Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học cóhướng dẫn theo môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_
TRẦN ĐỨC KHOẢN
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC
CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG GÓP PHẦN BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO SINH VIÊN
ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 62.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGUYỄN QUANG LẠC
2 PGS.TS MAI VĂN TRINH
NGHỆ AN, 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGUYỄN QUANG LẠC
2 PGS.TS MAI VĂN TRINH
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường, họp tại: Trường Đại học Vinh, số 182 Lê Duẩn, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An Vào hồi………giờ……phút………., ngày………tháng……… năm………….
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Trung tâm Thông tin&Thư viện Nguyễn Thúc Hào, Đại học Vinh
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
1 Trần Đức Khoản (2008), Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ thí nghiệm dạy học Vật lý
ở trường dự bị đại học dân tộc, Tạp chí Giáo dục, số 5/2008, tr 59-60.
2 Trần Đức Khoản (2008) Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ việc tự học Vật lý cho học sinh trường dự bị đại học dân tộc, Tạp chí Giáo dục, số 9/2008, tr 45-47.
3 Trần Đức Khoản, PGS.TS Mai Văn Trinh (2011), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo module phần Vật lý đại cương cho sinh viên các trường Cao đẳng kỹ thuật, Tạp chí
Giáo dục, số 9/2011, tr 46,47,45
4 Trần Đức Khoản (2013), Bồi dưỡng năng lực tự học Vật lí đại cương cho sinh viên ngành
kĩ thuật bằng tài liệu tự học có hướng dẫn, Tạp chí Giáo dục, số 8/2013, tr 112, 122, 123.
5 Trần Đức Khoản, Nguyễn Hoàng Sơn (2015), Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho sinh viên các trường kĩ thuật trong dạy học phần vật lí đại cương, Tạp chí Giáo
Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 7/2015, tr25-28
8 PGS.TS Mai Văn Trinh, Trần Đức Khoản (2015), Xây dựng tài liệu tự học theo module học phần Vật lý đại cương trong dạy học ở các trường Đại học, Tạp chí Khoa học Giáo
dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 8/2015, tr19-21
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của khoa học và công nghệ có tác động đến mọi lĩnh vực của xã hội,trong đó có GD&ĐT Do đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ XXI có những biến đổi to lớn,được thể hiện ở tư tưởng chủ đạo là “học thường xuyên suốt đời” làm nền móng, dựa trêncác mục tiêu tổng quát của việc học là: học để biết, học để làm, học để chung sống cùngnhau và học để làm người(Learning to know, learning to do, learning to live together,learning to be), hướng tới xây dựng một “xã hội học tập”
Nghị quyết chính phủ số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dụcĐại học Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 đã nêu: “Triển khai đổi mới phương pháp đào tạotheo 3 tiêu chí: trang bị cách học, phát huy tính chủ động của người học; sử dụng CNTT vàtruyền thông trong hoạt động dạy và học; khai thác các nguồn tư liệu giáo dục mở và nguồn
tư liệu trên mạng Internet
Hiện nay các trường ĐH đã chuyển từ hình thức đào tạo theo niên chế sang hình thứcđào tạo theo học chế tín chỉ, đây là một trong những hình thức đổi mới mang tầm chiến lượccủa giáo dục ĐH Việt Nam Vì vậy, rất cần phải nghiên cứu đưa ra tài liệu hỗ trợ dạy học vàhình thức TCDH theo tín chỉ đáp ứng thực tiễn dạy học ĐH ở Việt Nam hiện nay Tài liệudạy học được biên soạn theo môđun là một trong những loại học liệu có thể giúp cho việcTCDH theo hướng tăng cường tính tự lực học tập của SV ở các trường CĐ và ĐH
Vật lý đại cương đối với SV Đại học NKT là một môn học cơ bản Nó có nhiệm vụtrang bị cho SV những kiến thức và kỹ năng cơ bản về Vật lý ở bậc ĐH để tiếp tục học tập,nghiên cứu các quá trình công nghệ, đồng thời cũng góp phần hình thành nhân cách người
