ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Sự cần thiết của đề tài 1.1.1. Mở đầu Nền kinh tế Việt Nam trước những năm đổi mới, nhìn chung phát triển theo mô hình cộng đồng làng xóm gắn liền với các làng nghề thủ công truyền thống. Nước ta từng tồn tại và phát triển nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng như gạch Bát Tràng, rượu làng Vân, tranh dân gian Đông Hồ, chiếu cói Phát Diệm…Tuy nhiên khi đất nước bước vào quá trình đổi mớí, nền kinh tế chuyển mình theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các giá trị văn hoá cổ xưa dần bị mai một, trong đó có sự biến mất của nhiều làng nghề thủ công. Bởi vậy công tác bảo tồn và phát triển các làng nghề thủ công đang là xu hướng được nhà nước khuyến khích đầu tư. 1.1.2. Lý do lựa chọn đề tài Điều kiện tự nhiên. Tỉnh Ninh Bình thuộc khu vực Đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam, là một tỉnh có điều kiện tự nhiên phong phú với các dải đồng bằng rộng lớn được bao bọc bởi núi, rừng và biển. Trong đó huyện Kim Sơn là một huyện phát triển của tỉnh Ninh Bình với hai thị trấn Phát Diệm và Bình Minh. Huyện Kim Sơn có địa thế của một huyện ven biển với các dải đất mặn thích hợp cho việc trồng mây cói, hình thành nguồn nguyên liệu dồi dào. Hai thị trấn Phát Diệm và Bình Minh nằm cách xa nhau về không gian địa lý, tạo thành hai cụm kinh tế tâm điểm có vệ tinh là các xã lân cận. Tại đây dân cư tập trung đông đúc, cơ sở hạ tầng được xây dựng kiên cố, dọc hai bên trục đường nhựa là những dải đất ruộng rộng hàng ngàn hecta. Điều kiện giao thông thuận lợi, nguồn nguyên vật liệu ổn định, nguồn nhân lực dồi dào và có tay nghề giúp nhà đầu tư giảm thiểu được nhiều chi phí và có cơ hội phát triển. Điều kiện kinh tế, xã hội. Kim Sơn là một huyện du lịch của một tỉnh có nhiều tiềm năng du lịch. Tỉnh Ninh Bình có nhiều kỳ quan, khu di tích lịch sử nổi tiếng như cố đô Hoa Lư, Tam Cốc Bích Động, đền vua Đinh vua Lê, núi Dục Thuý, nhà thờ đá Phát Diệm… Đặc biệt, nhà thờ đá Phát Diệm (Kim Sơn) được xây dựng theo kiến trúc Châu Âu, là điểm đến lý thú của nhiều du khách trong và ngoài nước. Sự phát triển du lịch tạo điều kiện cho huỵện phát triển các dịch vụ, sản xuất và buôn bán như hệ thống các hàng quà lưu niệm, nhà nghỉ, quán ăn, cửa hàng… Trong khi đó, nghề đan lát mây cói có nguồn gốc lâu đời ở Kim Sơn. Mẫu mã, chất liệu và thương hiệu sản phẩm đã được thị trường chấp nhận và ưa chuộng. Tuy nhiên, hiện nay việc sản xuất rất phân tán, sản phẩm được sản xuất riêng rẽ trong từng hộ gia đình. Các doanh nghiệp sản xuất và thu gom sản phẩm phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thị trấn và các xã lân cận. Hiện tại do quy mô của phần lớn các doanh nghiệp đang ở mức nhỏ hoặc rất nhỏ nên công tác xuất khẩu chủ yếu thông qua các đại lý trung gian ở Hà Nội. Ngoài ra, dân số trẻ với số lượng lớn thanh thiếu thiên trong độ tuổi lao động gia tăng áp lực việc làm cho ban lãnh đạo huyện Kim Sơn. Mục tiêu của huyện là hướng con em địa phương vào công cuộc phát triển ngành thủ công mây cói, hoạt đông này vừa nhằm giảm thiểu nguy cơ thất nghiệp vùa bảo tồn sự phát triển của làng nghề. Do đó việc mở rộng các doanh nghiệp cũ hay thành lập các cơ sở mới đang được cơ quan chính quyền địa phương và các nhà đầu tư quan tâm. Tính chất công việc. Công việc đan lát có các đặc điểm sau: Nhẹ nhàng, không mất nhiều sức, chủ yếu sử dụng sự khéo léo của đôi bàn tay. Do đó thu hút được nhiều đối tượng lao động tham gia. Người lao động bao gồm cả trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ và nam giới. Thời gian làm việc linh hoạt do sản phẩm dở dang không bị biến dạng hay hỏng hóc trong một thời gian ngắn nên người lao động có thể làm vào bất cứ thời gian nào trong ngày. Sản phẩm đa dạng phát huy khả năng sáng tạo của người lao động. Thời gian hoàn tất sản phẩm và thu nhập của người lao động phụ thuộc mức độ đơn giản hay phức tạp của mẫu mã sản phẩm. Do có yếu tố linh hoạt trong sản xuất và sản phẩm nên việc sản xuất mở rộng cho nhiều đối tượng lao động tham gia. Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Doanh nghiệp tư nhân thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm Kim Sơn Ninh Bình dưới sự hướng dẫn của thầy Đặng Thanh Hà, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Dự án: Thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành Kim Sơn Ninh Bình”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn được nghiên cứu nhằm mục đích xem xét tính khả thi của “Dự án: Thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình”. Các mục tiêu cụ thể của công việc thẩm định DA là: Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của DA. Phân tích hiệu quả xã hội của DA. Kết quả của việc thẩm định dự án là cơ sở biện luận cho quyết định mở rộng doanh nghiệp của ban quản trị DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm Kim Sơn – Ninh Bình. 1.3. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài Đề tài được thực hiện từ tháng 042006 đến tháng 062006 tại DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – Ninh Bình. Nội dung đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hiệu quả kinh tế tài chính của dự án thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình. Trong đó các bảng báo cáo ngân lưu tài chính danh nghĩa là các bảng phân tích chính để kết luận. Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV là chỉ tiêu chính được sử dụng để kết luận việc chấp nhận hay lọai bỏ dự án. 1.4. Sơ đồ cấu trúc luận văn Luận văn được chia thành năm chương theo bố cục sau: Chương 1: Đặt vấn đề Trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu và giới hạn, cấu trúc đề tài. Chương 2: Cơ Sở Lý Luận và Phương Pháp Nghiên Cứu Dẫn giải một số cơ sở lý luận làm căn cứ chứng minh các vấn đề liên quan đến đề tài, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu và các vấn đề được nghiên cứu. Chương 3: Tổng Quan Mô tả tổng quan địa điểm nghiên cứu: đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội… Nêu tổng quát XNTD Quang Minh: tên công ty, trụ sở giao dịch, lịch sử hình thành và phát triển… Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận Trình bày kết quả các vấn đề nghiên cứu: hiệu quả kinh tế của dự án, hiệu quả tài chính của dự án, tính lợi ích của việc mở rộng doanh nghiệp. Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị Trên cơ sở các kết quả phân tích được đưa ra kết luận và các kiến nghị để chủ đầu tư có quyết định đầu tư đúng đắn. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý luận 2.1.1. Dự án đầu tư Khái niệm. Dự án (hiểu theo cách tĩnh) là một hình tượng về một tình huống, một trạng thái mà ta muốn đạt tới. Dự án (hiểu theo cách động theo từ điển về quản lý dự án AFNOR) là một hoạt động đặc thù tạo nên một cách có phương pháp và tịnh tiến với các phương tiện (nguồn lực) đã cho một thực tế mới. Tính chất. Dự án đầu tư có các tính chất sau: Có mục tiêu xác định, cụ thể. Tạo nên một thực tế mới. Có rủi do liên quan tơí tương lai. Có sự bắt đầu, kết thúc và bị giới hạn bởi yếu tố nguồn lực. Có thời gian trên một năm. Một đự án đầu tư khác một phương hướng kinh doanh, dự án đầu tư được xây dựng từ những ý tưởng, đó là một thực thể mới. Phương hướng kinh doanh là những đường hướng xây dựng trên những cái đã có sẵn. Chu trình dự án. Một dự án thông thường trải qua năm giai đoạn, biểu thị qua sơ đồ: Hình 1. Sơ Đồ Vòng Đời Dự Án Xác định dự án Phân tích, lập dự án Duyệt dự án Triển khai thực hiện Nghiệm thu tổng kết dự án. Trong đó: Bước 1: Xác định dự án. Công việc xác định dự án được bắt đầu khi có các ý kiến đề xuất. Các lý lẽ dẫn chứng cho ý tưởng được lập thành bản báo cáo đề xuất nghiên cứu cơ hội đầu tư. Bản báo cáo này được đánh giá sơ khởi để đi đến quyết định tiến hành nghiên cứu tiền khả thi hay nghiên cứu khả thi. Giai đoạn này có thể thăm dò thị trường ở mức tổng quát. Bước 2: Phân tích, lập dự án. Nội dung chủ yếu của việc phân tích và lập dự án là nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án. Với các dự án lớn trước khi nghiên cứu khả thi phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi để tiết kiệm chi phí nghiên cứu. Nghiên cứu tiền khả thi: nghiên cứu ở mức tổng quát, chi tiết vừa đủ, yêu cầu độ chính xác không cao. Nghiên cứu khả thi: nghiên cứu dự án chi tiết đầy đủ, thông tin đưa ra là cơ sở chấp thuận hay bác bỏ dự án. Bước 3: Duyệt dự án. Việc thẩm định dự án được tất cả các thành phần liên quan đến dự án cùng tham gia xét duyệt. Các dự án được thông qua sẽ được xem xét đưa vào thực hiện. Các dự án bất hợp lý hay có độ rủi ro cao, tuỳ vào mức độ sẽ được sửa đổi hay phải xây dựng lại. Bước 4: Triển khai thực hiện. Công việc triển khai thực hiện dự án bắt đầu bằng quá trình giải ngân. Trong quá trình thực hiện dự án phải có sự quản lý, giám sát của các bên liên quan. Bước 5: Nghiệm thu, tổng kết dự án. Đánh giá việc thực hiện dự án, đưa dự án vào sử dụng. Trong thực tế, vòng đời của dự án được chi tiết thành những công việc cụ thể, được xác định ngay từ khi có các ý tưởng đề xuất. Chi tiết đời sống của dự án được biểu hiện qua sơ đồ sau: Hình 2. Sơ Đồ Vòng Đời Chi Tiết Dự Án Ý tưởng đầu tư Báo cáo đề xuất nghiên cứu Báo cáo đã duyệt NC tiền khả thi NC khả thi (dự án lớn) Thẩm định dự án Triển khai thực hiện Sửa chữa, huỷ dự án Nghiệm thu dự án 2.1.2. Doanh nghiệp tư nhân Khái niệm. Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh (điều 4 chương I luật doanh nghiệp luật số 602005QH11). Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (điều 141 chương VI luật doanh nghiệp luật số 602005QH11). Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân. Một số đặc điểm định dạng doanh nghiệp tư nhân: Chủ sở hữu của DNTN là một cá nhân. Chủ sở hữu DNTN có toàn quyền quản lý doanh nghiệp và chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. DNTN không có tư cách pháp nhân. Luật dân sự được áp dung trong các trường hợp có vi phạm hợp đồng liên quan tới DNTN. Tổ chức quản lý doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức quản trị của một doanh nghiệp là tổng thể các bộ phận khác nhau được chuyên môn hoá và sắp xếp theo từng cấp tạo thành một thể thống nhất. Trong đó các bộ phận được giao phó những nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hành rõ ràng, dưới sự lãnh đạo tập trung của nhà quản trị cao cấp nhất tổ chức (Phạm Thanh Bình, giáo trình quản trị học căn bản, trang 102). Trong tổ chức có một số kiểu cơ cấu tổ chức quản trị đặc trưng như: kiểu bộ máy quản trị đơn giản, cơ cấu tổ chức quản trị theo trực tuyến hay phân ngành, cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng, cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến – chức năng, cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – tham mưu và cơ cấu tổ chức theo ma trận.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
DỰ ÁN: THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THIÊN MINH CHUYÊN SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM THỦ CÔNG CÓ NGUỒN GỐC TỪ CÂY CÓI TẠI
LAI THÀNH - KIM SƠN - NINH BÌNH
NGUYỄN THỊ THÚY HẠNH
LUẬN VĂN CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 07/2006
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trườngĐại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Dự án: thànhlập doanh nghiệp tư nhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sảnphẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình”
do Nguyễn Thị Thúy Hạnh, sinh viên khóa 28, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thànhcông trước hội đồng vào ngày
Đặng Thanh HàNgười hướng dẫn,
Ký tên, ngày tháng năm 2006
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ký tên, ngày tháng năm 2006 Ký tên, ngày tháng năm 2006
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Có những điều không thể nói hết bằng lời Có những người, ta chỉ biết gởitới họ những lời cám ơn chân thành nhất Thời gian vừa qua là những ngày thậtgian khó với tôi Tôi xin chân thành gởi lời cám ơn tới những người đã giúp đỡtôi bằng những tình cám chân thành nhất
Trước tiên tôi xin gởi lời cám ơn chân thành tới ba mẹ, nếu không có ba
mẹ có lẽ tôi đã không đủ nghị lực và sức khỏe để học tập Tôi xin chân thànhcám ơn Thầy Đặng Thanh Hà, giảng viên hướng dẫn của tôi Thầy đã tận tìnhhướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình làm đề tài Tôi cũng xin cám ơn các thầy
cô đã dậy dỗ tôi, đã cho tôi kiến thức giúp tôi có những hiểu biết để hoàn thànhtốt bản luận văn của mình
Tôi xin chân thành cám ơn các cô chú trong ban lãnh đạo doanh nghiệp tưnhân thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng (Thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – NinhBình), các anh chị trong xí nghiệp và các cô bác đã giúp đỡ tôi trong thời gianthực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gởi lời cám ơn chân thành tới anh Nguyễn Anh Tuấn,anh Trương Trọng Nhân, em Nguyễn Duy Khánh và các bạn đã động viên, giúp
đỡ tôi thời gian vừa qua
Tôi xin gởi tới mọi người những lời cám ơn chân thành nhất
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THÚY HẠNH, Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông LâmThành phố Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2006 Dự án thành lập doanh nghiệp tưnhân Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành - Kim Sơn - Ninh Bình
Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2006 đến tháng 06/2006 tại DNTNHoàng Minh (Thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – Ninh Bình), với mục tiêu mở rộngDNTN Hoàng Minh dưới hình thức thành lập một cơ sở mới – DNTN ThiênMinh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công có nguồn gốc từ câycói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình
Nội dung chính của đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hiệuquả tài chính của DA Tổng vốn đầu tư cho DA ước tính 1442857452 đồng Cácnguồn huy động là nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay Trong đó, giá trị vốn chủ
sở hữu là 942857452 đồng, chiếm 65.35 % tổng giá trị vốn đầu tư, lãi suất chủ sởhữu là 10% / năm Giá trị vốn vay là 500000000 đồng, chiếm 34.65 % tổng giátrị vốn đầu tư, lãi suất nợ vay 12% / năm Tỷ lệ lạm phát ước tính 8.4% / năm
Giả sử thời gian xét DA là 5 năm DN có sản phẩm tiêu thụ nội địa và xuấtkhẩu Tổng sản phẩm sản xuất là 89000 SP / năm Tỷ lệ hàng tồn kho là 15%tổng sản phẩm thực có mỗi năm
Kết quả:
Trường hợp 1: Đánh giá theo quan điểm tổng đầu tư, lợi nhuận trước thuế
âm trong 2 năm đầu Giá trị lợi nhuận ròng thu được là 784820293 (năm thứ 3),
