1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn Ninh Bình

91 728 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,39 MB
File đính kèm DU AN DAU TU.rar (255 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Sự cần thiết của đề tài 1.1.1. Mở đầu Nền kinh tế Việt Nam trước những năm đổi mới, nhìn chung phát triển theo mô hình cộng đồng làng xóm gắn liền với các làng nghề thủ công truyền thống. Nước ta từng tồn tại và phát triển nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng như gạch Bát Tràng, rượu làng Vân, tranh dân gian Đông Hồ, chiếu cói Phát Diệm…Tuy nhiên khi đất nước bước vào quá trình đổi mớí, nền kinh tế chuyển mình theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các giá trị văn hoá cổ xưa dần bị mai một, trong đó có sự biến mất của nhiều làng nghề thủ công. Bởi vậy công tác bảo tồn và phát triển các làng nghề thủ công đang là xu hướng được nhà nước khuyến khích đầu tư. 1.1.2. Lý do lựa chọn đề tài Điều kiện tự nhiên. Tỉnh Ninh Bình thuộc khu vực Đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam, là một tỉnh có điều kiện tự nhiên phong phú với các dải đồng bằng rộng lớn được bao bọc bởi núi, rừng và biển. Trong đó huyện Kim Sơn là một huyện phát triển của tỉnh Ninh Bình với hai thị trấn Phát Diệm và Bình Minh. Huyện Kim Sơn có địa thế của một huyện ven biển với các dải đất mặn thích hợp cho việc trồng mây cói, hình thành nguồn nguyên liệu dồi dào. Hai thị trấn Phát Diệm và Bình Minh nằm cách xa nhau về không gian địa lý, tạo thành hai cụm kinh tế tâm điểm có vệ tinh là các xã lân cận. Tại đây dân cư tập trung đông đúc, cơ sở hạ tầng được xây dựng kiên cố, dọc hai bên trục đường nhựa là những dải đất ruộng rộng hàng ngàn hecta. Điều kiện giao thông thuận lợi, nguồn nguyên vật liệu ổn định, nguồn nhân lực dồi dào và có tay nghề giúp nhà đầu tư giảm thiểu được nhiều chi phí và có cơ hội phát triển. Điều kiện kinh tế, xã hội. Kim Sơn là một huyện du lịch của một tỉnh có nhiều tiềm năng du lịch. Tỉnh Ninh Bình có nhiều kỳ quan, khu di tích lịch sử nổi tiếng như cố đô Hoa Lư, Tam Cốc Bích Động, đền vua Đinh vua Lê, núi Dục Thuý, nhà thờ đá Phát Diệm… Đặc biệt, nhà thờ đá Phát Diệm (Kim Sơn) được xây dựng theo kiến trúc Châu Âu, là điểm đến lý thú của nhiều du khách trong và ngoài nước. Sự phát triển du lịch tạo điều kiện cho huỵện phát triển các dịch vụ, sản xuất và buôn bán như hệ thống các hàng quà lưu niệm, nhà nghỉ, quán ăn, cửa hàng… Trong khi đó, nghề đan lát mây cói có nguồn gốc lâu đời ở Kim Sơn. Mẫu mã, chất liệu và thương hiệu sản phẩm đã được thị trường chấp nhận và ưa chuộng. Tuy nhiên, hiện nay việc sản xuất rất phân tán, sản phẩm được sản xuất riêng rẽ trong từng hộ gia đình. Các doanh nghiệp sản xuất và thu gom sản phẩm phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thị trấn và các xã lân cận. Hiện tại do quy mô của phần lớn các doanh nghiệp đang ở mức nhỏ hoặc rất nhỏ nên công tác xuất khẩu chủ yếu thông qua các đại lý trung gian ở Hà Nội. Ngoài ra, dân số trẻ với số lượng lớn thanh thiếu thiên trong độ tuổi lao động gia tăng áp lực việc làm cho ban lãnh đạo huyện Kim Sơn. Mục tiêu của huyện là hướng con em địa phương vào công cuộc phát triển ngành thủ công mây cói, hoạt đông này vừa nhằm giảm thiểu nguy cơ thất nghiệp vùa bảo tồn sự phát triển của làng nghề. Do đó việc mở rộng các doanh nghiệp cũ hay thành lập các cơ sở mới đang được cơ quan chính quyền địa phương và các nhà đầu tư quan tâm. Tính chất công việc. Công việc đan lát có các đặc điểm sau:  Nhẹ nhàng, không mất nhiều sức, chủ yếu sử dụng sự khéo léo của đôi bàn tay. Do đó thu hút được nhiều đối tượng lao động tham gia. Người lao động bao gồm cả trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ và nam giới.  Thời gian làm việc linh hoạt do sản phẩm dở dang không bị biến dạng hay hỏng hóc trong một thời gian ngắn nên người lao động có thể làm vào bất cứ thời gian nào trong ngày.  Sản phẩm đa dạng phát huy khả năng sáng tạo của người lao động.  Thời gian hoàn tất sản phẩm và thu nhập của người lao động phụ thuộc mức độ đơn giản hay phức tạp của mẫu mã sản phẩm. Do có yếu tố linh hoạt trong sản xuất và sản phẩm nên việc sản xuất mở rộng cho nhiều đối tượng lao động tham gia. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Doanh nghiệp tư nhân thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm Kim Sơn Ninh Bình dưới sự hướng dẫn của thầy Đặng Thanh Hà, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Dự án: Thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành Kim Sơn Ninh Bình”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu nhằm mục đích xem xét tính khả thi của “Dự án: Thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình”. Các mục tiêu cụ thể của công việc thẩm định DA là:  Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của DA.  Phân tích hiệu quả xã hội của DA. Kết quả của việc thẩm định dự án là cơ sở biện luận cho quyết định mở rộng doanh nghiệp của ban quản trị DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm Kim Sơn – Ninh Bình. 1.3. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài Đề tài được thực hiện từ tháng 042006 đến tháng 062006 tại DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – Ninh Bình. Nội dung đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hiệu quả kinh tế tài chính của dự án thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình. Trong đó các bảng báo cáo ngân lưu tài chính danh nghĩa là các bảng phân tích chính để kết luận. Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV là chỉ tiêu chính được sử dụng để kết luận việc chấp nhận hay lọai bỏ dự án. 1.4. Sơ đồ cấu trúc luận văn Luận văn được chia thành năm chương theo bố cục sau: Chương 1: Đặt vấn đề Trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu và giới hạn, cấu trúc đề tài. Chương 2: Cơ Sở Lý Luận và Phương Pháp Nghiên Cứu Dẫn giải một số cơ sở lý luận làm căn cứ chứng minh các vấn đề liên quan đến đề tài, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu và các vấn đề được nghiên cứu. Chương 3: Tổng Quan Mô tả tổng quan địa điểm nghiên cứu: đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội… Nêu tổng quát XNTD Quang Minh: tên công ty, trụ sở giao dịch, lịch sử hình thành và phát triển… Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận Trình bày kết quả các vấn đề nghiên cứu: hiệu quả kinh tế của dự án, hiệu quả tài chính của dự án, tính lợi ích của việc mở rộng doanh nghiệp. Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị Trên cơ sở các kết quả phân tích được đưa ra kết luận và các kiến nghị để chủ đầu tư có quyết định đầu tư đúng đắn. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Dự án đầu tư Khái niệm. Dự án (hiểu theo cách tĩnh) là một hình tượng về một tình huống, một trạng thái mà ta muốn đạt tới. Dự án (hiểu theo cách động theo từ điển về quản lý dự án AFNOR) là một hoạt động đặc thù tạo nên một cách có phương pháp và tịnh tiến với các phương tiện (nguồn lực) đã cho một thực tế mới. Tính chất. Dự án đầu tư có các tính chất sau:  Có mục tiêu xác định, cụ thể.  Tạo nên một thực tế mới.  Có rủi do liên quan tơí tương lai.  Có sự bắt đầu, kết thúc và bị giới hạn bởi yếu tố nguồn lực.  Có thời gian trên một năm. Một đự án đầu tư khác một phương hướng kinh doanh, dự án đầu tư được xây dựng từ những ý tưởng, đó là một thực thể mới. Phương hướng kinh doanh là những đường hướng xây dựng trên những cái đã có sẵn. Chu trình dự án. Một dự án thông thường trải qua năm giai đoạn, biểu thị qua sơ đồ: Hình 1. Sơ Đồ Vòng Đời Dự Án Xác định dự án Phân tích, lập dự án Duyệt dự án Triển khai thực hiện Nghiệm thu tổng kết dự án. Trong đó: Bước 1: Xác định dự án. Công việc xác định dự án được bắt đầu khi có các ý kiến đề xuất. Các lý lẽ dẫn chứng cho ý tưởng được lập thành bản báo cáo đề xuất nghiên cứu cơ hội đầu tư. Bản báo cáo này được đánh giá sơ khởi để đi đến quyết định tiến hành nghiên cứu tiền khả thi hay nghiên cứu khả thi. Giai đoạn này có thể thăm dò thị trường ở mức tổng quát. Bước 2: Phân tích, lập dự án. Nội dung chủ yếu của việc phân tích và lập dự án là nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án. Với các dự án lớn trước khi nghiên cứu khả thi phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi để tiết kiệm chi phí nghiên cứu. Nghiên cứu tiền khả thi: nghiên cứu ở mức tổng quát, chi tiết vừa đủ, yêu cầu độ chính xác không cao. Nghiên cứu khả thi: nghiên cứu dự án chi tiết đầy đủ, thông tin đưa ra là cơ sở chấp thuận hay bác bỏ dự án. Bước 3: Duyệt dự án. Việc thẩm định dự án được tất cả các thành phần liên quan đến dự án cùng tham gia xét duyệt. Các dự án được thông qua sẽ được xem xét đưa vào thực hiện. Các dự án bất hợp lý hay có độ rủi ro cao, tuỳ vào mức độ sẽ được sửa đổi hay phải xây dựng lại. Bước 4: Triển khai thực hiện. Công việc triển khai thực hiện dự án bắt đầu bằng quá trình giải ngân. Trong quá trình thực hiện dự án phải có sự quản lý, giám sát của các bên liên quan. Bước 5: Nghiệm thu, tổng kết dự án. Đánh giá việc thực hiện dự án, đưa dự án vào sử dụng. Trong thực tế, vòng đời của dự án được chi tiết thành những công việc cụ thể, được xác định ngay từ khi có các ý tưởng đề xuất. Chi tiết đời sống của dự án được biểu hiện qua sơ đồ sau: Hình 2. Sơ Đồ Vòng Đời Chi Tiết Dự Án Ý tưởng đầu tư Báo cáo đề xuất nghiên cứu Báo cáo đã duyệt NC tiền khả thi NC khả thi (dự án lớn) Thẩm định dự án Triển khai thực hiện Sửa chữa, huỷ dự án Nghiệm thu dự án 2.1.2. Doanh nghiệp tư nhân Khái niệm. Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh (điều 4 chương I luật doanh nghiệp luật số 602005QH11). Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (điều 141 chương VI luật doanh nghiệp luật số 602005QH11). Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân. Một số đặc điểm định dạng doanh nghiệp tư nhân:  Chủ sở hữu của DNTN là một cá nhân.  Chủ sở hữu DNTN có toàn quyền quản lý doanh nghiệp và chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  DNTN không có tư cách pháp nhân.  Luật dân sự được áp dung trong các trường hợp có vi phạm hợp đồng liên quan tới DNTN. Tổ chức quản lý doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức quản trị của một doanh nghiệp là tổng thể các bộ phận khác nhau được chuyên môn hoá và sắp xếp theo từng cấp tạo thành một thể thống nhất. Trong đó các bộ phận được giao phó những nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hành rõ ràng, dưới sự lãnh đạo tập trung của nhà quản trị cao cấp nhất tổ chức (Phạm Thanh Bình, giáo trình quản trị học căn bản, trang 102). Trong tổ chức có một số kiểu cơ cấu tổ chức quản trị đặc trưng như: kiểu bộ máy quản trị đơn giản, cơ cấu tổ chức quản trị theo trực tuyến hay phân ngành, cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng, cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến – chức năng, cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – tham mưu và cơ cấu tổ chức theo ma trận.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