kỹ sư trong tương lai Vì vậy, môn học yêu cầu SV phải nắm vững những kiến thức, và kỹnăng thuộc chương trình để học tập các môn kỹ thuật cơ sở và kỹ thuật chuyên ngành Tuynhiên thời gian dành cho môn học này rất ít Do đó, GV không đủ thời gian giảng hết cho
SV ở trên lớp, nên SV phải chủ yếu tự học ở nhà Vì vậy, xây dựng và sử dụng tài liệu tựhọc có hướng dẫn theo môđun học phần vật lý đại cương cho SV Đại học NKT là rất cầnthiết
Vấn đề tự học cho SV, tự học có hướng dẫn, tự học có hướng dẫn theo tiếp cận môđun
đã có một số công trình nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn dạy học có tính khả thi.Nhưng cho đến nay chưa có một luận án nào viết về xây dựng và sử dụng tài liệu tự học cóhướng dẫn theo môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương cho SV Đại học NKT
Trang 5Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có
hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật” để làm nội dung nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học”- chương trìnhVật lý đại cương và đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu đó nhằm góp phần bồi dưỡngnăng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học học phần Vật lý đại cương của sinh
viên Đại học ngành kỹ thuật
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo
môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
3.3 Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ tập chung vào xây dựng
và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện trường tĩnh” và “Vật dẫn”của phần “Điện học” thuộc học phần Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự họccho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” và đềxuất được các hình thức sử dụng tài liệu, thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinhviên, qua đó nâng cao chất lượng dạy học học phần Vật lý đại cương cho sinh viên Đại họcngành kỹ thuật
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học và năng lực tự học, hướng tiếp cận môđun trongdạy học và kết quả của việc tiếp cận môđun trong dạy học trên thế giới và ở Việt Nam
- Điều tra, khảo sát thực trạng tự học và bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đạihọc ngành kỹ thuật; phân tích các nguyên nhân làm hạn chế chất lượng tự học
- Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” thuộc họcphần VLĐC và đề xuất một số hình thức sử dụng tài liệu này góp phần bồi dưỡng năng lực
tự học cho SV Đại học NKT
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của tài liệu tự học cóhướng dẫn theo môđun và các hình thức sử dụng đã đề xuất
Trang 66 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận, Phương pháp nghiên cứu thựctiễn, Phương pháp thực nghiệm sư phạm, Phương pháp phân tích, đánh giá và thống kê toánhọc
- Xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện trường tĩnh”
và “Vật dẫn”, giúp sinh viên tự học học phần Vật lý đại cương
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Ở nước ngoài, chương trình có cấu trúc môđun và phương pháp đào tạo theo môđun,
đã phát triển và ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Thụy Điển,Australia, Liên Xô(cũ); Ấn Độ, Thái Lan, Singapo Việc xây dựng cấu trúc chương trìnhtheo môđun ở mỗi quốc gia, trong từng lĩnh vực, và từng ngành nghề đã có sự nghiên cứu,
và ứng dụng một cách thận trọng trên cơ sở lý luận, và thực tiễn của mỗi nước Qua nghiêncứu cho thấy, quá trình tổ chức đào tạo nghề theo môđun ở các nước đã có những hiệu quảnhất định
1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở trong nước, nghiên cứu về môđun và môđun dạy học đã được nhiều nhà khoa họcnghiên cứu, tìm hiểu dưới các góc độ khác nhau như: Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn MinhĐường, Đỗ Huân, Nguyễn Thị Oanh, Phạm Văn Lâm, Dương Huy Cẩn, Nguyễn Thị Ngà ,các tác giả đều có chung một hướng khi nghiên cứu về môđun là làm rõ hơn bản chất, đặctrưng của môđun nhằm phát huy hiệu quả, ưu điểm của môđun trong quá trình đào tạo Tuynhiên, đến nay vẫn chưa có khung lý thuyết nào về tài liệu có hướng dẫn theo môđun đượcchấp nhận rộng rãi trong điều kiện hiện nay; chưa có công trình nghiên cứu nào về việc xâydựng các tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học cho SV đại học ngành kỹthuật; chưa có công trình nào trình bày đầy đủ và hệ thống về phát huy năng lực tự học của