870312855 (năm thứ 4) và 1951580131 (năm thứ 5) Giá trị NPV đạt 653678763 Giá trị IRR đạt 34% Thời gian hoàn vốn là 4 năm 7 tháng DA có lãi
Trường hợp 1: Đánh giá theo quan điểm tổng đầu tư, lợi nhuận trước thuế
âm trong 2 năm đầu Giá trị lợi nhuận ròng thu được là 659968293 (năm thứ 3),
743260855 (năm thứ 4) và 1822838131 (năm thứ 5) Giá trị NPV đạt 295130512Giá trị IRR đạt 18.77% Không xác định được thời gian hoàn vốn DA có lãi
Trang 5Situation 1: The gross profit is loss in the fisrt year and the secon year.The net profit is 784820293 VND in the thirth year, 870312855 VND in thefourth year and 1951580131 VND in the fifth year The net present value is
653678763 The return of rate is 34% The perback period is four years and sevenmonth
Situation 2: The gross profit is loss in the fisrt year and the secon year.The net profit 659968293 VND in the thirth year, 743260855 VND in the fourthyear and 1822838131 VND in the fifth year The net present value is 295130512.The return of rate is 18.77% The payback period is negative The project makesprofit
Trang 6CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1.10 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 21
3.2 Giới thiệu doanh nghiệp tư nhân Quang Minh 27
3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 27
3.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 28 thời gian vừa
Trang 74.1.3 Địa điểm đầu tư 30
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTTTHH Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Trang 9SP Sản Phẩm
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1 Báo Cáo Thu Nhập của DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ 29
Minh Hoàng từ Năm 2001 đến Năm 2005
Bảng 2 Các Cơ Sở Sản Xuất trong Huyện Kim Sơn Năm 2005 31
Bảng 3 Nhu Cầu SP và Khả Năng Đáp Ứng Thị Trường của 32
DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng Năm 2005
Bảng 4 Bảng Kê Nhóm Sản Phẩm 33
Bảng 5 Bảng Dự Kiến Nhân Viên và Lương Bổng 42
Bảng 6 Bảng Tính Lương 44
Bảng 7 Cơ Cấu Kiến Trúc Dự Kiến Xây Dựng DNTN Thiên Minh 46
Bảng 8 Các Danh Mục Đầu Tư Từ Khoản Mục Vốn Cố Định 47
Bảng 9 Chi Phí Nguyên vật Liệu (Tính Trên 1 Đơn Vị Sản Phẩm) 49
Bảng 10 Chi Phí Nguyên Vật Liệu 50
Bảng 11 Vốn Lưu Động 51
Bảng 12 Bảng Cơ Cấu Nguồn Vốn của DNTN Thiên Minh 51
Bảng 13 Bảng Tính Suất Sinh Lợi của Dự Án trong Giai Đoạn 52 Bảng 14 Bảng Tính Suất Sinh Lợi của DA trong Giai Đoạn 2 52
Bảng 15 Bảng Giá Sản Phẩm 53
Bảng 16 Bảng Kê Tỷ Giá Hối Đoái giữa Đồng Dola Mỹ và Đồng VND 55
ở Một Số Thời Điểm Trong Tháng 7, 8, 9 năm 2005 Bảng 17 Chỉ Số Lạm Phát và Tỷ Giá Hối Đoái 56
Bảng 18 Kế Hoạch Trả Nợ theo Phương Pháp Kỳ Khoản Giảm Dần 56
Bảng 19 Giá Trị Nợ Phải Trả Dưới Tác Động của Lạm Phát57
Bảng 20 Bảng Tính Khấu Hao 57
Bảng 21 Bảng Tính Khấu Hao Dứoi Tác Động của Lạm Phát 57
Bảng 22 Bảng Dự Tính Sản Lượng 58
Bảng 23 Bảng Tổng Hợp Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến Qua Các Năm 59
Bảng 24 Bảng Tổng Hợp Doanh Thu 59
Bảng 25 Chi Phí Hoạt Động 60
Trang 11Bảng 26 Vốn Lưu Động 60 Bảng 27 Tình Hình Biến Động Vốn Lưu Động 61Bảng 28 Bảng Chiết tính Lời Lỗ 61 Bảng 29 Báo Cáo Ngân Lưu Danh Nghĩa theo Quan Điểm Tổng Đầu Tư 62Bảng 30 Báo Cáo Ngân Lưu Danh Nghĩa theo Quan Điểm Chủ Sở Hữu 63Bảng 31 Bảng Hiện Giá Thu Nhập Thuần 64
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Trực Tuyến 8Hình 4 Sơ Đồ Cơ Cấu tổ Chức Quản Trị theo Chức Năng
9Hình 5 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị theo Trực Tuyến - Chức Năng 9Hình 6 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của DNTN Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng 28Hình 7 Sơ Đồ Qui Trình Thu Gom, Phân Phối Sản Phẩm Giữa Các CSSX 31Hình 8 Sơ Đồ Dòng Lưu Chuyển Sản Phẩm từ Hoạt Động Sản 33Hình 9 Sơ Đồ Dòng Lưu Chuyển Sản Phẩm Trong Quá Trình Thu Mua 34
Hình 12 Sơ Đồ Dự Kiến Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Của DNTN Thiên Minh 39
Hình 14 Sơ Đồ Vận Hành Dự Kiến Bộ Phận kinh Doanh 41
Hình 17 Kiến Trức Dự Kiến Xây Dựng DNTN Thiên Minh 46
Trang 14CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Sự cần thiết của đề tài
1.1.1 Mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam trước những năm đổi mới, nhìn chung phát triểntheo mô hình cộng đồng làng xóm gắn liền với các làng nghề thủ công truyềnthống Nước ta từng tồn tại và phát triển nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng nhưgạch Bát Tràng, rượu làng Vân, tranh dân gian Đông Hồ, chiếu cói Phát Diệm…Tuy nhiên khi đất nước bước vào quá trình đổi mớí, nền kinh tế chuyển mìnhtheo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các giá trị văn hoá cổ xưa dần bịmai một, trong đó có sự biến mất của nhiều làng nghề thủ công Bởi vậy công tácbảo tồn và phát triển các làng nghề thủ công đang là xu hướng được nhà nướckhuyến khích đầu tư
1.1.2 Lý do lựa chọn đề tài
Điều kiện tự nhiên Tỉnh Ninh Bình thuộc khu vực Đồng bằng Bắc Bộ
-Việt Nam, là một tỉnh có điều kiện tự nhiên phong phú với các dải đồng bằngrộng lớn được bao bọc bởi núi, rừng và biển Trong đó huyện Kim Sơn là mộthuyện phát triển của tỉnh Ninh Bình với hai thị trấn Phát Diệm và Bình Minh
Huyện Kim Sơn có địa thế của một huyện ven biển với các dải đất mặnthích hợp cho việc trồng mây cói, hình thành nguồn nguyên liệu dồi dào Hai thịtrấn Phát Diệm và Bình Minh nằm cách xa nhau về không gian địa lý, tạo thànhhai cụm kinh tế tâm điểm có vệ tinh là các xã lân cận Tại đây dân cư tập trungđông đúc, cơ sở hạ tầng được xây dựng kiên cố, dọc hai bên trục đường nhựa lànhững dải đất ruộng rộng hàng ngàn hecta Điều kiện giao thông thuận lợi, nguồnnguyên vật liệu ổn định, nguồn nhân lực dồi dào và có tay nghề giúp nhà đầu tưgiảm thiểu được nhiều chi phí và có cơ hội phát triển
Điều kiện kinh tế, xã hội Kim Sơn là một huyện du lịch của một tỉnh có
nhiều tiềm năng du lịch Tỉnh Ninh Bình có nhiều kỳ quan, khu di tích lịch sử nổi
Trang 15tiếng như cố đô Hoa Lư, Tam Cốc - Bích Động, đền vua Đinh - vua Lê, núi DụcThuý, nhà thờ đá Phát Diệm… Đặc biệt, nhà thờ đá Phát Diệm (Kim Sơn) đượcxây dựng theo kiến trúc Châu Âu, là điểm đến lý thú của nhiều du khách trong vàngoài nước Sự phát triển du lịch tạo điều kiện cho huỵện phát triển các dịch vụ,sản xuất và buôn bán như hệ thống các hàng quà lưu niệm, nhà nghỉ, quán ăn,cửa hàng…
Trong khi đó, nghề đan lát mây cói có nguồn gốc lâu đời ở Kim Sơn Mẫu
mã, chất liệu và thương hiệu sản phẩm đã được thị trường chấp nhận và ưachuộng Tuy nhiên, hiện nay việc sản xuất rất phân tán, sản phẩm được sản xuấtriêng rẽ trong từng hộ gia đình Các doanh nghiệp sản xuất và thu gom sản phẩmphân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thị trấn và các xã lân cận Hiện tại
do quy mô của phần lớn các doanh nghiệp đang ở mức nhỏ hoặc rất nhỏ nêncông tác xuất khẩu chủ yếu thông qua các đại lý trung gian ở Hà Nội
Ngoài ra, dân số trẻ với số lượng lớn thanh thiếu thiên trong độ tuổi laođộng gia tăng áp lực việc làm cho ban lãnh đạo huyện Kim Sơn Mục tiêu củahuyện là hướng con em địa phương vào công cuộc phát triển ngành thủ công mâycói, hoạt đông này vừa nhằm giảm thiểu nguy cơ thất nghiệp vùa bảo tồn sự pháttriển của làng nghề
Do đó việc mở rộng các doanh nghiệp cũ hay thành lập các cơ sở mớiđang được cơ quan chính quyền địa phương và các nhà đầu tư quan tâm
