1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 4 TUẦN 34 CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG KỸ NĂNG SỐNG

19 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 180 KB
File đính kèm TUAN 34.rar (35 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy toàn bài, giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mới.. Cách tiến hành: Bài 1: Hs đọc yêu cầu bài tập * Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài tập.. * Giáo viên phân

Trang 1

Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2016

TẬP ĐỌC

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ A.Mục tiêu:

- Đọc đúng: Duy nhất, thoải mái, thỏa mãn, chắc chắn…

- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ dứt khoát

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống làm cho con người hạnh phúc, sống lâu ( Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa )

B Đồ dùng dạy học:+ Chuẩn bị đoạn văn đọc diễn cảm.

C Các hoạt động dạy học:

1 KTBC Con chim chiền chiện

* Gọi Hs đọc thuộc lòng bài thơ + Nêu ý nghĩa của bài học

* Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: GTB Tiếng cười là liều thuốc bổ

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

a Mục tiêu: Học sinh đọc trôi chảy toàn bài, giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mới.

b Cách tiến hành:* Một học sinh khá đọc

* Giáo viên phân tích, hướng dẫn học sinh chia bài văn thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu…mỗi ngày cười 400 lần

+ Đoạn 2: Tiếp theo…làm hẹp mạch máu

+ Đoạn 3: Còn lại

* Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp 3 lượt

* Lần 1: Hs đọc-rút từ khó-luyện đọc từ khó: Duy nhất, thoải mái, thỏa mãn, chắc chắn…

* Lần 2: Hs đọc-rút từ mới- giải nghĩa một số từ sách giáo khoa

* Lần 3: Hs đọc-Giáo viên nhận xét

* Hs đọc theo cặp

* Gọi 1 Hs đọc toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

a Mục tiêu: Học sinh hiểu bài, đúng nội dung bài và trả lời được các câu hỏi.

b Cách tiến hành:

* Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi Sgk/153 + Câu 1: (Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng…; Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ; Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn)

+ Câu 2: (Vì khi cười tốc độ thở của con người…sảng khoái, thỏa mãn )

+ Câu 3: (Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước) + Câu 4: (ý b)

c Kết luận: Gv nhận xét và yêu cầu học sinh nhắc lại.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.

a Mục tiêu: Học sinh đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn.

b Cách tiến hành: * Giáo viên gọi 3 Hs đọc nối tiếp toàn bài.

* Giáo viên đọc mẫu đoạn: “Tiếng cười là liều thuốc bổ…làm hẹp mạch máu”

* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc theo cặp đoạn trên * Đọc diễn cảm trước lớp

c Kết luận: Giáo viên và học sinh cùng nhận xét.

3 Củng cố - Dặn dò :

* Về nhà học bài và xem bài mới

D.Phần bổ sung:………

Trang 2

Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2016

TOÁN

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG - TT A.Mục tiêu:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian

- Thực hiện được phép tính với số đo thời gian

- Làm các bài tập 1 , 2 , 4 HS KG làm thêm bài 3

B Đồ dùng dạy học:

+ Bảng phụ

C.Các hoạt động dạy học:

1 KTBC Ôn tập về đại lượng

* Học sinh làm bài tập:

2000 năm = 20 thế kỷ 5 thế kỷ = 500 năm

2 giờ = 7200 giây 3 giờ 15 phút = 195 phút

* Giáo viên nhận xét, chấm điểm

2 Bài mới: GTB Ôn tập về đại lượng - TT

Hoạt động 1: Thực hành

a Mục tiêu: Học sinh hiểu bài, làm đúng các bài tập.

b Cách tiến hành:

Bài 1: Hs đọc yêu cầu bài tập

* Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài tập

* Cả lớp làm bài tập, gọi 2 em nêu kết quả:

1m2 = 100dm2 ; 1m2 = 10000cm2 ; 1km2 = 1000000m2 ; 1dm2 = 100cm2

* Gv hướng dẫn Hs nhận xét, sửa sai

Bài 2: Hs đọc yêu cầu bài tập

* Gv hướng dẫn Hs làm bài tập

* Cả lớp làm bài tập

* Bảng con

Bài 3: Hs đọc yêu cầu bài tập ( HS làm nhóm đôi)