DỰ ÁN: THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THIÊN MINH CHUYÊN SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM THỦ CÔNG CÓ NGUỒN GỐC TỪ CÂY CÓI TẠI

LAI THÀNH - KIM SƠN - NINH BÌNH

NGUYỄN THỊ THÚY HẠNH

LUẬN VĂN CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 07/2006

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trườngĐại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Dự án: thànhlập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sảnphẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình”

do Nguyễn Thị Thúy Hạnh, sinh viên khóa 28, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thànhcông trước hội đồng vào ngày

Đặng Thanh HàNgười hướng dẫn,

Ký tên, ngày tháng năm 2006

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ký tên, ngày tháng năm 2006 Ký tên, ngày tháng năm 2006

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Có những điều không thể nói hết bằng lời Có những người, ta chỉ biết gởitới họ những lời cám ơn chân thành nhất Thời gian vừa qua là những ngày thậtgian khó với tôi Tôi xin chân thành gởi lời cám ơn tới những người đã giúp đỡtôi bằng những tình cám chân thành nhất

Trước tiên tôi xin gởi lời cám ơn chân thành tới ba mẹ, nếu không có ba

mẹ có lẽ tôi đã không đủ nghị lực và sức khỏe để học tập Tôi xin chân thànhcám ơn Thầy Đặng Thanh Hà, giảng viên hướng dẫn của tôi Thầy đã tận tìnhhướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình làm đề tài Tôi cũng xin cám ơn các thầy

cô đã dậy dỗ tôi, đã cho tôi kiến thức giúp tôi có những hiểu biết để hoàn thànhtốt bản luận văn của mình

Tôi xin chân thành cám ơn các cô chú trong ban lãnh đạo doanh nghiệp tưnhân thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng (Thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – NinhBình), các anh chị trong xí nghiệp và các cô bác đã giúp đỡ tôi trong thời gianthực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin gởi lời cám ơn chân thành tới anh Nguyễn Anh Tuấn,anh Trương Trọng Nhân, em Nguyễn Duy Khánh và các bạn đã động viên, giúp

đỡ tôi thời gian vừa qua

Tôi xin gởi tới mọi người những lời cám ơn chân thành nhất

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THÚY HẠNH, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông LâmThành phố Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2006 Dự án thành lập doanh nghiệp tưnhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành - Kim Sơn - Ninh Bình

Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2006 đến tháng 06/2006 tại DNTNHoàng Minh (Thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – Ninh Bình), với mục tiêu mở rộngDNTN Hoàng Minh dưới hình thức thành lập một cơ sở mới – DNTN ThiênMinh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ câycói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình

Nội dung chính của đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hiệuquả tài chính của DA Tổng vốn đầu tư cho DA ước tính 1442857452 đồng Cácnguồn huy động là nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay Trong đó, giá trị vốn chủ

sở hữu là 942857452 đồng, chiếm 65.35 % tổng giá trị vốn đầu tư, lãi suất chủ sởhữu là 10% / năm Giá trị vốn vay là 500000000 đồng, chiếm 34.65 % tổng giátrị vốn đầu tư, lãi suất nợ vay 12% / năm Tỷ lệ lạm phát ước tính 8.4% / năm

Giả sử thời gian xét DA là 5 năm DN có sản phẩm tiêu thụ nội địa và xuấtkhẩu Tổng sản phẩm sản xuất là 89000 SP / năm Tỷ lệ hàng tồn kho là 15%tổng sản phẩm thực có mỗi năm

Kết quả:

Trường hợp 1: Đánh giá theo quan điểm tổng đầu tư, lợi nhuận trước thuế

âm trong 2 năm đầu Giá trị lợi nhuận ròng thu được là 784820293 (năm thứ 3),

870312855 (năm thứ 4) và 1951580131 (năm thứ 5) Giá trị NPV đạt 653678763 Giá trị IRR đạt 34% Thời gian hoàn vốn là 4 năm 7 tháng DA có lãi

Trường hợp 1: Đánh giá theo quan điểm tổng đầu tư, lợi nhuận trước thuế

âm trong 2 năm đầu Giá trị lợi nhuận ròng thu được là 659968293 (năm thứ 3),

743260855 (năm thứ 4) và 1822838131 (năm thứ 5) Giá trị NPV đạt 295130512Giá trị IRR đạt 18.77% Không xác định được thời gian hoàn vốn DA có lãi

Trang 5

Situation 1: The gross profit is loss in the fisrt year and the secon year.The net profit is 784820293 VND in the thirth year, 870312855 VND in thefourth year and 1951580131 VND in the fifth year The net present value is

653678763 The return of rate is 34% The perback period is four years and sevenmonth

Situation 2: The gross profit is loss in the fisrt year and the secon year.The net profit 659968293 VND in the thirth year, 743260855 VND in the fourthyear and 1822838131 VND in the fifth year The net present value is 295130512.The return of rate is 18.77% The payback period is negative The project makesprofit

Trang 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1.10 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 21

3.2 Giới thiệu doanh nghiệp tư nhân Quang Minh 27

3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 27

3.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 28 thời gian vừa

Trang 7

4.1.3 Địa điểm đầu tư 30

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTTTHH Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Trang 9

SP Sản Phẩm

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 Báo Cáo Thu Nhập của DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ 29

