1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang

75 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 9,03 MB
File đính kèm CHUONG TRINH CHUYEN DOI.rar (8 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU1.1. Đặt vấn đềTính đến năm 2000, Việt Nam thực sự là 1 quốc gia nông nghiệp với 76% dân số ở nông thôn và 22 triệu lao động nông nghiệp. Lịch sử nền nông nghiệp Việt Nam từ bao đời nay vẫn gắn liền với cây lúa nước. Trong nhiều năm, cây lúa vẫn khẳng định vị trí hàng đầu của mình về diện tích canh tác cũng như sản lượng của cây trồng ở nước ta. Cây lúa nước được xem là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho con người, đồng thời đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước (thông qua xuất khẩu gạo). Từ chỗ lương thực thiếu đói, hiện đã giải quyết được vấn đề lương thực đủ ăn, có dự trữ và xuất khẩu. Bắt đầu từ năm 1989 đã có xuất khẩu và hàng năm đều trên 2 triệu tấn gạo, trong đó năm 1999 lên đến 4,55 triệu tấn. Trong thời kỳ từ năm 1989 – 2000 tốc độ tăng trung bình sản lượng lúa hàng năm là 5,5%. Năm 2000 sản lượng lúa 32,5 triệu tấn (số liệu niên giám thống kê năm 2000). Để có được những con số trên, nhân tố “tiến bộ kỹ thuật” trong sản xuất nông nghiệp là không thể không nhắc tới, đặc biệt là nhân tố giống, chính nó đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và thu nhập cho người nông dân. Những khó khăn của nền nông nghiệp Việt Nam là giá cả nông sản bấp bênh (đầu ra không ổn định), hay gặp thiên tai (bão, lụt, lũ hàng năm), dịch bệnh, năng suất cây trồng vật nuôi còn thấp, chất lượng nông sản chưa được cao (do yếu tố giống)…và nghề trồng lúa cũng không nằm ngoài các đặc điểm chung đó.Xã Thạnh Nhựt thuộc huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang, một trong những địa phương của vùng đồng bằng sông Cửu Long (vựa lúa lớn nhất của cả nước với 90% lượng gạo xuất khẩu, 2006), cuối năm 1999, trước thực trạng diễn ra trong vấn đề canh tác lúa tại địa phương đó là giống cũ đã bắt đầu thoái hóa, dễ sâu bệnh, năng suất giảm, chi phí tăng, hợp tác xã Bình Tây dưới sự chỉ đạo và phân công của UBND xã Thạnh Nhựt đã tiến hành mua một số giống mới từ viện lúa đồng bằng sông Cửu Long, công ty giống Miền Nam… có đặc tính tốt hơn về thử nghiệm trên cánh đồng lúa của xã Thạnh Nhựt nhằm thay thế dần các giống cũ đang ngày càng thoái hóa. Tuy vậy, đến năm 2003 việc áp dụng chương trình mới được phổ biến ra diện rộng. Trước tình hình này, đề tài nghiên cứu “TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI GIỐNG LÚA TẠI XÃ THẠNH NHỰT, HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG” được thực hiện nhằm mô tả bức tranh sản xuất lúa của địa phương, ưu nhược điểm của chương trình chuyển đổi giống và bổ sung vào kinh nghiệm quản lý về trồng lúa của chính quyền địa phương.1.2. Mục tiêu nghiên cứu1.2.1. Mục tiêu chungTìm hiểu thực trạng và tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa, qua đó góp phần làm cơ sở để chính quyền địa phương, người dân tìm được hướng đi đúng đắn và phù hợp nhất cho mình để phát huy hiệu quả thực sự của chương trình.1.2.2. Mục tiêu cụ thểMục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm: Thực hiện chương trình đổi giống người dân gặp những thuận lợi và khó khăn gì? Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định trong việc thực hiện chuyển đổi giống lúa của nông hộ. Tác động của chương trình về mặt kinh tế, môi trường là gì? Cụ thể như thế nào? Và lên những đối tượng nào? Vai trò của chính quyền địa phương và các tổ chức khác (nếu có) trong quá trình thực hiện chương trình chuyển đổi giống. Những điều kiện cần thiết để phát huy hơn nữa hiệu quả của chương trình.1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận1.3.1. Về nội dungNghiên cứu chỉ tập trung giải quyết các vấn đề đã được nêu ra ở phần mục tiêu cụ thể của nghiên cứu (1.2.2). Ngoài ra nghiên cứu cũng điểm qua các nội dung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương tiến hành nghiên cứu. Đặc biệt với khả năng hiểu biết có hạn, tác giả không đề cập đến các vấn đề về chủ trương chính sách và pháp luật của nhà nước, của chính quyền địa phương trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.1.3.2. Về đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứuTác giả tiến hành điều tra, nghiên cứu trên 52 nông hộ có trồng lúa phân bố trên khắp địa bàn xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.Nghiên cứu điều tra thu thập số liệu về trồng lúa của nông hộ trong 2 năm 2002 và 2006. Năm 2000 là năm cuối cùng trước khi người dân chuyển sang dùng các giống lúa mới.Nghiên cứu được tiến hành trong 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 62007.1.4. Cấu trúc của khóa luậnLuận văn gồm 5 chương với những nội dung cụ thể như sau: Chương 1. Mở đầuChương này bao gồm các nội dung:+ Lý do chọn vấn đề nghiên cứu “Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang”.+ Mục tiêu nghiên cứu.+ Phạm vi nghiên cứu.+ Cấu trúc khóa luận. Chương 2. Tổng quanChương này mô tả những đặc điểm khái quát về địa bàn nghiên cứu (xã Thạnh Nhựt) như các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội… và giới thiệu sơ nét về hợp tác xã Bình Tây, đơn vị có vai trò rất lớn trong chương trình chuyển đổi giống lúa này. Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứuChương này trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu (tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa) như vai trò của tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, tiêu chuẩn chọn giống lúa…và giới thiệu một cách có hệ thống các phương pháp nghiên cứu mà luận văn đã sử dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã nêu ở phần 1.2.2 hoặc tìm ra các kết quả nghiên cứu. Chương này gồm 2 phần:+ Cơ sở lý luận.+ Phương pháp nghiên cứu. Chương 4. Kết quả và thảo luậnĐây là chương trọng tâm trong phần nội dung chính của khóa luận khi hoàn tất việc thực hiện khóa luận. Phần này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện nghiên cứu và phân tíchthảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn.Phần này giúp người đọc đánh giá được mức độ hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu mà tác giả đã đặt ra trong chương 1. Chương 5. Kết luận và đề nghịChương này nêu lên những kết luận chung nhất sau khi kết thúc nghiên cứu như thuận lợi, khó khăn của người dân khi áp dụng chương trình; nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quyết định chuyển đổi; vai trò của các nhân tố bên ngoài. Đồng thời chương còn đưa ra các đề xuất từ nghiên cứu nhằm giúp quá trình chuyển đổi đạt hiệu quả cao hơn, góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống của người dân.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI

GIỐNG LÚA TẠI XÃ THẠNH NHỰT

HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG

NGUYỄN HOÀNG TOẠI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN & KHUYẾN NÔNG

Thành phố Hồ Chí MinhTháng 07/2007

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh Tế, trường ĐạiHọc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận: “TÌM HIỂU TÁCĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI GIỐNG LÚA TẠI XÃ THẠNH

NHỰT, HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG”, do NGUYỄN HOÀNG TOẠI, sinh viên khoá 2003, ngành PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN & KHUYẾN NÔNG,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày

TS LÊ QUANG THÔNGNgười hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin bày tỏ lòng biết ơn đến ba, mẹ, những người đã có côngsinh thành, dưỡng dục, đã động viên, cổ vũ và tạo những điều kiện tốt nhất để cho con

có được như ngày hôm nay

Với lòng biết ơn chân thành, em xin bày tỏ lòng tri ân của mình đối với Bangiám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng toàn thể quý thầy

cô khoa Kinh Tế đã tận tình truyền thụ, hướng dẫn, trang bị những kiến thức quý báucho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Thông qua khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quýbáu của tập thể cán bộ UBND xã, HTX Bình Tây xã Thạnh Nhựt, huyện Gò CôngTây, tỉnh Tiền Giang đã tạo điều kiện thuận lợi và hết lòng giúp đỡ, đóng góp ý kiếncho khóa luận tốt nghiệp của tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu tại địa phương

Có một người mà tôi vô cùng ngưỡng mộ và kính yêu, người đã có 3 năm trựctiếp giảng dạy tôi trong thời gian tôi theo học tại trường, đó là thầy Lê Quang Thông.Thầy cũng chính là người tận tình chỉ dạy, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệpnày

Và cuối cùng tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới tất cả các bạn của tôi, nhữngngười đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt thời gian sống và học tập tại trường Đại HọcNông Lâm này

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN HOÀNG TOẠI Tháng 6 năm 2007 “Tìm Hiểu Tác Động của Chương Trình Chuyển Đổi Giống Lúa tại Xã Thạnh Nhựt, Huyện Gò Công Tây, Tỉnh Tiền Giang”.

