Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc
Trang 1-
NGUYỄN NGỌC MINH HUY
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG
NGUYỄN NGỌC MINH HUY
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC TẠI CỤC THUẾ TP HCM
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Lê Quang Hùng
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày 15 tháng 8 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 PGS TS Nguyễn Phú Tụ Chủ tịch
2 TS Trương Quang Dũng Phản biện 1
3 TS Nguyễn Thế Khải Phản biện 2
4 PGS TS Nguyễn Phú Tụ Ủy viên
5 TS Phan Thị Minh Châu Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TP HCM, ngày … tháng… năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN NGỌC MINH HUY Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 20/09/1972
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động
lực làm việc của công chức tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi
Luận văn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết có liên quan Các
số liệu, mô hình tính toán và kết quả nêu trong luận văn là trung thực
Tôi xin cảm đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn được chỉ rõ nguồn gốc
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 07 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Ngọc Minh Huy
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các lãnh đạo Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, các anh chị đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và hoàn tất luận văn này
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS LÊ QUANG HÙNG, người đã tận tình
chỉ bảo và hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Thầy đã bổ sung các kiến thức bổ ích để đề tài này được thực hiện thành công
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường và thực hiện luận văn
Và cuối cùng, tôi xin gửi đến những người bạn thân thiết lời cảm ơn chân thành đã có những hỗ trợ và đóng góp ý kiến thật bổ ích để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự chia sẻ, góp ý của Quý Thầy Cô, bạn bè
Trân trọng cảm ơn
Tp.HCM, ngày 05 tháng 07 năm 2015
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Ngọc Minh Huy
Trang 4TÓM TẮT
Cải cách hành chính nhà nước xuất phát từ yêu cầu của sự nghiệp đổi mới để
hội nhập, mở rộng mối quan hệ hợp tác quốc tế; xây dựng nhà nước pháp quyền của
dân, do dân và vì dân; khắc phục những yếu kém, khuyết điểm trong tổ chức và
hoạt động của nền hành chính Chính vì vậy, cải cách hành chính nhà nước phải
xuất phát từ những thay đổi bên trong của hệ thống các cơ quan quản lý hành chính
nhà nước trên các mặt: Thể chế, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ công chức, tài
chính công Công cuộc cải cách hành chính ở nước ta hiện nay sẽ không thể thành
công nếu không có đội ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực, trình độ và động lực làm
việc Do đó, một trong những nội dung trọng tâm cải cách hành chính trong những
năm tới đã được Đảng và Nhà nước xác định là đổi mới, nâng cao chất lượng cán
bộ, công chức, viên chức mà trong đó cần chú trọng nâng cao tinh thần trách nhiệm
và đạo đức cán bộ, công chức
Sở hữu được một nguồn nhân lực dồi dào và sẵn sàng hoàn thành tốt công
việc được giao luôn là điều kỳ vọng của các cơ quan nhà nước Nhưng thực tế vẫn
tồn tại không ít những cán bộ công chức làm việc với chất lượng thấp hơn năng lực
thật sự của họ Tình trạng trên xảy ra ở mọi tổ chức, thuộc mọi lĩnh vực Bên cạnh
đó, tình trạng chảy máu chất xám ở các cơ quan nhà nước trong những năm gần đây
vẫn xảy ra thường xuyên Để cán bộ công chức hăng say làm việc đạt hiệu quả và
năng suất cao, phát huy tối đa năng lực của bản thân thì các cơ quan nhà nước nói
chung và ngành thuế nói riêng cần phải quan tâm đến việc tạo động lực làm việc
cho đội ngũ cán bộ công chức
Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công
chức tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm tìm hiểu các yếu
tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế Thành phố Hồ Chí
Minh Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy
động lực làm việc, nâng cao năng suất lao động của công chức tại Cục thuế Thành
phố Hồ Chí Minh
ABSTRACT
The State administrative reform comes from requirements of the innovation
to integrate, extend international cooperation relations; build the state of law of the people, by the people and for the people; overcome weaknesses and shortcomings in the organization and operation of the public administration Therefore, the State administrative reform must come from the internal changes of the system of the State administrative agencies in the following aspects: Institution, organizational apparatus, staff office staff, public finance The administrative reform task in our country at present will not be a success without the qualified and competent staff and civil servants that have working motivation Therefore, one of the key contents
of the administrative reform in the coming years has been identified by the Party and State as innovation, enhancement of the quality of cadres and civil servants and officials whose sense of responsibility and ethics should be improved
Having abundant human resources that are willing to fulfill the assigned task
is always expected of the state agencies But in fact, there are still many civil servants working with a lower quality of their true ability This situation occurs in all organizations in all industries Besides, the condition of brain-drain in the state agencies in recent years still occurs frequently In order to let civil servants work enthusiastically and effectively with high productivity and maximize their own capabilities, the state agencies in general and taxation branch in particular should pay attention to providing work motivation to their office staff and civil servants The theme "Study of factors affecting work motivation of civil servants at the Tax Department of Ho Chi Minh City" is done in order to learn about the factors that affect the work motivation of civil servants working at Ho Chi Minh City Tax Department Based on research findings, develop measures to promote work motivation, improve labor productivity of civil servants at the Tax Department of
Ho Chi Minh City
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu 2
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.2.1 Nghiên cứu định tính 2
1.4.2.2 Nghiên cứu định lượng 3
1.5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1.1 Giới thiệu chung về động lực làm việc 4
2.1.2 Các lý thuyết về động lực làm việc 5
2.1.2.1 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow 5
2.1.2.2 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 7
2.1.2.3 Thuyết công bằng của J.Stacy Adam 8
2.1.2.4 Thuyết hai yếu tố của Herzberg 8
2.1.2.5 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham 9
2.2 MÔ HÌNH MƯỜI YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC CỦA KENNETH S.KOVACH 10
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MƯỜI YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC KENNETH S.KOVACH 10
2.3.1 Công trình nghiên cứu tại nước ngoài 10
2.3.1.1 Công trình nghiên cứu của Simons & Enz 11
2.3.1.2 Công trình nghiên cứu của Wong, Siu, Tsang 11
2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước 12
2.3.2.1 Công trình nghiên cứu của Lê Thị Thùy Uyên 12
2.3.2.2 Công trình nghiên cứu của Lê Thị Bích Phụng 12
2.3.2.3 Công trình nghiên cứu của Lê Quang Hùng 13
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 13
2.4.1 Mô hình nghiên cứu 13
2.4 2 Giả thuyết cho mô hình nghiên cứu 16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 18
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính 18
3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng 20
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 20
3.1.3 Phương pháp chọn mẫu 21
3 1.4 Thiết kế bảng câu hỏi 22
3.2 XÂY DỰNG THANG ĐO 22
3.2.1 Thang đo lường nhân tố Lãnh đạo trực tiếp 22
3.2.2 Thang đo lường nhân tố Thu nhập 23