Minh Hoàng từ Năm 2001 đến Năm 2005

Bảng 2 Các Cơ Sở Sản Xuất trong Huyện Kim Sơn Năm 2005 31

Bảng 3 Nhu Cầu SP và Khả Năng Đáp Ứng Thị Trường của 32

DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng Năm 2005

Bảng 4 Bảng Kê Nhóm Sản Phẩm 33

Bảng 5 Bảng Dự Kiến Nhân Viên và Lương Bổng 42

Bảng 6 Bảng Tính Lương 44

Bảng 7 Cơ Cấu Kiến Trúc Dự Kiến Xây Dựng DNTN Thiên Minh 46

Bảng 8 Các Danh Mục Đầu Tư Từ Khoản Mục Vốn Cố Định 47

Bảng 9 Chi Phí Nguyên vật Liệu (Tính Trên 1 Đơn Vị Sản Phẩm) 49

Bảng 10 Chi Phí Nguyên Vật Liệu 50

Bảng 11 Vốn Lưu Động 51

Bảng 12 Bảng Cơ Cấu Nguồn Vốn của DNTN Thiên Minh 51

Bảng 13 Bảng Tính Suất Sinh Lợi của Dự Án trong Giai Đoạn 52 Bảng 14 Bảng Tính Suất Sinh Lợi của DA trong Giai Đoạn 2 52

Bảng 15 Bảng Giá Sản Phẩm 53

Bảng 16 Bảng Kê Tỷ Giá Hối Đoái giữa Đồng Dola Mỹ và Đồng VND 55

ở Một Số Thời Điểm Trong Tháng 7, 8, 9 năm 2005 Bảng 17 Chỉ Số Lạm Phát và Tỷ Giá Hối Đoái 56

Bảng 18 Kế Hoạch Trả Nợ theo Phương Pháp Kỳ Khoản Giảm Dần 56

Bảng 19 Giá Trị Nợ Phải Trả Dưới Tác Động của Lạm Phát57

Bảng 20 Bảng Tính Khấu Hao 57

Bảng 21 Bảng Tính Khấu Hao Dứoi Tác Động của Lạm Phát 57

Bảng 22 Bảng Dự Tính Sản Lượng 58

Bảng 23 Bảng Tổng Hợp Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến Qua Các Năm 59

Bảng 24 Bảng Tổng Hợp Doanh Thu 59

Bảng 25 Chi Phí Hoạt Động 60

Trang 11

Bảng 26 Vốn Lưu Động 60 Bảng 27 Tình Hình Biến Động Vốn Lưu Động 61Bảng 28 Bảng Chiết tính Lời Lỗ 61 Bảng 29 Báo Cáo Ngân Lưu Danh Nghĩa theo Quan Điểm Tổng Đầu Tư 62Bảng 30 Báo Cáo Ngân Lưu Danh Nghĩa theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu 63Bảng 31 Bảng Hiện Giá Thu Nhập Thuần 64

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Trực Tuyến 8Hình 4 Sơ Đồ Cơ Cấu tổ Chức Quản Trị theo Chức Năng

9Hình 5 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị theo Trực Tuyến - Chức Năng 9Hình 6 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng 28Hình 7 Sơ Đồ Qui Trình Thu Gom, Phân Phối Sản Phẩm Giữa Các CSSX 31Hình 8 Sơ Đồ Dòng Lưu Chuyển Sản Phẩm từ Hoạt Động Sản 33Hình 9 Sơ Đồ Dòng Lưu Chuyển Sản Phẩm Trong Quá Trình Thu Mua 34

Hình 12 Sơ Đồ Dự Kiến Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Của DNTN Thiên Minh 39

Hình 14 Sơ Đồ Vận Hành Dự Kiến Bộ Phận kinh Doanh 41

Hình 17 Kiến Trức Dự Kiến Xây Dựng DNTN Thiên Minh 46

Trang 14

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Sự cần thiết của đề tài

1.1.1 Mở đầu

Nền kinh tế Việt Nam trước những năm đổi mới, nhìn chung phát triểntheo mô hình cộng đồng làng xóm gắn liền với các làng nghề thủ công truyềnthống Nước ta từng tồn tại và phát triển nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng nhưgạch Bát Tràng, rượu làng Vân, tranh dân gian Đông Hồ, chiếu cói Phát Diệm…Tuy nhiên khi đất nước bước vào quá trình đổi mớí, nền kinh tế chuyển mìnhtheo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các giá trị văn hoá cổ xưa dần bịmai một, trong đó có sự biến mất của nhiều làng nghề thủ công Bởi vậy công tácbảo tồn và phát triển các làng nghề thủ công đang là xu hướng được nhà nướckhuyến khích đầu tư

1.1.2 Lý do lựa chọn đề tài

Điều kiện tự nhiên Tỉnh Ninh Bình thuộc khu vực Đồng bằng Bắc Bộ

-Việt Nam, là một tỉnh có điều kiện tự nhiên phong phú với các dải đồng bằngrộng lớn được bao bọc bởi núi, rừng và biển Trong đó huyện Kim Sơn là mộthuyện phát triển của tỉnh Ninh Bình với hai thị trấn Phát Diệm và Bình Minh

Huyện Kim Sơn có địa thế của một huyện ven biển với các dải đất mặnthích hợp cho việc trồng mây cói, hình thành nguồn nguyên liệu dồi dào Hai thịtrấn Phát Diệm và Bình Minh nằm cách xa nhau về không gian địa lý, tạo thànhhai cụm kinh tế tâm điểm có vệ tinh là các xã lân cận Tại đây dân cư tập trungđông đúc, cơ sở hạ tầng được xây dựng kiên cố, dọc hai bên trục đường nhựa lànhững dải đất ruộng rộng hàng ngàn hecta Điều kiện giao thông thuận lợi, nguồnnguyên vật liệu ổn định, nguồn nhân lực dồi dào và có tay nghề giúp nhà đầu tưgiảm thiểu được nhiều chi phí và có cơ hội phát triển

Điều kiện kinh tế, xã hội Kim Sơn là một huyện du lịch của một tỉnh có

nhiều tiềm năng du lịch Tỉnh Ninh Bình có nhiều kỳ quan, khu di tích lịch sử nổi

Trang 15

tiếng như cố đô Hoa Lư, Tam Cốc - Bích Động, đền vua Đinh - vua Lê, núi DụcThuý, nhà thờ đá Phát Diệm… Đặc biệt, nhà thờ đá Phát Diệm (Kim Sơn) đượcxây dựng theo kiến trúc Châu Âu, là điểm đến lý thú của nhiều du khách trong vàngoài nước Sự phát triển du lịch tạo điều kiện cho huỵện phát triển các dịch vụ,sản xuất và buôn bán như hệ thống các hàng quà lưu niệm, nhà nghỉ, quán ăn,cửa hàng…

Trong khi đó, nghề đan lát mây cói có nguồn gốc lâu đời ở Kim Sơn Mẫu

mã, chất liệu và thương hiệu sản phẩm đã được thị trường chấp nhận và ưachuộng Tuy nhiên, hiện nay việc sản xuất rất phân tán, sản phẩm được sản xuấtriêng rẽ trong từng hộ gia đình Các doanh nghiệp sản xuất và thu gom sản phẩmphân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thị trấn và các xã lân cận Hiện tại

do quy mô của phần lớn các doanh nghiệp đang ở mức nhỏ hoặc rất nhỏ nêncông tác xuất khẩu chủ yếu thông qua các đại lý trung gian ở Hà Nội

Ngoài ra, dân số trẻ với số lượng lớn thanh thiếu thiên trong độ tuổi laođộng gia tăng áp lực việc làm cho ban lãnh đạo huyện Kim Sơn Mục tiêu củahuyện là hướng con em địa phương vào công cuộc phát triển ngành thủ công mâycói, hoạt đông này vừa nhằm giảm thiểu nguy cơ thất nghiệp vùa bảo tồn sự pháttriển của làng nghề

Do đó việc mở rộng các doanh nghiệp cũ hay thành lập các cơ sở mớiđang được cơ quan chính quyền địa phương và các nhà đầu tư quan tâm

Tính chất công việc Công việc đan lát có các đặc điểm sau:

 Nhẹ nhàng, không mất nhiều sức, chủ yếu sử dụng sự khéo léo của

đôi bàn tay Do đó thu hút được nhiều đối tượng lao động tham gia.Người lao động bao gồm cả trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ và namgiới

 Thời gian làm việc linh hoạt do sản phẩm dở dang không bị biến

dạng hay hỏng hóc trong một thời gian ngắn nên người lao động cóthể làm vào bất cứ thời gian nào trong ngày

 Sản phẩm đa dạng phát huy khả năng sáng tạo của người lao động

Trang 16

 Thời gian hoàn tất sản phẩm và thu nhập của người lao động phụ

thuộc mức độ đơn giản hay phức tạp của mẫu mã sản phẩm

Do có yếu tố linh hoạt trong sản xuất và sản phẩm nên việc sản xuất mởrộng cho nhiều đối tượng lao động tham gia

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế TrườngHọc Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Doanh nghiệp tư nhân thủ công mỹnghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm - Kim Sơn - Ninh Bình dưới sự hướngdẫn của thầy Đặng Thanh Hà, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Dự án: Thành lậpDNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công cónguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành - Kim Sơn - Ninh Bình”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu nhằm mục đích xem xét tính khả thi của “Dựán: Thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩmthủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình”

