Để mở rộng phạm vi phục vụ của công tác giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp, đề tài "Nghiên cứu dự báo năng suất ngô, đậu tương, lạc và xây dựng quy trình giám sát khí tượng nông ng
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO NĂNG SUẤT NGÔ, ĐẬU
TƯƠNG, LẠC VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH GIÁM
SÁT KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP CHO 4 CÂY
TRỒNG CHÍNH (LÚA, NGÔ, LẠC, ĐẬU TƯƠNG)
BẰNG THÔNG TIN MẶT ĐẤT Ở VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: TS NGUYỄN THỊ HÀ
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU DỰ BÁO NĂNG SUẤT NGÔ, ĐẬU TƯƠNG, LẠC VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH GIÁM SÁT KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP CHO 4 CÂY TRỒNG CHÍNH (LÚA, NGÔ, LẠC, ĐẬU TƯƠNG) BẰNG THÔNG TIN MẶT ĐẤT Ở VIỆT NAM
Tên Chủ nhiệm Đề tài: TS Nguyễn Thị Hà
HÀ NỘI, 6 - 2009
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số 23/62 Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội
-******** -
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU DỰ BÁO NĂNG SUẤT NGÔ, ĐẬU TƯƠNG, LẠC VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH GIÁM SÁT KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP CHO 4 CÂY TRỒNG CHÍNH (LÚA, NGÔ, LẠC, ĐẬU TƯƠNG) BẰNG THÔNG TIN MẶT ĐẤT Ở VIỆT NAM Chỉ số đăng ký: Chỉ số phân loại: Chỉ số lưu trữ: Cộng tác viên chính: 1 KS Ngô Sỹ Giai; 2 ThS Ngô Tiền Giang; 3 CN Nguyễn Hồng Sơn; 4 TS Trần Hồng Thái; 5 KS Đặng Thị Thanh Hà; 6 Võ Đình Sức Hà Nội, ngày…tháng…năm 2009 Hà Nội, ngày…tháng…năm 2009 Hà Nội, ngày…tháng…năm 2009 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI (Ký và ghi rõ họ tên) TS Nguyễn Thị Hà ĐƠN VỊ THỰC HIỆN (Ký và ghi rõ họ tên) CƠ QUAN CHỦ TRÌ (Thủ trưởng đơn vị chủ trì ký tên, đóng dấu) Hà Nội, ngày…tháng…năm 2009 Hà Nội, ngày…tháng…năm 2009 HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CHÍNH THỨC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký và ghi rõ họ tên, học hàm, học vị) TS Nguyễn Lê Tâm CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI TL BỘ TRƯỞNG KT VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHÓ VỤ TRƯỞNG Nguyễn Lê Tâm HÀ NỘI, 6 - 2009 i MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1
PHẦN I MỘT SỐ MÔ HÌNH GIÁM SÁT VÀ DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN Ở VIỆT NAM 2
Chương 1 Mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp trên thế giới 2
I.1.1 Quan điểm về mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp 2
I.1.2 Mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc 3
I.1.3 Mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp ở Liên minh châu Âu (EU) và châu Phi 9
I.1.4 Giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp ở Mỹ 14
I.1.5 Giám sát và dự báo năng suất cây trồng ở Trung Quốc 18
Chương 2 Mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp ở Việt Nam 21
I.2.1 Tình hình giám sát KTNN và dự báo năng suất 21
I.2.2 Đề xuất sơ đồ khung về mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp bằng thông tin mặt đất ở Việt Nam 22
PHẦN II NGHIÊN CỨU DỰ BÁO NĂNG SUẤT TRUNG BÌNH THEO TỈNH CỦA 3 CÂY TRỒNG NGÔ, LẠC, ĐẬU TƯƠNG Ở VIỆT NAM 25
Chương 1 Phương pháp nghiên cứu và số liệu sử dụng 25
II.1.1 Phương pháp hồi quy từng bước 25
II.1.2 Phương pháp trực giao 28
II.1.3 Phương pháp kiểm nghiệm và chọn lọc mô hình dự báo 29
II.1.4 Số liệu sử dụng 30
Chương 2 Kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương của các tỉnh gieo trồng chính ở Việt Nam 32
II.2.1 Kết quả áp dụng phương pháp hồi quy từng bước trong xác định các phương án dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương 32
Trang 3II.2.2 Kết quả áp dụng phương pháp trực giao trong xây dựng các mô hình
dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương 58
II.2.3 Đánh giá và chọn lọc các mô hình sử dụng trong xây dựng quy trình dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương ở Việt Nam 76
Chương 3 Xây dựng phần mềm và quy trình dự báo năng suất cho ngô, lạc, đậu tương ở Việt Nam 83
II.3.1 Xây dựng phần mềm dự báo năng suất cho ngô, lạc, đậu tương ở Việt Nam 83
II.3.2 Quy trình dự báo năng suất cho 3 cây trồng ngô, lạc, đậu tương ở Việt Nam 84
PHẦN III NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH GIÁM SÁT KTNN CHO 4 CÂY TRỒNG CHÍNH (LÚA, NGÔ, LẠC, ĐẬU TƯƠNG) BẰNG THÔNG TIN MẶT ĐẤT Ở VIỆT NAM 95
Chương 1 Nghiên cứu xây dựng các kịch bản tổng hợp mức độ thuận lợi và không thuận lợi của điều kiện thời tiết đối với 4 cây trồng (lúa, ngô, lạc, đậu tương) theo phương pháp nhận dạng 95
III.1.1 Khả năng áp dụng lý thuyết nhận dạng trong xây dựng các kịch bản về điều kiện khí tượng nông nghiệp đối với cây trồng 95
III.1.2 Nghiên cứu xây dựng các kịch bản về mức độ thuận lợi của các điều kiện thời tiết đối với sự sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất cây trồng ở Việt Nam bằng phương pháp nhận dạng 99
III.1.3 Kịch bản nhận dạng mức độ thuận lợi thực tế của thời tiết đối với cây lúa 103
III.1.4 Kịch bản nhận dạng mức độ thuận lợi thực tế của thời tiết đối với 3 cây trồng cạn (ngô, lạc và đậu tương) 129
III.1.5 Lập bản tin Thông báo và cảnh báo Khí tượng nông nghiệp 147
Chương 2 Xây dựng quy trình và phần mềm giám sát khí tượng nông nghiệp cho 4 cây trồng (lúa nước, ngô, lạc, đậu tương) bằng thông tin mặt đất ở Việt Nam 148
III.2.1 Cơ sở khoa học được sử dụng trong xây dựng quy trình 148
III.2.2 Nội dung quy trình giám sát điều kiện khí tượng nông nghiệp trong một vụ đối với 4 cây trồng lúa, ngô, lạc, đậu tương 149
III.2.3 Giới thiệu phần mềm giám sát khí tượng nông nghiệp cho 4 cây trồng lúa, ngô, lạc, đậu tương bằng thông tin mặt đất ở Việt Nam 153
Chương 3 Xây dựng thử nghiệm 4 bản tin về giám sát khí tượng nông nghiệp 157
III.3.1 Bản tin thông báo KTNN 157
III.3.2 Bản tin dự báo năng suất lúa và năng suất ngô, lạc, đậu tương 158
III.3.3 Bản tin tổng kết điều kiện khí tượng nông nghiệp vụ 158
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO 161 PHỤ LỤC P
Trang 4MỤC LỤC BẢNG
Trang Bảng I.1 Đánh giá năng suất cây trồng dựa theo chỉ số thoả mãn về nước
(WSI) 13
Bảng I.2 Các nhu cầu về số liệu thời tiết cụ thể đối với các hoạt động sản xuất
nông nghiệp 15
Bảng II.2.1 Kết quả xây dựng phương trình dự báo và xác định sai số dự
báo của 1 trong các phương án (phép thử) dự báo năng suất ngô đối
với tỉnh Phú Thọ 36
Bảng II.2.2 Tổng hợp kết quả kiểm chứng các phương án (phép thử - PT)
dự báo năng suất ngô tỉnh Phú Thọ 38
Bảng II.2.3 Kết quả xây dựng phương trình dự báo và xác định sai số dự
báo của 1 trong các phương án dự báo năng suất lạc (phép thử 1) đối
với tỉnh Thừa Thiên Huế 39
Bảng II.2.4 Tổng hợp kết quả kiểm chứng các phương án dự báo năng suất
lạc tỉnh Thừa Thiên Huế 40
Bảng II.2.5 Kết quả xây dựng phương trình dự báo và xác định sai số dự
báo của 1 trong các phương án dự báo năng suất đậu tương
(phép thử 1) đối với tỉnh Hà Giang 41
Bảng II.2.6 Tổng hợp kết quả kiểm chứng các phương án (phép thử - PT)
dự báo năng suất đậu tương tỉnh Hà Giang 42
Bảng II.2.7 Các phương trình dự báo năng suất ngô ở các tỉnh gieo trồng
chính theo phương pháp hồi quy từng bước 43
Bảng II.2.8 Các phương trình dự báo năng suất lạc bằng phương pháp hồi quy
từng bước ở các tỉnh gieo trồng chính của Việt Nam 45
Bảng II.2.9 Các phương trình dự báo năng suất đậu tương ở các tỉnh gieo
trồng chính theo phương pháp hồi quy từng bước 46
Bảng II.2.10 Khoảng hoạt động của các phương trình tương quan trong
Bảng II.2.13 Kết quả kiểm chứng mô hình dự báo năng suất ngô của các
tỉnh trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp hồi quy từng bước 50
Bảng II.2.14 Kết quả kiểm chứng mô hình dự báo năng suất ngô của các
tỉnh theo phương pháp hồi quy từng bước trên cơ sở số liệu độc lập 51
Bảng II.2.15 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất lạc của các tỉnh trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp hồi quy từng bước 54 Bảng II.2.16 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất lạc của các tỉnh trên cơ sở số liệu độc lập theo phương pháp hồi quy từng bước 54 Bảng II.2.17 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất đậu tương của các tỉnh trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp hồi quy từng bước 56 Bảng II.2.18 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất đậu tương của các tỉnh theo phương pháp hồi quy từng bước trên cơ sở số liệu độc lập 57 Bảng II.2.19 Sai số của phương trình tính năng suất lạc bằng phương pháp trực giao đối với tỉnh Thừa Thiên Huế 59 Bảng II.2.20 Sai số của phương án dự tính năng suất đậu tương bằng phương pháp trực giao đối với tỉnh Hà Giang 60 Bảng II.2.21 Các phương trình dự báo năng suất đậu tương ở các tỉnh gieo trồng chính theo phương pháp trực giao 61 Bảng II.2.22 Các phương trình dự báo năng suất lạc ở các tỉnh gieo trồng chính theo phương pháp trực giao 62 Bảng II.2.23 Kết quả kiểm tra chất lượng dự báo năng suất lạc của các tỉnh trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp trực giao 64 Bảng II.2.24 Kết quả kiểm tra chất lượng dự báo năng suất lạc của các tỉnh trên cơ sở số liệu độc lập theo phương pháp trực giao 64 Bảng II.2.25 Kết quả kiểm tra chất lượng dự tính năng suất đậu tương của các tỉnh trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp trực giao 66 Bảng II.2.26 Kết quả kiểm nghiệm chất lượng dự báo năng suất đậu tương của các tỉnh bằng phương pháp trực giao trên cơ sở số liệu độc lập 66 Bảng II.2.27 Sai số của phương trình dự báo năng suất ngô bằng phương pháp TGKH đối với tỉnh Phú Thọ 69 Bảng II.2.28 Các phương trình dự báo năng suất ngô cho các tỉnh theo phương pháp TGKH 70 Bảng II.2.29 Kết quả kiểm tra chất lượng dự báo năng suất ngô của các tỉnh trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp TGKH 72 Bảng II.2.30 Kết quả kiểm tra chất lượng dự báo năng suất ngô của các tỉnh theo phương pháp TBKH trên cơ sở số liệu độc lập 73 Bảng II.2.31 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả dự báo năng suất ngô cho 49 tỉnh trồng ngô chính theo 2 phương pháp: HQTB và TGKH 76 Bảng II.2.32 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả dự báo năng suất lạc cho 24 tỉnh trồng lạc chính theo 2 phương pháp HQTB và phương pháp TG 78
Trang 5Bảng II.2.33 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả tính năng suất đậu tương cho
16 tỉnh trồng đậu tương chính theo 2 phương pháp (HQTB và TG) 80
Bảng III.1.1 Các ngưỡng nhiệt độ (thấp, cao và tối ưu) đối với cây lúa
trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính 103
Bảng III.1.2 Các giá trị trung bình của bốc thoát hơi tiềm năng
(ETo/mm/ngày) ở các vùng khí hậu nông nghiệp khác nhau 104
Bảng III.1.3 Hệ số cây trồng đối với cây lúa tính từ sau ngày gieo, trồng 104
Bảng III.1.4 Số giờ nắng tối ưu ngày đối với cây lúa trong 4 giai đoạn phát
triển chính 105
Bảng III.1.5 Mức giảm năng suất trung bình tuần (%) của lúa do nhiệt độ
chênh lệch lớn so với nhiệt độ tối ưu trong 4 giai đoạn sinh trưởng 108
Bảng III.1.6 Mức giảm năng suất trung bình ngày (%) của lúa do thời tiết khô
nóng trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 109
Bảng III.1.7 Chỉ tiêu phân hạng mức độ khắc nghiệt của hạn nông nghiệp tính
theo phương pháp Prescot đã được hiệu chỉnh theo hệ số Xelianinốp 110
Bảng III.1.8 Mức giảm năng suất trung bình tuần (%) của lúa do hạn nông
nghiệp (NN) trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 110
Bảng III.1.9 Mức giảm năng suất trung bình của lúa do 1 đợt gió mạnh (%/đợt)
trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 111
Bảng III.1.10 Mức giảm năng suất trung bình (%) của lúa do ngập úng trong
các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 111
Bảng III.1.11 Mức giảm năng suất so với năng suất trung bình của lúa do ngập
úng trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 111
Bảng III.1.12 Chỉ tiêu phân loại mức độ thuận lợi của thời tiết đối với cây
trồng 116
Bảng III.1.13 Độ dài của 4 giai đoạn đối với các nhóm giống lúa 119
Bảng III.1.14 Phân loại vụ ñược mùa hoặc mất mùa dựa vào mức ñộ
thuận lợi của thời tiết (K favt) ñến thời ñiểm ñánh giá 123
Bảng III.1.15 Phân cấp mức độ thuận lợi thực tế tích luỹ của thời tiết theo
trạng thái sinh trưởng và phát triển của cây trồng 124
Bảng III.1.16 Kết quả kiểm chứng mức độ phù hợp của chỉ số thuận lợi
tích luỹ của điều kiện KTNN đối với giống lúa 150 ngày trong 5 vụ
lúa Đông xuân ở Trạm Thực nghiệm Khí tượng nông nghiệp Đồng
bằng Bắc Bộ 125
Bảng III.1.17 Kết quả kiểm nghiệm mức độ phù hợp của chỉ số thuận lợi
tích hợp tích luỹ của điều kiện KTNN đối với giống lúa 140 ngày
trong 7 vụ lúa mùa ở Trạm Thực nghiệm Khí tượng nông nghiệp
Đồng bằng Bắc Bộ 126
Bảng III.1.18 Kiểm chứng kết quả giám sát năng suất có thể đối với cây lúa vụ đông xuân giai đoạn 1998 – 2007 128 Bảng III.1.19 Kiểm chứng kết quả giám sát năng suất có thể đối với cây lúa
vụ mùa giai đoạn 1998 – 2007 129 Bảng III.1.20 Các ngưỡng nhiệt độ (thấp, cao và tối ưu) đối với cây ngô trong các giai sinh trưởng và phát triển chính 130 Bảng III.1.21 Các ngưỡng nhiệt độ (thấp, cao và tối ưu) đối với cây lạc trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính 130 Bảng III.1.22 Các ngưỡng nhiệt độ (thấp, cao và tối ưu) đối với cây đậu tương trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính 130 Bảng III.1.23 Hệ số cây trồng đối với một số cây trồng cạn, tính từ sau ngày gieo, trồng 131 Bảng III.1.24 Số giờ nắng tối ưu ngày đối với 3 cây ngô, lạc và đậu tương trong 4 giai đoạn phát triển chính 132 Bảng III.1.25 Tốc độ gió trung bình ngày tối ưu đối với cây 3 cây ngô, lạc, đậu tương trong 4 giai đoạn phát triển chính 132 Bảng III.1.26 Mức giảm năng suất trung bình tuần (%) của 3 cây trồng cạn
do nhiệt độ chênh lệch lớn so với nhiệt độ tối ưu trong 4 giai đoạn sinh trưởng 135 Bảng III.1.27 Mức giảm năng suất trung bình ngày (%) của ngô do thời tiết khô nóng trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 136 Bảng III.1.28 Mức giảm năng suất trung bình ngày (%) của lạc do thời tiết khô nóng trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 136 Bảng III.1.29 Mức giảm năng suất trung bình ngày (%) của đậu tương do thời tiết khô nóng trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chỉnh 137 Bảng III.1.30 Mức giảm năng suất trung bình tuần (%) của ngô do hạn nông nghiệp trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 137 Bảng III.1.31 Mức giảm năng suất trung bình tuần (%) của lạc do hạn nông nghiệp trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 137 Bảng III.1.32 Mức giảm năng suất trung bình tuần (%) của đậu tương do hạn nông nghiệp trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 138 Bảng III.1.33 Mức giảm năng suất trung bình của ngô do 1 đợt gió mạnh (%/đợt) trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 138 Bảng III.1.34 Mức giảm năng suất trung bình của lạc do 1 đợt gió mạnh (%/đợt) trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 138 Bảng III.1.35 Mức giảm năng suất trung bình của đậu tương do 1 đợt gió mạnh (%/đợt) trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 139