NGUYEN HOANG TOAI June 2007 “Searching for Impact of Rice – Seed Convert Project in Thanh Nhut Commune, Go Cong Tay District, Tien Giang Province”.

Khóa luận tìm hiểu về tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại xãThạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang trên cơ sở phân tích số liệu thu thậpđược từ UBND xã, thông qua đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân vàđiều tra, phỏng vấn 52 hộ trồng lúa trên địa bàn Thạnh Nhựt Khóa luận tập trungnghiên cứu 5 nội dung chính như sau:

- Thực hiện chương trình đổi giống người dân gặp những thuận lợi và khó khăngì?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định trong việc thực hiện

chuyển đổi giống lúa của nông hộ

- Tác động của chương trình về mặt kinh tế, môi trường là gì? Cụ thể như thế

nào? Và lên những đối tượng nào?

- Vai trò của chính quyền địa phương và các tổ chức khác (HTX Bình Tây, cácđại lý VTNN, đội ngũ thương lái trên địa bàn xã) trong quá trình thực hiện chươngtrình chuyển đổi giống

- Những điều kiện cần thiết để phát huy hơn nữa hiệu quả của chương trình

Trang 5

1.3.2 Về đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu 3

2.1.3 Tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 13

Trang 6

3.1.1 Giới thiệu về nông nghiệp 19

3.1.3 Vai trò của tiến bộ kỹ thuật trong phát triển nông nghiệp,

4.1 Dòng lịch sử của xã Thạnh Nhựt (Timeline) 24

4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thạnh Nhựt 26

4.2.2 Cơ cấu cây trồng hàng năm của địa phương 27

4.3 Lịch thời vụ (Seasonal Calendar) và đánh giá xếp hạng cây trồng

4.4 Tình hình mua bán vật tư nông nghiệp và tiêu thụ nông sản 32

4.5 Sơ lược về chương trình chuyển đổi giống 33

4.6 Cơ cấu giống lúa nông dân sử dụng trước và sau khi có chương trình

4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định trong việc

thực hiện chương trình chuyển đổi giống lúa tại địa phương 34

4.8 Tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa 43

Trang 7

4.8.1 Về kinh tế 43

4.9 Thái độ của người dân đối với chương trình 48

4.10 Nhu cầu của người dân trong việc thực hiện chương trình 51

4.11 Tổng hợp nguyên nhân chuyển đổi và không chuyển đổi giống

4.11.1 Nguyên nhân chuyển đổi giống lúa 52

4.11.2 Nguyên nhân không chuyển đổi giống 53

Trang 8

PRA Đánh giá Nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal)

UNESCO Tổ Chức Giáo Dục, Khoa Học và Văn Hóa của Liên Hiệp Quốc

(United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization)

VTNN Vật tư Nông nghiệp

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Cơ Cấu Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Xã Thạnh Nhựt 26

Bảng 4.2 Cơ Cấu Cây Trồng Hàng Năm của Địa Phương 27

Bảng 4.3 Bảng Đánh Giá Xếp Hạng Cây Trồng Xã Thạnh Nhựt 30

Bảng 4.4 Tổng Hợp Tỷ Lệ Hộ Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi 34

Bảng 4.5 Tỷ Lệ Hộ Có Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi chia theo Quy Mô

Bảng 4.6 Tỷ Lệ Hộ Có Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi chia theo Quy Mô

Bảng 4.7 Tỷ Lệ Hộ Có Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi chia theo

Bảng 4.8 Tỷ Lệ Hộ Có Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi chia theo Trình Độ

Bảng 4.9 Tỷ Lệ Chuyển Đổi chia theo Từng Nhóm Hộ Có và Không Vay Vốn41

Bảng 4.10 Tỷ Suất Thu Nhập/Chi Phí cho Từng Nhóm Hộ 44

Bảng 4.11 Tỷ Suất Thu Nhập/Chi Phí Trung Bình theo Quy Mô Diện Tích 45

Bảng 4.12 Tốc Độ Gia Tăng Thu Nhập/1.000m 2 cho Từng Nhóm Hộ 46

Bảng 4.13 Bảng Tổng Hợp So Sánh 2 Giống Lúa Mới và Cũ 48

Trang 10

Hình 4.2 Cơ Cấu Giống Lúa Được Sử Dụng Trước và Sau Khi Thực Hiện

Hình 4.4 Biểu Đồ Thu Nhập Bình Quân Đầu Người từ Trồng Lúa Mỗi Năm 47

Hình 4.5 Biểu Đồ Tổng Hợp Điều Kiện Phát Huy Hiệu Quả Chương Trình 50

Hình 4.6 Cơ Cấu Nhu Cầu Hỗ Trợ của Người Dân trong Quá Trình Thực Hiện

Hình 4.7 Những Nguyên Nhân Khiến Cho Nông Hộ Tiến Hành

Hình 4.8 Các Nguyên Nhân Người Dân Không Chuyển Đổi Giống 53

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤCPhụ Lục 1 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nông Hộ

Phụ Lục 2 Các Hình Ảnh về Xã Thạnh Nhựt

Trang 12

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Tính đến năm 2000, Việt Nam thực sự là 1 quốc gia nông nghiệp với 76% dân

số ở nông thôn và 22 triệu lao động nông nghiệp Lịch sử nền nông nghiệp Việt Nam

từ bao đời nay vẫn gắn liền với cây lúa nước Trong nhiều năm, cây lúa vẫn khẳngđịnh vị trí hàng đầu của mình về diện tích canh tác cũng như sản lượng của cây trồng ởnước ta Cây lúa nước được xem là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho con người,đồng thời đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước (thông qua xuất khẩu gạo) Từ chỗlương thực thiếu đói, hiện đã giải quyết được vấn đề lương thực đủ ăn, có dự trữ vàxuất khẩu Bắt đầu từ năm 1989 đã có xuất khẩu và hàng năm đều trên 2 triệu tấn gạo,trong đó năm 1999 lên đến 4,55 triệu tấn Trong thời kỳ từ năm 1989 – 2000 tốc độtăng trung bình sản lượng lúa hàng năm là 5,5% Năm 2000 sản lượng lúa 32,5 triệutấn (số liệu niên giám thống kê năm 2000) Để có được những con số trên, nhân tố

“tiến bộ kỹ thuật” trong sản xuất nông nghiệp là không thể không nhắc tới, đặc biệt lànhân tố giống, chính nó đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và thunhập cho người nông dân Những khó khăn của nền nông nghiệp Việt Nam là giá cảnông sản bấp bênh (đầu ra không ổn định), hay gặp thiên tai (bão, lụt, lũ hàng năm),dịch bệnh, năng suất cây trồng vật nuôi còn thấp, chất lượng nông sản chưa được cao(do yếu tố giống)…và nghề trồng lúa cũng không nằm ngoài các đặc điểm chung đó

Xã Thạnh Nhựt thuộc huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang, một trong nhữngđịa phương của vùng đồng bằng sông Cửu Long (vựa lúa lớn nhất của cả nước với90% lượng gạo xuất khẩu, 2006), cuối năm 1999, trước thực trạng diễn ra trong vấn đềcanh tác lúa tại địa phương đó là giống cũ đã bắt đầu thoái hóa, dễ sâu bệnh, năng suấtgiảm, chi phí tăng, hợp tác xã Bình Tây dưới sự chỉ đạo và phân công của UBND xãThạnh Nhựt đã tiến hành mua một số giống mới từ viện lúa đồng bằng sông Cửu

Trang 13

Long, công ty giống Miền Nam… có đặc tính tốt hơn về thử nghiệm trên cánh đồnglúa của xã Thạnh Nhựt nhằm thay thế dần các giống cũ đang ngày càng thoái hóa Tuyvậy, đến năm 2003 việc áp dụng chương trình mới được phổ biến ra diện rộng Trước

tình hình này, đề tài nghiên cứu “TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

CHUYỂN ĐỔI GIỐNG LÚA TẠI XÃ THẠNH NHỰT, HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG” được thực hiện nhằm mô tả bức tranh sản xuất lúa của địa

phương, ưu nhược điểm của chương trình chuyển đổi giống và bổ sung vào kinhnghiệm quản lý về trồng lúa của chính quyền địa phương

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng và tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa, qua đógóp phần làm cơ sở để chính quyền địa phương, người dân tìm được hướng đi đúngđắn và phù hợp nhất cho mình để phát huy hiệu quả thực sự của chương trình

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm:

- Thực hiện chương trình đổi giống người dân gặp những thuận lợi và khó khăn

gì?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định trong việc thực hiện

chuyển đổi giống lúa của nông hộ

- Tác động của chương trình về mặt kinh tế, môi trường là gì? Cụ thể như thế

nào? Và lên những đối tượng nào?

