1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chỉ tiêu quản lý chất lượng cà phê của công ty Đức Lập

50 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng cho đẩy mạnh cho quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam. Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm hàng hóa Việt Nam và sức mạnh về kinh tế của đất nước trên thị trường thế giới.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CÀ PHÊ ĐỨC LẬP,

HUYỆN ĐĂKMIL, TỈNH ĐĂK NÔNG

Sinh viên thực hiện : Chu Thị Thanh Nga Ngành học : Quản trị kinh doanh Thương mại

Đăk Lăk, tháng 10 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CÀ PHÊ ĐỨC LẬP,

HUYỆN ĐĂK MIL, TỈNH ĐĂK NÔNG

Giáo viên hướng dẫn: ThS Trần Xuân Ninh

ThS Hà Thị Kim Duyên Sinh viên thực hiện : Chu Thị Thanh Nga Ngành học : Quản trị kinh doanh Thương mại

Đăk Lăk, tháng 10 năm 2014

Trang 3

- Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô chú, các anh chị trong Công ty cà phê ĐứcLập đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tổng hợp cũngnhư đóng góp ý kiến thiết thực để bài báo cáo được hoàn chỉnh.

- Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn gia đình, các bạn trong lớp, trong trường đãgiúp đỡ, động viên em trong thời gian thực tập cũng như trong quá trình hoàn thànhbài báo cáo

Buôn Ma Thuột, tháng 10 năm 2014

Sinh viên thực hiện Chu Thị Thanh Nga

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN THỨ HAI 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lí luận 3

2.1.1 Những vấn đề chung về chất lượng 3

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 5

2.1.3 Tổng quan về chỉ tiêu Utz certified 6

2.2 Cơ sở thực tiễn 13

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.2 Phạm vi nghiên cứu 21

3.2.1 Phạm vi về không gian 21

3.2.2 Phạm vi về thời gian 21

3.3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

3.3.1 Giới thiệu chung 21

3.3.2 Quá trình hình thành và phát triển 22

3.3.3 Chức năng và nhiệm vụ vủa Công ty 23

3.3.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty 24

3.3.5 Tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn của công ty 29

3.3.6 Những thuận lợi và khó khăn 30

3.4 Nội dung nghiên cứu 31

Trang 5

3.2.1 Thu thập thông tin 31

PHẦN THỨ TƯ 34

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Thực trạng áp dụng chỉ tiêu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn UTZ Certified tại công ty cà phê Đức Lập 34

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả thực hiện giao nộp sản phẩm cà phê trong 3 năm 2011-2012 - 2013 35

Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả thực hiện giao nộp sản phẩm ca cao trong 3 năm 2011- 2012 - 2013 36

4.2 Phân tích chỉ tiêu quản lý chất lượng và nhân tố ảnh hưởng chất lượng sản phẩm của Công ty cà phê Đức Lập 37

4.3 Đánh giá nhận xét 39

4.3.1 Thành tựu đạt được 39

4.3.3 Giải pháp hoàn thiện 40

PHẦN THỨ NĂM 42

KẾT LUẬN 42

5.1 Kết luận 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả thực hiện giao nộp sản phẩm cà phê trong 3 năm

2011-2012 - 2013 31Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả thực hiện giao nộp sản phẩm ca cao trong 3 năm 2011-

2012 - 2013 32

Trang 7

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế đã tạo ra những cơhội và thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải đươngđầu với sự cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn phải cạnh tranh gay gắt vớithị trường quốc tế Với xu hướng chuyển từ cạnh tranh giá thành sang cạnhtranh chất lượng cản phẩm Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứngvững trên thị trường thì phải giành thắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ

có được khi chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao.Chỉ có không ngừng đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thì sản phẩmcủa doanh nghiệp mới được khách hàng tin dùng, uy tín của doanh nghiệp mớiđược nâng lên

Với xu hướng giành thắng lợi trong cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩmnhư hiện nay công tác quản lý chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng rất lớnđến doanh nghiệp Chính vì vậy các doanh nghiệp phải quan tâm, đưa vấn đềchất lượng lên hàng đầu từ đó nhận thức một cách đúng đắn về vấn đề quản lýchất lượng, cần phải hiểu rõ công tác quản lý chất lượng ảnh hưởng như thếnào đối với doanh nghiệp của mình từ đó lên kế hoạch chất lượng cho doanhnghiệp của mình

Các doanh nghiệp ở Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chunghiện nay đều đang đối đầu với thách thức về chất lượng sản phẩm Quá trìnhtoàn cầu hóa, tính cạnh tranh và nhu cầu ngày càng tăng của con người đã làmthay đổi quy luật trên thị trường Chất lượng đã không còn là vấn đề kỹ thuậtđơn thuần mà nó đã trở thành vấn đề sống còn của các doanh nghiệp

Trước năm 1975, cà phê Đức Lập đã nổi tiếng và hiện giờ Đắk Mil vẫn làvùng cà phê quy mô và chất lượng nhất của tỉnh Đắk Nông, với diện tích hơn22.000ha (chiếm 1/5 diện tích cà phê của tỉnh), sản lượng bình quân 45.000 tấn/

vụ (chiếm gần 1/3 sản lượng của tỉnh) Cùng với xây dựng nông thôn mới,huyện Đắk Mil cũng đang quyết tâm xây dựng Đức Lập trở thành thương hiệu

cà phê nổi tiếng

Trang 8

Trải qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển, ngày nay Công ty cà phê ĐứcLập đã trở thành Công ty chủ lực của tỉnh về sản xuất kinh doanh sản phẩm càphê , sản phẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận Chất lượng sản phẩmngày càng tiến bộ Tuy nhiên, công tác quản lý hệ thống chất lượng theo tiêuchuẩn UTZ Certified mới chỉ áp dụng cho ca cao và vẫn còn nhiều tồn tại Đểđứng vững trên thương trường, Công ty cần phải tiếp tục nâng cao chất lượngsản phẩm để chiếm lĩnh thị trường, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty cà phê Đức

