1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

de thi ly thuyet ve Phong Chay Chua Chay co dap an

44 847 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 370,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Có quy ñịnh, nội quy về an toàn PC&CC; Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt ñộng PC&CC; Có các biện pháp về phòng cháy; Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt

Trang 1

ðỀ THI LÝ THUYẾT VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

(Hội thao PC&CC tuần lễ Quốc gia ATLð-PCCN)

PHẤN I: LUẬT & NGHỊ ðỊNH-THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN:

Câu 1 Cháy trong Luật PC&CC ñược hiểu (khoản 1 ñiều 3):

a Là phản ứng hóa học giữa chất cháy và Ôxy có sinh ra ngọn lữa và nhiệt ñộ cao

b Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát ñược

c Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát ñược có gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường

d Là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát ñược có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng môi trường

ð áp án: d

Câu 2 Luật PC&CC giải thích Chất nguy hiểm về cháy, nổ như thế nào? (

khoản 2, ñiều 3, Luật PC&CC)

a) Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng; chất khí, chất rắn dễ xảy ra cháy,

nổ

b) Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng; chất khí, chất rắn hoặc hàng hoá,

vật tư

c) Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng; chất khí, chất rắn hoặc hàng hoá, vật

tư dễ xảy ra cháy, nổ

d) Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng; chất khí, chất rắn … dễ xảy ra

cháy, nổ

Câu 3 Luật PC&CC giải thích từ cơ sở như thế nào?( khoản 3, ñiều 3, Luật

PC&CC)

a) Cơ sở là từ gọi chung cho trụ sở làm việc

b) Cơ sở là từ gọi chung cho nhà máy, xí nghiệp, trụ sở làm việc, và các công

trình khác

c) Cơ sở là từ gọi chung cho nhà máy, xí nghiệp, trụ sở làm việc, bệnh viện,

trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác

d) Cơ sở là từ gọi chung cho nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc,

bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác

Câu 4 Luật PC&CC giải thích Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ như thế nào? (

Trang 2

a) Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở trong ựó có một số lượng nhất ựịnh

chất nguy hiểm về cháy, nổ theo quy ựịnh của Chắnh phủ

b) Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở trong ựó có chứa nhiều chất nguy

hiểm về cháy, nổ theo quy ựịnh của Chắnh phủ

c) Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở trong ựó có chứa nhiều chất nguy

hiểm về cháy, nổ như chất lỏng, chất khắ, chất rắn có thể cháy ựược

d) Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở trong ựó có một số lượng nhất ựịnh

chất nguy hiểm về cháy, nổ như chất lỏng, chất khắ, chất rắn có thể cháy ựược

Câu 5 Luật PC&CC giải thắch đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở như thế

nào? ( khoản 4, ựiều 3, Luật PC&CC)

a) đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do Giám ựốc doanh nghiệp quyết ựịnh

tổ chức;

b) đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do người ựứng ựầu cơ sở quyết ựịnh

tổ chức

c) đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức gồm những người tham gia

hoạt ựộng PC&CC tại nơi làm việc

d) đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức do thủ trưởng ựơn vị quyết

ựịnh gồm những người tham gia hoạt ựộng PC&CC tại nơi làm việc

đáp án: c

Câu 6 Luật PC&CC giải thắch Chữa cháy như thế nào? ( khoản 8, ựiều 3, Luật

PC&CC)

a) Chữa cháy bao gồm các công việc triển khai lực lượng, phương tiện chữa

cháy, cắt ựiện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt

ựám cháy

b) Chữa cháy bao gồm các công việc huy ựộng, triển khai lực lượng, phương

tiện chữa cháy, cắt ựiện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt ựám cháy và các hoạt ựộng khác có liên quan ựến chữa cháy

c) Chữa cháy bao gồm các công việc cắt ựiện, tổ chức thoát nạn, cứu người,

cứu tài sản,triển khai lực lượng, huy ựộng phương tiện chữa cháy, chống cháy lan, dập tắt ựám cháy và các hoạt ựộng khác có liên quan ựến chữa cháy

d) Chữa cháy bao gồm các công việc cắt ựiện, tổ chức thoát nạn, cứu người,

cứu tài sản, triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, chống cháy lan, dập tắt

ựám cháy và các hoạt ựộng khác có liên quan ựến chữa cháy

Câu 7 Luật PC&CC quy ựịnh trong hoạt ựộng PC&CC nhiệm vụ nào sau ựây là

chắnh? ( khoản 2, ựiều 4, Luật PC&CC)

a) Trong hoạt ựộng PC&CC nhiệm vụ chữa cháy là chắnh

b) Trong hoạt ựộng PC&CC nhiệm vụ xây dựng lực lượng PC&CC cơ sở là chắnh

c) Trong hoạt ựộng PC&CC lấy phòng ngừa là chắnh;

Trang 3

ð áp án: c

Câu 8 Luật PC&CC quy ñịnh mọi hoạt ñộng PC&CC phải ñược thực hiện

bằng lực lượng nào? ( khoản 4, ñiều 4, Luật PC&CC)

a) Mọi hoạt ñộng PC&CC trước hết phải ñược thực hiện và giải quyết bằng phương tiện tại chỗ

b) Mọi hoạt ñộng PC&CC trước hết phải ñược thực hiện và giải quyết bằng lực lượng và phương tiện của Cảnh sát PC&CC

c) Mọi hoạt ñộng PC&CC trước hết phải ñược thực hiện và giải quyết bằng phương tiện của Cảnh sát PC&CC

d) Mọi hoạt ñộng PC&CC trước hết phải ñược thực hiện và giải quyết bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ

Câu 10 Luật PC&CC quy ñịnh người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt

ñộng và thường xuyên kiểm tra phòng cháy chữa cháy trong phạm vi

trách nhiệm của mình là? (khoản 3 ñiều 5)

a Người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức, hộ gia ñình;

b Cán bộ phụ trách PCCC của cơ quan, tổ chức;

c Trưởng ban chỉ huy PCCC cơ sở;

d ðội trưởng ðội PCCC cơ sở;

Câu 11 Luật PC&CC những người có trách nhiệm tham gia vào ñội dân phòng, ñội phòng cháy và chữa cháy cơ sở ñược lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu (khoản 2 ñiều 5)

a.Công dân từ 18 tuổi trở lên;

b Công dân từ 18 tuổi trở lên, ñủ sức khoẻ;

c Công dân từ 20 tuổi trở lên, ñủ sức khoẻ,

d Mọi người sống trên lãnh thổ Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, ñủ sức khoẻ

