệu khoa học

về du lịch, hiện vẫn chưa có khái niệm DLST thống nhất mang tính toàn cầu

Theo tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới: “DLST là tham quan và du lịch có

trách nhiệm với môi trường tại các ñiểm tự nhiên không bị tàn phá ñể thưởng

thức thiên nhiên và các ñặc ñiểm văn hoá ñã tồn tại trong quá khứ hoặc ñang

hiện hành, qua ñó khuyến khích hoạt ñộng bảo vệ, hạn chế những tác ñộng

tiêu cực do khách tham quan gây ra và tạo ra lợi ích cho người dân tham gia

tích cực” [14], [16], [21], [24]

Theo Hội Du lịch sinh thái quốc tế (TTES) “DLST là du lịch có trách

nhiệm tới các khu vực thiên nhiên bảo vệ ñược môi trường và cải thiện phúc

lợi cho người dân ñịa phương” [14], [16], [21], [24]

Ở Việt Nam, tại hội thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược quốc gia về

phát triển du lịch sinh thái” do tổng cục du lịch Việt Nam phối hợp với những

tổ chức quốc tế như: ESCAP, WWF, IUCN tổ chức tháng 9 năm 1999 lần ñầu

tiên ñưa ra khái niệm: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản ñịa, gắn với giáo dục môi trường, với sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương” [14] Trong khái niệm này, DLST chỉ ñược chấp nhận khi hàm chứa các yếu tố quan trọng ñó là: bảo tồn ñược môi trường tự nhiên, giáo dục cho khách về những ñặc ñiểm của môi trường tự nhiên, thu hút ñược sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương vào quản lý và tổ chức thực hiện DLST nhằm phát triển bền vững

Thuật ngữ DLST ñược thể hiện trong luật du lịch Việt Nam, theo ñó

DLST ñược hiểu “Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc

văn hoá ñịa phương, với sự tham gia của cộng ñồng nhằm phát triển bền vững”[14] Khái niệm này về cơ bản ñã làm rõ bản chất của DLST

Vậy xem xét DLST theo các khía cạnh:

- DLST bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào việc khai thác các giá trị tự nhiên và gắn với văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích tham quan, tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị văn hoá truyền thống

- DLST bao gồm những hoạt ñộng mang tính giáo dục về môi trường Các hoạt ñộng diễn giải về hệ sinh thái và môi trường sống, giáo dục thái ñộ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống nhằm tăng cường nhận thức của

cả khách du lịch và người dân ñịa phương về sự cần thiết phải bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa

- DLST góp phần bảo vệ ña dạng sinh học và sử dụng nguồn tài nguyên một cách bền vững, hạn chế mức thấp nhất các tác ñộng ñến môi trường tự nhiên và văn hoá – xã hội ñồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch ñể bảo tồn các giá trị tự nhiên

- DLST huy ñộng sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương vào việc hoạch ñịnh, quản lý và cung ứng sản phẩm DLST Qua ñó góp phần phát triển cộng ñồng, bảo tồn ñược môi trường và tạo ra lợi ích cho người dân ñịa phương

Trang 9

* Các hình thức DLST

Căn cứ vào sự phân bố ñịa lý, DLST bao gồm các hình thức: “DLST biển;

các hình thức DLST rừng, núi, hang ñộng; các hình thức DLST ñồng bằng”

[16], [22], [24], [31]

- Các hình thức DLST biển: DLST biển ñược coi là loại hình du lịch

truyền thống gắn liền với biển, cát và nắng Chính nó ñã khởi ñầu cho DLST

phát triển Trên thế giới ñã xuất hiện nhiều loại du lịch sinh thái biển như:

Tắm biển, phơi nắng, thăm cảnh quan bằng tàu trên biển, bơi lặn có ống thở,

hoặc lặn có bình khí nén ñể tham quan, nghiên cứu các hệ sinh thái san hô, cỏ

biển, thám hiểm lòng ñại dương bằng tàu ngầm, các hoạt ñộng giải trí thể thao

trên biển như nhảy dù…

- Các hình thức DLST rừng núi, hang ñộng: ði bộ trong rừng, tham

quan nghiên cứu ña dạng sinh học ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, cắm trại, tham quan khám phá hang ñộng, quan sát chim, ngắm nhìn

ñộng vật hoang dã, leo núi, trượt tuyết…

- Các hình thức DLST ñồng bằng: Tham quan miệt vườn, trang trại, dã

ngoại ñồng quê, quan sát chim, ngắm nhìn ñộng vật thuần dưỡng…Hoạt ñộng

tham quan các vườn thực vật, khu nuôi ñộng vật hoang dã hoặc phòng trưng

bày các mẫu ñộng, thực vật bản ñịa có yếu tố giáo dục, giải thích và bao hàm

những mục tiêu của DLST cũng ñược coi là hoạt ñộng DLST

Mối quan hệ giữa DLST với các loại hình du lịch khác

+ Quan hệ giữa DLST với du lịch thiên nhiên: ðiểm giống nhau là ñều

dựa vào việc khai thác giá trị tự nhiên, song giữa chúng có nhiều ñiểm khác

biệt: Du lịch thiên nhiên mang tính ñại chúng, ít quan tâm tới khía cạnh môi

trường, bảo tồn và ñóng góp phát triển cộng ñồng ñịa phương; DLST có thị

trường khách lựa chọn, phát triển trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc bền

vững, có nội dung giáo dục, sử dụng tốt nhất nguồn lực ñịa phương nhằm hỗ

trợ bảo tồn và phát triển cộng ñồng ñịa phương Sự khác biệt giữa hai loại hình du lịch này do bản thân hoạt ñộng tại ñiểm ñến quy ñịnh Việc tổ chức hoạt ñộng DLST ñòi hỏi ý thức trách nhiệm và sự chuẩn bị kỹ càng từ phía người quản lý ñiều hành, hướng dẫn viên, du khách và cộng ñồng ñịa phương, phức tạp hơn nhiều trên các phương diện an toàn và an ninh, chi phí bảo hiểm, hướng dẫn Khách DLST không chỉ là những người yêu và gắn bó với thiên nhiên ñơn thuần mà còn là những người muốn chia sẻ trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, văn hoá, muốn khám phá thiên nhiên, ñồng thời ham thích mạo hiểm DLST thường diễn ra ở những nơi có hệ sinh thái ñặc sắc, ña dạng sinh học cao, hấp dẫn du khách

Du lịch thiên nhiên ñơn thuần là ñến với các khu vực thiên nhiên và ñộng cơ chủ yếu của du khách khi tới những nơi này là ñể thưởng ngoạn và chiêm ngưỡng thiên nhiên Du lịch thiên nhiên có thể bền vững hoặc không

và thường không liên quan tới bảo tồn môi trường hoặc cuộc sống của cộng ñồng ñịa phương Như vậy, nếu trong hoạt ñộng của những hoạt ñộng thiên nhiên có gắn với việc thực hiện các nguyên tắc của DLST, bao gồm việc nâng cao nhận thức của du khách, có trách nhiệm với việc bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hoá cộng ñồng, tạo việc làm và lợi ích cho người dân ñịa phương thì bản thân chúng ñã chuyển thành DLST

+ Quan hệ giữa DLST và du lịch văn hoá: Giữa loại hình du lịch văn hoá và DLST có sự khác biệt nhất ñịnh về ñối tượng khai thác, mục ñích của khách du lịch Ngoài các giá trị văn hoá, DLST chủ yếu khai thác dựa vào tài nguyên thiên nhiên, còn du lịch văn hoá lại dựa chủ yếu vào tài nguyên nhân văn Mục ñích của du lịch văn hoá là ñể thẩm nhận các giá trị văn hoá, từ ñó tăng cường tính giáo dục DLST khai thác các giá trị văn hoá bản ñịa ñược thể hiện trong nhận thức, mối quan hệ trong nghi thức văn hoá của cộng ñồng người dân bản ñịa với thiên nhiên, các hệ sinh thái ñặc trưng nơi mình ñến

Trang 10

tham quan qua “lăng kính” văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích là tận hưởng,

chiêm ngưỡng thiên nhiên, giáo dục tăng cường ý thức bảo vệ môi trường

Quan hệ DLST và du lịch văn hoá là mối quan hệ biện chứng mang tính hỗ

trợ nhau Phát triển DLST mà thiếu quan tâm ñến bảo tồn và phát huy giá trị

văn hoá bản ñịa thì sẽ thiếu ñi nội dung quan trọng về sinh thái nhân văn, khó

thu hút ñược sự tham gia của cộng ñồng vào quá trình phát triển Do vậy cũng

khó khăn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái Hơn nữa muốn khai thác

cảnh quan thiên nhiên cũng cần phải có sự ñầu tư tôn tạo, bảo tồn của con

người và ñể cho những hấp dẫn ñó ñược lâu bền thì không ñược tách rời chúng

khỏi cảnh quan nhân văn mà phải thống nhất trong một hệ thống hoàn chỉnh

Ngược lại, nếu phát triển du lịch văn hoá mà ít quan tâm tới môi trường sinh

thái thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng sản phẩm và ñương nhiên cũng sẽ

ảnh hưởng tới tâm lý du khách, mất ñi tính hấp dẫn của sản phẩm

Từ phân tích trên, có thể thấy mối quan hệ và tác ñộng qua lại giữa loại

hình DLST với loại du lịch thiên nhiên và văn hoá là rất chặt chẽ và có ý

nghĩa bổ trợ cho nhau, làm tăng tính hấp dẫn của mỗi loại hình du lịch nói

riêng và của cả chương trình du lịch nói chung Chính vì thế, sự kết hợp các

loại hình du lịch trong một chương trình du lịch là một hướng kinh doanh

hiệu quả và có ý nghĩa ngày càng ñáp ứng tốt hơn xu thế du lịch hiện ñại

“Một chương trình thăm nhiều ñịa ñiểm” ñể tiết kiệm thời gian và chi phí cho

một chuyến ñi của du khách

2.1.2 ðặc ñiểm yêu cầu và nội dung của du lịch sinh thái

2.1.2.1 ðặc ñiểm của du lịch sinh thái

DLST là một loại hình du lịch mang những ñặc ñiểm cơ bản ñó là: Tính

ña ngành, tính xã hội hoá, tính ña mục tiêu, tính thời vụ, tính giáo dục cao về

môi trường

- Tính ña ngành: DLST thường ñược tổ chức ở các vườn quốc gia, khu

bảo tồn thiên nhiên, các vùng sinh thái tự nhiên, nhân tạo, nơi tài nguyên thuộc

sự quản lý của các ngành khác nhau theo quy ñịnh của pháp luật Vì vậy tính ña ngành của DLST thể hiện ở chỗ sản phẩm của nó là do nhiều ngành tạo nên: du lịch, thương mại, nông thôn, giao thông vận tải… Thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch Như vậy ñể DLST phát triển rất cần sự tham gia của nhiều ngành kinh tế, tạo nhiều dịch vụ ñơn lẻ hoặc tổng hợp nhằm thoả mãn nhu cầu cho du khách

- Tính xã hội hoá: Tính xã hội hoá thể hiện trước hết ở DLST ñã thu hút nhiều thành phần trong xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt ñộng nghiên cứu, quản lý và kinh doanh du lịch Ngoài ra tính xã hội hoá thể hiện ở

sự ña dạng về nguồn khách

DLST thu hút ñông ñảo các thành phần tham gia nghiên cứu quản lý và kinh doanh như các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà quản lý tại các ñiểm DLST, chính quyền và cộng ñồng dân cư ñịa phương, các cơ sở kinh doanh lữ hành, các cơ quan, ban, ngành và các tổ chức kinh tế xã hội khác Trong ñó trực tiếp tham gia kinh doanh DLST là các nhà quản lý, các nhà ñiều hành du lịch, các hướng dẫn viên và ñặc biệt là cộng ñồng ñịa phương Chính sự ña dạng của thành phần tham gia vào hoạt ñộng DLST ñã ñặt ra yêu cầu là làm sao cho các mục tiêu và lợi ích của những thành phần này gần gũi lại và bổ sung lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất phục vụ du khách

và tạo ra sự cộng bằng trong kinh doanh du lịch

- Tính ña mục tiêu: Tính ña mục tiêu biểu hiện ở những lợi ích ña dạng của DLST Mục tiêu lớn nhất của DLST là bảo vệ môi trường và duy trì tính ña dạng sinh học Ngoài ra, DLST còn bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt ñộng du lịch, mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế, giáo dục môi trường, nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội, ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn

Trang 11

- Tính thời vụ: Hoạt ñộng DLST gắn liền với tự nhiên, ñặc biệt là dựa

trên sự ña dạng sinh học Mỗi nước, mỗi vùng ñều có những yếu tố khí hậu, thời

tiết thay ñổi theo mùa, ñiều ñó làm cho ñặc ñiểm sinh trưởng của các loài sinh

vật theo thời gian trong năm Chính những ñiều ñó ñã tạo nên tính thời vụ cho

DLST, biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt ñộng DLST tập trung với cường ñộ cao

vào một số thời ñiểm nhất ñịnh trong năm, song lại diễn ra với cường ñộ thấp,

thậm chí ngừng hoạt ñộng vào những khoảng thời gian còn lại

- Tính giáo dục về môi trường: ðây là ñặc trưng riêng của DLST vừa là

nội dung cơ bản của hoạt ñộng DLST, tạo ra sự khác biệt rõ ràng với các loại

hình du lịch thiên nhiên khác DLST, ngoài việc ñưa con người về với các

vùng tự nhiên, ñặc biệt là các khu bảo tồn thiên nhiên, nơi có giá trị cao về ña

dạng sinh học và rất nhạy cảm về môi trường, còn có những hoạt ñộng diễn

giải về môi trường nhằm nâng cao sự hiểu biết và hình thành ý thức bảo vệ

môi trường tự nhiên DLST ñược coi như chiếc chìa khoá nhằm cân bằng giữa

mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường

* Vai trò của sự phát triển du lịch sinh thái với sự phát triển kinh tế - xã

hội

DLST ñược xem là công cụ cho việc bảo tồn thiên nhiên và các giá trị

văn hoá bản ñịa, là loại hình du lịch có khả năng tối ña các lợi ích kinh tế và

giảm thiểu các tổn hại về môi trường Vì vậy, DLST ñang là hiện tượng có

tính toàn cầu Tuy nhiên, khi ñánh giá về DLST cần xem xét tính hai mặt của

phát triển DLST thể hiện ở những tác ñộng tích cực cũng như những tác ñộng

tiêu cực ñến tài nguyên môi trường, ñến các vấn ñề kinh tế xã hội khác ðiều

ñó có liên quan ñến quan ñiểm, chính sách, sự quản lý, ñiều hành và tổ chức

hoạt ñộng du lịch sinh thái

DLST góp phần tăng trưởng GDP một cách bền vững: Du lịch ñến với

thiên nhiên của các quốc gia, ñặc biệt các nước phát triển là một loại hình rất

ñược chú trọng ñầu tư không chỉ vì tính ưu việt của loại hình du lịch này mà

sự phát triển của nó mang lại lợi ích to lớn cho các quốc gia, ở Canada 30 triệu lượt khách với mức chi tiêu trung bình cao và ñem lại nguồn thu nhập không nhỏ [21]

Ở Việt Nam, theo ước tính năm 1995, ñối tượng khách du lịch mang tính chất sinh thái trong nước và quốc tế mang lại doanh thu khoảng 150 –

180 triệu USD [21] ñến năm 2004, con số này lên khoảng 500 triệu USD DLST khuyến khích sử dụng tài nguyên và chuyên môn của ñịa phương, giảm nhu cầu nhập khẩu mang lại ñóng góp lớn vào GDP của quốc gia[7] ðiều ñáng quan tâm là phát triển DLST ñảm bảo sử dụng một cách bền vững các nguồn lực, ñặc biệt là tài nguyên sinh thái Chính vì thế DLST mang lại tăng trưởng GDP một cách bền vững

DLST góp phần bảo vệ môi trường ñây ñược xem là công cụ tốt nhất

ñể bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, ñề cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sinh thái, khôi phục những tài nguyên ñang bị huỷ hoại DLST là công cụ bảo tồn ña dạng sinh học, khi thực hiện DLST ñược thực hiện một cách ñúng nghĩa thì ña số các tác ñộng tiêu cực ñến ña dạng sinh học ñều ñược giảm thiểu và loại bỏ vì bản chất của DLST là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có hấp dẫn về ñiều kiện tự nhiên DLST tạo ñộng lực quan trọng và khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái Phát triển DLST ñã tạo ñộng lực cho Nhà nước cũng như nhiêu ban ngành ban hành các chế tài, ñược xem như các biện pháp hữu hiệu chặn ñứng suy thoái môi trường, tăng cường bảo tồn ña dạng sinh học như cấm khai thác ñánh bắt quá mức, cấm sử dụng các biện pháp ñánh bắt mang tính huỷ diệt Với cộng ñồng dân cư ñịa phương khi nhận ñược lợi ích từ hoạt ñộng DLST, họ có ñiều kiện ñể bảo vệ ñiểm tham quan, ủng hộ tích cực việc bảo tồn tài nguyên môi trường Phát