Lập, tôi đã thực hiện đề tài: "ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CÀ PHÊ ĐỨC LẬP- HUYỆN ĐĂK MIL TỈNH ĐĂK NÔNG" nhằm phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm, đồng thời đưa ra

những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Thực trạng áp dụng chỉ tiêu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn UTZCertified tại Công ty cà phê Đức Lập, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông

- Phân tích chỉ tiêu quản lý chất lượng và nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm của Công ty cà phê Đức Lâp, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

cà phê, ca cao tại Công ty Cà phê Đức Lập theo tiêu chuẩn UTZ Certified

Trang 9

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Những vấn đề chung về chất lượng

Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quantrọng cho đẩy mạnh cho quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng traođổi thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam Chất lượng sản phẩm

có ý nghĩa quyết định đến nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế củasản phẩm hàng hóa Việt Nam và sức mạnh về kinh tế của đất nước trên thịtrường thế giới

2.1.1.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là phạm trù phức tạp mà ta thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động Có nhiều cách giải thích khác nhau về chất lượng tùy theo từng góc

độ của người quan sát

Theo tiêu chuẩn ISO 8402:1994: “Chất lượng là một đặc tính của mộtthực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng ) đó khả năng thỏa mãn nhucầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn” Thuật ngữ “thực thể” – “đối tượng” bao gồmthuật ngữ sản phẩm theo nghĩa rộng, một hoạt động, một quá trình, một tổ chứchay một cá nhân

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2008 : “Chất lượng là mức độ của một tập hợpcác đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quy trình thỏa mãn cácyêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Yêu cầu là những nhu cầuhay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc Các bên có liênquan bao gồm khách hàng nội bộ - cán bộ công nhân viên tổ chức, những ngườithường xuyên cộng tác với tổ chức, những người cung ứng nguyên vật liệu.Chất lượng sản phẩm, hiểu một cách khái quát nhất, là toàn bộ những tínhnăng của sản phẩm tạo nên sự hữu dụng của nó được đặc trưng bằng nhữngthông số kỹ thuật; những chỉ tiêu kinh tế có thể đo lường và tính toán được,nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định phù hợp với công dụng của sản phẩm.Khi nghiên cứu chất lượng sản phẩm cần phân tích:

Trang 10

- Tính năng sản xuất của sản phẩm là bao gồm toàn bộ những tính năngcủa sản phẩm hình thành trong quá trình thiết kế và được đảm bảo trong quátrình sản xuất Nó được gọi là chất lượng tiềm tàng của sản phẩm

- Tính năng sử dụng chỉ thể hiện ở những tính năng của sản phẩm có liênquan đến người sử dụng nhất định, tức là những tính năng nhằm thỏa mãnnhững nhu cầu xã hội cụ thể và được gọi là chất lượng thực tế của sản phẩm Vậy chất lượng sản phẩm là mức độ chất lượng lô hàng đáp ứng với thịtrường khách hàng tiêu thụ và người sử dụng

Trong điều kiện kinh tế thị trường thì chất lượng được mở rộng trở thànhkhái niệm xã hội Lợi ích xã hội được đưa vào tiêu chuẩn chất lượng để điềuhòa lợi ích cả ba bên: Người cung cấp – Khách hàng bên ngoài – các bên quantâm và xã hội chịu hâu quả để thỏa mãn mọi nhu cầu tiêu dùng

2.1.1.2 Quản lý chất lượng là gì

Quản lý chất lượng là những hoạt động chức năng quản lý chung đểnhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiệnchúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch tổ chức, đảm bảo chất lượngcải tiến trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng

Theo ISO 8402:1994 “quản lý chất lượng là những hoạt động có chứcnăng quản lý chung, nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượngbao gồm: Lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chấtlượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng”

Theo ISO 9000:2008 “Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp vớinhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”

2.1.1.3 Vai trò của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng giữ một vị trí hết sức quan trọng trong công tác quản

lý kinh tế và quản trị kinh doanh Theo quan điểm hiện đại thì quản lý chấtlượng chính là việc các hoạt động quản lý có chất lượng Quản lý chất lượnggiữ một vai trò quan trọng trong đời sống của nhân dân và sự phát triển hoạtđộng của một tổ chức

Đối với nền kinh tế: Đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽtiết kiệm được lao động cho xã hội, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và cáccông cụ lao động đồng thời cũng tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn

Trang 11

Đối với người tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ: Khi sử dụng sản phẩm cóchất lượng thì yên tâm hơn về chất lượng sản phẩm và giá cả từ đó tạo ra uy tíncho giá trị sử dụng sản phẩm và dịch vụ.

Do đó khi đã thực hiện Quản lý chất lượng thì tổ chức phải coi đây là vấn

đề sống còn của mình và liên tục phải cải tiến không ngừng nhằm thoả mãnnhững nhu cầu ngày càng cao của đời sống

Phạm vi hoạt động của quản lý chất lượng: Được thực hiện trong tất cả cácgiai đoạn từ nghiên cứu đến tiêu dùng và được triển khai trong mọi hoạt độngcủa tổ chức hoặc doanh nghiệp

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm.

2.1.2.1 Trình độ chất lượng của sản phẩm - Tc

Trình độ chất lượng của sản phẩm: biểu thị mối tương quan giữa lượng nhu cầu có khả năng thỏa mãn của sản phẩm trong điều kiện xác định và tổng chi phí thỏa mãn nhu cầu dự kiến trong quá trình sử dụng sản phẩm đó Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trong khâu thiết kế, dự kiến.

TC =

LncGncTrong đó: Lnc : Lượng nhu cầu có khả năng được thoả mãn

Gnc : Chi phí dự kiến để thoả mãn nhu cầu

Trang 12

Gnctt : Chi phí thỏa mãn nhu cầu thực tế.