Trang 4

Câu 12 Luật PC&CC quy ñịnh trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng cháy và chữa cháy cho mọi người trong phạm vi quản

lý của mình thuộc về (khoản 2 ñiều 6)

a Các cơ quan thông tin, tuyên truyền

b Các cơ quan thông tin, tuyên truyền và cơ quan cảnh sát PCCC

c.Các cơ quan thông tin, tuyên truyền hoặc cơ quan cảnh sát PCCC

d Các cơ quan thông tin, tuyên truyền, cơ quan cảnh sát PCCC, báo ñài, chính quyền ñịa phương

về phòng cháy và chữa cháy

b Cơ quan, tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân trong hoạt ñộng có liên quan ñến phòng cháy và chữa cháy phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Việt Nam

về phòng cháy và chữa cháy Việc áp dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài liên quan ñến phòng cháy và chữa cháy ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ

c Cơ quan, tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân trong hoạt ñộng có liên quan ñến phòng cháy và chữa cháy phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Việt Nam

về phòng cháy và chữa cháy Việc áp dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài liên quan ñến phòng cháy và chữa cháy ñược thực hiện khi tiêu chuẩn này cao hơn tiêu chuẩn của Việt Nam

d Cơ quan, tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân trong hoạt ñộng có liên quan ñến phòng cháy và chữa cháy phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Việt Nam

về phòng cháy và chữa cháy Việc áp dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài liên quan ñến phòng cháy và chữa cháy ñược thực hiện theo quy ñịnh của Bộ Công An

Trang 5

Câu 15 Luật PC&CC quy ñịnh thực hiện bảo hiểm ñối với Cơ quan,

tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ như sau: (khoản 1

ñiều 9)

a Thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc ñối với tất cả tài sản của cơ sở

ñó

b Thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc ñối với tài sản của cơ sở ñó

c Thực hiện bảo hiểm cháy, nổ tự nguyên ñối với tài sản của cơ sở ñó

d Thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc ñối với những thiết bị có nguy cơ cháy nổ của cơ sở ñó

Câu 16 Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ do: (ñiều 9)

a Quốc Hội Quy ñịnh ;

a) Vô ý gây cháy, nổ ;

b) Báo cháy giả

c) Vi phạm không nghiêm trọng các quy ñịnh quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các tiêu chuẩn về PC&CC ñã ñược Nhà nước quy ñịnh

d) Tất cả ñều ñúng

Câu 19 Luật PC&CC quy ñịnh biện pháp cơ bản trong phòng cháy như thế

nào? ( khoản 1 ,ñiều 14, Luật PC&CC)

a) Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; bảo ñảm các

ñiều kiện an toàn về phòng cháy

b) Quản lý chặt chẽ các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và

Trang 6

c) ðịnh kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và báo cáo người có thẩm quyền xử lý

d) Câu b và c ñúng

Câu 20 Luật PC&CC quy ñịnh các trường hợp phải có giải pháp, thiết kế

về phòng cháy và chữa cháy

a.Khi lập dự án, thiết kế xây dựng mới các công trình

b.Khi lập dự án cải tạo hoặc công trình

c.Khi lập dự án, thiết kế xây dựng mới, cải tạo công trình

d.Khi lập dự án, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay ñổi tính chất sử dụng của công trình (khoản 2 ñiều 15)

Câu 21 Luật PC&CC quy ñịnh phòng cháy ñối với nhà ở như thế nào? ( khoản

1 ,ñiều 17, Luật PC&CC)

a) Nhà ở phải bố trí hệ thống ñiện, bếp ñun nấu, nơi thờ cúng bảo ñảm an toàn; b) Các chất dễ cháy, nổ phải ñể xa nguồn lửa, nguồn nhiệt;

c) Chuẩn bị các ñiều kiện, phương tiện ñể sẵn sàng chữa cháy

d) Tất cả ñều ñúng

Câu 22 Luật PC&CC quy ñịnh Cơ sở ñược bố trí trên một phạm vi nhất ñịnh, có

người quản lý, hoạt ñộng và cần thiết có phương án PC&CC ñộc lập phải thực hiện các

yêu cầu cơ sau ñây? ( khoản 1, ñiều 20, Luật PC&CC)

a) Có quy ñịnh, nội quy về an toàn PC&CC; Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt

ñộng PC&CC; Có các biện pháp về phòng cháy; Có hệ thống báo cháy, chữa cháy,

ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt ñộng của cơ sở; Có lực lượng, phương tiện PC&CC;

b) Có quy ñịnh, nội quy về an toàn PC&CC; Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt

ñộng PC&CC; Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, phù hợp; Có lực lượng, phương

tiện PC&CC;

c) Có nội quy về an toàn PC&CC; Có hồ sơ quản lý hoạt ñộng PC&CC; Có các biện pháp về phòng cháy; Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, phù hợp; Có lực lượng, phương tiện PC&CC;

d) Có nội quy về an toàn PC&CC; Có hồ sơ, sổ sách theo dõi hoạt ñộng PC&CC; Có các biện pháp về phòng cháy; Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, phù hợp; Có lực lượng, phương tiện PC&CC;

Trang 7

d Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng ñiện (khoản 4 ñiều 24)

Câu 24 Luật PC&CC quy ñịnh phòng cháy trong sản xuất, cung ứng, sử dụng

ñiện và thiết bị, dụng cụ ñiện như thế nào? ( ñiều 24, Luật PC&CC)

a) Tại trạm biến áp, trạm phân phối ñiện phải có biện pháp ñể chủ ñộng xử lý sự

cố gây cháy

b) Khi thiết kế, thi công lắp ñặt hệ thống ñiện và thiết bị ñiện phải bảo ñảm tiêu chuẩn an toàn về PC&CC; Thiết bị, dụng cụ ñiện ñược sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là loại thiết bị, dụng cụ an toàn về cháy, nổ

c) Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng ñiện có trách nhiệm hướng dẫn biện pháp bảo ñảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy cho người sử dụng ñiện

d) Tất cả ñều ñúng

C â u 2 5 Luật PC&CC quy ñịnh phòng cháy ñối với kho tàng như thế nào? (

khoản 2, ñiều 25, Luật PC&CC)

a) Tại các kho tàng phải thiết kế hệ thống ñiện ñảm bảo an toàn; sắp xếp vật tư hàng hoá ñáp ứng yêu cầu an toàn về PC&CC Kho chứa các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải là kho chuyên dùng

b) Tại các kho tàng phải thiết kế hệ thống ñiện ñảm bảo an toàn; sắp xếp vật tư hàng hoá ñáp ứng yêu cầu an toàn về PC&CC

c) Tại các kho tàng phải tách ñiện phục vụ sản xuất, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp vật tư hàng hoá ñáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy Kho chứa các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải là kho chuyên dùng

d) Tại các kho tàng phải tách ñiện ánh sáng và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp vật tư hàng hoá ñáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy Kho chứa các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải là kho chuyên dùng

C â u 2 6 Luật PC&CC quy ñịnh Phòng cháy ñối với trụ sở làm việc, kho lưu trữ

như thế nào? ( ñiều 28, Luật PC&CC)

a) Tại trụ sở làm việc, kho lưu trữ phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ sơ, tài liệu bảo ñảm an toàn về PC&CC; Có biện pháp quản lý chất cháy, nguồn lửa, nguồn

ñiện, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt

b) Tại trụ sở làm việc, kho lưu trữ phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ sơ, tài liệu bảo ñảm an toàn về PC&CC; có biện pháp quản lý chất cháy, nguồn ñiện, thiết bị

và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và các biện pháp khác về phòng cháy khi rời nơi làm việc

c) Tại trụ sở làm việc, thư viện, bảo tàng, kho lưu trữ phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ sơ, tài liệu bảo ñảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp quản

lý chặt chẽ chất cháy, nguồn ñiện, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt

Trang 8

nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt và các biện pháp khác về phòng cháy khi rời nơi làm việc

Câu 27 Luật PC&CC quy ñịnh biện pháp cơ bản trong chữa cháy như thế nào?

