Mỗi thẻ có một mã riêng, độc giả có thẻ thư viện có thể mượn tài liệu trong thư viện với một số lượng nhất định và thời gian nhất địnhcụ thể sách tham khảo có thể mượn 1 quyển/ tuần, báo
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED LỜI CAM ĐOAN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1.T ÌM HIÊU Về JOOMLA 6
1.1.1.Ngôn ngữ joomla: 6
1.1.2.Cài đặt joomla: 6
1.1.3 Template của Joomla: 8
1.1.4 Cấu trúc một gói Template của Joomla: 8
1.1.5 Các bước thiết kế: 9
1.2 T ÔNG QUAN Về UML: 16
1.2.1 Giới thiệu UML 16
1.2.2.Mô hình hóa trường hợp sủ dụng UC: 17
1.2.3 Mô hình hóa tương tác đối tượng 18
1.2.4 Biểu đồ lớp và gói 19
1.2.5 Biểu đồ chuyển trạng thái và biểu đồ hoạt động 21
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 23
2.1 K HAO SÁT HIÊN TRạNG : 23
2.2 M Ô TA BÀI TOÁN : 24
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28
3.1 B IÊU Đồ HOAT ĐÔNG : 28
3.1.1 Biểu đồ hoạt động của hệ thống: 28
3.1.2 Biểu đồ hoạt động của thủ thư: 29
3.1.3 Biểu đồ hoạt động của nhân viên nhập liệu: 30
3.2 X ÁC ĐINH CÁC TÁC NHÂN : 30
3.3 B IÊU ĐÔ U SE C ASE (UC) 31
3.3.1.Gói UC Độc giả Gói này bao gồm các UC sau đây 31
3.3.2 Gói UC Sách Gói này bao gồm các UC sau: 35
3.3.3.Gói UC mượn tài liệu Gói này bao gồm cac UC sau đây: 38
3.3.4 Gói UC tác giả Gói này bao gồm các UC sau đây 40
Trang 23.3.5 Gói UC Đăt trước Gói này bao gồm các UC sau đây 41
3.3.6 Gói UC Thủ thư Gói này bao gồm các UC sau đây 42
3.3.7 Gói UC Nhà xuất bản Gói này bao gồm các UC sau đây 43
3.3.8 Gói UC Nhân viên nhập liệu Gói này bao gồm các UC sau đây 44
3.3.9 Gói UC Tạp chí Gói này bao gồm các UC sau đây 45
3.3.10 Gói UC Tài liệu Gói này bao gồm các UC sau đây 47
3.4 B IÊU ĐÔ TRÌNH TƯ : 48
3.4.1.Tiến trình đặt trước để mượn sách 48
3.4.2 Tiến trình hủy đặt trước: 50
3.4.3 Tiến trình mượn sách, tạp chí, tài liệu 51
3.4.4 Tiến trình trả tài liệu 53
3.4.5 Tiến trình nhập độc giả mới và cấp thẻ mới 56
3.4.6 Tiến trình nhập tài liệu mới 57
3.4.7 Tiến trình đăng ký tài 58
3.4.8 Tiến trình xem các loại thống kê 59
3.4.9 Tiến trình đăng nhập hệ thống 60
3.4.10 Tiến trình tìm kiếm tài liệu 61
3.4.11 Tiến trình xem thông tin 62
3.4.12 Tiến trình xóa dữ liệu 63
3.4.13 Biểu đồ lớp 63
3.5 B ANG DƯ LIÊU 66
3.5.1 Chi tiết phiếu mượn: 66
3.5.2 Chi tiết phiếu trả: 66
3.5.3 Độc giả: 66
3.5.4 Lớp: 67
3.5.5 Nhân viên: 68
3.5.6 Ngôn ngữ: 68
3.5.7 Nhà xuất bản: 68
3.5.8 Phân loại: 69
3.5.9 Phiếu mượn: 69
3.5.10 Phiếu sách: 70
3.5.11 Phiếu trả: 71
3.5.12 Sách: 72
3.5.13.Tác giả: 72
3.5.14 Chi tiết đặt trước: 73
3.5.15 Phiếu đặt trước: 73
CHƯƠNG 4: GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 74
Trang 34.1 G IAO DIÊN CHÍNH : 74
4.2 G IAO DIÊN TRANG GIƠI THIÊU SƠ LƯƠC VÊ TRƯƠNG 75
4.3 G IAO DIÊN TRANG DANH MUC CÁC TÀI LIệU : 76
4.4.C ÁC TÀI LIÊU THEO MUC : 77
4.5 G IAO DIÊN TRANG TÌNH TRANG SÁCH TRONG KHO 78
4.6 T ÌM KIÊM 79
4.7 T HÔNG TIN PHIÊU TRA : 80
4.8 T HÔNG TIN PHIÊU MƯƠN : 81
KẾT LUẬN 82
Kết quả đạt được 82
Hướng phát triển của đề tài 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng trong những năm gần đây và có nhiều bước tiến nhảy vọt trên nhiều mặt, ngành công nghệ thông tin ở nước ta tuy còn non trẻ nhưng tốc độ phát triển khá nhanh và đang dần được đáp ứng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy vào sự phát triển của
xã hội
Trong các thư viện truyền thống của các trường đại học và cao đẳng thủ thư phải làm việc vất vả với khối lượng giấy tờ, và độc giả rất vất vả để tìm ra quyển sách mà họ quan tâm Do công nghệ phần mềm đặc biết là Internet phát triển nhanh, khái niệm mới: Thư viện điện tử đã xuất hiện Loại thư viện này đã cho nhiều lợi ích như khả năng xâm nhập từ mọi nơi trên thế giới, khả năng tìm kiếm sách, tạp chí, các tệp đa phương tiện một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả Cùng với sự phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật thì nhu cầu xử lý công việc ngày càng được yêu cầu phải xử lý nhanh chóng và chính xác Chính vì vậy, một yêu cầu tất yếu được đặt ra là phải tìm cách xây dựng một hệ thống, chương trình để cải tiến các công việc còn chưa đáp ứng được của các thủ thư trong thư viện