- Vai trò của chính quyền địa phương và các tổ chức khác (nếu có) trong quátrình thực hiện chương trình chuyển đổi giống

- Những điều kiện cần thiết để phát huy hơn nữa hiệu quả của chương trình

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1 Về nội dung

Nghiên cứu chỉ tập trung giải quyết các vấn đề đã được nêu ra ở phần mục tiêu

cụ thể của nghiên cứu (1.2.2) Ngoài ra nghiên cứu cũng điểm qua các nội dung vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương tiến hành nghiên cứu Đặc biệt vớikhả năng hiểu biết có hạn, tác giả không đề cập đến các vấn đề về chủ trương chính

Trang 14

sách và pháp luật của nhà nước, của chính quyền địa phương trong suốt quá trình thựchiện nghiên cứu.

1.3.2 Về đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu

Tác giả tiến hành điều tra, nghiên cứu trên 52 nông hộ có trồng lúa phân bố trênkhắp địa bàn xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

Nghiên cứu điều tra thu thập số liệu về trồng lúa của nông hộ trong 2 năm 2002

và 2006 Năm 2000 là năm cuối cùng trước khi người dân chuyển sang dùng các giốnglúa mới

Nghiên cứu được tiến hành trong 3 tháng, từ tháng 4 đến tháng 6/2007

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm 5 chương với những nội dung cụ thể như sau:

- Chương 1 Mở đầu

Chương này bao gồm các nội dung:

+ Lý do chọn vấn đề nghiên cứu “Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang”.

+ Mục tiêu nghiên cứu

xã Bình Tây, đơn vị có vai trò rất lớn trong chương trình chuyển đổi giống lúa này

- Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiêncứu (tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa) như vai trò của tiến bộ kỹ thuậttrong nông nghiệp, tiêu chuẩn chọn giống lúa…và giới thiệu một cách có hệ thống cácphương pháp nghiên cứu mà luận văn đã sử dụng để đạt được các mục tiêu nghiên cứu

đã nêu ở phần 1.2.2 hoặc tìm ra các kết quả nghiên cứu Chương này gồm 2 phần:

+ Cơ sở lý luận

+ Phương pháp nghiên cứu

Trang 15

- Chương 4 Kết quả và thảo luận

Đây là chương trọng tâm trong phần nội dung chính của khóa luận khi hoàn tấtviệc thực hiện khóa luận Phần này nêu lên các kết quả đạt được trong quá trình thựchiện nghiên cứu và phân tích/thảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng nhưthực tiễn

Phần này giúp người đọc đánh giá được mức độ hoàn thành các mục tiêunghiên cứu mà tác giả đã đặt ra trong chương 1

- Chương 5 Kết luận và đề nghị

Chương này nêu lên những kết luận chung nhất sau khi kết thúc nghiên cứu nhưthuận lợi, khó khăn của người dân khi áp dụng chương trình; nhân tố có ảnh hưởng lớnđến quyết định chuyển đổi; vai trò của các nhân tố bên ngoài Đồng thời chương cònđưa ra các đề xuất từ nghiên cứu nhằm giúp quá trình chuyển đổi đạt hiệu quả caohơn, góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống của người dân

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

- Tọa độ địa lý:

+ Từ 10019’29’’ đến 10022’20’’ vĩ độ Bắc

+ Từ 105045’50’’ đến 105049’04’’ kinh độ Đông

- Địa giới hành chính:

+ Phía Đông giáp thị trấn Vĩnh Bình và xã Bình Nhì

+ Phía Tây giáp xã An Thạnh Thủy, huyện Chợ Gạo

+ Phía Nam giáp xã Vĩnh Hựu và xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo

+ Phía Bắc giáp xã Bình Nhì, huyện Gò Công Tây và xã Bình PhụcNhứt, huyện Chợ Gạo

Trang 17

Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Huyện Gò Công Tây Tỉnh Tiền Giang

Nguồn tin: http://www.tiengiang.gov.vn/BDO2006/gocongtay.html

Xã Thạnh Nhựt có diện tích tự nhiên 1.742 ha, với dân số năm 2006 là 14.086người, mật độ dân số trung bình là 808 người/km2 Xã có 5 ấp, bao gồm: Bình Đông,Bình Tây, Bình Trung, Tân Thạnh và Thạnh Lạc Đông

Trang 18

c) Khí hậu, thời tiết

Xã Thạnh Nhựt nằm trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long nên mangnhững nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệtđới gió mùa, hàng năm có 2 mùa mưa, nắng rõ rệt

Về nhiệt độ: nhiệt độ bình quân trong năm tương đối cao, trung bình khoảng26,80C, chênh lệch giữa các tháng trong năm là không lớn, từ 3 – 50C Tháng có nhiệt

độ bình quân thấp nhất là tháng 1, từ 23 – 250C Biên độ nhiệt giữa ngày và đêm thayđổi lớn tạo thuận lợi cho sự tăng trưởng của cây trồng

Về bức xạ chiếu sáng: lượng bức xạ và chiếu sáng trung bình là 11 giờ/ngày,tuy nhiên vào các tháng mùa mưa thì thời gian chiếu sáng giảm xuống chỉ còn khoảng

8 – 9 giờ/ngày

Trang 19

Về lượng mưa: lượng mưa trung bình hàng năm là 1.200 mm Mùa nắng bắtđầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường trùng với gió mùa Đông Bắc mang đặctính khô lạnh.

Về chế độ gió, bão áp thấp: khu vực xã Thạnh Nhựt chịu ảnh hưởng của khí hậunhiệt đới gió mùa theo 2 hướng gió chính trong năm đó là gió mùa Tây Nam và giómùa Đông Bắc

Về ẩm độ: trong năm ẩm độ trung bình là 79,2%, ẩm độ cao nhất là 86,8%, thấpnhất là 71% Lượng bốc hơi mạnh nhất vào các tháng mùa khô và thấp nhất vào cáctháng mùa mưa, nhất là vào tháng 10 lượng bốc hơi nhiều gây ảnh hưởng đến khảnăng sinh trưởng và phát triển của cây trồng

d) Hệ thống kênh rạch

Nhìn chung hệ thống kênh rạch trên địa bàn xã khá chằng chịt, tương đối hoànchỉnh, lớn nhất là kênh Thâm Thu (có tổng chiều dài 4.450 m, đi từ ranh giới vớihuyện Chợ Gạo đến xã Bình Nhì, với chiều rộng trung bình 20 m), các tuyến kênhrạch nằm đan xen tạo thành hệ thống liên kết trong việc cung cấp nước cho sản xuấtnông nghiệp cũng như việc đi lại vận chuyển hàng hóa nông sản của bà con trên địabàn xã

e) Nguồn nước – thủy văn

Nguồn nước: trên địa bàn xã Thạnh Nhựt có 2 nguồn cung cấp nước chính: mặtnước và nước ngầm Nguồn nước mặt được cung cấp chủ yếu từ nước mưa và nướcngọt theo hệ thống kênh mương, thông qua các tuyến sông, kênh rạch chính như: kênhThâm Thu, sông Vàm Giồng, kênh Xáng, rạch Cầu Ngang và rạch Đường Trâu…Nguồn nước ngầm được khai thác chủ yếu từ 6 trạm cấp nước nằm ở các ấp Nhìnchung nguồn nước có chất lượng khá tốt được người dân sử dụng ngày càng nhiều

Thủy văn: Thạnh Nhựt nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhậttriều không đồng đều từ biển Đông, mực nước cao nhất vào các tháng triều cao từtháng 10 đến tháng 11; thấp nhất vào các tháng triều kiệt từ tháng 6 đến tháng 7 Hàngnăm có khả năng xâm nhập mặn vào địa bàn xã theo hệ thống kênh với độ mặn trungbình trên 4,5g/lít

Trang 20

Đất phù sa đang phát triển có đốm rỉ: diện tích 410 ha, chiếm 23,51% tổng diệntích tự nhiên, phân bố chủ yếu ấp Bình Trung, Bình Đông Đất có địa hình trung bình,tương đối giàu mùn nhưng kém tơi xốp và hơi chua, thích nghi cho canh tác lúa lẫnvườn.

