1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95

63 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nói tới biện pháp hỗ trợ Tổng cục công nghiệp quốc phòng với hoạt động sản xuất của công ty thì có rất nhiều biện pháp nhưng vẫn tập trung chủ yếu ở các biện pháp: hỗ trợ về vốn sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ

CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

ĐỐI VỚI SẢN XUẤT AXÍT NITRIC

TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG

ĐỐI VỚI SẢN XUẤT AXÍT NITRIC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số ngành: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Tri

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

“Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng

đối với sản xuất Axít Nitric tại Công ty TNHH Một thành viên 95” là trung

thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Công ty TNHH Một thành

viên 95 cung cấp, và ngoài ra là các số liệu do tác giả thu thập khảo sát từ đồng

nghiệp trong công ty,

Vĩnh Phúc, ngày tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Quang

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn:“Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng đối với sản xuất Axít Nitric tại Công ty TNHH một thành viên 95”, tôi đã nhận được sự hướng

dẫn, giúp đỡ, tận tình của thầy cô giáo trong nhà trường cũng như các cán bộ của Công ty TNHH Một thành viên 95- Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình của PGS.TS Nguyễn Hữu Tri

Nguyên Viện trưởng Viện Khoa học quản lý-Học viện Hành chính Quốc gia người trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo cùng Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường

ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Một thành viên 95 cùng các anh chị đồng nghiệp trong công ty đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan luận văn còn những hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và các đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn /

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Quang

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 4

6 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ SẢN XUẤT 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về sản xuất và hỗ trợ sản xuất 5

1.1.1 Khái niệm về sản xuất: 5

1.1.2 Khái niệm về hỗ trợ sản xuất 6

1.1.3 Vì sao có hỗ trợ sản xuất 6

1.2 Các biện pháp hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp và nhà máy sản xuất nói chung 8

1.2.1 Biện pháp hỗ trợ sản xuất về vốn 9

1.2.2 Biện pháp hỗ trợ sản xuất về nhân lực 12

1.2.3 Biện pháp hỗ trợ về khoa học và công nghệ 16

1.2.4 Một số biện pháp hỗ trợ khác 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới biện pháp hỗ trợ sản xuất 18

1.3.1 Nhân tố khách quan 18

1.3.2 Nhân tố chủ quan 21

1.4 Kinh nghiệm hỗ trợ sản xuất của một số doanh nghiệp 23

1.4.1 Hỗ trợ sản xuất của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng trong hoạt động sản xuất pháo hoa tại nhà máy Z121- Bộ Quốc Phòng 23

1.4.2 Hỗ trợ sản xuất của tập đoàn Vinamilk Việt Nam với hoạt động sản xuất của nhà máy sữa Vinamilk Bắc Ninh 25

1.4.3 Hỗ trợ sản xuất của Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam với công ty Cổ phần Than khoáng sản Miền Bắc 27

1.4.4 Một số bài học rút từ công tác hỗ trợ sản xuất của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng cho hoạt động sản xuất Axít Nitríc tại Công tyTNHH Một thành viên 95 29

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Giả thuyết nghiên cứu 31

2.2 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 32

2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin 34

2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 35

2.4 Hệ thố 36

2.4.1 Các tiêu chí phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 36

2.4.2 Các tiêu chí để đánh giá Biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất Axít Nitríctại Công ty TNHH Một thành viên 95 37

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG ĐỐI VỚI SẢN XUẤT AXÍT NITRÍC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95 40

3.1 Tổng quan về công ty TNHH một thành viên 95 40

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên 95 40

Trang 4

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu sản xuất của công ty TNHH một

thành viên 95 46

3.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên 95 giai đoạn (2011-2013) 53

3.1.4 Giới thiệu về sơ đồ sản xuất Axít Nitríc tại công ty TNHH một thành viên 95 56

3.2 Thực trạng các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất Axít Nitríc tại công ty TNHH Một thành viên 95 57

3.2.1 Một số biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất AxítNitríc tại công ty TNHH một thành viên 95 57

3.2.2 Phân tích đánh giá các biện pháp hỗ trợ Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất AxítNitric tại công ty TNHH một thành viên 95 69

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới Biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 86

3.3 Những kết quả đạt được và hạn chế trong các biện pháp hỗ trợ Tổng cục CNQP đối với sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95 87

3.3.1 Kết quả đạt được 87

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 88

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT AXÍTNTRIC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95 90

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty TNHH Một thành viên 95 trong thời gian tới 90

4.1.1 Sản phẩm kinh tế 90

4.1.2 Định hướng về khoa học công nghệ và nhân lực 91

4.2 Những yêu cầu về các biện pháp hỗ trợ sản xuất Axít Nitric đối với Công ty từ phía Tổng cục công nghiệp quốc phòng 93

4.2.1 Biện pháp hỗ trợ về nguồn vốn 93

4.2.2 Biện pháp hỗ trợ về nhân lực 95

4.2.3 Biện pháp hỗ trợ về khoa học công nghệ 97

4.2.4 Biện pháp hỗ trợ khác 99

4.3 Một số khuyến nghị nâng cao các biện pháp hỗ trợ 100

4.3.1 Về phía Nhà nước 100

4.3.2 Về phía Tổng cục công nghiệp quốc phòng 101

4.3.3 Về phía Công ty TNHH Một thành viên 95 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 109

Trang 5

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

AT, SKZ, SS : Trang 42

BQP : Bộ quốc phòng

CB-CNV : Cán bộ công nhân viên

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNQP : Công nghiệp Quốc phòng

CNSX : Công nhân sản xuất

Nhóm I : Doanh thu sản xuất quốc phòng

Nhóm II : Doanh thu sản xuất kinh tế

Nhóm III : Doanh thu khác

QPAN : Quốc phòng an ninh

sản xuất Axit Nitric 57 Bảng 3.3: Diễn biến lao động trong lĩnh vực sản xuất Axít Nitric tại Công

ty TNHH một thành viên 95 trong giai đoạn 2011 -2013 60 Bảng 3.4: Cơ cấu chi phí mà Tổng cục công nghiệp quốc phòng hỗ trợ

đào tạo nhân lực phục vụ sản xuất cho công ty TNHH một thành viên 95 63 Bảng 3.5: Một số hỗ trợ đầu tƣ của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đối

với sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 66 Bảng 3.6: Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tiền của Tổng cục CNQP

đối với hoạt động sản xuất AxítNitric tại công ty TNHH một thành viên 95 70 Bảng 3.7: Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tài sản hữu hình của Tổng

cục CNQP đối với sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 72 Bảng 3.8: Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tài sản vô hình của Tổng cục

CNQP đối với sản xuất AxitNitric tại công ty TNHH một thành viên 95 75 Bảng 3.9 : Đánh giá biện pháp hỗ trợ tuyển dụng và bố trí nhân sự của

Tổng cục CNQP đối với sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 77 Bảng 3.10: Đánh giá biện pháp hỗ trợ đào tạo nhân viên của Tổng cục

CNQP đối với sản xuất Axit Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95 79

Trang 6

Bảng 3.11: Đánh giá biện pháp hỗ trợ khoa học công nghệ của Tổng cục

CNQP đối với hoạt động sản xuất AxítNitric tại công ty TNHH

một thành viên 95 81

Bảng 3.12: Đánh giá biện pháp hỗ trợ khác của Tổng cục CNQP đối với hoạt động sản xuất Axit Nitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 84

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Cơ cấu doanh thu 54

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu vốn đầu tƣ của Tổng cục CNQP 58

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu lao động của Công ty 61

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu chi phí đào tạo nguồn nhân lực 64

SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Tổ chức Công ty TNHH Một thành viên 95 48

Sơ đồ 3.1 Khối dây truyền sản xuất Axit Nitric 60% 56

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay khi kinh tế ngày càng phát triển thì hoạt động

sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh Đối với

mỗi loại hình doanh nghiệp thì sự phát triển hoạt động sản xuất lại phụ thuộc

vào các nhân tố khác nhau Đối với doanh nghiệp tư nhân thì sự phát triển của

doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp,

đối với các công ty nhà nước thì sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất

lớn vào sự hỗ trợ của nhà nước Các công ty TNHH một thành viên hiện nay

ở nước ta đang hoạt động dựa vào 100% vốn từ cấp trên cấp xuống Để hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty được diễn ra ổn định và hiệu quả thì

Tổng cục Công nghiệp quốc phòng phải có các chính sách, biện pháp hỗ trợ

tích cực và đạt được kết quả mong muốn trong việc giúp đỡ công ty sản xuất

kinh doanh Khi nói tới biện pháp hỗ trợ Tổng cục công nghiệp quốc phòng

với hoạt động sản xuất của công ty thì có rất nhiều biện pháp nhưng vẫn tập

trung chủ yếu ở các biện pháp: hỗ trợ về vốn sản xuất, hỗ trợ về nguồn nhân

lực phục vụ cho quá trình sản xuất, hỗ trợ về khoa học công nghệ, ngoài ra

còn hỗ trợ khác: hỗ trợ về thị trường, về các chính sách phát triển công ty

Mỗi biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng tạo điều kiện

thúc đẩy hoạt động sản xuất của công ty ở khía cạnh khác nhau Tùy từng giai

đoạn và phụ thuộc vào nhu cầu của công ty cũng như điều kiện hoàn cảnh của

Tổng cục công nghiệp quốc phòng mà có những biện pháp hỗ trợ khác nhau,

có thể ưu tiên biện pháp và để lại biện pháp kia hoặc đồng thời sử dụng tất cả

các biện pháp

Mặc dù được nhận được hỗ trợ trong khâu sản xuất của Tổng cục công

nghiệp quốc phòng là sự quan tâm rất lớn cho công ty, nhưng việc tận dụng

hiệu quả các biện pháp hỗ trợ để mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh cho công ty là một trong những vấn đề rất khó khăn đối với cả Công ty

và Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

Tại công ty TNHH một thành viên 95 là một doanh nghiệp quốc phòng phục vụ cho quốc phòng an ninh trực thuộc Tổng cục công nghiệp quốc phòng và mọi hoạt động của công ty đều chịu sự điều hành Tổng cục công nghiệp quốc phòng Trong những năm qua, công ty cũng nhận được rất nhiều

sự hỗ trợ sản xuất từ Tổng cục công nghiệp quốc phòng, nhìn chung các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đã mang lại hiệu quả rất lớn cho Công ty về phát triển sản xuất công ty nói chung và phát triển hoạt động sản xuất AxitNitric nói riêng Tuy nhiên, trong các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng vẫn còn một số hạn chế Điều này cũng ảnh hưởng đến chi phí bỏ ra cho công tác hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng và làm giảm đi hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt

là sản xuất AxítNitric một trong những ngành đang được định hướng là ngành mũi nhọn của công ty trong thời gian tới Vì vậy tôi đã lựa chọn vấn đề:

“Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng đối với sản xuất Axít Nitric tại Công ty TNHH một thành viên 95” làm đề

tài luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn nâng cao hơn nữa các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đến việc phát triển sản xuất AxítNitric phục vụ cho ngành Công nghiệp quốc phòng cũng như cho sự phát triển của đất nước tại Công ty trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung Với đề tài:“Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng đối với sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95” Luận văn tập trung nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về sản

xuất, hỗ trợ sản xuất và các biện pháp hỗ trợ sản xuất của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đối với một doanh nghiệp trực thuộc Tổng cục công nghiệp quốc phòng

Trang 8

2.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu cơ sở lý thuyết sẽ là cơ sở để tác giả tiến hành xây dựng

câu hỏi nghiên cứu và căn cứ vào cơ sở lý thuyết để Phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp Quốc phòng đến sự

phát triển sản xuất Axít Nitric tại Công ty TNHH Một thành viên 95

Căn cứ vào thực trạng để đề xuất các giải pháp và kiến nghị với công

ty, với Tổng cục công nghiệp Quốc phòng nhằm nâng cao chất lượng các biện

pháp hỗ trợ sản xuất của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với hoạt động

sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng

đối tới hoạt động sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công

nghiệp quốc phòng đối với sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành

viên 95 Vì vậy đề tài chỉ nghiên cứu

Thực trạng các biện pháp hỗ trợ sản xuất Axit Nitric của Tổng cục công

nghiệp quốc phòng đối với công ty TNHH một thành viên 95;

- Về không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên 95 và

một số công ty, địa bàn hoạt động của công ty

- Về thời gian: Nghiên cứu thông qua số liệu của công ty giai đoạn

2011-2013

4 Đóng góp của luận văn

Đánh giá đúng thực trạng các biện pháp hỗ trợ sản xuất AxítNitric của

Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với Công ty TNHH một thành viên 95

và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của các biện pháp hỗ trợ

Đây là một đề tài lần đầu tiên được nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện

về các biện pháp hỗ trợ sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên 95, đặc biệt là quá trình sản xuất AxítNitric

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Đề tài sẽ có ý nghĩa lớn đối với hoạt động sản xuất AxítNitric tại công

ty, đồng thời kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc tăng cường hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với hoạt động của Công ty

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, đề tài bao gồm bốn chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và các biện pháp hỗ trợ sản xuất;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Thực trạng các biện pháp hỗ trợ sản xuất Axit Nitric của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với công ty TNHH một thành viên 95; Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường các biện pháp hỗ trợ của

