Nguyên nhân việc chậm tiến độ trong thi công do nhiều nguyên nhân khác nhau nhiều yếu tố gây ra như: các nguyên nhân do chủ đầu tư, do tư vấn thiết kế, do bộ phận gia công, do bộ phận th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
HỒ VĂN TRỰC
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN GÂY ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẬM TRỂ TIẾN ĐỘ BÀN
GIAO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÔNG SỬ
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA NHÀ THẦU
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Hồ Văn Trực
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ công chức của Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS.Trần Quang Phú - người hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan ban ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, những cá nhân đã nhiệt tình đóng góp ý kiến trong quá trình khảo sát phỏng vấn và đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này
Học viên thực hiện Luận văn
Hồ Văn Trực
Trang 3TÓM TẮT
Tiến độ xây dựng là một tiêu chí quan trọng dẫn đến sự thành công của dự án
xây dựng Có rất nhiều nghiên cứu về sự chậm trễ tiến độ trong dự án xây
dựng và có rất nhiều được nguyên nhân chỉ ra việc chậm trễ tiến độ Thường ( Khi)
nói đến chậm trễ tiến độ, người ta thường nghĩ đến nguyên nhân chính là do nhà
thầu thi công Tuy nhiên có nhiều yếu tố nằm ngoài kiểm soát của nhà thầu (được
xem là nguyên nhân khách quan) làm cho nhà thầu chậm bàn giao công trình như đã
cam kết Vì vậy, luận văn này đi sâu vào nghiên cứu về những nguyên nhân gây
chậm trễ tiến độ bàn giao công trình của nhà thầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh
Từ những nghiên cứu trước đây và qua việc nghiên cứu thực tế từ việc phỏng
vấn các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng ở địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,
nghiên cứu đã đưa ra 30 nguyên nhân làm nhà thầu chậm trễ việc bàn giao công
trình và 8 hậu quả thiệt hại mà nhà thầu phải gánh chịu Thông qua phương pháp
phân tích khám phá, kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhóm nhân tố và 10 yếu tố
làm nhà thầu chậm trễ việc bàn giao công trình
Kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính SEM được sử dụng để kiểm định mô
hình nhân quả (nguyên nhân – hậu quả)
Với những kết quả có được, luận văn đề xuất một số những giải pháp nhằm
giảm thiểu ảnh hưởng của các nhân tố gây chậm trễ nhà thầu
ABSTRACT
Constructive progress is an important criteria leading to the success of the building project There are many studies about the delay in the progress of construction projects and many causes show the delay of progress When it comes
to delay, people often think of the main reasons are due to the contractors However there are many factors beyond the control of the contractors (considered objective reasons) make them deliver the works slower what they promised The thesis research the causes make delay to delivery of the works of the contractors in the area of Ho Chi Minh City
From previous research and through interviewed the experts in the field of construction in the city of Ho Chi Minh, the study came up with thirty reasons make the contractors delay the handover works and eight consequences of the damage that contractors incurred Through analytical and discovery method, research results show that there are three groups of factors and ten elements make delay to delivery of the works of the contractors
Technical analysis linear structure SEM was used to test the model of causality (cause - aftereffect)
With the results obtained, the thesis propose some solution to minimize the impact of the factors that delay for the construction contractor, help contractors minimize delay the delivery of the works
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Tính cấp thiết và lý do hình thành đề tài nghiên cứu : 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
1.5 Kết quả mong đợi của nghiên cứu: 3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: 4
2.1.1.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5
2.1.1.3 Nhóm phương pháp toán học 5
2.2 Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu 5
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: 5
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: 6
2.3 Quy trình nghiên cứu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây: 15
2.4 Quy trình thu thập số liệu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây: 16
Chương 3 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 17
3.1 Những hướng nghiên cứu chính của vấn đề cần đề cập đã được thực hiện 17 3.1.1 Nghiên cứu của nước ngoài 17
3.1.2 Nghiên cứu trong nước: 18
3.2 Tổng quan lý thuyết nghiên cứu 18
3.2.1 Các khái niệm 18
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình xây dựng hoàn thành 21
3.2.3 Hậu quả tất yếu của việc chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng hoàn thành mà nhà thầu phải gánh chịu 22
3.3 Các nhân tố nguyên nhân khách quan và hậu quả khả dĩ dùng trong nghiên cứu 22
3.3.1 Các nhân tố / nguyên nhân khách quan làm nhà thầu chậm trễ tiến độ bàn giao công trình hoàn thành 23
3.3.2 Các hậu quả chính 24
Chương 4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 25
4.1 Khảo sát thử nghiệm 25
4.2 Khảo sát đại trà 30
4.2.1 Thông tin chung về kết quả khảo sát 33
4.2.1.1 Số năm kinh nghiệm: 33
4.2.1.2 Vị trí–chức danh công việc hiện tại 34
4.2.1.3 Vai trò –cương vị làm việc 35
4.2.2 Xếp hạng các nhóm nguyên nhân theo giá trị MEAN 36
4.2.2.1 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư theo giá trị MEAN 36
4.2.2.2 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhà thầu phụ theo giá trị MEAN 37
4.2.2.3 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan theo giá trị MEAN 37
4.2.2.4 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ vật liệu theo giá trị MEAN 38
4.2.2.5 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do lao động và thiết bị theo giá trị MEAN.38 4.2.2.6 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Hợp đồng theo giá trị MEAN 38
4.2.2.7 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân Môi trường xây dựng theo giá trị MEAN 38 4.2.3 Xếp hạng Nhận định các hậu quả có thể xảy ra theo giá trị MEAN 39
4.2.4 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 39
Trang 54.2.4.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo nhóm nguyên nhân do chủ đầu tư : 40
4.2.4.2 Phân tích số liệu nhóm liên quan đến nhà thầu phụ: 41
4 2.4.3 Phân tích số liệu nhóm đơn vị tư vấn có liên quan: 41
4.2.4.4 Phân tích số liệu nhóm liên quan vật liệu: 42
4.2.4.5 Phân tích số liệu nhóm liên quan lao động và thiết bị: 42
4.2.4.6 Phân tích số liệu nhóm liên quan Hợp đồng: 43
4.2.4.7 Phân tích số liệu nhóm liên quan môi trường xây dựng: 43
4.3 Phân tích số liệu nhóm liên quan hậu quả: 44
4.4 Phân tích Khám phá (EFA) 44
4.4.1 Phân tích Khám phá (EFA) đối nhóm Nguyên nhân 45
4.4.1.1 EFA giai đoạn 1 45
4.4.1.2 EFA giai đoạn 2 48
4.4.1.3 EFA giai đoạn 3 50
4.4.1.4 EFA giai đoạn 4 52
4.4.1.5 EFA giai đoạn 6 54
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Nhóm các Hậu quả: 55
4.4.2.1 (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 1 55
4.4.2.2 (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 2 57
4.5 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 60
4.5.1 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 1 60
4.5.2 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) giai đoạn 2 61
4.6 Phân tích tương quan Pearson 61
4.7 Xây dựng mô hình SEM 62
Chương 5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU NGUYÊN NHÂN GÂY CHẬM TRỄ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH CỦA NHÀ THẦU 69
5.1 Các giải pháp giảm thiểu nguyên nhân chậm trễ bàn giao công trình của nhà thầu trong giai đoạn thi công 69
5.2 Mức độ hiệu quả của các giải pháp 72
5.3 Xếp hạng các giải pháp cải thiện theo giá trị Mean 74
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1 Những kết quả đạt được của luận văn 77
6.2 Hạn chế của luận văn 77
6.3 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1: mô tả phương pháp nghiên cứu 6
Bảng 4 1 mô tả vai trò của các cá nhân được khảo sát 25
Bảng 4 2 Mô tả chức danh của các cá nhân được khảo sát 25
Bảng 4 3 Mô tả số năm kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát 26
Bảng 4 4 Hệ số Cronbach’s Alpha 26
Bảng 4 5 Tổng hợp các biến nhân tố dùng để khảo sát 28
Bảng 4 6 Mô tả mã hóa dữ liệu các yếu tố khảo sát đại trà 31
