108 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Góc pha của vector chuẩn Góc lệch giữa trục cuộn dây rotor và stator pha A Góc pha điều khiển phần chỉnh lưu PWM Góc pha của vector áp n
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KĨ THUẬT
NGHIÊN CỨU HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ
XOAY CHIỀU SỬ DỤNG BIẾN TẦN 4 GÓC PHẦN TƯ
Ngành: TỰ ĐỘNG HÓA
Mã số: 605260 Học viên: BÙI THỊ THANH HUYỀN Người hướng dẫn khoa học: TS.TRẦN XUÂN MINH
DUYỆT BAN GIÁM
HIỆU
KHOA ĐT SAU ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
HỌC VIÊN
Ts Trần Xuân Minh Bùi Thị Thanh Huyền
THÁI NGUYÊN - 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Bùi Thị Thanh Huyền, học viên lớp cao học K10 Tự Động Hoá niên khoá 2007-2009 sau hai năm học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và đặc biệt là TS Trần Xuân Minh, thầy giáo hướng dẫn tốt nghiệp của tôi, tôi đã đi đến cuối chặng đường để kết thúc khoá học thạc sĩ
Tôi đã quyết định chọn đề tài tốt nghiệp là: "Nghiên cứu hệ truyền động điện biến tần động cơ xoay chiều sử dụng biến tần 4 góc phần tư"
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác Nếu có tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả luận văn
Bùi Thị Thanh Huyền
Trang 2
3
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ ………
Lời cam đoan ……… 2
Mục lục ……… 3
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ……… 5
Danh mục các bảng ……… 7
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ……… 7
MỞ ĐẦU……… 11
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU ……… 13
1.1 Các hệ thống truyền động điện dùng động cơ xoay chiều ……… 13
1.1.1 Giới thiệu chung ……… 13
1.1.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ 14
1.1.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ ……… 15
1.1.4 Hệ thống điều tốc biến tần - động cơ xoay chiều ……… 15
1.2 Sơ lược về các bộ biến tần dùng dụng cụ bán dẫn công suất …… 16
1.2.1 Biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều) ……… 16
1.2.2 Bộ biến tần gián tiếp ……… 19
1.3 Biến tần bốn góc phần tư ……… 25
1.3.1 Các tồn tại của các bộ biến tần thông thường ……… 25
1.3.2 Biến tần bốn góc phần tư (biến tần 4Q) ……… 27
CHƯƠNG 2 - NGHIÊN CỨU CHỈNH LƯU TÍCH CỰC PWM PHỤC VỤ CHO BIẾN TẦN BỐN GÓC PHẦN TƯ……… 29
2.1 Đặt vấn đề ……… 29
2.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của biến tần nguồn áp bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu PWM ……… 30
2.3 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM ……… 33
2.3.1 Mô tả điện áp đầu vào chỉnh lưu PWM ……… 34
2.3.2 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trong hệ tọa độ 3 pha ……… 35
2.3.3 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trong hệ tọa độ cố định - 36
2.3.4 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trên hệ tọa độ quay d – q …… 37
2.3.5 Tính toán công suất chỉnh lưu PWM ……… 38
2.4 Phạm vi và giới hạn tham số của chỉnh lưu PWM ……… 39
2.4.1 Giới hạn cực tiểu của điện áp một chiều ……… 39
2.4.2 Giới hạn giá trị điện áp trên điện cảm ……… 39
2.5 Ước lượng các đại lượng vector cơ bản ……… 41
2.5.1 Ước lượng vector điện áp đầu vào ……… 41
2.5.2 Ước lượng vector từ thông ảo ……… 42
2.6 Phương pháp điều khiển chỉnh lưu PWM ……… 46
2.7 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM định hướng theo vector điện áp 47
2.7.1 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM định hướng theo vector điện áp 4 dựa vào dòng điện (VOC) ……… 47
2.7.2 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VFOC ……… 49
2.8 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo phương pháp trực tiếp công suất DPC ……… 50
2.8.1 Ước lượng công suất theo vector điện áp ……… 52
2.8.2 Ước lượng công suất theo vector từ thông ảo ……… 53
2.8.3 Đặc điểm cơ bản của điều khiển trực tiếp công suất DPC cho chỉnh lưu PWM ……… 54
2.8.4 Bộ điều khiển công suất ……… 55
2.8.5 Lựa chọn phân vùng vector và bảng đóng cắt 57
2.8.6 Tổ hợp vector điện áp ……… 58
CHƯƠNG 3 - NGHỊCH LƯU ĐIỀU KHIỂN VECTOR VÀ CẤU TRÚC HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN 4 Q - ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA ……… 60
3.1 Mô hình toán học trạng thái động của động cơ không đồng bộ ba pha
60 3.1.1 Mô hình toán học nhiều biến của động cơ không đồng bộ ba pha ……… 60
3.1.2 Phép biến đổi tọa độ và ma trận chuyển đổi ……… 69
3.1.3 Mô hình toán học động cơ không đồng bộ trên hệ tọa độ quay 2 pha bất kỳ ……… 81
3.1.4 Mô hình toán học động cơ điện không đồng bộ trên hệ tọa độ cố định 2 pha ……… 82
3.1.5 Mô hình toán học động cơ không đồng bộ trên hệ tọa độ quay đồng bộ 2 pha ……… 83
3.1.6 Mô hình toán học của động cơ không đồng bộ theo định hướng từ trường trên hệ tọa độ quay đồng bộ 2 pha (hệ tọa độ MT) 83
3.2 Biến tần gián tiếp với nghịch lưu điều khiển vector ……… 85
3.2.1 Mô hình động cơ một chiều tương đương của động cơ không đồng bộ 86
3.2.2 Ý tưởng về cấu trúc hệ thống điều khiển vector ……… 87
3.2.3 Phương trình cơ bản điều khiển vector ……… 88
3.2.4 Mô hình quan sát từ thông rotor ……… 89
3.3 Mô Hệ truyền động biến tần 4Q - ĐK ……… 91
3.3.1 Sơ đồ khối của hệ truyền động biến tần 4Q – ĐK 91
3.3.2 Sơ đồ nguyên lý phần mạch lực của hệ biến tần 4Q - ĐK … 91
3.3.3 Khối điều khiển chỉnh lưu PWM ……… 92
3.3.4 Khối điều khiển nghịch lưu áp dụng nguyên lý điều khiển vector 94
CHƯƠNG 4 - MÔ PHỎNG HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN 4Q - ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 97
4.1 Mô phỏng đặc tính làm việc của chỉnh lưu PWM……… 97
4.1.1 Xây dựng chương trình mô phỏng chỉnh lưu PWM ………… 97
4.1.2 Các kết quả mô phỏng chỉnh lưu PWM ……… 99
4.2 Mô phỏng hệ truyền động Biến tần 4Q-động cơ không đồng bộ ba pha 100
4.2.1 Xây dựng sơ đồ mô phỏng hệ truyền động trong phần mềm Matlab 100
4.2.2 Kết quả mô phỏng ……… 103
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Kết luận và kiến nghị 107
Tài liệu tham khảo 108
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Góc pha của vector chuẩn
Góc lệch giữa trục cuộn dây rotor và stator pha A
Góc pha điều khiển phần chỉnh lưu PWM
Góc pha của vector áp nguồn phần chỉnh lưu PWM
Góc pha giữa dòng điện và áp, góc lệch giữa trục M và trục
Tần số góc của điện áp xoay chiều ba pha cấp cho động cơ
l Tần số góc điện áp lưới điện cấp cho bộ chỉnh lưu
1 Tốc độ góc của từ thông stator so với stator
2 Tốc độ góc của từ thông rotor so với rotor
A Từ thông stator pha A
B Từ thông stator pha B
C Từ thông stator pha C
a Từ thông rotor pha A
b Từ thông rotor pha B
c Từ thông rotor pha C
M2 Thành phần trục M (d) của vector từ thông rotor
T2 Thành phần trục T (q) của vector từ thông rotor
M1 Thành phần trục M (d) của vector từ thông stator
T2 Thành phần trục T (q) của vector từ thông stator
L
Vector từ thông ảo
L Thành phần trục của vector từ thông ảo trên hệ trục toạ độ -
L Thành phần trục của vector từ thông ảo trên hệ trục toạ độ -
Ld Thành phần trục d của vector từ thông ảo trên hệ trục toạ độ d-q
Lq Thành phần trục q của vector từ thông ảo trên hệ trục toạ độ d-q
cos Hệ số công suất cơ bản
ĐK Động cơ không đồng bộ ba pha
DPC Điều khiển trực tiếp công suất (viết tắt của Direct Power Control)
FOC Điều khiển tựa từ trường (viết tắt của Field Oriented Control)
i(t), i Giá trị dòng điện tức thời
iA, iB, iC Dòng ba pha A, B, C cuộn dây stator
ia, ib, ic Dòng ba pha a, b, c cuộn dây rotor
idc Giá trị dòng điện một chiều
L
I Vector dòng điện lưới
iLa,b,c Dòng ba pha A, B, C của lưới điện xoay chiều phần chỉnh lưu PWM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iL Thành phần trục của vector dòng điện lưới trên hệ trục toạ độ -
iL Thành phần trục của vector dòng điện lưới trên hệ trục toạ độ -
iLd Thành phần trục d của vector dòng điện lưới trên hệ trục toạ độ d-q
iLq Thành phần trục d của vector dòng điện lưới trên hệ trục toạ độ d-q
iM1 Thành phần trục M (d) của vector dòng stator động cơ
iT1 Thành phần trục q của vector dòng stator động cơ
I Giá trị hiệu dụng của dòng điện một pha động cơ
J Mô men quán tính
Lm1 Giá trị điện cảm; hỗ cảm cực đại cuộn dây stator động cơ
Lt1, Lt2 Điện cảm tản cuộn dây stator và rotor
