- ĐA/KLTN đại học là kết quả một công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên trong trường đại học, được tiến hành ở giai đoạn cuối khoá dưới sự hướng dẫn của giảng viên.. + Sinh viên cả
Trang 1QUY ĐỊNH VỀ MẪU ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NĂM 2014
1 Khái quát chung
- Tên gọi Đồ án/Khóa luận tốt nghiệp (ĐA/KLTN) được dùng cho các ngành khối kỹ thuật, công nghệ, hội đủ các điều kiện theo qui định; được viết trên cơ sở phát triển đồ án môn học chuyên ngành và được bảo vệ trước hội đồng chấm ĐA/KLTN
- ĐA/KLTN đại học là kết quả một công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên trong trường đại học, được tiến hành ở giai đoạn cuối khoá dưới sự hướng dẫn của giảng viên
- ĐA/KLTN bao gồm 2 phần chính: Cơ sở lý thuyết (phần thuyết minh) và thực nghiệm (chương trình ứng dụng, phần mềm ứng dụng, phần cứng, mô hình,…)
- ĐA/KLTN phải có tính mới, tính sáng tạo, tính ứng dụng cao và được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xoá, có đánh số trang, đánh số
bảng biểu, đồ thị Trong soạn thảo ĐA/KLTN tuyệt đối chấp hành quy định của Khoa
về font chữ, kích thước, cách dòng,…không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa
các chữ
- ĐA/KLTN phải được trình bày đúng quy cách và có cấu trúc hợp lý, văn phong trong sáng, dùng thuật ngữ và kí hiệu chính xác, hoàn thành đúng thời gian quy định
- Trước khi bảo vệ trước hội đồng, Khoa tổ chức họp Hội đồng xét duyệt tư cách bảo vệ tốt nghiệp và xem xét một cách nghiêm túc các trường hợp sau:
+ Sinh viên chưa thanh toán hết các khoản nợ đối với Nhà trường sẽ không được bảo vệ ĐA/KLTN
+ Sinh viên cả đợt làm ĐA/KLTN không gặp giảng viên hướng dẫn sau lần giao nhiệm vụ đầu tiên, hàng tuần không báo cáo tiến độ thực hiện sẽ bị xử lí như là không thực hiện ĐA/KLTN và bị đình chỉ, không được bảo vệ ĐA/KLTN
+ Không nộp báo cáo đúng thời hạn sẽ xem như không thực hiện ĐA/KLTN + Giảng viên hướng dẫn hoặc giảng viên phản biện đánh giá ĐA/KLTN không đạt yêu cầu thì ĐA/KLTN sẽ không được xét cho bảo vệ trước Hội đồng chấm KL/ĐATN
Lưu ý:
- Tên gọi “Đồ án tốt nghiệp” được dùng cho các ngành khối kỹ thuật
- Tên gọi “Khóa luận tốt nghiệp” được dùng cho các ngành khối công nghệ
Trang 22 Các bước trong quy trình tiến hành thực hiện ĐA/KLTN
1 Sinh viên nhận đề tài
2 Sinh viên tìm tài liệu tham khảo
3 Sinh viên viết đề cương (kế hoạch) của ĐA/KLTN và thông qua giảng viên hướng dẫn xét duyệt
4 Sinh viên tiến hành nghiên cứu lý thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề cương đã được duyệt
5 Sinh viên báo cáo hàng tuần với giảng viên hướng dẫn tình hình thực hiện ĐA/KLTN
6 Sinh viên hoàn chỉnh ĐA/KLTN
7 Sinh viên nộp ĐA/KLTN về giảng viên hướng dẫn duyệt lần cuối
8 Sinh viên nộp ĐA/KLTN về Văn phòng Khoa
9 Sinh viên chuẩn bị nội dung trình bày trước hội đồng bảo vệ ĐA/KLTN (slide trình chiếu, bản vẽ, mô hình,…)
3 Kết cấu và hình thức của một quyển ĐA/KLTN
3.1 Kết cấu
1.1 Bìa và các trang phụ
- Bìa chính (in nhũ vàng)