Đất lập líp (đất phù sa xáo trộn): diện tích 370 ha, chiếm tỷ lệ 21,24% tổng diệntích đất tự nhiên, phân bố đều ở các ấp Đây là loại đất phù sa tương đối trẻ được hìnhthành trên các vùng đất sa bồi có dạng địa hình trung bình, là loại đất màu mỡ Thànhphần cơ giới nặng, giàu dinh dưỡng thích hợp cho việc làm nhà ở, trồng cây ăn trái, vàcác loại hoa màu khác

Đất cát giồng: diện tích 207 ha, chiếm 11,86% tổng diện tích đất tự nhiên, đượcphân bố rải rác khắp các ấp Đây là loại đất có đặc điểm cao trình khá cao, tiêu nướctốt nhưng khó tưới, độ phì từ trung bình đến khá, thích hợp cho việc canh tác vườn,làm nhà ở; trong điều kiện trồng lúa thì chi phí tưới khá cao

Diện tích đất sông rạch và mặt nước chuyên dùng là 6,7 ha

- Về y tế: trạm y tế xã nằm trong khu vực UBND dân xã, được xây dựng kiên

cố, đáp ứng cho nhu cầu khám và chữa bệnh cho nhân dân Trong những năm qua,

Trang 21

ngành y tế đã không ngừng đầu tư trang thiết bị kỹ thuật y tế nhằm nâng cao công tácchăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

Nhờ thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện diệt muỗi,diệt lăng quăng phòng chống bệnh sốt xuất huyết nên trong năm 2006 tình hình dịchbệnh chỉ xảy ra 33 ca bệnh sốt xuất huyết (trong đó độ I là 13 ca, độ II là 16 ca, độ III

là 4 ca) Duy trì các hồ cá bảy màu ở các ấp Năm 2006 tổ chức 2 đợt ra quân thựchiện chương trình phòng chống bệnh sốt xuất huyết, có 180 người tham gia

Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được xem là nhiệm vụ trọngtâm hàng đầu Năm 2006, trạm y tế xã đã khám và điều trị 18.033 lượt người, trong đókhám tại trạm là 4.150 lượt người, khám cộng đồng là 12.902 lượt người

Về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình: thường xuyên vận động nhân dân ápdụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, đã có 621/533 người áp dụng, đạt 116,51%

kế hoạch

- Về giáo dục: trên địa bàn xã đất cho cơ sở giáo dục – đào tạo có diện tích 2,71

ha, gồm các khối trường sau:

+ Trường mẫu giáo – mầm non: gồm 1 điểm trường chính và 4 điểmtrường phụ

+ Trường tiểu học: trên địa bàn có 2 trường tiểu học (là trường tiểu họcThạnh Nhựt 1 và tiểu học Thạnh Nhựt 2), chia làm 2 điểm trường chính và 4 điểmtrường phụ nằm rải rác ở các ấp

+ Trường trung học cơ sở: xã có 1 trường trung học cơ sở là trường trunghọc cơ sở Thạnh Nhựt nằm ở ấp Tân Thạnh, gồm 20 phòng

Theo số liệu tổng kết năm học 2005 – 2006, trường trung học cơ sở Thạnh Nhựt

có tỷ lệ học sinh xét tốt nghiệp đạt 100% Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và trunghọc cơ sở được tiến hành thường xuyên

Cơ sở vật chất của các trường hiện nay (trừ trường tiểu học Thạnh Nhựt 2 đượcxây dựng kiên cố, mới hoàn toàn năm 2004) nhìn chung chưa đảm bảo cho nhu cầuhọc tập của các em học sinh trên địa bàn xã Trong tương lai cần đầu tư cải tạo và mởrộng diện tích trường nhằm xây dựng thành trường chuẩn quốc gia

Thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên, chương trình hành động của Đảng, UBND

xã thường xuyên phối hợp cùng ngành giáo dục, củng cố và nâng cao chất lượng về

Trang 22

mọi mặt Bên cạnh đó, còn có sự kết hợp tốt giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đưa

sự nghiệp giáo dục ngày càng phát triển

c) Về cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc

Hệ thống đường giao thông: nhìn chung hệ thống giao thông của xã khá pháttriển, toàn xã có 27,83 ha đất giao thông Mạng lưới giao thông của xã gồm các tuyếnđường sau:

+ Quốc lộ 50: đoạn ngang qua xã có chiều dài 5,3 km, nền đường đượctrải nhựa rộng 9 mét Đây là tuyến giao thông chính, có vị trí rất quan trọng trong việcvận chuyển hàng hóa, hành khách và đi lại của người dân, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế xã hội của địa phương

+ Ngoài ra trên địa bàn xã Thạnh Nhựt còn có rất nhiều tuyến đườnggiao thông huyết mạch khác như: lộ 12A, lộ 12B, lộ Thạnh Lạc Đông, đường BìnhTây – Tân Thạnh, lộ Đình, lộ Bình Phước… và các đường giao thông nông thôn kháctương đối rộng khắp góp phần giải quyết nhu cầu đi lại cho người dân

Tuy nhiên, các tuyến đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đa số là đá đỏ

và đường đất Điều này cũng hạn chế ít nhiều việc đi lại của bà con nhất là vào mùamưa bão

Về điện thắp sáng, điện thoại:

Đến nay gần 100% hộ đã có sử dụng điện sinh hoạt Tuy nhiên, giá điện ở một

số tổ còn khá cao (hơn 2000 đồng/KWh) và còn nhiều đường dây không đảm bảo antoàn về sử dụng điện

Hiện nay số hộ sử dụng điện thoại ngày càng nhiều, bình quân 107 người/máyđiện thoại

Nước sinh hoạt: tính đến cuối năm 2006, trên địa bàn xã đã có 24 giếng tầngsâu (230 – 260 mét), tập trung thành 6 trạm Các trạm cấp nước ổn định công suất, đápứng yêu cầu sử dụng nước sạch của nhân dân Tổng số hộ sử dụng nước giếng tầng sâutrên địa bàn xã là 2.608/2.677 hộ, đạt 97,42% Các trạm cấp nước hoạt động dưới hìnhthức hợp tác xã hay tổ hợp tác, do dân đóng góp xây dựng và cử ra tổ quản lý Riêngcông trình trạm cấp nước Tân Thạnh được ngành cấp trên đầu tư hỗ trợ đã thi côngxong với tổng kinh phí xây dựng là 262 triệu đồng và lắp đặt đường ống chuyển tảitrên 20 triệu đồng bằng nguồn vốn của nhân dân đóng góp Hiện chưa đi vào hoạt

Trang 23

động là do còn khó khăn trong khâu cắt chuyển số hộ từ ấp Bình Tây chuyển về vàkhó khăn về nguồn vốn khoan thêm 1 giếng nữa để đảm bảo đủ công suất khi đi vàohoạt động.

d) Về văn hóa thông tin

Tổ truyền thanh xã và các tổ truyền thanh ấp duy trì tiếp âm hàng ngày đểthường xuyên tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương chính sáchcủa Đảng, pháp luật của nhà nước và thực hiện tốt nghĩa vụ của công dân Phát độngnhân dân đăng ký các tiêu chuẩn gia đình văn hóa năm 2006 có 2.677 hộ đăng ký, đạt100% số hộ Kết quả bình xét có 2.598 hộ đạt 4 tiêu chuẩn gia đình văn hóa, chiếm97,05%, 78 hộ (2,9%) đạt 3 tiêu chuẩn và 1 hộ (0,04%) đạt 1 tiêu chuẩn

Được sự hỗ trợ của ngành cấp trên, tổ truyền thanh xã đã cải tạo và lắp đặt hệthống tăng âm, loa phóng thanh chiều dài 2.000 mét, đảm bảo cho công tác tuyêntruyền

Toàn xã có 2/5 ấp văn hóa (do huyện công nhận) Sắp tới sẽ có thêm 1 ấp nữađược huyện công nhận là ấp văn hóa, đó là ấp Thạnh Lạc Đông Công tác điều tra tìnhhình nhân dân thực hiện các tiêu chí ấp văn hóa của ấp Thạnh Lạc Đông đến nay cơbản đã hoàn tất

e) Về công tác xóa đói giảm nghèo

Công tác xóa đói giảm nghèo ở xã rất được quan tâm Đầu năm 2006 toàn xã có

459 hộ nghèo (xét theo chuẩn nghèo mới 2006), chiếm tỷ lệ 17,15%, đến cuối năm đãthoát nghèo 123 hộ, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 12,55%