Bên cạnh đó, có rất nhiều ngôn ngữ lập trình giúp ta quản lý được các yêu cầu đặt ra một cách dễ dàng Để xây dựng thư viện điện tử của trường cao đẳng sư phạm sơn la tội chọn Joomla vì: nó cung cấp đầy đủ giúp ta có thể lập trình được một Website, ngoài ra nó còn có tính bảo mật cao, khả năng mở của joomla là rất lớn Bạn có thể xây dựng được giao diện đẹp, dễ sử dụng cho mọi đối tượng
Ngoài ra, ngày nay có rất nhiều phương pháp để phân tích thiết kế hệ thống, một trong những phương pháp phân tích thiết kế đang được quan tâm nhất đó là phân tích thiết kế hướng đối tượng sử dụng UML
Trang 5Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, điều kiện làm việc cũng như thử nghiệm thực tế, chương trình của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để chương chình của em ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1.Tìm hiểu về joomla
1.1.1.Ngôn ngữ joomla:
Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh: Open Source Content Management Systems) Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL , cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet
Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc
độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là 'jumla' nghĩa là "đồng tâm hiệp lực"
Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có
độ tin cậy cao
Joomla có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn phí
cho tất cả mọi người trên thế giới
Trang 7Mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ Website của bạn Màn hình cài đặt xuất hiện và chúng ta có thể chọn một ngôn ngữ trong quá trình đặt:
Bước 2: Kiểm tra cấu hình hệ thống
Nếu các giá trị kiểm tra có màu xanh thì OK Nếu các giá trị kiểm tra có màu
đỏ thì cần hỏi bộ phận Hỗ trợ kỹ thuật của Server Chúng ta vẫn có thể tiếp tục cài đặt tuy nhiên một số chức năng có thể sẽ không hoạt động
Bước 3: Thông tin bản quyền
Bước 4: Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu
- Hostname: Thường là giá trị "localhost" (chỉ điền giá trị khác nếu như
Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi khác nhau, hoặc Host cung cấp như vậy)
- User name: Tên tài khoản có quyền đối với cơ sở dữ liệu chứa Joomla
- Password: Mật khẩu của tài khoản trên
- Availbe Collations: Nên chọn là "utf8_general_ci"
- Database Name: Tên cơ sở dữ liệu
Bước 5: Thiết lập các thông số FTP
Nếu Host không hỗ trợ thì mục này sẽ không hiển thị Nếu Host hỗ trợ thì
cần chú ý:
- Username: Tên tài khoản FTP
- Password: Mật khẩu tương ứng
- Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web (Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã Upload bộ cài đặt Joomla lên HOST)
Bước 6: Thiết lập cấu hình site Joomla
- Site name: tên trang web
- Your Email: địa chỉ email của bạn
Trang 8- Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla
- Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu
Bước 7: Kết thúc
- Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site
- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin
1.1.3 Template của Joomla:
Tất cả gói giao diện (template/theme) của Joomla! đều được đóng gói trong
một file nén (.zip) cho phép upload và cài đặt trực tiếp thông qua trang quản trị
Template là một thế mạnh của Joomla! Hiện có hàng nghìn template miễn phí
cũng như có phí cho bạn lựa chọn Việc thiết kế chúng cũng khá đơn giản và bạn hoàn toàn có thể chuyển đổi từ một template thuần HTML sang template Joomla Ngoài ra bạn có thể thay đổi template nhanh chóng và dễ dàng thông qua trang quản trị Không những thế Joomla còn cho phép một template được áp dụng cho toàn site hoặc một số trang nhất định
1.1.4 Cấu trúc một gói Template của Joomla:
Một gói cài đặt template Joomla gồm các file bắt buộc sau:
File này gồm các mã lệnh PHP, thẻ <head>, thẻ <body> và các bảng
<table> hoặc các thẻ <div>để định vị các module và tạo nên bố cục của template
Trang 91.1.4.2 File "templateDetails.xml"
Được sử dụng trong quá trình cài đặt File này chứa các thông số về template và giúp Joomla! biết được trong quá trình cài đặt cần tạo các thư mục và truyền các file css, php, ảnh nào lên thư mục templates
1.1.4.2 File "template_css.css" hoặc "template.css"
Joomla 1.0.x sử dụng file template_css.css còn Joomla 1.5 sử dụng file
template.css Đây chính là CSS chính của Joomla File này kết hợp với
index.php để tạo nên template
1.1.4.4 File "template_thumbnail.png"
