ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Sự cần thiết của đề tài Khoáng sản là tài nguyên hữu hạn, phải được bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế xã hội trước mắt cũng như về lâu dài. Nhận thức được các vấn đề trên, dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh thì các hoạt động khai thác khoáng sản của tỉnh đã tuân thủ “Quy hoạch sử dụng và biện pháp quản lý tài nguyên đến năm 2010” UBND Tỉnh Đồng Nai phê duyệt tháng 5 năm 1998. Trong các năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các địa phương lân cận, các mỏ vật liệu xây dựng đã được đưa vào khai thác. Kết quả khai thác khoáng sản đã góp phần vào việc phát triển kinh tế và những năm gần đây, công nghiệp khai khoáng đã trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Tuy nhiên hiện nay việc khai thác khoáng sản ở Đồng Nai đã dẫn đến những tác động không tốt đối với môi trường và làm thay đổi chất lượng sống của dân cư trong khu vực khai thác: “người dân hầu hết các khu vực sạt lỡ đều cho rằng việc khai thác cát là nguyên nhân chính. Trước đây trong khoảng thời gian từ 5 7 năm bờ sông mới bị lở và nhiều lắm 1m, nhưng chỉ trong 3 năm gần đây khi những xà lan cạp cát đến khai thác thì bờ sông bị sạt lỡ ăn sâu vào đất liền hơn 30m” (Báo Tuổi Trẻ ngày 21082004). Đặt biệt là chưa lồng ghép việc khai thác với quy hoạch vùng, phát triển vùng và phát triển bền vững. Từ những vấn đề nêu trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Phân Tích Lợi Ích Chi Phí Hoạt Động Khai Thác Cát Trên Sông Đồng Nai. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích lợi ích chi phí của hoạt động khai thác cát. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá chung tình hình khai thác cát. Nhận dạng và phân tích lợi ích chi phí. Đề xuất hướng giải quyết. 1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Vì lý do thời gian và nguồn lực nên đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa và Xã Bình Lợi Huyện Vĩnh Cữu Tp.Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai. Thời gian nghiên cứu từ ngày 20032006 đến ngày 31062006. Giới hạn nội dung đề tài. Đưa ra những thông tin về tình hình quy hoạch sử dụng đất tại xã. Tìm hiểu một số hoạt động của công ty. Phân tích lợi ích chi phí của hoạt động khai thác cát. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cho địa phương và các cơ quan chức năng có liên quan. 1.4. Cấu trúc của luận văn. Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương: Chương 1. Đặt vấn đề: nêu lên những lý do thực hiện đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu. Chương 2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: trình bày một số khái niệm, cơ sở xây dựng và phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện đề tài này. Chương 3. Tổng quan: Trình bày một cách khái quát về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, những thuận lợi và khó khăn của xã Bình Lợi. Giới thiệu sơ nét về công ty TNHH một thành viên xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hoà. Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trong chương này chúng tôi tiến hành nghiên cứu hoạt động sản xuất của người dân qua số liệu điều tra thực tế, tìm hiểu về công tác quy hoạch việc sử dụng đất của xã. Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty BBCC. Từ đó thực hiện phân tích lợi ích và chi phí hoạt động khai thác cát trên sông Đồng Nai thông qua hoạt động của công ty và những tác động đến đời sống nhân dân trong xã. Chương 5. Kết luận và kiến nghị: tóm lược lại những kết quả đã nghiên cứu làm cơ sở cho những ý kiến đề xuất. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Phân tích lợi ích chi phí Định nghĩa. Là phương pháp nhằm tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích thực mà xã hội có được từ một dự án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xã hội phải từ bỏ để đạt được lợi ích đó. Phương pháp này được tiến hành theo các bước sau: Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết. Giống như tất cả các phương pháp giải quyết vấn đề, phân tích lợi ích chi phí có thể cung cấp thông tin giúp lựa chon để cải thiện tình trạng hiện tại. Bước đầu tiên là nhận dạng vấn đề đó, đó là nhận dạng khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn. Sau đó các dự án, chính sách hoặc chương trình khác nhau được xác định để làm thu hẹp khoảng cách này và giải quyết vấn đề. Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án. Bước thứ hai là nhận dạng bản chất của lợi ích và chi phí xã hội thực của mỗi phương án. Bước tiếp theo của việc đánh giá các lợi ích và chi phí này sẽ được đơn giản hóa bằng việc nhận dạng một cách cẩn thận về các kết quả xã hội thực là gì. Lợi ích và chi phí xã hội thực thường khác với lợi ích và chi phí tài chính. Trên phạm vi xã hội, nguyên tắc chung là tính tất cả lợi ích và chi phí bất kể ai là người nhận hoặc trả chúng. Hơn nữa, tất cả các lợi ích và chi phí phải được tính, do đó ta phải nhận dạng những ảnh hưởng về môi trường và những ảnh hưởng khác cũng như doanh thu và chi phí bằng tiền đối với khu vực tư nhân. Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án. Ở bước này ta cố gắng tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án. Một số lợi ích và chi phí xã hội có thể đã có các giá trị kinh tế thực, một số có thể có giá trị tài chính, vốn không phải là giá trị kinh tế thực, và một số khác có thể không có giá trị bằng tiền nào cả. Doanh thu nhận từ việc bán hàng hóa là một thước đo chính xác giá trị tài chính. Giá trị kinh tế là tổng sự sẵn lòng trả của người tiêu dùng trả cho nó, và giá trị này có thể vượt qua khoản trả tiền thực tế trên thị trường. Vì vậy, giá trị kinh tế thực sẽ cao hơn giá trị tài chính nếu người mua chuẩn bị trả nhiều hơn số thật sự mà họ phải trả. Giá trị kinh tế của những kết quả không có giá hoặc không được định giá cũng có thể được đánh giá bằng sự sẵn lòng trả. Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm. Giá trị của lợi ích và chi phí hàng năm của mỗi phương án được lập thành bảng theo các năm phát sinh, và lợi ích ròng mỗi năm được tính. Bảng 1. Lợi Ích và Chi Phí theo Năm Phát Sinh Năm Tổng lợi ích hàng năm Tổng chi phí hàng năm Lợi ích ròng hàng năm 1 B1 C1 (B1 C1) 2 B2 C2 (B2 C2) . . . . . . . . n Bn Cn (Bn Cn) Nguồn: Tài liệu “Nhập môn phân tích lợi ích – chi phí” Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án. Để tính toán tổng lợi ích ròng, ta không thể chỉ đơn giản cộng các lợi ích ròng hàng năm bởi vì người ta thường đặt tầm quan trọng khác nhau vào lợi ích nhận được ở mỗi thời gian khác nhau. Để thấy được sự khác nhau này, tổng lợi ích xã hội ròng được tính theo hai giai đoạn. Ở giai đoạn thứ nhất, lợi ích ròng hàng năm của dự án được quy đổi thành lợi ích ròng tương đương ở một thời điểm chung bằng phương pháp lấy trọng số. Ở giai đoạn thứ hai, hiện giá của mỗi lợi ích ròng hàng năm được cộng lại và cho ta con số tổng cộng cho toàn bộ kết quả. So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng. Chúng ta xếp hạng các phương án theo lợi ích xã hội ròng. Phương án có lợi ích xã hội ròng cao nhất được xếp hạng thứ nhất, phương án có lợi ích xã hội ròng thấp nhất được xếp hạng cuối cùng và là phương án ít được mong muốn nhất. Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu. Rất hiếm khi tất cả các dữ liệu được ước tình đầy đủ và thậm chí hiếm khi chúng được tính toán một cách chính xác. Vì vậy, đòi hỏi phải có những giả định về dữ liệu và vì vậy người phân tích phải kiểm định ảnh hưởng của những thay đổi trong giả định đối với thứ tự xếp hạng và sự so sánh giữa các phương án. Đưa ra kiến nghị cuôi cùng. Ở bước cuối cùng này, người phân tích chỉ ra một phương án cụ thể nào đó có đáng mong muốn hay không, phương án nào hay một số phương án nào là đáng mong muốn nhất. Các chỉ tiêu thường được sử dụng trong phương pháp này: Hiện giá ròng (NPV Net Present Value). Là tổng của dòng các lợi ích ròng hàng năm, trong đó mỗi lợi ích ròng được diễn đạt như một hiện giá. Tất cả các phương án có hiện giá ròng dương tức là có lợi ròng và như vậy là đáng mong muốn, phương án có hiện giá ròng cao nhất có lợi ròng cao nhất là đáng mong muốn nhất. Trong đó: Bi: Lợi ích năm i Ci: Chi phí năm i r: Suất chiết khấu n: Số năm của dự án Tỷ số lợi íchchi phí (BCR Benefit and Cost Rate). Là tỷ số hiện giá của các lợi ích so với hiện giá của các chi phí. Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu, do đó tất cả các phương án nào có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mong muốn. Theo tiêu chí này, phương án nào có tỷ số này cao nhất là đáng mong muốn nhất. Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR Internal Return Rate). Là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích vừa bằng với hiện giá của chi phí. Đó chính là suất chiết khấu làm cho NPV bằng không. Giải phương trình trên ta sẽ có được i (tỷ suất sinh lợi nội tại). Tỷ suất sinh lợi nội tại là tỷ suất mà lợi ích ròng do dự án tạo ra sẽ tăng lên. Suất chiết khấu xã hội là tỷ suất mà ở đó xã hội lựa chọn các lợi ích ròng này được tăng lên. Do đó, các phương án có IRR lớn hơn suất chiết khấu xã hội thì có lợi và do đó đáng lựa chọn. Trong số các phương án mong muốn này, phương án nào có IRR cao nhất thì được coi là đáng mong muốn nhất. 2.1.2. Phát triển bền vững Có thể nói rằng mọi vần đề môi trường đều bắt nguồn từ sự phát triển, nhưng con người không thể nào chấp nhận việc hạn chế sự phát triển của mình. Con đường duy nhất để giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường là chấp nhận phát triển nhưng không có những tác động tiêu cực đến môi trường. Ở Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững lần đầu tiên được ghi nhận trong bản kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, do hội đồng bộ trưởng ban hành ngày 12061991. Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội dựa trên cơ sở sử dụng, khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống, nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai. Phát triển bền vững là loại hình phát triển có tình vững chắc và lâu bền. Phát triển bền vững là lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng môi trường. Để đạt được phát triển bền vững cần kết hợp hài hoà ba mục tiêu kinh tế xã hội môi trường. Về kinh tế. Phải đảm bảo các vấn đề sau: Tăng lợi nhuận (đối với cá nhân). Tăng GDP (đối với quốc gia). Các hoạt động sản xuất phải hướng đến việc sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, gia tăng sản phẩm đầu ra kết hợp với tiết kiệm đầu vào. Về xã hội. Bên cạnh việc phát triển kinh tế thì vấn đề liên quan đến xã hội cũng cần được quan tâm. Tăng phúc lợi xã hội. Nâng cao dân trí, sức khoẻ cộng đồng. Đảm bảo ổn định về việc làm, thu nhập. Xoá bỏ cách biệt thành thị và nông thôn cũng như giảm khoản cách giàu và nghèo. Về môi trường. Vấn đề môi trường lại cần phải được qua tâm nhiều hơn vì để đáp ứng cho phát triển kinh tế thì việc môi trường bị ảnh hưởng là không tránh khỏi. Việc cần làm là hạn chế những tác động không tốt song song với việc nghiên cứu những giải pháp phát triển ít ảnh hưởng hơn. Bảo vệ nguồn tài nguyên, chống suy thoái. Sử dụng kết hợp với tái tạo. Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, chương trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc đã đề ra 9 nguyên tắc: Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng. Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người. Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của các hệ sinh thái trên trái đất. Quản lý và sử dụng hợp lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được. Tôn trọng khả năng chịu đựng được của trái đất. Thay đổi những tập tục và thói quen có tác động xấu đến môi trường. Để các cộng đồng tự quản lý môi trường sống của chính mình. Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ. Xây dựng khối liên minh toàn cầu. 2.1.3. Hoạt động xâm thựcbồi tụ của dòng chảy thường xuyên Nhìn chung các dòng chảy thường xuyên (điển hình là sông) có 3 phần: thượng lưu, trung lưu và hạ lưu. Phần thượng lưu chủ yếu là hoạt động xâm thực sâu, phần trung lưu xâm thực sâu và vận chuyển vật liệu, phần hạ lưu xâm thực ngang và tích tụ vật liệu. Xâm thực sâu khi tốc độ dòng chảy nước lớn và đáy sông còn cao hơn mực nước xâm thực cơ sở khá nhiều. Khi đáy sông đạt tới trắc diện cân bằng thì hoạt động xâm thực sâu chấm dứt. Xâm thực ngang xảy ra khi dòng sông đã đạt trắc diện cân bằng, sông xói mòn bờ để mở rộng lòng và uốn khúc dưới ảnh hưởng của sự tự quay của trái đất. Xâm thực ngang gây xói lở bờ sông, đó là một quá trình tai biến địa chất, gây mất đất canh tác, sụp lở nhà cửa, đường xá. Xâm thực ngang làm cho sông uốn khúc ngày càng mạnh theo quy luật hai bờ sông đối diện sẽ có một bên lở và một bên bồi. Vào mùa lũ khi tốc độ nước sông tăng lên đột ngột và lưu lượng nước sông tăng lên đột ngột, sông sẽ đào thông đoạn bờ lở nằm gần nhau để tạo thành dòng chảy thẳng hơn, nhanh hơn. Đoạn sông uốn cong sẽ nhanh chóng bị bồi đắp hai đầu, sau đó tách hẳn dòng chính bị cô lập trở thành một loại hồ cong có tên là hồ sừng trâu hoặc hồ móng ngựa. Hoạt động bồi tụ của dòng sông có thể xảy ra trong mùa lũ hoặc mùa cạn. Bồi tụ xảy ra nơi nào động năng dòng nước giảm so với tốc độ chảy chung ở vùng chung quanh. Những nơi có thể được bồi là: nơi dòng sông sâu xuống đột ngột, rộng ra đột ngột, sau một vật cản (tảng đá to, một con thuyền đắm…), ở đoạn uốn cong lồi về phía bờ sông (bờ bồi). Bồi tích (Aluvi) mùa lũ thô hơn mùa khô. Tất cả các vị trí bồi tụ cao hơn trắc diện cân bằng của dòng sông đều là bãi bồi tạm thời, bồi tích trên bãi bồi tạm thời trước sau cũng bị dòng chảy mang đi chổ khác. Hoạt động bồi xói của sông tuỳ thuộc vào mực xâm thực cơ sở và chế độ khí hậu. Phối hợp cả hai sẽ tạo ra một thế hệ trắc diện cân bằng. Khi mực xâm thực cơ sở (là chủ yếu) và chế độ khí hậu có thay đổi, một thế hệ trắc diện cân bằng mới được thiết kế, có thể sẽ cao hơn hoặc thấp hơn trắc diện cũ. Trong trường hợp thứ nhất, trắc diện cũ bị chôn vùi dưới trầm tích trẻ. Vd: Ở thềm lục địa vịnh Bắc bộ ngày nay còn gặp nhiều lòng sông cổ bị chôn vùi đến độ sâu 60m dưới mực nước biển. Trong trường hợp thứ hai, trắc diện cũ sẽ bị xâm thực phá hủy, nhũng chổ còn lại (bãi bồi, lòng sông cổ) tạo ra các bậc thềm sông. Có thể có nhiều thế hệ thềm sông (bậc I, bậc II, bậc III), thềm càng trẻ càng thấp. Ngoài ra những tác động của con người vào dòng sông cũng gây ra hiện tượng bồi xói bờ sông. Nắn dòng sông. Dòng sông chảy ở đồng bằng bồi tích thường uốn khúc quanh co. Hoạt động khai phá vùng đồng bằng bao giờ cũng đòi hỏi các đoạn sông phải được nắn chỉnh (dẫn dòng chảy sang vị trí khác, hãm dòng chảy bắng đập nhân tạo). Hoạt động nắn dòng chảy khác với việc đào kênh mương ở chỗ tác động vào dòng sông chính chứ không can thiệp vào các dòng nhánh. Nắn dòng là kỹ thuật công trình nhằm giải quyết các mục đích: Tháo nước: hạ thấp mực nước, làm khô những diện tích ngập úng. Kiểm soát lũ: tăng sức chứa hoặc tốc độ chảy của dòng sông. Giao thông: xây dựng luồng tàu thẳng và sâu, các bến cảng sông. Nông nghiệp: làm tăng diện tích canh tác và làm cho canh tác thuận lợi. Kiểm soát xói mòn: xây dựng các công trình chống xâm thực ở bờ sông. Xây dựng: cầu, đường cao tốc, trạm bơm… Hoạt động nắn dòng gây ra các ảnh hưởng xấu đàng kể đến môi trường. Độ lớn của thiệt hại tuỳ thuộc vào việc làm thay đổi chế độ sông và đặc tính môi trường của đồng bằng bồi tích. Nhũng thiệt hại xảy ra đối với hệ sinh thái đất ngập nước, gây thiệt hại cho lớp phủ rừng, làm biến đổi mực nước ngầm, gây bồi xói bất thường vùng hạ lưu, gây biến động cảnh quan, đặc biệt gây hại cho thuỷ sinh nhất là cá. Hoạt động nạo vét luồng lạch, đào kênh mương, nắn dòng chảy làm thay đổi điều kiện trầm tích và xâm thực của dòng chảy, thau chua rửa mặn cho đất, tháo khô vùng ngập, làm ổn định dòng chảy, đảm bảo độ sâu dòng chảy, nhưng lại có thể rửa lũa hoặc xói ngầm, xâm thực bờ. Thậm chí những hoạt động trên còn có thể gây ra sự nhiễm mặn cho đất, nếu sự nạo vét luồng lạch, đào kênh khơi thông thêm sự xâm mặn, hoặc đưa nước về làm úng ngập ở vùng sâu, gây bồi xói bất thường. 2.2. Phương pháp nghiên cứu Đây là đề tài dạng phương pháp và phương pháp chính được sử dụng là phương pháp “Phân tích lợi ích chi phí” đã được nêu trên. Và phương pháp thống kê mô tả bổ xung thêm nhằm hổ trợ cho phương pháp chính. Thống kê mô tả là cách thức thu thập thông tin, số liệu nhằm kiểm chứng những giả thuyết hay giải thích các câu hỏi liên quan đến tình trạng hiện tại của đối tượng nghiên cứu. Có hai nguồn số liệu: số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp. Nguồn số liệu thứ cấp cần thu thập để phục vụ cho nội dung nghiên cứu bao gồm: Các số liệu về hoạt động của công ty. Các số liệu tổng quan về tình hình của xã Bình Lợi. Các số liệu về tình hình thuỷ văn, địa chất, địa mạo của sông Đồng Nai. Các số liệu về tài nguyên cát của sông Đồng Nai (trữ lượng, phân bố…). Thông tin về sản phẩm cát (nhu cầu, giá cả…). Các thông tin trên có thể thu thập tại xã, các phòng ban của công ty BBCC, các cơ quan, đơn vị có liên quan (sở tài nguyên môi trường, cục thống kê tỉnh Đồng Nai). Số liệu sơ cấp. Những thông tin cần lấy số liệu sơ cấp chủ yếu là về diện tích đất bị sạt lở. Diện tích bị sạt lở. Giá trị của diện tích đất bị sạt lở (xác định giá sẵn lòng trả của 1m2 đất nông nghiệp). Những vấn đề khác có liên quan (loại cây trồng bị ảnh hưởng chính, thu nhập hàng năm từ những loại cây đó, diện tích bị ảnh hưởng của từng loại cây…). Những ý kiến của đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp, ở đây chính là những hộ có phần đất bị sạt lở. Ý kiến của những cán bộ xã. Những thông tin trên có được thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu. Tại địa bàn điều tra thì có hai ấp bị tác động nhiều nhất đó lá ấp 2 và ấp 4, do đó khu vực điều tra được giới hạn trong phạm vi hai ấp. Theo thông tin có từ hai trưởng ấp cũng như cán bộ địa chính xã thì trong hai ấp có tổng cộng 55 hộ bị tác động chính (bị mất đất do sạt lở), vì vậy việc điều tra được tiến hành tại 55 hộ gia đình này. Ngoài ra trong nội dung đề tài còn có sử dụng thêm các công cụ như: excel (áp dụng trong việc tính toán lợi ích ròng của từng phương án, tính toán độ nhạy của các biến số), sử dụng phương pháp liên hoàn để tính toán sự tác động của biến sản lượng đến doanh thu tửng năm của công ty (tính cho 2 năm).
