Trước khi nghe, sẽ hữu ích khi suy nghĩ về chủ đề và tập trung vào những từ khóa và từ ngữ mà bạn có thể nghe được.. - Phần lớn mọi người nói nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được nhiều
Trang 1Listen In - Book 1 [00:00]
Welcome to the Classroom Audio Program for Listen In (Second Edition) - Book 1 by David
Nunan Copyright 2003 by Heinle & Heinle/Thomson Learning All rights reserved.♫
Classroom Language
- Could you repeat that, please? Bạn có thể lặp lại điều đó không?
- Could you play it again, please? Bạn có thể phát băng lại lần nữa không?
- Could you turn up the volume, please? Bạn có thể mở âm thanh lớn hơn không?
- How do you say in English? Bạn nói bằng tiếng Anh như thế nào?
- How do you spell ? Bạn đánh vần như thế nào?
- Sorry, I don't understand Xin lỗi, tôi không hiểu
- What did you get for question number one? Bạn làm gì cho câu hỏi số 1?
- What's your answer for number two? Lời giải của bạn cho câu hỏi số 2 là gì?
Starter Unit: Learning to listen.
Goals ● Identifying different types of listening1.
Before listening, it's useful to think about the topic and focus on the key words and
expressions that you are likely to hear.
Trước khi nghe, sẽ hữu ích khi suy nghĩ về chủ đề và tập trung vào những từ khóa và từ ngữ mà bạn có thể nghe được
A Each of the people has difficulty listening in English Check (√) the boxes next to the problems you share.
Mọi người đều gặp những khó khăn khi nghe tiếng Anh Đánh dấu vào những khung bên cạnh những vấn đề mà bạn cùng có
Trang 2- Phần lớn mọi người nói nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được nhiều lắm họ nói cái gì.
- Tôi thường có thể hiểu một số từ, nhưng tôi không phải luôn luôn nắm được ý chính
- Tôi không thể luôn luôn hiểu ra (pick out) những từ quan trọng nhất khi ai đó nói chuyện với tôi
- Tôi không biết nhiều từ lóng mà tôi nghe được
- Vốn từ vựng của tôi không đủ nhiều để hiểu được mọi điều mà người ta nói với tôi
- Đôi khi tôi thấy lúng túng giữa 2 từ có âm tương tự nhưng khác ý nghĩa
B These words appear frequently in the Listen In series Do you know what they mean? If
not, check with a partner or look them up in a dictionary.
Những từ này xuất hiện thường xuyên trong loạt bài Listen In Bạn có hiểu nghĩa của chúng là gì không? Nếu không, hãy kiểm tra với bạn học hoặc tìm trong từ điển
so sánh cách phát âm lặp lại ngữ điệu nhận biết, nhận radiễn đạt, thành ngữ động não sắm vai âm tiết công nhận, thừa nhận
C Brainstorm! Work with a partner List two or three other problems you have with listening in English.
Động não! Hãy cùng làm với một bạn học Liệt kê 2 hoặc 3 các vấn đề khác mà bạn gặp phải khi nghe tiếng Anh
We listen for many reasons For example, we sometimes listen to get the gist of what we are hearing That means we try to understand in general what is being talked about ♫
Trang 3Chúng ta nghe vì nhiều lý do Ví dụ, đôi khi ta nghe để tìm thực chất của những gì mà ta đang nghe Nghĩa là ta cố gắng để hiểu được nói chung thì người ta đang nói về cái gì.
Lắng nghe và đánh số (1-4) cho các bức hình
B Listen again What are the people talking about? Circle the correct answer for each.
Nghe lại Mọi người đang nói về cái gì? Khoanh tròn mỗi câu trả lời đúng ♫
1 M: 37,000 fans came out to the park Thursday to see the Knights crush the Blazers 12-1
It was the third largest crowd for a Knights game this year The scoring began in the first inning, when Knights first baseman Rich Damien hit a 500-foot home run over the center field fence
2 W1: Hello?
W2: Hello, Arlene? It's Bridget
W1: Bridget, hi I was just about to call you about Friday Are we still going to that new place on Third Street?
W2: You mean Farrell's? Yeah, I'm really looking forward to it My sister had dinner there last week and she said it was the best meal she's ever had
3 M1: So, Todd, it says here you went to Hunter How was that?
M2: Oh, it was great It's definitely the place to go to study business
M1: Yes, a lot of our employees got their degrees at Hunter What did you think of their business program?
M2: I thought it was the best I'm really proud to be a Hunter graduate
4 W: Hey Dave, I heard you got tickets to the show on Saturday
M: Yeah, I can't wait Geiger is one of my favorite bands
W: Year, mine, too And their live shows are great No one plays guitar like Steve Geiger
1 M: Vào thứ Năm, 37 ngàn người hâm mộ đã đi ra công viên để xem đội Knights đè bẹp
đội Blazers với tỷ số 12-1 Đây là đám đông lớn thứ 3 đi xem trận đấu của Knights trong năm nay Điểm số bắt đầu từ ngay lượt chơi đầu tiên của đội Knights, khi "first baseman" Rich Damien đạt điểm "500-foot home run" qua rào CF
(Ghi chú: "first baseman" là một người tại một vị trí chơi trong môn cricket; "home
Trang 4run" là cú đánh cho phép chạy ghi điểm; "CF - center field" là một vị trí trên sân.)
2 W1: Xin chào?
W2: Arlene hả? Bridget đây
W1: Chào Bridget Tôi vừa gọi cho bạn về việc thứ Sáu này Chúng vẫn sẽ đến cái chỗ mới
đó ở trên đường số 3 chứ?
W1: Bạn muốn nói về nhà hàng Farrell's? Ừ, tôi thật sự trông chờ nó Chị tôi đã ăn bữa tối
ở đó tuần trước và chị ấy nói đó là bữa ăn ngon nhất mà chị ấy từng có
3 M1: Vậy là, Todd, người ta nói rằng anh đã đến Hunter Nó như thế nào?
M2: À, nó thật tuyệt vời Đây rõ ràng là nơi để học về kinh doanh
M1: Phải, nhiều nhân viên của chúng ta đã nhận bằng cấp tại Hunter Anh nghĩ gì về chương trình kinh doanh của họ?
M2: Tôi nghĩ nó là tốt nhất Tôi thật sự tự hào về việc được tốt nghiệp tại Hunter
4 W: Chào Dave, tôi nghe nói anh đã có vé buổi trình diễn vào thứ Bảy
M: Phải, tôi không thể chờ được Geiger là một trong những ban nhạc ưa thích của tôi.W: Ừ, đó cũng là ban nhạc ưa thích của tôi Và buổi trình diễn trực tiếp của họ cũng thật tuyệt vời Không ai chơi guitar được như Steve Geiger
A Listen to the conversations and check (√) the main idea for each one ♫
Lắng nghe các mẩu đàm thoại sau và đánh dấu ý chính của mỗi mẩu
1 Carol is looking for the new job Carol likes her new job
2 Adam doesn't want to get married Adam is getting married
3 Keiko bought a car Keiko sold her car
4 Jim can't go to the party Jim doesn't like parties
5 Andrea can't find her wallet Andrea found a lost wallet
B Listen again and fill in the correct details ♫
Nghe lại lần nữa và điền vào những chi tiết chính
1 Carol studied ……… at university
2 Adam is ……… years old
3 Keiko is using her ……… car
4 Jim finishes work at …… o'clock tomorrow night
5 Andrea's ………….arrives in five minutes
1 M: Carol, have you seen today's newspaper?
W: It's right here I'm just reading the want-ads
M: Oh Are you thinking about changing jobs?
W: Yeah, but I'm not sure what kind of job I want
M: Well, what did you study in college?
W: Spanish
M: Well, maybe you could get a job as a language teacher
2 M: Look what we got in the mail today, Evelyn
W: What is it? An invitation?
M: A wedding invitation From Adam!
Trang 5W: What?! I can't imagine Adam with a wife! How old is he? Fifty?
M: Fifty-two And he's lived alone since he was 17
3 M: Is that your car out front, Keiko?
W: No, it's my father's I don't have a car anymore
M: What do you mean? What happened to that white Ford you used to drive?
W: Oh, that's my brother's car now
M: You gave it to him?!
W: No, he bought it for $200
4 W: Jim, don't forget we're going to that party at the Carlyle's tomorrow night
M: What's tomorrow? Friday?
W: That's right You're not working, are you?
M: Actually, I am And I don't finish until ten o'clock
W: Well, the Carlyle's party starts at seven
M: Well then, you'd better call and tell them we won't be there
5 W1: Andrea! Haven't you left yet? The school bus gets here in five minutes! [03:39]W2: I just came back to get my wallet But now I can't find it anywhere Can you help me look for it?
W1: Did you check your jacket pocket?
W2: Yeah, it's not there
1 M: Carol, bạn đã đọc báo ngày hôm nay chưa?
W: Nó đang ở đây Tôi vừa đọc mục rao vặt
M: Ô Bạn đang nghĩ về việc thay đổi công việc à?
W: Ừ, nhưng tôi không chắc tôi muốn làm công việc nào
M: Này, bạn đã học ở trường nào?
W: Tiếng Tây Ban Nha
M: Ừ, bạn có thể tìm việc là một giáo viên ngoại ngữ
2 M: Xem chúng ta có cái thư gì này hôm nay nè, Evelyn
W: Cái gì vậy? Một thiệp mời?
M: Một thiệp mời đám cưới Của Adam!
W: Cái gì?! Tôi không thể tưởng nổi Adam lại có vợ! Ông ta bao nhiêu tuổi rồi? 50 chưa?M: 52 Và ông ta sống một mình từ hồi 17 tuổi
3 M: Ở phía trước ngoài kia có phải là xe của bạn không Keiko?
W: Không, nó là xe của ba tôi Tôi không còn một cái xe nào nữa
M: Bạn muốn nói gì vậy? Điều gì đã xảy ra với chiếc xe Ford màu trắng mà bạn từng lái?W: À, bây giờ nó là xe của em tôi
M: Bạn cho cậu ta à?