Bảng 4 7 kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm 33
Bảng 4 8 kết quả khảo sát đại trà chức danh 34
Bảng 4 9 Bảng mô tả kết quả vai trò - cương vị cá nhân được khảo sát 35
Bảng 4 10 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư 36
Bảng 4 11 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan 37
Bảng 4 12 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị thầu phụ 37
Bảng 4 13 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhân từ vật liệu 38
Bảng 4 14 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do lao động và thiết bị 38
Bảng 4 15 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Hợp đồng 38
Bảng 4 16 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Môi trường xây dựng 38
Bảng 4 17 Xếp hạng Nhóm hậu quả 39
Bảng 4 18 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến chủ đầu tư 40
Bảng 4 19 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm nhà thầu phụ 41
Bảng 4 20 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm đơn vị tư vấn 41
Bảng 4 21 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm vật liệu 42
Bảng 4 22 Hệ số Cronbach's Alpha liên quan đến nhóm lao động và thiết bị 42
Bảng 4 23 Hệ số Cronbach's Alpha liên quan đến nhóm hợp đồng 43
Bảng 4 24 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến môi trường xây dựng 43
Bảng 4 25 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến hậu quả 44
Bảng 4 26 Các nhóm nhân tố mới sau khi phân tích khám phá 58
Bảng 4 27 Bảng tương quan giữa các giá trị MEAN của các nhân tố mới khám phá 62
Bảng 4 28 Các chi số đo lường của mô hình SEM cải tiến 64
Bảng 4 29 Các hệ số chuẩn hóa 66
Bảng 4 30 Các chỉ số đo lường kiểm định Bootstrap 67
Bảng 4 31 Giá trị sai lệch trọng số hồi qui đã chuẩn hóa 67
Bảng 5 1 Kết quả khảo sát 72
Bảng 5 2 Mô tả chức vụ tham gia trong dự án 73
Bảng 5 3 Xếp hạng các giải pháp giảm thiểu nguyên nhân chậm trễ theo 74
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Các yếu tố & quan hệ phổ biến trong mô hình SEM 12
Hình 2 2 Quan hệ cấu trúc và đo lường trong mô hình SEM đơn giản 13
Hình 2 3 Quy trình nghiên cứu 15
Hình 2 4 Sơ đồ quy trình thu thập số liệu 16
Hình 4 1 Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm các cá nhân được khảo sát 34
Hình 4 2 Biểu đồ tỉ lệ mô tả chức danh các cá nhân được khảo sát 35
Hình 4 3 Biểu đồ tỉ lệ mô tả cương vị làm việc của các cá nhân được khảo sát 36
Hình 4 4 Mô hình CFA giai đoạn 1 60
Hình 4 5 Mô hình CFA giai đoạn 2 61
Hình 4 6 Hình mô hình SEM 62
Hình 4 7 Mô hình SEM 2 63
Hình 4 8 Mô hình SEM thứ 3 64
Hình 4 9 Mô hình SEM cuối cùng 65
Hình 4 10 Mô hình kiểm định Bootstrap 67
Hình 5 1 Biểu đồ Kết quả khảo sát 73
Hình 5 2 Biểu đồ mô tả chức vụ tham gia trong dự án 74
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề: Chậm trễ là một trong những vấn đề lớn nhất thường xảy ra tại các dự án xây dựng Như đã biết các dự án chậm tiến độ hoàn thành đưa vào sử dụng làm tăng chi phí, lãng phí nhiều nguồn lực của xã hội Nguyên nhân việc chậm tiến độ trong thi công do nhiều nguyên nhân khác nhau nhiều yếu tố gây ra như: các nguyên nhân do chủ đầu tư, do tư vấn thiết kế, do bộ phận gia công, do bộ phận thi công, hoặc do các nguyên nhân khách quan khác ví dụ như: Tổng công ty cổ phần Sông Hồng vừa bị loại khỏi Dự án Mở rộng, nâng cấp Quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh qua Tây Nguyên) do dính lỗi chuyển nhượng thầu trái phép.[18] Bộ Giao thông vận tải vừa có văn bản giao Ban quản lý dự án đường Hồ Chí Minh tiến hành chấm dứt hợp đồng đối với Công ty cổ phần Phú Đức là nhà thầu thi công đoạn Km917 - Km921 + 25 thuộc Gói thầu số 9 (Km917 - Km921 + 025), Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh đoạn Cây Chanh - Cầu 38, tỉnh Bình Phước nguyên nhân do không huy động đủ nhân sự, máy móc thiết bị theo cam kết dẫn đến tiến độ thi công chậm trễ; không nghiêm túc thực hiện trách nhiệm của nhà thầu về công tác đảm bảo an toàn giao thông gây khó khăn cho các phương tiện tham gia giao thông.[18]
Chủ đầu tư thay đổi công năng và điều chỉnh thiết kế và nhà thầu tự ý làm sai thiết kế làm công trình sập nhà 4 tầng ở Bình Dương do cột tầng 1 không đủ khả năng chịu lực.[19]
Chủ đầu tư dự án không thanh toán tiền cho nhà thầu làm công trình chậm tiến độ.[20]
Việc chậm trễ gây ra nhiều hệ lụy, có nhiều tình huống dỡ khóc dỡ cười như vợ chồng ly hôn vì dự án chung cư chậm tiến độ.[21] Ngoài
ra không chỉ riêng các dự án "treo" chậm tiến độ" mà ngay cả các dự
án đang trong giai đoạn thi công cũng chậm trễ kéo dài Tình trạng các dự án căn hộ đình trệ vì thiếu vốn, dẫn tới chậm hoàn thiện, trì
Trang 8hoãn thời gian bàn giao và rớt giá mạnh tại TP HCM không phải là
hiếm
1.2 Tính cấp thiết và lý do hình thành đề tài nghiên cứu :
"Thiếu vốn", "vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng" là một cụm từ phổ
biến được các chủ đầu tư, các cơ quan quản lý dùng để mô tả nguyên nhân
khách quan của việc chậm trễ tiến độ Thực sự chỉ có hai nguyên nhân khách
quan nêu trên hay còn những nguyên nhân khách quan nào khác góp phần vào
tình trạng chậm trễ tiến độ các dự án trên địa bàn TP.HCM (nói riêng) và tại các
tỉnh thành của Việt Nam (nói chung)? Hậu quả trực tiếp và gián tiếp của nguyên
nhân này ?
Theo mỗi chủ đầu tư, mỗi cơ quan quản lý thường đưa ra các lý giải theo cảm
nhận chủ quan chủ họ Thường việc chậm trễ tiến độ người ta nghĩ đến nguyên nhân
đầu tiên là do năng lực của nhà thầu là chính sau đó người ta mới xét đến các
nguyên nhân khác tiếp theo Tuy nhiên đối với nhà thầu thi công thì việc chậm trễ là
do các nguyên nhân khách quan không mong muốn và ngoài khả năng kiểm soát
của nhà thầu Vậy như thế nào là nguyên nhân khách quan là một vấn đề thường
xảy ra tranh cãi khi xảy ra việc chậm trễ Ở góc độ là nhà thầu thì việc luôn đưa ra
các lý do nhằm chứng minh các nguyên nhân khách quan Vậy các lý do đó là gì ?
Để tránh được cách nhận định kiểu "chủ quan", vấn đề cấp thiết là cần có những
nghiên cứu, phân tích một cách khoa học về nguyên nhân và hậu quả của việc chậm
trễ tiến độ hoàn thành dự án Những giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa, hạn chế sự
chậm trễ tiến độ này chỉ có thể được xây dựng dựa trên kết quả của những nghiên
cứu, phân tích một cách khoa học Do đó đề tài: “Nghiên cứu nguyên nhân gây
ảnh hưởng đến sự chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây dựng của nhà thầu
tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Khuyến nghị các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của các nhân
tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành dự án
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu này được tập trung vào các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp sử dụng vốn ngoài ngân sách, vốn tư nhân tại địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2010-2015 Quan điểm phân tích dưới góc độ nhà thầu
1.5 Kết quả mong đợi của nghiên cứu:
- Kết quả của các nghiên cứutrước đâycủa các tác giảlà cơ sở khoa học
để nghiên cứu vận dụng vào việc nghiên cứu khám phá nguyên nhân và hậu quả của việc chậm trễ tiến độ hoàn thành bàn giao dự án xây dựng tại TP.HCM trong qua đoạn vừa qua (2011-2015), trên cơ sở kế thừa, điều chỉnh, bổ sung các thành tựu của các nghiên cứu trước đây; Từ đó xây dựng kiểm soát rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra, nhằm giúp các công trình có thể hoàn thành đúng tiến độ đề ra và giảm thiểu hậu quả ảnh hưởng
Trang 9Chương 2 PHƯƠNG PHÁP, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
2.1 Phương pháp luận
2.1.1.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu
các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra các kết
luận khoa học cần thiết
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết:
- Phương pháp phân tích lý thuyết là phương pháp nghiên cứu các văn bản,
tài liệu lý luận khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành
từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng một cách toàn diện Nó còn nhằm phát
hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu của từng tác giả, từ
đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của
mình
- Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài
liệu, thông tin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy
đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết:
- Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống
logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có chung
dấu hiệu bản chất hoặc cùng hướng phát triển
- Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống
trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm cho sự hiểu biết của ta về đối tượng được toàn
diện và sâu sắc hơn
Phương pháp mô hình hóa :
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng khoa học bằng việc xây dựng
các mô hình giả định về đối tượng và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trở lại đối
tượng (chuyển cái trừu tượng thành cái cụ thể, dùng cái cụ thể để trở lại nghiên cứu
cái trừu tượng)
Phương pháp giả thuyết :
Là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bản chất của đối tượng và tìm cách chứng minh các dự đoán đó
Phương pháp lịch sử
Là phương pháp nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và biến hóa của đối tượng để phát hiện bản chất và quy luật của đối tượng Phương pháp này được sử dụng để phân tích các tài liệu lý thuyết đã có nhằm phát hiện các xu hướng, các trường phái nghiên cứu, từ đó xây dựng tổng quan về vấn đề nghiên cứu (lịch sử nghiên cứu vấn đề)
2.1.1.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát khoa học:
Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng bằng cách tri giác một cách
hệ thống đối tượng và các nhân tố có liên quan
Phương pháp điều tra:
Là phương pháp khảo sát 1 nhóm đối tượng trên 1 diện rộng nhất định nhằm phát hiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về định tính
và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm:
Là phương pháp nghiên cứu khoa học trong đó nhà nghiên cứu dùng lý luận
để xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoa học
Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp trong đó người nghiên cứu sử dụng trí tuệ của đội ngũ những người có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực mà người nghiên cứu quan tâm, xin ý kiến đánh giá, nhận xét của họ về vấn đề nghiên cứu hoặc định hướng cho người nghiên cứu
Trang 10Bảng 2 1: mô tả phương pháp nghiên cứu
- Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng
đến tiến độ hoàn thành dự án
Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm; kết hợp với phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi
- Nhận diện các hậu quả khả dĩ do
việc chậm trễ tiến độ hoàn thành dự
án
Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm; kết hợp với phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi
- Khuyến nghị các giải pháp phòng
ngừa, giảm thiểu tác hại của các nhân
tố gây ảnh hưởng đến tiến độ hoàn
thành dự án
Phương pháp phân tích, tổng hợp kết quả điều tra, kết hợp với lý thuyết về quản lý xây dựng, tài chính
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Dữ liệu:
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu sơ cấp về tình hình thực hiện dự án, thu thập từ các nguồn chính
thống như Tổng cục thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, Sở KH-ĐT TP.HCM, v.v
- Dữ liệu sơ cấp về nguyên nhân chậm trễ hoàn thành dự án xây dựng: thu
thập bằng phương pháp khảo sát thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi
Kích cỡ mẫu nghiên cứu
Theo công thức của Cohran (1977)
Số lượng mẫu ít nhất theo tính toán là 43 mẫu
trong đó:
+ t là giá trị phân phối chuẩn (Laplace-Gauss) tương ứng với độ tin cậy
anpha chọn là 0,025, tra bảng được t = 1.96
+ p là xác suất thành công
+ q = 1- p : là xác suất không thành công
+ d là mức độ chấp nhận sai số của trung bình mẫu
+ Chọn p = q = 0.5 (do chưa có nghiên cứu tương tự trước đây về vấn đề này);
+ Chọn d = 0.03x5 = 0.15 (dùng thang Likert 5 điểm);
Giả định tỷ lệ trả lời bản câu hỏi là 65%, trong đó tỷ lệ bảng câu hỏi hợp lệ là 90%, số bản câu hỏi cần thu thập được là = 43 / 0,65 / 0,9 = 73,5 bản
Tóm lại, số bản câu hỏi chọn phát hành ít nhất là 80 bản
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá EFA là một phương pháp được sử dụng để rút gọn một tập hợp nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập hợp mới ít biến hơn nhưng chúng có ý nghĩa hơn và vẫn đại diện được cho tập biến ban đầu EFA được dùng để khám phá các nhân tố nằm ẩn sau các biến quan sát hoặc để giảm thiểu dữ liệu (Hair et al, 1998) Trong phân tích EFA, các thông số sau cần được quan tâm để đảm bảo sự phù hợp của dữ liệu:
Phương pháp trích xuất và phép quay: Theo Gerbing & Anderson (1988) sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring (PAF) với phép quay Promax sẽ phản ánh dữ liệu tốt hơn phương pháp trích Principal Component với phép quay
Varimax trích (Nguyễn Khánh Duy, 2009), đồng thời cũng phù hợp cho mục đích
phân tích cấu trúc tuyến tính SEM ở phần sau
KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): là chỉ số dùng để xem xét sự phù hợp của phân tích nhân tố Trị số này lớn hơn 0.5 thì phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không phù hợp với dữ liệu (Trọng and Ngọc, 2008)
Bartlett’s Test of Sphericity: là đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Sig <0.05 nghĩa là bác bỏ giả thuyết các biến không có tương quan, như vậy phân tích nhân tố là phù hợp (Trọng and Ngọc, 2008)
Factor loading (hệ số tải nhân tố): là chỉ tiêu đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading > 0.4
Trang 11được xem là quan trọng, Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tế
(Nguyễn Khánh Duy, 2009) Hệ số factor loadding được chọn theo cỡ mẫu: với cỡ
mẫu 200 thì factor loading phải lớn hơn 0.4 (Hair et al, 1998) Theo Jabnoun &
Al-Tamimi, 2003 chênh lệch giữa giá trị bất kỳ của factor loading phải lớn hơn hoặc
bằng 0.3 (Nguyễn Khánh Duy, 2009)
Communality: là lượng biến thiên của một biến giải thích chung với các biến
khác được xem xét trong phân tích Thông thường hệ số communality lớn hơn 0.5,
nếu các biến có hệ số này thấp sẽ bị loại ra khỏi mô hình Tuy nhiên nếu hệ số
communality của biến thấp nhưng biến này tham gia giải thích tốt nhân tố thì biến
vẫn có ý nghĩa và có thể giữ lại
Theo Gerbing & Anderson, 1988, tổng phương sai trích dẫn phải lớn hơn
hoặc bằng 50% (Nguyễn Khánh Duy, 2009)
Phân tích nhân tố khẳng định CFA là bước tiếp theo sau khi thực hiện phân
tích nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm định xem mô hình đo lường và các thang đo
có đạt yêu cầu hay không Các chỉ số đánh giá mô hình được trình bày dưới đây
được trích dẫn từ bài giảng thực hành mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với phần
mềm AMOS của tác giả Nguyễn Khánh Duy (2009)
Để đo lường mức độ phù hợp của mô hình, người ta thường sử dụng
Chi-square (CMIN); Chi-Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df); chỉ số thích hợp
so sánh (CFI-Comparative Fit Index); chỉ số Tucker & Lewis (TLI - Tucker &
Lewis Index); chỉ số RMSEA (Root Mean Square Error Approximation).
Mô hình được xem là thích hợp với dữ liệu thực tế khi kiểm định Chi-square
có P-value > 0.05 Tuy nhiên Chi-square có nhược điểm là phụ thuộc vào kích
thước mẫu Nếu một mô hình nhận được các giá trị GFI, TLI, CFI ≥ 0.9 (Bentler &
Bonett, 1980); CMIN/df ≤ 2, một số trường hợp CMIN/df có thể ≤ 3 (Carmines &
McIver, 1981); RMSEA ≤ 0.08, RMSEA ≤ 0.05 được xem là rất tốt (Steiger, 1990)
thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thực tế, hay tương thích với dữ liệu
thực tế
Thọ & Trang (2008) cho rằng nếu mô hình nhận được các giá trị TLI, CFI ≥ 0.9, CMIN/df ≤ 2, RMSEA ≤ 0.08 thì mô hình phù hợp (tương thích) với dữ liệu thực tế
Các chỉ tiêu trên cũng được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình cấu trúc SEM
Ngoài ra khi thực hiện phân tích CFA, cần phải chú ý đến một số chỉ tiêu khác như sau:
Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy tổng hợp (composite reliability) và tổng phương sai trích được (variance extracted)
Hệ số tin cậy tổng hợp ( c) (Joreskog 1971) và tổng phương sai trích được ( vc) (Fornell & Larchker 1981) được tính toán theo công thức:
Theo Hair (1998) thì “phương sai trích (Variance Extracted) của mỗi khái
niệm nên vượt quá 0.5”; phương sai trích cũng là một chỉ tiêu đo lường độ tin cậy
Nó phản ánh lượng biến thiên chung của các biến quan sát được tính toán bởi biến tiềm ẩn
Tính đơn hướng/đơn nguyên (Unidimensionality) Theo Steenkamp & Van Trijp (1991), mức độ phù hợp của mô hình với dữ
liệu thực tế cho chúng ta điều kiện cần và đủ để cho tập biến quan sát đạt được tính đơn hướng, trừ trường hợp các sai số của các biến quan sát có tương quan với nhau
Giá trị hội tụ (Convergent validity) Gerbring & Anderson (1988) cho rằng thang đo đạt được giá trị hội tụ khi các
trọng số chuẩn hoá của thang đo đều cao (>0.5) và có ý nghĩa thống kê (P <0.05)
Giá trị phân biệt (Discriminant validity)
Trang 12Kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm trong mô hình tới hạn