( ñiều 30, Luật PC&CC)

a) Huy ñộng nhanh nhất các lực lượng, phương tiện ñể dập tắt ngay ñám cháy; Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan; Thống nhất chỉ huy, ñiều hành trong chữa cháy

b) Huy ñộng các lực lượng, phương tiện có sẵn ñể ñể dập tắt ngay ñám cháy; Tập trung cứu người, cứu tài sản; Thống nhất chỉ huy, ñiều hành trong chữa cháy

c) Huy ñộng các lực lượng, phương tiện ñể dập tắt ngay ñám cháy; Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan; Thống nhất chỉ huy, ñiều hành trong chữa cháy

d) Huy ñộng phương tiện ñể dập tắt ngay ñám cháy; Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan; Tuân theo lệnh của người chỉ huy chữa cháy

C â u 2 8 Luật PC&CC quy ñịnh việc xây dựng và thực tập phương án chữa

cháy như thế nào? ( ñiều 31, Luật PC&CC)

a) Mỗi cơ sở phải có phương án chữa cháy và do Cảnh sát PC&CC xây dựng

và phải ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt; Phương án chữa cháy phải ñược tổ chức thực tập ñịnh kỳ Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi ñược huy

ñộng thực tập phải tham gia ñầy ñủ

b) Mỗi cơ sở phải có phương án chữa cháy và do Cảnh sát PC&CC xây dựng và phải ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt; Phương án chữa cháy phải ñược tổ chức thực tập ñịnh kỳ theo phương án ñược duyệt Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi ñược huy ñộng thực tập phải tham gia ñầy ñủ

c) Mỗi cơ sở phải có phương án chữa cháy và do người ñứng ñầu cơ sở xây dựng và phải ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt; Phương án chữa cháy phải ñược

tổ chức thực tập ñịnh kỳ theo phương án ñược duyệt Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi ñược huy ñộng thực tập phải tham gia ñầy ñủ

d) Mỗi cơ sở phải có phương án chữa cháy và do người ñứng ñầu cơ sở xây dựng và phải ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt; Phương án chữa cháy phải ñược

tổ chức thực tập ñịnh kỳ Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi ñược huy ñộng thực tập phải tham gia ñầy ñủ

C â u 2 9 Luật PC&CC quy ñịnh như thế nào về thông tin báo cháy và chữa

cháy: ( ñiều 32, Luật PC&CC)

a) Thông tin báo cháy bằng la lớn và bằng kẻng, bằng ñiện thoại;

b) Thông tin báo cháy bằng la lớn và bằng ñiện thoại;

c) Thông tin báo cháy bằng ñiện thoại báo người có thẩm quyền, báo số 114 hoặc

la lớn và gõ kẻng;

Trang 9

ð áp án: d

Câu 30 Luật PC&CC quy ñịnh khi nhận ñược tin báo cháy thì các cơ quan liên

quan (trong ñó có ñiện lực) phải làm gì? ( khoản 3, ñiều 33, Luật PC&CC)

a) Các cơ quan y tế, ñiện lực, cấp nước, … khi nhận ñược yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy phải ñiều ñộng người ñến nơi xảy ra cháy ñể chữa cháy

b) Các cơ quan y tế, ñiện lực, cấp nước, … nhận ñược yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy phải ñiều ñộng người và phương tiện ñến nơi xảy ra cháy ñể chữa cháy

c) Các cơ quan y tế, ñiện lực, cấp nước, … khi nhận ñược yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy phải nhanh chóng ñiều ñộng người và phương tiện ñến nơi xảy ra cháy ñể phục vụ chữa cháy

d) Các cơ quan y tế, ñiện lực, cấp nước, … khi nhận ñược tin báo cháy phải

ñiều ñộng người ñến nơi xảy ra cháy ñể phục vụ chữa cháy

Câu 31 Luật quy ñịnh trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát

PC&CC chưa ñến kịp thì người chỉ huy chữa cháy ñược quy ñịnh như thế nào? ( khoản 2, ñiều 37, Luật PC&CC)

a) Thủ trưởng ñơn vị là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp thủ trưởng ñơn vị vắng mặt thì phó thủ trưởng người chỉ huy chữa cháy;

b) Thủ trưởng ñơn vị là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp thủ trưởng ñơn vị vắng mặt thì phó thủ trưởng người chỉ huy chữa cháy hoặc ñội trưởng ñội PC&CC

cơ sở;

c) Người ñứng ñầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người ñứng

ñầu cơ sở vắng mặt thì phó của người ñứng ñầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy;

d) Người ñứng ñầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người ñứng

ñầu cơ sở vắng mặt thì ñội trưởng ñội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người ñược uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;

C â u 3 2 Luật quy ñịnh khắc phục hậu quả vụ cháy gồm những việc gì? (

khoản 1, ñiều 40, Luật PC&CC)

a) Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp ñỡ những người bị thiệt hại

ổn ñịnh ñời sống; thực hiện các biện pháp bảo ñảm vệ sinh môi trường, trật tự an toàn

xã hội; nhanh chóng phục hồi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các hoạt

ñộng khác

b) Nhanh chóng phục hồi hoạt ñộng sản xuất; bảo ñảm vệ sinh môi trường, trật tự

an toàn xã hội; tổ chức cấp cứu người bị nạn

c) Nhanh chóng phục hồi hoạt ñộng sản xuất; bảo ñảm vệ sinh môi trường, trật tự

an toàn xã hội; tổ chức cấp cứu người bị nạn

d) Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; nhanh chóng phục hồi hoạt ñộng sản xuất; bảo ñảm vệ sinh môi trường, trật tự an toàn xã hội

Trang 10

C â u 3 3 Luật PC&CC quy ñịnh việc bảo vệ hiện trường vụ cháy như thế nào?