W: Không, cậu ta mua nó với giá 200 đô la
4 W: Jim, đừng quên là chúng ta sẽ đến buổi tiệc tại nhà Carlyle tối mai nhé
M: Mai là thứ mấy? Thứ Sáu à?
W: Đúng rồi Anh không làm việc đấy chứ?
M: Thật sự là có Và anh không thể xong trước 10 giờ
W: Buổi tiệc của Carlyle bắt đầu lúc 7 giờ
M: Vậy thì tốt nhất là em hãy gọi cho họ và bảo rằng chúng ta không thể đến được
5 W1: Andrea! Bạn vẫn chưa đi à? Xe bus của trường sẽ đến đây trong vòng 5 phút nữa!W2: Tôi chỉ quay về để lấy cái ví Nhưng bây giờ tôi không thể tìm thấy nó ở chỗ nào cả Bạn có thể tìm nó giúp tôi không?
W1: Bạn đã kiểm tra trong túi áo chưa?
W2: Rồi, nó không có ở đó
Trang 6In real life, people don't just listen, they listen and do something, such as deciding what to wear after hearing a weather report In this task, you are listening to three people and making a decision based on what you hear ♫
Trong cuộc sống thực tế, người ta không chỉ nghe, họ nghe và làm cái gì đó, chẳng hạn như quyếtđịnh mặc gì sau khi nghe một bản tin thời tiết Trong bài làm này, bạn.nghe ba người và thực hiệnquyết định dựa theo bạn nghe được gì
A Three people are talking about the methods they use to improve their listening skills Listen and fill in the blanks ♫
Ba người đang trò chuyện về những phương pháp mà họ dùng để hoàn thiện kỹ năng nghe của mình Lắng nghe và điền vào những khoảng trắng
- Gloria: I listen to a lot of ……… I also spen time ………
- Francisco: One of the things I do is listen to ……… Another is to just walk up
to ……… and start a conversation
- Min-hee: I've got all kinds of ………that I use to practice Oh, and I also listen to the ……….on the radio
B Listen again and check your answers Which methods are you going to use to improve your listening skills? Write them down, and share with a partner ♫
Nghe lại và kiểm tra những lời giải của bạn Những phương pháp nào bạn sẽ dùng để cải thiện kỹ năng nghe của mình? Viết chúng xuống dưới đây, rồi chia sẻ với một bạn học
W: Welcome to English class, everyone My name is Gillian and I'm your teacher This is a class on listening, so the first thing I want to do is hear some of the methods you use to practice your listening skills Mmm What's your name, please?
W: That's great Anything else, Gloria?
P1: Um I also spend time watching movies I like to learn new English words and
Hollywood movies have a lot of slang expressions
W: That's another good method Someone else? Yes
P2: My name's Francisco One of the things I do is listen to books on tape I like to listen and read the book at the same time It really helps my pronunciation
W: That's a good idea Are there any other things you do, Francisco?
P2: Well another is just to walk up to English speakers and start a conversation I leave themalone if they don't want to talk, but most people don't mind chatting for a few minutes.W: Alright Are there any other ideas? Yes
P3: Hi, I'm Min-hee Um I've got all kinds of listening tests that I use to practice I listen to the tape, take the test and then check my answers in the back of the test book
W: OK Taking tests is another way to practice Do you use any other methods, Min-hee?P3: Let me think Oh, I also listen to the news in English on the radio At first it was really difficult but after a while, I started hearing more words that I knew
W: That's a good method, too OK, let's hear from some other people
W: Chào mừng mọi người đến với lớp tiếng Anh Tên tôi là Gillian và tôi là giáo viên của các bạn Đây là một lớp nghe, vì vậy điều đầu tiên tôi muốn làm là nghe một vài phương pháp
mà các bạn dùng để thực tập kỹ năng nghe của mình Ừm Tên bạn gì vậy?
P1: Gloria
Trang 7W: Chào Gloria Bạn có lời khuyên nào cho các bạn đồng lớp về việc làm thế nào để cải thiện
kỹ năng nghe của bạn?
P1: Vâng, em thật sự thích âm nhạc vì vậy em nghe nhiều bài hát tiếng Anh Em cố gắng để hiểu các từ và đôi khi thậm chí em còn học cách để hát chúng
W: Thật tuyệt Còn gì nữa không, Gloria?
P1: Ừm Em cũng bỏ thời gian ra để xem phim Em thích học từ mới và phim ảnh Hollywood
có rất nhiều từ lóng
W: Đó là một phương pháp tốt nữa Còn ai khác không? Mời em
P2: Tên em là Fracisco Một trong những điều em làm là lắng nghe các bài trong băng Em thích nghe và đọc bài học cùng lúc Nó thật sự giúp cho việc phát âm của em
W: Đó là một ý kiến tốt Em còn làm điều nào khác không Francisco?
P2: Vâng cách khác là bước lại gần những người nói tiếng Anh và bắt đầu trò chuyện Em để
họ yên nếu họ không muốn trò chuyện, nhưng phần lớn họ không phiền tán gẫu đôi chút.W: Được rồi Còn ý kiến nào khác không? Mời em
P3: Xin chào, em là Min-hee Ừm Em đã lấy tất cả các bài kiểm tra nghe để thực hành Em nghe băng, làm bài kiểm tra và sau đó kiểm tra kết quả ở phần cuối sách
W: OK Làm bài kiểm là một cách nữa để thực hành Em còn phương pháp nào khác không Min-hee?
P3: Để em nghĩ xem À, em cũng nghe tin tức tiếng Anh trên đài Lúc đầu cũng thật sự khó nhưng một lúc sau, em bắt đầu nghe được nhiều hơn những từ nào mà em đã biết
W: Đó cũng là một phương pháp tốt OK, chúng ta hãy nghe một vài người nữa
Listening sometimes means focusing not just on what people say, but also the way they say
it This means paying attention to pronunciation, stress, sentence rhythm, and intonation In this task, you are listening for the speaker's intonation ♫
Nghe đôi khi có nghĩa là tập trung vào không chỉ người ta nói gì, mà còn cả cách người ta nói Điều này nghĩa là chú ý đến cách phát âm, cách nhấn trọng âm, nhịp điệu nói, và ngữ điệu Trongbài này, bạn sẽ lắng nghe ngữ điệu của người nói
A Listen to the examples In which one is the speaker surprised? Circle the correct answer
♫
Lắng nghe những ví dụ Trong câu nào thì người nói ngạc nhiên? Khoanh tròn câu trả lời đúng
Example 1: She's the boss.
Example 2: She's the boss?!
Listen and decide if the people are stating a fact or expressing surprise Circle F for Fact or S for
Surprise.
Lắng nghe và quyết định người ta đang phát biểu một sự việc hoặc diễn tả sự ngạc nhiên Khoanhtròn F cho sự việc, hoặc S cho sự ngạc nhiên
5 We're leaving tonight?! F S
6 Oh, no! It's already ten to three! F S
B Listen again and practice ♫
Nghe lại và thực tập
Trang 8Listen and circle the answers that are right for you ♫
Lắng nghe và khoanh tròn những câu trả lời nào đúng đối với bạn
3 They talk too fast They use a lot of slang I can't understand all the words
Tapescript: ♫
1 Do you like studying English?
2 What do you think is the most important skill in English?
3 What makes it difficult to understand the English speakers?
1 Anh có thích học tiếng Anh không?
2 Anh nghĩ kỹ năng quan trọng nhất trong tiếng Anh là gì?
3 Cái gì gây khó khăn cho việc hiểu được người nói tiếng Anh?
Talking about ways of practising listening ♫
Trò chuyện về các cách thực hành nghe
Sample Dialog ♫
A: Do you ever listen to music in English?
B: Yes, I like to listen to American rock music
A: What's your favorite group?
B: I really like a band called Radiohead How about you?
A: I don't really listen to much music I prefer movies
B: What's your favorite movie in English?
A: My favorite movies are "Titanic" and "Gladiator"
Mẫu đàm thoại
A: Bạn đã từng nghe nhạc tiếng Anh chưa?
B: Rồi, tôi thích nghe nhạc rock Mỹ
A: Nhóm nhạc ưa thích của bạn là gì?
B: Tôi thật sự thích ban nhạc có tên là Radiohead Còn bạn thì sao?
A: Tôi thật sự không nghe nhạc nhiều lắm Tôi thích phim hơn
B: Bộ phim tiếng Anh ưa thích của bạn là gì?
A: Những phim ưa thích của tôi là Titanic và Gladiator (Dũng sĩ giác đấu)
- How many hours do you spend studying outside of class?
- I try to practice listening for about an hour every night.
- How much do you understand when you listen in English?
- I guess about fifty or sixty percent.
- Which is harder for you, listening or speaking?
- They're both hard but I think listening is a little harder.
Các từ ngữ hữu ích
- Bạn bỏ ra bao nhiêu giờ học tiếng Anh ở bên ngoài lớp học?
- Tôi cố gắng thực tập nghe khoảng 1 giờ vào mỗi buổi tối
Trang 9- Bao hiểu được bao nhiêu khi nghe tiếng Anh?
- Tôi đoán rằng khoảng 50-60%
- Cái nào khó khăn hơn với bạn, nghe hay nói?
- Chúng đều khó cả nhưng tôi nghĩ nghe thì khó hơn một chút
listen to music in English? watch English-language movies? listen to English-language books on tape? take listening tests in English? have conversations with English speakers?
nghe nhạc tiếng Anh không? xem các bộ phim tiếng Anh không? nghe các sách tiếng Anh trên băng? làm bài kiểm tra nghe tiếng Anh? trò chuyện với những người nói tiếng Anh?
Why study English? ♫
English is widely known as the language of international trade but doing business isn't the only reason to learn the language There are probably almost as many reason to study English as there are people who want to learn it Some people study English to help them get a good job Others
are preparing to travel to English-speaking countries What's the main reason that you're studying
English?
- I'm studying to pass my entrance exam for college
- I work at a hotel so I have to speak English to our guests
- I just want to understand more of the dialog in Hollywood movies
Tiêu điểm: Tại sao lại học tiếng Anh?