Tính chất công việc Công việc đan lát có các đặc điểm sau:
Nhẹ nhàng, không mất nhiều sức, chủ yếu sử dụng sự khéo léo của
đôi bàn tay Do đó thu hút được nhiều đối tượng lao động tham gia.Người lao động bao gồm cả trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ và namgiới
Thời gian làm việc linh hoạt do sản phẩm dở dang không bị biến
dạng hay hỏng hóc trong một thời gian ngắn nên người lao động cóthể làm vào bất cứ thời gian nào trong ngày
Sản phẩm đa dạng phát huy khả năng sáng tạo của người lao động
Trang 16 Thời gian hoàn tất sản phẩm và thu nhập của người lao động phụ
thuộc mức độ đơn giản hay phức tạp của mẫu mã sản phẩm
Do có yếu tố linh hoạt trong sản xuất và sản phẩm nên việc sản xuất mởrộng cho nhiều đối tượng lao động tham gia
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế TrườngHọc Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Doanh nghiệp tư nhân thủ công mỹnghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm - Kim Sơn - Ninh Bình dưới sự hướngdẫn của thầy Đặng Thanh Hà, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Dự án: Thành lậpDNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủ công cónguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành - Kim Sơn - Ninh Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm mục đích xem xét tính khả thi của “Dựán: Thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩmthủ công có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình”
Các mục tiêu cụ thể của công việc thẩm định DA là:
Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của DA
Phân tích hiệu quả xã hội của DA
Kết quả của việc thẩm định dự án là cơ sở biện luận cho quyết định mởrộng doanh nghiệp của ban quản trị DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng, Thịtrấn Phát Diệm - Kim Sơn – Ninh Bình
1.3 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 04/2006 đến tháng 06/2006 tại DNTN thủcông mỹ nghệ Minh Hoàng, Thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – Ninh Bình Nộidung đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu hiệu quả kinh tế tài chính của dự
án thành lập DNTN Thiên Minh chuyên sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thủcông có nguồn gốc từ cây cói tại Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình Trong đócác bảng báo cáo ngân lưu tài chính danh nghĩa là các bảng phân tích chính đểkết luận Chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV là chỉ tiêu chính được sử dụng đểkết luận việc chấp nhận hay lọai bỏ dự án
Trang 171.4 Sơ đồ cấu trúc luận văn
Luận văn được chia thành năm chương theo bố cục sau:
Chương 1: Đặt vấn đề
Trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu và giớihạn, cấu trúc đề tài
Chương 2: Cơ Sở Lý Luận và Phương Pháp Nghiên Cứu
Dẫn giải một số cơ sở lý luận làm căn cứ chứng minh các vấn đề liên quanđến đề tài, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu và các vấn
đề được nghiên cứu
Chương 3: Tổng Quan
Mô tả tổng quan địa điểm nghiên cứu: đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội…Nêu tổng quát XNTD Quang Minh: tên công ty, trụ sở giao dịch, lịch sửhình thành và phát triển…
Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận
Trình bày kết quả các vấn đề nghiên cứu: hiệu quả kinh tế của dự án, hiệuquả tài chính của dự án, tính lợi ích của việc mở rộng doanh nghiệp
Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị
Trên cơ sở các kết quả phân tích được đưa ra kết luận và các kiến nghị để chủ đầu tư có quyết định đầu tư đúng đắn
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Dự án đầu tư
Khái niệm Dự án (hiểu theo cách tĩnh) là một hình tượng về một tình
huống, một trạng thái mà ta muốn đạt tới
Dự án (hiểu theo cách động theo từ điển về quản lý dự án AFNOR) là mộthoạt động đặc thù tạo nên một cách có phương pháp và tịnh tiến với các phươngtiện (nguồn lực) đã cho một thực tế mới
Tính chất Dự án đầu tư có các tính chất sau:
Có mục tiêu xác định, cụ thể
Tạo nên một thực tế mới
Có rủi do liên quan tơí tương lai
Có sự bắt đầu, kết thúc và bị giới hạn bởi yếu tố nguồn lực
Có thời gian trên một năm
Một đự án đầu tư khác một phương hướng kinh doanh, dự án đầu tư đượcxây dựng từ những ý tưởng, đó là một thực thể mới Phương hướng kinh doanh lànhững đường hướng xây dựng trên những cái đã có sẵn
Chu trình dự án Một dự án thông thường trải qua năm giai đoạn, biểu
thị qua sơ đồ:
Hình 1 Sơ Đồ Vòng Đời Dự Án
Xác định dự án Phân tích, lập dự án
Duyệt dự án Triển khai thực hiện
Nghiệm thu tổng kết dự án
Trang 19Trong đó:
- Bước 1: Xác định dự án Công việc xác định dự án được bắt đầu
khi có các ý kiến đề xuất Các lý lẽ dẫn chứng cho ý tưởng đượclập thành bản báo cáo đề xuất nghiên cứu cơ hội đầu tư Bản báocáo này được đánh giá sơ khởi để đi đến quyết định tiến hànhnghiên cứu tiền khả thi hay nghiên cứu khả thi Giai đoạn này cóthể thăm dò thị trường ở mức tổng quát
- Bước 2: Phân tích, lập dự án Nội dung chủ yếu của việc phân tích
và lập dự án là nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự
án Với các dự án lớn trước khi nghiên cứu khả thi phải tiến hànhnghiên cứu tiền khả thi để tiết kiệm chi phí nghiên cứu
Nghiên cứu tiền khả thi: nghiên cứu ở mức tổng quát, chitiết vừa đủ, yêu cầu độ chính xác không cao
Nghiên cứu khả thi: nghiên cứu dự án chi tiết đầy đủ, thôngtin đưa ra là cơ sở chấp thuận hay bác bỏ dự án
- Bước 3: Duyệt dự án Việc thẩm định dự án được tất cả các thành
phần liên quan đến dự án cùng tham gia xét duyệt Các dự án đượcthông qua sẽ được xem xét đưa vào thực hiện Các dự án bất hợp lýhay có độ rủi ro cao, tuỳ vào mức độ sẽ được sửa đổi hay phải xâydựng lại
- Bước 4: Triển khai thực hiện Công việc triển khai thực hiện dự án
bắt đầu bằng quá trình giải ngân Trong quá trình thực hiện dự ánphải có sự quản lý, giám sát của các bên liên quan
- Bước 5: Nghiệm thu, tổng kết dự án Đánh giá việc thực hiện dự
Trang 20Hình 2 Sơ Đồ Vòng Đời Chi Tiết Dự Án
Ý tưởng đầu tư
Báo cáo đề xuất nghiên cứu
Báo cáo đã duyệt
NC tiền khả thi NC khả thi
(dự án lớn)
Thẩm định dự án
Triển khai thực hiện Sửa chữa, huỷ dự án
Nghiệm thu dự án
2.1.2 Doanh nghiệp tư nhân
Khái niệm Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh (điều 4 chương Iluật doanh nghiệp - luật số 60/2005/QH11)
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ và tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp(điều 141 chương VI luật doanh nghiệp - luật số 60/2005/QH11)
Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân Một số đặc điểm định dạng doanh
nghiệp tư nhân:
Chủ sở hữu của DNTN là một cá nhân
Chủ sở hữu DNTN có toàn quyền quản lý doanh nghiệp và chịu
trách nhiệm vô hạn trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
DNTN không có tư cách pháp nhân
Luật dân sự được áp dung trong các trường hợp có vi phạm hợp
Trang 21đồng liên quan tới DNTN.
Tổ chức quản lý doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức quản trị của một doanh
nghiệp là tổng thể các bộ phận khác nhau được chuyên môn hoá và sắp xếp theotừng cấp tạo thành một thể thống nhất Trong đó các bộ phận được giao phónhững nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hành rõ ràng, dưới sự lãnh đạo tập trung
của nhà quản trị cao cấp nhất tổ chức (Phạm Thanh Bình, giáo trình quản trị học
căn bản, trang 102).