File này chính là ảnh chụp minh họa của template Nó giúp bạn dễ hình dung khi lựa chọn template hoặc trong phần quản trị hoặc ở mặt tiền của Website (nếu bạn cho phép mọi người có thể tùy chọn template)
1.1.4.5 Các thư mục và file khác
Ngoài các file chính nói trên trong gói cài đặt template có thể có thêm thư
mục CSS để chứa các file CSS bổ sung, thư mục ảnh để chứa các ảnh được sử
dụng cho template, thư mục javascript để chứa các javascript (nếu có)
1.1.5 Các bước thiết kế:
1.1.5.1 Thao tác trên Localhost
Thường khi thiết kế một website bất kì ta hay sử dụng các phần mềm có sẵn
để tạo mã và thiết kế vì các phần mềm này có thể hiển thị trực tiếp các thể hiện của mã HTML và CSS, tuy nhiên để thiết kế giao diện cho Joomla ta cần phải viết chủ yếu bằng tay và chạy trên một server hỗ trợ PHP MySql mới có thể hiển thị được thiết kế của mình Thường thì ta thiết kế và chạy test đều trên localhost Các bước thực hiện như sau :
Trang 10 Tạo mới hoặc sửa đổi trên files, ghi lại sửa đổi vào localhost
Có sv localhost để chạy joomla (Easy PHP, XAMP, WAMP…)
Kiểm tra sự sửa đổi đó trên trình duyệt (localhost)
Nêu vẫn cần sửa thì quay lại bước đầu
Trang 11tời web của tác giả</authorUrl>
<version>1.0</version> //fien ban temp
Trước tiên phần header ta xây dựng mặc định như sau :
<?php defined( '_VALID_MOS' ) or die( 'Direct Access to this location
<!DOCTYPE html PUBLIC "-//W3C//DTD XHTML 1.0 Transitional//EN"
"http://www.w3.org/TR/xhtml1/DTD/xhtml1-transitional.dtd">
Trang 12<html xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml" lang="<?php echo _LANGUAGE; ?>" xml:lang="<?php echo _LANGUAGE; ?>"
Trang 13Trên đây là toàn bộ nội dung file index.php core của Joomla Khi thiết kế ta phai săp xếp, thay đổi và xử lý phần body của site sử dụng các kiến thức về web
đã được trang bị ở trên Còn về cấu trúc như trên là đủ cho một template chuẩn
Sử dụng CSS để tạo layout
Điều bắt buộc khi xây dựng layout ở Joomla đó là phải để ý tới cả 3 column của site, dù có lúc ta chỉ sử dụng có 2 hoặc đôi khi là 1 Về cở bản thì việc sử dụng CSS đề tạo temp layout cũng giống như mình tạo layout cho web thông
thường Nội dung của file index.php có thể sửa lại như sau :
<div id="header"> <?php echo $mosConfig_sitename; ?> <?php mospathway() ?></div>
<div id="sidebar"> <?php mosLoadModules('left');?> </div>
<div id="content"><?php mosLoadModules('top');?> <?php mosMainBody(); ?></div>
<div id="sidebar-2"> <?php mosLoadModules('right');?> </div>
<div id="footer"> <?php include_once(
Trang 14mosLoadModules('$position_name'[, $style] )
Biến $style có thể nhận các giá trị : 0,-1,-2,-3 trong đó 0 là giá trị mặc định Việc viết CSS cho module cũng được viết dựa trên một temp mẫu chuẩn của joomla Bạn có thể đọc CSS mẫu để tham khảo và nắm các selector mặc định
Class CSS có sẵn chung style module của temp Joomla:
.moduletable : là class được sử dụng cho hầu hết các table của
Joomla, nó có thể được sử dụng để hiện thị các thông thi theo dạng liệt
kê, ta có thể phân các row để có thể style cho các row liền kề nhau .moduleb : class style cho các module trong hệ thống
Các module riêng cở bản trong temp:
Trang 15mod_footer,mod_latestnews //Module hiển thị các tin mới và footer
Trang 161.2.1 Giới thiệu UML
UML viết tắt của Unified Modeling Language, là ngôn ngữ chuẩn để viết
kế hoạch chi tiết phần mềm Nó phù hợp cho việc mô hình hóa các hệ thống như
hệ thống thông tin doanh nghiệp, các ứng dụng phân tán trên nền Web, hệ thống nhúng thời gian thực…Các khung nhìn của ngông ngữ được quan sát từ góc độ phát triển và triển khai hệ thống, nó không khó hiểu và dễ sử dụng UML là ngôn
ngữ mô hình được cả con người và máy sử dụng
Trang 17UML là ngôn ngữ mô hình, có từ vựng và qui tắc tập trung vào biểu diễn về mặt vật lý và khái niệm của hệ thống UML là ngôn ngữ chuẩn công nghiệp để lập
kế hoạch chi tiết phần mềm Từ vựng và qui tắc ngôn ngữ UML cho ta cách thức xây dựng mô hình và đọc mô hình, nhưng không cho biết mô hình nào cần phải được lập và khi lập chúng Nhiệm vụ đó được xác định nhờ qui trình phát triển phần mềm Qui trình phát triển phần mềm sẽ giúp chúng ta đưa ra quyết định hình thành vật phẩm nào, hoạt động nào và nhân viên nào sẽ tạo ra, sử dụng và quản lý chúng Đồng thời chúng được sử dụng như thế nào vào việc quản lý toàn bộ dự án UML là ngôn ngữ để hiển thị
1.2.2.Mô hình hóa trường hợp sủ dụng UC:
1.2.2.1 UC là gì?
USE CASE là những gì bên trong hệ thống, nó mô tả ai đó sử dụng hệ thống như thế nào, mô tả tương tác giữa người sử dụng với hệ thống phần mềm để thực hiện các thao tác giải quyết công việc cụ thể nào đó USE CASE là một phần của vấn đề cần giải quyết Tiến trình của hệ thống được chia nhỏ thành các USE CASE để có thể nhận ra từng bộ phận của nó một cách rõ ràng và để nhiều người
có thể cùng xử lý
1.2.2.2 Mục đích của UC
USE CASE để hình thành quyết định và mô tả chức năng của hệ thống, là kết quả của sự thỏa thuận giữa khách hàng và những người phát triển hệ thống phần mềm
Cho phép mô tả một cách rõ ràng và nhất quán cái mà hệ thống sẽ làm, sao cho mô hình có khả năng được sử dụng xuyên suốt quá trình phát triển
Cung cấp cơ sở để tiến hành kiểm tra thử nghiệm hệ thống
Cho phép hệ thống đó có thể dễ dàng mở rộng yêu cầu, dễ dàng thay đổi
Trang 181.2.2.3.Biểu đồ UC
Mô tả mô hình USE CASE, là một công cụ mạnh để thu thập yêu cầu của
hệ thống Chúng hiển thị các USE CASE, làm dễ dàng giao tiếp giữa các phân tích viên hệ thống người sử dụng, giữa phân tích viên hệ thống với khách hàng Biểu
đồ USE CASE chỉ ra quan hệ giữa các USE CASE và tác nhân Mục đích của biểu
đồ USE CASE là làm tài liệu tác nhân
1.2.3 Mô hình hóa tương tác đối tượng
1.2.3.1 Đối tượng và tìm kiếm đối tượng
Đối tượng: Là cái để gói thông tin và hành vi
Tìm kiếm đối tượng: Cách tốt nhất để tìm kiếm đối tượng là khảo sát danh từ trong luồng sự kiện, hay tìm trong tài liệu kịch bản, kịch bản là phiên bản cụ thể của luồng sự kiện Ngoài ra có thể dựa vào mô tả bài toán, dựa vào việc tìm kiếm thông tin, dựa vào yêu cầu của hệ thống
1.2.3.2 Biểu đồ tương tác
Biểu đồ tương tác để mô tả khía cạnh động của hệ thống, nó chỉ ra một
tương tác, bao gồm tập đối tượng, quan hệ và các thông điệp trao đổi giữa chúng khi hệ thống vận hành Biểu đồ chỉ ra từng bước của một luồng điều khiển cụ thể trong USE CASE
1.2.3.3 Biểu đồ trình tự
Biểu đồ trình tự là biểu đồ tương tác theo trật tự thời gian của các giao tiếp
bằng thông điệp giữa các đối tượng; biểu đồ được đọc từ đỉnh xuống đấy Mỗi USE CASE có nhiều luồng dữ liệu Mỗi biểu đồ trình tự biểu diễn một luồng dữ liệu
Trang 20 Có thể tạo ra rất nhiều biểu đồ lớp để mô tả toàn bộ bức tranh hệ thống
Các biểu đồ lớp giúp người phát triển phần mềm quan sát và lập kế hoạch cấu trúc hệ thống trước khi viết mã trình Nó đảm bảo hệ thống được thiết kế tốt ngay từ ban đầu
1.2.4.2 Các loại lớp trong biểu đồ
Lớp tham số (parameterized class): Lớp tham số là lớp được sử dụng để tạo
Lớp tiện ích tham số (parameterized utility class): Lớp tiện ích tham số là
lớp tham số chứa tập các thao tác Đó là mẫu để tạo ra lớp tiện ích
Lớp tiện ích hiện thực (instantiated utility class): Lớp tiện ích hiện thực là
lớp tiện ích tham số mà đối số của chúng có giá trị
Metaclass: Metaclass là lớp mà hiện thực của nó chứ không phải đối tượng
Lớp tham số và lớp tiện ích tham số là những thí dụ của metaclass
1.2.4.3 Gói
Gói được sử dụng để nhóm các lớp có những cái chung lại với nhau Có nhiều quan điểm khi hình thành gói lớp như dựa trên các chức năng hay dựa trên các đặc tính kỹ thuật Quan điểm chung là ta có thể tùy ý gói các lớp lại với nhau
Gói giao diện (UI): bao gồm các lớp giao diện người dùng, cho khả năng quan sát dữ liệu và nhập dữ liệu mới
Gói đối tượng tác nghiệp: bao gồm các lĩnh vực từ mô hình phân tích
Trang 21 Chúng sẽ được chi tiết khi thiết kế để bổ xung các thao tác và hỗ trợ lưu trữ Gói các đối tượng tác nghiệp hợp tác với cơ sở dữ liệu để các lớp đối tượng tác nghiệp kế thừa từ lớp lưu trữ trong gói cơ sở dữ liệu
Gói cơ sở dữ liệu: gói này cung cấp dịch vụ cho các lớp khác trong gói tác nghiệp để nó có thể lưu trữ
Gói tiện ích: gói này chứa các dịch vụ để các gói khác trong hệ thống sử dụng
1.2.5 Biểu đồ chuyển trạng thái và biểu đồ hoạt động
1.2.5.1 biểu đồ chuyển trạng thái
khác nhau của đối tượng, thể hiện các đối tượng chuyển đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác như thế nào, hành vi của đối tượng trong mỗi trạng thái ra sao
Biểu đồ chuyển trạng thái chỉ ra chu kỳ sống của đối tượng, từ khi nó được tạo ra đến khi bị phá hủy
Biểu đồ chuyển trạng thái cho biết các sự kiện tác động trên các trạng thái như thế nào
Biểu đồ chuyển trạng thái là giải pháp tốt nhất để mô hình hóa hành