2m25dm2 > 25dm2; 3m299dm2 < 4m2; 3dm25cm2 = 305cm2; 65m2 = 6500dm2

-Hs đọc kết quả chửa bài

-Gv nhận xét kết quả đúng

3 Củng cố - Dặn dò :

* Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết học

* Về nhà làm lại các bài tập và xem trước bài mới

D.Phần bổ sung:………

………

Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2016

Trang 3

CHÍNH TẢ (Nghe viết)

NÓI NGƯỢC

A Mục tiêu:

- Viết đúng: liếm lông , lao đao , lươn , trúm , diều hâu ,…

- Nghe, viết đúng bài chính tả , biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát

- Làm bài tập 2 ( phân biệt âm đầu , thanh dễ lẫn )

B Đồ dùng dạy học:

+ Bảng phụ, bút dạ

C Các hoạt động dạy học:

1 KTBC Ngắm trăng – Không đề

* Học sinh viết:

+ 2 từ láy có âm ch

+ 2 từ láy có âm tr

* Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: GTB Nói ngược

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhe - viết.

a Mục tiêu: Học sinh nhớ và viết đúng chính tả bài: “Nói ngược”.

b Cách tiến hành:

* Giáo viên đọc mẫu bài viết

* Cả lớp đọc thầm và tìm từ khó viết

* Giáo viên cho học sinh trả lời một số câu hỏi gợi ý

* Giáo viên phân tích từ khó, yêu cầu học sinh đọc một số từ khó

* Giáo viên cho học sinh viết vào bảng con

* Giáo viên đọc bài,Hs viết bài vào vở

* Giáo viên cho Hs đổi vở sửa lỗi

* Giáo viên thu vở một số học sinh chấm điểm và nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

a Mục tiêu: Học sinh làm đúng bài tập.

b Cách tiến hành:

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

* Cả lớp làm bài tập

* Gọi một em học sinh lên bảng điền kết quả:

+ Các từ cần điền là: giải, gia, dùng, dõi, quả, não, não, thể

* Cả lớp nhận xét, sửa sai

c Kết luận: Giáo viên nhận xét.

3 Củng cố - dặn dò:

* Giáo viên gọi học sinh nêu lên các từ thường viết sai và viết lại

* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

* Về nhà xem bài mới

D.Phần bổ sung:………

………

Trang 4

LỊCH SỬ

ÔN TẬP HỌC KỲ II

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỷ XIX

- Học sinh nhớ được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước

và giữ nước

- Giáo dục học sinh luôn có tinh thần yêu nước, chăm chỉ học tập

B Đồ dùng dạy học: + Gv: Bảng phụ, bút dạ. + Hs:

C Các hoạt động dạy học:

I Hoạt động đầu tiên: KTBC (Kinh thành Huế).

* Gv gọi học sinh trả lời câu hỏi:

+ Kể tên một số công trình kiến trúc của kinh thành Huế

+ Kinh thành Huế được công nhận là di sản văn hóa vào năm nào?

+ Nêu bài học

* Giáo viên nhận xét

II Hoạt động dạy học bài mới: GTB (Tổng kết)

1 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

a Mục tiêu: Học sinh điền đúng các mốc thời gian, nội dung các thời kỳ, triều đại

b Cách tiến hành:

* Hs thảo luận nhóm 4, điền mốc thời gia và một số nội dung vào giấy

* Đại diện nhóm báo cáo kết quả * Cả lớp nhận xét, bổ sung

c Kết luận: Gv nhận xét, chốt lại ý.