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
Trang 2Tháng 07/2006Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trườngĐại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Phân Tích LợiÍch - Chi Phí Hoạt Động Khai Thác Cát Trên Sông Đồng Nai” do Phạm CôngHuân, sinh viên khoá 28, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trướchội đồng vào ngày……
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, tình cảm cao quý nhất đến cha, mẹ đã sinh ra
và dạy dỗ tôi nên người
Xin gửi lời trân trọng nhất đến quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô trong KhoaKinh Tế trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ,truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập ở trường
Tiến sĩ Đặng Minh Phương giảng viên Khoa Kinh Tế đã tận tình hướngdẫn tôi thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn Uỷ Ban Nhân Dân xã Bình Lợi và Công TyTNHH một thành viên xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa đã hết lòng giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Cảm ơn các anh chị và các bạn đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài
Sinh viên PHẠM CÔNG HUÂN
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT.
PHẠM CÔNG HUÂN, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành Phố HồChí Minh Tháng 07 năm 2006 Phân tích lợi ích - chi phí hoạt động khai thác cát
trên sông Đồng Nai.
Đề tài đươc thực hiện tại xã Bình Lợi Huyện Vĩnh Cữu Tp.Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai, với nội dung là phân tích phân tích lợi ích - chi phí của hoạtđộng khai thác cát Đề tài áp dụng phương pháp phân tích lợi ích-chi phí trongtrường hợp hoạt động khai thác cát trên sông Đồng Nai gây sạt lở đất ven sông.Các nội dung được thực hiện như sau: nhận dạng các phương án, nhận dạng lợiích-chi phí của từng phương án, tính lợi ích ròng và phân tích kết quả Qua phântích cho thấy hoạt động khai thác cát tạo ra NPV âm cho xã hội, có nghĩa là hoạtđông không đúng với mong muốn của xã hội Đề tài đã kiến nghị là nên có mộtmức khai thác với sản lượng hợp lý sẽ mang lại hiệu quả tức là NPV dương
Trang 5Phạm Công Huân, Faculty of Economics, Nong Lam University - Ho ChiMinh City July 2006 Analyzing cost - benefit of sand exploit activity on DongNai river
The thesis was worked out at Binh Loi commune, Vinh Cuu Province,Bien Hoa City, the content is to apply cost - benefit analysis approach for sandexploiting activity causing erosion along riversides The steps to excute was:identyfing option, identyfing cost - benefit of each option, calculating net presentvalue and analyzing the result After analyzing we can conclude that sand axploitactivity creates negative NPV for social, it means that the activity is notexpected The thesis suggest that standard quantity of exploiting will bring goodeffect, it mean positive NPV
Trang 6CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
3.2.1 Vị trí địa lý và ranh giới tư nhiên 16
Trang 73.2.5 Cơ sở hạ tầng 20
3.2.7 Thực trạng khu dân cư nông thôn và
3.3 Công Ty TNHH một thành viên xây dựng và
4.2 Tình hình - hiện trạng quy hoạch sử dụng đất tại xã Bình Lợi 324.3 Hoạt động của xí nghiệp khai thác cát 35
4.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến xói lỡ bờ 37
4.4.3 Ảnh hưởng của sạt lở đất ven sông đến
4.6 Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án 47
4.6.2 Ngưng khai thác và mua cát từ địa phương khác 56
vii
Trang 84.7.2 Ngưng khai thác và mua cát từ địa phương khác 60
4.9 Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu 62
4.9.1 Tác động của sản lượng khai thác đến doanh thu 624.9.2 Phân tích rủi ro khi giá đất biến động 634.9.3 Phân tích rủi ro khi giá sản phẩm cát biến động 65
Danh mục phụ lục
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BBCC Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xâ dựng và sản
xuất vật liệu xây dựng Biên Hoà
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Lợi Ích và Chi Phí theo Năm Phát Sinh 5Bảng 2 Cơ Cấu Lao Động theo Ngành của Xã Bình Lợi 19Bảng 3 Kết Quả Điều Tra về Nhà Ở tại Xã Bình Lợi 21
Bảng 5 Kết Quả Kinh Doanh của Công Ty TNHH
Một Thành Viên Xây Dựng và Sản Xuất VLXD Biên Hoà 28Bảng 6 Tình Hình Lao Động và Tiền Lương tại Công Ty 29Bảng 7 Hiệu Quả Mang Lại từ Xí Nghiệp Khai Thác Đá 29Bảng 8 Địa Tầng tại Lỗ Khoan KT3, Cù Lao Bình Chánh 30
Bảng 10 Địa Tầng tại Lỗ Khoan HK3, Cù Lao Phố 31Bảng 11 Cơ Cấu Đất Đai trên Địa Bàn Xã Bình Lợi 32Bảng 12 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp
Bảng 13 Tình Hình Phân Bổ Đất Nông Nghiệp Bình Quân 35Bảng 14 Mực Nước Cực Đại (cm) tại Một Số Trạm Đo
Bảng 15 Dự Báo Cân Đối Quỹ Đất Giai Đoạn 2000 - 2010
Bảng 16 Giá Trị Đóng Góp của Sản Phẩm Cát ở Công Ty TNHH
Một Thành Viên Xây Dựng và Sản Xuất VLXD Biên Hoà 44Bảng 17 Diễn Biến Sử Dụng Đất tại Xã Bình Lợi 45
Trang 11Bảng 24 Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp và chi Phí Bán Hàng 50
Bảng 26 Diễn Biến Tình Hình Sạt Lở tại Xã Bình Lợi 51
Bảng 28 Chi Phí Bình Quân của Từng Vụ Mía (tính trên 1 ha) 53Bảng 29 Kết Quả Bình Quân của Từng Vụ Mía (tính cho 1 ha) 54Bảng 30 Thiệt Hại Gây Ra Bởi Xói Lở Đất Tính Theo Giá Trị
Bảng 31 Giá Cát Thu Mua tại Các Tỉnh Miền Tây 56
Bảng 33 Khối Lượng Cát Khai Thác của Xí Nghiệp Khai Thác Cát
Bảng 34 Chi Phí-Lợi Ích Hàng Năm Tính Cho Khu Vực
Bảng 35 Chi Phí và Lợi Ích Hàng Năm theo
Bảng 36 Giá Sẵn Lòng Trả của Đất Trồng Mía và
Bảng 37 Bảng Độ Nhạy của NPV theo Giá Đất Nông Nghiệp 65Bảng 38 Bảng Độ Nhạy của NPV theo Giá Sản Phẩm Cát 66
xi
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Biểu Đồ Cơ Cấu Sử Dụng Đất tại Xã Binh Lợi 33Hình 2 Biểu Đồ Biểu Diễn Sự Biến Động Doanh Thu và
Hình 3 Biểu Đồ Diễn Biến Mực Nước Sông Đồng Nai trong 10 Năm
Hình 4 Biểu Đồ Tình Hình Biến Động Các Khoản Chi Phí
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ lục 2 Phiếu Điều Tra Nông Hộ
Phụ lục 3 Sơ Đồ Vị Trí Xói Lở Bờ Sông
xiii
Trang 14CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Khoáng sản là tài nguyên hữu hạn, phải được bảo vệ và sử dụng hợp lý,tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàphát triển kinh tế xã hội trước mắt cũng như về lâu dài Nhận thức được các vấn
đề trên, dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh thì các hoạt động khai thác khoáng sảncủa tỉnh đã tuân thủ “Quy hoạch sử dụng và biện pháp quản lý tài nguyên đếnnăm 2010” - UBND Tỉnh Đồng Nai phê duyệt tháng 5 năm 1998
Trong các năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địabàn tỉnh Đồng Nai và các địa phương lân cận, các mỏ vật liệu xây dựng đã đượcđưa vào khai thác Kết quả khai thác khoáng sản đã góp phần vào việc phát triểnkinh tế và những năm gần đây, công nghiệp khai khoáng đã trở thành một trongnhững ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh
Tuy nhiên hiện nay việc khai thác khoáng sản ở Đồng Nai đã dẫn đếnnhững tác động không tốt đối với môi trường và làm thay đổi chất lượng sốngcủa dân cư trong khu vực khai thác: “người dân hầu hết các khu vực sạt lỡ đềucho rằng việc khai thác cát là nguyên nhân chính Trước đây trong khoảng thờigian từ 5 - 7 năm bờ sông mới bị lở và nhiều lắm 1m, nhưng chỉ trong 3 năm gầnđây khi những xà lan cạp cát đến khai thác thì bờ sông bị sạt lỡ ăn sâu vào đấtliền hơn 30m” (Báo Tuổi Trẻ ngày 21/08/2004) Đặt biệt là chưa lồng ghép việckhai thác với quy hoạch vùng, phát triển vùng và phát triển bền vững
Từ những vấn đề nêu trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Phân Tích Lợi Ích - Chi Phí Hoạt Động Khai Thác Cát Trên Sông Đồng Nai".
