Hoặc như trường hợp một nữ sinh, sau khi trực nhật xong, em này hốt rác đi đổ nhưng động tác hấc rác mạnh quá khiếng cán của dụng cụ hốt rác “gãy lìa” khỏi phần thân, … Các kiến thức về
Trang 1Sáng kiến năm học 2015-2016
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT KIM SƠN A
Tác giả: Ths.Nguyễn Ngọc Dư Chức vụ: Tổ trưởng TCM
Địa chỉ email: nndu79@gmail.com
KIM SƠN, THÁNG 5 NĂM 2016
1
Trang 2Sáng kiến năm học 2015-2016
MỞ ĐẦU
Chương trình Vật lí trung học phổ thông ở nước ta hiện nay (thể hiện thông qua nội dung sách giáo khoa của các lớp 10, 11 và 12) bao gồm nhiều phần khác nhau như cơ học, nhiệt học, điện học (điện một chiều, điện xoay chiều và dao động điện từ), quang học (quang hình, các dụng cụ quang học và quang lí), vật lí phân tử và hạt nhân Mỗi phần được thể hiện bằng nhiều đơn vị kiến thức khác nhau, tương ứng với các cách tiếp cận kiến thức khác nhau Những tưởng rằng, với một khối lượng kiến thức đồ sộ như vậy, thực tế cuộc sống của các em sẽ vô cùng phong phú, các em hoàn toàn có khả năng làm chủ được kiến thức của mình, việc vận dụng kiến thức của các em trong đời sống thức tế ở chính gia đình của mình, việc giải thích những hiện tượng xảy ra hàng ngày xung quanh các em chỉ là “vấn đề đơn giản” Nhưng điều đó đã không diễn ra trên thực tế như những gì chúng ta mong đợi
Sau khi học xong chương trình vật lí lớp 10, nhiều học sinh còn ngỡ ngàng khi cầm chiếc đồng hồ bấm giây trên tay, các em không biết phải điều chỉnh thế nào, thậm chí nhiều
em còn chưa biết cả tác dụng của nó (trong một giờ học thể dục)
Một trường hợp khác: một nam sinh lớp 10 (vào thời điểm gần cuối năm) cứ loay hoay mãi mà không thể mở được cánh cửa phòng học chỉ vì cánh cữa mắc kẹt một ít cát phía dưới, em lại cứ dùng tay đẩy gần bản lề (tác dụng lực gần trục quay) Nam sinh này có học lực khá, những kiến thức về các dạng chuyển động, các lực cơ học, ở trên lớp em có thể viết một cách đầy đủ và chính xác, các định luật Newton em đều thuộc lòng Thế nhưng, khi vận dụng vào thực tế thì chưa được Hoặc như trường hợp một nữ sinh, sau khi trực nhật xong, em này hốt rác đi đổ nhưng động tác hấc rác mạnh quá khiếng cán của dụng cụ hốt rác
“gãy lìa” khỏi phần thân, …
Các kiến thức về cơ học nói riêng và kiến thức Vật lý nói chung lẽ ra phải là một trong các cơ sở tốt nhất để các em vận dụng vào thực tiễn, nhưng điều đó đã không xảy ra Kiến thức của các em dường như vẫn còn “nằm yên” trên những trang vở, tôi có cảm giác vẫn còn thiếu một cái gì đó để có thể “đánh thức” chúng dậy, làm cho chúng trở thành một trong những hành trang để các em bước vào cuộc sống
Đối với học sinh lớp 11 và lớp 12, kiến thức Vật lý mà các em lĩnh hội được càng nhiều hơn Với chương trình hiện nay, lí thuyết, bài tập kết hợp với những yêu cầu bắt buộc của các bài thí nghiệm thực hành, theo tôi là rất hợp lí, đáp ứng được nhiều yêu cầu thực tiễn Thế nhưng trên thực tế, liệu có bao nhiêu em có thể tự mình lắp được bộ đèn nê-on? Bao nhiêu em mắc nối tiếp được hai bóng đèn 110V vào mạng điện 220V? Bao nhiêu em giải thích được tại sao con chim đậu trên dây cao thế lại không bị điện giật, Những điều đó thật đáng để chúng ta suy ngẫm
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã giành nhiều thời gian để tìm hiểu đâu là nguyên nhân và khắc phục tình trạng đó thế nào.Với ý tưởng như vậy tôi đã chọn đề tài nghiêu cứu
là: “NÂNG CAO NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÝ VÀO GIẢI QUYẾT CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG”
2
Trang 3Sự quá tải của chương trình: Nhiều bài học có nội dung kiến thức quá nhiều, không
thích ứng với thời lượng quy định của mỗi tiết học Trong thời gian 45 phút của một tiết học, với nội dung kiến thức tương đối nhiều, giáo viên chỉ đủ thời gian chuyển tải kiến thức đến học sinh, không còn thời gian để thực hiện các thí nghiệm, liên hệ thực tế hoặc mở rộng, nâng cao kiến thức cho các em
Chủ quan của giáo viên đứng lớp: chưa coi trọng việc soạn và sử dụng bài giảng
theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, chưa có nhiều liên hệ thực tế, chưa vận dụng nhiềucâu hỏi thực tế (CHTT) và bài tập định tính (BTĐT) vào trong giáo án, điều này làm cho học sinh khá thụ động trong việc lĩnh hội kiến thức và đặc biệt khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế là yếu kém
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm Tuy nhiên việc giảng dạy kiến thức Vật lý cho học sinh ở nhiều trường, nhiều giáo viên vẫn còn tiến hành theo lối “thông báo - tái hiện” Qua trao đổi tôi biết được có nhiều trường còn bỏ hẳn các tiết thí nghiệm thực hành, điều này làm cho học sinh phổ thông có quá ít cơ hội để nghiên cứu, quan sát và thực hành các thí nghiệm Vật lý Hệ quả là khả năng thực hành của các em trong thực tế đời sống là yếu kém
Cách kiểm tra đánh giá hiện nay: Quá trình kiểm tra đánh giá ở một số trường trung
học phổ thông hiện nay còn khá đơn giản, nội dung các bài thi và kiểm tra chủ yếu tập trung vào nội dung kiến thức mà chưa có những câu hỏi mang tính vận dụng kiến thức vào thực tiễn Với những kì thi như thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi tuyển sinh đại học, nội dung các đề thi “tính thực tiễn” vẫn chưa thể hiện rõ nét Đối với môn Vật lý; một vấn đề đang được quan tâm hiện nay là kiểm tra đánh giá thông qua thí nghiệm thực hành, vấn đề này cũng chỉ giành cho kỳ thi học sinh giỏi quốc gia
Có thể nói đây là một nguyên nhân khá rõ để giải thích cho thực trạng nêu trên bởi vì đối với học sinh thì các em chỉ học những gì sẽ thi, còn đối với giáo viên thì thường họ chỉ cũng chỉ dạy những gì sẽ thi
II GIẢI PHÁP MỚI
Với những hạn ché của cách làm cũ nêu trên, là giáo viên trực tiếp giảng dạy trên lớp nhiều năm tôi xin nêu ra hai giải pháp có thể thực hiện trong trường phổ thông như sau:
1 Đổi mới phương pháp dạy học, kiến thức gắng liền với thực tiễn
Việc đổi mới phương pháp dạy học cần phải được tiến hành rộng khắp, các hình thức dạy học theo lối “thông báo - tái hiện”, “dạy chay” cần phải từng bước xoá bỏ, thay vào đó là các phương pháp dạy học mới, hiện đại hơn.