3.2.3 Thang đo lường nhân tố Phúc lợi 23
3.2.4 Thang đo lường nhân tố Môi trường làm việc 24
3.2.5 Thang đo lường nhân tố Công việc áp lực và thách thức 24
3.2.6 Thang đo lường nhân tố Chính sách khen thưởng và công nhận 24
3.2.7 Thang đo lường nhân tố Đánh giá thực hiện công việc 25
3.3 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 25
Trang 63.3.1 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 25
3.3.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 27
3.3.2.1 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính 27
3.3.2.2 Mẫu dựa trên chức danh làm việc 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO 29
4.1.1 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Lãnh đạo 30
4.1.2 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Thu nhập 30
4.1.3 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Phúc lợi 31
4.1.4 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Môi trường làm việc 31
4.1.5 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Công việc áp lực và thách thức 32
4.1.6 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố chính sách khen thưởng và công nhận 33
4.1.7 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Đánh giá thực hiện công việc 33
4.1.8 Cronbach’s alpha của thang đo động lực chung 34
4.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC TẠI CỤC THUẾ TP.HCM 35
4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần thứ nhất 36
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần cuối 38
4.2.3 Kết luận phân tích nhân tố khám phá mô hình đo lường 41
4.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 43
4.3.1 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy 43
4.3.1.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 43
4.3.1.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 44
4.3.1.3 Ma trận tương quan 46
4.3.2 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 47
4.3.3 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 48
4.3.4 Đánh giá mức độ quan trọng trong các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM 49
4.3.4.1 Đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố 49
4.3.4.2 Đánh giá về mức độ cảm nhận của công chức tại Cục thuế TP.HCM trong từng nhân tố 50
4.3.4.3 Kiểm tra sự khác nhau giữa công chức nam và nữ về mức độ ảnh hưởng đến động lực làm việc 55
4.3.4.4 Kiểm tra sự khác nhau giữa nhóm tuổi của công chức về mức độ ảnh hưởng đến động lực làm việc 57
4.3.4.5 Kiểm tra sự khác nhau giữa công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn về mức độ ảnh hưởng đến động lực làm việc 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 61
5.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
5.1.1 Nhân tố Công việc áp lực và thách thức 61
5.1.2 Nhân tố Chính sách khen thưởng và công nhận 62
5.1.3 Nhân tố Thu nhập 62
5.1.4 Nhân tố Đánh giá thực hiện công việc 63
5.1.5 Nhân tố Môi trường làm việc 64
5.1.6 Nhân tố Lãnh đạo trực tiếp 65
5.1.7 Nhân tố Phúc lợi 65
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 66
5.2.1 Xây dựng chính sách khen thưởng 67
5.2.2 Xây dựng môi trường làm việc 67
5.2.3 Đánh giá thực hiện công việc một cách công bằng 68
5.2.4 Hoàn thiện chế độ phúc lợi 68
5.3 CÁC HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 1: 1
PHỤ LỤC 2: 6
PHỤ LỤC 3: 10
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
EFA : Exploratory factor analysis – Phân tích nhân tố khám phá
Ldao : Lãnh đạo
Tnhap : Thu nhập
Ploi : Phúc lợi
Mtruong : Môi trường
Aluc : Áp lực
Kthuong : Khen thưởng
Dgia : Đánh giá
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thống kê số lượng công chức 21
Bảng 3.2: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 26
Bảng 3.3: Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính 27
Bảng 3.4: Thống kê mẫu về chức danh làm việc 27
Bảng 4.1: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Lãnh đạo 30
Bảng 4.2: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thu nhập 30
Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Phúc lợi 31
Bảng 4.4: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Môi trường làm việc 31
Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Công việc áp lực và thách thức 32
Bảng 4.6: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Chính sách khen thưởng và công nhận 33
Bảng 4.7: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đánh giá thực hiện công việc 33
Bảng 4.8: Cronbach’s alpha của thang đo động lực chung 34
Bảng 4.9: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất 36
Bảng 4.10: Bảng phương sai trích lần thứ nhất 36
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất 37
Bảng 4.12: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần cuối 39
Bảng 4.13: Bảng phương sai trích lần cuối 39
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần cuối 40
Bảng 4.15: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 46
Bảng 4.16: Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 47
Bảng 4.17: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến lần 2 48 Bảng 4.19: Mức độ cảm nhận của công chức về nhân tố Công việc áp lực và thách thức 51
Bảng 4.20: Mức độ cảm nhận của công chức về nhân tố Chính sách khen thưởng và công nhận 51
Bảng 4.21: Mức độ cảm nhận của công chức về nhân tố Thu nhập 52
Bảng 4.22: Mức độ cảm nhận của công chức về nhân tố Đánh giá thực hiện công việc 53
Bảng 4.23: Mức độ cảm nhận của công chức về nhân tố Môi trường làm việc 53
Trang 8Bảng 4.24: Mức độ cảm nhận của công chức về nhân tố Lãnh đạo trực tiếp 54
Bảng 4.25: Mức độ cảm nhận của công chức về nhân tố Phúc lợi 55
Bảng 4.26: Kiểm định có sự khác nhau về mức độ cảm nhận giữa 2 nhóm công chức nam và nữ 56
Bảng 4.27: Bảng so sánh giá trị trung bình về mức độ cảm nhận giữa 2 nhóm công chức nam và nữ 56
Bảng 4.29: Bảng so sánh giá trị trung bình về mức độ cảm nhận giữa 4 nhóm tuổi của công chức 57
Bảng 4.30: Kiểm định có sự khác nhau về mức độ cảm nhận giữa 2 nhóm công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn 59
Bảng 4.31: Bảng so sánh giá trị trung bình về mức độ cảm nhận giữa 2 nhóm công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn 59
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow 5
Hình 2.2 Sơ đồ chu trình “nhân – quả” của Victor Vroom 7
Hình 2.3: Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham 9
Hình 2.3: Mô hình lý thuyết về động lực làm việc của Công chức tại Cục thuế TP.HCM 14
Hình 3.1: Mô hình lý thuyết (sau khi thảo luận nhóm) về động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM 19
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM 20
Hình 4.1: Mô hình tạo động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM 42
Hình 4.2: Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 44
Hình 4.3: Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 44
Hình 4.4: Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 45
Hình 4.5: Mô hình lý thuyết chính thức điều chỉnh về động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM 50
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển
kinh tế như tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người,… Cho dù
tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có
những con người đủ trình độ, đủ khả năng khác thác các nguồn lực đó thì khó đạt
được sự phát triển như mong muốn Chính vì thế, nguồn lực con người là quan
trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển của 1 quốc gia nói chung và sự sống
còn của các doanh nghiệp nói riêng
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách
mạng khoa học công nghệ mới, do đó, đặc trưng nỗi bật là tính cạnh tranh Các tổ
chức, doanh nghiệp buộc phải cải thiện bộ máy tổ chức, trong đó yếu tố con người
là quyết định Việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc hay đúng cương vị
đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi tổ chức hiện nay
Trong những năm qua, cải cách hành chính tại Cục thuế TP.HCM đã có
chuyển biến sâu rộng nhưng ý thức phục vụ người nộp thuế nhiều nơi còn yếu kém,