- Bìa phụ (in màu theo mẫu bìa chính)
- Các trang phụ:
+ Quyết định công nhận đề tài
+ Mục lục
+ Lời cảm ơn
+ Lời cam đoan
+ Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, lưu đồ
+ Danh mục các từ viết tắt – thuật ngữ Anh – Việt
1.2 Nội dung chính (bản thuyết minh)
Phần I: Mở đầu
Trình bày tóm tắt vấn đề nghiên cứu, các hướng tiếp cận, cách giải quyết vấn đề
và một số kết quả đạt được trong vòng 1 – 2 trang Cụ thể:
1 Lý do chọn đề tài (tính cấp thiết của đề tài)
Trang 32 Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Các kết quả đạt được của đề tài;
7 Kết cấu của ĐA/KLTN (bao gồm bao nhiều chương, tên của từng chương)
Phần II: Nội dung
Phần nội dung chính bao gồm 3 đến 4 chương ĐA/KLTN có thể gồm nhiều phần, cần nêu rõ tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề, cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, phương pháp và các kết quả nghiên cứu
Một số gợi ý để sinh viên tham khảo:
Chương 1 Giới thiệu chung về chủ đề của ĐA/KLTN Bối cảnh ra đời, nhu cầu
thực tiễn về sản xuất hoặc nghiên cứu khoa học
Chương 2 Tổng hợp kiến thức liên quan đến ĐA/KLTN
Chương 3 Phân tích nhiệm vụ Nêu các phương án thực hiện khác nhau và so
sánh đánh giá lựa chọn một số giải pháp thích hợp
Chương 4 Thiết kế và thực hiện phương án lựa chọn của mình Trong đó, cuối phần này có báo cáo kết quả thực nghiệm và sản phẩm (phần mềm, phần cứng, mô
hình, ) và đánh giá kết quả Đây là phần thể hiện nội dung của ĐA/KLTN nên phần này rất quan trọng, cần nói rõ kết quả đã đạt được do chính sinh viên làm ra để quý
thầy cô đánh giá
Phần III: Kết luận và đề nghị
Phải khẳng định được những kết quả nghiên cứu đã đạt được, những đóng góp giải pháp kỹ thuật mới, hướng phát triển (nếu có), yêu cầu kết luận rõ ràng, ngắn gọn, không cần bình luận phần này
Theo thông lệ phần này nằm cuối báo cáo, bao gồm các nội dung:
- Kết luận về toàn bộ nghiên cứu của ĐA/KLTN
- Các đề nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu
1.3 Phần phụ
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục: Nhằm bổ sung, chi tiết hoá, làm rõ những phần cần thiết thuộc nội dung chính của bản thuyết minh
Trang 42 Hình thức trình bày (bắt buộc)
2.1 Trình bày, in ấn và đóng quyển
- Font chữ: Times New Roman, Size 13
- Cách dòng (Line spacing): 1.3
- Cách đoạn (Spacing): Before: 6pt; Apter: 0pt; Header/footer: 1,0 cm
- Chấm xuống dòng phải thụt đầu dòng 1 Tab
- Page Setup: Top: 2cm; Bottom: 2cm; Left: 3cm; Right: 1.5cm
- Ví dụ: Căn lề
- Ghi tựa cho tiêu đề (Font Size, Italic từ 8 – 13 tùy theo số chữ của tựa tiêu đề)
Trang 5Gạch dưới tiêu đề trên (Header) và gạch trên tiêu đề dưới (Footer) bằng đường sọc ngang đơn như hình minh họa ở trên
(Tuyệt đối không được ghi tên giảng viên hướng dẫn hoặc tên sinh viên vào Header và Footer)
- Số trang quy định: Phần thuyết minh ĐA/KLTN có số trang tối thiểu 60 trang Phần thuyết minh ĐA/KLTN có số trang tối thiểu 30 trang