Tiếng Anh được biết đến rộng rãi là ngôn ngữ thương mại quốc tế, nhưng làm kinh doanh không phải là lý do duy nhất để học nó Hầu như nguyên nhân để học tiếng Anh thì cũng nhiều như là sốngười học nó Một số người học tiếng Anh để giúp họ có một công việc tốt Những người khác
chuẩn bị để du lịch đến những quốc gia nói tiếng Anh Nguyên nhân chính nào khiến bạn học
tiếng Anh?
- Tôi học để vượt qua kỳ thi tuyển vào trường Cao đẳng
- Tôi làm tại một khách sạn, vì vậy tôi phải nói tiếng Anh với các vị khách
- Tôi chỉ muốn hiểu nhiều hơn cuộc đối thoại trong các bộ phim Hollywood
***********************************[end]***************************
Trang 10Unit 1: Pleased to meet you. [00:00]
Goals ● Understanding greetings and introductions
● Confirming people's names
1.
A What do people say when they meet for the first time? Check (√) the boxes.
Mọi người nói gì khi họ gặp nhau lần đầu tiên Đánh dấu vào ô vuông
□ How do you do? □ I'm going now □ Hi, my name's Amy
□ What are you doing? □ Hello I'm John □ Good to see you again
□ Hi, how's it going? □ Nice to meet you □ Good morning
□ Pleased to meet you? □ What's the matter? □ I don't think we've met
What might the people in each picture be saying?
Mọi người có thể đang nói chuyện gì trong mỗi bức hình?
B Brainstorm! In informal situations, people often use an 'icebreaker' before introducing themselves Work with a partner Make a list of icebreakers you could use when meeting someone at a party.
Động não! Trong những tình huống thân mật, người ta thường dùng một "tàu phá băng" trước khi
tự giới thiệu Thực hiện với một bạn học Tạo một danh sách các câu phá băng mà bạn có thể dùng khi gặp ai đó tại một buổi tiệc
● Hi Are you a friend of John's? Xin chào Bạn có phải là bạn của John không?
● Are you enjoying the party? Bạn có thích buổi tiệc này không?
● Hey, have you tried the sushi? Chào, bạn thử món sushi nhé?
A Listen How many voices do you hear? Circle a number? ♫
Lắng nghe Bạn nghe được có bao nhiêu giọng nói? Khoanh tròn 1 con số
B Listen again and check (√) the names you hear ♫
Trang 11Nghe lại và đánh dấu những tên bạn nghe được.
Tapescript: ♫
You're Mia Yoon, aren't you?
And then I said to Joan - you know Joan, don't you?
I'd like you to meet my sister, Li-wen
Pleased to meet you, Enrique
I'm John, John Lowe
Did you say Tina?
Bạn là Mia Yoon phải không?
Và sau đó, tôi đã nói với Joan - bạn biết Joan chứ?
Tôi muốn bạn làm quen với em gái tôi, Li-wen
Hân hạnh được làm quen với bạn, Enrique
Tôi là John, John Lowe
Bạn đã nói với Tina chưa?
A Listen and check (√) the names that have two syllable ♫
Lắng nghe và đánh dấu những tên nào có 2 âm tiết
B Listen again and practice ♫
Listen for it:
No problem is an informal way of saying you're willing to do something.
No problem (không sao, không hề gì, không thành vấn đề) là cách thân mật để nói rằng bạn sẵn lòng làm điều gì đó
B Listen again and check your answers ♫
Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của bạn
M: Hello? Lowe residence John speaking
W: Hi, John It's Leanne
Trang 12M: Oh, hey Leanne How are things? You must be busy planning the party.
W: Actually that what I'm calling about, John Since you hosted last year's party, I was hoping you could help me with the guest list I'm just writing down some names right now
M: Sure, no problem Tell me, who have you got so far?
W: Well, you and your wife, of course It's Tina, right?
M: Yep.
W: And Alan from the office It's Alan Walker, isn't it? W-A-L-K-E-R?
M: That's right And what about Cathy Chan? She's the new accountant in finance
W: Mmm I don't think we've met her Is that Cathy with a 'K'?
M: No, it's C-A-T-H-Y And her last name's C-H-A-N And don't forget Mike Perez He's dying to meet Cathy
W: Really?! Well, that's interesting! P-E-R-E-Z, Perez Oh, and I'd better invite my neighbor Yumiko
M: Yuriko? How do you spell that?
W: No, it's Yumiko Y-U-M-I-K-O Haven't you met her? Her last name's Sato S-A-T-O,
I think She lives across the hall
M: All right Who else? Hey, how about your neighbor
M: Alô? Nhà của Lowe đây John đang tiếp chuyện
W: Chào John Leanne đây
M: Ô, chào Leanne Mọi chuyện thế nào? Bạn chắc hẳn đang bù đầu để chuẩn bị bữa tiệc.W: Thật sự đó là điều tôi đang muốn nói với bạn, John Vì bạn đã làm chủ bữa tiệc năm ngoái, tôi hy vọng bạn có thể giúp tôi lập danh sách khách mời Lúc này, tôi chỉ vừa mới viết đượcvài cái tên
M: Không hề gì Hãy nói với tôi đến lúc này bạn đã có ai rồi?
W: Ừ, bạn và vợ của bạn, dĩ nhiên rồi Cô ấy tên là Tina phải không?
M: Phải
W: Và Alan ở văn phòng Đó là Alan Walker phải không? W-A-L-K-E-R?
M: Đúng rồi Còn Cathy Chan thì sao? Cô ta là nhân viên kế toán tài chính mới
W: Mmm tôi không nghĩ chúng ta đã gặp cô ấy Có phải là Cathy với chữ "K"?
M: Không, nó là C-A-T-H-Y Và họ của cô ta là C-H-A-N Nhớ đừng quên Mike Perez Anh tamuốn gặp Cathy đến chết đi được
(*** to be dying to do sth: muốn làm cái gì đến chết đi được)
W: Vậy sao?! Thật thú vị! P-E-R-E-Z, Perez À, tôi nên mời người hàng xóm của tôi Yumiko.M: Yuriko? Bạn đánh vần thế nào?
W: Không phải, Yumiko Y-U-M-I-K-O Bạn chưa gặp cô ta sao? Họ của cô là Sato S-A-T-O,tôi nghĩ vậy Cô ấy sống ở sảnh bên kia
M: Được rồi, còn ai nữa không? À, thế còn người hàng xóm của bạn
Trang 13Listen for it:
People say By the way to change the topic of a conversation.
Người ta nói By the way (À này, nhân đây, tiện thể ) để chuyển đề tài câu chuyện
B Listen again and check your answers ♫
Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của bạn
W1: Excuse me, are you Paul King
M1: No, I'm not I'm John Lowe
W1: Oh, I'm sorry, I was
M1: That's OK
W1: I'm Yumiko Sato I'm a friend of Leanne's but I don't know many people here
M1: Pleased to meet you, Yumiko I don't see Paul around here, but that's my wife, Tina, in redover on the sofa Come on I'll introduce you to her and a few other people
W1: Oh, that would be great By the way, I really like your apartment
M2: Great party, isn't is?
W2: Yeah, it is Hey, have we met? I'm Cathy Chan
M2: Oh, so you're Cathy John Lowe mentioned you I'm Mike Perez
W2: Oh? Are you friends with John?
M2: Yeah He told me you were a good tennis player so I was hoping we could arrange to play.W2: Sure, that would be great By the way, have you two met? Mike, this is Alan Walker.M2: Nice to meet you, Alan
M3: Actually, I think we met last year at John's party You're a photographer, right?
W1: Xin lỗi, anh có phải là Paul King không?
M1: Không phải, tôi là John Lowe
W1: Xin lỗi, tôi
M1: Không sao đâu
W1: Tôi là Yumiko Sato Tôi là bạn của Leanne nhưng tôi không biết nhiều người ở đây.M1: Rất hân hạnh được biết bạn, Yumiko Tôi không thấy Paul ở quanh đây, nhưng kia là vợ tôi, Tina, trong bộ đồ đỏ ngồi ở sa-lon Đi nào Tôi sẽ giới thiệu bạn với cô ấy và vài ngườinữa
W1: Thật tuyệt À này, tôi thật sự thích căn hộ của anh
M2: Bữa tiệc thật tuyệt vời phải không?
Trang 14W2: Vâng Này chúng ta đã gặp nhau chưa? Tôi là Cathy Chan.
M2: À, thì ra bạn là Cathy John Lowe thường nhắc đến bạn Tôi là Mike Perez
W2: Anh là bạn của John à?
(*** to be friends with someone: là bà con thân thuộc/bạn bè thân thiết với ai đó)
M2: Vâng Anh ấy nói với tôi rằng bạn là tay chơi tennis cừ vì vậy tôi hy vọng chúng ta có thể thu xếp để chơi với nhau
W2: Được, thật tuyệt À này, hai anh đã gặp nhau chưa? Mike, đây là Alan Walker
M2: Hân hạnh được gặp anh, Alan
M3: Thật ra tôi nghĩ chúng ta đã gặp nhau năm ngoái tại bữa tiệc của John Anh là người chụp hình phải không?
A Match each statement or question with the best response ♫
So khớp mỗi câu phát biểu/câu hỏi với lời đáp phù hợp nhất
2 This is Alan Walker b No, I'm John Lowe
3 Are you Paul King? c Nice to meet you, Alan
4-B Listen and check your answers ♫
Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn
Listen and circle the answers that are right for you.
Lắng nghe và khoanh tròn những câu trả lời nào đúng đối với bạn
1 Yes, I am No, I'm not 4 Yes, I am No, I'm not
2 Yes, it is No, it isn't 5 Yes, it is No, it isn't
3 Yes, I am No, I'm not 6 Yes, I do No, I don't
Tapescript: ♫
1 Are you a student? Bạn có phải là sinh viên không?
2 Is your name John? Bạn tên là John phải không?
3 Are you studying English? Bạn đang học tiếng Anh phải không?
5 Is your last name Lee? Họ của bạn là Lee có phải không?
6 Do you like parties? Bạn có thích các cuộc liên hoan không?
Making introductions ♫
Cách giới thiệu
Sample Dialog ♫
A: Hi, my name's Tony Kim
B: Pleased to meet you, Tony I'm Yumiko Sato
A: Sorry, your name is Yumiko? How do you spell that?