Ban lao động thương binh và xã hội xã kết hợp cùng ban lãnh đạo các ấp phátphiếu khám chữa bệnh cho người nghèo được 1.922/1.945 phiếu của năm 2006

f) Về công tác vệ sinh môi trường

Nhìn chung môi trường sinh thái của xã vẫn giữ được những gì mà thiên nhiênban tặng Tuy nhiên trong những năm gần đây việc thiếu ý thức của một bộ phậnngười dân là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn

xã Trong sản xuất nông nghiệp do lạm dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu, bêncạnh đó, trong chăn nuôi phân của gia súc gia cầm chưa được xử lý nên đã ảnh hưởng

ít nhiều đến môi trường sinh thái, đặc biệt là môi trường nước Mặc khác, việc xử lýnước và rác thải ở các khu vực dân cư tập trung xung quanh chợ, cặp các tuyến giao

Trang 24

thông chưa được người dân ý thức cao gây ảnh hưởng đến môi trường sống, sức khỏecủa các cộng đồng dân cư cũng như gia tăng khả năng lây bệnh cho ngành nuôi trồngthủy sản của địa phương Vì vậy, trong tương lai khi đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh

tế xã hội cần tăng cường công tác bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức của người dânnhằm phòng tránh ô nhiễm môi trường sinh thái

Thực hiện chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng chính phủ về nước sạch vệ sinh môitrường và quy định của UBND tỉnh, được sự hỗ trợ của ban quản lý dự án khí sinh họctỉnh Tiền Giang, năm 2006 xã Thạnh Nhựt đã xây dựng 16 hầm BIOGAS, nâng tổng

số từ năm 2004 đến nay là 79 hầm; ngoài ra còn kết hợp cùng ngân hàng chính sáchhuyện Gò Công Tây thực hiện dự án xây dựng trên 100 nhà vệ sinh ở ấp Thạnh LạcĐông góp phần làm giảm đáng kể tình trạng ô nhiễm môi trường

2.1.3 Tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ở địa phương phát triển không đáng

kể, chỉ với các nhà máy xay xát, các cơ sở gò hàn, xe lát, sữa chữa cơ khí nhỏ… Riêngtrong năm 2006, hoạt động tiểu thủ công nghiệp ở địa phương ổn định, thực hiện giátrị ước tính 3,2 tỷ đồng, đạt 104,92% kế hoạch năm

2.1.4 Hoạt động kinh tế hợp tác

Hiện tại trên địa bàn xã có 3 hợp tác xã, đó là HTX Bình Tây, HTX Bình Đông

và HTX Bình Trung Các HTX Bình Tây, Bình Đông đã duy trì hoạt động tốt theo luậtHTX quy định và mang lại hiệu quả hoạt động rất khả quan Riêng HTX Bình Trungmới vừa được thành lập vào đầu năm 2006 nhưng cũng đã hoạt động rất có hiệu quả

Các tổ hợp tác cung cấp nước sinh hoạt khác duy trì hoạt động có hiệu quả.Riêng trạm cấp nước Bình Trung 2 đã có kế hoạch gia nhập vào HTX Bình Trung.Trạm cấp nước Bình Đông 2 hoạt động kém hiệu quả, Ủy ban nhân dân xã đã thànhlập tổ kiểm tra và đã triển khai kế hoạch kiểm tra hoạt động của trạm từ ngày thành lậpđến nay để có biện pháp củng cố hoạt động tốt hơn vào thời gian tới

2.1.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Thạnh Nhựt

a) Trồng trọt

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã là 1.549 ha, chiếm tỷ lệ 88,9% tổngdiện tích tự nhiên, bao gồm một số loại đất sau:

Trang 25

- Đất trồng cây hàng năm: diện tích đất trồng cây hàng năm là 1.070 ha, gồm 2loại đất chính:

+ Trồng lúa: diện tích 1.043 ha, phân bố hầu hết trên toàn địa bàn xã,canh tác chủ yếu lúa 2 – 3 vụ/năm, nhìn chung có năng suất tương đối cao, trung bìnhđạt 4,5 – 5,5 tấn/vụ/ha Trong năm vừa qua, một số diện tích có năng suất thấp là do bịảnh hưởng của bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa Toàn xã có khoảng 156 ha lúa

bị nhiễm bệnh với tỷ lệ nhiễm từ 10 – 30% diện tích

+ Trồng cây hàng năm khác (27 ha): diện tích này nằm rải rác ở các ấp,phân bố chủ yếu dọc theo các tuyến kênh chính, nằm xen lẫn đất ở của người dân,canh tác các loại rau màu thực phẩm, dưa, bắp… cung cấp sản phẩm cho nhu cầu củanhân dân trong xã, xuất sang các địa phương khác góp phần tăng thêm thu nhập cho bàcon nông dân Sau đây là vài cây màu tiêu biểu của địa phương: Cây bắp, diện tíchxuống giống trong năm 2006 là 17 ha, năng suất trung bình 5,33 tấn/ha, sản lượng bắp

là 92 tấn; dưa hấu, tổng số trong năm có 61 ha dưa hấu xuống giống và đã thu hoạch,năng suất trung bình 18 tấn/ha, giá bán trung bình vào khoảng 1.000 – 4.500 đồng/kgtùy theo thời điểm Nhìn chung đa số các hộ nông dân thu hoạch dưa hấu trong thờigian qua đều có lãi từ 1 – 4 triệu đồng/1.000 m2, tuy nhiên cũng có một số hộ do thuhoạch vào thời điểm giá thấp nên không có lãi, thậm chí lỗ cả vốn

- Đất trồng cây lâu năm: diện tích đất trồng cây lâu năm là 478 ha (27,45% tổngdiện tích đất tự nhiên), gồm:

+ Cây công nghiệp lâu năm (441 ha): phân bố khắp địa bàn xã, nằm phântán theo đất thổ cư, chủ yếu là cây dừa Tuy nhiên trong thời gian gần đây, do bị bọcánh cứng phá hoại nên năng suất trái giảm thấp và diện tích dừa cũng giảm theo

Ngoài ra trên diện tích vườn, vài năm trở lại đây (2005 – 2006), người dân còntrồng xen thêm cây cacao dưới gốc dừa với tổng diện tích toàn xã là 160 ha, có 480 hộnông dân tham gia vào 11 câu lạc bộ Tình hình phát triển của cây cacao trên địa bàn

xã cũng tương đối tốt, hiện đang cho trái bói; mặc dù vậy vẫn còn một số hộ khôngtích cực chăm sóc nên cây không phát triển

+ Cây ăn quả lâu năm (34 ha): được phân bố rải rác trên địa bàn xã, chủyếu là xoài, mận, bưởi… Nhìn chung diện tích vườn cây ăn quả cho sản lượng chưa

Trang 26

cao (do giá cả thấp nên người dân không quan tâm nhiều đến khâu chăm sóc và kỹthuật trong canh tác).

+ Cây lâu năm khác: chủ yếu là cây tạp, cây lấy gỗ có giá trị kinh tếthấp

b) Chăn nuôi

Đến cuối năm 2006, đàn bò có 937 con, trong đó có 27 con bò sữa phân bố tại

11 hộ nuôi Đàn heo thường xuyên có trong chuồng là 11.225 con (bao gồm cả heo nái

và heo thịt), riêng nái là 4.050 con Đàn gia cầm có 66.340 con Trong đó có 10.530con gà, 55.810 con vịt (với số lượng vịt đẻ là 19.630 con)

Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm đã khiến địa phương phải tiêu hủy56.000/76.000 con gà vịt

Năm nay dịch cúm không phát sinh trên đàn gia cầm, tuy nhiên, tình hình dịchbệnh lở mồm long móng lại xảy ra trên heo Có 4 hộ đăng ký tiêu hủy với tổng số 39con trên địa bàn 4 ấp Bình Trung, Bình Tây, Bình Đông và Tân Thạnh Ngoài ra có rấtnhiều hộ có heo bị bệnh tự bán chạy, không đăng ký tiêu hủy Các thú y viên và nhândân đã tích cực tiến hành tiêm vaccin phòng bệnh trên heo nên đã dập tắt được dịchbệnh, không để dịch phát sinh phát triển Trong năm đã tiến hành tiêm phòng9.402/11.225 con heo và 66.340 con gia cầm, đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch Ngoài racòn nhận 108 lít thuốc sát trùng chuồng trại, tổ chức phun diệt trùng cho 2.217 hộ dân

có chăn nuôi trên địa bàn xã

c) Nuôi trồng thủy sản

Tổng diện tích ươm và nuôi là 10,14 ha chủ yếu là trên nền đất lúa Nhìn chung

ở đầu vụ thì nông dân có lãi cao nhưng ở cuối vụ thì nông dân có lãi rất ít hoặc chỉ hòavốn