Xu hướng dạy học mới hiện nay là dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, kiến thức phải gắng với thực tiễn Theo đó giáo viên phải:
3
Trang 4Sáng kiến năm học 2015-2016
- Vận dụng được nhiều phương pháp, sử dụng tốt các phương tiện dạy học, Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa giáo viên và học sinh Giáo viên thường xuyên động viên, khen thưởng khi học sinh có thành tích học tập tốt
Tăng cường việc sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong quá trình dạy học Đặc biệt, khai thác triệt để các tiết thí nghiệm thực hành Vật lý Rèn luyện cho học sinh
kĩ năng thực hành; tập dượt để học sinh giải quyết vấn đề nhận thức bằng phương pháp nhận thức của Vật lý
- Đặc biệt tăng cường việc sử dụng CHTT và BTĐT vào bài giảng Hiện nay, có thể nói việc tăng cường sử dụng CHTT và BTĐT trong các giờ học Vật lý đang là bước đi đúng hướng
Một số biện pháp tăng cường sử dụng CHTT và BTĐT trong dạy học Vật lý
Tùy vào mục tiêu và nội dung cụ thể của từng bài học mà giáo viên có thể chọn những phương pháp dạy học khác nhau hoặc phối hợp nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên, dạy học Vật lý thì phương pháp thực nghiệm vẫn là phương pháp chủ đạo, phù hợp với đặc trưng của bộ môn
Trong tiến trình dạy học theo phương pháp thực nghiệm, việc sử dụng các CHTT và BTĐT và một cách hợp lí cả về thời điểm đưa ra câu hỏi lẫn mức độ của câu hỏi sẽ có tác dụng rất lớn đến các hoạt động nhận thức của học sinh, phát huy được tính tích cực, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong mỗi giai đoạn của quá trình thực hiện bài giảng có thể áp dụng một số biện pháp cơ bản sau:
* Giai đoạn nêu các sự kiện mở đầu
Sự kiện mở đầu nên chọn là những sự kiện xảy ra trong thực tế, gần gũi với đời sống học sinh bằng cách sử dụng nội dụng của một số CHTT, những nội dung
đó phải đảm bảo được các yếu tố sau:
+ Có liên hệ chặt chẽ với nhau và với kiến thức muốn đề cập đến trong tiết học
+ Có thể mô tả được một cách ngắn gọn, xúc tích sao cho học sinh dễ dàng và nhanh chóng nhận ra sự mâu thuẫn giữa sự kiện với những hiểu biết sẵn có
* Giai đoạn làm bộc lộ quan niệm có sẵn của học sinh
Học sinh khi bắt đầu học Vật lý cũng đã có một số hiểu biết, một số quan niệm nhất định về các hiện tượng, sự vật Tuy nhiên do các quan niệm ban đầu của các em được hình thành một cách tự phát, nên đa số những quan niệm đều sai lệch so với những cái mà các em cần phải học
Giáo viên nên đặt ra vấn đề bằng cách sử dụng những hình ảnh sát với thực tế đời sống, vận dụng những CHTT, dẫn dắt HS sao cho các em mạnh dạn lí giải theo sự hiểu biết của mình
* Giai đoạn xây dựng mô hình – giả thuyết
Từ những hiện tượng thực tế phức tạp, giáo viên sử dụng các câu hỏi gợi ý cho học sinh dự đoán về những nguyên nhân chính, những mối quan hệ chính chi phối hiện tượng Các CHTT và BTĐT dùng trong trường hợp này cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nội dung phải là một phần hay một mắt xích quan trọng của hiện tượng đã nêu ra trong sự kiện mở đầu
+ Các câu hỏi đặt ra phải có lôgíc theo trình tự diễn biến của hiện tượng đã nêu ra trong sự kiện mở đầu
4
Trang 5Sáng kiến năm học 2015-2016
+ Các câu hỏi phải có nội dung ngắn, số lượng câu hỏi vừa phải, tránh trường hợp do phải trả lời nhiều câu hỏi mà sau khi trả lời xong từng câu hỏi, học sinh không nhớ hết và không tự tổng hợp các câu trả lời để đưa ra những dự đoán định tính được
* Giai đoạn hỗ trợ cho học sinh suy ra hệ quả lôgic
Một trong những yêu cầu cơ bản là hệ quả suy ra phải đơn giản, có thể quan sát hay
đo lường được trong thực tế Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, hệ quả lôgic không thể “nhìn thấy” được trực tiếp mà phải tính toán gián tiếp qua việc đo các đại lượng khác hoặc hệ quả lôgic suy ra trong điều kiện lí tưởng, theo đó, hệ quả suy ra từ giả thuyết chỉ là gần đúng
* Giai đoạn xây dựng các phương án thí nghiệm kiểm tra hệ quả lôgic
Thí nghiệm kiểm tra không phải lúc nào cũng là những thí nghiệm có sẵn trong phòng thí nghiệm, mà học sinh có thể vận dụng những thí nghiệm bằng những vật dụng đơn giản, thường dùng trong thực tế đời sống, đôi khi những thí nghiệm này mang lại hiệu quả rất cao
vì chúng không phức tạp, dễ thực hiện và có tính trực quan
Để định hướng cho học sinh tự lực xây dựng những phương án thí nghiệm loại này, giáo viên nên sử dụng các phép suy luận lôgic từ những CHTT và BTĐT sáng tạo Đây thực chất là cách biến BTĐT thành loại bài tập thí nghiệm
* Giai đoạn củng cố và vận dụng tri thức