2.1.2.3 Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng

Tỷ lệ sản phẩm đạt chất lượng =

Số sản phẩm đạt chất lượngTổng số sản phẩm được kiểm tra

Chỉ tiêu này có ưu điểm là doanh nghiệp xác định được mức chất lượngđồng đều qua các thời kỳ (Chất lượng theo tiêu chuẩn đề ra)

2.1.3 Tổng quan về chỉ tiêu Utz certified

UTZ Cretified là một chương trình chứng nhận toàn cầu, đưa ra các tiêuchí về sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông nghiệp bền vững, có trách nhiệm.Chương trình Utz giúp cho nông dân có vụ mùa tốt hơn, thu nhập tốt hơn, triểnvọng tốt hơn và cải thiện môi trường để hướng đến nền nông nghiệp bền vững

2.1.3.1 Giới thiệu về chỉ tiêu Utz certified

UTZ Certified là một chương trình chứng nhận toàn cầu, đưa ra các tiêuchuẩn về sản xuất và kinh doanh cà phê có trách nhiệm UTZ, có nghĩa là “tốt”trong tiếng Maya, đem đến sự đảm bảo chất lượng về kinh tế, xã hội và môitrường trong sản xuất cà phê, ca cao và chè mà các thương hiệu và người tiêudùng mong đợi

Chương trình UTZ Certified giúp người nông dân có mùa vụ tốt hơn, thunhập tốt hơn, triển vọng tốt hơn để chăm sóc gia đình họ và cải thiện môitrường để hướng đến nền nông nghiệp bền vững mang lại nhiều cơ hội tốt hơncho người nông dân, gia đình họ và cho hành tinh của chúng ta

Trang 13

Hiện nay, người tiêu dùng mong đợi những sản phẩm an toàn, chất lượng

và hơn thế nữa đằng sau việc thưởng thức được hương vị thơm ngon và chấtlượng sản phẩm tốt thì khách hàng cũng muốn biết được sản phẩm này đến từđâu và nó được sản xuất như thế nào

Để trả lời hai câu hỏi lớn của người tiêu dùng đang mong đợi, Chươngtrình UTZ Certified đã ra Bộ nguyên tắc và Quy trình giám sát nguồn gốc ứngvới mỗi loại cây trồng cụ thể được tất cả các bên liên quan thừa nhận và tất cảcác đơn vị thành viên khi tham gia đều phải thực hiện dưới sự giám sát của tổchức thứ 3 độc lập hằng năm

Bên cạnh đó, việc hỗ trợ các thông tin có liên quan đến chương trình luôn

có sẵn trên hệ thống UTZ website và bố trí người đại diện tại tất cả các nướcsản xuất cũng như tiêu thụ để hỗ trợ chứng nhận đầu vào và phát triển thịtrường đầu ra

UTZ Certified mong muốn tạo ra một thế giới mà ở đó nền nông nghiệpbền vững là then chốt Nông nghiệp bền vững giúp người nông dân, người laođộng và gia đình họ thực hiện hoài bão của mình và góp phần bảo vệ nguồn tàinguyên thế giới hiện tại và trong tương lai

Một thế giới canh tác bền vững là then chốt, là một thế giới mà ở đó:

- Người nông dân thực hiện các thực hành nông nghiệp tốt, quản lý trangtrại chuyên nghiệp, quan tâm đến con người và hành tinh

- Các thương hiệu đầu tư vào sản xuất bền vững và nhận được giải thưởng

- Người tiêu dùng có thể thưởng thức và tin tưởng vào sản phẩm mà họmua

UTZ Certified với phương châm “ Canh tác tốt hơn, Tương lai tốt hơn” là

bí quyết để thành công trong sản xuất dù gặp bất cứ điều kiện khó khăn tháchthức nào

Những người nông dân tham gia chương trình UTZ được đào tạo để trởthành những nhà quản lý, kinh doanh giỏi trong phạm vi công việc của mình.Điều này cho phép họ sản xuất nhiều hơn với chi phí thấp hơn và chất lượng tốthơn Bằng cách này, người nông dân có thể đầu tư cho gia đình, cho chínhdoanh nghiệp của mình và người lao động cũng như đầu tư cho tương lai củachính họ

Trang 14

Nông dân được chứng nhận UTZ làm việc với ý thức tôn trọng môi trường

và hài hòa hơn với thiên nhiên Động, thực vật và thiên nhiên được bảo tồn.Nguồn nước, nguyên vật liệu và nguồn tài nguyên thiên nhiên được bảo vệ,đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Với chương trình UTZ, ngày càng nhiều nông dân và công nhân cảm thấyphấn khởi, năng động và được tôn trọng Họ có nhiều cơ hội hơn để đạt đượcước vọng của chính mình và gia đình của họ Một tương lai tốt hơn cho tất cảmọi người

2.1.3.2 Sự hình thành và phát triển của UTZ Certified

- Thành lập năm 1997 do 1 nhà rang xay Hà Lan và một nhà sản xuất tạiGuatemala

- Tên cũ trước đây là UTZ kapeh, từ 2007 đổi tên thành UTZ Certified

good inside nhưng bản chất của chương trình không thay đổi.

-Năm 2002 Xâm nhập thị trường, trở thành 1 đơn vị độc lập và đến

Việt Nam

- Năm 2006 có mặt trên toàn cầu, có văn phòng đại diện tại 18 nước sảnxuất và 3 khu vực tiêu thụ : Châu Âu, Châu Mỹ và Nhật Bản

- Hiện có hơn 400 các công ty, các nhà sản xuất tham; hơn 300 các công

ty rang xay, thương mại lớn nhỏ trên toàn thế giới tham gia

- Trong 5 năm trở lại đây Utz Certified được đánh giá là 1 trong những tổchức cấp chứng nhận mạnh nhất và cũng là công cụ tốt để xâm nhập thị trường

Mỹ và Nhật bản [2]

2.1.3.3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn UTZ Certified

a Tính truy nguyên nhận dạng và phân biệt sản phẩm

- Đơn vị được chứng nhận phải có đầy đủ hồ sơ theo dõi tại tất cả các đơn

vị thu mua và luân chuyển của sản phẩm được chứng nhận UTZ Certified

- Đơn vị được chứng nhận khi đi thuê cơ sở chế biến khác để chế biến càphê, ca cao phải lựa chọn các đơn vị được chứng nhận theo quy trình giám sátnguồn gốc UTZ Certified

- Đơn vị được chứng nhận phải có hệ thống quản lý bằng văn bản

Trang 15

- Đơn vị được chứng nhận phải có quyết định phân công người hay bộphận chịu trách nhiệm về tính truy nguyên.