( khoản 1, ñiều 41, Luật PC&CC)

a) Lực lượng dân phòng, tự vệ cơ quan có trách nhiệm tổ chức bảo vệ hiện trường, khám nghiệm hiện trường, ñiều tra vụ cháy

b) Lực lượng công an có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, khám nghiệm hiện trường,

ñiều tra vụ cháy

c) Lực lượng dân phòng, tự vệ cơ quan có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, khám nghiệm hiện trường, ñiều tra vụ cháy; cá nhân nơi xảy ra cháy có trách nhiệm cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d) Lực lượng công an có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, khám nghiệm hiện trường,

ñiều tra vụ cháy; cơ quan, tổ chức, hộ gia ñình và cá nhân nơi xảy ra cháy có trách

nhiệm tham gia bảo vệ hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Câu 34 Luật PC&CC quy ñịnh việc thành lập, quản lý chỉ ñạo ðội phòng cháy

và chữa cháy cơ sở như thế nào? ( ñiều 44, Luật PC&CC)

a) Tại cơ sở phải thành lập ñội phòng cháy và chữa cháy cơ sở ðội phòng cháy

và chữa cháy cơ sở do người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức thành lập, quản lý và chỉ ñạo b) Cấp ra quyết ñịnh thành lập ñội PC&CC cơ sở phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Cảnh sát PC&CC ñịa phương

c) Cả 2 câu a và b ñều ñúng;

d) Cả 2 câu a và b ñều sai;

Câu 35 Luật PC&CC quy ñịnh việc nhiệm vụ của lực lượng PC&CC cơ sở (

ñiều 45, Luật PC&CC)

a) ðề xuất việc ban hành & kiểm tra, ñôn ñốc việc chấp hành quy ñịnh, nội quy an toàn về PC&CC

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức PC&CC; xây dựng phong trào quần chúng tham gia PC&CC; tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ PC&CC

c) Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở ñịa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu

d) Tất cả ñều ñúng

Câu 36 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh những trách nhiệm cơ bản của cá

nhân trong PC&CC như thế nào? ( ñiều 5, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Chấp hành quy ñịnh, nội quy, thực hiện chức trách, nhiệm vụ ñược giao; tìm hiểu, học tập pháp luật và kiến thức về PC&CC; bảo quản, sử dụng thành thạo các phương tiện PC&CC ñược trang bị; bảo ñảm an toàn về PC&CC trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt ngăn chặn

Trang 11

nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy và những hành vi vi phạm quy ñịnh an toàn về PC&CC;

b) Chấp hành quy ñịnh, nội quy, thực hiện nhiệm vụ ñược giao; học tập pháp luật và kiến thức về PC&CC; bảo quản, sử dụng thành thạo các phương tiện PC&CC ñược trang bị; bảo ñảm an toàn về PC&CC; ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy và những hành vi vi phạm quy ñịnh an toàn về PC&CC; báo cháy và chữa cháy kịp thời

c) Chấp hành quy ñịnh, nội quy, thực hiện chức trách, nhiệm vụ ñược giao; tìm hiểu, học tập pháp luật và kiến thức về PC&CC; bảo quản, sử dụng thành thạo các phương tiện PC&CC ñược trang bị; bảo ñảm an toàn về PC&CC trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy và những hành vi vi phạm quy ñịnh an toàn về PC&CC; báo cháy và chữa cháy kịp thời

d) Chấp hành quy ñịnh, nội quy, thực hiện nhiệm vụ ñược giao; học tập pháp luật về PC&CC; bảo quản, sử dụng thành thạo các phương tiện PC&CC ñược trang bị; bảo ñảm an toàn về PC&CC trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; báo cháy và chữa cháy kịp thời

Câu 37 Một trong những danh mục thuộc cơ sở nguy hiểm về cháy nổ quy

ñịnh trong Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP ( phụ lục 1, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Nhà máy ñiện; trạm biến áp từ 15 KV trở lên

b) Nhà máy ñiện; trạm biến áp từ 35 KV trở lên;

c) Nhà máy ñiện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên;

d) Nhà máy ñiện; trạm biến áp từ 220 KV trở lên

Câu 38 Một trong những danh mục thuộc cơ sở nguy hiểm về cháy nổ quy

ñịnh trong Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP ( phụ lục 1, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Hội trường có thiết kế từ 100 chỗ ngồi trở lên

b) Hội trường có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên

c) Hội trường có thiết kế từ 300 chỗ ngồi trở lên

d) Hội trường có thiết kế từ 400 chỗ ngồi trở lên

ñược có diện tích từ 500 m2 trở lên

b kho hàng hoá, vật tư cháy ñược hoặc hàng hoá vật tư không cháy ñựng trong các bao bì cháy ñược có khối tích từ 4.000 m3 trở lên; bãi hàng hóa vật tư cháy

ñược có diện tích từ 500 m2 trở lên

Trang 12

c kho hàng hoá, vật tư cháy ñược hoặc hàng hoá vật tư không cháy ñựng trong các bao bì cháy ñược có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; bãi hàng hóa vật tư cháy

ñược có diện tích từ 500 m2 trở lên

d kho hàng hoá, vật tư cháy ñược hoặc hàng hoá vật tư không cháy ñựng trong các bao bì cháy ñược có khối tích từ 6.000 m3 trở lên; bãi hàng hóa vật tư cháy

ñược có diện tích từ 500 m2 trở lên

Câu 41 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh ñiều kiện an toàn về PC&CC ñối

với cơ sở như thế nào? ( khoản 1, ñiều 9, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Có quy ñịnh, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ ñồ, biển chỉ dẫn về PC&CC, thoát nạn phù hợp; có phân công chức trách, nhiệm vụ PC&CC trong cơ sở; có văn bản ñã thẩm duyệt về PC&CC ñối với công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về PC&CC;có phương án chữa cháy, thoát nạn ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt; có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt ñộng PC&CC theo quy ñịnh

b) Hệ thống ñiện, thiết bị sử dụng ñiện, hệ thống chống sét, nơi sử dụng lửa, phát sinh nhiệt phải bảo ñảm an toàn về PC&CC;

c) Có lực lượng PC&CC cơ sở; Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện PC&CC, phương tiện cứu người phù hợp; có hệ thống thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy tại cơ sở theo quy ñịnh;

d) Tất cả ñều ñúng

Câu 42 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh chế ñộ kiểm tra an toàn về

PC&CC như thế nào? (khoản 2, ñiều 19, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) ðược tiến hành theo chế ñộ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra ñịnh kỳ, kiểm tra ñột xuất

b) ðược tiến hành theo chế ñộ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra ñịnh kỳ

c) ðược tiến hành theo chế ñộ kiểm tra ñịnh kỳ, kiểm tra ñột xuất

d) ðược tiến hành theo chế ñộ kiểm tra ñột xuất

Trang 13

Câu 43 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh Trách nhiệm kiểm tra an toàn về

PC&CC như thế nào? (khoản 3, ñiều 19, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Người ñứng ñầu cơ sở, chủ hộ gia ñình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình theo ñịnh kỳ hàng quý ñối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ; 6 tháng hoặc một năm ñối với các

ñối tượng còn lại và kiểm tra ñột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn hoặc

vi phạm quy ñịnh an toàn về PC&CC và khi có yêu cầu bảo vệ ñặc biệt

b) Người ñứng ñầu cơ sở, chủ hộ gia ñình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình; Cảnh sát PC&CC có trách nhiệm kiểm tra an toàn về PC&CC ñịnh kỳ hàng quý ñối với các

cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ; 6 tháng hoặc một năm ñối với các ñối tượng còn lại và kiểm tra ñột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn hoặc vi phạm quy