Toàn xã có 2 điểm bán cá giống ở ấp Bình Tây; có 11 hộ nuôi quy mô (tức là códiện tích 3.000 – 5.000 m2, có đầu tư cho ao hồ, chuồng trại, có cho ăn và chỉ nuôitrong 6 tháng)

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản của xã là 51,6 ha, chủ yếu là nuôi trồngthủy sản nước ngọt, nuôi cá trong ao, mương, đìa diện tích nhỏ gắn liền với đất ở, gópphần cải thiện, bổ dung dinh dưỡng cho bữa ăn hàng ngày, đồng thời góp phần tăngthêm thu nhập cho bà con

Trang 27

d) Về công tác khuyến nông và thú y tại địa phương

Công tác khuyến nông: Toàn xã có 2 câu lạc bộ khuyến nông (1 của xã, 1 củahợp tác xã Bình Tây) với 3 khuyến nông viên (xã: 2, HTX Bình Tây: 1) và 11 câu lạc

bộ cacao Cứ mỗi tháng CLB khuyến nông sinh hoạt một lần để nắm tình hình sản xuấtnông nghiệp và phổ biến các chủ trương của cấp trên Trong năm 2006, tranh thủ sự hỗtrợ của ngành cấp trên, trạm khuyến nông của huyện, các công ty phân bón, công tythuốc bảo vệ thực vật trong và ngoài tỉnh, 2 CLB khuyến nông đã tổ chức được 115lớp tập huấn và 14 cuộc hội thảo cho trên 5.660 lượt nông dân tham gia xoay quanhcác nội dung về kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh trên lúa, cây trồng và kỹ thuậtchăm sóc phòng trừ bệnh trên gia súc, gia cầm Đặc biệt cũng trong năm qua, CLBkhuyến nông xã đã phối hợp với trạm BVTV huyện và Công ty Bayer phát 300 chaithuốc Cubix, 939 chai thuốc rầy nâu cho 751 hộ với diện tích 337 ha để phòng trị rầynâu cho nhân dân trong khu vực bị nhiễm bệnh ca

Công tác thú y: Ban thú y xã có 17 thú y viên Nhiệm vụ của ban thú y là điềutra, theo dõi và tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm ở địa phương để hạn chế phát sinhdịch bệnh và lây lan Hàng năm có 2 đợt tiêm phòng chính Tuy nhiên vài năm trở lạiđây có tiêm thêm 2 đợt phụ để tránh tái phát dịch cúm trên gia cầm

Nhờ tổ chức tốt việc quản lý sản xuất, mở rộng ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ, kinh doanh, giải quyết việc làm, cung ứng vật tư và góp phần tiêu thụsản phẩm cho nhân dân trong xã, HTX Bình Tây trong phong trào xây dựng HTX thời

kỳ đầu đã được chủ tịch nước ký quyết định phong tặng đơn vị “anh hùng lao động”(1985), được Thủ tướng chính phủ tuyên dương là “Đơn vị dẫn đầu phong trào hợp tác

xã toàn quốc (1997 – 2003)”, được tặng 2 huân chương lao động hạng I và III, và hiệnnay tiếp tục được đề nghị phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động trong thời kỳ đổimới”

Trang 28

2.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu (xã Thạnh Nhựt)

Thông qua khảo sát địa bàn nghiên cứu, kết hợp với việc tiến hành đánh giánông thôn có sự tham gia của người dân – PRA bằng công cụ ma trận SWOT (SWOTmatrix), ta có thể rút ra những đánh giá chung nhất về xã Thạnh Nhựt bao gồm điểmmạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức Cụ thể như sau:

Một điểm mạnh nữa của địa phương là “mạng lưới thủy lợi khá phát triển” với

hệ thống kênh rạch tương đối chằng chịt, hệ thống mương nội đồng được xây dựngtương đối hoàn chỉnh Nhờ đó người dân luôn gặp thuận lợi trong vấn đề tưới tiêu chocây lúa, góp phần đảm bảo cho cây lúa sinh trưởng và phát triển bình thường

Do quy mô diện tích đất lúa trung bình mỗi hộ là 6.000 m2, cộng với cơ giớihóa khá triệt để trên đồng ruộng (sạ hàng, máy cắt, máy phóng, gặt đập liên hợp…)nên cho dù ở địa phương nhiều hộ có người đi làm ăn xa (phổ biến nhất là thành phố

Hồ Chí Minh) nhưng với số lượng lao động hiện có, địa phương vẫn đủ đảm bảo cho

công việc đồng áng Do vậy “đủ lao động” có thể được xem như là một trong những

điểm mạnh của Thạnh Nhựt

Hệ thống đại lý VTNN, mạng lưới thương lái là 2 đối tượng đóng vai trò vô

cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của địa phương từ cung ứng đầu vào(phân bón, thuốc trừ sâu…) đến giải quyết đầu ra (tiêu thụ nông sản) Ở Thạnh Nhựt, 2đối tượng đó nhìn chung là khá phát triển Vì thế đây cũng lại là một điểm mạnh nữacủa địa phương

Trang 29

2.3.2 Điểm yếu (Weakness)

Phần lớn nông hộ ở đây đều gặp khó khăn trong vấn đề về vốn sản xuất Đa số

họ đều mua vật tư nông nghiệp theo hình thức trả sau, do đó họ phải tốn thêm mộtkhoản chi phí để trả lãi do việc mua trả sau; nhiều hộ phải vay vốn ngân hàng để đầu

tư cho sản xuất “Thiếu vốn sản xuất” là 1 điểm yếu của địa phương.

Đất đai phân bố không đồng đều cũng là một điểm yếu của địa phương Trong

khi có hộ chỉ sở hữu diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 2.000 m2, hộ khác lại sở hữu16.000 m2

Điểm yếu thứ 3 của Thạnh Nhựt là trong khoảng 5 – 6 năm trở lại đây, địa

phương không có một giống lúa mới nào đưa vào sản xuất để thay thế cho những giống

cũ hơn Các giống cũ này đã bắt đầu bị nhiễm bệnh (rầy nâu) khiến năng suất giảm,tăng chi phí phun xịt thuốc, góp phần gây ô nhiễm môi trường

2.3.3 Thời cơ (Opportunities)

Người dân luôn được hỗ trợ rất tốt về mặt kỹ thuật canh tác trong sản xuất nông

nghiệp thông qua các cuộc hội thảo chuyển giao kỹ thuật Đây là cơ hội rất tốt đểngười dân nâng cao kiến thức về kỹ thuật nông nghiệp và tích lũy thêm kinh nghiệmtrong canh tác nông nghiệp

Thủ tục vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp ngày càng đơn giản nhờ hình

thành tổ vay vốn – trung gian giúp người dân vay được vốn mà không gặp nhiều khókhăn trong vấn đề thủ tục

2.3.4 Thách thức (Threats)

Thời gian qua, tình hình thiên tai dịch bệnh (bão, dịch rầy nâu, đạo ôn, vàng lùn

và lùn xoắn lá) ở Thạnh Nhựt diễn biến khá phức tạp, gây ảnh hưởng không nhỏ đếnnăng suất cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng

Hiện nay giá phân bón, thuốc trừ sâu nhìn chung là cao Điều này là nguyên

nhân dẫn đến lợi nhuận từ trồng lúa người dân ngày càng giảm do chi phí tăng cao

Trang 30

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nông nghiệp còn được xem là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội sửdụng đất đai với cây trồng làm nguyên liệu chính để sản xuất ra lương thực, một số tưliệu cho công nghiệp (cao su, tơ tằm, thuốc lá, cà phê, trà, giấy, dược liệu) Ngoài ra,nông nghiệp còn thoả mãn các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên,cây kiểng, sân banh, sân golf)

Nông nghiệp bao gồm nhiều chuyên ngành như trồng trọt chăn nuôi, chế biếnnông sản…

b) Đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp

Quá trình sản xuất kinh tế gắn với quá trình sinh học: có nghĩa là muốn hoànthành quá trình sản xuất phải tùy thuộc vào chu trình sinh trưởng của sinh vật

Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, môi trường sống có thể tăng hoặc giảmtiềm năng sản xuất tùy theo cách sử dụng tức chế độ canh tác áp dụng trên ruộng đất

Nguyên liệu ban đầu là cây trồng, vật nuôi, những sinh vật có chu kỳ sinhtrưởng và phát triển phụ thuộc vào đất đai, khí hậu và phương thức trồng trọt chănnuôi

Trang 31

Địa bàn phân bố rải trên ruộng, địa lý, lãnh thổ, quốc gia (Nguyễn Văn Minh,2003)