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích lợi ích - chi phí của hoạt động khai thác cát
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá chung tình hình khai thác cát
Nhận dạng và phân tích lợi ích - chi phí
Đề xuất hướng giải quyết
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Vì lý do thời gian và nguồn lực nên đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứutại Công ty TNHH một thành viên xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hòa và XãBình Lợi - Huyện Vĩnh Cữu - Tp.Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai
Thời gian nghiên cứu từ ngày 20/03/2006 đến ngày 31/06/2006
Giới hạn nội dung đề tài.
- Đưa ra những thông tin về tình hình quy hoạch sử dụng đất tại xã
- Tìm hiểu một số hoạt động của công ty
- Phân tích lợi ích - chi phí của hoạt động khai thác cát
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cho địa phương và các cơ quan
chức năng có liên quan
1.4 Cấu trúc của luận văn.
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1 Đặt vấn đề: nêu lên những lý do thực hiện đề tài, mục đích và
phạm vi nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu: trình bày một số
khái niệm, cơ sở xây dựng và phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thựchiện đề tài này
Chương 3 Tổng quan:
- Trình bày một cách khái quát về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh
tế - xã hội, những thuận lợi và khó khăn của xã Bình Lợi
- Giới thiệu sơ nét về công ty TNHH một thành viên xây dựng và sản
xuất VLXD Biên Hoà
2
Trang 16Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận:
- Trong chương này chúng tôi tiến hành nghiên cứu hoạt động sản
xuất của người dân qua số liệu điều tra thực tế, tìm hiểu về công tácquy hoạch việc sử dụng đất của xã
- Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty BBCC
- Từ đó thực hiện phân tích lợi ích và chi phí hoạt động khai thác cát
trên sông Đồng Nai thông qua hoạt động của công ty và những tácđộng đến đời sống nhân dân trong xã
Chương 5 Kết luận và kiến nghị: tóm lược lại những kết quả đã nghiên
cứu làm cơ sở cho những ý kiến đề xuất
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Phân tích lợi ích - chi phí
Định nghĩa Là phương pháp nhằm tìm ra sự đánh đổi giữa các lợi ích
thực mà xã hội có được từ một dự án cụ thể với các nguồn tài nguyên thực mà xãhội phải từ bỏ để đạt được lợi ích đó
Phương pháp này được tiến hành theo các bước sau:
Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết Giống như tất
cả các phương pháp giải quyết vấn đề, phân tích lợi ích chi phí có thể cung cấpthông tin giúp lựa chon để cải thiện tình trạng hiện tại
- Bước đầu tiên là nhận dạng vấn đề đó, đó là nhận dạng khoảng
cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn
- Sau đó các dự án, chính sách hoặc chương trình khác nhau được
xác định để làm thu hẹp khoảng cách này và giải quyết vấn đề
Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án Bước thứ
hai là nhận dạng bản chất của lợi ích và chi phí xã hội thực của mỗi phương án.Bước tiếp theo của việc đánh giá các lợi ích và chi phí này sẽ được đơn giản hóabằng việc nhận dạng một cách cẩn thận về các kết quả xã hội thực là gì
- Lợi ích và chi phí xã hội thực thường khác với lợi ích và chi phí tài
chính Trên phạm vi xã hội, nguyên tắc chung là tính tất cả lợi ích
và chi phí bất kể ai là người nhận hoặc trả chúng
- Hơn nữa, tất cả các lợi ích và chi phí phải được tính, do đó ta phải
nhận dạng những ảnh hưởng về môi trường và những ảnh hưởngkhác cũng như doanh thu và chi phí bằng tiền đối với khu vực tưnhân
Trang 18Đánh giá lợi ích và chi phí của mỗi phương án Ở bước này ta cố gắng
tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án
- Một số lợi ích và chi phí xã hội có thể đã có các giá trị kinh tế thực,
một số có thể có giá trị tài chính, vốn không phải là giá trị kinh tếthực, và một số khác có thể không có giá trị bằng tiền nào cả
- Doanh thu nhận từ việc bán hàng hóa là một thước đo chính xác giá
trị tài chính Giá trị kinh tế là tổng sự sẵn lòng trả của người tiêudùng trả cho nó, và giá trị này có thể vượt qua khoản trả tiền thực tếtrên thị trường Vì vậy, giá trị kinh tế thực sẽ cao hơn giá trị tàichính nếu người mua chuẩn bị trả nhiều hơn số thật sự mà họ phảitrả
- Giá trị kinh tế của những kết quả không có giá hoặc không được
định giá cũng có thể được đánh giá bằng sự sẵn lòng trả
Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm Giá trị của lợi ích và chi phí hàng
năm của mỗi phương án được lập thành bảng theo các năm phát sinh, và lợi íchròng mỗi năm được tính
Bảng 1 Lợi Ích và Chi Phí theo Năm Phát Sinh
Năm Tổng lợi ích
hàng năm
Tổng chi phí hàng năm Lợi ích ròng hàng năm
Nguồn: Tài liệu “Nhập môn phân tích lợi ích – chi phí” Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án Để tính toán tổng lợi
ích ròng, ta không thể chỉ đơn giản cộng các lợi ích ròng hàng năm bởi vì người
ta thường đặt tầm quan trọng khác nhau vào lợi ích nhận được ở mỗi thời giankhác nhau Để thấy được sự khác nhau này, tổng lợi ích xã hội ròng được tínhtheo hai giai đoạn
Trang 19- Ở giai đoạn thứ nhất, lợi ích ròng hàng năm của dự án được quy đổi
thành lợi ích ròng tương đương ở một thời điểm chung bằngphương pháp lấy trọng số
- Ở giai đoạn thứ hai, hiện giá của mỗi lợi ích ròng hàng năm được
cộng lại và cho ta con số tổng cộng cho toàn bộ kết quả
So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng Chúng ta xếp hạng các
phương án theo lợi ích xã hội ròng Phương án có lợi ích xã hội ròng cao nhấtđược xếp hạng thứ nhất, phương án có lợi ích xã hội ròng thấp nhất được xếphạng cuối cùng và là phương án ít được mong muốn nhất
Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu Rất
hiếm khi tất cả các dữ liệu được ước tình đầy đủ và thậm chí hiếm khi chúngđược tính toán một cách chính xác Vì vậy, đòi hỏi phải có những giả định về dữliệu và vì vậy người phân tích phải kiểm định ảnh hưởng của những thay đổitrong giả định đối với thứ tự xếp hạng và sự so sánh giữa các phương án
Đưa ra kiến nghị cuôi cùng Ở bước cuối cùng này, người phân tích chỉ
ra một phương án cụ thể nào đó có đáng mong muốn hay không, phương án nàohay một số phương án nào là đáng mong muốn nhất
Các chỉ tiêu thường được sử dụng trong phương pháp này:
Hiện giá ròng (NPV - Net Present Value) Là tổng của dòng các lợi ích
ròng hàng năm, trong đó mỗi lợi ích ròng được diễn đạt như một hiện giá Tất cảcác phương án có hiện giá ròng dương tức là có lợi ròng và như vậy là đángmong muốn, phương án có hiện giá ròng cao nhất có lợi ròng cao nhất là đángmong muốn nhất
Trang 20Tỷ số lợi ích-chi phí (BCR - Benefit and Cost Rate) Là tỷ số hiện giá
của các lợi ích so với hiện giá của các chi phí
Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiếtkhấu, do đó tất cả các phương án nào có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mongmuốn Theo tiêu chí này, phương án nào có tỷ số này cao nhất là đáng mongmuốn nhất
Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR - Internal Return Rate) Là suất chiết
khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích vừa bằng với hiện giá của chi phí Đó chính làsuất chiết khấu làm cho NPV bằng không
- Giải phương trình trên ta sẽ có được i (tỷ suất sinh lợi nội tại)
- Tỷ suất sinh lợi nội tại là tỷ suất mà lợi ích ròng do dự án tạo ra sẽ
tăng lên Suất chiết khấu xã hội là tỷ suất mà ở đó xã hội lựa chọncác lợi ích ròng này được tăng lên Do đó, các phương án có IRRlớn hơn suất chiết khấu xã hội thì có lợi và do đó đáng lựa chọn.Trong số các phương án mong muốn này, phương án nào có IRRcao nhất thì được coi là đáng mong muốn nhất
2.1.2 Phát triển bền vững
Có thể nói rằng mọi vần đề môi trường đều bắt nguồn từ sự phát triển,nhưng con người không thể nào chấp nhận việc hạn chế sự phát triển của mình.Con đường duy nhất để giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường làchấp nhận phát triển nhưng không có những tác động tiêu cực đến môi trường
Ở Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững lần đầu tiên được ghi nhậntrong bản kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, do hội đồng
bộ trưởng ban hành ngày 12/06/1991
Trang 21Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội dựatrên cơ sở sử dụng, khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống,nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhucầu của các thế hệ tương lai
Phát triển bền vững là loại hình phát triển có tình vững chắc và lâu bền.Phát triển bền vững là lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên thiênnhiên và nâng cao chất lượng môi trường Để đạt được phát triển bền vững cần
kết hợp hài hoà ba mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường.