vi động của lớp
Trạng thái: Là một trong các điều kiện có thể để đối tượng tồn tại Trạng thái được xác định từ hai vùng: thuộc tính và quan hệ giữa các lớp
Hoạt động: Là hành vi mà đối tượng thực thi khi nó ở trong trạng thái
cụ thể
Hành động vào: Là hành vi xảy ra khi đối tượng đang chuyển đổi trạng thái
Hành động ra: Là bộ phận của chuyển đổi ra khỏi trạng thái
Quá độ: Là chuyển động từ trạng thái này sang trạng thái khác
Trang 221.2.5.2 biểu đồ hoạt động
Biểu đồ hoạt động chỉ ra trình tự các bước, tiến trình, các điểm quyết định và các nhánh
Biểu đồ hoạt động được sử dụng để mô hình hóa khía cạnh động của
hệ thống, mô hình hóa các bước trình tự hay tương tranh trong quá trình tính toán
Biểu đồ hoạt động còn được sử dụng để mô hình hóa luồng đối tượng đi từ trạng thái này sang trạng thái khác tại từng vị trí trong luồng điều khiển
Biểu đồ hoạt động bao gồm trạng thái hoạt động và trạng thái hành động, quá độ và đối tượng
Trang 23CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
2.1 Khảo sát hiện trạng:
Qua hơn 44 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Trường CĐSP Sơn
La đã thực hiện nhiệm vụ đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng hàng chục ngàn cán bộ quản lý, giáo viên cho tỉnh Sơn La, cho một số tỉnh lân cận và các tỉnh phía bắc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào Trường đang có dự án nâng cấp lên thành trường đại học sơn la Với số lượng sinh viên khá đông nhu cầu mượn sách và tài liệu tham khảo nhiều thư viện trường từ ngày thành lập đến nay còn thiếu nhiều
sơ sở vật chất cũng như con người mỗi năm thư viện bổ xung thêm một số đầu sách, chủ yếu là sách về chuyên nghành sư phạm, sách giáo khoa, sách tham khảo Bên cạnh đó còn phục vụ bạn đọc một số tạp chí văn nghệ
Thư viện phải phục vụ cho hơn 4000 sinh viên của trường và hơn 100 giảng viên Thư viện chỉ có 2 cán bộ quản lý và một máy vi tính để bản phục vụ công tác Chưa có phân mềm quản lý thư viện, quản lý sách Công việc quản lý sách, quản lý việc mượn trả còn nhiều công đoạn thủ công và đôi khi gặp khó khăn
Độc giả vào thư viện để tìm kiếm tài liệu muốn mượn (sách, báo, tạp chí ) Độc giả muốn sử dụng cách dịch vụ của thư viện thì bắt buộc phải có thẻ thư viện Mỗi thẻ có một mã riêng, độc giả có thẻ thư viện có thể mượn tài liệu trong thư viện với một số lượng nhất định và thời gian nhất định(cụ thể sách tham khảo có thể mượn 1 quyển/ tuần, báo và tạp chí mượn 3 quyển/ tuần)
Khi độc giả muốn mượn tài liệu độc giả xem danh sách tài liệu có trong kho tài liệu của thư viện nhà trường khi đã tìm thấy tài liệu mình cần mượn độc giả yêu cầu mượn tài liệu với thủ thư Khi mượn bắt buộc độc gỉa phải điền đầy đủ các thông tin yêu cầu vào trong phiếu mượn(họ tên, mã số thẻ, lớp, mã số tài liệu) và thủ thư sẽ giữ lại thẻ và phiếu mượn cho độc giả Sau khi kiểm tra thấy thông tin trong phiếu mượn hoàn toàn chính xác, thủ thư sẽ lấy tài liệu cho độc giả mượn và ghi vào bảng thống kê danh sách sách mượn
Trang 24Khi độc giả đến trả tài liệu, thủ thư yêu cầu độc giả cho biết tên, biết lớp sau đó kiểm tra tài liệu xem có bị rách, hay bị ghi lên tài liệu hay không, nếu không thì việc trả sách hoàn tất, độc giả sẽ được trả thẻ thư viện và có thể tiếp tục mượn tài liệu Nếu tài liệu bi rách, hay bị ghi lên tài liệu thì độc giả phải bồi thường theo quy định đã đưa ra
Nếu độc giả trả tài liệu muộn theo quy định của thư viện cũng sẽ bị phạt theo quy định của thư viện
Để quản lý được tài liệu và danh sách độc giả, thủ thư cũng
có một phần mềm để cập nhật, them, sửa, xóa…, thủ thư nhập tài liệu theo các thông tin sau: mã tài liệu, tên tài liệu, tên tác giả, ngày nhập, ngày xuất bản, số lượng nhập, ngày xuất bản, số lượng, nhà xuất bản Thủ thu nhập lưu các thông tin sau của độc giả: mã số thẻ, tên đôc giả, ngày sinh, giới tính, lớp, ngày làm thẻ, ngày hết hạn, quê quán ) Các thông tin được lưu trữ trong phiếu mượn(mã số thẻ, ngày mượn, ngày trả, mã tài liệu, tên tài liệu, số lượng…)
Theo cách quản lý thư viện truyền thống, thủ thư phải làm việc vất
vả với khối lượng giấy tờ vất vả để tìm ra tài liệu mà họ quan tâm, và công việc tìm ra danh sách tên độc giả mượn, danh sách độc giả trả quá hạn… rất vất vả
2.2 Mô tả bài toán:
Đầu vào và đầu ra của hệ thống
Đầu vào của hệ thống:
- Các đầu sách, thông tin của từng loại sách…