3.1.2 Lý thuyết về kinh tế hộ

a) Khái niệm về kinh tế hộ

Kinh tế hộ gia đình là hoạt động kinh tế gắn liền với gia đình và gia đình làngười đứng ra tổ chức các hoạt động đó Một phần sản phẩm làm ra được sử dụng chotiêu dùng của gia đình (Nguyễn Văn Năm, 2000)

b) Đặc điểm của kinh tế hộ gia đình

Hộ gia đình là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, sử dụng lao động và nguồnvốn cho sản xuất có quy mô nhỏ, sản xuất phân tán, tính chuyên môn hóa trong sảnxuất chưa cao (Nguyễn Văn Năm, 2000)

c) Thu nhập nông hộ

Thu nhập nông hộ là phần tiền còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí có liênquan mua ngoài như chi phí vật chất, chi phí lao động thuê Ở nông hộ, thu nhập chủyếu là dựa vào công lao động của họ bỏ ra

Các thành phần cấu thành thu nhập nông hộ: ở nông thôn, thu nhập của ngườidân chủ yếu dựa vào thu nhập trong nông nghiệp, ngoài ra còn có thu nhập từ phi nôngnghiệp

- Thu nhập trong nông nghiệp: bao gồm các nguồn thu từ nông nghiệp nhưtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản… hay làm thuê trong nông nghiệp

- Thu nhập phi nông nghiệp: gồm các nguồn như tiền lương, trợ cấp, tiền thu từcác hoạt động thương mại, dịch vụ và các nguồn khác (Nguyễn Hoàng Anh Tuấn,2005)

3.1.3 Vai trò của tiến bộ kỹ thuật trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

Ở nhiều vùng nông thôn, mức sống và trình độ dân trí còn thấp, cơ sở hạ tầngyếu kém, trình độ sản xuất lạc hậu Đây là những thách thức lớn trong phát triển nôngnghiệp và nông thôn Việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật được coi là một trong nhữngcon đường để góp phần giải quyết những thách thức đó

Tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ đưa giống cây trồng vật nuôi mới, máy móc thiết

bị hiện đại đến với người nông dân, giúp họ sản xuất có hiệu quả hơn, góp phần giải

Trang 32

quyết tình trạng thiếu ăn, cải thiện dân sinh Đây là yếu tố không thể thiếu đối vớingười nông dân (Lê Hồng Cúc, 2001)

3.1.4 Chọn giống lúa

Giống là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và phẩm chất lúa Muốnsản suất đạt hiệu quả kinh tế cao, giống được chọn sản xuất cần đảm bảo các yêu cầusau:

Năng suất cao, ngắn ngày

Phẩm chất gạo tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Kháng được các loại sâu bệnh như rầy nâu, cháy lá, đốm vằn…

Phù hợp với điều kiện canh tác tại địa phương

Độ thuần cao, tỷ lệ nảy mầm >95%

Không lẫn hạt lúa cỏ, hạt cỏ dại

Giống lúa được chia làm 3 cấp độ: (cấp độ tốt nhất được xếp đầu tiên)

Giống siêu nguyên chủng

Giống nguyên chủng

Giống xác nhận

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu

Thạnh Nhựt là 1 xã sống chủ yếu nhờ nông nghiệp, trong đó cây lúa đóng vaitrò chủ lực Trong những năm gần đây việc trồng lúa của bà con nông dân không cònthuận lợi như trước do giá cả bất ổn, thiên tai, bệnh dịch lây lan…Hơn nữa chươngtrình chuyển đổi giống cũng diễn ra khá mạnh mẽ ở địa phương này Do đó tác giảchọn xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang là nơi tiến hành điều tra,nghiên cứu

3.2.2 Thu thập dữ liệu

a) Dữ liệu thứ cấp

Thông tin thứ cấp được tác giả thu thập từ các báo cáo kinh tế xã hội và tài liệu

có liên quan của xã, qua đó biết được tình hình chung về KTXH của địa phương, tìnhhình thực hiện chương trình chuyển đổi giống lúa của bà con, những hỗ trợ của chínhquyền địa phương và các tổ chức kinh tế khác

Trang 33

b) Dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA – Participatory Rural Appraisal) Chọn 4 công cụ: Lịch thời vụ (Seasonal Calendar), dòng thời gian (Time line), đánh giá xếp hạng cây trồng (Pair – Wide Ranking) và ma trận SWOT (SWOT Matrix).

+ Lịch thời vụ (Seasonal Calendar): nhằm xác định được các loại cây

trồng ngắn ngày và mùa vụ của chúng, đồng thời qua đó phân tích được mối quan hệgiữa thời vụ canh tác với các nhân tố khác như: lượng mưa, lao động, an toàn lươngthực

+ Dòng thời gian (Time line): nhằm tìm hiểu về các biến cố lớn xảy ra tại

địa phương có liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp của xã trong thời giantrước và sau khi thực hiện chuyển đổi cơ cấu giống lúa

+ Đánh giá, xếp hạng cây trồng (Pair-Wide Ranking): nhằm xác định và

chọn loại cây trồng nào là chính, được ưu tiên canh tác nhiều nhất, cũng như phát hiệnnhững cây trồng có tiềm năng

- Điều tra 52 nông hộ bằng bảng hỏi có sẵn

- Kết hợp quan sát

3.2.3 Phân tích dữ liệu

a) Phương pháp phân tích mô tả

Với những thông tin từ lãnh đạo địa phương và các dữ liệu thu được từ phươngpháp quan sát thực địa, phỏng vấn nông hộ, tác giả mô tả thực trạng của chương trìnhchuyển đổi giống lúa ở địa phương, qua đó giúp người dân tự xác định những thuậnlợi, khó khăn của việc chuyển đổi giống, tìm ra những giải pháp phát triển thích hợp

c) Phương pháp xử lý số liệu bằng các phần mềm chuyên dụng như

Microsoft Word, Microsoft Excel

Trang 34

3.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu

- Giá trị tổng sản lượng

Giá trị tổng sản lượng = Tổng sản lượng x Đơn giá bán

- Chi phí sản xuất nông nghiệp (chỉ tính phần chi phí biến đổi)

Chi phí sản xuất nông nghiệp = Chi mua VTNN + Chi phí vật chất (cho nhữngvật dụng mau hư dễ hỏng) + Chi phí lao động + Chi khác

- Thu nhập

Thu nhập = Tổng thu bằng tiền – tổng chi bằng tiền

Với giả thiết tất cả sản lượng thu được đều đưa ra bán, không để lại cho tiêudùng gia đình thì ta có: tổng thu bằng tiền = giá trị tổng sản lượng Như vậy:

Thu nhập = giá trị tổng sản lượng – chi phí biến đổi

- Tỷ suất thu nhập/Chi phí: là chỉ tiêu thể hiện cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thuđược bao nhiêu đồng thu nhập

Tỷ suất thu nhập/Chi phí = (Thu nhập/Chi phí) x 100%

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Dòng lịch sử của xã Thạnh Nhựt (Timeline)

Lịch sử hình thành khu quần cư của người Việt trên vùng đất Thạnh Nhựt ngàynay khởi đầu từ thế kỷ thứ XVI từ những di dân ở vùng đất miền Trung, Bắc vào Nam

Năm 1756, trên bản đồ đất nước, vùng đất Gò Công ngày nay mới chính thức

ổn định được việc di dân, khai khẩn và định cư theo xóm ấp Từ năm 1795, các thônlần lượt ra đời Xứ Gò Công thuở mới có trên bản đồ Việt Nam là một vùng rừng rậmrạp Gò Công thưở ấy như 1 hoang đảo, 3 bên 4 phía được bao bọc bởi sông to, bể cả

và bao phủ bởi rừng rậm Thạnh Nhựt cũng nằm chung trong hoàn cảnh ấy

Năm 1861, thực dân Pháp chiếm Nam Kỳ làm thuộc địa Từ đó cho đến ngàychính quyền thuộc địa sụp đổ (1945), đất đai vùng này nằm trong tay địa chủ, ngườidân chỉ là tá điền hoặc làm mướn

Năm 1904, năm Thìn, tại đây có xuất hiện sóng thần, mưa to, bão lớn Theo lờinhững cụ già kể lại, đó là thời điểm giữa tháng 3 trời đang khô hạn, chỉ sau 1 đêmmưa, nước đã dâng cao hơn 1 mét, người chết rất nhiều Xác người cùng với xác độngvật đã gây nên dịch bệnh vào thời gian sau đó

Đến năm 1905, năm Tỵ, tại đây lại xuất hiện nạn cào cào, phá hoại mùa màngcủa bà con nông dân, ước tính khoảng 60 – 70% năng suất

Sau hiệp định Giơnevơ 1954, hòa bình lập lại trên đất Thạnh Nhựt, nền hòabình đó chỉ kéo dài được hơn 6 năm (1954 - 1960) Năm 1960, phong trào Đồng Khởi

nổ ra 1975, cùng với cả nước, Thạnh Nhựt được hoàn toàn giải phóng

Trước 1978, nơi đây người dân phần lớn chỉ làm lúa 1 vụ 6 tháng Từ tháng 6

âm lịch người dân bắt đầu gieo mạ, tháng 8 âm lịch cấy và thu hoạch vào đúng dịp Tếtnguyên đán Trong thời gian này ở địa phương chưa có hệ thống kênh mương thủy lợi,việc canh tác lúa chỉ dựa vào nước trời Về nguồn nước sinh hoạt, đa số người dân sử

Trang 36

dụng nước sinh hoạt từ các giếng khơi và ao làng (thời điểm đó Thạnh Nhựt có 4 aolàng).