Các mục tiêu cụ thể của công việc thẩm định DA là:

 Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của DA

 Phân tích hiệu quả xã hội của DA

Kết quả của việc thẩm định dự án là cơ sở biện luận cho quyết định mởrộng doanh nghiệp của ban quản trị DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng, Thịtrấn Phát Diệm - Kim Sơn – Ninh Bình

1.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài

Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2006 đến tháng 06/2006 tại DNTN thủcông mỹ nghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – Ninh Bình Nộidung đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hiệu quả kinh tế tài chính của dự

án thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủcông có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình Trong đócác bảng báo cáo ngân lưu tài chính danh nghĩa là các bảng phân tích chính đểkết luận Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV là chỉ tiêu chính được sử dụng đểkết luận việc chấp nhận hay lọai bỏ dự án

Trang 17

1.4 Sơ đồ cấu trúc luận văn

Luận văn được chia thành năm chương theo bố cục sau:

Chương 1: Đặt vấn đề

Trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu và giớihạn, cấu trúc đề tài

Chương 2: Cơ Sở Lý Luận và Phương Pháp Nghiên Cứu

Dẫn giải một số cơ sở lý luận làm căn cứ chứng minh các vấn đề liên quanđến đề tài, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu và các vấn

đề được nghiên cứu

Chương 3: Tổng Quan

Mô tả tổng quan địa điểm nghiên cứu: đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội…Nêu tổng quát XNTD Quang Minh: tên công ty, trụ sở giao dịch, lịch sửhình thành và phát triển…

Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận

Trình bày kết quả các vấn đề nghiên cứu: hiệu quả kinh tế của dự án, hiệuquả tài chính của dự án, tính lợi ích của việc mở rộng doanh nghiệp

Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị

Trên cơ sở các kết quả phân tích được đưa ra kết luận và các kiến nghị để chủ đầu tư có quyết định đầu tư đúng đắn

Trang 18

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Dự án đầu tư

Khái niệm Dự án (hiểu theo cách tĩnh) là một hình tượng về một tình

huống, một trạng thái mà ta muốn đạt tới

Dự án (hiểu theo cách động theo từ điển về quản lý dự án AFNOR) là mộthoạt động đặc thù tạo nên một cách có phương pháp và tịnh tiến với các phươngtiện (nguồn lực) đã cho một thực tế mới

Tính chất Dự án đầu tư có các tính chất sau:

 Có mục tiêu xác định, cụ thể

 Tạo nên một thực tế mới

 Có rủi do liên quan tơí tương lai

 Có sự bắt đầu, kết thúc và bị giới hạn bởi yếu tố nguồn lực

 Có thời gian trên một năm

Một đự án đầu tư khác một phương hướng kinh doanh, dự án đầu tư đượcxây dựng từ những ý tưởng, đó là một thực thể mới Phương hướng kinh doanh lànhững đường hướng xây dựng trên những cái đã có sẵn

Chu trình dự án Một dự án thông thường trải qua năm giai đoạn, biểu

thị qua sơ đồ:

Hình 1 Sơ Đồ Vòng Đời Dự Án

Xác định dự án Phân tích, lập dự án

Duyệt dự án Triển khai thực hiện

Nghiệm thu tổng kết dự án

Trang 19

Trong đó:

- Bước 1: Xác định dự án Công việc xác định dự án được bắt đầu

khi có các ý kiến đề xuất Các lý lẽ dẫn chứng cho ý tưởng đượclập thành bản báo cáo đề xuất nghiên cứu cơ hội đầu tư Bản báocáo này được đánh giá sơ khởi để đi đến quyết định tiến hànhnghiên cứu tiền khả thi hay nghiên cứu khả thi Giai đoạn này cóthể thăm dò thị trường ở mức tổng quát

- Bước 2: Phân tích, lập dự án Nội dung chủ yếu của việc phân tích

và lập dự án là nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự

án Với các dự án lớn trước khi nghiên cứu khả thi phải tiến hànhnghiên cứu tiền khả thi để tiết kiệm chi phí nghiên cứu

Nghiên cứu tiền khả thi: nghiên cứu ở mức tổng quát, chitiết vừa đủ, yêu cầu độ chính xác không cao

Nghiên cứu khả thi: nghiên cứu dự án chi tiết đầy đủ, thôngtin đưa ra là cơ sở chấp thuận hay bác bỏ dự án

- Bước 3: Duyệt dự án Việc thẩm định dự án được tất cả các thành

phần liên quan đến dự án cùng tham gia xét duyệt Các dự án đượcthông qua sẽ được xem xét đưa vào thực hiện Các dự án bất hợp lýhay có độ rủi ro cao, tuỳ vào mức độ sẽ được sửa đổi hay phải xâydựng lại

- Bước 4: Triển khai thực hiện Công việc triển khai thực hiện dự án

bắt đầu bằng quá trình giải ngân Trong quá trình thực hiện dự ánphải có sự quản lý, giám sát của các bên liên quan

- Bước 5: Nghiệm thu, tổng kết dự án Đánh giá việc thực hiện dự

Trang 20

Hình 2 Sơ Đồ Vòng Đời Chi Tiết Dự Án

Ý tưởng đầu tư

Báo cáo đề xuất nghiên cứu

Báo cáo đã duyệt

NC tiền khả thi NC khả thi

(dự án lớn)

Thẩm định dự án

Triển khai thực hiện Sửa chữa, huỷ dự án

Nghiệm thu dự án

2.1.2 Doanh nghiệp tư nhân

Khái niệm Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh (điều 4 chương Iluật doanh nghiệp - luật số 60/2005/QH11)

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp(điều 141 chương VI luật doanh nghiệp - luật số 60/2005/QH11)

Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân Một số đặc điểm định dạng doanh

nghiệp tư nhân:

 Chủ sở hữu của DNTN là một cá nhân

 Chủ sở hữu DNTN có toàn quyền quản lý doanh nghiệp và chịu

trách nhiệm vô hạn trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

 DNTN không có tư cách pháp nhân

 Luật dân sự được áp dung trong các trường hợp có vi phạm hợp

Trang 21

đồng liên quan tới DNTN.

Tổ chức quản lý doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức quản trị của một doanh

nghiệp là tổng thể các bộ phận khác nhau được chuyên môn hoá và sắp xếp theotừng cấp tạo thành một thể thống nhất Trong đó các bộ phận được giao phónhững nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hành rõ ràng, dưới sự lãnh đạo tập trung

của nhà quản trị cao cấp nhất tổ chức (Phạm Thanh Bình, giáo trình quản trị học

căn bản, trang 102).

Trong tổ chức có một số kiểu cơ cấu tổ chức quản trị đặc trưng như: kiểu

bộ máy quản trị đơn giản, cơ cấu tổ chức quản trị theo trực tuyến hay phânngành, cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng, cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến– chức năng, cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – tham mưu và cơ cấu tổ chức theo

Hình 3 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Trực Tuyến

Người lãnh đạo tổ chức

Người lãnh đạo tuyến 1 Người lãnh đạo tuyến 2

Lãnh đạo Lãnh đạo Lãnh đạo Lãnh đạo

bộ phận 1 bộ phận 2 bộ phận 1 bộ phận 2

- Cơ cấu tổ chức theo chức năng: Theo mô hình tổ chức này, nhân

viên được tập trung thành đơn vị căn cứ theo sự tương đồng vềcông việc, chức năng Mỗi cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trựctiếp

Trang 22

Hình 4 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng

Người lãnh đạo tổ chức

Người lãnh đạo Người lãnh đạo Người lãnh đạochức năng A chức năng B chức năng C

Bộ phận SX 1 Bộ phận SX 2 Bộ phận SX 3

- Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến - chức năng: Theo cơ cấu quản

lý này, người lãnh đạo tổ chức được giúp sức bởi các phòng banchức năng để chuẩn bị và ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việcthực hiện quyết định Người lãnh đạo tuyến chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động, được toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụtrách Người lãnh đạo chức năng không có quyền ra lệnh trực tiếpcho người ở bộ phận sản xuất

Hình 5 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị theo Trực Tuyến Chức Năng

-Người lãnh đạo tổ chức

Người lãnh đạo Người lãnh đạo Người lãnh đạo Người lãnh đạo

tuyến 1 chức năng A chức năng B tuyến 2

Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận sản xuất 1 sản xuất 2 sản xuất 1 sản xuất 2

2.1.3 Nghiên cứu thị trường

Các quan điểm về thị trường Khái niệm thị trường có nhiều nghĩa khác

nhau tùy theo cách tiếp cận

Theo các nhà kinh tế “Thị trường là một sự xắp xếp qua đó người mua vàngười bán một loại sản phẩm tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng”

Trang 23

(Samuel, P A&W D Nordhaw, economics, Newyork : Mc Graw – Hill, 1989).