Trang 12

triển DLST giúp nâng cao ñời sống cộng ñồng ñịa phương, giảm bớt sức ép

lên môi trường các khu du lịch sinh thái từ ñó giúp họ nhận ra lợi ích cần thiết

và cùng chung sức cải tạo hệ môi trường

2.1.2.2 Yêu cầu và nội dung về phát triển DLST

Phát triển DLST ñặt ra yêu cầu, ñồng thời khuyến khích và tạo ñiều

kiện về kinh phí ñể nâng cấp cơ sở hạ tầng (ñường xá, cầu cống, hệ thống cấp

thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc), ñể duy trì, bảo tồn các danh

thắng, nhờ ñó mà ngày càng thu hút ñược khách du lịch và cải thiện môi

trường ñịa phương

Xét về bản chất của DLST có thể khẳng ñịnh DLST là loại hình phát

triển bền vững, ñảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu trong cả hiện tại và

tương lai; cân bằng giữa số lượng và chất lượng của sự phát triển, cân bằng

giữa bảo tồn và sử dụng tài nguyên, cân bằng giữa yêu cầu phát triển và khả

năng quản lý, cân bằng hoạt ñộng du lịch về mặt không gian và thời gian, cân

bằng giữa chi phí và lợi ích Như vậy, phát triển DLST ngoài sự thoả mãn sự

kỳ vọng của du khách, nó còn duy trì quản lý tối ưu nguồn tài nguyên tự

nhiên, là “bí quyết” ñể phát triển bền vững

Du lịch sinh thái góp phần giải quyết việc làm và các vấn ñề văn hoá xã

hội

Phát triển DLST rất chú trọng vào tài nguyên và nguồn lực ñịa phương

Chính vì thế DLST tạo ñiều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao

ñộng ñặc biệt cho cộng ñồng dân cư ñịa phương Với vùng sâu, vùng xa, hoạt

ñộng DLST có thể là ñộng quan trọng ñể xoá ñói giảm nghèo

DLST thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm nhất là ñặc sản ñịa phương, tạo ra giá

trị gia tăng cao hơn các ngành khác DLST còn thúc ñẩy các mặt hàng xuất

khẩu tạo thêm nhiều việc làm cho các lĩnh vực có liên quan ñến cung ứng và

phục vụ các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cho du khách Chính vì vậy, phát

triển DLST góp phần ñáng kể cải thiện ñời sống văn hoá xã hội của nhân dân, tạo ñiều kiện tăng giao lưu văn hoá giữa du khách và người dân ñịa phương, góp phần làm cho ñời sống văn hoá xã hội những vùng này ngày càng trở nên sôi ñộng, văn minh hơn làm phong phú thêm bản sắc văn hóa, tăng cường sự hiểu biết và hợp tác trong nhiều lĩnh vực khác (kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội) DLST phát triển lành mạnh, nhiều dịch vụ du lịch chất lượng ñược tăng cường, cùng tạo ñiều kiện góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Trang 13

2.1.3 Phát triển du lịch sinh thái

2.1.3.1 Phát triển và lý thuyết phát triển

Khái niệm về phát triển

Trong thời ựại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển

Theo Raaman Weitz: ỘPhát triển là một quá trình thay ựổi liên tục làm tăng

trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả

tăng trưởng trong xã hộiỢ [27] Còn theo Lưu đức Hải: ỘPhát triển là một quá

trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế,

chắnh trị, kỹ thuật, văn hoá, Ợ[21]

Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhưng mục tiêu chung của phát triển

là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chắnh trị, văn hoá xã hội và quyền tự do

công dân của mọi người [27]

Khái niệm về phát triển bền vững ựã ựược Uỷ ban môi trường và phát

triển thế giới ựưa ra năm 1987 như sau: ỘNhững thế hệ hiện tại cần ựáp ứng

nhu cầu của mình, sao cho không phương hại ựến khả năng của các thế hệ

tương lai ựáp ứng nhu cầu của họỢ [27] Phát triển bền vững lồng ghép các

quá trình hoạt ựộng kinh tế, hoạt ựộng xã hội với việc ựảm bảo tồn tài nguyên

và làm giàu môi trường sinh thái Nó ựáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại

nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau [21], [27] Theo

chúng tôi, khái niệm về phát triển bền vững của Uỷ ban Môi trường Thế giới

là ựầy ựủ Với bất cứ một quá trình phát triển nào cũng phải ựặc biệt chú ý

ựến tắnh bền vững, có như vậy thì phát triển mới lâu dài và ổn ựịnh

* Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế ựược coi là tiền ựề cần thiết cho sự phát triển Tăng

trưởng kinh tế thường ựược quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy

mô sản lượng nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh [21], [27] Do vậy, ựể biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng kinh tế (tắnh toàn bộ hay tắnh bình quân theo ựầu người) của thời kỳ sau

so với thời kỳ trước đó là mức tăng phần trăm (%) hay tuyệt ựối hàng năm, hay bình quân trong một giai ựoạn

Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh Trong ựó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế-

xã hội [27]

2.1.3.2 Lý thuyết phát triển du lịch sinh thái

Tăng cường hoạt ựộng bảo tồn ựa dạng sinh học, phát triển tuyến ựiểm

du lịch sinh thái, ựa dạng hóa sản phẩm DLST, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch, phát triển nguồn lực lao ựộng DLST, hoàn thiện cơ chế, chắnh sách quản lý phát triển DLST Tăng cường hoạt ựộng nghiên cứu thị trường và quảng bá

- Tăng cường hoạt ựộng bảo tồn ựa dạng sinh học nhằm ựảm bảo nguồn tài nguyên sinh thái bền vững làm nền tảng ựể phát triển DLST

- Phát triển số lượng và quy mô các ựiểm DLST; phát triển về số lượng

và quy mô các tuyến du lịch trong mỗi ựiểm DLST và các tuyến liên kết giữa các ựiểm DLST hoặc giữa các ựiểm DLST với các ựiểm DLST khác

- đa dạng hoá sản phẩm DLST, phát triển các dịch vụ ăn, nghỉ, vui chơi giải trắ tại các ựiểm DLST

- Nâng cao chất lượng sản phẩm DLST

- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch

- Phát triển nguồn lực lao ựộng DLST

- Hoàn thiện cơ chế, chắnh sách quản lý của Nhà nước và ựịa phương về DLST

- Tăng cường hoạt ựộng nghiên cứu thị trường và quảng bá xúc tiến DLST

Trang 14

Nước ta chính thức trở thành thành viên của WTO ñây là cơ hội ñối với

ngành du lịch nước ta nói chung và DLST nói riêng, song bên cạnh ñó cũng

có nhiều những thách thức

Những cơ hội ñối với phát triển du lịch sinh thái

Hội nhập thúc ñẩy phát triển kinh tế, từ ñó làm tăng nhu cầu du lịch nói

chung và sinh thái nói riêng: Hội nhập thúc ñẩy phát triển công nghệ thông tin

với tính xã hội hoá cao, thị trường tài chính quốc tế ñược mở rộng, các quốc

gia có ñiều kiện huy ñộng các nguồn lực bên ngoài, phát huy nội lực, ñồng

thời tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Chính vì thế tăng trưởng

kinh tế ngày càng cao, ñời sống kinh tế người dân trên thế giới ñược cải thiện họ

sẽ ñi du lịch nhiều hơn Bên cạnh sự nâng cao nhận thức về bảo tồn ña dạng sinh

học, sự tăng trưởng kinh tế dẫn tới vấn ñề như: căng thẳng cuộc sống, ô nhiễm

môi trường ðiều ñó thúc ñẩy họ quan tâm và có trách nhiệm nhiều hơn ñối với

môi trường, do vậy hướng tới DLST nhiều hơn Hội nhập kinh tế ñang diễn ra

trên mọi lĩnh vực và nhiều cấp ñộ là yếu tố gia tăng việc giao lưu giữa các quốc

gia, các vùng miền của mỗi nước, giúp người dân trên thế giới hiểu biết nhiều

hơn về sản phẩm du lịch trong ñó có sản phẩm DLST

Hội nhập thúc ñẩy nhanh quá trình ñầu tư cho DLST

Hội nhập cùng với nó là sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục nên ñã

giúp các quốc gia nâng cao trình ñộ dân trí Từ ñó nhận thức của mọi người

dân và các cấp chính quyền về sự cần thiết bảo vệ môi trường, về DLST và sự

cần thiết phát triển DLST ở mỗi quốc gia ñược nâng cao Hội nhập tạo ñiều

kiện phát triển kinh tế, ñặc biệt là những vùng kinh tế khó khăn Nhờ vậy,

cuộc sống của người dân ở những vùng này bớt phụ thuộc vào việc khai thác

các tài nguyên sinh thái ñồng thời khuyến khích họ ủng hộ các dự án phát

triển DLST tại ñịa phương Hội nhập khu vực và quốc tế tạo ñiều kiện ñể tăng

nguồn lực phát triển DLST Hội nhập du lịch cho phép thu hút nguồn vốn ñầu

tư từ các tổ chức, thành phần kinh tế khác nhau thông qua các hình thức liên doanh, liên kết, tập trung vốn của các ñơn vị thành viên ñầu tư vào các dự án tạo sản phẩm DLST ñặc thù, chất lượng cao Hội nhập cho phép có thể tận dụng lao ñộng có trình ñộ, kinh nghiệm cũng như công nghệ hiện ñại ñầu tư phát triển DLST[32]

Hội nhập giúp các quốc gia tiếp thu kinh nghiệm và lao ñộng ñể phát triển DLST, xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, ñầu tư vốn và công nghệ, gia tăng hợp tác kinh doanh, tạo ra sự cạnh tranh

Hội nhập làm phát triển sự hỗ trợ của cộng ñồng quốc tế cho phát triển DLST, tăng cường hợp tác nhiều lĩnh vực, thúc ñẩy các tổ chức bảo vệ môi trường và thiên nhiên thế giới vì lợi ích lâu dài, vì sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và cả nhân loại không ngừng hỗ trợ về kỹ thuật và kinh phí

Những thách thức

Tạo áp lực cạnh tranh sản phẩm DLST: Là một trong những tác ñộng mạnh mẽ nhất của hội nhập Vì hội nhập dẫn ñến sự hoà ñồng về nhiều mặt trong ñó có sự hoà ñồng về nguồn khách mới với xu hướng nhu cầu ngày càng ña dạng Họ có thể lựa chọn bất kỳ sản phẩm DLST ở nơi ñâu nếu họ muốn ðặc biệt là các nước trong khu vực có nhiều ñiều kiện tương ñồng nhất

là yếu tố thiên nhiên Mà DLST lại ñược phát triển gắn liền với ñiều kiện thiên nhiên nên mỗi quốc gia, mỗi vùng cần tạo sự khác biệt bằng yếu tố nhân văn trong mỗi sản phẩm DLST ñể tạo sức thu hút khách trên cơ sở tìm hiểu

kỹ về nhu cầu của họ Sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường du khách nói chung sẽ tạo ra sức cạnh tranh gay gắt về nhiều mặt Hội nhập gây nguy cơ suy giảm ña dạng sinh học: Khách tăng, kéo theo nguy cơ vượt quá sức chứa tại các ñiểm DLST, nhiều cơ sở kinh doanh vì lợi bất chấp các quy tắc bảo vệ môi trường Hội nhập gia tăng các hoạt ñộng sản xuất, canh tác ñáp ứng nhu cầu thị trường dẫn ñến suy giảm hoặc mất nơi cư

Trang 15

trú của các loài ñộng thực vật, làm giảm ña dạng sinh học

Hội nhập có thể làm thay ñổi lối sống cộng ñồng: Hội nhập dẫn ñến sự

giao thoa của các nền văn hoá, sắc tộc, tôn giáo Nếu thiếu chính sách quốc

gia ñể bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống thì hội nhập có thể làm cho lối

sống cộng ñồng bị suy giảm thay ñổi theo chiều hướng xấu

Hội nhập nhấn mạnh việc phát triển DLST phải gắn với giáo dục môi

trường ñồng thời ñặt ra yêu cầu phát triển DLST phải tạo thêm nhiều việc làm

và lợi ích cho cộng ñồng Như vậy vấn ñề ñặt ra là cần ñánh giá những ưu thế

cũng như nhận rõ những hạn chế về tài nguyên và môi trường, về trình ñộ kết

cấu hạ tầng kinh tế xã hội, trình ñộ công nghệ, về lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ

thuật du lịch, trình ñộ xúc tiến du lịch, kinh nghiệm quản lý, nhận thức trong

các cấp, các ngành và dân cư trong việc bảo vệ môi trường và phát triển

DLST, về cơ chế ñầu tư phát triển DLST Từ ñó có chính sách, giải pháp phát

triển ñồng bộ nhằm tận dụng những cơ hội và vượt qua thách thức

a- Phát triển DLST phải góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường và duy trì

hệ sinh thái

ðây là yêu cầu cơ bản của DLST, bởi nó vừa là mục tiêu của hoạt ñộng

DLST vừa ñảm bảo cho sự tồn tại của DLST Sự xuống cấp của môi trường,

việc huỷ hoại các hệ sinh thái ñồng nghĩa với sự diệt vong của DLST Yêu

cầu này ñặt ra nhiệm vụ cho hoạt ñộng phát triển DLST từ quy hoạch ñến

quản lý, ñiều hành ñều phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy chế bảo vệ sự

toàn vẹn của hệ sinh thái Không làm ảnh hưởng ñến sự cân bằng sinh thái

trong khu vực, ñảm bảo sử dụng tài nguyên một cách bền vững

Trong chiến lược phát triển du lịch chúng ta phải ñánh giá ñúng hấp

dẫn của ñiểm DLST và phải hoạt ñộng theo hướng cung cấp chứ không bị lái

theo nhu cầu của nhiều loại khách du lịch

Thực tế, việc bảo tồn tự nhiên có quan hệ với hoạt ñộng DLST Vậy,

vấn ñề hoạt ñộng du lịch phải ñược quản lý theo quy hoạch phù hợp với các quy luật tự nhiên, có lợi cho bảo tồn và du lịch Một phần thích ñáng từ DLST phải ñược sử dụng trực tiếp vào bảo tồn tự nhiên, duy trì và phát triển tính ña dạng của tự nhiên, xã hội và văn hoá Như vậy, theo yêu cầu này mọi hoạt ñộng DLST sẽ ñược quản lý chặt chẽ, một phần thu nhập từ hoạt ñộng DLST

sẽ ñược ñầu tư cho việc hạn chế các tiêu cực nảy sinh

b- Phát triển du lịch sinh thái phải gắn liền với giáo dục môi trường, tạo ý thức nỗ lực bảo tồn

ðây là yếu tố ñảm bảo sự tồn tại lâu dài của DLST, tạo ra sự khác biệt

rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch thiên nhiên khác

Các hoạt ñộng giáo dục bao gồm việc diễn giải về lịch sử, tập quán sinh hoạt, mức hữu dụng của DLST Hướng dẫn cách thức ñể người làm du lịch và khách du lịch tiến hành hoạt ñộng du lịch ñúng cách với thái ñộ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống

Thực hiện giáo dục: Những bảng nội quy, tờ quảng cáo, trực tiếp từ hướng dẫn viên…Giáo dục môi trường là công cụ quan trọng làm tăng thêm những kinh nghiệm du lịch, thay ñổi thái ñộ của khách, cộng ñồng và ngành

du lịch ñối với giá trị bảo tồn và sẽ góp phần tạo nên sự bền vững lâu dài của những khu thiên nhiên Du khách khi rời khỏi ñiểm du lịch sẽ có ñược sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về những ñặc ñiểm sinh thái khu vực và văn hoá bản ñịa

c- Phát triển du lịch sinh thái phải tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng ñồng ñịa phương

ðây vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu hướng tới của DLST, khác với loại hình du lịch thiên nhiên khác, DLST phát triển phải ñảm bảo ñóng góp cải thiện môi trường, nâng cao mức sống của cộng ñồng ñịa phương từ việc

Trang 16

hoạch ñịnh cho ñến quản lý DLST, từ khâu thu thập thông tin, tư vấn, ra

quyết ñịnh ñến các hoạt ñộng thực tiễn và ñánh giá Cộng ñồng ñịa phương có

thể ñảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, ñưa ñường và mang vác hành lý, ñáp

ứng chỗ nghỉ, cung ứng thực phẩm, hàng lưu niệm cho khách Thông qua ñó

sẽ tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng ñồng ñịa phương

Yêu cầu này ñặt ra nhiệm vụ cho các nhà quản lý phải xác ñịnh các loại

phí, phổ biến cách thức thu phí phù hợp, có thể áp dụng cách thu phí cao, thấp

hoặc miễn tuỳ thuộc vào mục ñích sử dụng và phải dành phần lợi nhuận ñáng

kể ñóng góp cho sự phát triển của ñịa phương, ñồng thời trích một phần lệ phí

du lịch dành cho việc bảo tồn, duy trì

d- Phát triển du lịch sinh thái phải dựa trên quy hoạch hợp lý, khoa học, hoà

nhập với tự nhiên và tuân thủ chặt chẽ quy ñịnh về sức chứa

Phát triển DLST phải dựa trên quy hoạch hợp lý và khoa học là yêu cầu

ñặc biệt quan trọng trong phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng

Yêu cầu này ñặt ra nhiệm vụ phải quy hoạch phát triển DLST ñảm bảo

căn cứ khoa học phù hợp với ñiều kiện thực tiễn, ñảm bảo cho công tác bảo

tồn và phát triển của khu du lịch Không những thế, cần hợp nhất DLST vào

quá trình quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hợp nhất phát triển DLST vào

trong khuôn khổ hoạch ñịnh chiến lược cấp quốc gia và ñịa phương, ñồng thời

ñánh giá tác ñộng của môi trường làm tăng khả năng tồn tại lâu dài của ngành

du lịch, tránh ñược những hậu quả về môi trường và mâu thuẫn quyền lợi giữa

các thành phần kinh tế Cần thiết quy hoạch phát triển các khu DLST theo

hướng cộng ñồng, trong ñó cần khoanh vùng khu bảo tồn thiên nhiên tuyệt

ñối – vùng ñệm – khu vực du lịch và quản lý với mức ñộ và mục ñích sử dụng

khác nhau nhằm tạo cơ sở quan trọng trong việc tổ chức quản lý hoạt ñộng

DLST ở những khu vực này ñảm bảo nguyên tắc bảo tồn

Trong quá trình phát triển DLST cần có sự tham gia của người dân ñịa

phương và ñại diện chính quyền và các ban ngành liên quan trong ñánh giá tác ñộng môi trường, trong quá trình nghiên cứu quy hoạch và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch DLST phải ñược phát triển theo quy hoạch ñã ñược duyệt Hoà nhập với thiên nhiên là yêu cầu cơ bản của DLST, yêu cầu này ñòi hỏi việc quy hoạch phát triển các công trình dịch vụ không làm biến ñổi cảnh quan kiến trúc khu vực: cấm kỵ các can thiệp thô bạo tới thiên nhiên do các hoạt ñộng như khai thác, săn bắn, chặt hạ, gây tiếng ồn, xả thải

Phát triển DLST phải tuân thủ chặt chẽ quy ñịnh về sức chứa: Yêu cầu bảo tồn của DLST liên quan chặt chẽ tới sức chứa của ñiểm DLST ðể hạn chế tới mức tối ña tác ñộng của hoạt ñộng DLST ñến tự nhiên và môi trường, DLST phải ñược tổ chức với sự quy ñịnh về “sức chứa”

Theo UNWTO sức chứa của một ñiểm du lịch là số lượng cực ñại mà ñiểm du khách có thể chấp nhận trong cùng một thời ñiểm mà không làm suy thoái hệ sinh thái tự nhiên, không gây ra xung ñột xã hội giữa cộng ñồng ñịa phương và du khách, không gây suy thoái nền kinh tế truyền thống của cộng ñồng bản ñịa Sức chứa có liên quan ñến tiêu chuẩn tối thiểu về không gian ñối với mỗi du khách cũng như nhu cầu sinh hoạt của họ Công thức tính sức chứa ñược xác ñịnh

CPI =

A AR

Trong ñó:CPI: Sức chứa thường xuyên (instantaneous carrying capacity)

AR: diện tích của không gian du lịch A: Tiêu chuẩn không gian tối thiểu cho một du khách Tuỳ theo ý nghĩa có thể xác ñịnh 3 loại sức chứa như sức chứa sinh thái, sức chứa xã hội và sức chứa kinh tế

Trang 17

Sức chứa sinh thái: là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại mà không

xảy ra sự suy thoái hệ sinh thái tự nhiên Sức chứa sinh thái tới hạn ñược xác

ñịnh khi số lượng du khách và các tiện nghi mà họ sử dụng bắt ñầu có những

ảnh hưởng tới tập tục sinh hoạt của các loài thú hoang dã hay làm phá vỡ tập

quán kết bầy của chim, làm ñất bị xói mòn

Sức chứa xã hội: ñược hiểu là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại

mà không xảy ra xung ñột giữa cộng ñồng dân cư ñịa phương và du khách

Sức chứa tới hạn khi du khách cảm thấy sự khó chịu vì ñông ñúc và hoạt ñộng

của họ bị ảnh hưởng sự quá ñông các du khách khác, tác ñộng tiêu cực ñến

ñời sống, văn hoá xã hội của cộng ñồng ñịa phương

Sức chứa kinh tế: ñược hiểu là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại

mà không xảy ra suy thoái nền kinh tế truyền thống của cộng ñồng bản ñịa

Sức chứa kinh tế tới hạn khi bắt ñầu xuất hiện nhiều tác ñộng tiêu cực ñến ñời

sống kinh tế - xã hội của ñiểm du lịch, cuộc sống bình thường của cư dân ñịa

phương có cảm giác bị phá vỡ, xâm nhập

Như vậy, nếu hoạt ñộng DLST diễn ra vượt quá “sức chứa” sẽ dẫn ñến

nhiều tác ñộng ảnh hưởng ñến các ñiều kiện sinh thái và xã hội, làm giảm sự hấp

dẫn của DLST

Khái niệm sức chứa ñược sử dụng trong quản lý du lịch nhằm xác ñịnh

giới hạn tối ña du khách có thể sử dụng tài nguyên du lịch, ñược xem là cơ sở

ñể bảo vệ các nguồn lực của ñiểm DLST

Sức chứa của mỗi ñiểm DLST là khác nhau vì nó phụ thuộc vào ñịa

ñiểm, tính mùa vụ, thời gian, thái ñộ của người sử dụng, việc thiết kế các

phương tiện, tình trạng và mức ñộ quản lý cũng như ñặc trưng về môi trường

của bản thân ñiểm du lịch và cả các cơ sở cho du lịch, hiện trạng tham quan

của các ñiểm du lịch Vì vậy cần nhấn mạnh rằng, sức chứa du lịch phải ñược

tính cho mỗi ñiểm, tuyến tham quan cụ thể

e- Phát triển du lịch sinh thái phải bảo vệ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

và các giá trị truyền thống

ðể tạo ñược sức hấp dẫn ñối với khách du lịch thì việc khai thác tài nguyên du lịch sinh thái phải làm nổi bật ñược tính ñặc sắc của quốc gia, dân tộc ðây là một yêu cầu quan trọng mà du lịch sinh thái cần phải hướng tới vì các giá trị văn hóa bản ñịa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường tự nhiên của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể Sự xuống cấp hoặc thay ñổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng ñồng ñịa phương dưới tác ñộng nào ñó sẽ làm mất ñi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn

có của khu vực này và vì vậy sẽ làm thay ñổi hệ sinh thái và tác ñộng trực tiếp ñến du lịch sinh thái Vậy, phát triển du lịch sinh thái phải trân trọng ña dạng

tự nhiên, văn hóa, xã hội của ñiểm ñến, khích lệ các ñặc tính riêng của vùng hơn là các chuẩn mực ñồng nhất nhằm bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa công cộng

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển du lịch sinh thái

2.1.4.1 Tài nguyên du lịch sinh thái

Hoạt ñộng DLST nhìn từ bất cứ góc ñộ nào ñều gắn với tự nhiên và văn hóa bản ñịa, trong ñó ñặc biệt phải kể ñến tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên DLST trước hết ñược biểu hiện là giá trị các tác phẩm của môi trường tự nhiên thể hiện trong hệ sinh thái cụ thể, ñược sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu

du lịch Tài nguyên DLST mà cụ thể là sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên ñiển hình với tính ña dạng sinh học cao là yếu tố căn bản có tính chất quyết ñịnh ñể tạo nên sản phẩm DLST Giá trị tài nguyên DLST ñược ñánh giá bởi khả năng hấp dẫn khách du lịch và ñiều ñó phụ thuộc vào sự ñáp ứng nhu cầu của du khách, tính ñộc ñáo, tính dễ tiếp cận, thời gian có thể khai thác của tài

Trang 18

nguyên ñó Mức ñộ khai thác tiềm năng tài nguyên DLST phụ thuộc: khả

năng nghiên cứu, phát hiện và ñánh giá các tiềm năng tài nguyên vẫn còn tiềm

ẩn, khả năng tiếp cận chúng, khả năng phát triển các sản phẩm, trình ñộ tổ

chức ñối với việc khai thác tài nguyên DLST ñặc biệt là ở nơi có hệ thống

sinh thái nhạy cảm Tài nguyên DLST có ảnh hưởng trực tiếp ñến tổ chức

lãnh thổ của ngành du lịch, ñến cấu trúc và chuyên môn hóa của vùng du lịch

ðể một khu vực có tài nguyên DLST trở thành ñiểm hấp dẫn du lịch cần xét

ñến các yếu tố như: “khoảng cách từ khu vực ñó ñến các trung tâm du lịch,

ñiều kiện tiếp cận, các ñặc ñiểm tự nhiên và mức ñộ hấp dẫn của khu vực,

mức ñộ ñảm bảo các dịch vụ, tính ñộc ñáo so với các khu du lịch khác, mức

ñộ hấp dẫn của các ñiểm lân cận và khả năng kết hợp tham quan” [25]

Tài nguyên DLST rất ña dạng và phong phú về ñịa hình, nguồn nước,

khí hậu, tài nguyên ñộng, thực vật Những nơi có tính ña dạng sinh học cao

như sân chim, vườn cây ăn trái, các trang trại, làng hoa, cây cảnh…

Những ñặc ñiểm cơ bản của tài nguyên DLST có ảnh hưởng nhất ñịnh

ñến hoạt ñộng DLST là:

- Tài nguyên DLST thường rất nhạy cảm với các tác ñộng của con

người và chịu tác ñộng mạnh mẽ của các sự cố môi trường

- Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác nhau tạo nên tính thời

vụ của DLST

- Tài nguyên DLST thường nằm trong các khu vực ít người và thường

ñược khai thác tại chỗ ñể tạo ra sản phẩm du lịch

- Có khả năng sử dụng nhiều lần

- Bản thân chúng ngay từ ñầu không hẳn ñể thu hút khách du lịch

Tóm lại, tài nguyên DLST ảnh hưởng có tính chất quyết ñịnh ñến sự

hình thành ñiểm, khu DLST, là ñộng lực chính thu hút khách, quyết ñịnh hình

thức DLST và ảnh hưởng tính thời vụ của DLST Vấn ñề ñặt ra là cần nắm

vững quy luật tự nhiên, lường trước tác ñộng của con người ñối với tự nhiên nói chung, tài nguyên DLST nói riêng ñể có giải pháp cụ thể khai thác hợp lý,

có hiệu quả, không ngừng bảo vệ, tôn tạo

lẽ, tài nguyên DLST dù có ña dạng hấp dẫn nhưng không có khả năng tiếp cận và vận chuyển trong nội bộ ñiểm ñến cũng không thể thu hút du khách cũng như sự ñầu tư khai thác kinh doanh nên việc lựa chọn thiết kế và xây dựng mạng lưới tuyến giao thông phục vụ DLST cũng cần có sự cân nhắc và lựa chọn hợp lý Ngoài ra, mỗi loại phương tiện giao thông có những ñặc trưng riêng, các doanh nghiệp cần lựa chọn vận chuyển khách phù hợp như: vận chuyển ñường bộ bằng ô tô tạo ñiều kiện cho khách du lịch dễ dàng ñi theo lộ trình kế hoạch Vận chuyển bằng mô tô, xe ñạp và một số phương tiện khác thì cơ ñộng, kết hợp tham quan nhưng khó ñi xa Mặc dù DLST gắn nhiều với hoạt ñộng ñi bộ song tại khu vực DLST, việc chọn lựa phương tiện giao thông phù hợp cho từng khu vực nhằm tạo hấp dẫn cho du khách, ñảm bảo thân thiện với môi trường là vấn ñề cần quan tâm

Hệ thống thông tin liên lạc: là phần quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Nó là ñiều kiện cần thiết ñể phục vụ nhu cầu thông tin của khách du lịch, ñể phục vụ công tác quản lý, kinh doanh du lịch Nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương tiện thông tin liên lạc ngày càng ña dạng như: hệ thống máy tính nối mạng, vệ tinh thông tin…không chỉ tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và phát triển nguồn khách mà còn cho phép

Trang 19

nắm bắt nhanh công nghệ và kinh nghiệm phát triển loại hình sản phẩm dịch

vụ du lịch

Hệ thống cung cấp ñiện và cấp thoát nước: Sản phẩm của hệ thống ñiện

nước phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của du khách Sự ổn ñịnh

của hệ thống ñiện tạo ñiều kiện cho phép áp dụng công nghệ hiện ñại trong

quản lý hoạt ñộng kinh doanh và ña dạng hóa các sản phẩm dịch vụ DLST

Việc ñảm bảo nhu cầu về số lượng và chất lượng nước cho phép mở rộng dịch

vụ và ñáp ứng nhu cầu của khách tại các khu, ñiểm DLST, ñồng thời hệ thống

thoát nước hiện ñại cho phép giải quyết tốt lượng nước thải ñảm bảo vệ sinh

môi trường ñiểm DLST

Hệ thống xử lý chất thải: DLST giữ gìn và bảo vệ môi trường, hạn chế

ñến mức thấp nhất tác ñộng ñến môi trường tự nhiên Chính vì thế, việc bố trí

hệ thống thu gom và xử lý chất thải bằng phương pháp cổ truyền hoặc dùng

các thùng tái chế ñem lại hiệu quả về môi trường cho DLST Tóm lại cơ sở hạ

tầng là tiền ñề, là ñòn bẩy của mọi hoạt ñộng kinh tế và ñiều ñó ñược nhấn

mạnh trong hoạt ñộng DLST Tuy nhiên, ñánh giá một cách tổng quát sự phát

triển du lịch nói chung và DLST nói riêng cho thấy du lịch vẫn ñứng trước

những thách thức to lớn về cơ sở hạ tầng, ñiều này càng ñược nhấn mạnh ở

các nước ñang nước ñang phát triển ðầu tư cơ sở hạ tầng sẽ làm tăng sử dụng

ngân sách quốc gia song là cần thiết ñể phát triển DLST, ñặc biệt là thời kỳ

ñầu, ñầu tư ñúng hướng sẽ ñem lại hiệu quả to lớn không chỉ trước mắt mà

còn lâu dài cho nhiều ngành khác nhau

2.1.4.3 Sự tăng trưởng kinh tế

Môi trường kinh tế ở phạm vi quốc gia và quốc tế ñều có tác ñộng

mạnh mẽ ñến cả cầu và cung DLST Kinh tế phát triển, tốc ñộ phát triển kinh

tế cao, kéo theo thu nhập của người dân tăng lên, ñời sống ñược cải thiện

Cùng với nhịp sống mới và hiện ñại, có khả năng về tài chính, cộng với việc

nhận thức ngày càng cao về sự cần thiết bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ñã khuyến khích con người ngày càng yêu thiên nhiên và muốn khám phá thiên nhiên Theo ñiều tra của một số công trình nghiên cứu thì khách DLST có mức thu nhập trung bình cao hơn và thường có thời gian ñi du lịch lâu hơn, mức chi tiêu hàng ngày nhiều hơn so với khách du lịch thông thường

Họ không ñòi hỏi thức ăn hoặc nhà nghỉ cao cấp ñầy ñủ tiện nghi, mặc dù họ

có khả năng chi trả cho các dịch vụ này, họ sẵn sàng chi gấp nhiều lần một sản phẩm tương tự tại một ñiểm du lịch khác vì muốn chia sẻ trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, muốn ñóng góp cho ñịa phương Do vậy, ñối với khách DLST chất lượng sản phẩm ñược xác ñịnh bao gồm cả cảnh sắc thiên nhiên, những kiến thức ñược học hỏi và những giá trị nhân văn Khi cầu DLST phát triển sẽ khuyến khích tăng cung DLST ñể ñáp ứng cầu Như vậy, kinh tế phát triển sẽ vừa ñặt ra yêu cầu, vừa tạo ñiều kiện cho phép tăng vốn ñầu tư về mọi mặt nhằm ña dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ DLST Tuy nhiên DLST với mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững không cho phép tăng cung quá mức giới hạn cho phép

Khi nền kinh tế kém phát triển, con người thường phá hoại môi trường (thường vùng xa xôi) gây trở ngại cho DLST

Tóm lại, kinh tế chi phối mạnh mẽ cầu DLST, ảnh hưởng tới mức ñộ và

cơ cấu chi tiêu Vấn ñề ñặt ra cho các doanh nghiệp là chủ ñộng nghiên cứu các loại hình sản phẩm dịch vụ, cách thức tổ chức, chính sách giá cả phù hợp nhu cầu của khách nhằm khuyến khích tiêu dùng sản phẩm DLST Tại mỗi ñiểm DLST, việc ñiều hòa cân ñối cung - cầu DLST ñòi hỏi phải quy hoạch

và quản lý hoạt ñộng DLST hợp lý ðiều ñó có liên quan ñến nhiều yếu tố như: yêu cầu về ñặc ñiểm của khu thiên nhiên, quy mô của nhóm du lịch; yêu cầu về các ñiều kiện dịch vụ du lịch, nhu cầu về kinh nghiệm du lịch và mức