- Các phiếu nhập sách, phiếu mượn, phiếu trả, phiếu đặt trước…
- Thông tin về độc giả, nhà xuất bản, tác giả…
- Bài viết, thông tin, thông báo, quyết định của khoa…
Đầu ra của hệ thống
Trang 25- Thông tin về sách, các loại phiếu
- Thông kê được các loại như phiếu mượn quá hạn, độc giả hết hạn,…
- Các thông tin khác Độc giả vào thư viện để tìm kiếm thông tin về tài liệu muốn mượn( sách, báo, tạp chí, truyện…) Độc giả muốn sử dụng dịch vụ của thư viện thì bắt buộc phải có thẻ thư viện Mỗi thẻ có một mã số riêng, người sử dụng muốn truy cập vào hệ thống thì phải nhâợ đúng mã số thẻ đã có, mã số này coi như là một password để truy cập vào hệ thống của thư viện Độc giả có thẻ có thể mượn tài liệu trong thư viện với số lượng nhất định và thời gian cụ thể Nếu như mã số thẻ nhập vào là của một độc giả chưa trả sách theo đúng hạn thì thì máy tính sẽ vô hiệu hóa quyền hạn của độc giả và gửi thông báo yêu cầu độc giả trả lại sách cho thư viện Nếu độc giả không vi phạm điều trên thì họ có quyền mượn, download tài liệu điện tử Độc giả có thể tìm kiếm tài liệu, xem tài liệu…, độc giả có thể tìm kiếm tài liêu theo mã số tài liệu, tên tác giả, lĩnh vực…các thông tin độc giả nhập vào sẽ được hệ thống máy tính tiếp nhận và từ đó đưa ra được kết quả mà độc giả yêu cầu
Nếu hệ thống kiểm tra tài liệu đó còn trong kho tài liệu hay không, nếu còn độc giả có thể mượn, độc giả mang thẻ thư viện của mình tới cho thủ thư
và yêu cầu mượn tài liệu đó Thủ thư kiểm tra xem mã số thẻ có đúng hay không,
có nợ quá hạn hay không, nếu hợp lệ thì độc giả sẽ được mượn Còn nếu tài liệu không còn, độc giả có thể chọn tài liệu khác hoặc thực hiện đặt trước Khi đặt trước tài liệu, độc giả có thể tham khảo về thông tin về số lượng người đã đặt trước tài liệu đó và thời hạn trả của tài liệu đó để quyết định xem có đặt trước hay không Độc giả cũng có thể kiểm tra trong tài liệu điện tử nếu có tài liệu cần thiết thì độc giả có thể download tài liệu về máy của mình Nếu không độc giả có thể hủy bỏ yêu cầu đặt trước tài liệu
Trang 26Thủ thư, nhân viên nhập liệu, nhân viên làm thẻ muốn mượn sách, báo, tạp chí trong thư viện cũng phải đăng nhập thông qua password của mình
Hệ thống quản lý thư viện do thủ thư quản lý tài liệu:
- Khi độc giả muốn mượn tài liệu nào đó thì thủ thư kiểm tra xem tài liệu có trong danh sách tài liệu đã mượn hay chưa? Nếu còn tài liệu thì thủ thư cho độc giả mượn nếu có thẻ hợp lệ và mượn chưa quá số tài liệu giới hạn, không giữ tài liệu quá hạn, và lưu lại mã số thẻ, mã số tài liệu, ngày mượn, ngày trả, số lượng Nếu không tỏa mãn các điều kiện trên thì thủ thư sẽ không cho mượn tài liệu
- Khi độc giả trả sách, thủ thư sẽ nhập vào mã số thẻ thư viện
và nhập vào mã số tài liệu , sau đó kiểm tra xem có trùng khớp hay không, nếu trùng khớp bản ghi đó sẽ bị xóa, nếu không thủ thư sé đưa lại sách cho độc giả và không bản ghi nào bị xóa
- Khi trong thư viện đã có sách đặt trước của một độc giả nào
đó thì hệ thống sẽ gửi thông báo cho độc giả vào hộp thư riêng của độc giả
Chức năng này hệ thống phải tự động cập hật thường xuyên và gửi thông báo cho độc giả và thủ thư Khi độc giả tới hỏi xem danh sách đặt trước đã có hay chưa, thủ thư xẽ kiểm tra xem trong kho dữ liệu
và thông báo cho độc giả Hệ thống cũng sẽ tự động loại bỏ bản ghi đặt trước, nếu như đã quá 3 ngày kể từ ngày gợi ý tài liệu có trong thư viện mà độc giả không tới mượn tài liệu
Hệ thống còn có chức năng giúp nhân viên làm thẻ quản lý thông tin về tất
cả các độc giả:
- Khi độc giả tới thư viện yêu cầu được làm thẻ, họ phải trình thẻ sinh viên và chứng minh thư nhân dân Nhân viên làm thẻ sẽ kiểm tra xem sinh viên đã từng làm thẻ hay chưa? Nếu đã từng làm thẻ và vẫn còn hạn sử dụng thì nhân viên sẽ yêu cầu bạn đọc nộp 1 số tiền theo quy định và cấp lai
Trang 27thẻ cho độc giả mà không phải nhập lại hồ sơ độc giả Nhưng phải cập nhật lại ngày làm thẻ và ngày hết hạn thẻ Nếu bạn đọc chưa được lưu thông tin trong
cơ sở dữ liệu độc giả( có thể bạn đọc chưa từng làm thẻ hoặc đã hết hạn) thì nhân viên nhập liệu sẽ yêu cầu bạn đọc nộp một số tiền quy định để làm thẻ Sau đó thủ thư sẽ lấy một số thông tin từ bạn đọc( họ tên, ngày sinh, địa chỉ,
số điện thoại, giới tính, mã sinh viên, lớp, ngày vào trường…) nhập vào cơ sở
dữ liệu và tiến hành làm thẻ cho độc giả