2 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

a Mục tiêu: Học sinh tóm tắt công lao của các nhân vật lịch sử.

b Cách tiến hành:

* Giáo viên đưa ra một số nhân vật lịch sử đã viết vào phiếu bài tập

* Các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt công lao của các nhân vật ở các giai đoạn lịch sử khác nhau

* Đại diện các nhóm bào cáo kết quả thảo luận

* Cả lớp nhận xét, bổ sung

c.Kết luận: Gv chốt lại ý, tuyên dương.

3 Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

a Mục tiêu: Học sinh điền thời gian, sự kiện lịch sử gắn với các địa danh.

b Cách tiến hành:

* Giáo viên đưa ra một số địa danh và di tích lịch sử

* Các nhóm thảo luận và điền các sự kiện lịch sử gắn liền với từng địa danh đó

* Đại diện các nhóm bào cáo kết quả thảo luận

* Cả lớp nhận xét, bổ sung

c.Kết luận: Gv nhận xét, chốt lại ý.

III Củng cố - Dặn dò

* Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung một số bài học

* Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết học

* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài, chuẩn bị bài mới

D.Phần bổ sung:………

………

Thứ sáu ngày 13 tháng 5 năm 2016

Trang 5

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI

A Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa ( BT1) ; biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan , yêu đời ( BT2 , BT3 )

- Học sinh khá giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, bút dạ.

C Các hoạt động dạy học:

1 KTBC Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

* Gv gọi Hs đọc ghi nhớ

* Học sinh đặt một câu có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích

* Gv nhận xét

2 Bài mới: GTB Mở rộng vốn từ: Lạc quan, yêu đời

Hoạt động 1: Thực hành

a Mục tiêu: Học sinh hiểu bài và làm được các bài tập.

b Cách tiến hành:

Bài 1: Hs đọc yêu cầu bài tập.

* Cả lớp làm bài tập

* Gọi một số Hs nêu kết quả của BT:

Từ chỉ hoạt động Vui chơi, góp vui, mua vui

Từ chỉ cảm giác Vui thích, vui sướng, vui lòng, vui mừng,

vui thích,

Từ chỉ tính tìnhvui thú Vui tính, vui nhộn, vui tươi

Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác Vui vẻ

* Gv nhận xét, sửa sai cho Hs

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

* Gv hướng dẫn cho Hs đặt câu với một trong các từ trên

* Cả lớp làm bài tập

* Gọi một số em nêu bài làm của mình:

+ Bạn Hùng tính tình rất vui vẻ

+ Em rất vui sướng khi được cha mẹ khen

* Cả lớp nhận xét

Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

* Gv hướng dẫn cho Hs thảo luận và làm bài tập

* Học sinh khá giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ

* Cả lớp làm bài tập: Tìm từ miêu tả tiếng cười và đặt câu

* Gọi một số em nêu bài làm của mình:

* Cả lớp nhận xét

c Kết luận: Giáo viên nhận xét.

3 Củng cố - dặn dò :

* Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học

* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài và xem trước bài mới

D.Phần bổ sung:………

………

Trang 6

Thứ sáu ngày 13 tháng 5 năm 2016

TOÁN

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

A Mục tiêu:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc

- Tính được diện tích hình vuông , diện tích hình chữ nhật

- Làm các bài tập 1 , 3 , 4

B Đồ dùng dạy học:

+ Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

1 KTBC Ôn tập về đại lượng - TT

* Gọi Hs làm bài tập: ( HS TB )

2m25dm2 > 25dm2; 3m299dm2 < 4m2; 3dm25cm2 = 305cm2 ; 65m2 = 6500dm2

* Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

2 Bài mới: GTB Ôn tập về hình học

Hoạt động 1: Thực hành

a Mục tiêu: Học sinh ôn lại bài, làm đúng bài tập.

b Cách tiến hành:

Bài 1: Hs đọc yêu cầu bài tập.

* Cả lớp làm bài tập, 1 em nêu kết quả:

+ Các cạnh song song với nhau là : cạnh AB và DC

+ Các cạnh vuông góc với nhau là: cạnh AB và AD , cạnh AD và DC

* Cả lớp nhận xét, sửa sai

Bài 3: Hs đọc yêu cầu bài tập.

