Để khắc phục nhược điểm trên, phép biến đổi Wavelet là một trong những sự lựa chọn hàng đầu vì với những tín hiệu không ổn định, ví dụ như tín hiệu điện tim, thì phân tích thời gian – tầ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ
NGUYỄN TRUNG HIẾU
CẢI TIẾN XỬ LÝ NHIỄU CỦA TÍN HIỆU ĐIỆN TIM BẰNG PHÉP BIẾN
ĐỔI WAVELET PACKET
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tp HỔ CHÍ MINH – NĂM 2016
Trang 2KHOA VẬT LÝ
NGUYỄN TRUNG HIẾU
CẢI TIẾN XỬ LÝ NHIỄU CỦA TÍN HIỆU ĐIỆN TIM BẰNG PHÉP BIẾN
ĐỔI WAVELET PACKET
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài những nỗ lực của bản thân mình, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, động viên từ ba mẹ, thầy cô và bạn bè
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô trong khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố
Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và đưa ra những ý kiến đóng góp quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ThS Trần Đặng Bảo Ân – giảng viên hướng dẫn luận văn này – thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền thụ cho tôi
những kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm vô cùng quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi phát triển và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn bà Lưu Thị Thúy – Bác sĩ khoa tim mạch bệnh viện huyện Bình Chánh đã tư vấn và hướng dẫn cho tôi những vấn đề liên quan đến điện tâm
đồ
Ngoài ra, tôi cũng xin cảm ơn bạn bè đã ủng hộ, động viên, giúp đỡ và góp ý cho
luận văn tốt nghiệp của tôi
Và cuối cùng, xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện và hỗ trợ về mặt tinh thần giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trung Hiếu
Trang 4M ỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH M ỤC MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
M Ở ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN 5
1.1 Giới thiệu tổng quan 5
1.2 Cơ sở lý thuyết tín hiệu điện tim 6
1.2.1 Cấu trúc giải phẫu và chức năng của tim 6
1.2.2 Quá trình hình thành tín hiệu điện tim 8
1.3 Nhi ễu Gauss trắng trong tín hiệu điện tim 10
Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TÍN HIỆU 12
2.1 Phép biến đổi Fourier (FT – Fourier Transform) 12
2.1.1 Phép biến đổi Fourier liên tục (CFT – Continous Fourier Transform) 12
2.1.2 Phép bi ến đổi Fourier thời gian ngắn (STFT – Short Time Fourier Transform) 13
2.2 Phép bi ến đổi Wavelet (WT – Wavelet Transform) 14
2.2.1 Phép biến đổi Wavelet liên tục (CWT – Continous Wavelet Transform) 15
2.2.2 Phép biến đổi Wavelet rời rạc (DWT – Discrete Wavelet Transform) 17
2.2.3 Phép biến đổi Wavelet Packet (WPT) 20
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 23
3.1 Xử lý nhiễu tín hiệu bằng phép biến đổi Wavelet Packet 23
3.1.1 Mô hình xử lý nhiễu cơ bản 23
3.1.2 Nguyên tắc khử nhiễu 23
3.2 Phương pháp đặt ngưỡng 24
3.2.1 Lý thuyết ngưỡng 24
3.2.2 Quy tắc chọn ngưỡng 25
3.3 Đánh giá chất lượng tín hiệu 26
Trang 53.3.1 T ỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR – Signal to Noise Ratio) 26
3.3.2 Độ lệch bình phương trung bình (MSE – Mean Square Error) 27
3.3.3 Phần trăm căn bậc hai trung bình bình phương sai số (PRD – Percentage Root Mean Square Different) 27
3.4 Lưu đồ thuật toán 27
Chương 4 KẾT QUẢ 29
4.1 Khảo sát quy tắc entropy tối ưu 29
4.1.1 Entropy Shannon 29
4.1.2 Đánh giá entropy tối ưu trong phép biến đổi Wavelet Packet 33
4.2 Đánh giá phép biến đổi Wavelet Packet và phép biến đổi Wavelet rời rạc 36
4.2.1 Về hiệu quả khử nhiễu 36
4.2.2 Về độ phân giải tín hiệu 38
4.2.3 Áp d ụng trên các tín hiệu khác nhau 40
4.3 Xây dựng giao diện xử lý nhiễu tín hiệu điện tim bằng phép biến đổi Wavelet Packet 43
4.3.1 Thiết kế giao diện 44
4.3.2 Thực thi hàm trong GUIDE 50
4.3.3 S ử dụng giao diện xử lý nhiễu tín hiệu điện tim bằng phép biến đổi Wavelet Packet 56
4.3.4 Đánh giá giao diện xử lý nhiễu tín hiệu điện tim bằng phép biến đổi Wavelet Packet 57
4.4 Xây dựng giao diện ngân hàng tín hiệu điện tim 58
4.4.1 Tiền xử lý tín hiệu 58
4.4.2 Xử lý tín hiệu 59
4.4.3 Thi ết kế giao diện 59
4.4.4 Nhập dữ liệu (Thực thi hàm trong GUIDE) 60
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 62
DANH M ỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 68
Trang 6DANH M ỤC MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT
WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
ECG Electrocardiography (Điện tâm đồ)
LMS Least Mean Square (Tối thiểu hóa trung bình của bình phương)
FT Fourier Transform (Biến đổi Fourier)
CFT Continous Fourier Transform (Biến đổi Fourier liên tục)
SAN Sinus Atrial Node (Nút xoang nhĩ)
AVN Atrioventricular Node (Nút nhĩ thất)
EMG Electromyography (Điện cơ đồ)
WGN White Gaussian Noise (Nhiễu Gauss trắng)
DCT Discrete Cosin Transform (Biến đổi Cosin rời rạc)
DFT Discrete Fourier Transform (Biến đổi Fourier rời rạc)
FFT Fast Fourier Transform (Biến đổi Fourier nhanh)
STFT Short Time Fourier Transform (Biến đổi Fourier thời gian ngắn)
CWT Continous Wavelet Transform (Biến đổi Wavelet liên tục)
DWT Discrete Wavelet Transform (Biến đổi Wavelet rời rạc)
SNR Signal to Noise Ratio (Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu)
MSE Mean Square Error (Độ lệch bình phương trung bình)
PRD Percentage Root Mean Square Difference (Phần trăm căn bậc hai trung bình bình phương sai số)