thủ tục rườm rà, gây phiền hà, bức xúc cho người nộp thuế Là một trong những đơn
vị sở hữu một nguồn nhân lực dồi dào và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ thu Ngân
sách Nhà nước được giao nhưng Cục thuế TP.HCM phải đối mặt với tình trạng tồn
tại không ít công chức thuế làm việc với chất lượng thấp hơn năng lực thật sự của
họ
Việc tạo động lực làm việc, giúp nâng cao hiệu quả thực thi công vụ cho đội
ngũ công chức thuế là một trong những nội dung trọng tâm cải cách hành chính của
ngành thuế trong những năm tới Do vậy, đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM” sẽ góp phần khám phá
các nhân tố tác động, đồng thời đề xuất một số hàm ý quản trị để nâng cao động lực
làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
- Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng đến động lực làm việc với đặc điểm giới tính, chức vụ
- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao động
lực làm việc cho công chức tại Cục thuế TP.HCM
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của tất cả các công chức đang làm việc tại Cục thuế TP.HCM
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các trường hợp
Trang 101.4.2.2 Nghiên cứu định lượng
Sau khi nghiên cứu định tính, sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng là lượng
hóa các yếu tố khảo sát công chức tại Cục thuế TP.HCM
Lập bảng câu hỏi phỏng vấn trong quá trình khảo sát chính thức Bảng câu
hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá mức độ quan
trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế
TP.HCM
Phân tích để lựa chọn nhân tố tối ưu, sử dụng phần mềm SPSS để đo lường
các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
1.5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu bao
gồm các nội dung: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi của
đề tài, phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày cơ sở lý thuyết về
động lực làm việc và những nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc công chức tại
Chương 5: Kết luận và đề xuất: Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, khả
năng ứng dụng, đồng thời cũng nêu lên hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp
theo
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Nội dung chương 2
sẽ tập trung trình bày cơ sở lý thuyết về động lực làm việc và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc từ đó làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu, cũng như thiết kế thang đo những nhóm biến tác động đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
2.1 C Ơ SỞ LÝ THUYẾT 2.1.1 Giới thiệu chung về động lực làm việc
Để thực hiện thành công mục tiêu của tổ chức, nhà quản trị nào luôn mong muốn người lao động hoàn thành công việc với hiệu quả cao Tuy nhiên, trong một tập thể, luôn có những người làm việc hăng say nhiệt tình, đạt kết quả tốtnhưng cũng có những người làm việc trong trạng thái chán nản, làm cầm chừng, thiếu hứng thú đôi khi rất thờ ơ với công việc, thậm chí bỏ việc Câu trả lời cho vấn đề này chính là động lực làm việc của cá nhân
Có một số định nghĩa về động lực làm việc như sau:
- Theo Robbins: Sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ
- Theo Mitchell: Động lực là một mức độ mà một cá nhân đạt tới và lựa chọn
để gắn kết các hành vi của mình
- Theo Bolton: Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu
- Theo giáo trình quản trị nhân lực của Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”
Trang 11- Theo giáo trình hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động là
những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho
phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực,
say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao
động”
Động lực lao động là sự khao khát, nỗ lực khiến bản thân người lao động tích
cực làm việc Động lực chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này luôn thay
đổi và khó nắm bắt do đặc điểm tâm lý, lứa tuổi, bản thân và gia đình… của người
lao động khác nhau sẽ có mục tiêu và nhu cầu khác nhau
2.1.2 Các lý thuyết về động lực làm việc
2.1.2.1 Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
Nhà tâm lý học người Mỹ - Abraham Maslow (1943) cho rằng con người có
nhiều nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn và ông đã phân chia các nhu cầu của
con người thành 5 nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao như sau:
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow
Nhu cầu tự khẳng định
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu sinh học
- Nhu cầu sinh học: Là các nhu cầu của con người về thể chất hoặc sinh lý như nhu cầu ăn uống, quần áo, nơi ở, không khí để thở, các nhu cầu làm con người thoải mái… Đây là các nhu cầu thấp nhất, cơ bản và mạnh nhất của con người để duy trì sự sống
- Nhu cầu an toàn: Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu sinh học cơ bản thì các nhu cầu về an toàn, an ninh, ổn định sẽ được xuất hiện Nhu cầu an toàn thể hiện trong cả vật chất lẫn tinh thần giúp con người tránh được sự sợ hãi, lo lắng
- Nhu cầu xã hội: Là nhu cầu của con người về tình cảm quan hệ bạn bè, hàng xóm, gia đình và xã hội Các nhu cầu này được xếp ở mức cao Nếu không được đáp ứng nhu cầu này, con người cảm thấy buồn tẻ và cô lập
- Nhu cầu được tôn trọng: Là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận
và tôn trọng, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình Sự tôn trọng tạo cho con người
lòng tự tin và tính độc lập Khi sự tôn trọng không được đáp ứng người ta dễ sinh ra cảm giác cô độc và tự ti
- Nhu cầu tự khẳng định: Là nhu cầu được phát triển cá nhân và tự hoàn thiện, biến các năng lực của mình thành hiện thực và tự khẳng định mình Đây là nhu cầu cao nhất và khó thỏa mãn nhất trong thang đo bậc nhu cầu Maslow Theo Maslow đánh giá, chỉ 1% dân số trưởng thành đã từng đạt đến mức độ tự hoàn thiện Nhu cầu tự hoàn thiện diễn ra trong suốt đời, nó chỉ xuất hiện khi các nhu cầu dưới
nó được đáp ứng trong những chừng mực nhất định Các nhu cầu cơ bản càng được đáp ứng thì càng tạo ra động lực sáng tạo và tự hoàn thiện ở mỗi cá nhân
Như vậy, những nhu cầu cơ bản nhất cần được thỏa mãn trước những nhu cầu ở bậc cao hơn và khi một nhu cầu được thỏa mãn thì nó sẽ trở nên ít quan trọng hơn, khi đó con người sẽ hướng đến các nhu cầu ở bậc cao hơn
Trang 122.1.2.2 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
Thuyết kỳ vọng được Victor Vroom (1964) xây dựng trên cơ sở một số yếu
tố tạo động lực trong lao động như: sự hấp dẫn của công việc, mối liên hệ giữa kết
quả với phần thưởng, mối quan hệ giữa sự nỗ lực quyết tâm và thành quả lao động
Victor Vroom khẳng định rằng động cơ thúc đẩy một cá nhân sẽ hành động
theo một cách nhất định dựa trên những giá trị mong đợi về một kết quả nào đó hay
sự hấp dẫn của kết quả đó đối với cá nhân họ Do đó, nhà quản trị phải có trình độ
nhất định khi vận dụng lý thuyết này vào trong quá trình quản lý của mình
Khi người lao động nỗ lực, quyết tâm làm việc họ luôn mong muốn nhận
được một kết quả tốt đẹp nhất cùng với một phần thưởng xứng đáng Khi họ nhận
được phần thưởng tương xứng và phù hợp với mong muốn của mình thì đó sẽ là
nguồn động viên để người lao động nỗ lực làm việc ở mức cao hơn
Có thể tóm tắt học thuyết này dưới dạng hình vẽ như sau:
Hình 2 2 Sơ đồ chu trình “nhân – quả” của Victor Vroom
Nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động thì nhà quản lý phải có
những biện pháp để tạo ra sự kỳ vọng cho người lao động đối với các kết quả và
phần thưởng, tạo sự hấp dẫn của chính các kết quả và phần thưởng, đồng thời cũng
giúp cho người lao động hiểu được mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực và thành tích,
kết quả và phần thưởng
2.1.2.3 Thuyết công bằng của J.Stacy Adam
J.Stacy Adam (1963) phát biểu rằng: “Mọi cá nhân trong tập thể đều muốn
có sự công bằng Mỗi người lao động thường có xu hướng so sánh sự đóng góp và các quyền lợi mà họ được hưởng với sự đóng góp của những người khác và quyền lợi của họ.”