Theo các nhà marketing “Thị trường bao gồm các cá nhân hay tổ chứcthích thú và mong muốn mua một sản phẩm cụ thể nào đó để nhận được nhữnglợi ích thỏa mãn một nhu cầu, ước muốn cụ thể và có khả năng để tham gia trao

đổi này” (Boyd, Jr H W, O.C Walker, Jr&JC Larreché, Marketing

management, a strategic approach with a global orientation, Boston, MA: Irwin,

1998 )

Định nghĩa và ý nghĩa nghiên cứu thị trường Theo hiệp hội marketing

định nghĩa “nghiên cứu thị trường là chức năng liên giữa nhà sản xuất với ngườitiêu dùng, khách hàng và cộng đồng thông qua thông tin” Nói cách khác đó làquá trình thu thập điều tra, tổng hợp số liệu thông tin về các yếu tố cấu thành thịtrường, tìm hiểu các quy luật vận động, các nhân tố tác động thị trường trong mộtthời gian nhất định để xử lý thông tin và xây dựng các chiến lược thị trường củadoanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường nhằm xác định “chỗ đứng hiện tại” thực tế củadoanh nghiệp (thị phần hiện tại, đối thủ cạnh tranh…) để đưa ra chiến lược thịtrường phù hợp

Nôị dung nghiên cứu thị trường Thị trường là một phạm trù nghiên cứu

rộng lớn Trong phạm vi đề tài này, quá trình nghiên cứu thị trường chỉ tập trung

đi vào tìm hiểu chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp

Chiến lược sản phẩm là các hoạch định chiến lược về sản phẩm của doanhnghiệp Chiến lược sản phẩm phải được xây dựng trên cơ sở điều tra thực tế cácyếu tố bên trong doanh nghiêp (điểm mạnh, điểm yếu, năng lực sản xuất…)vàmôi trường bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, thị trường mục tiêu, người tiêudùng…), từ đó hoạch định chính sách giá cả và các chính sách phân phối sảnphẩm

2.1.4 Lạm phát

Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong mộtkhoảng thơì gian nhất định Trong đó mức giá chung là mức giá trung bình củatất cả hàng hóa dịch vụ trong một nền kinh tế

Trang 24

- Công thức xác định tỷ giá lạm phát trong tương lai khi biết tỷ giá

lạm phát hiện tại: Giả định tỷ lệ lạm phát không đổi trong một thờigian tới, biết tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành Ta có công thức xácđịnh tỷ lệ lạm phát của những năm tiếp theo là:

Công thức 1:

Y = x * (1 + x) n (đơn vị tỷ lệ)

Y: tỷ lệ lạm phát năm thứ n, đơn vị tỷ lệ

x: tỷ lệ lạm phát năm hiện hành, đơn vị tỷ lệ

n: Số năm tính từ năm gốc, đơn vị thời gian

- Chỉ số lạm phát: Coi chỉ số lạm phát năm hiện hành là 1, chỉ số lạm

phát năm tiếp theo là:

Chỉ số lạm phát năm n = 1 * (1 + tỷ lệ lạm phát năm 0)n

Chỉ số lạm phát = Chỉ số lạm phát * (1+ tỷ lệ lạm phát) năm (n + 1) năm n năm 0Trong đó:

n: Số năm tính từ năm gốc, đơn vị thời gian

2.1.5 Tỷ giá hối đoái

Trang 25

Tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng đơn vị tiền

tệ của nước khác

Phương pháp biểu thị tỷ giá Có 2 phương thức biểu thị tỷ giá

- Phương pháp 1: 1 đơn vị ngoại tệ = x đơn vị nội tệ

Phương pháp này được áp dụng ở nhiều quốc gia như: Nhật Bản,Hàn Quốc, Việt Nam…

- Phương pháp 2: 1 đơn vị nội tệ = x đơn vị ngoại tệ

Phương pháp này được áp dụng ở các quốc gia như: Anh, Mỹ,Úc…

Các cách viết tỷ giá Trên thị trường hối đoái Việt Nam ngày 18/9/2005

có thông tin về tỷ giá giữa đồng dola Mỹ và đồng Việt Nam “1 dola Mỹ đổi được

15868 đồng Việt Nam” (Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ViệtNam chi nhánh Kim Sơn – Ninh Bình) Thông tin trên được biểu hiện như sau:

1USD = 15868 VND

15868 VND/USD

USD/VND = 15868

Biến động của tỷ giá dưới tác động của lạm phát.Trong trường hợp có

lạm phát, tỷ giá hối đoái sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát:

Tỷ giá hối đoái năm n = Tỷ giá hối đoái năm 0 * chỉ số lạm phát năm nhoặc :

Tỷ giá hối đoái năm n = Tỷ giá hối đoái năm 0 * (1 + Tỷ lệ lạm phát năm 0)n

2.1.6 Thuế xuất khẩu

Khoản thuế phải nộp nhà nước khi xuất bán hàng hoá ra nước ngoài Việcđánh thuế xuất khẩu của Nhà nước tuỳ thuộc vào loại hàng hoá hay nước xuất

Trang 26

đến Những hàng hố ưu tiên xuất khẩu được đánh thuế xuất thuế xuất khẩu thấphoặc bằng khơng (0%) Những hàng hố bị hạn chế xuất khẩu bị đánh thuế xuấtthuế xuất khẩu cao hơn.

Hàng thủ cơng mỹ nghệ thuộc nhĩm hàng ưu tiên xuất khẩu, cĩ thuế xuấtthuế xuất khẩu bằng 0%

2.1.7 Khấu hao tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản bị hao mịn Hao mịnTSCĐ là việc giảm gía trị và giá trị sử dụng của TSCĐ trong quá trình sử dụngTSCĐ đĩ Mức hao mịn này được coi là một khoản chi phí, gọi là chi phí khấuhao

Để tính chi phí khấu hao người ta sử dụng 4 phương pháp: Phương phápkhấu hao theo đường thẳng (khấu hao tuyến tính cố định) Phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần Phương pháp khấu hao theo tổng niên số Phương phápkhấu hao theo sản lượng

Trong đĩ:

Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định là phương pháp cĩ mức khấuhao giống nhau ở bất cứ năm nào trong suốt thời gian sử dụng

Cơng thức xác định mức khấu hao năm:

T G N

dụng sử gian thời giá-Giá trị tận thu

guyên

KNn : Mức khấu hao năm, đơn vị tiền tệ

N : Nguyên giá, đơn vị tiền tệ

Nguyên giá là tổng chi phí bỏ ra để cĩ TSCĐ tính ở thời điểm đưa vào sửdụng

G : Giá trị tận thu, đơn vị tiền tệ

Giá trị tận thu là giá trị dự kiến thu được khi thanh lý TSCĐ

T : Thời gian sử dụng, đơn vị thời gian (thơng thuờng đơn vị được sử dụng lànăm)

Mức khấu hao tháng KHt = KHn/12

Trang 27

Chú ý: Trong các trường hợp tính khấu hao theo quý hoặc theo một đơn vịtính thời gian khác, mẫu số trong công thức tính mức khấu hao tháng thay đổitheo đơn vị tính liên quan.

2.1.8 Các chỉ tiêu lợi nhuận

Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DA thu được

trong một kỳ hoạt động, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hay chủ sởhữu

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán sản phẩmhàng hoá bao gồm các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

- Công thức xác định doanh thu bán hàng:

TR = P * Q

TR : Doanh thu, đơn vị tiền tệ

P : Đơn giá bán sản phẩm, đơn vị tiền tệ

Q : Sản lương tiêu thụ sản phẩm, đơn vị sản lượng

Trường hợp DN sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm,các sản phẩm có sản lượng tiêu thụ và giá bán đơn vị khác nhau.Doanh thu bán hàng là tổng doanh thu bán hàng của các sản phẩmriêng biệt

- Các biến phụ thuộc của doanh thu bán hàng: Giá bán và sản lượng

tiêu thụYếu tố giá bán P được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát

Giá năm n = Giá năm 0 * (1+ tỷ lệ lạm phát năm 0) n

(đơn vị tiền tệ)n: Số năm tính từ năm gốc

Yếu tố sản lượng tiêu thụ Q chịu sự tác động của tỷ lệ hàng tồn kho Sản lượng tiêu thụ = Sản lượng sản xuất + Tồn - Tồn trong kỳ trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ

(đơn vị sản lượng)

Trang 28

Chi phí Chi phí là tổng lợi ích các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ hoạt

động dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản và cáckhoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổđông hoặc chủ sở hữu

Chi phí của dự án là toàn bộ số tiền chi ra để thực hiện DA

Các khoản mục chi phí hợp lý được trừ để tính thuế thu nhập doanhnghiệp của dự án bao gồm:

 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản: đất đai, nhà xưởng, máy móc …

 Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng

 Chi phí nhân công

 Chi phí khấu hao TSCĐ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, sửa chữa tài sản cố định