ñộ hài lòng của khách

Trang 20

2.1.4.4 Yếu tố chính trị - văn hóa – xã hội

Yếu tố an ninh, chính trị gián tiếp chi phối tổng thể và toàn diện ñến

phát triển DLST Song ñây lại là vấn ñề ñáng quan tâm Bầu không khí hòa

bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc, sự ổn ñịnh về chính trị và trật tự an toàn

xã hội của quốc gia mới có thể ñảm bảo sự an toàn cho du khách và thúc ñẩy

DLST phát triển Nếu có sự bất ổn về chính trị sẽ cản trở phát triển DLST Nền

văn hóa của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi cộng ñồng dân cư ñịa phương góp

phần tạo nên ñộng cơ du lịch của khách Truyền thống văn hóa của khách lại

quyết ñịnh thái ñộ, hành vi ứng xử hàng ngày, hành vi mua và tiêu dùng hàng

hóa của từng cá nhân Tuy nhiên, chuẩn mực xã hội truyền thống nhiều khi lại

gây tâm lý ngại làm việc trong ngành du lịch của cộng ñồng ñịa phương Nhân

tố văn hóa, xã hội luôn thay ñổi kéo theo sự thay ñổi của lối sống, quan niệm,

chuẩn mực ñạo ñức, chuẩn mực xã hội Xu hướng người dân thành phố thích ñi

du lịch, thích ăn nhà hàng sẽ tác ñộng tốt ñến DLST

Sự ña dạng hóa, giao thoa của các nền văn hóa, sắc tộc và tôn giáo

khiến cho việc tổ chức các hoạt ñộng DLST phải thích ứng ñể phù hợp với

các diễn biến ñó, song phải tôn trọng truyền thống văn hóa ñịa phương Ngày

nay, con người có xu thế trở về với cộng ñồng, hòa nhập và chung sống hòa

bình, bảo vệ và duy trì phát triển thiên nhiên, môi trường sinh thái Tạo thuận

lợi cho việc bảo vệ và phát triển các tiềm năng DLST cả cung và cầu Nhận

thức ñúng về DLST và thấy ñược sự cần thiết sẽ tạo ñịnh hướng ñúng, ñầu tư

hợp lý và quản lý hiệu quả giúp cho DLST phát triển mạnh, thúc ñẩy mọi

người tích cực, chủ ñộng hưởng ứng và tham gia vào hoạt ñộng DLST, hạn

chế các hành vi xâm hại, phá hủy môi trường ðiều này chỉ có ñược khi nhận

thức trình ñộ dân trí càng cao, sự hiểu biết về môi trường, nhận thức về bảo

vệ môi trường và bảo tồn phát triển nguồn tài nguyên sinh thái tự nhiên của

các tầng lớp dân cư ñược nâng cao

2.1.4.5 Chính sách pháp luật của Nhà nước

Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, của ñịa phương, trong ñó có các chính sách về phát triển du lịch cùng với cơ chế ñiều hành của chính quyền các cấp có liên quan trực tiếp ñến sự phát triển du lịch của ñiểm ñến DLST Các chính sách ñó có thể tác ñộng ñiều chỉnh hành vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệ trao ñổi thương mại, ñầu tư, có thể “kéo” hoặc “ñẩy” khách DLST Tính ñúng ñắn, kịp thời, ñồng bộ của các chính sách phát triển các thành phần kinh tế, chính sách phát triển khoa học công nghệ, các chính sách tài chính tiền tệ, các chính sách và chương trình du lịch quốc gia, các chính sách giao ñất giao rừng Chính sách ưu ñãi ñầu tư khai thác tài nguyên thiên nhiên vào mục ñích du lịch… tạo nền tảng pháp lý ñảm bảo cho sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường, ñồng thời ñã tạo ra cả tiềm năng và nhu cầu của việc sử dụng và khai thác các ñiều kiện sinh thái tự nhiên, khuyến khích sử dụng và khai thác hợp lý những tài nguyên mang ñặc trưng sinh thái

tự nhiên vào mục ñích DLST và ngược lại sự thiếu ñồng bộ, kịp thời của chính sách hạn chế sự phát triển của DLST Hệ thống pháp luật liên quan trực tiếp ñến quyền và nghĩa vụ cũng như lợi ích của các doanh nghiệp kinh doanh DLST, nó gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng ñến mỗi du khách vì vậy nó chi phối rất lớn ñến sự phát triển DLST Hệ thống pháp luật ổn ñịnh, việc thực thi pháp luật nghiêm minh sẽ tạo môi trường thuận lợi cho DLST phát triển Hệ thống chính sách và pháp luật cùng với cơ chế ñiều hành của chính phủ trong quyết ñịnh tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế là nền tảng pháp

lý ñảm bảo sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường và tạo ñiều kiện cho du lịch nói chung và DLST phát triển

2.1.4.6 Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ñóng vai trò hết sức quan trọng trong

Trang 21

quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm DLST cũng như quyết ñịnh mức ñộ

khai thác các tiềm năng DLST nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách Cơ sở vật

chất kỹ thuật du lịch có ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng DLST, sự sẵn sàng

của các phương tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực hiện sản phẩm

DLST như: các cơ sở lưu trú, ăn uống, khu vui chơi giải trí với ñầy ñủ thiết bị

hiện ñại và an toàn; mạng lưới các cửa hàng thương mại, các cơ sở y tế, các

công trình phục vụ hoạt ñộng thể thao, thông tin văn hóa sẽ tạo ñiều kiện

thuận lợi khuyến khích khách tham gia vào hoạt ñộng DLST, ñảm bảo ñáp

ứng nhu cầu của họ, kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của khách

Vì phát triển cơ sở hạ tầng trong khu du lịch sinh thái là vấn ñề nhạy cảm nên

việc quy hoạch, ñầu tư cơ sở vật chất kinh tế du lịch cần chú trọng, ña dạng

hóa các loại hình lưu trú như: ngôi nhà sinh thái, lều trại, trú tại nhà

dân…tăng cường sử dụng các vật liệu ñịa phương và các thiết bị sử dụng

năng lượng mặt trời cũng như tận dụng năng lượng dư thừa

Phát triển hệ thống cơ sở vật chất không phù hợp với quy mô và tốc ñộ

phát triển, thiếu ñồng bộ, thiếu hiện ñại, thiếu an toàn, thiếu tính thẩm mỹ sẽ

dẫn ñến chất lượng dịch vụ thấp, giới hạn nhu cầu tiêu dùng, ñồng thời gây

ảnh hưởng xấu tới cảnh quan môi trường Nếu cơ sở vật chất tại khu DLST có

sự hòa nhập với ñiều kiện thiên nhiên về vị trí, thiết kế, vật liệu, công nghệ

vận hành cũng như xử lý các chất thải, ñảm bảo ñiều kiện tốt nhất cho nghỉ

ngơi, sự thuận tiện cho việc ñi lại của khách sẽ góp phần ñạt hiệu quả kinh tế

tối ưu trong xây dựng và khai thác chúng

2.1.4.7 Yếu tố nguồn nhân lực

Con người bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất Tham gia hoạt ñộng

DLST gồm nhiều thành phần như, các cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch,

các nhà ñiều hành du lịch, hướng dẫn viên và thuyết minh viên, nhân viên

phục vụ tại các cơ sở dịch vụ, cộng ñồng dân cư ñịa phương, các nhà hoạt ñộng chính sách, các tổ chức thiên nhiên môi trường quốc tế, du khách Yêu cầu ñối với lao ñộng DLST là ngoài kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, trình

ñộ quản lý còn phải có nhận thức ñúng về bảo tồn và phát triển bền vững, hiểu biết về môi trường sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng ñồng ñịa phương

và có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường Nếu con người có quan ñiểm, nhận thức ñúng ñắn, có trình ñộ và trách nhiệm cao sẽ cho phép khai thác hiệu quả các nguồn lực khác nhằm phát triển DLST Ngược lại, chính nhân tố con người có thể làm cho DLST phát triển chệch hướng, gây hậu quả về nhiều mặt Hướng dẫn viên và thuyết minh viên nhiều người ñược xem là cầu nối giữa khách du lịch và ñối tượng du lịch, họ làm việc theo thời ñiểm, thời vụ trong các ñiều kiện môi trường thiên nhiên với nhiều biến ñộng song mang tính chuyên môn hóa cao, họ có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến việc nâng cao tính giáo dục môi trường cũng như làm tăng hấp dẫn cho ñiểm ñến DLST Nếu như hướng dẫn viên và thuyết minh viên có trình ñộ nghiệp vụ cao, trình ñộ ngoại ngữ tốt, có kiến thức về môi trường ñủ rộng, am hiểu về các ñiểm sinh thái tự nhiên và văn hóa cộng ñồng ñịa phương sẽ có khả năng giới thiệu một cách chân thực giá trị ñiểm ñến DLST, giúp khách hiểu ñược bản chất của DLST, làm tăng tính hấp dẫn, tính thuyết phục của ñiểm ñến DLST, ñồng thời vai trò giáo dục của DLST ñược thực hiện một cách ñầy ñủ, làm cho hiệu quả hoạt ñộng DLST ñược nâng cao Những nhà quản lý ñiều hành có trình ñộ, kinh nghiệm, các quan ñiểm, nhận thức sâu sắc ý nghĩa của công tác bảo tồn môi trường, có khả năng công tác với các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và cộng ñồng ñịa phương sẽ xác ñịnh tối ưu hóa lợi ích từ phát triển DLST, từ ñó xác ñịnh các phương thức tiến hành hoạt ñộng, lựa chọn ñịa ñiểm tổ chức hoạt ñộng DLST, xây dựng các chương trình du lịch trọn gói, xác ñịnh các dịch vụ mà ñiểm DL có thể cung ứng cho khách với cơ chế giá

Trang 22

cạnh tranh hợp lý Cộng ñồng dân cư ñịa phương có nhận thức ñúng ñắn về ý

nghĩa nhiều mặt của hoạt ñộng DLST, về yêu cầu của phát triển DLST sẽ tạo

ñiều kiện thuận lợi cho phát triển cả về loại hình và chất lượng sản phẩm dịch

vụ DLST

Lao ñộng trong các tổ chức thiên nhiên môi trường như hội DLST quốc

tế, hiệp hội du lịch quốc tế, hiệp hội quốc tế bảo tồn thiên nhiên, quỹ bảo tồn

ñộng vật hoang dã thế giới, hiệp hội du lịch châu Á- Thái Bình Dương có

năng lực và trình ñộ với những ñánh giá chính xác về tiềm năng và xác ñịnh

những tác ñộng của du lịch ñến môi trường sinh thái sẽ ñịnh hướng cho phát

triển DLST bền vững, bảo vệ môi trường tự nhiên ðiều khác biệt trong hoạt

ñộng DLST là có thị trường khách lựa chọn, du khách ảnh hưởng trực tiếp

ñến chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng DLST Nếu du khách có nhận thức

ñúng ñắn về DLST, có ý thức chủ ñộng tham gia hoạt ñộng DLST, tự giác và

mong muốn ñược ñóng góp cho bảo tồn và phát triển bền vững thì sẽ góp

phần thúc ñẩy hoạt ñộng DLST phát triển theo ñúng mục tiêu, ngược lại sẽ có

hành vi gây ảnh hưởng xấu ñến phát triển DLST[30], [10]

2.1.4.8 Yếu tố công nghệ

Ngày nay, hàm lượng khoa học và công nghệ trong mỗi sản phẩm xã

hội ngày một cao Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và khả

năng ứng dụng của nó vào các công trình DLST là nhân tố cho phép tạo dịch

vụ mang lại lợi ích cho du khách Thành tựu về lĩnh vực khoa học công nghệ

sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin ñược vận dụng hiệu quả

nhằm tạo ra những ngôi nhà sinh thái và các sản phẩm DLST giúp cho DLST

phát triển theo hướng bảo tồn và phát triển bền vững, ñồng thời hiện ñại hóa

lĩnh vực quản lý hoạt dộng DLST Xét ở khía cạnh khác, khoa học công nghệ

phát triển sẽ làm giảm thời gian nội trợ, làm tăng năng suất lao ñộng và như

vậy sẽ tăng thời gian nhàn rỗi dẫn ñến làm tăng nhu cầu DLST Tuy nhiên, sự

phát triển khoa học công nghệ cũng ñặt ra cho ngành DLST phải chủ ñộng ñầu

tư nâng cấp thiết bị, ñào tạo con người, tổ chức cách thức quản lý có hiệu quả

2.1.4.9 Yếu tố cạnh tranh trong nước và quốc tế

Phát triển DLST trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế với sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế thị trường tất yếu có sự cạnh tranh nhiều mặt, trên nhiều cấp ñộ Các quốc gia phát triển trên thế giới, có lợi thế về cơ sở hạ tầng, trình ñộ dân trí, vốn ñầu tư, trình ñộ lao ñộng, công nghệ, kinh nghiệm, nguồn khách Chính vì thế, DLST có nhiều thuận lợi ñể phát triển Từ nhận thức ñầy ñủ về DLST sẽ có các chính sách tăng cường ñầu

tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, lao ñộng, công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ ñặc thù và chất lượng Những thuận lợi tiếp cận ñiểm ñến DLST cùng với các yếu tố khác cho phép tăng cường khả năng thu hút khách

và mở rộng thị trường ða số các nước ñang phát triển do hạn chế nhiều mặt, ñặc biệt về nhận thức, cơ sở hạ tầng, nguồn vốn ñầu tư, thiếu công nghệ và kinh nghiệm Chính vì thế không tạo ñược lợi thế thu hút khách do ñiều kiện tiếp cận ñiểm ñến DLST khó khăn, do hạn chế ñầu tư phát triển sản phẩm ñặc thù, chất lượng sản phẩm kém, giá cả không hợp lý

Trong nước, do có sự khác biệt về nhận thức, trình ñộ ñội ngũ lao ñộng, khả năng tài chính, chính sách phát triển cũng như kinh nghiệm nên chưa có nhiều doanh nghiệp du lịch tham gia ñầu tư kinh doanh DLST Không những thế, hệ thống sản phẩm còn thiếu ña dạng, một số sản phẩm chưa ñảm bảo nguyên tắc của DLST Việc cạnh tranh chưa lành mạnh, còn hướng chủ yếu ñến cạnh tranh bằng giá Mặc dù cạnh tranh trong lĩnh vực DLST chưa gay gắt song ñây lại là khó khăn không nhỏ trong việc tạo ñộng lực và hướng phát triển DLST ñúng ñắn

Tóm lại, yếu tố cạnh tranh trong nước và quốc tế gây không ít trở ngại

Trang 23

ựối với phát triển DLST của mỗi quốc gia nói chung và mỗi ựịa phương nói

riêng Tuy nhiên, chắnh sự cạnh tranh sẽ tạo ựộng lực ựể các doanh nghiệp phấn

ựấu nhằm tạo sản phẩm ựặc thù có chất lượng cao, ựáp ứng ngày càng tốt hơn

nhu cầu của du khách

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển du lịch sinh thái trên thế giới

Trên thế giới có nhiều quốc gia rất thành công trong phát triển DLST,

trong ựó Australia thành công bởi có chiến lược phát triển DLST quốc gia rất

khoa học và các chương trình DLST, chú trọng công nghệ ỘsạchỢ và quản lý

tài nguyên sinh thái: Tanzania quy hoạch phát triển DLST theo hướng cộng

ựồng và ựảm bảo tắnh bền vững; Australia và Malaysia chú trọng ựa dạng hoá

các hình thức DLST và tổ chức nhiều chương trình DLST kết hợp; Australia

và Nepal, Nam Phi, Costa Rica, Tanzania tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa

ngành du lịch với các ngành khác và cộng ựồng, sử dụng hướng dẫn viên ựịa

phương tham gia hoạt ựộng DLST, tăng cường quảng bá DLST

Vắ dụ: Tại khu bảo tồn san hô ựảo Chumbe Tanzania - ựược thành lập

vào năm 1992 - người ta cũng thường xuyên tổ chức tập huấn, giúp hình

thành ý thức giữ gìn môi trường cho người dân ựịa phương đặc biệt, ựó là

nguồn thu nhập trực tiếp cho người dân, giúp khôi phục nghề cá và các làng

nghề truyền thống khác Chắnh quyền ở ựảo thường phát ựộng các cuộc làm

sạch vệ sinh môi trường có sự tham gia của học sinh và dân cư ở ựây ựồng thời

lôi kéo ựược ựông ựảo du khách tham gia các hoạt ựộng trênẦVì vậy, nơi ựây

vẫn duy trì tắnh ựa dạng sinh học và khả năng tự phục hồi của rặng san hô Nơi

ựược ựánh giá có hệ sinh thái san hô phong phú với ắt nhất 90% loài chưa ựược

tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác của đông Phi

Tại Thái Lan ựối với TNTN, ựể bảo vệ nguồn TN và MT, diện tắch ựất

sử dụng ựể xây dựng các tiện nghi dịch vụ phục vụ cho khách du lịch thường là rất hạn chế Những nơi nào cần giới hạn khách du lịch tham quan thì chi phắ tham quan sẽ ựược nâng cao, ựồng thời họ cũng giới hạn tham quan cho khách

du lịch trên các tuyến ựường ựã ựịnh sẵn dưới sự giám sát của nhân viên khu du lịch VD như ở khu du lịch Umphang hay Laguna Phuket, ựể bảo vệ và bảo tồn

hệ sinh thái, những chất thải không thể tái sinh, ựược ựem thiêu huỷ hoặc phân huỷ thành phân hữu cơ, các nhà ựầu tư xây dựng khu nghỉ phải thu thập rác thải

và phân huỷ chúng giúp cho các cộng ựồng dân cư ở lân cận để tiết kiệm năng lượng những nơi công cộng phải sử dụng tối thiểu ựiều hoà để tránh gây ô nhiễm nguồn nước, người ta xây dựng các hồ nhân tạo, bể chứa, sử dụng cây cối, cỏ bản ựịa, những giống cây có sức ựề kháng cao, ắt cần thuốc trừ sâu