Trong tổ chức có một số kiểu cơ cấu tổ chức quản trị đặc trưng như: kiểu
bộ máy quản trị đơn giản, cơ cấu tổ chức quản trị theo trực tuyến hay phânngành, cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng, cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến– chức năng, cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – tham mưu và cơ cấu tổ chức theo
Hình 3 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Trực Tuyến
Người lãnh đạo tổ chức
Người lãnh đạo tuyến 1 Người lãnh đạo tuyến 2
Lãnh đạo Lãnh đạo Lãnh đạo Lãnh đạo
bộ phận 1 bộ phận 2 bộ phận 1 bộ phận 2
- Cơ cấu tổ chức theo chức năng: Theo mô hình tổ chức này, nhân
viên được tập trung thành đơn vị căn cứ theo sự tương đồng vềcông việc, chức năng Mỗi cấp dưới có thể có nhiều cấp trên trựctiếp
Trang 22Hình 4 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng
Người lãnh đạo tổ chức
Người lãnh đạo Người lãnh đạo Người lãnh đạochức năng A chức năng B chức năng C
Bộ phận SX 1 Bộ phận SX 2 Bộ phận SX 3
- Cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến - chức năng: Theo cơ cấu quản
lý này, người lãnh đạo tổ chức được giúp sức bởi các phòng banchức năng để chuẩn bị và ra quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việcthực hiện quyết định Người lãnh đạo tuyến chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động, được toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụtrách Người lãnh đạo chức năng không có quyền ra lệnh trực tiếpcho người ở bộ phận sản xuất
Hình 5 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị theo Trực Tuyến Chức Năng
-Người lãnh đạo tổ chức
Người lãnh đạo Người lãnh đạo Người lãnh đạo Người lãnh đạo
tuyến 1 chức năng A chức năng B tuyến 2
Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận sản xuất 1 sản xuất 2 sản xuất 1 sản xuất 2
2.1.3 Nghiên cứu thị trường
Các quan điểm về thị trường Khái niệm thị trường có nhiều nghĩa khác
nhau tùy theo cách tiếp cận
Theo các nhà kinh tế “Thị trường là một sự xắp xếp qua đó người mua vàngười bán một loại sản phẩm tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng”
Trang 23(Samuel, P A&W D Nordhaw, economics, Newyork : Mc Graw – Hill, 1989).
Theo các nhà marketing “Thị trường bao gồm các cá nhân hay tổ chứcthích thú và mong muốn mua một sản phẩm cụ thể nào đó để nhận được nhữnglợi ích thỏa mãn một nhu cầu, ước muốn cụ thể và có khả năng để tham gia trao
đổi này” (Boyd, Jr H W, O.C Walker, Jr&JC Larreché, Marketing
management, a strategic approach with a global orientation, Boston, MA: Irwin,
1998 )
Định nghĩa và ý nghĩa nghiên cứu thị trường Theo hiệp hội marketing
định nghĩa “nghiên cứu thị trường là chức năng liên giữa nhà sản xuất với ngườitiêu dùng, khách hàng và cộng đồng thông qua thông tin” Nói cách khác đó làquá trình thu thập điều tra, tổng hợp số liệu thông tin về các yếu tố cấu thành thịtrường, tìm hiểu các quy luật vận động, các nhân tố tác động thị trường trong mộtthời gian nhất định để xử lý thông tin và xây dựng các chiến lược thị trường củadoanh nghiệp
Nghiên cứu thị trường nhằm xác định “chỗ đứng hiện tại” thực tế củadoanh nghiệp (thị phần hiện tại, đối thủ cạnh tranh…) để đưa ra chiến lược thịtrường phù hợp
Nôị dung nghiên cứu thị trường Thị trường là một phạm trù nghiên cứu
rộng lớn Trong phạm vi đề tài này, quá trình nghiên cứu thị trường chỉ tập trung
đi vào tìm hiểu chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp
Chiến lược sản phẩm là các hoạch định chiến lược về sản phẩm của doanhnghiệp Chiến lược sản phẩm phải được xây dựng trên cơ sở điều tra thực tế cácyếu tố bên trong doanh nghiêp (điểm mạnh, điểm yếu, năng lực sản xuất…)vàmôi trường bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, thị trường mục tiêu, người tiêudùng…), từ đó hoạch định chính sách giá cả và các chính sách phân phối sảnphẩm
2.1.4 Lạm phát
Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong mộtkhoảng thơì gian nhất định Trong đó mức giá chung là mức giá trung bình củatất cả hàng hóa dịch vụ trong một nền kinh tế
Trang 24- Công thức xác định tỷ giá lạm phát trong tương lai khi biết tỷ giá
lạm phát hiện tại: Giả định tỷ lệ lạm phát không đổi trong một thờigian tới, biết tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành Ta có công thức xácđịnh tỷ lệ lạm phát của những năm tiếp theo là:
Công thức 1:
Y = x * (1 + x) n (đơn vị tỷ lệ)
Y: tỷ lệ lạm phát năm thứ n, đơn vị tỷ lệ
x: tỷ lệ lạm phát năm hiện hành, đơn vị tỷ lệ
n: Số năm tính từ năm gốc, đơn vị thời gian
- Chỉ số lạm phát: Coi chỉ số lạm phát năm hiện hành là 1, chỉ số lạm
phát năm tiếp theo là:
Chỉ số lạm phát năm n = 1 * (1 + tỷ lệ lạm phát năm 0)n
Chỉ số lạm phát = Chỉ số lạm phát * (1+ tỷ lệ lạm phát) năm (n + 1) năm n năm 0Trong đó:
n: Số năm tính từ năm gốc, đơn vị thời gian
2.1.5 Tỷ giá hối đoái
Trang 25Tỷ giá hối đoái là giá cả đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng đơn vị tiền
tệ của nước khác
Phương pháp biểu thị tỷ giá Có 2 phương thức biểu thị tỷ giá
- Phương pháp 1: 1 đơn vị ngoại tệ = x đơn vị nội tệ
Phương pháp này được áp dụng ở nhiều quốc gia như: Nhật Bản,Hàn Quốc, Việt Nam…
- Phương pháp 2: 1 đơn vị nội tệ = x đơn vị ngoại tệ
Phương pháp này được áp dụng ở các quốc gia như: Anh, Mỹ,Úc…
Các cách viết tỷ giá Trên thị trường hối đoái Việt Nam ngày 18/9/2005
có thông tin về tỷ giá giữa đồng dola Mỹ và đồng Việt Nam “1 dola Mỹ đổi được
15868 đồng Việt Nam” (Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ViệtNam chi nhánh Kim Sơn – Ninh Bình) Thông tin trên được biểu hiện như sau:
1USD = 15868 VND
15868 VND/USD
USD/VND = 15868
Biến động của tỷ giá dưới tác động của lạm phát.Trong trường hợp có
lạm phát, tỷ giá hối đoái sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát:
Tỷ giá hối đoái năm n = Tỷ giá hối đoái năm 0 * chỉ số lạm phát năm nhoặc :
Tỷ giá hối đoái năm n = Tỷ giá hối đoái năm 0 * (1 + Tỷ lệ lạm phát năm 0)n
2.1.6 Thuế xuất khẩu
Khoản thuế phải nộp nhà nước khi xuất bán hàng hoá ra nước ngoài Việcđánh thuế xuất khẩu của Nhà nước tuỳ thuộc vào loại hàng hoá hay nước xuất
Trang 26đến Những hàng hố ưu tiên xuất khẩu được đánh thuế xuất thuế xuất khẩu thấphoặc bằng khơng (0%) Những hàng hố bị hạn chế xuất khẩu bị đánh thuế xuấtthuế xuất khẩu cao hơn.
Hàng thủ cơng mỹ nghệ thuộc nhĩm hàng ưu tiên xuất khẩu, cĩ thuế xuấtthuế xuất khẩu bằng 0%
2.1.7 Khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản bị hao mịn Hao mịnTSCĐ là việc giảm gía trị và giá trị sử dụng của TSCĐ trong quá trình sử dụngTSCĐ đĩ Mức hao mịn này được coi là một khoản chi phí, gọi là chi phí khấuhao
Để tính chi phí khấu hao người ta sử dụng 4 phương pháp: Phương phápkhấu hao theo đường thẳng (khấu hao tuyến tính cố định) Phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần Phương pháp khấu hao theo tổng niên số Phương phápkhấu hao theo sản lượng
Trong đĩ:
Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định là phương pháp cĩ mức khấuhao giống nhau ở bất cứ năm nào trong suốt thời gian sử dụng
Cơng thức xác định mức khấu hao năm:
T G N
dụng sử gian thời giá-Giá trị tận thu
guyên
KNn : Mức khấu hao năm, đơn vị tiền tệ
N : Nguyên giá, đơn vị tiền tệ
Nguyên giá là tổng chi phí bỏ ra để cĩ TSCĐ tính ở thời điểm đưa vào sửdụng
G : Giá trị tận thu, đơn vị tiền tệ
Giá trị tận thu là giá trị dự kiến thu được khi thanh lý TSCĐ
T : Thời gian sử dụng, đơn vị thời gian (thơng thuờng đơn vị được sử dụng lànăm)
Mức khấu hao tháng KHt = KHn/12
Trang 27Chú ý: Trong các trường hợp tính khấu hao theo quý hoặc theo một đơn vịtính thời gian khác, mẫu số trong công thức tính mức khấu hao tháng thay đổitheo đơn vị tính liên quan.