Trang 6Bảng III.1.36 Mức giảm năng suất trung bình của ngô do ngập úng trong
các giai đoạn sinh trưởng và phát triển trên 2 nền bón đạm 139
Bảng III.1.37 Mức giảm năng suất trung bình của ngô do ngập úng trong
các giai đoạn sinh trưởng và phát triển theo mức bón đạm trung bình 139
Bảng III.1.38 Mức giảm năng suất trung bình của cây lạc do ngập úng
trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 140
Bảng III.1.39 Mức giảm năng suất trung bình của đậu tương do ngập úng
trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 140
Bảng III.1.40 Phân loại vụ được mùa hoặc mất mùa dựa vào mức ñộ thuận
lợi của thời tiết (K favt) ñến thời ñiểm ñánh giá 144
Bảng III.1.41 Kết quả kiểm chứng mức độ phù hợp của chỉ số thuận lợi
tích hợp tích luỹ của điều kiện KTNN đối với vụ ngô Đông xuân ở
Trạm Thực nghiệm Khí tượng nông nghiệp Đồng bằng Bắc Bộ 146
Bảng III.1.42 Kiểm chứng kết quả giám sát năng suất có thể đối với cây
ngô vụ Đông xuân giai đoạn 1998 – 2006 147
Bảng III.2.1 Tỷ lệ độ dài của 4 giai đoạn sinh trưởng và phát triển chủ yếu
so với độ dài của toàn bộ thời gian sinh trưởng của cây lúa 151
MỤC LỤC HÌNH
Trang Hình I.1 Sơ đồ khái niệm của hệ thống thông tin an ninh lương thực
(FSIEWS) của FAO 4 Hình I.2 Sơ đồ đánh giá năng suất cây trồng của FAO 5 Hình I.3 Cấu trúc của trang web chủ về hệ thống thông tin khí tượng nông
nghiệp hoặc hệ thống thông tin khí tượng nông nghiệp phục vụ an ninh lương thực 7 Hình I.4 Sơ đồ phương pháp giám sát và dự báo năng suất cây trồng ở các
nước châu Âu, một số nước châu Á và các nước vùng phía Đông của châu Phi 11 Hình I.5 Sơ đồ phương pháp giám sát cây trồng ở Trung Quốc 19 Hình I.6 Sơ đồ phương pháp dự báo năng suất cây trồng theo huyện, tỉnh ở
Trung Quốc 20 Hình I.7 Sơ đồ khung về hệ thống giám sát và dự báo năng suất cây trồng
bằng thông tin mặt đất ở Việt Nam 23 Hình I.8 Sơ đồ khối giám sát và dự báo năng suất cây trồng bằng thông tin
mặt đất ở Việt Nam 24
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCPI Chỉ số tiến độ phát triển của cây trồng
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc
FSIEWS Thông tin an ninh lương thực và hệ thống cảnh báo sớm
của FAO
KH KTTV & MT Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
PP HQTB Phương pháp hồi quy từng bước
PP TG Phương pháp trực giao
PP TGKH Phương pháp trực giao kết hợp
Viện
KHKTTV&MT
Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường
WRSI Chỉ số thõa mãn nhu cầu nước của cây trồng
WWCB Tuần báo Thời tiết và Cây trồng của Mỹ
MỞ ĐẦU
Đánh giá điều kiện sinh trưởng, phát triển, tạo thành năng suất và dự báo năng suất là vấn đề rất quan trọng trong công tác điều chỉnh kỹ thuật canh tác để nâng cao năng suất cây trồng Sự ảnh hưởng mạnh mẽ của thời tiết và khí hậu đến quá trình sinh trưởng, phát triển và tạo thành năng suất, sản lượng lương thực của thế giới đã dẫn đến sự quan tâm đặc biệt trong vấn đề theo dõi, đánh giá định kỳ (giám sát điều kiện khí tượng nông nghiệp) đối với sự sinh trưởng, phát triển và dự báo năng suất, sản lượng có thể đạt được của các loại cây lương thực ở các quốc gia trên thế giới Bên cạnh đó, vấn đề an ninh lương thực đã và đang trở thành một vấn đề rất quan trọng mang tính toàn cầu trong những thập
kỷ gần đây Để góp phần giải quyết vấn đề này thì bên cạnh việc áp dụng các biện pháp liên quan đến kỷ thuật trong nông nghiệp như giống mới, áp dụng kỷ thuật tiên tiến, sử dụng hợp lý các loại phân bón việc giám sát điều kiện khí tượng nông nghiệp và dự báo năng suất mùa màng chính xác để có kế hoạch xuất nhập khẩu hợp lý của mỗi quốc gia là rất cần thiết
Với tầm quan trọng của công tác giám sát và dự báo năng suất cây trồng, đã từ lâu ở các nước phát triển và một số nước khác (Mỹ, các nước thuộc EU, Liên Xô
cũ, Trung Quốc ) đã tiến hành công việc giám sát khí tượng nông nghiệp (KTNN) đối với các loại cây trồng và từ những năm 1974 - 1980 đến nay đã tiến hành xây dựng các phương pháp dự báo và dự báo năng suất cây trồng với những thời hạn khác nhau: dự báo vào đầu thời vụ gieo trồng, dự báo với thời hạn từ 3 đến 2 hoặc
1 tháng trước khi thu hoạch
Ở Việt Nam, việc giám sát KTNN (thông qua bản tin Thông báo KTNN hàng tháng) và dự báo năng suất cây trồng đã được đưa vào công tác nghiệp vụ
ở Trung tâm Nghiên cứu Khí tượng nông nghiệp - Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường (KTTV&MT) - Bộ Tài nguyên và Môi trường Tuy nhiên, cho đến nay, trong giám sát KTNN chưa có đánh giá hoặc nhận định khả năng năng suất có thể đạt đạt được từ những thời điểm đánh giá cần thiết; trong
dự báo năng suất chỉ mới có quy trình dự báo và dự báo năng suất lúa trung bình theo tỉnh cho lúa vụ đông xuân và vụ mùa vùng Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung
Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Để mở rộng phạm vi phục vụ của công tác giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp, đề tài "Nghiên cứu dự báo năng suất ngô, đậu tương, lạc và xây dựng quy trình giám sát khí tượng nông nghiệp đối với 4 cây trồng chính (lúa,
ngô, lạc, đậu tương) bằng thông tin mặt đất" đã được phê duyệt thực hiện
Đề tài được hoàn thành là nhờ sự quan tâm giúp đỡ của Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Vụ chức năng thuộc Bộ, lãnh đạo Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường, các Phòng quản lý của Viện, Lãnh đạo và các cộng tác viên, các cán bộ thuộc Trung tâm Nghiên cứu Khí tượng Nông nghiệp Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình
Trang 8PHẦN I MỘT SỐ MÔ HÌNH GIÁM SÁT VÀ DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG NÔNG
NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN Ở VIỆT NAM
Chương 1
MÔ HÌNH GIÁM SÁT VÀ DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG NÔNG NGHIỆP
TRÊN THẾ GIỚI I.1.1 Quan điểm về mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp
Nói chung, giám sát KTNN sẽ bao gồm các công việc chính sau đây:
1) Theo dõi và đánh giá diễn biến các điều kiện KTNN hiện tại so với trung
bình nhiều năm và những thời đoạn trước thời gian đang đánh giá;
2) Đánh giá trạng thái sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất cây
trồng, vật nuôi tại thời điểm được đánh giá;
3) Đánh giá tác động của các điều kiện KTNN đến sự sinh trưởng, phát
triển và hình thành năng suất cây trồng, vật nuôi tại thời điểm được đánh giá;
4) Dự báo sinh trưởng và hình thành năng suất cây trồng, vật nuôi kể từ
thời điểm được đánh giá;
Mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp ở các nước trên thế giới
[4] thường bao gồm hai hợp phần:
1) Mạng lưới quan trắc, thu thập, xử lý, lưu trữ và chuyển giao số liệu
KTNN;
2) Mạng lưới dự báo và cảnh báo sớm KTNN
Theo quy định của Tổ chức Khí tượng Thế giới [43, 48 - 51, 65, 87], việc
thực hiện các hoạt động của hệ thống cảnh báo sớm thường phải trải qua 10 bước
sau đây:
1) Kết nối các nghĩa vụ nghiệp vụ ở cấp độ quốc gia và địa phương;
2) Chỉ đạo một cơ quan có nghĩa vụ phát hành các bản tin cảnh báo;
3) Ra quyết định hoạt động cảnh báo ở một cấp độ chính trị;
4) Làm cho cảnh báo trở thành dễ hiểu và phù hơp;
5) Tạo nền tảng cho các cảnh báo trên cơ sở phân tích rủi ro và thông tin
cho các nhóm bị ảnh hưởng và tổn thương;
6) Liên kết các loại thiên tai thịnh hành và có khả năng xảy ra với các hoạt
động giảm thiểu rủi ro;
7) Giám sát và dự báo những thay đổi của các dạng tổn thương ở các cấp
1) Khối sản phẩm (sử dụng các thông tin của hệ thống an ninh lương thực) bao gồm 2 khối thành phần Khối thành phần 1 bao gồm: Các hoạt động ngăn ngừa ngắn hạn; Các hoạt động ứng cứu và giảm thiểu; Lập kế hoạch ngắn hạn cho các nhóm nông nghiệp Khối thành phần 2 bao gồm: Chương trình hoá an ninh lương thực; Lập kế hoạch triển khai; và Lập kế hoạch trung hạn và dài hạn cho các nhóm nông nghiệp
2) Khối các hàm số dùng để tính toán trong hệ thống FSIEWS Khối này bao gồm 3 khối thành phần Khối thành phần 1 bao gồm cảnh báo sớm và hiện tại Khối thành phần 2 bao gồm thị trường và phân tích thương mại Khối thành phần 3 bao gồm đánh giá cơ cấu tổn thương và đánh giá bất an ninh lương thực trong thời gian dài (kinh niên)
Trang 9
Hình I.1 Sơ đồ khái niệm của hệ thống thông tin an ninh lương thực (FSIEWS)
của FAO [87]
3) Khối các chỉ số về những hoạt động của hệ thống FSIEWS Khối này
cũng bao gồm 3 khối thành phần Khối thành phần 1 bao gồm giám sát và dự
• Các hoạt động khẩn cấp và giảm nhẹ
• Kế hoạch lĩnh vực nông
• Chương trình an ninh lương thực
• Kế hoạch phát triển
• Kế hoạch lĩnh vực nông nghiệp (hạn vừa/hạn dài)
Hạn dài Hạn vừa
Hạn ngắn
Các chức năng
của FSIEWS
Cảnh báo sớm
và Hiện tại
Sự phân tích thị trường và thương mại
Đánh giá cấu trúc dễ
bị tổn thương Đánh giá tính không
an toàn lương thực kinh niên
Các họat động
chỉ thị/ các hoạt
động FSIEWS
Giám sát và dự báo mùa màng của nông nghiệp (giám sát các cây trồng, vật nuôi
và khí hậu nông nghiệp)
Các điều kiện khinh tế xã hội và thị trường (Giám sát sự cân bằng giữa cung cấp/nhu cầu, thông tin giá
cả, lợi nhuận)
Giám sát dinh dưỡng sức khỏe (Các sự đánh giá
về sức khỏe và dinh dưỡng, giám sát an ninh lương thực theo hộ gia đình)
Tính hữu dụng của lương thực
Độ ổn định lương thực và cơ hội lương thực
Tính sẵn có của lương thực
Các nhân tố an
ninh lương thực
báo mùa cho nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi và giám sát khí hậu nông nghiệp) Khối thành phần 2 bao gồm các điều kiện kinh tế xã hội (giám sát cán cân cung/cầu lương thực, phí thông tin và khả năng chi trả) Khối thành phần 3 bao gồm giám sát tình trạng dinh dưỡng (đánh giá sức khoẻ và dinh dưỡng, giám sát
an ninh lương thực của các hộ)
4) Khối các yếu tố an ninh lương thực Khối này cũng bao gồm 3 khối thành phần Khối thành phần 1 bao gồm sự sẵn có và khả năng sử dụng lương thực Khối thành phần 2 bao gồm sự ổn định lương thực và quyền được sử dụng Khối thành phần 3 bao gồm sự sử dụng lương thực
Mô hình khung của hệ thống đánh giá sản lượng cây trồng (mùa màng)
Hình I.2 Sơ đồ đánh giá năng suất cây trồng của FAO [87]
Mạng lưới khí tượng Thời tiết
Các mô hình khí tượng nông nghiệp
Các giai đoạn của cây trồng
Vệ tinh
Quan trắc đồng ruộng
Chỉ số thực vật
Đầu tư của nông nghiệp
Số liệu tham chiếu
Số liệu nông nghiệp tại thời điểm
Thống kê nông nghiệp
Bản đồ và cơ sở
dữ liệu
Hàm năng suất
Đánh giá sản lượng mùa màng
Sản lượng
Năng suất tại trạm
Năng suất của huyện
Diện tích gieo trồng
Tính trung bình diện tích gieo trồng
Trang 10phục vụ an ninh lương thực của FAO [43, 48-50, 87], hình I.2, gồm có các khối
sau đây:
1) Khối mạng lưới trạm khí tượng để giám sát các điều kiện khí tượng
Khối này cũng kết nối với các mô hình tính toán KTNN và các hàm tính toán
năng suất cây trồng
2) Khối mạng lưới vệ tinh để giám sát các điều kiện khí tượng, các giai đoạn
phát triển của cây trồng và chỉ số thực vật Khối này cũng kết nối với các mô hình
tính toán KTNN và các hàm tính toán năng suất cây trồng, năng suất tại trạm,
năng suất trung bình huyện và sản lượng cây trồng trong vụ
3) Khối những người theo dõi và quan trắc đồng ruộng bao gồm giám sát
các giai đoạn phát triển của cây trồng và những đầu tư cho nông nghiệp Khối
này cũng liên quan đến việc xác định diện tích gieo trồng ở các vùng giám sát
4) Khối bản đồ và cơ sở dữ liệu giám sát các loại số liệu tham chiếu Các số
liệu tham chiếu được kết nối với các hàm tính toán năng suất cây trồng
5) Khối thống kê nông nghiệp giám sát các số liệu tham chiếu, số liệu nông
nghiệp hiện tại và diện tích gieo trồng
Trang web chủ về hệ thống thông tin khí tượng nông nghiệp kết nối với 4
khối: 1) Khối số liệu khí tượng; 2) Khối số liệu nông nghiệp; 3) Khối số liệu khí
hậu; 4) Khối các thông tin khác Cấu trúc trang chủ của hệ thống được đưa trên
hình I.3 từ đó nhận thấy:
1) Khối số liệu khí tượng bao gồm 3 khối phân tích, mô hình hoá và dự
báo Khối phân tích bao gồm đánh giá các yếu tố khí tượng, độ ẩm đất và các
loại số liệu khác Khối mô hình hoá sử dụng các sản phẩm của mô hình số trị và
các thông tin viễn thám;
2) Khối số liệu nông nghiệp bao gồm: 1) Khối số liệu vật hậu; 2) Khối sâu
bệnh; 3) Khối công việc đồng ruộng; 4) Khối công việc tưới tiêu và 5) Khối bảo
vệ thực vật Trong đó khối số liệu vật hậu bao gồm dự báo các giai đoạn vật hậu
hình thành năng suất cây trồng (vật nuôi); Khối sâu bệnh bao gồm giám sát các
loại côn trùng và vius ; Khối công việc đồng ruông liên quan đến phân tích khả
năng làm ruộng và vận chuyển; Khối công việc tưới tiêu liên quan đến cán cân
nước và lịch tưới, tiêu; và Khối bảo vệ thực vật liên quan đến việc lập kế hoạch
sử dụng thuốc trừ sâu vầ diệt cỏ
3) Khối số liệu khí hậu (kết nối với các khối: khối các xu thế khí hậu, phân
tích xu thế năng suất; khối các bản đồ chuyên đề bao gồm các bản đồ khí hậu và
Số liệu khí hậu
Các thông tin khác
Phân tích Đánh giá số liệu khí
tượng, độ ẩm đất, v.v
Mô hình hóa
Sử dụng các sản phẩm thông tin mô hình số trị và viễn thám
Dự báo Dự báo các tham số
khí tượng, thủy văn v.v…
Vật hậu Dự báo các giai đoạn
phát triển và năng suất
Sâu bệnh Giám sát côn trùng, vi
khuẩn, v.v
Công việc đồng ruộng
Phân tích công việc và khả năng vận chuyển
Tưới tiêu Cán cân nước và lịch
tưới tiêu
Bảo vệ thực vật
Lập kế hoạch sử dụng thuốc trừ sâu, bệnh
Bản đồ chuyên đề Các xu thế
Khí hậu và các vùng sử dụng đất đai
Phân tích xu thế năng suất, khí hậu
Trang 11I.1.2.2 Hợp phần khí tượng nông nghiệp của FSIEWS
Hợp phần KTNN của FSIEWS được tích hợp thành sự giám sát sản xuất
nông nghiệp, đặc biệt là nó liên quan đến các cây lương thực và chăn nuôi Cho
đến nay hầu hết việc giám sát mùa màng và các phương pháp dự báo được phát
triển xung quanh cán cân nước được đánh giá trong mùa sinh trưởng và có chú ý
đến sự phát triển của cây trồng Việc giám sát các cây trồng dựa vào mưa dựa
vào các công cụ cơ bản sau đây:
• Sử dụng số liệu khí tượng thời gian thực;
• Sử dụng các mô hình cán cân nước cho các cây trồng cụ thể;
• Xử lý ảnh vệ tinh thời gian thực;
• Sử dụng các công cụ nội suy không gian;
• Sử dụng lưới bề mặt của các tham số tính toán được liên quan đến cây
trồng, hoặc không, từ các ảnh vệ tinh (ví dụ, sức chứa ẩm tối đa đồng ruộng, các
loạ đất, lớp phủ đất, sử dụng đất, các mẫu diện tích cây trồng, v.v);
• Sử dụng các dự báo mùa;
• Các mẫu khảo sát đồng ruộng, chủ yếu là để ước tính mùa màng thu
hoạch;
Những công cụ này có thể sử dụng để đánh giá nhanh trạng thái cây trồng
(sự phát triển, các giai đoạn trong chu trình sinh trưởng, các điều kiện, v.v), là
những công cụ dùng để đánh giá định lượng và chúng phụ thuộc vào sự sẵn có
các thông tin bổ sung (các số liệu nông nghiệp, các số liệu thống kê năng suất,
các chuỗi số liệu nhiều năm ) và cung cấp những thông tin có hiệu lực
I.1.2.3 Nhóm khí tượng nông nghiệp của FAO