- Để riêng sản phẩm được chứng nhận UTZ Certified và sản phẩm thườngtại các công đoạn ( trên vườn, sân phơi, xay sát, bảo quản, phân loại )

- Có nhận dạng trực quan nhận biết được sản phẩm được chứng nhận UTZCertified và sản phẩm thường tại tất cả các công đoạn

- Lưu mẫu đại diện cho từng hợp đồng hoặc cho từng xe cà phê, ca cao khibán sản phẩm, thời gian lưu tối thiểu 12 tháng

b Hệ thống quản lý lưu trữ thông tin và thanh tra nội bộ

- Lưu trữ thông tin và xác định vườn cà phê, ca cao

• Có bảng đồ tổng thể khu vực sản xuất Vườn cà phê, ca cao phải có tênriêng, số hiệu hay mã code

• Có biển hiệu giúp cho việc nhận dạng và phân biệt từng vườn cây

• Hồ sơ ghi chép theo yêu cầu của bộ nguyên tắc cần phải được cập nhậtthường xuyên, lưu giữ cẩn thận và thời gian lưu giữ tối thiểu là 2 năm

- Hệ thống quản lý và thanh tra nội bộ

• Tiến hành thanh tra nội bộ ít nhất 1 năm một lần, sử dụng danh mụcthanh tra nội bộ UTZ Certified

• Xây dựng một kế hoạch quản lý tổng thể dựa trên đánh giá rủi ro về quản lýđất, sử dụng phân bón, nước tưới, thuốc bảo vệ thực vật, chế biến sản phẩm, antoàn lao động và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên tại khu vực canh tác

• Tiến hành đánh giá rủi ro tại khu vực trồng mới về vệ sinh an toàn thựcphẩm, lịch sử khu đất có bị ô nhiễm chất hay không

- Tính minh bạch và khả năng giải trình

• Có hồ sơ ghi chép về việc phân bố giải thưởng cho cà phê, ca cao đượcchứng nhận UTZ Certified như thế nào trong đơn vị được chứng nhận

• Có quyết định phân công người chịu trách nhiệm trong tổ chức để tiếp nhận

và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của công nhân nông hộ

• Có thủ tục hướng dẫn khiếu nại và biểu mẫu dành cho bất cứ ai muốnkhiếu nại về việc tuân thủ Bộ nguyên tắc UTZ Certified

• Ghi chép theo dõi khiếu nại và các điều chỉnh của tổ chức

c Giống và chủng loại

Trang 16

- Đào tạo cho nông hộ sản xuất về chọn tạo giống và kỹ thuật ươm giống.

- Có đầy đủ hồ sơ về việc mua giống bên ngoài

- Ghi chép theo dõi quá trình ươm giống, sinh trưởng, chăm sóc và sửdụng thuốc bảo vệ thực vật

- Cập nhật về quy định cây biến đổi gen và thông báo cho tổ chức UTZCertified và khách hàng mua sản phẩm khi tham gia trồng cà phê, ca caobiến đổi gen

d Quản lý đất

- Phân tích đất để đánh giá hiện trạng màu mỡ của đất (lấy mẫu phân tíchđất theo từng trang trại hoặc theo một nhóm trang trại tương đồng)

- Đào tạo cho các nông hộ kiến thức và kỹ thuật canh tác đất

- Sử dụng các biện pháp kỹ thuật để duy trì, cải tạo và chống suy giảm đấttrên trang trại ( Có bằng chứng trực quan hay văn bản thể hiện)

- Sử dụng các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn trên đất dốc ( Có bằngchứng trực quan hay văn bản thể hiện)

e Sử dụng phân bón

- Đào tạo kiến thức, kỹ thuật về việc lựa chọn, tính toán lượng phân bón

và việc sử dụng cho các nông hộ

- Xây dựng một kế hoạch bón cho khu vực canh tác

- Không sử dụng phân bón trong phạm vi gần nguồn nước 5m

- Có danh sách tổng hợp phân bón vô cơ hay hữu cơ mà nông hộ sử dụng

và lưu kho trong khu vực canh tác

- Theo dõi việc sử dụng phân bón ghi vào nhật ký nông hộ

- Các thiết bị sử dụng để bón phân cần được bảo dưỡng và kiểm tra định

kỳ hằng năm

- Phận bón phải được bảo quản riêng biệt, đúng cách và giảm thiểu nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường

- Đảm bảo một số điều kiện về kho bảo quản: có mái che, khô ráo, sạch sẽ

- Cặn thải và nước thải chưa qua xử lý không được sử dụng cho sản phẩm

f Tưới tiêu

- Cập nhật số liệu về lượng mưa tại khu vực canh tác để xây dựng kếhoạch tưới tiêu phù hợp

Trang 17

- Xây dựng kế hoạch quản lý tưới tiêu nước để tối ưu hóa việc sử dụng,chống thất thoát nước tại khu vực canh tác.