M Mô men, mô men động cơ
Mc Mô men cản tác động lên trục động cơ (mô men tải)
Mđt Mô men điện từ động cơ
Mđm Mô men định mức
Mmax Mô men cực đại
np Số đôi cực từ của động cơ
P Công suất tác dụng p(t), p Công suất tác dụng tức thời PWM Điều chế độ rộng xung (viết tắt của Pulse Width Modulation) q(t), q Công suất phản kháng tức thời
Q Công suất phản kháng
s Toán tử Laplace
S Công suất biểu kiến
Sa,Sb,Sc Trạng thái đóng cắt của bộ biến đổi
t Giá trị thời gian tức thời
U Vector điện áp đặt vào động cơ
U1 Sóng hài bậc nhất điện áp đầu ra khối nghịch lưu của biến tần
uM1Thành phần trục M của vector điện áp đặt vào động cơ trên hệ trục toạ độ M- T
uT1Thành phần trục T của vector điện áp đặt vào động cơ trên hệ trục toạ độ M- T
L
U Vector điện áp lưới
uL Thành phần trục của vector điện áp lưới trên hệ trục toạ độ -
uL Thành phần trục của vector điện áp lưới trên hệ trục toạ độ -
uLd Thành phần trục d của vector điện áp lưới trên hệ trục toạ độ d - q
uLq Thành phần trục q của vector điện áp lưới trên hệ trục toạ độ d - q s
U Vector điện áp vào bộ chỉnh lưu PWM
us Thành phần trục của vector điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu trên hệ trục
Trang 47 toạ độ -
us Thành phần trục của vector điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu trên hệ trục
toạ độ -
usd
Thành phần trục d của vector điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu trên hệ trục
toạ độ d - q
usq
Thành phần trục q của vector điện áp đầu vào bộ chỉnh lưu trên hệ trục
toạ độ d - q
Udc Điện áp một chiều
Va, b, c Điện nguồn ba pha cấp cho động cơ
VFOC Điều khiển định hướng từ thông ảo (viết tắt của Virtual Flux Oriented
Control)
VOC Điều khiển tựa theo điện áp lưới (viết tắt của Voltage Oriented Control)
W, Wđt Năng lượng, năng lượng điện từ
4Q Bốn góc phần tư (viết tắt của Four (4) Quater)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng B.2.1: Bảng đóng cắt cho DPC với bộ điều khiển hai mức, 12 vùng vector
……… 57
Bảng B.2.2 : Sự tăng giảm p, q theo U……… 58
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1 Thiết bị biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều) ………… 17
Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý bộ biến tần trực tiếp ……… 17
Hình 1.3: Đồ thị điện áp đầu ra của thiết bị biến tần xoay chiều-xoay chiều hình sin….……… 18
Hình 1.4: Sóng hài bậc nhất dòng, áp trên tải và các chế độ làm việc của các khâu trong biến tần trực tiếp……… 18
Hình 1.5: Thiết bị biến tần gián tiếp……… 20
Hình 1.6: Bộ biến tần gián tiếp có khâu trung gian một chiều……… 21
Hình 1.7: Bộ biến tần điều khiển vector……… 24
Hình 1.8: Các bộ lọc để giảm sóng hài bậc cao ( là chỉ số sóng hài)… 25
Hình 1.9: Dập năng lượng bằng điện trở R h trong mạch một chiều……… 26
Hình 1.10: Sử dụng thêm bộ nghịch lưu mắc song song ngược với bộ chỉnh lưu để trả năng lượng về lưới điện xoay chiều……… 26
Hình 2.1: Sơ đồ biến tần bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu PWM………… 30
Hình 2.2a Sơ đồ thay thế một pha bộ chỉnh lưu tích cực PWM………… 31
Hình 2.2 b Đồ thị vector tổng quát của bộ chỉnh lưu……… 31
Hình 2.2 c Đồ thị vector bộ chỉnh lưu PWM với hệ số công suất bằng 1 31
Hình 2.2 d Đồ thị vector bộ chỉnh lưu PWM với hệ số công suất bằng -1 (nghịch lưu)……… 31
Hình 2.3a: Đồ thị 6 vector điện áp cơ bản khi điều khiển sự chuyển mạch các khoá bán dẫn S a , S b , S c ……… 32
Hình 2.3b: Các trạng thái chuyển mạch của chỉnh lưu PWM……… 33
8 Hình 2.4: Đồ thị vector điện áp, dòng điện chỉnh lưu PWM trong hệ toạ độ - và d-q……… 34
Hình 2.5: Cấu trúc mô hình toán học chỉnh lưu PWM trên hệ toạ độ ba pha……… 35
Hình 2.6: Mô hình toán học chỉnh lưu PWM trên hệ toạ độ -………… 37
Hình 2.7: Mô hình toán học chỉnh lưu PWM trên hệ toạ độ d-q………… 38
Hình 2.8: Đồ thị vector điện áp chỉnh lưu PWM ……… 39
Hình 2.9a: Giới hạn làm việc điện áp của chỉnh lưu PWM……… 40
Hình 2.9b: Giới hạn làm việc điện áp của chỉnh lưu PWM……… 41
Hình 2.10: Mô hình động cơ ảo và đồ thị véc tơ từ thông ảo với chỉnh lưu PWM……… 43
Hình 2.11: Quan hệ giữa điện áp và từ thông ảo với dòng công suất của chỉnh lưu PWM ……… 44
Hình 2.12: Sơ đồ cấu trúc nhận dạng véc tơ từ thông ảo……… 45
Hình 2.13: Các phương pháp điều khiển chỉnh lưu PWM……… 46
Hình 2.14: Hệ truyền động động cơ xoay chiều - biến tần dùng chỉnh lưu PWM với các phương pháp điều khiển ………
47 Hình 2.15: Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VOC ……… 48
Hình 2.16: Cấu trúc các mạch vòng điều khiển chỉnh lưu PWM theo VOC………
49 Hình 2.17: Cấu trúc các mạch vòng điều khiển chỉnh lưu PWM theo VFOC……… 50
Hình 2.18: Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo DPC……… 51
Hình 2.19: Khâu ước lượng công suất và điện áp ……… 52
Hình 2.20: Khâu ước lượng p, q theo vector L ……… 53
Hình 2.21: Sự biến thiên giá trị công suất tức thời ……… 55
Hình 2.22: Bộ điều khiển công suất ……… 56
Hình 2.23: Phân vùng vector cho phương pháp điều khiển DPC………… 57
Hình 2.24: Biến đổi vector điện áp……… 59
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc điều khiển nhiều biến của động cơ không đồng bộ 61
Hình 3.2: Sơ đồ cấu trúc điều khiển hệ thống điều tốc biến tần của động cơ không đồng bộ nhiều biến ……… 61
Hình 3.3: Mô hình vật lý động cơ không đồng bộ 3 pha ……… 62
Hình 3.4: Mô hình vật lý động cơ điện một chiều hai cực: F- cuộn dây kích từ, A - cuộn dây rotor, C- cuộn dây bù ……… 69
Hình 3.5: Mô hình vật lý các cuộn dây động cơ điện xoay chiều, mô hình tương đương và mô hình động cơ điện một chiều……… 71
Hình 3.6: Vị trí vector không gian của hệ toạ độ 3 pha và 2 pha cùng với sức từ động cuộn dây ……… 74
Hình 3.7: Hệ toạ độ cố định và hệ toạ độ quay 2 pha và vector không gian sức từ động ……… 78
Hình 3.8: Sơ đồ cấu trúc biến đổi tọa độ động cơ không đồng bộ: 3/2) Biến
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đổi 3 pha/2 pha; VR) Biến đổi quay đồng bộ; ) Góc giữa trục M và
trục (trục A)……… 86
Hình 3.9: Ý tưởng cấu trúc hệ thống điều khiển vector ……… 87
Hình 3.10: Mô hình quan sát từ thông trên hệ toạ độ quay hai pha theo định
hướng từ trường ……… 90
Hình 3.11: Sơ đồ khối hệ truyền động điện biến tần 4Q - ĐK……… 91
Hình 3.12: Sơ đồ nguyên lý phần lực hệ truyền động biến tần bốn góc phần tư
dùng chỉnh lưu PWM - động cơ không đồng bộ ba pha…… 92
Hình 3.13: Cấu trúc khối điều khiển chỉnh lưu PWM theo VOC………… 93
Hình 3.14: Cấu trúc nghịch lưu điều khiển vector định hướng từ thông
Hình 4.1: Sơ đồ mô phỏng chỉnh lưu PWM tải điện trở điều khiển theo VOC ……… 98
Hình 4.2: Sơ đồ mô phỏng chi tiết khối điều khiển chỉnh lưu PWM theo
phương pháp VOC(khối “Subsytrem”) của mô hình hình 4.1 98
Hình 4.3: Chi tiết khối “PLECS circuit” của mô hình hình 4.1 99
Hình 4.4: Điện áp một chiều sau chỉnh lưu PWM điều khiển theo VOC 99
Hình 4.5: Điện áp và dòng điện pha A của chỉnh lưu PWM điều khiển theo
VOC 99
Hình 4.6: Điện áp và dòng điện pha A của chỉnh lưu PWM điều khiển theo
VOC trong thời gian 5 chu kỳ nguồn 100
Hình 4.7: Dòng một chiều sau chỉnh lưu của PWM điều khiển theo VOC
trong thời gian 1/6 chu kỳ nguồn 100
Hình 4.8: Cấu trúc điều khiển vector trong vùng tần số f = f đm 101
Hình 4.9: Sơ đồ mô phỏng hệ truyền động điện biến tần 4Q-động cơ không
đồng bộ ba pha 102
Hình 4.10: Sơ đồ mô phỏng chi tiết phần điều khiển nghịch lưu theo FOC
(khối “INVERTER” trên mô hình hình 4.9 102
Hình 4.11: Chi tiết khối “PLECS circuit” của mô hình hình 4.9 103
Hình 4.12: Tốc độ góc động cơ khi khởi động và điều chỉnh tải để chuyển chế
độ làm việc, với giá trị đặt tốc độ là 100 rad/s………… 104
Hình 4.13: Sự điều chỉnh mô men tải của động cơ khi khởi động và khi chuyển
động cơ sang trạng thái hãm tái sinh ở chế độ tốc độ ổn định (tại
t=1s)……… 104
Hình 4.14: Điện áp và dòng điện lưới pha A cấp cho chỉnh lưu PWM trước và
sau thời điểm điều chỉnh mô men tải (tại t=1s) để chuyển chế độ làm
việc của động cơ từ trạng thái động cơ sang hãm tái
Hình 4.15: Tốc độ góc động cơ khi khởi động và điều chỉnh giảm tốc từ 100
rad/s xuống 80 rad/s ……… …………
105
Hình 4.16: Điện áp và dòng điện lưới pha A cấp cho chỉnh lưu PWM trước và