 Các khoản lãi vay

 Các khoản dự phòng

 Các khoản thuế, phí: thuế xuất khẩu, thuế môn bài

 Các khoản chi phí khác: Quảng cáo, trợ cấp lao động nữ…

 Chi phí khác bằng tiền

Có nhiều cách phân loại chi phí Dựa vào cách phân loại chi phí theo yếu

tố sản xuất, khoản mục chi phí bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng)

Lãi gộp Khoản lợi nhuận thu được khi lấy doanh thu trừ đi các khoản chi

phí sản xuất, chưa tính các chi phí ngoài sản xuất

Công thức xác định lãi gộp:

Lãi gộp = Doanh thu – Chi phí sản xuất (đơn vị tiền tệ)

Thu nhập chịu thuế Trong các báo cáo thu nhập, thu nhập chịu thuế

được xác định như sau:

Thu nhập = Lãi gộp – Chi phí – Chi phí - Khấu hao

chịu thuế quản lý DN Bán hàng

(đơn vị tiền tệ)

Trang 29

Theo các báo cáo thuế của cơ quan thuế:

Thu nhập = Doanh thu - Chi phí + thu nhập khác

chịu thuế trong tính thuế trong hợp lý trong trong kỳ tính thuế

kỳ tính thuế kỳ tính thuế kỳ tính thuế

(đơn vị tiền tệ)Trong đó các khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế bao gồm:

 Chênh lệch mua bán chứng khoán

 Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản

 Lãi tiền gởi, tiền cho vay, lãi bán hàng trả chậm

 Các khoản thu nhập khác

Thuế thu nhập doanh nghiệp Giá trị thuế doanh nghiệp phải nộp Nhà

nước dựa theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

T = t * 

T: Thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn vị tiền tệ

t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

 : Thu nhập chịu thuế, đơn vị tiền tệ

Theo quy định:

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở sản xuất kinh doanh

là 28% (điều 10 chương II luật thuế thu nhập doanh nghiệp - luật số09/2003/QH11)

Những cơ sở sản xuất kinh doanh có số lao động thường xuyên mỗi nămtrên 50 người thuộc diện được miễn thuế 02 năm đầu từ khi có thu nhập chịuthuế, và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo (khoản mục 1.3 mục

I và khoản mục 1.2 mục II phần E – Thông tư ban hành kèm theo quyết địnhsố162/2003/QH11)

Lợi nhuận sau thuế Khoản lợi nhuận thu được sau khi đã trừ thuế thu

nhập doanh nghiệp Đây là khoản thu thực nhận được của doanh nghiệp

Công thức xác định khoản thu nhập sau thuế:

 s =  - T

Trong đó:

Trang 30

 s : Lợi nhuận sau thuế, đơn vị tiền tệ.

:

 Lợi nhuận trước thuế, đơn vị tiền tệ

T : Thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn vị tiền tệ

2.1.9 Các chỉ tiêu phân tích tài chính

Vốn đầu tư Là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá

trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác sử dụng

Công thức xác định tổng vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư = Tổng vốn cố định + Tổng nhu cầu vốn lưu động.Trong đó:

Vốn cố định là giá trị vốn đầu tư cho tài sản cố định và các khoản đầu tưdài hạn khác, với đặc điểm chung là khi sử dụng cần số vốn lớn, thời gian thu hồidài

Vốn lưu động là giá trị vốn đầu tư cho tài sản lưu động và các khoản đầu

tư ngắn hạn, với đặc điểm chung là thời gian sử dụng ngắn và có sự thay đổi hìnhthái vật chất liên tục

Nhu cầu VLĐ = Tổng giá trị VLĐ trong kỳ / Vòng quay VLĐ

(đơn vị tiền tệ)

Vòng quay VLĐ = Thời gian + Chu kỳ sản xuất + Nợ trong thanh toán

dự trữ NVL (đơn vị thời gian)

Nguồn vốn đầu tư Là các cơ sở để huy động vốn đầu tư

 Nguồn vốn đầu tư bao gồm: Vốn tự có và vốn vay.Trong đó:

Vốn tự có: Giá trị vốn đầu tư của chủ đầu tư

Vốn đi vay: Giá trị vốn vay

V = E + DV: Tổng vốn đầu tư, đơn vị tiền tệ

E: Tổng vốn tự có, đơn vị tiền tệD: Tổng vốn vay, đơn vị tiền tệVới các DN, các nguồn có thể huy động vốn vay là: Ngânhàng, các DN khác, cá nhân có vốn nhàn rỗi

Trang 31

 Cơ cấu vốn: Tỷ lệ các nguồn vốn trên tổng vốn đầu tư.

Tỷ trọng vốn tự có = E/V *100 = We (đơn vị tỷ lệ)

Tỷ trọng vốn vay = D/V * 100 = Wd (đơn vị tỷ lệ)

Trong các doanh nghiệp, khi tỷ trọng vốn tự có nhỏ và tỷtrọng vốn vay lớn ta nói doanh nghiệp có cơ cấu nợ vay cao.Thôngthường các DN có tỷ lệ vay nợ cao sẽ rất khó vay vốn và thực hiệncác giao dịch với các đối tác khác

Chi phí sử dụng vốn Thông thường có nhiều nguồn vốn được huy động

để tài trợ cho DA Với mỗi nguồn vốn huy động, chủ đầu tư phải chịu một chiphí sử dụng vốn khác nhau Tuỳ theo mỗi góc độ nghiên cứu ta có các cách hiểukhác nhau về chi phí sử dụng vốn

 Nhận biết chi phí sử dụng vốn:

Xét ở góc độ sở hữu doanh nghiệp: Chi phí sử dụng vốn làmột khoản chi phí phải trả (lãi vay) để được nhận quyền sử dụngvốn khi vay nợ, nói cách khác đó là khoản lãi phải trả trên nguồnvốn vay

Xét ở góc độ doanh nghiệp: Chi phí sử dụng vốn là một suấtsinh lợi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được trên các DA haycác hoạt động đầu tư để duy trì thị giá cổ phiếu thường trong điềukiện tự do không đổi

Xét ở góc độ nhà đầu tư: Chi phí sử dụng vốn là suất sinh lợi

mà nhà đầu tư đòi hỏi khi chấp nhận bỏ vốn vào DA Nghĩa là chiphí sử dụng vốn phải nhỏ hơn hoặc bằng mức sinh lợi của DA

 Công thức xác định chi phí sử dụng vốn:

WACC =  (Wi * Ki) (iN*)WACC: Chi phí trung bình trọng của vốn đầu tư, đơn vị tỷ lệ

Wi : Tỷ trọng của nguồn vốn huy động thứ i, đơn vị tỷ lệ

Ki : Tỷ lệ chi phí sử dụng của nguồn vốn thứ i, đơn vị tỷ lệ

Ki = Lãi suất sử dụng vốn * (1- thuế suất thuế thu nhập DN)

 Công thức xác đinh WACC dưới tác động của lạm phát:

Trang 32

WACC1 = WACC + If + WACC * If.WACC1: Chi phí trung bình trọng của vốn đầu tư khi có lạm phát.

If: Tỷ lệ lạm phát

Thời gian hoàn vốn Thời gian hoàn vốn (payback period ) là khoản thời

gian cần thiết để hiện giá các khoản thu nhập thuần vừa đủ bù đắp vốn đầu tư banđầu

 Ý nghĩa:

Xác định thời gian vốn đầu tư được hoàn trả

Thời gian hoàn vốn càng ngắn càng tốt

 Công thức: Thời gian hoàn vốn được xác định bằng hiệu cuả vốn

đầu tư ban đầu so với hiện giá thu nhập thuần hàng kỳ, sao cho hiệu

đó tiến tới không

PPi = C -  CFi – 1 (i N*, CFi – 1 >1)

CFi

Trong đó:

PPi : Thời gian hoàn vốn, đơn vị thời gian

C : Tổng vốn đầu tư, đơn vị tiền tệ

CFi : Dòng lưu kim thuần của dự án, đơn vị tiền tệ

Hiện giá thu nhập thuần Hiện giá thu nhập thuần (Net present value) là

mức sinh lợi tuyệt đối của dự án tính tại thời điểm quyết định đầu tư

 Ý nghĩa:

Hiện giá thu nhập thuần đo lường mức sinh lợi cực đại của

DA tính tại thời điểm quyết định đầu tư

Hiện giá thu nhập thuần càng lớn càng tốt

 Công thức xác định hiện giá thu nhập thuần NPV:

NPV =  CFi * INPV (iN)Trong đó:

NPV: Hiện giá thu nhập thuần, đơn vị tiền tệ

CF : Dòng lưu kim thuần của DA

CFi = IFi - OFi

Trang 33

IF: Dòng tiền thu, đơn vị tiền tệ.