- Theo dõi ghi chép về việc sử dụng nước tại các nông hộ

- Đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước tại các khu vực canh tác do

vệ sinh thực vật, do hóa chất hay cơ lý ô nhiễm Các nguồn nước tại khu vựccanh tác cần được lấy mẫu và phân tích bởi cơ quan chuyên môn, nếu nguồnnước bị ô nhiễm cần có biện pháp xử lý

- Không dùng nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn

g Thuốc bảo vệ thực vật

- Lựa chọn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

• Cập nhật danh mục thuốc bị cấm để lựa chọn và sử dụng thuốc bảo vệthực vật cho phù hợp

• Cập nhật danh mục dư lượng tối đa cho phép áp dụng cho thị trường màđơn vị dự tính bán sản phẩm để làm cơ sở cho việc sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật phù hợp

• Đào tạo nông hộ kiến thức lựa chọn, sử dụng và bảo quản thuốc

• Sử dụng các loại thuốc ít độc hại nhất cho con người, động vật và thựcvật ( các loại thuốc có màu xanh, vàng)

• Các danh mục thuốc bảo vệ thực vật sử dụng và cất trữ phải nằm trongdanh mục được phép sử dụng theo quy định của cơ quan chức năng

• Ghi chép lại việc sử dụng các loại thuốc trong nhật ký nông hộ

• Hướng dẫn hoặc có biển báo về việc không sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật gần nguồn nước trong phạm vi 5m

- Thiết bị sử dụng Bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ các thiết bị sử dụngthuốc bảo vệ thực vật

Trang 18

- Không sử dụng lại bao bì thuốc đã qua sử dụng.

- Thu gom các loại thuốc đã quá hạn để xử lý theo cách giảm thiểu gâyảnh hưởng tới môi trường

h Thu hoạch và chế biến

- Thực hiện phân tích rủi ro về vệ sinh an toàn thực phẩm trong và sau thuhoạch Phân tích này được xem xét hàng năm

- Dựa trên phân tích rủi ro để xây dựng triển khai kế hoạch nhằm đảm bảo

vệ sinh an toàn thực phẩm cả trong quá trình thu hoạch và tại các cơ sở chế biến

- Hạn chế các tác nhân gây nấm mốc, hóa chất gây suy giảm chất lượng

- Các dụng cụ đo lường được kiểm tra định kỳ bởi các cơ quan chức năng

- Bảo quản riêng các loại cà phê, ca cao khác nhau

i Quyền lợi của người lao động, sức khỏe và an toàn lao động

- Quản trị rủi ro điều kiện lao động

- Tập huấn về sức khỏe và an toàn lao động

- Cơ sở, trang thiết bị y tế, an toàn lao động, quỳ trình cứu hộ cần phảiđược quan tâm đầy đủ

- Vệ sinh và duy trì vệ sinh tốt

- Quyền lợi người lao động phải được đảm bảo tối đa

k Tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Quản trị rủi ro và bảo tồn môi trường

- Bảo vệ, giữ gìn nguồn nước và đa dạng sinh học

- Nguồn năng lượng phải được sử dụng hợp lý và không lãng phí

- Phải ghi chép và giám sát việc sử dụng nguồn năng lượng trên khu vựcsản xuất và chế biến Ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo.[3]

2.1.3.4 Tầm quan trọng của chương trình UTZ Certified

Chương trình UTZ Certified mang lại nhiều giá trị về mặt kinh tế, xã hội

và cả môi trường cho những nước tham gia vào tổ chức UTZ Certified

Về kinh tế: sản phẩm đạt chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn càng ngàycàng tăng, làm cho vị thế của sản phẩm cà phê, ca cao Việt Nam có chỗ đứngtrên thị trường vững chắc hơn

Về xã hội: Người lao động được tôn trọng và bảo vệ tối đa về mọi mặt

Trang 19

Về môi trường: môi trường giảm thiểu được ô nhiễm, người dân biết bảo

vệ môi trường và cảm thấy an tâm hơn trong môi trường sống trong sạch, không

lo sợ về mối nguy hại khi tiếp xúc với thuốc hóa học quá nhiều, nguồn tàinguyên được sử dụng an toàn và hiệu quả, không lãng phí

2.2 Cơ sở thực tiễn

Tuy đã đạt được những kết quả rất quan trọng, nhưng ngành cà phê ViệtNam đang đứng trước những thách thức to lớn trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế Sự tăng nhanh không theo quy hoạch về diện tích dẫn đến rừng bị tànphá, đất bị thoái hoá, năng suất, sản lượng tăng nhưng chất lượng sản phẩmchưa cao, sức cạnh tranh trên thị trường thế giới thấp, hiệu quả kinh doanhmang lại còn ở mức thấp Mặc khác, môi trường sinh thái trong vùng trồng càphê và chế biến cà phê ngày càng bị ô nhiễm và mất tính ổn định, thiếu bềnvững, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống nhân dân

Để phát triển cà phê bền vững trong thời kỳ mới, sản xuất cà phê đúngtheo vùng qui hoạch sản xuất nguyên liệu, tạo ra sản phẩm hàng hoá ổn định vềnăng suất, sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng kim ngạch xuất khẩu,nâng cao hiệu quả kinh tế, mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân;đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái ngày càng ổn định và bền vững, đất không bịxói mòn, rửa trôi mà ngày càng màu mỡ, cây cà phê sinh trưởng và phát triển tốt BộNông Nghiệp ban hành Nghị quyết về phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020

Ở Việt Nam, cà phê được trồng từ năm 1857, sau năm 1930 có khoảng5.900 ha, năm 1975 có khoảng 20.000 ha Sau năm 1986, thời điểm đất nước tathực hiện công cuộc đổi mới, cây cà phê phát triển mạnh, nhất là cà phê vối(Robusta) ở Tây Nguyên

Năm 1980, Việt Nam chỉ chiếm ít hơn 0,1% sản lượng cà phê trên thếgiới Đến năm 2000, con số này tăng đạt mức 13% – đây là sự tăng trưởng đángkinh ngạc, mặc dù có vài ý kiến cho rằng, một phần nguyên nhân là do giá càphê thế giới trong những năm 1990 bị rớt thảm hại

Việt Nam giờ đã trở thành nước sản xuất cà phê lớn thứ hai trên thế giới,nhưng cà phê Việt Nam chủ yếu được đánh giá cao ở số lượng hơn là chất

Trang 20

lượng – vị đắng của hạt cà phê Robusta Việt Nam từng dành chiến thắng tại vàigiải thưởng quốc tế Các nhà nhập khẩu trên thế giới chủ yếu thu mua hạt càphê thô.