B: It's Y-U-M-I-K-O And my last name is Sato S-A-T-O
A: Nice to meet you, Yumiko Are you a friend of John's?
B: No, I'm a friend of Leanne's
Trang 15Mẫu đàm thoại
A: Xin chào, tên tôi là Tony Kim
B: Hân hạnh được quen bạn, Tony Tôi là Yumiko Sato
A: Xin lỗi, tên bạn là Yumiko? Bạn đánh vần thế nào?
B: Nó là Y-U-M-I-K-O Và họ của tôi là Sato S-A-T-O
A: Rất vui được quen bạn, Yumiko Bạn là bạn của John à?
B: Không, tôi là bạn của Leanne
- Excuse me, are you Paul King? Xin lỗi, bạn có phải là Paul King?
- Do you know Cathy Chan? Bạn có biết Cathy Chan không?
- Are you a student? Bạn có phải là sinh viên không?
Try this
Introduce yourself to three classmates Find out at least two pieces of information about each one
Tự giới thiệu với 3 người bạn học Tìm ra ít nhất 2 mẩu thông tin về mỗi người
Name Information: _Name Information: _Name Information: _
Questions for a first meeting ♫
It's not unusual to ask questions to find out about someone when meeting for the first time In some countries, there are certain questions that you shouldn't ask because they might make the
person uncomfortable In your country, what types of questions are OK to ask on first meeting
someone? What types of questions are not OK?
- In Korea, it's OK to ask someone's age so you know whether to use formal language
- In Canada, it's not OK to ask someone's age because some people don't like to say how old they are
- In Mexico, it's not OK to ask about someone's religion because some people think it's too personal
Tiêu điểm: Những câu hỏi cho lần gặp đầu tiên
Không có gì bất thường khi đặt câu hỏi để tìm hiểu về ai đó lúc gặp lần đầu Ở một số quốc gia,
có một số câu hỏi nào đó bạn không nên hỏi, bởi vì chúng có thể khiến người ta không thoải
mái/khó chịu Ở nước của bạn, những loại câu hỏi nào được phép hỏi khi gặp ai đó lần đầu?
Những loại câu hỏi nào thì không được?
- Ở Triều Tiên, được phép hỏi tuổi ai đó để biết có phải dùng cách ăn nói trang trọng không?
- Ở Canada, không được hỏi tuổi ai đó vì một số người không thích nói ra tuổi của họ
- Ở Mêhicô, không được hỏi về tôn giáo của ai đó vì một số người cho rằng nó quá riêng tư
***********************************[end]*********************************
Trang 16Unit 2: This is my family. [00:00]
Goals ● Identifying family members1.
A Look at the family tree and complete the sentences below.
Nhìn vào cây gia phả và hoàn tất các câu dưới đây
1………….is ………… husband, Sam's father, and ………… grandfather
2 ………… is Karla's daughter and ……… sister
3 ……… is …………mother and Kevin's grandmother
4 ………… is Andrew's brother and ……… uncle
5 ……… is ……… son and Andrew's nephew
6 ………… is Sam's wife and……….aunt
7 ……… is ……… grandson and Gil's cousin
8 ………… is Claire's granddaughter and ……… niece
B Brainstorm! Work with a partner Can you think of any other ways that the people are related? Write some more sentences.
Động não! Thực hiện với một bạn học Bạn có thể nghĩ ra cách nào khác mà mọi người có liên hệvới nhau? Viết ra thêm vài câu nữa
A Listen How is the speaker related to each person? Circle the correct answer ♫
Lắng nghe Người nói có mối quan hệ thế nào với từng người Khoanh tròn câu trả lời đúng
1 Jon is the speaker's (son/brother)
2 Darren is the speaker's (uncle/father)
3 Sara is the speaker's (niece/granddaughter)
4 Lily is the speaker's (cousin/sister)
5 Rob is the speaker's (nephew/grandson)
B Listen again and check your answers ♫
Nghe lại và đánh dấu những tên bạn nghe được
Tapescript: ♫
Trang 171 Jon is our only boy He has three sisters.
2 That's Darren He's my mother's brother
3 Her name's Sara She's my son Mario's daughter
4 Lily's father and my father are brothers
5 Rob is my sister Bonnie's son
1 Jon là con trai duy nhất của chúng tôi Nó có 3 người chị/em gái
2 Đó là Darren Ông ta là anh/em trai của mẹ tôi
3 Tên cô ấy là Sara Nó là con gái của Mario con trai tôi
4 Cha Lily và cha tôi là anh em
5 Rob là con trai của Bonnie chị/em gái của tôi
A Listen You will hear four people talking about their families.
Number the pictures (1-4) in the order you hear them described ♫
Lắng nghe Bạn sẽ nghe 4 người nói về gia đình của họ Đánh số các bức tranh (1-4) theo thứ tự bạn nghe họ mô tả
B Listen again How many people can you identify? Label each photo with the correct names ♫
Nghe lại Bạn có thể xác định được có bao nhiêu người? Ghi nhãn cho mỗi hình với đúng tên
1 M: Here we are at my son's house
W: Is that your wife?
M: Yeah, that's Sherry and
W: That must be your granddaughter! She's so cute! I think you said her name's Erin, right?
M: Yeah, E-R-I-N Same as my son's name but spelled differently
2 W1: Oh, here's me, my sister Nicole, and her friend Leslie
Trang 18W2: Is that you on the right, Ellen?
W1: That's me What do you think of that ugly green jacket?
W2: Pretty bad Let's see I'll bet that's your sister in the middle
W1: No, that's Leslie Nicole's on the left
3 M1: Here's a photo of my brother Richard
M2: The one in the brown jacket?
M1: No, the other one, on the left The one on the right is our cousin Doug
M2: Wow! He looks more like your brother than you do
M1: Yeah, everyone says that
4 W1: Hey, who are the people in this photo?
W2: Oh, that's my family about 10 years ago That's me in the blue and white hat
W1: What a cute little girl you were! So that's your father, huh? He looks kind of familiar Didn't he ?
W2: Yeah, they were both on TV for a while: my father is Michael James
W1: And your mother is Jodie James! I used to watch that show! I didn't know those were your parents!
W2: Yeah well, they're not actors anymore My sister is, though That's her on the left, next to my mother
W1: Really? What's your sister's name?
W2: Clare
1 M: Đây, chúng ta đang thấy nhà con trai của tôi
W: Đây có phải là vợ anh không?
M: Vâng, đó là Sherry và
W: Đây chắc là cháu gái của bạn! Con bé trông thật kháu khỉnh! Tôi nghĩ rằng anh đã gọi
nó là Erin phải không?
M: Vâng, E-R-I-N Giống như tên con trai của tôi nhưng viết khác chính tả
2 W1: À, đây là tôi, Nicole chị tôi và bạn của chị ấy Leslie
W2: Ellen, phải bạn đứng bên phải không?
W1: Tôi đó Bạn nghĩ gì về cái áo xanh xấu xí đó?
W2: Khá xấu Xem này Tôi cá là chị của bạn đứng ở giữa
W1: Không, đó là Leslie Nicole's ở bên trái
3 M1: Đây là Richard anh trai tôi
M2: Người mặc áo nâu à?
M1: Không, người kia, bên trái Người bên phải là Doug anh bà con của chúng tôi
M2: Wow! Anh ta trông giống anh của bạn hơn là bạn đó
M1: Ừ, mọi người cũng nói vậy
4 W1: Này, những người trong bức hình này là ai vậy?
W2: À, đó là gia đình của tôi 10 năm trước Tôi đội chiếc nón xanh và trắng
W1: Bạn đã từng là một cô gái nhỏ xinh đó! Còn đây là cha bạn phải không? Ông ta trông quen quen Ông ấy đã ?
W2: Vâng, họ (cha mẹ tôi) đã lên TV một thời gian: cha tôi là Michael James
W1: Và mẹ bạn là Jodie James! tôi đã từng xem show diễn đó! Tôi không biết những người này là cha mẹ bạn!
W2: Vâng họ không còn là diễn viên nữa Mặc dù vậy chị tôi vẫn còn diễn Chị ấy ở bên trái đó, kế bên mẹ tôi
W1: Vậy à? Tên của chị bạn là gì?
W2: Clare
A Listen Is the final sound of each word /s/ or /z/? Write each word next to the correct
Trang 19sound ♫
Lắng nghe Âm cuối của các từ là /s/ hay /z/? Viết mỗi từ vào kế bên âm đúng
2 cousins 4 students 6 sons 8 grandmothers 10 teachers
/z/ : ………
B Listen again and check your answers Practice saying the words ♫
Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của bạn Thực hành nói các từ
Tapescript: ♫
1 Are they your sisters? Họ là chị của bạn à?
2 My cousins are coming to stay Anh em họ của tôi đang tới để ở
4 Are you guys students? Các bạn là những anh chàng sinh viên?
5 Do you have any brothers? Bạn có người anh em trai nào không?
6 These are my two sons Đây là 2 đứa con trai của tôi
7 My parents would like to meet you Cha mẹ tôi mong được gặp bạn
8 They look like grandmothers Họ trông giống có vẻ như ông bà
9 Will Jill and Sarah's husbands be at the party? Chồng Jim và Sarah có dự tiệc không?
10 Are you both teachers? Các bạn đều là giáo viên chứ?
A Listen to Naomi Then read the statements and circle True or False ♫
Lắng nghe Naomi Sau đó đọc các phát biểu và khoanh tròn True hoặc False
Naomi đến từ Nhật Bản
Cô ấy đang trò chuyện về gia đình riêng của mình
Một đứa con gái tên là Setsuko
Đứa con trai tên là Kazuo
Naomi sẽ đi Tokyo
Listen for it:
Wow! is an informal way of saying you're surprised or impressed.
Wow! là một cách thân mật để nói lên rằng bạn ngạc nhiên hoặc có ấn tượng.
B Listen again and complete the family tree ♫
Nghe lại và hoàn tất cây gia phả
M: Hey, Naomi Who are the people in this photo?