WPT Wavelet Packet Transform (Phép biến đổi Wavelet Packet)
NIBIB National Institude of Biomedical Imaging and Bioengineering (Viện Y sinh và kỹ thuật sinh học quốc gia)
NIGMS National Institude of General Medical Sciences (Viện khoa học y học)
Trang 8DANH M ỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Cấu tạo tim người [7] 5
Hình 1.2 Hệ thống dẫn truyền tim [7] 6
Hình 1.3 Khử cực ở tâm nhĩ và sự hình thành sóng P [7] 7
Hình 1.4 Sự khử cực ở vách liên thất và hình thành sóng Q [7] 7
Hình 1.5 Sự khử cực ở tâm thất và hình thành sóng R, S [7] 8
Hình 1.6 Sự tái cực ở tâm thất và hình thành sóng T [7] 9
Hình 1.7 Hàm phân bố Gauss 10
Hình 2.1 Phép biến đổi Fourier [8] 11
Hình 2.2 Phép biến đổi Fourier của tín hiệu có chu kỳ 12
Hình 2.3 Phép biến đổi Fourier thời gian ngắn 12
Hình 2.4 Phép biến đổi Wavelet 13
Hình 2.5 Mặt phẳng thời gian – tần số với biến đổi Wavelet 15
Hình 2.6 Biến đổi Wavelet rời rạc 15
Hình 2.7 Cây Wavelet phân tách tín hiệu 16
Hình 2.8 Tái tạo lại tín hiệu từ phân tích nhiều mức 17
Hình 2.9 Khử nhiễu tín hiệu điện tim bằng DWT với nhiễu Gauss có SNR=5dB tại các mức phân tích N =2 và N =3 17
Hình 2.10 Cây phân tách Wavelet Packet 18
Hình 2.11 Tiêu chuẩn entropy 19
Hình 2.12 Cây phân tích tối ưu ứng với entropy Logarit energy và Sure 20
Hình 2.13 Cây phân tích tối ưu ứng với entropy Shannon và Norm 20
Hình 3.1 Ngưỡng cứng và ngưỡng mềm 23
Hình 3.2 Lưu đồ thuật toán khử nhiễu tín hiệu bằng phép biến đổi Wavelet Packet 26
Trang 9Hình 4.1 Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa SNR và MSE với 54 hàm Wavelet 29
Hình 4.2 Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa PRD với 54 hàm Wavelet 29
Hình 4.3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của SNR và MSE vào số mức phân tách 30
Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của PRD vào số mức phân tách 31
Hình 4.5 Đồ thị đánh giá quy tắc entropy tối ưu về khả năng khử nhiễu với: a)
0 18
SNRin= − dB , b) SNRin= −0 6dB 32 Hình 4.6 Khử nhiễu tín hiệu điện tim với entropy Threshold và nhiễu Gauss có
SNR= dB dB 32 Hình 4.7 Khử nhiễu tín hiệu điện tim với entropy Shannon và nhiễu Gauss có
SNR= dB dB 33 Hình 4.8 Đồ thị đánh giá quy tắc entropy tối ưu về độ phân giải 34 Hình 4.9 Đồ thị đánh giá phép biến đổi Wavelet rời rạc và Wavelet Packet về hiệu
quả xử lý nhiễu 35 Hình 4.10 So sánh hiệu quả xử lý nhiễu giữa DWT và WPT 35 Hình 4.11 Đồ thị đánh giá DWT và WPT về độ phân giải tín hiệu 36 Hình 4.12 So sánh khả năng giữ lại các thông tin trên tín hiệu giữa DWT và WPT tại mức phân tách N =2 và N =4 37 Hình 4.13 So sánh khả năng giữ lại các thông tin trên tín hiệu giữa DWT và WPT
tại mức phân tách N =6 và N =8 37 Hình 4.14 So sánh khả năng giữ lại các thông tin trên tín hiệu giữa DWT và WPT tại mức phân tách N =10 38 Hình 4.15 Tín hiệu mgh072 (trái), mgh090 (phải) trước và sau khử nhiễu bằng DWT và WPT 40 Hình 4.16 Giao diện GUIDE 42 Hình 4.17 Thiết kế giao diện và hộp thoại Inspector 43
Trang 10Hình 4.18 Giao diện sau khi thiết lập các thuộc tính 47
Hình 4.19 Hàm Callback cho nút Load Signal 48
Hình 4.20 Hàm Callback cho nút Add to Signal 49
Hình 4.21 Hàm Callback cho hộp thoại Wavelet Function 50
Hình 4.22 Hàm Callback cho hộp thoại Decomposition 51
Hình 4.23 Hàm Callback cho hộp thoại Entropy 51
Hình 4.24 Hàm Callback cho nút Analyze 52
Hình 4.25 Hàm Callback cho nút Besttree 52
Hình 4.26 Hàm Callback cho hộp thoại Threshold 52
Hình 4.27 Hàm Callback cho nút Denoise 53
Hình 4.28 Hàm Callback cho nút RESET 53
Hình 4.29 Hàm Callback cho nút EXIT 54
Hình 4.30 Giao diện xử lý nhiễu tín hiệu điện tim 54
Hình 4.31 Giao diện ngân hàng tín hiệu điện tim sau khi thiết lập các thuộc tính 57
Hình 4.32 Hàm Callback cho nút Information 58
Hình 4.33 Giao diện ngân hàng tín hiệu điện tim 59
Trang 11DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Quy tắc tính entropy trong phép biến đổi Wavelet Packet 19 Bảng 4.1 Kết quả tính SNR, MSE và PRD thu được từ 54 hàm Wavelet khác nhau ứng với entropy Shannon trong phép biến đổi Wavelet Packet 28
Bảng 4.2 Thông tin về các tín hiệu dùng để so sánh 39 Bảng 4.3 Kết quả tính SNR thu được từ một số tín hiệu khác nhau ứng với phép
biến đổi Wavelet Packet và phép biến đổi Wavelet rời rạc 39
Bảng 4.4 Các giá trị thuộc tính của các hộp thoại trong giao diện thiết kế 43
Trang 12M Ở ĐẦU
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, khi đời sống vật chất và tinh thần của con người không ngừng được nâng cao thì nhu cầu về đảm bảo chất lượng sức khỏe con người cũng ngày càng tăng Bên cạnh đó, con người vẫn luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, cũng như phải đối mặt với nhiều nguy cơ bệnh tật, trong đó, có các bệnh lý về tim mạch Việc chẩn đoán sớm và định hướng điều trị các bệnh về tim mạch luôn được đặt lên hàng đầu vì mức độ nguy hiểm của nó rất cao Bệnh tim mạch để lại những di chứng rất nặng nề và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới hiện nay Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì hằng năm trên thế giới có khoảng 17,5 triệu người tử vong do các bệnh tim mạch và nếu không có những giải pháp ngăn chặn kịp thời thì con số này được