Năm 2012, Việt Nam xuất khẩu 1,73 triệu tấn cà phê, trị giá khoảng 3,67

tỉ USD và chiếm hơn 50% lượng cà phê Robusta trên thế giới Loại cà phê nàyđược sử dụng để chế biến cà phê hòa tan hoặc các loại đồ uống pha trộn khác.Cây cà phê là loại cây công nghiệp phát triển nhanh trên địa bàn TâyNguyên từ sau ngày thống nhất đất nước, năm 1975 có trên 15.700 ha cà phê,năm 1985 có 30 ngàn ha Trong thời gian này, Tỉnh uỷ Tây Nguyên ban hànhNghị quyết số 02 về “củng cố và phát triển ngành cà phê của tỉnh, đưa cà phêtrong tỉnh định hình vào năm 1990 với diện tích 50.000 ha đạt năng suất, chấtlượng và hiệu quả kinh tế cao”, đến nay diện tích cà phê năm 2013 của tỉnhĐăk Nông là 116.106ha, sản lượng 217,8 ngàn tấn Diện tích và sản lượng phân

bố chủ yếu: huyện Đắk Mil 20.608ha, sản lượng 46.368 tấn; Đắk Song: 22.389

ha, sản lượng 47.017 tấn; Đắk R’lấp: 16.247ha, sản lượng 34.401 tấn Địnhhướng đến năm 2015, ổn định diện tích 118.970 ha, sản lượng đạt bình quân288.090 tấn/niên vụ.[5]

Cùng với việc tăng nhanh về diện tích, việc áp dụng các biện pháp kỹthuật thâm canh như: chọn giống, bón phân, tưới nước, tạo tán… đã làm năngsuất và sản lượng cà phê tăng mạnh Những năm trước 1990, năng suất bìnhquân 1 ha cà phê kinh doanh chỉ đạt 8-9 tạ nhân, đến năm 1994 năng suất bìnhquân đạt 18,5 tạ/ha, hiện nay bình quân đạt 25-28 tạ/ha; cá biệt ở một số vùngsản xuất đã cho năng suất bình quân đạt 35-40 tạ/ha, vườn cà phê một số hộ giađình đạt trên 50 tạ/ha

Sự phát triển quá nhanh cà phê ở Tây Nguyên về diện tích, năng suất, sảnlượng đã đem lại lợi ích to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội và người trồng

cà phê: Nhằm chủ động nguồn nguyên liệu và nâng cao chất lượng cà phê xuấtkhẩu, Công ty TNHH MTV Xuất Nhập Khẩu 2-9 (Dak Lak) đã xây dựng vùngnguyên liệu cà phê có chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc tế UTZ, 4C tại các vùngsản xuất cà phê trọng điểm của tỉnh theo hình thức liên kết với các hộ trồng cà

Trang 21

nhất ở huyện Krông Năng (433 hộ với 827 ha), TP.Buôn Ma Thuột (781 hộ với1.159 ha)… Niên vụ 2011-2012, tổng sản lượng cà phê có chứng nhận đạtkhoảng 10.000 tấn, được bán trực tiếp cho các nhà rang xay hàng đầu thế giớivới giá có lợi.[6]

Theo các hộ tham gia, so với cách sản xuất cà phê thông thường thì mỗi ha

cà phê chứng nhận có năng suất cao hơn khoảng 15% -20%, chi phí sản xuấtcũng giảm tương ứng, giá bán được cộng thêm gần 100 USD/tấn…góp phần giatăng giá trị sản phẩm

Song cũng đặt ra những vấn đề bức xúc cần giải quyết đó là: Trong giaiđoạn năm 1994 - 1999 do lợi nhuận từ trồng cà phê tăng cao, nên diện tích càphê phát triển một cách ồ ạt, dẫn tới quy hoạch sử dụng đất bị phá vỡ; một sốdiện tích cây trồng khác bị thu hẹp và không phát triển; đặc biệt là diện tíchrừng, kể cả rừng phòng hộ cũng bị giảm đi nhanh chóng do tình trạng người dânlấn chiếm rừng và đất rừng để khai phá trồng cà phê Rừng bị chặt phá gây ảnhhưởng xấu đến môi trường sinh thái, mất cân bằng về đất đai, nguồn nước, vốnrừng và đặc biệt ô nhiễm môi trường trong khu vực sản xuất, chế biến cà phêdiễn ra khá phổ biến

Phần lớn diện tích cà phê do nông dân tự chọn giống để trồng, thời giangần đây đã bộc lộ nhiều nhược điểm, có xu hướng bị thoái hoá Trong khi đó,các hoạt động khoa học - công nghệ và công tác khuyến nông chưa đáp ứng kịpyêu cầu của thực tiễn sản xuất

Hệ thống quan hệ sản xuất và công tác quản lý còn bất cập, mô hình liênkết “bốn Nhà” Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà nông - Nhà doanh nghiệp chưa

rõ ràng, khả năng liên kết kém, ít linh hoạt trong nhiều khâu, nhiều công đoạn;nhiều doanh nghiệp kinh doanh cà phê thua lỗ mất khả năng thanh toán, đặc biệt

là các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh cà phê chưa thật sự ổn định,chưa nắm bắt kịp giá cả thị trường thế giới

Chất lượng sản phẩm cà phê Tây Nguyên vốn là tốt do có điều kiện sinhthái phù hợp mang lại, có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới thì ngày nay cóphần giảm sút do các doanh nghiệp và các hộ gia đình sản xuất cà phê chưa chú

Trang 22

trọng việc chọn giống, trồng, chăm sóc, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật,công tác quản lý bảo vệ chưa tốt, thu hoạch quả xanh chiếm tỷ lệ cao, phơi, sấy,chế biến, bao bì, bảo quản, chưa đảm bảo theo qui trình kỹ thuật dẫn đến chấtlượng cà phê nhân giảm, chưa đáp ứng với yêu cầu của khách hàng trong vàngoài nước.