2.1.8 Các chỉ tiêu lợi nhuận
Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DA thu được
trong một kỳ hoạt động, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hay chủ sởhữu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán sản phẩmhàng hoá bao gồm các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Công thức xác định doanh thu bán hàng:
TR = P * Q
TR : Doanh thu, đơn vị tiền tệ
P : Đơn giá bán sản phẩm, đơn vị tiền tệ
Q : Sản lương tiêu thụ sản phẩm, đơn vị sản lượng
Trường hợp DN sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm,các sản phẩm có sản lượng tiêu thụ và giá bán đơn vị khác nhau.Doanh thu bán hàng là tổng doanh thu bán hàng của các sản phẩmriêng biệt
- Các biến phụ thuộc của doanh thu bán hàng: Giá bán và sản lượng
tiêu thụYếu tố giá bán P được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát
Giá năm n = Giá năm 0 * (1+ tỷ lệ lạm phát năm 0) n
(đơn vị tiền tệ)n: Số năm tính từ năm gốc
Yếu tố sản lượng tiêu thụ Q chịu sự tác động của tỷ lệ hàng tồn kho Sản lượng tiêu thụ = Sản lượng sản xuất + Tồn - Tồn trong kỳ trong kỳ đầu kỳ cuối kỳ
(đơn vị sản lượng)
Trang 28Chi phí Chi phí là tổng lợi ích các khoản làm giảm lợi ích trong kỳ hoạt
động dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản và cáckhoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổđông hoặc chủ sở hữu
Chi phí của dự án là toàn bộ số tiền chi ra để thực hiện DA
Các khoản mục chi phí hợp lý được trừ để tính thuế thu nhập doanhnghiệp của dự án bao gồm:
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản: đất đai, nhà xưởng, máy móc …
Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, sửa chữa tài sản cố định
Các khoản lãi vay
Các khoản dự phòng
Các khoản thuế, phí: thuế xuất khẩu, thuế môn bài
Các khoản chi phí khác: Quảng cáo, trợ cấp lao động nữ…
Chi phí khác bằng tiền
Có nhiều cách phân loại chi phí Dựa vào cách phân loại chi phí theo yếu
tố sản xuất, khoản mục chi phí bao gồm chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí quản
lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng)
Lãi gộp Khoản lợi nhuận thu được khi lấy doanh thu trừ đi các khoản chi
phí sản xuất, chưa tính các chi phí ngoài sản xuất
Công thức xác định lãi gộp:
Lãi gộp = Doanh thu – Chi phí sản xuất (đơn vị tiền tệ)
Thu nhập chịu thuế Trong các báo cáo thu nhập, thu nhập chịu thuế
được xác định như sau:
Thu nhập = Lãi gộp – Chi phí – Chi phí - Khấu hao
chịu thuế quản lý DN Bán hàng
(đơn vị tiền tệ)
Trang 29Theo các báo cáo thuế của cơ quan thuế:
Thu nhập = Doanh thu - Chi phí + thu nhập khác
chịu thuế trong tính thuế trong hợp lý trong trong kỳ tính thuế
kỳ tính thuế kỳ tính thuế kỳ tính thuế
(đơn vị tiền tệ)Trong đó các khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế bao gồm:
Chênh lệch mua bán chứng khoán
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản
Lãi tiền gởi, tiền cho vay, lãi bán hàng trả chậm
Các khoản thu nhập khác
Thuế thu nhập doanh nghiệp Giá trị thuế doanh nghiệp phải nộp Nhà
nước dựa theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
T = t *
T: Thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn vị tiền tệ
t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
: Thu nhập chịu thuế, đơn vị tiền tệ
Theo quy định:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở sản xuất kinh doanh
là 28% (điều 10 chương II luật thuế thu nhập doanh nghiệp - luật số09/2003/QH11)
Những cơ sở sản xuất kinh doanh có số lao động thường xuyên mỗi nămtrên 50 người thuộc diện được miễn thuế 02 năm đầu từ khi có thu nhập chịuthuế, và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo (khoản mục 1.3 mục
I và khoản mục 1.2 mục II phần E – Thông tư ban hành kèm theo quyết địnhsố162/2003/QH11)
Lợi nhuận sau thuế Khoản lợi nhuận thu được sau khi đã trừ thuế thu
nhập doanh nghiệp Đây là khoản thu thực nhận được của doanh nghiệp
Công thức xác định khoản thu nhập sau thuế:
s = - T
Trong đó:
Trang 30 s : Lợi nhuận sau thuế, đơn vị tiền tệ.
:
Lợi nhuận trước thuế, đơn vị tiền tệ
T : Thuế thu nhập doanh nghiệp, đơn vị tiền tệ
2.1.9 Các chỉ tiêu phân tích tài chính
Vốn đầu tư Là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá
trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác sử dụng
Công thức xác định tổng vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư = Tổng vốn cố định + Tổng nhu cầu vốn lưu động.Trong đó:
Vốn cố định là giá trị vốn đầu tư cho tài sản cố định và các khoản đầu tưdài hạn khác, với đặc điểm chung là khi sử dụng cần số vốn lớn, thời gian thu hồidài
Vốn lưu động là giá trị vốn đầu tư cho tài sản lưu động và các khoản đầu
tư ngắn hạn, với đặc điểm chung là thời gian sử dụng ngắn và có sự thay đổi hìnhthái vật chất liên tục
Nhu cầu VLĐ = Tổng giá trị VLĐ trong kỳ / Vòng quay VLĐ
(đơn vị tiền tệ)
Vòng quay VLĐ = Thời gian + Chu kỳ sản xuất + Nợ trong thanh toán
dự trữ NVL (đơn vị thời gian)
Nguồn vốn đầu tư Là các cơ sở để huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư bao gồm: Vốn tự có và vốn vay.Trong đó:
Vốn tự có: Giá trị vốn đầu tư của chủ đầu tư
Vốn đi vay: Giá trị vốn vay
V = E + DV: Tổng vốn đầu tư, đơn vị tiền tệ
E: Tổng vốn tự có, đơn vị tiền tệD: Tổng vốn vay, đơn vị tiền tệVới các DN, các nguồn có thể huy động vốn vay là: Ngânhàng, các DN khác, cá nhân có vốn nhàn rỗi
Trang 31 Cơ cấu vốn: Tỷ lệ các nguồn vốn trên tổng vốn đầu tư.
Tỷ trọng vốn tự có = E/V *100 = We (đơn vị tỷ lệ)
Tỷ trọng vốn vay = D/V * 100 = Wd (đơn vị tỷ lệ)
Trong các doanh nghiệp, khi tỷ trọng vốn tự có nhỏ và tỷtrọng vốn vay lớn ta nói doanh nghiệp có cơ cấu nợ vay cao.Thôngthường các DN có tỷ lệ vay nợ cao sẽ rất khó vay vốn và thực hiệncác giao dịch với các đối tác khác
Chi phí sử dụng vốn Thông thường có nhiều nguồn vốn được huy động
để tài trợ cho DA Với mỗi nguồn vốn huy động, chủ đầu tư phải chịu một chiphí sử dụng vốn khác nhau Tuỳ theo mỗi góc độ nghiên cứu ta có các cách hiểukhác nhau về chi phí sử dụng vốn
Nhận biết chi phí sử dụng vốn:
Xét ở góc độ sở hữu doanh nghiệp: Chi phí sử dụng vốn làmột khoản chi phí phải trả (lãi vay) để được nhận quyền sử dụngvốn khi vay nợ, nói cách khác đó là khoản lãi phải trả trên nguồnvốn vay
Xét ở góc độ doanh nghiệp: Chi phí sử dụng vốn là một suấtsinh lợi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được trên các DA haycác hoạt động đầu tư để duy trì thị giá cổ phiếu thường trong điềukiện tự do không đổi
Xét ở góc độ nhà đầu tư: Chi phí sử dụng vốn là suất sinh lợi
mà nhà đầu tư đòi hỏi khi chấp nhận bỏ vốn vào DA Nghĩa là chiphí sử dụng vốn phải nhỏ hơn hoặc bằng mức sinh lợi của DA
Công thức xác định chi phí sử dụng vốn:
WACC = (Wi * Ki) (iN*)WACC: Chi phí trung bình trọng của vốn đầu tư, đơn vị tỷ lệ
Wi : Tỷ trọng của nguồn vốn huy động thứ i, đơn vị tỷ lệ
Ki : Tỷ lệ chi phí sử dụng của nguồn vốn thứ i, đơn vị tỷ lệ
Ki = Lãi suất sử dụng vốn * (1- thuế suất thuế thu nhập DN)
Công thức xác đinh WACC dưới tác động của lạm phát:
Trang 32WACC1 = WACC + If + WACC * If.WACC1: Chi phí trung bình trọng của vốn đầu tư khi có lạm phát.