sau thời điểm điều chỉnh giảm tốc từ 100 rad/s xuống 80 rad/s (tại t=1s) 106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công nghiệp rất nhiều máy sản xuất yêu cầu phải điều chỉnh tốc độ động cơ truyền động với phạm vi rộng và chất lượng điều chỉnh tốt Với sự ra đời
và phát triển của hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha bằng phương pháp thay đổi tần số nguồn cấp cho mạch stator nhờ các bộ biến tần đã giải quyết được rất nhiều vấn đề mà thực tế sản xuất yêu cầu Tuy nhiên các bộ biến tần hiện nay còn tồn tại một số nhược điểm là ảnh hưởng khá nhiều đến lưới điện công nghiệp, đặc biệt khi công suất hệ truyền động lớn, phần lớn các hệ truyền động
bộ biến tần-động cơ xoay chiều chưa cho phép động cơ làm việc ở chế độ hãm tái sinh Việc xây dựng một bộ biến tần khắc phục được các tồn tại đã nêu là một yêu cầu kỹ thuật cấp bách
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài có mục tiêu nghiên cứu: xây dựng hệ truyền động điện biến tần- động
cơ xoay chiều cho phép động cơ có thể làm việc được ở cả bốn góc phần tư và cải thiện chất lượng dòng điện qua lưới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Xây dựng cấu trúc phần chỉnh lưu và nghịch lưu của bộ biến tần gián tiếp Xây
dựng cấu trúc tổng thể một hệ truyền động biến tần bốn góc phần tư (4Q)-động cơ xoay chiều không đồng bộ ba pha Thực hiện các mô phỏng để kiểm nghiệm kết quả phân tích, tính toán lý thuyết
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đây là đề tài nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực truyền động điện tự động
Đề tài xây dựng hệ thống truyền động điện động cơ xoay chiều có chất lượng cao hơn các hệ thống hiện có
5 Kết cấu của luận văn
Trang 612 Luận án bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống truyền động điện biến tần-động cơ xoay
chiều
Chương 2: Nghiên cứu chỉnh lưu tích cực PWM phục vụ cho biến tần bốn góc
phần tư
Chương 3: Nghịch lưu điều khiển vector và cấu trúc hệ truyền động điện biến
tần 4Q - động cơ không đồng bộ ba pha
Chương 4: Mô phỏng hệ truyền động điện biến tần 4Q-động cơ không đồng bộ
ba pha
Kết luận và kiến nghị
13
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
1.1 CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN DÙNG ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
1.1.1 Giới thiệu chung
Các hệ thống truyền động điện được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau, chúng được dùng để cung cấp động lực cho phần lớn các cơ cấu sản xuất Trong thế kỷ XIX đã lần lượt xuất hiện truyền động điện động cơ một chiều và động cơ xoay chiều Trong nhiều năm của thế kỷ XX, khoảng 80% các hệ thống truyền động điện không yêu cầu điều chỉnh tốc độ đều dùng động cơ xoay chiều, còn khoảng 20% truyền động điện có yêu cầu cao về điều chỉnh tốc độ dùng động cơ một chiều Điều này hầu như đã được thế giới coi như là một quy luật phân bổ hiển nhiên Phương án điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều mặc dù đã được phát minh và đưa vào ứng dụng khá sớm, nhưng chất lượng của nó lại khó bề sánh kịp với hệ thống truyền động điện một chiều Mãi tận tới thập kỷ 70 của thế kỷ XX, khi thế giới bị cuốn hút vào nguy cơ khan hiếm dầu mỏ, các nước công nghiệp tiên tiến mới tập trung vào việc nghiên cứu
hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều hiệu suất cao, hy vọng coi đó là con đường tiết kiệm nguồn năng lượng Qua hơn 10 năm cố gắng nỗ lực, đến thập kỷ 80 hướng nghiên cứu ấy đã đạt được thành tựu lớn, và đã được coi là bước đột phá thần
kỳ trong truyền động điện xoay chiều, và từ đó tỷ lệ ứng dụng hệ thống điều chỉnh tốc
độ động cơ điện xoay chiều ngày một tăng lên Trong các ngành công nghiệp đã có trào lưu thay thế hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều bằng hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều
Động cơ điện xoay chiều có thể phân làm hai nhóm: động cơ xoay chiều không đồng bộ và động cơ xoay chiều đồng bộ Trong động cơ xoay chiều không đồng bộ có động cơ rotor lòng xóc và động cơ rotor dây quấn Trong động cơ xoay chiều đồng bộ
có động cơ kích từ bằng nam châm vĩnh cửu (thường là loại cực ẩn) và động cơ kích từ bằng nam châm điện (cực lồi) Mỗi loại động cơ đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định và các phương pháp điều chỉnh tốc độ cũng không hoàn toàn giống nhau
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.1.2 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ
Động cơ xoay chiều không đồng bộ có kết cấu đơn giản, chắc chắn, làm việc tin cậy
và giá thành rẻ nhất Điều chỉnh tốc độ (điều tốc) động cơ không đồng bộ có rất nhiều
phương pháp, chẳng hạn như (1) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp giảm điện áp đặt
vào cuộn dây stator động cơ; (2) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp dùng bộ ly hợp
trượt điện từ; (3) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp dùng điện trở phụ nối tiếp với cuộn
dây rotor đối với động cơ không đồng bộ rotor dây quấn; (4) điều chỉnh tốc độ bằng
phương pháp nối cấp động cơ không đồng bộ rotor dây quấn; (5) điều chỉnh tốc độ bằng
phương pháp thay đổi số đôi cực; (6) điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi tần số
nhờ bộ biến đổi tần số (phương pháp biến tần); v.v
Dựa vào cách xử lý công suất trượt trong máy điện, các hệ thống điều chỉnh tốc
độ động cơ không đồng bộ được phân ra 3 loại là hệ thống điều tốc tiêu hao công suất
trượt, hệ thống điều tốc kiểu tái sinh và hệ thống điều tốc công suất trượt không thay
đổi Hiệu suất của 3 kiểu này được tăng lên theo thứ tự trên
1) Hệ thống điều tốc tiêu hao công suất trượt - toàn bộ công suất trượt chuyển
thành nhiệt năng tiêu hao mất Ba phương pháp điều tốc (1), (2), (3) kể trên đều thuộc
về loại này Hiệu suất hệ thống điều tốc của các loại này là thấp nhất và chấp nhận tổn
thất công suất để đổi lấy việc giảm tốc độ quay (lúc mômen phụ tải không đổi), tốc độ
càng xuống thấp thì hiệu suất càng giảm, nhưng cấu trúc của hệ thống này là đơn giản
nhất, vì thế nó vẫn được dùng trong một số trường hợp, ví dụ trong các hệ thống cầu
trục
2) Hệ thống điều tốc kiểu tái sinh - một bộ phận của công suất trượt bị tiêu hao
đi, phần lớn còn lại nhờ có thiết bị chỉnh lưu - nghịch lưu được trả về lưới điện xoay
chiều hoặc chuyển hoá thành dạng cơ năng để dùng vào việc có ích khác, khi tốc độ
quay càng thấp công suất thu hồi cũng càng nhiều, phương pháp điều tốc thứ (4) đã kể
trên là thuộc loại này Hiệu suất của hệ thống điều tốc loại này rõ ràng là cao hơn loại
hệ thống điều tốc tiêu hao công suất trượt nhưng phải thêm thiết bị chỉnh lưu - nghịch
lưu nên lại phải tiêu hao một phần công suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3) Hệ thống điều tốc công suất trượt không thay đổi - trong hệ thống này không tránh khỏi tiêu hao công suất trên dây dẫn rotor, nhưng sự tiêu hao công suất trượt hầu như không phụ thuộc vào tốc độ cao hay thấp, vì thế hiệu suất khá cao Phương pháp điều tốc thay đổi số đôi cực và phương pháp điều tốc biến tần thuộc loại này Phương pháp điều tốc thay đổi số đôi cực là phương pháp điều chỉnh có cấp, phạm vi điều chỉnh hẹp, ít dùng Phương pháp điều tốc biến tần được ứng dụng rộng rãi nhất vì nó cho phép điều chỉnh trơn với phạm vi rộng, có khả năng xây dựng được các hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều có chất lượng cao, có thể thay thế hệ thống điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều và do đó có tiền đồ phát triển hơn cả Hệ thống điều tốc biến tần động cơ không đồng bộ có phạm vi ứng dụng rộng cả về lĩnh vực và công suất, từ công suất cực nhỏ đến công suất rất lớn (hàng MW)
1.1.3 Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ
Động cơ đồng bộ, như đã giới thiệu, chủ yếu có 2 loại là động cơ kích từ bằng nam châm vĩnh cửu và kích từ bằng nam châm điện Đối với động cơ điện đồng bộ chủ yếu dùng kiểu điều tốc biến tần