Trong giai đoạn củng cố, vận dụng kiến thức, việc sử dụng các CHTT và BTĐT là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Các dạng bài tập và câu hỏi nên tập trung vào ba dạng: Giải thích hiện tượng, dự đoán hiện tượng và nêu phương án chế tạo thiết bị đáp ứng một yêu cầu của đời sống và sản xuất
Tùy theo đối tượng học sinh, các CHTT và BTĐT có thể vận dụng ở các mức độ sau:
– Mức độ 1: Dùng những BTĐT đơn giản, thuần túy suy luận kiến thức mà chưa nhắm đến ý
nghĩa của nó trong đời sống và sản xuất hàng ngày
– Mức độ 2: Dùng những bài tập và câu hỏi ứng dụng, trong đó học sinh chỉ cần vận dụng
định luật vật lí để làm sáng tỏ nguyên nhân của hiện tượng
– Mức độ 3: Dùng những bài tập và câu hỏi ứng dụng kĩ thuật đã được đơn giản hoá, trong đó
học sinh có thể phải áp dụng một vài định luật Vật lý để làm sáng tỏ nguyên tắc kĩ thuật của ứng dụng
– Mức độ 4: Dùng những bài tập và câu hỏi ứng dụng kĩ thuật, trong đó học sinh không chỉ
áp dụng các định luật Vật lý mà còn phải vận dụng những hiểu biết, những kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực khác của Vật lý
Cần lưu ý rằng, trong các bài học Vật lý không nên quá đi sâu vào các chi tiết kĩ thuật mà chỉ yêu cầu học sinh suy nghĩ về những vấn đề có tính chất nguyên tắc
2 Đổi mới trong việc ra đề kiểm tra, đề kiểm tra phải gắng với thực tiễn
Theo tôi, đây là giải pháp có thể thực hiện được ngay ở các trường trung học phổ thông,
nó sẽ có tác dụng rất lớn trong nhận thức và phương pháp học tập của học sinh cũng như cách dạy của giáo viên Giải pháp này có thể thực hiện một cách đơn giản bằng cách lồng ghép thêm một ít CHTT hay BTĐT vào trong đề kiểm tra hay đề thi (tất nhiên vẫn phải bám sát theo ma trận đề) Như thế, với tỉ lệ điểm số không cần lớn lắm trong bài kiểm tra ta vẫn có thể đưa việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn thành một trong những mục tiêu của quá trình học tập của học sinh
5
Trang 6Sáng kiến năm học 2015-2016
MỘT SỐ GIÁO ÁN MINH HOẠ CHUYÊN ĐỀ: CÁC ĐỊNH LUẬT NEWTON - VẬT LÝ 10
(Thời lượng dạy học: 3 tiết)
I Các vấn đề cần giải quyết trong chuyên đề.
Nội dung 1: Lực -Cân bằng lực
- Lực là đại lượng véctơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra
gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
- Các lực cân bằng: là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc
cho vật
Hai lực cân bằng là hai lực có cùng giá, ngược chiều,cùng độ lớn và cùng tác dụng vào một vật
Nội dung 2: Tổng hợp lực
- Tổng hợp lực: là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác
dụng giống hệt như các lực ấy
- Qui tắc hình bình hành: nếu ha lực đồng qui làm thành ha cạnh của hình bình hành, thì
đường chéo kẻ từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng
Nội dung 3: Điều kiện cân bằng của chất điểm - Phân tích lực
- Điều kiện cân bằng của chất điểm: hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
F→ = + + +F F→ → F→ =r
- Phân tích lực: là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như
lực đó
Nội dung 4: Định luật I Newton
- Định luật I Newton: nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng có
hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên thì tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
- Quán tính : Là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
- Giải thích các hiện tượng có liên quan đến quán tính
Nội dung 5: Định luật II Newton
- Định luật II Newton: gia tốc cùng hướng với lực tác dụng , độ lớn tỉ lệ với độ lớn của lực
và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
- Khối lượng và mức quán tính của vật.
+ Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
+ Tính chất của khối lượng:
- Trọng lực -Trọng lượng
Nội dung 6: Định luật III Newton:
- Định luật III Newton: vật A tác dụng lên B một lực thì B cũng tác dụng lại vật A một lực
Hai lực này có cùng giá , cùng độ lớn, ngược chiều Biểu thức:
- Đặc điểm của lực và phản lực
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực
6
Trang 7Sáng kiến năm học 2015-2016
+ Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi đồng thời)
+ Lực và phản lực luôn cùng giá,cùng độ lớn nhưng luôn ngược chiều.Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối
+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì đặt vào hai vật khác nhau
Nội dung 7: mở rộng và nâng cao.
lúc này F là lực tức thời, a gọi là gia tốc tức thời
Nội dung 8: Vận dụng các kiến thức trong chuyên đề giải thích được các hiện tượng vật
lý trong đời sống và trong kĩ thuật liên quan đến quán tính, điều kiện cân bằng, giải được bài toán bằng phương pháp động lực học.