Trong đó, nguyên nhân quan trọng là nhận thức của các cấp uỷ đảng,chính quyền và nhân dân về phát triển cà phê theo hướng bền vững, hiệu quả vàgắn với bảo vệ môi trường sinh thái chưa cao Sự hợp tác liên kết giữa cácthành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong ngành chưa được chặt chẽ;chưa quan tâm tổ chức, xây dựng cơ chế kinh doanh làm suy giảm sức cạnhtranh trên thương trường trong qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế Các cấp uỷ,chính quyền chưa đề ra được phương hướng và những biện pháp cụ thể để chỉđạo các doanh nghiệp và người dân phát triển sản xuất cà phê theo định hướng,còn để cho thị trường tự điều tiết và người sản xuất phát triển cây cà phê mộtcách tự phát Mặt khác, nước ta chưa có kinh nghiệm nhiều về lĩnh vưc kinhdoanh cà phê trên thị trường quốc tế

Mặc dù “sinh sau, đẻ muộn” và phải cạnh tranh khốc liệt với các loại câytrồng công nghiệp khác trên đất Tây Nguyên nhưng cây ca cao lại có lợi thế lớnvới lộ trình phát triển bền vững, vì được kiểm soát chất lượng trong tất cả cáchkhâu, tạo được giá trị gia tăng cho sản phẩm- điều mà nhiều ngành nông dảnkhác đang ì ạch phấn đấu để đạt được

Chất lượng ca cao Việt Nam được đánh giá thuộc loại cao trên thị trườngthế giới Theo thống kê, hiện nay ở Việt Nam có khoảng 30% diện tích trồng cacao đạt yêu cầu kỹ thuật, có 40% diện tích được chăm sóc đầu tư Hiện giá cacao trên thị trường đang tăng lên, ở mức 50.000-60.000 đồng/kg hạt khô lênmen; trái cây tươi từ 4.300-4.500 đồng/kg, do đó người nông dân đã yên tâm vàtình trạng đốn bỏ ca cao đã giảm hẳn.[7]

Cây ca cao đã có nền tảng sản xuất tốt, nhưng về lâu dài cần có chiến lượctoàn diện cho ngành ca cao, đó là phát triển theo hướng chất lượng, trên cơ sởthâm canh tăng năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập cho

Trang 23

trồng trong việc áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) để nâng cao chấtlượng và an toàn thực phẩm, các kỹ thuật canh tác bền vững, khuyến khích hoạtđộng liên kết của nông dân thông qua hình thức câu lạc bộ ca cao, hợp tác xã, tổhợp tác, liên kết theo mô hình: doanh nghiệp đầu vào – nông dân – doanhnghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu; tăng cường quản lý Nhà nước về tiêuchuẩn chất lượng, đặc biệt là chất lượng ca cao xuất khẩu nhằm xây dựngthương hiệu ca cao Việt Nam ngay từ bây giờ.

Cùng với việc tăng diện tích, sản lượng, những năm qua hoạt động quản lý

ca cao chất lượng đã được nhiều địa phương đẩy mạnh ( ca cao tập trung chủyếu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên)

Theo đó, đã có nhiều hoạt động hướng dẫn thực hành sản xuất theo tiêuchuẩn UTZ Certified Đến nay, đã có 16 đơn vị được cấp chứng nhận UTZ với3.721 hộ, diện tích 2.839ha, sản lượng niên vụ 2013-2014 ước đạt 3.183 tấn,chiếm hơn 50% tổng sản lượng ca cao Việt Nam

Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết: Dotoàn bộ hạt ca cao của Việt Nam đều được lên men, thích hợp chế biếnchocolate nguyên chất trên thị trường thế giới đặc biệt ưa chuộng Hiện cả nước

đã có 232 cơ sở lên men, riêng năm 2013 đã xây dựng được 2 trung tâm lênmen và hệ thống sấy khô lớn

Theo Ban Điều phối Ca cao Việt Nam (VCC) thì khác với nhiều nông sảnđang trong tình trạng “khủng hoảng thừa” thì thị trường hạt ca cao thế giới đangsáng sủa bởi nhu cầu luôn tăng cao Theo dự báo, năm 2014, thế giới sẽ thiếu120.000 tấn hạt ca cao Hiện giá ca cao đã quay đầu tăng vọt 50.000-57.000đồng/kg hạt khô lên men và 4.300-4.500 đồng/kg trái tươi

Sáng ngày 02/3/2012 tại huyện Châu Thành - tỉnh Bến Tre Sở NN-PTNT

đã phối hợp với tổ chức Helvitas Việt Nam tổ chức lễ trao giấy chứng nhậnUTZ (tương đương Global GAP) cho hệ thống sản xuất ca cao thuộc Dự án cacao chứng nhận

Đơn vị được trao giấy chứng nhận là Công ty TNHH ca cao Phạm Minhcùng với 86 hộ sản xuất, lên men của 9 câu lạc bộ nông dân thuộc bốn huyện