- Câu A , B , C sai

- Câu D đúng

Bài 4: Hs đọc yêu cầu đề bài.

* Giáo viên hướng dẫn Hs giải toán

* Cả lớp làm bài

* Gv gọi 1 em làm bảng lớp:

+ Diện tích một viên gạch men là :

20 x 20 = 400 ( cm2 )

+ Diện tích phòng học là :

8 x 5 = 40 ( m2 )

40m2 = 400000 cm2

+ Số gạch để lát kính phòng học là :

400000 : 400 = 1000 ( viên )

Đáp số: 1000 viên

* Cả lớp nhận xét, sửa sai

c Kết luận: Gv chấm, hướng dẫn Hs sửa sai.

3 Củng cố-dặn dò :

* Học sinh nhắc lại lý thuyết

* Giáo viên nhận xét tiết học

* Về nhà làm bài 2 / SGK – 173 ( HS TB )

D.Phần bổ sung:………

………

Trang 7

Thứ sáu ngày 13 tháng 5 năm 2016

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

A Mục tiêu:

- Chọn được các chi tiết nói về một nói về một người vui tính ; biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho tính cách của nhân vật ( kể không thành chuyện ) , hoặc

kể lại sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật ( kể thành chuyện )

- Biết xắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng ; biết trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

B Đồ dùng dạy học:

+ Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

1 KTBC Kể chuyện đã nghe, đã đọc

* Giáo viên gọi Hs kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện

* Gv nhận xét

2 Bài mới: GTB Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

a Mục tiêu: Hs hiểu yêu cầu của đề bài.

b Cách tiến hành:

* Giáo viên đưa bảng phụ ghi sẵn đề bài

* Gv gọi Hs đọc đề bài Gv gạch dưới những từ ngữ quan trọng

* Gọi 2 em nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2, 3

* Giáo viên gợi ý thêm cho Hs cách chọn câu chuyện trong cuộc sống hằng ngày và

kể theo

các hướng:

+ Giới thiệu một người vui tính

+ Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc

* Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

* Giáo viên hướng dẫn Hs kể

c Kết luận: Giáo viên chốt lại yêu cầu của đề bài.

Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa của câu chuyện

a Mục tiêu: Học sinh nhớ lại câu chuyện và kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

b Cách tiến hành:

+ Học sinh kể theo nhóm, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

+ Học sinh tập kể từng đoạn, cả bài

+ Thi kể chuyện trước lớp

* Cả lớp nhận xét

c Kết luận: Gv nhận xét và chốt ý Cả lớp bình chọn giọng kể hay, tuyên dương.

3 Củng cố - dặn dò :

* Nêu ý nghĩa câu chuyện

* Giáo viên nhận xét và đánh giá chung tiết dạy

* Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tập kể chuyện

D.Phần bổ sung:………

………

Trang 8

Thứ sáu ngày 13 tháng 5 năm 2016

KHOA HỌC

ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

A Mục tiêu:

- Học sinh củng cố lại bài, biết được mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật

- HS vẽ sơ đồ và trình bày được mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài động vật quý

*BĐKH:-Biến đổi khí hậu làm thay đổi môi trường tự nhiên làm cho nhiều loài thực

vật di cư sang vùng khác sinh sống; Nhiều loài thực vật hoa nở sớm hơn; nhiều loài chim đã bắt đầu mùa di cư sớm hơn; Nhiếu loài côn trùng xuất hiện ở khu cực lạnh; Sâu bệnh phát triển phá hoại cây trồng

B Đồ dùng dạy học: - Gv: Bảng phụ, bút dạ.

C Các hoạt động dạy học:

I Hoạt động đầu tiên: KTBC (Chuỗi thức ăn trong thiên nhiên)

* Giáo viên gọi học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Nêu mối quan hệ giữa bò và cỏ + Học sinh nêu nội dung bài học

* Giáo viên nhận xét

II Hoạt động dạy học bài mới: GTB (Ôn tập: Thực vật và động vật)

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

a Mục tiêu: Học sinh thực hành vẽ sơ đồ chuỗi thức ăn của nhóm vật nuôi, cây

trồng, động vật hoang dã

b Cách tiến hành: * Các nhóm quan sát các tranh trang/ 134, 135, TLCH:

+ Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật bắt đầu từ sinh vật nào?