II MỤC TIÊU DẠY HỌC
1 Kiến thức
+Phát biểu được: Định nghĩa lực, định nghĩa của phép tổng hợp lực và phép phân tích lực.+ Nắm được quy tắc hình bình hành
+Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm
+Hiểu được lực không phải là nguyên nhân duy trì chuyển động
+ Phát biểu được nội dung của định luật I
+ Phát biểu được nội dung và biểu thức của định luật II và định luật III Niuton
+ , Hiểu khái niệm quán tính, khái niệm mức quán tính, khái niệm khối lượng và trọng lượng+ Nắm được khái niệm và đặc điểm của lực và phản lực
2 Kĩ năng
+Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy
+Vận dụng định luật I và khái niệm quán tính giải thích các hiện tượng trong thực tế
+ Vận dụng định luật II tính được gia tốc khi biết lực, tính lực khi biết gia tốc
+ Vận dụng định luật III và khái niệm lực và phản lực để giải thích các hiện tượng trong thực tế
+ Vận dụng ca 3 định luật làm bài tập đơn giản
3 Thái độ
+ Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
+ Chủ động trao đổi, thảo luận nhóm với HS và GV
+ Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các thí nghiệm được phân công
4 Năng lực có thể phát triển (định hướng các năng lực được hình thành)
7
Trang 8K1: Trình bày được kiến thức về các hiện
tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật
lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
và phản lực, khối lượng và quán tính, khái niệm trọng lực, trọng lượng
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các
kiến thức vật lí
nghiệm Galile phát biểu được nội dung định luật I Niu tơn, khái niệm quán tính
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính
toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp
… ) kiến thức vật lí vào các tình huống
thực tiễn
và trong kĩ thuật liên quan tới các định luật Niu tơn và quán tính
Khi xe hãm đột ngột, người có xu hướng bị lao về phía trước?
cùng một vận tốc Nếu được hãm với cùng một lực thì ô tô có khối lượng lớn hơn sẽ lâu dừng lại hơn?
• Tại sao ta đập tay vào bàn lại bị đau?
P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên
bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy
luật vật lí trong hiện tượng đó
Mô tả được những hiện tượng liên quan đến sự chuyển động và tương tác,
va chạm bằng ngôn ngữ vật lí
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí
thông tin từ các nguồn khác nhau để giải
quyết vấn đề trong học tập vật lí
Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau:
đọc sách giáo khoa Vật lí, sách tham khảo, báo chí, các thông tin khoa học, Internet… để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến lực , định luật I, II, II Niutơn P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình
Trang 9Sáng kiến năm học 2015-2016
9
Trang 10Tìm hiểu
về khái niệm lực
Hs quan sát hình vẽ và đọc câu hỏi C1 SGK
Hs làm việc cá nhân và thảo luận nhóm để trả lởi câu C1 SGK
Gv đề nghị các nhóm học sinh xem hình 9.1 và trả lời câu C1 SGK trang 54
Gv yêu cầu từng nhóm trả lời
Gv kết luận khái niệm lực:
Lực là đại lượng
véctơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả
là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
Hoạt động 2:
Tìm hiểu các lực cân bằng
Hs quan sát hình vẽ và đọc câu hỏi C2 SGK
Hs trả lởi câu C2 SGK
Gv đề nghị học sinh xem hình 9.2 và 9.3 và trả lời câu C2 SGK trang 54
Gv kết luận các lực cân bằng:
Các lực cân bằng: là các lực
khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật
Tìm hiểu
về tổng hợp lực
Nhóm HS tiến hành làm thí nghiệm theo các bước như SGK và ghi nhận kết quả theo yêu cầu
Các nhóm HS đối chiếu kết quả với nhau và kết quả tài liệu học tập rút ra định nghĩa tổng hợp lực
Gv yêu cầu mỗi nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ để tiến hành làm thí nghiệm hình 9.5 SGK và rút ra được kết luận gì về tính chất của lực
GV rút ra định nghĩa tổng hợp lực:
Tổng hợp lực: là
thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực
có tác dụng giống
Trang 11Sáng kiến năm học 2015-2016
hệt như các lực ấy
Hoạt động 2:
Tìm hiểu qui tắc hình bình hành
Học sinh xem SGK
Hs ghi nhớ và trình bày qui tắc hình bình hành
Gv yêu cầu học sinh xem SGK trang 56 để đưa ra qui tắc hình bình hành
Gv yêu cầu một số học sinh phát biểu qui tắc hình bình hành
Gv rút ra qui tắc :
Qui tắc hình bình hành: nếu
ha lực đồng qui làm thành ha cạnh của hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng
Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm
- Quan sát lại hình và cho biết quả cầu và vòng nhẫn đang ở trạng thái đứng yên Hay trạng thái bằng
- Quả cầu hình 9.3 chịu tác dụng của 2 lực
- Vòng nhẫn hình 9.5 chịu tác dụng của 3 lực
Tổng hợp của hai lực tác dụng lên quả cầu và 3 lực tác dụng lên vòng nhẫn đều bằng 0
- Yêu cầu học sinh quan sát lại :
+ Hình 9.3 và cho biết trạng thái của quả cầu khi đó?
+ Hình 9.5 và cho biết trạng thái của vòng nhẫn?
+Quả cầu hình 9.3 chịu tác dụng của bao nhiêu lực ?+Vòng nhẫn hình 9.5 chịu tác dụng của bao nhiêu lực?
+Tổng hợp của các lực tác dụng lên quả cầu và vòng nhẫn?
HS rút ra kết luận điều kiện cân bằng của một chất điểm
Hoạt động 2:
Tìm hiểu phương pháp phân tích lực
+HS tự thảo luận để đưa
ra phát biểu phép phân tích lực trong 5 phút
+HS thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm mình
+Phép ngược của phép tổng hợp là phép gì?
+Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung của phương pháp tổng hợp lực?