Tổng cục công nghiệp quốc phòng đến sự phát triển sản xuất Axit Nitric tại

Công ty TNHH một thành viên 95

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT

VÀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ SẢN XUẤT

1.1 Những vấn đề cơ bản về sản xuất và hỗ trợ sản xuất

1.1.1 Khái niệm về sản xuất:

Khái niệm sản xuất là một trong những khái niệm rất quan trọng và

được ứng dụng từ lâu trong các nghiên cứu Hiện nay, có rất nhiều khái niệm

về sản xuất các khái niệm này được trình bày ở các góc độ khác nhau

Khái niệm sản xuất theo nghĩa chung nhất phản ánh quá trình con

người cải tạo thiên nhiên nhằm mục đích tạo ra điều kiện vật chất cần thiết

cho sự sinh tồn của mình Như vậy, sản xuất là hoạt động tự nhiên vĩnh hằng

cho cuộc sống của con người và trọng thực tế bao giờ cũng tồn tại một

phương thức sản xuất nhất định phù hợp với từng giai đoạn lịch sử

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, khái niệm sản xuất

cũng thay đổi theo thời gian và các nhà kinh tế đã đưa ra những khái niệm

khác biệt nhau về sản xuất Vào thế kỷ thứ XVIII, các nhà kinh tế Pháp

theo trường phái trọng nông mà đại diện là Quesnay- người đầu tiên đưa ra

khái niệm sản xuất, cho rằng: “Sản xuất trước hết phải tạo ra sản phẩm và

mang lại thu nhập ròng”

Tác giả Adam Smith (1723 -1790) trong tác phẩm: “ của cải Quốc gia”

xuất bản năm 1784 đã đưa ra khái niệm sản xuất như sau: “Công nghiệp chế

biến cũng là ngành sản xuất và hoạt động chế biến thuộc khái niệm sản xuất”

Tuy vậy Adam Smith không thừa nhận các hoạt động dịch vụ và khái niệm

sản xuất của Adam Smith được dùng trong thống kê và kinh tế vĩ mô của nền

kinh tế kế hoạch tập trung tồn tại suốt thập kỷ 40 cho tới đầu những năm 90

của thế kỷ XX

Thống kê tài khoản quốc gia của Liên hợp quốc (1993) đã đưa ra khái

niệm sản xuất như sau: “ Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc

thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả hàng hóa và dịch vụ sản

xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền” Đây cũng là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về các công tác liên quan tới quá trình sản xuất Vì vậy, trong luận văn của mình tác giả sử dụng khái niệm sản xuất theo thống kê tài khoản quốc gia Liên Hợp Quốc (1993)

để tiến hành nghiên cứu

1.1.2 Khái niệm về hỗ trợ sản xuất

Hiện nay vẫn chưa có định nghĩa rõ ràng về hỗ trợ sản xuất và biện pháp hỗ trợ sản xuất Vậy để tìm hiểu khái niệm hỗ trợ sản xuất trước tiên tác giả xuất phát từ khái niệm hỗ trợ

Theo từ điển tiếng Việt, Hỗ trợ là sự giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào Đó là sự giúp đỡ cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào đó

Xét về khía cạnh doanh nghiệp thì sự hỗ trợ có thể được hiểu là sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các cấp trong doanh nghiệp hoặc giữa các phòng ban trong doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp nhận

hỗ trợ để thực hiện những mục tiêu nhất định Chẳng hạn, những mục tiêu nhiệm vụ được giao, tạo điều kiện cho phát triển doanh nghiệp để tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Từ các khái niệm và các cách hiểu trên có thể khái quát: Hỗ trợ sản xuất là

khái niệm để chỉ sự hỗ trợ về các tiềm lực cho quá trình sản xuất nhằm thúc đẩy

và phát triển sản xuất đạt được các hiệu quả và mục tiêu đặt ra

1.1.3 Vì sao có hỗ trợ sản xuất

Thứ nhất:Việc hỗ trợ sản xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất Khi công ty nhận được hỗ trợ cho quá trình

Trang 10

sản xuất, công ty nhận hỗ trợ sản xuất sẽ có các tiềm lực mạnh hơn: tài chính,

khoa học công nghệ, nhân lực… Từ đó làm tăng thêm hoặc đổi mới các điều

kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ, nhà xưởng, nơi

làm việc cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất

Thứ hai:Việc hỗ trợ sản xuất sẽ giúp tăng khả năng tiếp cận thông tin,

khả năng quản lý cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất Khi hỗ trợ sản xuất, các tổ

chức hỗ trợ còn hỗ trợ công ty nhận hỗ trợ về các kỹ năng, kiến thức quản lý

cũng như việc chia sẻ các kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm sản xuất…giúp

công ty nhận hỗ trợ có cái nhìn tổng quát hơn về quá trình sản xuất, lường

trước được những rủi ro có thể xảy ra và hạn chế được những tổn thất không

đáng có

Thứ ba: Việc hỗ trợ sản xuất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh

cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất Khi nhận được sự hỗ trợ sản xuất, công ty

nhận hỗ trợ sản xuất sẽ có khả năng và cơ hội tiếp cận với các nguồn vốn lớn

hơn cũng như khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại hơn giúp tăng năng suất

lao động và giảm các chi phí đầu vào… Điều này sẽ góp phần nâng cao được

năng lực cạnh tranh cho công ty nhận hỗ trợ sản xuất góp phần nâng cao vị

thế của công ty trên thị trường

Thứ tư:Hỗ trợ sản xuất không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân công ty

nhận hỗ trợ mà còn có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế Khi được hỗ trợ sản

xuất thì hoạt động sản xuất của công ty nhận hỗ trợ sẽ phát triển hơn và thu

hút một lượng lớn lao động, điều này giúp tạo công ăn việc làm cho người lao

động góp phần ổn định xã hội

Trong điều kiện phát phát triển phức tạp của xã hội hiện nay thì không

thể thiếu sự phát triển của các doanh nghiệp công ích Hầu hết các quốc gia

trên thế giới đều nhất trí là không thể để cho các doanh nghiệp công ích phát

triển tùy tiện bắt buộc phải thuộc sự quản lý, điều tiết và chi phối của Nhà

nước đặc biệt là sự hỗ trợ từ phía Nhà nước để tiến hành hoạt động sản xuất

kinh doanh duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp công ích như: công ty cấp thoát nước, các công viên xanh, xí nghiệp xe buýt, các doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động quốc phòng…

Công ty TNHH một thành viên 95 là một doanh nghiệp công ích quốc phòng, hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân, có chức năng, nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm quốc phòng phục vụ cho Quân đội

Tổng cục Công nghiệp quốc phòng trực thuộc Bộ Quốc Phòng là một

tổ chức của Nhà nước có hai chức năng:

Chức năng thứ nhất: Tổ chức quản lý các cơ sở quốc phòng bao gồm các Viện nghiên cứu thiết kế, các nhà máy chế tạo vũ khí trang bị và kỹ thuật quân sự, đảm bảo cho Quân đội nhân dân Việt Nam chiến đấu bảo vệ Tổ quốc Chức năng thứ hai: Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm kinh tế của các doanh nghiệp trong Tổng cục phục vụ cho xã hội góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước

Vì vậy sự hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đối với các doanh nghiệp trong Tổng cục công nghiệp quốc phòng nói chung và Công ty TNHH Một thành viên 95 nói riêng là đặc biệt cần thiết theo đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng, của Bộ quốc phòng Do đó, việc hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với công ty TNHH một thành viên 95 là thật sự cần thiết

1.2 Các biện pháp hỗ trợ sản xuất cho các doanh nghiệp và nhà máy sản xuất nói chung

Hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu về các biện pháp hỗ trợ sản xuất Nhưng với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau và tùy thuộc vào hình thức quản lý của doanh nghiệp khác nhau thì sẽ có các biện pháp hỗ trợ khác nhau.Trong luận văn này tập trung vào nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ sản xuất của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với Công ty TNHH Một thành viên 95 Sự hỗ trợ này được hiểu là sự hỗ trợ của Nhà nước đối với công ty Với hình thức hoạt động đặc thù thì toàn bộ tài sản của công ty

Trang 11

TNHH một thành viên 95 sẽ được Tổng cục công nghiệp quốc phòng đầu tư

và chịu sự quản lý giám sát của Tổng cục công nghiệp quốc phòng

1.2.1 Biện pháp hỗ trợ sản xuất về vốn

Vốn cho quá trình sản xuất là: Vốn sử dụng trong quá khứ và hiện tại

phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đó là số tiền, tài sản hữu hình, vô

hình dùng cho việc hình thành công việc sản xuất duy trì và phát triển Hiệu

quả sử dụng vốn sản xuất thường được đánh giá thông qua sự phát triển sản

xuất của doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Như vậy, căn cứ vào khái niệm về vốn cho quá trình sản xuất có thể rút

ra khái niệm vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất bao gồm:

1.2.1.1 Vốn bằng tiền

Các tổ chức hỗ trợ vốn bằng tiền cho công ty phục vụ các nhu cầu của

sản xuất: vốn để mua sắm nguyên vật liệu, để chi trả các khoản nợ, chi tiêu

tiền mặt hàng ngày tại công ty Có thể nói, việc chi tiêu vốn bằng tiền của

công ty thường rất lớn, trong quá trình hỗ trợ vốn bằng tiền cho công ty thì tổ

chức hỗ trợ cũng cần đưa ra các giải pháp hỗ trợ công ty sử dụng nguồn vốn

có hiệu quả cao nhất, tránh tình trạng thất thoát nguồn vốn một cách lãng phí

Bởi việc chi tiêu vốn bằng tiền rất dễ bị lạm dụng hoặc bị đánh cắp Công ty

cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong việc chi tiêu vốn bằng tiền của tổ

chức hỗ trợ, đảm bảo việc chi tiêu một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả

cao Chẳng hạn như tiền mặt tại quỹ của công ty dùng để chi tiêu hàng ngày

không được vượt quá giới hạn cho phép mức tồn quỹ mà tổ chức hỗ trợ đã

quy định

Do vốn bằng tiền có tính linh hoạt và tính thanh khoản rất cao do vậy

việc hỗ trợ vốn bằng tiền của tổ chức hỗ trợ có ý nghĩa rất to lớn đối với công

ty Vốn bằng tiền rất dễ sử dụng nên công ty có thể chủ động thực hiện các

khoản giao dịch khi có nhu cầu và được sự đồng ý cho phép của tổ chức hỗ

trợ Ngoài việc hỗ trợ bằng vốn để công ty sản xuất thì cơ quan hỗ trợ cũng

cần phải xây dựng các chính sách, các quy định rõ ràng và yêu cầu công ty thực hiện đúng các chính sách đó để hỗ trợ công ty sử dụng vốn bằng tiền một

máy móc… Hay nói cách khác, đây chính là những yếu tố thuộc về cơ sở vật

chất ban đầu của doanh nghiệp Đây là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong việc hỗ trợ sản xuất đối với công ty, nếu được cơ quan hỗ trợ quan tâm hỗ trợ cơ sở vật chất cho công

ty thì sẽ đem lại sức mạnh kinh doanh cho công ty trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất của công ty càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả sản xuất bấy nhiêu Điều này thể hiện rõ nhất ở các công ty có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp

lý, nằm trong khu vực mật độ dân cứ lớn, thu nhập và cầu về tiêu dùng của dân cư cao…và thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho công ty một tài sản vố hình rất lớn đố chính là lợi thế kinh doanh đảm bảo hoạt động sản xuất nói riêng và sản xuất kinh doanh nói chung đạt được hiệu quả cao

Các tổ chức hỗ trợ về cơ sở vật chất phục vụ mục đích sản xuất cho

công ty bao gồm các tài sản chủ yếu sau:

- Nhà cửa, phân xưởng, trụ sở làm việc: Là nơi để công ty tiến hành

thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Các loại máy móc thiết bị: các loại máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: máy móc chuyên dùng, thiết bị công

tác, dây chuyền công nghệ, những máy móc bổ trợ khác

Trang 12

- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: các phương tiện vận tải bao

gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không,

đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện,

đường ống nước, băng tải

Đối với doanh nghiệp sản xuất đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất về

công nghiệp nặng thì tài sản hữu hình chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng tài

sản của doanh nghiệp Nếu không có tài sản hữu hình thì hoạt động sản xuất

của doanh nghiệp sẽ không thể diễn ra được Có thể nói, tài sản hữu hình tác

động trực tiếp vào đối tượng sản xuất để tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp

Vì vậy việc hỗ trợ vốn bằng tài sản hữu hình cho công ty còn là mục tiêu

trước mắt và lâu dài cho sự tồn tại và phát triển của công ty

Ngoài đặc điểm tài sản cố định có giá trị lớn có thời hạn sử dụng lâu

dài, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng hiện đại nên

máy móc thiết bị rất khó tránh khỏi hao mòn vô hình ở mức cao, nguy cơ

không bảo toàn được vốn cố định là rất lớn Vì vậy, tổ chức hỗ trợ cần nghiên

cứu xem xét và đánh giá thật kỹ trước khi tiến hành đầu tư tài sản một cho

công ty xem đã phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty chưa, máy móc thiết

bị có hiện đại không, phù hợp với năng lực sản xuất hiện tại của công ty

không Để đảm bảo sử dụng tối đa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của tài sản cố định, tổ chức hỗ trợ cần có những quy định cụ thể về bảo quản

và giữ gìn tài sản cố định đối với công ty Công ty cũng cần thường xuyên

chủ động duy tu bảo dưỡng tài sản cố định để đạt được hiệu quả cao cho việc

sử dụng tài sản cố định, phát huy được tối đa khả năng sản xuất của tài sản cố

định, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho công ty

1.2.1.3 Tài sản vô hình

Tài sản cố định vô hình là những tài sản thể hiện bằng những lợi ích

kinh tế, chúng không có cấu tạo vật chất mà tạo ra những quyền và những ưu

thế đối với người sở hữu và thường sinh ra thu nhập cho người sở hữu Tài sản cố định vô hình bao gồm:

Các sáng chế, phát minh, công thức tính, quy trình, mô hình, kỹ năng Bản quyền, các tác phẩm văn học, âm nhạc, nghệ thuật

Thương hiệu, tên thương mại nhãn hiệu Thương quyền, giấy phép, hợp đồng

Phương pháp, chương trình, hệ thống, thủ tục, nghiên cứu, dự báo,dự toán, danh sách khách hàng, các số liệu kỹ thuật…

Mặc dù không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty nhưng việc hỗ trợ bằng những tài sản cố định vô hình có ý nghĩa rất to lớn đối với hoạt động sản xuất của công ty Đặc biệt là các sáng chế, phát minh, công thức tính…cũng được đem ứng dụng sản xuất tại công ty sẽ đem lại lợi nhuận rất lớn cho công ty, đồng thời thương hiệu của tổ chức hỗ trợ cũng là một trong những yếu tố mang lại lợi ích lớn cho công ty Mọi hoạt động của công ty sẽ thuận lợi hơn nếu tổ chức hỗ trợ có tiềm lực lớn và uy tín

1.2.2 Biện pháp hỗ trợ sản xuất về nhân lực

Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố then chốt đối với sự phát triển của doanh nghiệp và là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển nhanh, bền vững của doanh nghiệp Do đặc thù kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có những nhu cầu khác nhau về nguồn nhân lực Nhưng nhìn chung thì nguồn nhân lực của doanh nghiệp nào cũng bao gồm: lao động quản lý, lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì nhu cầu

về lao động trực tiếp khá lớn, đặc biệt là các công nhân thực hiện nhiệm vụ sản xuất tại nhà máy

Đóng vai trò là chức hỗ trợ nhân lực cho công ty trong quá trình sản xuất thì thường hỗ trợ công ty về: công tác tuyển dụng và bố trị nguồn nhân lực, công tác đào tạo và phát triển nhân lực

Trang 13

1.2.2.1 Công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực trong công ty làm việc có hiệu quả hay không phụ

thuộc rất lớn vào công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực Tuyển dụng

nhân lực trong doanh nghiệp là tiến trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn nhân

viên phù hợp với các chức danh cần tuyển dụng

Đối với công ty TNHH một thành viên 95, thì mọi hoạt động của công

ty đều thông qua sự chỉ đạo của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng Vì vậy

công tác tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực của công ty cũng bị chi phối rất

lớn bởi Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, đặc biệt là bổ nhiệm các vị trí

lãnh đạo cho công ty Tổ chức hỗ trợ giải quyết đúng mực trong công tác

tuyển dụng và bố trí nguồn nhân lực cho công ty thì bộ máy hoạt động của

công ty sẽ được vận hành một cách nhịp nhàng và đạt được hiệu quả cao

Nội dung hỗ trợ về tuyển dụng và bố trí nhân lực thể hiện ở những khía

cạnh sau:

Thứ nhất: Cần hỗ trợ công ty về cách thức tuyển dụng nguồn nhân lực

Để tuyển dụng nguồn nhân lực thì công ty cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng lao

động trong từng bộ phận của công ty và đặc điểm từng công việc Quá trình

tuyển dụng lao động tại công ty con cũng cần phải quan tâm tới động cơ và

tâm lý của người lao động Tổ chức hỗ trợ cần thường xuyên giám sát việc

tuyển dụng tại công ty xem có tuân thủ các tiêu chuẩn trong tuyển dụng nhân

sự cho công ty không và có bám sát các văn quy định hay không

Thứ hai:Tổ chức hỗ trợ cũng có thể hỗ trợ công ty trong việc tìm kiếm

các nguồn tuyển dụng Nguồn tuyển dụng có thể là nguồn bên trong công ty

hoặc nguồn bên ngoài công ty

Khi có nhu cầu về việc bổ nhiệm hoặc tuyển dụng các chức danh có vị

trí cao, cán bộ chủ chốt trong công ty: giám đốc, phó giám đốc, các trưởng

phòng… thì thường tuyển dụng các nhân viên nội bộ của công ty, hay nói

cách khác là sự thuyên chuyển cán bộ cho của công ty Hoặc có thể đứng ra trực tiếp điều chuyển cán bộ từ cấp trên xuống hỗ trợ cho công ty trong một thời gian Để làm tốt công tác này, công ty cũng cần tuyển dụng những cán bộ

có đầy đủ phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực làm việc đồng thời phải nắm rõ

và am hiểu về tình hình hoạt động cũng như nắm bắt được đầy đủ các mục tiêu chiến lược của công ty

Như vậy: Có thể nói việc hỗ trợ tuyển dụng của tổ chức hỗ trợ với công

ty có ý nghĩa rất lớn, giúp cho công ty có đội ngũ lao động tốt hơn và có khả năng thích ứng với công việc được giao đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng Tuy vậy, để đội ngũ nhân lực được tuyển dụng vào làm việc có đạt hiệu quả không thì lại phụ thuộc vào cách bố trí sử dụng lao động của công ty có hợp

lý hay không Do đó, tổ chức hỗ trợ cần hỗ trợ giúp đỡ công ty trong việc bố trí nguồn nhân lực của công ty Căn cứ vào định hướng phát triển và mục tiêu chiến lược cùng với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty để hỗ trợ công ty sắp xếp, điều chỉnh và tạo ra sự hội nhập của từng nhân viên vào guồng máy hoạt động chung của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ lao động cho công ty đồng thời có thể thâu tóm và dễ dàng kiểm soát được công ty thông qua cơ cấu tổ chức của công ty

1.2.2.2 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo nguồn nhân lực là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp nhằm giúp người lao động thực hiện công việc hiện tại của họ tốt hơn Hoạt động đào tạo

sẽ trang bị những kiến thức thông qua đào tạo mới áp dụng đối với những người chưa có nghề, đào tạo lại áp dụng đối với những người đã có nghề nhưng vì lý do nào đó nghề của họ không phù hợp nữa và đào tạo nâng cao trình độ lành nghề Trình độ lành nghề của nguồn nhân lực thể hiện mặt chất lượng của sức lao động, nó có liên quan chặt chẽ với lao động phức tạp và biểu hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động,

Trang 14

cho phép người lao động hoàn thành được những công việc phức tạp Hoạt

động đào tạo sẽ hướng vào cá nhân cụ thể và cần tiến hành ngay để đáp ứng

nhu cầu hiện tại, thực tế công việc đòi hỏi

Phát triển nguồn nhân lực đó là những hoạt động học tập nhằm định

hướng và chuẩn bị cho người lao động tiếp cận với sự thay đổi của tổ chức và

bắt kịp với nhịp độ thay đổi đó khi tổ chức thay đổi và phát triển hoặc nhằm

phát triển sâu hơn kỹ năng làm việc của người lao động Phát triển sẽ chuẩn bị

cho người lao động những kỹ năng cần thiết để đáp ứng được yêu cầu đổi mới

và phát triển của tổ chức trong tương lai

Như vậy tất cả các hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đều

nhằm một mục tiêu là sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao tính hiệu

quả của tổ chức thông qua việc giúp người lao động nắm rõ hơn chuyên môn

nghiệp vụ và nâng cao trình độ tay nghề Hoạt động đào tạo và phát triển

nguồn nhân lực là vấn đề quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào cũng như với

cá nhân người lao động Do đó hoạt động này cần phải được quan tâm đúng

mức để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Đối với hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức hỗ

trợ thường được hỗ trợ công ty về các chính sách đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực cũng như hỗ trợ các chi phí để công ty tự đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực của mình

Để công tác đào tạo đạt hiệu quả cao thì công ty cần phải xây dựng các

chính sách đào tạo cho phù hợp Ở mỗi giai đoạn mỗi thời kỳ phát triển của tổ

chức hỗ trợ công ty thì chính sách hỗ trợ đào tạo sẽ có sự thay đổi khác nhau

Để có chính sách hỗ trợ đào tạo phù hợp công ty cần phải có sự gắn kết giữa

công tác đào tạo của tổ chức hỗ trợ và nhu cầu thực tế về sử dụng nguồn nhân

lực cần xây dựng một chính sách đào tạo hợp lý về: cơ cấu đào tạo, tạo ra

được sự gắn kết giữa đào tạo và sử dụng, chất lượng đào tạo cần đáp ứng

được nhu cầu sử dụng của người lao động Để thực hiện tốt công tác hỗ trợ đào tạo, tổ chức hỗ trợ cần căn cứ vào các nội dung sau:

Mục tiêu đào tạo, đào tạo các kỹ năng cụ thể cần thiết và trình độ kỹ

năng có được sau đào tạo, số lượng cơ cấu nhân viên cần được đào tạo và thời

gian đào tạo

Đối tượng đào tạo, tổ chức hỗ trợ cần căn cứ và nhu cầu hiện tại của

công ty để lựa chọn đối tượng đào tạo phù hợp

Xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp, mỗi một đối tượng thì khả

năng tiếp thu kiến thức khác nhau và nhu cầu cần được đào tạo khác nhau Vì vậy, khi hỗ trợ công ty đào tạo nguồn nhân lực thì tổ chức hỗ trợ có thể xây dựng các khung đào tạo riêng dựa vào việc phân loại nhóm đối tượng cần

được đào tạo cho phù hợp

Đảm bảo tốt kinh phí đào tạo Khi nói đến các biện pháp hỗ trợ đào tạo

của tổ chức hỗ trợ với công ty thì không thể nói tới hỗ trợ về kinh phí đào tạo Kinh phí đào tạo bao gồm: kinh phí cho việc học, kinh phí cho việc giảng dạy

và cả chi phí cơ hội Nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc đào tạo của tổ chức hỗ trợ cần đảm bảo trang trải cho việc học của người lao động đồng thời cũng đảm bảo được mức thu nhập cho người lao động để họ yên tâm học tập, đảm bảo được hiệu quả của quá trình học tập Để sau khi kết thúc quá trình học tập

họ có thể ứng dụng được những gì đã học phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.3 Biện pháp hỗ trợ về khoa học và công nghệ

Khoa học được hiểu là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và từ duy được thể thiện bằng những phát minh dưới dạng lý thuyết, định lý, định luật và nguyên tắc Như vậy thực chất của khoa học là sự khám phá các hiện tượng các thuộc tính vốn tồn tại một cách khách quan Sự khám phá này đã làm thay đổi nhận thức của con người tạo điều kiện nghiên cứu, ứng dụng hiểu biết này vào thực tế

Trang 15

Công nghệ là tập hợp những hiểu biết để tạo ra các giải pháp kỹ thuật

được áp dụng vào sản xuất và đời sống Ngày nay công nghệ thường được coi

là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm Phần cứng đó là trang thiết bị

Phần mềm bao gồm (thành phần con người thành phần thông tin, thành phần

tổ chức) bất kỳ quá trình sản xuất nào đều phải đảm bảo bốn thành phần trên

mỗi thành phần đảm nhiệm những chức năng nhất định

Các tổ chức hỗ trợ thường hỗ trợ khoa học công nghệ cho công ty bằng

các hình thức: Đưa dây chuyền mới có trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ

sản xuất cao nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tiết kiệm

nguyên vật liệu quá trình sản xuất của công ty Điều này sẽ giúp công ty có

thể tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, thúc đẩy tăng trưởng nhanh

và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như hiện nay, các

doanh nghiệp và cơ sở sản xuất liên tục được mở ra, tình trạng gây ô nhiễm

môi trường của các doanh nghiệp diễn ra ngày càng mạnh.Vì vậy đi đôi với

việc hỗ trợ phát triển sản xuất các tổ chức hỗ trợ cũng cần chú trọng tới công

tác bảo vệ môi trường xung quanh.Tổ chức hỗ trợ cũng cần hỗ trợ công ty về

các công nghệ làm việc nhằm bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện sống và

làm việc cho người lao động Đối với các công ty chuyên sản xuất các sản

phẩm liên quan tới hóa chất thì tổ chức hỗ trợ cũng cần hỗ trợ các thiết bị

khoa học công nghệ để giảm lao động nặng nhọc, độc hại và biến đổi cơ cấu

lao động theo hướng: nâng cao tỷ trọng lao động chất xám, lao động kỹ thuật,

giảm lao động phổ thông, lao động giản đơn

Như vậy, có thể nói việc hỗ trợ khoa học công nghệ của tổ chức hỗ trợ

tổ chức hỗ trợ đối với công ty là rất cần thiết Tuy nhiên việc hỗ trợ khoa học

công nghệ đòi hỏi rất tốn kém chi phí vì vậy tổ chức hỗ trợ cũng cần lập thêm

các nguồn quỹ riêng cho phát triển khoa học công nghệ đồng thời cần kiểm

soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn quỹ này để tiết kiệm được chi phí và mang lại hiệu quả cao cho công ty