ñịnh an toàn về PC&CC và khi có yêu cầu bảo vệ ñặc biệt

c) Người ñứng ñầu cơ sở, chủ hộ gia ñình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình; Cảnh sát PC&CC có trách nhiệm kiểm tra an toàn về PC&CC ñịnh kỳ hàng quý ñối với các

cơ sở và kiểm tra ñột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn hoặc vi phạm quy ñịnh an toàn về PC&CC và khi có yêu cầu bảo vệ ñặc biệt

d) Người ñứng ñầu cơ sở, chủ hộ gia ñình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình; Cảnh sát PC&CC có trách nhiệm kiểm tra an toàn về PC&CC ñịnh kỳ 6 tháng hoặc một năm

và kiểm tra ñột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn hoặc vi phạm quy ñịnh

an toàn về PC&CC và khi có yêu cầu bảo vệ ñặc biệt

Câu 44 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh thẩm quyền phê duyệt phương án

chữa cháy (PACC) như thế nào? (khoản 3, ñiều 22, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Cơ quan Cảnh sát PCCC phê duyệt PACC cho các cơ sở;

b) Trưởng phòng Cảnh sát PCCC phê duyệt PACC có sử dụng lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức ở ñịa phương; Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt PACC có sử dụng lực lượng, phương tiện của Quân ñội ñóng ở ñịa phương; c) Chủ tịch UBND cấp xã, người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức phê duyệt PACC thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình; Trưởng phòng Cảnh sát PC&CC phê duyệt PACC có sử dụng lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức ở ñịa phương;

d) Chủ tịch UBND cấp xã, người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức phê duyệt PACC thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình; Trưởng phòng Cảnh sát PC&CC phê duyệt PACC có sử dụng lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức ở ñịa phương; Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt PACC có sử dụng lực lượng, phương tiện của Quân ñội ñóng ở ñịa phương;

Trang 14

Câu 45 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh chế ñộ quản lý, sử dụng phương

án chữa cháy như thế nào? (khoản 4, ñiều 22, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Phương án chữa cháy ñược quản lý và sử dụng theo chế ñộ quản lý, sử dụng tài liệu mật Người phụ trách PC&CC cơ sở và ñơn vị Cảnh sát PC&CC quản lý ñịa bàn chịu trách nhiệm lưu giữ phương án chữa cháy

b) Phương án chữa cháy ñược quản lý và sử dụng theo chế ñộ quản lý, sử dụng tài liệu mật Người phụ trách PC&CC cơ sở và ñơn vị Cảnh sát PC&CC quản lý ñịa bàn chịu trách nhiệm tổ chức lưu giữ phương án Cơ quan, tổ chức có lực lượng, phương tiện tham gia trong phương án ñược phổ biến những nội dung liên quan ñến nhiệm vụ của mình

c) Phương án chữa cháy ñược quản lý và sử dụng theo chế ñộ quản lý, sử dụng tài liệu mật Người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy quy ñịnh tại khoản 2 ðiều này chịu trách nhiệm tổ chức lưu giữ phương án và sao gửi cho ñơn vị Cảnh sát PCCC quản lý ñịa bàn Cơ quan, tổ chức có lực lượng, phương tiện tham gia trong phương án ñược phổ biến những nội dung liên quan ñến nhiệm vụ của mình

d) Phương án chữa cháy ñược quản lý và sử dụng theo chế ñộ quản lý, sử dụng tài liệu mật Người phụ trách PC&CC cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức lưu giữ phương án và sao gửi cho ñơn vị Cảnh sát PCCC quản lý ñịa bàn Cơ quan, tổ chức

có lực lượng, phương tiện tham gia trong phương án ñược phổ biến những nội dung liên quan ñến nhiệm vụ của mình

Câu 46 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh trách nhiệm thực tập phương án

chữa cháy như thế nào? (khoản 5, ñiều 22, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy quy ñịnh tại khoản 2

ðiều này chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án phương án chữa cháy phải ñược tổ chức thực tập ñịnh kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần và thực tập ñột xuất khi có yêu

cầu; Lực lượng, phương tiện có trong phương án khi ñược huy ñộng thực tập phải tham gia ñầy ñủ Cơ quan Cảnh sát PCCC có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy

b) Người phụ trách PC&CC cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án Phương án chữa cháy phải ñược tổ chức thực tập ñịnh kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần và thực tập ñột xuất khi có yêu cầu; Lực lượng, phương tiện có trong phương án khi

ñược huy ñộng thực tập phải tham gia ñầy ñủ Cơ quan Cảnh sát PCCC có trách

nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy

c) Người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy quy ñịnh tại khoản 2

ðiều này chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án Phương án chữa cháy phải ñược tổ chức thực tập ñịnh kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần; Lực lượng, phương tiện của cơ

sở ñược huy ñộng thực tập phải tham gia ñầy ñủ Cơ quan Cảnh sát PCCC có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy

Trang 15

d) Người phụ trách PC&CC cơ sở chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án Phương án chữa cháy phải ñược tổ chức thực tập ñịnh kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần và thực tập ñột xuất khi có yêu cầu; Lực lượng, phương tiện có trong phương án khi

ñược huy ñộng thực tập phải tham gia ñầy ñủ Cơ quan Cảnh sát PCCC có trách

nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, thực tập, quản lý và sử dụng phương án chữa cháy

b) Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết; báo cho ñội PC&CC cơ sở tại nơi xảy ra cháy, ðơn vị Cảnh sát PC&CC nơi gần nhất; Người có mặt tại nơi xảy cháy và có sức khoẻ phải tìm mọi biện pháp ñể cứu người, ngăn chặn cháy lan và dập cháy; người tham gia chữa cháy phải tuân theo lệnh của người chỉ huy chữa cháy

c) Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho thủ trưởng

ñơn vị; cho ñội PC&CC cơ sở tại nơi xảy ra cháy; ðơn vị Cảnh sát PC&CC nơi gần

nhất; Chính quyền ñịa phương sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất; Người có mặt tại nơi xảy cháy và có sức khoẻ phải tìm mọi biện pháp ñể cứu người, ngăn chặn cháy lan và dập cháy; người tham gia chữa cháy phải tuân theo lệnh của người chỉ huy chữa cháy

d) Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết, cho một hoặc tất cả các ñơn vị: ðội dân phòng hoặc ñội PC&CC

cơ sở tại nơi xảy ra cháy; ðơn vị Cảnh sát PC&CC nơi gần nhất; Chính quyền ñịa phương sở tại hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất; Người có mặt tại nơi xảy cháy và

có sức khoẻ phải tìm mọi biện pháp ñể cứu người, ngăn chặn cháy lan và dập cháy; người tham gia chữa cháy phải tuân theo lệnh của người chỉ huy chữa cháy

Câu 48 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh ai là người có trách nhiệm quyết