- In trắng đen (một) mặt trên giấy trắng khổ giấy A4 (210mm x 297mm) Chỉ in màu đối với những trang chứa những hình vẽ quan trọng mà tác giả cảm thấy cần thiết phải in màu
- ĐA/KLTN được in 3 (ba) quyển kèm theo 1 đĩa CD: 1 quyển lưu tại thư viện Trường; 1 quyển gửi giảng viên hướng dẫn; 1 quyển gửi giảng viên phản biện Trong
đó, quyển lưu tại thư viện trường phải đóng bìa (bìa cứng màu xanh nước biển nhạt và chữ nhũ vàng), gáy của quyển ĐA/KLTN ghi tên của đề tài và năm tốt nghiệp Các quyển còn lại đóng bìa bình thường
Ví dụ:
- Cách đánh số: Các mục và tiểu mục không đánh số La Mã, chỉ đánh theo hình thức sau Thí dụ: Chương 1(Bold)
1.1 (Bold)
1.1.1 (Bold, Italic)
1.1.2(Bold, Italic)
Chương 2 (Bold)
2.1 (Bold)
2.1.1 (Bold, Italic)
2.1.2 (Bold, Italic)
- ĐA/KLTN phải đóng bằng đinh bấm, tuyệt đối không đóng bằng lò xo - đục lỗ
- Nội dung ĐA/KLTN ghi trên đĩa CD gồm các file như sau:
QUY HOẠCH MẠNG LTE 2014
Trang 6+ File Readme: Giới thiệu về tác giả và các hướng dẫn cần thiết khi mở đĩa CD + Thư mục Word: Chứa các file định dạng doc của ĐA/KLTN
+ Thư mục Pdf: Chứa Các file định dạng pdf của ĐA/KLTN
+ Thư mục Resource: Các tài liệu tham khảo, phần mềm sử dụng cho ĐA/KLTN
+ Thư mục Source: Chương trình nguồn, các bản vẽ, sơ đồ cần thiết… của ĐA/KLTN
+ Bìa đĩa CD gồm các thông tin: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Văn Hiến, Khoa Kỹ thuật – Công nghệ, Tên đề tài, Chuyên ngành, Tên tác giả, Mã số sinh viên, Giảng viên hướng dẫn, Năm tốt nghiệp
2.2 Đánh số trang
- Vị trí đánh số trang: lề trên, góp phải (Top of page, Right, Header)
- Các trang phụ: Từ trang Lời cảm ơn đến hết danh mục các từ viết tắt – thuật ngữ Anh – Việt được đánh số trang theo số La Mã, kiểu chữ thường, (i, ii, iii, iv, v, …);
- Phần chính: từ phần I đến hết Phần phụ lục được đánh số trang bằng số Ả rập, (1,2,3,4,5,6,…)
- Không đánh số trang cho các trang: Trang bìa phụ; Quyết định công nhận đề tài; Mục lục;
IV Đánh giá kết quả
Giảng viên hướng dẫn và giảng viên phản biện chỉ đánh giá mức độ hoàn thành của ĐA/KLTN và cho phép hay không cho phép sinh viên thực hiện ĐA/KLTN được bảo vệ hay không bảo vệ trước hội đồng
Giảng viên hướng dẫn và giảng viên phản biện không đánh giá điểm ĐA/KLTN Điểm ĐA/KLTN là trung bình cộng 03 cột điểm do 03 thành viên trong hội đồng chấm ĐA/KLTN đánh giá
Điểm ĐA/KLTN được đánh giá dựa theo các tiêu chí sau:
1 Mức độ thời sự của đề tài, mức độ khó của đề tài 1,0
2 Tính đúng đắn và hợp lý của thiết kế, giải pháp được đưa
ra trong ĐA/KLTN Mức độ hoàn thành công việc; 4,5
3 Tinh thần và thái độ làm việc: chăm chỉ, cần cù, nghiêm
túc và tinh thần tự lập trong khi làm việc 1,5
4 Nguồn tài liệu tham khảo liệt kê rõ ràng 0,5
Trang 76 Hình thức trình bày ĐA/KLTN 0,5
7 Thời gian hoàn thành và nộp ĐA/KLTN 0,5
V Báo cáo thuyết trình
1 Cấu trúc một báo cáo thuyết trình
- Trang slide đầu nói về tiêu đề báo cáo, tên ĐA/KLTN, có ghi rõ tên sinh viên thực hiện ĐA/KLTN và giảng viên hướng dẫn