SV trong việc sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
1.3 Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu
Theo những tài liệu mà chúng tôi đã được nghiên cứu, với đối tượng sinh viên đạihọc ngành kỹ thuật thì chưa có tác giả nào đề cập, biên soạn và tổ chức nội dung dạy họctheo tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun với nội dung lý thuyết, bài tập VLĐC đối với
SV Đại học NKT Vậy theo chúng tôi vẫn còn những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu vàhoàn thiện như sau: Tìm hiểu đặc điểm hoạt động nhận thức Vật lý đại cương của sinh viênđại học ngành kỹ thuật, cơ sở lý luận về phương pháp dạy học đại học theo tín chỉ để có thểkhai thác, sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun vào dạy học VLĐC; Đưa raphương hướng, nguyên tắc, quy trình xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun;Xây dựng được bộ tiêu chí để đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun góp phầnbồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật; Xây dựng tài liệu tự học
có hướng dẫn theo môđun nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực tự học của SV Đại học nóichung và SV Đại học NKT nói riêng; Đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu tự học cóhướng dẫn theo môđun sao cho phù hợp với điều kiện dạy học hiện nay và nhằm góp phầnbồi dưỡng năng lực tự học cho SV nói chung và SV Đại học NKT nói riêng
Trang 8Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN
2.1 Khái niệm tự học
2.1.1 Một số quan điểm về tự học
Quan điểm về tự học đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra một số địnhnghĩa dưới các góc độ khác nhau Theo chúng tôi “Tự học là hình thức học tập mang đậmmàu sắc cá nhân, tự học là tự mình quyết định ý thức trách nhiệm đối với việc học, tự lựachọn mục tiêu, nội dung, các phương pháp học, tự tổ chức, xây dựng tiến trình học tập và tựkiểm tra, nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và cả kinh nghiệm lịch sử của nhân loại
Tự học có thể được hướng dẫn bởi GV, cũng có thể người học tự học trong quá trình dạyhọc có hướng dẫn của GV; người học có thể tự học một cách độc lập thông qua các tưliệu(tài liệu dạng văn bản, dạng số hóa, ) Tự học là nền tảng để học tập suốt đời”
2.1.2 Quá trình tự học
Theo Thái Duy Tuyên, Trần Bá Hoành quá trình tự học bao gồm các bước: 1 Hìnhthành động cơ tự học; 2 Lập kế hoạch học tập; 3 Thực hiện kế hoạch; 4 Tự kiểm tra việcthực hiện kế hoạch
Như vậy, để việc tự học đạt được mục đích, GV có các biện pháp phù hợp để SV tựquyết định việc lựa chọn mục tiêu học tập, tham gia các HĐ học tập và chủ động xây dựng,kiểm tra, kiểm soát tiến trình tự học của cá nhân với ý thức trách nhiệm cao
2.1.3 Các hình thức tự học
Có nhiều hình thức tự học khác nhau: Ví dụ căn cứ vào mức độ độc lập của ngườihọc TH có thể diễn ra dưới các hình thức tự học như sau: Tự học độc lập không có sự hướngdẫn của thầy; Tự học qua tài liệu hướng dẫn; Tự học diễn ra dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo,điều khiển trực tiếp của thầy
2.2 Năng lực tự học
2.2.1 Kỹ năng và kỹ năng tự học
Bàn về kỹ năng có nhiều quan niệm khác nhau như của V.A.Krutetxki, J.N.Richard,Đặng Thành Hưng, Đỗ Hương Trà, tuy nhiên các tác giả đều có chung một quan điểm khinói về kỹ năng đó là: Kỹ năng là những thao tác, những hành động cụ thể, tích cực của cánhân dựa trên năng lực của bản thân để hoàn thành có kết quả công việc đã đề ra
Tóm lại theo chúng tôi: Kỹ năng là những hành động dựa trên cơ sở tri thức, ý chítích cực của cá nhân, để vận dụng những thức kiến thức thu được nhằm thực hiện thànhcông một nhiệm vụ cụ thể
Trang 92.2.2 Năng lực và năng lực tự học
* Năng lực: Có nhiều quan điểm và cách diễn đạt khác nhau về năng lực, nhưng các