ñịnh thành lập và ban hành quy chế hoạt ñộng của ñội PC&CC cơ sở? (khoản 2, ñiều

33, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Người ñứng ñầu cơ sở có trách nhiệm ñề xuất thành lập và trực tiếp duy trì hoạt ñộng của ñội PC&CC cơ sở Cơ quan Cảnh sát PC&CC có trách nhiệm quyết

ñịnh thành lập, ban hành Quy chế hoạt ñộng, bảo ñảm kinh phí, trang bị phương

tiện và bảo ñảm các ñiều kiện ñể duy trì hoạt ñộng của ñội PC&CC cơ sở

b) Người ñứng ñầu cơ sở có trách nhiệm ñề xuất thành lập và trực tiếp duy trì hoạt ñộng của ñội PC&CC cơ sở Người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản

lý cơ sở có trách nhiệm quyết ñịnh thành lập, ban hành Quy chế hoạt ñộng, bảo ñảm

Trang 16

kinh phí, trang bị phương tiện và bảo ñảm các ñiều kiện ñể duy trì hoạt ñộng của

ñội PC&CC cơ sở

c) Người ñứng ñầu cơ sở có trách nhiệm quyết ñịnh thành lập, ban hành Quy chế hoạt ñộng và bảo ñảm các ñiều kiện ñể duy trì hoạt ñộng của ñội PC&CC cơ sở d) Người ñứng ñầu cơ sở có trách nhiệm ñề xuất và quyết ñịnh thành lập, ban hành Quy chế hoạt ñộng và bảo ñảm các ñiều kiện ñể duy trì hoạt ñộng của ñội PC&CC cơ sở

Câu 49 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh nội dung huấn luyện, bồi dưỡng

nghiệp vụ PC&CC ñối với cán bộ, ñội viên ñội PC&CC cơ sở? ( ñiều 34, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Kiến thức pháp luật, kiến thức về PC&CC phù hợp; Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào quần chúng PC&CC;

b) Biện pháp phòng cháy; Phương pháp lập và thực tập phương án chữa cháy; c) Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy; Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy

d) Tất cả ñều ñúng

Câu 50 Nghị ñịnh 35/2003/Nð-CP quy ñịnh Phương tiện PC&CC gồm những

loại nào? ( ñiều 39 + phụ lục 5, Nð 35/2003/Nð-CP)

a) Các hệ thống báo cháy và chữa cháy tự ñộng, bán tự ñộng; các phương tiện cứu người, phương tiện thông tin; các loại xe chữa cháy; các loại máy bơm chữa cháy; hệ thống chữa cháy vách tường; các loại bình chữa cháy; các loại gàu, xuồng, câu liêm; trang phục chữa cháy, mặt nạ phòng ñộc;

b) Các hệ thống báo cháy và chữa cháy tự ñộng, bán tự ñộng; các phương tiện cứu người, phương tiện thông tin; các loại xe chữa cháy; các loại máy bơm chữa cháy; các loại bình chữa cháy; các loại gàu, xuồng, câu liêm;

c) Các phương tiện chữa cháy cơ giới; phương tiện chữa cháy thông dụng; chất chữa cháy; vật liệu và chất chống cháy; trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân; phương tiện cứu người; công cụ phá dỡ; thiết bị thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy; các hệ thống báo cháy, chữa cháy

d) Các phương tiện chữa cháy cơ giới; phương tiện chữa cháy thông dụng; trang phục và thiết bị bảo hộ cá nhân; phương tiện cứu người; công cụ phá dỡ; thiết bị thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy; các hệ thống báo cháy, chữa cháy

Trang 17

Câu 51 Các phương tiện nào dưới ñây không thuộc về phương tiện chữa cháy

c) Các loại gàu, xuồng, câu liêm;

d) Công cụ phá dỡ; thiết bị thông tin liên lạc, chỉ huy chữa cháy; các hệ thống báo cháy, chữa cháy

Câu 52 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh hồ sơ theo dõi quản lý hoạt ñộng

PC&CC gồm những loại nào? (phần I, TT04/2004/TT-BCA)

a) Quy ñịnh, nội quy, quy trình, các văn bản chỉ ñạo, hướng dẫn về PC&CC; văn bản thẩm duyệt, nghiệm thu về PC&CC; phiếu phân loại cơ sở về PC&CC; b) Quyết ñịnh thành lập ñội PC&CC cơ sở; phương án chữa cháy ñã ñược phê

duyệt; biên bản kiểm tra an toàn về PC&CC; các văn bản ñề xuất, kiến nghị về công

tác PC&CC;

c) Các sổ theo dõi về công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ

và hoạt ñộng của ñội PC&CC cơ sở; sổ theo dõi phương tiện PC&CC; thống kê, báo cáo về PC&CC; hồ sơ vụ cháy

b) Thống kê về tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện về PC&CC; số lượng cán

bộ, ñội viên PC&CC cơ sở; phương tiện chữa cháy; Thống kê về vụ cháy, công tác chữa cháy và những vấn ñề khác có liên quan ñến hoạt ñộng PC&CC

c) Thống kê về số lần kiểm tra an toàn, tuyên truyền, bồi dưỡng, huấn luyện về PC&CC; phương tiện chữa cháy; thực tập phương án chữa cháy; về vụ cháy, công tác chữa cháy và những vấn ñề khác có liên quan ñến hoạt ñộng PC&CC

d) Thống kê về số lần kiểm tra an toàn về PC&CC; số lượng cán bộ, ñội viên PC&CC cơ sở; phương tiện chữa cháy; Thống kê về học tập, thực tập phương án chữa cháy; về vụ cháy, công tác chữa cháy và những vấn ñề khác có liên quan ñến hoạt ñộng phòng cháy và chữa cháy

Trang 18

Câu 54 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh Nội quy an toàn về PC&CC gồm

các nội dung cơ bản gì? (khoản 1, phần III, TT04/2004/TT-BCA)

a) Quy ñịnh việc quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt; quy ñịnh những hành

vi bị cấm và những việc phải làm ñể ngăn chặn, phòng ngừa cháy, nổ; quy ñịnh việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện PC&CC; quy ñịnh cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra

b) Quy ñịnh việc quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết

bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy ñịnh việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; quy ñịnh cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra

c) Quy ñịnh việc quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết

bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy ñịnh những hành vi bị cấm và những việc phải làm ñể ngăn chặn, phòng ngừa cháy, nổ; quy ñịnh việc bảo quản,

sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; quy ñịnh cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra

d) Quy ñịnh việc quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết

bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy ñịnh những hành vi bị cấm và những việc phải làm ñể ngăn chặn, phòng ngừa cháy, nổ; quy ñịnh việc bảo quản,

sử dụng hệ thống, thiết bị, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; quy ñịnh việc thông tin báo cháy; quy ñịnh cụ thể những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra

Câu 55 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh Sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC phải

thể hiện những gì? (khoản 2, phần III, TT04/2004/TT-BCA)

a) Sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC phải thể hiện ñược hệ thống ñường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy;

sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC có thể tách thành những sơ ñồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên

b) Sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC phải thể hiện ñược các hạng mục công trình, hệ thống ñường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy; sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC có thể tách thành những sơ ñồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên

c) Sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC phải thể hiện ñược các hạng mục công trình, hệ thống ñường nội bộ, lối thoát nạn; phương tiện chữa cháy; sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC

có thể tách thành những sơ ñồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung trên d) Sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC phải thể hiện ñược các hạng mục công trình, hệ thống ñường nội bộ, lối thoát nạn, hướng thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy;

Câu 56 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh biển cấm trong PC&CC gồm

những loại nào? (khoản 3, phần III, TT04/2004/TT-BCA)

a) Biển cấm lửa (biển cấm ngọn lửa trần), biển cấm hút thuốc, biển cấm cản trở lối ñi lại ðối với những nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, khí ñốt hóa

Trang 19

lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểm cháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, ñiện thoại di ñộng và các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì có biển phụ ghi rõ những vật cần cấm;

b) Biển cấm lửa (biển cấm ngọn lửa trần), biển cấm hút thuốc ðối với những nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, khí ñốt hóa lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểm cháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, ñiện thoại di ñộng và các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì có biển phụ ghi rõ những vật cần cấm

c) Biển cấm lửa (biển cấm ngọn lửa trần), biển cấm hút thuốc, biển cấm cản trở lối ñi lại, biển cấm dùng nước làm chất dập cháy, biển cấm vào ðối với những nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, khí ñốt hóa lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểm cháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, ñiện thoại di ñộng và các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì có biển phụ ghi rõ những vật cần cấm

d) Biển cấm lửa (biển cấm ngọn lửa trần), biển cấm hút thuốc, biển cấm cản trở lối ñi lại, biển cấm dùng nước làm chất dập cháy ðối với những nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, khí ñốt hóa lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểm cháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, ñiện thoại di ñộng và các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì có biển phụ ghi rõ những vật cần cấm

Câu 57 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh biển báo và biển chỉ báo trong

PC&CC gồm những loại nào? (khoản 3, phần III, TT04/2004/TT-BCA)

a) Biển báo khu vực hoặc vật liệu có nguy hiềm cháy, nổ; biển chỉ hướng thoát

nạn, cửa thoát nạn và chỉ vị trí ñể ñiện thoại, bình chữa cháy, trụ nước, bến lấy nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác

b) Biển báo khu vực hoặc vật liệu có nguy hiềm cháy, nổ; biển báo có ñường

dây dẫn ñiện; biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn và chỉ vị trí ñể ñiện thoại,

bình chữa cháy, trụ nước, bến lấy nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác c) Biển báo khu vực hoặc vật liệu có nguy hiềm cháy, nổ; biển báo có ñường

dây dẫn ñiện; biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn, lối thoát nạn và chỉ vị trí ñể

ñiện thoại, bình chữa cháy;

d) Biển báo khu vực có nguy hiềm cháy, nổ; biển chỉ hướng thoát nạn, cửa

thoát nạn, lối thoát nạn và chỉ vị trí ñể ñiện thoại, bình chữa cháy, trụ nước, bến lấy nước chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác

Câu 58 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy cách biển cấm, biển báo và biển chỉ

báo trong PC&CC thực hiện theo quy ñịnh nào? (khoản 4, phần III, BCA)

TT04/2004/TT-a) Theo quy ñịnh của ñơn vị;

Trang 20

c) Theo quy ñịnh TCVN

d) Theo quy ñịnh của UBND cấp tỉnh

Câu 59 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh việc phổ biến nội quy, sơ ñồ chỉ

dẫn về PC&CC như thế nào? (khoản 5, phần III, TT04/2004/TT-BCA)

a) Nội quy, sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC của các cơ sở trong ñơn vị phải ñược phổ biến cho mọi người biết và phải niêm yết ở những nơi dễ thấy ñể mọi người khác có liên quan biết và chấp hành

b) Nội quy, sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC phải niêm yết ở những nơi dễ thấy ñể mọi người biết và chấp hành

c) Nội quy, sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC của nơi nào phải niêm yết ở những vị trí

dễ thấy ñể mọi người ở nơi ñó biết và chấp hành

d) Nội quy, sơ ñồ chỉ dẫn về PC&CC của nơi nào phải ñược phổ biến cho mọi người ở nơi ñó biết và phải niêm yết ở những nơi dễ thấy ñể mọi người khác có liên quan biết và chấp hành

Câu 60 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh việc kiểm tra thi công về PC&CC

như thế nào? (khoản 1, phần V, TT04/2004/TT-BCA)

a) Kiểm tra thi công về PC&CC gồm kiểm tra thi công theo thiết kế ñã ñược thẩm duyệt Việc kiểm tra thi công về PC&CC ñược thực hiện ít nhất một lần ở giai

ñoạn thi công, lắp ñặt các thiết bị này và kiểm tra ñột xuất khi có dấu hiệu thi công,

lắp ñặt sai thiết kế ñược duyệt

b) Kiểm tra thi công về PC&CC gồm kiểm tra thi công các hạng mục và lắp ñặt thiết bị PC&CC theo thiết kế ñã ñược thẩm duyệt Việc kiểm tra thi công về PC&CC ñược thực hiện ít nhất một lần ở giai ñoạn thi công, lắp ñặt các thiết bị này

và kiểm tra ñột xuất khi có dấu hiệu thi công, lắp ñặt sai thiết kế ñược duyệt

c) Kiểm tra thi công về PC&CC gồm kiểm tra thi công các hạng mục và lắp ñặt thiết bị PC&CC Việc kiểm tra thi công về PC&CC ñược thực hiện ít nhất một lần ở giai ñoạn thi công, lắp ñặt các thiết bị này

d) Kiểm tra thi công về PC&CC gồm kiểm tra thi công các hạng mục và lắp ñặt thiết bị PC&CC theo thiết kế ñã ñược thẩm duyệt Việc kiểm tra thi công về PC&CC ñược thực hiện một lần ở giai ñoạn lắp ñặt và một lần ở giai ñoạn chuẩn bị nghiệm thu

Câu 61 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh thủ tục khi kiểm tra thi công về

PC&CC? (khoản 4-5-6, phần V, TT04/2004/TT-BCA)

a) Thành phần tham gia gồm: Chủ ñầu tư, trưởng ñơn vị thi công phải có mặt tham gia, ñồng thời chủ ñầu tư có thể mời các thành phần khác có liên quan trực tiếp tham gia nếu thấy cần thiết Hồ sơ phục vụ kiểm tra thi công bao gồm hồ sơ thiết kế ñược duyệt và các chứng chỉ, tài liệu cần thiết liên quan ñến chất lượng thi công, lắp ñặt các thiết bị phòng cháy và chữa cháy Chủ ñầu tư có trách nhiệm