+GV yêu cầu các nhóm
HS phân tích lực thành 2 lực thành phần theo 2 phương cho trước+Yêu cầu HS trình bày phương pháp mà nhóm đã
sử dụng để phân tích.2 lực:
HS rút ra khái niệm về phép phân tích lực và cách sử dụng phương pháp hình bình hành để phân tích một lực thành
2 lực khi cho trước phương
Tiết 2
Nội dung Hoạt - HS Quan sát thí -Giáo viên mô tả thí nghiệm Kết luận: Phát hiện
Trang 12nghiệm giáo viên mô
tả bằng hình ảnh
- Học sinh tiến hành thí nghiệm
- Trao đổi theo nhóm học tập và cử đại diện trình bày kết quả
bằng hình ảnh
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tiến trình thí nghiệm bằng máng nghiêng
-Hướng dẫn học sinh trao đổi nhóm và nhận xét thí
nghiệm
Hoàn thành phiếu học tập số1
-Giáo viên xác nhận kết quả trao đổi nhóm
lực ma sát và nếu không có ma sát thì không cần lực để duy trì chuyển động.quan hệ đó
Hoạt động 2:
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kết quả thí nghiệm Ga-li-lê và nhận xét về các lực tác dụng
Lưu ý cho trường hợp vật đứng yên
Định luật I Newton: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
.Hoạt động 3:
Quán tính
Học sinh trao đổi nhóm
- Giáo viên hướng dẫn thảo luận nhóm và yêu cầu học sinh cho một vài ví dụ về quán tính trong đời sống
Khái niệm về quán tính
Tầm quan trọng của quán tính trong cuộn sống, giáo dục quán tính trong giao thông
Tiết 3
Trang 13Xây dựng định luật
II Newton
- Hs nhắc lại khái niệm lực
Hoàn thành phiếu học tâp số 2
HS làm thí nghiệm với một lò xo một đầu cố định, một đầu tự do
Dùng một vật nhỏ nén
lò xo ở những mức độ khác nhau rồi thả ra
- học sinh chú ý độ dài đường
đi trong các trường hợp
- Với cùng độ nén thay đổi những vật nặng nhẹ khác nhau
GV nhận xét, điều chỉnh và kết luận
- Nội định luật II Newton
- Công thức:
- Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực
Hoạt động 2:
Tìm hiểu Khối lượng và mức quán tính
Hs: là đại lượng chỉ lượng chất cấu tạo nên vật
Hs thảo luận để thực hiện câu hỏi C2
GV: Khối lượng là gì?
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2
GV nhận xét, điều chỉnh và kết luận
- Định nghĩa khối lượng theo vật lý.-mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật
Hoạt động 3:Trọng lực, trọng lượng
- HS thảo luật trả lời các câu hỏi
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Tại sao lá rụng về cội? Trái cây rụng thì rơi xuống đất?
Khi ta cầm, nắm một vật lại chịu một sức nặng? Sức nặng
Định
Thảo luận nhóm các nội dung trả lời trong phiếu học tập số 3
Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3Khi 2 vật tương tác thì mỗi vật
Rút ra định luật III Newton
Trang 14Sáng kiến năm học 2015-2016
Newton luật III
Newton
đều chịu lực tác dụng từ vật kia
Vậy hai lực này có đặc điểm như thế nào ?
Hoạt động 2:
Lực và phản lực
Thảo luận nhóm các nội dung trả lời để hoàn thành C5Nêu các kết quả thảo luận của nhóm
Đọc SGK trang 63 (hai dòng đầu tiên sau mục 3)
Yêu cầu HS hoàn thành C5
Rút ra kết luận về lực tác dụng và phản lực, đặc điểm của lực và phản lực
2 Tiến trình dạy học
TIẾT THỨ NHẤT
Nội dung 1: Lực -Cân bằng lực
Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm lực
Hs quan sát hình vẽ và đọc câu hỏi C1 SGK
Gv yêu cầu từng nhóm trả lời
Nhận định hoặc
Hợp thức hóa kiến
thức
Gv kết luận khái niệm lực:
Lực là đại lượng véctơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật
khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các lực cân bằng
câu C2 SGK trang 54
Trang 15Sáng kiến năm học 2015-2016
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tổng hợp lực
vụ
Gv yêu cầu mỗi nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ để tiến hành làm thí nghiệm hình 9.5 SGK và rút ra được kết luận gì về tính chất của lực
nhận kết quả theo yêu cầu
Tổng hợp lực: là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng
một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy
Hoạt động 2: Tìm hiểu qui tắc hình bình hành
STT
bình hành
Gv yêu cầu một số học sinh phát biểu qui tắc hình bình hành
định hoặc Hợp thức
hóa kiến thức
Gv rút ra qui tắc :
Qui tắc hình bình hành: nếu ha lực đồng qui làm thành ha
cạnh của hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng
Nội dung 3: Điều kiện cân bằng của chất điểm và phân tích lực.
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm
Trang 16Sáng kiến năm học 2015-2016
-Quả cầu hình 9.3 chịu tác dụng của bao nhiêu lực ?-Vòng nhẫn hình 9.5 chịu tác dụng của bao nhiêu lực?
-Tổng hợp của các lực tác dụng lên quả cầu và vòng nhẫn?
-Trạng thái HS đang ngồi yên trên ghế, một quyển sách đang nằm yên trên bàn,quạt không chuyển động……
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp phân tích lực
nhiệm vụ
phần theo hai phương cho trước
tích
nhiệm vụ
Trang 17Sáng kiến năm học 2015-2016
Nội dung 4: Định luật I Newton
Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê
Chuẩn bị: Thí nghiệm ảo về chuyển động của thí nghiệm, hai máng nghiêng và viên bi.
nhiệm vụ
nghiêng
nhiệm vụ
• Học sinh tiến hành thí nghiệm trao đổi theo nhóm học tập
Trang 18Sáng kiến năm học 2015-2016
Hoạt động 3: Quán tính
Nội dung 5: Định luật II Newton
Hoạt động 1: Xây dựng định luật II Newton
nhiệm vụ
- Yêu HS nhắc lại Khái niệm lực
- Lực tạo ra gia tốc cho vật Vậy gia tốc vật thu được có liên hệ với lực như thế nào? Nó có phụ thuộc vào yếu tố nào nữa không?
- GV làm một số thí nghiệm đơn giản định tính cho học sinh quan sát
nhiệm vụ
- GV nhờ một học làm thí nghiệm với một lò xo một đầu cố định, một đầu tự
do Dùng một vật nhỏ nén lò xo ở những mức độ khác nhau rồi thả ra
- học sinh chú ý độ dài đường đi trong các trường hợp
chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
vụ
Ví dụ như khi đi xe buýt khi xe khởi hành, khi xe thắng gấp
một vài ví dụ về quán tính trong đời sống
định hoặc Hợp thức
hóa kiến thức
• Tầm quan trọng của quán tính trong cuộn sống, giáo dục quán tính trong giao thông
Trang 19Sáng kiến năm học 2015-2016
- Với cùng độ nén thay đổi những vật nặng nhẹ khác nhau
luận
Học thảo luận nhóm, dự đoán, suy luận từ kết quả thí nghiêm
- Lực tăng => đường đi dài => gia tốc lớn
- khối lượng lớn => đường đi ngắn => gia tốc nhỏ
Hoạt động 2: Tìm hiểu Khối lượng và mức quán tính
vụ
Khối lượng là gì?