dự đoán là sẽ tiếp tục tăng đến mức 25 triệu người vào năm 2020 Hiện nay, trong quy trình chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về tim mạch thì điện tâm đồ luôn được xem là sự lựa chọn hàng đầu vì tín hiệu điện tim chứa đựng những thông tin lâm sàng quý giá mà dựa trên đó các bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác tên bệnh lý, vị trí
tổn thương và giai đoạn bệnh, đặc biệt là đối với bệnh lý nhồi máu cơ tim [1] Bên
cạnh đó, phép ghi điện tim còn là một phương pháp chẩn đoán đơn giản, không xâm lấn, chi phí thấp do đó có thể tiết kiệm được chi phí cho bệnh nhân Tín hiệu điện tim ECG (Electrocardiography) là các xung tín hiệu được tạo ra trong quá trình co bóp của tim, phản ánh hoạt động của tim Để ghi nhận tín hiệu điện tim, người ta thường dùng các điện cực đặt lên các vị trí khác nhau trên cơ thể như chi và thành
ngực, sau đó, tín hiệu này được khuếch đại và ghi nhận bởi máy đo điện tim Tuy nhiên, trong quá trình ghi nhận tín hiệu điện tim, tín hiệu này lại dễ bị ảnh hưởng
bởi những nguyên nhân gây nhiễu khác nhau như sự thay đổi tần số nguồn điện, tiếp xúc điện cực và da không tốt hay run cơ, gây khó khăn trong quá trình chẩn đoán cho bệnh nhân Mặc khác, biên độ tín hiệu điện tim rất nhỏ (cỡ vài mV) còn biên độ nhiễu khá lớn, tín hiệu điện tim có ích thường nằm trong khoảng tần số 0 – 100 Hz
và nhiễu tín hiệu cũng nằm trong khoảng tần số này nên vấn đề đặt ra hiện nay là
Trang 13làm sao phải xử lý nhiễu tín hiệu điện tim để loại bỏ thành phần nhiễu đi chỉ giữ lại thành phần tín hiệu hữu ích
Xử lý nhiễu tín hiệu ECG ở nước ta là một lĩnh vực tương đối mới nên cũng
gặp phải những hạn chế nhất định Hiện nay, nhờ có công nghệ thông tin, các kỹ thuật toán học khác nhau đã ra đời và có những đóng góp to lớn trong xử lý tín hiệu như thuật toán thích nghi LMS, phân bố Wigner – Ville (WVD), phép biến đổi Fourier, phép biến đổi Wavelet, Trong xử lý tín hiệu, phép biến đổi Fourier là một công cụ toán học giữ vị trí và vai trò rất quan trọng Tuy nhiên, phép biến đổi này
có những hạn chế nhất định như chỉ thích hợp với những tín hiệu tuần hoàn, thông tin thu được có tính toàn cục, không phát hiện được các đột biến, không đạt được độ phân giải tốt trong miền thời gian – tần số do bị giới hạn bởi nguyên lý bất định Heissenberge, [2]
Để khắc phục nhược điểm trên, phép biến đổi Wavelet là một trong những sự
lựa chọn hàng đầu vì với những tín hiệu không ổn định, ví dụ như tín hiệu điện tim, thì phân tích thời gian – tần số dựa trên phép biến đổi Wavelet là phù hợp nhất Tuy nhiên, kết quả từ công trình [5] cho thấy trong biến đổi Wavelet thì biến đổi Wavelet rời rạc có hạn chế là hiệu quả xử lý nhiễu chưa cao, vẫn còn một lượng lớn nhiễu trong tín hiệu sau tái tạo, đặc biệt là đối với những mức nhiễu nặng Trước thực tế đó đặt ra yêu cầu là cần có một thuật toán khử nhiễu hiệu quả hơn để có thể
loại bỏ được nhiều nhiễu hơn đối với các mức nhiễu nặng nhưng vẫn đảm bảo được
chất lượng và các thông tin lâm sàng trên tín hiệu sau tái tạo Phép biến đổi Wavelet Packet được phát triển dựa trên nền tảng cơ sở của phép biến đổi Wavelet rời rạc có
thể đáp ứng được điều đó nhờ phân tích cả thành phần xấp xỉ lẫn thành phần chi tiết trên tín hiệu nên có thể hạn chế ảnh hưởng của nhiễu và quá trình khử nhiễu lên tín
hiệu Mặc khác, phép biến đổi Wavelet Packet còn sử dụng tiêu chuẩn entropy để tính toán cây phân tích tốt nhất Do đó có thể hạn chế sự mất mát thông tin lâm sàng
và giữ lại được nhiều hơn các đặc tính địa phương trên tín hiệu
Xuất phát từ những cơ sở trên, tôi quyết định chọn đề tài “Cải tiến xử lý nhiễu của tín hiệu điện tim bằng phép biến đổi Wavelet Packet”
Trang 14M ục đích
- Khảo sát quy tắc entropy tối ưu trong xử lý nhiễu tín hiệu điện tim bằng phép
biến đổi Wavelet Packet
- Phát triển giao diện xử lý nhiễu tín hiệu điện tim và ngân hàng tín hiệu điện tim phục vụ công tác nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: luận văn tập trung khảo sát quy tắc
entropy tối ưu và áp dụng lọc nhiễu trên tín hiệu điện tim bằng phương pháp đặt ngưỡng
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: tín hiệu sau lọc nhiễu được ứng
dụng trong chẩn đoán và định hướng điều trị các bệnh tim mạch, qua đó, góp phần tạo tiền đề cơ sở cho những nghiên cứu sâu hơn về xử lý tín hiệu y sinh tại khoa Vật
lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và ngành Vật lý kỹ thuật y sinh tại Việt Nam nói chung
Nội dung luận văn được trình bày trong bốn chương:
Chương 1: Tổng quan: Phân tích, đánh giá công trình nghiên cứu của các tác
giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến luận văn, nêu ra những vấn đề còn
tồn đọng, chỉ ra những vấn đề mà luận văn tập trung nghiên cứu, giải quyết và khái quát nội dung luận văn Ngoài ra, luận văn còn trình bày các cơ sở hình thành tín hiệu điện tim và nhiễu trong tín hiệu điện tim
Chương 2: Các phương pháp xử lý tín hiệu: Nội dung chính của chương này
chính là phép biến đổi Wavelet Packet – phép biến đổi được phát triển dựa trên nền tảng của phép biến đổi Wavelet rời rạc
Chương 3: Phương pháp thực hiện: trình bày phương pháp khử nhiễu trên tín
hiện điện tim bằng phép biến đổi Wavelet Packet Trong phần này, mô hình và nguyên tắc khử nhiễu được đưa ra Ngoài ra, tôi còn trình bày các hệ số đánh giá
chất lượng tín hiệu điện tim, từ đó đưa ra thuật toán khử nhiễu của mình