Động cơ kích từ bằng nam châm vĩnh cửu thường có công suất nhỏ, được sử dụng trong các hệ thống chính xác, ví dụ như điều khiển các chuyển động của rô bốt Động cơ đồng bộ kích từ bằng nam châm điện thường được sản xuất với công suất lớn, công suất có thể đến hàng chục MW, được sử dụng trong các hệ thống truyền động như máy bơm, quạt gió, nén khí, truyền động cho lò trong công nghệ sản xuất xi măng,…
1.1.4 Hệ thống điều tốc biến tần - động cơ xoay chiều
Trong các hệ thống điều tốc biến tần cho cả 2 loại động cơ xoay chiều đồng bộ
và không đồng bộ thì bộ biến tần là khâu quan trọng quyết định đến chất lượng của hệ thống truyền động Phụ thuộc vào phạm vi điều chỉnh, vào phạm vi công suất truyền động, vào hướng điều chỉnh mà có các loại biến tần và phương pháp khống chế biến tần khác nhau Trong thực tế các bộ biến tần được chia làm hai nhóm: các bộ biến tần
là biến tần trực tiếp và các bộ biến tần gián tiếp có khâu trung gian một chiều Trước đây, các hệ truyền động dùng biến tần trực tiếp do chất lượng điện áp đầu ra thấp nên
Trang 816 thường dùng ở lĩnh vực công suất lớn, nơi chỉ tiêu về hiệu suất được đặt lên hàng đầu
Ngày nay, với sự phát triển của điện tử công suất và kỹ thuật vi điều khiển, phương
pháp điều khiển biến tần kiểu ma trận cho chất lượng điện áp ra cao, giảm ảnh hưởng
xấu đến lưới điện nên phạm vi ứng dụng đang ngày càng được mở rộng Được ứng
dụng nhiều nhất hiện nay vẫn là các hệ điều tốc biến tần dùng bộ biến tần gián tiếp,
các bộ biến tần loại này có thể khống chế theo các phương pháp khác nhau: điều chế
độ rộng xung (PWM); điều khiển vector; điều khiển trực tiếp mô men
Biến tần điều chế độ rộng xung (PWM) với việc điều khiển điện áp và tần số
theo qui luật U1/1 = const dễ thực hiện nhất, đường đặc tính cơ biến tần của nó về cơ
bản là tịnh tiến lên xuống, độ cứng cũng khá tốt, có thể thoả mãn yêu cầu điều tốc
thông thường, nhưng khi tốc độ giảm thấp thì sụt áp trên điện trở và điện cảm tản cuộn
dây ảnh hưởng đáng kể đến mô men cực đại của động cơ, buộc phải tiến hành bù sụt
điện áp cho mạch stator Điều khiển Es/1 = const là mục tiêu thực hiện bù điện áp
thông dụng với U1/1 = const, khi ở trạng thái ổn định có thể làm cho từ thông khe hở
không khí không đổi (m = const), từ đó cải thiện được chất lượng điều tốc ở trạng thái
ổn định Nhưng đường đặc tính của nó vẫn là phi tuyến, khả năng quá tải về mômen
quay vẫn bị hạn chế
Hệ thống truyền động điều khiển Er/1 = const có thể nhận được đường đặc tính
cơ tuyến tính giống như ở động cơ một chiều kích thích từ độc lập, nhờ đó có thể thực
hiện điều tốc với chất lượng cao Dựa vào yêu cầu tổng từ thông của toàn mạch rotor
rm= const để tiến hành điều khiển có thể nhận được Er/1 = const Trong trạng thái
ổn định và trạng thái động đều có thể duy trì Er/1 = const là mục đích của điều tốc
biến tần điều khiển vec tơ, đương nhiên hệ thống điều khiển của nó là khá phức tạp
Dựa trên kết quả từ 2 hạng mục nghiên cứu: “Nguyên lý điều khiển định hướng từ
trường động cơ không đồng bộ” do F Blaschke của hãng Siemens Cộng hoà Liên
bang Đức đưa ra vào năm 1971, và “Điều khiển biến đổi toạ độ điện áp stator động cơ
cảm ứng” do P.C Custman và A.A Clark ở Mỹ công bố trong sáng chế phát minh của
họ, qua nhiều cải tiến liên tục đã hình thành được hệ thống điều tốc biến tần điều khiển
vector mà ngày nay đã trở nên rất phổ biến
17 1.2 SƠ LƯỢC VỀ CÁC BỘ BIẾN TẦN DÙNG DỤNG CỤ BÁN DẪN CÔNG SUẤT
1.2.1 Biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều)
Cấu trúc của thiết bị biến tần trực tiếp như trên hình 1.1
Bộ biến đổi này chỉ dùng một khâu biến đổi là có thể biến đổi nguồn điện xoay chiều có điện
áp và tần số không đổi thành điện áp xoay chiều có điện áp và tần số điều chỉnh được Do quá trình biến đổi không phải qua khâu trung gian nên được gọi là bộ biến tần trực tiếp, còn được gọi là bộ biến đổi sóng cố định (Cycloconverter)
Mỗi một pha đầu ra của bộ biến tần trực tiếp đều được tạo bởi mạch điện mắc song song ngược hai sơ đồ
chỉnh lưu tiristor (hình 1.2)
Hai sơ đồ chỉnh lưu thuận ngược lần lượt được điều khiển làm việc theo chu kỳ nhất định Trên phụ tải sẽ nhận được điện áp ra xoay chiều ut Biên độ của nó phụ thuộc vào góc điều khiển , còn tần số của nó phụ thuộc vào tần số khống chế quá trình chuyển đổi sự làm việc của hai sơ đồ chỉnh lưu mắc song song ngược Nếu góc điều khiển không thay đổi thì điện áp trung bình đầu ra
có giá trị không đổi trong mỗi nửa chu kỳ điện áp đầu ra Muốn nhận được điện áp đầu
ra có dạng gần hình sin hơn cần phải liên tục thay đổi góc điều khiển các van của mỗi
sơ đồ chỉnh lưu trong thời gian làm việc của nó (mỗi nửa chu kỳ điện áp ra); chẳng hạn
ở nửa chu kỳ làm việc của sơ đồ thuận, thực hiện thay đổi góc điều khiển từ /2 (ứng với điện áp trung bình bằng không) giảm dần tới 0 (ứng với điện áp trung bình là cực đại), sau đó lại tăng dần từ 0 lên tới /2 thì điện áp trung bình đầu ra của sơ đồ chỉnh lưu lại từ giá trị cực đại giảm về 0, tức là làm cho góc thay đổi trong phạm vi
Sơ đồ chỉnh lưu thuËn
3
Sơ đồ chỉnh lưu ngược
~ 3
U2, f2
Hình 1.1: Thiết bị biến tần trực tiếp (xoay chiều - xoay chiều)
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
/2 0 /2, để điện áp biến đổi theo quy luật gần hình sin, như trên hình 2.3 Trong
đó, tại điểm A có = 0, điện áp chỉnh lưu trung bình cực đại, sau đó tại các điểm B, C,
D, E góc tăng dần lên, điện áp trung bình giảm xuống dần, cho đến điểm F với =
/2 điện áp trung bình là 0 Điện áp trung bình trong nửa chu kỳ là hình sin trong hình
vẽ thể hiện bằng nét đứt Sự điều khiển sơ đồ ngược trong nửa chu kỳ âm điện áp ra
cũng tương tự như thế
Trên đây đã
phân tích đầu ra một
pha biến tần xoay
chiều - xoay chiều
(trực tiếp), đối với
phụ tải ba pha, hai
pha khác cũng dùng
mạch điện đảo chiều
mắc song song
ngược, điện áp trung bình đầu ra có góc pha lệch nhau 1200 Như vậy, nếu mỗi một sơ
đồ chỉnh lưu đều dùng loại sơ đồ cầu ba pha thì bộ biến tần ba pha sẽ cần tổng cộng tới
36 tiristor (mỗi nhánh cầu chỉ dùng một tiristor), nếu dùng loại sơ đồ tia ba pha, cũng
phải dùng tới 18 tiristor Vì
vậy thiết bị biến tần trực tiếp
tuy về mặt cấu trúc chỉ dùng
một khâu biến đổi, nhưng số
lượng linh kiện lại tăng lên
rất nhiều, kích thước tổng
tăng lên rất lớn Do những
thiết bị này đều tương tự như
thiết bị của bộ biến đổi có
đảo dòng thường dùng trong
hệ thống điều tốc một chiều
có đảo chiều nên quá trình
= = /2 /2 =0 = /2
Điện áp đầu ra Điện áp trung bình đầu ra
Hình 1.3: Đồ thị điện áp đầu ra của thiết bị biến tần xoay
chiều-xoay chiều hình sin
Sơ đồ chỉnh ngược ở chế độ nghịch l-u
u
Sơ đồ chỉnh thuận ở chế
độ chỉnh lưu
Sơ đồ chỉnh thuận ở chế độ nghịch lưu
Sơ đồ chỉnh ngược ở chế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
chuyển mạch chiều dòng điện được thực hiện giống như trong sơ đồ chỉnh lưu có điều khiển (chuyển mạch tự nhiên), đối với các linh kiện không có các yêu cầu gì đặc biệt Ngoài ra, từ hình 1.3 có thể thấy, khi điện áp đổi chiều đồ thị hình sin của điện áp nguồn cũng có thể biến đổi theo rất nhanh chóng, vì vậy tần số đầu ra lớn nhất cũng không vượt quá 1/3 1/2 tần số lưới điện (tuỳ theo số pha chỉnh lưu), nếu không, đồ thị đầu ra sẽ thay đổi rất lớn, sẽ ảnh hưởng tới sự làm việc bình thường của hệ thống điều tốc biến tần Do số lượng linh kiện tăng lên nhiều, tần số đầu ra giảm xuống, phạm vi thay đổi tần số đầu ra của bộ biến tần hẹp (vì cũng bị gới hạn cả tần số thấp nhất) nên hệ điều tốc này ít được dùng, chỉ trong một số lĩnh vực công suất lớn và cần tốc độ làm việc thấp, chẳng hạn như máy cán thép, máy nghiền bi, lò xi măng, những loại máy này khi dùng động cơ tốc độ thấp được cấp điện bởi biến tần trực tiếp
có thể loại bỏ được hộp giảm tốc rất cồng kềnh và thường dùng tiristor mắc song song mới thoả mãn được yêu cầu công suất đầu ra Bộ biến tần trực tiếp tuy có một số nhược điểm là số lượng phần tử nhiều, phạm vi thay đổi tần số không rộng, chất lượng điện áp ra thấp, nhưng có ưu điểm là hiệu suất cao hơn so với các bộ biến tần gián tiếp, điều này đặc biệt có ý nghĩa khi công suất hệ thống điều tốc cực lớn (các hệ thống dùng động cơ công suất đến 16.000 KW) Trên đồ thị dạng sóng (hình 1.4) ta thấy công suất tức thời của biến tần bao gồm có bốn giai đoạn Trong hai khoảng ta có tích điện áp và dòng điện của biến tần dương, biến tần lấy công suất từ lưới cung cấp cho tải Trong hai khoảng còn lại ta có tích giữa điện áp và dòng điện trong biến tần âm