Quán tính là gì?
Chúng có liên hệ với nhau không?
Hs: Lượng vật chất trong vật nhiều hay ítLàm lại thí nghiệm trên với những vật có khối lượng khác nhau
Vật nặng chạy chậm khó thay đổi vận tốc và ngược lại
vụ
Tại sao lá rụng về cội? Trái cây rụng thì rơi xuống đất?
Khi ta cầm, nắm một vật lại chịu một sức nặng? Sức nặng đó là gì?
Trang 20Nội dung 6: Định luật III Newton
Hoạt động 1: Định luật III Newton
số 3
kia Vậy hai lực này có đặc điểm như thế nào ?
thức hóa kiến thức
Rút ra định luật III Newton
Hoạt động 2: Lực và phản lực
thức hóa kiến thức
Rút ra kết luận về lực tác dụng và phản lực, đặc điểm của lực
và phản lực
Trang 21Sáng kiến năm học 2015-2016
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA CHỦ ĐỀ
1 Hình thức kiểm tra, đánh giá
-Đánh giá thường xuyên các hoạt động học tập của cá nhân và nhóm thông qua kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập trên Phiếu học tập
- Kiểm tra 15 phút bằng các câu TNKQ
ĐS: a 40N; b 0N; c 20 2N; d 20N
Bài 2 Phân tính lực Fur thành hai lực Fuur1 và Fuur2 gọc theo hai phương OA và OB như hình
vẽ Tính độ lớn của hai lực F và 1 F ; biết F = 10N.2
ĐS: 5,77N
Bài 3 Tìm hợp lực của bốn lực đồng quy trong hình
vẽ 2 Biết rằng: F1= 5N; F2 = 3N;
ĐS: 1,5s
Bài 6 Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì đột ngột hãm phanh, sau
5s tính từ lúc hãm phanh thì vận tốc ô tô còn 18km/h
a Tính độ lớn của lực hãm
b Quãng đường ôtô đi được từ lúc hãm phanh đến lúc dừng hẳn
c Thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc dừng hẳn
Trang 22Sáng kiến năm học 2015-2016
ĐS: a 0,0775N; b 0,04N
Bài 8.Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc ( ) 15 m s đến đập vuông góc vào tường rồi bật ( / )
trở lại theo phương cũ với cùng vận tốc Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0, 05 s Tính lực của ( )
tường tác dụng lên quả bóng?
Bài 1.Một đèn giao thông được treo chính giữa đoạn dây căng ngang và mỗi phần chịu một lực căng như
ĐS: 103,5N
Bài 2.Tại hai điểm A và B cách nhau 0,5m, người ta gắn hai đầu của một sợi dây Khi treo một quả nặng
40N vào chính giữa sợi dây thì điểm treo võng xuống một đoạn 12,5cm Tính lực căng mỗi phần sợi dây tác dụng vào điểm C
ĐS: 89,4N
Bài 3.Một vật có khối lượng 0,5kg chuyển động nhanh dần đều với vận
tốc ban đầu 2m/s Sau thời gian 4s, nó đi được quãng đường 24m Biết
vật luôn chịu tác dụng của lực kéo Fk và lực cản Fc = 0,5N
a Tính độ lớn của lực kéo
b Sau 4s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại
ĐS: a 1,5N; b 10s
Bài 4.Một vật khối lượng 16kg, bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của hợp lực F, đi được quãng đường
s trong thời gian 12s Đặt thêm lên nó một vật khác có khối lượng 9kg Để thực hiện quãng đường s, và cũng với hợp lực nói trên, thời gian chuyển động phải bằng bao nhiêu?
ĐS: 15s
Bài 5.Dưới tác dụng của lực F theo phương ngang, một xe lăn chuyển động không vận tốc ban đầu, đi
được quãng đường 2,5m trong thời gian t Nếu đặt thêm vật khối lượng 250g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2m trong thời gian t Bỏ qua ma sát, tính khối lượng của xe
ĐS: m xe = 1kg
C m
Trang 23Sáng kiến năm học 2015-2016
Bài 6.Một quả bóng khối lượng 400g bay ngang với vận tốc 80m/s đập thẳng góc với một bức tường
thẳng đứng Sau va chạm quả bóng bật ngược trở lại với vận tốc 50m/s Biết thời gian bóng tiếp xúc với tường là 0,5s Tính lực của tường tác dụng vào bóng?
Bài 7.Một buồng thang máy có khối lượng 1 tấn.
độ lớn 12000N Hỏi sau bao lâu thang máy đi lên được 25m? Lúc đó nó có vận tốc là bao nhiêu?
b Ngay sau khi đi được 25m trên, ta phải thay đổi lực kéo thang máy thế nào để thang máy đi lên được 20m nữa thì dừng lại? Lấy g = 10m/s2
ĐS: a t = 5s, v = 10m/s; b F = 7500N
Bài 8.Hai chiếc xe lăn có thể chuyển động trên đường nằm ngang, đầu của xe A gắn một lò xo nhẹ Đặt
hai xe sát vào nhau để lò xo bị nén rồi sau đó buông tay thì thấy hai xe chuyển động ngược chiều nhau Quãng đường xe A đi được gấp 4 lần quãng đường xe B đi được (tính từ lúc thả đến lúc dừng lại) Cho rằng lực cản tỉ lệ với khối lượng của xe Xác định tỉ số khối lượng của xe A và xe B?
Bài 9.Hai quả cầu trên mặt phẳng ngang, quả I chuyển động với vận tốc 4m/s đến va chạm với quả cầu
II đang đứng yên Sau va chạm hai quả cầu cùng chuyển động theo hướng cũ của quả cầu I với vận tốc 2m/s Tính tỷ số khối lượng hai quả cầu
Bài 10.Quả bóng có khối lượng 200 g bay với vận tốc ( ) 72 km h đến đập vào tường và bật trở lại với ( / )
vận tốc có độ lớn không đổi Biết va chạm của bóng với tường tuân theo định luật phản xạ gương và bóng đến tường dưới góc tới 30o, thời gian và chạm là 0, 05 s Tính lực trung bình do tường tác dụng ( )
lên quả bóng?