Nhóm KTNN là một phần của Ban Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên
(Environment and Natural Resources Service-SDRN) thuộc Cục Phát triển Bền
vững (SDRN-là đầu mối về số liệu môi trường) Nhóm KTNN tập hợp các số
liệu khí tượng thời gian cận thực (chủ yếu là giáng thuỷ) từ các nguồn khác nhau
của các trạm trên toàn thế giới để sử dụng trong giám sát KTNN về cây trồng và
dự báo năng suất Các số liệu tham chiếu bao gồm 30.000 trạm khí tượng trên
toàn thế giới, kể cả số liệu trung bình chuẩn (trung bình của 30 năm) cũng như
chuỗi số liệu theo thời gian từ các nguồn số liệu được xuất bản và chưa xuất bản,
chủ yếu là từ các cơ quan khí tượng của các quốc gia và các trung tâm nghiên
cứu quốc tế
Bắt đầu từ năm 1974, Nhóm KTNN đã phát triển và liên tục cải tiến
phương pháp dự báo mùa màng với mục đích cung cấp các thông tin được cập
nhật về các điều kiện mùa màng ở các nước cận Xahara từ Hệ thống Thông tin
toàn cầu của FAO và Hệ thống cảnh báo sớm (FAO’s Global Information and Early Warning System (GIEWS), và cũng cung cấp các công cụ với các hợp phần KTNN cho các Hệ thống thông tin An ninh lương thực và Cảnh báo sớm
Từ những ngày đầu tiên, phương pháp (hướng dẫn) đánh giá định lượng đã được
cụ thể hoá, dựa trên cơ sở các mối quan hệ giữa chỉ số thoả mãn nhu cầu nước của cây trồng (Water Requirements Satisfaction Index -WRSI), được tạo ra từ
mô hình cán cân nước của cây trồng cụ thể và các điều kiện cây trồng (Frère and Popov, 1986) [49] Ngày nay, mục tiêu của phương pháp là dự báo năng suất cây trồng (tấn/ha) và sản lượng trước thu hoạch từ một số tháng
I.1.2.4 Hệ thống thông tin cảnh báo sớm an ninh lương thực và những yêu cầu của người sử dụng về hợp phần KTNN
Nghĩa vụ của cán bộ KTNN là áp dụng tất cả các kỹ năng khí tượng có liên quan để giúp nhà nông sử dụng có hiệu quả nhất môi trường vật lý, với mục đích cao nhất là nâng cao sản lượng nông nghiệp, kể cả số lượng và chất lượng Các cán bộ KTNN cần phải giúp đỡ nhà nông tổ chức và kích hoạt các nguồn sở hữu
để sinh lợi bằng những tư vấn kỹ thuật
Hợp phần KTNN có trách nhiệm chủ yếu trước, trong vụ gieo trồng vì nhân
tố chủ yếu có ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng ở các nước phát triển là sự dao động của thời tiết giữa các năm Điều ngày càng trở nên quan trọng
là cung cấp các dự báo khí hậu mùa, cụ thể là trước khi bắt đầu vụ gieo trồng để thích ứng hệ thống nông nghiệp với sự dao động thời tiết đã tăng lên
Điều cần nhấn mạnh là sản xuất nông nghiệp và sự an ninh lương thực ở các nước phát triển có thể được cải thiện bằng những tư vấn KTNN ngày càng hiệu quả hơn đối với nhà nông để ổn định năng suất của họ thông qua việc quản lý và khai thác tài nguyên khí hậu nông nghiệp cũng như những nguồn đầu tư khác, như phân bón và thuốc trừ sâu (Gommes, 1993) [51]
I.1.3 Mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp ở Liên minh châu
Âu (EU) và châu Phi
Đã có hệ thống giám sát và dự báo KTNN cho cả Liên minh EU [65, 81,
87] Hệ thống này có tên tiếng Anh là Agrometeorological Monitoring
Agriculture with remote sensing, trong đó gồm các sản phẩm sau đây: (1) Điều kiện thuận lợi đối với các cây trồng; (2) Những điều kiện KTNN nổi bật (đáng chú ý) ở các vùng trọng điểm; (3) Bản đồ cây trồng (bao gồm các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng); (4) Bản đồ nhiệt độ, lượng mưa tuần (10 ngày); (5) Bản đồ cán cân nước tính theo các điều kiện khí hậu tuần; (6) Nhu cầu nước của cây trồng, trong đó trình bày kết quả đánh giá hệ số thoả mãn nhu
Trang 12cầu nước (WRSI) bằng mô hình cán cân nước của từng cây trồng (FAO crop
specific Water Balance - CSWB) do FAO xây dựng; (7) Đánh giá khả năng
được mùa và mất mùa dựa vào kết quả đánh giá các hệ số thoả mãn nhu cầu
nước (WRSI) thực tế và dự báo đến cuối vụ có sử dụng các thông tin khí hậu và
dự báo khí hậu; (8) Kết quả phân tích ảnh viễn thám so với các tuần (tháng)
trước, trong đó cho thấy mức độ phát triển của cây trồng, ảnh hưởng của các
điều kiện thời tiết bất lợi (hạn hán, ngập úng, rét hại, ) và thiên tai, sâu bệnh đối
với cây trồng; (9) Dự báo năng suất cây trồng phục vụ an ninh lương thực các
nước trong Liên minh châu Âu và các nước châu Phi Các kết quả này có thể
truy cập từ Internet: http://mars.jrc.it/marsstat/bullentin/2004.htm
I.1.3.1 Mô hình giám sát năng suất cây trồng bằng số liệu khí tượng nông
nghiệp thời gian thực ở Châu Âu và châu Phi
Phương pháp giám sát và dự báo năng suất cây trồng của Liên minh châu
Âu đã được xây dựng với sự hợp tác giữa FAO và Liên minh châu Âu, Trung
tâm nghiên cứu liên hợp (JRC) thuộc Viện An ninh và An toàn công dân [65, 81,
87] Sơ đồ phương pháp giám sát và dự báo cây trồng được trình bày ở hình I.4
với 3 khối và các nội dung như sau:
Khối thứ 1 gồm 3 khối thành phần: 1) Khối các thông tin về chỉ số NDVI dựa
vào vệ tinh SPOT-4 là khối số liệu đầu vào; 2) Khối lấy trung bình không gian của
chỉ số NDVI theo đơn vị vùng trồng cây nông nghiệp (CPSZ) có sử dụng Windisp
4 là khối xử lý và các công cụ tính toán; 3) Mô tả các file NDVI của CPSZ, là khối
trung gian và các sản phẩm số liệu cuối cùng
Khối thứ 2 gồm 6 khối thành phần: 1) Khối các thông tin về lượng mưa và
bốc thoát hơi tiềm năng (PET) là khối số liệu đầu vào (lấy từ dự báo thời tiết hạn
vừa của Trung tâm Dự báo châu Âu theo mô hình ECMWF); 2) Khối không gian
hoá số liệu theo lưới có sử dụng Surfer 3.2 và Windisp4 là khối xử lý và các công
cụ tính toán; 3) Khối số liệu lượng mưa và các ảnh PET, là khối trung gian và các
sản phẩm số liệu cuối cùng; 4) Khối mô hình tính toán và ước lượng ngày gieo
trồng, là khối xử lý và các công cụ tính toán; 5) Khối chạy mô hình cán cân nước
của cây trồng cụ thể có sử dụng mô hình AgroMetShell ở cấp độ vùng trồng cây
nông nghiệp [40]; 6) Khối ngày gieo trồng cây, các chỉ số tiến độ phát triển của
cây trồng (CCPI), là khối trung gian và các sản phẩm số liệu cuối cùng
Khối thứ 3 cũng gồm 6 khối thành phần: 1) Khối về cơ sở dữ liệu các vùng
trồng cây nông nghiệp, bao gồm các thông tin về: thổ nhưỡng và sức chứa ẩm, số
liệu lịch sử về lượng mưa và PET, số liệu độ dài thời kỳ sinh trưởng để xác định
mức sử dụng nước của cây trồng (hoặc thực vật) là khối số liệu đầu vào); 2) Khối
số liệu KTNN đã được trung bình hoá cho các nhóm vùng trồng cây nông nghiệp
(CPSZ), là khối xử lý và các công cụ tính toán; 3) Khối chạy mô hình cán cân nước của cây trồng cụ thể có sử dụng mô hình AgroMetShell ở cấp độ vùng trồng cây nông nghiệp [40]; 4) Khối về số liệu bốc thoát hơi thực tế, là khối trung gian và các sản phẩm số liệu cuối cùng; 5) Khối về các hàm năng suất cây trồng ([1-Ya/Ymax =
Ky * (1-ETa/ETmax)], do Doorenbos và Kassam, 1979 đề xuất, là khối xử lý và các công cụ; và 6) Khối về số liệu năng suất (tấn/ha), là khối xử lý và các công cụ
Hình I.4 Sơ đồ phương pháp giám sát và dự báo năng suất cây trồng ở các nước châu Âu, một số nước châu Á và các nước vùng phía Đông của châu Phi [81]
Mặt nạ các cây trồng cụ thể từ dữ liệu CPSZ dùngArcView GIS 3.2
Lượng mưa và PET (mô hình ECMWF) NDVI
(vệ tinh SPOT-4)
Không gian hoá sô liệu theo lưới sử dụng Surfer 3.2 và Windisp4
Số liệu lượng mưa và các ảnh PET
Mô hình tính toán và ước lượng ngày gieo trồng
• Thông tin về đất và sức chứa ẩm
• Lượng mưa quá khứ và PET
• Số liệu độ dài thời kì sinh trưởng để xác định mức sử dụng nước của cây trồng
Dữ liệu CPSZ
Số liệu KTNN đã được trung bình hoá cho các nhóm vùng trồng cây nông nghiệp (CPSZ)
Khối lấy trung bình không gian của chỉ số NDVI theo đơn vị vùng trồng cây công nghiệp (CPSZ)
- Ngày gieo trồng cây
- Chỉ số tiến triển của cây trồng(CCPI)
Chỉ số thoả mãn nhu cầu nước (WSI)
Năng suất (t/ha)
Mô tả các file NDVI và CPSZ
Trang 13I.1.3.2 Mô hình cán cân nước cây trồng (CSWB) sử dụng trong hệ thống
giám sát và dự báo KTNN của EU
Đây là một mô hình rất đơn giản của FAO nhưng về mặt vật lý nó là một
mô hình báo hiệu cán cân nước trong đất và được dùng để đánh giá tác động của
điều kiện thời tiết đối với các cây trồng [81] Mô hình được tính theo tuần 10
ngày
Phương trình cán cân nước có dạng:
Wt = Wt–1 + R – ETm – (r + i) (I.1)
Trong đó,
Wt: Lượng nước giữ được trong đất ở thời điểm t;
Wt–1: Lượng nước giữ được trong đất ở thời điểm cuối của thời kỳ trước
(t–1)
R: Lượng mưa tích luỹ trong tuần hoặc trong thời điểm t;
ETm: Bốc thoát hơi cực đại trong thời kỳ t;
r: Lượng nước mất đi do dòng chảy trong thời kỳ t;
i: Lượng nước mất đi do thẩm thấu trong thời kỳ t;
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về từng phần tử trong phương trình (I.1)
và có thể sử dụng nhiều phương pháp để đo hoặc tính toán các giá trị của những
phần tử đó Cho đến nay chưa có kết quả tính toán hoặc sự giải thích đầy đủ và
điển hình nào về lượng mưa hữu hiệu trong mô hình này vì sự thẩm thấu và
dòng chảy mặt ngay từ khi bắt đầu vụ đã được thừa nhận là bằng 0 Tuy nhiên,
sau khi độ ẩm đất ở vùng rễ cây đạt đến giá trị bằng sức chứa ẩm tối đa đồng
ruộng thì lượng mưa còn lại được coi như lượng dòng chảy và thẩm thấu Vì
vậy, lượng mưa hữu hiệu được coi là 100% của lượng mưa thực tế và khi đó
phương trình (I.1) có thể viết lại như sau:
Đại lượng bốc thoát hơi cực đại (ETm) trong phương trình (I.1) và (I.2) là
nhu cầu nước đối với cây trồng và được xác định như sau:
Trong đó:
Kc: Hệ số cây trồng (crop coefficient)
PET: Bốc thoát hơi tiềm năng (được tính theo [30]), mm/tuần
Sử dụng phương trình (I.2), cán cân nước được tính bằng cách thông thường
bắt đầu với 10 tuần trước gieo trồng Từ tuần gieo trồng trở đi các hệ số cây trồng
Kc được sử dụng Nếu Wt lớn hơn lượng nước của sức chứa ẩm tối đa đồng ruộng
của đất thì đất có thêm nước bổ sung Nếu Wt < 0 thì đất thiếu nước (D)
Hai sản phẩm chủ yếu của mô hình CSWB được chứng minh có quan hệ dương với năng suất cây trồng là lượng bốc thoát hơi thực tế (ETa) và chỉ số thoã mãn về nước (Water Satisfaction Index, WSI)
ETa có lợi thế vì nó bao hàm cả bức xạ, một yếu tố khí hậu quan trọng và
dễ ảnh hưởng đến năng suất cây trồng trong vùng Ảnh hưởng của các nhân tố khác ngoài nhân tố ức chế nước có thể làm giảm năng suất như ngập úng, thiệt hại cơ học do gió, hoặc các nhân tố sinh học như châu chấu, chim, côn trùng hoặc bệnh cây trồng chưa được xem xét đến trong mô hình CSWB
Chỉ số WSI dùng để đánh giá lượng nước mà cây trồng nhận được ở thời điểm bất kỳ nào trong vụ Thông thường, chỉ số WSI dùng để xác định các cấp năng suất (tốt, trung bình, kém) hoặc các con số so sánh (% của năng suất tối ưu của cây trồng) Chỉ số thoã mãn về nước (WSI) được tính theo công thức sau đây:
Trong đó:
WSI: Chỉ số thoả mãn nhu cầu nước, biểu thị đơn vị %;
D: Độ thiếu hụt nước trong đất, mm/tuần;
WR: Nhu cầu nước tối đa của cây trồng, mm/tuần
Lượng thiếu hụt nước trong đất, D, được cho bằng 0 khi Wt trong phương trình I.2 bằng 0 hoặc là giá trị dương và bằng Wt nếu là giá trị âm Các giá trị D được cộng lại và chia cho tổng lượng nhu cầu nước của cây trồng trong cả vụ để tính chỉ
số WSI Khi WSI = 100 thì nó chứng tỏ rằng cây không bị ức chế về nước và năng suất là tốt Khi WSI = 50 tương ứng với năng suất kém hoặc mất mùa
Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của mô hình CSWB là xác định mức độ bị hạn và đánh giá khả năng năng suất cây trồng dựa vào chỉ số thoả mãn
về nước với các chỉ tiêu được trình bày ở bảng I.1
Bảng I.1 Đánh giá năng suất cây trồng dựa theo chỉ số thoả mãn về nước (WSI) [93]
TT Cấp chỉ số WSI (%) Mức độ được mùa và mất mùa
6 0 Mất mùa hoàn toàn
Trừ 2 đại lượng r và i các đại lượng khác trong các công thức (I.1-I.4) đều được tính toán bằng mô hình CSWB đã được cài sẵn trong phần mềm AgroMetShell mà có thể tham khảo ở [40] và phụ lục I.1
Trang 14I.1.4 Giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp ở Mỹ
I.1.4.1 Giới thiệu về hoàn cảnh Thời tiết Nông nghiệp chung
Để có điều kiện phối hợp với Cục Thống kê Hoa Kỳ (GAO), đã có ký kết
một thoả thuận giữa hai cơ quan Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp Mỹ về
thành lập bộ phận “Hoàn cảnh Thời tiết Nông nghiệp chung (Joint Agricultural
Weather Facility-JAWF)” và bộ phận này đã tồn tại 25 năm Bộ phận JAWF
được tạo ra như một trung tâm thông tin thời tiết nông nghiệp thế giới nằm ở Bộ
Nông nghiệp Mỹ và được Bộ Thương mại/Cơ quan Khí quyển và Đại
dương/Cục Thời tiết quốc gia/Trung tâm Dự báo Khí hậu và Bộ Nông nghiệp
Mỹ/OCE/Phòng Nhận định Nông nghiệp Thế giới (WAOB) cung cấp cán bộ và
điều hành chung Bộ phận này đóng ở Washington và phục vụ như một đầu mối
về thông tin thời tiết/khí hậu/khí tượng nông nghiệp và các đánh giá những tác
động của các thông tin này đối với nông nghiệp [66]
JAWF bao gồm một nhóm các nhà khí tượng nghiệp vụ của Cục Thời tiết
quốc gia (NWS) và các kỹ sư KTNN của Phòng Nhận định Nông nghiệp Thế
giới (WAOB) có nhiệm vụ giám sát các điều kiện thời tiết toàn cầu và chuẩn bị
những đánh giá nông nghiệp thời gian thực (Puterbaugh, và nnk, 1997; Motha
và Heddinghaus, 1986) Những đánh giá này được duy trì và cung cấp đầy đủ
các thông tin về những diễn biến có liên quan đến thời tiết và ảnh hưởng của
chúng đến cây trồng và vật nuôi cho cộng đồng các nhà phân tích của Bộ Nông
nghiệp, Bộ trưởng Bộ Kinh tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và các nhân viên
đứng đầu các cơ quan có liên quan Sau khi được kết hợp với những kết quả
phân tích, những đánh giá định kỳ và đặc biệt về thời tiết - cây trồng được gửi
cho các nhà ra quyết định để thành lập các dự báo sản lượng cây trồng và chính
sách thương mại JAWF có nhiệm vụ đầu tiên là giám sát thời tiết toàn cầu và
xác định những tác động tiềm ẩn đối với nông nghiệp Các nhà khí tượng của
JAWF dựa nhiều vào số liệu khí hậu và thời tiết từ tất cả 15.000 trạm khí tượng
từ các nguồn quốc tế và Hoa Kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng
nhất của JAWF là xử lý những khối lượng số liệu lớn bằng phương thức hiệu
quả và đúng thời hạn nhất và tạo ra những sản phẩm và các đánh giá nông
nghiệp có ý nghĩa đối với cộng đồng những người sử dụng (JAWF, 1994)
I.1.4.2 Các hoạt động khí hậu và thời tiết nông nghiệp của Bộ Thương mại
và Bộ Nông nghiệp
Phục vụ các hoạt động thời tiết nông nghiệp và đáp ứng những nhu cầu của
người sử dụng là nhiệm vụ quan trọng đối với Chương trình Thời tiết Nông
nghiệp Quốc gia (NWS) Cục Thời tiết Quốc gia có nhiệm vụ duy trì mạng lưới
quan trắc thời tiết Sự kiểm kê các thiết bị quan trắc của NWS sẽ được kiểm tra
chặt chẽ để xác định những nguồn số liệu nào có sẵn để những nhà khí tượng tư nhân dùng; tiến hành những quan trắc có liên quan và dự báo khí hậu quốc gia
và cho những chương trình khác như dự báo và cảnh báo phục vụ công cộng Những số liệu cơ bản cực kỳ quan trọng để tạo ra các dự báo nông nghiệp cần có cho tất cả những người sử dụng [66]
Thời tiết đóng vai trò sống còn trong các giai đoạn của sản xuất nông nghiệp