* Các nhóm vẽ sơ đồ và trình bày chuỗi thức ăn của các sinh vật có trong các hình

* Đại diện các nhóm trình bày

* Cả lớp nhận xét, bổ sung

c Kết luận: Gv nhận xét, chốt ý:

+ Trong mối quan hệ về thức ăn của một nhóm vật nuôi cây trồng và động vật sống hoang dã có nhiều mắc xích hơn là: Cây là thức ăn của nhiều loài vật, nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một số loài vật khác

+ Sơ đồ: - Cây lúa → gà → đại bàng

- Cây lúa → gà → rắn hổ mang

- Cây lúa → chuột đồng→ đại bàng

- Cây lúa → chuột đồng→ rắn hổ mang

- Cây lúa → chuột đồng→ cú mèo

* GV nêu ảnh hưởng của BĐKH đối với môi trường

2 Hoạt động 2: làm việc cả lớp.

a Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức một số bài học.

b Cách tiến hành: * Giáo viên đưa ra một số câu hỏi về các bài đã học.

* Cả lớp suy nghĩ và nêu câu trả lời * Gv nhận xét và hướng dẫn cho Hs sửa sai

c Kết luận: Gv chốt ý đúng.

III Củng cố - dặn dò

* Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung một số bài học

* Giáo viên nhận xét và đánh giá tiết học

* Yêu cầu học sinh về nhà học bài và xem trước bài mới cho tiết học sau

D.Phần bổ sung:………

………

Trang 9

Thứ sáu ngày 13 tháng 5 năm 2016

SINH HOẠT KIỂM ĐIỂM – VUI CHƠI

A Mục tiêu:

- Nhằm đánh giá những ưu, khuyết điểm trong quá trình hoạt động của lớp tuần vừa qua

- Đồng thời, đề ra phương hướng hoạt động của lớp trong tuần tới

- Giáo dục hs ý nghĩa ngày 7/5 ngày chiến thắng Điện Biên Phủ

B Nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động:

1 Ưu điểm:

Trong tuần vừa qua, đa số tất cả Hs đều có đạo đức, tác phong tốt, ăn mặc sạch

sẽ, trang phục gọn gàng trước khi đến lớp Tham gia tốt công tác trực nhật lớp, tưới nước và bảo vệ cây xanh Các em Hs đều chịu khó, chăm chỉ, trong học tập Trong giờ học, luôn luôn chú ý nghe giảng, phát biểu xây dựng bài tốt, luôn ghi chép đầy

đủ, sạch sẽ, về nhà có học bài và làm bài đầy đủ

2 Khuyết điểm:

Tuy nhiên, vẫn còn một số học sinh còn làm việc riêng trong giờ học Ở lớp, chưa tập trung nghe giảng, chưa thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, chưa thật sự vâng lời thầy, cô giáo, hay nói chuyện riêng Tham gia công tác lao động chưa tốt Tham gia công tác trực nhật lớp chưa nhiệt tình

C Lên lớp:

- GV giáo dục hs ý nghĩa ngày 7/5/1954 là ngày chiến thắng Điện Biên Phủ

Đã có rất nhiều chiến sĩ những vị anh hùng đã ngã xuống để giành lấy độc lập dân tộc cho chúng ta ngày hôm nay: Vì thế các em phải ra sức học tập để sau này trở thành một người công dân có ích góp phần xây dựng đất nước ngày một phát triển

D Phương hướng tuần tới:

1 Hạnh kiểm:

Trong hoạt động tuần tới, giáo viên chủ nhiệm thường xuyên nhắc nhở về đạo đức tác phong, phải có thái độ lễ phép với người lớn và thầy cô giáo Giáo dục cho