Chương 4: Kết quả: trình bày các kết quả thu được trong quá trình ứng dụng
thuật toán khử nhiễu để khảo sát quy tắc entropy tối ưu và đưa ra đánh giá hiệu quả
Trang 15khử nhiễu giữa phép biến đổi Wavelet rời rạc và phép biến đổi Wavelet Packet Mặc khác, luận văn còn đưa ra giao diện xử lý nhiễu tín hiệu điện tim bằng phép
biến đổi Wavelet Packet và đánh giá so với giao diện GUI trong Wavelet toolbox Đồng thời, giao diện ngân hàng tín hiệu điện tim được xây dựng bằng lập trình giao diện GUI
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu tổng quan
Trên thế giới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tín hiệu điện tim từ rất sớm Năm 1787, L Galvani đã nhận thấy sự co cơ đùi của con ếch khi bị phóng điện, từ đó, ông đưa ra giả thuyết về dòng điện trong động vật và đặt nền tảng ban đầu cho nghiên cứu về tín hiệu điện tim Năm 1887 – 1888, Augustus Desiree Waller ghi nhận điện thế tương ứng với nhịp đập của tim trên bề mặt cơ thể người Năm 1934, Frank Wilson đưa ra các đạo trình lấy ý tưởng từ tam giác “Eithoven” Sau đó, các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện và phát triển lý thuyết về tín hiệu điện tim
Ngoài ra, phân tích và xử lý tín hiệu y sinh trong đó có tín hiệu điện tim là một trong những chủ đề nóng nhận được sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học trong những năm gần đây Trong [11], Himanshu Gothwal đã sử dụng FFT (Fast Fourier Transform) và mạng Neutron nhân tạo để dò tìm các dấu hiệu bệnh lý của chứng rối loạn nhịp tim Trong [12], Mahajan, R đã sử dụng DCT (Discrete Cosin Transform) và FFT để nén tín hiệu điện tim Mặc khác, phép biến đổi Wavelet Packet đã được ứng dụng trong phân tích và xử lý các đối tượng tín hiệu khác nhau
và bước đầu cho thấy những hiệu quả đáng kể so với phép biến đổi Wavelet rời rạc Trong công trình [13], Wang Jungchen và cộng sự đã sử dụng biến đổi Wavelet Packet để khử nhiễu tín hiệu âm thanh dưới nước và kết quả cho thấy khử nhiễu
bằng biến đổi Wavelet Packet thì tốt hơn so với biến đổi Wavelet rời rạc Trong [6],
Đỗ Huy Khôi và cộng sự đã dùng biến đổi Wavelet Packet kết hợp với thống kê bậc cao (HOS) để khử nhiễu xung tín hiệu RF và kết quả vẫn tốt hơn so với biến đổi Wavelet rời rạc
Có nhiều phương pháp nâng cao chất lượng tín hiệu điện tim, trong đó, phương pháp được sử dụng rộng rãi là thuật toán thích nghi LMS nhưng thuật toán này không thích hợp với những tín hiệu không ổn định như tín hiệu điện tim, nó gây
ra sự dư thừa các thông số trung bình trong lọc thông thấp [3] Mặc khác, biến đổi Fourier cũng được ứng dụng trong phân tích và xử lý tín hiệu, tuy nhiên, cũng giống
Trang 17như thuật toán thích nghi LMS, biến đổi Fourier chỉ thích hợp với những tín hiệu tuần hoàn và khó phát hiện các đột biến cũng như những tín hiệu không ổn định như tín hiệu điện tim Hạn chế này chỉ có thể được khắc phục bởi phép biến đổi Wavelet
vì biến đổi Wavelet thích hợp với những tín hiệu không ổn định như là tín hiệu điện tim Tuy nhiên, từ kết quả của công trình [5] cho thấy phép biến đổi Wavelet rời rạc
có hiệu quả khử nhiễu chưa cao, vẫn còn tồn đọng một lượng lớn nhiễu trong tín
hiệu sau tái tạo, đặc biệt là đối với các mức nhiễu nặng
Trong luận văn này, tôi tập trung nghiên cứu nhằm cải tiến xử lý nhiễu của tín
hiệu điện tim bằng Wavelet Packet vì phép biến đổi này có thể hạn chế ảnh hưởng
của nhiễu và quá trình khử nhiễu lên tín hiệu nhờ phân tích cả thành phần xấp xỉ lẫn thành phần chi tiết trên tín hiệu Mặc khác, phép biến đổi Wavelet Packet còn sử
dụng tiêu chuẩn Entropy để tính toán phân tích tối ưu do đó có thể hạn chế được sự mất mát thông tin và giữ lại được nhiều đặc tính địa phương trên tín hiệu điện tim
1.2 Cơ sở lý thuyết tín hiệu điện tim
1.2.1 C ấu trúc giải phẫu và chức năng của tim
Hình 1.1 C ấu tạo tim người [7]
Tim là một tổ chức cơ rỗng gồm 4 buồng Bên ngoài được bao bọc bởi một túi
sợi gọi là bao tim, bên trong được cấu tạo bằng cơ tim có vách ngăn chia tim thành
Trang 18hai nửa riêng biệt gọi là tim trái và tim phải Tim trái bơm máu ra ngoại vi, còn tim phải bơm máu lên phổi Mỗi nửa tim lại được chia ra thành hai buồng: buồng trên là tâm nhĩ có thành mỏng làm nhiệm vụ chứa máu; buồng dưới là tâm thất có thành dày, khối cơ lớn giúp cung cấp lực đẩy máu đi đến các bộ phận Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất, giữa tâm thất trái và động mạch chủ, tâm thất phải và động
mạch phổi có van bán nguyệt Các van này đảm bảo cho máu chỉ di chuyển theo
một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất, từ tâm thất xuống động mạch chứ không cho
đi ngược lại, nhờ vậy đảm bảo được sự tuần hoàn máu [7]
Ngoài ra, tim còn có một cấu trúc đặc biệt thực hiện chức năng phát và dẫn truyền xung được gọi là hệ dẫn truyền Hệ thống dẫn truyền gồm:
- Nút xoang nhĩ (SAN): là nút tạo nhịp cho toàn bộ trái tim, nằm ở cơ tâm nhĩ
phải, phát xung với tần số khoảng 120 lần/phút
- Các đường liên nút: nằm ở giữa nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất, thực hiện chức năng dẫn truyền các xung động giữa nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất
- Nút nhĩ thất (AVN): nằm ở bên phải vách liên nhĩ, giữ nhiệm vụ làm chậm dẫn truyền trước khi các xung động được truyền xuống thất với tần số khoảng 50 –
60 lần/phút