ĐS: 80 3 N ( )
Trang 24
HD: +dùng một lò xo và các quả cân trọng lượng khác nhau
+dùng các lò xo có độ cứng khác nhau và một quả cân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ III – Tiết 3
Họ và tên:………Lớp:………
Đọc các ví dụ trong mục 1 Sự tương tác giữa các vật và cho biết:
+Trong tương tác giữa quả bóng tennit và bề mặt vợt :lực nào làm cho quả bóng bay đi?lực nào làm cho mặt vợt bị biến dạng
………
+Hai người trượt băng đứng sát nhau.Người Adùng tay đẩy người B: lực nào làm người A và người B
thay đổi chuyển động
………
+So sánh lực tương tác giữa hai vật trong từng ví dụ về: thời điểm xuất hiện,mất đi,điểm
đặt,phương,chiều
………
Trang 25độ, áp suất và thể tích.
Từ kết quả báo cáo, thảo luận phát hiện vấn đề cần giải quyết là: Các thông số trạng thái của
một khối lượng khí có mối liên hệ gì với nhau hay không? Nếu có thì mối quan hệ đó như thế nào?
2 Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề
Sau khi phát hiện được vấn đề cần giải quyết, giáo viên và học sinh sẽ đề xuất để giải quyết vấn
đề đó Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận về giải pháp nhằm xác định mối quan hệ (nếu có) giữa các thông số nhiệt độ, áp suất, thể tích của một khối lượng khí
Học sinh có thể thảo luận với bạn bên cạnh hoặc theo nhóm Kết quả thảo luận nhóm có thể được trình bày trên bảng phụ hoặc giấy A0
Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo và thảo luận về giải pháp nhằm giải quyết vấn đề đặt
ra Từ kết quả báo cáo, thảo luận, giáo viên giúp học sinh nhận thấy là cần phải lần lượt cho một số thông số không đổi và khảo sát mối quan hệ giữa hai thông số còn lại Có thể tìm hiểu tài liệu trước rồi làm thí nghiệm kiểm tra hoặc ngược lại
3 Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề
Sau khi đề xuất các giải pháp, giáo viên và học sinh bắt đầu thực hiện các biện pháp để giải
quyết vấn đề Giáo viên giao cho học sinh nghiên cứu tài liệu về mối quan hệ giữa các thông số trạng thái ở nhà để chuẩn bị báo cáo vào tiết học tiếp theo GV giao cho mỗi nhóm học sinh báo cáo về một mối quan hệ giữa hai thông số
Học sinh nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị bài báo cáo về mối quan hệ giữa hai thông số được giao Hình thức báo cáo có thể trinhg chiếu bằng máy tình qua phần mềm Powerpoint hoặc trên tờ giấy A0
Trong tiết 2: giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo và thảo luận Kết quả báo cáo và thảo luận của học
sinh nêu ra được các mối quan hệ P-V; P-T; V-T
Tiếp theo, giáo viên yêu cầu học sinh đề xuất phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra lại các kết quả trên
Sau đó, giáo viên nhận xét về kết quả nghiên cứu của học sinh, thống nhất phương án chung là phải tiến hành đo các đại lượng để nghiệm lại mối quan hệ của chúng
4 Hợp thức hóa kiến thức
Giáo viên giao cho học sinh tìm hiểu tài liệu hướng dẫn để chuẩn bị tiến hành các thí nghiệm nhằm nghiệm lại mối quan hệ giữa các thông số trạng thái trong tiết 3
Trong tiết 3: học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm Giáo viên phân công cho mỗi nhóm thực hiện
một bài thí nghiệm, khác với mối quan hệ đã được phân công tìm hiểu tài liệu và trình bày ở tiết 2
Học sinh báo cáo kết quả thí nghiệm theo nhóm và thảo luận về các kết quả thu được
Trang 26Sáng kiến năm học 2015-2016
Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của học sinh và xác nhận mỗi mối quan hệ tìm được tương ứng
với một định luật chất khí Thông báo tên các định luật khí, đồng thời hướng dẫn học sinh xây dựng phương trình trạng thái của khí lí tưởng từ các định luật đó
B Kế hoạch dạy học của Chủ đề
+ Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì
+ Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí
+ Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng
+ Viết được phương trình Cla-pê-rôn – Men-đê-lê-ép
2 Kĩ năng
+ Vận dụng các định luật chất khí giải thích được một cách định tính về mối quan hệ giữa
các thông số nhiệt khi một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái đẳng nhiệt; đẳng tích ;
đẳng áp
+ Giải các bài tập liên quan đến một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái
+ Đề xuất được phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về các mối quan hệ giữa các thông
số nhiệt trong các đẳng quá trình
+ Lắp ráp được thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về mối quan hệ giữa các thông số nhiệt trong
các đẳng quá trình
+ Tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra giả thuyết và rút ra nhận xét
+ Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây lên sai số: có thể có
sự thay đổi nhiệt độ, sai số do đo đạc
+ Đọc, hiểu tài liệu ( SGK)
3.Thái độ
+ Hứng thú học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức
+ Có tinh thần học tập hợp tác
4 Định hướng phát triển năng lực
Những năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt môn Vật lí có thể bồi dưỡng cho
học sinh trong dạy học chuyên đề “ Các định luật chất khí” Vật lí 10
Trang 27- Nêu được các thông số áp suất, thể tích và nhiệt độ xác định trạng thái của một lượng khí
- Phát biểu và viết được biểu thức của các định luật: Bôilơ - Mariốt; Sáclơ; Gayluýtsắc
- Phát biểu và viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
-Chỉ ra được mối quan hệ giữa các thông số nhiệt trong mỗi đẳng quá trình
- Thấy được mối liên hệ gữa phương trình trạng thái của khí lý tưởng với ba định luật Bôi-lơ - Ma ri ốt, Sác-lơ và Gay-luyt- sắc - Phân biệt được áp suất do khối khí sinh ra với áp suất tác dụng lên khối khí
- Dùng thuyết động học phân tử chất khí giải thích được một cách định tính về mối quan
hệ giữa các thông số nhiệt khi một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái đẳng nhiệt; đẳng tích ; đẳng áp
- Dự đoán và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái Ví dụ:
+Tăng áp suất trong lốp xe khi bơm
+Bong bóng khí to ra khi nổi từ đáy hồ lên mặt nước
+Quả bóng bàn bị bẹp được nhúng vào trong nước nóng sẽ phồng trở lại;
+Hiện tượng đưa quả bóng cao su từ mặt đất lên núi cao, thể tích sẽ tăng lên
+ Lốp xe đạp để ngoài trời nắng thì bị nổ lốp
+ Giải thích được nguyên tắc hoạt động của áp kế, phổi trong quá trình hô hấp, máy hút bụi, phanh không khí…
Trang 28- Đặt ra những câu hỏi liên quan tới các thông số trạng thái: Tại sao lại có áp suất chất khí? Tại sao chất khí lại chiếm toàn bộ thể tích bình chứa?