Muốn tạo động lực cho người lao động, nhà quản lý phải tạo ra và duy trì sự công bằng trong tổ chức, tức phải xem xét, đánh giá mức độ cân bằng giữa sự đóng góp của mỗi cá nhân và các quyền lợi mà cá nhân người lao động nhận được:
- Nếu tạo được sự công bằng trong tổ chức thì sẽ làm gia tăng sự hài lòng của
cá nhân, tạo nên sự gắn bó hơn của cá nhân với tổ chức và từ đó họ sẽ làm việc hiệu quả hơn
- Nếu thù lao nhận được vượt quá mong đợi, người lao động sẽ có xu hướng gia tăng công sức trong công việc Ngược lại nếu thù lao nhận được thấp hơn so với đóng góp, người lao động sẽ có xu hướng thể hiện sự bất mãn của mình bằng nhiều cách như giảm sự hào hứng, thiếu sự nỗ lực nhiệt tình với công việc hoặc làm việc một cách đối phó,… Trong những trường hợp nghiêm trọng, họ có thể có những hành động phá rối hay “rũ áo ra đi” tìm nơi làm việc mới
- Người lao động không thể có động lực làm việc nếu nhận ra mình bị đối xử không công bằng từ vấn đề lương bổng, cơ hội đào tạo thăng tiến đến sự hỗ trợ từ cấp trên
2.1.2.4 Thuyết hai yếu tố của Herzberg
Herzberg (1959) đưa ra hai nhóm tập hợp các yếu tố thúc đẩy người lao động làm việc gồm :
Các yếu tố bên ngoài Các yếu tố bên trong
- Sự tiến bộ, thăng tiến
- Cơ hội phát triển
Trang 13Các yếu tố bên trong liên quan đến sự thỏa mãn đối với công việc, thúc đẩy
người lao động làm việc tích cực, chăm chỉ hơn Các yếu tố bên ngoài tác dụng duy
trì trạng thái thỏa mãn và ngăn ngừa “chứng bệnh” bất mãn
2.1.2.5 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldham
Hackman và Oldham (1976) đã xây dựng mô hình này nhằm xác định
cách thiết kế công việc sao cho người lao động có được động lực làm việc
ngay từ bên trong bản thân cũng như tạo được sự thỏa mãn công việc với hiệu
quả cao nhất Để đạt được như vậy, người lao động phải:
- Có được nhiều kỹ năng, nắm rõ quy trình thực hiện công việc và tầm
quan trọng nhất định của công việc Ba vấn đề này mang lại ý nghĩa và sự thú
vị trong công việc cho người lao động
- Được phép thực hiện một số quyền nhất định nhằm tạo cho nhân
viên cảm nhận được trách nhiệm về kết quả công việc của mình
Hình 2.3: Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham
Kết quả mang lại cho cá nhân và côngviệc
- Động lực làm việc nội tại cao
- Hiệu suất công
việc cao
- Sự thỏa mãn công việc cao
- Nghỉ việc và thôi
việc thấp
Nhận thức thật
sự về hiệu quả công việc
Trải nghiệm
sự thú vị trong công việc
2.2 MÔ HÌNH MƯỜI YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC CỦA KENNETH S.KOVACH
Kovach (1987) mô tả các thang đo tạo nên sự động viên bằng mười yếu tố động viên liên quan đến thuộc tính công việc, bao gồm:
(1) Công việc thú vị (2) Được công nhận đầy đủ công việc đã làm (3) Sự tự chủ trong công việc
(4) Công việc ổn định (5) Lương cao (6) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp (7) Điều kiện làm việc tốt
(8) Sự gắn bó của cấp trên với nhân viên (9) Xử lý kỷ luật khéo léo, tế nhị (10) Sự giúp đỡ của cấp trên để giải quyết những vấn đề cá nhân
Mô hình này sau khi được công bố đã được phổ biến rộng rãi và được nhiều nhà nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau đã kiểm định nhằm khám phá ra các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong nhiều lĩnh vực khác nhau
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MƯỜI YẾU TỐ TẠO ĐỘNG LỰC KENNETH S.KOVACH
2.3.1 C ông trình nghiên cứu tại nước ngoài
Các nghiên cứu ứng dụng Mô hình mười yếu tố tạo động lực của Kenneth
S Kovach tại nước ngoài có các công trình tiêu biểu của Simons & Enz (1995)
và Wong, Siu, Tsang (1999)
Trang 142.3.1.1 Công trình nghiên cứu của Simons & Enz
Simons & Enz (1995) thực hiện công trình nghiên cứu “Các yếu tố tác
động đến động lực của nhân viên khách sạn” Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát
thực trạng và điều tra các nhân tố ảnh hưởng sau:
(1) Khảo sát về các yếu tố nào tác động đến động lực làm việc của nhân
viên khách sạn tại Mỹ và Canada
(2) Phát hiện những khác biệt giữa động lực của nhân viên khách sạn khác
với nhân viên làm trong các ngành công nghiệp khác
(3) Phát hiện sự khác nhau trong động lực dựa trên giới tính và độ tuổi
(4) Phát hiện sự khác biệt trong động lực làm việc dựa vào các bộ phận
khác nhau trong khách sạn
Nghiên cứu sử dụng 10 yếu tố công việc động viên của Kovach Nghiên
cứu được tiến hành khảo sát trên 278 nhân viên của mười khách sạn khác nhau tại
Mỹ và Canada Người trả lời xếp hạng những gì họ cảm thấy tác động lớn nhất
đến động lực làm việc của họ theo xếp hạng từ 1 đến 10 Với 1 là quan trọng nhất
và 10 là ít quan trọng nhất Đồng thời trong nghiên cứu cũng thu thập thông tin cá
nhân như giới tính, độ tuổi, bộ phận công tác để so sánh
2.3.1.2 Công trình n ghiên cứu của Wong, Siu, Tsang
Wong, Siu, Tsang (1999) thực hiện công trình nghiên cứu “Các yếu tố tác
động đến động lực của nhân viên khách sạn tại Hồng Kông” Mục tiêu của nghiên
cứu là khảo sát thực trạng và điều tra các nhân tố ảnh hưởng sau:
(1) Có mối quan hệ giữa các yếu tố cá nhân và mười yếu tố công việc liên
quan đến nhân viên khách sạn Hồng Kông
(2) Đề xuất phương pháp tác động đến động lực làm việc của nhân viên
dựa trên những đặc điểm cá nhân khác nhau
Tương tự như Simons & Enz, Wong, Siu, Tsang cũng sử dụng 10 yếu tố
công việc động viên của Kovach làm công cụ và cũng yêu cầu người trả lời sắp
xếp các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc được xếp hạng từ 1 đến 10
2.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu ứng dụng Mô hình mười yếu tố tạo động lực của Kenneth
S Kovach trong nước có các công trình tiêu biểu của Lê Thị Thùy Uyên (2007),
Lê Thị Bích Phụng (2011) và Lê Quang Hùng (2015)
2.3.2.1 Công trình nghiên cứu của Lê Thị Thùy Uyên
Lê Thị Thùy Uyên (2007) thực hiện nghiên cứu công trình “Các yếu tố tạo động lực cho nhân viên” dựa trên mô hình mười yếu tố động viên của Kovach Mục đích của nghiên cứu là khảo sát thực trạng và điều tra 8 nhân tố ảnh hưởng sau:
(1) Tiền lương cao (2) Công việc lâu dài (3) Điều kiện làm việc tốt (4) Cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp (5) Công việc thú vị
(6) Được tự chủ trong công việc (7) Được công nhận đầy đủ trong công việc (8) Lãnh đạo công ty
2.3.2.2 Công trình nghiên cứu của Lê Thị Bích Phụng
Lê Thị Bích Phụng (2011) thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên các doanh nghiệp tại TP.HCM” Mục tiêu nghiên cứu là các yếu tố và mức độ tác động đến động lực làm việc của nhân viên bao gồm 8 thành phần:
(1) Quản lý trực tiếp (2) Thu nhập và phúc lợi (3) Môi trường làm việc (4) Đào tạo và thăng tiến (5) Công việc thú vị và thách thức (6) Được tham gia lập kế hoạch (7) Chính sách khen thưởng, công nhận
Trang 15(8) Thương hiệu và văn hóa công ty
2.3.2.3 Công trình nghiên cứu của Lê Quang Hùng
Lê Quang Hùng (2015) thực hiện công trình “Nghiên cứu các nhân tố tác
động ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng và thư ký
khoa tại Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh” Mục tiêu
nghiên cứu là các yếu tố và mức độ tác động đến động lực làm việc của nhân viên