nhà khoa học đều thống nhất ở một số điểm: Năng lực tồn tại và phát triển thông qua hoạtđộng; Năng lực chỉ nảy sinh và quan sát được trong hoạt động giải quyết những yêu cầumới, do đó nó gắn liền với tính sáng tạo tuy có khác nhau về mức độ; Năng lực có thể rènluyện để phát triển được; Với mỗi cá nhân khác nhau có các năng lực khác nhau; Cấu trúccủa năng lực là tổ hợp nhiều kỹ năng hoặc nhiều NL thành phần, thực hiện những hoạt độngthành phần có liên hệ chặt chẽ với nhau
*Năng lực tự học
Có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực tự học, nhưng theo chúng tôi, “Năng lực tựhọc là khả năng tự khám phá, phát hiện những vấn đề, những kiến thức mới trong quá trìnhhọc tập, từ đó vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đã có vào tình huống cụ thể đểthực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đề ra”
2.2.3 Các năng lực thành phần của năng lực tự học
2.2.3.1 Năng lực xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập
Năng lực xác định được nhiệm vụ và mục tiêu học tập đòi hỏi SV phải biết quan sát,phân tích, so sánh, tổng hợp các hiện tượng, sự vật mà mình tìm hiểu, từ đó khái quát hóanội dung, đề ra những nội dung kiến thức cần chiếm lĩnh trong mỗi phần học cụ thể để thựchiện nhiệm vụ học tập đã đề ra
2.2.3.2 Năng lực lập kế hoạch học tập, và tiến hành học tập theo kế hoạch đã vạch ra:
Có năng lực lập kế hoạch thì việc tự học, tự nghiên cứu của SV sẽ rất khoa học Trong nănglực lập kế hoạch tự học, SV phải xác định được nội dung, phương tiện, thời gian tự học,đồng thời xây dựng các biện pháp, cách thức tự học để thực hiện được nhiệm vụ học tập đề
ra và phải luôn có sự điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khi có nhiệm vụ học tập mới
2.2.3.3 Năng lực vận dụng kiến thức trong học tập và thực tiễn
Kết quả học tập của SV phải được thể hiện ở chính trong thực tiễn quá trình học tập vàtrong khả năng giải quyết các tình huống cụ thể SV có thể áp dụng kiến thức đã học vàothực tiễn cuộc sống, để giải thích các hiện tượng Vật lý hoặc để học tập tốt những môn họccủa chuyên ngành
2.2.3.4 Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học
Nhờ năng lực tự đánh giá mà SV có thể nhìn nhận, xem xét năng lực học tập củamình, SV biết được mặt mạnh, yếu của bản thân mới có thể học tập tốt, có thể tự tin trongphát hiện, giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức đã học
Trang 102.2.4 Tiêu chí đánh giá các năng lực thành phần của năng lực tự học
Chúng tôi thiết kế bảng tiêu chí đánh giá năng lực tự học thông qua các năng lực thànhphần NLTH của SV cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Bảng tiêu chí đánh giá năng lực tự học của SV
Lập kế hoạch TH theo những mục tiêu cụ thể, rõ ràng
Kế hoạch được lập đảm bảo được tự đánh giá thường xuyênTìm kiếm và sử dụng tài liệu phục vụ môn học
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa nội dung học tậpTìm tòi, mở rộng và đào sâu tri thức môn họcTìm được mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm trongvấn đề
Phát hiện và trình bày các thắc mắc về môn họcTranh luận, phản bác, bảo vệ các ý kiến của cá nhân hoặcnhóm
Phối hợp các phương pháp học tậpHợp tác chia sẻ trong học tậpHoàn thành nhiệm vụ học tậpVận dụng kiến
thức trong học
tập và thực tiễn
Vận dụng kiến thức các môn học liên quan để giải quyếtcác vấn đề của môn học
Vận dụng kiến thức lý thuyết để giải các bài tập cụ thể
Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng Vật lýtrong thực tiễn
Phát huy những thế mạnh của bản thân trong học tập
Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, khắc phục khó khăntrong học tập
Rút ra nhận xét về năng lực học tập của bản thân
Điều chỉnh kế hoạch TH của bản thân
2.3 Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
2.3.1 Khái niệm về môđun và môđun dạy học
* Khái niệm môđun được hiểu theo các nghĩa sau, tùy theo lĩnh vực nghiên cứu
Trang 11Theo từ điển Giáo dục học: môđun là một phân hệ tự chủ của một chương trình họctập hoặc một giáo trình.