OF: Dòng tiền thu, đơn vị tiền tệ

INPV: Hệ số tỷ xuất chiết khấu, đơn vị tỷ lệ

INPV = (1 + r)-n

r : Suất chiết khấu của dự án, đơn vị tỷ lệ

n : đời sống của dự án, đơn vị thời gian

 Cách đánh giá DA theo chỉ tiêu NPV:

Với các DA độc lập (DA độc lập là các DA trong đó việc lựa chọn

DA này không kéo theo việc không được lựa chọn DA khác)

DA có NPV > 0: Lựa chọn DA

DA có NPV < 0: Loại bỏ DA

DA có NPV = 0: Việc quyết định đầu tư phụ thuộc vào ýkiến chủ quan của nhà đầu tư

Với các DA loại trừ: Xét 2 trường hợp

Trường hợp 1: DA có đời sống bằng nhau Chọn DA cóNPV lớn nhất trong số các DA có NPV dương (NPV > 0)Trường hợp 2: DA có đời sống không bằng nhau

Việc lựa chọn DA phải xem xét chỉ tiêu EA (Chỉ tiêu EA làchỉ tiêu xác định hiện gía thu nhập thuần của DA xét dướitác động của yếu tố vòng đời DA)

EA IFPA(r,NPVn) (đơn vị tiền tệ)

IFPA

r

r) (1

Trang 34

Suất nội hoàn càng lớn càng tốt.

 Công thức xác đinh IRR:

 CFi (1 + IRR) = 0 (iN)IRR : Suất nội hoàn, đơn vị %

n : Đời sống của DA, đơn vị thời gian

CF : Dòng lưu kim thuần của DA, đơn vị tiền tệ

Có thể xác định IRR bằng phương pháp nội suy: Giả sử cho

r1, r2 ta có NPV1, NPV2 sao cho NPV1 trái dấu NPV2

Ta có: IRR = r1 + (r1 – r2) * NPV1

NPV1 + NPV2

r: lãi xuất chiết khấu, đơn vị tỷ lệ

 Tiêu chuẩn lựa chọn DA theo chỉ tiêu IRR

Với các DA độc lập:

DA có IRR > r: Lựa chọn DA

DA có IRR < r: Loại bỏ DA

DA có IRR = r: Việc lựa chọn DA tuỳ thuộc ý kiến chủ quancủa nhà đầu tư

Với các DA phụ thuộc: Chọn DA có IRR lớn nhất trong số các DA

có IRR > r

2.1.10 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Đo lường mức lợi ích của xã hội khi có DA tham gia Trong đó tập trungđến vấn đề lao động và môi trường

2.1.11 Bảng phân tích dự án

Danh mục các bảng tính các chỉ số liên quan

Bảng thông số Nhằm thiết lập các dữ liệu dùng để tính toán trong quá

trình thẩm định DA Bảng thông số bao gồm các số liệu như:

 Tổng chi phí đầu tư

 Năng lực sản xuất, giá bán

 Cơ cấu tài chính, suất chiết khấu

 Tiền vay, lãi xuất tiền vay

Trang 35

 Thuế.

 Lạm phát, tỷ giá hối đoái

 Các thông số khác

Bảng chỉ số lạm phát và tỷ giá hối đoái Tỷ lệ lạm phát là một đại lượng

biến động, việc xác định tỷ lệ lạm phát trong các kỳ tiếp theo là một công việckhó khăn Trong phạm vi luận văn này, phương pháp dự báo được sử dụng để xácđịnh tỷ lệ lạm phát trong các năm kế tiếp, giả thiết rằng tỷ lệ này không đổi trongsuốt vòng đời DA

Tỷ giá hối đoái biến động dưới tác động của lạm phát Bảng tỷ giá hốiđoái được xây dựng căn cứ vào bảng chỉ số lạm phát

Lịch đầu tư Thể hiện các khoản chi phí được đưa vào sử dụng trong quá

trình đầu tư Từng khoản chi phí này được xác định theo năm tính từ lúc bắt đầuquan tâm và nghiên cứu dự án

Bảng sản lượng và doanh thu Xác định các khoản mục hàng tồn kho,

sản lượng sản xuất, từ đó tính ra sản lượng tiêu thụ trong kỳ Trên cơ sở xác địnhgiá bán để tính ra doanh thu bán hàng

 Công thức xác định sản lượng tiêu thụ trong kỳ:

Tồn cuối kỳ = Tổng sản lượng có trong kỳ * Tỷ lệ hàng tồn kho.Tồn đầu kỳ này = Tồn cuối kỳ trước

SL thụ trong kỳ = Tồn đầu kỳ + SL sản xuất * Tồn cuối kỳ

trong kỳ

(Đơn vị sản lượng)

 Công thức xác định doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ hoạt

động: DA đang xét là một DNTN có sản phẩm tiêu thụ nội địa vàxuất khẩu

Doanh thu = P1* Q1 + P2* Q2 + P3* Q3 * Tỷ giá ngoại hối

P1: Giá bán lẻ, đơn vị tiền tệ

Q1: Sản lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa, đơn vị sản lượng

P2: Giá bán xỉ trong nước, đơn vị tiền tệ

Q2: Sản lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa, đơn vị sản lượng

Trang 36

P3:Đơn giá xuất khẩu, đơn vị ngoại tệ.

Q3: Sản lượng sản phẩm xuất khẩu, đơn vị sản lượng

Lịch vay và trả nợ Xác định các khoản nợ vay và khoản trả lãi nợ vay.

Việc tính toán các khoản này phải tính tới tác động của lạm phát

Các phương pháp trả nợ vay thông thường gồm có: trả nợ theo phươngpháp kỳ khoản giảm dần, trả nợ theo phương pháp tổng niên số, trả nợ theophương pháp đường thẳng với số tiền trả các kỳ bằng nhau

Trong đó, cách thức trả nợ theo phương pháp kỳ khoản giảm dần có giá trịtrả vốn bằng nhau trong các kỳ, số trả lãi trong kỳ bằng giá trị lãi suất cho vaynhân số nợ vay còn lại trong kỳ sau khi đã trừ đi khoản trả vốn

Bảng tính vốn lưu động Bảng tính vốn lưu động bao gồm tiền mặt,

khoản phải thu, khoản phải trả Các khoản mục này đều chịu sự tác động của lạmphát Bảng biến động vốn lưu động được xác định như sau:

Chênh lệch tiền mặt = Giá trị tiền mặt – Giá trị tiền mặt

năm n năm n năm (n – 1)

Chênh lệch khoản phải thu = Giá trị khoản phải thu – Giá trị khoản phải năm n năm (n – 1) thu năm n.Chênh lệch khoản phải thu = Giá trị khoản phải thu – Giá trị khoản phải năm n năm (n – 1) thu năm n

Lịch khấu hao Xác định số khấu hao tài sản cố định để tính thuế và giá

trị tài sản thanh lý

Báo cáo thu nhập Mục đích của báo cáo thu nhập là xác định khoản

thuế thu nhập doanh nghiệp để đưa vào báo cáo ngân lưu

Báo cáo ngân lưu Thông thường trong các dự án đầu tư có 2 kiểu lập

báo cáo ngân lưu là phương thức lập báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu

tư và phương thức lập báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ sở hữu Trong đó,báo cáo ngân lưu được trình bày thành 2 phần: phần thu và phần chi

 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư: Báo cáo có cơ cấu :

Phần thu: Doanh thu Thay đổi trong khoản phải thu

Giá trị thanh lý

Phần chi: Chi phí đầu tư

Trang 37

Thay đổi trong khoản phải trả

Thay đổi trong khoản tiền mặtChi phí hoạt động

Ngân lưu ròng trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngân lưu ròng sau thuế.

Trong đó:

Ngân lưu ròng trước thuế = phần thu – phần chi

Ngân lưu ròng sau thuế = Ngân lưu ròng trước thuế - Thuế thu nhập

 Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ sở hữu: Báo cáo ngân lưu

theo quan điểm chủ sở hữu có cơ cấu giống báo cáo ngân lưu theoquan điểm tổng đầu tư Trong đó:

Ngân lưu theo = Ngân lưu theo – Nợ vay – Trả lãi

quan điểm chủ sở hữu quan điểm tổng đầu tư ngân hàng và nợ gốc (đơn vị tiền tệ)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp phỏng vấn điều tra

Mục tiêu của phương pháp này là người nghiên cứu sẽ nắm bắt được tìnhhình thực tế tại hiện trường để đưa ra các thông tin xác thực phản ánh đúng bảnchất hiện tượng Trong phạm vi đề tài này, người phỏng vấn áp dụng phươngpháp phỏng vấn điều tra để nhận biết ý thích tiêu dùng, các nhận xét của kháchhàng về sản phẩm, suy nghĩ mong muốn của người sản xuất…

2.2.2 Phương pháp mô tả

Trình bày lại sự vật hiện tượng theo thực tế vốn có của nó Phương phápnày được sử dụng nhằm tái hiện lại mẫu mã kiểu dáng sản phẩm…

2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được chủ yếu là số liệu thô Việc sử lý số liệu chỉdừng lại ở việc tổng hợp, sắp xếp lại số liệu để dễ sử dụng