- Khi một thẻ thư viện hết hạn thì hệ thống tự động hủy bỏ bản ghi về độc giả Hoặc khi có sự cố buộc phải hủy bỏ thẻ thư viện của độc giả nào đó thì nhân viên làm thẻ sẽ tìm bản ghi đó và hủy bỏ
Hệ thống cung cấp các chức năng cho nhân viên nhập liệu có thể cập nhật, sửa chữa hay hủy bỏ thông tin về tài liệu
Hệ thống còn có các chức năng hỗ trợ trực tuyến trên mạng cho độc giả, độc giả có thể tìm kiếm, xem kiểm tra các thông tin tại một máy trạm bất kỳ nào nếu có kết nối Internet…
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Biểu đồ hoạt động:
3.1.1 Biểu đồ hoạt động của hệ thống:
Di den ban don tiep
Doc gia vao
Di den hop ho so
Tim kiem danh sach
Cho vao danh sach muon
Lua chon tim kiem
Nhap truy van
Nhan danh sach tai lieu
Chon tai lieu
Duyet tai lieu dien tu
Download [download]
[dien tu]
[giay]
Muon tai lieu
Trang thai 1 [co]
[khong]
[tim tiep]
Trang 293.1.2 Biểu đồ hoạt động của thủ thư:
Lay danh sach
Lay 1 tai lieu ra
Nhap ngay, thong
tin doc gia, sach
Lay tai lieu
khoi gia
Dua sach cho
doc gia
Dat truoc de muon
Het danh sach
[chua]
[da het]
[het sach]
[con sach]
Ghi ngay tra, dong ban ghi
[tai lieu khac]
[het]
Trang 303.1.3 Biểu đồ hoạt động của nhân viên nhập liệu:
nhap du lieu can thiet
nhap du lieu can thiet
nhap du lieu can thiet
Chon tac gia trong danh sach
Ghi thong tin vao ban ghi
nhap du lieu can thiet
nhap du lieu can thiet [tac gia] [sach] [tap chi, ] [doc gia] [tai lieu]
3.2 Xác định các tác nhân:
Các tác nhân của hệ thống:
1 Độc giả( người trực tiếp sử dụng hệ thống )
2 Thủ thư( người giao tiếp với độc giả )
3 Nhân viên nhập liệu( thao tác với cơ sở dữ liệu )
4 Nhân viên làm thẻ( cung cấp thẻ cho độc giả )
5 Chuyên gia cơ sở dữ liệu( đảm bảo về cơ sở dữ liệu )
Trang 313.3 Biểu đồ Use Case(UC)
Từ phân tích yêu cầu của phần mềm, chúng ta chia thành các gói để
đễ quan sát bao gồm các gói sau: gói Độc giả, gói Thủ thư, Gói Sách, gói Tác giả, gói Nhà xuất bản, gói Mượn sách, gói nhân viên nhập liệu, gói Tạp chí, gói Tài liệu, gói Đa phương tiện
3.3.1.Gói UC Độc giả Gói này bao gồm các UC sau đây
Trường hợp sử dụng “đăng nhập hệ thống”
Mô tả UC: Độc giả nhập thông tin về Username và Password vào của sổ(form) đăng nhập
Trang 32 Tác nhân kích hoạt: Độc giả(ngoài ra UC này còn có tác nhân kích hoạt khác như thủ thư, nhân viên nhập liệu)
Tiền điều kiện: Độc giả đã có tài khoản hay đã có thẻ thư viện; Hậu điều kiện: Độc giả nhập dữ liệu đăng nhập vào thư viện điện tử
Các bước trong UC:
- Từ một máy nào đó nối mạng, độc giả kích hoạt giao diện đăng nhập
- Cửa sổ đăng nhập hiển thị trên màn hình
- Độc giả nhập Username, Password
UC “Nhập dữ liệu để tìm kiếm”
Mô tả UC: Độc giả nhập dữ liệu vào form tìm kiếm
Tác nhân kích hoạt: Độc giả( ngoài ra UC này còn có các tác nhân kích hoạt khác như thủ thư, nhân viên nhập liệu)
Tiền điều kiện: Độc giả đã có dữ liệu mà mình muốn tìm kiếm; Hậu điều kiện: Độc giả nhập dữ liệu tìm kiếm vào thư viện điện tử
Các bước trong UC:
- Từ một máy nào đó có nối mạng Internet, độc giả kích hoạt giao diện tìm kiếm
- Cửa sổ giao diện tìm kiếm xuất hiện
- Độc giả nhập dữ liệu mẫu
UC “ truyền dữ liệu tìm kiếm”
Mô tả UC: Lấy dữ liệu từ cửa sổ rồi gửi tới môtơ tìm kiếm CSDL thư viện
Tiền điều kiện: Dữ liệu tìm kiếm đã được nhập vào cửa sổ tìm kiếm; Hậu điều kiện: Dữ liệu được truyền đến môtơ tìm kiếm CSDL của thư viện
Các bước trong UC:
- Nhấn phím”Tìm kiếm” trên cửa sổ giao diện
- Dữ liệu truyền đến môtơ tìm kiếm CSDL thư viện
Trang 33- Trên màn hình thông báo chờ đang xử lý
Các bước trong UC:
- Độc giả nhận danh sách đầu tài liệu gợi ý
- Độc giả nhấn phím “ Đặt trước” tài liệu mà họ muốn
- Độc giả điền mẫu theo form đặt trước được hiển thị trên màn hình
UC “ Nhận danh sách gợi ý”
Mô tả UC: Độc giả nhận danh sách tài liệu sau khi nhập dữ liệu và gửi đến CSDL thư viện
Tác nhân kích hoạt: Độc giả
Tiền điều kiện: Độc giả sử dụng cửa sổ tìm kiếm, nhấn phím “ Tìm kiếm”; Hậu điều kiện: Danh sách đầu tài liệu được gửi đến màn hình của người dung
Các bước trong UC:
- Độc giả chờ trong khi tìm kiếm dữ liệu
- CSDL thư viện gửi danh sách đầu mục theo tìm kiếm của độc giả
- Độc gải nhận danh sách đầu tài liệu phù hợp với mẫu đã được nhập
UC “ Kiểm tra phiếu mượn”
Mô tả UC: Độc giả có thể kiểm tra toàn bộ phiếu mượn của mình sau khi đã đăng nhập vào hệ thống
Tác nhân kích hoạt: Độc giả