- Bó His: bắt đầu từ nút nhĩ thất đến vách liên thất thì chia thành hai nhánh trái và phải chạy dưới nội tâm mạc hai thất để dẫn truyền xung động đến hai thất, tại đây, chúng phân nhánh thành mạng Purkinje chạy giữa các sợi cơ tim giúp dẫn truyền xung động xuyên qua các thành của thất Bó His phát xung khoảng 30 –
40 lần/phút
Trang 19ra làm cơ nhĩ khử cực trước Sóng khử cực có hướng chung là từ trên xuống dưới,
từ phải sang trái và hợp với phương ngang một góc 49o[7] Đợt sóng này được máy ghi điện tim ghi lại với dạng một sóng dương, đơn, thấp, nhỏ và có biên độ khoảng
0, 25mV gọi là sóng P
Hình 1.3 Khử cực ở tâm nhĩ và sự hình thành sóng P [7]
b Th ất đồ
Ngay khi nhĩ còn đang khử cực thì xung động đã bắt đầu truyền vào nút nhĩ
thất xuống thất và hai nhánh bó His xuống khử cực thất Sóng khử cực hướng từ
giữa mặt trái đi xuyên qua mặt phải của vách liên thất Máy sẽ ghi nhận được một sóng âm nhỏ, gọn gọi là sóng Q
Trang 20Hình 1.5 S ự khử cực ở tâm thất và hình thành sóng R, S [7]
Sau khi thất khử cực xong sẽ qua thời kỳ tái cực chậm Giai đoạn này được thể
hiện trên điện tâm đồ bằng một đường đẳng điện gọi là đoạn S – T Sau đó là thời
kỳ tái cực nhanh tạo nên sóng T Tái cực có hướng xuyên qua cơ tim, từ lớp dưới thượng tâm mạc vào lớp dưới nội tâm mạc Vectơ tái cực có hướng từ trên xuống dưới và từ phải sang trái tạo ra một sóng dương, thấp, không đối xứng mà có sườn lên thoai thoải hơn và sườn xuống dốc đứng hơn gọi là sóng T Sau khi kết thúc
Trang 21sóng T còn có thể thấy được một sóng chậm nhỏ gọi là sóng U đặc trưng cho giai đoạn tái cực muộn
Hình 1.6 Sự tái cực ở tâm thất và hình thành sóng T [7]
1.3 Nhiễu Gauss trắng trong tín hiệu điện tim
Tín hiệu điện tim chứa đựng nhiều thông tin lâm sàng quý giá trong khoảng tần số 0 – 100Hz Tuy nhiên trong khoảng tần số này, ECG dễ bị ảnh hưởng bởi bởi các loại nhiễu khác nhau như nhiễu nguồn điện, nhiễu tín hiệu điện cơ EMG, nhiễu
do tiếp xúc điện cực và da không tốt gây khó khăn cho bác sĩ trong quá trình chẩn đoán các bệnh lý tim mạch
Trong quá trình khảo sát ảnh hưởng của nhiễu đến chất lượng tín hiệu điện tim, trong [3] đã chỉ rõ rằng lọc nhiễu từ mạng cung cấp điện là cần thiết nhất vì tính chất phổ biến và khó kiểm soát của nó Người ta cho rằng nhiễu sinh ra từ tín
hiệu có tần số cao được giả định tuân theo hàm phân bố Gauss và có thể được xấp
xỉ bằng một nhiễu Gauss trắng [2] Các loại nhiễu còn lại có tần số ổn định nên có thể dễ dàng xử lý bằng các bộ lọc cố định Do đó, trong quá trình nghiên cứu xử lý
Trang 22nhiễu trên tín hiệu, người ta thường sử dụng nhiễu Gauss trắng để mô phỏng cho các loại nhiễu ảnh hưởng đến tín hiệu
Nhiễu Gauss trắng là nhiễu cộng tính có mật độ phổ công suất là hằng số trên toàn bộ băng thông và có hàm mật độ xác suất tuân theo phân bố Gaussian
2 2
- 2
-1 2
x
µ σ
Trang 23Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TÍN HIỆU 2.1 Phép biến đổi Fourier (FT – Fourier Transform)
Các tín hiệu đo được trong thực tế đều là tín hiệu trong miền thời gian được
biểu diễn lên đồ thị bằng hai trục thời gian và biên độ Tuy nhiên, trong xử lý tín hiệu thì tín hiệu thường được chuyển sang miền tần số để thực hiện các mục đích khác nhau như phân tích, lọc nhiễu, nén hoặc nhận dạng tín hiệu, Để chuyển tín
hiệu từ miền thời gian sang miền tần số thì người ta thường dùng phép biến đổi Fourier
Hình 2.1 Phép bi ến đổi Fourier [8]
2.1.1 Phép biến đổi Fourier liên tục (CFT – Continous Fourier Transform)
Xét tín hiệu x t Bi( ) ến đổi Fourier là tích phân được lấy trong toàn miền thời gian của tín hiệu x t v( ) ới hàm mũ cơ số e Sau biến đổi, ta thu được phổ tần số ( )
X ω của tín hiệu x t ban đầu ( )
( ) ( ) -
- x t : tín hi( ) ệu trong miền thời gian;
- X( )ω : tín hiệu trong miền tần số (phổ tần số);
- ω=2 fπ : tần số góc của tín hiệu
Ngoài ra, để thu được tín hiệu nguyên mẫu trong miền thời gian, ta áp dụng
biến đổi Fourier ngược Cũng tương tự như biến đổi Fourier, biến đổi Fourier ngược là:
Trang 24( ) ( )
-1
.2
Bản chất của phép biến đổi Fouier chính là quá trình chia một tín hiệu thành
tổng các hàm sin ứng với các tần số khác nhau
Hình 2.2 Phép biến đổi Fourier của tín hiệu có chu kỳ
2.1.2 Phép biến đổi Fourier thời gian ngắn (STFT – Short Time Fourier Transform)
Phép biến đổi Fourier là một công cụ mạnh trong phân tích tín hiệu Tuy nhiên, phép biến đổi này có nhược điểm là khi chuyển tín hiệu từ miền thời gian sang miền tần số thì mọi thông tin về thời gian bị mất đi trong miền tần số do đó không thể biết được các sự kiện xảy ra tại thời điểm nào Mặc khác, phép biến đổi Fourier không thích hợp với những tín hiệu không ổn định [4] Nhằm khắc phục hạn
chế trên, năm 1946, Dennis Gabor đưa ra phép biến đổi Fourier cải tiến thực hiện trong thời gian ngắn nên được gọi là phép biến đổi Fourier thời gian ngắn
a Nguyên tắc
Nguyên tắc của phương pháp này là phân chia tín hiệu ra thành từng đoạn đủ
nhỏ sao cho có thể xem tín hiệu trên mỗi đoạn là tín hiệu ổn định, sau đó, thực hiện biến đổi Fourier trên từng đoạn tín hiệu này Như vậy, STFT vừa có tính định vị theo tần số do tính chất của phép biến đổi Fourier vừa có tính định vị theo thời gian
do được tính trong khoảng thời gian ngắn
Các thành phần hình sin có tần số khác nhau Fourier
Trang 25Hình 2.3 Phép biến đổi Fourier thời gian ngắn
b Định nghĩa