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm một số nước có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như nâng cao nhận thức về phát triển DLST; quy hoạch phát triển DLST bền vững theo hướng cộng ựồng; tăng cường ựầu tư cơ sở hạ tầng, ựa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm DLST; có cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, doanh nghiệp, chắnh quyền và cộng ựồng ựịa phương; chú trọng ựào tạo các hướng dẫn viên và thuyết minh viên DLST, tăng cường quảng bá

2.2.2 Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam

Việt Nam là kho báu tiềm tàng của các dạng tài nguyên thiên nhiên về ựịa hình, khắ hậu, nguồn nước, sinh vật có giá trị cho phát triển nhiều hình thức DLST trên phạm vi cả nước Tắnh ựến nay cả nước có 123 khu rừng ựặc dụng bao gồm 29 vườn quốc gia, 94 khu bảo tồn thiên nhiên, chưa kể ựến các tài nguyên vùng ựồng bằng như các trang trại, làng hoaẦMôi trường văn hoá, chắnh trị ổn ựịnh Nhà nước ựã có những chắnh sách ựầu tư cho DLST, ựồng thời các cấp quản lý từ trung ương ựến ựịa phương ựã chú trọng phát triển du

Trang 24

lịch nói chung và DLST nói riêng

DLST Việt Nam ựã thu hút một lượng ựáng kể du khách từ các nước

Tây Âu, Bắc Mỹ, đông Á và châu Úc Khách DLST thường ựi theo nhóm

nhỏ, ựi theo chương trình hay tự tổ chức Mặc dù số lượt khách quốc tế còn

hạn chế và chiếm tỷ lệ thấp trong tổng số khách tại các ựiểm DLST song lại

có tốc ựộ tăng trưởng trung bình cao (18,1% năm - 68% năm)

Có sự gia tăng ựáng kể về số lượng và quy mô tuyến ựiểm DLST ở các

vùng khác nhau của Việt Nam Hầu hết các ựiểm DLST phát triển tại các

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các miệt vườn Tuy nhiên, tắnh chất

hoạt ựộng của một số ựiểm DLST chưa thực sự theo ựúng ý nghĩa của DLST

Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa 3/4

diện tắch ựất nước bao phủ bởi các dãy núi, ựồi và các cao nguyên Bờ biển

Việt Nam trải dài trên 3200 km Việt Nam là nơi cư trú của 12000 loài thực

vật, 7000 loài ựộng vật trong số ựó có rất nhiều loài ựược liệt vào Sách đỏ

của thế giới đặc biệt là trong những năm 80 của thế kỉ trước, ựã có 5 loài

ựộng vật dạng lớn ựã ựược phát hiện ở Việt Nam Do ựiều kiện ựịa lý như vậy

nên Việt Nam rất thắch hợp ựể phát triển du lịch sinh thái.Trong ựịnh hướng

phát triển du lịch và DLST ở nhiều ựịa phương nơi có các VQG, khu BTTN

với các giá trị đDSH cao như những ựiểm ựến hấp dẫn khách quan trọng như

Lào Cai, Quảng Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Thừa Thiên - Huế,

Quảng Nam, Khánh Hòa, Lâm đồng, đồng Nai ựã chú trọng quy hoạch

phát triển du lịch gắn với bảo tồn phát triển đDSH với sự tham gia tắch cực

của cộng ựồng Việc ưu tiên phát triển một số loại hình du lịch sinh thái, cộng

ựồng không chỉ với mục ựắch có thêm một sản phẩm du lịch mới mà còn tạo

cơ hội ựể cộng ựồng tham gia trực tiếp vào hoạt ựộng phát triển du lịch, qua

ựó góp phần tắch cực vào nỗ lực bảo tồn và phát triển đDSH ở những khu vực

này

Trong những năm gần ựây, nhiều tổ chức quốc tế, ựiển hình là Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV), Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN), Quỹ Bảo tồn ựộng vật hoang dã (WWF) ựã phối hợp với Tổng cục du lịch và nhiều ựịa phương xây dựng các mô hình phát triển DLST cộng ựồng gắn với việc bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa bản ựịa, ựồng thời qua ựó cũng góp phần vào nỗ lực xóa ựói giảm nghèo Vắ dụ ựiển hình ựối với những mô hình này

Vườn quốc gia Tràm Chim

Vườn Quốc Gia này nằm ở quận Tam Nông, tỉnh đồng Tháp, rộng

7600 ha Tràm Chim có 1 hệ thực vật ựa dạng với 130 loài ựược phân thành 6 cộng ựồng như sen, năngẦ trong số ựó có sen, và gạo ỘmaỢ là 2 loài tiêu biểu cho vùng ựước này Còn hệ thực vật thì có không ắt hơn 110 loài sống trên cạn, 23 loài sống ở sông trong số ựó có 55 loài cá, 198 loài chim tương ựương với số loài chim sinh sống tại Việt Nam Trong số ựó có 16 loài ựược coi là quý hiếm và ựang trên bờ tuyệt chủng như ô tác, ựiềng ựiềngẦ

Với các ưu thế trên, ựể giữ gìn các hệ ựộng thực, vật ựồng thời có thể

Trang 25

phát triển kinh tế các ñịa phương trên ñã kết hợp cộng ñồng ñịa phương gắn

sự phát triển DLST Vì vậy, vừa giữ gìn ñược sự ðDSH, vừa nâng cao ñược

mức sống của người dân nhờ phát triển DLST

Phát triển DLST tỉnh Ninh Bình

Xuất phát từ yêu cầu về bảo tồn ña dạng sinh học, từ lợi thế và tiềm

năng về du lịch sinh thái, thực hiện Nghị quyết của Tỉnh uỷ về phát triển du

lịch Ninh Bình ñến năm 2010, thời gian qua Chi cục Kiểm lâm ñã phối hợp

với ngành du lịch và các ñịa phương liên quan triển khai một số việc và ñã thu

ñược kết quả ban ñầu: xây dựng quy hoạch các tuyến du lịch trong khu rừng

văn hoá, lịch sử, môi trường Hoa Lư và khu bảo tồn thiên nhiên ñất ngập

nước Vân Long Trên cơ sở quy ñịnh trong quy chế quản lý 3 loại rừng, giúp

tỉnh ban hành quy ñịnh cụ thể việc bảo vệ rừng ñặc dụng do tỉnh quản lý

Tham mưu ñể tỉnh ban hành quyết ñịnh những khu vực cấm săn bắn nhằm

bảo vệ sinh cảnh cho ñộng vật hoang dã, ñồng thời bảo vệ các ñiểm tham

quan du lịch của tỉnh

Bằng nhiều hình thức, Chi cục Kiểm lâm phối hợp với ngành Du lịch

ñẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của những tổ chức, cộng ñồng, cá

nhân trực tiếp tham gia hoạt ñộng du lịch như: mở lớp tập huấn cho cán bộ,

công nhân viên các doanh nghiệp hoạt ñộng du lịch, cho các hộ dân tham gia

vận chuyển khách những hiểu biết cơ bản về du lịch sinh thái và mối quan hệ

giữa lợi ích của bảo tồn với du lịch sinh thái Phối hợp với một số xã xây

dựng các dự án nhỏ nhằm tạo cơ chế cho cộng ñồng ñịa phương ñược tham

gia hoạt ñộng bảo tồn và có thu nhập từ du lịch sinh thái Thông qua ñó, chính

cộng ñồng phải tích cực bảo vệ tài nguyên du lịch, thực chất là bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên, bảo vệ ña dạng sinh thái

Vườn quốc gia Cát Bà

Với những ưu thế sẵn có ñể phát triển du lịch sinh thái, chính quyền và người dân ñịa phương cùng tham gia vào phát triển du lịch Nhằm bảo vệ các loại cây gỗ quý như cây Kim Giao, có thể lấy gỗ từ thân cây này ñể làm ñũa nhằm kiểm tra thức ăn xem có ñộc hay không Ban quản lý rừng ở ñây không cho khai thác gỗ ñể làm sản phẩm ñem bán mà chỉ cho phép bán cây con cho

du khách nếu du khách nào có nhu cầu muốn mua ðây cũng là một trong những biện pháp ñể giữ gìn môi trường sinh thái, giữ gìn sự ña dạng của hệ thực vật

Mặc dù với ưu thế về nguồn TNTN nhưng vấn ñề phát triển DLST tại Việt Nam ñang gặp phải một số khó khăn ñó là:

Tại các khu BTTN việc xây dựng các khu vực theo từng chức năng chưa rõ ràng, chi tiết cụ thể

Việc xây dựng CSVC chưa ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của du khách Thiếu nguồn nhân sự về chuyên môn, quản lý, Thiếu nguồn vốn ñầu

tư trong nước cũng như nước ngoài cho việc qui hoạch các dự án DLST, Vậy, hy vọng trong thời gian tới với sự cố gắng của Nhà nước cũng như ngành du lịch nói chung, các ñơn vị kinh doanh du lịch nói riêng, DLST

ở nước ta sẽ phát triển với ñúng tiềm năng của nó và không ngừng phát triển

2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Tại nhiều quốc gia trên thế giới, du lịch là một trong những ngành kinh

tế hàng ñầu Du lịch nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch phát triển nhanh nhất hiện nay bởi

xu hướng khách ngày càng quan tâm ñến các vấn ñề môi trường và phát triển bền vững Với những vai trò thiết thực về nhiều mặt, du lịch sinh thái (DLST)

Trang 26

ựang là hình thức rất ựược ưa chuộng, ựặc biệt là những người có nhu cầu du

lịch hướng về thiên nhiên và văn hoá, nên ựặt ra mối quan tâm

Như vậy, du lịch sinh thái là loại hình du lịch gắn với phát triển bền

vững và bảo vệ môi trường sinh thái DLST ựã xuất hiện trên thế giới từ rất

lâu

nhưng lại mới xuất hiện ở Việt Nam Hiện nay có một số tác giả ựã nghiên

cứu về du lịch cũng như du lịch sinh thái ựó là:

1 Nguyễn Thị Bắch đào, 2007, Giải pháp phát triển du lịch sinh thái

Sóc Sơn, Hà Nội

2 Trịnh Xuân Hồng, 2006, Các giải pháp cơ bản ựể quản lý, khai thác

tài nguyên nhằm phát triển du lịch Ninh Bình, Luận văn Thạc Sỹ, đại học

Nông nghiệp I, Hà Nội

3 Nguyễn Thị Tú (2005), giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam

trong giai ựoạn xu thế hội nhập, luận án tiến sỹ, đại học Thương mại, Hà Nội

Các tác giả trên ựã ựi nghiên cứu về các giải pháp quản lý khai thác tài

nguyên du lịch và giải pháp về DLST Tuy nhiên ựề tài trên vẫn còn một số

tồn tại như sau:

Tác giả Nguyễn Thị Bắch đào ựi nghiên cứu các giải pháp về phát triển

DLST nhưng lại chưa có khái niệm thế nào là phát triển Bởi vì, theo cá nhân

tối nghĩ muốn ựưa ra ựược các giải pháp phát triển du lịch sinh thái thì trước

tiên phải hiểu ựược thế nào là phát triển

đề tài còn thiếu chỉ tiêu nghiên cứu

Tác giả chưa có dự báo về phát triển du lịch sinh thái trong tương lai

Vì ựề tài nghiên cứu về các giải pháp nhưng nếu chỉ nghiên cứu thực trang

hoạt ựộng du lịch sinh thái mà không có các dự báo thì các giải pháp này

không có tắnh thuyết phục cao

Các giải pháp ựưa ra còn chung chug chưa thực sự nêu bật ựược nội dung nghiên cứu

Tác giả Trịnh Xuân Hồng nghiên cứu về các giải pháp cơ bản ựể quản

lý, khai thác tài nguyên nhằm phát triển du lịch Ninh Bình Về cơ bản, tác giả

ựã ựưa ựi ựúng hướng ựề tài nghiên cứu của mình, ựưa ra ựược các giải pháp xác ựáng về công tác quản lý và khai thác tài nguyên du lịch, phù hợp với thực trạng phát triển du lịch Ninh Bình trong giai ựoạn nghiên cứu

Tuy nhiên, ựề tài vẫn còn thiết sót ựó là chưa có các chỉ tiêu nghiên cứu Kim Bôi là một huyện miền núi ở phắa đông Nam của tỉnh Hoà Bình, trên ựịa bàn chuyển tiếp giữa miền núi Tây Bắc và đông Bắc Bộ Kim Bôi còn có thể phát triển nhiều loại hình du lịch kết hợp với tổ chức hội thảo, hội nghị, nghỉ cuối tuầnẦ là nơi kết nối các tour, tuyến du lịch với các tỉnh lân cận miền Bắc Huyện Kim Bôi cũng có rất nhiều tiềm năng như: rừng nguyên sinh Thượng Tiến, suối nước nóng Kim Bôi, Thác Bạc Long Cung,Ầcó núi cao, hồ lớn, khắ hậu ựiều hoà tạo ựiều kiện cho du lịch sinh thái phát triển Mặt khác, nghiên cứu về ựề tài phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi chưa có tác giả nào nghiên cứu Xuất phát từ những vấn ựề trên tôi ựã chọn ựịa ựiểm huyện Kim Bôi là nơi nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu phát triển du lịch

sinh thái tại huyện Kim BôiỢ với mong muốn là khắc phục ựược những thiết sót

mà các ựề tài nghiên cứu trên gặp phải, ựồng thời cũng ựưa ra ựược một số ựịnh hướng cũng như dự báo về tình hình phát triển du lịch Kim Bôi trong tương lai

Trang 27

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Kim Bôi

3.1.1 điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Kim Bôi là một huyện miền núi nằm ở phắa đông Nam của tỉnh Hoà

Bình, trên ựịa bàn chuyển tiếp giữa miền núi phắa Tây Bắc và đông Bắc Bộ

đây là vùng của quốc lộ 21A, 12B chạy qua, là vùng giao thông quan trọng

của vùng rất thuận lợi cho việc giao lưu văn hoá và phát triển kinh tế với các

tỉnh vùng ựồng bằng Bắc Bộ Nhìn chung, vị trắ ựịa lý của Kim Bôi là vùng

miền núi nên giao thông ựi lại còn gặp nhiều khó khăn nhưng nó có một vị thế

quan trọng không chỉ trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình,

có thị trường giao lưu kinh tế với các tỉnh lân cận như: Hà Tây, Ninh Bình,

Hà Nam và thủ ựô Hà Nội, mà còn thuận lợi cho phát triển các tour du lịch từ

huyện Kim Bôi ựi các vùng lân cận Ngoài ra, từ năm 2004 chắnh phủ ựã ra

quyết ựịnh cho phép thi công con ựường Hồ Chắ Minh và năm 2006 ựã hoàn

thành Tuyến ựường này chạy qua một số xã như: Cao Dương, Cao Thắng,

Thanh Lương, thị trấn Thanh Hà, ựây là tuyến ựường giao thông huyết mạch

góp phần quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội của vùng

3.1.1.2 địa hình

Với ựịa hình miền núi phức tạp Kim Bôi bị chia cắt bởi nhiều hệ thống

khe suối và núi ựá cao độ cao trung bình khoảng 310m, ựịa hình toàn vùng

không ựồng nhất, chia cắt mạnh, nơi cao, nơi thấp chênh lệch nhau quá lớn

Núi ựá tai mèo quá hiểm trở, ựộ dốc lớn Các ựiểm dân cư tập trung ở các

thung lũng hẹp nằm dọc theo các suối và ựường giao thông do nhiều núi ựá

xen kẽ tạo thành, nơi ựây có những cánh ựồng nhỏ hẹp và là nơi tập trung hầu

hết các diện tắch ựất trồng lúa màu của các xã trong huyện đây là nơi canh

tác lúa nước lâu ựời của bà con dân tộc trong huyện Thường có những ruộng bậc thang tạo nên những nét riêng biệt của người vùng cao, chắnh ựiều này cũng là một trong những ựiểm hấp dẫn ựể thu hút khách du lịch

Huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình có thể chia thành 3 tiểu vùng với những ựặc trưng riêng về ựịa hình, khắ hậu, thổ nhưỡng, nguồn nước, ựiều kiện giao thông Mỗi tiểu vùng có những thế mạnh và tiềm năng riêng cần ựược khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Cụ thể như sau:

- Tiểu vùng I (vùng trung tâm huyện) gồm các xã như: Vĩnh đồng, thị trấn Bo, Mỵ Hoà, Kim Tiến, Kim Bôi, Nam Thượng, Hợp Kim, Lập Chiêng, Sào Báy, Hạ Bì, Kim Bình, Kim Sơn, Kim Truy, Cuối Hạ, Nuông Dăm.Vùng này ựất màu mỡ do bồi ựắp của sông Bôi xen lẫn các ựồi thấp có khả năng sản xuất nông nghiệp như: trồng lúa, dưa, cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi gia súc

- Tiểu vùng II gồm các xã vùng ựường 21: Tân Thành, Hợp Châu, Cao Dương, Long Sơn, Cao Thắng, Thanh Lương, Hợp Thành, Thanh Nông, thị trấn Thanh Hà Vùng này ựất ựai bồi tụ lâu năm của sông Cầu đường, sông Thanh Hà và sông Bôi xen kẽ núi thấp, tầng canh tác mỏng Vùng tập trung chủ yếu trồng cây lương thực, cây ăn quả và phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm

- Tiểu vùng III gồm các xã: đú Sáng, Vĩnh Tiến, Bình Sơn, Bắc Sơn, Hùng Tiến, Nật Sơn, Sơn Thuỷ, Tú Sơn, đông Bắc, Hợp đồng, Thượng Tiến, Thượng Bì, Trung Bì Vùng này ựịa hình là vùng ựồi núi có ựộ dốc thoải, thổ nhưỡng rất phù hợp với trồng các loại cây ăn quả, xen kẽ với các thung lũng có các ựồng cỏ nhỏ phù hợp cho phát triển chăn nuôi gia súc Ngoài ra, ở ựây có rừng nguyên sinh Thượng Tiến ựây cũng có thể trở thành ựiểm du lịch sinh thái hấp dẫn cho du khách

Trang 28

3.1.1.3 Khắ hậu

Huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình ở vị trắ giáp trung du, miền núi và ựồng

bằng nên khắ hậu của vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa, và chịu ảnh hưởng

rõ bởi mùa khô và mùa mưa Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 ựến tháng 10, mùa

khô (lạnh, hanh, mưa ắt) từ tháng 11 ựến tháng 3 năm sau

- Nhiệt ựộ trung bình năm khá cao, tại thị trấn Bo là 22,80 C Nhiệt ựộ

tối thấp thường rơi vào tháng 1, tại thị trấn Bo là 30C Nhiệt ựộ tối cao thường

rơi vào tháng 7, tại thị trấn Bo là 380C

- Chế ựộ mưa: mùa mưa ở Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình bắt ựầu từ tháng 4

và kết thúc vào tháng 10 Lượng mưa trung bình trong năm ở huyện Kim Bôi

là 1.833,4mm, tổng số ngày mưa trung bình trong năm là 130,1 ngày Tháng

mưa nhiều nhất là tháng 7, 8, và tháng 9 Các xã vùng cao, vùng thượng có

lượng mưa lớn hơn vùng thấp Hàng năm vào mùa mưa thường xảy ra lũ quét

gây ảnh hưởng rất lớn sản xuất và phát triển kinh tế xã hội của nhân dân trong

huyện nhất là các xã ven sông Bôi

- Bốc hơi: Bình quân năm 950,5mm Lượng bốc hơi trong tháng mưa ắt

khá cao: do ựó mùa khô thường thiếu nước ảnh hưởng lớn ựến phát triển cây

vụ ựông

- độ ẩm không khắ: Có ựộ ẩm không khắ tương ựối cao, trung bình năm

trên 84% ựến 85%, những tháng khô hạn nhất của mùa khô, ựộ ẩm trung bình

tháng vẫn thường trên 64% độ ẩm không khắ cao nhất là tháng 9 khoảng

90%, ựộ ẩm trung bình thấp nhất là 64% vào tháng 12

- Chế ựộ nắng: Số giờ nắng trung bình 1.500 Ờ 1.555 giờ/năm Các

tháng mùa ựông 70-80 giờ, ở các tháng mùa hè là 160 - 180 giờ Mùa ựông

nắng ắt gay gắt rất thuận lợi cho cây trồng trong việc tắch luỹ chất khô, mùa hè

thường có những ngày nắng gay gắt ảnh hưởng xấu ựến sinh trưởng và phát triển của một số loại cây trồng Mặc dù vậy, nhưng vẫn có những vùng có khắ hậu mát mẻ quanh năm như đà Lạt mà hiện nay ựược ựầu tư khai thác thành khu du lịch sinh thái thuộc xóm Củ, xã Tú Sơn

3.1.1.4 Thổ nhưỡng

Do ựịa hình chia cắt phức tạp, núi non hiểm trở, ựộ dốc lớn, nên ựất ựai trong vùng không ựồng nhất đất trên ựịa bàn huyện Kim Bôi hình thành trên nền ựất cổ, phát triển trên các loại ựá trầm tắch biến chất như: phiến thạch, sa thạch, ựá vôi macma trung tắnh Ngoài ra còn có ựất xói mòn trơ sỏi ựá, các loại ựất feralit biến ựổi do trồng lúa nước và các loại ựất phù sa sông suối

3.1.1.5 Nguồn nước

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt ở Kim Bôi ựược hình thành bởi các

hệ sông, suối và hồ ựập chứa nước phân bố không ựều, chủ yếu tập trung theo

4 hệ thống sông là: sông Bôi, sông Cầu đường, sông Thanh Hà, sông đập Ngoài ra còn một số sông suối, hồ ựập chứa và nhiều suối nhỏ Sông Bôi là sông lớn nhất chảy gần như song song với ựường 12B có chiều dài 89km đây là hệ thống sông cung cấp nước chắnh cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt trong vùng

Nguồn nước ngầm: Tại xã Vĩnh đồng và Hạ Bì có nguồn nước suối

Trang 29

khống nĩng hiện đang được khai thác để phục vụ cho nhà nghỉ của Liên

đồn Lao động tỉnh Hịa Bình và khai thác chế biến nước uống, ước tính trữ

lượng khoảng 300 triệu lít/năm Ngồi ra nguồn nước ngầm trong vùng đến

nay chưa cĩ điều kiện để điều tra thăm dị, song theo dự đốn của các chuyên

gia về địa lý thì trong vùng cĩ trữ lượng nước ngầm khá lớn, điều này tạo

thuận lợi cho huyện cĩ những thế mạnh để khai thác và phát triển triển du lịch

sinh thái

3.1.1.6 Thảm thực vật và động vật

Thảm thực vật

Trước đây rừng các xã trong huyện chủ yếu là rừng tự nhiên thuộc loại

giàu với nhiều loại cây rừng nhiệt đới như: gỗ, tre, nứa, luồng và cây lâm sản

cĩ giá trị đĩ là: sa nhân, mây, song, cùng một số loại gỗ quí chẳng hạn: lim,

lát, sến, táu nhưng do khai thác một cách tùy tiện, đốt phá rừng làm nương

rẫy dẫn đến tài nguyên rừng ngày một cạn kiệt Một số loại gỗ cĩ giá trị chỉ

cịn trên vùng núi cao, khĩ khai thác vận chuyển các loại cây đặc sản, cây

cĩ dầu, cây dược liệu chỉ cịn một phần diện tích rất nhỏ do các xã tự trồng để

kinh doanh và quản lý như khu rừng đặc dụng Hiện nay trên địa bàn trữ

lượng gỗ ước tính khoảng 180.000m3 trong đĩ chủ yếu là keo và bạch đàn và

khoảng 12 triệu cây tre, nứa, luồng các loại

Tiềm năng đất rừng ngồi các loại cây kể trên cịn cĩ các loại cây dược

liệu quí và nhiều nguồn gen quí hiếm cĩ tính đa dạng sinh học Vì vậy, Lâm

nghiệp được xác định là ngành kinh tế quan trọng của các xã trong vùng

Thảm thực vật với diện tích nhỏ phân bố rải rác, nghèo nàn về chủng

loại, chủ yếu là cỏ tranh, cỏ lác và cỏ lau lách Thảm cỏ được hình thành chủ

yếu là do quá trình phát nương làm rẫy, bỏ hĩa tạo nên, chưa được tác động

kỹ thuật để nâng cao thảm cỏ

ðộng vật

Cĩ nhiều loại thú quí hiếm như: lợn lịi, gấu, khỉ, gà lơi vượn, hoẵng Với số lượng khơng nhiều chủ yếu sống ở các khu rừng đặc dụng

3.1.2 ðặc điểm kinh tế - xã hội

Với ưu thế về vị trí địa lý, thế mạnh về nơng - lâm nghiệp, đồng thời ổn định về dân cư, xã hội trong huyện, trong những năm qua, KT-XH của huyện Kim Bơi khơng ngừng phát triển, luơn đạt tốc độ tăng trưởng khá

Về kinh tế: năm 2007 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 11,6%, cơ cấu kinh

tế đã từng bước chuyển dịch theo hướng CNH-HðH Tổng giá trị thu nhập đạt 103,39% so với Nghị quyết, trong đĩ sản xuất nơng-lâm nghiệp chiếm 53,3%; TTCN-XDCB chiếm 16,62% và dịch vụ chiếm 33,27% Thu nhập bình quân đầu người đạt 357USD/người/năm, tăng 10% so với năm 2006 Mặc dù so với các chỉ tiêu bình quân chung của cả nước là thấp nhưng so với các năm trước thì huyện Kim Bơi cũng đã cĩ những thay đổi rõ nét được thể hiện

cụ thể như sau:

3.1.2.1 Tình hình đất đai

Bảng 3.1: Tình hình đất đai của huyện Kim Bơi năm 2007

Năm 2007 Chỉ tiêu

Số lượng (ha) Cơ cấu(%)

Trang 30

III ðất chuyên dùng 2.224 4,71

Nguồn: Phòng Thống kê – huyện Kim Bôi – tỉnh Hòa Bình

Như vậy ta nhận thấy, năm 2007 trong tổng diện tích ñất tự nhiên của

huyện thì ñất nông nghiệp chiếm 18,72%; ñất lâm nghiệp chiếm 30,96% và

43,66% là diện tích ñất chưa sử dụng (ñược thể hiện trên bảng 3.1) ðiều này

cho thấy huyện có thể phát triển cả về nông nghiệp, lâm nghiệp, cùng với du

lịch và nhiều tiềm năng chưa ñược khai thác

3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông từ huyện ñến xã, thị trấn ñảm bảo thông suốt trong

cả mùa mưa ðến năm 2007 ñã có 100% xã, thị trấn ñược dùng ñiện lưới quốc

gia, số hộ sử dụng ñiện ñạt 90%

Các tuyến ñường chính trong huyện có quốc lộ 12B chạy qua, thuộc

ñường cấp V kết láng nhựa, có nhiều dốc ðây là ñường giao thông quan

trọng trong vùng, là tuyến giao lưu với các huyện trong tỉnh Hòa Bình như TP

Hòa Bình, huyện Lương Sơn, huyện Kỳ Sơn và ñi huyện Mỹ ðức, tỉnh Hà

Tây

Quốc lộ 12A chạy qua vùng với chiều dài 56km nối trung tâm với các

xã trong vùng ðây là một trong những tuyến ñường quan trọng nối TP Hòa

Bình với quốc lộ 1A (tại thị xã Hà Nam) Tuyến ñường huyết mạch này

không chỉ có vai trò quan trọng trong vùng với các tỉnh bạn mà còn có tầm

chiến lược ñối với phát triển kinh tế xã hội của các xã trong huyện

Hầu hết các xã ñều có ñường ô tô vào ñến trung tâm xã, song chất

lượng các tuyến ñường giao thông còn rất kém ðường giao thông liên xã chỉ

có khoảng 50% là ñường trải ñá cấp phối còn lại chủ yếu là ñường ñất gây

khó khăn cho việc ñi lại và vận chuyển hàng hóa, nhất là vào mùa mưa ðây cũng là một trong những nguyên nhân chưa hấp dẫn các nhà ñâu tư ñể phát triển du lịch vào Kim Bôi Ngoài ra ở cùng với hệ thống ñường bộ trong huyện còn có hệ thống ñường thủy chạy dọc theo sông Bôi rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa

Hệ thống thủy lợi

Các công trình thủy lợi trong vùng trong những năm gần ñây ñược các cấp các ngành quan tâm ñầu tư xây dựng nhằm ñáp ứng nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng Hàng năm các công trình thủy lợi này có thể ñảm bảo tưới tiêu cho hơn 8000 ha diện tích ñất lúa, khoảng 85% diện tích ñất lúa ñược tưới, ñồng thời cung cấp một phần nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng

Huyện Kim Bôi có 71 hồ chứa nước ñược Nhà nước ñầu tư và 22 bãi xây, 540 bãi tạm, 16 trạm thủy luân, 3 trạm bơm ñiện và 3 máy bơm dầu Các bãi thủy lợi chủ hệ thống kênh dẫn nước vẫn chưa ñược kiên cố hóa kênh mương, mới có 32km kênh xây, vẫn còn 186,9km vẫn là mương ñất

Bưu chính viễn thông

Trong vùng có trung tâm bưu cục huyện và các xã hầu hết có ñiểm bưu ñiện văn hóa xã Toàn huyện có 2500 máy ñiện thoại, bình quân 56 dân/một máy Song nhìn chung mạng lưới bưu chính viễn thông của huyện Kim Bôi còn phát triển ở mức ñộ thấp, cơ sở vật chất nghèo cả về số lượng và chất lượng

Giáo dục ñào tạo

Sự nghiệp giáo dục ñào tạo ñã ñạt ñược những tiến bộ ñáng kể, giữ ñược nhịp ñộ phát triển về qui mô và chất lượng; mạng lưới hệ thống trường lớp ñược phát triển rộng khắp, ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân trong huyện Tỷ lệ học sinh ñi học ñúng ñộ tuổi ñạt 97%

Phát ñộng thường xuyên các phong trào thi ñua nhằm nâng cao chất lượng

Trang 31

giảng dạy và học tập, tổ chức các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ của giáo viên

Tiếp nhận giáo viên trẻ là người địa phương, thực hiện chế độ thi tuyển

và khuyến khích hỗ trợ các học sinh trường sư phạm, nhằm thu hút các em

phục vụ cho địa phương Ngành học mầm non hiện nay hầu hết các xĩm trong

xã đều cĩ lớp mẫu giáo nên rất thuận tiện cho trẻ đến trường

Y tế

Mạng lưới y tế ngày càng được phục vụ tốt hơn nhu cầu chăm sĩc sức

khỏe và chữa bệnh cho nhân dân Hiện cĩ 12/37 trạm y tế cĩ bác sỹ Mặc dù

vậy, nhưng nhìn chung ở các trạm xã và trung tâm y tế cịn thiếu nhiều cán bộ

ý tế cĩ năng lực chuyên mơn giỏi, cơ sở vật chất và trang thiết bị cịn nghèo

nàn, thiếu thốn nhất là tủ thuốc ở các trạm ý tế xã, do vậy cơng tác chăm sĩc

sức khỏe ban đầu cho nhân dân cịn nhiều hạn chế Tuy nhiên trong những

năm qua đã thực hiện tốt cơng tác y tế thuộc chương trình quốc gia về phịng

chống sốt rét và chống lao, bướu cổ, khám và tiêm chủng mở rộng, uống

VitaminA cho trẻ em trong lứa tuổi ở các thơn bản

3.1.2.3 Tình hình dân số và lao động

Huyện Kim Bơi cĩ 35 xã, 2 thị trấn, với dân số gần 14 vạn người là nơi

sinh sống chủ yếu 3 dân tộc Mường, Kinh, Dao Trong đĩ dân tộc Mường

chiếm 82,4%, dân tộc Kinh chiếm 14%, dân tộc Dao chiếm 3% cịn lại là các dân tộc khác

ðảng bộ và nhân dân các dân tộc trong huyện cĩ truyền thống đồn kết,

một lịng một dạ đi theo ðảng và Bác Hồ kính yêu, người dân cần cù chịu khĩ

lao động và cĩ ý chí vươn lên trong cuộc sống

Qua biểu 3.2 cho thấy nguồn lao động của huyện khá dồi dào Bình

quân năm 2007 lực lượng lao động chiếm 58% dân số Những năm trước bình

quân một hộ cĩ 4.79 nhân khẩu với 2,83 lao động ðây là nguồn lực dồi dào

cho phát triển sản xuất đặc biệt là ngành nơng nghiệp nĩi chung và phát triển

các ngành kinh tế khác, nhưng trong năm 2007 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã

giảm xuống cịn 1% Cĩ 14 xã khơng cĩ người sinh con thứ 3 đạt 38% Lao động của huyện chủ yếu nằm trong lĩnh vực sản xuất nơng - lâm nghiệp cĩ 64,894 người (chiếm 80,82%), cịn lại lao động trong các ngành khác là khơng đáng kể (chỉ cĩ 19,19%) Nhìn chung, sự phân bố lao động trong các hoạt động kinh tế chưa thật hợp lý nên cịn tình trạng thiếu việc làm và năng suất lao động thấp Như vậy, cĩ thể thấy vấn đề giải quyết lao động việc làm

và bố trí lao động trên địa bàn là một yêu cầu cấp thiết hiện nay

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………54

Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng huyện Kim Bôi giai ñoạn 2005-2007