Trang 34 Tiền điều kiện: Độc giả đã có một tài khoản trong thư viện, có nghĩa
là đã có thẻ thư viện; Hậu điều kiện: Nhấn chọn chức năng xem phiếu mượn
Các bước trong UC:
- Độc giả chọn mục “ Xem phiếu mượn”
- Độc giả chờ trong khi máy trạm truyền CSDL đến CSDL thư viện
- Độc gải nhận được danh sách các phiếu mượn từ trước cho đến thời gian độc gải đăng nhập
UC “ Kiểm tra thông tin cá nhân”
Mô tả UC: Độc giả có thể kiểm tra thông tin cá nhân của mình sau khi nhấn phím” Xem thông tin cá nhân”
Tiền điều kiện: Độc giả đăng nhập vào tài khoản của mình; Hậu điều kiện: Dữ liệu được lấy từ CSDL thư viện hiển thị lên màn hình
Tác nhân kích hoạt: Độc giả
Các bước trong UC:
- Độc giả chọn chức năng xem thông tin
- Chờ trong khi kích hoạt
- Thông tin cá nhân của độc giả được hiển thị trên màn hình
UC “ Xem tài liệu điện tử”
Mô tả UC: Độc giả có thể chọn mục tài liệu điện tử và xem các danh mục đầu tài liệu có trong CSDL thư viện
Tiền điều kiện: Độc giả vào trang Website thư viện điện tử của trường; Hậu điều kiện: Danh mục đầu tài liệu được hienr thị trên màn hình
Tác nhân kích hoạt: Độc giả
Các bước trong UC:
- Độc giả chọn mục tài liệu điện tử
- Chờ lĩnh vực muốn xem tài liệu
Trang 35- Chờ trong khi CSDL gửi dữ liệu đến màn hình của độc giả
- Danh sách đầu tài liệu hiển thị trên màn hình
3.3.2 Gói UC Sách Gói này bao gồm các UC sau:
Trang 36Tim ra dat truoc som nhat
Nhan tong so sach hien co
Nhan phan hoi tu dat truoc Thuc hien dat truoc
Kiem lai so ban sach hien co Doc gia
Chon tac gia
Nhan thong tin ve tac gia
Nhan tong so ban sach dat truoc
Nhan phan hoi tu muon tai lieu
Kiem lai dat truoc Thu thu
Thuc hien muon
<<include>>
<<include>>
<<include>>
Trang 37 UC “ Chọn tác giả”
Mô tả UC: Chọn tác giả từ danh sách tác giả
Tiền điều kiện: Bản ghi độc gải có trong CSDL; Hậu điều kiện: Dữ liệu về tác giả
Tác nhân kích hoạt: Nhân viên nhập liệu, độc giả
Các bước trong UC:
- Nhấn phím “tìm kiếm” trong cửa sổ tìm kiếm
- Dữ liệu được truyền về CSDL
- Độc giả chờ kết quả tìm kiếm
UC “ Nhập dữ liệu đa phương tiện”
Mô tả UC: Nếu sách có dữ liệu đa phương tiện thì nó được nhập vào bản ghi
Tiền điều kiện: Sách có dữ liệu đa phương tiện và dữ liệu được lưu ở máy chủ; Hậu điều kiện: Dữ liệu đa phương tiện được nhập vào
Tác nhân kích hoạt: Nhân viên nhập liệu
Các bước trong UC:
- Nếu sách có dữ liệu đa phương tiện, phím “ Đa phương tiện” được nhấn vào cửa nhập liệu được hiển thị
- Nhân viên nhập liệu nhập dữ liệu
- Nhấn phím “ Nhập” và bản ghi đa phương tiện được gửi đến CSDL thư viện
UC “ Kiểm lại đầu sách hiện có”
Mô tả UC: Đếm số đầu sách còn chưa mượn, kết quả được gửi đến tiến trình thực hiện đặt trước
Tiền điều kiện: Có yêu cầu đặt trước; Hậu điều kiện: Trổng sôd đầu sách có trong thư viện
Các bước trong UC:
- Nhập tổng số đầu sách yêu cầu đặt trước
- Đếm số đầu sách còn lại trong thư viện
Trang 38- Gửi tổng số bản ghi còn lại cho hệ thống
UC “Nhận tổng số bản sách đặt trước”
UC này xảy ra khi bản ghi mượn sách mới được tạo lập, nếu sách được đặt trước mà không còn đầu sách thì tiến trình mượn thất bại
UC “Kiểm lại đặt trước”
Nếu độc giả đã đặt trước sách để mượn, thì nếu đầu sách còn thì độc giả nhận sách, nếu không thì tiến trình cho mượn thất bại
UC “Tìm ra đặt trước sớm nhất”
UC này sử dụng trong tiến trình cập nhật bản ghi đặt trước Nếu độc giả yêu cầu đặt trước và không còn đầu sách, thì khi có đầu sách UC này tìm ra đặt trước sớm nhất cho đầu sách này, đặt lại trạng thái đầu sách từ
“sẵn có” sang “đã đặt trước” Đặt lại đầu sách là sẵn sàng khi có ai đó trả nó cho thư viện
3.3.3.Gói UC mượn tài liệu Gói này bao gồm cac UC sau đây:
Trang 39Nhan dat truoc som nhat
Truyen ket qua cua tra tai lieu muon
Nhan thong tin yeu
cau de muon tai lieu
Nhan yeu cau de tra tai lieu muon Tra tai lieu muon
Thuc hien muon
sẽ bị phạt theo quy định của thư viện
UC “ Bãi bỏ tài liệu mượn”
Mô tả UC: Độc giả có yêu cầu mượn tài liệu và đã thực hiện mượn tài liệu Nhưng vì một lý do nào đó độc giả không muốn mượn tài liệu
đó nữa thì độc giả có thể chọn tài liệu không muốn mượn và kích hoạt nút
“Hủy” Việc thực hiện bãi bỏ tài liệu mượn được hoàn tất
Trang 403.3.4 Gói UC tác giả Gói này bao gồm các UC sau đây
Nhan yeu cau ve thong tin tac gia
Xoa tac gia
Nhap tac gia moi
Sua thong tin tac gia
Cap nhat tac gia
Nhan vien nhap lieu Tim kiem tac gia