Tín hiệu x t ( ) được nhân với một hàm cửa sổ W t( )-t để lấy được tín hiệu trong một khoảng thời gian ngắn xung quanh điểm t Sau đó, phép biến đổi Fourier được thực hiện trên đoạn tín hiệu này và thu được một hàm phụ thuộc vào hai tham
là khi đã chọn một cửa sổ phân tích thì kích thước cửa sổ không thay đổi trên toàn
bộ mặt phẳng thời gian – tần số Mặc khác, đối với các tín hiệu không ổn định thì STFT không thể đạt được độ phân giải tốt cả trong miền thời gian và miền tần số
Hạn chế này không thể giải quyết được với STFT
2.2 Phép biến đổi Wavelet (WT – Wavelet Transform)
Xuất phát từ hạn chế của phép biến đổi Fourier thời gian ngắn (STFT) đặt ra yêu cầu là cần một phép biến đổi mới có thể đáp ứng tốt được cả trong miền thời gian lẫn trong miền tần số Phép biến đổi Wavelet được phát triển như một công cụ thay thế STFT trong phân tích tín hiệu không ổn định
Trang 26Hình 2.4 Phép biến đổi Wavelet
2.2.1 Phép biến đổi Wavelet liên tục (CWT – Continous Wavelet Transform)
a : Hệ số chuẩn hóa đảm bảo tích phân năng lượng độc lập với a và b
Như vậy, tín hiệu cần phân tích sẽ được nhân với một phiên bản của Wavelet
mẹ đã được dịch chuyển theo hệ số dịch chuyển b và co dãn theo hệ số tỷ lệ a sau
đó lấy tích phân trên toàn miền thời gian Kết quả là ở đầu ra thu được các hệ số Wavelet C là một hàm theo các hệ số a và b Nhân mỗi hệ số với các Wavelet theo
tỷ lệ và dịch mức tương ứng lại hợp thành tín hiệu nguyên thủy
Trang 27Hình 2.5 M ặt phẳng thời gian – tần số với biến đổi Wavelet
Trong hình 2.5 thể hiện rõ điều đó: ở thành phần tần số cao, bề rộng ở mặt
phẳng tần số lớn trong khi bề rộng ở mặt phẳng thời gian lại rất nhỏ, điều đó có nghĩa là ở thành phần tần số cao thì độ phân giải tốt hơn ở miền thời gian và độ phân giải kém hơn ở miền tần số Ngược lại, ở thành phần tần số thấp thì bề rộng
mặt phẳng tần số nhỏ trong khi bề rộng mặt phẳng thời gian lớn, hay nói cách khác
đi là độ phân giải tốt trong miền tần số và độ phân giải thấp trong miền thời gian Mặc khác, khi bề rộng ở miền tần số lớn (∆f lớn), khi đó bề rộng ở miền thời gian
lại rất nhỏ (∆t nhỏ), và điều này phù hợp với nguyên lý bất định Heisenberge (có
thể lập luận tương tự cho trường hợp ngược lại) Như vậy, nguyên lý bất định vẫn được đảm bảo trong trường hợp này
Trang 282.2.2 Phép bi ến đổi Wavelet rời rạc (DWT – Discrete Wavelet Transform)
Biến đổi Wavelet liên tục (CWT) tạo ra các hệ số ứng với mọi tỷ lệ trên toàn
bộ tín hiệu do đó độ dư thừa rất cao, phát sinh nhiều dữ liệu ảnh hưởng đến hiệu quả và mức độ chính xác của nó
Hình 2.6 Bi ến đổi Wavelet rời rạc
Yêu cầu đặt ra là cần chọn một tập con các tỷ lệ và vị trí nhằm giảm thiểu tính toán Trong công trình [4] cho thấy nếu chọn các tỷ lệ và vị trí dựa trên hàm bậc hai còn gọi là các vị trí và mức dyamic thì phép phân tích sẽ hiệu quả hơn mà vẫn chính xác Quá trình trên gọi là biến đổi Wavelet rời rạc (DWT) Quá trình biến đổi Wavelet rời rạc được thực hiện qua 3 bước được biểu diễn như hình 2.6
a Bước 1 Phân tích tín hiệu
Tín hiệu ban đầu được đưa qua các bộ lọc thông thấp và bộ lọc thông cao, sau
đó đưa qua bộ giảm mẫu (down sampling) để giảm tần số lấy mẫu của tín hiệu
xuống và kết quả là ở đầu ra sẽ thu được hệ số xấp xỉ ứng với thành phần tần số thấp của tín hiệu – đặc trưng cho hình dạng của tín hiệu và hệ số chi tiết ứng với thành phần tần số cao của tín hiệu – đặc trưng cho độ sắc, độ nét và nhiễu trên tín
hiệu Quá trình này có thể được lặp lại nhiều lần với các xấp xỉ hoàn toàn được tách
ra, do đó tín hiệu ban đầu sẽ tách thành nhiều thành phần có độ phân giải thấp hơn,
gọi là cây Wavelet
Trang 29Hình 2.7 Cây Wavelet phân tách tín hiệu
c Bước 3 Tái tạo tín hiệu
Sau khi được xử lý (khử nhiễu, nén, ), các hệ số được tái tạo lại bằng cách đưa các hệ số này qua các bộ tăng mẫu, sau đó đưa qua các bộ lọc thông thấp và thông cao và kết quả là ở đầu ra thu được tín hiệu sau xử lý (hình 2.6) Quá trình tái
tạo tín hiệu được thực hiện hoàn toàn ngược lại so với quá trình phân tích
Hình 2.8 Tái tạo lại tín hiệu từ phân tích nhiều mức
D1
Trang 30Biến đổi Wavelet rời rạc được thực hiện bởi vì các hệ số Wavelet chứa đựng các giá trị quan trọng mà thông qua đó có thể thực hiện nén hoặc khử nhiễu tín hiệu Tuy nhiên, kết quả từ công trình [5] cho thấy biến đổi Wavelet rời rạc có hạn chế là
hiệu quả khử nhiễu chưa cao, vẫn còn tồn đọng một lượng lớn nhiễu trong tín hiệu sau tái tạo, đặc biệt là đối với những mức nhiễu nặng
Hình 2.9 Khử nhiễu tín hiệu điện tim bằng DWT với nhiễu Gauss có SNR=5dB tại
các mức phân tích N =2 và N =3
Hình 2.9 thể hiện kết quả khử nhiễu tín hiệu điện tim bằng DWT với nhiễu Gauss có SNR=5dB lần lượt tại các mức phân tích N=2 và N =3 cho thấy thuật toán này đã khử được một lượng lớn nhiễu trong tín hiệu Tuy nhiên, lượng nhiễu tồn đọng trong tín hiệu sau tái tạo vẫn còn rất nhiều Mặc khác, ảnh hưởng của nhiễu và quá trình khử nhiễu lên chất lượng tín hiệu sau tái tạo rất lớn Nguyên nhân là do trong hệ số chi tiết không chỉ chứa nhiễu trong tín hiệu mà còn chứa cả thành phần như độ sắc, độ nét trong tín hiệu, do đó trong quá trình đặt ngưỡng khử nhiễu lên các hệ số chi tiết đã vô tình loại bỏ các thành phần có ích này làm ảnh hưởng đến chất lượng tín hiệu sau tái tạo Trước thực tế đó đặt ra yêu cầu là cần có
một thuật toán khử nhiễu hiệu quả hơn để có thể loại bỏ được nhiều nhiễu hơn đối