nên biến tần biến đổi cung cấp lại công suất cho lưới
1.2.2 Bộ biến tần gián tiếp
Bộ biến tần trực tiếp có ưu điểm là có thể thiết kế với một công suất khá lớn ở đầu ra và hiệu suất cao, nhưng có một số nhược điểm sau:
+ Chỉ có tạo ra điện áp xoay chiều đầu ra với tần số thấp hơn tần số điện áp lưới
+ Khó điều khiển ở tần số cận không vì khi đó tổn hao sóng hài trong động cơ khá lớn
+ Độ tinh và độ chính xác trong điều khiển không cao
Trang 1020 + Sóng điện áp đầu ra khác xa hình sin
Chính vì những đặc điểm trên mà một loại biến tần khác được đưa ra để nâng
cao chất lượng hệ truyền động biến tần - động cơ xoay chiều, đó là biến tần gián tiếp
Bộ biến tần gián tiếp cho phép khắc phục những nhược điểm của bộ biến tần trực tiếp
ở trên
Bộ biến tần gián tiếp có
khâu trung gian một chiều có thể
có các cấu trúc khác nhau, cấu
trúc chung được mô tả như hình
1.5 Về cơ bản có thể có ba khâu
chính: Chỉnh lưu, lọc và nghịch lưu Phụ thuộc vào việc điều chỉnh điện áp đầu ra mà
có thể có ba dạng sau: Bộ biến tần dùng chỉnh lưu có điều khiển, bộ biến tần dùng
chỉnh lưu không điều khiển nhưng thêm bộ biến đổi xung áp một chiều, bộ biến tần
dùng chỉnh lưu không điều khiển với nghịch lưu thực hiện điều chế độ rộng xung
(PWM)
A Thiết bị biến tần gián tiếp dùng chỉnh lưu điều khiển
Bộ biến tần này có cấu trúc như trên hình 1.6a, điện áp xoay chiều lưới điện được
biến đổi thành điện áp một chiều có điều chỉnh nhờ chỉnh lưu điều khiển tiristor, khâu
lọc có thể là bộ lọc điện dung hoặc điện cảm phụ thuộc vào dạng nghịch lưu yêu cầu,
khối nghịch lưu có thể sử dụng các tiristor hoặc transistor Việc điều chỉnh giá trị điện
áp ra U2 được thực hiện bằng việc điều khiển góc điều khiển bộ chỉnh lưu, việc điều
chỉnh tần số tiến hành bởi khâu nghịch lưu, tuy nhiên quá trình điều khiển được phối
hợp trên cùng một mạch điện điều khiển Cấu trúc của bộ biến tần loại này đơn giản,
dễ điều khiển nhưng do khâu biến đổi điện áp xoay chiều thành một chiều (đầu vào) sử
dụng chỉnh lưu điều khiển tiristor nên khi điện áp ra thấp thì hệ số công suất giảm
thấp; khâu biến đổi điện áp hoặc dòng điện một chiều thành xoay chiều (đầu ra)
thường dùng nghịch áp 3 pha bằng tiristor nên sóng hài bậc cao trong điện áp xoay
chiều đầu ra thường có biên độ khá lớn Đây là nhược điểm chủ yếu của loại bộ biến
B Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển có thêm bộ biến đổi xung điện áp
Bộ biến tần xoay gián tiếp dùng bộ chỉnh lưu không điều khiển kết hợp với bộ biến đổi xung điện áp một chiều để điều chỉnh điện áp một chiều ở đầu vào khối nghịch lưu được biểu diễn trên hình 1.6b
Hình 1.6: Bộ biến tần gián tiếp có khâu trung gian một chiều a) Biến tần dùng chỉnh lưu điều khiển bằng tiristor
b) Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển có thêm bộ biến đổi xung điện áp c) Biến tần dùng chỉnh lưu không điều khiển với nghịch lưu điều chế PWM
3 f1, U1
Chỉnh lưu điều khiển
Nghịch lưu
3
f1, U1
Chỉnh lưu không điều khiển
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Việc biến đổi điện áp xoay chiều thành một chiều để cấp cho khối nghịch lưu sử
dụng bộ chỉnh lưu điôt không điều khiển Khối nghịch lưu chỉ có nhiệm vụ biến đổi
điện áp một chiều thành xoay chiều với tần số điều chỉnh được mà không có khả năng
điều chỉnh điện áp ra của nghịch lưu nên giữa khối chỉnh lưu và nghịch lưu bố trí thêm
bộ biến đổi xung điện áp một chiều để điều chỉnh giá trị điện áp một chiều cấp cho
nghịch lưu nhằm thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh giá trị hiệu dụng điện áp xoay chiều
đầu ra nghịch lưu U2 Mặc dù bộ biến tần này đã phải thêm một khâu (chưa kể phải
thêm khâu lọc) nhưng hệ số công suất đầu vào khá cao, khắc phục được nhược điểm
của bộ biến tần thứ nhất trên hình 1.6a Khối nghịch lưu đầu ra không thay đổi nên vẫn
tồn tại nhược điểm là các sóng hài bậc cao có biên độ khá lớn
C Bộ biến tần dùng bộ chỉnh lưu không điều khiển với bộ nghịch lưu PWM
Như trên đã trình bày, trong hệ thống điều tốc biến tần áp dụng phương pháp
điều chỉnh tỷ số điện áp-tần số không đổi, khi sử dụng biến tần gián tiếp dùng tiristor
thì việc điều chỉnh điện áp và tần số được thực hiện riêng ở hai khâu: điều chỉnh tần số
ở khâu nghịch lưu, còn điều chỉnh điện áp thực hiện ở khâu chỉnh lưu, điều này đã kéo
theo một loạt vấn đề Các vấn đề đó là:
(1) Mạch điện chính có 2 khâu công suất điều khiển được, nghĩa là khá phức tạp;
(2) Do khâu một chiều trung gian có bộ lọc bằng tụ lọc hoặc điện kháng với quán
tính lớn, làm cho tính thích nghi trạng thái động của hệ thống thường bị chậm trễ;
(3) Do bộ chỉnh lưu có điều khiển làm cho hệ số công suất của nguồn điện cung
cấp giảm nhỏ khi công suất đầu ra giảm xuống theo sự thay đổi chế độ làm việc của hệ
điều tốc, đồng thời làm tăng sóng hài bậc cao trong dòng điện nguồn;
(4) Đầu ra của bộ nghịch lưu là điện áp (dòng điện) có dạng khác xa hình sin, tạo
ra nhiều sóng hài bậc cao trong dòng điện động cơ, dẫn tới mô men biến động khá lớn
ảnh hưởng tới tính ổn định làm việc của động cơ, đặc biệt khi ở tốc độ thấp Vì vậy các
thiết bị biến tần do các linh kiện điện tử công suất dạng tiristor không thể đáp ứng
được những yêu cầu đối với những hệ thống điều tốc biến tần hiện đại Sự xuất hiện
các linh kiện điện tử công suất điều khiển hoàn toàn (GTO, IGBT, ) cùng với sự phát
triển của kỹ thuật vi điện tử đã tạo ra được các điều kiện tốt để giải quyết vấn đề này
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Năm 1964 A Schönung và một số đồng nghiệp người Đức đã đưa ra ý tưởng biến tần điều chế độ rộng xung, họ ứng dụng kỹ thuật điều chế trong hệ thống thông tin vào việc điều chế điện áp ra của biến tần Bộ biến tần PWM ứng dụng kỹ thuật này
về cơ bản đã giải quyết được vấn đề tồn tại trong bộ biến tần thông thường dùng tiristor, tạo điều kiện cho sự phát triển lĩnh vực mới là hệ thống điều tốc dòng điện xoay chiều cận đại Hình 1.6c giới thiệu cấu trúc bộ biến tần PWM, bộ biến tần này vẫn là bộ biến tần gián tiếp có khâu trung gian một chiều, chỉ khác là khâu chỉnh lưu chỉ cần là chỉnh lưu không điều khiển, điện áp ra của nó sau khi đi qua bộ lọc C (hoặc L-C) cho điện áp một chiều có giá trị không đổi dùng để cấp cho khâu nghịch lưu, linh kiện đóng mở công suất trong khâu nghịch lưu là các phần tử điều khiển hoàn toàn và được điều khiển đóng cắt với tần số khá cao, tạo nên trên đầu ra một loạt xung hình chữ nhật với độ rộng khác nhau, còn phương pháp điều khiển quy luật phân bố thời gian và trình tự thao tác đóng - cắt (mở - khóa) chính là phương pháp điều chế độ rộng xung ở đây, thông qua việc thay đổi độ rộng của các xung hình chữ nhật có thể điều chế giá trị biên độ điện áp của sóng cơ bản đầu ra nghịch lưu, đáp ứng yêu cầu phối hợp điều khiển tần số và điện áp của hệ điều tốc biến tần
Đặc điểm chủ yếu của mạch điện trên hình 1.6c là : (1) Mạch điện chính chỉ có một khâu công suất điều khiển được, đơn giản hoá cấu trúc, hệ số công suất của mạng điện không liên quan tới biên độ của điện áp đầu ra
bộ nghịch lưu và tiến gần đến 1;
(2) Bộ nghịch lưu thực hiện đồng thời điều tần và điều áp, không liên quan đến tham số của linh kiện khâu trung gian một chiều, đã làm tăng độ tác động nhanh trạng thái động của hệ thống;
(3) Có thể nhận được đồ thị điện áp đầu ra tốt, có thể hạn chế hoặc loại bỏ được sóng hài bậc thấp, làm cho động cơ có thể việc với điện áp biến thiên gần như hình sin, biến động của mô men khá nhỏ, mở rộng rất lớn phạm vi điều chỉnh tốc độ của hệ thống truyền động
D Biến tần điều khiển vector
Trang 1224 Với sự ra đời của các dụng bán dẫn công suất điều khiển hoàn toàn đã dẫn đến
việc xuất hiện nghịch lưu điều chế độ rộng xung hình sin (SPWM) đã cải thiện một
bước chất lượng điều tốc động cơ xoay chiều Các biến tần SPWM với phương pháp
điều chỉnh U1/fs=hằng số (fs là tần số sóng hài cơ bản điện áp đặt vào mạch stator động
cơ, đây cũng chính là tần số f2 trong các sơ đồ hình 1.6 và 1.7) có thể cho phép điều