Về kinh tế Phải đảm bảo các vấn đề sau:
- Tăng lợi nhuận (đối với cá nhân)
- Tăng GDP (đối với quốc gia)
- Các hoạt động sản xuất phải hướng đến việc sử dụng công nghệ
sạch, thân thiện với môi trường, gia tăng sản phẩm đầu ra kết hợpvới tiết kiệm đầu vào
Về xã hội Bên cạnh việc phát triển kinh tế thì vấn đề liên quan đến xã hội
cũng cần được quan tâm
- Tăng phúc lợi xã hội
- Nâng cao dân trí, sức khoẻ cộng đồng
- Đảm bảo ổn định về việc làm, thu nhập
- Xoá bỏ cách biệt thành thị và nông thôn cũng như giảm khoản cách
Trang 22Về môi trường Vấn đề môi trường lại cần phải được qua tâm nhiều hơn
vì để đáp ứng cho phát triển kinh tế thì việc môi trường bị ảnh hưởng là khôngtránh khỏi Việc cần làm là hạn chế những tác động không tốt song song với việcnghiên cứu những giải pháp phát triển ít ảnh hưởng hơn
- Bảo vệ nguồn tài nguyên, chống suy thoái
- Sử dụng kết hợp với tái tạo
Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, chương trình Môi TrườngLiên Hiệp Quốc đã đề ra 9 nguyên tắc:
- Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
- Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
- Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của các hệ sinh thái trên trái đất
- Quản lý và sử dụng hợp lý những nguồn tài nguyên không tái tạo
được
- Tôn trọng khả năng chịu đựng được của trái đất
- Thay đổi những tập tục và thói quen có tác động xấu đến môi
trường
- Để các cộng đồng tự quản lý môi trường sống của chính mình
- Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát
triển và bảo vệ
- Xây dựng khối liên minh toàn cầu
2.1.3 Hoạt động xâm thực-bồi tụ của dòng chảy thường xuyên
Nhìn chung các dòng chảy thường xuyên (điển hình là sông) có 3 phần:thượng lưu, trung lưu và hạ lưu Phần thượng lưu chủ yếu là hoạt động xâm thựcsâu, phần trung lưu xâm thực sâu và vận chuyển vật liệu, phần hạ lưu xâm thựcngang và tích tụ vật liệu
Xâm thực sâu khi tốc độ dòng chảy nước lớn và đáy sông còn cao hơnmực nước xâm thực cơ sở khá nhiều Khi đáy sông đạt tới trắc diện cân bằng thìhoạt động xâm thực sâu chấm dứt
Xâm thực ngang xảy ra khi dòng sông đã đạt trắc diện cân bằng, sông xóimòn bờ để mở rộng lòng và uốn khúc dưới ảnh hưởng của sự tự quay của trái đất
Trang 23Xâm thực ngang gây xói lở bờ sông, đó là một quá trình tai biến địa chất, gâymất đất canh tác, sụp lở nhà cửa, đường xá Xâm thực ngang làm cho sông uốnkhúc ngày càng mạnh theo quy luật hai bờ sông đối diện sẽ có một bên lở và mộtbên bồi Vào mùa lũ khi tốc độ nước sông tăng lên đột ngột và lưu lượng nướcsông tăng lên đột ngột, sông sẽ đào thông đoạn bờ lở nằm gần nhau để tạo thànhdòng chảy thẳng hơn, nhanh hơn Đoạn sông uốn cong sẽ nhanh chóng bị bồi đắphai đầu, sau đó tách hẳn dòng chính bị cô lập trở thành một loại hồ cong có tên là
hồ sừng trâu hoặc hồ móng ngựa
Hoạt động bồi tụ của dòng sông có thể xảy ra trong mùa lũ hoặc mùa cạn.Bồi tụ xảy ra nơi nào động năng dòng nước giảm so với tốc độ chảy chung ởvùng chung quanh Những nơi có thể được bồi là: nơi dòng sông sâu xuống độtngột, rộng ra đột ngột, sau một vật cản (tảng đá to, một con thuyền đắm…), ởđoạn uốn cong lồi về phía bờ sông (bờ bồi) Bồi tích (Aluvi) mùa lũ thô hơn mùakhô Tất cả các vị trí bồi tụ cao hơn trắc diện cân bằng của dòng sông đều là bãibồi tạm thời, bồi tích trên bãi bồi tạm thời trước sau cũng bị dòng chảy mang đichổ khác
Hoạt động bồi - xói của sông tuỳ thuộc vào mực xâm thực cơ sở và chế độkhí hậu Phối hợp cả hai sẽ tạo ra một thế hệ trắc diện cân bằng Khi mực xâmthực cơ sở (là chủ yếu) và chế độ khí hậu có thay đổi, một thế hệ trắc diện cânbằng mới được thiết kế, có thể sẽ cao hơn hoặc thấp hơn trắc diện cũ Trongtrường hợp thứ nhất, trắc diện cũ bị chôn vùi dưới trầm tích trẻ
Vd: Ở thềm lục địa vịnh Bắc bộ ngày nay còn gặp nhiều lòng sông cổ bịchôn vùi đến độ sâu 60m dưới mực nước biển
Trong trường hợp thứ hai, trắc diện cũ sẽ bị xâm thực phá hủy, nhũng chổcòn lại (bãi bồi, lòng sông cổ) tạo ra các bậc thềm sông Có thể có nhiều thế hệthềm sông (bậc I, bậc II, bậc III), thềm càng trẻ càng thấp
Ngoài ra những tác động của con người vào dòng sông cũng gây ra hiệntượng bồi - xói bờ sông
Nắn dòng sông Dòng sông chảy ở đồng bằng bồi tích thường uốn khúc
quanh co Hoạt động khai phá vùng đồng bằng bao giờ cũng đòi hỏi các đoạn
10
Trang 24sông phải được nắn chỉnh (dẫn dòng chảy sang vị trí khác, hãm dòng chảy bắngđập nhân tạo) Hoạt động nắn dòng chảy khác với việc đào kênh mương ở chỗ tácđộng vào dòng sông chính chứ không can thiệp vào các dòng nhánh Nắn dòng là
kỹ thuật công trình nhằm giải quyết các mục đích:
- Tháo nước: hạ thấp mực nước, làm khô những diện tích ngập úng
- Kiểm soát lũ: tăng sức chứa hoặc tốc độ chảy của dòng sông
- Giao thông: xây dựng luồng tàu thẳng và sâu, các bến cảng sông
- Nông nghiệp: làm tăng diện tích canh tác và làm cho canh tác thuận
lợi
- Kiểm soát xói mòn: xây dựng các công trình chống xâm thực ở bờ
sông
- Xây dựng: cầu, đường cao tốc, trạm bơm…
Hoạt động nắn dòng gây ra các ảnh hưởng xấu đàng kể đến môi trường
Độ lớn của thiệt hại tuỳ thuộc vào việc làm thay đổi chế độ sông và đặc tính môitrường của đồng bằng bồi tích Nhũng thiệt hại xảy ra đối với hệ sinh thái đấtngập nước, gây thiệt hại cho lớp phủ rừng, làm biến đổi mực nước ngầm, gây bồixói bất thường vùng hạ lưu, gây biến động cảnh quan, đặc biệt gây hại cho thuỷsinh nhất là cá
Hoạt động nạo vét luồng lạch, đào kênh mương, nắn dòng chảy làm thayđổi điều kiện trầm tích và xâm thực của dòng chảy, thau chua rửa mặn cho đất,tháo khô vùng ngập, làm ổn định dòng chảy, đảm bảo độ sâu dòng chảy, nhưnglại có thể rửa lũa hoặc xói ngầm, xâm thực bờ Thậm chí những hoạt động trêncòn có thể gây ra sự nhiễm mặn cho đất, nếu sự nạo vét luồng lạch, đào kênhkhơi thông thêm sự xâm mặn, hoặc đưa nước về làm úng ngập ở vùng sâu, gâybồi - xói bất thường
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đây là đề tài dạng phương pháp và phương pháp chính được sử dụng là
phương pháp “Phân tích lợi ích - chi phí” đã được nêu trên Và phương pháp
thống kê mô tả bổ xung thêm nhằm hổ trợ cho phương pháp chính
Trang 25Thống kê mô tả là cách thức thu thập thông tin, số liệu nhằm kiểm chứngnhững giả thuyết hay giải thích các câu hỏi liên quan đến tình trạng hiện tại củađối tượng nghiên cứu Có hai nguồn số liệu: số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp Nguồn số liệu thứ cấp cần thu thập để phục vụ cho nội
dung nghiên cứu bao gồm:
- Các số liệu về hoạt động của công ty
- Các số liệu tổng quan về tình hình của xã Bình Lợi
- Các số liệu về tình hình thuỷ văn, địa chất, địa mạo của sông Đồng
Nai
- Các số liệu về tài nguyên cát của sông Đồng Nai (trữ lượng, phân
bố…)
- Thông tin về sản phẩm cát (nhu cầu, giá cả…)
Các thông tin trên có thể thu thập tại xã, các phòng ban của công tyBBCC, các cơ quan, đơn vị có liên quan (sở tài nguyên môi trường, cục thống kêtỉnh Đồng Nai)
Số liệu sơ cấp Những thông tin cần lấy số liệu sơ cấp chủ yếu là về diện
tích đất bị sạt lở
- Diện tích bị sạt lở
- Giá trị của diện tích đất bị sạt lở (xác định giá sẵn lòng trả của 1m2
đất nông nghiệp)
- Những vấn đề khác có liên quan (loại cây trồng bị ảnh hưởng
chính, thu nhập hàng năm từ những loại cây đó, diện tích bị ảnhhưởng của từng loại cây…)
- Những ý kiến của đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp, ở đây chính là
những hộ có phần đất bị sạt lở
- Ý kiến của những cán bộ xã
Những thông tin trên có được thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu.Tại địa bàn điều tra thì có hai ấp bị tác động nhiều nhất đó lá ấp 2 và ấp 4, do đókhu vực điều tra được giới hạn trong phạm vi hai ấp Theo thông tin có từ haitrưởng ấp cũng như cán bộ địa chính xã thì trong hai ấp có tổng cộng 55 hộ bị tác
12
Trang 26động chính (bị mất đất do sạt lở), vì vậy việc điều tra được tiến hành tại 55 hộ giađình này
Ngoài ra trong nội dung đề tài còn có sử dụng thêm các công cụ như:excel (áp dụng trong việc tính toán lợi ích ròng của từng phương án, tính toán độnhạy của các biến số), sử dụng phương pháp liên hoàn để tính toán sự tác độngcủa biến sản lượng đến doanh thu tửng năm của công ty (tính cho 2 năm)
Trang 27CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN
3.1 Sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi phía bắc thuộc cao nguyên LangBiang (nam Trường Sơn) Cao nguyên Lang Biang gồm nhiều đồi đỉnh tròn Cónhững đỉnh cao như Lâm Viên 2.167 mét, Bi Đúp 2.287 mét Thung lũng hiệnnay là rừng cây thưa, mặt dốc, các sườn phủ cỏ cao và dày Độ dốc các sườn núithường là 20 - 25%
Vị trí nguồn Nhơn Giao
Chiều dài lưu vực: 380 km
Độ cao bình quân lưu vực: 470 km
Trang 28độ phì cao và có khả năng giữ độ ẩm đủ cho cây trồng trong mùa khô Độ caocủa các lưu vực thay đổi từ 80 đến 200 mét.