Số lượng Cơ cấu

(%) Số lượng

Cơ cấu (%) Số lượng

Cơ cấu (%)

Nguồn: Phòng thống kê huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………55

3.1.2.4 Tình hình sản xuất kinh doanh qua 3 năm

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

Số lượng Chỉ tiêu

(tr ñồng)

Cơ cấu

(%)

Số lượng

(tr ñồng)

Cơ cấu

(%)

Số lượng

(tr ñồng)

Cơ cấu

(%) 2006/2005 2007/2006 TðPTBQ Tổng giá trị sản xuất 275.362 100 293.187 100 325.767 100 1,06 1,11 1,09

Trang 33

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

Huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình là huyện có nhiều giá trị tài nguyên ñể

phát triển du lịch Hiện nay du lịch ở Kim Bôi vẫn tiếp tục phát triển nhưng

giá trị tài nguyên ít bị ảnh hưởng vì lý do ñó tôi lựa chọn ñịa bàn huyện Kim

Bôi là ñiểm nghiên cứu

ðề tài ñược nghiên cứu tập trung ở các ñiểm du lịch như suối nước

nóng Kim Bôi, khu V-Resort, Thác Bạc Long Cung ðây là những nơi phát

triển DLST ñặc trưng của huyện

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Tài liệu thứ cấp: tài liệu thứ cấp ñược lấy từ các tài liệu ñã công bố

như: niên giám thống kê, các báo cáo kinh tế xã hội của huyện Kim Bôi, các

tạp chí khoa học của huyện, các ñề án về phát triển du lịch huyện, các bài báo

ñăng trên các mạng internet

- Tài liệu sơ cấp: thông qua tài liệu ñiều tra

Tài liệu sơ cấp ñược thu thập dựa trên việc ñiều tra phỏng vấn trực tiếp

những du khách ñến thăm các ñiểm du lịch ñã nêu trên, chủ của những ñiểm

du lịch sinh thái, cán bộ ñịa phương, các doanh nghiệp

Căn cứ vào thực trạng phát triển du lịch sinh thái trên ñịa bàn huyện tôi

tiến hành ñiều tra ba ñiểm ñó là:

Suối khoáng Kim Bôi: 60 phiếu du khách; 30 phiếu dân cư

Khu V-Resort: 45 phiếu du khách; 20 phiếu dân cư

Thác Bạc Long Cung: 45 phiếu du khách; 20 phiếu dân cư

ðiều tra qua bảng câu hỏi có sẵn: bằng phương pháp ñiều tra chọn mẫu

(ñối với cộng ñồng dân cư)

ðối với du khách: Những loại hình DLST nào mà họ thích? ðiều gì ñã

hấp dẫn họ ñến khu du lịch này? Thời gian họ ở lại thăm trong bao lâu? Họ ñánh giá như thế nào về chất lượng chuyến ñi?…

ðối với cộng ñồng dân cư: Du lịch có ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống của họ, chính quyền và người dân ñịa phương ñã ñược tham gia vào công việc nào của quá trình phát triển DLST…

ðối với các doanh nghiệp: Hiện nay doanh nghiệp họ ñang có những hình thức kinh doanh nào? Làm thế nào ñể doanh nghiệp thu hút thêm khách

du lịch tới

3.2.3 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả: ðược sử dụng ñể thu thập số liệu trong

khoảng thời gian nghiên cứu, qua ñó làm rõ tính quy luật của sự vật hiện tượng, thực trạng và xu hướng vận ñộng của sự vật hiện tượng

- Phương pháp thống kê so sánh, phân tổ: ñể tiến hành so sánh ñối

chiếu biết ñược sự biến ñộng của hiện tượng qua các năm ñi tới kết luận Tính toán các chỉ tiêu phát triển DLST

Qua thực hiện phương pháp phân tổ tiến hành so sánh: so sánh về lượt khách qua các năm, ngày khách lưu trú, số cơ sở lưu trú, số lao ñộng, trình ñộ lao ñộng Phân tổ theo từng du khách: khách trong nước (khách nội ñịa), khách quốc tế; phân tổ theo thời gian lưu trú khách; phân tổ theo cơ sở lưu trú Các yếu tố ñịnh tính là các yếu tố không xác ñịnh ñược bằng con số cụ thể Cách làm: lượng hoá chỉ tiêu bằng số cụ thể

- Phương pháp phân tích SWOT:

ðể thấy rõ những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, nguy cơ, thách thức ñến việc phát triển DLST ñể từ ñó có những giải pháp cụ thể

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái ñầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (ðiểm mạnh), Weaknesses (ðiểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ) ðây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn

Trang 34

ựề hoặc ra quyết ựịnh trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh

Phân tắch SWOT giúp ta tận dụng ựược cơ hội, những ựiểm mạnh, ựồng thời

hạn chế ựược yếu kém cũng như né tránh ựược những hiểm hoạ

Muốn phân tắch mô hình SWOT chú trọng vào môi trường bên trong và

môi trường bên ngoài, xem xét ựiểm mạnh, ựiểm yếu từ môi trường bên trong

cũng như những cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài Mô hình phân

tắch SWOT của có cấu trúc như bảng sau:

- Môi trường bên trong: điểm mạnh (STRENGTH) + điểm yếu

(WEAKNESS)

- Môi trường bên ngoài: Cơ hội (OPPORTUNITY) + Nguy cơ (THREAT)

3.2.4 Phương pháp dự báo

Dựa vào thực trạng tình hình phát triển du lịch sinh thái tại Kim Bôi và

sự phát triển kinh tế thị trường ựể ựưa ra một số dự báo về thị trường khách,

doanh thu, cơ sở lưu trú, nguồn lao ựộng

3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Với hệ thống các câu hỏi ựã chuẩn bị trước trong phiếu phỏng vấn, tôi

thu thập số liệu cần thiết, tổng hợp và xử lý thông tin chủ yếu bằng chương

trình máy tắnh: EXCEL

3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

để ựánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển DLST trong ựề tài này

tôi dùng một số chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu biểu hiện quá trình tăng về qui mô (chỉ tiêu biểu hiện về số lượng):

+ Biến ựộng tài nguyên du lịch

+ Biến ựộng về lượt khách, cơ cấu khách

+ Biến ựộng về doanh thu

+ Biến ựộng về số lượng cơ sở lưu trú

+ Biến ựộng về số lao ựộng

Chỉ tiêu biểu hiện sự thay ựổi cơ cấu (chỉ tiêu biểu hiện về chất lượng):

+ Tỷ lệ khách du lịch quay trở lại du lịch trong những lần tiếp theo

+ đánh giá của người dân về chất lượng CSVCKT

+ Tỷ lệ thay ựổi về trình ựộ nguồn nhân lực

+ đánh giá của du khách về chất lượng dịch vụ: ăn uống, thông tin liên lạc, dịch vụ bán hàng, vui chơi giải trắ, dịch vụ lưu trú, dịch vụ vận chuyển, + đánh giá về chất lượng môi trường sinh thái

Một số chỉ tiêu ựánh giá chất lượng của khu DLST (Mức ựộ hài lòng của du khách)

Chỉ tiêu ựánh giá chất lượng của khu DLST thường ựược chia ở 5 cấp

ựộ từ 5-4: rất tốt; 4-3 tốt; 3-2 trung bình; 2-1 kém; 1-0 rất kém Dựa vào 5 cấp ựộ trên tuỳ theo cảm nhận của người cho về một vấn ựề nào ựó sẽ cho ựiểm trong khoảng trên ở một trong 5 cấp ựộ

điểm cuối cùng ựược tắnh: tổng ựiểm ở mỗi mức ựộ hài lòng ở các khu vực ựiều tra/tổng số người cho ựiểm ở mức tương ứng

Trang 35

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi tỉnh

Hoà Bình

4.1.1 Tiềm năng về tài nguyên du lịch tự nhiên

Kim Bềi lộ mét huyỷn miÒn nói nỪm ẻ phÝa ậềng Nam cựa tửnh Hoộ

Bừnh, trến ệỡa bộn chuyÓn tiạp giọa miÒn nói phÝa Tẹy Bớc vộ ậềng Bớc Bé

ậẹy lộ vỉng cựa quèc

lé 21A, 12B chỰy qua,

lộ vỉng giao thềng quan trảng cựa vỉng rÊt thuẺn lĩi cho viỷc giao lưu vẽn hoị vộ phịt triÓn kinh tạ vắi cịc tửnh vỉng ệăng bỪng Bớc Bé Nhừn chung vỡ trÝ ệỡa lý cựa Kim Bềi

lộ vỉng miÒn nói nến giao thềng ệi lỰi cưn gẳp nhiÒu khã khẽn nhưng nã cã mét vỡ thạ quan trảng

trong viỷc phịt triÓn kinh tạ x: héi cựa tửnh Vắi ệỡa hừnh miÒn nói Kim Bềi cã

nhiÒu hỷ thèng khe suèi vộ nói ệị cao, cã khu rõng nguyến sinh Thưĩng Tiạn,

khÝ hẺu trong lộnh mịt mĨ, cã nguăn nưắc suèi khoịng nãng, vộ cưn cờ nhọng

nĐt vẽn hoị ệẳc trưng cựa dẹn téc Mưêng Tất cả ựã tạo nên lợi thế ựể Kim

Bôi khai thác và phát triển du lịch

Kim Bôi là huyện có nhiều nguồn nước khoáng, nhiều hồ nước lớn,

sông dài hợp thành nguồn tài nguyên du lịch thiên nhiên phong phú, trong

ựó phải kể ựến: Rừng nguyên sinh Thượng Tiến; các suối khoáng nóng, khắ

hậu trong lành đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá không những có

Bể bơi trong nhà khu suối khoáng Kim Bôi

giá trị trong phát triển du lịch mà còn rất thuận lợi trong việc xây dựng các khu du lịch sinh thái, khu nghỉ dưỡng và chữa bệnh

Tài nguyên rừng Rừng là một trong những nguồn tài nguyên quý giá, là yếu tố quan trọng nhất cấu thành sự cân bằng tự nhiên của huyện Kim Bôi nói riêng tỉnh Hoà Bình nói chung Trong ựó: rừng tự nhiên 146.470 ha, rừng trồng 47.838

ha, ựất trống ựồi trọc có khả năng lâm nghiệp 133.000 ha Diện tắch rừng phòng hộ 217.000 ha, rừng sản xuất 92.021,7 ha Các khu rừng ở ựây có hệ ựộng, thực vật rất ựa dạng và có giá trị kinh tế lớn, với nhiều loại gỗ quý như

dẻ, giổi, lim, sến, táu, chò chỉ, chò nâu, thông năm lá, pơ mu, lát chun, lát hoa

và các loại trúc, tre, nứa, vầu, giang, luồng, bương, song, mây Ngoài ra còn

có nhiều loại cây thuốc quý với khoảng 400 loại cây thuốc, trong ựó có quế,

sa nhân, hoài sơn, thổ phục linh, sâm ựại hành, hà thủ ô, ngũ gia bì, mã tiền Tài nguyên nước khoáng

Ngoài mỏ nước khoáng Mớ ựá ựang ựược khai thác, còn phát hiện trên

4 ựiểm nước khoáng nước nóng khác ựang ựược nghiên cứu Nhìn chung, nguồn nước khoáng, nước nóng có triển vọng lớn, cần ựầu tư nghiên cứu khai thác, chế biến phục vụ trong các lĩnh vực du lịch, chữa bệnh, giải khát ựã ựem lại nguồn lợi kinh tế cho tỉnh Hiện nay, Kim Bôi ựang có những nơi ựể phát triển DLST như sau:

Khu du lịch Suối khoáng Kim Bôi ựộc ựáo hấp dẫn bởi nguồn nước khoáng trong vắt, không mùi, vô khuẩn, khi vừa lộ thiên nhiệt ựộ 34 ->

36oC Kim Bôi ngoài ựịa danh lý tưởng mà du khách gần xa biết ựến là suối khoáng Kim Bôi thì một ựịa danh khu du lịch sinh thái mới mang tên Thác

Bạc Long Cung cách khu vực suối khoáng chưa ựầy 7km về phắa Tây địa

danh Thác Bạc Long Cung thuộc xóm Củ, xã Tú Sơn, huyện Kim Bôi, tỉnh

Trang 36

Hoà Bình với diện tích khoảng 120ha cách Thủ ñô Hà Nội chừng 70km

1000 mét Thác Bạc Long Cung khí hậu trong lành mát mẻ Với không gian

của núi rừng hùng vĩ như thác Bạc, thác Trượng Phu, thác hồ Âu Cơ, suối

Kim Ngân, hồ câu cá Thiên Nga, ăn uống nghỉ dưỡng, ñốt lửa trại hay

thưởng thức các món ăn dân tộc ñộc ñáo mang ñầy bản sắc của văn hoá xứ

Mường…

Khu du lịch sinh thái Thác Mặt Trời

Cách trung tâm Hà Nội 90km về phía Tây, khu du lịch sinh thái Thác

Mặt Trời diện tích 120 ha nằm ở xã Kim Tiến, huyện Kim Bôi

Khu DLST này bao gồm: suối Cháo, thác Mặt Trời, suối tình nhân,

thung lũng mộng mơ, hang tình yêu, rừng nguyên sinh với hàng ngàn ñộng

vật hoang dã Thác Mặt Trời ñược xem là một khu du lịch ñặc thù về loại hình

du lịch dã ngoại, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu nét văn hoá của dân tộc

Mường

ðặc thù tại ñịa phương có trên 90% dân số là ñồng bào Mường với

những phong tục tập quán mang ñậm bản sắc của vùng Tây Bắc Do vậy, bên

cạnh việc khai thác khu du lịch ở khía cạnh thiên nhiên, nơi ñây còn có nhiều

chương trình giúp cho du khách có ñiều kiện tìm hiểu và khám phá từ phong

tục tập quán sinh sống và làm ăn của người dân nơi ñây

Khu di tích mộ cổ ðống Thếch

Có diện tích 1300ha, nơi trước ñây lưu giữ hàng nghìn cột ñá bao

quanh hàng trăm ngôi mộ, hiện nay chỉ còn khoảng gần 100 hòn ñá với

khoảng 10 – 15 ngôi mộ Hòn ngắn chỉ nhô khỏi mặt ñất 0,5 mét, hòn dài nhô

cao gần 3 mét ðiều có giá trị ñặc biệt là một số cột ñã ñược khắc chứ Hán

Dù ñược khắc chữ thì các cột ñá vẫn ñể ñược tự nhiên, chỉ gọt ñẽo sơ sài thậm

Trên một diện tích rộng hàng ngàn hecta nằm giữa lòng rừng núi Hòa Bình, với các lợi thế như: nguồn nước khoáng nóng chảy ngầm trong lòng ñất, hàng chục hécta vườn cây ăn trái, sân tennis, sân golf mini và nhiều dịch

vụ giải trí ña dạng khác Ngoài ra, tại huyện Kim Bôi còn có một số nơi có tiềm năng ñể phát triển DLST như rừng nguyên sinh Thượng Tiến và một số xã Vĩnh ðồng, Hạ Bì

Như vậy, Kim Bôi thực sự có tiềm năng lớn về tài nguyên du lịch núi rừng, nghỉ dưỡng, chữa bệnh Tuy nhiên, ñể khai thác những tiềm năng ñó sao cho có hiệu quả thì cần phải có những giải pháp khả thi và bền vững nhằm làm thu hút nhiều ñối tượng du khách loại bỏ những tồn tại, nhàm chán thường gặp ở

Trang 37

các khu du lịch nước ta Suối nước khoáng nóng là nguồn tài nguyên quí hiếm,

nếu ñược quản lý và khai thác hợp lý chắc chắn sẽ là sản phẩm du lịch ñộc ñáo

có giá trị thu hút cao ñối với khách du lịch trong và ngoài nước

4.1.2 Tiềm năng về tài nguyên du lịch nhân văn

Kim Bôi không chỉ có lợi thế về tài nguyên du lịch tự nhiên mà tài

nguyên du lịch nhân văn cũng rất phong phú và ña dạng như di tích lịch sử

văn hoá, lễ hội truyền thống, ẩm thực,

Về khu di tích lịch sử văn hoá

ðền Miếu – Trung Báo: thuộc xã Cao Thắng – Kim Bôi ðền thờ Tản

Viên Sơn Thánh Tam vị ñại vương Thượng ñẳng thần, quốc mẫu hồng vi

công chúa, thành hoàng làng Di tích ñền Miếu Trung Báo ñã ñược Bộ văn

hoá thông tin ra quyết ñịnh công nhận di tích số 1543 QQð/VH ngày

Dệt thổ cẩm ở xã Vĩnh Tiến, Kim Tiến, Nam Thượng

Nghề làm tăm mành ở Kim Bình, Bắc Sơn

Về lễ hội

Với nhiều dân tộc khác nhau tập trung sinh sống, hàng năm có nhiều lễ

hội khác nhau của các dân tộc mang bản sắc riêng nhưng vẫn hoà chung trong

cộng ñồng các dân tộc của huyện Kim Bôi

Âm nhạc và múa: dân tộc Mường là dân tộc chính của huyện Kim Bôi, người

Mường ñặc trưng với múa xắc bùa, múa chuông, múa cồng chiêng, hát mời

có ñịnh hướng phát triển phù hợp cho các khu, ñiểm du lịch trọng ñiểm sẽ là lợi thế quan trọng trong việc tạo nên tiền ñề cho việc quản lý khai thác và quản lý các loại hình du lịch nhằm ñưa ngành du lịch phát triển nhanh trong thời gian tới

Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn kết hợp với nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạo nên sức hút ñối với khách du lịch trong thời gian qua Tài nguyên du lịch Kim Bôi không chỉ là cảnh quan thiên nhiên ñộc ñáo, môi trường khí hậu trong lành, nguyên sơ mà còn là những nét văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội ñặc trưng Nếu chỉ quan tâm tới ñầu tư khai thác khía cạnh tự nhiên mà bỏ qua các yếu tố văn hoá ñan xen thì sản phẩm du lịch sẽ giảm và không thu hút, hấp dẫn du khách

Hiện nay, du lịch Kim Bôi mới chỉ chú trọng tới khai thác khía cạnh thiên nhiên mà chưa chú trọng nhiều tới việc kết hợp nét văn hoá ñộc ñáo của dân tộc Mường Vì vậy các cấp chính quyền ñặc biệt là các khu du lịch cần kết hợp với nét văn hoá ñịa phương vào sẽ hấp dẫn du khách nhiều hơn và thời gian lưu trú sẽ lâu hơn

4.2 Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

4.2.1 Tình hình phát triển tài nguyên du lịch sinh thái

Trước ñây, du khách ñến Kim Bôi chủ yếu là biết ñến thông qua khu du lịch suối khoáng Tuy nhiên, một vài năm trở lại ñây Kim Bôi ñã phát huy lợi

Trang 38

thế về tài nguyên du lịch và ñã hình thành nên nhiều ñiểm du lịch trong

huyện Năm 1976, ở Kim Bôi chỉ có một khu du lịch duy nhất là Suối Khoáng

nhưng dần dần Kim Bôi ñã biết khai thác lợi thế về nguồn tài nguyên của ñịa

phương mình, ñến các năm gần ñây ñã có thêm nhiều ñịa ñiểm du lịch hấp

dẫn khách ñó là: V-Resort; Thác Bạc Long Cung; khu mộ cổ, thác mặt trời;

khu du lịch sinh thái ñầm Quèn Thị và trong thời gian tới huyện ñang có thêm

một số dự án ñể khai thác ñưa thêm một số nơi thành ñiểm du lịch như: rừng

nguyên sinh Thượng Tiến, ñầm Quèn Thị,

Trong những năm qua thực hiện chính sách ñổi mới nền kinh tế của

ðảng và Nhà nước ñã xác ñịnh phát triển du lịch là một trong những chiến

lược quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của huyện, du lịch Kim Bôi ñã

có những bước phát triển thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản về khách du lịch, cơ

sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực, doanh thu từ du lịch Theo số liệu thống

kê tốc ñộ tăng trung bình hàng năm về du lịch ñạt 30,26%

ðể hiểu hơn về thực trạng hoạt ñộng du lịch tại huyện Kim Bôi tôi xin

ñưa một số vấn ñề như sau:

4.2.2 Tình hình phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT)

Phát triển cơ sở hạ tầng, bí quyết thu hút doanh nghiệp vào khai thác du

lịch Việc phát triển tốt cơ sở hạ tầng là tiền ñề cho sự phát triển du lịch tại

Hoà Bình nói chung và Kim Bôi nói riêng Trong thời gian tới, huyện Kim

Bôi phấn ñấu thực hiện tốt các dự án ñầu tư cơ sở hạ tầng du lịch chuyển tiếp

và hoàn thành xây mới các công trình với Là ñịa bàn có nhiều thế mạnh phát

triển du lịch, huyện Kim Bôi ñã coi du lịch là hướng phát triển mũi nhọn của

tỉnh Một trong những bí quyết ñể ñẩy mạnh hoạt ñộng này, thu hút nhiều

doanh nghiệp ñến khai thác du lịch chính là phát triển cơ sở hạ tầng

Chúng ta biết, cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng xã hội là những phương

tiện vật chất không phải do các tổ chức du lịch xây dựng lên mà là của toàn xã

hội Cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội là ñòn bẩy thúc ñẩy mọi hoạt ñộng kinh tế -

xã hội của một vùng, một ñất nước ðối với ngành du lịch thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội là yếu tố cơ sở nhằm khai thác tiềm năng du lịch và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Mặt khác, phát triển du lịch cũng là một yếu tố tích cực thúc ñẩy, nâng cao, mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của một vùng hay của

cả ñất nước

Trong cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã hội phục vụ ñắc lực nhất và có tầm quan trọng nhất ñối với du lịch là hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin viễn thông, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống cung cấp ñiện ðây chính là

cơ sở vật chất kỹ thuật bậc hai ñối với du lịch Nó ñược xây dựng ñể phục vụ nhân dân ñịa phương, sau ñó là ñể phục vụ cả khách du lịch ñến thăm khu du lịch ðây là cơ sở có tầm quan trọng ñặc biệt vì nó nằm sát ngay nơi du lịch,

nó quyết ñịnh nhịp ñộ phát triển du lịch và trong chừng mực nào ñó còn quyết ñịnh chất lượng phục vụ du lịch

Theo kết quả từ phiếu ñiều tra về CSVCKT du khách ñánh gía tình hình

cơ sở vật chất kỹ thuật tại huyện Kim Bôi như sau:

Bảng 4.1: Kết quả ñánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật xã hội

ðVT: %

Nội dung Rất tốt Tốt Trung bình Kém Rất kém ChÊt lưîng ®ưêng giao th«ng 63,09 27,64 9,27

HÖ thèng bưu chÝnh viÔn th«ng 77,80 21,12 1,08

Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra

Trong những năm gần ñây, mặc dù hệ thống ñường giao thông ñã ñược ñầu tư nhựa hoá, tuy nhiên ñây chỉ là các tuyến ñường liên xã, liên huyện hay

Trang 39

thị trấn còn các tuyến ñường nhỏ sâu trong các xóm vẫn là ñường ñất hoặc

mới chỉ rải ñá dăm Nhìn chung, ñánh giá về chất lượng ñường giao thông có

63,09% số ý kiến ñược hỏi ñánh giá chất lượng ở mức trung bình các ý kiến

còn lại ñánh giá chất lượng ñường giao thông là kém hoặc rất kém Công trình

thủy lợi quan trọng như hệ thống tưới tiêu, trạm bơm, hồ chứa nước ñược xây

dựng… Mặc dù ñã có sự phát triển và nâng cấp nhưng ñể ñáp ứng nhu cầu ñi

lại của dân cư cũng như khách du lịch thì ñòi hỏi cần phải mở rộng nhiều

tuyến ñường hơn nữa

Nhu cầu về nước sạch là vấn ñề bức thiết không chỉ ñối với người dân

mà nhất là ñối với các khu du lịch Ở Kim Bôi lợi thế lớn nhất là có nguồn

nước khoáng vì vậy ñiểm mạnh này ñược các khu DLST tận dụng và khai

thác tối ña Tuy nhiên, theo ñánh giá thì có tới 86,03% ý kiến ñược hỏi cho

rằng nguồn nước sinh hoạt ở nơi ñây chỉ ñạt mức trung bình, có tới 13,97% ý

kiến ñáng giá nguồn nước ở ñây là kém

Về lĩnh vực bưu chính viễn thông: hiện nay trên ñịa bàn huyện có

khoảng 56 dân/1 máy Tuy rằng dịch vụ này vẫn luôn ñược nâng cấp, nhưng

ñối với khách du lịch họ chủ yếu dùng ñiện thoại di ñộng, một năm trở về

trước khi khách du lịch ñến Kim Bôi hầu như ñiện thoại ñều không liên lạc

ñược do chưa ñược phủ sóng, thời gian trở lại ñây mạng di ñộng ñã ñược xây

dựng thêm một số trạm tiếp sóng nên khách ñến tham quan ñã dùng ñược di

ñộng, nhưng ñể ñáp ứng tốt hơn nữa về lĩnh vực bưu chính viễn thông cần xây

dựng thêm trạm tiếp sóng vùng dịch vụ - du lịch

Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: vấn ñề này chưa ñược quan tâm

ñúng mức, nhất là khi du lịch phát triển vấn ñề rác thải luôn là vấn ñề lớn

không chỉ ñối với người dân ñịa phương mà còn ñối với các khu du lịch Vậy

các khu DLST xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng Về vấn ñề vệ sinh

môi trường Bên cạnh việc tuyên truyền giáo dục cho người dân về ý thức vệ

sinh môi trường thì cần giải quyết vệ sinh phân rác và chất thải rắn: Thu gom, vận chuyển về nơi xử lý chất thải rắn của thành phố bằng các hình thức tổ chức và phương tiện phù hợp theo quy ñịnh của cơ quan quản lý vệ sinh môi trường

Hộp 1: Ý kiến du khách về vệ sinh môi trường

Tôi ñến ñây là lần thứ 2, khác hẳn so với những lần trước, tôi không còn thấy vỏ bánh kẹo hay túi bóng ở trong khu du lịch này nữa

Theo bác: Nguyễn Thị Thanh ñến từ tỉnh Nam ðịnh

Ngoài ra, y tế và ngân hàng là một trong những vấn ñề khó khăn của huyện Hiện nay trên toàn huyện chưa có một máy ATM nào, trên toàn huyện

số lượng bác sỹ chỉ có 12 bác sỹ Như vậy, về vấn ñề ngân hàng và y tế huyện cũng cần khắc phục ñể hấp dẫn và thu hút hơn nữa du khách tới Kim Bôi

4.2.3 Tình hình phát triển nguồn nhân lực

ðể một khu du lịch có thể phát triển thì không chỉ có yếu tố về tài nguyên du lịch, yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật mà yếu tố về lao ñộng trong

du lịch cũng rất quan trọng Trong ba năm trở lại ñây lao ñộng trong du lịch của huyện Kim Bôi ñã tăng ñáng kể Năm 2005 số lao ñộng trong du lịch là

112 người ñến nay số lao ñộng làm trong toàn huyện ñã tăng lên 157 người Một thực tế là lao ñộng làm việc trong các khu du lịch hầu hết là những lao ñộng con em ñịa phương Mặc dù số lượng tăng nhưng chất lượng lao ñộng lại là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của các cấp các ngành trên ñịa bàn huyện Hiện nay, số lao ñộng tham gia vào du lịch là hơn 100 người nhưng số lao ñộng ñã qua ñào tạo về du lịch, có chuyên môn nghiệp vụ là rất ít Số lao ñộng ñã qua ñào tạo trên toàn huyện là 12 người chiếm 8% trong tổng số lao ñộng của toàn huyện Mặc dù ñã có nhiều cố gắng trong việc ñào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhưng lao ñộng trong các khu du lịch vẫn còn rất

Trang 40

yếu về chuyên môn và trình ñộ ngoại ngữ chưa ñáp ứng ñược thị trường

khách chi trả cao ñặc biệt là khách quốc tế Một lao ñộng trong khu du lịch

ñược coi là tốt khi ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu như: Sức khoẻ, trình ñộ ngoại

ngữ, có nghiệp vụ về du lịch và có sự hiểu biết về nơi mà người ñó làm Còn

tuỳ theo từng bộ phận mà có yêu cầu nhỏ hơn ví dụ bộ phận hướng dẫn viên

cần thêm ñiều kiện về hình thức, sự am hiểu sâu hơn không chỉ một ñiểm du

lịch nơi họ làm việc mà còn phải hiểu rõ về các ñiểm khác trong huyện, trong

tỉnh và các tỉnh khác nơi mà có thể kết nối các tour du lịch

Bảng 4.2: Tình hình ñáp ứng về lao ñông trong khu du lịch

ðiểm du lịch

Số lượng Chất lượng Số lượng Chất lượng

Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra

Qua nghiên cứu khảo sát ñịa bàn cho thấy: số lao ñộng có thể ñáp ứng yêu cầu cho các ñiểm du lịch trên chủ yếu là lao ñộng phổ thông như: làm cỏ,

vệ sinh, chăm sóc cây cối, bảo vệ… Còn lao ñộng ñòi hỏi có tay nghề và trình

ñộ như: nấu ăn, quản lý…thì lao ñộng ñịa phương chưa ñáp ứng ñược Chỉ riêng có khu V-Resort là ñáp ứng ñược trình ñộ lao ñộng cả quản lý, nấu ăn cũng như hướng dẫn viên, còn các khu khác, lao ñộng chủ yếu là người ñịa phương, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ còn thấp, các ñội ngũ nhân viên trong khu nhà nghỉ và nhà hàng tư nhân chủ yếu là các thành viên trong gia ñình, một số lao ñộng chỉ tốt nghiệp hết lớp 12 hầu hết ñều chưa qua ñào tạo

về du lịch ðây chính là hạn chế lớn nhất về nguồn nhân lực trong khu du lịch một trong những yếu tố góp phần phát triển kinh tế ñịa phương

Với nhu cầu của khu DLST cần rất nhiều lao ñộng, có thể nói khi du lịch phát triển sẽ thu hút rất nhiều lao ñộng của ñịa phương, nhưng với tình trạng lao ñộng như vậy thì họ ñã tự ñánh mất cơ hội của chính mình

Lao ñộng chức năng quản lý Nhà nước ở ñịa phương hiện nay chưa có Khó khăn cho việc ñưa ra chiến lược phát triển du lịch của huyện Bên cạnh

ñó họ cũng ñại diện cho Nhà nước ñể hướng dẫn, giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp du lịch kinh doanh có hiệu quả cũng như kiểm tra, giám sát các hoạt ñộng kinh doanh ñó

Ngày đăng: 10/08/2016, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:  Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Kim Bụi năm 2007 - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Kim Bụi năm 2007 (Trang 29)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Kim Bụi giai ủoạn 2005-2007 - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Kim Bụi giai ủoạn 2005-2007 (Trang 32)
Bảng 4.1: Kết quả ủỏnh giỏ cơ sở vật chất kỹ thuật xó hội - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.1 Kết quả ủỏnh giỏ cơ sở vật chất kỹ thuật xó hội (Trang 38)
Bảng 4.3:  Hiện trạng cơ sở lưu trỳ tại huyện giai ủoạn 2005-2007 - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.3 Hiện trạng cơ sở lưu trỳ tại huyện giai ủoạn 2005-2007 (Trang 41)
Bảng 4.5: Tỡnh hỡnh biến ủộng khỏch lưu trỳ giai ủoạn 2005-2007 - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh biến ủộng khỏch lưu trỳ giai ủoạn 2005-2007 (Trang 43)
Đồ thị 01: Tính mùa vụ trong du lịch - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
th ị 01: Tính mùa vụ trong du lịch (Trang 44)
Bảng 4.11: ðiểm ủến của du khỏch trờn chuyến ủi - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.11 ðiểm ủến của du khỏch trờn chuyến ủi (Trang 47)
Bảng 4.12: Nguồn thụng tin du khỏch biết ủến ủiểm DLST - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.12 Nguồn thụng tin du khỏch biết ủến ủiểm DLST (Trang 48)
Bảng 4.14: Ý kiến của khách về sở thích tham gia loại hình sinh thái - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.14 Ý kiến của khách về sở thích tham gia loại hình sinh thái (Trang 50)
Bảng 4.13:  đánh giá về các yếu tố hấp dẫn của ựiểm DLST qua ý - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.13 đánh giá về các yếu tố hấp dẫn của ựiểm DLST qua ý (Trang 50)
Bảng 4.18: Khả năng ủỏp ứng của cỏc tổ chức - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.18 Khả năng ủỏp ứng của cỏc tổ chức (Trang 56)
Bảng 4.22: Dự bỏo tỡnh hỡnh cơ sở lưu trỳ ủến năm 2015 - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.22 Dự bỏo tỡnh hỡnh cơ sở lưu trỳ ủến năm 2015 (Trang 63)
Bảng 4.23: Dự bỏo nguồn nhõn lực làm trong du lịch ủến năm 2015 - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
Bảng 4.23 Dự bỏo nguồn nhõn lực làm trong du lịch ủến năm 2015 (Trang 64)
Hỡnh ảnh tại khu V-Resort - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
nh ảnh tại khu V-Resort (Trang 79)
Hình ảnh tại khu V-Resort Hình ảnh tại khu V-Resort - Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình
nh ảnh tại khu V-Resort Hình ảnh tại khu V-Resort (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w