chỉnh tốc độ động cơ xoay chiều với chất lượng dòng áp khá tốt, phạm điều chỉnh đã
được mở rộng nhưng mô men cực đại bị giới hạn và chưa đáp ứng được yêu cầu cao
về chất lượng tĩnh của phần lớn các hệ điều tốc Với các hệ điều tốc vòng kín dùng
biến tần gián tiếp SPWM, như là hệ điều tốc điều khiển tần số trượt chẳng hạn, đã cải
thiện đáng kể chất lượng tĩnh của hệ thống điều tốc động cơ xoay chiều, tạo được đặc
tính gần với hệ thống điều tốc hai mạch vòng động cơ một chiều, tuy nhiên chất lượng
động của hệ thì vẫn còn xa mới đạt được như hệ thống điều tốc hai mạch vòng động cơ
một chiều
Dựa trên kết quả nghiên cứu: “Nguyên lý điều khiển định hướng từ trường động
cơ không đồng bộ” do F Blaschke của hãng Siemens Cộng hoà Liên bang Đức đưa ra
vào năm 1971, và “Điều khiển biến đổi toạ độ điện áp stator động cơ cảm ứng” do
P.C Custman và A A Clark ở Mỹ công bố trong sáng chế phát minh của họ, qua
nhiều cải tiến liên tục đã hình thành được hệ thống điều tốc biến tần điều khiển vector
mà ngày nay được ứng dụng rất phổ biến
Cấu trúc phổ biến phần lực của biến tần sử dụng nghịch lưu điều khiển vector
(biến tần vector) được mô tả như trên hình 1.7 Về cơ bản các thiết bị phần lực của
biến tần này hoàn toàn tương tự như của biến tần điều chế độ rộng xung hình sin, chỉ
khác là việc điều khiển khối nghịch lưu áp dụng phương pháp điều khiển vector Trong
biến tần điều khiển vector, người ta áp dụng phép biến đổi tọa độ không gian các
vector dòng, áp, từ thông động cơ từ hệ ba a-b-c pha sang hệ hai pha quay d-q, quay
Hình 1.7: Bộ biến tần điều khiển vector
25 đồng bộ với từ trường stator của động cơ và thường chọn trục d trùng với vector từ thông rotor (điều khiển định hướng theo từ trường rotor) Thông qua phép biến đổi tọa
độ không gian vector, các đại lượng dòng áp xoay chiều hình sin của động cơ trở thành đại lượng một chiều nên hoàn toàn có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu tổng hợp hệ truyền động động cơ một chiều để thiết kế các bộ điều chỉnh Sau đó, các đại lượng một chiều đầu ra các bộ điều chỉnh lại được biến đổi thành đại lượng xoạy chiều ba pha qua phép biến đổi ngược tọa độ để khống chế thiết bị phát xung điều khiển các van nghịch lưu Hệ truyền động điện biến tần vector - động cơ xoay chiều được thực hiện ở dạng hệ vòng kín, với việc điều khiển định hướng theo từ trường rotor cho phép
có thể duy trì được từ thông rotor không đổi (ở vùng tần số thấp hơn tần số cơ bản), thực hiện được quan hệ Er/fs= hằng số, nhờ đó mà đặc tính cơ của động cơ xoay chiều không đồng bộ trong hệ có dạng như đặc tính động cơ một chiều (với khả năng quá tải
mô men rất lớn)
1.3 BIẾN TẦN BỐN GÓC PHẦN TƯ
1.3.1 Các tồn tại của các bộ biến tần thông thường
Các bộ biến tần có cấu trúc được mô tả trên các hình 1.6 và 1.7, ngoài các ưu nhược điểm đã được giới thiệu trong mục trước còn tồn tại một số nhược điểm cơ bản sau: sóng hài bậc cao trong dòng điện lưới có biên độ khá lớn làm méo dạng đường cong điện áp lưới điện; hệ số công suất cos không cao gây nên các tổn thất phụ, đặc biệt là khi hệ thống công suất lớn; phần lớn không thực hiện được quá trình biến đổi năng lượng từ phía tải (động cơ) đưa trả lại lưới điện xoay chiều nên ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống truyền động và hiệu suất của hệ thống Để giảm nhỏ biên độ hoặc loại bỏ một số sóng hài bậc cao trong dòng điện lưới xoay chiều có thể sử dụng các sơ đồ chỉnh lưu liên hợp hoặc các khâu lọc như hình 1.8 Khâu lọc được thiết lập thành nhóm mạch LC cộng hưởng nối tiếp (lọc thụ động), nó sẽ dập tắt các dòng điện điều hoà bậc cao (hình 1.8 a); bộ lọc cũng có thể bố trí một bộ lọc dải rộng (hình 1.8 b)
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Để tăng hệ số công suất, giảm tổn thất trong quá trình truyền tải điện năng, ngoài
việc sử dụng bộ lọc để giảm biên độ sóng hài bậc cao (sóng hài bậc cao cũng là một
yếu tố làm suy giảm hệ số công suất của bộ chỉnh lưu), có thể phải bố trí thêm các
thiết bị bù công suất phản kháng
Về mặt nguyên tắc, công suất dư thừa trong động cơ (thường là động năng hệ
truyền động) có thể được tiêu tán trên trên trở trong mạch một chiều nhờ khóa đóng
cắt có điều khiển hoặc có thể biến đổi thành điện năng xoay chiều và trả lại lưới điện
cung cấp xoay chiều
Chỉnh lưu đi ốt (diode) chỉ cho phép năng lượng đi theo một chiều duy nhất Vì
vậy, năng lượng từ động cơ không thể trả về lưới mà chỉ có thể bị tiêu hao trên các
điện trở (Rh) được điều khiển bởi các ngắt điện (Tr) nối phía mạch một chiều (hình
1.9) Trong trường hợp công suất lớn thì đòi hỏi điện trở phải chịu được dòng điện lớn,
khó khăn trong việc chế tạo, tăng chi phí đầu tư Mặt khác việc sử dụng điện trở hãm
để tiêu tán năng lượng từ động cơ truyền đến làm giảm hiệu suất của hệ thống
1.3.2 Biến tần bốn góc phần tư (biến tần 4Q)
Các phương pháp sử dụng bộ lọc để giảm sóng hài bậc cao trong dòng điện nguồn, sử dụng thiết bị bù để tăng hệ số công suất, dùng điện trở hãm hoặc bộ nghịch
để giải phóng năng lượng dư của động cơ còn tồn tại những vấn đề như: hệ thống cồng kềnh, đầu tư lớn, lọc sóng hài bậc cao khó, khi công suất hệ lớn thì điều chỉnh khó
Trang 1428 khăn Với chỉnh lưu diode chỉ cho phép năng lượng chảy theo một chiều và không điều
khiển được Sự thay đổi của năng lượng sẽ xuất hiện một cách tự nhiên với sự thay đổi
của điện áp nguồn cấp và tải Trong nhiều ứng dụng năng lượng cần được điều khiển
Thậm chí đối với tải đòi hỏi điện áp không đổi hay dòng điện không đổi, điều khiển là
việc cần thiết để bù nguồn cấp và sự thay đổi của tải Chỉnh lưu thyristor có thể điều
khiển được dòng năng lượng bằng cách thay đổi góc điều khiển (góc mở) của thyristor
Bộ biến đổi này còn có thêm khả năng biến đổi năng lượng từ một chiều sang xoay
chiều hay làm việc ở chế độ nghịch lưu Khi góc điều khiển nằm giữa 0 và /2 bộ biến
đổi làm việc ở chế độ chỉnh lưu, còn khi góc điều khiển nằm giữa /2 và thì bộ biến
đổi làm việc ở chế độ nghịch lưu và năng lượng từ phía một chiều được chuyển về lưới
xoay chiều Tuy nhiên, khi sử dụng thêm một nghịch chỉnh lưu bằng thyristor mắc
song ngược với bộ chỉnh lưu, ngoài nhược điểm là thiết bị phần lực rất cồng kềnh, còn
có thêm nhược điểm là dòng điện qua lưới chứa nhiều sóng điều hoà bậc cao làm ảnh
hưởng xấu đến chất lượng điện năng và làm giảm hệ số công suất Mặt khác nhiều hệ
thống truyền động điện có yêu cầu cao về chất lượng động, ví dụ như độ tác động
nhanh cao, khi đó yêu cầu động cơ phải thay đổi chế độ làm việc một cách linh hoạt
Với một số hệ thống truyền động, tải mang tính chất thế năng, khi đó yêu cầu động cơ
trong hệ thống phải làm việc được ở cả bốn góc phần tư, tức là ngoài chế độ động cơ
ra thì phải làm việc được ở các chế độ hãm, đặc biệt là phải làm việc được ở chế độ
hãm tái sinh Để động cơ có thể làm việc cả bốn góc phần tư thì thì yêu cầu bộ biến tần
phải có khả năng thực hiện trao đổi được năng lượng hai chiều Các bộ biến tần như
vậy được gọi là biến tần bốn góc phần tư Nhiều chuyên gia và nhiều hãng khác nhau
đã thực hiện khá nhiều nghiên cứu để tìm cách xây dựng các bộ biến tần bốn góc phần
tư Khối nghịch lưu của biến tần, kể cả biến tần điều chế độ rộng xung hình sin
(SPWM) hoặc biến tần điều khiển vector, …, đều có thể thực hiện trao đổi công suất
hai chiều: từ phía một chiều sang động cơ và ngược lại Như vậy, để bộ biến tần có thể
thực hiện trao đổi công suất hai chiều thì vấn đề còn lại là khối chỉnh lưu cũng phải có
khả năng trao đổi công suất hai chiều Như đã nêu ở trên, để thực hiện yêu cầu này có
thể sử dụng hai sơ đồ chỉnh lưu điều khiển bằng thyristo cùng loại mặc song ngược,
một sơ đồ được dùng để chỉnh lưu khi cần thực hiện biến đổi năng lượng điện xoay
29 chiều từ phía lưới thành năng lượng điện một chiều cấp cho khối nghịch lưu, còn sơ đồ kia sẽ được điều khiển làm việc ở chế độ nghịch lưu khi cần biến đổi năng lượng điện