Để bổ sung cho các nhu cầu chung về thời tiết đối với sản xuất nông nghiệp, mỗi loại hoạt động nông nghiệp có một tổ hợp thống nhất về các biến số thời tiết có ảnh hưởng đến nó Có 22 yếu tố số liệu thời tiết cụ thể đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp được đưa ra và những loại hoạt động nông nghiệp cụ thể được
mô tả cho từng loại yếu tố thời tiết (bảng I.2)
Bảng I.2 Các nhu cầu về số liệu thời tiết cụ thể đối với các hoạt động sản xuất
Trồng trọt, thu hoạch, giám sát thời tiết-cây trồng, phát hiện/bảo vệ phòng ngừa băng giá, sự rụng lá, mô hình hoá cây trồng, rủi ro về bệnh, tìm chỗ ẩn nấp cho cừu và
bò sinh đẻ, kiểm tra sâu bệnh hại cây trồng, thu cắt lông vật nuôi, tính toán bốc thoát hơi tiềm năng, tính toán độ hụt áp suất hơi nước, số giờ lạnh giá đối với cây ăn quả
có hột cứng, tính toán nhiệt độ sinh trưởng trong ngày
2 Nhiệt độ tối cao (toàn vùng)
Các cực trị ngày và tuần
Cần có để xác định các điều kiện tối ưu và không thuận lợi đối với cây trồng và vật nuôi, mô hình hoá cây trồng, giám sát các hiện tượng cực trị, ước lượng lớp tuyết phủ, tính toán nhiệt độ sinh trưởng trong ngày
3 Nhiệt độ tối thấp (toàn vùng)
Các cực trị ngày và tuần
Cần có để xác định các điều kiện tối ưu và không thuận lợi đối với cây trồng và vật nuôi, phát hiện băng giá, sự rụng lá, mô hình hoá cây trồng, các điều kiện qua đông,
và giám sát các hiện tượng cực trị, ước lượng lớp tuyết phủ, tính toán nhiệt độ sinh trưởng trong ngày
4 Lượng giáng thuỷ (toàn vùng)
Ngày
Trồng trọt, thu hoạch, áp dụng phân bón, làm đất, phun thuốc trừ sâu bệnh, tưới tiêu, giám sát thời tiết - cây trồng, mô hình hoá cây trồng, rủi ro về bệnh, bảo vệ và cung cấp nước cho gia súc và gia cầm, giám sát các hiện tượng cực trị (hạn hán, lũ lụt), ước lượng tuyết phủ
5 Cường độ mưa 15 phút,
ngày Khả năng xảy ra lũ lụt, xói mòn, chảy mặt, chất lượng nước
6 Điểm sương và
độ ẩm (toàn vùng)
Giờ
Thu hoạch, xác định khả năng bị băng giá, sự thụ phấn, phun thuốc trừ sâu bệnh, các điều kiện phơi và sấy khô, tính toán độ hụt áp suất hơi nước, tưới tiêu, sự ức chế tiềm năng của cây trồng, tính toán bốc thoát hơi tiềm năng
Trang 15TT Loại dữ liệu Thời đoạn Các hoạt động nông nghiệp
7 Mưa đá Giờ Sự thiệt hại của cây trồng, đánh giá rủi ro, tác động năng
suất
8 Đảo nghịch nhiệt Hàng ngày Phun thuốc sâu, diệt cỏ theo khu vực nông nghiệp, các
biện pháp chống sương muối
14 Hướng gió (toàn
19 Bão tuyết, bão,
bão nhiệt đới Ngày
Giám sát cây trồng, đánh giá những rủi ro gây thiệt hại năng suất, bảo vệ tài nguyên
20 Quỹ đạo bão/Sức
mạnh của bão Ngày
Những ảnh hưởng đến nông nghiệp, quản lý rủi ro, khả năng xảy ra lũ lụt, giám sát hạn hán
21 Nhiệt độ đất Ngày Các điều kiện trồng trọt và qua đông, giám sát cây
trồng, cấy, bón phân
22 Bốc hơi (chậu) Ngày Lập lịch tưới tiêu, tính toán cán cân nước, tính toán
PET, mức sử dungh nước của cây trồng
Để đưa ra các quyết định, Bộ Nông nghiệp Mỹ cần đến các thông tin thời tiết
hiện tại để nghiên cứu và hỗ trợ các nhà trồng trọt trong việc điều hành các các
hoạt động quản lý Nó bao gồm các quyết định chiến lược (trồng cây gì) hoặc các
quyết định chiến thuật (khi nào tưới) Dựa vào đó Bộ Nông nghiệp Mỹ có thể hỗ trợ các nhà nông trong việc đưa ra các quyết định có cần đến những bộ số liệu thời tiết chi tiết Các nhu cầu số liệu thời tiết cho 14 hoạt động nông nghiệp cụ thể, dao động từ chuẩn bị đất đến tránh băng giá được quảng bá trên các báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ Việc truy cập các số liệu thời tiết cận thời gian thực thông qua Internet là rất được mong muốn và ưa chuộng
Các số liệu thời tiết gần và quá khứ cũng được các chương trình bảo hiểm
và bắt buộc như một nguồn thông tin bổ sung để xác định những thiệt hại có khách quan và hợp lý không và những người sản xuất và các cơ quan tái bảo hiểm tuân thủ các hợp đồng bảo hiểm Bộ Nông nghiệp Mỹ cũng đóng vai trò chủ đạo trong Ban Chính sách Hạn hán Quốc gia (NDPC) và hoạt động theo các vấn đề chính sách hạn hán, có yêu cầu giám sát các điều kiện hạn hán và dự báo (NDPC, 2000)
I.1.4.3 Tuần báo Thời tiết và cây trồng
Tuần báo Thời tiết và Cây trồng (The Weekly Weather and Crop Bulletin (WWCB) đã được hình thành từ năm 1872, 2 năm sau khi Quốc hội Mỹ thông qua nghị quyết và được Tổng thống Ulysses S Grant ký vào ngày 09 tháng 2 năm 1870, nhằm thành lập một loại hình phục vụ mới trong Bộ Chiến tranh để tiến hành quan trắc khí tượng Bộ trưởng Chiến tranh nhanh chóng ban hành một đơn vị phục vụ mới có tên là “Phòng Điện báo và Báo cáo về lợi ích thương mại” Vào năm 1872, Phòng này đã bắt đầu xuất bản Niên san Thời tiết hàng tuần (Weekly Weather Chronicle) để giúp đỡ thương mại và nông nghiệp Ấn phẩm này là tiền thân của Tuần báo Thời tiết-Cây trồng ngày nay (WWCB) và gồm có 2 trang được in để phân phát có chứa tổng quan chung về thời tiết trong từng tuần kết thúc vào ngày thứ Tư hàng tuần [66]
Ấn phẩm này đã được phát triển dần trong 129 năm qua thành một ấn phẩm cung cấp những nguồn thông tin vô giá liên quan đến các doanh nghiệp nông nghiệp khu vực, quốc gia, và quốc tế Từ năm 1978, Tuần báo này được JAWF biên soạn và phối hợp với Trung tâm Dự báo Khí hậu của Bộ Thương mại, Cục Nhận định Nông nghiệp Thế giới của Bộ Nông nghiệp Mỹ, và Cục Thống kê Nông nghiệp Quốc gia (NASS) Ấn phẩm này là một ví dụ sáng ngời về hai Bộ chủ yếu trong Chính phủ Liên bang có thể hợp tác, kết hợp với nhau về KTNN để đưa ra một sự phục vụ có lợi cho kinh tế của đất nước Các số liệu và thông tin chứa trong các Tuần báo này được tạo ra bằng những cố gắng và nỗ lực của hàng ngàn người, bao gồm khoảng 3000 cơ quan của các vùng mở rộng, các báo cáo cây trồng của Cục Thống kê Nông nghiệp Quốc gia, các nhân viên công tác trên đồng ruộng, các trường đại học của các bang, các cơ quan dự báo phục vụ thời tiết quốc gia, và hơn 5000 quan trắc viên thời tiết, hầu hết là những người tình
Trang 16nguyện, đang làm việc với Cục Thời tiết Quốc gia Tuần báo nhấn mạnh những
tiến triển hàng tuần về khí tượng, nông nghiệp trên quy mô quốc gia và quốc tế,
cung cấp những tổng hợp đã được viết ra về các điều kiện thời tiết và khí hậu có
ảnh hưởng đến nông nghiệp, cũng như bản đồ và bảng biểu chi tiết về các thông
tin khí tượng nông nghiệp phù hợp với từng mùa vụ
Tuần báo cũng nhấn mạnh những ảnh hưởng tích luỹ của thời tiết đối với
sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, các điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến
các hoạt động canh tác quan trọng như trồng trọt và thu hoạch, và có ảnh hưởng
rất lớn đến năng suất ở các giai đoạn phát triển cốt yếu nhất Tuần báo này cung
cấp đúng hạn các thông tin thời tiết và cây trồng kết hợp với các báo cáo “Đánh
giá sản lượng cây trồng” và “Cung cấp - Nhu cầu Nông nghiệp Thế giới” định
kỳ hàng tháng Những người sử dụng chủ yếu của Tuần báo WWCB bao gồm:
những người trồng trọt và chăn nuôi, các tổ chức cơ quan nông nghiệp, các
doanh nghiệp nông nghiệp, các nhà xây dựng chính sách nông nghiệp quốc gia
và các bang, các nhà mua nông sản quốc tế và các cơ quan Chính phủ Các
thống kê nông nghiệp được sử dụng để lập kế hoạch và các chương trình quản lý
khác có liên quan ở Liên bang và các bang trong các lĩnh vực như bảo vệ người
tiêu dùng, ngoại thương, đào tạo và giải trí
I.1.5 Giám sát và dự báo năng suất cây trồng ở Trung Quốc
Việc giám sát và dự báo năng suất cây trồng ở Trung Quốc được tiến hành từ
năm 1983 [19] Các cơ quan sau đây tham gia vào các hoạt động giám sát cây trồng:
1) Bộ Nông nghiệp;
2) Cục Khí tượng Trung Quốc
3) Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc;
4) Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc
5) Các viện và các cơ quan nghiên cứu khác
Giám sát và dự báo năng suất cây trồng ở Trung Quốc bao gồm các nội
dung sau đây:
1) Giám sát sự thay đổi diện tích cây trồng;
2) Giám sát sự sinh trưởng của cây trồng;
3) Dự báo năng suất cây trồng;
4) Giám sát môi trường và thiên tai,v.v ;
5) Giám sát cán cân cỏ và vật nuôi
Hình I.5 Sơ đồ phương pháp giám sát cây trồng ở Trung Quốc [19]
Bản đồ sử dụng đất tỉ lệ 1:250.000
Ước lượng năng suất cho diện tích được quyết định lấy mẫu
Lựa chọn các ảnh viễn thám
Bản đồ đường biên
tỉ lệ 1:100.000 hoặc 1:50.000
Cơ sở dữ liệu mặt đất
Hệ thống thông tin địa lý
Sự lý giải thiết lập tiêu chí
Thuyết minh sự thay đổi diện tích trồng trọt
Kiểm tra độ chính xác
Năng suất cây trồng theo diện tích lấy mẫu
Tăng diện tích cây trồng và kết quả thống kê
Tăng tỷ lệ mô hình
Thay đổi định tính cây trồng và năng suất
Kiểm tra độ chính xác
Mô hình tính toán năng suất theo đơn vị diện tích
Kiểm tra độ chính xác
Giám sát hạn hán
Giám sát sinh trưởng Quyết định diện tích
lấy mẫu để giám sát
Trang 17Hình I.6 Sơ đồ phương pháp dự báo năng suất cây trồng theo huyện, tỉnh ở
Trung Quốc [19]
Việc giám sát cây trồng có sử dụng thông tin vệ tinh được bắt đầu từ năm
1998 và tiến hành quanh năm và cho toàn bộ quốc gia Các cây trồng chính được
giám sát bao gồm: Lúa mì đông và lúa mì xuân, ngô, đậu tương, bông, lúa nước
và một số cây trồng khác Phương pháp giám sát các cây trồng chính được thể
hiện trên hình I.5; phương pháp dự báo năng suất cây trồng được thể hiện trên
Số liệu giám sát sinh trưởng/hạn hán và chỉ số thực vật
Các mô hình hiệu chỉnh sinh trưởng/hạn hán
Ở Việt Nam việc nghiên cứu mối quan hệ giữa thời tiết - khí hậu và sự sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây trồng đã được quan tâm nghiên cứu ở Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn trước đây thông quan các đề tài nghiên cứu như của PGS.TS Lê Quang Huỳnh (1988) về đánh giá điều kiện khí tượng nông nghiệp (KTNN) đối với một số cây trồng chính của Việt Nam [9], PGS.TS Nguyễn Văn Viết (1991) về điều kiện khí tượng nông nghiệp đối với sự hình thành năng suất cây ngô và khoai tây vụ đông ở đồng bằng Bắc Bộ [15], TS Nguyễn Văn Liêm (1999) về thành phần cán cân nước đồng ruộng và ảnh hưởng của nó đến năng suất của cây đậu tương đông ở đồng bằng Bắc Bộ [11], KS Ngô Sỹ Giai về điều kiện KTNN đối với sinh trưởng và phát triển của lúa ở đồng bằng Bắc Bộ,
TS Nguyễn Đại Khánh (2003) về điều kiện KTNN cây chè ở Việt Nam [10] Mặc dù đã có một số đề tài nghiên cứu về điều kiện KTNN của cây ngô, lạc và đậu tương nhưng phạm vi nghiên cứu các đề tài này còn hẹp, mang tính chất tổng quát, chưa thể sử dụng trong dự báo năng suất cây trồng Vì vậy, chưa xây dựng được các mô hình dự báo để áp dụng trong dự báo năng suất các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương ở Việt Nam Từ những năm 1990 một số đề tài nghiên cứu đã đi sâu theo hướng phân tích và kiểm nghiệm để đánh giá khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu trong dự báo năng suất lúa như các đề tài nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Hà, KS Ngô Sỹ Giai và các cộng tác viên về xây dựng công nghệ dự báo năng suất lúa ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long [7, 8] Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của các đề tài mới chỉ áp dụng được trong nghiệp vụ dự báo năng suất lúa cho vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tỉnh) và đồng bằng sông Cửu Long
Ở Việt Nam, để phục vụ sản xuất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực trên phạm vi cả nước rất cần có hệ thống giám sát và dự báo KTNN như ở Trung Quốc, EU và Mỹ Tuy nhiên, cho đến nay ở nước ta chưa có hệ thống này một cách hoàn chỉnh Các hoạt động giám sát và dự báo KTNN hiện tại ở Trung tâm Nghiên cứu Khí tượng Nông nghiệp, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường còn ở quy mô rất nhỏ, chỉ mới đưa ra được một số sản phẩm rất khiêm tốn, bao gồm: 1) Thông báo KTNN hàng tháng; 2) Dự báo năng suất lúa cho vùng Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; 3) Các bản tin tổng kết và đánh giá điều kiện KTNN 2 vụ Đông xuân và Mùa Các bản tin giám sát chỉ được thực hiện một cách thủ công mà chưa được công nghệ hoá một cách liên hoàn trong các khâu tính toán, chuyển đổi, chiết xuất và nhân rộng thông tin Vì vậy nội dung các bản tin còn ở phạm vi bó hẹp, chưa thực sự
Trang 18đáp ứng kịp thời nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế
quốc dân hiện nay Vì vậy rất cần tiếp tục tổ chức nghiên cứu xây dựng qui trình
giám sát KTNN và dự báo năng suất một số cây trồng chính có giá trị kinh tế và
xuất nhập khẩu cao ở Việt Nam để phục vụ sản xuất nông nghiệp, bảo đảm an
ninh lương thực quốc gia
I.2.2 Đề xuất sơ đồ khung về mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông
nghiệp bằng thông tin mặt đất ở Việt Nam
Trên cơ sở nghiên cứu và xem xét các mô hình hệ thống giám sát và dự báo
khí tượng nông nghiệp về năng suất cây trồng của Tổ chức Nông nghiệp và
Lương thực Liên hợp quốc, Tổ chức Khí tượng Thế giới và của các nước trên
thế giới, có thể đề xuất xây dựng mô hình khung của hệ thống giám sát và dự
báo khí tượng nông nghiệp về năng suất cây trồng ở Việt Nam với cách tiếp cận
như sau:
Trong giai đoạn hiện nay, do chưa có điều kiện sử dụng các thông tin viễn
thám, mô hình giám sát và dự báo khí tượng nông nghiệp về năng suất cây trồng
sẽ chỉ dựa váo các thông tin từ mặt đất Sơ đồ khung của hệ thống này sẽ bao
gồm hai khối (được trình bày ở hình I.7)
Khối thứ 1 gồm 3 khối thành phần: 1) Khối các thông tin về lượng mưa (lấy
từ dự báo thời tiết hạn vừa của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Trung
ương thuộc Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi
trường) và PET là khối số liệu đầu vào ; 2) Khối chạy mô hình cán cân nước của
cây trồng cụ thể có sử dụng mô hình AgroMetShell ở cấp độ vùng trồng cây nông
nghiệp; 3) Khối chỉ số thoả mãn nhu cầu nước là khối kết quả tính toán
Khối thứ 2 gồm 6 khối thành phần: 1) khối về cơ sở dữ liệu của các tỉnh
thuộc 9 vùng sinh thái nông nghiệp của Việt Nam, bao gồm các thông tin về thổ
nhưỡng và sức chứa ẩm của các loại đất chính ở 9 vùng sinh thái, số liệu lịch sử
về lượng mưa và PET, số liệu độ dài thời kỳ sinh trưởng, ngày gieo trồng cây
thực tế (được nhập từ điện AGROM) đối với từng loại cây trồng cụ thể, các chỉ
số tiến độ phát triển của 4 cây trồng chính để xác định mức sử dụng nước của
cây trồng là khối số liệu đầu vào); 2) khối số liệu KTNN của 9 vùng sinh thái
nông nghiệp, là khối xử lý và các công cụ tính toán; 3) Khối chạy mô hình cán
cân nước của cây trồng cụ thể có sử dụng mô hình AgroMetShell ở cấp độ vùng
trồng cây nông nghiệp; 4) Khối về số liệu bốc thoát hơi được tính theo phương
pháp FAO 56 dựa theo số liệu khí tượng thực tế, là khối trung gian và các sản
phẩm số liệu cuối cùng; 5) Khối về các hàm năng suất cây trồng, là khối xử lý
và các công cụ tính toán; và 6) Khối về số liệu năng suất (tạ/ha), là khối xử lý và
các công cụ tính toán
Hình I.7 Sơ đồ khung về hệ thống giám sát và dự báo năng suất cây trồng bằng
thông tin mặt đất ở Việt Nam
Để khai thác và sử dụng mô hình này cần tiến hành các nội dung sau đây: 1) Chi tiết hoá và bổ sung số liệu KTNN, đặc biệt là số liệu bốc thoát hơi tiềm năng, các hằng số thuỷ văn nông nghiệp của các loại đất chính và các số liệu có liên quan cho 9 vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam;
