Mặc dù việc thu hồi đất phục vụ cho quá trình CNH đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dịch vụ cũng như xây dựng khu đô thị mới, tạo điều kiện thu hút đầu tư, đẩ
Trang 1Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ LƯƠNG XINH
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIÊP
Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI ĐÌNH HOÀ
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện từ tháng 10/2009 đến tháng 5/2010
Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế
ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
Thái nguyên, ngày …tháng…năm 2011
Tác giả luận văn
Hồ Lương Xinh
Trang 2Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Bùi Đình Hòa - Trưởng khoa
Khuyến nông & Phát triển nông thôn Trường Đại học Nông Lâm, người đã
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các
phòng chức năng của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên và các hộ nông dân
đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin
để thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày …tháng…năm 2011
Tác giả luận văn
Hồ Lương Xinh
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài 4
4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
1.1.1 Các vấn đề về sở hữu ruộng đất, vai trò của ruộng đất và thu hồi đất 5
1.1.1.1 Sở hữu ruộng đất và vai trò của ruộng đất 5
1.1.1.2 Vấn đề về thu hồi đất 6
1.1.2 CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn với vấn đề thu hồi đất 6
1.1.2.1 Các vấn đề liên quan đến CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn 6
1.1.2.2 CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với vấn đề thu hồi đất và đời sống người dân sau THĐ 7
1.1.3 Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan 8
Trang 3Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.1.3.1 Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động 8
1.1.3.2 Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm 8
1.1.3.3 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động sau THĐ 12
1.2 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, khu công nghiệp, kinh tế hộ nông dân và ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến kinh tế hộ nông dân 14
1.2.1 Công nghiệp hoá và vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh tế - xã hội 14
1.2.2 Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 14
1.2.3 Hộ nông dân và đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân 15
1.2.5 Tác động của các khu công nghiệp tới đời sống hộ nông dân 17
1.3 Phương pháp nghiên cứu 19
1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu 19
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
1.3.2.1 Cơ sở phương pháp luận 20
1.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 20
1.3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 25
1.3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 25
1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26
1.3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá 26
1.3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của các khu công nghiệp tới kinh tế hộ 26
1.3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế chuyển đổi sau thu hồi đất 27
Chương 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 28
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 28
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2.1.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 28
2.1.1.3 Đặc điểm điều kiện đất đai 29
2.1.1.4 Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn 31
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 36
2.1.2.3 Tình hình kinh tế của huyện 37
2.1.2.4 Thực trạng mức sống dân cư 39
2.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên 40
2.2.1 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên 40
2.2.1.1 Khái quát chung về các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên 40
2.2.1.2 Các chính sách giải phóng mặt bằng và ổn định đời sống người dân vùng ảnh hưởng 42
2.2.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến các hộ nông dân 45
2.2.2.1 Ảnh hưởng đến đất đai của hộ điều tra 45
2.2.2.2 Ảnh hưởng đến ngành nghề của hộ điều tra 48
2.2.2.3 Ảnh hưởng đến lao động của hộ 50
2.2.2.4 Ảnh hưởng đến việc làm của lao động ở các hộ điều tra 54
2.2.2.5 Ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 57
2.2.2.6 Tình hình sử dụng tiền đền bù 62
2.2.2.7 Ảnh hưởng của THĐ đến đời sống kinh tế hộ 64
2.2.2.8 Ảnh hưởng đến môi trường 67
2.2.3.1 Thời gian chuyển đổi các mô hình sản xuất 69
2.2.3.2 Chuyển đổi nguồn vốn sản xuất 71
2.2.3.3 Kết quả sản xuất hàng hóa của các mô hình 72
2.2.3.3 Tỷ suất hàng hóa (TSHH) 74
2.2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho các hộ nông dân khi chuyển đổi mô hình sản xuất sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN 78
Trang 4Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CỦA CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CHO CÁC HỘ NÔNG
DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN 81
3.1 Định hướng phát triển kinh tế các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp của huyện Phổ Yên , tỉnh Thái Nguyên 81
3.2 Một số giải pháp cơ bản đối với các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp 81
3.2.1 Các giải pháp chung 81
3.2.1.1 Giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động 82
3.2.1.2 Giải pháp phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp 82
3.2.1.3 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý 83
3.2.1.4 Giải pháp về vốn 83
3.2.1.5 Các giải pháp khác 84
3.2.2 Các giải pháp cụ thể đối với các nhóm mô hình chuyển đổi 84
3.2.2.1 Các giải pháp cụ thể đối với nhóm hộ 84
3.2.2.1 Các giải pháp cụ thể đối với từng mô hình chuyển đổi 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 30
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2008 - 2010 34
Bảng 2.3 Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 38
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu về mức sống người dân huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 39
Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất trước và sau thu hồi đất của các hộ điều tra 46
Bảng 2.6 Nghành nghề trước và sau thu hồi đất của các hộ điều tra 49
Bảng 2.7 Độ tuổi lao động của các nhóm hộ điều tra 52
Bảng 2.8 Trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật của lao động ở các nhóm hộ điều tra 53
Bảng 2.9a Hiện trạng việc làm của các nhóm hộ điều tra trước THĐ 55
Bảng 2.9b Hiện trạng việc làm của các nhóm hộ sau THĐ 55
Bảng 2.10a Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra 59
Bảng 2.10b Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra 61
Bảng 2.11 Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ điều tra 63
Bảng 2.12 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất tới đời sống kinh tế hộ 65
Bảng 2.13 Ý kiến về mức độ tác động của môi trường 67
Bảng 2.14 Quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất ở các loại hộ 70
Bảng 2.15 Vốn để phát triển sản xuất của các mô hình 71
Bảng 2.16 Giá trị sản xuất và giá trị sản phẩm hàng hóa của các mô hình 73
Bảng 2.17 Tỷ suất hàng hóa của các mô hình sản xuất 74
Bảng 2.18 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của các mô hình 75
Bảng 2.19 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các mô hình 76
Bảng 2.20 Phân tích SWOT trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh tê người dân sau thu hồi đất 80
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá (CNH) diễn ra khá mạnh mẽ và lan toả nhanh chóng từ các thành phố lớn ra các vùng phụ cận và nông thôn Việt Nam Biểu hiện của quá trình này đó là trong thời gian qua hàng trăm khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp đã được xây dựng, tính đến năm 2010 cả nước có 150 KCN và khu chế xuất đã được quy hoạch phát triển Cũng chính quá trình này, đã dẫn tới việc chuyển đổi đất từ sản xuất nông nghiệp sang phục vụ cho việc xây dựng các KCN và khu chế xuất, đồng thời quá trình này cũng kéo theo quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác Có thể nói việc thu hồi đất để xây dựng các KCN là một yêu cầu khách quan, mang tính tất yếu của quá trình CNH, hiện đại hoá (HĐH) đất nước [3] Mặc dù việc thu hồi đất phục vụ cho quá trình CNH đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dịch vụ cũng như xây dựng khu đô thị mới, tạo điều kiện thu hút đầu
tư, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tuy nhiên quá trình này cũng đã đặt ra rất nhiều vấn đề bức xúc trong đời sống người dân bị thu hồi đất, đặc biệt là vấn đề việc làm, ổn định thu nhập và đảm bảo đời sống kinh tế của nhiều hộ nông dân mất đất Điều này khiến cho cuộc sống của hàng triệu nông dân đang gặp rất nhiều khó khăn sau khi bị THĐ, và một thực tế mà người dân đang phải đối mặt đó là: Nếu không tìm được việc làm mới, quay lại nghề nông khi đất nông nghiệp không còn thì họ lại bị rơi vào cảnh thất nghiệp và cận kề nghèo đói Chính vì thế một câu hỏi lớn đặt ra là làm thế nào
để giải quyết những vấn đề cấp bách trên, đảm bảo đời sống của người dân được tốt hơn trước thu hồi hoặc tối thiểu cũng bằng trước thu hồi, câu hỏi này cũng đang được Đảng và nhà nước quan tâm tháo gỡ
Trang 6Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía bắc đã và đang thực
hiện mục tiêu đến năm 2020 trở thành 1 trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục
của vùng Để đạt được mục tiêu này, trong những năm qua do có nhiều điều
kiện thuận lợi nên quá trình CNH, HĐH ở Thái Nguyên đã và đang diễn ra
mạnh mẽ, nhiều KCN, khu chế xuất được hình thành như: KCN Sông công,
KCN Nam Phổ Yên, KCN Yên Bình…Bên cạnh những tác động tích cực mà
quá trình CNH, HĐH mang lại thì Thái Nguyên cũng đang phải đối mặt với
khó khăn lớn đó là làm sao có thể ổn định đời sống kinh tế của người dân sau
khi họ bị THĐ sản xuất
Trong số các huyện ở Thái Nguyên thì Phổ Yên được xem là một
huyện đang có đà phát triển kinh tế rất mạnh mẽ do có nhiều điều kiện
thuận lợi về giao thông, địa hình, vị trí địa lý… nên Phổ Yên được coi là
một trong những địa bàn hấp dẫn các nhà đầu tư nhất, đặc biệt 5 năm qua
do thực hiện chủ trương đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng phát triển công nghiệp dịch vụ nên rất nhiều các KCN được
hình thành và quy hoạch Vấn đề đặt ra sau khi người nông dân mất đất sản
xuất nông nghiệp thì mô hình kinh tế chuyển đổi của hộ như thế nào để
đảm bảo cuộc sống lâu dài, bền vững của hộ
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên, để làm rõ được những vấn đề về
thực trạng việc làm, thu nhập của người dân sau THĐ từ đó đề ra được những
giải pháp nhằm giải quyết một phần nào các vấn đề bất cập trên đảm bảo nâng
cao đời sống cho người dân một cách bền vững, đồng thời đóng góp cho quá
trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thực hiện có hiệu quả ở Thái Nguyên
nói chung, Phổ Yên nói riêng, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông
nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp để từ đó nghiên cứu một số mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
- Phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng tới kinh tế hộ cho người dân khi
bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn
- Đề xuất một số mô hình kinh tế cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại Khu công Nghiệp Nam Phổ Yên và Khu công nghiệp Tây Phổ Yên
KCN Nam Phổ Yên được xác định mở rộng quy mô diện tíchtrên cơ sở
02 KCNN xã Trung Thành, xã Thuận Thành và KCNN Tân Đồng với quy mô diện tích 310ha
KCN Tây Phổ Yên với quy mô diện tích là 450 ha thuộc xã Minh Đức, Đắc Sơn, Vạn Phái
Trang 74 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về việc thu hồi đất nông nghiệp của
các hộ nông dân
- Nghiên cứu những ảnh hưởng của các KCN đến đời sống hộ
- Nghiên cứu một số mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân
sau khi mất đất nông nghiệp
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn nghiên cứu thực trạng sản xuất của các hộ nông dân sau khi
thu hồi đất nông nghiệp từ đó đưa ra các mô hình kinh tế phù hợp cho các
hộ nông dân sau khi đã bị mất đất nông nghiệp một cách thực tế và phù hợp
với điều kiện của địa phương
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị Luận văn được kết cấu
thành 3 chương
Chương I Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương II Thực trạng mô hình kinh tế chuyển đổi của các hộ nông
dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên -
tỉnh Thái Nguyên
Chương III Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả các mô
hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông
nghiệp tại các KCN ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1 Các vấn đề về sở hữu ruộng đất, vai trò của ruộng đất và thu hồi đất
1.1.1.1 Sở hữu ruộng đất và vai trò của ruộng đất
Vấn đề sở hữu đất đai được thể hiện trong điều 5 của luật đất đai 2003
như sau: “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”
Chính vì vậy, Nhà nước có quyền định đoạt đối với đất đai, quyền này của Nhà nước được thể hiện thông qua quyền được quyết định mục đích sử dụng đất, có quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất, quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi mục đích
sử dụng đất; có quyền quy định giá đất và Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định và quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.[5] Qua đây ta có thể thấy được rõ một vấn đề đó là hiện nay tuy đất đai thuộc sở hữu toàn dân xong mọi quyền quyết định đều thuộc
về nhà nước, người dân cũng chỉ là những chủ thể được nhà nước trao quyền được phép sử dụng đất, và Nhà nước có thể thu hồi đất bất cứ lúc nào để phục
vụ phát triển KT - XH Chính vì vậy, trong những năm qua để đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH Nhà nước đã đưa ra rất nhiều quyết định thu hồi đất của các
cá nhân đang sử dụng trong đó phải kể đến những chủ thể là người dân nông thôn Chính điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn tới đời sốngkinh tế của người dân trong diện bị thu hồi đất
Ruộng đất có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông nghiệp nói chung, đối với việc tạo việc làm, giải quyết lao động dư thừa trong nông thôn nói riêng
Do đó nếu không sử dụng hợp lý đất sẽ dẫn đến tới hậu quả rất lớn đó là: Thất
Trang 8Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
nghiệp, thu nhập thấp và nghèo đói, điều này sẽ hạn chế sự phát triển của khu
vực nông thôn nói riêng và sự phát triển KT - XH của cả nước nói chung
1.1.1.2 Vấn đề về thu hồi đất
Trong quá trình quản lý của Nhà nước về đất đai, Nhà nước đã dùng
nhiều biện pháp khác nhau để phân phối và phân phối lại quỹ đất quốc gia cho
nhiều chủ sử dụng đất, một trong những biện pháp đó chính là thu hồi đất
Vậy, thu hồi đất là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn quản lý theo quy định của luật đất đai năm 2003 Có thể nói, thu hồi đất
là giai đoạn kết thúc việc sử dụng đất của chủ thể này, nhưng lại là bước kế
tiếp của việc sử dụng đất của một chủ thể mới Đó cũng là mối quan hệ qua
lại giữa giao đất và thu hồi đất Do vậy các quy định về THĐ cần kết nối được
lợi ích của 3 chủ thể quan trọng là Nhà nước, chủ đầu tư sử dụng đất và người
bị THĐ, đồng thời phải có những chính sách quan tâm tới đời sống KT-XH
của những chủ thể sau THĐ
Đặc trưng của thu hồi đất:
+ THĐ phải là quyết định hành chính của người có thẩm quyền nhằm
chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai và thẩm quyền này phải tuân thủ theo điều
44 của luật đất đai 2003
+ Việc THĐ phải xuất phát từ nhu cầu của Nhà nước về KT- XH hoặc
là những biện pháp chế tài được áp dụng nhằm xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật đất đai của người sử dụng.[6]
1.1.2 CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn với vấn đề thu hồi đất
1.1.2.1 Các vấn đề liên quan đến CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
CNH, HĐH đất nước nói chung và CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn
nói riêng là một quá trình tất yếu, khách quan để phát triển nên kinh tế, nâng
cao mức sống của người dân Tuy nhiên, ở mỗi nước trong mỗi thời kỳ cần có
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
mục tiêu, bước đi thích hợp Vùng nông thôn nước ta là một vùng rộng lớn với 73% dân số sinh sống, tỷ lệ GDP còn thấp song lại có một vị trí vô cùng quan trọng Do vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn là vấn đề đặc biệt quan trọng nhằm đưa nước ta thực sự trở thành một nước công nghiệp đến năm 2020.[1]
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn như đó là quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn từ trạng thái kinh tế cổ truyền thuần nông, tự cung tự cấp thành nền kinh tế với cơ cấu kinh tế mới trong đó tỷ trọng công nghiệp, dịch
vụ nông thôn ngày càng tăng
1.1.2.2 CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với vấn đề thu hồi đất và đời sống người dân sau THĐ
Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ngày càng được đẩy mạnh đi đôi với việc đất nông nghiệp được chuyển sang phục vụ xây dựng các KCN, khu đô thị ngày một tăng, mặc dù đây là một quy luật mang tính tất yếu, khách quan của xã hội Song, cũng chính quá trình này đã dẫn tới muôn vàn khó khăn mà người dân ở nhiều địa phương đang gặp phải sau THĐ Theo thống kê, cứ mỗi năm có tới 73000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi để xây dựng các khu, cụm công nghiệp Tuy nhiên, bà con không giàu lên mà trái lại 53% số hộ nghèo đi, nhiều người phải đối mặt với nguy cơ thất nghiệp, thiếu việc làm và nghèo đói Theo khảo sát của Bộ lao động - thương binh và xã hội thì trung bình mỗi hộ bị thu hồi đất có 1,5 lao động rơi vào tình trạng không
có việc làm, và trung bình mỗi ha đất nông nghiệp bị thu hồi có 13 lao động mất việc làm Qua đây có thể nói, việc thu hồi đất phục vụ phát triển các khu công nghiệp đang đặt ra rất nhiều vấn đề bức xúc, đặc biệt trong lĩnh vực giải quyết việc làm, thu hút lao động, ổn định đời sống kinh tế của người dân sau THĐ [2]
Trang 91.1.3 Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan
1.1.3.1 Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật
chất và các giá trị tinh thần của xã hội Do vậy, lao động có năng suất, chất lượng
và hiệu quả cao là nhân tố quyết định đến sự phát triển của đất nước
- Nguồn lao động (lực lượng lao động): Là một bộ phận dân số trong độ
tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người
không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm
- Độ tuổi lao động: Theo quy định của Bộ luật lao động thì độ tuổi lao
động được tính như sau: + Đối với nam giới: Từ 15 đến 60 tuổi
+ Đối với nữ giới :Từ 15 đến 55 tuổi
Tuy nhiên, theo khái niệm trên thì những người trong độ tuổi lao động
không có nhu cầu làm việc hoặc không có khả năng làm việc thì không được
tính trong lực lượng lao động: Ví dụ như học sinh, người tàn tật
- Lao động có thể được phân loại theo những tiêu thức sau:
+ Phân loại theo tính chất lao động gồm có: Lao động trực tiếp và lao
động gián tiếp
+ Phân loại theo thời gian lao động gồm có: Lao động thường xuyên
và Lao động tạm thời
+ Phân loại theo trình độ được đào tạo: Lao động trình độ cao đẳng,
đại học trở lên, Lao động trình độ trung cấp, Lao động trình độ sơ cấp và
Lao động phổ thông
+ Phân loại theo ngành nghề gồm có: Lao động nông nghiệp, Lao động
công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và Lao động dịch vụ [9]
1.1.3.2 Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm
Theo điều 13 Bộ luật lao động nước Việt nam (2006) thì việc làm được
định nghĩa như sau: “ Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không
bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Theo định nghĩa trên, các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm: + Các hoạt động tạo ra của cải, vật chất và giá trị tinh thần, không bị pháp luật cấm, được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật
+ Những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo ra thu nhập cho gia đình và cho cộng đồng kể cả những việc trả công bằng tiền hoặc hiện vật
- Người có việc làm: Là những người thuộc lực lượng lao động mà trongtuần lễ trước tính đến thời điểm điều tra:
+ Đang làm công việc để nhận tiền lương, lợi nhuận hay hiện vật + Đang làm công việc không được tiền lương hay lợi nhuận trong các công việc sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình mình
- Người có đủ việc làm: Bao gồm những người có số giờ làm việc trong tuần lễ tính đến thời điểm điều tra ≥ 40 hoặc ≤ 40 nhưng ≥ số giờ quy định đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành
- Phân loại việc làm: Việc làm được phân loại theo các mức độ sau: + Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm
gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác
thời gian nhất sau việc làm chính + Phân loại việc làm dựa theo mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất và thu nhập:
có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân Một việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động làm việc theo chế độ do Bô luật lao động Việt nam quy định (8h/ngày)
Trang 10Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tiết kiệm được chi phí lao động, tăng năng suất lao động đảm bảo được chất
lượng của các sản phẩm làm ra
* Thiếu việc làm
Là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp Đó là tình
trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người
lao động, họ phải làm việc nhưng không hết sử dụng hết thời gian theo quy
định hoặc làm những công việc có thu nhập thấp không đủ sống khiến họ
muốn kiếm thêm việc làm bổ sung
- Thiếu việc làm được thể hiện dưới 2 dạng: Thiếu việc làm vô hình và
thiếu việc làm hữu hình
+ Thiếu việc làm vô hình: Là trạng thái những người có đủ việc làm,
làm đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu
nhập thấp Trên thực tế họ vẫn làm việc nhưng sử dụng ít thời gian trong sản
xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều
+ Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng lao động làm việc thời gian ít