từ phía một chiều (năng lượng từ động cơ được khối nghịch lưu làm việc ở chế độ chỉnh lưu chuyển sang) thành năng lượng điện xoay chiều trả lại lượng điện xaoy chiều Tuy nhiên, cấu trúc biến tần này có phần chỉnh lưu rất cồng kềnh, dòng điện qua lưới điện có nhiều sóng hài bậc cao với biên độ khá lớn, hệ số công suất thấp khi điều chỉnh sâu Như vậy, nhiệm vụ cơ bản đặt ra là phải nghiên cứu tìm ra được một khối chỉnh lưu có các ưu điểm:
- Giảm được biên độ các sóng điều hoà bậc cao dòng điện lưới
- Hệ số cos cao
- Có khả năng trao đổi công suất theo hai chiều
Bộ chỉnh tích cực PWM ra đời đã đáp ứng được các yêu trên [3], [11], [12] Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu bộ biến tần bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu tích cực PWM
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chương 2
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BIẾN TẦN BỐN GÓC PHẦN TƯ SỬ DỤNG
CHỈNH LƯU TÍCH CỰC PWM
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Như đã phân tích trong chương trước, để động cơ trong hệ truyền động điện
biến tần - động cơ xoay chiều làm việc được ở chế độ hãm tái sinh (yêu cầu bắt
buộc của biến tần bốn góc phần tư) là phải chuyển đổi được năng lượng từ phía
động cơ thành năng lượng điện xoay chiều trả lại lưới điện Để thực hiện vấn đề này
có nhiều hướng giải quyết, nhưng phương pháp có ưu điểm nổi bật là sử dụng bộ
biến tần với khâu biến đổi điện áp xoay chiều của lưới điện thành điện áp một chiều
dùng chỉnh lưu tích cực PWM Biến tần bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu PWM có
một số ưu điểm như: có khả năng ổn định được điện áp một chiều cấp cho khâu
nghịch lưu của biến tần; đảm bảo khả năng trao đổi công suất hai chiều giữa nguồn
và tải; cho phép động cơ làm việc được ở các chế độ hãm khác nhau, mà đặc biệt là
hãm tái sinh, nên động cơ có thể làm việc trên cả bốn góc phần tư của hệ tọa độ;
dòng qua lưới có dạng rất gần hình sin; có khả năng điều khiển được hệ số công
suất cos của hệ thống truyền động, như vây có thể điều khiển cho cos =1 Bộ
biến tần gián tiếp có khâu trung một chiều gồm hai khâu cơ bản là chỉnh lưu và
nghịch lưu Phần nghịch lưu đã có nhiều kết quả nghiên cứu được áp dụng rất tốt
trong thực tế, trong nội dung luận văn không đi vào việc phân tích phần nghịch lưu
mà thực hiện lựa chọn loại nghịch được áp dụng phổ biến trong truyền động động
cơ xoay chiều hiện nay là nghịch lưu điều khiển vector, khối nghịch này cho phép
trao đổi công suất hai chiều giữa động cơ và phần cung cấp một chiều Như vậy,
khả năng làm việc ở cả bốn góc phần tư của động cơ trong hệ truyền động điện chỉ
còn phụ thuộc vào đặc tính làm việc của chỉnh lưu, vì thế, nội dung cơ bản của
chương này là nghiên cứu về cấu tạo, nguyên lý họat động và khả năng ứng dụng
của chỉnh lưu PWM vào hệ truyền động điện biến tần - động cơ xoay chiều làm việc
ở bốn góc phần tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.2 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BIẾN TẦN NGUỒN ÁP BỐN GÓC PHẦN TƯ DÙNG CHỈNH LƯU PWM
Các biến tần nguồn áp dùng chỉnh lưu điôt hoặc tiristor có ba nhược điểm: không thực hiện trao đổi công suất giữa tải và lưới (tức là chỉ làm việc được ở hai góc phần tư), dòng điện đầu vào chứa nhiều sóng hài bậc cao ảnh hưởng xấu đến lưới điện xoay chiều và hệ số công suất cos thấp khi sử dụng chỉnh lưu điều khiển Biến tần dùng chỉnh lưu PWM đã khắc phục cả ba vấn đề tồn tại trên Nó có thể làm việc cả ở bốn góc phần tư, có khả năng trao đổi công suất giữa tải và lưới theo hai chiều Dòng đầu vào có dạng rất gần hình sin và hệ số công suất có thể điều chỉnh bằng 1
Sơ đồ nguyên lý phần lực của biến tần dùng chỉnh lưu PWM được trình bày trên hình 2.1
Sơ đồ trên bao gồm hai khối chỉnh lưu (CLPWM) và nghịch lưu (NL) có cấu tạo như nhau và có chung mạch một chiều, vì vậy thường gọi là sơ đồ “dựa lưng vào nhau” (back to back) Ngoài ra, đầu vào biến tần (trong mạch nguồn cung cấp xoay chiều) có lắp thêm cuộn cảm L
Để có chế độ làm việc bốn góc phần tư đảm bảo công suất trao đổi hai chiều giữa lưới và tải, dòng điện chỉnh lưu Id phải thay đổi được dấu Ta gọi Id có dấu “+” khi nó có chiều hướng về tải và ngược lại có dấu “-” khi chiều của nó hướng về lưới
Hình 2.1: Sơ đồ biến tần bốn góc phần tư dùng chỉnh lưu PWM
uL
ĐK
Trang 16Hình 2.2: Sơ đồ thay thế một pha và đồ thị vector
a Sơ đồ thay thế một pha bộ chỉnh lưu tích cực PWM
b Đồ thị vector tổng quát của bộ chỉnh lưu
c Đồ thị vector bộ chỉnh lưu PWM với hệ số công suất bằng 1
d Đồ thị vector bộ chỉnh lưu PWM với hệ số công suất bằng -1 (nghịch lưu)
Vì dấu điện áp một chiều là cố định nên công suất có thể thay đổi hai chiều từ lưới
về tải Pd = Ud.Id > 0 và từ tải về lưới Pd = Ud.Id < 0
Để thực hiện được nguyên lý làm việc trên biến tần cần có điều kiện:
- Bắt buộc phải có điện cảm đầu vào
- Giá trị điện áp một chiều Udc không đổi và phải lớn hơn giá trị điện áp chỉnh
lưu tự nhiên từ lưới
- Do khóa đóng cắt hai chiều Tranzitor và điôt ngược kết hợp với tụ điện C và
các điện cảm nguồn L hình thành mạch vòng dao động cộng hưởng LC tạo nên điện
áp một chiều Udc > Ud0
Để giải thích nguyên lý làm việc chỉnh lưu PWM ta dùng sơ đồ thay thế một
pha và đồ thị vector như trên hình 2.2
Hình 2.2a là sơ đồ thay thế, trong đó, UL là điện áp một pha nguồn xoay chiều,
Us là điện áp tải (mạch một chiều - nghịch lưu - động cơ xoay chiều ) được quy đổi
về nguồn xoay chiều (điểm a) Giản đồ vector tổng quát biểu diễn trên hình 2.2b Nếu điều khiển chỉnh lưu PWM để vector dòng điện IL
trùng pha với vector điện
áp lưới UL
thì cos =1 và công suất Pd > 0 Khi vector dòng điện IL
ngược pha với vector UL
thì cos =-1 và công suất Pd < 0 (ứng với chế độ hãm tái sinh) Như vậy,
sử dụng chỉnh lưu PWM trong bộ biến tần gián tiếp cho phép thực hiện trao đổi công suất tác dụng giữa tải và nguồn theo hai chiều và có thể điều chỉnh được giá trị
hệ số công suất cos bằng 1
Để thực hiện dòng điện đầu vào có dạng hình sin người ta dùng phương pháp biến điệu vector không gian theo như nghịch lưu (SVPWM) Khi xem ba cặp IGBT (hình 2.1) như là ba khóa bán dẫn cho ba pha Sa Sb Sc Mỗi khóa có hai trạng thái đó
ng “1” và cắt “0” tạo ra sáu vector điện áp tác dụng là U1, U 2, U3, U4, U5, U6 (hình 2.3a) và hai trạng thái không là U0 (000) và U7 (111) Các trạng thái đóng cắt trình bày trên hình 2.3b
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.3 MÔ TẢ TOÁN HỌC CHỈNH LƯU PWM
Đồ thị vector hình 2.2 của sơ đồ thay thế chỉnh lưu PWM có thể biểu diễn trên
tọa độ cố định - và tọa độ quay d - q bằng phương pháp biến đổi tuyến tính
không gian vector [3], [11], [12] Giả thiết điện áp nguồn ba pha đối xứng với tần số
công nghiệp không đổi 1 = 2f1, khi đó:
ia + ib + ic = 0 (2.1)
Đồ thị vector điện áp, dòng điện của chỉnh lưu PWM trên các hệ tọa độ cố
định - và hệ toạ độ quay d-q được biểu diễn trên hình 2.4
Hình 2.3b: Các trạng thái chuyển mạch của chỉnh lưu PWM
A
U1 k=0
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.3.1 Mô tả điện áp đầu vào chỉnh lưu PWM
Điện áp dây tại đầu vào chỉnh lưu (a , b , c)
Trang 182.3.2 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trong hệ tọa độ 3 pha
-f c
+ +
+
+ +
1
+ +
Cấu trúc mô hình được trình bày trên hình 2.5
2.3.3 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trong hệ tọa độ cố định -
Phương trình điện áp CLPWM trong tọa độ cố định - :
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.3.4 Mô tả toán học chỉnh lưu PWM trên hệ tọa độ quay d - q
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Mô hình toán học chỉnh lưu PWM được trình bày trên hình 2.7
2.3.5 Tính toán công suất chỉnh lưu PWM
Công suất tác dụng và công suất phản kháng của chỉnh lưu PWM được tính trên tọa độ a , b , c và -
+ +
Hình 2.7: Mô hình toán học chỉnh lưu PWM trên hệ toạ độ d-q
L
idc
Trang 20Đồ thị vector điện áp được vẽ trên hình 2.8
2.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN THAM SỐ CỦA CHỈNH LƯU PWM
2.4.1 Giới hạn cực tiểu của điện áp một chiều
Thông thường chọn điện áp một chiều ở giá trị Udc = (1,12 1,3 )Ud0
2.4.2 Giới hạn giá trị điện áp trên điện cảm
Nếu ta biểu diễn điện áp chỉnh lưu PWM trên tọa độ d-q ta có phương trình
dt tương ứng là Up0, Up1, Up2, Up3, Up4, Up5, Up6, Up7 Biểu