W: Oh, that's my homestay family I'm going to Japan for a year on an exchange program and those are the people I'm living with
Trang 20M: Wow! It's a pretty big family Are they going to have room for you?
W: I sure hope so Those are the parents, Mr and Mrs Ono Their daughters' name are Setsukoand Noriko and their son's name is Ichiro
M: Is that Ichiro there?
W: No That's Setsuko's husband, Kazuo They were just married Ichiro's the one in front.M: Good-looking guy He's not married?
W: No Noriko's not married either But Setsuko and Kazuo are moving into their own house
about a month after I arrive, so it won't be as crowded as it looks I'm leaving for Osaka in about a month
M: Well, have a great time!
M: Này, Naomi Những người trong bức hình này là ai vậy?
W: Ồ, đó là gia đình mà tôi lưu trú Tôi sẽ sang Nhật 1 năm theo một chương trình trao đổi và đây là những người tôi sẽ sống chung
M: Wow! Nó là một gia đình khá đông đó Họ sẽ có chỗ cho bạn đó chứ?
W: Tôi chắc hy vọng thế Đây là cha mẹ, ông bà Ono Con gái họ là Setsuko và Noriko và con trai họ là Ichiro
Listen and circle the answers that are right for you ♫
Lắng nghe và khoanh tròn những câu trả lời nào đúng đối với bạn
Tapescript: ♫
2 Do you have any brothers? Bạn có anh em trai nào không?
3 Are you an uncle? Bạn được làm cậu chưa?
4 Do you have a daughter? Bạn có con gái chưa?
5 Have you met all of your cousins? Bạn đã gặp tất cả anh em họ của mình chưa?
6 Do your grandparents live with you? Ông bà của bạn có sống với bạn không?
Talking about your family ♫
Trò chuyện về gia đình của bạn
Sample Dialog ♫
A: Here are my mother and father and down here are my sisters and me
B: Are you the oldest?
A: No, both of my sisters are older Caitlin is 25 and Vanessa is 22
B: So these are their husbands?
A: Yes, Caitlin is married to Steve and that's their son Jamie
B: What about Vanessa?
A: Vanessa is married but she and her husband don't have any children yet
Trang 21Mẫu đàm thoại
A: Đây là cha và mẹ tôi, và dưới đây là những chị/em gái và tôi
B: Bạn có phải là con cả không?
A: Không cả 2 chị/em gái đều lớn hơn tôi Caitlin 25 tuổi và Vanessa 22 tuổi
B: Vậy đây là chồng của họ?
A: Phải, Caitlin lấy Steve và đây là Jamie con trai của họ
B: Còn Vanessa thì sao?
A: Vanessa đã lập gia đình nhưng vợ chồng cô ấy chưa có đứa con nào?
- How many people are there in your family? Có bao nhiêu người trong gia đình của bạn?
- Is this your brother's wife? Đây có phải là chị/em vợ của bạn không?
- What's your nephew's name? Cháu trai bạn tên là gì?
- Are you the oldest or the youngest? Bạn là con cả hay con út?
- I have 1 older brother and 2 younger sisters. Tôi có 1 anh trai và 2 em gái
of corporate dynasties, the families of movie stars, and even TV families such as "The Simpsons"
are the focus of intense media attention Who are some famous families in your country? Can you
name all of the members and explain the relationships between them?
- Former US President John F Kennedy's parents' names were Joseph and Rose His wife's name was Jacqueline and his children were Caroline, John Jr and Patrick
- Britain's Prince William and his younger brother Prince Henry, whose nickname is Harry, arethe sons of Charles, Prince of Wales, and the late Diana Spencer, Princess of Wales
Tiêu điểm: Những gia đình nổi tiếng
Những Hoàng gia trên khắp thế giới thu hút/gây được một sự hấp dẫn to lớn đối với công chúng,
có lẽ bởi vì họ tiêu biểu cho kiểu cách và sự thanh lịch của một kỷ nguyên đã qua Ngày nay, những gia đình danh tiếng như thành viên các triều đại tập đoàn kinh doanh, gia đình của các ngôisao điện ảnh, và thậm chí là các gia đình trên truyền hình như nhà Simpsons là tiêu điểm của sự
thu hút truyền thông mạnh mẽ Một số gia đình nổi tiếng ở nước bạn là những ai? Bạn có thể kể
tên tất cả các thành viên gia đình và giải thích mối quan hệ giữa họ không?
- Cha mẹ của nguyên Tổng thống Mỹ John F Kennedy là Joseph và Rose Vợ của ông ta là Jacqueline và các con là Caroline, John Junior (John con) và Patrick
- Hoàng tử nước Anh William và em trai Henry, biệt danh là Harry, là những đứa con của Charles, hoàng tử xứ Wales, và cố Công nương xứ Wales Diana Spencer
***********************************[end]***************************
Trang 22Unit 3: He's the one in the blue shirt. [00:00]
Goals ● Identifying people through physical
description
1.
A Look at the picture and use the words in the box to describe each person.
Xem hình và dùng những từ trong khung để mô tả từng người
B Brainstorm! Think of some other ways to describe people Work with a partner and write at least three sentences to describe someone that you know.
Động não! Suy nghĩ vài cách khác để mô tả người Làm việc với một bạn học và viết ra ít nhất 3 câu để mô tả ai đó mà bạn biết
Trang 23Listen for it:
Um or Uh are used when you are deciding or still unsure what to say next.
Um hoặc Uh được dùng khi bạn đang còn quyết định hoặc vẫn chưa chắc sẽ nói gì tiếp theo
B Listen again and check your answers ♫
Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của bạn
M: That's him, but he prefers to be called Charles
W: Charles Markham, OK And um Cindy Carlyle is the tall woman with the green jacket and long, black hair
M: Yes, she's the personnel manager What about the person behind her?
W: You mean the woman with short, blonde hair? Her name is um Elaine Nolan She's the accountant
M: Good Is there anyone you don't know?
W: Hmm let's see I don't think I know the young guy over there
M: Who? The one with short, brown hair wearing the blue shirt?
W: No, no, I know him That's Tony Tan, right?
M: Oh, I know who you mean, the guy standing next to him in the yellow shirt That's Alan Watts, the PR guy
W: And who's that ?
M: Oh, sorry It looks like they're ready for our presentation Just follow along and you can pick up the rest as we go
M: Nào, Charlotte, tôi sẽ giới thiệu cô với mọi người trong vài phút nữa, nhưng trước hết tôi cần biết có bao nhiêu người ở đây mà cô đã quen biết rồi
W: Vâng, tôi biết ông Markham, giám đốc điều hành Ông ta là người mặc bộ vét nâu có tóc xám và ria mép
M: Ông ta đó, nhưng ông ta thích được gọi là Charles
W: Charles Markham, được rồi Và ư Cindy Carlyle là người phụ nữ cao mặc áo khoác xanh lá và có tóc dài đen
M: Đúng rồi, cô ta là Trưởng phòng Nhân sự Còn người ở phía sau thì sao?
Trang 24W: Anh muốn nói đến người phụ nữ có mái tóc vàng ngắn? Tên cô ta là ư Elaine Nolan Cô
ta là kế toán
M: Tốt Còn ai khác mà cô chưa biết không?
W: Ừm Để xem Tôi không nghĩ rằng mình biết anh chàng trẻ tuổi đằng kia
M: Ai? Người có mái tóc nâu ngắn mặc áo sơmi xanh dương?
W: Không, không phải, tôi biết anh ta mà Đó là Tony Tan phải không?
M: À, tôi biết cô muốn nói đến ai rồi, anh chàng đứng kế bên anh ta và mặc áo sơmi vàng Đó
là Alan Watts, anh chàng làm PR
W: Và, kia là ai ?
M: Ồ, xin lỗi Có vẻ như họ đã sẵn sàng cho bài thuyết trình của chúng ta rồi Hãy đi theo (tôi)
và cô có thể làm quen (pick up) với những người còn lại trong khi chúng ta đi
A Listen to short descriptions of each of the people in Task 2 and number the names (1-5)
♫
Nghe những mô tả ngắn về mỗi người trong bài 2 và đánh số tên (1-5)
Alan Watts Elaine Nolan
B Listen again and check your answers ♫
Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của bạn
Tapescript: ♫
1 He's the one with the red tie Anh ta là người đeo cà vạt đỏ
2 That's her with the brown briefcase Đó là cô ta với chiếc cặp táp màu nâu
3 He's wearing glasses and a brown suit Ông ta đeo kính và mặc bộ vét nâu
4 She's the one wearing red pants Cô ta là người mặc quần đỏ
5 He's the one who's not wearing a tie Anh ta là người không đeo cà vạt
A Listen Who are the people describing? Number the pictures (1-5) ♫
Lắng nghe Ai là người đang mô tả? Đánh số các hình (1-5)
Trang 25B What is the relationship of each person to the speaker? Listen again and circle the correct answers ♫
Có mối quan hệ gì của mỗi người với người nói? Nghe lại và khoanh tròn những câu trả lời đúng
1 W: Is that your dad?
M: Who do you mean?
W: You know, the short, middle-aged man with the brown hair and the yellow shirt, next toyour mother
M: Uh, no That's her brother
2 W: Don't you know her?
M: I'm not sure What does she look like?
W: Well, she's tall with blonde hair and blue eyes
M: Is she older than you?
W: No, she's two years younger than me
3 M: Hey, who's that girl with the long, brown hair?
W: Long brown hair ? Oh, that's Susan
M: Hmm Does she have a boyfriend?
W: No, not right now You want to meet her?
4 W: That's my mom over there, the one with the short, gray hair
M: Oh, is your father here, too?
W: No, he isn't
5 W: Is that Tony, the one with the short, black hair?
M: Yeah That's him
W: He looks just like you
M: Yeah, when we were young, everybody thought we were twins
1 W: Đó là cha của bạn à?
M: Bạn muốn nói đến ai?
W: Bạn biết đó, người đàn ông trung niên thấp tóc nâu và áo sơmi vàng, kế bên mẹ bạn đó.M: Ồ không Đó là anh của mẹ tôi
2 W: Bạn không biết cô ta à?
M: Tôi không chắc Cô ta trông như thế nào?