hơn thường lệ, họ không đủ vệc làm đang kiếm thêm việc làm và sẵn sàng
làm việc
* Thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tìm
kiếm việc làm
Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại để
hiểu rõ về nó Thất nghiệp có thể được chia thành các loại như sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi có một số người đang trong thời
gian tìm kiếm công việc hơặc nơi làm tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng,
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếm việc hoặc chờ đợi đi làm
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối cung - cầu giữa các loại lao động (không đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi)
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến động thời vụ trong các cơ hội lao động
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản lượng của nền kinh tế Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lượng cầu đối với các yếu tố đầu vào trong đó có lao động
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm: + Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động
bỏ việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chưa tìm được việc làm phù hợp với nguyện vọng
+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là thất nghiệp xảy ra khi người lao động chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫn không tìm được việc làm
- Ngoài ra ở các nước đang phát triển, người ta còn chia thất nghiệp thành thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình
+ Thất nghiệp hữu hình: Xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường
+ Thất nghiệp vô hình: Là biểu hiện của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển, họ là những người có việc làm ở khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính thức, việc làm này cho năng suất thấp
và không ổn định.[4]
Trang 111.1.3.3 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động sau THĐ
Tạo việc làm, hạn chế tối đa việc dư thừa lao động là một trong những
vấn đề xã hội có tính chất chiến lược, nó là mối quan tâm của hầu hết các
quốc gia Đặc biệt là tạo việc làm cho những lao động ở trong vùng THĐ,
đảm bảo ổn định và nâng cao thu nhập cho họ, đồng thời phải đảm họ có cuộc
sống bằng hoặc tốt hơn trước là một trong những vấn đề nổi cộm mà Đảng và
Nhà nước ta đang quan tâm giải quyết Bởi vì nếu không tạo việc làm ổn định cho
người dân sau THĐ thì nó không những ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống KT- XH
của người dân, mà nó còn ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển KT- XH của đất
nước nói chung, hơn nữa nếu không có chính sách ổn định việc làm, thu nhập cho
người lao động sau THĐ thì sớm muộn gì họ cũng sẽ rơi vào tình trạng thất
nghiệp và nghèo đói, điều này nó sẽ là vật cản quá trình CNH- HĐH nông nghiệp,
nông thôn đi đến thành công Do vậy, thiếu đất canh tác ở mức độ nào đó đồng
nghĩa với việc thiếu việc làm của lao động nông thôn và vấn đề này đang gây ra
rất nhiều bức xúc hiện nay Chính vì vậy, việc THĐ ảnh hưởng rất lớn tới việc
làm và đời sống kinh tế của người dân [8]
1.1.4 Thu nhập và các vấn đề liên quan đến thu nhập
* Thu nhập
Thu nhập là giá trị thu được (quy ra thóc hoặc tiền) sau khi đã trừ đi chi
phí trung gian (IC) và khấu hao tài sản cố định
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần tuý của người sản
xuất bao gồm cả công lao động và lợi nhuận thu được do người sản xuất trong
1 chu kỳ sản xuất trên quy mô diện tích
MI: Thu nhập hỗn hợp
GO: Giá trị sản xuất (của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong 1
thời kỳ nhất định của hộ, thường là 1 năm)
IC: Chi phí trung gian
TSX: Thuế sản xuất
C1: Khấu hao tài sản cố định
- Thu nhập ổn định: Là khả năng tạo thu nhập một cách ổn định, lâu dài qua các năm, đảm bảo ổn định cuộc sống lâu dài thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ
- Phân loại thu nhập: Theo mức độ, thì thu nhập bao gồm: Thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên
+ Thu nhập thường xuyên: Là các khoản thu nhập có tính chất lặp đi lặp lại và ổn định như: Tiền lương, tiền công,tiền trợ cấp, các khoản thu nhập
do tổ chức cá nhân chi trả,
+ Thu nhập không thường xuyên: Là các khoản thu nhập không ổn định, đột xuất như: Quà biếu tặng, thu nhập từ các hoạt động khoa học,
* Vấn đề thu nhập đối với người dân sau THĐ
Sau khi bị THĐ, người dân với trình độ hạn chế nên họ rất khó tìm kiếm được việc làm mới, và họ cũng không định hướng được nên chuyển sang làm việc gì để có thể tạo được thu nhập một cách ổn định, do vậy rất nhiều người dân trong vùng THĐ chỉ mong muốn làm sao có được việc làm đem lại thu nhập ổn định cho dù thu nhập đó có thấp hơn chút ít so với thu nhập trước kia Một khảo sát thực tế cho thấy thu nhập của người dân sau THĐ phần lớn bị giảm sút so với trước thu hồi (53%) chỉ có gần 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước do được chuẩn bị trước Nguyên nhân dẫn đến thực tế này là do lao động ở những vùng THĐ thường là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, trình độ tay nghề thấp không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới do vậy có tới 67% lao động nông nghiệp sau THĐ vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghề mới và có ≈ 20% lao động không có việc làm hoặc có nhưng việc làm không ổn định Qua đây, ta
có thể thấy được một vấn đề bức thiết cần tháo gỡ hiện nay là làm thế nào để người dân sau THĐ có được thu nhập ổn định, đảm bảo nâng cao cuộc sống cho họ, hạn chế được hiện tượng nghèo đói sau THĐ.[10]
Trang 12Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.2 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, khu công nghiệp, kinh tế hộ
nông dân và ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến kinh tế hộ nông dân
1.2.1 Công nghiệp hoá và vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh
tế - xã hội
Khái niệm công nghiệp hoá
Có thể thấy CNH là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của các
nước, nhưng cần hiểu như thế nào về CNH Ngay từ năm 1963 Tổ chức phát
triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đã đưa ra khái niệm quy ước
về công nghiệp hoá: “CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong đó một
bộ phận nguồn lực ngày càng tăng của đất nước được huy động để phát triển
một cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại
Vai trò của công nghiệp hóa
- Thứ nhất: công nghiệp hóa tạo tiền đề cho quá trình đô thị hóa
- Thứ hai: công nghiệp hóa thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế
- Thứ ba: công nghiệp hóa là con đường cơ bản nâng cao khả năng
cạnh tranh của nền kinh tế
1.2.2 Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn
KCN, KCX ở nước ta được hình thành và phát triển từ năm 1991, khởi
đầu là KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh trong 20 năm phát triển,
kết quả hoạt động của các KCN đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển,
tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát
triển đô thị, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH,
HĐH, góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa phương, đào tạo cán bộ
quản lý, công nhân lành nghề, tạo điều kiện để xử lý các tác động tới môi
trường một cách tập trung Các KCN thực sự đóng vai trò tích cực trong công
cuộc CNH, HĐH đất nước
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Quá trình phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam trong những năm qua
đã thể hiện sự đúng đắn trong đường lối phát triển kinh tế của Đảng Các KCN, KCX đã có những đóng góp không nhỏ trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao trình độ và hiện đại hóa công nghệ, tăng cường khả năng tổ chức quản lý sản xuất và quản lý nhà nước, từ đó làm giảm chi phí sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong quá trình hội nhập Các KCN, KCX cũng thể hiện vai trò không thể thiếu trong việc xây dựng và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, KCX nhằm thích ứng với nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại, nó cũng đặt ra cho các cơ quan quản
lý nhà nước những mục tiêu khắc phục các yếu kém, hạn chế, nâng cao hơn nữa hiệu quả và vai trò của KCN, KCX trong các giai đoạn tới, góp phần tích cực hơn nữa vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.[14]
1.2.3 Hộ nông dân và đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
* Hộ nông dân
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn Trong các hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp Cho đến gần đây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một vấn đề còn tranh luận
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ tự cấp, tự túc Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường
- Phương thức tổ chức sản xuất của hộ hông dân mang tính kế thừa truyền thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau
Trang 13- Hộ nông dân ngoài việc tham gia vào quá trình tái sản xuất vật chất
còn tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành
sản xuất khác nhau
Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt
động phi nông nghiệp với các mức độ rất khác nhau
*Những đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân
- Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản lý và sử dụng các yếu tố sản
xuất Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cả mọi thành viên trong hộ đều
có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng như các tài sản khác của hộ
- Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất Trong nông hộ,
mọi thành viên thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống
- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao Do kinh tế hộ
có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức
sản xuất khác có quy mô sản xuất lớn hơn
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của những
người lao động
- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Sản xuất
với quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp.[7]
1.2.4 Tính tất yếu phải phát triển các khu công nghiệp ở vùng nông thôn
Trong những năm qua, các KCN tập trung trong vùng là nhân tố động
lực đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của vùng,
biến vùng thuần nông thành vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao, phổ biến trên 10%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
với tốc độ khá nhanh Nhiều tỉnh thuần nông trước đây nhờ phát triển KCN sẽ
nhanh trở thành những tỉnh công nghiệp như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng
Yên, Hải Dương Bộ mặt nông thôn đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại
Các KCN đã và đang thu hút hàng trăm nghìn lao động nông thôn, tạo ra thị trường sức lao động mới để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
xã hội trong vùng Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng mới và nâng cấp, nhất là khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo giảm
Tại sao phải công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn?