2) Chuẩn bị số liệu khí tượng theo không gian và thời gian (tuần, tháng, vụ) cho hệ thống giám sát và dự báo năng suất cây trồng ở 9 vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam;
3) Phương pháp giám sát và dự báo năng suất cây trồng bằng số liệu mặt đất cho các vùng sinh thái nông nghiệp ở Việt Nam Việc chi tiết hóa sơ đồ khối
hệ thống giám sát và dự báo năng suất cây trồng ở Việt Nam được thể hiện thông qua sơ đồ khung như sau (hình I.8) :
Lượng mưa và PET (Số liệu dự báo) • Thông tin về đất và sức chứa ẩm
• Lượng mưa quá khứ và PET
• Số liệu về thời vụ gieo trồng, độ dài thời kì sinh trưởng để xác định mức sử dụng nước của cây trồng
• Chỉ số tiến độ phát triển của cây trồng
Dữ liệu của các vùng
Số liệu KTNN cho các vùng trồng cây nông nghiệp
Mô hình cán cân nước của cây trồng có sử dụng mô hình AgrometShell ở cấp độ vùng
trồng cây nông nghiệp
ET a
Các hàm năng suất cây trồng
Chỉ số thoả mãn nhu cầu nước
Năng suất (tạ/ha)
Trang 19Hình I.8 Sơ đồ khối giám sát và dự báo năng suất cây trồng bằng thông tin mặt đất ở Việt Nam
PHẦN II NGHIÊN CỨU DỰ BÁO NĂNG SUẤT TRUNG BÌNH THEO TỈNH CỦA
3 CÂY TRỒNG NGÔ, LẠC, ĐẬU TƯƠNG Ở VIỆT NAM
Chương 1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU SỬ DỤNG
Để phân tích mối tương quan giữa năng suất cây trồng và điều kiện ngoại cảnh, trên cơ sở đó xây dựng các mô hình dự báo năng suất, trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều phương pháp; tuy nhiên, theo thuyết minh
đề cương được phê duyệt, trong phạm vi đề tài này đã sử dụng 2 phương pháp
để nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo năng suất cho các cây trồng ngô, lạc, đậu tương Đó là:
1) Phương pháp hồi quy từng bước 2) Phương pháp trực giao
Từ kết quả thu được sau khi sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu trên sẽ tiến hành kiểm chứng và so sánh các kết quả để rút ra các phương án dự báo tối ưu, trên cơ sở đó sẽ xây dựng phần mềm dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương ở Việt Nam Chi tiết về phương pháp nghiên cứu có thể tham khảo ở các tài liệu [12, 27, 28]
Tóm tắt phương pháp sử dụng trong nghiên cứu được đưa sau đây
II.1.1 Phương pháp hồi quy từng bước
Như đã biết, trong nghiên cứu khí tượng thuỷ văn nói chung và khí tượng nông nghiệp nói riêng ta thường gặp bài toán hồi quy nhiều biến Tuy nhiên, các yếu tố khí tượng nông nghiệp nói chung thường có tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau Bởi vậy, khái niệm biến độc lập chỉ mang nghĩa hình thức Điều đó có nghĩa là giữa các biến độc lập thường có mối quan hệ tương quan nào đó Mặt khác, giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc cũng tồn tại những mối quan hệ ràng buộc Do đó, có thể xảy ra tình trạng các biến độc lập được chọn đều tương quan tốt với nhau và tương quan tốt với cả biến phụ thuộc Ý nghĩa cung cấp thông tin của các biến độc lập vì thế mà giảm đi Trong nhiều trường hợp, điều đó dẫn đến hậu quả là mặc dù phương trình hồi quy khá phức tạp, do sự có mặt của nhiều biến độc lập nhưng độ chính xác của nó lại kém hơn
do sai số quan trắc, sai số ngẫu nhiên, sai số tính toán mang lại Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải xác định xem những biến nào trong các biến độc lập có ảnh hưởng đáng kể đến biến phụ thuộc, có nhất thiết tất cả các biến được chọn đều phải có
Trang 20mặt trong phương trình hồi quy hay chỉ là một bộ phận nào đó Phương pháp hồi
quy từng bước sẽ giúp ta giải quyết vấn đề này Tóm tắt các bước thực hiện
trong phương pháp hồi quy từng bước như sau:
Bước 1: Tính các hệ số tương quan toàn phần giữa X1 (biến phụ thuộc) và
(m-1) các biến độc lập Xi (i = 2,3 , , m), chọn trong chúng hệ số có giá trị tuyệt
max Khi đó biến X2 là biến có tác động chính đến X1
và ta xác định phương trình hồi quy X1(1) = a1(1) + a2(1).X2
Tương ứng phương trình này ta tính chuẩn sai thặng dư S(1)
Bước 2: Tính các hệ số tương quan riêng r1,i.2 (i = 3, , m) và chọn hệ số
Tương ứng với nó ta tính chuẩn sai thặng dư S(2) và phương trình hồi quy
hai biến này có độ chính xác được đánh giá bởi S(2)
Bước 3: So sánh giá trị chuẩn sai thặng dư S(2) với S(1) Nếu
− 〈ε thì biến X3 bị bỏ qua và một biến khác trong số các biến còn lại
sẽ được lựa chọn để tính như bắt đầu từ bước 2 Ở đây ε là một số dương ta đưa
vào để đánh giá xem nếu tăng thêm biến cho phương trình hồi quy thì độ chính
xác có tăng lên đáng kể hay không? (khi thêm vào phương trình hồi quy một biến
mới thì đóng góp thông tin của nó làm giảm sai số được bao nhiêu phần trăm)
Nếu mức độ giảm không vượt quá ε thì có thể bỏ qua nó Quá trình cứ tiếp tục
như vậy cho đến khi hết tất cả các biến Sau quá trình lọc biến, mô hình sẽ chọn ra
được các yếu tố khí tượng nông nghiệp có ảnh hưởng đáng kể nhất đến năng suất,
trên cơ sở đó xây dựng các phương trình hồi quy dùng để dự báo năng suất
Việc ứng dụng phương pháp hồi quy từng bước trong xây dựng các phương
trình dự báo năng suất được thực hiện thông qua mô hình "Thống kê thời tiết -
cây trồng" Có thể tóm tắt nguyên lý hoạt động của mô hình này như sau:
Mô hình thống kê thời tiết - cây trồng được xây dựng dựa trên cơ sở nghiên
cứu của các nhà nghiên cứu khí tượng nông nghiệp trên thế giới [27, 28], trong
đó năng suất cây trồng có thể được tách thành 3 hợp phần do 3 nhóm yếu tố có
ảnh hưởng nhiều nhất đến năng suất như sau:
1/ Nhóm các thành phần không ngẫu nhiên;
2/ Nhóm các thành phần ngẫu nhiên và
3/ Nhóm các nhiễu ngẫu nhiên (random noises)
Nhóm các tác động của các thành phần không ngẫu nhiên bao gồm các hoạt động quản lý cây trồng, sử dụng phân bón, bảo vệ thực vật, đặc tính giống, điều kiện đất đai, canh tác và những tiến bộ kỹ thuật khác do con người tạo nên Thành phần năng suất được tạo nên bởi tác động của nhóm những yếu tố này được gọi là thành phần năng suất xu thế Nhóm các tác động của thành phần ngẫu nhiên bao gồm các điều kiện khí hậu thời tiết của năm cụ thể tạo nên Thành phần năng suất được tạo nên bởi tác động của những yếu tố ngẫu nhiên này được gọi là thành phần năng suất do tác động của điều kiện thời tiết tạo nên, gọi tắt là “năng suất thời tiết” Nhóm các tác động nhiễu ngẫu nhiên gồm những tác động khác không được tính đến trong hai nhóm đầu như là sai số ngẫu nhiên trong quá trình thống kê Vì vậy, một cách tổng quát có thể viết:
Trong đó: Y - năng suất cây trồng;
Yt - thành phần năng suất xu thế do nhóm các tác động không ngẫu nhiên tạo nên; là hàm của thời gian và được hình thành trong trạng thái thời tiết ở mức trung bình
Yw- thành phần năng suất “thời tiết” do tác động của các điều kiện khí hậu thời tiết trong từng vụ/năm cụ thể tạo nên
∆Y- sai số ngẫu nhiên; thường được bỏ qua trong dự báo năng suất Vì vậy, khi dự báo năng suất, năng suất dự báo có thể được tính như sau:
Y' = Y't + Y'w (II.1.2) Trong đó: Y' - năng suất dự báo
Y't - năng suất xu thế dự báo;
Y'w - năng suất “thời tiết” dự báo
Trong mô hình thống kê thời tiết - cây trồng, năng suất xu thế được xác định bằng cách chọn từ một loạt hàm số theo các dạng tuyến tính, phi tuyến tính, trung bình trượt với các bước trượt khác nhau hoặc hàm thích hợp theo từng giai đoạn thời gian sao cho phù hợp nhất với năng suất thực của các vùng đã chọn Việc chọn dạng đường xu thế được dựa trên cơ sở sao cho phân bố của độ lệch năng suất thực tế so với năng suất xu thế tương ứng tiến gần đến quy luật phân
bố chuẩn Điều này sẽ hạn chế được tính chủ quan trong các kết quả thu được khi xây dựng mô hình dự báo [7, 8] Sau khi tính được năng suất xu thế sẽ tính được giá trị chênh lệch giữa năng suất thực và năng suất xu thế như sau:
Các giá trị Yw này sẽ được sử dụng ở bước tiếp trong mô hình thống kê thời tiết - cây trồng để tìm phương trình dự báo thành phần “năng suất thời tiết” theo phương pháp hồi quy từng bước bằng phép lọc Stepwise với ngưỡng lọc biến theo
Trang 21chỉ tiêu Fisher Như vậy, bằng phương pháp hồi qui từng bước với sự trợ giúp của
mô hình thống kê thời tiết - cây trồng sẽ tìm được các phương án tính các thành
phần năng suất xu thế và thành phần "năng suất thời tiết" từ đó sẽ đưa ra các
phương án tính năng suất cây trồng, trên cơ sở đó sẽ tiến hành kiểm chứng để
chọn lọc các phương trình dự báo năng suất tối ưu
II.1.2 Phương pháp trực giao
Tóm tắt cơ sở khoa học của phương pháp trực giao như sau:
Giả sử: X1t,X2t, Xmt, t = 1, 2, , T là quá trình diễn biến của m yếu tố thời
tiết từ thời điểm bắt đầu gieo trồng t=1 đến thời điểm thu hoạch t=T, S ký hiệu
năng suất của một loại cây trồng nào đó Các đại lượng đó đều là các biến ngẫu
nhiên với sự diễn biến khó lường trước được
Người ta muốn tìm một hàm số
S*= f (X11,X21, Xm1, , X1T,X2T, XmT) (II.1.4)
sao cho sai số bình phương trung bình E(S – S*)2 là nhỏ nhất có thể được
Về lý thuyết người ta đã chứng minh rằng giá trị trung bình có điều kiện của S
khi X11,X21, Xm1, , X1T,X2T, XmT đã cho:
S*= E(S||X11 = x11,X21 = x21, Xm1=xm1, , X1T =x1T,X2T =x2T, , XmT=xmT)
(II.1.5)
là lời giải của bài toán trên
Việc xác định hàm (II.1.5) rất phức tạp, nhất là khi ta có ít số liệu về quá
trình diễn biến thời tiết và năng suất
Tuy nhiên nếu véc tơ S, X11,X21, Xm1, , X1T,X2T, XmT có phân bố
đồng thời chuẩn mT+1 chiều thì hàm S* cho bởi (II.1.5) có dạng tuyến tính:
S*= C0+C11X11+C21X21+ +Cm1 Xm1+ +C1TX1T +C2T X2T+ +CmTXmT
(II.1.6) trong đó Cij là các hệ số được xác định qua các giá trị trung bình và ma trận
phương sai của véc tơ (S, X11,X21, Xm1, , X1T,X2T, XmT )
Hơn nữa, chính các giá trị trung bình , ma trận phương sai đó và các hệ số
Cij được xác định dựa trên các số liệu thống kê thu được khi quan sát các đại
lượng S, X11,X21, Xm1, , X1T,X2T, XmT Nếu các đại lượng X11,X21,
Xm1, , X1T,X2T, XmT có sự phụ thuộc tuyến tính thì các ước lượng các hệ số Cij
tỏ ra không ổn định và hàm dự báo tuyến tính (II.1.6) tỏ ra không đáng tin cậy
Một trong các giải pháp để khắc phục nhược điểm đó là thay véc tơ
X11,X21, Xm1, , X1T,X2T, XmT bởi các thành phần chính (tổ hợp tuyến
tính chính) chủ yếu của chúng , chẳng hạn bằng s thành phần chính Y1, Y2, , Ys
với s khá bé so với mT Lưu ý rằng Y1, Y2, , Ys là các biến ngẫu nhiên độc lập có phân bố chuẩn nếu X11,X21, Xm1, , X1T,X2T, XmT có phân bố chuẩn đồng thời và chúng có thể biểu diễn tuyến tính qua X11,X21, Xm1, ,
X1T,X2T, XmT Dựa trên phần mềm thống kê chuyên dụng S - PLUS chúng tôi đã xác định được các thành phần chính mẫu, sau đó tiến hành ước lượng các tham số Bi
trong hàm dự báo
S*= B0+B1Y1 +B2 Y2+ +BsYs, (II.1.7) Thay Yi qua tổ hợp tuyến tính của các biến X11,X21, Xm1, , X1T,X2T,
XmT ta sẽ được phương trình dự báo tuyến tính có dạng :
S*= C0+C11*X11+C21*X21+ +Cm1*Xm1+ +C1T*X1T +C2T*X2T + +CmT*XmT,
(II.1.8) Như vậy, để ước lượng năng suất cho một địa phương nào đó ta chỉ cần thay các giá trị của các biến thời tiết vào (II.1.8)
Với 2 phương pháp nghiên cứu trên đã xây dựng được các phương án dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương cho các tỉnh ở các vùng sinh thái nông nghiệp của nước ta Đối với mỗi tỉnh, kết quả thu được từ hai phương pháp nghiên cứu bao gồm nhiều phương án dự báo (phép thử) với các mức bảo đảm dự báo khác nhau; số phép thử này phụ thuộc vào số yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau đến năng suất của từng loại cây trồng đối với từng tỉnh mà các mô hình trợ giúp đã sàng lọc được và đưa vào mô hình dự báo Trên cơ sở các phép thử đó sẽ tiến hành kiểm chứng so sánh kết quả để chọn lọc ra một phương án dự báo tối ưu nhất cho từng tỉnh
II.1.3 Phương pháp kiểm chứng và chọn lọc phương trình dự báo
Sau khi nhận được các phương án dự báo năng suất theo 2 phương pháp (phương pháp hồi quy từng bước và phương pháp trực giao), cần tiến hành kiểm chứng, chọn lọc phương trình dự báo
Phương trình dự báo sẽ được kiểm chứng, chọn lọc và đánh giá dựa trên cơ
sở so sánh mức độ phù hợp của các kết quả tính năng suất theo mô hình đã chọn
so với năng suất thực và sự phù hợp về mặt sinh học đối với cây trồng được nghiên cứu Mức độ phù hợp của kết quả tính năng suất theo mô hình so với năng suất thực được đánh giá chủ yếu dựa trên cơ sở tính toán và so sánh các chỉ tiêu về sai số cho phép (Scf), sai số chuẩn Sy, sai số dự báo (Sdự báo), mức bảo đảm dự báo (P%) [1, 7, 8] Những chỉ tiêu trên được tính như sau:
Trang 22Sdự báo = Yi - Y'i , (II.1.10)
Trong đó: Yi - giá trị năng suất thực
Υ - giá trị TBNN của chuỗi số liệu năng suất
Yi' - năng suất dự báo ( tính toán)
n - số số hạng của chuỗi số liệu
m - số bậc tự do trong quan hệ dùng để dự báo
σ - độ lệch chuẩn của năng suất thực, được tính theo công thức:
Kết quả dự báo cho từng vụ/năm được tính là đúng nếu sai số dự báo nhỏ
hơn hoặc bằng sai số cho phép
Kết quả dự báo của mô hình được đánh giá chung theo mức bảo đảm dự
báo (P%) giữa số lần dự báo đúng với tổng số lần dự báo trên cơ sở kiểm tra đối
với số liệu phụ thuộc và đối với số liệu độc lập
Số liệu được thu thập và sử dụng trong xây dựng các phương trình dự báo
năng suất 3 cây trồng ngô, lạc, đậu tương bao gồm:
a) Số liệu năng suất: Số liệu năng suất của 3 cây trồng ngô, lạc, đậu tương
được thu thập và sử dụng trong nghiên cứu là số liệu năng suất trung bình theo
tỉnh của các năm từ năm 1985 đến 2006 do tổng cục thống kê cung cấp Xuất
phát từ hiện trạng số liệu thống kê về năng suất của ngô, lạc, đậu tương do Tổng
cục thống kê cung cấp được tổng hợp theo năm mà không có riêng cho từng vụ
nên đề tài đã phải tiến hành các nghiên cứu, đánh giá theo những thời vụ của các
vụ (2 vụ) chính được trải rộng ở các vùng trong nước
Thời vụ gieo trồng chính được tổng hợp từ kết quả xác định thời vụ gieo
trồng các loại cây trồng ở các vùng sinh thái nông nghiệp của nước ta do Trung
tâm Khuyến nông và Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp - Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn cung cấp và trên cơ sở số liệu điều tra trực tiếp
từ các tỉnh, cụ thể như sau:
* Đối với cây ngô
- Khu vực miền núi phía Bắc : vụ ngô xuân và hè thu
- Khu vực trung du, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ: vụ đông xuân và xuân hè
- Khu vực Nam Trung Bộ : vụ xuân và vụ hè thu
- Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ : vụ hè thu và thu đông
* Đối với cây lạc
- Khu vực từ Tây Bắc đến Nam Trung Bộ: vụ xuân và hè thu
- Khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ: vụ 1 và vụ 2
- Khu vực đồng bằng sông Cửu Long: vụ 1 và vụ 2
* Đối với cây đậu tương
- Khu vực miền núi phía Bắc: vụ xuân và hè thu
- Khu vực trung du và đồng bằng Bắc Bộ: vụ đông và vụ xuân
- Khu vực Bắc Trung Bộ: vụ xuân và xuân hè
- Khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ: vụ hè thu (vụ 1) và thu đông (vụ 2)
- Khu vực đồng bằng sông Cửu Long: vụ đông xuân (vụ 2)
b) Số liệu khí tượng: Số liệu được thu thập là số liệu khí tượng ngày từ năm
1985 đến 2006 của các yếu tố nhiệt độ không khí trung bình (Ttb), tối cao (Tx), tối thấp (Tm), tổng lượng mưa (R), số ngày mưa (nR), tổng số giờ nắng (N), độ ẩm không khí trung bình tại các trạm khí tượng, khí tượng nông nghiệp trong các vùng trồng ngô, lạc, đậu tương chính ở Việt Nam Từ số liệu khí tượng ngày đã tính biên