Trang 26W: Ừ, cô ấy cao có tóc vàng và mắt xanh.
M: Cô ấy lớn tuổi hơn bạn chứ?
W: Không, cô ấy trẻ hơn tôi 2 tuổi
3 M: Này, cô gái kia với mái tóc dài màu nâu là ai vậy?
W: Tóc dài nâu ? Ồ, đó là Susan
M: Ừm Cô ta có bạn trai chưa?
W: Không, hiện giờ thì không Bạn muốn làm quen cô ta à?
4 W: Ở đằng kia là mẹ của tôi, người có tóc ngắn màu xám
M: Ồ, cha của bạn cũng ở đây chứ?
W: Không, ông ấy không có ở đây
5 W: Đó có phải là Tony, người có tóc ngắn màu đen?
M: Đúng rồi Anh ta đó
W: Anh ta trông thật là giống bạn
M: Vâng, khi chúng tôi còn trẻ, mọi người nghĩ rằng chúng tôi là cặp song sinh
A Is it a question or a statement? Listen to the examples ♫
Đây là một câu hỏi hay là một phát biểu? Lắng nghe các ví dụ
Example 1: He's the managing director? ↑
Example 2: He's the managing director ↓
Then listen and circle the correct answer ♫
Sau đó hãy lắng nghe và khoanh tròn câu đúng
B Listen again and practice ♫
Nghe lại và thực tập
Tapescript: ♫
1 He's from Singapore? Anh ấy đến từ Singapore à?
3 He's from San Francisco Anh ấy đến từ San Francisco
5 They work for the same company? Họ làm việc cho cùng công ty à?
Listen and circle the answers that are right for you.
Lắng nghe và khoanh tròn những câu trả lời nào đúng đối với bạn
1 Yes, I am No, I'm not 4 Yes, I am No, I'm not
2 Yes, I do No, I don't 5 Yes, I do No, I don't
3 Yes, it is No, it isn't 6 Yes, I am No, I'm not
Tapescript: ♫
2 Do you have long hair? Bạn có tóc dài không?
4 Are you wearing glasses? Bạn có đeo kính không?
Trang 275 Do you have brown eyes? Mắt bạn có nâu không?
6 Are you growing a beard? Bạn có để râu không?
Describing someone's appearance ♫
Mô tả diện mạo của ai đó
Sample Dialog ♫
A: The person I'm describing has brown hair and blue eyes
B: Is the person's hair long or short?
A: Not too long I guess you'd say it's shoulder length
B: Is the person tall or short?
A: I'd say average height But the person is a bit heavyset
B: Is the person wearing glasses?
A: No, but he's wearing blue jeans and a brown shirt
Mẫu đàm thoại
A: Người mà tôi đang mô tả có tóc nâu và mắt xanh
B: Người đó có tóc dài hay ngắn?
A: Không dài lắm Tôi cho rằng bạn sẽ nói nó dài ngang vai
B: Người đó cao hay thấp?
A: Tôi cho rằng cao trung bình Nhưng người này hơi chắc nịch
B: Người đó có đeo kính không?
A: Không, nhưng anh ta mặc quần jeans xanh và sơmi nâu
- Would you say he's middle-aged? Bạn nói rằng anh ta độ trung niên à?
- What color is her hair? Tóc cô ta màu gì?
- Does he have a mustache or beard? Anh ta có ria mép hay là râu?
- Is she holding a purse? Cô ta có cầm bóp không?
- What color shirt is he wearing? Cô ta mặc áo màu gì?
- You mean the young, blond guy over there? Bạn muốn nói gã trẻ, tóc vàng đằng kia à?
The ideal look ♫
Different cultures have different ideals of beauty for both women and men In many parts of the world "thin is in", whereas people in other parts of the world prefer a more full-bodied
appearance What physical characteristics define the ideal man and woman in your country?
Name some of the people who fit this description.
- To me, Chinese actress Gong Li is perfect because she's beautiful and smart
- The things that make Brad Pitt so sexy are his blue eyes and great smile
- Some people think supermodels are perfect but I think they're too thin
Tiêu điểm: Vẻ ngoài lý tưởng
Những nền văn hóa khác nhau có những quan niệm khác nhau về vẻ đẹp cho cả nam lẫn nữ Ở
Trang 28nhiều nơi trên thế giới "gầy là mốt", trong khi mọi người ở những nơi khác lại thích vẻ ngoài đầy
đặn hơn Những đặc điểm cơ thể nào xác định người nam và nữ lý tưởng ở đất nước bạn? Kể tên
vài nhân vật nào phù hợp với những mô tả này.
- Với tôi, nữ diễn viên Trung Quốc Củng Lợi là lý tưởng vì cô ấy xinh đẹp và thông minh
- Những thứ khiến cho Brad Pitt gợi cảm đến vậy là đôi mắt xanh và nụ cười tuyệt vời
- Một số người nghĩ rằng các siêu mẫu là lý tưởng nhưng tôi nghĩ họ quá gầy
***********************************[end]*********************************
Goals ● Identifying likes and dislikes
● Identifying different genres of music
1.
A Look at the photos Who are the people? What type of music does each person sing or play.
Nhìn vào những tấm hình Những người này là ai? Loại nhạc nào mà họ hát hay là biểu diễn
B What do you think about these kinds of music? Check (√) your answers, then share them with a partner.
Bạn nghĩ gì về những loại nhạc này? Đánh đấu câu trả lời của bạn, sau đó chia sẻ với 1 bạn học
Jazz Pop Rock Classical
Trang 29A Listen to each conversation and check (√) the CD Mick and Marsha talk about ♫
Lắng nghe mỗi cuộc đàm thoại và đánh dấu CD mà Mick và Marsha đề cập đến
I'm crazy about means I love or I really like
I'm crazy about (Tôi ghiền/phê/say mê) nghĩa là Tôi yêu thích hoặc Tôi thật sự thích
B Listen again Does Marsha like or dislike each CD? Circle the correct picture ♫
Nghe lại Marsha có thích hoặc không thích mỗi CD không? Khoanh tròn hình nào đúng
1 W: Wow, Mick! You've got a ton of CDs I don't even know some of these people!
M: Really? I'll play a few things for you What do you think of this one?
W: Hmm I don't know
M: Not crazy about it, huh?
W: Sorry I just don't like classical music all that much
M: Actually, it's from an opera by Richard Wagner
W: Well, I still don't like it
2 M: How about this one?
W: Oh, man! Who is that?!
Trang 30M: It's this group called Two Bad The CD's called Hard Wired.
W: Please turn it off! I can't stand it!
3 M: Well, give this one a try I think you'll like it
W: Hmm, not bad Yeah, I don't mind that at all
M: You mean you like it?
W: Actually yeah It's good That's Lee Zane, right?
M: Yeah It's from her new album Zoom to You.
4 M: And what about this one?
W: Oh, I know this Edgar Oates, isn't it?
M: Close It's Big Eddy Rhodes
W: Oh yeah Take It Easy? Easy Does It?
M: Speakeasy So, what do you think?
W: I love it
1 W: Wow, Mick! Bạn có cả đống CD Thậm chí tôi không biết một số người này!
M: Vậy sao? Tôi sẽ play vài cái cho bạn Bạn nghĩ sao về đĩa này?
W: Hmm tôi không biết
M: Không phê lắm phải không?
W: Xin lỗi Tôi thật không thích các loại nhạc cổ điển lắm
M: Thật ra nó được lấy từ vở opera của Richard Wagner
W: Ừ, tôi vẫn không thích nó
2 M: Còn cái này thì sao?
W: Ôi trời! Đó là ai vậy?
M: Đó là ban nhạc được gọi là Two Bad Đĩa CD được gọi là Mạch kiểm soát điện tử.
W: Làm ơn tắt nó đi! Tôi không thể chịu nổi nó!
3 M: Nào, hãy thử cái này Tôi nghĩ bạn sẽ thích nó
W: Ừm, không tệ Vâng, tôi không thấy phiền chút nào
M: Bạn muốn nói là bạn thích nó à?
W: Thật sự là vâng Nó hay đấy Đó là Lee Zane phải không?
M: Phải Nó ở trong album mới của cô ta Phóng vù đến anh.
4 M: Và cái này thì sao?
W: Ô, tôi biết cái này Edgar Oates phải không?
M: Xong xuôi Đó là Big Eddy Rhodes
W: Ô vâng Hãy thư giãn? Hãy làm việc chậm và chắc?
M: Hàng bán rượu lậu Nào, bạn nghĩ sao?
W: Tôi rất thích nó
A Listen to the example Then listen and circle the word that is stressed in each sentence ♫
Lắng nghe ví dụ Sau đó nghe và khoanh tròn từ nào được nhấn trong mỗi câu
Example: I like classical
1 No, it's jazz that I like
2 I like it
3 No, but my girlfriend does
4 Classical music? I can't stand it
5 It's OK, but I prefer rock
B Listen again and practice ♫
Nghe lại và thực tập
Trang 31Ex W: You said you like classic rock! Anh nói rằng anh thích nhạc rock cổ điển!
1 W: You like rock, right? Anh thích nhạc rock phải không?
M: No, it's jazz that I like Không, nó là nhạc jazz mà tôi thích
2 W: So, what do you think? Vậy thì anh nghĩ gì?
3 W: Do you like pop music? Anh có thích nhạc pop không?
M: No, but my girlfriend does Không, nhưng bạn gái tôi thì có
4 W: Why don't you like classical music? Tại sao anh không thích nhạc cổ điển?M: Classical music? I can't stand it Nhạc cổ điển à? Tôi không thể chịu nổi nó
5 W: How do you feel about jazz? Anh thấy thế nào về nhạc jazz?
M: It's OK, but I prefer rock Nó cũng được, nhưng tôi thích rock hơn
Listen for it:
You're kidding is an informal way of expressing surprise or disbelief.
You're kidding (Bạn đùa đấy à) là cách thân mật để diễn tả sự ngạc nhiên hoặc hoài nghi
B Listen again Which singers does Randy like? Circle them ♫
Nghe lại Randy thích những ca sĩ nào? Khoanh tròn (tên của) họ
W: Actually, she's nominated But can you believe they didn't nominate Li'l Stevie?