- Một hoặc hai slide tóm tắt về một số vấn đề liên quan đến nội dung ĐA/KLTN: tình hình thực tiễn, nhu cầu xã hội, nhu cầu sản xuất và lý do chọn đề tài
- Các slide tiếp theo trình bày giải pháp thiết kế của mình Đây là phần chính của
đồ án Có thể có nhiều phương án khác nhau Lý do đưa ra phương án mình chọn Cách thiết kế phần cứng, phần mềm
- Các slide trình bày kết quả thực nghiệm (nếu có)
- Đánh giá kết quả và kết luận
Sinh viên nên tránh: Viết trên slide quá chi tiết về lưu đồ thuật giải, quá nhiều chữ trên slide Cố gắng thể hiện trên slide càng nhiều hình vẽ càng tốt
2 Một số lưu ý trong khi trình bày báo cáo thuyết trình
- Thời gian dành cho sinh viên báo cáo thuyết trình 01 đề tài khoảng 10 đến 20 phút trước Hội đồng (kể cả thời gian trả lời câu hỏi của Hội đồng chấm ĐA/KLTN)
Do đó, sinh viên không nên nói quá nhiều hay tập trung quá nhiều vào các chi tiết hoặc một số vấn đề nào đó
- Nên sử dụng công cụ Microsoft PowerPoint để soạn các slide trình chiếu Cần giới hạn nội dung của một slide Không nên viết quá nhiều hoặc quá ít Cỡ chữ trình bày trên slide nên theo chuẩn: tiêu đề cỡ chữ 44, nội dung cỡ chữ 32 Trong các slide nên sử dụng hiệu ứng đơn giản
Trang 8Mẫu 01
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ( Size 14) TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN (Size 16) KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ (Bold, size 16)
(Height: 3.83cm, Width: 4cm, center)
ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
(Bold, size 26) .
(Bold, size 18 – 30, tuỳ theo số chữ của tên đề tài)
GVHD: TS NGUYỄN VĂN A (Bold, size 14, in hoa) SVTH: NGUYỄN THỊ A (Bold, size 14, in hoa)
MSSV: 11A1021001 (Bold, size 14, in hoa)
LỚP: 11A1021 (Bold, size 14, in hoa)
TP HỒ CHÍ MINH – 20 (Bold, size 14, in hoa, center)
Trang 9Mẫu 02 MỤC LỤC (Bold, size 14) Trang
Chương 1 TÊN CHƯƠNG 1
1.1.1 Tên tiểu mục
1.1.2 Tên tiểu mục
1.1.3 Tên tiểu mục
1.2 Tên mục
1.2.1 Tên tiểu mục
1.2.2 Tên tiểu mục
1.2.3 Tên tiểu mục
Chương 2 TÊN CHƯƠNG
2.1 Tên mục
2.1.1 Tên tiểu mục
2.1.2 Tên tiểu mục
2.2 Tên mục
2.2.1 Tên tiểu mục
2.2.2 Tên tiểu mục
Kết luận và đề nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Ghi chú:
- In đậm tiêu đề của các chương, mục lớn (toàn bộ size: 13)
- Chữ số thứ nhất chỉ thứ tự chương
- Chữ số thứ 2 chỉ thứ tự mục trong chương
- Chữ số thứ 3,…,chỉ thứ tự các tiểu mục
Trang 10Mẫu 03 LỜI CẢM ƠN ( bold, size 14)
Size 13: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Size 13: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Ghi chú:
Viết ngắn gọn, thể hiện sự biết ơn của mình đối với những người đã giúp mình hoàn thành ĐA/KLTN
Trang 11Mẫu 04 LỜI CAM ĐOAN (bold, size 14)
Size 13: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Size 13: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Sinh viên thực hiện
Ghi chú:
Sinh viên ghi rõ “Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi
tự thực hiện, không sao chép, vay mượn từ các công trình nghiên cứu khoa học khác Đảm bảo mọi tài liệu tham khảo đều được trích dẫn, ghi chú đầy đủ” Tác giả kí tên và vui lòng ghi rõ họ tên