độ nhiệt độ (Tbd) và số liệu tuần (10 ngày) để sử dụng trong xây dựng mô hình Danh mục các trạm lấy số liệu sử dụng được đưa ở phụ lục II.1.1
Các chuỗi số liệu khí tượng được đưa vào sử dụng trong mô hình dưới dạng số liệu tuần theo vụ Trước khi đưa vào sử dụng các chuỗi số liệu này đã được phân tích các đặc trưng thống kê để kiểm tra tính đồng nhất và quy luật phân bố của chuỗi Sự đồng nhất của chuỗi được kiểm tra nhờ chỉ tiêu Student (t); sự phân bố của chuỗi được kiểm tra thông qua việc tính và so sánh các đại lượng của hệ số biến động Cv, hệ số bất đối xứng Cs, hệ số lệch tâm E và sai số tính hệ số bất đối xứng Cs, sai số tính hệ số lệch tâm E Nếu giá trị tuyệt đối của
hệ số bất đối xứng Cs và hệ số lệch tâm E không vượt sai số của nó thì chuỗi được xem là có phân bố gần với phân bố chuẩn và chuỗi số liệu này được phép đưa vào sử dụng tính toán trong các mô hình
Trang 23Chương 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BÁO NĂNG SUẤT
NGÔ, LẠC, ĐẬU TƯƠNG CỦA CÁC TỈNH GIEO TRỒNG CHÍNH Ở
VIỆT NAM II.2.1 Kết quả áp dụng phương pháp hồi quy từng bước trong xác định các
phương án dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương
Như đã đề cập ở phần 1.1, khi sử dụng phương pháp hồi quy từng bước với
sự trợ giúp của mô hình thống kê thời tiết - cây trồng, để xây dựng được các
phương trình dự báo trước tiên cần phải tìm được thành phần năng suất xu thế
và thành phần “năng suất thời tiết” Tiếp đến sẽ tính mối tương quan giữa “năng
suất thời tiết” với các yếu tố ngoại cảnh Như vậy việc chọn được các phương
trình dự báo tối ưu phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn phương pháp tính năng
suất xu thế và lựa chọn các phương trình tương quan giữa “năng suất thời tiết”
với các yếu tố khí tượng, khí tượng nông nghiệp
Với cách tiếp cận trên, thông qua mô hình thống kê thời tiết - cây trồng đã
tính thử các dạng xu thế của năng suất và tính mối tương quan giữa các thành
phần “năng suất thời tiết” tương ứng với các đường xu thế được chọn với các
yếu tố khí tượng tuần của các trạm khí tượng được nêu trong phụ lục II.2.1 để
lọc tìm các phương án dự báo cho kết quả tính năng suất khả quan nhất
Sau khi nhận được các phương án dự báo (phép thử), tất cả các phép thử sẽ
được kiểm chứng (sự phù hợp về mặt sinh lý, sinh thái cũng như về mặt toán
học) thông qua sự đối chiếu các kết quả thu được với nhu cầu sinh lý, sinh thái
cây ngô cũng như kiểm tra chất lượng các phương án dự báo trên cơ sở số liệu
phụ thuộc và số liệu độc lập, từ đó sẽ chọn ra phương án dự báo tối ưu
II.2.1.1 Những yếu tố khí tượng có tác động chính đến năng suất ngô, lạc,
đậu tương
Năng suất ngô, lạc, đậu tương của các tỉnh nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều
yếu tố, tuy nhiên ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau và đối với các khu vực
khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này không hoàn toàn giống
nhau
Mức độ tác động của các yếu tố khí tượng theo từng giai đoạn sinh trưởng
của ngô, lạc, đậu tương ở từng vụ được đánh giá thông qua hệ số tương quan
giữa năng suất của 3 cây trồng này với các yếu tố khí tượng chính Kết quả lọc
các yếu tố khí tượng có ảnh hưởng lớn đến năng suất ngô, lạc, đậu tương và hệ
số tương quan giữa chúng (phụ lục II.2.2) cho thấy:
a) Đối với cây ngô
- Vùng Tây Bắc: với vụ chính là ngô xuân và hè thu, năng suất ngô phụ thuộc nhiều vào lượng mưa thời kỳ phun râu và chín của ngô vụ xuân (cuối tháng III đến tháng V) và vụ hè thu (tháng VII, VIII) với hệ số tương quan từ 0,4 - 0,7 Tuy nhiên, vào thời kỳ này nhiệt độ tối thấp lại có tương quan tỷ lệ nghịch với năng suất ngô (hệ số tượng quan: -0,3 đến -0,68) Ngoài ra, số giờ nắng giai đoạn cuối của vụ xuân (tháng IV, đầu tháng V) ảnh hưởng đến năng suất ngô với hệ số tương quan riêng (r) từ -0,4 đến -0,5
- Vùng Đông Bắc: với vụ chính là ngô xuân và hè thu Cũng tương tự như khu vực Tây Bắc, nhiệt độ tối thấp các tuần từ tháng II đến tháng IV vụ xuân và tháng VII vụ hè thu (thời kỳ ngô phun râu, làm hạt) có ảnh hưởng đến năng suất ngô với hệ số tương quan riêng: -0,4 đến -0,54 (vụ xuân) và -0,29 đến -0,44 (vụ
hè thu) Riêng đối với vụ xuân sự gia tăng của lượng mưa và số giờ nắng từ tháng III đến tháng V tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh thực của ngô với hệ số tương quan riêng 0,34 - 0,66 (đối với mưa) và 0,3 - 0,68 (đối với số giờ nắng) Ngoài ra, biên độ nhiệt độ trung bình các tuần từ tháng III - V, VIII cũng có tác động đến năng suất ngô (hệ số tương quan riêng: từ -0,21 đến -0,55
- Vùng Đồng bằng Bắc Bộ với vụ chính là ngô đông và ngô xuân thì sự gia tăng của nhiệt độ tối thấp trung bình tuần từ tháng XI, XII năm trước và tháng III năm sau ảnh hưởng xấu đến năng suất ngô (hệ số tương quan: -0,3 đến -0,58) Tuy nhiên lượng mưa từ tháng I đến tháng III và biên độ nhiệt độ các tuần
từ tháng XI đến tháng I lại có mối tương quan tỷ lệ thuận với năng suất ngô (hệ
số tương quan lần lượt là: 0,31 - 0,6 và 0,28 - 0,55)
- Vùng Bắc và Trung Trung Bộ với vụ chính là đông xuân và vụ xuân: Nhiệt độ tối thấp từ giữa tháng XI đến đầu tháng I có ảnh hưởng đến năng suất ngô (r ≈ -0,33 đến -0,55) tuy nhiên từ giữa tháng I và tháng II mối tương quan lại đổi chiều với hệ số tương quan riêng giữa nhiệt độ tối thấp trung bình tuần và năng suất ngô từ 0,35 đến 0,49 Đến giai đoạn trổ cờ - chín ngô vụ đông xuân (tháng I, II) và vụ xuân (tháng IV, V) thì lượng mưa ảnh hưởng tốt đến năng suất ngô (r ≈ 0,42 - 0,78)
- Vùng Nam Trung Bộ với 2 vụ chính là đông xuân và hè thu: sự gia tăng của nhiệt độ tối thấp trung bình các tuần từ tháng II đến tháng VI ảnh hưởng xấu đến năng suất ngô (hệ số tương quan riêng từ -0,32 đến -0,51) Trong các tháng mùa khô từ tháng I đến tháng III lượng mưa tăng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của ngô (hệ số tương quan riêng 0,2 - 0,65), tuy nhiên trong thời gian này nếu số giờ nắng tăng cao lại ảnh hưởng xấu đến năng suất ngô (hệ số tương quan riêng từ -0,32 đến -0,7) Vào giai đoạn đầu của
vụ đông xuân (tháng I, II) biên độ biệt độ cao sẽ không thuận lợi cho tạo thành
Trang 24năng suất ngô (hệ số tương quan riêng từ -0,3 đến -0,54) ; tuy nhiên, đến giai
đoạn chín của ngô vụ hè thu thì biên độ nhiệt độ cao sẽ thuận lợi cho sự hình
thành năng suất ngô (hệ số tương quan riêng từ 0,45 đến 0,52
- Đối với ngô gieo trồng tại Tây Nguyên (vụ 1 - hè thu và vụ 2 - thu đông)
nhiệt độ tối thấp trung bình tuần của các tuần tháng VII và 1-2/IX cao là điều
kiện không thực sự thuận lợi cho ngô vụ 2 gieo trồng (hệ số tương quan riêng
-0,25 đến -0,48) Lượng mưa tháng V, VII đến IX có tác động tích cực cho cây
ngô sinh trưởng và phát triển và tạo thành năng suất
- Năng suất ngô vụ 1 và 2 ở các tỉnh Nam Bộ phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt
độ tối thấp trung bình tuần từ tháng VIII đến tháng X (hệ số tương quan giữa 2
đại lượng đó từ -0,34 đến -0,55)
b) Đối với cây lạc
- Đối với khu vực trung du và miền núi phía Bắc: năng suất lạc có mối
tương quan tỷ lệ thuận với nhiệt độ tối thấp trung bình tuần 1, 2, 3/I (hệ số tương
quan riêng: 0,42 - 0,76), số giờ nắng cuối vụ (tuần 3/IV đến tuần 2/VI, r = 0,33 -
0,48) và lượng mưa ở giai đoạn từ tuần 2/II đến tuần 1/IV (r = 0,47 - 0,66) nhưng
lại tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tối thấp trung bình tuần 2/IV đến tuần 2/V (giai đoạn
hình thành củ) với hệ số tương quan riêng: -0,4 đến -0,7 và lượng mưa vào giai
đoạn cuối vụ (tuần 3/IV đến tuần 3/VI: r = -0,54 đến -0,64)
- Khu vực đồng bằng Bắc Bộ: Vào giai đoạn đầu và giữa vụ (từ tháng I đến đầu
tháng IV) và vào giai đoạn hình thành củ và củ già (từ tháng IV đến tháng VI) số giờ
nắng và biên độ nhiệt độ thuận lợi cho lạc phát triển (hệ số tương quan riêng lần lượt
là: 0,33 - 0,7; 0,44 - 0,80) Tuy nhiên vào giai đoạn tuần 2/IV đến tuần 1/VI nhiệt độ
tối thấp trung bình (hệ số tương quan riêng: -0,41 đến -0,67) và lượng mưa giai đoạn
từ tuần 1/V đến tuần 3/VI (hệ số tương quan riêng từ -0,41 đến -0,74) ảnh hưởng xấu
đến năng suất
- Khu vực Bắc Trung Bộ: năng suất lạc tỷ lệ nghịch với nhiệt độ đầu vụ
(tuần 3/I đến tuần 1/II (hệ số tương quan riêng từ -0,36 đến -0,43), lượng mưa
tuần 12/II (r = 0,64) và lượng mưa cuối vụ (từ tuần 3/V đến tuần 3/VII) với r =
-0,57 đến -0,64 Trong khi đó số giờ nắng đầu vụ (tuần 1-2/I; r = 0,62) và giai đoạn
cuối vụ - từ tuần 2/IV đến tuần 2/VI (r = 0,76) tỷ lệ thuận với năng suất lạc
- Khu vực Trung Trung Bộ: Trong giai đoạn từ tuần 3/II đến tuần 2/IV,
năng suất lạc tỷ lệ thuận với nhiệt độ tối thấp trung bình (hệ số tương quan
riêng: 0,36-0,51) và lượng mưa tuần 1/III đến tuần 3/IV (hệ số tương quan riêng:
0,39-0,48), lượng mưa cuối vụ (tuần 3/V đến tuần 3/VII: r = 0,59) nhưng số giờ
nắng từ tuần 1-3/VII lại ảnh hưởng xấu đến năng suất (r= -0,53 đến -0,57)
- Khu vực Nam Trung Bộ: năng suất lạc tỷ lệ thuận với nhiệt độ không khí
tối thấp trung bình đầu vụ (tuần 3/I đến tuần 1/III với hệ số tương quan riêng:
0,54) và giai đoạn gần cuối vụ (tuần 3/V đến tuần 2/VI với hệ số tương quan riêng: 0,5 - 0,52) Trong khi đó lượng mưa ở giai đoạn đầu vụ (tuần 1-3/I) và số giờ nắng tuần 2/III tăng sẽ làm năng suất lạc bị giảm (hệ số tương quan lần lượt là: từ -0,44 đến -0,59; - 0,36)
- Khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ: năng suất lạc tỷ lệ nghịch với nhiệt độ tối thấp trung bình từ tuần 2/V đến tuần 1/VII với hệ số tương quan riêng: -0,26 đến -0,67 Tuy nhiên lượng mưa giai đoạn 2-3/VI; 1/VIII và biên độ nhiệt độ cuối vụ (tuần 1/X; tuần 3/XI) tăng thuận lợi cho sự hình thành năng suất lạc (hệ số tương quan riêng: 0,23-0,63)
- Khu vực đồng bằng sông Cửu Long: vào giai đoạn hình thành củ (cuối tháng II, đầu tháng III năng suất lạc tỷ lệ thuận với lượng mưa (với hệ số tương quan riêng 0,33), đến giai đoạn củ già (cuối tháng III) thì năng suất lại tỷ lệ nghịch với lượng mưa với hệ số tương quan riêng: -0,25
c) Đối với cây đậu tương
- Đối với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc với vụ chính là vụ xuân và
hè thu, năng suất đậu tương phụ thuộc nhiều vào lượng mưa thời kỳ đầu vụ của
vụ xuân (tháng III), trong điều kiện nhiệt độ thấp, nếu mưa lớn sẽ ảnh hưởng xấu đến gieo và nảy mầm của cây đậu tương, làm ảnh hưởng đến năng suất, hệ
số tượng quan giữa lượng mưa các tuần trong tháng III và năng suất đậu tương
từ -0,38 đến -0,51 Sang tháng V, VI thời tiết nắng nóng, lượng mưa có ảnh hưởng tốt đến năng suất với hệ số tương quan riêng giữa chúng là 0,4 Ngoài ra,
số giờ nắng giai đoạn chín - thu hoạch của vụ hè thu (tháng VIII, IX) cũng ảnh hưởng đến năng suất với hệ số tương quan riêng là 0.4 đến 0,7
- Vùng đồng bằng Bắc Bộ với vụ chính là đậu tương đông và đậu tương xuân thì nhiệt độ tối thấp trung bình tuần từ cuối tháng X năm trước đến tháng II năm sau và lượng mưa giai đoạn từ tháng XII năm trước đến tháng II năm sau có ảnh hưởng chính đến tạo thành năng suất đậu tương Hệ số tương quan riêng giữa 2 yếu
tố này với năng suất tương ứng là -0,4 đến -0,7 và -0,34 đến -0,42
- Vùng Bắc Trung Bộ với vụ chính là đậu tương xuân và hè thu, năng suất đậu tương phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ tối thấp trung bình tuần 2-3/III là thời
kỳ ra hoa, tạo quả vụ xuân (hệ số tương quan là 0,24) và biên độ nhiệt độ trung bình tuần cuối tháng V, đầu tháng VI (hệ số tương quan là 0,4) là thời kỳ ra hoa, tạo quả và chín của đậu tương hè thu
- Đối với đậu tương gieo trồng tại Tây Nguyên (vụ 1 - hè thu và vụ 2 - thu đông) nhiệt độ tối thấp trung bình tuần 3/VI, tuần 3/VII có vai trò quan trọng trong quá trình tạo thành năng suất; hệ số tương quan của 2 đại lượng này với năng suất đậu tương là -0,22 đến -0,55
Trang 25- Năng suất đậu tương vụ đông xuân ở các tỉnh Nam Bộ phụ thuộc chủ yếu
vào lượng mưa các tuần từ tháng XII năm trước đến tháng IV năm sau (hệ số
tương quan là 0,4 đến 0,5) và số giờ nắng tháng XII- I, tháng IV, V năm sau (hệ
số tương quan là -0,4 đến -0,6)
II.2.1.2 Xây dựng, kiểm chứng chọn lọc phương trình dự báo năng suất ngô, lạc,
đậu tương theo phương pháp hồi quy từng bước
Với phương pháp đã trình bày ở mục 1.4, đã tiến hành xây dựng các
phương án (phép thử) dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương và tiến hành kiểm
chứng, so sánh các kết quả thu được từ các phép thử này Đối với mỗi tỉnh, mỗi
một cây trồng đã xây dựng được một số phương án (phép thử/ phương trình) dự
báo khác nhau tuỳ thuộc vào dạng xu thế được chọn và các tổ hợp biến khí
tượng được lọc trong mô hình Tuy nhiên, không phải tất cả các phương án sẽ
được sử dụng để dự báo năng suất cho cây trồng/ tỉnh đó mà phải qua kiểm
chứng để chọn lọc mô hình dự báo tối ưu Vì vậy ở đây sẽ không đưa chi tiết
toàn bộ các phương án dự báo thu được từ mô hình thống kê thời tiết- cây trồng
cho từng tỉnh, từng cây, mà đối với mỗi cây chỉ đưa 1 phương án cho 1 tỉnh làm
ví dụ minh hoạ, sau đó sẽ đưa tổng hợp kết quả kiểm chứng cho tất cả các
phương án để làm cơ sở cho xác định phương án tối ưu sử dụng trong dự báo
năng suất cho tỉnh đó Sau đây là các ví dụ minh hoạ về kết quả xây dựng và
kiểm chứng các phương án dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương cho một tỉnh
a) Đối với năng suất ngô: Lấy ví dụ cho tỉnh Phú Thọ, đã xây dựng được 9
phương án (phép thử) dự báo năng suất ngô Ví dụ về kết quả xây dựng phương
trình dự báo và kiểm chứng phương trình dự báo của 1 trong 9 phương án được
đưa ở bảng II.2.1, tổng hợp kết quả kiểm chứng cho tất cả các phương án (9
phương án) dự báo năng suất ngô cho tỉnh Phú Thọ được đưa ở bảng II.2.2
Bảng II.2.1 Kết quả xây dựng phương trình dự báo và xác định sai số dự báo của
1 trong các phương án (phép thử) dự báo năng suất ngô đối với tỉnh Phú Thọ
Phép thử 1
Phương trình dự báo: Y1= Yt + 8,747-0,5909(X4)-0,371(X1)+0,24678(X3)
Trong đó:
Yt - Năng suất xu thế được tính theo phương pháp trung bình trượt, bước trượt 5;
X4 = phuhoTbd 3/VIII (biên độ nhiệt độ tuần 3/VIII),
X1 = phuhoTm1/II-2/IV (nhiệt độ tối thấp trung bình tuần từ 1/II – 2/IV),
X3 = phuhoTbd 1/II-2/IV (biên độ nhiệt độ trung bình tuần 1/II – 2/IV) trạm Phú Hộ
Hệ số tương quan giữa năng suất với các yếu tố khí tượng (HSTQ): 0,66
Năm Năng suất thực Năng suất dự báo theo phương trình Y1 Sai số (tạ/ha) Sai số (%)
Sai số thấp (<5%) Số trường hợp: 18
Chiếm tỷ lệ: 90% Sai số tương đối thấp (5,1-10%) Số trường hợp: 2
Chiếm tỷ lệ: 10% Sai số tương đối cao (10,1-15%) Số trường hợp: 0
Chiếm tỷ lệ: 0% Sai số cao (> 15%) Số trường hợp: 0
Chiếm tỷ lệ: 0% Mức bảo đảm Số trường hợp: 20
Chiếm tỷ lệ 100%
Trang 26Bảng II.2.2 Tổng hợp kết quả kiểm chứng các phương án (phép thử - PT) dự báo
năng suất ngô tỉnh Phú Thọ
Ghi chú: XTM5 - Năng suất xu thế được tính bằng phương pháp trung bình trượt, bước trượt 5;
XTS2 - Năng suất xu thế được tính bằng phương pháp phân đoạn với 2 thời đoạn