diễn giới hạn làm việc của điện áp trên điện cảm bằng đồ thị vector hình 2.9a, b Nếu bộ điều chỉnh dòng điện giữ được biến động của IL xung quanh dòng điện đặt ILđặt Gọi góc là góc biến động lớn nhất của hai vector Up1 và Up2 ta có
< Trên đồ thị hình 2.9 chỉ ra nếu = thì
u 6
u 5
Hình 2.9a: Giới hạn làm việc điện áp của chỉnh lưu PWM
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Phương trình 2.16 chỉ ra quan hệ giữa điện áp nguồn, điện áp một chiều, dòng
tải và giá trị điện cảm Từ đó xác định được giá trị điện cảm cực đại
2.5 ƯỚC LƯỢNG CÁC ĐẠI LƯỢNG VECTOR CƠ BẢN
Cấu trúc và phương pháp điều khiển chỉnh lưu PWM dựa trên phép biến đổi
vector Chỉnh lưu PWM sử dụng hai đại lượng vector cơ bản là vector điện áp và
vector từ thông ảo Từ các đại lượng đo được như dòng điện đầu vào, điện áp một
chiều và trạng thái đóng cắt các van, ta đi ước lượng hai đại lượng vector cơ bản
trên
2.5.1 Ước lượng vector điện áp đầu vào
Có thể đo trực tiếp vector điện áp đầu vào, tuy vậy phép đo này bị ảnh hưởng
rất lớn bởi sự không đối xứng các pha của điện áp lưới điện, nhiễu lưới v.v… Do
Hình 2.9b: Giới hạn làm việc điện áp của chỉnh lưu PWM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vậy người ta thường ước lượng vector điện áp thông qua các thông số dòng điện và thông số trung gian Một trong các phép ước lượng đó là tính điện áp thông qua dòng điện và công suất
Có thể thấy rằng khi sử dụng biến điệu vector không gian có hai trạng thái thông của các khóa Sa Sb Sc là (111) và (000), khi đó công suất tác dụng bằng 0 chỉ
tồn tại công suất phản kháng, cụ thể:
Ucos
2.5.2 Ước lượng vector từ thông ảo
Nếu giả thiết chỉnh lưu PWM có đầu vào là Udc , đầu ra là máy điện không đồng bộ ảo, trong đó sức điện động động cơ là điện áp lưới, điện trở, điện cảm là thông số cuộn dây stator của động cơ ảo
Trang 2243
Ta có thể định nghĩa vector từ thông móc vòng qua khe hở không khí của
động cơ ảo L vector này có thể biểu diễn trên tọa độ - và d - q Nếu bỏ qua
điện trở R vector L sẽ vuông góc với UL Mô hình động cơ ảo và đồ thị vector
đƣợc mô tả trên hình 2.10a, b
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Từ đại lượng vector từ thông ảo, có thể biểu diễn nó trên hệ toạ độ d-q, khi
vector ILtrùng UL và trục q thì biểu đồ vector và sơ đồ mô tả dòng công suất của
chỉnh lưu PWM được biểu diễn trên hình 2.11a,b
Từ thông ảo được xác định qua vector đầu vào chỉnh lưu PWM , Us
- +
Hình 2.12: Sơ đồ cấu trúc nhận dạng véc tơ từ thông ảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Điện áp lưới nếu điều khiển bằng dòng điện thì gọi là phương pháp VOC (Voltage Oriented Control), còn theo công suất thì gọi là DPC (Direct Power Control)
Các phương pháp điều khiển chỉnh lưu PWM
Điều khiển theo véc tơ điện áp
Điều khiển theo véc tơ
từ thông ảo
Hình 2.13: Các phương pháp điều khiển chỉnh lưu PWM
Trang 2447
Điều khiển dựa trên từ thông ảo là phương pháp điều khiển cần phải ước lượng từ
thông ảo của lưới điện và áp dụng phương pháp điều khiển từ thông stator của động
cơ không đồng bộ cho lưới điện Nếu điều khiển bằng mạch vòng dòng điện thì gọi
là phương pháp VFOC (Voltage Flux Oriented Control), còn khi điều khiển dựa
theo công suất thì gọi là phương pháp VF-DPC
Các cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM được minh họa trên hình 2.13
Hệ điều khiển biến tần dùng chỉnh lưu PWM với động xoay chiều có các
phương án được trình bày trên hình 2.14
2.7 CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU PWM ĐỊNH HƯỚNG THEO
VECTOR ĐIỆN ÁP [3], [12]
2.7.1 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM định hướng theo vector điện áp dựa
vào dòng điện (VOC)
Đặc điểm của phương pháp điều khiển dựa vào dòng điện là xử lý tín hiệu trên
hai hệ toạ độ là hệ toạ độ cố định - và hệ toạ độ quay d - q Các giá trị dòng
điện đo được trong hệ ba pha được biến đổi sang hệ toạ độ cố định - , sau đó
được biến đổi sang hệ toạ độ d - q Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VOC
Hình 2.14: Hệ truyền động động cơ xoay chiều - biến tần dùng chỉnh
lưu PWM với các phương pháp điều khiển
48
Khi chọn trục d trùng với vector điện áp lưới UL, khi đó ULd = UL,còn ULq =
0 Phương trình 2.9 được rút gọn (với giả thiết R 0):
-
-Đo đòng điện và đánh giá điện áp lưới PWM
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình 2.16: Cấu trúc các mạch vòng điều khiển chỉnh lưu PWM theo VOC
+ + du
-* q
iq
qu
Ldu
sdu
squ
Khi điều khiển vector dòng điện ILtrùng với trục d thì ILd = IL và ILq = 0 Do
dòng điện id và iq được ước lượng từ ia, ib qua khâu biến đổi tọa độ a, b, c => -
=> d - q Góc của vector điện áp U L được xác định từ (2.19) và (2.20)
2.7.2 Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VFOC
Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VFOC được biểu diễn trên hình 2.17
Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo VFOC có sự khác biệt so với VOC, trục d
ở đây được chọn trùng với vector Ldo vậy vector điện áp UL sẽ trùng với trục q,
vector dòng điện IL trùng với vector UL nên ILd=0 và ILd=IL
Do vậy mạch vòng điều chỉnh theo VFOC sẽ có lượng đặt i*
ld = 0 và i*
lq lấy từ đầu ra bộ điều chỉnh điện áp một chiều Nếu như góc cho biến đổi tọa độ ở VOC là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2.8 CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN CHỈNH LƯU PWM THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP CÔNG SUẤT DPC [3], [12]
Phương pháp điều khiển trực tiếp công suất PDC cho chỉnh lưu PWM được phát triển từ ý tưởng điều khiển trực tiếp mô men (DTC) của truyền động động cơ không đồng bộ
Trong đó hai đại lượng của DTC là mô men và từ thông được thay bằng công suất p và q (xem hình 2.18)
ở đây, chọn lượng đặt công suất phản kháng q*
= 0 tức là cos = 1 Lượng đặt công suất tác dụng p* được lấy từ đầu ra bộ điều chỉnh điện áp một chiều (tỉ lệ với
-Đo đòng điện và đánh giá từ thông
Trang 2651
idc) nhân với lượng đặt điện áp một chiều Udc Hai bộ điều chỉnh công suất được
thiết kế dạng khâu đóng cắt có đặc tính từ trễ (đặc tính rơle) trong đó:
Việc phân vùng cho vị trí vector điện áp hoặc vector từ thông ảo có thể chọn 6
đánh giá công suất tức
thời, điện áp lưới hoặc
từ thông ảo
Hình 2.18: Cấu trúc điều khiển chỉnh lưu PWM theo DPC
Bảng chuyển mạch
abc
S
Tính ULtheo 2.28
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tính p, q theo (3.30)
Vị trí vector điện áp UL được tính theo (2.20)
Cấu trúc khâu ước lượng công suất và điện áp được trình bày trên hình 2.19 ở
đây cần đo ia,ib,ic, Udc và thông tin về trạng thái khóa Sa, Sb, Sc
2.8.2 Ước lượng công suất theo vector từ thông ảo
Để tính toán công suất có thể sử dụng các công thức sau (xem 2.29):
Dự vào (2.29) tính được công suất tác dụng và phản kháng trong hệ tọa độ -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
theo vector từ thông ảo:
q theo đại lượng vector từ thông ảo được trình bày trên hình 2.20
2.8.3 Đặc điểm cơ bản của điều khiển trực tiếp công suất DPC cho chỉnh lưu PWM
Như phần trên đã nêu điều khiển DPC được phát triển từ ý tưởng của điều khiển trực tiếp mô men động cơ KĐB Do vậy, về nguyên lý cơ bản để xây dựng bộ điều khiển công suất DPC cũng tương tự như DTC, có nghĩa là phải thiết kế được bộ điều khiển đóng cắt có đặc tính từ trễ để gia công tín hiệu dq và dp; Lựa chọn số vùng của vector điện áp từ đó kết hợp với vị trí vector điện áp UL để xây dựng bảng đóng cắt tạo nên vector điều khiển điện áp cho chỉnh lưu PWM
Tuy nhiên DPC cũng có đặc điểm riêng, không thể áp dụng một cách máy móc điều khiển DTC cho DPC Cụ thể: Tần số điện áp nguồn là không đổi khác với DTC biến thiên dải rộng Giá trị tức thời công suất tác dụng và phản kháng bị ảnh hưởng nhiều vào vị trí vector điện áp và sự thay đổi của dòng điện cả về pha lẫn biên độ
Trên hình 2.21 minh họa cho bốn trường hợp thay đổi giá trị tức thời của p và
q khi vector dòng điện biến đổi trong giới hạn IL IL
p < p* với hai vị trí trên hình 2.21b, c
p > p* với hai vị trí trên hình 2.21a, d
q > q* với hai vị trí trên hình 2.21c, d
q < q* với hai vị trí trên hình 2.21a, b