văn phòng và thư ký khoa bao gồm 8 thành phần:
(6) Chính sách khen thưởng và công nhận
(7) Đánh giá công việc
(8) Thương hiệu
Tóm lại, mô hình của Kovach (1987) đã được các nhà nghiên cứu sử dụng
nhiều trong việc tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố công việc đến động
lực làm việc của nhân viên ở các lĩnh vực và các quốc gia khác nhau Các nghiên
cứu trình bày trên cũng chứng minh được ở nước này hoặc ở nước khác, hoặc ở
lĩnh vực này hoặc ở lĩnh vực khác đều áp dụng được mô hình của Kovach để tạo
được động lực làm việc cho nhân viên
Qua các công trình nghiên cứu trên chỉ đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng
và tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp, khách sạn
và trường đại học, chưa nghiên cứu đến động lực làm việc của cán bộ, công chức
nói chung và công chức thuế nói riêng
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
2.4.1 Mô hình nghiên cứu
Qua tìm hiểu cơ sở lý thuyết và nội dung nghiên cứu các nhóm nhân tố ảnh
hưởng và tác động đến động lực làm việc của các công trình nêu trên sẽ là cơ sở hình thành mô hình nghiên cứu về động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM Mô hình này bao gồm 8 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp: Lãnh đạo trực tiếp, Thu nhập, Phúc lợi, Môi trường làm việc, Công việc áp lực và thách thức, Chính sách khen thưởng và công nhận, Thăng tiến, Đánh giá thực hiện công việc
Hình 2.3: Mô hình lý thuyết về động lực làm việc của Công chức tại Cục thuế
TP.HCM Nội dung và ý nghĩa của từng nhân tố (1) Lãnh đạo trực tiếp: Mỗi hành động của nhà quản lý đều có ảnh
hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến động lực làm việc của nhân viên về cả hai mặt tích cực hay tiêu cực Nhà quản trị kém cỏi có thể vô hiệu hóa và tước bỏ động lực thúc đẩy của cấp dưới Động lực thúc đẩy tinh thần làm việc thường
nảy sinh một cách tự nhiên khi nhân viên có một nhà quản lý giỏi mà họ nể
Trang 16(2) T hu nhập: Là số tiền mà nhân viên có được từ việc làm bao gồm
các khoản lương cơ bản, các khoản trợ cấp, các loại thưởng và lợi ích bằng
tiền hoặc cổ phiếu và trái phiếu phát sinh trực tiếp từ công việc đang làm tại tổ
chức Thu nhập tương xứng với hiệu quả công việc sẽ là động lực thúc đẩy cấp
dưới làm việc
(3) Phúc lợi: Phúc lợi mà nhân viên được hưởng tại nơi làm việc bao
gồm các khoản như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, được nghỉ phép theo luật
định, được nghỉ bệnh và việc riêng khi có nhu cầu, được đi du lịch hàng năm,
được quyền mua cổ phần công ty với giá ưu đãi… Các chính sách phúc lợi thể
hiện sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị đến người lao động
(4) Môi trường làm việc: Thể hiện sự giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm
và phối hợp trong công việc giữa các đồng nghiệp Các đồng nghiệp sẵn sàng
giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, phối hợp làm việc ảnh hưởng rất nhiều đến động
lực làm việc của nhân viên Làm việc trong một tổ chức mà người lao động cung
cấp đầy đủ phương tiện, máy móc và thiết bị phục vụ cho công việc, nơi làm việc
sạch sẽ, thoáng mát cũng như môi trường làm việc vui vẻ, thoải mái thì tác động rất
lớn đốn tinh thần làm việc rất nhiều
(5) Công việc áp lực và thách thức: Một công việc áp lực và thách thức
là công việc thể hiện sự đa dạng, sáng tạo, thách thức và tạo cơ hội để sử
dụng, phát huy các kỹ năng, năng lực cá nhân
( 6 ) Chính sách khen th ưởng và công nhận: Các chính sách về khen
thưởng theo kết quả làm việc công bố kịp thời, rõ ràng, công bằng, công khai rất
quan trọng nhằm thức đẩy tinh thần làm việc của nhân viên Công nhận thành
tích thể hiện tổ chức ghi nhận sự đóng góp của người lao động vào thành công
của tổ chức Điều này có thể được tạo ra từ chính bản thân người lao động
hoặc từ sự đánh giá của cấp trên, của tập thể
(7) T hăng tiến: Mỗi nhân viên cần có cơ hội để cải thiện và phát triển kỹ
năng và năng lực của mình trong công việc Cơ hội thăng tiến có ảnh hưởng đến
lòng trung thành của nhân viên Trong một tổ chức mà ở đó nhân viên có cơ hội
phát triển cá nhân, cơ hội thăng tiến và có chính sách thăng tiến rõ ràng, công bằng sẽ tạo được động lực cao cho nhân viên
(8 ) Đánh giá thực hiện công việc: Để công nhận sự đóng góp của người
lao động vào thành công của tổ chức thì phải thực hiện tốt phần việc đánh giá thực hiện công việc Việc đánh giá thực hiện công việc phải có tiêu chí luôn rõ ràng và phù hợp với đặc điểm từng loại công việc để phân biệt được những người hoàn thành tốt và không hoàn thành tốt công việc Ngoài ra người đánh giá luôn công bằng và kết quả đánh giá luôn được công khai minh bạch
2.4.2 Giả thuyết cho mô hình nghiên cứu
- Giả thuyết H1: Lãnh đạo trực tiếp ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Giả thuyết H2: Thu nhập ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Giả thuyết H3: Phúc lợi ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Giả thuyết H4: Môi trường làm việc ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Giả thuyết H5: Công việc áp lực và thách thức ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Giả thuyết H6: Chính sách khen thưởng và công nhận ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Giả thuyết H7: Thăng tiến ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Giả thuyết H8: Đánh giá thực hiện công việc ảnh hưởng cùng chiều đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
Trang 17TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã tóm tắt một cách khái quát cơ sở lý thuyết về động lực làm việc,
một số lý thuyết liên quan đến nhu cầu cá nhân, thuyết kỳ vọng, thuyết công bằng
Đồng thời, chương 2 cũng nêu ra kết quả một số công trình nghiên cứu của các tác
giả trong và ngoài nước
Những cơ sở lý thuyết trên được dùng làm nền tảng cho nghiên cứu trong luận
văn Kết quả về các nhân tố tác động cũng như mức độ tác động của từng yếu tố đến
động lực làm việc là không đồng nhất Đề tài đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh
hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM, bao gồm:
(1).Lãnh đạo trực tiếp (2) Thu nhập, (3) Phúc lợi, (4) Môi trường làm việc, (5)
Công việc áp lực và thách thức, (6) Chính sách khen thưởng và công nhận, (7)
Thăng tiến, (8) Đánh giá thực hiện công việc
Để chứng minh mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất, chương 3 sẽ tiến hành
xây dựng, đánh giá thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu, đồng thời kiểm
định mô hình lý thuyết nhằm khẳng định những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm
việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày lý thuyết về động lực và các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức làm việc tại Cục thuế TP.HCM Trên cơ sở đó mô hình nghiên cứu lý thuyết cũng đã được xây dựng Chương 3 sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá các thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình lý thuyết Chương 3 gồm 4 phần: (1) Thiết kế nghiên cứu, (2) Xây dựng thang đo, (3) Đánh giá sơ bộ thang đo, (4) Thực hiện nghiên cứu định lượng