1.2.4 Một số biện pháp hỗ trợ khác

Ngoài việc hỗ trợ về vốn, về nhân lực, về khoa học công nghệ thì tổ chức hỗ trợ cũng có thể hỗ trợ công ty trong việc tìm kiếm thị trường đầu vào cho quá trình sản xuất, có những kiến nghị với nhà nước về các chính sách thuế, chính sách ưu đãi… đồng thời giúp công ty xây dựng và mở rộng các mối quan hệ với các công ty, doanh nghiệp khác tạo đà phát triển cho công ty

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới biện pháp hỗ trợ sản xuất

1.3.1 Nhân tố khách quan

Sự ổn định của kinh tế chính trị thế giới cùng với sự ổn định của kinh tế

và các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới…ảnh hưởng tới việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các phương án đầu tư của doanh nghiệp Khi môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất phát triển, từ đó tổ chức hỗ trợ mới đẩy mạnh việc hỗ trợ sản xuất cho các công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1.1 Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường nền kinh tế bao gồm: môi trường chính trị, pháp luật; môi trường văn hóa xã hội; môi trường kinh tế… Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng tới việc hỗ trợ của cấp trên đối với công ty

- Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường chính trị pháp luật ổn định sẽ thúc đẩy sự phát triển của sản xuất, điều này sẽ thu hút được sự hỗ trợ sản xuất của công ty Ngoài ra, môi trường pháp luật bao gồm: các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho lĩnh vực sản xuất mà công ty đang

Trang 16

hoạt động cũng sẽ thu hút các hỗ trợ từ phía cơ quan cấp trên để thúc đẩy phát

triển sản xuất cho công ty Vì vậy, có thể nói yếu tố môi trường chính trị

pháp luật có thể kìm hãm hỗ trợ sản xuất hoặc thúc đẩy hỗ trợ sản xuất của cơ

quan cấp trên với công ty

- Môi trường văn hóa xã hội

Khi nói tới tác động của môi trường văn hóa xã hội phải kể tới đầu tiên

là trình độ văn hóa của người lao động Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả

năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến

thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập

quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh

nghiệp Nếu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp nhiều và đa dạng thì khả năng

phát triển của sản phẩm càng lớn, từ đó thúc đẩy quá trình sản xuất sản phẩm

phát triển và cơ quan cấp trên sẽ chú trọng đầu tư vào việc hỗ trợ công ty xuất

sản phẩm

- Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng của nền kinh

tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người là một trong

những yếu tố cũng bị ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động sản xuất của doanh

nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tốt, các chính sách của Chính

phủ khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, sự biến

động tiền tệ không đáng kể, lạm phát được giữ ở mức hợp lý, thu nhập bình

quân đầu người tăng… sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và

mở rộng sản xuất từ đó sẽ thúc đẩy các hoạt động hỗ trợ cho sản xuất

- Môi trường khoa học kỹ thuật

Tình hình phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng

dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như mức độ

ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công

nghệ của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới công tác hỗ trợ sản xuất của

doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ tốt vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm thì cơ quan cấp trên cũng đẩy mạnh việc hỗ trợ khoa học công nghệ vào sản xuất của công ty

1.3.1.2 Những yếu tố thuộc môi trường vi mô

- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành ảnh hưởng trực tiếp tới cung cầu về sản phẩm của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh tốt tức là cầu về sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất của doanh nghiệp

- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao đối với sản phẩm của doanh nghiệp từ đó sẽ có nhiều doanh nghiệp khác nhòm ngó và sẵn sàng đầu tư và lĩnh vực mà doanh nghiệp đang kinh doanh Do vậy, để nâng cao được năng lực cạnh tranh và ngăn chặn được sự gia nhập mới này doanh nghiệp cần thực hiện nhiều giải pháp tích cự để tăng cường

mở rộng và chiếm lĩnh thị trường Trong đó không thể không nói tới các biện pháp nhận hỗ trợ sản xuất từ doanh nghiệp khác hoặc từ cơ quan cấp trên Chính điều này sẽ làm tăng nguồn lực sản xuất cho doanh nghiệp : tài chính, khoa học công nghệ…góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh và tạo ra rào cản cho việc gia nhập mới của các đối thủ cạnh tranh

Trang 17

- Người cung ứng

Đối với hoạt động sản xuất thì nguồn cung ứng đầu vào cũng chiếm

một vị trí khá quan trọng Nếu nguồn đầu vào của doanh nghiệp được ổn định

và đảm bảo được yếu tố giá cả thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp cũng được duy trì tốt hơn từ đó cũng đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ sản

xuất phát triển của doanh nghiệp

- Người mua

Khách hàng của doanh nghiệp cũng là một trong các yếu tố tác động

mạnh tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Nếu sản phẩm của doanh

nghiệp sản xuất ra mà không có người mua hoặc không được người tiêu dùng

chấp nhận rộng rãi, thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được.Vì

vậy cũng làm giảm sự hỗ trợ của các doanh nghiệp khác

1.3.2 Nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Định hướng chiến lược phát triển của công ty

Trong định hướng phát triển ngành nghề kinh doanh của mình cơ quan

cấp trên chú trọng tới ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm mà công

ty đang sản xuất thì cơ quan cấp trên sẽ thực hiện đẩy mạnh công tác hỗ trợ

sản xuất cho công ty nhằm mở rộng và phát triển ngành nghề đó bằng nhiều

biện pháp khác nhau Vì vậy định hướng phát triển của cơ quan cấp trên là

một trong những yếu tác động khá mạnh mẽ tới hoạt động hỗ trợ sản xuất của

công ty

1.3.2.2 Nguồn nhân lực trong hoạt động sản xuất của công ty

Nhân lực là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình

sản xuất sản phẩm Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao

động tác động trực tiếp đến các khâu của quá trình sản xuất, tác động tới năng

suất, chất lượng sản phẩm và tốc độ tiêu thụ của sản phẩm đó Nếu nguồn

nhân lực của công ty có trình độ cao và tinh thần trách nhiệm làm việc tốt thì

đẩy mạnh việc hỗ trợ khoa học công nghệ và các phương tiện sản xuất hiện

đại cho công ty đồng thời cơ quan cấp trên cũng chú trọng việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho công ty

Ngoài ra, bộ máy quản trị của công ty cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới công tác hỗ trợ sản xuất của cơ quan cấp Nếu công ty có bộ máy quản trị tốt thì sẽ tiết kiệm được chi phí và nâng cao được hiệu quả sản xuất cho công ty từ đó đẩy mạnh công tác hỗ trợ sản xuất

1.3.2.3 Công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất của công ty

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào khá quan trọng và chiếm một tỷ lệ vốn lớn cho quá trình sản xuất của công ty Vì vậy công tác bảo quản và sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất của công ty Nếu công ty chú trọng tốt việc bảo quản và thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu đồng thời luôn luôn chú trọng tới công tác đảm bảo cung ứng đầy đủ số lượng, chất lượng, chủng loại nguyên vật liệu cho sản xuất không để xảy ra quá nhiều tình trạng thiếu nguyên vật liệu hay ứ đọng nguyên vật liệu thì sẽ tạo được lòng tin từ phía cơ quan cấp trên và thu hút được hỗ trợ sản xuất

1.3.2.4 Môi trường văn hóa của công ty

Môi trường văn hóa của công ty được xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực tiễn công việc Môi trường văn hóa có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố văn hóa khác của doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp thành công thường là những doanh nghiệp được xây dựng trên một nền tảng văn hóa tốt Trong khâu sản xuất

Trang 18

sản phẩm thì văn hóa doanh nghiệp ý thức bảo vệ tài sản của doanh nghiệp,

là tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc của cấp trên và của nhân

viên với nhau, là việc sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu

của quá trình sản xuất

1.4 Kinh nghiệm hỗ trợ sản xuất của một số doanh nghiệp

1.4.1 Hỗ trợ sản xuất của Tổng cục Công nghiệp Quốc Phòng trong hoạt

động sản xuất pháo hoa tại nhà máy Z121- Bộ Quốc Phòng

Hiện nay, việc sử dụng pháo đã bị nghiêm cấm tại nước ta từ khá lâu,

nhưng do nhu cầu thực tế phát sinh từ việc thực hiện các hoạt động tổ chức sự

kiện quan trọng của đất nước, hoạt động chúc mừng năm mới hàng năm cũng

như một số sự kiện tại các địa phương, nhu cầu sử dụng pháo hoa trong nước

đang ngày càng tăng lên Để đáp ứng được việc sử dụng an toàn, sản xuất có

kiểm soát chặt chẽ, nhà mày Z121- Bộ Quốc Phòng được giao trách nhiệm

sản xuất và kinh doanh sản phẩm pháo hoa để sử dụng các nhu cầu trong nước

và xuất khẩu Tuy nhiên, trước những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng,

cũng như độ an toàn và tính thẩm mỹ của các sản phẩm pháo hoa, và sự cạnh

tranh từ các sản phẩm của các đơn vị trong và ngoài nước khác, khiến cho

hoạt động sản xuất của nhà máy phải đối mặt với những nhu cầu phát triển

hiện đại, đảm bảo các sản phẩm làm ra có thể tiêu thụ tốt trên thị trường Với

những yêu cầu đó, ngoài sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên bộ phận

sản xuất pháo hoa thương mại của nhà máy.Tổng cục công nghiệp quốc

phòng - Bộ Quốc Phòng đã không ngừng quan tâm, hỗ trợ hoạt động sản xuất

của nhà máy với những biện pháp như sau

- Về khoa học công nghệ: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về tính an

toàn, chất lượng của sản phẩm, những công nghệ sản xuất thủ công đã dần

được thay thế bằng dây chuyền công nghệ hiện đại tiên tiến của Nhật Bản

Không những thế, do đặc thù sản phẩm có tính nghệ thuật và tính chính xác

cao, vì thế các công nghệ được đưa vào sản xuất đã được đầu tư đồng bộ, hiện

đại Điều này được Tổng cục Công nghiệp quốc phòng-Bộ Quốc Phòng trực tiếp chỉ đạo công tác thay thế công nghệ với việc Tổng cục trực tiếp phê duyệt phương án thay thế công nghệ được công ty đệ trình xét trên các điều kiện thực tế tại nhà máy Và Tổng cục trực tiếp cấp kinh phí thay thế dây chuyền, đào tạo nhân sự phục vụ hoạt động vận hành và sửa chữa dây chuyền mới Giúp tăng đáng kể độ an toàn và chính xác cho các sản phẩm của công ty, đáp ứng được nhu cầu cả trong nước và xuất khẩu

- Về ngân sách phân bổ phục vụ hoạt động sản xuất pháo hoa thương mại tại nhà máy: Do nhà máy đã có sự chủ động về hạch toán kinh doanh, nguồn ngân sách phục vụ sản xuất kinh doanh được bản thân lãnh đạo nhà máy sử dụng khá hiệu quả cho công tác phát triển và xây dựng nhà máy, tuy nhiên dưới những yêu cầu phát triển các dây chuyền sản xuất quy mô lớn Tổng cục Công nghiệp quốc phòng- Bộ Quốc Phòng đã có những hỗ trợ về nguồn ngân sách để giúp công ty có được kinh phí phục vụ hoạt động này Với dây chuyền và hoạt động sản xuất pháo hoa Tổng cục Công nghiệp quốc phòng - Bộ Quốc Phòng đã có những hỗ trợ trực tiếp bằng việc đầu tư dây chuyền, hỗ trợ đầu tư máy móc, nhà xưởng, kho bãi, giúp công ty có được những lợi thế về giảm chi phí sản xuất, giúp giảm giá thành sản phẩm, tạo ra khả năng cạnh tranh cao trên thị trường, và giúp cho hoạt động sản xuất được thuận lợi

- Về nguồn nhân lực: Giai đoạn đầu việc áp dụng dây chuyền mới cho nhà máy cũng như việc duy trì sản xuất Tổng cục Công nghiệp quốc phòng -

Bộ Quốc Phòng đã không ngừng tổ chức hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ cho đội ngũ cán bộ, kỹ sư và công nhân viên nhà máy Với số lượng giờ học trong giai đoạn đầu đưa dây chuyền công nghệ vào sản xuất là 6h/ngày/người, được thực hiện trong vòng hơn 2 tháng Sau khi cán bộ nhà máy đã nắm được công nghệ, và chủ động thực hiện các công việc sản xuất, thời gian đào tạo cho kỹ sư bảo trì sửa chữa dây chuyền được duy trì là