* Môđun dạy học
Đã có nhiều định nghĩa về môđun dạy học Theo chúng tôi, định nghĩa được coi là đầy
đủ và cụ thể nhất hiện nay là định nghĩa của L.D’Hainaut và của Nguyễn Ngọc Quang:Môđun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, được cấu trúc mộtcách đặc biệt nhằm phục vụ cho người học Nó chứa đựng cả mục tiêu dạy học, nội dungdạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn bó chặtchẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh
2.3.2 Đặc trưng của môđun dạy học
Môđun dạy học có các đặc trưng cơ bản sau đây: Hàm chứa một tập hợp những tìnhhuống dạy học; Có một hệ thống các mục tiêu dạy học được xác định một cách xác đáng
cụ thể; Có một hệ thống những test điều khiển quá trình dạy học; Chứa đựng nhiều conđường lĩnh hội; Có tính độc lập tương đối xét về nội dung dạy học; Môđun dạy học cónhiều cấp độ
2.3.3 Chức năng của môđun dạy học
Mỗi môđun DH là phương tiện tự học hiệu nghiệm, vì nó chứa đựng với một chủ đềdạy học xác định, lại được phân chia thành từng phần nhỏ(tiểu môđun), với hệ thống mụctiêu chuyên biệt, và test đánh giá tương ứng Sau khi học xong tiểu môđun này người họctiến tới tiểu môđun tiếp theo và cứ thế mà hoàn thành được nhiệm vụ học tập
2.3.4 Cấu trúc môđun dạy học
Một môđun dạy học gồm 3 bộ phận hợp thành: Hệ vào; thân; hệ ra Ba bộ phận này làmột chỉnh thể thống nhất
2.3.5 Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun
Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun được biên soạn theo cấu trúc của một môđundạy học, trong tài liệu cung cấp nội dung kiến thức có sự chọn lọc và trình bày rõ ràngnhững kiến thức cần thiết và nâng cao, phục vụ cho nhiệm vụ học tập ở một bài học, mộtphần chương trình học cụ thể Trong tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun còn thể hiệnđược cả mục tiêu SV cần phải có, và phải đạt cả về mặt kỹ năng, thái độ, giúp cho SV cómột định hướng cụ thể khi nghiên cứu tài liệu
2.4 Vị trí của học phần Vật lý đại cương đối với sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
Học phần VLĐC ở các trường thường được giảng dạy vào học kỳ 1 và 2 của năm họcthứ nhất
Trang 122.5 Mục tiêu dạy học Vật lý đại cương cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
Mục tiêu dạy học VLĐC đối với SV Đại học NKT là dạy cho SV: Nắm được nhữnghiện tượng, khái niệm, định luật, lý thuyết Vật lý cơ bản và các phương pháp nghiên cứuVật lý ở trình độ đại học; Biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng của môn Vật lý để họctập các môn kỹ thuật cơ sở của chuyên ngành và kỹ thuật chuyên ngành; Rèn luyện tư duynghiên cứu khoa học; Tạo nền tảng vững chắc về kiến thức và kỹ năng cho SV tiếp tục họcmôn Vật lý với tư cách là một chuyên ngành
2.6 Tổ chức hoạt động dạy học ở Đại học
2.6.1 Hoạt động dạy học ở Đại học
Hoạt động dạy học đại học là hoạt động giao tiếp đặc biệt giữa GV và SV bao gồmmục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá Những thành tố này đượcđặt trong mối quan hệ khăng khít phục vụ cho việc dạy và việc học
* Hình thức tổ chức hoạt động dạy học theo tín chỉ