Hs hoà nhã với bạn bè, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, luôn chấp hành tốt nội quy trường, lớp Biết chào hỏi cha mẹ, thầy cô Tác phong luôn luôn gọn gàng, đúng quy định, giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ

2 Học tập:

Tuần tới, giáo viên thường xuyên GD, nhắc nhở Hs chịu khó, chăm chỉ trong học tập, phải học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, đi học đều Trong giờ học, phải chú ý nghe giảng và hăng say phát biểu xây dựng bài sôi nổi Luôn đi học chuyên cần và đúng giờ, không tự ý nghỉ học không có lý do Nhắc nhở các em chịu khó trong học tập, luyện chữ viết

3 Các hoạt động khác:

Ngoài các hoạt động trên lớp ra, các em còn phải tham gia đầy đủ và nhiệt tình các hoạt động ngoài giờ lên lớp do nhà trường tổ chức Luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, vệ sinh trực nhật tốt trong và ngoài lớp học

D.Phần bổ sung:………

………

Trang 10

Thứ hai ngày 16 tháng 5 năm 2016.

TẬP ĐỌC

ĂN “MẦM ĐÁ”

A Mục tiêu:

- Đọc đúng: châm biếm, bênh vực, tương truyền, Trạng Quỳnh …

- Bước đầu biết đọc với gọng kể vui, hóm hỉnh; đọc phân biệt được lời nhân vật và người dẫn câu chuyện

- Hiểu ND : Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng,vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống (Trả lời các câu hỏi trong SGK )

B Đồ dùng dạy học:+ Đoạn văn đọc diễn cảm , tranh minh họa

C Các hoạt động dạy học:

1 KTBC Tiếng cười là liều thuốc bổ

* Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài, trả lời một số câu hỏi:

+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? + Nêu ý nghĩa của bài học

* Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: GTB Ăn “mầm đá”

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc bài

a Mục tiêu: Hs đọc trôi chảy toàn bài, giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mới.

b Cách tiến hành: * Giáo viên phân tích, hướng dẫn học sinh chia bài thành 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu…bênh vực dân lành

+ Đoạn 2: Tiếp theo…ngoài đề hai chữ “đại phong”

+ Đoạn 3: Tiếp theo…khó tiêu + Đoạn 4: Còn lại

* Giáo viên gọi học sinh đọc nối tiếp 3 lượt

* Lần 1: Hs đọc-rút từ khó-luyện đọc từ khó: châm biếm, bênh vực…

* Lần 2: Hs đọc-rút từ mới- giải nghĩa một số từ sách giáo khoa

* Lần 3: Hs đọc-Giáo viên nhận xét m* Hs đọc theo cặp * Gọi 1 Hs đọc toàn bài

* Giáo viên đọc lại toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

a Mục tiêu: Học sinh hiểu bài, đúng nội dung bài và trả lời được các câu hỏi.

b Cách tiến hành:

* Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu hs đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi Sgk/ 158 + Câu 1: (Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng…món lạ thì muốn ăn)

+ Câu 2: (Trạng cho…đói bụng)

+ Câu 3: (Chúa không được ăn món “mầm đá” vì thật ra không hề có món đó)

+ Câu 4: (Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon)

+ Câu 5: (Trạng Quỳnh rất thông minh)

c Kết luận: Gv nhận xét và yêu cầu học sinh nhắc lại.

Hoạt động 3: Học sinh đọc diễn cảm.

a Mục tiêu: Học sinh đọc diễn cảm.

b Cách tiến hành: * Giáo viên gọi 4 học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài.

*Giáo viên cho học sinh luyện đọc theo cặp đoạn:“Thấy chiếc lọ…vừa miệng đâu ạ”

* Học sinh đọc diễn cảm trước lớp * Cả lớp nhận xét

c Kết luận: Giáo viên nhận xét, đánh giá và tuyên dương.

3 Củng cố - Dặn dò:

* Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới

D.Phần bổ sung:………

………

Ngày đăng: 10/08/2016, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w