Trang 19

2h/ngày/người trong giai đoạn 03 tháng trước khi dây chuyền hoàn thành việc

thử nghiệm và đi vào sử dụng chính thức Điều này đã giúp cho đỗi ngũ nhân

viên toàn nhà máy có được đầy đủ kiến thức phục vụ công việc mà mình được

giao, giúp cho hoạt động sản xuất được duy trì ổn định

Có thể nói rằng các công tác hỗ trợ của Tổng cục Công nghiệp quốc

phòng - Bộ Quốc Phòng đã có vai trò vô cùng to lớn để đảm bảo hoạt động

sản xuất của nhà máy Z121, điều này thể hiện rất rõ ràng qua việc sản lượng

sản phẩm của nhà máy không ngừng tăng cao, đáp ứng được nhiều yêu cầu

cao của khách hàng cả trong và ngoài nước

1.4.2 Hỗ trợ sản xuất của tập đoàn Vinamilk Việt Nam với hoạt động sản

xuất của nhà máy sữa Vinamilk Bắc Ninh

Nhà máy Vinamilk Bắc Ninh được đi vào hoạt động từ tháng tư năm

2008, với mục tiêu sản xuất sản phẩm từ sữa phục vụ thị trường các tỉnh phía

Bắc, trước thực tế nhu cầu của thị trường và yêu cầu phát triển sản xuất của

tập đoàn Vinamilk Việt Nam Trong quá trình đi vào sử dụng, nhà máy đã có

được những sự hỗ trợ rất lớn từ phía tập đoàn, nhằm không ngừng nâng cao

hiệu quả sản xuất của nhà máy Cụ thể là trong giai đoạn từ năm 2010, tập

đoàn đã tiếp tục đầu tư mở rộng và thay thế dây chuyền công nghệ được đưa

vào hoạt động từ năm 2008, hiện nay, nhà máy đang sử dụng công nghệ sản

xuất sữa tiên tiến nhất của Đức và Thuỵ Điển với công suất sữa đặc: 85 triệu

hộp/năm, sữa chua: 360 triệu hũ/năm (36 triệu lít/năm), sữa nước và nước trái

cây: 120 triệu lít/năm, kem: 2 triệu lít/năm, sữa đậu nành: 56 triệu

lít/năm; chủ yếu phục vụ thị trường ở các tỉnh phía Bắc Không những thế,

việc hỗ trợ sản xuất của nhà máy còn được tập đoàn Vinamilk Việt Nam triển

khai qua các công tác sau

- Hỗ trợ nguồn nguyên liệu: Với việc chủ động được nguồn nguyên liệu

cho các nhà máy của mình, tập đoàn Vinamilk đã luôn duy trì công tác cung

cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất tại các nhà máy nhờ vào công tác thu mua

nguyên liệu tại các vùng nguyên liệu được đầu tư xây dựng và cải thiện xung quanh nhà máy Với nhà máy Từ Sơn- Bắc Ninh, nguồn nguyên liệu chủ yếu được tập đoàn cung cấp thông qua kênh thu mua từ các địa phương như Bắc Ninh, Sơn La và từ vùng nguyên liệu của tập đoàn tại tỉnh Tuyên Quang Công tác thu mua nguyên liệu được tập đoàn thực hiện riêng và có sự phân bổ nguồn nguyên liệu cho các nhà máy trong khu vực phía Bắc Điều này giúp cho nhà máy Từ Sơn có thể luôn được cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất với đầy đủ chất lượng và số lượng Do đó giúp cho hoạt động sản xuất của nhà máy luôn ổn định

- Hỗ trợ công nghệ: Như đã nói ở trên, tập đoàn Vinamilk trước yêu cầu thực tế của công tác mở rộng sản xuất, đã tiến hành việc mở rộng nhà máy năm 2010, và đưa vào dây chuyền sản xuất hiện đại nhất của Đức và Thụy Điển Điều này giúp cho công suất và quy mô nhà máy ngày càng phát triển Điều này một phần do lãnh đạo nhà máy và toàn bộ cán bộ công nhân viên đã thể hiện được sự tích cực và hiệu quả trong hoạt động sản xuất, do đó

đã được tập đoàn ưu tiên đầu tư mở rộng, và đầu tư dây chuyền

- Hỗ trợ về chính sách cho nhân viên: Trong suốt những năm qua, tập đoàn Vinamilk luôn là một đơn vị thực hiện rất tốt công tác chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, thường xuyên tăng mức lương cho các lao động trong toàn bộ tập đoàn Vì thế đội ngũ cán bộ công nhân viên nhà máy cũng được áp dụng các quy chế về lương thưởng chế độ rất tốt của tập đoàn Ngoài

ra, tập đoàn còn có những hỗ trợ riêng cho đội ngũ công nhân viên nhà máy, thông qua các chính sách bổ sung để phù hợp với đặc điểm nhân viên Ví dụ như tập đoàn đầu tư riêng cho nhà máy hơn 10 xe chuyên dụng phục vụ hoạt động đưa đón cán bộ công nhân viên, vì vị trí nhà máy được đặt khá xa khu trung tâm Hà Nội Điều này giúp cho nhân viên nhà máy đang sinh sống ở Hà Nội có thể yên tâm làm việc

Trang 20

Với những hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của nhà máy từ phía tập đoàn

Vinamilk, chắc chắn rằng, trong tương lai, nhà máy sẽ không ngừng phát

triển, tăng hiệu quả sản xuất, giúp đáp ứng được đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của

khách hàng trong khu vực Đây là điều mày cả đội ngũ cán bộ công nhân viên

nhà máy, và đội ngũ lãnh đạo tập đoàn Vinamilk mong muốn

1.4.3 Hỗ trợ sản xuất của Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam với công ty

Cổ phần Than khoáng sản Miền Bắc

Công ty Cổ phần kinh doanh than Miền Bắc - Vinacomin là Công ty

con của Tập đoàn Công nghiệp than khoáng sản Việt Nam (Tập đoàn

Vinacomin) là một mắt xích nằm trong dây chuyển sản xuất, chế biến và tiêu

thụ than của Tập đoàn Vinacomin Hoạt động chủ yếu của Công ty là bán than

tại địa bàn các tỉnh phía bắc từ Hà Tĩnh trở ra Với vai trò to lớn của mình

trong hoạt động của Tập đoàn Công ty Cổ phần kinh doanh than Miền Bắc đã

không ngừng nỗ lực thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh do Tập đoàn

đề ra, tuy nhiên với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty

đã gặp không ít những khó khăn và đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của

lãnh đạo Tập đoàn trong nhiều vấn đề

- Hoạt động hỗ trợ tìm kiếm mỏ than và khoáng sản: Mặc dù với trữ

lượng lớn của các mỏ thang và khoáng sản công ty đang được tập đoàn phân

bổ khai thác, hoạt động sản xuất của công ty vẫn duy trì ổn định, và có thể

tiếp tục duy trì trong thời gian hàng chục năm tới Tuy nhiên, hoạt động tham

dò, tìm kiếm các mỏ mới luôn là vấn đề cần phải quan tâm Nhưng với thực tế

hiện nay công ty không thể có đủ trình độ về nhân lực và máy móc thiết bị để

phục vụ hoạt động thăm dò này Do đó, toàn bộ công tác thăm dò tìm kiếm

các mỏ mới đều được Tập đoàn hỗ trợ Với đội ngũ chuyên gia đầu ngành, và

trang thiết bị máy móc hiện đại, Tập đoàn đã tìm kiếm, và đánh giá trữ lượng

cho rất nhiều mỏ thang và khoáng sản mới trên địa bàn các tỉnh phía Bắc, và

đây chính là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu mới phục vụ sản xuất khi mà các

khu vực nguyên liệu cũ của công ty đã giảm trữ lượng đáng kể sau thời gian khai thác dài Các mỏ này đều được tập đoàn lên phương án khai thác, lên phương án công nghệ để có thể áp dụng ngay khi công ty cần thiết phải mở rộng hoạt động khai thác tại các mỏ mới, giúp chủ động duy trì sản xuất

- Hỗ trợ trang thiết bị và công nghệ phục vụ sản xuất: Hoạt động khai thác khoáng sản những năm gần đây tại nước ta đã không ngừng được áp dụng các công nghệ tiên tiến của các nước phát triển, giúp thay thế dần vai trò của con người trong các công việc nặng nhọc, nguy hiểm Tại công ty, việc đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất ngoài việc sử dụng các nguồn lợi nhuận

từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, công ty còn được Tập đoàn hỗ trợ trong việc triển khai các công nghệ khai thác tiên tiến, với chi phí đầu tư lớn,

do đó đã giúp công ty có đầy đủ kinh phí để thực hiện hoạt động thay thế công nghệ khai thác của mình Ngoài ra, Tập đoàn còn hỗ trợ việc đầu tư hệ thống vận chuyển, kho bãi, cầu cảng, giúp cho công ty có thể thực hiện công việc kinh doanh của mình một cách thuận lợi Do đó, nhìn chung, dưới sự hỗ trợ về trang thiết bị và công nghệ từ phía Tập đoàn, hoạt động sản xuất của công ty đang ngày càng phát triển với sản lượng khai thác cũng như kinh doanh không ngừng tăng lên, đặc biệt là sản lượng phục vụ xuất khẩu, vốn yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm

- Hỗ trợ về nguồn nhân lực: Trong hoạt động khai thác của mình công

ty đã không ít lần gặp khó khăn vì những vấn đề phát sinh về công nghệ khai thác, các hoạt động vận hành trang thiết bị, nguyên nhân là do đa phần các trang thiết bị công nghệ cao, các công nghệ khai thác phức tạp đều được triển khai với sự hỗ trợ đầu tư của Tập đoàn, việc này khiến cho công tác đào tạo nhân sự, đảm bảo vận hành sản xuất trở nên cấp thiết Trong những năm qua, Tập đoàn đã không ngừng triển khai các lớp đào tạo cho đội ngũ kỹ sư và nhân viên công ty về các kiến thức chuyên môn, các kiến thức về công nghệ, nhằm đáp ứng được việc chủ động làm chủ các công nghệ Với việc cử các

Trang 21

chuyên gia đầu ngành, thuê các chuyên gia nước ngoài về đào tạo, đồng thời

đưa ra các cơ chế lựa chọn các kỹ sư, công nhân viên có khả năng học tập,

sáng tạo đi học thêm các lớp đào tạo chuyên sâu tại các trường Đại học trong

nước, đã giúp cho công ty tăng cường được năng lực cho đội ngũ nhân viên

của mình Đây thực sự là một yếu tố quan trọng giúp cho hoạt động sản xuất

của công ty không ngừng được hoàn thiện và phát triển trong thời gian qua

1.4.4 Một số bài học rút từ công tác hỗ trợ sản xuất của Tổng cục Công

nghiệp quốc phòng cho hoạt động sản xuất Axít Nitríc tại Công tyTNHH

Một thành viên 95

Từ những kinh nghiệm hoạt động hỗ trợ sản xuất của các doanh nghiệp

nhà nước, tư nhân và bản thân của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng có thể

thấy rằng việc hỗ trợ sản xuất cho các đơn vị trong Tổng cục là việc làm rất

cần thiết và có vị trí quan trọng trong việc giúp cho hoạt động sản xuất được

ổn định, quá trình phát triển cũng có được sự bền vững với nền tảng công

nghệ tốt, nhân viên được trang bị đầy đủ kiến thức về hoạt động sản xuất, về

dây chuyền công nghệ Những tác dụng của công tác hỗ trợ sản xuất đã được

chỉ ra trong kinh nghiệm thực tế từ các nhà máy, công ty trên cũng có vai trò

trong hoạt động sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95, do

đó chúng ta có thể rút ra một vài kinh nghiệm thu được có khả năng dụng cho

công tác hỗ trợ sản xuất của của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với

công ty, những kinh nghiệm đó là:

- Thứ nhất:Tổng cục Công nghiệp quốc phòng có thể thực hiện các biện

pháp hỗ trợ về công nghệ, dây chuyền sản xuất, đầu tư thay thế các công nghệ

cũ, bổ sung thêm các công nghệ phụ trợ như công nghệ xử lý môi trường

- Thứ hai:Tổng cục Công nghiệp quốc phòng có thể thực hiện các biện

pháp hỗ trợ về nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, hỗ trợ về kho bãi, nhà

xưởng chứa cả nguyên liệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra cho nhà máy

- Thứ ba:Tổng cục công nghiệp quốc phòng có thể hỗ trợ công ty về

hoạt động đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn của đội ngũ kỹ sư, kiến thức và tay nghề cho đội ngũ công nhân nhà máy

- Thứ tư:Tổng cục công nghiệp quốc phòng có thể hỗ trợ công ty trong

việc phân bổ nguồn vốn hỗ trợ sản xuất, nguồn vốn phục vụ hoạt động quản

lý, hoạt động trả lương và các chế độ chính sách bổ sung cho đội ngũ cán bộ công nhân viên công ty

Đây chỉ là những biện pháp hỗ trợ mà Tổng cục công nghiệp quốc phòng có thể xem xét thực hiện, việc thực hiện biện pháp nào còn cần phải nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác hỗ trợ hiện nay, cũng như các yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuất tại nhà máy Để đưa ra được các vấn đề về thực trạng này tác giả đã thực hiện công việc phân tích đánh giá các số liệu về tình hình sản xuất, các chính sách hỗ trợ cũng như hiệu quả các chính sách này với hoạt động sản xuất của công ty Nội dung nghiên cứu sẽ được trình bày trong các chương tiếp theo của luận văn này

Trang 22

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Giả thuyết nghiên cứu

Trong phần mở đầu, tác giả đã nhấn mạnh mục tiêu nghiên cứu luận

văn là tập trung vào nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công

nghiệp quốc phòng tới hoạt động sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một

thành viên 95 Căn cứ vào các biện pháp hỗ trợ sản xuất trong cơ sở lý thuyết

đã nêu ở chương 1 bao gồm các biện pháp: hỗ trợ sản xuất về vốn, hỗ trợ sản

xuất về nhân lực, hỗ trợ sản xuất về khoa học và công nghệ, các biện pháp hỗ

trợ khác Tác giả xây dựng các giả thuyết nghiên cứu như sau:

Giả thuyết 1: Biện pháp hỗ trợ sản xuất về vốn của Tổng cục CNQP có

tác động tới sản xuất Axit Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95

Giả thuyết 2: Biện pháp hỗ trợ sản xuất về nhân lực của Tổng cục CNQP

có tác động tới sản xuất Axit Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95

Giả thuyết 3: Biện pháp hỗ trợ sản xuất về khoa học công nghệ của

Tổng cục công nghiệp quốc phòng có tác động tới sản xuất Axit Nitric tại

công ty TNHH một thành viên 95

Giả thuyết 4: Các biện pháp hỗ trợ sản xuất khác của Tổng cục CNQP

có tác động tới sản xuất AxitNitric tại công ty TNHH một thành viên 95

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, nội dung câu hỏi nghiên cứu được xác

định như sau:

1.Thực trạng hoạt động sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một

thành viên 95

2 Các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng để sản

xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95 là gì?