Trang 12Mẫu 05 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, LƯU ĐỒ, HÌNH (Bold, size 14)
Bảng 1.1 (size 13) Trang Bảng 1.2
Lưu đồ 2.1……
Hình 2.2……
Ghi chú:
- Chữ số thứ nhất chỉ tên chương
- Chữ số thứ hai chỉ thứ tự bảng biểu, lưu đồ, hình,…trong mỗi chương
- Ở cuối mỗi lưu đồ, hình vẽ trong mỗi chương phải có ghi chú, giải thích, nêu rõ nguồn trích dẫn
- Ở đầu mỗi bảng biểu trong mỗi chương phải có ghi chú, giải thích, nêu rõ nguồn trích dẫn
- Việc đánh số bảng biểu, lưu đồ, phương trình phải gắn với số chương; Ví dụ Hình 1.3 có nghĩa là hình thứ 3 trong Chương 1 Mọi lưu đồ, bảng biểu lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, thí dụ “Nguồn: Bộ thông tin và Truyền thông 2014” Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục Tài liệu tham khảo Thông thường những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất Các bảng dài có thể có những trang riêng nhưng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên
- Các bảng rộng trình bày theo chiều đứng dài 297mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210mm Chú ý gấp trang giấy này sao cho số và đầu đề của hình
vẽ hoặc bảng vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần mở rộng tờ giấy Cách làm này giúp để tránh bị đóng vào gáy của ĐA/KLTN phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài Tuy nhiên, nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng này
- Các lưu đồ nên được vẽ chuẩn xác, có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ bằng cỡ chữ sử dụng trong văn bản ĐA/KLTN Khi đề cập đến các biểu bảng, lưu đồ phải ghi rõ
số của bảng biểu, lưu đồ đó; Thí dụ “…được nêu trong Bảng 3.1” hoặc “(xem Hình 3.2, Trang )” mà không được viết “…được nêu trong bảng dưới đây” hoặc “trong đồ thị X và Y sau đây”
Trang 13Mẫu 06
KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ ANH – VIỆT (Bold, size 14)
OS Operating System Hệ điều hành máy tính
LAN Local Area Network Mạng máy tính cục bộ
STP Shielded Twisted Pair Cáp xoắn đôi có vỏ bọc
DC Domain Controller Hệ thống tên miền
FCO Fuse Cut Out Cầu chì tự rơi
FM Frequency Modulation Biến điệu tần số
SISO Single Input Single Output Hệ thống 1 ngõ vào 1 ngõ ra
MIMO Multi Input Multi Output Hệ thống nhiều ngõ vào , nhiều ngõ ra
MCB Miniature Circuit Breaker Bộ ngắt mạch loại nhỏ
RCD Residual Current Device Thiết bị chống dòng điện dư
…
Ghi chú:
- Cụm từ viết tắt là các chữ cái và các ký hiệu thay chữ được viết liền nhau, để thay cho một cụm từ có nghĩa thường được lặp nhiều lần trong ĐA/KLTN hoặc được mọi người mặc nhiên chấp nhận
- Các từ viết tắt được xếp theo thứ tự alpha B
- Không lạm dụng việc viết tắt Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong ĐA/KLTN Không được viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong đồ án tốt nghiệp Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức thì chỉ được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt ở trong dấu ngoặc đơn