Theo một số người dân cho biết, trước giải phóng người dân ở đây còn làm lúaThần Nông 2 vụ nhưng rất không đáng kể Năm 1971, 1972, người ta sử dụng phânThần Nông để bón cho lúa 1974, 1975, bắt đầu sử dụng phân bón hóa học (chủ yếu làURÊ và các phân bón hợp chất), đặc biệt là không xịt thuốc Để có nước tưới cho câylúa, người dân phải tát nước, rất ít hộ sử dụng máy bơm Kole; thu hoạch thủ công bằngcách đập bồ hay dùng trâu đạp

Cũng trong khoảng thời gian trước 1978, người dân bỏ quê đi làm mướn rấtnhiều, chủ yếu là làm lúa mướn ở Đồng Tháp, An Giang, Long An hay đi thành phố

Hồ Chí Minh để làm phu khuân vác

Năm 1978, HTX Nông Nghiệp Bình Tây ra đời

1978 – 1979, do thiếu thuốc hóa học, tại đây bị dịch rầy nâu và vàng lùn xoắn látrên cây lúa, gây thiệt hại cho 90% diện tích, điều này đã gây nên nạn đói khủng khiếp,người dân phải ăn độn, một số phải đi Đồng Tháp để mua khoai mì về làm thức ăn

Cuối 1979 – đầu 1980, sự xuất hiện của một số giống kháng rầy như IR36(Nông Nghiệp 3A) do Giáo sư Tiến sĩ Võ Tòng Xuân mang về, hay giống Long Định

đã cơ bản giải quyết nạn đói này

Năm 1979, địa phương đưa cây màu trồng xen cây lúa, ở đây là cây dưa hấu.Theo bà con cho biết, có khoảng 60 – 70% người dân khá lên nhờ cây dưa trong nhữngnăm này

Năm 1980, trạm bơm Bình Phan ở huyện Chợ Gạo được xây dựng xong đã giảiquyết vấn đề nước tưới cho cây lúa Cùng thời điểm này, hệ thống đê biển ngăn mặn

Gò Công được hoàn thành góp phần giúp cho cánh đồng Thạnh Nhựt không cò bị xâmmặn

Năm 1982, Nhà nước cho xây dựng hệ thống kênh mương nội đồng và tiếnhành nạo vét ở một số tuyến kênh Đến thời điểm này, hệ thống thủy lợi đã tương đốihoàn chỉnh, đưa năng suất lúa từ 1 lên 2 tấn/ha/vụ

Năm 1988, địa phương bắt đầu dùng điện từ mạng điện Quốc Gia Cũng trongnăm này, Thạnh Nhựt bị đợt dịch rầy nâu, vàng lùn và lùn xoắn lá nhẹ cộng với bệnhđạo ôn Đợt dịch này đã gây thiệt hại cho 20 – 30% diện tích lúa

Trang 37

Thời kỳ 2003 – 2004, dịch cúm gia cầm đã ảnh hưởng lớn đến đời sống ngườidân, làm kiệt quệ ngành chăn nuôi xã Cuối 2004 – 2005, tái đàn ở 1 số hộ đã bị thiệthại lần 2 cũng bởi dịch cúm này.

Trên đây là quá trình hình thành và những biến cố lớn đã xảy ra với con người

và vùng đất Thạnh Nhựt từ khi khai dân lập ấp đến thời điểm hiện nay

4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thạnh Nhựt

4.2.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp

Tổng diện tích đất nông nghiệp của toàn xã là 1.559 ha, được chia thành:

Bảng 4.1 Cơ Cấu Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Xã Thạnh Nhựt

Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ phần trăm (%)

bò, dê… (đàn bò của xã có 937 con, trâu và dê gần như không có) Địa điểm chăn thảtại đây chủ yếu là dọc theo các con đường, các bờ ruộng lớn đủ độ ẩm để cỏ dại pháttriển Và quy mô nuôi ở đây chỉ là nuôi hộ gia đình, không có trang trại hay chăn nuôilớn

Cũng gần giống như chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa phương cũng chưaphát triển Tổng diện tích ươm và nuôi toàn xã là 11 ha, chủ yếu là trên nền đất lúa.Qua tìm hiểu thực tế tại địa bàn nghiên cứu thì lịch sử từ trước tới nay, Thạnh Nhựtchưa bao giờ là địa phương “mạnh về” đánh bắt (không có sông lớn, biển) và nuôitrồng thủy hải sản; người dân không có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực này

Cây trồng ở đây phát triển khá tốt, bao gồm cả cây lâu năm và cây ngắn ngày

Về cây lâu năm thì phổ biến nhất là các loại cây ăn trái như dừa, nhãn, sapôchê… Tuynhiên mấy năm trở lại đây tình hình sâu bệnh trên cây ăn quả cộng với dịch bọ dừa đãkhiến cho năng suất, sản lượng cùng với diện tích giảm đi đáng kể Đối với cây ngắnngày thì diện tích lúa chiếm ưu thế với 97,45% diện tích đất trồng cây hàng năm Diện

Ngày đăng: 09/08/2016, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Huyện Gò Công Tây Tỉnh Tiền Giang - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Huyện Gò Công Tây Tỉnh Tiền Giang (Trang 15)
Hình 2.2. Sơ Đồ Các ấp của Xã Thạnh Nhựt - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Hình 2.2. Sơ Đồ Các ấp của Xã Thạnh Nhựt (Trang 16)
Bảng 4.5. Tỷ Lệ Hộ Có Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi chia theo Quy Mô Diện Tích - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 4.5. Tỷ Lệ Hộ Có Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi chia theo Quy Mô Diện Tích (Trang 44)
Bảng 4.8. Tỷ Lệ Hộ Có Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi chia theo Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 4.8. Tỷ Lệ Hộ Có Chuyển Đổi và Không Chuyển Đổi chia theo Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ (Trang 46)
Bảng 4.10. Tỷ Suất Thu Nhập/Chi Phí cho Từng Nhóm Hộ - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 4.10. Tỷ Suất Thu Nhập/Chi Phí cho Từng Nhóm Hộ (Trang 53)
Bảng 4.11. Tỷ Suất Thu Nhập/Chi Phí Trung Bình theo Quy Mô Diện Tích - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 4.11. Tỷ Suất Thu Nhập/Chi Phí Trung Bình theo Quy Mô Diện Tích (Trang 54)
Bảng 4.12. Tốc Độ Gia Tăng Thu Nhập/1.000m 2  cho Từng Nhóm Hộ - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 4.12. Tốc Độ Gia Tăng Thu Nhập/1.000m 2 cho Từng Nhóm Hộ (Trang 55)
Hình 4.4. Biểu Đồ Thu Nhập Bình Quân Đầu Người từ Trồng Lúa Mỗi Năm - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Hình 4.4. Biểu Đồ Thu Nhập Bình Quân Đầu Người từ Trồng Lúa Mỗi Năm (Trang 56)
Bảng 4.13. Bảng Tổng Hợp So Sánh 2 Giống Lúa Mới và Cũ - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Bảng 4.13. Bảng Tổng Hợp So Sánh 2 Giống Lúa Mới và Cũ (Trang 57)
Hình 4.5. Biểu Đồ Tổng Hợp Điều Kiện Phát Huy Hiệu Quả Chương Trình - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Hình 4.5. Biểu Đồ Tổng Hợp Điều Kiện Phát Huy Hiệu Quả Chương Trình (Trang 59)
Phụ Lục 1. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nông Hộ - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
h ụ Lục 1. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nông Hộ (Trang 68)
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ - khóa luận Tìm hiểu tác động của chương trình chuyển đổi giống lúa tại huyện Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN NÔNG HỘ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w