Từ bảng II.2.2 nhận thấy các sai số tuyệt đối trung bình (0,55 ÷ 1,13) và sai
số chuẩn (0,7 ÷ 1,43) đều thấp Tuy nhiên để đánh giá và lựa chọn phương án dự
báo tốt nhất từ các phương án, cần xét đến mức độ sai số và mức bảo đảm dự
báo của các phương án trên Với cách xác định trên thì phép thử 2 (Y2) không
có sai số trên 10%, sai số thấp (< 5%) là 19 trường hợp (đạt 95%), 1 trường hợp
sai số trên 5% Mức bảo đảm của phép thử đạt 100% Như vậy, so với các phép
thử khác phép thử 2 cho kết quả dự báo năng suất tốt nhất Vì vậy phương trình
dự báo năng suất theo phép thử 2 (Y2) sẽ được chọn làm phương trình dự báo
năng suất ngô cho tỉnh Phú Thọ
b) Đối với năng suất lạc: Lấy ví dụ cho tỉnh Thừa Thiên Huế đã xác định
được 6 phép thử (phương án) cho kết quả tính năng suất lạc tương đối khả quan Ví
dụ về kết quả xây dựng phương trình dự báo và kiểm chứng phương trình dự
báo của 1 trong các (6) phương án được đưa ở bảng II.2.3, tổng hợp kết quả
kiểm chứng cho tất cả các phương án (6 phương án) dự báo năng suất lạc cho tỉnh Thừa Thiên Huế được đưa ở bảng II.2.4
Bảng II.2.3 Kết quả xây dựng phương trình dự báo và xác định sai số dự báo của 1 trong các phương án dự báo năng suất lạc (phép thử 1) đối với tỉnh Thừa
Năm Năng suất thực Năng suất dự báo theo phương trình Y1 Sai số (tạ/ha) Sai số (%)
Trang 27Sai số TB tuyệt đối: 0,48
Bảng II.2.4 Tổng hợp kết quả kiểm chứng các phương án dự báo năng suất lạc
tỉnh Thừa Thiên Huế Thừa Thiên Huế - cây lạc XTM5 XTS2
Từ bảng II.2.4 nhận thấy hệ số tương quan của các phương án dự báo đều
tương đối cao (0,55 ÷ 0,73), các sai số tuyệt đối trung bình (0,48-0,73) và sai số
chuẩn (0,61-0,90) đều thấp Tuy nhiên để đánh giá và lựa chọn phương án dự báo
tốt nhất trong các phương án đã đưa cần xét đến mức độ sai số của các phương
án, mức bảo đảm Với cách tiếp cận trên thì phép thử 1 (Y1) có số trường hợp
cho sai số thấp (<5%) nhiều nhất, sai số từ 5,1-10% là 5 trường hợp (25%), sai
số 10,1-15% chỉ có 2 trường hợp và không có sai số trên 15% Mức bảo đảm của phép thử đạt 90% Như vậy chứng tỏ rằng phép thử 1 cho kết quả dự báo năng suất tốt nhất Vì vậy phương trình dự báo năng suất theo phương trình Y1 sẽ được chọn làm phương trình dự báo năng suất lạc tỉnh Thừa Thiên Huế
c) Đối với năng suất đậu tương: Lấy ví dụ cho tỉnh Hà Giang, đã xác định được 5 phép thử (phương án) cho kết quả tính năng suất đậu tương tương đối khả quan Ví dụ về kết quả xây dựng phương trình dự báo và kiểm chứng phương trình dự báo của 1 trong các (5) phép thử được đưa ở bảng II.2.5, tổng hợp kết quả kiểm chứng cho tất cả các phương án (5 phương án) dự báo năng suất đậu tương cho tỉnh Hà Giang được đưa ở bảng II.2.6
Từ bảng II.2.6 nhận thấy các sai số tuyệt đối trung bình và sai số chuẩn của các phương trình đều thấp (0,2 ÷ 0,25 và 0,26 ÷ 0,29) Tuy nhiên, để đánh giá và lựa chọn phương án dự báo tốt nhất trong các phương án đã đưa cần xét đến mức độ sai số của các phương án, mức bảo đảm Với cách xác định trên thì phép thử 4 (Y4) không có sai số trên 10%, số trường hợp có sai số thấp (< 5%) là 14 (đạt 70%), sai số tương đối thấp (5,1-10%) là 6 trường hợp (30%) Mức bảo đảm của phép thử đạt 100% Như vậy chứng tỏ rằng phép thử 4 cho kết quả dự báo năng suất tốt nhất Vì vậy phương trình dự báo năng suất theo Y4 sẽ được chọn làm phương trình dự báo năng suất đậu tương của tỉnh Hà Giang
Bảng II.2.5 Kết quả xây dựng phương trình dự báo và xác định sai số dự báo của 1 trong các phương án dự báo năng suất đậu tương (phép thử 1) đối với tỉnh Hà Giang
Phép thử 1
Phương trình dự báo: Y1= Yt-14,312+0,57925X(1) Trong đó:
Yt - Năng suất xu thế được tính theo phương pháp trung bình trượt, bước trượt 5;
X1 = hagiang T1/VI – 3/VIII: nhiệt độ tối thấp trung bình tuần 1/VI- 3/VIII trạm Hà Giang
Trang 28Năm Năng suất thực Năng suất dự báo theo phương trình Y1 (tạ/ha) Sai số Sai số (%)
Bảng II.2.6 Tổng hợp kết quả kiểm chứng các phương án (phép thử - PT) dự báo
năng suất đậu tương tỉnh Hà Giang Chỉ tiêu XTM5 XTS2
Sai số thấp (<5%) Số trường hợp: 15 14 15 14 14
Tỷ lệ %: 75 70 75 70 70 Sai số tương đối
thấp (5,1-10%)
Số trường hợp: 3 5 3 6 5
Tỷ lệ %: 15 25 15 30 25 Sai số tương đối
cao (10,1-15%)
Số trường hợp: 2 1 1 0 1
Tỷ lệ %: 10 5 5 0 5 Sai số cao (>15%) Số trường hợp: 0 0 1 0 0
Tỷ lệ %: 0 0 5 0 0 Mức bảo đảm Số trường hợp: 18 19 18 20 19
Tỷ lệ %: 90 95 90 100 95
Thực hiện các bước xây dựng và kiểm chứng chọn lọc mô hình dự báo tương tự các bảng II.2.1 - II.2.6 với tất cả kết quả thu được bằng phương pháp hồi quy từng bước theo mô hình thống kê thời tiết- cây trồng đối với tất cả các tỉnh nghiên cứu, đã lựa chọn được các phương án dự báo năng suất cho 49 tỉnh trồng ngô, 24 tỉnh trồng lạc và 16 tỉnh trồng đậu tương của nước ta Các phương trình được xác định để dự báo năng suất của ngô, lạc, đậu tương tại các tỉnh gieo trồng chính được đưa ở bảng II.2.7 - II.2.9, khoảng hoạt động của các biến trong các phương trình dự báo được đưa ở bảng II.2.10 - II.2.12
Bảng II.2.7 Các phương trình dự báo năng suất ngô ở các tỉnh gieo trồng chính
theo phương pháp hồi quy từng bước STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Phương trình tương quan HSTQ
1 Điện Biên Điện Biên Ydb=Yt+8,023+0,027R3/III-2/IV-0,011S1/IV
-0,434T1/II-3/VI
0,60
2 Lai Châu Lai Châu Ydb =Yt + 8,854-0,015R3/II-2/III-0,364T3/VIII 0,42
3 Sơn La Sơn La Ydb =Yt +12,938-1,52Tbd3/IV-3/VI - 0,028 R1-2/III
+ 0,01 R3/IV-1/V
0,86
4 Hoà Bình Hoà Bình Ydb =Yt - 2,714+0,023 R2/VII-2/VIII 0,76
5 Hà Giang Hà Giang Ydb =Yt-20,856+0,888T1-3/VII-0,003R3/VI-1/IX
-0,023 S2/IV
0,76
6 Yên Bái Yên Bái Ydb =Yt + 1,182-0,013 R3/II-2/IV-0,041T1/IV 0,53
7 Tuyên Quang Tuyên
Quang Ydb =Yt + 2,283+0,1 S2/III-2/V - 0,331 T2/II 0,68
8 Cao Bằng Cao Bằng Ydb=Yt+11,128-0,508T2-3/VI +0,062 S3/III-1/VI
11 Lạng Sơn Lạng Sơn Ydb =Yt + 6,937+0,039 R1-2/III-0,997 Tbd 2/V-3/VII 0,68
12 Quảng Ninh Bãi Cháy Ydb =Yt + 7,41-0,317T1-2/II-0,114T3/IV-1/V 0,52
13 Hải Phòng Phủ Liễn Ydb =Yt + 5,323+0,318 Tbd 2/XII-0,396 T3/III 0,42
14 Phú Thọ Phú Hộ Ydb =Yt + 4,424+0,371Tbd1/XI-2/I-0,423T1/XI-2/I 0,51
15 Thái Nguyên Thái Nguyên Ydb =Yt + 6,157-0,034R2/II-2/III-0,171T2-3/II
-0,136T2/VII-3/VIII + 0,0109 S3/VII
0,82
16 Bắc Giang Bắc Giang Ydb =Yt + 8,494-0,577T2/XI-3/XII+0,0626R 2-3/I 0,60
17 Bắc Ninh Bắc Giang Ydb =Yt + 8,382-0,531 T3/XI-1/XII+0,025 R2/II-2/III 0,55
18 Vĩnh Phúc Vĩnh Yên Ydb =Yt -3,093+0,345Tbd 1/XI-2/I+0,075 R1/I-3/III 0,65
19 Hà Nội Láng Ydb =Yt + 4,821+0,346 Tbd 1-2/XII-0,372T3/XI 0,46
20 Hà Tây Hà Đông Ydb =Yt + 12,065-0,232T2/II-0,465 T1-3/XI
+0,089 R2/I-1/II
0,88
21 Thái Bình Thái Bình Ydb =Yt -1,907+0,047 R1/II+0,1 T1/I 0,54
Trang 29STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Phương trình tương quan HSTQ
22 Hưng Yên Hưng Yên Ydb =Yt -3,748+0,0154 R2-3/V+0,361 Tbd 1-3/XI 0,47
23 Hải Dương Hải Dương Ydb =Yt + 11,571-0,722T3/XII-1/IV+0,03R 2-3/II 0,61
24 Hà Nam Phủ Lý Ydb =Yt -13,941+0,1R1-3/XI+0,481T3/XII-1/III
+0,036 S2/III 0,72
25 Nam Định Nam Định Ydb =Yt + 0,097-0,045 S 2-3/II+0,071 R 1/I-1/II 0,65
26 Ninh Bình Ninh Bình Ydb =Ys - 4,829+0,7Tbd 2/XII+0,042S3/I
+0,037 R3/XII-1/II
0,69
27 Thanh Hoá Thanh Hoá Ydb =Yt - 7,148+0,453 T3/XII-3/I 0,58
28 Nghệ An Vinh Ydb =Yt - 6,025+0,45T1/I-1/II-0,032 S 3/III-3/IV 0,58
29 Hà Tĩnh Hà Tĩnh Ydb =Yt + 2,251+0,03R2/I-0,191T 2/XII+0,003R 2/V 0,84
30 Quảng Bình Đồng Hới Ydb =Yt -1,441+0,052R3/I-1/II+0,04 R1-3/IV 0,57
31 Quảng Trị Đông Hà Ydb =Yt + 1,064-0,03 S 1/V+0,065 R 1/I - 2/II 0,84
32 TT Huế Huế Ydb =Yt - 4,007+0,62Tbd 2/I 0,71
33 Quảng Nam Đà Nẵng Ydb=Yt-0,094+1,377Tbd 1/IV - 3/V-0,431T1/XI
35 Bình Định Quy Nhơn Ydb =Yt + 13,882-0,011R3/VIII-1,638Tbd 2/II - 2/III 0,63
36 Phú Yên Tuy Hoà Ydb =Yt + 3,052-0,37Tbd 3/I - 2/II+0,008R 3/III 0,41
37 Khánh Hoà Nha Trang Ydb =Yt + -3,461+0,174R 1/1 - 3/IV 0,65
38 Ninh Thuận Phan Rang Ydb =Yt + 39,792-1,431T3/VI - 2/VII-0,046S 3/II - 1/IV 0,71
39 Bình Thuận Phan Thiết Ydb =Yt -11,686+0,045S 3/I-0,021R 2 - 3/VI
+0,382T 2/VI-0,014S2 - 3/V
0,86
40 BRVT Vũng Tàu Ydb =Yt -7,469+0,96Tbd 3/VIII+0,027R 2/VI-1/IX 0,85
41 Gia Lai Pleiku Ydb=Ys+5,283-0,993Tbd1/V-3/VI+0,017R2/VIII-3/X
46 Tây Ninh Tây Ninh Ydb =Yt + 29,659-0,007R 2/IX-1,192T 2/VIII 0,44
47 Đồng Nai Xuân Lộc Ydb =Yt + 30,512-3,663Tbd 2/V-2/VII
0,69
Bảng II.2.8 Các phương trình dự báo năng suất lạc bằng phương pháp hồi quy từng
bước ở các tỉnh gieo trồng chính của Việt Nam STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Phương trình tương quan HSTQ
1 Hòa Bình Hòa Bình Ydb = Yt - 4,685 + 0,279T1-3/I + 0,0317R3/II-1/IV 0,83
2 Thái Nguyên Thái Nguyên Ydb = Yt + 3,979 - 0,01S2/IV - 0,216T2-3/IV
+ 0,062T1/I + 0,01R1/III
0,86
3 Bắc Giang Bắc Giang Y db = Y t + 6,211- 0,291T 2/IV + 0,011S 2/VI - 0,032T 1/III-2/IV 0,76
4 Phú Thọ Việt Trì Ydb=Yt-4,454+0,33Tbd1/V-1/VI +0,066T1/I
16 Quảng Nam Đà Nẵng Ydb = Yt -2,057 + 0,325Tbd1-2/I + 0,195R1/III-2/IV 0,62
17 Quảng Ngãi Quảng Ngãi Ydb = Yt + 1,51+ 0,006R3/V-3/VII - 0,009S1-3/VII
- 0,039T2-3/VI
0,73
18 Bình Định Quy Nhơn Ydb = Yt - 16,883 + 0,301T3/I-1/III + 0,382T3/V-2/VI 0,60
19 Bình Thuận Phan Thiết Ydb = Yt + 2,328 - 6,969R1-2/I - 0,005S2/III
- 0,253Tbd2/III-3/V 0,53
20 Đắk Lắk B.M.Thuột Ydb = Yt + 19,38 - 0,904T2/II-1/III 0,30
21 Gia Lai Pleiku Ydb = Yt + 26,104 - 1,036T2/V-1/VI - 0,233T2-3/VI 0,63
22 Tây Ninh Tây Ninh Y db = Y t + 4,414 + 0,021S 3/I-1/II - 0,254T 2/II + 0,002R 1/IV 0,41
23 Bình Dương Đồng Phú Ydb = Yt - 7,48 + 0,012S1/VII + 0,289T1-2/III 0,80
24 Long An Mỹ Tho Ydb = Yt + 0,059 + 0,209R3/II-1/III - 0,083R2-3/III 0,41
Trang 30Bảng II.2.9 Các phương trình dự báo năng suất đậu tương ở các tỉnh gieo trồng
chính theo phương pháp hồi quy từng bước STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Phương trình tương quan HSTQ
1 Điện Biên Điện Biên Ydb = Yt - 7,369 + 0,336T1/VI - 0,004R3/VII-3/VIII 0,40
2 Sơn La Sơn La Ydb = Yt + 12,546 - 0,011S1-2/IX - 0,239T2-3/IX
- 0,313T3/VI
0,70
3 Hà Giang Hà Giang Y db = Y t - 2,023 + 0,018S 2/VIII-3/IX + 0,15Tbd 2/III-2/V 0,41
4 Lào Cai Yên Bái Ydb = Yt + 0,59 - 0,0047R1-2/III - 0,005R1/IV-1/V
- 0,046 Tbd2/V 0,69
5 Cao Bằng Cao Bằng Ydb = Ys - 3,419 + 0,016R2/V-1/VI + 0,05S2/V-1/VIII
- 0,013S2/III 0,77
6 Bắc Giang Bắc Giang Ydb = Yt - 0,646 + 0,036S3/III-1/IV + 0,002R3/IX 0,77
7 Vĩnh Phúc Vĩnh Yên Ydb = Yt + 5,196 + 0,01S2/XII - 0,357T2/XII-2/II 0,78
8 Hà Tây Hà Đông Ydb = Yt + 6,527 - 0,334T1/I-1/II - 0,01R2/II
- 0,078T1-2/XI 0,80
9 Thái Bình Thái Bình Ydb = Yt -11,5 + 0,761T3/XI-2/I - 0,045R1-2/I 0,73
10 Hưng Yên Hưng Yên Ydb = Yt -2,273 + 0,1487T2/II - 0,02R1/XI-2/II 0,71
11 Thanh Hoá Thanh Hoá Ydb = Yt -6,513 + 0,489 Tbd2/V-1/VI - 0,046 S3/II-2/III
14 Đồng Nai Xuân Lộc Ydb = Yt - 5,817 + 0,448Tbd1-2/X + 0,034S2/V-2/VI 0,72
15 Đồng Tháp Cao Lãnh Ydb = Yt - 2,609 + 0,027R1/XII-2/II + 0,012S1-2/XI
+ 0,072T1-2/II 0,75
16 An Giang Châu Đốc Y db = Y t + 3,036 – 0,044S 2/IV-2/V + 0,028R 2/XII-1/IV 0,62
Ghi chú: Các ký hiệu trong các phương trình ở bảng II.2.7 - II.2.9 như sau:
Ydb: Năng suất dự báo
Yt: Thành phần năng suất xu thế được tính theo phương pháp trung bình trượt,
bước trượt 5, (tạ/ha)
Ys: Thành phần năng suất xu thế được tính theo phương pháp phân đoạn,
(tạ/ha), cụ thể như sau:
- Cây đậu tương: tỉnh Hà Giang phân thành 2 giai đoạn từ 1985-1991 và 1992-2004
- Cây lạc: tỉnh Quảng Trị phân thành 2 giai đoạn từ 1985-1996 và 1997-2004
- Cây ngô: tỉnh Ninh Bình phân thành 2 giai đoạn từ 1985-1996 và 1997-2004;
tỉnh Gia Lai phân thành 3 giai đoạn: 1975-1995; 1996-1999 và 2000-2004; tỉnh Bình
Phước phân thành 2 giai đoạn từ 1985-1996 và 1997-2004
R: Tổng lượng mưa trung bình các tuần trong giai đoạn tương ứng chỉ số đi
kèm (mm)
S: Tổng số giờ nắng trung bình của các tuần trong giai đoạn tương ứng chỉ số
đi kèm (giờ) T: Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình của các tuần trong giai đoạn tương ứng chỉ số đi kèm (oC)
Tbd: Biên độ nhiệt độ không khí trung bình của các tuần trong giai đoạn tương ứng chỉ số đi kèm (oC)
Các chỉ số đi kèm R, T, S chỉ các tuần và tháng của giai đoạn
Ví dụ: R3/VII-3/VIII: Lượng mưa tuần trung bình từ tuần 3/VII đến tuần 3/VIII HSTQ: Hệ số tương quan giữa thành phần “năng suất thời tiết” và các yếu tố khí tượng
Bảng II.2.10 Khoảng hoạt động của các phương trình tương quan trong bảng II.2.7 STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Khoảng hoạt động của phương trình
1 Điện Biên Điện Biên R3/III-2/IV:0,0-116,0; S1/IV: 34,3-89,1; T1/II-3/VI: 8,5-24,9
2 Lai Châu Lai Châu R3/II-2/III:0,0-123; T3/VIII: 21,6-24,5
3 Sơn La Sơn La Tbd3/IV-3/VI : 4,8-14,2; R1-2/III : 0,0-111; R3/IV-1/V: 0,0-150
4 Hoà Bình Hoà Bình R2/VII-2/VIII : 0,0-3841
5 Hà Giang Hà Giang T 1-3/VII : 23,5-25,8; R 3/VI-1/IX : 0,0-488,5; S 2/IV : 6,7-52,8
6 Yên Bái Yên Bái R3/II-2/IV: 0,0-128,6; T1/IV: 22,7-26,6
7 Tuyên Quang Tuyên Quang S2/III-2/V: 0,0-80,9; T2/II: 12,6-20,9
8 Cao Bằng Cao Bằng T2-3/VI: 21,5-26,0; S3/III-1/VI: 0,3-65,4;Tbd 2/IV: 5,6-11,1
9 Bắc Cạn Bắc Cạn S1/IV-3/V: 0,5-91,9; T2/II-1/III: 9,5-20,4
10 Lào Cai Phố Ràng R 2-3/VII: 0,0-61,4; Tbd 1/II: 5,9-10,5; R1/V: 0,0-39
11 Lạng Sơn Lạng Sơn R1-2/III: 0,0-153; Tbd 2/V-3/VII: 4,2-13,7
12 Quảng Ninh Bãi Cháy T1-2/II: 10,4-20,3; T3/IV-1/V: 19,9-25,7
13 Hải Phòng Phủ Liễn Tbd 2/XII: 3,4-8,8; T3/III: 16,2-21,0
14 Phú Thọ Phú Hộ Tbd1/XI-2/I: 4,2-12,4; T1/XI-2/I: 8,0-23,1
15 Thái Nguyên Thái Nguyên R2/II-2/III: 0,0-112,1; T2-3/II: 10,1-22,1;
T2/VII-3/VIII: 24,3-27,4 S3/VII: 18,3-83,5
16 Bắc Giang Bắc Giang T2/XI-3/XII: 8,1-22,7; R 2-3/I: 0,0-23
17 Bắc Ninh Bắc Giang T3/XI-1/XII: 8,1-22,7; R2/II-2/III: 0,0-118
18 Vĩnh Phúc Vĩnh Yên Tbd 1/XI-2/I: 4,5-11,0; R1/I-3/III: 0,0-169
19 Hà Nội Láng Tbd 1-2/XII: 3,6-9,8; T3/XI: 15,8-22,7
20 Hà Tây Hà Đông T2/II: 11,9-20,7; T1-3/XI: 14,2-22,3; R2/I-1/II: 0,0-33,0
21 Thái Bình Thái Bình R1/II: 0,0-36,7; T1/I: 9,9-19,3
22 Hưng Yên Hưng Yên R2-3/V: 0,3-236,1; Tbd 1-3/XI: 4,1-11,0
23 Hải Dương Hải Dương T3/XII-1/IV: 8,9-23,0; R 2-3/II: 0,0-45
24 Hà Nam Phủ Lý R1-3/XI: 0,0-452,4; T3/XII-1/III: 9,2-23,1; S2/III: 0,5-46,7
25 Nam Định Nam Định S 2-3/II: 0,0-49,2; R 1/I-1/II: 0,0-53,5
26 Ninh Bình Ninh Bình Tbd 2/XII: 3,6-7,3; S3/I: 0,0-46,7; R3/XII-1/II: 0,0-69
27 Thanh Hoá Thanh Hoá T3/XII-3/I: 10,2-20,2
Trang 31STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Khoảng hoạt động của phương trình
28 Nghệ An Vinh T1/I-1/II: 10,7-21,0; S 3/III-3/IV: 0,0-90,4
29 Hà Tĩnh Hà Tĩnh R2/I: 1,9-58,1; T 2/XII: 14,2-19,5; R 2/V: 1,5-291
30 Quảng Bình Đồng Hới R3/I-1/II: 0,0-100,2; R1-3/IV: 0,0-125,5
31 Quảng Trị Đông Hà S 1/V: 31,5-95,6; R 1/I - 2/II: 0,0-102,5
32 TT Huế Huế Tbd 2/I: 3,8-9,0
33 Quảng Nam Đà Nẵng Tbd 1/VI - 3/VII: 6,1-11,1; T1/I: 16,5-21,8;
T1/III: 16,0-22,9; T2-3/V: 24,3-26,3
34 Quảng Ngãi Quảng Ngãi R 3/II-2/III: 0,0-110,8; Tbd1/VI-1/VII: 6,2-10,9;
Tbd 2/II: 4,2-10,2
35 Bình Định Quy Nhơn R3/VIII: 0,0-135,5; Tbd 2/II - 2/III: 3,7-9,1
36 Phú Yên Tuy Hoà Tbd 3/I - 2/II: 3,3-9,4; R 3/III: 0,0-32,7