2.2.4 Phương pháp phân tích

Trang 38

Phân tích là cách thức, kỹ thuật đánh giá sự vật hiện tượng nhằm tìm rabản chất quy luật của hiện tượng Quá trình phân tích chỉ ra những vấn đề chi tiết

cụ thể liên quan tới hiện tượng, nó không chỉ nêu lên hiện tượng mà còn chỉ racác yếu tố tác động đến hiện tượng để tìm ra nguyên nhân và các giải pháp xử lý

Phương pháp so sánh Mục đích của phương pháp này là tìm ra sự chênh

lệch giữa các yếu tố Hai chỉ tiêu được sử dụng là so sánh tuyệt đối và so sánhtương đối

So sánh tuyệt đối sử dụng kết quả của một hiệu, kết quả cho ra thường làmột con số chính xác tuyệt đối Trong đề tài này, các kết quả từ sự so sánh tuyệtđối được dùng để xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu kinh tế tài chính qua các năm

So sánh tương đối là sử dụng kết quả của một thương Các giá trị này cótính chất tương đối Trong bản luận văn này, các kết quả từ phép so sánh tươngđối được dùng để xem xét sự biến động và phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố

Phương pháp lập luận Nêu lên vấn đề sau đó xem xét các khía cạnh làm

dẫn chứng lập luận cho vấn đề vừa nêu

2.2.5 Phương pháp liên tưởng dự báo

Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thực tế và các tính toán để dự báo cho các kỳ tiếp theo

Trang 39

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN

3.1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu

Tỉnh Ninh Bình thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ - Việt Nam, phía Bắc giáptỉnh Hà Nam, phía Tây và Nam giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Đông giáp tỉnh NamĐịnh, phía Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Đông giáp biển Đông đường bờ

biển dài 18 km (Attlat Địa lý Việt Nam, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, 2005).

Tỉnh Ninh Bình có diện tích 14000 km2, dân số 900000 người, mật độ dân

số trung bình 648 người/km2, gồm 2 thị xã và 6 huyện, với cơ cấu kinh tế chủ yếu

là cơ cấu nông, lâm thuỷ sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ, nghề thủ côngtruyền thống như: thêu ren ở Hoa Lư, dệt chiếu và làm hàng cói mỹ nghệ ở KimSơn, Yên Khánh , đan lát mây tre ở Gia Viễn, Nho Quan, sản xuất đồ đá mỹnghệ ở Ninh Vân (Hoa Lư)

Trong đó, huyện Kim Sơn là huyện ven biển, nổi tiếng với các làng nghềthủ công có nguồn gốc mây cói Kim Sơn có 30 đơn vị hành chính với 2 thị trấntrung tâm là Phát Diệm và Bình Minh Các doanh nghiệp chiếu cói mỹ nghệ tậptrung chủ yếu tại thị trấn và các xã lân cận

Xã Lai Thành là xã giáp ranh giữa huyện Kim Sơn – Ninh Bình với huyệnNga Sơn – Thanh Hoá Chạy dọc qua xã là con đường giao thông chính củahuyện, nối liền thị trấn Phát Diệm - thị xã Ninh Bình với thành phố Thanh Hoá.Đây là một xã tương đối thuần nông với 83% hộ gia đình hoạt động trong lĩnhvực sản xuất nông nghiệp (Hội nông dân xã Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình).Trong những lúc nông nhàn, công việc chủ yếu của trẻ em, người già, phụ nữ làđan lát các sản phẩm thủ công tre cói

Tuy nhiên, người lao động điạ phương gặp vấn đề khó khăn trong côngviệc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trên địa bàn xã Lai Thành không có cơ sởsản xuất trực tiếp đứng ra thu mua sản phẩm Sản phẩm chủ yếu được bán cho

Trang 40

chênh lệch Ngược lại, khi người lao động đem sản phẩm đi bán trực tiếp tại các

cơ sở sản xuất thì phải tốn các chi phí vận chuyển liên quan Bên cạnh đó, việc ở

xa nơi sản xuất nên đôi khi mẫu sản phẩm đến chậm Chính vì vậy, những ngườilàm nghề trong xã rất mong có 1 cơ sở sản xuất ngay tại địa phương để đảm bảosản xuất (nguồn tin: điều tra)

3.2 Giới thiệu Doanh Nghiệp Tư Nhân Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng

Tên công ty: Doanh Nghiệp Tư Nhân Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng.Trụ sở: 14, phố Phú Vinh, thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – Ninh Bình.Điện thoại: 030862833

3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng được thành lập năm 1990 theo sốđăng ký kinh doanh số 090100299 của phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Ninh Bình

do ông Nguyễn Đức Anh làm giám đốc

Khi mới thành lập, DN có quy mô nhỏ hẹp với một nhà xưởng sản xuấtchính và số lao động thường xuyên trên dưới 30 người Hoạt động kinh doanhchủ yếu là xuất bán trong nước cho các doanh nghiệp khác và bán lẻ cho khách

du lịch, xuất khẩu gián tiếp qua các đại lý trung gian ở Hà Nội và Hải phòng

Năm 2001, DN tiến hành đổi mới công nghệ và cải thiện quy cách quản lýlao động, sản xuất Quy mô DN được mở rộng với 3 nhà xưởng sản xuất, 1 cơ sởcon và số lao động thường xuyên trên dưới 200 người

Năm 2002, DN đạt doanh thu 6.207.875.000 đồng, là một trong 10 doanhnghiệp xuất sắc được tham dự đại hội doanh nghiệp sản xuất giỏi của tỉnh NinhBình và toàn quốc (đại hội tuyên dương các cựu chiến binh làm ăn giỏi trong thời

kỳ mới của tỉnh Ninh Bình năm 2002)

Từ năm 2002 đến năm 2005, DN có tốc độ phát triển ổn định, mức thunhập sau thuế ổn định trên 1 tỷ đồng

3.2.2 Cơ cấu tổ chức

DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng có bộ máy quản trị theo trực tuyến

- chức năng, do ông Nguyễn Đức Anh làm giám đốc Cơ cấu quản trị của doanhnghiệp được biểu diễn qua sơ đồ

Ngày đăng: 09/08/2016, 19:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Sơ Đồ Vòng Đời Chi Tiết Dự Án - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Hình 2. Sơ Đồ Vòng Đời Chi Tiết Dự Án (Trang 20)
Hình 4. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Hình 4. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng (Trang 22)
Hình 5. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị theo Trực Tuyến - -Chức Năng - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Hình 5. Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị theo Trực Tuyến - -Chức Năng (Trang 22)
Bảng 1. Báo Cáo Thu Nhập Của DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng từ Năm 2001 đến Năm 2005 - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 1. Báo Cáo Thu Nhập Của DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng từ Năm 2001 đến Năm 2005 (Trang 42)
Hình 7. Sơ Đồ Qui Trình Thu Gom, Phân Phối Sản Phẩm Giữa Các CSSX - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Hình 7. Sơ Đồ Qui Trình Thu Gom, Phân Phối Sản Phẩm Giữa Các CSSX (Trang 44)
Bảng 3. Nhu Cầu SP và Khả Năng Đáp Ứng Thị Trường của DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng Năm 2005. - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 3. Nhu Cầu SP và Khả Năng Đáp Ứng Thị Trường của DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng Năm 2005 (Trang 45)
Hình 12. Sơ Đồ Dự Kiến Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị của DNTN Thiên Minh - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Hình 12. Sơ Đồ Dự Kiến Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị của DNTN Thiên Minh (Trang 53)
Hình 14. Sơ Đồ Vận Hành Dự Kiến Bộ Phận Kinh Doanh - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Hình 14. Sơ Đồ Vận Hành Dự Kiến Bộ Phận Kinh Doanh (Trang 55)
Bảng 5. Bảng Dự Kiến Nhân Viên và Lương Bổng - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 5. Bảng Dự Kiến Nhân Viên và Lương Bổng (Trang 56)
Bảng 8. Các Danh Mục Đầu Tư từ Khoản mục vốn Cố Định - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 8. Các Danh Mục Đầu Tư từ Khoản mục vốn Cố Định (Trang 61)
Bảng 9. Chi Phí Nguyên vật Liệu (Tính trên 1 Đơn Vị Sản Phẩm) - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 9. Chi Phí Nguyên vật Liệu (Tính trên 1 Đơn Vị Sản Phẩm) (Trang 63)
Bảng 11. Vốn Lưu Động - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 11. Vốn Lưu Động (Trang 64)
Bảng 12. Bảng Cơ Cấu Nguồn Vốn của DNTN Thiên Minh - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 12. Bảng Cơ Cấu Nguồn Vốn của DNTN Thiên Minh (Trang 65)
Bảng 13. Bang Tính Suất Sinh Lợi của Dự Án trong Giai Đoạn 1 - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 13. Bang Tính Suất Sinh Lợi của Dự Án trong Giai Đoạn 1 (Trang 65)
Bảng15. Bảng Giá Sản Phẩm - Khóa luận Dự án thành lập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Kim Sơn  Ninh Bình
Bảng 15. Bảng Giá Sản Phẩm (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w