Trang 21

thông báo tiến ñộ thi công công trình, lắp ñặt thiết bị PC&CC cho Phòng Cảnh sát PC&CC ở ñịa phương nơi có công trình xây dựng Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo cho chủ ñầu tư, chủ phương tiện về thời gian, nội dung,

kế hoạch trước khi kiểm tra ít nhất 3 ngày làm việc

b) Thành phần tham gia gồm: ñại diện của chủ ñầu tư, ñại diện ñơn vị thi công phải có mặt tham gia, ñồng thời chủ ñầu tư có thể mời các thành phần khác có liên quan trực tiếp tham gia nếu thấy cần thiết Hồ sơ phục vụ kiểm tra thi công bao gồm

hồ sơ thiết kế ñược duyệt và các chứng chỉ, tài liệu cần thiết liên quan ñến chất lượng thi công, lắp ñặt các thiết bị phòng cháy và chữa cháy Chủ ñầu tư có trách nhiệm thông báo tiến ñộ thi công công trình, lắp ñặt thiết bị PC&CC cho Phòng Cảnh sát PC&CC ở ñịa phương nơi có công trình xây dựng Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo cho chủ ñầu tư, chủ phương tiện về thời gian, nội dung, kế hoạch trước khi kiểm tra ít nhất 3 ngày làm việc

c) Thành phần tham gia gồm: ñại diện của chủ ñầu tư, ñại diện ñơn vị thi công phải có mặt tham gia, ñồng thời chủ ñầu tư có thể mời các thành phần khác có liên quan trực tiếp tham gia nếu thấy cần thiết Hồ sơ phục vụ kiểm tra thi công bao gồm

hồ sơ thiết kế ñược duyệt và các chứng chỉ, tài liệu cần thiết liên quan ñến chất lượng thi công, lắp ñặt các thiết bị phòng cháy và chữa cháy Chủ ñầu tư có trách nhiệm thông báo tiến ñộ thi công công trình, lắp ñặt thiết bị PC&CC cho Phòng Cảnh sát PC&CC ở ñịa phương nơi có công trình xây dựng Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phải thông báo cho chủ ñầu tư, chủ phương tiện về thời gian, nội dung, kế hoạch trước khi kiểm tra ít nhất 7 ngày làm việc

d) Tất cả ñều ñúng

Câu 62 Thông tư 04/2004/TT-BCA quy ñịnh hồ sơ nghiệm thu về PC&CC

gồm những gì? (khoản 1, phần VI, TT04/2004/TT-BCA)

a) Giấy chứng nhận thẩm duyệt, biên bản kiểm tra thi công của cơ quan Cảnh sát PC&CC; Báo cáo của chủ ñầu tư; văn bản, chứng chỉ kiểm ñịnh thiết bị, phương tiện PC&CC; Biên bản thử nghiệm và nghiệm thu từng phần và tổng thể các hạng mục, hệ thống PC&CC; các bản vẽ hoàn công hệ thống PC&CC và các hạng mục liên quan ñến PC&CC; tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết

bị, hệ thống PC&CC; văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác có liên quan ñến PC&CC

b) Giấy chứng nhận thẩm duyệt của cơ quan Cảnh sát PC&CC; Báo cáo của chủ

ñầu tư; văn bản, chứng chỉ kiểm ñịnh thiết bị, phương tiện PC&CC; Biên bản thử

nghiệm và nghiệm thu từng phần và tổng thể các hạng mục, hệ thống PC&CC; các bản vẽ hoàn công hệ thống PC&CC và các hạng mục liên quan ñến PC&CC; tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống PC&CC; văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác có liên quan ñến PC&CC

c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt, biên bản kiểm tra thi công của cơ quan Cảnh sát PC&CC; Báo cáo của chủ ñầu tư; Biên bản thử nghiệm và nghiệm thu từng phần

Trang 22

PC&CC và các hạng mục liên quan đến PC&CC; tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống PC&CC; văn bản nghiệm thu các hạng mục,

hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác cĩ liên quan đến PC&CC

d) Giấy chứng nhận thẩm duyệt, biên bản kiểm tra thi cơng của cơ quan Cảnh sát PC&CC; Báo cáo của chủ đầu tư; văn bản, chứng chỉ kiểm định thiết bị, phương tiện PC&CC; Biên bản thử nghiệm và nghiệm thu từng phần và tổng thể các hạng mục, hệ thống PC&CC; các bản vẽ hồn cơng hệ thống PC&CC và các hạng mục liên quan đến PC&CC; văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác cĩ liên quan đến PC&CC

Câu 63 Thơng tư 04/2004/TT-BCA quy định kiểm tra định kỳ về PC&CC như

thế nào? (khoản 1, phần IX, TT04/2004/TT-BCA)

a) Tổ chức hoặc người cĩ trách nhiệm kiểm tra an tồn về PC&CC, khi tiến hành kiểm tra định kỳ phải thơng báo trước 5 ngày làm việc; ðối tượng được kiểm tra khi nhận được thơng báo kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo yêu

cầu, bố trí người cĩ trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với đồn kiểm tra

b) Tổ chức hoặc người cĩ trách nhiệm kiểm tra an tồn về PC&CC, khi tiến hành kiểm tra định kỳ phải thơng báo trước 3 ngày làm việc; ðối tượng được kiểm tra khi nhận được thơng báo kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo yêu

cầu, bố trí người cĩ trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với đồn kiểm tra;

c) Tổ chức hoặc người cĩ trách nhiệm kiểm tra an tồn về PC&CC, khi tiến hành kiểm tra định kỳ phải thơng báo trước 3 ngày làm việc; ðối tượng được kiểm tra khi nhận được thơng báo kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo yêu

cầu;

d) Tổ chức hoặc người cĩ trách nhiệm kiểm tra an tồn về PC&CC, khi tiến hành kiểm tra định kỳ phải thơng báo trước 5 ngày làm việc; ðối tượng được kiểm tra khi nhận được thơng báo kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ các nội dung theo yêu

cầu, bố trí người cĩ trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với đồn kiểm tra;

Câu 64 Thơng tư 04/2004/TT-BCA quy định việc kiểm tra đột xuất như thế

nào? (khoản 2, phần IX, TT04/2004/TT-BCA)

a) Người cĩ trách nhiệm kiểm tra an tồn về PC&CC, khi kiểm tra đột xuất phải thơng báo rõ lý do cho đối tượng được kiểm tra biết Riêng Cảnh sát PC&CC phải

cĩ giấy giới thiệu của cơ quan; ðối tượng được kiểm tra khi nhận được thơng báo phải chấp hành theo yêu cầu, chuẩn bị đầy đủ các nội dung để làm việc với người cĩ trách nhiệm kiểm tra

b) Người cĩ trách nhiệm kiểm tra an tồn về PC&CC, khi kiểm tra đột xuất phải phải cĩ giấy giới thiệu của cơ quan, phải thơng báo rõ lý do cho đối tượng được kiểm tra biết ðối tượng được kiểm tra khi nhận được thơng báo phải chấp hành theo yêu cầu, chuẩn bị đầy đủ các nội dung và bố trí người cĩ trách nhiệm và thẩm quyền để làm việc với người cĩ trách nhiệm kiểm tra

Ngày đăng: 10/08/2016, 15:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w