If: Tỷ lệ lạm phát
Thời gian hoàn vốn Thời gian hoàn vốn (payback period ) là khoản thời
gian cần thiết để hiện giá các khoản thu nhập thuần vừa đủ bù đắp vốn đầu tư banđầu
Ý nghĩa:
Xác định thời gian vốn đầu tư được hoàn trả
Thời gian hoàn vốn càng ngắn càng tốt
Công thức: Thời gian hoàn vốn được xác định bằng hiệu cuả vốn
đầu tư ban đầu so với hiện giá thu nhập thuần hàng kỳ, sao cho hiệu
đó tiến tới không
PPi = C - CFi – 1 (i N*, CFi – 1 >1)
CFi
Trong đó:
PPi : Thời gian hoàn vốn, đơn vị thời gian
C : Tổng vốn đầu tư, đơn vị tiền tệ
CFi : Dòng lưu kim thuần của dự án, đơn vị tiền tệ
Hiện giá thu nhập thuần Hiện giá thu nhập thuần (Net present value) là
mức sinh lợi tuyệt đối của dự án tính tại thời điểm quyết định đầu tư
Ý nghĩa:
Hiện giá thu nhập thuần đo lường mức sinh lợi cực đại của
DA tính tại thời điểm quyết định đầu tư
Hiện giá thu nhập thuần càng lớn càng tốt
Công thức xác định hiện giá thu nhập thuần NPV:
NPV = CFi * INPV (iN)Trong đó:
NPV: Hiện giá thu nhập thuần, đơn vị tiền tệ
CF : Dòng lưu kim thuần của DA
CFi = IFi - OFi
Trang 33IF: Dòng tiền thu, đơn vị tiền tệ.
OF: Dòng tiền thu, đơn vị tiền tệ
INPV: Hệ số tỷ xuất chiết khấu, đơn vị tỷ lệ
INPV = (1 + r)-n
r : Suất chiết khấu của dự án, đơn vị tỷ lệ
n : đời sống của dự án, đơn vị thời gian
Cách đánh giá DA theo chỉ tiêu NPV:
Với các DA độc lập (DA độc lập là các DA trong đó việc lựa chọn
DA này không kéo theo việc không được lựa chọn DA khác)
DA có NPV > 0: Lựa chọn DA
DA có NPV < 0: Loại bỏ DA
DA có NPV = 0: Việc quyết định đầu tư phụ thuộc vào ýkiến chủ quan của nhà đầu tư
Với các DA loại trừ: Xét 2 trường hợp
Trường hợp 1: DA có đời sống bằng nhau Chọn DA cóNPV lớn nhất trong số các DA có NPV dương (NPV > 0)Trường hợp 2: DA có đời sống không bằng nhau
Việc lựa chọn DA phải xem xét chỉ tiêu EA (Chỉ tiêu EA làchỉ tiêu xác định hiện gía thu nhập thuần của DA xét dướitác động của yếu tố vòng đời DA)
EA IFPA(r,NPVn) (đơn vị tiền tệ)
IFPA
r
r) (1
Trang 34Suất nội hoàn càng lớn càng tốt.
Công thức xác đinh IRR:
CFi (1 + IRR) = 0 (iN)IRR : Suất nội hoàn, đơn vị %
n : Đời sống của DA, đơn vị thời gian
CF : Dòng lưu kim thuần của DA, đơn vị tiền tệ
Có thể xác định IRR bằng phương pháp nội suy: Giả sử cho
r1, r2 ta có NPV1, NPV2 sao cho NPV1 trái dấu NPV2
Ta có: IRR = r1 + (r1 – r2) * NPV1
NPV1 + NPV2
r: lãi xuất chiết khấu, đơn vị tỷ lệ
Tiêu chuẩn lựa chọn DA theo chỉ tiêu IRR
Với các DA độc lập:
DA có IRR > r: Lựa chọn DA
DA có IRR < r: Loại bỏ DA
DA có IRR = r: Việc lựa chọn DA tuỳ thuộc ý kiến chủ quancủa nhà đầu tư
Với các DA phụ thuộc: Chọn DA có IRR lớn nhất trong số các DA
có IRR > r
2.1.10 Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Đo lường mức lợi ích của xã hội khi có DA tham gia Trong đó tập trungđến vấn đề lao động và môi trường
2.1.11 Bảng phân tích dự án
Danh mục các bảng tính các chỉ số liên quan
Bảng thông số Nhằm thiết lập các dữ liệu dùng để tính toán trong quá
trình thẩm định DA Bảng thông số bao gồm các số liệu như:
Tổng chi phí đầu tư
Năng lực sản xuất, giá bán
Cơ cấu tài chính, suất chiết khấu
Tiền vay, lãi xuất tiền vay
Trang 35 Thuế.
Lạm phát, tỷ giá hối đoái
Các thông số khác
Bảng chỉ số lạm phát và tỷ giá hối đoái Tỷ lệ lạm phát là một đại lượng
biến động, việc xác định tỷ lệ lạm phát trong các kỳ tiếp theo là một công việckhó khăn Trong phạm vi luận văn này, phương pháp dự báo được sử dụng để xácđịnh tỷ lệ lạm phát trong các năm kế tiếp, giả thiết rằng tỷ lệ này không đổi trongsuốt vòng đời DA
Tỷ giá hối đoái biến động dưới tác động của lạm phát Bảng tỷ giá hốiđoái được xây dựng căn cứ vào bảng chỉ số lạm phát
Lịch đầu tư Thể hiện các khoản chi phí được đưa vào sử dụng trong quá
trình đầu tư Từng khoản chi phí này được xác định theo năm tính từ lúc bắt đầuquan tâm và nghiên cứu dự án
Bảng sản lượng và doanh thu Xác định các khoản mục hàng tồn kho,
sản lượng sản xuất, từ đó tính ra sản lượng tiêu thụ trong kỳ Trên cơ sở xác địnhgiá bán để tính ra doanh thu bán hàng
Công thức xác định sản lượng tiêu thụ trong kỳ:
Tồn cuối kỳ = Tổng sản lượng có trong kỳ * Tỷ lệ hàng tồn kho.Tồn đầu kỳ này = Tồn cuối kỳ trước
SL thụ trong kỳ = Tồn đầu kỳ + SL sản xuất * Tồn cuối kỳ
trong kỳ
(Đơn vị sản lượng)
Công thức xác định doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ hoạt
động: DA đang xét là một DNTN có sản phẩm tiêu thụ nội địa vàxuất khẩu
Doanh thu = P1* Q1 + P2* Q2 + P3* Q3 * Tỷ giá ngoại hối
P1: Giá bán lẻ, đơn vị tiền tệ
Q1: Sản lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa, đơn vị sản lượng
P2: Giá bán xỉ trong nước, đơn vị tiền tệ
Q2: Sản lượng sản phẩm tiêu thụ nội địa, đơn vị sản lượng
Trang 36P3:Đơn giá xuất khẩu, đơn vị ngoại tệ.
Q3: Sản lượng sản phẩm xuất khẩu, đơn vị sản lượng
Lịch vay và trả nợ Xác định các khoản nợ vay và khoản trả lãi nợ vay.
Việc tính toán các khoản này phải tính tới tác động của lạm phát
Các phương pháp trả nợ vay thông thường gồm có: trả nợ theo phươngpháp kỳ khoản giảm dần, trả nợ theo phương pháp tổng niên số, trả nợ theophương pháp đường thẳng với số tiền trả các kỳ bằng nhau
Trong đó, cách thức trả nợ theo phương pháp kỳ khoản giảm dần có giá trịtrả vốn bằng nhau trong các kỳ, số trả lãi trong kỳ bằng giá trị lãi suất cho vaynhân số nợ vay còn lại trong kỳ sau khi đã trừ đi khoản trả vốn
Bảng tính vốn lưu động Bảng tính vốn lưu động bao gồm tiền mặt,
khoản phải thu, khoản phải trả Các khoản mục này đều chịu sự tác động của lạmphát Bảng biến động vốn lưu động được xác định như sau:
Chênh lệch tiền mặt = Giá trị tiền mặt – Giá trị tiền mặt
năm n năm n năm (n – 1)
Chênh lệch khoản phải thu = Giá trị khoản phải thu – Giá trị khoản phải năm n năm (n – 1) thu năm n.Chênh lệch khoản phải thu = Giá trị khoản phải thu – Giá trị khoản phải năm n năm (n – 1) thu năm n
Lịch khấu hao Xác định số khấu hao tài sản cố định để tính thuế và giá
trị tài sản thanh lý
Báo cáo thu nhập Mục đích của báo cáo thu nhập là xác định khoản
thuế thu nhập doanh nghiệp để đưa vào báo cáo ngân lưu
Báo cáo ngân lưu Thông thường trong các dự án đầu tư có 2 kiểu lập
báo cáo ngân lưu là phương thức lập báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu
tư và phương thức lập báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ sở hữu Trong đó,báo cáo ngân lưu được trình bày thành 2 phần: phần thu và phần chi
Báo cáo ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư: Báo cáo có cơ cấu :
Phần thu: Doanh thu Thay đổi trong khoản phải thu
Giá trị thanh lý
Phần chi: Chi phí đầu tư
Trang 37Thay đổi trong khoản phải trả
Thay đổi trong khoản tiền mặtChi phí hoạt động
Ngân lưu ròng trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngân lưu ròng sau thuế.