3 Đánh giá hiệu quả các biện pháp hỗ trợ và ưu điểm, hạn chế của Tổng cục CNQP đối với sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95 như thế nào?

4 Giải pháp nào để nâng cao chất lượng và tăng cường các biện pháp

hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95?

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

Để tiến hành nghiên cứu, tác giả thu thập thông tin bao gồm: thông tin

thứ cấp và thông tin sơ cấp

2.3.1.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Với mục đích là nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với hoạt động sản xuất Axít Nitric tại công ty TNHH một thành viên 95 Vì vậy nghiên cứu tại chính Công ty TNHH một thành viên 95 được giới phạm vi là điểm nghiên cứu lựa chọn Đối tượng nghiên cứu ở đây là các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với hoạt động sản xuất Axít Nitric, đối tượng nghiên cứu của luận văn bao gồm: phân xưởng sản xuất Axít Nitric, các cán bộ và nhân viên làm việc trong lĩnh vực sản xuất Axít Nitric tại Công ty TNHH một thành viên 95

2.3.1.2 Thông tin thứ cấp

Tác giả tiến hành thu thập nội dung thông tin thứ cấp liên quan tới đề tài nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu bao gồm các cơ sở lý thuyết liên quan tới đề tài: sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các biện pháp hỗ trợ sản xuất của Tổng cục CNQP với công ty, vai trò cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới biện pháp hỗ trợ sản xuất Đây là cơ sở lý thuyết quan trọng phục vụ cho quá trình nghiên cứu

Ngoài ra tác giả luận văn xác định thu thập các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên

Trang 23

95 đặc biệt là các thông tin về hoạt động sản xuất Axít Nitric của công ty,

cũng như các biện pháp hỗ trợ sản xuất Axít Nitric mà Tổng cục công nghiệp

quốc phòng hỗ trợ cho công ty trong quá trình sản xuất Axít Nitric

Các nguồn thông tin này sẽ được thu thập qua các tạp chí, đài báo hoặc các

nghiên cứu đi trước Ngoài ra còn thu thập tại chính Công ty TNHH Một thành

viên 95 qua các báo cáo tổng hợp của công ty, để từ đó có cái nhìn khái quát về

hoạt động sản xuất Axít Nitric cũng như tình hình kinh doanh của công ty và các

biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với công ty

2.3.1.3 Thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp là thông tin mà tác giả thu thập bằng cách phát phiếu

điều tra cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH một thành viên 95, nội

dung của các câu hỏi điều tra sẽ liên quan trực tiếp đến các biện pháp hỗ trợ

của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với hoạt động sản xuất AxítNitríc

của công ty bao gồm: hỗ trợ về vốn, hỗ trợ về nhân lực, hỗ trợ về khoa học

công nghệ và các biện pháp hỗ trợ khác Căn cứ vào đánh giá và nhận xét của

cán bộ công nhân viên tác giả sẽ tổng hợp lại và phân tích đánh giá về thực

trạng các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục CNQP từ đó phân tích và đưa ra ưu

điểm và hạn chế trong công tác hỗ trợ công ty TNHH một thành viên 95 về

sản xuất AxítNitríc

Để tiến hành thu thập thông tin sơ cấp, tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn

124 phiếu tương ứng với 124 người sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH

một thành viên 95

Với 124 mẫu phiếu điều tra, tác giả thu được 100 phiếu hợp lệ và 24

phiếu không hợp lê Với 100 phiếu này tác giả sẽ sử dụng để nghiên cứu trong

chương 3 để đánh giá mức độ hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục

công nghiệp quốc phòng tới sản xuất AxitNitric tại Công ty TNHH một thành

viên 95 Cơ cấu của các nhóm điều tra được xác định trong bảng 2.1 dưới đây

Bảng 2.1: Số liệu cơ cấu theo nhóm điều tra

Nhóm

Số lượng người tham gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Axit Nitric(Người)

Chiếm tỷ lệ (%)

2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin

2.3.2.1 Xử lý thông tin bằng phần mềm Excel

Sau khi gửi bảng câu hỏi đến các đối tượng điều tra thu thập bảng câu hỏi và loại bỏ những phiếu trả lời sai và không hợp lệ tác giả tiến hành xử lý thông tin bằng phần mềm Excel Trong phần này, tác giả sẽ sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán kết quả phiếu điều tra đối với từng loại phiếu làm căn cứ để minh chứng cho các nghiên cứu, tìm ra những mặt đạt được và hạn chế trong các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với công ty TNHH một thành viên 95 Căn

cứ vào kết quả điều tra tác giả sẽ thống kê được số liệu và tỷ lệ chính xác

về từng ưu điểm hay hạn chế của các biện pháp và đưa ra nhận xét về các

ưu điểm, hạn chế đó

Trang 24

2.3.2.2 Tổng hợp thông tin bằng hệ thống bảng biểu, đồ thị

Ngoài việc xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel, tác giả còn tiến hành

tổng hợp thông tin thu thập được bằng các bảng biểu và đồ thị để người đọc

dễ dàng tiếp cận với các số liệu và dễ dàng đánh giá so sánh các số liệu hơn

2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin

Trong luận văn còn sử dụng một số phương pháp sau đây để tổng hợp

và hệ thống hóa tài liệu, cùng các số liệu thu thập được để tiến hành nghiên

cứu và phân tích số liệu:

Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả sử dụng để mô tả sơ lược về

đối tượng mà tác giả tiến hành nghiên cứu Đối tượng mà tác giả tiến hành

nghiên cứu trong luận văn là các cán bộ và nhân viên của Công ty TNHH

một thành viên 95 và làm việc trong lĩnh vực sản xuất Axít Nitríc Tác giả

thực hiện thống kê mô tả về: độ tuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên

môn nghiệp vụ…

Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là một trong những

phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong hầu hết tất cả các nghiên cứu

Mục đích của phương pháp so sánh là làm rõ sự khác biệt hay đặc trưng của

đối tượng được nghiên cứu Trong luận văn tập trung sử dụng phương pháp so

sánh về diễn biến tình hình hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty

TNHH Một thành viên 95 qua các năm giai đoạn 2010-2013; so sánh các hỗ

trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng qua các năm đối với Công ty

TNHH một thành viên 95 qua các năm giai đoạn 2010-2013; so sánh diễn

biến tình hình lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất AxítNitríc tại Công

ty TNHH một thành viên 95 qua các năm…

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phương pháp lấy ý kiến chuyên

gia cũng là một trong các phương pháp rất quan trọng trong các nghiên cứu

Chuyên gia là những người giỏi và thấy rõ được những mâu thuẫn, những vấn

đề tồn tại trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời về mặt

tâm lý họ luôn hướng về tương lai để giải quyết những vấn đề đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm sản xuất phong phú và cả linh cảm nghề nghiệp nhạy bén Trong luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia bằng cách phỏng vấn và trưng cầu ý kiến chuyên gia là ban lãnh đạo Công ty TNHH một thành viên 95 bao gồm: giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng và các giám đốc xí nghiệp Để phỏng vấn chuyên gia tác giả cũng xây dựng bảng câu hỏi mở gồm các câu hỏi liên quan tới biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng tới Công ty TNHH Một thành viên 95 Để đảm bảo khách quan tác giả sẽ tiến hành phỏng vấn từng chuyên gia sau đó thu thập và tổng hợp lại ý kiến của các chuyên gia Căn cứ vào các đóng góp của các chuyên gia là ban lãnh đạo công ty sẽ phỏng vấn thêm một vài đối tượng là cán bộ công nhân viên tại công ty TNHH Một thành viên 95 hoạt động trong lĩnh vực sản xuất để đảm bảo tính chính xác cao hơn nữa và tiến hành xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn chính thức cho quá trình nghiên cứu của mình

2.4 Hệ thố

2.4.1 Các tiêu chí phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên đều có ý nghĩa chung nhất là đánh giá quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng hay giảm qua các năm và quy mô này được thể hiện qua các chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận, chi phí và số lượng lao động qua từng năm Nếu các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh tăng và ngược lại

- Doanh thu của công ty và doanh thu của ngành sản xuất sản phẩm AxítNitríc tại Công ty

Doanh thu của công ty là toàn bộ doanh thu trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: bao gồm doanh thu bán hàng từ các sản phẩm kinh tế và doanh thu từ hoạt động sản xuất quốc phòng

Trang 25

Doanh thu của sản phẩm AxitNitric bao gồm doanh thu từ bán hàng và

doanh thu từ hoạt động sản xuất quốc phòng

Tác giả đưa ra so sánh hai loại doanh thu này nhằm mục đích xác định

được cơ cấu của doanh thu Axit Nitric trên tổng cơ cấu doanh thu của công ty

từ đó làm nổi bật được vị trí và vai trò của hoạt động sản xuất AxitNitric đối

với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Doanh thu này sẽ được tác giả lấy trên bảng cân đối kế toán giai đoạn

các năm trở lại đây của công ty (2011-2013)

- Chi phí của công ty và chi phí của ngành sản xuất Axít Nitríc tại Công ty

Mục đích của việc tính toán chi phí của toàn bộ hoạt động sản xuất của

công ty với chi phí của hoạt động sản xuất Axit Nitric để tính toán và xem xét

đối chiếu xem xét giữa chi phí bỏ ra và doanh thu mang lại để có các giải pháp

kịp thời nếu xảy ra vấn đề bất hợp lý giữa doanh thu và chi phí

- Lợi nhuận công ty và doanh thu của ngành sản xuất AxítNitríc tại

công ty

Mục đích của việc tính toán lợi nhuận của toàn bộ công ty và lợi nhuận

của hoạt động sản xuất Axit Nitric xem có phù hợp với chi phí bỏ ra không Từ

đó có các biện pháp tốt hơn để tăng lợi nhuận cho công ty

- Số lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất AxítNitríc qua

các năm

Số lượng lao động hàng năm cho thấy nhu cầu về lao động đối với hoạt

động sản xuất Axit Nitric tại công ty Nếu số lượng lao động tăng cho thấy nhu

cầu về lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất AxitNitric đều tăng

2.4.2 Các tiêu chí để đánh giá Biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp

quốc phòng đối với sản xuất Axít Nitríctại Công ty TNHH Một thành viên 95

Các tiêu chí đánh giá các biện pháp hỗ trợ về vốn của Tổng cục công

nghiệp quốc phòng đối với hoạt động sản xuất Axit Nitric tại công ty sẽ được

xây dựng thành bảng hỏi để phỏng vấn cán bộ công nhân viên hoạt động

trong lĩnh vực sản xuất AxitNitric tại công ty Mỗi biện pháp hỗ trợ tác giả sẽ xây dựng các câu hỏi riêng và xếp thành từng nhóm để tiến hành phỏng vấn Nội dụng của bảng hỏi sẽ đính kèm trong phần phụ lục

- Biện pháp hỗ trợ sản xuất về vốn:

Tác giả khảo sát xem Tổng cục công nghiệp quốc phòng có sự phân bổ, quy định rõ ràng về vốn phục vụ cho sản xuất AxitNitric hay không, Tổng cục công nghiệp quốc phòng có quan tâm hỗ trợ về các hệ thống cơ sở vật chất cũng như máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất tại công ty hay không, các biện pháp hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng có mang lại hiệu quả cao cho quá trình sản xuất AxitNitric hay không

- Biện pháp hỗ trợ sản xuất về nhân lực:

Tác giả đánh giá thông qua các tiêu chí sau: Tổng cục công nghiệp quốc phòng có cơ chế bố trí lãnh đạo công ty một cách hợp lý và có sự luân chuyển thường xuyên các cán bộ cấp cao hay không; Tổng cục có bố trí các

kỹ sư hay nhân viên có trình độ cao để hỗ trợ hoạt động sản xuất AxitNitric của công ty hay không; khi gặp khó khăn về việc tìm kiếm nhân sự chất lượng cao thì Tổng cục công nghiệp quốc phòng có các biện pháp hỗ trợ điều chuyển nhân sự phù hợp với nhu cầu sản xuất AxitNitric một các kịp thời hay không; Tổng cục công nghiệp quốc phòng có thường xuyên tổ chức các khóa học, đào tạo nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực sản xuất AxitNitric hay không, Tổng cục CNQP có những biện pháp hỗ trợ về tài chính và nhân sự cho hoạt động đào tạo do công ty tự tổ chức hay không

- Biện pháp hỗ trợ sản xuất về khoa học công nghệ:

Đối với biện pháp này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu sự hỗ trợ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng thông qua các tiêu chí sau: Tổng cục công nghiệp quốc phòng có các biện pháp cải thiện, bảo trì nâng cấp dây chuyền sản xuất của nhà máy một cách thường xuyên hay không; các hoạt động cải

Trang 26

thiện bảo trì nâng cấp dây chuyền mà Tổng cục công nghiệp quốc phòng hỗ

trợ công ty có mang lại hiệu quả cho công ty hay không và có chú trọng tới

công tác xử lý rác thải , bảo vệ môi trường cho công ty hay không; Tổng cục

công nghiệp quốc phòng có chú trọng tới các biện pháp an toàn phòng chống

cháy nổ cho sản xuất Axit nitric tại công ty hay không

- Biện pháp hỗ trợ sản xuất khác:

Các biện pháp hỗ trợ sản xuất khác của Tổng cục CNQP, tác giả xây

dựng một số tiêu chí đánh giá như sau: Tổng cục CNQP đưa ra các hỗ trợ

trong hoạt động bán hàng thông qua việc hỗ trợ kho bãi, địa điểm làm đại lý

trong các cơ sở quốc phòng

Chương 3 THỰC TRẠNG VỀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CỦA TỔNG CỤC CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG ĐỐI VỚI SẢN XUẤT AXÍT NITRÍC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 95

3.1 Tổng quan về công ty TNHH một thành viên 95

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên 95

3.1.1.1 Sơ lược về sự phát triển Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

Ngành Công nghiệp Quốc phòng Việt Nam có lịch sử hình thành và phát triển khá sớm Với tầm nhìn chiến lược của mình 13 ngày sau khi tuyên

bố giành độc lập dân tộc, ngày 15/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra chỉ thị thành lập Phòng quân giới trực thuộc Bộ quốc phòng (Tiền thân là Tổng cục Công nghiệp quốc phòng ngày nay) với hai nhiệm vụ chính là: thu thập, mua sắm và tổ chức nghiên cứu, sản xuất vũ khí chuẩn bị cho đất nước bảo vệ chính quyền cách mạng và bước vào kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp Đây là bước khởi đầu cho việc xây dựng và phát triển Công nghiệp quốc phòng

Suốt 9 năm trường kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cán

bộ chiến sỹ công nhân ngành quân giới chắt chui từng đồng bạc, từng cân thép vượt qua khó khăn, gian khổ, nguy hiểm của chiến tranh đã chế tạo thành công nhiều loại vũ khí từ thô sơ đến những loại có trình độ kỹ thuật cao như Bazoca, AT, SKZ, SS chính sự lao động cần cù, sáng tạo của cán bộ chiến

sỹ ngành Quân giới đã đảm bảo một phần quan trọng vũ khí, đạn dược cho các lực lượng vũ trang đánh địch, góp phần cùng cả nước giành thắng lợi quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Pháp

Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ Các cơ sở kỹ thuật, các nhà máy, xí nghiệp quốc phòng đã nghiên cứu, chế tạo và cải tiến nhiều loại

vũ khí, khí tài, đặc biệt là các loại vũ khí bộ binh, một số loại vũ khí cho pháo binh, đặc công đáp ứng kịp thời các nhu cầu của chiến trường Trong giai

Trang 27

đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Mỹ, khi nguồn viện trợ quân sự của nước

ngoài ngày càng giảm, nhất là các loại vũ khí lớn đã dặt ra cho ngành quân

giới những thử thách lớn lao Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Quốc phòng

các xí nghiệp quốc phòng của ta đã đẩy mạnh cái tiến dây chuyền sản xuất,

tiếp thu và vận dụng kinh nghiệm từ chuyên gia nước ngoài, nhanh chóng sản

xuất được một số lượng lớn vũ khí, và đã gửi ra mặt trận phục vụ cho cuộc

kháng chiến chống đế quốc Mỹ của nhân dân ta, đóng góp một phần quan

trọng làm nên thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn

toàn Miền Nam, thống nhất Tổ quốc

Sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, do phải gánh chịu hậu quả nặng

nề của chiến tranh, kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, trong đó có cơ sở

công nghiệp nói chung và công nghiệp quốc phòng nói riêng Trước những

khó khăn, thách thức đó Với nhận thức CNQP là một bộ phận quan trọng của

nền công nghiệp quốc gia Đảng ta đã nhanh chóng đề ra nhiều chỉ thị, nghị

quyết nhằm khôi phục và phát triển các cơ sở CNQP Trong báo cáo chính trị

tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) Tổng bí thư

Trường Chinh đã đề cập đến tầm quan trọng của sản xuất quốc phòng , Phải

đảm bảo vật tư, tài chính cho sản xuất quốc phòng Nhấn mạnh quan điểm

này, Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VI, Đảng ta

một lần nữa khẳng định: Tăng cường trang bị cho các lực lượng vũ trang,

từng bước xây dựng CNQP Chấn chỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả công

tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật quân sự Từ quan điểm chỉ đạo đó, ngành

CNQP đã khôi phục phát triển nhanh chóng, dần hòa nhịp vào nền công

nghiệp chung và nền kinh tế của đất nước

Thực hiện sự chỉ đạo của Đảng, của Bộ quốc phòng về việc kết hợp

quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, cùng với nhiệm vụ sản xuất

quốc phòng các nhà máy trong Tổng cục CNQP đã khai thác công nghệ lưỡng

dụng, phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, khả năng tay

nghề của đội ngũ công nhân, thế mạnh sản phẩm truyền thống tham gia tích cực các chương trình phát triển kinh tế của đất nước Công nghiệp quốc phòng đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm kinh tế có chất lượng cao thay thế hàng nhập ngoại, đưa các sản phẩm kinh tế của công nghiệp quốc phòng vươn lên chiếm một thị phần đáng kể ở trong nước như: các loại vật liệu nổ công nghiệp, quạt điện Công nghiệp quốc phòng không những đã sản xuất

ra nhiều mặt hàng kinh tế cho xã hội, tạo thêm việc làm đảm bảo đời sống cho người lao động mà còn góp phần giữ được đội ngũ công nhân lành nghề cho sản xuất quốc phòng Các nhà máy Công nghiệp quốc phòng có điều kiện tái đầu tư để duy trì và phát triển năng lực sản xuất quốc phòng và kinh tế Ngành Công nghiệp quốc phòng đã đáp ứng yêu cầu của Quân đội trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng tháng 4/2001 nhiệm vụ xây dựng và phát triển CNQP tiếp tục được Đại hội

nhấn mạnh là phải: Đầu tư thích đáng cho Công nghiệp quốc phòng, trang bị

kỹ thuật hiện đại cho Quân đội Tận dụng năng lực công nghiệp dân sinh

phục vụ quốc phòng và an ninh Tiếp đó ngày 16/3/2003 Bộ chính trị ra nghị

quyết số 27 về xây dựng và phát triển Công nghiệp quốc phòng đến năm

2010, xác định: Công nghiệp quốc phòng phải đáp ứng yêu cầu của chiến

tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân, đảm bảo vũ khí, trang bị kỹ thuật có chất lượng và ngày càng hiện đại cho các lực lượng vũ trang, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống Xây dựng và phát triển Công nghiệp quốc phòng thành bộ phận cấu thành quan trọng của tiềm lực quốc phòng an ninh quốc gia trước mắt và lâu dài đồng thời tạo thành một bộ phận quan trọng trong nền công nghiệp quốc gia phục vụ đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Trải qua 68 năm xây dựng và phát triển Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đã có bước phát triển mạnh mẽ, đáp ứng tốt cho nhu cầu quốc phòng

Trang 28

và cho nền kinh tế Các nhà máy quốc phòng đã được đầu tư công nghệ hiện

đại, mở rộng sản xuất quốc phòng và kinh tế Nhiều sản phẩm có chất lượng

cao như vật liệu nổ công nghiệp, cao su kỹ thuật cao, các sản phẩm cơ khí

chính xác, đóng tàu, sản xuất pháo hoa đã phục vụ tốt cho các ngành kinh tế

và nhu cầu tiêu dùng trong nước, ngoài những mặt hàng tiêu thụ nội địa

Ngành Công nghiệp quốc phòng đã sản xuất được một số mặt hàng xuất khẩu

như bếp du lịch, túi siêu thị, pháo hoa lễ hội do nhà máy Z121 sản xuất

Với những kết quả đã đạt được Tổng cục CNQP đã vinh dự được Đảng

và nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao vàng (1996), Huân chương Hồ

Chí Minh lần 1(1984), lần 2 (2010) và nhiều phần thưởng cao quý khác

Trong đề án phát triển Công nghiệp Quốc phòng dài hạn đã đề ra chủ

trương phải đầu tư để Công nghiệp Quốc phòng đủ sức làm nòng cốt cho nền

Công nghiệp Quốc phòng cả nước trong chuẩn bị và trong tiến hành động

viên khi tình thế đòi hỏi Trong việc đầu tư này, có phần để xây dựng một số

nhà máy mà trước tiên là nhà máy thuốc phóng Trong số các vật tư để sản

xuất đạn dược, thuốc phóng là vật tư chuyên dụng Khác với thuốc nổ, thuốc

phóng không được sử dụng trong các ngành kinh tế kỹ thuật quốc dân Vì

vậy, không thể huy động từ các ngành này trong trường hợp cần thiết Đối với

một quốc gia có chủ quyền cần có nền công nghiệp quốc phòng vững mạnh

thì phải chủ động trong việc sản xuất thuốc phóng từ nguyên liệu ban đầu

Trong tình hình hiện nay, nước ta chưa đủ điều kiện để giải quyết một cách

toàn diện như trên Trước thực tế đó, Bộ Quốc phòng chủ trương phải xây

dựng nhà máy gia công tạo hình các loại thuốc phóng từ bán thành phẩm nhập

ngoại nhằm đảm bảo cho việc sản xuất đạn dược và sửa chữa phục chế, nâng

cao tính năng của số hiện có Mục đích của việc xây dựng nhà máy là đảm

bảo đầy đủ và kịp thời vũ khí, trang bị cho lực lượng vũ trang và chiến tranh

nhân dân là nhiệm vụ của Ngành công nghiệp quốc phòng trong thực hiện hai

nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Sau khi thực hiện thắng lợi

hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, được sự giúp đỡ của các nước trong phe XHCN, một hệ thống các nhà máy quốc phòng đã hình thành và đi vào hoạt động, cung cấp một phần cơ bản về vũ khí, trang bị cho nhu cầu phòng thủ đất nước Tuy nhiên, một số lĩnh vực sản xuất vũ khí đạn dược có công nghệ phức tạp nước ta vẫn chưa có Trong số đó có cơ sở công nghiệp sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ Đây là điểm khiếm khuyết lớn nhất của ngành công nghiệp quốc phòng nước ta

Đứng trước thực trạng đó, từ cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỷ trước, Đảng, Nhà nước và Bộ Quốc phòng mà trực tiếp là Thủ trưởng Tổng cục CNQP qua các thời kỳ đã có chủ trương xây dựng một nhà máy sản xuất thuốc phóng và thuốc nổ mạnh dùng trong quân sự Thực hiện

tư tưởng đó, Nghị quyết 05 của Bộ chính trị đã chỉ đạo và mở đường, Nhà nước và Bộ Quốc phòng thực hiện đầu tư, trên cơ sở đó Nhà máy Z195 nay Công ty TNHH Một thành viên 95 ra đời

+ Về xây dựng nhà xưởng do các doanh nghiệp trong nước thực hiện Quá trình xây dựng nhà máy chia ra thành 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn từ 1992 đến 2004: Xây dựng nhà máy sản xuất thuốc nổ (Z192) gồm các dây chuyền sản xuất 1gốc và 2 gốc

+ Giai đoạn từ 1995 đến 2004: Xây dựng nhà máy sản xuất Nitrromas

và Hecxogen (Dự án 5) gồm các dây chuyền sản xuất nguyên liệu (bán thành phẩm và thuốc nổ RDX)