Trang 24

Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc và Mỏ Cày Nam Đây là hệ thống sảnxuất ca cao đầu tiên tại tỉnh Bến Tre được cấp chứng nhận UTZ Để đạt đượcgiấy chứng nhận UTZ lần này, trong suốt năm 2011 Công ty TNHH ca caoPhạm Minh cùng với Ban Quản lý Dự án và tổ chức Helvitas Việt Nam đã tổchức các lớp tập huấn và thực hiện nhiều hoạt động theo hướng dẫn tổ chức sảnxuất theo tiêu chuẩn UTZ Certified cho đội ngũ nhân viên của công ty, Ban chủnhiệm các câu lạc bộ, các điểm thu mua lên men và từng hộ thành viên… Lợithế của hệ thống sản xuất ca cao được trao giấy chứng nhận lần này là nhà máychế biến (của Công ty TNHH ca cao Phạm Minh) được đặt ngay trong vùngnguyên liệu, rất thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất và kiểm tra, kiểm soát từkhâu đầu đến khâu cuối để có được sản phẩm ca cao chứng nhận Do vậy, việccòn lại là Công ty TNHH ca cao Phạm Minh phải nỗ lực hơn nữa để có đượcgiấy chứng nhận tiếp theo cho sản phẩm chế biến từ hạt ca cao của mình, gópphần xây dựng chuỗi giá trị ca cao hiệu quả, bền vững của hệ thống So với chỉtiêu Dự án đặt ra: 1.000 ha ca cao với 3.000 hộ nông dân tham gia đạt chứngnhận UTZ vào năm 2014 thì kết quả lần này (46,7 ha, 86 hộ nông dân) cònkhiêm tốn Tuy nhiên, cần khẳng định đây là kết quả khởi đầu hứa hẹn sau gầnmột năm hoạt động của dự án Điều mấu chốt cho sự thành công của dự án làtính bền vững sau khi dự án kết thúc Để đạt được điều này, bên cạnh lợi íchchung mang lại cho cộng đồng (môi trường, việc làm…) cần đảm bảo lợi ích cụthể mang lại cho từng thành viên tham gia trong hệ thống (doanh nghiệp chếbiến, xuất nhập khẩu, người thu mua, lên men, nông dân canh tác…), trong đócần khẳng định lợi ích thiết thực mang lại cho người nông dân là là yếu tố tiênquyết đảm bảo tính bền vững của dự án.

Hiện trên địa bàn Dak Lak đang có rất nhiều đơn vị trong và ngoài nướctham gia phát triển ca cao như: Dự án hợp tác công tư (PPP) về phát triển ca caobền vững của Chính phủ Hà Lan; dự án của ACDI/VOCA (viết tắt củaAgricultural Cooperative Development International and Volunteers inOverseas Cooperative Assistance - Hợp tác phát triển nông nghiệp và trợ giúpquốc tế - một tổ chức phi lợi nhuận của Mỹ); các dự án nghiên cứu chọn giống,

kỹ thuật canh tác, phòng trừ sâu bệnh, lên men hạt ca cao, mô hình ca cao trồng

Trang 25

cơ hội để địa phương “tận dụng” có hiệu quả các hoạt động này để phát triển cacao bền vững và đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu.

Theo Chi cục Trồng trọt tỉnh thì những mô hình ca cao được sản xuất theotiêu chuẩn của UTZ Certified năng suất tăng khoảng 15%/năm, chất lượng ổnđịnh với bình quân 20-30 tạ hạt khô lên men/ha trồng thuần và trồng xen là 10-

15 tạ/ha Như vậy, nếu giá 50.000 đồng/kg thì 1 ha ca cao trồng xen trong vườnđiều nông dân thu được 50-75 triệu đồng/năm, cộng với khoảng 1,5 tấn hạt điềuthì sẽ đạt từ 90 triệu đến 110 triệu đồng/ha/năm

Nếu so sánh với các loại cây trồng hiện nay thì ca cao xen trong vườn điềuđược đầu tư chăm sóc tốt lợi nhuận chỉ đứng sau hồ tiêu Hiện nay, Sở Nôngnghiệp – phát triển nông thôn đã xây dựng chiến lược phát triển ca cao bềnvững, mục tiêu đến năm 2015 và tầm nhìn 2020, toàn tỉnh sẽ có 5.000 ha ca caotrở lên và đạt sản lượng khoảng 10.000 tấn, tập trung phát triển theo hướng bềnvững cả về số lượng và chất lượng

Các vùng trồng ca cao tập trung của tỉnh Đăk Nông chủ yếu là ở cáchuyện Ðắk Mil, Ðắk Song, Ðắk Glong và Tuy Ðức Theo các chuyên gia thìtỉnh Ðắk Nông là một trong những địa phương có điều kiện thuận lợi nhất đểphát triển ca cao, có thể trồng xen canh ca cao trong vườn cây ăn trái, điều,chuyển đổi từ vườn cà phê già cỗi sang trồng ca cao…

Ðồng thời, thông qua chương trình dự án, những năm tới, người trồng cacao cũng đã được các đơn vị, doanh nghiệp cam kết hợp tác hỗ trợ, cung cấpsản phẩm đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống chất lượng; tổchức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu cho nông dântrồng ca cao theo phương thức xen canh, giải quyết đầu ra cho sản phẩm cũngnhư đầu tư nâng cấp, đổi mới công nghệ chế biến, đa dạng hóa sản phẩm…Giữa năm 2013, tại một số huyện trong tỉnh Đăk Nông, người dân đã đốn

bỏ hàng trăm hécta ca cao bởi nhiều nguyên nhân như giá cả, dịch vụ thu muakém, dịch bệnh… Tuy nhiên, hiện nay, giá ca cao tăng lên trở lại từ 50.000-57.000 đồng/kg hạt Điều này cho thấy, thị trường ca cao đang có nhiều tiềmnăng hứa hẹn đối với nông dân

Mặc dù cây ca cao có nhiều tiềm năng phát triển tại Đăk Nông, nhưngdiện tích hàng năm tăng rất chậm do nông dân còn lo ngại về đầu ra của sản

Ngày đăng: 09/08/2016, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty - Đánh giá chỉ tiêu quản lý chất lượng cà phê của công ty Đức Lập
Sơ đồ t ổ chức bộ máy của Công ty (Trang 31)
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả thực hiện giao nộp sản phẩm cà phê trong 3 - Đánh giá chỉ tiêu quản lý chất lượng cà phê của công ty Đức Lập
Bảng 1 Bảng tổng hợp kết quả thực hiện giao nộp sản phẩm cà phê trong 3 (Trang 41)
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả thực hiện giao nộp sản phẩm ca cao trong 3 - Đánh giá chỉ tiêu quản lý chất lượng cà phê của công ty Đức Lập
Bảng 2 Bảng tổng hợp kết quả thực hiện giao nộp sản phẩm ca cao trong 3 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w