với các mức nhiễu nặng nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng và các thông tin lâm sàng trên tín hiệu sau tái tạo Phép biến đổi Wavelet Packet được phát triển dựa trên
Trang 31nền tảng cơ sở của phép biến đổi Wavelet rời rạc có thể khắc phục được hạn chế trên
2.2.3 Phép biến đổi Wavelet Packet (WPT)
Phép biến đổi Wavelet Packet phát triển dựa trên nền tảng cơ sở của phép biến đổi Wavelet rời rạc và quá trình biến đổi Wavelet Packet được thực hiện như sau:
a Phân tách
Trong biến đổi Wavelet rời rạc, một tín hiệu được chia thành một xấp xỉ và chi
tiết, xấp xỉ chính nó lại tiếp tục được phân thành xấp xỉ và chi tiết mức hai và quá trình cứ lặp lại như vậy cho đến mức phân tách thích hợp Trong phép biến đổi Wavelet Packet, ngoài phân tách các xấp xỉ thì các chi tiết cũng được phân tách, tạo thành cây phân tách Wavelet là một phần của cây nhị phân hoàn hảo
Hình 2.10 Cây phân tách Wavelet Packet
b Cây phân tách t ối ưu
Một phân tách Wavelet Packet cho rất nhiều cơ sở để từ đó có thể tìm kiếm cây phân tách tối ưu Phép biến đổi Wavelet Packet sử dụng tiêu chuẩn entropy để
chọn ra cây phân tách tốt nhất cho tín hiệu đã cho, điều đó có nghĩa là xét các nút của cây phân tích và đánh giá thông tin thu được sau mỗi lần phân chia Sau khi thu được cây phân tách Wavelet Packet thì giá trị entropy sẽ được tính toán ứng với
từng hệ số theo quy tắc entropy đã chọn Gọi s là tín hiệu và s i là các hệ số của tín
hiệu s Có 5 quy tắc tính entropy chính được thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Quy tắc tính entropy trong phép biến đổi Wavelet Packet
Trang 32Entropy Quy t ắc tính entropy Ghi chú
Ứng với mỗi quy tắc tính entropy thì giá trị entropy tương ứng tính được trên
mỗi hệ số là khác nhau Sau khi tính được giá trị entropy của các hệ số thì tiến hành tìm kiếm “cây tốt nhất” dựa trên tiêu chuẩn entropy
Quy tắc chọn cây phân tích tối ưu: Một nút N sẽ được chia thành hai nút N1 và
N2 nếu và chỉ nếu tổng entropy của hai nút N1 và N2 nhỏ hơn entropy của nút N Đây là tiêu chuẩn cục bộ dựa trên thông tin có được ở nút N
Hình 2.11 Tiêu chuẩn entropy
Ý nghĩa: Theo quan điểm vật lý thống kê, entropy là đại lượng đặc trưng cho
mức độ thiếu hay mất mát thông tin của một hệ Và nếu áp dụng quan điểm thống
kê trong trường hợp này thì quy tắc chọn cây phân tách tối ưu có thể được giải thích như sau: một phân tách chỉ có thể được thực hiện khi và chỉ khi mức độ mất mát thông tin trên các hệ số sau khi phân tách ít hơn so với trước khi phân tách Như vậy, phép biến đổi Wavelet Packet đã hạn chế được sự mất mát thông tin trên tín
hiệu khi dựa vào tiêu chuẩn entropy để đánh giá và tìm ra cây phân tách tối ưu
N
Trang 33Hình 2.12 Cây phân tích tối ưu ứng với entropy Logarit energy và Sure
Hình 2.13 Cây phân tích t ối ưu ứng với entropy Shannon và Norm
c Xử lý và tái tạo
Về nguyên tắc, quá trình xử lý và tái tạo trong Wavelet Packet hoàn toàn tương tự như ở biến đổi Wavelet rời rạc và chỉ khác biệt ở một điểm duy nhất trong quá trình tái tạo là Wavelet Packet được tái tạo dựa trên không chỉ các hệ số của xấp
xỉ gốc mức N mà còn cả các hệ số điều chỉnh
Trang 34Chương 3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3.1 Xử lý nhiễu tín hiệu bằng phép biến đổi Wavelet Packet
3.1.1 Mô hình xử lý nhiễu cơ bản
Mô hình cơ bản cho các tín hiệu nhiễu như sau:
Trong đó:
- x n là tín hiệu sạch (không có nhiễu); ( )
- e n là nhi( ) ễu Gauss trắng dao động trong khoảng σ 2;
- s n là tín hi( ) ệu nhiễm nhiễu Gauss trắng
Trong mô hình cơ bản nhất, giả định rằng nhiễu Gauss trắng N( )0,1 có mức nhiễu σ bằng 1
3.1.2 Nguyên tắc khử nhiễu
Mục đích của quá trình khử nhiễu là loại bỏ đi thành phần nhiễu của tín hiệu s
và khôi phục lại tín hiệu ban đầu x Quy trình khử nhiễu gồm có 4 bước:
- Bước 1: Phân tích tín hiệu: chọn hàm Wavelet mẹ thích hợp, chọn mức phân tách N và chọn quy tắc tính entropy (Shannon, Logarit energy, Sure, ) Thực
hiện biến đổi Wavelet Packet để phân tích tín hiệu thành các hệ số ứng với mức phân tách N và tính giá trị entropy trên các hệ số ứng với quy tắc entropy đã chọn
- Bước 2: Tính cây phân tích tốt nhất: ứng với các giá trị entropy vừa tính được trên các hệ số, tính cây Wavelet Packet tối ưu dựa trên quy tắc entropy
- Bước 3: Đặt ngưỡng các hệ số Wavelet Packet: ứng với mỗi gói (ngoại trừ xấp
xỉ), tiến hành chọn ngưỡng và áp dụng mức ngưỡng cho các hệ số
- Bước 4: Tái tạo tín hiệu ban đầu: tính toán tái tạo Wavelet Packet dựa trên các
hệ số của xấp xỉ gốc ở mức N và các hệ số điều chỉnh
Trang 35Như vậy, quy tắc khử nhiễu tín hiệu cho thấy có hai thông số rất quan trọng cần xác định:
- Loại ngưỡng: ngưỡng cứng hay ngưỡng mềm;
- Cách đặt ngưỡng: đặt ngưỡng cho các thành phần chi tiết hay cả chi tiết lẫn xấp
xỉ, đặt ngưỡng toàn cục hay ngưỡng cục bộ
3.2 Phương pháp đặt ngưỡng
3.2.1 Lý thuyết ngưỡng
Xử lý nhiễu tín hiệu bằng biến đổi Wavelet rời rạc và Wavelet Packet thì tương tự nhau Mỗi hệ số Wavelet đều chứa một phần tín hiệu, một phần là nhiễu và
mục tiêu đặt ra là loại bỏ thành phần nhiễu trong tín hiệu Ý tưởng là chỉ có những
hệ số Wavelet lớn mới góp phần vào tín hiệu, do đó để đạt được ước lượng giá trị