Sông Đồng Nai chảy vào tỉnh Đồng Nai ở bậc địa hình thứ 3 và là vùngtrung lưu của sông Đoạn từ ranh giới Đồng Nai - Lâm Đồng đến cửa sông BéTân Uyên sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Địa hình lưu vực đoạntrung lưu từ 100-300 mét, đoạn từ Tà Lài đến Trị An có nhiều thác ghềnh Đoạnsau Trị An sông chảy êm đềm, lòng sông mở rộng và sâu rất thuận lợi cho giaothông thủy Các phụ lưu lớn của sông Đồng Nai có sông La Ngà, Sông Bé
Nguồn tài nguyên nước phong phú Lưu vực sông Đồng Nai có lượng mưatương đối phong phú với trung tâm mưa lớn nhất tại Bảo Lộc trên cao nguyên DiLinh (lượng mưa đạt tới 2.876 mm mỗi năm) Ở thượng nguồn lưu vực phía namcao nguyên Lang Biang, lượng mưa vào loại trung bình từ 1.300 mm đến 1.800
mm Sau cao nguyên Di Linh, lượng mưa có giảm, nhưng vẫn còn phong phú từ2.000 đến 2.300 mm
Tính trung bình, hằng năm trên lưu vực lượng mưa đạt xấp xỉ 2.300 mm.Mùa mưa trên lưu vực bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng XI Có một sốvùng mùa mưa bắt đầu sớm hơn, từ tháng IV, như Đà Lạt, Liên Khương, DiLinh, Bảo Lộc
Tháng có lượng mưa lớn nhất thay đổi theo vùng, có nơi là tháng VII,tháng VIII, có nơi là tháng X Trong biến trình lượng mưa tháng trong năm cómột số vùng thể hiện thêm một cực đại vào tháng V, nhất là ở vùng phía nam caonguyên Lang Biang
Lượng mưa phong phú đã cung cấp một lượng nước mặt phong phú.Hằng năm, lưu vực sông Đồng Nai, không kể hai sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ,tải ra biển khoảng trên 22 tỷ m3 nước, ứng với môđun dòng chảy khoảng 30l/s.km2 Tuy nhiên, dòng chảy phân bố trên lưu vực rất khác nhau Lưu vực sông
La Ngà có dòng chảy phong phú nhất, đạt xấp xỉ 40 l/s.km2 Lưu vực sông Bé códòng chảy trung bình, đạt xấp xỉ 30 l/s.km2 Vùng thượng nguồn sông Bé, sôngĐồng Nai có dòng chảy nhỏ hơn hết, chỉ đạt 20 - 15 l/s.km2 Cá biệt có nơi nhưlưu vực Đa Quyn dòng chảy năm chỉ đạt xấp xỉ 18 l/s.km2 Mùa lũ trên lưu vực
Trang 29sông Đồng Nai thường là từ tháng VII đến tháng X hoặc XI và có lượng nướcchiếm 80 - 85% tổng lượng nước cả năm Tháng có lượng nước lớn nhất trongnăm thường là tháng IX, có nơi tháng X, và có thể đạt từ 25 - 30% lượng nướcnăm.
3.2 Xã Bình Lợi-Huyện Vĩnh Cữu
3.2.1 Vị trí địa lý và ranh giới tư nhiên
Xã Bình Lợi nằm ở phía tây bắc huyện Vĩnh Cữu và phía bắc thành phốBiên Hoà, có diện tích tự nhiên 1.498,58 ha; cách thị trấn Vĩnh An 42 km và cáchkhu công nghiệp Thạnh Phú 5 km, gồm 5 ấp (ấp 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5) BìnhLợi có tổng dân số là 6.038 người, sống tập trung chủ yếu ven hương lộ số 15 và
- Phía Đông Nam giáp xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cữu
- Phía Tây giáp xã Bạch Đằng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
- Phía Tây Nam giáp xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cữu
- Phía Bắc giáp thị trấn Uyên Hưng, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương
Thuận lợi.
- Gần khu công nghiệp Thạnh Phú và Tp.Biên Hòa, có hương lộ 15
và hương lộ 7 chạy qua trung tâm xã nối liền đầu mối giao lưu giữathị trấn trung tâm huyện với Tp.Hồ Chí Minh, Tp.Biên Hoà và khucông nghiệp Thạnh Phú, từ ảnh hưởng này Bình Lợi có khả năngphát triển tiểu thủ công nghiệp địa phương và sản xuất nhiều loạinông sản phục vụ cho các khu công nghiệp
- Bình Lợi nằm gần vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía nam,
đem lại lợi thế lớn trong việc phát triển kinh tế theo hướng công
16
Trang 30nghiệp hoá, hiện đại hóa Trên cơ sở đó xã sẽ có những điều kiệnthuận lợi để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật: các tuyếngiao thông thủy bộ, các công trình điện nước…
Khó khăn Khi khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Thạnh Phú
phát triển và mạng lưới dịch vụ mở rộng, dân cư tăng nhanh hơn sẽ làm ô nhiễmmôi trường và để lại những hậu quả nghiêm trọng nếu không có những biện pháp
xử lý tốt về vệ sinh mội trường
3.2.2 Đặc điểm địa chất, địa hình
Bình Lợi có quỹ đất tương đối tốt (1.495,3 ha), địa hình bằng phẳng, thoátnước, thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất, thích hợp trồng cây ăn trái, hoa màu
và cây lúa nước
Tuy có nhiều loại đất nhưng độ phì nhiêu thấp (trừ đất phù sa ven sôngĐồng Nai), địa hình tuy được xếp vào dạng đồng bằng nhưng xét cục bộ mức caothấp thể hiện khá rõ, phần nào ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp Và sau đây
là những đặc điểm cơ bản về địa chất địa hình của xã
Địa hình Bình Lợi có địa hình tương đối bằng và được xếp vào dạng địa
hình đồng bằng dọc theo thềm sông, có độ cao từ 5 - 15 mét tạo nên dải đất phù
sa hẹp chủ yếu là Aluvi hiện đại, chia cắt nhẹ, độ dốc < 30 Địa hình có chiềuhướng thấp dần từ đông bắc sang tây nam Cao trình cao nhất ở phía đông (10 -
20 mét), cao trình thấp nhất ở phía tây nam (10 - 15 mét) Xét cục bộ có nhữngvùng địa hình hạ thấp xuống từ 1 - 2 mét và có nơi đồi phù sa cổ nhô lên làm chođịa hình trở nên lồi lõm
Mẫu chất Phần lớn diện tích tự nhiên của xã là phù sa mới (Aluvi hiện
đại) và phù sa cổ (Pleistocen muộn) Tầng dày của phù sa cổ từ 2 - 5 mét, vật liệu
có màu nâu vàng, sát tầng mặt có màu xám Trầm tích phù sa mới phân bố vensông Đồng Nai, hình thành đất phù sa không được bồi (Fluvisols) ven sông vàđất phù sa Gley (gleyisols) phân bố địa hình thấp, xa sông Các đất phù sa chịunén trung bình, thích hợp với cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và cây lúanước Toàn xã được chia thành những vùng thích nghi đất đai như sau:
Trang 31- Đất phù sa không được bồi ven sông, không tưới, thích nghi với các
loại cây trồng cạn
- Đất phù sa gley, địa hình vàn thấp, thích nghi với trồng lúa 2 - 3 vụ
- Đất phù sa gley, địa hình thấp, thích nghi với trồng lúa 3 vụ
- Đất xám trên phù sa cổ, độ dốc < 3o, thích nghi với các loại cây
trồng cạn
- Đất xám gley, địa hình thấp, không tưới, thích nghi trồng lúa 1 vụ
3.2.3 Khí hậu-Thuỷ văn
Khí hậu
- Khí hậu Vĩnh Cữu nói chung và khu vực Bình Lợi nói riêng là khí
hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa, với nền nhiệt độcao là điều kiện đảm bảo nhiệt lượng cho cây trồng phát triểnquanh năm Nhiệt độ bình quân 26oC, nhiệt độ tối cao trung bình
28oC vào tháng 4, nhiệt độ thấp trung bình 24,6oC vào tháng 12 vàtháng 1 Tổng tích ôn 9.000 - 9.700o (khá cao), phân bố đều trongnăm
- Lượng mưa lớn và không có những cực đoan về khí hậu ảnh hưởng
xấu đến sử dụng đất Mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước gâyúng ngập ở địa hình thấp
Thuỷ văn Bình lợi có sông Đồng Nai, đoạn qua xã Bình Lợi sông chảy
theo hước từ đông sang tây và vòng xuống phía nam ôm trọn phần địa giới hànhchính của xã, với chiều dài 12,6 km Sông rộng trung bình 295 mét, lượng nướctrên sông khá dồi dào Chế độ thuỷ văn tại Bình Lợi phân hóa theo mùa và chế độtriều biển Đông
- Mùa cạn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau, lượng nước xấp
xỉ 20% lượng nước cả năm Mùa khô, lượng dòng chảy nhỏ, nướctrên sông Đồng Nai xuống thấp, khả năng cung cấp nước bị hạn chế
đã gây tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và nông nghiệp
- Mùa mưa vào tháng 7 đến tháng 10, thường xuất hiện lũ Nước trên
sông Đồng Nai lớn, có năm gây hiện tượng ngập úng ở khu vực địa
18
Trang 32hình thấp thuộc hạ lưu, nhất là những năm mưa lớn, hồ Trị An xã ởmức tối đa.