(saturated model - mô hình mà các khái niệm nghiên cứu được tự do quan hệ với
nhau) Thực hiện kiểm định hệ số tương quan xét trên phạm vi tổng thể giữa các
khái niệm có thực sự khác biệt so với 1 hay không Nếu nó thực sự khác biệt thì các
thang đo đạt được giá trị phân biệt
Quy tắc kiểm định:
H0: 0; H1: 0(với 0= 1)
Tính giá trị 0
2112
T
r n
; tra bảng phân phối student t,/2, n-2
Nếu T > t,/2, n-2 thì bác bỏ giả thiết H0
Mô hình cấu trúc tuyến tính (structural equation modelling – SEM)
Giới thiệu về SEM
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) là một kỹ thuật phức hợp và linh hoạt sử
dụng để phân tích mối quan hệ phức tạp trong mô hình nhân quả Mô hình SEM là
sự mở rộng của mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) cho phép nhà nghiên cứu kiểm
định một tập hợp phương trình hồi quy cùng một lúc Mô hình SEM đã được sử
dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khoa học xã hội, nghiên cứu hành vi (tâm lý
học, xã hội học) và trong lĩnh vực quản lý (Phạm Đức Kỳ, 2007)
SEM sử dụng nhiều dạng mô hình khác nhau để mô tả mối quan hệ giữa các
biến quan sát nhằm phân tích định lượng một mô hình cấu trúc được giả định bởi
người nghiên cứu SEM còn có thể kiểm định nhiều mô hình lý thuyết về mối liên
hệ giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát hoặc mối liên hệ giữa các biến tiềm ẩn với
nhau (Schumacker and Lomax, 2012)
Trong lịch sử phát triển của SEM, 4 kiểu mô hình có liên quan với nhau và
được sắp xếp theo thứ tự phát triển của chúng: hồi quy, đường dẫn, phân tích nhân
tố khẳng định và mô hình phương trình cấu trúc
Hồi quy sử dụng hệ số tương quan và tiêu chuẩn bình phương cực tiểu để
tính toán trọng số hồi quy Mô hình hồi quy cho phép dự đoán giá trị của biến
phụ thuộc Y được đưa ra bởi một nhóm các hệ số tuyến tính của biến độc lập X
với tổng bình phương số dư cực tiểu
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) dùng để kiểm định xem một
nhóm các biến có thể định nghĩa cho một biến tiềm ẩn hay không, tức là kiểm tra
sự tồn tại của các biến tiềm ẩn lý thuyết
Mô hình đường dẫn (path model) sử dụng hệ số tương quan và hồi quy
tuyến tính để mô hình các quan hệ phức tạp hơn giữa các biến quan sát Trong nhiều lĩnh vực, phân tích đường dẫn thường giải quyết đồng thời một tập hợp các phương trình hồi quy để thiết lập mối quan hệ giữa các biến quan sát trong mô hình đường dẫn
Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) về cơ bản là sự kết hợp của mô hình
đường dẫn và phân tích nhân tố khẳng định, điều đó có nghĩa, mô hình SEM là
sự kết hợp giữa biến tiềm ẩn và biến quan sát Thông thường, một mô hình SEM
sẽ thể hiện các quan hệ nhân quả dưới dạng một nhóm các phương trình cấu trúc (hồi quy…) và các quan hệ cấu trúc này sẽ được thể hiện dưới dạng hình ảnh để tạo ra một khái niệm rõ ràng hơn về mô hình lý thuyết đang nghiên cứu
(Schumacker and Lomax, 2012)
Các yếu tố trong mô hình SEM
Biến tiềm ẩn hay nhân tố (latent variables) là các biến không thể quan sát
được do vậy sẽ không đo lường trực tiếp được Biến tiềm ẩn chỉ có thể quan sát hoặc đo lường một cách gián tiếp thông qua các biến khác bằng cách kiểm tra, khảo sát…Trong mô hình, dạng biến này thường được thể hiện dưới dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông
Biến quan sát, đo lường, chỉ thị (observed, measured and indicator
variables) là các biến mà chúng ta dùng để xác định hoặc suy luận ra các biến tiềm
ẩn Dạng biến này thường được thể hiện dưới dạng hình ê-líp hoặc hình tròn
Biến ngoại sinh (exogenous latent variables) là các biến độc lập Biến này
gây ra sự thay đổi về giá trị của các biến khác trong mô hình Những thay đổi trong giá trị của các biến ngoại sinh không được giải thích bằng mô hình Thay vào đó
chúng được xem là bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác bên ngoài mô hình (Byrne, 2013)
Biến nội sinh (endogenous latent variables) là các biến phụ thuộc Biến này
bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các biến ngoại sinh trong mô hình Sự thay
Trang 13đổi về giá trị của các biến nội sinh được giải thích bởi mô hình vì tất cả các biến
tiềm ẩn ảnh hưởng đến nó đều được mô tả trong mô hình (Byrne, 2013)
Số hạng sai số và phần dư (Error & disturbance):
Số hạng sai số ei biểu thị sai số của các biến đo lường, trong khi di biểu thị
cho nhiễu hay sai số liên quan với giá trị dự báo của các biến nội sinh từ các biến
ngoại sinh hay còn gọi là phần dư của ước lượng hồi quy
Trong mô hình đo lường của SEM, mỗi biến nội sinh có một số hạng sai số
(ei) hay nhiễu (di), nó thể hiện tính không chắc chắn và không chính xác của sự đo
lường, đồng thời nó còn thể hiện cho cả các biến chưa được phát hiện và không
được đo lường trong mô hình (Phạm Đức Kỳ, 2007)
Hai dạng quan hệ trong mô hình SEM: mối quan hệ phụ thuộc (thể hiện bằng
mũi tên một chiều) và mối liên hệ tương quan hay hiệp phương sai (thể hiện bằng
mũi tên 2 chiều) (Byrne, 2013)
Hình 2 1 Các yếu tố & quan hệ phổ biến trong mô hình SEM
(Nguồn: Multivariable data analysis,(Hair et al, 1998))
Phương pháp cổ điển và nổi tiếng nhất dùng để phân tích mối quan hệ giữa
biến quan sát và biến tiềm ẩn là phân tích nhân tố (factor analysis) Có 2 dạng phân
tích nhân tố: phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): được dùng đến trong trường hợp mối
quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc chắn Phân tích EFA được thực hiện nhằm xác định cách thức, mức độ quan hệ giữa
các biến quan sát và các biến tiềm ẩn (underlying factor) (Byrne, 2013) Phân tích
nhân tố khám phá EFA rất hữu dụng trong bước thực nghiệm ban đầu hay mở rộng
kiểm định (Phạm Đức Kỳ, 2007)
Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): sử dụng thích hợp khi nhà nghiên cứu
có sẵn một số kiến thức về cấu trúc biến tiềm ẩn cơ sở Trong đó mối quan hệ giữa biến quan sát và nhân tố tiềm ẩn được các nhà nghiên cứu mặc nhiên thừa nhận
trước khi tiến hành kiểm định thống kê (Byrne, 2013) Như vậy CFA là bước tiếp
theo của EFA nhằm kiểm định xem có một mô hình lý thuyết có trước làm nền tảng cho một tập hợp các quan sát không (Phạm Đức Kỳ, 2007)
Mô hình SEM
SEM có thể phân tích thành hai mô hình liên quan với nhau: mô hình đo lường (measurement model) và mô hình cấu trúc (structural model)
Mô hình đo lường chỉ ra mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn và các biến quan
sát Mô hình này thể hiện mối liên hệ giữa công cụ đo lường (các biến quan sát) và biến tiềm ẩn dưới các hệ số Mô hình đo lường dùng phân tích nhân tố để đánh giá mức độ mà biến quan sát tác động lên các biến tiềm ẩn của chúng
Mô hình cấu trúc chỉ rõ mối quan hệ giữa các biến tiềm ẩn với nhau Mô hình
cấu trúc thể hiện cách thức mà một biến tiềm ẩn nào đó tác động (trực tiếp hoặc
gián tiếp) đến sự thay đổi giá trị của biến tiềm ẩn khác trong mô hình (Byrne, 2013)
Hình 2 2 Quan hệ cấu trúc và đo lường trong mô hình SEM đơn giản
Trang 14Sơ đồ đường (path diagram): nếu cấu trúc của một mô hình chỉ biểu thị bằng
các phương trình thì rất phức tạp và khó hiểu Để đơn giản hoá và thuận tiện trong
phân tích, người ta biểu diễn mối quan hệ các nhân tố dưới dạng sơ đồ đường của cả
mô hình đo lường và mô hình cấu trúc (Phạm Đức Kỳ, 2007)
Các bước để xây dựng mô hình SEM
Xác định các cấu trúc thành phần của mô hình
Xây dựng mô hình đo lường
Thiết kế nghiên cứu để đạt được kết quả thực nghiệm
Đánh giá mô hình đo lường
Xây dựng mô hình cấu trúc
Đánh giá mô hình cấu trúc
Việc xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM được thực hiện sau bước
phân tích nhân tố khẳng định CFA Mô hình SEM được xây dựng để xem xét các
thành phần (đã được kiểm định ở phần phân tích nhân tố khẳng định) có tác động
qua lại với nhau như thế nào và tác động như thế nào tới biến phụ thuộc (stress)
Các chỉ tiêu đánh giá mô hình SEM cũng là các chỉ tiêu được dùng để đánh
giá mô hình trong phân tích nhân tố khẳng định CFA
Phần mềm được sử dụng cho nghiên cứu: phần mềm SPSS 22, AMOS 22 của hãng
IBM
2.3 Quy trình nghiên cứu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:
Hình 2.3 : Sơ đồ nghiên cứu
Hình 2 3 Quy trình nghiên cứu
Đặt vấn đề: Các nguyên nhân khách quan gây chậm trễ bàn giao công trình và ảnh hưởng(hậu quả)
Xác định đề tài: Xác định các nguyên nhân khách quan gây chậm trễ bàn giao công trình và ảnh
hưởng(hậu quả)
Nghiên cứu lý thuyết
Nhận dạng và phân tích các yếu tố liên quan đến nguyên nhân khách quan gây chậm trễ bàn giao công
Trang 152.4 Quy trình thu thập số liệu: Được mô tả tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:
Không phù hợp
Hình 2 4 Sơ đồ quy trình thu thập số liệu