của tín hiệu cần giữ lại các hệ số có độ lớn lớn hơn một giá trị ngưỡng Thr Do đó, người ta thường đặt ra một giới hạn gọi là ngưỡng để loại bỏ các phần tử có giá trị dưới ngưỡng và giữ lại những phần tử có giá trị trên ngưỡng Có hai loại loại ngưỡng là ngưỡng cứng và ngưỡng mềm
Gọi:
- X là tín hiệu cần phân tích;
- Thr là giá trị ngưỡng lựa chọn;
- Y là tín hiệu thu được sau khi đặt ngưỡng
Ngưỡng cứng là cách đặt ngưỡng trong đó quy các phần tử có giá trị tuyệt đối
nhỏ hơn ngưỡng về 0 và giữ nguyên các phần tử còn lại
Trang 36Kết quả từ công trình [5] cho thấy ngưỡng mềm luôn xử lý nhiễu hiệu quả hơn
so với ngưỡng cứng, do đó mặc định sử dụng ngưỡng mềm khi khử nhiễu tín hiệu
bằng phép biến đổi Wavelet Packet
Hình 3.1 Ngưỡng cứng và ngưỡng mềm
3.2.2 Quy t ắc chọn ngưỡng
Ngoài việc sử dụng ngưỡng cứng hay ngưỡng mềm thì việc xác định giá trị ngưỡng cũng rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả khử nhiễu tín hiệu và các thành phần có ích trong tín hiệu Về nguyên tắc, người sử dụng có thể tự thiết lập giá trị ngưỡng Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là nếu đưa vào ngưỡng quá nhỏ thì sẽ không lọc được nhiều nhiễu, còn nếu đặt ngưỡng quá lớn thì lọc được nhiều nhiễu nhưng sẽ ảnh hưởng đến những thành phần có ích như độ sắc và độ nét của tín hiệu Thông thường việc chọn giá trị ngưỡng Thr thường dựa vào việc ước lượng lượng nhiễu có mặt trong các hệ số Wavelet
Trong luận văn này, giá trị ngưỡng được xác định dựa trên phương pháp cấm của Birge – Massart, đây là một phương pháp được xem như là biến thể của phương pháp của Donoho và Johnstone Trong phương pháp này, giá trị ngưỡng Thr được xác định thông qua việc tối thiểu hóa tiêu chuẩn cấm cho bởi việc đặt t trở thành
cực tiểu của biểu thức:
Trang 373.3 Đánh giá chất lượng tín hiệu
Trong xử lý tín hiệu, để đánh giá lượng nhiễu còn tồn đọng trong tín hiệu sau tái tạo, mức độ tương quan giữa tín hiệu sau tái tạo và tín hiệu ban đầu và sai số
giữa tín hiệu sau tái tạo và tín hiệu ban đầu thì người ta thường dựa vào các hệ số
phẩm chất Trong công trình [5] đã sử dụng các hệ số phẩm chất SNR, MSE và
PRD để đánh giá và trong luận văn này cũng sử dụng 3 hệ số trên để đánh giá tín hiệu
3.3.1 Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR – Signal to Noise Ratio)
Gọi:
- X n( ) là tín hiệu sạch ban đầu;
- Y n( ) là tín hiệu sau xử lý nhiễu;
- Nlà chiều dài tín hiệu (số mẫu)
Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhiễu còn tồn đọng trong tín hiệu sau lọc nhiễu so với tín hiệu ban đầu SNR càng lớn thì lượng nhiễu còn tồn đọng trong tín hiệu sau tái tạo càng ít và ngược lại
[ ]
-1 2 0
X n SNR dB
Trang 383.3.2 Độ lệch bình phương trung bình (MSE – Mean Square Error)
Độ lệch bình phương trung bình là đại lượng đặc trưng cho mức độ tương quan giữa tín hiệu sau tái tạo so với tín hiệu ban đầu MSE có giá trị càng nhỏ thì tín hiệu sau tái tạo càng giống tín hiệu ban đầu và ngược lại
-1
2 2
PRD là đại lượng đặc trưng cho mức độ sai số giữa tín hiệu sau tái tạo và tín
hiệu ban đầu PRD càng nhỏ thì sai số giữa tín hiệu sau tái tạo và tín hiệu ban đầu
càng ít và ngược lại
[ ]
2 -1
0
2 -1
3.4 Lưu đồ thuật toán
Lưu đồ thuật toán xử lý nhiễu tín hiệu điện tim bằng phép biến đổi Wavelet Packet được giải thích chi tiết như sau: ban đầu tín hiệu sạch (không nhiễu) sẽ được tải vào, sau đó nhiễu Gauss trắng sẽ được cộng vào tín hiệu và thu được tín hiệu đầu
ra là tín hiệu nhiễu Trước khi phân tích tín hiệu cần chọn hàm Wavelet mẹ, mức phân tách, quy tắc entropy và số vòng lặp Sau đó, thực hiện phép biến đổi Wavelet Packet lên tín hiệu nhiễu và tìm cây phân tách tối ưu Bước kế tiếp là chọn ngưỡng
cứng hay ngưỡng mềm và tiến hành đặt ngưỡng các hệ số Sau đó, thực hiện biến đổi Wavelet Packet ngược từ xấp xỉ mức N và các hệ số điều chỉnh để khôi phục lại tín hiệu sau xử lý nhiễu Cuối cùng, bằng cách so sánh giữa tín hiệu sau khử nhiễu và tín hiệu ban đầu tính các giá trị SNR, MSE và PRD Tuy nhiên, vì tính
chất của nhiễu Gauss trắng là nhiễu ngẫu nhiên nên giá trị SNR, MSE và PRD
Trang 39tính được không ổn định Do đó, thuật toán được cải tiến bằng cách chạy vòng lặp
rồi lấy trung bình các giá trị SNR, MSE và PRD (hình 3.2)
Hình 3.2 Lưu đồ thuật toán khử nhiễu tín hiệu bằng phép biến đổi Wavelet Packet
1
i=
i≤M
Trang 40Chương 4 KẾT QUẢ 4.1 Khảo sát quy tắc entropy tối ưu
Trong biến đổi Wavelet Packet, tín hiệu được phân tích thành các hệ số Wavelet Packet, sau đó tính các giá trị entropy trên các hệ số ứng với quy tắc entropy đã chọn và tiến hành chọn cây phân tích tối ưu thông qua các giá trị entropy
vừa tính được Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là quy tắc entropy nào là quy tắc tối ưu cho phân tích, xử lý và tái tạo tín hiệu? Để khảo sát quy tắc tính entropy tối ưu, trước tiên tôi tiến hành khảo sát hàm Wavelet tối ưu và mức phân tích tối ưu cho phân tích, xử lý và tái tạo tín hiệu điện tim ứng với phép biến đổi Wavelet Packet Sau
đó, tiến hành đánh giá và so sánh giữa các quy tắc entropy ứng với Wavelet tối ưu
và mức phân tách tối ưu vừa chọn được Dựa trên các hệ số đánh giá phẩm chất tín
hiệu sau tái tạo so với tín hiệu ban đầu SNR, MSE và PRD , tôi chọn được hàm Wavelet mẹ, mức phân tách tối ưu và từ đó khảo sát quy tắc entropy tối ưu Quy tắc entropy tối ưu được đánh giá dựa trên hai khía cạnh chính là hiệu quả khử nhiễu và
khả năng giữ lại các thông tin trên tín hiệu