Trong đó:
Ngân lưu ròng trước thuế = phần thu – phần chi
Ngân lưu ròng sau thuế = Ngân lưu ròng trước thuế - Thuế thu nhập
Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ sở hữu: Báo cáo ngân lưu
theo quan điểm chủ sở hữu có cơ cấu giống báo cáo ngân lưu theoquan điểm tổng đầu tư Trong đó:
Ngân lưu theo = Ngân lưu theo – Nợ vay – Trả lãi
quan điểm chủ sở hữu quan điểm tổng đầu tư ngân hàng và nợ gốc (đơn vị tiền tệ)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp phỏng vấn điều tra
Mục tiêu của phương pháp này là người nghiên cứu sẽ nắm bắt được tìnhhình thực tế tại hiện trường để đưa ra các thông tin xác thực phản ánh đúng bảnchất hiện tượng Trong phạm vi đề tài này, người phỏng vấn áp dụng phươngpháp phỏng vấn điều tra để nhận biết ý thích tiêu dùng, các nhận xét của kháchhàng về sản phẩm, suy nghĩ mong muốn của người sản xuất…
2.2.2 Phương pháp mô tả
Trình bày lại sự vật hiện tượng theo thực tế vốn có của nó Phương phápnày được sử dụng nhằm tái hiện lại mẫu mã kiểu dáng sản phẩm…
2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được chủ yếu là số liệu thô Việc sử lý số liệu chỉdừng lại ở việc tổng hợp, sắp xếp lại số liệu để dễ sử dụng
2.2.4 Phương pháp phân tích
Trang 38Phân tích là cách thức, kỹ thuật đánh giá sự vật hiện tượng nhằm tìm rabản chất quy luật của hiện tượng Quá trình phân tích chỉ ra những vấn đề chi tiết
cụ thể liên quan tới hiện tượng, nó không chỉ nêu lên hiện tượng mà còn chỉ racác yếu tố tác động đến hiện tượng để tìm ra nguyên nhân và các giải pháp xử lý
Phương pháp so sánh Mục đích của phương pháp này là tìm ra sự chênh
lệch giữa các yếu tố Hai chỉ tiêu được sử dụng là so sánh tuyệt đối và so sánhtương đối
So sánh tuyệt đối sử dụng kết quả của một hiệu, kết quả cho ra thường làmột con số chính xác tuyệt đối Trong đề tài này, các kết quả từ sự so sánh tuyệtđối được dùng để xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu kinh tế tài chính qua các năm
So sánh tương đối là sử dụng kết quả của một thương Các giá trị này cótính chất tương đối Trong bản luận văn này, các kết quả từ phép so sánh tươngđối được dùng để xem xét sự biến động và phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố
Phương pháp lập luận Nêu lên vấn đề sau đó xem xét các khía cạnh làm
dẫn chứng lập luận cho vấn đề vừa nêu
2.2.5 Phương pháp liên tưởng dự báo
Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thực tế và các tính toán để dự báo cho các kỳ tiếp theo
Trang 39CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN
3.1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu
Tỉnh Ninh Bình thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ - Việt Nam, phía Bắc giáptỉnh Hà Nam, phía Tây và Nam giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Đông giáp tỉnh NamĐịnh, phía Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, phía Đông giáp biển Đông đường bờ
biển dài 18 km (Attlat Địa lý Việt Nam, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, 2005).
Tỉnh Ninh Bình có diện tích 14000 km2, dân số 900000 người, mật độ dân
số trung bình 648 người/km2, gồm 2 thị xã và 6 huyện, với cơ cấu kinh tế chủ yếu
là cơ cấu nông, lâm thuỷ sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ, nghề thủ côngtruyền thống như: thêu ren ở Hoa Lư, dệt chiếu và làm hàng cói mỹ nghệ ở KimSơn, Yên Khánh , đan lát mây tre ở Gia Viễn, Nho Quan, sản xuất đồ đá mỹnghệ ở Ninh Vân (Hoa Lư)
Trong đó, huyện Kim Sơn là huyện ven biển, nổi tiếng với các làng nghềthủ công có nguồn gốc mây cói Kim Sơn có 30 đơn vị hành chính với 2 thị trấntrung tâm là Phát Diệm và Bình Minh Các doanh nghiệp chiếu cói mỹ nghệ tậptrung chủ yếu tại thị trấn và các xã lân cận
Xã Lai Thành là xã giáp ranh giữa huyện Kim Sơn – Ninh Bình với huyệnNga Sơn – Thanh Hoá Chạy dọc qua xã là con đường giao thông chính củahuyện, nối liền thị trấn Phát Diệm - thị xã Ninh Bình với thành phố Thanh Hoá.Đây là một xã tương đối thuần nông với 83% hộ gia đình hoạt động trong lĩnhvực sản xuất nông nghiệp (Hội nông dân xã Lai Thành – Kim Sơn – Ninh Bình).Trong những lúc nông nhàn, công việc chủ yếu của trẻ em, người già, phụ nữ làđan lát các sản phẩm thủ công tre cói
Tuy nhiên, người lao động điạ phương gặp vấn đề khó khăn trong côngviệc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trên địa bàn xã Lai Thành không có cơ sởsản xuất trực tiếp đứng ra thu mua sản phẩm Sản phẩm chủ yếu được bán cho
Trang 40chênh lệch Ngược lại, khi người lao động đem sản phẩm đi bán trực tiếp tại các
cơ sở sản xuất thì phải tốn các chi phí vận chuyển liên quan Bên cạnh đó, việc ở
xa nơi sản xuất nên đôi khi mẫu sản phẩm đến chậm Chính vì vậy, những ngườilàm nghề trong xã rất mong có 1 cơ sở sản xuất ngay tại địa phương để đảm bảosản xuất (nguồn tin: điều tra)
3.2 Giới thiệu Doanh Nghiệp Tư Nhân Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng
Tên công ty: Doanh Nghiệp Tư Nhân Thủ Công Mỹ Nghệ Minh Hoàng.Trụ sở: 14, phố Phú Vinh, thị trấn Phát Diệm – Kim Sơn – Ninh Bình.Điện thoại: 030862833
3.2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng được thành lập năm 1990 theo sốđăng ký kinh doanh số 090100299 của phòng đăng ký kinh doanh tỉnh Ninh Bình
do ông Nguyễn Đức Anh làm giám đốc
Khi mới thành lập, DN có quy mô nhỏ hẹp với một nhà xưởng sản xuấtchính và số lao động thường xuyên trên dưới 30 người Hoạt động kinh doanhchủ yếu là xuất bán trong nước cho các doanh nghiệp khác và bán lẻ cho khách
du lịch, xuất khẩu gián tiếp qua các đại lý trung gian ở Hà Nội và Hải phòng
Năm 2001, DN tiến hành đổi mới công nghệ và cải thiện quy cách quản lýlao động, sản xuất Quy mô DN được mở rộng với 3 nhà xưởng sản xuất, 1 cơ sởcon và số lao động thường xuyên trên dưới 200 người
Năm 2002, DN đạt doanh thu 6.207.875.000 đồng, là một trong 10 doanhnghiệp xuất sắc được tham dự đại hội doanh nghiệp sản xuất giỏi của tỉnh NinhBình và toàn quốc (đại hội tuyên dương các cựu chiến binh làm ăn giỏi trong thời
kỳ mới của tỉnh Ninh Bình năm 2002)
Từ năm 2002 đến năm 2005, DN có tốc độ phát triển ổn định, mức thunhập sau thuế ổn định trên 1 tỷ đồng
3.2.2 Cơ cấu tổ chức
DNTN thủ công mỹ nghệ Minh Hoàng có bộ máy quản trị theo trực tuyến
- chức năng, do ông Nguyễn Đức Anh làm giám đốc Cơ cấu quản trị của doanhnghiệp được biểu diễn qua sơ đồ