M: You're kidding! He definitely deserves the award His CD is great What about Tommy Devlin? He's really good, too
W: Not nominated But get this: they nominated Kelly King
M: What?! I can't stand her music!
W: Yeah, and Aki Matsumura got nominated, too
M: I don't really like her song either Who else got nominated?
W: Well, Bermingham's Barracudas
W: Này Randy! các đề cử cho giải thưởng lớn Âm nhạc đã được tiết lộ Danh sách được đăng trên báo hôm nay
M: Ôi trời! Họ chẳng bao giờ có được giải thưởng đúng cả! Tôi cá là Jenny Hernandez thậm chí không được đề cử cho giải Nghệ sĩ mới tốt nhất Tôi mê các bài hát của cô ấy
W: Thực tế là cô ấy đã được đề cử Nhưng bạn có tin nổi không họ đã không đề cử Li'l Stevie?M: Bạn đùa à! Anh ta hoàn toàn xứng đáng với giải thưởng CD của anh ta thật tuyệt Còn Tommy Devlin thì sao? Anh ta cũng hay đấy chứ
W: Không được đề cử Nhưng có chuyện này: họ đề cử Kelly King
M: Cái gì? Tôi không thể chịu được âm nhạc của cô ta
W: Vâng, và Aki Matsumura cũng được đề cử
Trang 32M: Tôi cũng không thích các bài hát của cô ấy Còn ai khác được đề cử nữa?
W: Ừ, Barracudas của Bermingham
A Listen to the radio broadcast What does the DJ (Disc-Jockey) talk about? Check (√) the correct answer ♫
Lắng nghe chương trình phát thanh Người DJ nói về cái gì? Đánh dấu câu trả lời đúng
□ The winners of the Big Audio Awards √ Người giành được giải thưởng lớn
□ The nominations for the Big Audio Awards Đề cử của giải thưởng lớn
□ His choices for the Big Audio Awards Chọn lựa của anh ta về giải thưởng lớn
B Listen again Fill in the blanks with information from the box ♫
Nghe lại Điền vào những khoảng trống với thông tin ở trong khung
┌─────────────────────────────────────────────────┐
│ 2 Street Fight 4 pop 6 Rough & Smooth 8 Sam White │
└─────────────────────────────────────────────────┘
Best Song ……… Love Me Silly ………
Best Album The Glory Hounds ……… ……
Best Video ……… ……… rap
Best Soundtrack ……… The Other Side of Five ……
Album hay nhất The Glory Hounds Dữ dội và dịu êm rock
Hình ảnh đẹp nhất Most Wanted Cuộc chiến đường phố rap
Ghi âm tốt nhất Sam White Mặt khác của số Năm jazz
M: Hi, there Scooby Shuman here with KROK Radio entertainment news This year's Big Audio Awards were handed out tonight in New York City and, for once, the show produced
a few surprises Many of the winners won for the first time, and some were virtually
unknown Best Song went to newcomer Kelly King for her bouncy pop hit Love Me Silly
Rock music was honored in the Best Album category as the Glory Hounds won the award
for their debut CD Rough & Smooth The Glory Hounds also performed some of their best
known rock hits on the show Best Video went to the rap trio Most Wanted for their
chart-topping hits Street Fight The video was directed by Lonnie Singleton Not surprisingly, the most popular soundtrack came from blockbuster movie The Other Side of Five Jazz legend
Sam White won his fourth Big Audio Award for that album
M: Xin chào Đây là Scooby Shuman với chương trình tin tức giải trí của Đài KROK Giải thưởng lớn Âm nhạc năm nay đã được trao tối nay tại thành phố New York và, ít nhất là một lần, buổi lễ trao giải đã gây ra đôi chút ngạc nhiên Nhiều người chiến thắng đã đoạt giải lần đầu và một số thì hầu như là vô danh Giải bài hát hay nhất đã được trao cho người
mới đến Kelly King với bản pop hoạt bát thành công của cô Yêu em khờ dại Nhạc rock đã
được tôn vinh trong thể loại Album hay nhất với phần thắng dành cho ban nhạc Glory
Hounds với CD ra mắt lần đầu (debut CD) Dữ dội và dịu êm Ban nhạc này cũng trình diễn
một số tác phẩm rock nổi tiếng nhất của mình trong buổi lễ trao giải Giải Hình ảnh đẹp nhất đã đến với bộ ba rap Most Wanted cho bản nhạc nằm trong bảng xếp hạng bán chạy
(chart-topping) thành công của họ Cuộc chiến đường phố Bộ phim do Lonnie Singleton
Trang 33đạo diễn Không hề ngạc nhiên, giải ghi âm được ưa chuộng nhất đã đến từ bộ phim bom
tấn Mặt khác của số Năm Huyền thoại nhạc jazz Sam White đã giành giải thưởng lớn Âm
nhạc lần thứ 4 bằng album này
Listen and circle the answers that are right for you ♫
Lắng nghe và khoanh tròn những câu trả lời nào đúng đối với bạn
2 I like it I don't mind it I don't like it
4 A lot of different kinds Just a few kinds Just one or two kinds
5 I like her songs I don't really like her songs I don't know many of her songs
6 I listen to it a lot I sometimes listen to it I never listen to it
Tapescript: ♫
2 What do you think of dance music? Bạn nghĩ sao về nhạc khiêu vũ?
3 Which do you perfer: rock or pop? Bạn thích nhạc nào hơn: rock hay pop?
4 How many different kinds of music do you like?Bạn thích bao nhiêu loại nhạc khác nhau?
5 What do you think of Madonna? Bạn nghĩ sao về Madonna?
6 Do you ever listen to classical music? Bạn đã từng nghe nhạc cổ điển chưa?
Talking about music preferences ♫
Trò chuyện về sở thích âm nhạc
Sample Dialog ♫
A: Hey, Jeff, do you like U2 ?
B: Oh, yeah They're fantastic!
A: What's your favorite song?
B: Let me think I really like "Sunday Bloody Sunday"
A: Oh, really? I prefer "I Still Haven't Found What I'm Looking For"
Mẫu đàm thoại
A: Này, Jeff, bạn có thích ban nhạc U2 không?
B: Ồ, vâng Họ thật là tuyệt vời!
A: Bạn ưa thích bài hát nào?
B: Để tôi nghĩ xem Tôi thật sự thích "Chủ nhật vấy máu Chủ nhật"
A: Ồ, thật sao? Tôi thích bài "Tôi vẫn chưa thấy điều tôi tìm kiếm" hơn
- Who's your favorite singer? Ai là ca sĩ yêu thích của bạn
- What kind of music do you like? Bạn thích loại nhạc nào?
- I really like jazz. Tôi thật sự thích nhạc jazz
- Me, too What do you think of Miles Davis? Tôi cũng vậy Bạn nghĩ gì về Miles Davis?
- How do you feel about rap? Bạn cảm thấy thế nào về nhạc rap?
- I don't mind it, but I prefer rock. Tôi không quan tâm nó, tôi thích rock hơn
Try this
Make a list of your three favorite musical performers Ask your partner for his/her opinion and
check (√) Yes or No Find out your partner's favorite song by that performer or the name of a
Trang 34performer your partner prefers.
Lập một danh sách 3 người biểu diễn âm nhạc ưa thích của bạn Hỏi bạn học về ý kiến của họ và đánh dấu Yes hoặc No Tìm bài hát mà bạn học ưa thích với người biểu diễn này, hoặc tên của người biểu diễn khác mà bạn học thích hơn
My Top Performers Partner likes?
1 Yes / Favorite song:
No / Prefers: 2 Yes / Favorite song:
No / Prefers: 3 Yes / Favorite song:
opera singer Enrico Caruso, and jazz great Ella Fitzgerald Which musical performers in your
country deserve awards for lifetime achievement? Give reasons.
- Cho Yong-pil is the biggest star in Korea He started singing about 40 years ago
- Everyone knows the Beatles They're the most famous group ever
- Antonio Carlos Jobim was Brazil's greatest jazz composer Musicians still play his songs today
Tiêu điểm: Những huyền thoại âm nhạc
Nhiều nhạc sĩ trên khắp thế giới đã giành được những giải thưởng cho tài năng nghề nghiệp của mình Ở nước Mỹ, những người đoạt giải thưởng Grammy Thành tựu suốt đời bao gồm ngôi sao nhạc pop John Lennon, ca sĩ opera Enrico Caruso, và nghệ sĩ nhạc sĩ jazz vĩ đại Ella Fitzgerald
Những nghệ sĩ biểu diễn âm nhạc nào ở đất nước bạn xứng đáng được giải thưởng về thành tựu suốt đời? Nêu lý do.
- Cho Yong-pil là ngôi sao lớn nhất ở Triều Tiên Ông bắt đầu ca hát từ 40 năm qua
- Mọi người đều biết ban nhạc Beatles Họ mãi mãi là ban nhạc nổi tiếng nhất
- Antonio Carlos Jobim là nhà soạn nhạc jazz Brazil vĩ đại nhất Ngay nay các nhạc công vẫn chơi các bài hát của ông
***********************************[end]*********************************
Goals ● Understanding descriptions of places1.
A Look at the real estate brochures and use the words below to describe each area.
Xem những tờ bướm bất động sản thực tế và dùng các từ dưới đây để mô tả mỗi khu vực
Trang 35B Match each word from the task above with one with the opposite meaning.
So khớp mỗi từ ở bài tập trên với một từ phản nghĩa
…………small ……… traditional ………… Ugly ……… boring ……… noisy ………… dangerous ……… stressful ……… expensive
C Brainstorm! Can you think of any other words to describe cities? Work with a partner and make a list What words would you use to describe the place where you live.
Động não! Bạn có thể nghĩ ra các từ khác để mô tả các thành phố không? Làm việc với bạn học
và lập một danh sách Những từ nào bạn có thể dùng để mô tả nơi bạn đang sống
A Listen to the conversations and number the pictures (1-3) ♫
Lắng nghe các cuộc đàm thoại và đánh số các bức tranh (1-3)
Listen for it:
That's right is used when you remember something or are reminded of it.
Trang 36That's right (đúng rồi) được dùng khi bạn nhớ ra điều gì đó hoặc được nhắc về nó.
B Where does each person work now? Listen again and match the names to the cities.
Mỗi người đang làm việc ở đâu? Nghe lại và so khớp tên với các thành phố.♫
1 M1: Hi, I'm Alan Stockdale New York office We met at last year's sales conference.M2: Oh, that's right I'm John Lee
M1: Last time we talked you were moving to Jakarta
M2: Yeah, I was there for about six months
M1: Oh? So you're back home now?
M2: Back in Hong Kong Actually, I just got promoted
M1: Wow! That's great! Congratulations, John!
2 M1: Greta This is Chanaboon
W1: Oh, hi We met yesterday You look like you're getting ready to leave
M2: Yes I have to be in Bangkok by three
M1: You're still working at the Bangkok office, Chanaboon?
M2: That's right Where are you now, Kelvin?
M1: Taipei I took over for Greta when she moved to the Singapore branch
W1: Actually, I'll be visiting Bangkok in June
M2: Great! Give me a call when you arrive
3 M: It's good to see you again, Pam
W: You too, Mark So, what do you think of Shanghai?
M: I like it here but I'll be glad to get back to San Francisco
W: How are things going there? Is the new office up and running?
M: All set up What's happening in Singapore?
W: Oh, you didn't hear? I'm working in Jakarta now
1 M1: Chào, tôi là Alan Stockdale Văn phòng New York Chúng ta đã gặp tại hội nghị
thương mại năm ngoái
M2: À đúng rồi Tôi là John Lee
M1: Vào lần cuối chúng ta trò chuyện thì anh đang chuyển đi Jakarta
M2: Phải, tôi đã ở đó khoảng 6 tháng
M1: Ồ, vậy bây giờ anh trở về nhà chứ?
M2: Quay lại Hong Kong Thực sự là tôi vừa được thăng chức
M1: Wow! Thật tuyệt! Chúc mừng John
2 M1: Greta Đây là Chanaboon
W1: A, xin chào Chúng ta đã gặp nhau hôm qua Anh trông có vẻ sẵn sàng lên đường.M2: Phải Tôi phải đến Bangkok vào lúc 3 giờ
M1: Anh vẫn làm việc ở văn phòng Bangkok à, Chanaboon?
M2: Đúng rồi Bây giờ anh đi đâu Kelvin?
M1: Đài Bắc Tôi tiếp quản công việc của Greta khi cô ấy chuyển qua chi nhánh Singapore.W1: Thực sự là tôi sẽ đến Bankok vào tháng Sáu
M2: Tuyệt vời! Hãy gọi cho tôi khi nào chị đến đó
Trang 373 M: Thật là hay khi gặp lại chị, Pam.
W: Tôi cũng vậy, Mark Này, anh làm gì ở Thượng Hải vậy?
M: Tôi thích ở đây nhưng tôi sẽ vui mừng khi trở về San Francisco
W: Mọi thứ ở đó thế nào? Có văn phòng mới nào được lập và hoạt động không?
M: Tất cả đang bắt đầu Tình hình ở Singapore thế nào?
W: Ồ, anh chưa nghe gì sao? Bây giờ tôi đang làm việc ở Jakarta
A Listen Which of the underlined sounds are the same? Join the words with a line ♫
Lắng nghe Những âm được gạch dưới có tương tự nhau? Nối liền các từ bằng một đường thẳng
Answer:
B Listen again and practice ♫
Nghe lại và thực tập
A Listen and check (√) the places you hear ♫
Lắng nghe và đánh dấu những nơi bạn nghe được
Listen for it:
Uh-huh is an informal way of saying yes or expressing understanding.
Uh-huh là một cách thân mật để nói yes hoặc biểu lộ sự hiểu biết.
B Listen again How does Dave describe each city? Match each adjective with the correct city ♫
Nghe lại Dave mô tả từng thành phố như thế nào? So khớp mỗi tính từ với thành phố thích hợp
M1: Great sales conference
M2: Yeah And Chicago's a good place for it, isn't it?
M1: Uh-huh By the way, Dave, I've been meaning to ask you something
M2: Go ahead
M1: Well, I don't know if you've heard, but I'm being tranfered to Asia from the New York office
M2: Right And they're letting you choose which city, aren't they?
M1: Yeah The only problem is that I don't know much about Asia You're worked in all our offices in Asia Could you give some advice?
M2: Sure, no problem Well, I think I told you I started out in Bangkok
M1: What was that like?
M2: Really interesting I was studying Buddhism at the time so it was great There are some
amazing temples in Bangkok It's not very expensive to live there, either.
M1: Have you ever lived in Tokyo?
Trang 38M2: Oh, sure I loved it there It's a really exciting place to live and very modern You've got tosee the Ginza in downtown Tokyo.
M1: What about Seoul? You worked there, too, right?
M2: Uh-huh Seoul's a really big city, but I always felt safe there, even late at night I
sometimes went to this all-night market called Namdaemun
M1: And Singapore?
M2: Well, Singapore isn't very big but it's very convenient to get around
M1: I've heard it's also very clean?
M2: Yeah, it's very clean And the restaurants are great
M1: Hmm it's not going to be easy to decide They all sound great
M1: Hội nghị thương mại thật tuyệt vời
M2: Phải Và Chicago là một nơi tốt để tổ chức nó phải không?
M1: Phải rồi À này, Dave, Tôi có ý muốn hỏi anh vài điều
M1: Anh đã từng sống ở Tokyo chưa?
M2: Chắc chắn rồi Tôi thích nơi đó Nó là nơi thật sự thú vị để sống và rất hiện đại Anh đến
để thấy khu Ginza ở trung tâm Tokyo
M1: Còn Seoul thì sao? Anh cũng đã làm ở đó rồi phải không?
M2: Ừ Seoul là một thành phố lớn thực sự, nhưng tôi luôn cảm thấy an toàn ở đó, thậm chỉ về đêm khuya Thỉnh thoảng tôi đến chợ thâu đêm gọi là Namdaemun
M1: Và Singapore thì sao?
M2: À, Singapore không lớn lắm nhưng nó thuận tiện để đi loanh quanh
M1: Tôi nghe nói nó cũng rất sạch sẽ?
M2: Phải, nó rất sạch sẽ Và các nhà hàng cũng rất ngon
M1: Ừm Thật là không dễ dàng quyết định Chúng nghe đều rất tuyệt vời
Listen and circle the answers that are right for you.
Lắng nghe và khoanh tròn những câu trả lời nào đúng đối với bạn
1 Yes, I am No, I'm not 4 Yes, I am No, I'm not
2 Yes, I did No, I didn't 5 Yes, I do No, I don't
3 Yes, it is No, it isn't 6 Yes, I am No, I'm not
Tapescript: ♫
1 You're from Japan, aren't you? Bạn đến từ Nhật Bản phải không?
2 Did you say you're from Taiwan? Bạn đã nói rằng bạn đến từ Đài Loan à?
3 Is your name Chang? Tên của bạn là Chang phải không?
4 Are you Korean? Bạn có phải là người Triều Tiên không?
5 Do you live in Tokyo? Bạn có sống ở Tokyo không?
Trang 39Your Turn! [04:04]
Describing what places are like ♫
Mô tả những nơi (bạn) thích thú
Sample Dialog ♫
A: Which city do you most want to visit?
B: I really want to see Paris
A: Oh, yeah? Why do you want to go there?
B: Well, it seems like a really exciting place
A: What would you like to do there?
B: I'd love to visit the Eiffel Tower and go to the Louvre I've heard Paris is pretty expensive, though
A: Yeah, but I'm sure you'd enjoy it
Mẫu đàm thoại
A: Thành phố nào bạn muốn đến thăm nhất?
B: Tôi thật sự muốn đi thăm Paris
A: Ồ vậy à? Tại sao bạn muốn đến đó?
B: Vâng, nó dường như là một nơi thật sự náo nhiệt
A: Bạn muốn làm gì ở đó?
B: Tôi thích đi thăm tháp Eiffel và đến điện Louvre Dù vậy tôi có nghe Paris khá đắt đỏ
` A: Phải, nhưng tôi chắc bạn sẽ thích nó
- It's very big and modern. Nó rất lớn và hiện đại
- Have you ever been to Hong Kong? Bạn đã từng đến Hong Kong chưa?
- Yes It's an interesting city but very crowded. Rồi Nó là thành phố thú vị nhưng chật ních
- Is Los Angeles a safe place to live? Los Angeles có phải là nơi sống an toàn?
- What is there to see and do there? Thấy gì và làm gì ở đó?
class" status How would you describe the city where you live? Would people outside your
country consider it a "world-class" city? Why or why not?
- Montreal is a really exciting city Sometimes it's a bit noisy, though
Trang 40- I think Bangkok is a world-class city but it's also very crowded.
- My hometown is quite small but it's a beautiful place to live
Tiêu điểm: Những thành phố tầm cỡ thế giới
Những thành phố trên khắp thế giới cạnh tranh để tổ chức những sự kiện uy tín như Thế vận hội
và Cúp bóng đá thế giới Nhiều người nghĩ rằng làm chủ nhà một sự kiện như thế sẽ cho thành
phố địa vị "đẳng cấp quốc tế" Bạn có thể mô tả ra sao về thành phố mà bạn đang sống? Mọi
người ở bên ngoài đất nước bạn có cho rằng nó là thành phố có "đẳng cấp quốc tế" không? Tại sao có hoặc tại sao không)?
- Montreal thật sự là một thành phố náo nhiệt Mặc dù vậy đôi khi nó hơi ồn
- Tôi nghĩ Bangkok là thành phố tầm cỡ thế giới nhưng nó cũng rất đông người
- Thành phố quê hương của tôi khá nhỏ nhưng nó là một nơi tốt đẹp để sinh sống
***********************************[end]*********************************
A Listen and circle the names you hear ♫
Lắng nghe và khoanh tròn những tên bạn nghe được
B Listen again and number the pictures (1-4) One picture is extra ♫
Nghe lại và đánh số (1-4) những bức hình Có dư một hình