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gồm: (1) Nghiên cứu định tính và (2) Nghiên cứu định lượng Đối tượng nghiên cứu
là các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm khám phá và hình thành các biến quan sát dùng
để đo lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng cách tìm hiểu các mô hình nghiên cứu nước ngoài như mô hình 10 yếu tố tạo động lực của Kenneth S Kovach (1987), Simons & Enz (1995), Wong, Siu, Tsang (1999) và các công trình trong nước như công trình nghiên cứu của Lê Thị Thùy Uyên (2007), Lê Thị Bích Phụng (2011), Lê Quang Hùng (2015)
Những mô hình nói trên là cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu của
đề tài Từ trước đến nay chưa có đề tài tương tự nào được thực hiện nghiên cứu cho việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM Cụ thể, đề tài nghiên cứu đã xây dựng mô hình nghiên cứu gồm
08 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tạiCục thuế TP.HCM (hình 2.3)
Trang 18Để tăng thêm tính chặt chẽ và thực tế, tác giả đã xin cơ quan được tổ chức
buổi thảo luận nhóm với các thành phần tham gia buổi thảo luận gồm 20 Lãnh đạo,
và công chức các phòng
Phương pháp thực hiện thảo luận nhóm:
Gửi thư mời và thông báo nội dung thảo luận đến các lãnh đạo và công chức
tham dự tại đơn vị Trong buổi thảo luận, tác giả trình bày những nội dung mang
tính gợi mở để các thành viên cùng trao đổi, chia sẽ ý kiến (Tham khảo phụ lục số
1) Tổng kết các ý kiến trong buổi thảo luận và đã thống nhất xây dựng lại mô hình
nghiên cứu gồm 07 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục
thuế TP.HCM Trong đó, với nhân tố thăng tiến phần lớn các công chức ít quan
tâm, bởi vì khi được tuyển dụng ở một ngạch công chức thì phải công tác theo chức
danh tuyển dụng Bên cạnh đó, phải hội đủ các điều kiện theo quy định và được đưa
vào diện quy hoạch cán bộ
Hình 3.1: Mô hình lý thuyết (sau khi thảo luận nhóm) về động lực làm việc của
công chức tại Cục thuế TP.HCM
Chính sách khen th ưởng và công nhận
Đánh giá thực hiện công việc
Động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp công chức tại Cục thuế TP.HCM
Mục đích của việc sử dụng phương pháp định lượng:
- Đánh giá mức độ chính xác của thang đo trong nghiên cứu chính thức
- Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng nghiên cứu định lượng
- Kiểm tra có sự khác biệt hay không về động lực làm việc của công chức tại Cục thuế
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc
của công chức tại Cục thuế TP.HCM
Cơ sở
lý thuyết nhóm (n=20) Thảo luận
Thang đo nháp
Thang đo chính thức
Nghiên cứu định lượng (n = 320)
Kiểm tra có sự khác biệt hay không về động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
- Kiểm tra phương sai trích
- Kiểm tra các nhân tố rút trích
- Loại các biến có mức tải nhân tố nhỏ
Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Kiểm tra hệ số Cronbach’s alpha biến tổng
- Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ
Đo lường độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Phân tích mô hình hồi quy đa biến
- Kiểm tra đa cộng tuyến
- Kiểm tra sự tương quan
- Kiểm tra sự phù hợp
- Đánh giá mức độ quan trọng Independent T-Test
(Kiểm định Levene)
Viết báo cáo nghiên cứu
Trang 193.1.3 Phương pháp chọn mẫu
Với tổng số lượng công chức trong đơn vị là 679 người Nhóm nghiên cứu
quyết định sử dụng phương pháp chọn mẫu là phỏng vấn 320 người, cụ thể theo
bảng minh họa như sau:
Bảng 3.1: Thống kê số lượng công chức
3.1.4 Thiết kế bảng câu hỏi
Dựa vào nghiên cứu định tính, tác giả đã tổng hợp, phân tích và lượng hóa các yếu tố thuộc tính nhằm thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng
Tác giả chọn thang đo Likert 5 mức độ: từ 1 điểm - thể hiện mức độ rất không đồng ý cho đến 5 điểm - thể hiện mức độ rất đồng ý Mỗi câu sẽ là một phát biểu về một tiêu chí được xem là cơ sở cho việc nghiên cứu động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM Với cách thiết kế như vậy, công chức khi được khảo sát sẽ cho biết đánh giá của bản thân về những yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của mình
Bảng câu hỏi phác thảo gồm có 41 câu hỏi tương ứng với 07 nhân tố được cho là có ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM
3.2 XÂY DỰNG THANG ĐO
Sau khi tổng hợp tài liệu và ý kiến từ những kết quả thảo luận nhóm, tác giả rút ra được 07 nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM: Lãnh đạo trực tiếp, Thu nhập, Phúc lợi, Môi trường làm việc, Công việc
áp lực và thách thức, Chính sách khen thưởng và công nhận, và Đánh giá thực hiện công việc (Tham khảo phụ lục 2)
3.2.1 Thang đo lường nhân tố Lãnh đạo trực tiếp
Nhân tố Lãnh đạo trực tiếp được ký hiệu là LDao và được đo lường bằng 5 biến quan sát sau:
LDao1: Anh/chị có thể thảo luận với lãnh đạo trực tiếp của mình về các vấn đề
liên quan đến công việc
LDao2: Anh/chị nhận được sự hướng dẫn, tư vấn của lãnh đạo trực tiếp khi cần thiết
LDao3: Lãnh đạo trực tiếp có phương pháp hợp lý khi khen thưởng và phê bình
nhân viên
Trang 20LDao4: Lãnh đạo trực tiếp luôn ghi nhận sự đóng góp của anh/chị với cơ quan
đơn vị
LDao5: Anh/chị được lãnh đạo tôn trọng và tin cậy
3.2.2 Thang đo lường nhân tố Thu nhập
Nhân tố Thu nhập được ký hiệu là Tnhap và được đo lường bằng 5 biến quan
sát sau:
TNhap1: Thu nhập hiện tại từ công việc ở cơ quan đơn vị là phù hợp với năng
lực làm việc của anh/chị
TNhap2: Với thu nhập hiện tại anh/chị có thể đảm bảo cho cuộc sống bản
thân/gia đình
TNhap3: Thu nhập ở cơ quan đơn vị cao hơn so với làm việc ở doanh nghiệp
bên ngoài tại TP.HCM
TNhap4: Chính sách lương thưởng của cơ quan đơn vị luôn được công khai
minh bạch
TNhap5: Thu nhập của anh/chị gắn với hiệu quả công việc được giao
3.2.3 T hang đo lường nhân tố Phúc lợi
Nhân tố Phúc lợi được ký hiệu là Ploi và được đo lường bằng 5 biến quan sát
sau:
PLoi1: Anh/chị hài lòng với việc đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng theo hệ số
lương hiện nay
PLoi2: Anh/chị hài lòng với việc quan tâm của Tổ Công đoàn và Công đoàn cơ
quan đơn vị đến đời sống, sức khỏe của người lao động
PLoi3: Lãnh đạo thường xuyên chăm lo đến đời sống, sức khỏe của người lao
động
PLoi4: Đơn vị tổ chức thăm quan nghỉ mát hàng năm vào dịp hè rất thú vị
PLoi5: Các chính sách phúc lợi thể hiện sự quan tâm của cơ quan đơn vị đến đội ngũ cán bộ công chức
3.2.4 Thang đo lường nhân tố Môi trường làm việc
Nhân tố Môi trường làm việc được ký hiệu là Mtruong và được đo lường bằng 5 biến quan sát sau:
MTruong1: Đồng nghiệp của anh/chị thường giúp đỡ lẫn nhau và sẵn sàng chia
sẻ kinh nghiệm
MTruong2: Luôn có sự tranh đua nội bộ giữa các nhân viên
MTruong3: Anh/chị được cung cấp đầy đủ phương tiện, máy móc và thiết bị phục vụ cho công việc
MTruong4: Điều kiện nơi làm việc sạch sẽ, thoáng mát
MTruong5: Môi trường làm việc vui vẻ, thoải mái
3.2.5 T hang đo lường nhân tố Công việc áp lực và thách thức
Nhân tố Công việc áp lực và thách thức được ký hiệu là ALuc và được đo lường bằng 5 biến quan sát sau:
ALuc1: Công việc của anh/chị rất nhiều áp lực
ALuc2: Anh/chị được giao quyền hạn tương ứng với trách nhiệm trong công việc
ALuc3: Anh/chị được khuyến khích để phát triển công việc theo hướng chuyên nghiệp
ALuc4: Công việc của anh/chị có nhiều thách thức
ALuc5: Phân chia công việc trong cơ quan đơn vị là hợp lý
3.2.6 T hang đo lường nhân tố Chính sách khen thưởng và công nhận
Nhân tố Chính sách khen thưởng và công nhận được ký hiệu là Kthuong và được đo lường bằng 5 biến quan sát sau:
Trang 21KThuong1: Cơ quan đơn vị có chính sách khen thưởng theo kết quả làm việc
KThuong2: Chính sách khen thưởng kịp thời, rõ ràng, công khai
KThuong3: Lãnh đạo phòng và cơ quan đơn vị đánh giá đúng năng lực của
anh/chị
KThuong4: Cơ quan đơn vị ghi nhận đóng góp của anh/chị vào sự phát triển
của cơ quan đơn vị
KThuong5: Cơ quan đơn vị luôn nhất quán thực thi các chính sách khen
thưởng và công nhận
3.2.7 T hang đo lường nhân tố Đánh giá thực hiện công việc
Nhân tố Đánh giá thực hiện công việc được ký hiệu là Dgia và được đo
lường bằng 5 biến quan sát sau:
DGia1: Tiêu chí đánh giá luôn rõ ràng và phù hợp với đặc điểm từng loại công
việc
DGia2: Lãnh đạo đánh giá luôn công bằng và không thiên vị
DGia3: Các tiêu chí đánh giá luôn phân biệt được những người hoàn thành tốt
và không hoàn thành tốt công việc
DGia4: Các thông tin về kết quả đánh giá luôn được công khai minh bạch
DGia5: Anh/chị hài lòng với việc đánh giá giữa các nhân viên trong cùng
phòng
3.3 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
3.3.1 Tình hình thu th ập dữ liệu nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phỏng vấn
trực tiếp công chức tại Cục thuế TP.HCM Thời gian tiến hành phỏng vấn từ ngày
15/03/2015 cho đến ngày 25/04/2015 theo cách chọn mẫu đã trình bày ở tiểu mục
Sau khi hoàn chỉnh điều tra, nhóm nghiên cứu tiến hành làm sạch dữ liệu Những bảng câu hỏi chưa được trả lời đầy đủ bị sẽ loại để kết quả phân tích không
bị sai lệch Sau khi nhập liệu, sử dụng bảng tần số để phát hiện những ô trống hoặc những giá trị trả lời không nằm trong thang đo, khi đó, cần kiểm tra lại bảng câu hỏi
và hiệu chỉnh cho hợp lý (có thể loại bỏ phiếu này hoặc nhập liệu lại cho chính xác) Tổng cộng có 320 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 320 bảng câu hỏi Trong
đó có 21 bảng câu hỏi không hợp lệ, còn lại 299 bảng câu hỏi hợp lệ
Bảng 3.2: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng
Trong đó Số bảng câu hỏi hợp lệ 299 93,4
Số bảng câu hỏi không hợp lệ 21 6,6
Trang 223.3.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.3.2.1 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính
Bảng 3.3: Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính
Giới tính Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phân tích dữ liệu – phụ lục 3
Nhận xét: Tỷ lệ giới tính trong mẫu nghiên cứu gồm 75.9% là nữ (227
người), 24.1% là nam (72 người)
3.3.2.2 Mẫu dựa trên chức danh làm việc
Bảng 3.4: Thống kê mẫu về chức danh làm việc
Chức danh Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phân tích dữ liệu – phụ lục 3
Nhận xét: Tỷ lệ chức danh trong mẫu nghiên cứu gồm 19,7% là lãnh đạo (59
người) và 80,3% là công chức (240 người)
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng và đánh giá thang đo lường các khái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình lý thuyết Phương pháp nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm với 20 người là lãnh đạo và công chức các phòng liên quan Kết quả thảo luận nhóm
là xây dựng thang đo chính thức để khảo sát 320 mẫu Thang đo chính thức được nhóm thông qua gồm có 07 nhân tố tác động đến động lực làm việc củacông chức tại Cục thuế TP.HCM Chương này cũng trình bày kết quả nghiên cứu chính thức bao gồm mô tả thông tin về mẫu của nghiên cứu định lượng Chương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu bao gồm đánh giá thang đo bằng Cronbach’s alpha và EFA; kiểm định mô hình lý thuyết bằng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định Levene về sự khác biệt giữa một biến định tính với một biến định lượng
Trang 23CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 đã trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng
và đánh giá các thang đo lường và các khái niệm nghiên cứu Chương 4 sẽ trình bày
kết quả kiểm định các thang đo, kết quả phân tích rút trích các nhân tố
Chương này bao gồm 4 phần: (1) Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy
Cronbach’s Alpha, (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA, (3) Phân tích hồi quy đánh
giá mức độ quan trọng của các nhân tố, (4) Kiểm định Levene
4.1 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
Như đã trình bày trong chương 3, thang đo lường các nhân tố ảnh hưởng
động lực làm việc của công chức tại Cục thuế TP.HCM gồm 07 thang đo thành
phần như sau: (1) Lãnh đạo trực tiếp, (2) Thu nhập, (3) Phúc lợi, (4) Môi trường
làm việc, (5) Công việc áp lực và thách thức, (6) Chính sách khen thưởng và
công nhận, (7) Đánh giá thực hiện công việc
Đề tài nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đơn giản và dễ hiểu
hơn đối với công chức tại Cục thuế TP.HCM Thang đo được quy ước từ 1: “hoàn
toàn không đồng ý” đến 5: “hoàn toàn đồng ý” Thang đo này được tác giả, các
chuyên gia là cán bộ lãnh đạo các phòng của Cục thuế TP.HCM, đánh giá sơ bộ
định tính để khẳng định ý nghĩa thuật ngữ và nội dung thang đo Kết quả cho thấy
các câu hỏi đều rõ ràng, tất cả thành viên đều hiểu được nội dung và ý nghĩa của
từng câu hỏi của tất cả các thang đo Vì vậy, các thang đo này được sử dụng trong
nghiên cứu định lượng để tiếp tục đánh giá thông qua hai công cụ chính là hệ số tin
cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA
Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha nhằm
loại trừ các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 Tiêu chuẩn chọn thang
đo khi nó có độ tin cậy Cronbach’s Alpha ≥ 0,7 (Hoàng Trọng - Mộng Ngọc, 2008)
Thang đo có độ tin cậy Cronbach’s Alpha ≥ 0,6 cũng được chọn khi nó được sử
dụng lần đầu (Nunnally & Burnstein, 1994) Về lý thuyết, Cronbach’s Alpha càng
cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy) Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần được trình bày trong các bảng dưới đây
4.1.1 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Lãnh đạo
Bảng 4.1: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Lãnh đạo Biến
Nguồn: Phân tích dữ liệu – phụ lục 3
Bảng 4.1 cho thấy, thang đo nhân tố Lãnh đạo được đo lường qua 5 biến quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,737 >
0,7 Đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0,3 Như vậy,
thang đo nhân tố Lãnh đạo đáp ứng độ tin cậy
4.1.2 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Thu nhập Bảng 4.2: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thu nhập
Biến quan sát
Trang 24Bảng 4.2 cho thấy, thang đo nhân tố Thu nhập được đo lường qua 5 biến
quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,751 >
0,7 Đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0,3 Như vậy,