37 Khánh Hoà Nha Trang R 1/1 - 3/IV: 0,0-252,4
38 Ninh Thuận Phan Rang T3/VI - 2/VII: 24,3-27,1; S 3/II - 1/IV: 51,7-117,7
39 Bình Thuận Phan Thiết S 3/I: 76,9-109,1; R 2 - 3/VI: 0,2-150,9;
T 2/VI: 23,9-26,6; S2 - 3/V: 39,6-114,4
40 BRVT Vũng Tàu Tbd 3/VIII: 4,7-6,8; R 2/VI-1/IX: 0,0-326,9
41 Gia Lai Pleiku Tbd1/V-3/VI: 4,9-12,7; R2/VIII-3/X: 0,0-572,1;
R1/VI: 4,2-173,1
42 Đắk Lắk Buôn MT Tbd 3/VIII-3/X: 5,0-10,4; R 3/V: 27,3-221,4
43 Đắk Nông Đắk Nông T bd3/VI-3/VII : 4,7-11,1; R 1-3/IX : 27,2-219; S 1-3/X : 30,0-89,5
44 Lâm Đồng Bảo Lộc S1-3/V: 27,1-94,7; R1/V-3/VII: 0,0-781,6;
S2-3/VII: 12,6-99,6; Tbd1-3/V: 5,6-12,0
45 Kon Tum Kon Tum Tbd 1/VII-2/X: 4,2-13,1; T1-2/IX: 18,6-22,5;
R 2/V: 18,5-208,1
46 Tây Ninh Tây Ninh R 2/IX: 22,3-331,7; T 2/VIII: 23,5-25,2
47 Đồng Nai Xuân Lộc Tbd 2/V-2/VII: 6,1-11,2; R 1/VI-2/VII: 0,0-253
48 Bình Dương Đồng Phú R 2/IX-3/X: 17,5-296,3; Tbd 3/VIII-3/XI: 5,5-13,8;
S3/V: 42,9-98,0
49 Bình Phước Đồng Phú Tbd 2/VIII-3/XI: 5,5-13,8; T1/VI: 25,3-24,9;
R2-3/VII: 25,1-312,7
Bảng II.2.11 Khoảng hoạt động của các phương trình tương quan trong bảng II.2.8
STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Khoảng hoạt động của phương trình
1 Hòa Bình Hòa Bình T1-3/I: 9,3-19,3; R3/II-1/IV: 0-56,2
2 Thái Nguyên Thái Nguyên S 2/IV : 4,7-49,2; T 2-3/IV : 18,7-25,4; T 1/I : 9,2-19,6; R 1/III : 0-70,4
3 Bắc Giang Bắc Giang T2/IV: 18,8-24,8; S2/VI: 22,7-97,4; T1/III-2/IV: 11,6-24,8
4 Phú Thọ Việt Trì Tbd1/V-1/VI: 3,0-10,3; T1/I: 10,7-19,3; R2/II-3/III : 0,0-115,0;
S3/IV-1/V: 17,6-78,3
5 Vĩnh Phúc Vĩnh Yên R3/I-2/III: 0-84,1; S1/VI: 22,7-95,8; Tbd1/VI: 5,4-8,7
6 Hà Nội Láng T2/IV-1/VI: 19,0-27,8; R2/V: 2,0-137,9; R3/VI: 22,5-180,0;
R1/II-1/IV: 0,0-100,0
7 Hà Tây Hà Đông T1/I-2/II: 9,4-22,7; R2/I-2/IV: 0,0-141,0; T2/IV-3/V: 18,7-26,1
STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Khoảng hoạt động của phương trình
8 Nam Định Nam Định T2-3/IV: 18,8-25,2; Tb®1/VI-2/VII: 4,7-9,1; R3/V-1/VI: 0,0-180,0
9 Ninh Bình Ninh Bình Tbd3/IV-2/VI: 4,1-8,9; T3/IV: 20,5-24,9; R1/V-3/VI: 0,0-267,7
10 Thanh Hoá Thanh Hoá T2/II: 13,3-21,0; T3/I: 11,9-21,0; R3/VII: 0,0-250,0
11 Nghệ An Vinh R1-2/II: 0-46,8; S1-2/I: 0,0-62,6; R2/V-3/VI: 0-200,0
12 Hà Tĩnh Hà Tĩnh RT3/V-3/VII: 0-685,6; R1/III-1/V: 0,0-183,0;
2/II-3/III: 11,3-22,7
13 Quảng Bình Đồng Hới R1-3/IV: 0-126,0; T1/III: 13,4-22,2; Tbd2-3/II: 2,9-8,5
14 Quảng Trị Đông Hà S1/III: 0-76,8; R1/I-2/II: 0-103; Tbd1-2/III: 2,6-12,0
15 T.T Huế Huế S2-3/VII: 31,7-114,9; R2-3/V: 0,5-269,6; T2/IV: 20,8-24,3
16 Quảng Nam Đà Nẵng Tbd1-2/I: 3,2-8,0; R1/III-2/IV: 0,0-155,0
17 Quảng Ngãi Quảng Ngãi R3/V-3/VII: 0,0-300,0; S1-3/VII: 36,2-121,6; T2-3/VI: 24,2-26,2
18 Bình Định Quy Nhơn T3/I-1/III: 18,6-24,6; T3/V-2/VI: 25,7-28,8
19 Bình Thuận Phan Thiết R1-2/I: 0,0-0,8; S2/III: 60,7-109,3; Tbd2/III-3/V: 5,4-9,7
20 Đắk Lắk B.M.Thuột T2/II-1/III: 20,7-22,8
21 Gia Lai Pleiku T2/V-1/VI: 19,8-21,8; T2-3/VI: 19,9-21,5
22 Tây Ninh Tây Ninh S3/I-1/II: 33,9-100,4; T2/II: 23,6-25,2; R1/IV: 5,8-143,5
23 Bình Dương Đồng Phú S1/VII: 31,7-95,9; T1-2/III: 22,4-24,9
24 Long An Mỹ Tho R3/II-1/III: 0,0-28,0; R2-3/III: 0,0-202,0
Bảng II.2.12 Khoảng hoạt động của các phương trình tương quan trong bảng II.2.9 STT Tỉnh Trạm lấy số liệu Khoảng hoạt động của phương trình
1 Điện Biên Điện Biên T1/VI: 21,8-24,1; R3/VII-3/VIII: 0,5-290,0
2 Sơn La Sơn La T2-3/IX: 16,2-21,6; T3/VI: 21,8-24,0 ; S1-2/IX: 36,5-86,2
3 Hà Giang Hà Giang Tbd2/III-2/V:3,3-11,6 ; S2/VIII-3/IX: 4,5-93,5
4 Lào Cai Yên Bái Tbd2/V: 4,8-8,6; R1-2/III: 0-124,0; R1/IV-1/V: 0,9-135
5 Cao Bằng Cao Bằng R2/V-1/VI: 0-198,9; S2/V-1/VIII: 8,5-108,0; S2/III:0-83,6
6 Bắc Giang Bắc Giang R3/IX: 0 – 174,4; S3/III-1/IV: 0 – 43,6
7 Vĩnh Phúc Vĩnh Yên S2/XII:4,3-73,6; T2/XII-2/II: 9,9-21,4
8 Hà Tây Hà Đông T1/I-1/II: 9,4-19,1; T1-2/XI: 14,2-22,3; R2II: 0 – 71,1
9 Thái Bình Thái Bình T3/XI-2/I: 9,0-22,2; R1-2/I: 0-50,0
10 Hưng Yên Hưng Yên T2/II: 11,7-20,7; R1/XI-2/II: 0-104,6
11 Thanh Hoá Thanh Hoá Tbd2/V-1/VI:4,7-10,0; T2-3/III:13,5-22,7; S3/II-2/III: 0,0-90,1
12 Đắk Lắk Buôn MT T3/VI: 20,7-22,4; R3/IX: 0-101; S2/VI-1/VII: 8,6-100,0
13 Đắk Nông Đắk Nông S2/X: 12,4-87,3; Tbd2/X: 6-11,9; R1-3/IX: 4,4-270,0
14 Đồng Nai Xuân Lộc Tbd1-2/X: 5,7-9,7; S2/V-2/VI: 25,4-89,3
15 Đồng Tháp Cao Lãnh R1/XII-2/II: 0-96,8; S1-2/XI: 29,9-98,4; T1-2/II: 19,9-23,9
16 An Giang Châu Đốc S1/I-3/II: 43,5-102,0; R2/XII-1/IV: 0-133,0
Kết quả kiểm tra chất lượng các phương án dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương theo các phương án ở bảng II.2.7 - II.2.9 được trình bày ở bảng II.2.13 - II.2.18
Trang 32Bảng II.2.13 Kết quả kiểm chứng mô hình dự báo năng suất ngô của các tỉnh
trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp hồi quy từng bước
TT Tỉnh chuẩn Sy Sai số
(ta/ha)
Tỷ lệ số trường hợp có sai số (%) Sai số
tối đa (tạ/ha)
Mức đảm bảo P(%)
Mức đảm bảo P(%)
Số vụ dự báo đúng /số vụ
Trang 33TT Tỉnh dự báo Năm dự báo Y thực Y dự báo Sai số Sai số cho
phép
Đúng (+) /Sai (-)
Số vụ dự báo đúng /số vụ
Số vụ dự báo đúng /số vụ
Từ các bảng II.2.13, II.2.14 có thể nhận thấy rằng các phương án tìm được
để dự báo năng suất ngô cho kết quả khá tốt Theo kết quả kiểm tra của chuỗi số liệu phụ thuộc (bảng II.2.13) thì sai số chuẩn của các phương án dự báo năng suất ngô khá thấp - từ 0,24 đến 1,99 tạ/ha, số trường hợp có sai số vượt 15% không nhiều (34 tỉnh không có sai số vượt 15%, 12 tỉnh có 1 trường hợp, 1 tỉnh
có 2 trường hợp, 3 tỉnh có 3 trường hợp và 1 tỉnh có 4 và 1 tỉnh có 5 trường hợp sai số vượt 15%) Mức bảo đảm của các phương án dự báo này đạt từ 75-100% Kết quả kiểm chứng mô hình dự báo trên cơ sở số liệu độc lập (bảng II.2.14) đối với 2 vụ dự báo thử cho 49 tỉnh như sau: có 90 trường hợp cho kết quả đúng
và 8 trường hợp cho kết quả sai Kết quả đó cho thấy tỷ lệ dự báo đúng là 92%
Trang 34Bảng II.2.15 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất lạc của các tỉnh
trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp hồi quy từng bước
Tỉnh chuẩn Sy Sai số
(ta/ha)
Tỷ lệ số trường hợp có sai số (%) Sai số tối
đa (tạ/ha)
Mức đảm bảo P(%)
Bảng II.2.16 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất lạc của các tỉnh
trên cơ sở số liệu độc lập theo phương pháp hồi quy từng bước
TT Tỉnh Năm dự báo Ydb thực Y Sai số DB Sai số cho
phép
Đúng (+) /Sai (-)
Số vụ dự báo đúng /số vụ
Số vụ dự báo đúng /số vụ
Trang 35Từ các bảng II.2.15, II.2.16 có thể nhận thấy rằng các phương án tìm được
để dự báo năng suất lạc cho kết quả tương đối tốt Theo kết quả kiểm tra của
chuỗi số liệu phụ thuộc (bảng II.2.15) thì sai số chuẩn của các phương án dự báo
năng suất khá thấp - từ 0,17 đến 1,39 tạ/ha, tỷ lệ số trường hợp có sai số vượt 10%
khá thấp và vượt 15% rất thấp: cao nhất là 15% (Quảng Bình) Mức bảo đảm của
các phương án dự báo này đạt từ 79-100%
Kết quả kiểm tra trên cơ sở số liệu độc lập (bảng II.2.16) đối với 2 vụ dự báo
thử cho 24 tỉnh như sau: trong 2 năm dự báo cho tất cả 24 tỉnh (48 trường hợp) thì
có 41 trường hợp cho kết quả đúng (sai số dự báo nhỏ hơn sai số cho phép) và 7
trường hợp cho kết quả sai Kết quả đó cho thấy tỷ lệ dự báo đúng là 41/48 (85%)
Từ các bảng II.2.17, II.2.18 có thể nhận thấy rằng các phương án tìm được
để dự báo năng suất đậu tương cho kết quả khá tốt Theo kết quả kiểm tra của
chuỗi số liệu phụ thuộc (bảng II.2.17) thì sai số chuẩn của các phương án dự báo
năng suất khá thấp từ 0,17 đến 0,76 tạ/ha, tỷ lệ số trường hợp có sai số vượt
10% khá thấp và vượt 15% rất thấp: cao nhất là 10% (Điện Biên) Mức bảo đảm
của các phương án dự báo này đạt từ 85-100%
Bảng II.2.17 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất đậu tương của
các tỉnh trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp hồi quy từng bước
Số vụ dự báo đúng /số vụ
Trang 36Kết quả kiểm tra trên cơ sở số liệu độc lập (bảng II.2.18) đối với 2 vụ dự
báo thử cho 16 tỉnh như sau: trong 32 trường hợp dự báo thử thì có 27 trường
hợp cho kết quả đúng (sai số dự báo nhỏ hơn sai số cho phép) và 5 trường hợp
cho kết quả sai Kết quả đó cho thấy tỷ lệ dự báo đúng là 27/32 (85%)
Tổng hợp kết quả kiểm chứng trên cơ sở số liệu phụ thuộc và độc lập cho
thấy các phương án tính năng suất đối với ngô, lạc, đậu tương mà mô hình thống
kê đã chọn ra ở bảng II.2.7 - II.2.9 là có cơ sở khoa học và có mức bảo đảm khá
cao trên 75% đố với cây ngô, trên 79% đối với cât lạc và trên 85% đối với cây
đậu tương
II.2.2 Kết quả áp dụng phương pháp trực giao trong xây dựng các mô hình
dự báo năng suất ngô, lạc, đậu tương
II.2.2.1 Đối với cây lạc và cây đậu tương
Thông qua phương pháp trực giao đã thu được các phương trình cho phép
tính năng suất lạc cho từng năm đối với 24 tỉnh trồng lạc và 16 tỉnh trồng đậu
tương chính ở Việt Nam
Theo kết quả tính năng suất lạc và đậu tương từ các phương trình thu được
bằng phương pháp trực giao, chúng tôi đã tiến hành kiểm chứng để xác định khả
năng sử dụng mô hình này trong dự báo năng suất lạc, đậu tương cho các vùng
gieo trồng chính ở Việt Nam Các bước tiến hành kiểm chứng mô hình dự báo
năng suất lạc, đậu tương bằng phương pháp trực giao cũng tương tự như đối với
phương pháp hồi quy từng bước
Dưới đây là các ví dụ về kết quả xây dựng và kiểm chứng phương trình
tính năng suất lạc, đậu tương theo phương pháp trực giao của một tỉnh
a) Đối với cây lạc: Lấy ví dụ cho tỉnh Thừa Thiên Huế
Phương trình dự tính năng suất lạc bằng phương pháp trực giao của tính
Thừa Thiên Huế như sau:
Ydb = -8,384 + 0,338*Tmax3/II + 0,042*Tmax2/IV + 0,326*Tmin1/II + 0,027*R1/II
- 0,155*R1/III + 0,058*R2/III - 0,026*R3/VI + 0,04*S1/III - 0,01*S3/III
+ 0,12*S3/IV - 0,085*S2/V + 0,097*S1/VI - 0,069*S3/VII + 0,105*Tbd2/I
HSTQ: 0,90
Ghi chú: Các ký hiệu trong phương trình này tương tự như các ký hiệu ở bảng II.2.9
Bảng II.2.19 Sai số của phương trình tính năng suất lạc bằng phương pháp trực
giao đối với tỉnh Thừa Thiên Huế Năm Năng suất thực Năng suất dự báo Sai số (ta/ha) Sai số (%)
Từ bảng II.2.19 có thể tổng hợp kết quả kiểm chứng như sau:
Sai số tuyệt đối TB: 0,89
b) Đối với năng suất đậu tương: Lấy ví dụ cho tỉnh Hà Giang
Phương trình tính năng suất đậu tương tỉnh Hà Giang như sau:
Trang 37Ydb= - 5,578+0,217*Tmax5 + 0,1*Tmax10 + 0,163*Tmin2 - 0,291*Tmin5
+ 0,214*Tmin10 + 0,08*R2 + 0,04*R13 - 0,05*R14 - 0,05*R21
- 0,021*S3 + 0,09*S4 + 0,026*S13 - 0,023*S14 + 0,013*S21
HSTQ: 0,73
Ghi chú: Các ký hiệu trong phương trình này tương tự như các ký hiệu ở bảng II.2.9
Bảng II.2.20 Sai số của phương án dự tính năng suất đậu tương bằng phương
pháp trực giao đối với tỉnh Hà Giang Năm Năng suất thực Năng suất dự báo Sai số (ta/ha) Sai số (%)
Từ bảng II.2.20 có thể tổng hợp kết quả kiểm chứng như sau:
Sai số TB tuyệt đối: 0,73
Bảng II.2.21 Các phương trình dự báo năng suất đậu tương ở các tỉnh gieo trồng
chính theo phương pháp trực giao
STT Tỉnh Trạm lấy số
Hệ số tương quan
1 Điện Biên Điện Biên
Ydb= -4,1+0,22T max5 +0,1T max10 +0,16T min2 -0,29T min5 +0,21T min10 +0,08R 2 +0,04R 13 -0,05R 14 -0,05R 21 -0,02S 3 +0,09S 4 +0,026S 13 -0,023S 14 +0,013S 21
0,73
2 Sơn
La Sơn
La
Ydb= -3,84+0,22T max5 +0,1T max10 +0,16T min2 -0,29T min5 + 0,21T min10
+ 0,08R 2 +0,04R 13 -0,05R 14 -0,05R 21 -0,021S 3 + 0,09S 4 + 0,026S 13 -0,023S 14 +0,013S 21
Ydb= 5,52+0,21T max2 +0,37T max3 -0,16T max10 +0,102T max21 -0,026R 6
Ydb= 33,73+0,38T max8 -1,1T max12 -0,47R 3 +0,07R 4 +0,025R 7 -0,03R 12
-0,05S 3 -0,027S 1 +0,034S 4 -0,021R 14 +0,057S 14 + 0,073Tmin 4 +0,011S 13
0,93
Trang 38STT Tỉnh Trạm lấy số
Hệ số tương quan
Bảng II.2.22 Các phương trình dự báo năng suất lạc ở các tỉnh gieo trồng chính
theo phương pháp trực giao
STT Tỉnh Trạm lấy số
Hệ số tương quan
13 Quảng Bình Đồng Hới Ydb= 41,03+0,47T max10 -0,436T max13 -0,92T max16 +0,062R 4 +0,01R 17
Đà Nẵng
Ydb= -16,32+0,53T max2 +0,96T max6 +0,1T max14 +0,02T min4 +0,01R 2
-0,02R 6 -0,002R 17 -0,06S 4 +0,04S 7 -0,05S 10 -0,44T bd15 +0,08T bd20
0,88
17 Quảng Ngãi Quảng Ngãi Ydb= -18,98-0,35T max8 +1,68T min11 +0,03R 3 -0,02R 13 -0,031*R 19 +0,01S 4 +0,12S 6 -0,66T bd5
0,91
18 Bình Định Quy Nhơn Ydb= 39,2+0,3T max7 -0,05R 10 +0,02R 13 -0,13R 18 -0,12S 5 +0,11S 6 +0,01S 8 - 0,09S 13 -0,03S 19 -2,96T bd20
0,94
19 Bình Thuận Phan Thiết Ydb= -4,81+0,55Tmin7 -0,62R 3 -0,25R 6 +0,01R 14 +0,0001R 18 +0,04S 2
+0,007S 5 -0,02S 10 -0,03S 14 -0,03S 19 0,90
20 Đắc Lắc B.M
Thuột
Ydb = 30,41-0,54T max3 +0,39T max5 +0,03T max16 +0,77T min7 -0,01R 4 +0,002R 7 +0,003R 10 -0,02R 14 +0,03S 21 -1,02T bd1 -0,94T bd7 -0,85T bd14 -0,74T bd21
Trong đó: Tmax - Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tuần
Tmin - Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình tuần
R - Tổng lượng mưa tuần
S - Tổng số giờ nắng tuần
Tbd - Biên độ nhiệt độ trung bình tuần Các số 3/II, 2/IV đi liền với các biến khí tượng là số thứ tự tuần trong tháng Ví dụ: Thời vụ của lạc vụ xuân và hè thu của Thanh Hoá từ tháng I đến tháng VII, các tuần trong tháng được đánh số thứ tự từ 1 với 1 tương ứng cho tuần 1/I Nếu biến của phương trình là Tmax6 - nhiệt độ không khí tối cao trung bình tuần thứ 6 (tương ứng với tuần 3/II)
Kết quả kiểm nghiệm các phương trình dự tính năng suất lạc, đậu tương ở bảng II.2.21, II.2.22 cho các tỉnh gieo trồng lạc, đậu tương chính của nước ta được đưa ở bảng II.2.23 – II.2.26
Trang 39Bảng II.2.23 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất lạc của các tỉnh
trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp trực giao
STT Tỉnh chuẩn Sy Sai số
(ta/ha)
Tỷ lệ số trường hợp có sai số (%) Sai số
tối đa (tạ/ha)
Mức đảm bảo P(%)
Bảng II.2.24 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất lạc của các tỉnh
trên cơ sở số liệu độc lập theo phương pháp trực giao
STT Tỉnh dự báo Năm Ydb thực Y Sai số DB Sai số cho
phép
Đúng (+) /Sai (-)
Số vụ dự báo đúng/số vụ dự báo
Số vụ dự báo đúng/số vụ dự báo
Trang 40hầu hết các tỉnh đều có các trường hợp sai số trên 10%, chỉ có 3 tỉnh không có
trường hợp nào sai số trên 15%, 10 tỉnh có 6-10 trường hợp sai số vượt 15%,
cao nhất là 10 trường hợp (Thanh Hoá) Mức bảo đảm của các phương án dự
báo này đạt từ 50-90%
Kết quả kiểm tra trên cơ sở số liệu độc lập (bảng II.2.24) đối với 2 vụ dự
báo thử cho 24 tỉnh như sau: trong 48 trường hợp dự báo thử có 26 trường hợp
cho kết quả đúng (sai số dự báo nhỏ hơn sai số cho phép) và 22 trường hợp cho
kết quả sai Kết quả đó cho thấy tỷ lệ dự báo đúng là 26/48 (55%)
Bảng II.2.25 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự tính năng suất đậu tương của
các tỉnh trên cơ sở số liệu phụ thuộc theo phương pháp trực giao
STT Tỉnh
Sai số chuẩn
Sy (ta/ha)
Tỷ lệ số trường hợp có sai số (%) Sai số
tối đa (tạ/ha)
Mức đảm bảo P(%)
Bảng II.2.26 Kết quả kiểm chứng chất lượng dự báo năng suất đậu tương của
các tỉnh bằng phương pháp trực giao trên cơ sở số liệu độc lập
STT Tỉnh Năm dự
báo Ydb
Y thực
Sai
số
DB
Sai số cho phép
Đúng (+) /Sai (-)
Số vụ dự báo đúng /số vụ
Sai
số
DB
Sai số cho phép
Đúng (+) /Sai (-)
Số vụ dự báo đúng /số vụ