- Dòng chảy và vấn đề bồi đắp phù sa: hàm lượng phù sa trên sông
Đồng Nai rất nhỏ (tổng lượng phù sa chỉ đạt 0,9.106 tấn, độ đụcbình quân 15 - 30 g/m3), chứng tỏ sự xâm thực của dòng chảy cácsông đổ vào sông Đồng Nai là rất yếu, nên vấn đề lắng đọng phù saít
- Chế độ thuỷ triều: Bình Lợi chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật
triều biển Đông thông qua sông Đồng Nai
3.2.4 Dân số
Theo số liệu của UBND xã, toàn xã có 6.038 nhân khẩu, 1.330 hộ, tỷ lệgia tăng dân số là 1,5% Bình quân 4,54 người/hộ, mật độ dân số 403 người/km2.Lao động trong độ tuổi 100% đều biết chữ, trong đó:
- Trình độ văn hoá hết cấp I, II chiếm 82,66% ( 2.920 người)
- Trình độ văn hoá hết cấp III chiếm 14,4% (499 người)
- Đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp chiếm 0,85% ( 30
người)
Đặc biệt tại xã hầu như chưa có cán bộ có chuyên môn quản lý hoạt động ởcác ngành kinh tế, vì vậy hiệu quả công tác chưa cao
Bảng 2 Cơ Cấu Lao Động theo Ngành của Xã Bình Lợi
10058,469,91018,8Nguồn tin: UBND xã Bình LợiThông qua bảng trên ta nhận thấy Bình Lợi là một xã nông nghiệp, chủyếu là ngành trồng trọt (gần 70% dân số hoạt động trong nông nghiệp), lao độngdịch vụ chiếm tỷ lệ khá cao (10%)
Trang 33Theo thông tin của xã thì lao động nông nghiệp chỉ sử dụng tối đa là 95
-100 ngày công/năm (bằng 38 - 40% năng lực hiện có), vì vậy nên tao thêm việclàm để sử dụng hợp lý lao động và tăng thu nhập là điều rất cấp thiết Bên cạnh
đó, một vấn đề đáng lưu ý là lao động trong nông nghiệp có xu hướng bị già hoá,lao động trẻ ít muốn tham gia vào sản xuất nông nghiệp mà muốn tìm việc làmtại các khu công nghiệp
3.2.5 Cơ sở hạ tầng
Bình Lợi là một xã có hạ tầng yếu kém Từ sau giải phóng đến nay BìnhLợi đã được tỉnh, huyện quan tâm đầu tư xây dựng một số cơ sở như: trường học,trạm trại, hệ thống giao thông, đáp ứng phần nào nhu cầu sinh hoạt của nhân dânđịa phương, đồng thời tạo bước thúc đẩy kinh tế tăng trưởng Do điểm xuất phátthấp, mức đầu tư bị hạn chế nên cơ sở hạ tầng vẫn còn thiếu về chất lượng vàkém về chất lượng
3.2.6.Văn hoá xã hội
Sự nghiệp phát triển giáo dục - y tế nhiều năm qua đã có bước phát triểnvững chắc số lượng học sinh các cấp khá đông và gia tăng qua từng năm, cho đếnnay tổng số học sinh của xã là 1.712 học sinh (năm 2005) chiếm 28,4% tổng dân
số Đối với học sinh mẫu giáo, tiểu học thì các điểm trường được mở tận thôn ấp,tạo điều kiện cho con em đến trường thuận lợi Tuy nhiên, đối với học sinh cấpIII thì tại xã chưa có trường cấp III, vì vậy học sinh của xã phải sang học tạitrường cấp III Thạnh Phú (xã Thạnh Phú)
Về y tế, thì trạm y tế xã với 2 y sĩ, 4 y tá và 1 nữ hộ sinh đã làm khá tốtnhiệm vụ của y tế cơ sở, tổ chức tiêm phòng theo chương trình quốc gia cho trẻ
em trong độ tuổi, khám và điều trị các bệnh thông thường có kết quả, phát hiện,
sơ cấp cứu kịp thời và chuyển lên tuyến trên các trường hợp bệnh nặng, vận độngnhân dân giữ gìn tốt vệ sinh
3.2.7 Thực trạng khu dân cư nông thôn và vấn đề sử dụng đất
Toàn xã có 46,2 ha đất ở (chiếm 3,1% tổng diện tích tự nhiên) Do điềukiện địa hình, địa chất thuận lợi cho việc xây dựng, nên phần lớn dân cư phân bốrãi rác Họ làm nhà ngay trên mảnh đất đang canh tác nông nghiệp của họ, có
20
Trang 34tính chất tiện canh - tiện cư Đặc điểm chủ yếu của dân cư Bình Lợi là phân bốdọc theo hành lang hương lộ 15, hương lộ 7 và ven sông Đồng Nai để tiện giaothông, tiện sử dụng nguồn nước và tiện cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Nhìn chung cơ sở hạ tầng còn yếu kém, hệ thống điện nước còn thiếu (xã
có 4 trạm thủy lợi nhưng 1 trạm trong số đó đã không còn hoạt động do nhữngnguyên nhân khách quan), giao thông thủy bộ đều ở mức thấp, các cơ sở côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp không phát triển, máy móc cũ kỹ lạc hậu (ở xã có
13 lò đường tư nhân nhưng đều cũ kỹ)
Các công trình văn hoá, thể dục thể thao chưa được xây dựng do cơ sở vậtchất thiếu thốn, vì vậy mọi sinh hoạt đoàn thể của các tổ chức đều mang tính tạmbợ
Công trình xây dựng bước đầu có khởi sắc nhưng tỷ lệ nhà kiên cố mớichiếm tỷ lệ khoảng 30%, còn đa số nhà dân là nhà bán kiên cố, nhà cấp IV
Bảng 3 Kết Quả Điều Tra về Nhà Ở tại Xã Bình Lợi
về nhà kiên cố và bán kiên cố: 46,8% số hộ thì Bình Lợi đạt 92,72%)
3.3 Công Ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Sản Xuất VLXD Biên Hoà
3.3.1 Sự thành lập
Tiền thân là xí nghiệp khai thác đất Biên Hoà, công ty TNHH một thànhviên xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hoà là doanh nghiệp nhà nước độc lập,được thành lập theo quyết định số 1724/QĐ.CT.UBT ngày 05/05/2005 của
Trang 35UBND tỉnh Đồng Nai và quyết định xếp hạng nhất số 4208/QĐ.CT.UBT ngày12/11/2002 của UBND tỉnh Đông Nai.