Nghiên cứu về các nguyên nhân gây
chậm trễ từ các bài báo trong và ngoài
nước
Nhận dạng các nguyên nhân khách quan gây chậm trễ
Phỏng vấn các chuyên gia kinh nghiệm trong lĩnh vực
Phát triển bảng câu hỏi
Thực hiện bảng câu hỏi thử nghiệm
Gửi đến các chuyên gia, các cá nhân có kinh nghiệm để tiếp nhận thông tin phản hồi
Các câu hỏi rõ ràng dễ hiểu đầy đủ
và phù hợp các nội dung cần nghiên
cứu
Thiết kế các bảng câu hỏi để gửi đến các chủ đầu tư, các các nhân, đơn vị tham gia
quản lý
Thu thập câu trả lời từ các câu hỏi
Tiến hành phân tích và xử lý số liệu
3.1 Những hướng nghiên cứu chính của vấn đề cần đề cập đã được thực hiện
3.1.1 Nghiên cứu của nước ngoài
Bài báo kết quả nghiên cứu của Owolabi James D, Amusan Lekan M Oloke
C O, Olusanya O, Tunji- Olayeni P (2014) Causes And Effect Of Delay On Project Construction Delivery Time International Journal of Education and Research Vol 2 No 4 April 2014 Nghiên cứu này được thực hiện tại Nigeria Nghiên cứu đã xác định một số các yếu tố xác định bao gồm: thiếu vốn để tài trợ cho dự án đến khi hoàn thành, thay đổi trong bản vẽ, thiếu thông tin liên lạc hiệu quả giữa các bên liên quan, thiếu thông tin đầy đủ từ các chuyên gia tư vấn, chậm ra quyết định và khả năng thanh toán của nhà thầu, sự thay đổi trong số những người khác Ngoài ra, dự án quản lý vấn đề, sai lầm và sự khác biệt trong tài liệu hợp đồng, sẵn sàng thiết bị và thất bại, những sai lầm trong quá trình xây dựng, thời tiết xấu, biến động giá vật liệu xây dựng, cấu trúc tổ chức tổng thể không phù hợp liên kết với các dự án và lao động Các yếu tố trên có thể quan sát được và có thể là một đầu mối để ngăn chặn sự chậm trễ trên các công trường xây dựng tại Nigeria Bài báo kết quả nghiên cứu của Murali Sambasivan, Yau Wen Soon 2006 Causes and effects of delays in Malaysian construction industry International Journal of Project Management 25 (2007) 517–526 Nghiên cứu đã xác định 10 nguyên nhân quan trọng của việc chậm trễ tiến độ và 6 ảnh hưởng của việc chậm trễ 10 nguyên nhân quan trọng của việc chậm trễ tiến độ gồm: (1) công tác kế hoạch không thích hợp của nhà thầu, (2) quản lý công trường kém (3) nhà thầu không đủ kinh nghiệm, (4) chủ đầu tư không đủ năng lực tài chính để hoàn thiện công trình (5) vấn đề về nhà thầu phụ, (6) thiếu hụt vật liệu, (7) phân bổ nhân công, (8) thiết bị bị thiếu hoặc hư hỏng, (9) thiếu thông tin giữa các bên liên quan, và (10) các lỗi trong quá trình xây dựng 6 ảnh hưởng chính gồm: (1) vượt quá thời gian, (2) vượt chi phí, (3) các tranh cãi, (4) phân xử tại trọng tài, (5) kiện tụng, và (6) từ bỏ
dự án Nghiên cứu này cũng thiết lập mối quan hệ thực nghiệm giữa nguyên nhân
và kết quả ảnh hưởng
Trang 163.1.2 Nghiên cứu trong nước:
Bài báo kết quả nghiên cứu của Mai xuân Việt và Lương Đức Long 2011
Nghiên cứu mức độ tác động của các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ
tiến độ của dự án xây dựng Nghiên cứu khảo sát 200 dự án xây dựng trong khoảng
thời gian từ năm 2005 – 2010 phản ánh mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố liên
quan đến tài chính gây chậm trễ tiến độ là nhân tố về thanh toán trễ hạn, nhân tố về
quản lý dòng ngân lưu dự án kém, nhân tố về tính không ổn định của thị trường tài
chính, nhân tố về thiếu nguồn tài chính và tổng mức đầu tư có ảnh hưởng đến chậm
trễ tiến độ Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhóm yếu tố thanh toán trễ hạn có ảnh hưởng
mạnh nhất đến chậm trễ tiến độ, tiếp theo là nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu
dự án kém, nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính, nhóm yếu
tố về thiếu nguồn tài chính
3.2 Tổng quan lý thuyết nghiên cứu
3.2.1 Các khái niệm
Khách quan
Theo từ điển Oxford, Khách quan (của một người hay phán quyết của họ)
không bị ảnh hưởng bởi cảm xúc hay ý kiến cá nhân trong việc xem xét và
bảy tỏ cho sự kiện
Theo từ điển Merrian-Webster, Khách quan là dựa trên thực tế chứ không
phải trên cảm xúc hay quan điểm: không bị ảnh hưởng bởi cảm xúc
Khách quan là một khái niệm triết học trung tâm, liên quan đến thực tế và
sự thật Khách quan có nghĩa là một trạng thái của một sự thật thậm chí
nằm ngoài sự thành kiến, thiên vị, sự diễn đạt, cảm xúc và sự tưởng tượng
của một chủ thể
Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông, Khách quan là cái tồn tại bên ngoài,
không phụ thuộc vào ý thức, ý chí của con người, trong quan hệ đối lập
với chủ quan
Chậm trễ
Chậm trễ là một tình huống trong đó một cái gì đó sẽ xảy ra muộn hơn thời
điểm đáng lẽ nó phải xảy ra; là khoảng thời gian mà bạn phải chờ đợi cái gì đó vì nó
bị muộn
Chậm trễ tiến độ
Trong ngành xây dựng, trễ tiến độ được xác định khi thời gian thực tế thực hiện dự án kéo dài hơn thời gian được các bên ký kết trong hợp đồng Theo Aibinu
& Jagora (2002), thì trễ tiến độ được mô tả như một khoảng thời gian khi nhà thầu
và chủ đầu tư dự án không thực hiện đúng như quy định hoặc đúng như thỏa thuận trong hợp đồng Còn theo Bramble và Callahan (1987) thì trễ tiến độ là khoảng thời gian mà các hạng mục của dự án thi công kéo dài hoặc hoàn thành không đúng hạn Nói tóm lại, trễ tiến độ là một tình huống xảy ra mà các công việc sẽ bị thực hiện chậm lại và các công việc được hoàn thành không đúng hạn
Nhiều nghiên cứu đã cố gắng xác định những nguyên nhân khiến dự án xây dựng chậm tiến độ kế hoạch Ví dụ, Baldwin và Manthei (1971) điều tra nguyên nhân sự chậm trễ trong các dự án xây dựng tại Hoa Kỳ Sullivan và Harris 1986 kiểm tra nguyên nhân sự chậm trễ trong các dự án xây dựng lớn ở Vương quốc Anh Kaming et al, (1997) đã phân tích những nguyên nhân của thời gian và chi phí khoản bội chi trong dự án xây dựng cao tầng ở Indonesia; Odeh và Battaineh (2002) đã điều tra chậm trễ gây ra trong các dự án xây dựng lớn ở Jordan Các nguyên nhân được xác định bao gồm thay đổi thiết kế, năng suất lao động kém, và lập kế hoạch không đầy đủ Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng sự chậm trễ có thể được gây ra bởi các chủ sở hữu, các nhà quy hoạch / thiết kế, nhà thầu, hoặc "do trời"
McManus et al, 1996, người đánh giá chậm trễ gây ra trong các dự án xây dựng kiến trúc, kết luận rằng nhiều biểu hiện chậm trễ trong tất cả các giai đoạn của
dự án và chủ yếu xảy ra trong giai đoạn xây dựng;
Basu (2005) xác định các yếu tố vào lúc bắt đầu của một dự án mà gần như chắc chắn dẫn đến sự chậm trễ của dự án và cung cấp cái nhìn sâu sắc vào những lý
do cho sự chậm trễ và sự ảnh hưởng đến kế hoạch
Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác của dự án
Odeyinka và Yusif (1997) đã giải quyết những nguyên nhân của sự chậm trễ trong việc xây dựng các dự án ở Nigeria Họ phân loại các nguyên nhân của sự
Trang 17chậm trễ như tham gia dự án và các yếu tố liên quan Sự chậm trễ của khách hàng
liên quan đến bao gồm sự thay đổi trong đơn đặt hàng, chậm ra quyết định và vấn
đề dòng tiền Sự chậm trễ nhà thầu liên quan đến xác định là: khó khăn tài chính,
các vấn đề quản lý vật tư, lập kế hoạch và lịch trình các vấn đề, kiểm tra trang web
đầy đủ, vấn đề quản lý thiết bị và thiếu nhân lực Nguyên nhân của sự chậm trễ
không liên quan xác định là: thời tiết khắc nghiệt, hành vi của thiên nhiên, tranh
chấp lao động và đình công
Al-Momani (2000), tiến hành phân tích định lượng về sự chậm trễ xây dựng
tại Jordan Kết quả của nghiên cứu của ông chỉ ra rằng nguyên nhân chính của sự
chậm trễ trong xây dựng công trình công cộng có liên quan đến thiết kế, người dùng
thay đổi, thời tiết, điều kiện trang web, giao hàng trễ, điều kiện kinh tế và sự gia
tăng về số lượng Tương tự như vậy, Odeh và Battaineh cũng tiến hành một cuộc
điều tra nhằm xác định những nguyên nhân quan trọng nhất của sự chậm trễ trong
các dự án xây dựng với loại truyền thống của hợp đồng từ quan điểm của các nhà
thầu xây dựng và tư vấn Kết quả của cuộc khảo sát đã chỉ ra rằng các nhà thầu và
tư vấn đồng ý rằng chủ sở hữu giao thoa, kinh nghiệm nhà thầu không đầy đủ, tài
chính và thanh toán, năng suất lao động, ra quyết định chậm, quy hoạch không phù
hợp, và các nhà thầu phụ là một trong số mười yếu tố quan trọng nhất hàng đầu
Frimpong et al., tiến hành một cuộc khảo sát để xác định và đánh giá tầm quan
trọng tương đối của các yếu tố quan trọng góp phần trì hoãn và chi phí trong dự án
xây dựng nước ngầm
Toor và Ogunlana (2008) nghiên cứu sự chậm trễ xây dựng ở Thái Lan Họ
nhận thấy rằng các vấn đề phải đối mặt của ngành công nghiệp xây dựng trong nền
kinh tế đang phát triển như Thái Lan có thể là: (a) sự thiếu hụt hoặc bất cập trong cơ
sở hạ tầng ngành công nghiệp (nguồn cung cấp chủ yếu các nguồn lực); (b) gây ra
bởi khách hàng và chuyên gia tư vấn và (c) do nhà thầu không có hoặc không đủ
năng lực Họ khuyến cáo rằng phải có sự nỗ lực phối hợp của các nhà quản lý kinh
tế và các hiệp hội ngành công nghiệp xây dựng để cung cấp các cơ sở hạ tầng cần
thiết cho việc quản lý dự án hiệu quả
Chan và Kumaraswamy (2008) đã tiến hành một cuộc khảo sát để xác định
và đánh giá tầm quan trọng tương đối của các yếu tố quan trọng gây ra sự chậm trễ
trong các dự án xây dựng Hồng Kông Họ đã phân tích và xếp hạng những lý do chính cho sự chậm trễ và phân loại chúng thành hai nhóm: (a) vai trò của các bên trong ngành công nghiệp xây dựng địa phương (tức là khách hàng, tư vấn hoặc nhà thầu) và (b) các loại dự án Kết quả cho thấy năm nguyên nhân chính của sự chậm trễ là: quản lý công trường và giám sát kém, điều kiện đất không lường trước được, việc chậm trễ ra quyết định liên quan đến tất cả các đội dự án, những thay đổi do khách hàng và những thay đổi cần thiết do nhu cầu của công việc
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình xây dựng
hoàn thành
Nghiên cứu đã công bố của Owolabi James D, Amusan Lekan M Oloke C
O, Olusanya O, Tunji- Olayeni P (2014) chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao dự án hoàn thành
Thiếu kinh phí để tài trợ cho các dự án để hoàn thành
Ra quyết định chậm
Biến động giá vật liệu xây dựng
Sai sót trong quá trình thi công
Thiếu thiết bị thi công hoặc thiết bị bị hư hỏng
Sự sai sót hoặc thiếu nhất quán trong Hợp đồng thi công
Thời tiết xấu
Thiếu sự thông tin hiệu quả giữa các bên có liên quan
Trang 18Nhóm yếu tố về quản lý dòng ngân lưu dự án kém
Nhóm yếu tố về tính không ổn định của thị trường tài chính
Nhóm yếu tố về thiếu nguồn tài chính
3.2.3 Hậu quả tất yếu của việc chậm trễ tiến độ bàn giao công trình xây
dựng hoàn thành mà nhà thầu phải gánh chịu
Theo Arditi et al.(1985), thì sự chậm trễ của các dự án xây dựng dẫn đến hậu
quả nghiêm trọng có thể làm chậm sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng
nói riêng và ảnh hưởng đến hầu hết các ngành kinh tế khác
Theo Shen (1997), việc chậm trễ tiến độ của các dự án xây dựng là nguyên
nhân lớn nhất làm tăng thêm chi phí và giảm lợi nhuận hoặc các yếu tố lợi ích khác
của dự án
Owolabi James D, Amusan Lekan M Oloke C O, Olusanya O, Tunji-
Olayeni P (2014) cũng chỉ ra các ảnh hưởng chính thường xảy ra do sự chậm trễ
tiến độ bàn giao công trình hoàn thành
Vượt tiến độ dự tính
Tăng chi phí hoàn thiện công trình
Làm suy giảm vốn của chủ đầu tư do không hoàn thành dự án
Gây lãng phí hoặc sử dụng không đúng mức nguồn nhân lực và các tài
nguyên khác
Buộc chủ đầu tư phải từ bỏ dự án
Làm giảm lợi nhuận
Gây ra tranh cãi giữa các bên có liên quan
Gây ra tranh chấp tại tòa/ Trọng tài
3.3 Các nhân tố nguyên nhân khách quan và hậu quả khả dĩ dùng trong
nghiên cứu
Kết quả của các nghiên cứu nêu trên là cơ sở khoa học để Nghiên cứu vận
dụng vào việc nghiên cứu khám phá nguyên nhân và hậu quả của việc chậm trễ tiến
độ hoàn thành bàn giao dự án xây dựng tại TP.HCM trong qua đoạn vừa qua
(2011-2015), trên cơ sở kế thừa, điều chỉnh, bổ sung các thành tựu của các nghiên cứu
trước đây
Trên cơ sở tham khảo ý kiến 10 chuyên gia, một bộ các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình hoàn thành và một bộ các ảnh hưởng/hậu quả khả dĩ khi dự án bị chậm trễ bàn giao được xây dựng, làm cơ sở cho việc thiết
kế bảng câu hỏi và tổ chức khảo sát
3.3.1 Các nhân tố / nguyên nhân khách quan làm nhà thầu chậm trễ tiến độ bàn giao công trình hoàn thành
Nguyên nhân từ chủ đầu tư
Chủ đầu tư thiếu nguồn vốn tài trợ để hoàn thành công trình xây dựng Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên quan Thời gian thi công được chủ đầu tư ấn định không khả thi
Thay đổi yêu cầu thi công
Chủ đầu tư từ bỏ dự án
Nguyên nhân từ nhà thầu phụ
Nhà thầu phụ thiếu năng lực
Nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan
Công tác xác nhận chấp thuận bản vẽ triển khai thi công
Công tác kiểm soát chất lượng của đơn vị giám sát
Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả thí nghiệm và giám sát
Nguyên nhân do Vật liệu
Chất lượng vật liệu không đạt yêu cầu
Thiếu hụt vật liệu
Biến động giá vật liệu xây dựng
Nguyên nhân lao động và thiết bị
Thiết bị thi công bị hư hỏng
Lãng công / đình công
Nguyên nhân từ Hợp đồng
Sự sai sót hoặc thiếu nhất quán trong Hợp đồng thi công
Nguyên nhân môi trường xây dựng
Điều kiện thời tiết xấu
Thay đổi quy định pháp luật về quản lý xây dựng
Trang 19Vấn đề với các chủ hộ lân cận công trình
Các điều kiện công trường không lường trước được
3.3.2 Các hậu quả chính
Vượt tiến độ dự tính
Tăng chi phí của nhà thầu
Làm suy giảm vốn của nhà thầu do không hoàn thành công trình để được
thanh toán
Mất khả năng thu hồi vốn
Gây lãng phí hoặc sử dụng không đúng mức nguồn nhân lực và các tài
nguyên khác
Gây ra tranh cãi giữa nhà thầu và các bên có liên quan
Gây ra tranh chấp tại tòa/ Trọng tài
4.1 Khảo sát thử nghiệm
Tiến hành khảo sát thực nghiệm (Pilot test)
Việc phải kiểm tra bảng câu hỏi khảo sát là rất quan trọng, trước khi sử dụng
nó để thu thập dữ liệu Pilot test có thể giúp xác định những câu hỏi không có ý nghĩa với những người tham gia, hoặc các vấn đề với các câu hỏi mà có thể dẫn đến câu trả lời thiên vị
Pilot test này đánh giá:
• Tính thực tiễn và tính thống nhất, toàn diện trong việc giải thích các câu hỏi
• Chất lượng dữ liệu được thu thập thử
• Mức độ khó khăn khi trả lời câu hỏi
Bảng câu hỏi Chuyên gia được dùng để phỏng vấn trực tiếp 12 người là các chuyên gia đang làm việc trong lĩnh vực cần khảo sát Trong đó: số mẫu làm việc cho Nhà thầu XD chiếm 63.6 %, làm việc cho tư vấn xây dựng khác(tư vấn giám sát) chiếm 30% và tư vấn quản lý dự án chiếm 9.1%
Bảng 4 1 mô tả vai trò của các cá nhân được khảo sát
Trang 205 Phó / Trưởng Tư vấn xây dựng
Có 54.5% mẫu có kinh nghiệm công tác từ 5-10 năm và 36.4% mẫu có kinh
nghiệm công tác trên 10 năm
Bảng 4 3 Mô tả số năm kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát
Nội dung Bảng câu hỏi Chuyên gia bên cạnh việc gồm các câu hỏi dự định dùng để
phỏng vấn đại trà, còn bao gồm các mục hỏi nhằm thu thập ý kiến nhận định của
chuyên gia về liệu các yếu tố dự định hỏi “có phải là yếu tố khách quan xảy ra đối
với Nhà thầu thi công xây dựng” (đính kèm Bảng câu hỏi chuyên gia)
Dữ liệu thu thập được, sau khi được làm sạch, các mục trả lời thiếu được
định mã missing là 99 (dấu chấm) Dữ liệu đã được mã hóa và phân tích thử bằng
phần mềm SPSS 22 (File đính kèm)
Kiểm tra Cronbach’s Alpha dữ liệu của các nhóm khảo sát :
Bảng 4 4 Hệ số Cronbach’s Alpha
Reliability Statistics Cronbach's
Trong bảng trên Cronbach’s Alpha được tính là 0,742 nằm trong khoảng 0,7 <
0,724 < 0,8 là sử dụng được Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
Điều này cho thấy : Dữ liệu được nhập chính xác
Đa số người phỏng vấn trả lời được bảng câu hỏi một cách bình thường (không khó để trả lời)
Thang đo 3 mức được sử dụng trong bảng câu hỏi khảo sát thử là hợp lý, cho kết quả hội tụ, phù hợp với mục tiêu phân tích dữ liệu của Đề tài bằng phương pháp thống kê mô tả, tần số, cross-tabulation và EFA Tuy nhiên theo một ý kiến chuyên gia đề nghị chuyển đổi thang đo 3 thàng thang đo 5 diễn đạt mức độ đồng ý của người được khảo sát được rõ ràng hơn mức diễn đạt
* Một số tồn tại cần khắc phục và đề xuất:
Để đánh giá nguyên nhân khách quan (Đối với nhà thầu thi công) làm nhà thầu THI CÔNG chậm trễ tiến độ bàn giao công trình hoàn thành, người viết điều chỉnh thang đo 3 thành thang đo gồm 05 mức đo lường xác suất khả năng xảy ra như sau:
- Có yếu tố, đối với Nhà thầu có quy mô lớn thì có thể không phải là khách quan, nhưng đối với nhà thầu nhỏ thì có thể là Khách quan Ví dụ: Sự biến động của giá nguyên vật liệu”
+ Mẫu khảo sát Nhà thầu quy mô lớn cho rằng có thể đặt mua trước tất cả các nguyên vật liệu, nên nếu Yếu tố này xảy ra thì do Chủ quan của Nhà thầu
+ Nhưng đối với Nhà thầu có quy mô nhỏ, việc đặt mua trước tất cả các nguyên vật liệu chủ yếu sẽ gây áp lực và khó khăn tài chính cho họ Trong tình huống giá NVL trên thị trường có sự tăng giá đột biến, sẽ ảnh hưởng nhiều đến Nhà thầu quy mô nhỏ: hoặc chấp nhận mua giá cao, hoặc phải trì hoãn để tìm vật liệu thay thế hoặc chờ giảm giá
Trang 21- Như vậy, việc xác định một vài yếu tố là Khách quan hay Chủ quan, có tính
đúng tương đối giữa các Nhà thầu, phụ thuộc quy mô của Nhà thầu
- Một số ý kiến bổ sung mục hỏi đã được xem xét, về ý nghĩa nội dung có
trùng với các mục hỏi sẵn có Mặc khác, các mục hỏi sẵn có đã được đúc kết từ
nghiên cứu của các nhà khoa học đi trước nên là luận cứ thuyết phục để sử dụng
trong Bảng câu hỏi đại trà
- Việc phỏng vấn chuyên gia chỉ xảy ra một lần trong Khảo sát, Bảng câu hỏi
đại trà, sau khi rút lược các nhân tố, sẽ không bao gồm mục hỏi Yêu cầu xác định
Chủ quan hay Khách quan nữa
- Một số câu hỏi sẽ được bổ sung từ ngữ để dễ hiểu hơn, nhưng không làm
thay đổi nội dung muốn hỏi và không ‘mớm ý’ cho người được phỏng vấn
Bảng 4 5 Tổng hợp các biến nhân tố dùng để khảo sát
NHẬN ĐỊNH KHÔNG PHẢI KHÁCH QUAN
Giữ lại trong Bảng câu hỏi
Giữ lại trong Bảng câu hỏi
4
(thiếu máy móc, thiết bị, nhân
Giữ lại trong Bảng câu hỏi
và điều chỉnh lại tên cho dễ hiểu hơn
6
Sẽ làm rõ ý trong câu hỏi để người được phỏng vấn hiểu
rõ câu hỏi hơn
hoặc toàn bộ công trình bị đình chỉ thi công hoặc phải được sửa chữa để thi công tiếp
9,1%
Giữ lại trong Bảng câu hỏi
10
27,3%
Giữ lại trong Bảng câu hỏi
và điều chỉnh lại tên cho dễ hiểu hơn
12
thầu do không thể hoàn thành công trình để được thanh toán
Giữ lại trong Bảng câu hỏi
Giữ lại trong Bảng câu hỏi
PHẦN BỔ SUNG THÊM YẾU TỐ TRONG BẢNG CÂU HỎI THEO Ý KIẾN CHUYÊN GIA
tục pháp lý, vẫn khởi công
Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào nhóm nguyên nhân liên quan đến CĐT
chính đến công trường không đáp ứng
Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào nhóm nguyên nhân liên quan đến vật liệu
Trang 22E4 An toàn vệ sinh trên công
trường kém
Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào nhóm nguyên nhân liên quan đến lao động và thiết bị
không rỏ ràng, cụ thể
Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào nhóm nguyên nhân liên quan đến hợp đồng
không rỏ ràng, cụ thể
Bổ sung theo ý kiến chuyên gia vào nhóm nguyên nhân liên quan đến hợp đồng
4.2 Khảo sát đại trà
Với kết quả khảo sát thử nghiệm trên, sau khi tham khảo và chỉnh sữa câu từ
của các yếu cho dễ hiễu, bổ sung thêm một số yếu tố của các chuyên gia, tác giả tiếp
tục tiến hành khảo sát đại trà với 38 yếu tố theo Bảng câu hỏi (xem Phụ lục) Tác
giả đã cố gắng liên hệ với các chuyên gia, quản lý dự án đại diện chủ đầu tư, các
đơn vị tư vấn giám sát, các cá nhân liên quan đến công việc xây dựng, nhà thầu xây
dựng hiện đang thi công tại thành phố Hồ Chí Minh để tiến hành khảo sát
Mẫu khảo sát thu thập bằng cách gửi trực tiếp đến người khảo sát và gửi trực
tiếp qua email theo đường link khảo sát thông qua google doc theo đường link sau :
http://goo.gl/forms/kg27BsGg1y
Kết quả thu thập được 164 bảng trả lời hợp lệ trong đó có 59 bảng trả lời từ
google doc và 105 phiếu trả lời vào bảng khảo sát (Xem chi tiết bảng phụ lục) Số
lượng mẫu thu thập được vừa đủ để tiến hành phân tích cho các bước tiếp theo
Thông thường thì số quan sát(cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 4 lần số biến trong
phân tích nhân tố (Trọng và Ngọc 2008) [6]
Các mẫu khảo sát này được mã hóa và sử dụng phần mềm SPSS để xử lý
Bảng 4 6 Mô tả mã hóa dữ liệu các yếu tố khảo sát đại trà
MÃ CÂU HỎI
LỜI MỨC
ĐỘ THANG
ĐO
Nguyên Nhân
C Nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan
Trang 23D3 Biến động giá vật liệu xây dựng 1,2,3,4,5
4.2.1 Thông tin chung về kết quả khảo sát
Analysis )
4.2.1.1 Số năm kinh nghiệm:
Bảng 4 7 kết quả khảo sát số năm kinh nghiệm
Số năm kinh nghiệm Tần suất Tỷ lệ
Trang 24Hình 4 1 Biểu đồ tỉ lệ số năm kinh nghiệm các cá nhân được khảo sát
Như vậy, các cá nhân tham gia khảo sát thử nghiệm có thời gian làm việc trên
5 năm kinh nghiệm chiếm tỷ lệ khá lớn 74.4%, đảm bảo nguồn thông tin khảo sát
đáng tin cậy
4.2.1.2 Vị trí–chức danh công việc hiện tại
Bảng 4 8 kết quả khảo sát đại trà chức danh
Hình 4 2 Biểu đồ tỉ lệ mô tả chức danh các cá nhân được khảo sát
4.2.1.3 Vai trò –cương vị làm việc
Bảng 4 9 Bảng mô tả kết quả vai trò - cương vị cá nhân được khảo sát
Trang 25Hình 4 3 Biểu đồ tỉ lệ mô tả cương vị làm việc của các cá nhân được khảo sát
Nhận thấy vai trò của các cá nhân tham gia dự án rất phong phú số lượng các
cá nhân tham gia trực tiếp vào dự án được khảo sát chiếm tới 86.6%, đảm bảo tính
chính xác của tập dữ liệu thu thập được bởi các cá nhân này nắm khá đầy đủ các
thông tin dự án
4.2.2 Xếp hạng các nhóm nguyên nhân theo giá trị MEAN
4.2.2.1 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư theo giá trị MEAN
Bảng 4 10 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư
Mean A1 Chủ đầu tư thiếu hoặc chậm nguồn vốn tài trợ để hoàn thành
A3 Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên
A6 Thay đổi yêu cầu thi công (thay đổi phạm vi, hạng mục công
Tất cả các biến thuộc nhóm nguyên nhân do Chủ đầu tư đều có giá trị
MEAN <3 (theo thứ bậc lựa chọn: 1 là rất ảnh hưởng; 2 là khá ảnh hưởng; và 3 là
có ảnh hưởng)
Trong đó 3 biến nguyên nhân được xếp hạng cao nhất là : A1 Chủ đầu tư thiếu hoặc chậm nguồn vốn tài trợ để hoàn thành công trình xây dựng (1.83), đây là nguyên nhân được xếp hạng là khá hoặc rất ảnh hưởng đến tiến độ bàn giao công trình hoàn thành A2 Chủ đầu tư từ bỏ dự án (2.26) Thực tế khi dự án rơi vào tình huống thiếu vốn nghiêm trọng hoặc có xu hướng thua lỗ vượt quá khả năng tài chính, các chủ đầu tư dự án (nhất là dự án vốn phi ngân sách) có khuynh hướng sẽ từ bỏ dự án đang thi công với mong muốn là đóng băng khoản thua lỗ này
A3 Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết định các vấn đề liên quan (2.4) Biến được xếp hạng thấp nhất là A7 “Thời gian thi công được chủ đầu tư ấn định không hợp lý” (2.83) (Bảng 4.6)
4.2.2.2 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhà thầu phụ theo giá trị MEAN
Bảng 4 11 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan
Mean B1.Nhà thầu phụ thiếu năng lực (thiếu máy móc, thiết bị, nhân sự có
4.2.2.3 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị tư vấn có liên quan theo giá
trị MEAN
Bảng 4 12 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ đơn vị thầu phụ
Mean
Trang 26C5.Quản lý dự án chậm phê duyệt đề nghị của Nhà thầu thi công 2.85
C4.Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả thí nghiệm và giám sát
4.2.2.4 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ vật liệu theo giá trị MEAN
Bảng 4 13 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ nhân từ vật liệu
Mean
D4.Tiến độ cung cấp vật liệu,vật tư chính đến công trường không đáp
E2.Tai nạn lao động làm một phần hoặc toàn bộ công trình bị đình chỉ
4.2.2.6 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Hợp đồng theo giá trị MEAN
Bảng 4 15 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Hợp đồng
Mean
4.2.2.7 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân Môi trường xây dựng theo giá trị
MEAN
Bảng 4 16 Xếp hạng Nhóm nguyên nhân từ Môi trường xây dựng
Mean
G4.Các điều kiện công trường khác không lường trước được(như mặt
4.2.3 Xếp hạng Nhận định các hậu quả có thể xảy ra theo giá trị MEAN
Bảng 4 17 Xếp hạng Nhóm hậu quả
Mean
H3.Làm suy giảm vốn của nhà thầu do không thể hoàn thành công
H5.Gây lãng phí hoặc sử dụng không đúng mức nguồn nhân lực và
4.2.4 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
Kiểm tra sự tương quan các nhóm nhân tố số liệu khảo sát bằng cách kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha
Công thức tính hệ số Cronbach Alpha:
Trong đó:
n : số biến trong mẫu
S : phương sai của tổng các biến
: có giá trị 0<α <1; α càng lớn thì độ tin cậy càng cao
Hệ số alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng câu hỏi, được dùng để tính sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa các biến (Hair, 2006)
Trang 27Hệ số Cronbach’s Alpha ( ) được qui định như sau:
< 0.6: Thang đo cho nhân tố là không phù hợp Có thể do thiết kế bảng câu hỏi
chưa tốt hoặc dữ liệu thu được từ khảo sát có nhiều mẫu xấu (bad sample)
0.6 < <0.7: Hệ số Cronbach’s Alpha đủ để thực hiện nghiên cứu mới
0.7 < <0.8: Hệ số Cronbach’s Alpha đạt chuẩn cho bài nghiên cứu
0.8 < <0.95: Hệ số Crobach’s Alpha rất tốt Đây là kết quả từ bảng câu hỏi được
thiết kế trực quan, rõ ràng, phân nhóm tốt và mẫu tốt, không có mẫu xấu
>0.95: Hệ số Cronbach’s Alpha ảo do có hiện tượng trùng biến Nguyên do là
thiết kế nội dung các câu hỏi trong cùng nhân tố cùng phản ánh một vấn đề hoặc
không có sự khác biệt về mặt ý nghĩa
Sử dụng phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố bằng
phần mềm SPSS cho ra kết quả dưới đây:
4.2.4.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo nhóm nguyên nhân do chủ đầu tư :
Bảng 4 18 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến chủ đầu tư
Case Processing Summary
Trong bảng trên (4.18 ), Hệ số Cronbach's Alpha tính được là 0,796 nằm
trong khoảng 0,7 < 0,796 < 0,8 nên thang đo lường là sử dụng tốt
4.2.4.2 Phân tích số liệu nhóm liên quan đến nhà thầu phụ:
Bảng 4 19 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm nhà thầu phụ
Case Processing Summary
4 2.4.3 Phân tích số liệu nhóm đơn vị tư vấn có liên quan:
Bảng 4 20 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm đơn vị tư vấn
Case Processing Summary
Trang 284.2.4.4 Phân tích số liệu nhóm liên quan vật liệu:
Bảng 4 21 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến nhóm vật liệu
Case Processing Summary
Trong bảng trên (4.21), Hệ số Cronbach's Alpha tính được là 0,712 nằm
trong khoảng 0,7 < 0,712 < 0,8 nên thang đo lường đối với nhóm nhân tố vật liệu
này là sử dụng tốt
4.2.4.5 Phân tích số liệu nhóm liên quan lao động và thiết bị:
Bảng 4 22 Hệ số Cronbach's Alpha liên quan đến nhóm lao động và thiết bị
Case Processing Summary
Trong bảng trên ( 4.22), Hệ số Cronbach's Alpha tính được là 0,748 nằm trong
khoảng 0,7 < 0,748 < 0,8 nên thang đo lường đối với nhóm nhân tố lao động và
thiết bị là sử dụng được
4.2.4.6 Phân tích số liệu nhóm liên quan Hợp đồng:
Bảng 4 23 Hệ số Cronbach's Alpha liên quan đến nhóm hợp đồng
Case Processing Summary
4.2.4.7 Phân tích số liệu nhóm liên quan môi trường xây dựng:
Bảng 4 24 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến môi trường xây dựng
Case Processing Summary
Trang 29Trong bảng trên ( 4.24), Hệ số Cronbach's Alpha tính được là 0, 699 nằm
trong khoảng 0,6 < 0,699 < 0,7 nên lường đối với nhóm nhân tố môi trường xây
dựng là sử dụng được
4.3 Phân tích số liệu nhóm liên quan hậu quả:
Bảng 4 25 Hệ số Cronbach's Alpha Nhóm liên quan đến hậu quả
Case Processing Summary
Trong bảng trên (4.25 ), Hệ số Cronbach's Alpha tính được là 0,813 nằm trong
khoảng 0,7 < 0,813 < 0,8 nên thang đo lường đối với nhóm nhân tố hậu quả là rất
tốt
Nhận xét chung trong các nhóm nhân tố đưa ra thì có nhóm liên quan đến
thầu phụ (nhóm B - Hệ số Cronbach's Alpha <0.5) không phù hợp để sử dụng phân
tích các bước tiếp theo, các nhóm còn lại có hệ số Cronbach's Alpha tốt và hệ số
tương quan hạng (Corrected Item-Total Correlation) của mỗi nhân tố không có giá
trị nào < 0.3 nên được sử dụng để tiến hành phân tích nhân tố khám phá
4.4 Phân tích Khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp phân tích thống kê dùng để
rút gọn một tập hợp gồm nhiếu biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập
biến(gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu
hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair & ctg,1998)
Tiến hành phân tích phám phá sử dụng SPSS (Analyze Dimension
Reduction Factor )
Chọn phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax
và chọn giá trị Factor loading =0.5 để tiến hành phân tích
Theo Gerbing & Anderson (1988), Phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax (Oblique) sẽ phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn phương pháp trích Principal Components với phép xoay Varimax (Orthogonal)
Theo Hair & ctg (1998,111), Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring practical significance) Factor loading > 0.3 được xem là đạt được mức tối thiểu, Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng, Factor loading ≥ 0.5 được xem là có
ý nghĩa thực tiễn
KMO là một chỉ tiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, 0.5≤KMO≤1 thì phân tích nhân tố là thích hợp Kiểm định Bartlett xem xét giả thuyết về độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05)
thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Trọng & Ngọc, 2008) [6]
4.4.1 Phân tích Khám phá (EFA) đối nhóm Nguyên nhân 4.4.1.1 EFA giai đoạn 1
Nhóm nguyên nhân ban đầu có 30 nhân tố, tuy nhiên khi tiến hành phân tích tác giả chọn 23 nhân tố có giá trị Mean < = 3 để đưa vào, kết quả phân tích như sau :
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure
Bartlett's Test of Sphericity
Total
% of Variance
Cumulati
% of Variance
Cumulativ
Trang 30C5.Quản lý dự án chậm phê duyệt đề nghị
C6.Quản lý dự án chậm trình duyệt thanh
C4.Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả
C2.Tư vấn Giám sát thiếu linh động giải
C1.Bản vẽ thi công chưa phù hợp với thực
D1.Chất lượng vật liệu do đơn vị cung ứng
D2.Thiếu hụt nguồn cung ứng vật liệu
E2.Tai nạn lao động làm một phần hoặc
toàn bộ công trình bị đình chỉ thi công
hoặc phải được sửa chữa để thi công tiếp
D4.Tiến độ cung cấp vật liệu,vật tư chính
G2.Thay đổi quy định pháp luật, thủ tục về
A5.Thay đổi yêu cầu thi công (thay đổi phạm vi, hạng mục công việc không thông báo lộ trình để nhà thầu chuẩn bị)
A1.Chủ đầu tư thiếu hoặc chậm nguồn vốn
(*** Nhận thấy các biến C5,C4,C1,D1,E3,A5,A4 cùng xuất hiện đồng thời ở hai nhóm nhân tố khác nhau nên được loại bỏ ra khỏi mô hình và tiến hành chạy SPSS
để tiếp tục phân tích EFA theo nguyên tắc dưới đây:
Các biến chỉ được chấp nhận khi trọng số > 0.5 và các trọng số tải của
chính nó ở nhân tố khác nhỏ hơn 0.35 (Igbaria và đồng sự, 1995) hoặc khoảng cách giữa 2 trọng số tải cùng 1 biến ở 2 nhân tố khác nhau lớn hơn 0.3 Thang đo chỉ được chấp nhận khi tổng phương sai trích > 50%
Trang 314.4.1.2 EFA giai đoạn 2
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Bartlett's Test of Sphericity
C5.Quản lý dự án chậm phê duyệt đề nghị
C6.Quản lý dự án chậm trình duyệt thanh
C4.Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả
C2.Tư vấn Giám sát thiếu linh động giải
D1.Chất lượng vật liệu do đơn vị cung ứng
F2.Phạm vi, thời gian nghiệm thu không rỏ
G2.Thay đổi quy định pháp luật, thủ tục về
D2.Thiếu hụt nguồn cung ứng vật liệu
E2.Tai nạn lao động làm một phần hoặc toàn bộ công trình bị đình chỉ thi công hoặc phải được sửa chữa để thi công tiếp
A5.Thay đổi yêu cầu thi công (thay đổi phạm vi, hạng mục công việc không thông báo lộ trình để nhà thầu chuẩn bị)
Extraction Method: Principal Axis Factoring
Rotation Method: Promax with Kaiser Normalization
Trang 324.4.1.3 EFA giai đoạn 3
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Bartlett's Test of Sphericity
Total
% of Variance
Cumulati
% of Variance
Extraction Method: Principal Axis Factoring
a When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a
C5.Quản lý dự án chậm phê duyệt đề nghị
C6.Quản lý dự án chậm trình duyệt thanh
C4.Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả
C2.Tư vấn Giám sát thiếu linh động giải
D1.Chất lượng vật liệu do đơn vị cung ứng
D2.Thiếu hụt nguồn cung ứng vật liệu
E2.Tai nạn lao động làm một phần hoặc toàn bộ công trình bị đình chỉ thi công hoặc phải được sửa chữa để thi công tiếp
F2.Phạm vi, thời gian nghiệm thu không rỏ
A2.Chậm trễ của chủ đầu tư khi cần quyết
A5.Thay đổi yêu cầu thi công (thay đổi phạm vi, hạng mục công việc không thông báo lộ trình để nhà thầu chuẩn bị)
Trang 33định không hợp lý
4.4.1.4 EFA giai đoạn 4
MO and Bartlett's Test
Total
% of Variance
Cumulati
% of Variance
Extraction Method: Principal Axis Factoring
a When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a
C5.Quản lý dự án chậm phê duyệt đề nghị
C4.Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả
C2.Tư vấn Giám sát thiếu linh động giải
D2.Thiếu hụt nguồn cung ứng vật liệu
E2.Tai nạn lao động làm một phần hoặc toàn bộ công trình bị đình chỉ thi công hoặc phải được sửa chữa để thi công tiếp
D1.Chất lượng vật liệu do đơn vị cung ứng
F2.Phạm vi, thời gian nghiệm thu không rỏ
A3.Thời gian thi công được chủ đầu tư ấn
Trang 34A6.Chủ đầu tư từ bỏ dự án .787
…
4.4.1.5 EFA giai đoạn 6
KMO and Bartlett's Test
Total
% of Variance
Cumulati
% of Variance
Extraction Method: Principal Axis Factoring
a When factors are correlated, sums of squared loadings cannot be added to obtain a
C5.Quản lý dự án chậm phê duyệt đề nghị
C6.Quản lý dự án chậm trình duyệt thanh
C2.Tư vấn Giám sát thiếu linh động giải
C4.Thời gian chờ đợi chấp thuận kết quả
D2.Thiếu hụt nguồn cung ứng vật liệu
E2.Tai nạn lao động làm một phần hoặc toàn bộ công trình bị đình chỉ thi công hoặc phải được sửa chữa để thi công tiếp
Nhận thấy sau kết quả phân tích EFA dừng lại ở lần 6 sau khi đã lần lượt loại bỏ 13
biến quan sát còn lại 10 biến Kết quả EFA lần 6 có hệ số KMO=0.805, và giá trị kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với (sig<0.05), gồm 3 nhóm nhân tố mới (Eigenvalues >1) được trích với tổng sai trích 55.125%
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Nhóm các Hậu quả:
4.4.2.1 (EFA) Nhóm các Hậu quả giai đoạn 1
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy
.780
Bartlett's Test of Sphericity
Approx Square
Chi-461.801