- Đặt ra những câu hỏi về những hiện tượng một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái trong thực tế
P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
- Mô tả được những hiện tượng một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái trong thực
tế bằng ngôn ngữ vật lí: gọi đúng tên các đẳng quá trình; xác định đúng các thông số nhiệt cho mỗi trạng thái khí
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và
xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí
-Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau: đọc sách giáo khoa Vật lí, sách tham khảo, báo chí, các thông tin khoa học, Internet… để tìm hiểu nội dung các định luật chất khí,phương trình trạng thái của khí lí tưởng và các ứng dụng của chúng
- Vận dụng sự tương tự con đường xây dựng định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt để xây dựng các định luật Sác-lơ và Gay luy-xắc
P5: Lựa chọn và sử dụng các công
cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
- Lựa chọn kiến thức về tương quan tỷ lệ thuận và tương quan tỷ lệ nghich để xử lí các kết quả thí nghiệm khi xây dựng các định luật chất khí
- Lựa chọn loại đồ thị để mô tả sự tương quan giữa hai thông số nhiệt khi một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái đẳng nhiệt hoặc đẳng tích hoặc đẳng áp
P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
Chỉ ra được điều kiện lí tưởng để xét một quá trình biến đổi trạng thái khí trong tự nhiên: khí trong quá trình biến đổi trạng thái được coi gần đúng là khí lí tưởng, lượng khí đang xét coi như không đổi, một thông số trạng thái thay đổi rất nhỏ có thể coi là không đổiP7: Ðề xuất được giả thuyết; suy ra
các hệ quả có thể kiểm tra được
- Đề xuất được mối quan hệ giữa các thông số nhiệt trong quá trình một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái đẳng nhiệt, đẳng tích và đẳng áp
Trang 29Sáng kiến năm học 2015-2016
P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
-Đề xuất được phương án thí nghiệm kiểm tra giả thuyết về các mối quan hệ giữa các thông số nhiệt trong các đẳng quá trình
-Lắp ráp được thí nghiệm kiểm tra giả thuyếtvề mối liên hệ trên
-Tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra giả thuyết trên và rút ra nhận xét
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này
-Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và các nguyên nhân gây lên sai số: có thể có
sự thay đổi nhiệt độ, sai số do đo đạc
-HS trao đổi những kiến thức và các ứng dụng của hiện tượng một khối lượng khí xác định chuyển trạng thái trong thực tế bằng ngôn ngữ vật lí: gọi đúng tên các đẳng quá trình; xác định đúng các thông số nhiệt cho mỗi trạng thái khí
X2: Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng
ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí
-Phân biệt được những mô tả hiện tượng tự nhiên: khí bị nén hay bị dãn (thể tích giảm hoặc tăng), khối khí nóng lên hay lạnh đi (nhiệt độ tăng hoặc giảm)…
X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau,
-So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của nhóm mình với các nhóm khác và kết luận nêu ở sách giáo khoa Vật lí 10
X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
Hiểu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các loại áp kế, bình chia độ, nhiệt kế và biết cách sử dụng chúng
X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
- Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm
- Biểu diễn kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng biểu, đồ thị sự phụ thuộc của các thông số nhiệt của các đẳng quá trình trong các hệ tọa độ khác nhau
- Ghi nhớ các kiến thức: Nội dung thuyết cấu tạo chất, Thuyết động học phân tử chất khí;
Ba định luật chất khí, Phương trình trạng thái của khí lí tưởngX6: Trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập vật lí
-Trình bày được số liệu đo đạc dưới dạng bảng biểu, đồ thị Giải thích kết quả đo được
- Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới các hình thức: văn bản, báo cáo thí nghiệm, bản trình chiếu PowerPoint
X7 Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí
Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm
Trang 30-Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: Nội dung thuyết cấu tạo chất, Thuyết động học phân tử chất khí; Ba định luật chất khí, Phương trình trạng thái của khí lí tưởng thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, tự giải bài tập ở nhà.
- Đánh giá được kỹ năng về thí nghiệm, thái độ học tập và hoạt động nhóm thông qua Phiếu đánh giá đồng đẳng
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được
kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân
- Lập kế hoạch, thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí trong các trường hợp cụ thể trong môn vật lí và ngoài môn vật lí
Trình bày được ý nghĩa của các quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng trong việc chế tạo các động cơ nhiệt
C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải
pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh
tế, xã hội và môi trường
- So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc thiết kế, chế tạo áp kế (áp kế kim loại, nước v v ), lựa chọn bình đo thể tích hay các ứng dụng kĩ thuật của các định luật chất khí v v
C5: Sử dụng được kiến thức vật lí
để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
- Cảnh báo về việc:
+ Vận chuyển, sử dụng các bình chứa khí nén+ Sử dụng bình ga, bếp ga
+ Việc lặn quá sâu, hoặc lên quá cao sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe
+ Phơi lốp xe ngoài trời nắng giữa mùa hè…
- Cảnh báo về an toàn khi làm thí nghiệm:
+ Lựa chọn và đặt đúng vị trí của nhiệt kế để đo nhiệt độ chính xác và không bị nổ nhiệt kế
+ Chọn bình phù hợp trong thí nghiệm đun nóng đẳng tích
+ Sử dụng nguồn nhiệt để làm tăng nhiệt độ của khí