+/ Hoạt động dạy học theo tín chỉ là hoạt động dạy ở các trường đào tạo đại học haycao đẳng theo tín chỉ Trong đó, GV đóng vai trò là người tổ chức hoạt động nhận thức chongười học, định hướng mục tiêu học tập, hướng dẫn trợ giúp SV hoàn thành khối lượng họctập(tín chỉ)
2.6.2 Phương pháp dạy học ở đại học
PPDH là một khái niệm rất phức hợp, có nhiều bình diện, phương diện khác nhau.Theo chúng tôi: “PPDH là hình thức và cách thức hoạt động giữa GV và SV theo một trình
tự nhất định, trong một môi trường dạy học, nhằm đạt được mục đích đã đặt ra, phát huynăng lực của người học”
2.7 Đặc điểm tự học của sinh viên Đại học
SV là những người có tư duy nhận thức phát triển ở mức độ cao; Hoạt động tự họccủa SV là hoạt động mang tính chất nghiên cứu, bởi thế SV không chỉ tập trung học tri thức
mà điều quan trọng là phải học cách học, học phương pháp học
2.8 Đặc điểm hoạt động nhận thức của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
Hoạt động nhận thức của SV Đại học NKT có những điểm rất khác với nhận thứccủa nhà khoa học, với SV ngành Vật lý và với học sinh phổ thông
2.9 Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
Trang 13Từ những nghiên cứu cơ sở lý luận về môđun dạy học và tài liệu tự học có hướngdẫn theo môđun chúng ta có thể xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun đểgóp phần bồi dưỡng năng lực: xác định nhiệm vụ và mục tiêu học tập; xây dựng kế hoạch tựhọc và tiến hành tự học; vận dụng kiến thức cho sinh viên; tự kiểm tra và tự đánh giá kếtquả học tập của sinh viên Cụ thể về việc xây dựng tài liệu này được trình bày trong chương
3 của luận án
2.10 Thực trạng tự học Vật lý đại cương của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
Chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực trạng việc tự học học phần vật lý đạicương và tổ chức tự học cho sinh viên ở các trường ĐH Điện Lực, ĐH Công nghiệp Hà Nội,ĐHKT Công nghiệp Thái Nguyên, ĐH Công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Kết quả chothấy như sau: SV Đại học NKT đa số có nhận thức đúng về vai trò của VLĐC đối với việcđào tạo kỹ sư, về ý nghĩa của việc tự học VLĐC đối với SV Đại học NKT Tuy nhiên, đa số
SV chưa thực sự có hứng thú khi tự học VLĐC, và không tự học VLĐC một cách thườngxuyên mà thường chỉ đến sát kỳ thi mới học; Các cách thức tự học VLĐC của SV còn đơnđiệu, đa phần là các cách thức truyền thống Về nguồn tài liệu dùng trong tự học, chủ yếu làtập ghi chép của thầy trên lớp, thời gian dành cho tự học vẫn còn ít đây là những nguyênnhân chủ quan dẫn đến kết quả tự học chưa cao Ngoài ra còn có những nguyên nhân kháchquan dẫn đến kết quả tự học của SV như chưa có các tài liệu chuyên dụng hướng dẫn tự họcVLĐC cho SV; Qua điều tra chúng tôi nhận thấy việc định hướng, hướng dẫn và hình thànhcho SV năng lực tự học cho SV có một ý nghĩa rất quan trọng được GV nhìn nhận, đánh giácao Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nên không phải GV nàotrong quá trình giảng dạy đều có thể lồng ghép được việc bồi dưỡng năng lực tự học choSV; Kết quả khảo sát cho thấy thiết kế và tổ chức tự học với tài liệu tự học có hướng dẫntheo môđun học phần VLĐC cho SV Đại học NKT là phù hợp với điều kiện các trường ĐHhiện nay