+ Từ năm 2005,theo quyết định số:60/2004/QĐ-BQP, ngày 13/5/2004 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng về việc sáp nhập hai cơ sở Z192 và Dự án 5 thành Nhà máy Hóa chất 95 (Z195) Đây là một nhà máy hoàn chỉnh từ sản xuất nguyên liệu đến thành phẩm

+ Quyết địnhh số: 150/22007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đến 2015 định hướng đến năm 2020

Trang 29

+ Quyết định số:1370/QĐ-BQP, ngày 30/45/2010 của Bộ trưởng Bộ

quốc phòng về việc chuyển Nhà máy Hóa chất 95 thành Công ty TNHH Một

thành viên 95

Mục tiêu đầu tư xây dựng nhà máy là chủ động, tự chủ sản xuất phục

vụ quân đội không bị phụ thuộc vào các nước khác Đồng thời có thể phát

triển một số loại sản phẩm kinh tế phục vụ cho nhu cầu dân sự

3.1.1.2 Thông tin về công ty và cơ chế hoạt động của công ty

* Thông tin về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Một thành viên 95

Tên viết tắt: 95Company

Địa chỉ: xã Hợp Châu - huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc

Số giấy chứng nhận ĐKKD: 2500232531

Vốn điều lệ 766.141.000.000 VNĐ

* Đặc điểm về cơ chế và hoạt động của công ty

+ Các dây chuyền hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thuốc nổ 100%

vốn Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích (QPAN)

+ Các dây chuyền sản xuất hàng kinh tế dân sự là vốn doanh nghiệp

3.1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH một thành viên 95

Công ty TNHH một thành viên 95 tiền thân là nhà máy Z195 được

thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng và thực hiện các

nhiệm vụ mà Bộ Quốc phòng giao Công ty TNHH một thành viên 95 là một

doanh nghiệp công ích quốc phòng hạch toán kinh tế độc lập Hiện tại công ty được Bộ quốc phòng và Tổng cục công nghiệp quốc phòng cho phép sản xuất kinh doanh các ngành nghề sau:

- Sản xuất, kinh doanh, vận chuyển thuốc phóng, liều phóng

- Nhập khẩu trực tiếp các nguyên liệu, vật tư, hoá chất, máy móc, thiết

bị phục vụ cho sản xuất của Công ty và xuất khẩu các sản phẩm kinh tế do Công ty sản xuất

- Hoạt động của trạm y tế ngành Giáo dục mầm non (Doanh nghiệp chỉ được phép sản xuất, kinh doanh sau khi đảm bảo đủ điều kiện kinh doanh theo quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng)

- Sản xuất, kinh doanh Nitrôxenlulô(NC), Dinitrôtôluen(DNT), Nitrôglyxêrin (NG)

- Sản xuất, kinh doanh thuốc nổ Hecxozen (RDX)

- Sản xuất, vận chuyển, kinh doanh các hoá chất cơ bản, AxítNitríc (HNO3), cồn, ête êtylíc công nghiệp và y tế

- Sản xuất, kinh doanh các loại muối giàu ôxy, Amôn Nitrát (NH4O3), các hợp chất nitơ và các muối nitrát khác

- Sản xuất, vận chuyển, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp

- Thiết kế, chế tạo thiết bị cơ khí hoá chất, sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu sản xuất của công ty TNHH một thành viên 95

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của công ty và tính chất sản xuất mang tính đặc thù Quốc phòng Căn cứ mô hình tổ chức chung của Tổng cục công nghiệp Quốc phòng đối với các doanh nghiệp Quốc phòng chuyên sản xuất hoá chất Căn cứ nhiệm vụ hàng năm về sản xuất Quốc phòng được Bộ quốc phòng, Tổng cục công nghiệp Quốc phòng giao cho nhà máy Ngoài ra, căn

cứ vào vị trí địa lý xây dựng các dây chuyền sản xuất, công suất hoạt động

Trang 30

của từng dây chuyền để nghiên cứa mô hình tổ chức biên chế phù hợp Nhằm

phát huy tốt trong việc bố trí sắp xếp lực lượng lao động ở từng bộ phận của

cơ quan và phân xưởng, đảm bảo cho bộ máy hoạt động nhịp nhàng, ăn khớp

thực hiện hoàn thành tốt các nhiệm vụ

Căn cứ Quyết định số 1084/QĐ-CNQP ngày 30/12/2004 của Chủ

nhiệm Tổng cục công nghiệp quốc phòng về việc phê duyệt cơ cấu tổ chức

của công ty TNHH một thành viên 95 Hiện tại, tổ chức của Công ty gồm:

- Ban Giám đốc

- Cơ quan quản lý cấp nhà máy: 13 phòng ban

- Xí nghiệp 92: 03 ban, 03 phân xưởng

- Xí nghiệp 95: 01 ban, 04 phân xưởng

- Xí nghiệp A môn: 01ban,

Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên 95:

48

Sơ đồ 3.1 Tổ chức Công ty TNHH Một thành viên 95

CHỦ TỊCH CÔNG TY KIÊM GIÁM ĐỐC CHÍNH ỦY

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT SẢN XUẤT

PHÓ GIÁM ĐỐC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

PHÓ GIÁM ĐỐC

VỀ HÀNH CHÍNH – HẬU CẦN

Kê hoạch - Vật

Văn phòn

g đại diện

Phòng

tổ chức lao động

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

kỹ thuật công

Phòng

cơ điện

Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)

Phòng

an toàn

Phòng Quản

dự án

Phòng Hành hậu cần

Kiểm soát viên

Phòng chính trị

XÍ NGHIỆP 91 XÍ NGHIỆP 95 XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU NỔ

(Chưa hoạt động)

XÍ NGHIỆP AMON

Ban kỹ thuật nghiệp

vụ

Phân xưởng

Cơ khí Năng lượng Hòm hộp

Phân xưởng Thuốc phóng

1 gốc

Phân xưởng Thuốc

2 gốc

Ban

Kỹ thuật Nghiệp

vụ 95

Phân xưởng

Cơ khí Năng lượng

Phân xưởng Nitromat

Phân xưởng Axit

Phân xưởng Hecxogen

Ban kỹ thuật nghiệp vụ Amon

Các

tổ sản xuất

Trang 31

Trong đó, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận được thể hiện như sau:

* Giám đốc: Là người giám sát điều hành chung toàn bộ hoạt động sản

xuất, kinh doanh của toàn đơn vị

* Các phó Giám đốc: Được phân công thay mặt Giám đốc chỉ đạo, điều

hành và giải quyết một hoặc một số lĩnh vực công tác của nhà máy, chịu trách

nhiệm trực tiếp trước Đảng uỷ và Giám đốc về nhiệm vụ được giao

* Phòng kế hoạch vật tư: Chủ trì tổng hợp, xây dựng quy hoạch, kế

hoạch sản xuất, kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và công tác đầu tư

phát triển (cả về chiều sâu và diện rộng); nghiên cứu quy hoạch, xây dựng kế

hoạch dự trữ vật tư, nguyên vật liệu, nhiên liệu tầm chiến lược và dự trữ thường

xuyên; kế hoạch mua sắm, đảm bảo vật tư, máy móc, trang, thiết bị phục vụ

cho sản xuất quốc phòng và làm kinh tế; kế hoạch tiêu thụ sản phẩm; kế hoạch

đầu tư xây dựng cơ bản và kế hoạch công tác hàng năm của nhà máy

* Phòng tổ chức lao động: Quản lý về cơ cấu tổ chức, biên chế quân số

của các cơ quan, đơn vị trong toàn nhà máy điều động lao động nội bộ để đáp

ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chung, phù hợp với kế hoạch sản xuất từng

thời kỳ Quản lý quân số và tình hình sử dụng thời gian lao động, quản lý về

tiền lương, định mức lao động; theo dõi và điều chỉnh định mức lao động cho

phù hợp với điều kiện thực tế Thực hiện các chế độ chính sách có liên quan

tới người lao động

* Phòng Tài chính: là cơ quan giúp giám đốc phụ trách công tác tài

chính - kế toán, hạch toán - kế toán và thủ tục thanh quyết toán đối với mọi

đối tượng có liên quan tới hoạt động tài chính - kế toán theo đúng nguyên tắc

và chế độ tài chính - kế toán hiện hành Chủ động khai thác, tìm và tạo nguồn

tài chính đáp ứng kịp thời cho mọi hoạt động hợp pháp của nhà máy.Tham

mưu cho Giám đốc nhà máy trong việc quản lý, sử dụng các nguồn lực tài

chính đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị ở

* Phòng hành chính - hậu cần: Tham mưu tổng hợp xây dựng kế hoạch công tác chỉ huy, điều hành của lãnh đạo, chỉ huy nhà máy hàng tuần, tháng, quí, năm và các chương trình, đề án công tác….Tổng hợp tình hình hoạt động

và kế hoạch công tác chung của nhà máy

* Phòng Kỹ thuật Công nghệ: là cơ quan nghiệp vụ giúp Giám đốc trong quản lý kỹ thuật công nghệ và nghiên cứu phát triển, có nhiệm vụ Chủ trì thiết kế kỹ thuật, chế tạo sản phẩm, thiết kế trang bị công nghệ xây dựng tài liệu thiết kế công nghệ, quản lý hồ sơ, tài liệu công nghệ.Quản lý công tác khoa học công nghệ môi trường trong nhà máy Xây dựng trình duyệt và giám sát thực hiện các quy trình công nghệ trong sản xuất

* Phòng Cơ điện: Thường xuyên theo dõi và cập nhật các số liệu về chất lượng, cấp chất lượng, tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết bị và các phương tiện dụng cụ trên các dây chuyền sản xuất của nhà máy.Trực tiếp quản lý toàn bộ hồ sơ máy móc thiết bị, dụng cụ phương tiện, hệ thống cung cấp năng lượng hiện có của nhà máy, phục vụ công tác tra cứu, khai thác sử dụng và khắc phục sự cố của thiết bị khi cần thiết Chỉ đạo mọi mặt về công tác cơ điện đối với các xí nghiệp và các đơn vị có sử dụng máy móc thiết bị trong toàn Công ty

Ngày đăng: 09/08/2016, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số liệu cơ cấu theo nhóm điều tra - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 2.1 Số liệu cơ cấu theo nhóm điều tra (Trang 23)
Sơ đồ 3.1. Tổ chức Công ty TNHH Một thành viên 95 - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Sơ đồ 3.1. Tổ chức Công ty TNHH Một thành viên 95 (Trang 30)
Bảng  dưới  đây  sẽ  dẫn  chứng  cụ  thể  doanh  thu  từ  các  nguồn  này  của - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
ng dưới đây sẽ dẫn chứng cụ thể doanh thu từ các nguồn này của (Trang 33)
Bảng 3.1:Tình hình doanh thu của công ty TNHH một thành viên 95 - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.1 Tình hình doanh thu của công ty TNHH một thành viên 95 (Trang 33)
Sơ đồ 3.1. Khối dây truyền sản xuất Axit Nitric 60% - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Sơ đồ 3.1. Khối dây truyền sản xuất Axit Nitric 60% (Trang 34)
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tƣ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.2 Cơ cấu vốn đầu tƣ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng (Trang 35)
Nhân lực cho công ty TNHH một thành viên 95. Bảng 3.4 dưới đây cho thấy - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
h ân lực cho công ty TNHH một thành viên 95. Bảng 3.4 dưới đây cho thấy (Trang 38)
Bảng 3.4: Cơ cấu chi phí mà Tổng cục công nghiệp quốc phòng hỗ trợ - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.4 Cơ cấu chi phí mà Tổng cục công nghiệp quốc phòng hỗ trợ (Trang 38)
Bảng 3.5: Một số hỗ trợ đầu tƣ của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng  đối với sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95  Năm - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.5 Một số hỗ trợ đầu tƣ của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất AxítNitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 Năm (Trang 39)
Bảng 3.6:  Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tiền   của Tổng cục CNQP đối với hoạt động sản xuất AxítNitric - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.6 Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tiền của Tổng cục CNQP đối với hoạt động sản xuất AxítNitric (Trang 41)
Bảng 3.8: Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tài sản vô hình của Tổng  cục - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.8 Đánh giá biện pháp hỗ trợ vốn bằng tài sản vô hình của Tổng cục (Trang 44)
Bảng 3.9 : Đánh giá biện pháp hỗ trợ tuyển dụng - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.9 Đánh giá biện pháp hỗ trợ tuyển dụng (Trang 45)
Bảng 3.10: Đánh giá biện pháp hỗ trợ đào tạo nhân viên của Tổng cục - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.10 Đánh giá biện pháp hỗ trợ đào tạo nhân viên của Tổng cục (Trang 46)
Bảng 3.11: Đánh giá biện pháp hỗ trợ khoa học công nghệ - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.11 Đánh giá biện pháp hỗ trợ khoa học công nghệ (Trang 47)
Bảng 3.12: Đánh giá biện pháp hỗ trợ khác của Tổng cục CNQP đối với  hoạt động sản xuất Axit Nitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 - Nghiên cứu các biện pháp hỗ trợ của tổng cục công nghiệp quốc phòng đối với sản xuất axít nitric tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 95
Bảng 3.12 Đánh giá biện pháp hỗ trợ khác của Tổng cục CNQP đối với hoạt động sản xuất Axit Nitric tại Công ty TNHH một thành viên 95 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w