Vì nông nghiệp, nông thôn là khu vực đông dân cư nhất, lại có trình độ phát
dân chiếm hơn 70% dân số và hơn 76% lực lượng lao động cả nước, đóng góp
từ 25% đến 27% GDP của cả nước…
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn chính là từng bước để phát triển nông thôn Việt Nam theo hướng hiện đại, xóa dần khoảng cách giữa thành thị với nông thôn Để làm được điều này, cần rất nhiều giải pháp, trong đó một giải pháp quan trọng là phải phát triển dịch vụ và du lịch Hiện nay
tỷ lệ hộ kinh tế làm dịch vụ trong nông thôn mới chỉ chiếm 11,2% Tiếp tục khuyến khích phát triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho nông thôn giải quyết hàng loạt vấn đề: tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, từ đó, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trong nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, phát triển nông thôn văn minh, hiện đại phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.5 Tác động của các khu công nghiệp tới đời sống hộ nông dân
* Tác động đến đất đai
Quá trình phát triển nhanh các khu công nghiệp đã làm diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, nhu cầu về sử dụng đất chuyên dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và đất đô thị tăng lên rất nhanh Điều này đã dẫn đến tình trạng “nuốt chửng” những diện tích đất nông nghiệp vốn rất cần thiết cho một
đô thị như: sản xuất lương thực, thực phẩm, tạo mảng không gian xanh có vai trò “giải độc” cho môi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho người dân…Việc
Trang 14Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
thu hồi đất nông nghiệp đã tác động tới đời sống của các hộ dân vì họ thiếu
phương tiện lao động và kế sinh nhai truyền thống, trong đó có nhiều hộ rơi
vào tình trạng bần cùng hoá
* Tác động tới môi trường
Việc hình thành các KCN nhằm tạo điều kiện để các chủ doanh nghiệp
đầu tư mở rộng qui mô sản xuất, song thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp đã
nhập dây chuyền công nghệ lạc hậu hàng chục năm Điều này, không chỉ làm
giảm sức cạnh tranh, mà còn khiến hoạt động sản xuất không ổn định, gây ô
nhiễm môi trường
Việc xử lý chất thải của các nhà máy trước khi thải ra môi trường đang
làm đau đầu các nhà quản lý Theo ước tính, mỗi KCN thải khoảng từ 3.000 -
* Tác động tới lao động
Việc phát triển khu công nghiệp đã tạo ra một kênh thu hút lao động rất
có tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho lao
động tại chỗ (kể cả số lao động của những hộ gia đình bị thu hồi đất) và lao
động nhập cư
* Tác động tới kinh tế hộ nông dân
Sản xuất nông nghiệp ở các địa phương vẫn theo phương thức cũ, nhỏ
lẻ, phân tán nên hiệu quả kinh tế thấp và có nguy cơ kém bền vững trước
thiên tai dịch bệnh và biến động của thị trường Diện tích đất nông nghiệp
giảm nhanh do quá trình phát triển các khu công nghiệp, từ đó làm hạn chế cơ
hội để nâng cao thu nhập từ ngành chính là trồng trọt, trong khi khả năng phát
triển chăn nuôi, thủy sản và các ngành nghề phi nông nghiệp còn hạn chế Các
sản phẩm rau quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm có sức cạnh tranh thấp
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của các KCN đã đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Trong quá trình đó, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng của khu vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỉ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, góp phần làm thay đổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất Các loại cây trồng có giá trị kinh tế thấp, sử dụng nhiều lao động đang
có xu hướng giảm dần diện tích Các loại cây cần ít lao động hơn và cho giá trị kinh tế cao hơn đang được tăng dần diện tích canh tác Trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỉ trọng của ngành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
* Tác động tới xã hội nông thôn Năng lực của hệ thống chính trị cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của thực tiễn Mức hưởng thụ của người nông dân còn thấp, khoảng cách thu nhập và đời sống giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng Giá cả leo thang đang là những vấn đề bức xúc, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người nông dân.[11]
Do thúc đẩy tăng trưởng nhanh các khu công nghiệp nhưng chưa quan tâm giải quyết đúng mức ngay từ đầu những yếu tố hạ tầng xã hội hỗ trợ thiết yếu như: giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, dẫn đến tình trạng đời sống văn hóa tinh thần của những cộng đồng dân cư mới và công nhân ở trọ xung quanh các khu công nghiệp thực sự bức xúc, đôi khi trở thành nơi sản sinh ra các loại tệ nạn xã hội
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu
Một là, quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên diễn ra như thế nào?
Trang 15Hai là, người nông dân Phổ Yên đã chịu những ảnh hưởng như thế nào
từ việc phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn?
Ba là, hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ
nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp như thế nào?
Bốn là, các giải pháp nào để các mô hình chuyển đổi của các hộ nông dân
phát triển bền vững ?
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Cơ sở phương pháp luận
Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương
pháp luận trong nghiên cứu
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật,
hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ biện
chứng với các sự vật, hiện tượng khác
1.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
a Thu thập thông tin thứ cấp
Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử
dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn
gốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”
Nguồn tài liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên
cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên
cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn,
kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các nông hộ nông nghiệp nằm
trong khu vực có các khu công nghiệp… các số liệu này thu thập từ phòng
Thống kê huyện, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện và các phòng, ban có
liên quan Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho
công tác nghiên cứu
b Thu thập thông tin sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các hộ có sản xuất nông nghiệp Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trong xã, tình hình mất đất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổi việc làm của các
hộ do ảnh hưởng của các khu công nghiệp Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:
* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Việc chọn địa điểm nghiên cứu có ảnh hưởng quyết định đến kết quả của việc nghiên cứu Để chọn địa điểm nghiên cứu đại diện cho vùng nghiên cứu chúng tôi căn cứ vào bản đồ đất đai, quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp
và các chuyến đi khảo sát
Đối với bản đồ chúng tôi sử dụng bản đồ quy hoạch đất đai của huyện Phổ Yên thời kỳ 2006 - 2010 tầm nhìn đến năm 2015
* Phương pháp chọn mẫu điều tra
Chọn mẫu điều tra được phân thành 2 mục đích:
- Chọn mẫu điều tra để nghiên cứu ảnh hưởng của các KCN đế đời sống hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp
- Chọn mẫu điều tra để khảo sát các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các KCN
* Phương pháp phân tổ điều tra
Căn cứ để phân tổ:
- Số lượng diện tích đất bị thu hồi
- Loại đất bị thu hồi Kết quả chọn mẫu điều tra + Trong tổng số 450 hộ bị thu hồi đất, căn cứ vào tình hình thực tế về loại đất và diện tích thu hồi chúng tôi lấy 350 hộ để làm đối tượng nghiên cứu
Trang 16Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
và chọn ngẫu nhiên 100 hộ làm mẫu điều tra để nghiên cứu ảnh hưởng của các
KCN đến đời sống hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp theo các tiêu
chí được nêu ra trong phương pháp phân tổ
Dựa trên số lượng đất bị thu hồi ta chia thành 2 nhóm:
- Nhóm 1: Bao gồm các hộ chỉ mất diện tích đất nông nghiệp, trong nhóm
này dựa vào số lượng diện tích thu hồi của các hộ nên nhóm này lại được chia
Dựa vào các tiêu chí trên, trong tổng số 350 hộ thì nhóm 1 có 300 hộ,
nhóm 2 có 50 hộ Theo danh sách, số hộ lựa chọn để điều tra dựa vào cơ cấu
hộ, theo tiêu thức trên thì nhóm 1 sẽ tiến hành điều tra 80 mẫu, nhóm 2 điều
tra 20 mẫu
+ Trong 100 mẫu chọn được như trên để khảo sát một số mô hình kinh
tế chuyển đổi nhằm biết được kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
các mô hình chuyển đổi, làm căn cứ cho định hướng và giải pháp Ta lại tiến
hành chọn thei tiêu chí:
- Chọn các mô hình trong số các hộ đã điều tra (trong số 100 hộ đã
chọn được)
hợp với những lợi thế của vùng và có thể làm kinh nghiệm nhân rộng cho
những hộ khác
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hộ phải đạt giá trị sản xuất cao (cao hơn mức bình quân tiên tiến trong các hộ đã điều tra)
Từ những tiêu thức trên, chúng tôi lực chọn 9 hộ có 9 mô hình sản xuất đại diện cho 2 nhóm Nhóm hộ thuần nông không đảm bảo những tiêu chí trên, nên chúng tôi không chọn
* Đối với hộ thâm canh trong nông nghiệp Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: Lúa - Chăn nuôi (C nuôi) - Cây ăn quả (CAQ) ta gọi mô hình này là NL1
Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: Rau - C nuôi - CAQ, gọi là NL2
Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nông nghiệp, đất vườn tạp và thổ cư chọn mô hình: Lúa - rau - CAQ, gọi là NL3
* Nhóm hộ Kinh doanh dịch vụ Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: Lúa - C.nuôi - Dịch vụ sinh hoạt (DVSH), gọi là K1
Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: Rau - C nuôi - Dịch vụ vận chuyển (DVVC), gọi là K2 Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nông nghiệp, đất vườn tạp và thổ cư chọn mô hình: Lúa - Rau - Dịch vụ sản xuất (DVSX), gọi là K3
* Nhóm hộ Nghành nghề tiểu thủ công nghiệp Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệp chọn
mô hình: sản xuất mây tre đan (tiểu thủ công nghiệp - TTCN), gọi là DV1 Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: sản xuất gạch (vật liệu xây dựng - VLXD), gọi là DV2 Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nông nghiệp, đất vườn tạp và thổ cư chọn mô hình: chế biến gỗ (CBG), gọi là DV3
Trang 17* Phương pháp điều tra
- Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:
Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã
điều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1
thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình, ngoài ra có sự đóng góp ý kiến
của các thành viên khác trong gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin có
tính đại diện và chính xác Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và
câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu theo các nhóm
thông tin sau:
+ Nhóm thông tin về đặc điểm chung của hộ và chủ lực
+ Nhóm thông tin về điều kiện đất đai và sử dụng đất đai của hộ
+ Nhóm thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ
+ Nhóm thông tin về tình hình thu nhập của hộ
+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất nông
nghiệp khi hình thành các khu công nghiệp ở địa phương, mong muốn của người
nông dân về vấn đề việc làm, đào tạo nghề…
- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc:
Để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm
thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi đã dùng
các câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi đối tượng, những câu hỏi
phát sinh trong quá trình phỏng vấn
Phương pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn
nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị…
Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về tình
hình đời sống kinh tế - xã hội của hộ trước và sau khi có khu công nghiệp,
và những tác động của khu công nghiệp tới hộ nông dân
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu
thập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các
cán bộ các cán bộ quản lý, người sản xuất giỏi có kinh nghiệm
Phương pháp chuyên khảo: Nghiên cứu các tài liệu mang tính chất lý luận về sản xuất nông nghiệp
- Phương pháp quan sát trực tiếp
Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua phương pháp này tất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan
1.3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
a Đối với thông tin thứ cấp
Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập lên các bảng biểu
b Đối với thông tin sơ cấp
Phiếu điều tra sau khi hoàn thành được kiểm tra về độ chính xác và sẽ được nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lí
1.3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
1
Các số bình quân như: thu nhập bình quân, diện tích bình quân, nhân khẩu bình quân, độ tuổi bình quân… Phương pháp này cho chúng ta cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của hộ nông dân
Trang 18Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
d Phương pháp phân tích SWOT
Nhằm thấy rõ được điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu (Weaknesses), cơ
hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa bàn nghiên cứu, đối với
từng nhóm hộ nhằm đề ra những giải pháp tác động tích cực
mạnh (O/S)
Tận dụng mặt mạnh để giảm thiểu nguy cơ (S/T)
mặt yếu (O/W)
Giảm thiểu mặt yêú để ngăn chặn nguy cơ (W/T)
1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
1.3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá
- Tổng diện tích đất của huyện bị thu hồi bàn giao cho KCN so với tổng
diện tích đất nông nghiệp của huyện
- Giá trị đền bù = Pi x Bi (đơn vị tiền tệ)
Trong đó:
Pi là giá đền bù của 1 đơn vị diện tích bị thu hồi ứng với loại (hạng) đất i
Bi là diện tích loại đất thứ i bị thu hồi
- Tỷ lệ sử dụng nguồn kinh phí đền bù
- Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi: là sự so sánh giữa diện tích bị thu hồi
với diện tích đất nông nghiệp của hộ
- Tỷ lệ lao động phục vụ cho các khu công nghiệp
1.3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của các khu công
nghiệp tới kinh tế hộ
- Lao động của hộ
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn
- Cơ cấu lao động theo ngành nghề
- Điều kiện sống của người dân
- Môi trường sống
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế chuyển đổi sau thu hồi đất
- Số lao động bình quân/ hộ = Tổng lao động/ tổng số hộ
- Thu nhập bình quân/ hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ
- Thu nhập bình quân của hộ theo ngành = Tổng thu nhập theo ngành của các hộ/ tổng số hộ
- Chi phí bình quân hàng năm/hộ = Tổng chi phí của các hộ trong 1 năm/tổng số hộ
- Hệ thống các công thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế Công thức 1: Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được / chi phí sản xuất
Hệ số H trong công thức là số tương đối phản ánh được trình độ/mức độ sử dụng đầu vào, nghĩa là phản ánh được hiệu quả kinh tế sử dụng nguồn lực sản xuất Nhược điểm của công thức này là không phản ánh được quy mô của hiệu quả sử dụng đầu vào
Công thức 2: Hiệu quả kinh tế = Kết qủa thu được - chi phí sản xuất
H = Q-C Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa kếtquả đạt được và chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả tính theo công thức này biểu hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận:
Giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất - chi phí trung gian Thu nhập hỗn hợp = Giá trị sản xuất - chi phí vật chất Lợi nhuận = Giá trị sản xuất - chi phí sản xuất
Hệ số H trong công thức là đại lượng tuyệt đối phản ánh đực quy mô của các chỉ tiêu hiệu quả nhưng nhược điểm là không pảhn ánh được quy trình sử dụng nguồn lực
Trang 19Chương 2
THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Phổ Yên là huyện đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên Trung
tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội
55 km về phía Bắc theo QL3
Huyện Phổ Yên có các vị trí giáp ranh sau :
- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên
- Phía Nam giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang
- Phía Đông giáp huyện Phú Bình
- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc
Với vị trí như trên, huyện Phổ Yên là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các
tỉnh phía Bắc, lại gầncác khu công nghiệp lớn của tỉnh và của Hà Nội, nên
huyện hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một nên kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá và đô thị hoá nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp,
dịch vụ và trở thành một huyện lị trung tâm của tỉnh Thái Nguyên
- Vùng phía Đông gồm 11 xã và 2 thị trấn, có độ cao trung bình 8-15
m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng
- Phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của huyện, địa hình đồi núi
là chính, cao nhất là dãy Tạp Giàng 615 m Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300 m
2.1.1.3 Đặc điểm điều kiện đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Phổ Yên tính đến thời điểm
2010 là 25.886,9 ha, đất đai trên địa bàn toàn huyện tương đối đa dạng theo như thống kê đất đai toàn huyện gồm 10 loại đất khác nhau như: đất pha cát, đất phù sa, đất feralit nâu vàng, đất phù sa feralit, đất bạc màu, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa… Trong 10 loại đất trên, các loại đất phù sa, bạc màu,đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa thường có độ dốc thấp, tầng đất dày >
100 cm, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng loại đất này chỉ chiếm 35% diện tích tự nhiên toàn huyện Trong thời gian tới, loại đất này chuyển sang đất xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp là điều bất khả kháng Vì vậy, ngành nông nghiệp chuyển hướng theo đầu tư chiều sâu, sản xuất sản phẩm hàng hoá chất lượng cao
Trang 20Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Cơ cấu (%)
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%)
Số lượng (ha)
Cơ cấu (%) 2009/2008 2010/2009
Tốc độ phát triển BQ 2008-
2010 TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 25.886,90 100,000 25.886,9 100,00 25.886,9 100,00 100,00 100,00 100
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Qua bảng cho thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 77,10% diện tích đất của toàn huyện và giảm dần qua 3 năm (bình quân giảm 0,6%) Năm
2010 đất sản xuất nông nghiệp chiếm 63,35% diện tích đất nông nghiệp, bình quân 2008 - 2010 đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,95%; đất lâm nghiệp chiếm 34,88%, bình quân 2008 - 2010 giảm; đất nuôi trồng thuỷ sản chiếm 1,43%, Đây là dấu hiệu tốt cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toàn huyện Tuy nhiên, nếu so sánh với các loại đất khác trong tổng thể thì loại đất này vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao vì hiện nay nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếu trong cơ cấu kinh tế
Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 5.453,20 ha, chiếm 21,25% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, bình quân 2006 - 2008 tăng 4,15% Nhằm thực hiện các mục tiêu KT - XH như đô thị hoá, xây dựng đường giao thông đã làm cho diện tích đất phi nông nghiệp tăng mạnh, ngoài
ra sự gia tăng về dân số cũng là nguyên nhân làm cho nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp tăng lên
Diện tích đất chưa sử dụng của huyện là 303,99 ha, chiếm 1,18%, bình quân 2006 - 2008 giảm 0,72% Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng đất đai của huyện trong những năm qua là tương đối tốt Tuy nhiên, diện tích đất chưa sử dụng của huyện cũng cần được khai thác và sử dụng để đem lại hiệu quả kinh tế cho huyện nhà
2.1.1.4 Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn
Phổ Yên nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa với
2 mùa rõ rệt : Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa lạnh, mưa
ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
a Chế độ nhiệt : Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270C, nhiệt độ tối cao trung bình 27,20C, nhiệt độ tối thấp trung bình 20,20
C, tháng 7 là tháng nóng nhất (28,50C), tháng 1 là tháng lạnh nhất (15,60
C)
Trang 21b Chế độ mưa : Mưa phân bố không đều trong năm Mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 10, chiếm 91,6% lượng mưa
c Lượng bốc hơi : Trung bình năm đạt 985,5 mm, trong năm có 5-6
tháng lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa
d Chế độ thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn các sông qua địa phận Phổ Yên phụ thuộc chủ yếu vào
vào chế độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực sông Công và sông Cầu Có
thể chia làm 2 mùa : Mùa lũ và mùa cạn
Với điều kiện khí hậu, thuỷ văn như vậy nó đã tác động rất lớn đến quá
trình sản xuất và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Vào mùa mưa với
lượng nước phong phú, nhiệt độ nóng ẩm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
đặc biệt là: lúa, ngô, khoai, lạc, chè… và các loại cây ăn quả khác, nhưng mùa
khô do thời tiết lạnh khô nên đã gây rất nhiều hậu quả xấu đến quá trình sản
xuất nông nghiệp của bà con nông dân Đặc biệt ở một số nơi trở nên khô hạn
hoàn toàn nguồn nước để phục vụ cho tưới tiêu và sinh hoạt hầu như không có
Chính bởi vậy nó đã gây ra những tác động không nhỏ đến năng suất cây trồng,
ảnh hưởng đến đời sống của người dân Có những vùng do khí hậu khắc nghiệt
nên quá trình sản xuất bị hạn chế, đời sống nhân dân gặp khó khăn, thiếu thốn,
tỷ lệ hộ nghèo cao.[15]
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Phổ Yên là một huyện lớn có 18 đơn vị hành chính cấp cơ sở bao gồm 3
thị trấn: Bắc Sơn, Bãi Bông, Ba Hàng và 15 xã: Phúc Thuận, Tân Phú, Thành
Công, Minh Đức, Phúc Tân, Vạn Phái, Thuận Thành, Trung Thành, Đông Cao,
Tân Hương, Tiên Phong, Đồng Tiến, Hồng Tiến, Nam Tiến, Đắc Sơn Chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp Với cơ cấu kinh tế của huyện được xác
định là nông nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Phổ Yên là một huyện tập trung khá đông dân cư chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm phần lớn dân số) còn lại là các dân tộc khác như: Dao, Sán Dìu… Năm 2010 toàn huyện có 142.150 nhân khẩu, bình quân năm 2008-
2010 tăng 0,33% Trong đó nhân khẩu nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 78,38% và giảm bình quân năm 2008 - 2010 là 1,13%, nhân khẩu phi nông lâm nghiệp chiếm 21,62% và tăng bình quân năm 2008 - 2010 là 0,58% Có thể thấy tốc độ tăng của nhân khẩu phi nông lâm nghiệp phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện
Năm 2010 tổng số lao động là 91.520 người Trong đó, lao động nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 73,5%, lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 7,69%, lao động dịch vụ thương mại chiếm 18,81% Tỉ lệ lao động CN - TTCN, XDCB, lao động TM - DV ngày càng tăng lên là một dấu hiệu đáng mừng trong chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trên địa bàn Tuy nhiên, trình độ lao động còn thấp, lực lượng lao động chưa qua đào tạo rất lớn ảnh hưởng không nhỏ đến giá trị sản xuất của các ngành (Bảng 2.2)
Trang 22Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
(%) Số lượng Cơ cấu
(%) 2009/2008 2010/2009
Tốc độ phát triển
BQ 2008-2010
I Tổng số nhân khẩu người 141.203 100,00 141.719 100,00 142.150 100,00 100,37 100,30 100,335
II Tổng số hộ hộ 32.922 100,00 32,984 100,00 33.027 100,00 100,19 100,13 100,159
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
*Nhận xét về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện Phổ Yên
+ Lợi thế
- Là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, gần các khu công nghiệp, đô thị lớn của Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên, huyện Phổ Yên có thế mạnh trong phát triển kinh tế xã hội như : Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp và đô thị, thuận lợi giao lưu trao đổi buôn bán hàng hoá với các thị trường lớn, tiếp nhận nhanh khoa học công nghệ, thông tin từ thủ đô Hà Nội Những lợi thế này hiện nay chưa được khai thác triệt để
do kết cấu hạ tầng còn yếu kém, trình độ kinh tế và chính sách vĩ mô chưa hấp dẫn các nhà đầu tư
- Điều kiện khí hậu, đất đai thích hợp cho việc phát triển một nền nông nghiệp phong phú vừa mang tính chất vùng đồi núi bán sơn địa, vừa mang tính chất vùng đồng bằng, thuận lợi cho việc chuyển dịch kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng cao phục vụ cho các khu đô thị, công nghiệp phát triển trong tương lai
- Cán bộ và nhân dân các dân tộc huyện Phổ Yên có truyền thống đoàn kết, hiếu học, có kinh nghiệm và sáng tạo trong sản xuất và vượt mọi khó khăn để xây dựng quê hương Phổ Yên giàu mạnh
- Nền kinh tế của huyện có bước tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ, đã và đang hình thành các khu công nghiệp lớn với các ngành nghề đa dạng, phong phú
- Phổ Yên là huyện có nhiều tiềm năng du kịch như khu Suối Lạnh, Vân Thượng và Nước Hai Lợi thế này cần được đầu tư khai thác trong tương lai
+ Những hạn chế
- Với vị trí giáp thủ đô Hà Nội và thành phố Thái Nguyên, một mặt có lợi thế như đã nêu trên nhưng mặt khác cũng chịu những thách thức Đó là các
Trang 23sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của Phổ Yên phải có sức cạnh tranh cao trong
các thị trường vốn rất khó tính
- Địa hình, khí hậu một mặt thích hợp cho một nền sản xuất đa canh,
mặt khác cũng gây khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và suất đầu tư
thường rất cao
- Nền kinh tế của huyện có bước phát triển khả quan nhưng cần quan
tâm đến chất lượng phát triển, những tồn tại thường nảy sịnh như mất cân đối
giữa phương thức sản xuất và lực lượng sản xuất, thiếu vốn đầu tư, chưa khai
thác hết tiềm năng, lao động dư thừa nhưng thiếu lao động có trình độ cao,
thiết bị công nghệ lạc hậu, sản phẩm kém sức cạnh tranh
- Do điểm xuất phát thấp nên mặc dù tốc độ phát triển cao nhưng thu
nhập bình quân đầu người vẫn thấp so với bình quân cả nước, một bộ phận
nhân dân đời sống còn khó khăn
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng
- Về mạng lưới giao thông: Phổ Yên có quốc lộ 3 dài 18km chạy qua
trung tâm huyện theo hướng Bắc -Nam Từ trục quốc lộ này là các đường
xương cá chạy đến trung tâm các xã, thị trấn và các khu vực dân cư khác
trong huyện bao gồm đường tỉnh lộ 27km, huyện lộ 88km và đường liên xã,
liên thôn xóm dài xấp xỉ 400km
- Về thuỷ lợi: Huyện có hệ thống kênh mương Hồ Núi Cốc rất thuận lợi
cho sản xuất và đời sống của nhân dân
- Hệ thống điện, thông tin liên lạc: 100% số xã, thị trấn trong huyện đã
được sử dụng điện lưới quốc gia với số hộ dùng điện xấp xỉ 100% Toàn
huyện có 1 trung tâm bưu điện và 17 điểm văn hoá bưu điện xã và cùng với
hệ thống viễn thông phủ sóng trên địa bàn toàn huyện đảm bảo cho liên lạc
thông suốt
- Hệ thống y tế, giáo dục:
+ Huyện có hệ thống y tế khá hoàn chỉnh với 1 trung tâm y tế, phòng
khám đa khoa, 18 trạm y tế cơ sở với tổng số 150 giường bệnh
2.1.2.3 Tình hình kinh tế của huyện
Trong 3 năm qua 2008 - 2010 dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện, kinh
tế huyện Phổ Yên đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra Tổng giá trị sản xuất năm 2010 của huyện là 2.301.879 triệu đồng Giai đoạn từ năm 2008 - 2010 kinh tế của huyện đã có sự chuyển biến tích cực Về giá trị sản xuất, tốc độ phát triển bình quân 2008 - 2010 là 19,55% Trong đó, ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 15,23%, tăng bình quân giai đoạn 2008 -
2010 là 4,6%; ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 67,34%, tăng bình quân là 31,26%; ngành dịch vụ chiếm 17,43%, tăng bình quân là 11,06%
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng nhanh chủ yếu là giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh, bình quân 2008 -
2010 là 30,82% Xây dựng cơ bản có tốc độ tăng nhanh hơn do xây dựng cơ
sở vật chất nhiều, bình quân giai đoạn 2008 - 2010 là 32,53% Ngành dịch vụ
chiếm 17,43% tổng giá trị sản xuất, tốc độ phát triển bình quân là 11,06%
Trang 24Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Cơ cấu (%)
Số lượng (tr.đ)
Cơ cấu (%)
Số lượng (tr.đ)
Cơ cấu (%) 2009/ 2008 2010/ 2009
Tốc độ phát triển
BQ 2008-2010
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Phổ Yên
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu về mức sống người dân huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010
Nguồn: Chi cục thống kê huyện Phổ Yên
Qua bảng các chỉ tiêu về mức sống người dân huyện Phổ Yên có xu hướng tăng lên Giá trị sản xuất bình quân đầu người tăng lên qua các năm
2008 - 2010 và cũng khá ổn định Lương thực bình quân đầu người năm 2010 đạt 407,2 kg/người cao hơn mức bình quân của tỉnh Thái Nguyên Điều này cho thấy vấn đề an ninh lương thực ở huyện Phổ Yên đã được đảm bảo tương đối chắc chắn
Xóa đói giảm nghèo là một vấn đề mà các cấp lãnh đạo luôn dành sự quan tâm đặc biệt, chính vì thế mà những năm qua tỉ lệ đói nghèo của huyện
có sự chuyển biến tích cực Đến năm 2010 tỉ lệ đói nghèo còn 6,22% (theo chuẩn mới) Hiện đã nhiều chủ trương giúp đỡ đối tượng nghèo cho vay vốn,
hỗ trợ người nghèo tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, giải quyết việc làm…
Trang 25Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên
2.2.1 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên
2.2.1.1 Khái quát chung về các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên
* Các khu công nghiệp tập trung
1 Khu công nghiệp Nam Phổ Yên
Khu công nghiệp Nam Phổ Yên đã được ghi trong Danh mục chương
trình, dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư (giai đoạn 2006- 2010) ban hành kèm
theo Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020
KCN Nam Phổ Yên được xác định mở rộng quy mô diện tích trên cơ
sở 02 KCN nhỏ xã Trung Thành;KCN nhỏ Nam Phổ Yên xã Thuận Thành và
KCN nhỏ Tân Đồng theo Quyết định số 88/2004/QĐ - UB ngày 13/01/2004
về việc Phê duyệt phương án quy hoạch chung các KCN nhỏ trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên
- Quy mô diện tích: 310 ha
-Vị trí, địa điểm: Nằm ở phía nam huyện Phổ Yên, giáp huyện Sóc Sơn
thủ đô Hà Nội - cách sân bay Nội Bài 25 km, gồm các khu A, B, C, D
Hiện nay chủ đầu tư đang tiến hành GPMB và san lấp mặt bằng
- Tính chất ngành nghề KCN: Lắp ráp Ôtô, cơ khí, điện tử, Chế biến
thực phẩm, đồ uống; giết mổ gia súc, gia cầm; chế biến thức ăn nhanh; hoá
dược; dụng cụ y tế; dụng cụ thú y; dệt may, da giầy, thủ công mĩ nghệ; chiết
nạp gas; cấu kiện bê tông, sản xuất vật liệu xây dựng
- Hạ tầng kỹ thuật
Vị trí xác định Quy hoạch KCN Nam Phổ Yên là vị trí có nhiều thuận
lợi nằm gần trục quốc lộ số 3 và điểm đấu nối đường cao tốc Hà Nội - Thái
Nguyên, gần cụm cảng Đa phúc, gần Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, hệ
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
thống điện lưới quốc gia; nguồn cung cấp nước là Sông Công (sát KCN) đồng thời là nơi thoát nước thải sau khi đã được xử lí
2 Khu công nghiệp Tây Phổ Yên Đây là khu vực mới được xác định thành lập KCN, UBND tỉnh Thái Nguyên đã có văn bản thoả thuận và cho phép lập hồ sơ QHCT Khu công nghiệp - công nghệ cao
- Quy mô diện tích: 320 ha
- Vị trí: Thuộc xã Minh Đức, Đắc Sơn, Vạn Phái huyện Phổ Yên
- Tính chất ngành nghề KCN: Thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, sản xuất phụ tùng ôtô, lắp ráp ôtô, công nghiệp quốc phòng
- Hạ tầng kỹ thuật KCN:
Đây là KCN nằm phía Tây huyện Phổ Yên cách khu đông dân Có hệ thống điện lưới Quốc gia đi qua; đường tỉnh lộ 261 tỉnh Thái Nguyên đã và đang thi công tuyến đường liên huyện Phổ Yên - Đại từ - Định hoá.Với diện tích 320 ha nhà đầu tư sẽ có đủ diện tích thi công đầy đủ các công trình, hạ tầng kỹ thuật phục vụ KCN một cách độc lập: Cấp điện, cấp nước, thoát nước, nhà máy xử lí nước thải và các công trình: Nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng xã hội khác phục vụ KCN cũng như dân cư lân cận
3 Khu công nghiệp Yên Bình: Đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng
- Vị Trí: nằm trên địa bàn hai huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên
Tổng diện tích KCN 2.000 ha
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Yên Bình
- Thuận lợi: Các đường giao thông chính hiện có và dự kiến bao gồm: Quốc lộ số 3 và Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, đường sắt Hà Nội Thái Nguyên, tỉnh lộ 261, tỉnh lộ 266, đường dự kiến nối quốc lộ số 37 với quốc lộ
số 3 dài 10,2 km Cách trung tâm Hà Nội 50 km cách sân bay quốc tế Nội bài
20 km; cách Cảng sông Đa Phúc 4,5 km; cách Cảng Hải Phòng 135 km
Trang 26Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Các cụm công nghiệp
1 CCN cảng Đa Phúc: Quy mô 95,4ha; Vốn đầu tư 480 tỉ đồng
2 CCN Tân Đồng: Quy mô 100ha; Vốn đầu tư khoảng 3.600 tỉ đồng
3 CCN Bắc Sơn: Quy mô 6,6ha; Vốn đầu tư khoảng 130 tỉ đồng
4 CCN Tân Hương - Thống Thượng: Quy mô 47ha; Vốn đầu tư
khoảng 150 tỉ đồng
5 CCN Vân Thượng: Quy mô 69ha và được chia làm 2 cụm: Cum 12A
diện tích 47ha, cụm 12B diện tích 22ha; Vốn đầu tư khoảng 200 tỉ đồng
6 CCN Bãi Bông: Quy mô 4ha gồm 2 cụm nhỏ là cum 12A diện tích
2ha, cụm 13B diện tích 2ha; Vốn đầu tư khoảng 120 tỉ đồng
2.2.1.2 Các chính sách giải phóng mặt bằng và ổn định đời sống người dân
vùng ảnh hưởng
Ban hành kèm theo Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9
năm 2005 là quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ
Chương II: Bồi thường, hỗ trợ đất
Điều 10: Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
1 Thực hiện điều 10 Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004
của Chính phủ và điểm 4 phần II thông tư số 116/2004/TT - BTC ngày
07/12/2004 của Bộ Tài chính
2 Hạn mức đất nông nghiệp: thực hiện theo điều 70 luật đất đai năm
2003 điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ - CP
3 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết
định quản lí, nhưng thực tế chưa quản lí hoặc tự chia cắt cho hộ gia đình, cá nhân
mượn đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp, tính bồi thường, hỗ trợ như sau:
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
a Thời điểm trước ngày 15/10/2003 mà hiện trạng đến nay vẫn sử dụng
để sản xuất nông nghhiệp thì được xác định hỗ trợ bằng mức bồi thường đất nông nghiệp (không bao gồm các khoản hỗ trợ)
b Thời điểm từ ngày 15/10/2003 đến ngày 01/7/2004 mà hiện trạng đến nay vẫn sử dụng để sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường đất nông nghiệp (không bao gồm các khoản hỗ trợ)
4 Đất nông nghiệp khu vực đô thị không thuộc khoản 4 điều này, tính bồi thường theo hạng đất nông nghiệp đang quản lí và hỗ trợ thêm như sau:
a Mức 55.000đ/m2 đối với các phường Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Quang Trung, Đồng Quang của Thành phố Thái Nguyên
b Mức 45.000đ/m2 đối với các phường Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Quang Vinh của Thành Phố Thái Nguyên
c Mức 35.000đ/m2 đối với các phường còn lại của thành phố Thái Nguyên
e Mức 30.000đ/m2 đối với các thị trấn, huyện lỵ
f Mức 25.000đ/m2 đối với các thị trấn còn lại
5 Đất nông nghiệp khu vực nông thôn không thuộc khoản 4 điều này, tính bồi thường theo hạng đất nông nghiệp đang quản lý và được hỗ trợ thêm như sau:
phố Thái Nguyên
b Mức 20.000đ/m2 đối với các xã không thuộc điểm a khoản 6 điều này của thành phố; các xã giáp ranh với các phường của Thị xã Sông Công, các xã thuộc vùng trung du, các xã giáp ranh với thị trấn huyện lỵ;
c Mức 15.000đ/m2 đối với các thửa đất cách trục quốc lộ, tỉnh lộ không quá 100m, các thửa đất thuộc vùng khai thác mỏ, thửa đất cách trung tâm cụm
xã không quá 100m
Trang 27Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương III: Bồi thường, hỗ trợ tài sản
Điều 16: Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
1 Thực hiện điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và điểm 5 phần 3
Thông tư 116/2004/TT-BTC
2 Chi bồi thường với cây trồng bao gồm cả cây giống và cây ươm trên
đất có trước khi có thông báo thuộc dự án của cấp có thẩm quyền, không bồi
thường, không hỗ trợ cho cây trồng phát sinh sau thời điểm có thông báo trên
3 Giá bồi thường cây cối, hoa màu theo bảng giá hiện hành và hướng
dẫn của cơ quan chuyên ngành
4 Giá bồi thường cây cối theo quy định tại khoản 3 điều này xác định
cho cây trồng đúng quy định, định mức kỹ thuật, mật độ quy định và hệ số
xen canh cho phép của các cấp có thẩm quyền
Chương IV: Chính sách hỗ trợ
Điều 20: Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất
Theo điều 28 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ cụ thể như sau:
1 Hỗ trợ ổn định đời sống cho hộ gia đình, các nhân phải di chuyển
chỗ ở xác định là 6 tháng mỗi tháng là 30 kg gạo/khẩu, theo giá gạo bình quân
ở địa phương tại thời điểm
2 Hỗ trợ ổn định sản xuất kinh doanh
Đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà
nước thu hồi đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và cây lâu năm, đất nuôi
trồng thuỷ sản được hỗ trợ ổn định sản xuất là 4.000đ/m2
đất bị thu hồi (không hỗ trợ đối với đất rừng)
Điều 21: Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
1 Thực hiện theo điều 29 Nghị định 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ
và điểm 2 phần 4 Thông tư 116/TT-BTC của Bộ Tài chính
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được lựa chọn một trong hai hình thức hỗ trợ sau:
a Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề: Mức hỗ trợ học phí tối đa là 2,5 triệu đồng cho một lao động bị thu hồi đất phải chuyển đổi nghề nghiệp, chuyển đổi cơ sở dạy nghề tại địa phương của một ngành nghề cho một khoá học
(không bao gồm đất rừng và đất nông nghiệp cùng thửa đất ở)
2.2.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến các hộ nông dân
Việc thu hồi đất nông nghiệp đối với các hộ nông dân là một cú sốc lớn
vì nó làm giảm đột ngột tài sản sinh kế chính, một số hộ nông dân không còn
sử dụng các kỹ năng vốn có vào sản xuất nông nghiệp, ngoài ra việc THĐ đã làm cho hộ nông dân nhận được một số tiền đền bù rất lớn tùy thuộc vào cơ
sở nguồn lực của hộ, các lựa chọn của hộ mà các hộ đã tiến hành chuyển đổi các mô hình kinh tế khác nhau để nhằm đảm bảo cuộc sống, cải thiện an ninh lương thực, thu nhập
2.2.2.1 Ảnh hưởng đến đất đai của hộ điều tra
Trong những năm gần đây, đặc biệt trong giai đoạn 2006 - 2010 huyện Phổ Yên đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước vào khu công nghiệp Phổ Yên Quá trình này gây ra những tác động rất lớn tới đời sống kinh tế - xã hội, một trong những tác động được thể hiện rõ nét nhất là diện tích đất các hộ trên địa bàn ngày càng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng sang phục vụ xây dựng KCN Để thấy được sự tác động này ta đi phân tích bảng 2.5
Trang 28Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hộ có DT thu hồi < 50% (n = 30) Hộ có DT thu hồi ≥ 50% (n = 50)
SL (m 2
)
Tỷ lệ (%)
SL (m 2
)
Tỷ lệ (%)
SL (m 2
)
Tỷ lệ (%)
SL (m 2
)
Tỷ lệ (%)
SL (m 2
)
Tỷ lệ (%)
SL (m 2
)
Tỷ lệ (%) Tổng DTBQ/hộ 3.075,69 100 2.306,34 100 3.395,68 100 1.729,54 100 3.986,78 100 1.581,65 100
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Qua bảng 2.5 ta có thể thấy: Nhìn chung so với trước khi THĐ thì tổng diện tích bình quân trên một hộ đều giảm ở tất cả các nhóm hộ Cụ thể như sau:
- Đối với nhóm hộ 1 (nhóm chỉ bị mất đất sản xuất nông nghiệp) thì tổng diện tích giảm rõ rệt, nhưng thể hiện rõ nhất ở nhóm hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi trên 50% Theo kết quả điều tra 50 hộ thuộc nhóm này ta
hộ có diện tích đất nông nghiệp thu hồi dưới 50% tuy diện tích có giảm song tổng diện tích bình quân trên hộ vẫn cao, trước thu hồi tổng diện tích bình quân là 3.075,69 m2 nhưng sau thu hồi diện tích này vẫn còn 2.306,34 m2
- Đối với nhóm hộ 2 (nhóm mất tổng hợp các loại đất) thì tổng diện tích bình quân trên hộ cũng giảm nhiều so với trước khi thu hồi đất Cụ thể, trước
nhưng sau khi THĐ
hộ chuyển đổi phục vụ cho KCN là rất lớn
- Đặc biệt, theo kết quả điều tra trong bảng ta có thể thấy trong toàn bộ diện tích bị thu hồi thì đại đa số vẫn là diện tích đất nông nghiệp Cụ thể: Đối với nhóm có diện tích đất thu hồi dưới 50 % trước khi thu hồi diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân là 2.297,3 m2
chiếm 73% tổng diện tích, nhưng sau khi THĐ con số này giảm xuống chỉ còn chiếm 47% so với tổng diện tích Điều này chứng tỏ trong các loại đất thì đất sản xuất nông nghiệp vẫn là đối tượng bị thu hồi nhiều nhất
Trang 29- Đối với các loại đất khác thì sau THĐ hầu như không thay đổi ở
nhóm hộ 1, song ở nhóm hộ 2 cũng có sự thay đổi tương đối lớn Đặc biệt là
đất thổ cư và đất vườn, cụ thể: Trước THĐ diện tích 2 loại đất này bình quân
trên hộ chiếm tới 26,92% so với tổng diện tích, nhưng sau THĐ con số này
giảm xuống chỉ còn chiếm 18,74% so với tổng diện tích
Qua phân tích số liệu cho ta thấy thực trạng của việc chuyển đổi đất
phục vụ các KCN, hầu hết đất phục vụ sản xuất đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ
khá cao Tuy nhiên đất đai là một tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế
đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp, vì vậy việc THĐ sẽ không tránh khỏi
những tác động tiêu cực tới đời sống của các hộ dân, đặc biệt những hộ làm
nông nghiệp Hộ sẽ chuyển đổi mô hình sản xuất như thế nào cho hợp lý khi
đất sản xuất nông nghiệp ngày một ít đi
2.2.2.2 Ảnh hưởng đến ngành nghề của hộ điều tra
Qua bảng số liệu ta có thể thấy được ngành nghề của các hộ chuyển
biến theo hướng giảm dần hộ thuần nông, tăng dần số hộ kiêm nông nghiệp
(vừa làm nông nghiệp vừa làm thêm nghề khác) Bởi vì đất đai là tư liệu sản
xuất chính của các hộ nông dân Khi mất tư liệu sản xuất buộc họ phải chuyển
đổi ngành nghề sản xuất khinh doanh sao cho phù hợp nhất đối với điều kiện
của hộ đó
- Đối với nhóm hộ bị thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệp thì sự
biến động ngành nghề tương đối chậm, so với trước khi thu hồi đất thì số hộ
thuần nông tuy có giảm, song tốc độ còn chậm, điều này được thể hiện như
sau: Trước khi THĐ số hộ thâm canh trong nông nghiệp chiếm 63,33% tổng
số hộ, nhưng sau THĐ tỷ lệ này có giảm nhưng số hộ thâm canh trong nông
nghiệp vẫn chiếm 46,67% Trong khi số hộ chuyển sang ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp và kinh doanh dịch vụ cũng không nhiều
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tỷ lệ (%)
SL (hộ)
Tỷ lệ (%)
SL (hộ)
Tỷ lệ (%)
SL (hộ)
Tỷ lệ (%)
SL (hộ)
Tỷ lệ (%)
SL (hộ)
Tỷ lệ (%)
Thâm canh trong nông nghiệp 19 63,33 14 46,67 33 70,00 17 34,00 16 80,00 8 40,00 Nghành nghề tiểu thủ công nghiệp 8 26,67 10 33,33 12 18,00 22 44,00 3 15,00 10 50,00 Kinh doanh dịch vụ 3 10,00 6 20,00 5 12,00 11 22,00 1 5,00 2 10,00
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2010
Trang 30Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Đối với nhóm hộ bị thu hồi trên 50% diện tích đất nông nghiệp thì theo
kết quả điều tra cho thấy số hộ thâm canh trong nông nghiệp giảm mạnh, tuy
nhiên tỷ lệ này so với thực tế vẫn còn cao Cụ thể, sau THĐ số hộ thuần nông
vẫn chiếm 34% Tuy nhiên, ở nhóm này số hộ chuyển sang ngành nghề tiểu thủ
công nghiệptừ 18% trước THĐ lên 44% sau THĐ Trong khi số hộ kinh doanh
dịch vụ tăng từ 12% lên 22%
- Đối với nhóm hộ 2: Là nhóm chịu tác động nhiều nhất do mất tổng
hợpcả 3 loại đất sản xuất Chính vì vậy, sau khi THĐ số hộ thâm canh trong
nông nghiệp giảm rất mạnh từ 80% tổng số hộ trước THĐ xuống còn 40%
tổng số hộ sau THĐ Trong khi, số hộ chuyển đổi sang làm ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp tăng lên rất mạnh từ 15% trước thu hồi tăng lên chiếm 50%
tổng số hộ sau THĐ
Như vậy, có thể nói khi diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị suy giảm
để chuyển đổi phục vụ cho xây dựng KCN thì một số hộ có lợi thế vốn, điều
kiện thuận lợi đã chuyển đổi sang sản xuất kinh doanh dịch vụ cũng như phát
triển các nghề đã có để thay thế nghề nông nghiệp trước kia Bên cạnh đó,
những ngành nghề tự do như làm thuê, phụ hồ,… cũng được các hộ tận dụng
để thay thế công việc trước Tuy nhiên, tốc độ còn chậm, điều này chứng tỏ
khả năng chuyển đổi ngành nghề sản xuất kinh doanh của các hộ còn gặp
nhiều khó khăn, do đó tỷ lệ các hộ thâm canh trong nông nghiệp ở các nhóm
hộ sau THĐ còn cao
2.2.2.3 Ảnh hưởng đến lao động của hộ
Nguồn lực lớn nhất của hộ là lao động Trong các nhóm hộ nghiên cứu
trên địa bàn lực lượng lao động tương đối ổn định Phần lớn nhân khẩu trong
các nhóm đều thuộc lực lượng lao động chính, đây là một nguồn lực phát triển
tiềm năng bởi với lực lượng lao động dồi dào nó sẽ thúc đẩy các ngành kinh
tế phát triển nhưng đồng thời nó lại là một thách thức lớn đối với chính quyền
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
địa phương trong việc giải quyết việc làm cho họ, bởi sau khi bị thu hồi đất thì rất nhiều người trong độ tuổi lao động thiếu việc làm hoặc không tìm được việc làm ổn định Để đảm bảo cuộc sống lâu dài và bền vững cho các lao động đang và chuẩn bị bước vào tuổi lao động sau thu hồi đất thì các cấp chính quyền địa phương đưa ra được các giải pháp thiết thực mang tính chiến lược lâu dài và kịp thời
a Tình hình độ tuổi lao động của các nhóm hộ
Độ tuổi lao động là một trong những nhân tố phản ánh được chất lượng
và nguồn lao động của các hộ Để thấy được nguồn lao động của các nhóm hộ nghiên cứu ta đi phân tích bảng 2.7
Qua kết quả điều tra được thể hiện tại bảng 2.7 ta có thể thấy: Nhìn chung số người trong độ tuổi lao động ở các nhóm hộ đều chiếm đa số, cụ thể: Đối với nhóm bị thu hồi đất dưới 50% diện tích đất nông nghiệp thì qua kết quả điều tra 30 hộ với tổng số 138 nhân khẩu thì số lao động tuổi từ 15 đến 60 chiếm tới 77,54% tổng số nhân khẩu Đặc biệt trong nhóm này tỷ lệ lao động trong độ tuổi từ 26 đến 60 chiếm tới 46,37% tổng số nhân khẩu, đây
là một vấn đề khó khăn lớn đối với việc tìm kiếm việc làm, chuyển đổi ngành nghề của các hộ sau thu hồi đất
Đối với nhóm hộ bị thu hồi trên 50% diện tích đất nông nghiệp thì qua kết quả điều tra 50 hộ cho thấy, phần đông số nhân khẩu tập trung ở độ tuổi từ
15 đến 60, trong đó chiếm số đông là số nhân khẩu từ 26 đến 44 chiếm 32,67% tổng số lao động Hơn nữa, lực lượng lao động dưới 15 tuổi chuẩn bị bước vào độ tuổi lao động vẫn còn khá cao chiếm 19,31%
Đối với nhóm 2 là nhóm bị thu hồi tổng hợp nhiều loại đất thì qua kết quả điều tra 20 hộ cho thấy phần lớn lao động thuộc độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi chiếm 69,66% trong tổng số nhân khẩu Đặc biệt trong đó tỷ lệ lao động ở độ tuổi 26 đến 60 chiếm tương đối lớn tới 50,56%