Tên giao dịch quốc tế: Bien Hoa Building Materials Production andConstruction Company (viết tắt là BBCC)
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4704000043 ngày 30/06/2005của phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
3.3.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngày 05/11/1999, công ty là doanh nghiệp Nhà Nước đầu tiên của ngànhxây dựng và sản xuất VLXD Việt Nam được tổ chức BVQI (Anh Quốc) chứngnhận hệ thống chất lượng của công ty phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002:1994
Lĩnh vực khai thác tài nguyên khoáng sản Khai thác các sản phẩm đất,
cát, đá các loại cung cấp trên thị trường các tỉnh miền Tây, miền Đông Nam Bộ
và Tp.Hồ Chí Minh
Lĩnh vực giao thông và xây dựng Bao gồm những lĩnh vực sau:
- Thi công các công trình giao thông và xây dựng
- Sản xuất các sản phẩm bêtông, nhựa nóng
- Đội xe vận chuyển và cho thuê cơ giới thi công công trình giao
thông và xây dựng
- Đầu tư kinh doanh hạ tầng khu dân cư
Lĩnh vực thương mại Trung tâm mua bán các loại VLXD và vật tư phụ
tùng khai thác đá
3.3.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên xây dựng và sản
xuất VLXD Biên Hoà thực hiện theo mô hình: doanh nghiệp Nhà Nước độc lập,thuộc tổng công ty công nghiệp thực phẩm Đồng Nai Cụ thể bộ máy tổ chứcquản lý của công ty hiện tại gồm:
- Một giám đốc
- Hai phó giám đốc
- Một kế toán trưởng
22
Trang 36- Bốn phòng ban chuyên môn: phòng kế toán - tài vụ, phòng kế
hoạch - đầu tư - chất lượng, phòng tổ chức, phòng kỹ thuật
- Bộ phận kiểm toán nội bộ
- Bộ phận chuyên viên tham mưu
- Tám đơn vị trực thuộc hạch toán nội bộ:
Xí nghiệp khai thác đá, gồm 4 công trường khai thác đá
Xí nghiệp khai thác đất, gồm 3 công trường khai thác đất
Xí nghiệp khai thác cát, gồm 3 bãi chứa cát và trung chuyển đá
sà lan
Xí nghiệp kỹ thuật sữa chữa
Xí nghiệp vận tải và cơ giới, gồm có đội xe vận chuyển và độithi công cơ giới giao thông
Xí nghiệp giao thông và xây dựng, gồm có đội thi công cáccông trình xây dựng và đội thi công các công trình giao thông
Xí nghiệp gạch ngói Phù Sa
Trung tâm dịch vụ xây dựng và VLXD
Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
- Công ty TNHH một thành viên xây dựng và sản xuất VLXD Biên
Hòa trực tiếp thực hiện việc sản xuất kinh doanh và đầu tư thôngqua các phòng ban chuyên môn và 8 xí nghiệp trực thuộc công ty.Các xí nghiệp trực thuộc có các công trường đóng trên địa bànhuyện Long Thành và Vĩnh Cữu thuộc tỉnh Đồng Nai
- Trong những năm qua công ty thực sự đã tác động trực tiếp giải
quyết việc làm cho trên 1.100 lao động (thu nhập bình quân từ 2,8đến 3 triệu đồng/người/tháng), góp phần ổn định đời sống xã hội,phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh Đồng Nai cũng như các tỉnh miềnTây, miền Đông Nam Bộ, Tp.Hồ Chí Minh
Trang 37- Hiện nay sản phẩm đá của công ty được đánh giá chất lượng cao,
đáp ứng tốt các yêu cầu thi công các công trình lớn tầm cỡ quốcgia, có thương hiệu uy tính được thị trường chấp nhận
3.3.4 Cơ chế vận hành
Công ty mẹ và các công ty con là các pháp nhân độc lập, được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành, chịu sự điều tiết của nhữngluật tương ứng với loại hình doanh nghiệp
Tuy nhiên giữa công ty mẹ và các công ty con có mối liên hệ ràng buộc về
tổ chức - nhân sự, kinh tế, tài chính trên cơ sở mức độ chi phối vốn của công ty
mẹ tại các công ty con Mối liên kết giữa công ty mẹ được hình thành tùy thuộcvào sự tham gia góp vốn của công ty mẹ theo nguyên tắc: công ty con nào đượccông ty mẹ nắm giữ tỷ lệ góp vốn nhiều hơn thì có mối liên kết chặt chẽ hơn
Công ty mẹ ngoài quan hệ đầu tư vốn vào các công ty con còn có các quan
hệ về chỉ đạo định hướng phát triển, chiến lược kinh doanh, thị trường, nhằm liênkết được sức mạnh giữa các công ty con, tạo sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệthống trong quá trình sản xuất kinh doanh và các quan hệ về kinh doanh trên cơ
sở các hoạt động kinh tế để thực hiện các dự án, công trình hoặc thương vụ cụthể
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mẹ và các công ty conphải được tiến hành trên cơ sở định hướng phát triển chung của hệ thống
Về tổ chức - nhân sự giữa công ty mẹ và công ty con.
- Công ty mẹ đào tạo cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống thông qua
các hợp đồng kinh tế đảm bảo nhân sự cho mục tiêu phát triển củamỗi công ty và toàn hệ thống
- Đối với công ty con là công ty TNHH một thành viên: công ty mẹ
quyết định cơ cấu tổ chức của công ty con, bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật các chức danh: giám đốc, phó giám đốc, kếtoán trưởng của công ty con Các chức danh khác do tập thể lãnhđạo của công ty con xem xét lựa chọn, sau khi thống nhất với công
ty mẹ thì công ty con ra quyết định
24
Trang 38- Đối với công ty con là công ty cổ phần mà công ty mẹ giữ cổ phần
chi phối, thì việc tổ chức bộ máy quản lý và bố trí nhân sự theo các
bộ luật hiện hành, thông qua người đại diện của công ty mẹ được
cử vào hội đồng quản trị
Về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Công ty mẹ chủ động hoạch định chủ trương đầu tư và lập kế hoạch
đầu tư xây dựng của mình và trình cấp thẩm quyền phê duyệt Điềuphối chương trình, kế hoạch đầu tư của các công ty con để đảm bảoviệc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trong hệ thống manglại hiệu quả chung
- Đối với công ty con là công ty TNHH một thành viên: công ty con
chủ động lập kế hoạch đầu tư xây dựng của mình và trình công ty
mẹ phê duyệt
- Đối với công ty con là công ty cổ phần mà công ty mẹ giữ cổ phần
chi phối thì công ty mẹ quản lý thông qua người đại diện được cửvào hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty liên doanh
Về kinh tế - tài chính.
- Công ty mẹ có trách nhiệm:
Nhận vốn, bảo toàn và phát triển vốn Nhà Nước giao
Đầu tư vốn vào các công ty con
Định hướng chiến lược kinh doanh
Xây dựng và tổ chức thực hiện định hướng chiến lược phát triểnchung của toàn hệ thống
Hướng dẫn lập và phê duyệt định hướng chiến lược kinh doanhcủa các công ty con là công ty TNHH một thành viên Tham giahội đồng quản trị của công ty cổ phần
Tiếp thị, khai thác thị trường, phân chia thị trường giữa các công
ty con và phối hợp sản xuất kinh doanh giữa các công ty controng hệ thống
Trang 39 Ngoài số vốn Nhà Nước đầu tư, công ty mẹ được huy động vốndưới các hình thức: phát hành cổ phiếu, vay vốn, bổ xung vốn từlợi nhuận và các cổ tức được chia Việc huy động vốn khôngđược làm thay đổi hình thức sở hữu của công ty Số vốn công ty
mẹ huy động theo các hình thức trên để phục vụ kế hoạch sảnxuất kinh doanh và đầu tư phát triển của công ty mẹ, đồng thờicông ty mẹ có thể sử dụng để đầu tư vốn cho công ty con phùhợp với kế hoạch đầu tư phát triển cuả công ty con, góp vốn đầu
tư thành lập công ty con theo định hướng phát triển của công tymẹ
Công ty mẹ quyết định vốn đầu tư cho các công ty con là công tyTNHH một thành viên trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty con, nhưng tổng số vốn đầu tư của công ty mẹ chocông ty con không vượt quá định mức vốn lưu động và nhu cầuvốn phục vụ đầu tư phát triển của công ty con trong năm kếhoạch
Khi cần thiết công ty mẹ có quyền quyết định giảm một phầnvốn đầu tư tại công ty con sang đơn vị khác thông qua người đạidiện được cử vào hội đồng quản trị và quyền biểu quyết theophần vốn góp để phục vụ kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạchsản xuất kinh doanh của toàn hệ thống công ty BBCC
Công ty mẹ có quyền kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc thườngxuyên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty contheo quy định của pháp luật và quy định của điều lệ tổ chức vàhoạt động của công ty mẹ và các công ty con
Các quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ và công ty con đều thôngqua hợp đồng kinh tế nhằm đảm bảo sự bình đẳng trước phápluật và cùng có lợi
26
Trang 40- Đối với công ty con là công ty TNHH một thành viên:
Nhận vốn do công ty mẹ đầu tư, chịu trách nhiệm bảo toàn vàphát triển vốn
Hoạt động theo luật doanh nghiệp và quy chế tài chính của công
ty mẹ
- Công ty cổ phần mà công ty mẹ giữ cổ phần chi phối:
Công ty mẹ cử người đại diện vào hội đồng quản trị để quản lý
và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty con.Công ty mẹ được chia kết quả sản xuất kinh doanh của công tycon theo tỷ lệ góp vốn
Công ty con hoạt động theo luật doanh nghiệp
3.3.5 Hoạt động của công ty TNHH một thành viên xây dựng và sản xuất VLXD Biên Hoà.
Nguồn vốn hoạt động của công ty Bao gồm những nguồn sau:
- Vốn vay đầu tư phát triển sản xuất 25,62 tỷ đồng
- Nguồn vốn kinh doanh của công ty 94,03 tỷ đồng
Bảng 4 Tình Hình Trang Bị Vốn của Công Ty
Tỷ lệ sinh lời của vốn (%) 40,65 48,49 40,72 30,77 38,01
Nguồn tin: Phòng Kế Toán Tài Chính Công TyNguồn vốn Nhà Nước cấp cho công ty khá cao tăng 101%, từ 33,954 tỷđồng lên đến 68,409 tỷ đồng trong giai đoạn 2001 - 2005 Bên cạnh nguồn vốncủa Nhà Nước thì hàng năm công ty đều vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư xâydựng cơ bản, riêng trong năm 2005 lượng vốn vay là 25,62 tỷ đồng Qua các năm