thang đo nhân tố Thu nhập đáp ứng độ tin cậy
4.1.3 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Phúc lợi
Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Phúc lợi
Nguồn: Phân tích dữ liệu – phụ lục 3
Bảng 4.3 cho thấy, thang đo nhân tố Phúc lợi được đo lường qua 5 biến quan
sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,751> 0,7
Đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0,3 Như vậy, thang đo
nhân tố Phúc lợi đáp ứng độ tin cậy
4.1.4 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Môi trường làm việc
Bảng 4.4: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Môi trường làm việc
Nguồn: Phân tích dữ liệu – phụ lục 3
Bảng 4.4 cho thấy, thang đo nhân tố Môi trường làm việc được đo lường
qua 5 biến quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo
là 0,784 > 0,7 Đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0,3 Do vậy, thang đo nhân tố Môi trường làm việc đáp ứng độ tin cậy
4.1.5 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Công việc áp lực và thách thức Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Công việc áp lực và thách thức
Biến quan sát
Nguồn: Phân tích dữ liệu – phụ lục 3
Bảng 4.5 cho thấy, thang đo nhân tố Công việc áp lực có 5 biến quan sát
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,840 > 0,7 Đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0,3 Do vậy, thang đo nhân tố Công việc
áp lực và thách thức đáp ứng độ tin cậy
Trang 254.1.6 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố chính sách khen thưởng và công
Bảng 4.6 cho thấy, thang đo nhân tố Chính sách khen thưởng và công nhận
được đo lường qua 5 biến quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha của thang đo là 0,843 > 0,7 Đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan
biến tổng > 0,3 Do vậy, thang đo nhân tố Chính sách khen thưởng đáp ứng độ tin
cậy
4.1.7 Cronbach’s alpha của thang đo nhân tố Đánh giá thực hiện công việc
Bảng 4.7: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đánh giá thực hiện công việc
> 0,3 Do vậy, thang đo nhân tố Đánh giá thực hiện công việc đáp ứng độ tin cậy
- Phúc lợi: có 5 biến quan sát là PLoi1, PLoi2, PLoi3, PLoi4, PLoi5
- Môi trường làm việc: có 5 biến quan sát là Mtruong1, MTruong2, MTruong3, MTruong4, Mtruong5
- Công việc áp lực và thách thức: có 5 biến quan sát là: ALuc1, ALuc2, ALuc3, ALuc4, ALuc5
- Chính sách khen thưởng và công nhận có 5 biến quan sát là KThuong1, KThuong2, KThuong3, KThuong4, KThuong5
- Đánh giá thực hiện công việc: có 5 biến quan sát là DGia1, DGia2, DGia3, DGia4, DGia5
4.1.8 Cronbach’s alpha của thang đo động lực chung
Bảng 4.8: Cronbach’s alpha của thang đo động lực chung Biến
Trang 26Bảng 4.8 cho thấy, thang đo nhân tố động lực chung được đo lường qua 3
biến quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo nhân
tố là 0,878 > 0,7 Đồng thời, cả 3 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0,3
Như vậy, thang đo nhân tố động lực chung đáp ứng độ tin cậy
4.2 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐỘNG
LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC TẠI CỤC THUẾ TP.HCM
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để thu nhỏ và
tóm tắt dữ liệu Trong nghiên cứu này, phương pháp EFA dựa vào mối tương quan
giữa các biến với nhau để rút gọn thành những nhân tố có nghĩa hơn Cụ thể, khi
đưa tất cả các biến thu thập được (35 biến ) vào phân tích, các biến có thể có liên hệ
với nhau Khi đó, chúng sẽ được gom thành các nhóm biến có liên hệ để xem xét và
trình bày dưới dạng các nhân tố cơ bản tác động đến động lực làm việc của công
chức tại cục thuế TP.HCM
Nghiên cứu tiến hành sử dụng phương pháp trích hệ số Principal component
với phép quay Varimax tại điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue > 1 Thang
đo nào có tổng phương sai trích từ 50% trở lên là được chấp nhận (Gerbing &
Anderson, 1988) Các biến có trọng số (Factor loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại Tại
mỗi khái niệm có chênh lệch trọng số (Factor loading) lớn nhất và bất kỳ phải đạt ≥
0,3 (Jabnoun & AL-Tamini, 2003) Trong phân tích nhân tố, yêu cầu cần thiết là hệ
số KMO (Kaiser – Meyer – Olkin) phải có giá trị lớn (0,5 ≤ KMO ≤ 1), điều này thể
hiện phân tích nhân tố là thích hợp Nếu hệ số KMO < 0,5 thì phân tích nhân tố có
khả năng không thích hợp với các dữ liệu Theo Kaiser (1974), KMO ≥ 0,9 là rất
tốt; 0,9 > KMO ≥ 0,8 là tốt; 0,8 > KMO ≥ 0,7 là được; 0,7 > KMO ≥ 0,6 là tạm
được, 0,6> KMO ≥ 0,5 là xấu và KMO < 0,5 là không thể chấp nhận được (Hoàng
Trọng và Mộng Ngọc, 2008)
Nghiên cứu tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo từng bước
Lần đầu thực hiện EFA, 35 biến đã nhóm lại thành 7 nhân tố Sau 7 lần thực hiện
phép quay, vẫn có 7 nhóm chính thức được hình thành
4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần thứ nhất
Khi phân tích nhân tố, nghiên cứu đặt ra 2 giả thuyết:
Giả thuyết H o: Các biến trong tổng thể không có tương quan với nhau
Giả thuyết H 1: Các biến trong tổng thể có tương quan với nhau
Bảng 4.9: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ nhất
Kiểm tra KMO and Bartlett's
Mô hình kiểm tra của Bartlett
Giá trị Chi-Square 4020,718
Sig (giá trị P – value) ,000
Nguồn: Phân tích dữ liệu – phụ lục 3
Kết quả kiểm định Barlett cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương quan với nhau (sig = 0,00 < 0,05, bác bỏ H0, chấp nhận H1) Đồng thời, hệ số KMO = 0,855> 0,5, chứng tỏ phân tích nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp và dữ liệu phù hợp cho việc phân tích nhân tố
Trang 27Bảng 4.10 cho thấy, sau khi chạy fixed number of factors Phương sai trích là
57,019% > 50% là đạt yêu cầu Với phương pháp rút trích Principal components và
phép quay Varimax, có 7 nhân tố được rút trích ra từ biến quan sát (bảng 4.10)
Điều này chứng tỏ 7 nhân tố rút trích ra thể hiện được khả năng giải thích được
57,019% sự thay đổi của biến phụ thuộc trong tổng thể (Hoàng Trọng - Mộng
Extraction Method: Principal Component Analysis
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization
Nguồn: Phân tích dữ liệu – phụ lục 3
Như vậy, thang đo được chấp nhận và được phân thành 7 nhóm Các biến của các thành phần thang đo có trọng số (Factor loading) lớn hơn 0,5 Tuy nhiên,
một số biến có trọng số nhỏ nhất và hiệu số < 0,3 là MTruong1 nên biến MTruong1 sẽ bị loại ở lần phân tích thứ hai
Tương tự, nghiên cứu tiến hành chạy lại EFA thêm 6 lần nữa, kết quả như sau:
- Phân tích nhân tố khám phá lần 2: loại biến PLoi5
- Phân tích nhân tố khám phá lần 3: loại biến DGia2
- Phân tích nhân tố khám phá lần 4: loại biến ALuc3
- Phân tích nhân tố khám phá lần 5: loại biến PLoi4
- Phân tích nhân tố khám phá lần 6: loại biến KThuong5
- Phân tích nhân tố khám phá lần 7: loại biến LDao1 4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần cuối
Sau khi loại xong các biến là MTruong1, PLoi5, DGia2, ALuc3, PLoi4, KThuong5, Ldao1 và chạy lại EFA Qua phân tích nhân tố khám phá EFA lần cuối, kết quả như sau: