Tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh Thực trạng và giải phápĐầu tư cho giáo dục là đầu tư hàng đầu không chỉ tại Việt Nam bởi kiến thức, kỹ năng và trình độ học vấn sẽ ảnh hưởng tới chất lượng nguồn lao động từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển của cả nền kinh tế. Ở Việt Nam, giáo dục Đại học đang ngày càng được chú trọng, được xã hội quan tâm, nhất là vấn đề chất lượng giáo duc đào tạo cũng như các chính sách khuyến khích học tập, sáng tạo cho sinh viên.Nằm trong lộ trình công tác xã hội hóa giáo dục đặc biệt là đề án tăng học phí của Bộ GDĐT chương trình vốn ưu đãi sinh viên đã được đề ra. Với mục tiêu không có sinh viên nghèo nào phải bỏ học. Chương trình đã giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục tới trường.Từ góc nhìn của sinh viên chúng tôi xin đưa ra những cái nhìn về chính sách tín dụng ưu đãi cho sinh viên, việc tiếp cận và khó khăn gặp phải của sinh viên khi tiếp cận nguồn vốn này. Do hạn chế về khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu nên chắc chắn đề tài nghiên cứu sẽ còn nhiều thiếu sót, nhóm nghiên cứu rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của qúy thầy cô và các bạn
Trang 1Nằm trong lộ trình công tác xã hội hóa giáo dục đặc biệt là đề án tăng học phí của
Bộ GDĐT chương trình vốn ưu đãi sinh viên đã được đề ra Với mục tiêu không có sinhviên nghèo nào phải bỏ học Chương trình đã giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tiếptục tới trường
Từ góc nhìn của sinh viên chúng tôi xin đưa ra những cái nhìn về chính sách tíndụng ưu đãi cho sinh viên, việc tiếp cận và khó khăn gặp phải của sinh viên khi tiếp cậnnguồn vốn này Do hạn chế về khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu nên chắc chắn đề tàinghiên cứu sẽ còn nhiều thiếu sót, nhóm nghiên cứu rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp quý báu của qúy thầy cô và các bạn!
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của khoa Tài chính Ngân hàng Trường Đại học Thương Mại và sự hướng dẫn của giảng viên Trần Thị Thu Trang, nhóm chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu
đề tài “Tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh - Thực trạng và giải pháp”
Để hoàn thành đề tài này, trước tiên chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ Trần Thị Thu Trang đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ từ phía NHCSXH TP Cẩm Phả đã nhiệttình chia sẻ thông tin và số liệu cho bài nghiên cứu
Chúng tôi cũng xin được cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm,động viên và giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình hoàn thành bài nghiên cứu
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!Nhóm nghiên cứu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG I 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI 5
DÀNH CHO SINH VIÊN 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.1 Khái niệm tín dụng 5
1.1.2 Khái niệm tín dụng sinh viên 5
1.2 Vai trò của vốn đối với giáo dục đại học 5
1.3 Sự cần thiết của tín dụng ưu đãi đối với sinh viên 6
1.4 Đặc điểm của tín dụng ưu đãi dành cho sinh viên 8
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 9
1.4.2 Các nhân tố bên trong 12
1.5 Kinh nghiệm cấp tín dụng cho sinh viên của các nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 13
1.5.1 Kinh nghiệm cấp tín dụng cho sinh viên của các nước trên thế giới 13
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 15
CHƯƠNG II 17
Trang 4PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA SINH VIÊN TẠI NHCSXH THÀNH PHỐ
CẨM PHẢ 17
2.1 Phương pháp nghiên cứu 17
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.1.2 Phương pháp xử lí dữ liệu 17
2.2 Tổng quan về chính sách tín dụng dành cho sinh viên 18
2.2.1 Đối tượng thụ hưởng 18
2.2.2 Thời hạn cho vay 18
2.2.3 Mức vốn cho vay 19
2.2.4 Lãi suất cho vay 20
2.2.5 Phương thức cho vay: NHCSXH áp dụng theo 2 phương thức cho vay 20
2.2.6 Trả nợ gốc và tiền lãi vay 20
2.2.7 Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn 21
2.2.8 Định kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn 21
2.3 Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của sinh viên tại NHCSXH Thành phố Cẩm Phả 22
2.3.1 Giới thiệu về NHCSXH Thành phố Cẩm Phả 22
2.3.2 Thực trạng cho vay HSSV tại NHCSXH Thành phố Cẩm Phả 28
2.3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên gia về tiếp cận vốn tín dụng sinh viên tại NHCSXH Thành phố Cẩm Phả 32
2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của sinh viên tại NHCSXH TP Cẩm Phả 34
2.4.1 Những kết quả đạt được 34
2.4.2 Những mặt còn hạn chế 35
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 37
CHƯƠNG III 38
Trang 5MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA SINH VIÊN TẠI NHCSXH THÀNH PHỐ CẨM PHẢ 38
3.1 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
ngân hàng của sinh viên 38
3.1.1 Một số giải pháp 38
3.1.2 Một số kiến nghị 40
3.2 Những hạn chế nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 42
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH TP Cẩm Phả 23
2 Biểu đồ 2.1 Số HSSV còn dư nợ qua các năm 30
3 Bảng 2.1: Nguồn vốn và cơ cấu vốn của NHCSXH TP Cẩm Phả 24
4 Bảng 2.2: Kết cấu dư nợ các chương trình cho vay 26
5 Bảng 2.3: Bảng tổng hợp dư nợ cho vay ủy thác qua các Hội đoàn
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
* Về lý luận
Tính đến tháng 7/2014, cả nước đã có tới 472 trường đại học, cao đẳng Với hơn 2triệu sinh viên Đối với người học và gia đình, hiển nhiên chi phí học ĐH là một sự đầu tưcho tương lai Đã là đầu tư, lại đầu tư bằng tiền mồ hôi nước mắt của mình, dĩ nhiên aicũng phải tính đến hiệu quả
Chi phí trung bình của một sinh viên tại ĐH công lập là 560.000 đồng/tháng vàngoài công lập là 2.395.980 đồng/tháng, chiếm 97% hoặc 122% (tùy theo trường cônglập/ngoài công lập) thu nhập bình quân đầu người trong gia đình của nhóm thu nhập thấp,
và chiếm 38,5% hoặc 58,6% của nhóm thu nhập trung bình (Dựa trên kết quả nghiên cứu của TS Nguyễn Ngọc Anh và đồng sự “Cơ chế phân bổ ngân sách cho GDĐH công lập, hiện trạng và khuyến nghị” (2012).
Nhưng không phải gia đình nào cũng có đủ điều kiện để nuôi con ăn học Đại họcCao đẳng Chính sách góp phần trang trải chi phí học tập sinh hoạt tại nhà trường của sinhviên đồng thời là một chủ trương chính sách lớn của Nhà nước với mục tiêu đào tạonguồn nhân lực có chất lượng cao Chính sách đã tạo điều kiện cho sinh viên có hoàncảnh khó khăn tiếp tục được đến trường Giảm bớt khó khăn tài chính cho sinh viên đồngthời tăng cường trách nhiệm của họ Việc nghiên cứu thực tế triển khai chính sách tíndụng dành cho sinh viên nhằm phát hiện những khó khăn vướng mắc khi sinh viên tiếpcận với nguồn vốn tín dụng và đưa ra giải pháp tháo gỡ khó khăn cho quá trình tiếp cậnvới nguồn vốn ưu đãi của sinh viên có ý nghĩa thiết thực, góp phần hoàn thiện hơn nữachính sách tín dụng ưu đãi cho đối tượng sinh viên, sao cho ngày càng có nhiều học sinh,sinh viên khó khăn nhận được vốn vay để tiếp tục theo đuổi ước mơ trên con đường họcvấn của mình
Trang 9tiếp cận với nguồn vốn này chưa nhiều Còn về phía ngân hàng thì cho rằng sinh viên ratrường không có ý thức trả nợ, tỷ lệ nợ quá hạn lên tới 13% Ý nghĩa xã hội của chươngtrình vì thế cũng chưa đáp ứng được nhu cầu đề ra Chẳng hạn như tại học viện Ngânhàng, ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Hà Nội, ĐH Mở TPHCM, ĐH Kinh tế TPHCM, số sinhviên đi vay chỉ lẻ tẻ ở vài con số.
Nhưng kể từ ngày 27/9/2007 Thủ tướng chính phủ ký Quyết định số TTg về tín dụng đối với HSSV thay thế cho Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg theo hướng
157/2007/QĐ-mở rộng đối tượng cho vay thì đây là một quyết sách đi vào cuộc sống Sau 5 năm triểnkhai, chương trình tín dụng cho HSSV đã cho hơn 3 triệu lượt vay vốn Đến nay đang có1,9 triệu hộ gia đình đang vay vốn cho trên 2,3 triệu HSSV đi học Tổng doanh số cho vayđến cuối năm 2012 đạt hơn 43,3 tỷ đồng, doanh số cho vay bình quân là hơn 7.220 tỷđồng/năm Dư nợ đến cuối 12/2012 là hơn 35.800 tỷ đồng Những con số trên đã cho thấychương trình tín dụng cho học sinh sinh viên đã đạt được những thành tưu đáng ghi nhận,khẳng định vai trò quan trọng đối với công tác giáo dục đào tạo của nước nhà, đặc biệt làtrong bối cảnh Việt Nam ta đang trong quá trình hội nhập, phát triển nền kinh tế côngnghiệp hóa hiện đại hóa Tuy nhiên thực tế triển khai chương trình tín dụng ưu đãi dànhcho học sinh sinh viên vẫn còn một số vấn đề bất cập Do đó việc nghiên cứu thực tế tiếpcận nguồn vốn tín dụng này và tìm ra giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tíndụng ưu đãi cho sinh viên là hết sức cần thiết Do vậy nhóm nghiên cứu chúng tôi đã
quyết định lựa chọn đề tài: “Tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố Cẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh - Thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm có:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nội dung của chính sách tín dụng ưu đãi dành cho HSSV
- Phân tích và đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho sinh viên, từ đóchỉ ra thuận lợi và khó khăn trong việc đi vay của sinh viên cũng như công tác cho vaycủa ngân hàng chính sách xã hội
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cậnnguồn vốn tín dụng cho học sinh sinh viên
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi cho học sinhsinh viên, các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn này và các giải phápkhắc phục khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn của học sinh sinh viên trong giai đoạnhiện nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:
Đề tài tiến hành lấy số liệu và điều tra tại ngân hàng chính sách xã hội thành phốCẩm Phả Tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi thời gian
Đề tài tiến hành khảo sát thực tế trong thời gian 3 năm từ 2012 đến 2014
4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Mang đến cái nhìn cụ thể hơn về tình hình vay vốn ưu đãi của sinh viên của cáctrường đại học, cao đẳng để giúp nhà trường đưa ra những chính sách ưu đãi cùng nhữnghoạt động thiết thực giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận vốn ưu đãi dễ dànghiệu quả hơn Sinh viên có nhu cầu vay vốn sẽ hiểu ra hơn về quy trình vay vốn và nhữngviệc cần làm trước và sau khi vay vốn để vốn được sử dụng đúng mục đích, đem lại hiệuquả cho bản thân, gia đình cũng như phía ngân hàng
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau bao gồm phương phápluận và phương pháp nghiên cứu cụ thể Phương pháp luận được sử dụng trong nghiêncứu đề tài là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phương pháp hệ thống và logics…
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể: điều tra sinh viênvay vốn, nhân viên tại ngân hàng chính sách xã hội Thành phố Cẩm Phả Nghiên cứu cáctài liệu thu thập được tại ngân hàng chính sách xã hội Thành phố Cẩm Phả Trên cơ sở dữliệu thu thập được, tiến hành sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, kếthợp giữa phân tích định tính và phân tích định lượng để diễn giải để nghiên cứu và đềxuất giải pháp cho đề tài
Trang 116 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời nói đầu và kết luận chung, đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ưu đãi dành cho sinh viên
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng tiếp cận nguồnvốn tín dụng ưu đãi của sinh viên tại NHCSXH Thành phố Cẩm Phả
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tíndụng ưu đãi của sinh viên tại NHCSXH Thành phố Cẩm Phả
Trang 12CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
DÀNH CHO SINH VIÊN1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trongquan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoácho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định Người đi vay có nghĩa vụ trả sốtiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm theo mộtkhoản lãi – theo Bách Khoa toàn thư – PGS TS Phạm Hùng Việt
1.1.2 Khái niệm tín dụng sinh viên
Tín dụng ưu đãi được hiểu là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huyđộng, cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay theo một chính sách ưu đãi nhấtđịnh, để người nghèo và các đối tượng chính sách khác dùng vào sản xuất kinh doanh, cảithiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, ổn định xãhội và phát triển kinh tế
Theo đó tín dụng ưu đãi dành cho học sinh, sinh viên là một hình thức tín dụng dànhriêng cho đối tượng học sinh, sinh viên theo chính sách ưu đãi của Nhà nước để hỗ trợtrang trải một phần chi phí học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khókhăn đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạynghề
1.2 Vai trò của vốn đối với giáo dục đại học
Vốn cho giáo dục đại học phần lớn là do ngân sách nhà nước cấp, đây là khoản chithường xuyên trong ngân sách của chính phủ Nó có vai trò quan trọng trong sự phát triểnchung của toàn hệ thống giáo dục nước nhà và hệ thống giáo dục đại học nói riêng
Hiện nay, công tác giáo dục của chúng ta đang phát triền rất mạnh mẽ phù hợp với
xu thế phát triển chung của đất nước Vì vậy nền giáo dục của chúng ta đang cần rất nhiềuvốn để cải cách hướng tới một tiêu chuẩn quốc tế và xu hướng xã hội hoá giáo dục Do đó
Trang 13cần tăng chi NSNN hoặc tăng học phí, nhưng việc tăng chi NSNN lại làm tăng gánh nặngcho NSNN, còn tăng học phí sẽ gây ảnh hưởng đến khă năng theo học của sinh viên dođiều kiện kinh tế không cho phép Vì vậy cần có nguồn vốn hỗ trợ phù hợp phục vụ chogiáo dục Đại học.
1.3 Sự cần thiết của tín dụng ưu đãi đối với sinh viên
Tiếp cận với giáo dục đại học (GDĐH) là mơ ước của biết bao bạn học sinh trên mọimiền của tổ quốc Tuy nhiên để trở thành một sinh viên Đại Học thì phía trước các bạn có
vô vàn những khó khăn, thách thức Đặc biệt đối với những bạn gia đình có hoàn cảnhkhó khăn thì vấn đề về tài chính chính là rào cản lớn nhất để các bạn có thể học Đại Học.Nắm bắt được hiện trạng ấy, Nhà nước ta đã có rất nhiều chính sách khuyến khíchhọc tập và “tín dụng ưu đãi đối với sinh viên” là một trong các chính sách rất cần thiết vàngày càng có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ SV có hoàn cảnh khó khăn theo đuổi nghiệptri thức, vươn tới những ước mơ trên con đường học vấn của mình
Ở nước ta hiện nay thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với sinh viên là hết sứccần thiết và nhằm thực hiện những mục tiêu chủ yếu như sau:
* Giảm bớt gánh nặng tài chính lên tất cả các nhóm SV, đồng thời có thể tăng cường trách nhiệm của SV và mang lại khả năng có thể độc lập về tài chính cho họ
* Tăng cơ hội tiếp cận GDĐH cho người nghèo, đảm bảo CBXH trong GDĐH
Năm 2007, chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Việt Nam đã cómột nghiên cứu về an sinh xã hội và kết quả cho rằng mức độ mất công bằng trongGDĐH, biểu thị bằng tỉ lệ số con em của nhóm 20% số dân cư giàu nhất và của nhóm20% số dân cư nghèo nhất được hưởng thụ GDĐH, hiện nay ở VN đã đến trên dưới 20lần, khoảng hơn hai lần mức phân hóa giàu nghèo, tính theo tỉ lệ thu nhập trung bình củahai nhóm dân cư này
VN đã gia nhập WTO Điều này có nghĩa, nguồn nhân lực của VN, và từ đó là nềnGiáo dục Đại học (GDĐH) cũng như nguồn cung cấp tài chính cho nền GD, nay cũngphải được đặt trên cùng một mặt bằng so sánh với các nước khác trong khu vực và trênthế giới Trong bối cảnh đó, một lần nữa, Đề án điều chỉnh tăng học phí lại được soạn
Trang 14thảo Tuy nhiên, tăng học phí, không ít SV nghèo sẽ phải bỏ học Vậy, làm thế nào để giải
bài toán CBXH trong GDĐH? Theo GS Phạm Phụ: Tăng học phí là để đảm bảo nguồn
tài chính tối thiểu cho việc đảm bảo chất lượng đào tạo Và, đây cũng là xu thế chung trêntoàn thế giới trong vài chục năm gần đây, khi mà GDĐH đã là nền GD cho số đông, đã cótính toàn cầu, “chi phí đơn vị” (cho 1 SV trong 1 năm) tăng lên rất nhanh và dịch vụGDĐH được xem là “hàng hóa cá nhân” hơn là “hàng hóa công cộng”
Tuy nhiên không ai có thể phủ nhận GDĐH cũng là một loại hàng hóa công cộng:
“tấm bằng ĐH” không chỉ đem lại lợi ích cho người học mà còn có những đóng góp đáng
kể cho cộng đồng, cho phát triển kinh tế - xã hội, năng suất lao động xã hội sẽ cao hơn,sau này có thể đóng góp thuế thu nhập cho xã hội nhiều hơn
Trong bối cảnh mới, cùng với xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường, sự phát triểncủa khoa học công nghệ, sự phân công lao động xã hội, phân tầng xã hội làm cho sự phânhóa giàu nghèo tăng lên rõ rệt Khi đó, mất CBXH trong GDĐH sẽ trở thành rất nghiêmtrọng, nếu không có giải pháp ngay từ bây giờ mức độ phân hóa trong GDĐH sẽ còn tăngcao hơn rất nhiều so với mức độ phân hóa giàu nghèo
Và trong bối cảnh đó chương trình tín dụng ưu đãi sinh viên có lẽ là một giải pháphết sức hữu hiệu không thể bỏ qua
* Hỗ trợ đề án tăng học phí trong khuôn khổ công tác xã hội hóa giáo dục:
Tăng học phí là một điều không thề tránh được, nó sẽ giảm bớt gánh nặng củaNSNN lâu nay phải chịu trong công tác giáo dục và chia sẻ phần chi phí đó đối với nhữngđối tượng thích hợp mà cụ thể ở đây chính là SV, những người được hưởng thành quảtrực tiếp từ công tác giáo dục.Như vậy cần phải có sự đóng góp của chính SV thông quachính sách “cho SV vay vốn có trợ cấp” của Nhà nước Có như vậy mới vừa tạo điều kiệncho người nghèo được học ĐH vừa tăng được trách nhiệm của bản thân SV
Tín dụng cho sinh viên xuất hiện ở các nước tiên tiến như một biện pháp hỗ trợ giảiquyết vấn đề trang trải chi phí học tập Loại hình cho vay này cần thiết trong điều kiệngiáo dục đại học không miễn phí và cuộc sống ở các đô thị - nơi có các trường đại học -ngày càng đắt đỏ, trong khi người vay - tức sinh viên - lại chưa có điều kiện lao động tạothu nhập ổn định
Trang 15Lâu nay vấn đề xã hội hóa giáo dục vẫn được nhắc tới thường xuyên và bài toán chia
sẻ chi phí vẫn luôn được đặt ra, nhưng không phải cứ nói là có thể thực hiện được, đicùng với nó sẽ là rất nhiều ván đè xã hội nảy sinh nhất là khi vấn đề chạm tới ở đây lại làgiáo dục.Và trong trường hợp này chương trình tín dụng cho sinh viên lại là một cứucánh
1.4 Đặc điểm của tín dụng ưu đãi dành cho sinh viên
Ngoài những đặc điểm chung về tín dụng ưu đãi của Chính phủ, đối với hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác mà NHCSXH đang triển khai thực hiện cho vay cácchương trình như ưu đãi về thủ tục, lãi suất, phương thức phục vụ… Chương trình tíndụng đối với HSSV còn có những đặc điểm mang tính đặc thù riêng như sau:
Thứ nhất, phương thức cho vay chủ yếu thông qua hộ gia đình (trừ HSSV mồ côi)
nên người vay không phải là người trực tiếp sử dụng vốn vay Vì mục đích của chươngtrình là cho vay để trang trải các chi phí học tập vì vậy các em HSSV đa phần vẫn nhận sựchu cấp từ bố mẹ nên cho vay qua hộ gia đình giúp các hộ gia đình quản lý được tài chínhcủa HSSV, ngân hàng cũng sẽ quản lý vốn tốt hơn, tập chung hơn do hộ gia đình có tínhổn định về nơi cư trú, gắn được trách nhiệm của gia đình với địa phương HSSV rất khóquản lý do các em phải đi học không có mặt tại địa phương, thời gian cho vay của HSSVcũng rất dài, sau khi ra trường ngân hàng rất khó có thể nắm bắt được tình hình của HSSV
do đi làm ăn xa…Vì vậy việc quản lý vốn gặp rất nhiều khó khăn Như vậy cho vay thôngqua hộ gia đình khi được kết nạp và các tổ TK&VV thông qua phương thức ủy thác sẽgiúp ngân hàng quản lý vốn vay tốt hơn, giúp việc bình xét đối tượng cho vay sẽ chínhxác hơn
Thứ hai, chương trình tín dụng ưu đãi có tính xã hội hóa rất cao, liên quan đến nhiều
cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức, cá nhân từ Trung ương đến địa phương tham gia thựchiện từ việc tổ chức huy động vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi nợ khi đến hạn
Thứ ba, cho vay HSSV là cho vay tiêu dùng (vay để hỗ trợ chi phí cho việc nộp học
phí, ăn, ở, đi lại, mua sắm dụng cụ học tập…) Mức cho vay cao hơn so với chương trìnhtín dụng khác mà không phải thực hiện bảo đảm tiền vay Trong khi các chương trình tíndụng khác vay trên 30 triệu đồng thì phải thực hiện bảo đảm tiền vay Vì Ngân hàng chính
Trang 16sách là tổ chức tín dụng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phương thức cho vay chủyếu là cho vay ủy thác bán phần thông qua các tổ chức chính trị nhận ủy thác nên hộ vaykhông phải đảm bảo tiền vay nhưng phải gia nhập và là thành viên tổ TK&VV tại thôn,
ấp, bản… Nơi hộ gia đình đang sinh sống và được tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lậpthành danh sách đề nghị vay vốn ngân hàng CSXH gửi ủy ban cấp xã xác nhận
Thứ tư, giải ngân nhiều lần theo từng kỳ học, sinh viên chỉ được nhận tiền vay theo
từng kỳ giải ngân của ngân hàng để đảm bảo phục vụ tốt cho quá trình học tập của sinhviên, tránh việc sử dụng vốn vay vào mục đích khác
Thứ năm, lãi suất luôn theo hướng ưu đãi hơn so với một số chương trình khác nhằm
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho công tác trả nợ đối với gia đình có hoàn cảnh khó khăn.Trong thời gian đang theo học tại các trường cộng với một năm khi ra trường HSSV chưaphải trả nợ, trả lãi tiền vay, trường hợp người vay trả nợ trước hạn được giảm lãi
Thứ sáu, đối tượng thụ hưởng chương trình được mở rộng, ngoài HSSV con em hộ
nghèo còn có HSSV là con hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của phápluật, HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lạikhông có khả năng lao động, HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn,bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND
cấp xã nơi cư trú, bộ đội xuất ngũ và lao động nông thôn có nhu cầu vay vốn để học nghề 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của sinh viên
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài
* Môi trường kinh tế
Sự biến động của các nhân tố vĩ mô như tỉ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thấtnghiệp,…cũng như sự tác động của các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng nói chung và ở đây chúng ta đang nóiđến hoạt động tín dụng ưu đãi dành cho sinh viên là của ngân hàng chính sách xã hội Sựbiến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ tác động đến hiệu quả hoạt
Trang 17động tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi của sinh viên Khi nền kinh tế phát triển tốt giúpgiao lưu phát triển tạo môi trường thuận lợi để mở rộng hoạt động cho vay.
Những tác động do môi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với tâm lí đi vaycủa sinh viên hoặc tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, qua đó gián tiếpảnh hưởng tới nhu cầu đi vay của sinh viên
* Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Từ phía chính phủ các chính sách, quyết định của chính phủ sẽ có những quy địnhrất cụ thể về: đối tượng, quy chế cho vay, thời hạn vay lãi suất, yêu cầu đảm bảo khả năng
thanh toán Mỗi thay đổi trong quyết định của chính phủ của những vấn đề trên sẽ giúp
cho sinh viên nhận thức rõ từng đặc điểm của tín dụng ưu đãi vì thế đây sẽ là những căn
cứ chính xác cho sinh viên có thể chủ động tiếp cận với nguồn vốn
Bộ Tài chính chủ trì, kết hợp với bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn Nhà nước
để cho sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàngthực hiện tốt việc cho sinh viên vay vốn
* Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xã hội và các Bộ ngành khác:
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xã hội chỉ đạo các trường Đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lýphối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng tổ chức thực hiện chính sách tíndụng ưu đãi đối với sinh viên
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quanchức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với sinh viêntheo đúng quy định của pháp luật
Chính sự quan tâm, chỉ đạo đúng đắn và giúp đỡ sinh viên của các bộ, ban ngành đãtạo điều kiện thuận lợi hướng sinh viên đến việc tiếp cận nguồn vốn một cách đơn gian,
dễ dàng và hiệu quả
* Ngân hàng chính sách xã hội
Trang 18- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án: Thông thường, công tácthẩm định khách hàng được tiến hành trước quá trình cho vay Nếu sinh viên đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu do ngân hàng đặt ra thì ngân hàng sẽ tiếp tục xem xét để quyết định có chovay hay không Vấn đề đặt ra ở đây là thủ tục và các điều kiện, tiêu chuẩn để sinh viên cóthể vay vốn như thế nào? Nếu thủ tục rườm rà, các điều kiện, tiêu chuẩn đặt ra quá khắt
khe sẽ làm cho sinh viên khó có thể vay vốn Ngược lại, nếu quy trình điều kiện đặt ra
không chặt chẽ có thể sẽ khiến cho ngân hàng sai lầm trong việc ra quyết định cho vay,dẫn đến rủi ro tín dụng Chính vì vậy trong quá trình hoạt động các NHCSXH phải khôngngừng cải tiến, hoàn thiện công tác thẩm định của mình
- Chính sách tín dụng của NHCSXH: chính sách tín dụng của ngân hàng bao gồmmột loạt các vấn đề như quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng,lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất…Nếuchính sách tín dụng được xây dựng và thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợpđược hài hòa lợi ích của ngân hàng, của khách hàng và của xã hội thì sẽ tạo khả năng vayvốn của sinh viên nhiều hơn Ngược lại, nếu việc xây dựng và thực hiện chính sách tíndụng không hợp lý, không khoa học thì chất lượng tín dụng sinh viên của ngân hàng sẽkhông cao thậm chí rất thấp
- Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tố tác động tới khảnăng tiếp cận vốn của sinh viên Một ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại được trang bịcác phương tiện kỹ thuật chất lượng cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rútngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn, việc thu thậpthông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụngcũng có hiệu quả hơn tạo niềm tin cho sinh viên đến vay vốn
- Chất lượng nhân sự: Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạotrong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của các cán bộ, nhânviên ngân hàng đối với sinh viên trong quá trình vay vốn sẽ tạo được niềm tin giúp sinh viên dễdàng tiếp cận với vốn vay hơn và ngược lại
- NHCSXH phối hợp chặt chẽ thường xuyên với các trường Đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để vốn vay sử dụng đúng mụcđích, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong việc nhận tiền vay và đóng học phí
Trang 191.4.2 Các nhân tố bên trong
* Từ phía sinh viên:
- Khả năng tài chính của gia đình sinh viên: Với những gia đình có mức thu nhập trungbình và kém, việc trang trải những khoản chi phí cho con em đang trở thành gánh nặng rất lớn.Vìvậy, việc tăng học phí sẽ làm cho gánh nặng này càng nặng hơn, rất nhiều sinh viên đang theohọc có nguy cơ phải bỏ học Và họ sẽ là những người mong muốn được tiếp cận với nguồn vốn.Còn với những gia đình khá giả có đủ điều kiện để nuôi con em ăn học thì không có nhu cầu đểvay vốn ưu đãi sinh viên Vì vậy khả năng tài chính của mỗi gia đình sẽ ảnh hưởng đến khả năngtiếp cận nguồn vốn của sinh viên
- Năng lực của sinh viên: những sinh viên có năng lực, có kết quả học tập tốt sẽ tin vàothu nhập mình kiếm được trong tương lai, tin vào khả năng trả nợ của mình Đó sẽ là nguồnđộng lực thúc đẩy họ quyết tâm vay vốn để học ĐH và tin rằng trong tương lai họ sẽ hoàntoàn có khả năng trả nợ
- Khả năng nắm bắt thông tin về chính sách tín dụng của sinh viên: nếu sinh viên biết vàhiểu rõ các chính sách tín dụng ưu đãi và sự cần thiết của nó đối với mình thì có thể nhanhchóng tiếp cận với vốn ưu đãi Nhưng với những sinh viên không biết cũng như không hiểu
rõ về những chính sách ưu đãi cũng như vai trò của nó thì sẽ không thể tiếp cận với vốn vayđược
Như vậy hoạt động cho vay HSSV chịu tác động của nhiều nhân tố Để hoạt động chovay HSSV phát huy vai trò của mình trong việc thúc đẩy nền kinh tế tri thức, vấn đề quantrọng là các tổ chức tín dụng phải đánh giá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hoạtđộng cho vay HSSV, để phát huy những mặt tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực tớihoạt động cho vay HSSV
1.5 Kinh nghiệm cấp tín dụng cho sinh viên của các nước trên thế giới và bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam
1.5.1 Kinh nghiệm cấp tín dụng cho sinh viên của các nước trên thế giới
Để giải quyết bài toán công bằng xã hội trong giáo dục đại học, chương trình chosinh viên vay vốn với quy mô ngày càng lớn hiện đã phổ biến ở hơn 50 nước trên thế giới,
Trang 20Đã có nhiều nước như Anh, Úc, các nước Nam Mỹ và Thái Lan… Trong những năm gầnđây họ đã thực hiện chính sách cho sinh viên vay vốn có tài trợ của nhà nước từ một quỹcho vay theo kiểu đặc biệt, vay vốn không chỉ để trả học phí mà còn để trang trải chi phí
ăn học, kèm theo chính sách học bổng và tài trợ cho SV con các gia đình nghèo
Ví dụ kiểu cho vay gọi là income contigent repayment đã được áp dụng ở nhiềunước Theo chính sách này, nguồn ngân sách nhà nước chi bình quân cho một SV khôngtăng, phần lớn chi phí đó là do SV gánh chịu nhưng sự gánh chịu ở trong tương lai (trảnợ) chứ không phải trong hiện tại
* Tại nước Đức:
Chúng ta có thể tham khảo quy trình cho vay của họ như sau:
Mỗi sinh viên du học được yêu cầu mở một tài khoản (loại giới hạn, chỉ dành choSV) tại ngân hàng Sau đó, tiền của người đi học sẽ được chuyển vào tài khoản này với sốlượng nhất định (thông thường 6600 euro/năm)
Số tiền có thể rút được từ tài khoản này: 550 euro/tháng không được nhiều hơn, nóbằng với chi phí tối thiểu hàng tháng của mỗi SV
Với số tiền đóng ban đầu 6600 euro thì luôn đảm bảo cho người chủ tài khoản có thể
đủ chi tiêu trong 1 năm Ngoài ra, số tiền trong tài khoản còn được dùng để chứng minhtài chính khi gia hạn visa
* Tại Thái Lan:
Quỹ sinh viên vay tiền đã được thành lập sau nghị quyết được thông qua bởi hộiđồng nơi Chính phủ hoàng gia thành lập ngày 28/03/1995 Quỹ này đã được bắt đầu từniên học 1996 và 2 năm sau (1998) Thái Lan đã ban hành luật quỹ cho vay sinh viên.Các cơ quan điều hành quỹ cho sinh viên vay là Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục, phòngngân quỹ cho vay giáo dục Nhà quản lí và các cơ quan chịu trách nhiệm cho vay là Ngânhàng công cộng Thai Krung
Những tiêu chí làm cơ sở cho việc đăng kí vay tiền là:
+ Quốc tịch Thái Lan
Trang 21+ Khó khăn tài chính dựa theo những tiêu chí đặt ra bởi hội đồng Quỹ cho sinh viên vay.+ Đáp ứng được những tiêu chí khác của hội đồng Quỹ cho sinh viên vay, không cónhững điều kiện bị giới hạn bởi Quỹ cho sinh viên vay.
Hạn mức cho vay sinh viên không quá 100.000 bath cho học phí từng năm (khoảntiền này đóng trực tiếp cho các cơ sở đào tạo) và chi phí ăn ở (trả trực tiếp hàng tháng tớisinh viên qua tài khoản ngân hàng)
Sau khi tốt nghiệp sinh viên có 2 năm để tìm việc làm và sau đó hoàn trả lại số tiềncho Chính phủ trong vòng hơn 20 năm với mức lãi suất 1%
Chỉ khi tìm được với mức lương tháng từ 16.000- 30.000 bath, sinh viên sẽ phải trả
nợ tương ứng với 5% thu nhập Những sinh viên kiếm được mỗi tháng 30.000- 70.000bath sẽ trả nợ tương ứng với 8% lương và thu nhập
* Tại Trung Quốc
Trung quốc giới thiệu một hệ thống cho vay giáo dục thí điểm ở các thành phố lớngồm Bắc Kinh, Thượng Hải và Thiên Tân từ năm 1999 để hỗ trợ sinh viên nghèo Loạihình này đã được mở rộng trên toàn quốc vào năm 2004 Theo hệ thống cho vay giáo dụcquốc gia, những sinh viên nghèo có thể yêu cầu vay tiền thông qua bộ phận chức năng tạitrường đại học của họ
Một số trường đại học áp dụng phương thức cho vay không lấy lãi Nguồn vốn vay
từ phía Chính phủ, Trung ương và địa phương Một số khó khăn đối với hệ thống cho vaycủa Trung Quốc là: không đủ nguồn vốn cho vay, không thu được nợ vì yêu cầu sinh viênphai trả tiền ngay sau khi tốt nghiệp
Hiện nay Chính phủ Trung Quốc đang thí điểm một dự án mới nhằm giúp đỡ sinhviên học tập thông qua các khoản vay từ Ngân hàng Điều kiện cho vay là sinh viên và giađình hộ phải chắc chắn có khó khăn trong kinh tế hoặc thu nhập hàng năm chưa đầy 8.000nhân dân tệ hoặc ở vào một số hoàn cảnh cụ thể như mồ côi, tàn tật hoặc cha mẹ thấtnghiệp Mỗi sinh viên được phép vay khoảng 6000 nhân dân tệ/năm, khoản vay khôngcần đảm bảo và có thể hoàn nợ trong vòng 10 năm sau tốt nghiệp Tiền lãi và tiền đền bùrủi ro sẽ do cả chính quyền địa phương và Trung ương chịu trách nhiệm
Trang 22Trên đây sẽ là những bài học vô cùng quý báu khi thực hiện chính sách tín dụng ưuđãi ở Việt Nam.
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ quy trình của Đức, Thái Lan, Trung Quốc và kinh nghiệm của các nước trên thếgiới, VN có thể thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Xác định mức chi tiêu tối thiểu cho một SV trong 1 học kỳ hay 1 năm,chẳng hạn 1,2 triệu/tháng
Bước 2: Mỗi SV có yêu cầu vay vốn bắt buộc phải mở một tài khoản loại giới hạntại ngân hàng (bất kỳ, đây là loại tài khoản ưu đãi không thu phí dành cho SV) SV ký hợpđồng vay nợ với ngân hàng, nơi cho vay sẽ chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản đó Khoảncho vay cơ bản sẽ gồm: tiền học phí và chi phí sinh hoạt, học tập
Bước 3: Về học phí, ngân hàng cho vay có thể chuyển tiền trực tiếp vào tài khoảncủa nhà trường nơi SV theo học, SV chỉ cần đem biên lai nộp học phí đến ngân hàng vàyêu cầu chuyển tiền Còn khoản chi phí thì ngân hàng sẽ chuyển trực tiếp vào tài khoảncủa SV
Bước 4: Điều kiện bắt buộc cho vay là SV phải xuất trình phiếu đăng ký môn họccủa mỗi học kỳ kèm theo biên lai thu học phí của nhà trường Ngân hàng chỉ giải ngâncho từng học kỳ
Như vậy, cách làm này có những ưu điểm sau:
Thứ nhất, hạn chế tối đa SV sử dụng tiền cho vay đóng học phí không đúng mục đích, học
phí luôn đến được nơi cần thu (nhà trường), SV luôn có tiền để đảm bảo các chi tiêu tối thiểu
Thứ hai, trường hợp khi tiền rút nhiều đến mức giới hạn, SV sẽ không rút được nữa,
1 hoặc 2 lần như vậy sẽ giúp cho SV có ý thức chi tiêu Trong trường hợp SV đi làm thêm
Trang 23có thêm các nguồn thu nhập, họ có thể để trong tài khoản này và có quyền chi tiêu ở số dưtrên ngưỡng giới hạn.
Thứ ba, hầu hết các trường đại học đều tập trung tại các đô thị lớn tập trung nhiều
các ngân hàng, do vậy có thể đáp ứng nhu cầu rút tiền của SV
Thứ tư, biện pháp này cũng bắt buộc nhà trường nâng cao nghiệp vụ thanh toán
không dùng tiền mặt, tiến tới cho phép tất cả SV đóng học phí qua ngân hàng theo xu thếtất yếu của thị trường Nhà trường phải được đặt trong sức ép bắt buộc đổi mới phươngpháp làm việc
Trang 24CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA SINH VIÊN TẠI
NHCSXH THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập dữ liệu sơ cấp
Trong quá trình nghiên cứu, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp điều trakhảo sát thông qua các phiếu điều tra khảo sát đối với bản thân HSSV và phương phápphỏng vấn đối với cán bộ, nhân viên NHCSXH Thành phố Cẩm Phả Nhóm nghiên cứu
đã khảo sát 50 sinh viên đã và đang vay vốn, 50 sinh viên chưa từng vay vốn và phỏngvấn một số cán bộ tại Ngân hàng
- Thu thập dữ liệu thứ cấp
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu và các yếu tố tác động tới dịch vụ tín dụng đối với SV,nhóm đã tiến hành nghiên cứu và thu thập số liệu trong 3 năm từ 2012 đến 2014 củaNHCSXH Thành phố Cẩm Phả thông qua các báo cáo như: Báo cáo dư nợ tín dụng quacác chương trình cho vay, Báo cáo tổng kết năm, Báo cáo lũy kế HSSV vay vốn,…
Bên cạnh đó nhóm nghiên cứu cũng sử dụng nhiều nguồn tài liệu từ các tạp chí, bản tin vềNHCSXH, các thông tin trên website của Ngân hàng
2.1.2 Phương pháp xử lí dữ liệu
Trong suốt 1 tháng tiến hành điều tra khảo sát nhóm nghiên cứu đã có mặt tại địabàn Thành phố Cẩm Phả để liên hệ với các sinh viên chưa và đã vay vốn đồng thời phỏngvấn cán bộ Ngân hàng ngay tại NHCSXH Cẩm Phả
Số phiếu phát ra cho sinh viên là 100 phiếu, số phiếu thu về là 100 phiếu Trong đó
50 phiếu cho sinh viên đã hoặc đang vay vốn và 50 phiếu cho sinh viên chưa từng vayvốn tín dụng ưu đãi Câu hỏi phỏng vấn cán bộ Ngân hàng được trả lời ngay sau khi đượchỏi
Trang 25Sau khi kết thúc quá trình điều tra khảo sát, kết quả thu về chia thành 3 nhóm lànhóm SV đã vay, nhóm SV chưa vay và nhóm cán bộ Ngân hàng Tất cả những phiếuđiều tra có đáp án rõ ràng thì sẽ được tính vào các ô tương ứng, còn những câu hỏi mởphỏng vấn thì nhóm tổng hợp lại thành từng ý cụ thể
Bên cạnh đó, nhóm cũng đã tập hợp và trích số liệu tại NHCSXH Thành phố CẩmPhả Số liệu thu thập về được nhóm phân ra từng phần, mục rõ ràng để thuận tiện cho việcđánh giá Sau đó số liệu được cho vào bảng tính excel để tính toán mức tăng giảm, tỷ lệtăng giảm để làm cơ sở cho hoạt động phân tích
2.2 Tổng quan về chính sách tín dụng dành cho sinh viên
2.2.1 Đối tượng thụ hưởng
HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường ĐH (hoặc tương đương ĐH),CĐ&TCCN và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật Việt Nam, gồm:
- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không cókhả năng lao động
- HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:
+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật (Hộ nghèo ở nông thôn là hộ cómức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trởxuống Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.)
+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhậpbình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật
- HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn,dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú
2.2.2 Thời hạn cho vay
- Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu
tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong Khế ước nhận nợ
Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ
Trang 26- Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu
tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên ( HSSV) kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSVđược nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có) Trong thời hạn phát tiền vay, người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vayđược tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc
- Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên
đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và ngân hàng thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thểnhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian trả
nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay
+ Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thờihạn phát tiền vay
- Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ratrường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo HSSV có thờigian còn phải theo học tại trường dài nhất
và mức cho vay đối với mỗi HSSV
- Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngânhàng CSXH thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay
2.2.4 Lãi suất cho vay
Trang 27- Các khoản cho vay từ 01/10/2007 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay 0,5%/tháng.
- Các khoản cho vay từ 30/9/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 30/9/2007 vẫnđược áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên Hợp đồng tín dụng hoặc Sổ Tiết kiệm và vayvốn hoặc Khế ước nhận nợ (sau đây gọi chung là Khế ước nhận nợ) cho đến khi thu hồihết nợ
- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
2.2.5 Phương thức cho vay: NHCSXH áp dụng theo 2 phương thức cho vay
- HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình:
+ Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ
NHCSXH
+ Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành viên TổTiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại thôn, ấp, bản, buôn (gọi chung là thôn) nơi hộ giađình đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề nghịvay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận
+ Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị
-xã hội theo cơ chế hiện hành của NHCSXH
Đối với HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không
có khả năng lao động được vay vốn và trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi địa bàn nhà trườngđóng trụ sở
2.2.6 Trả nợ gốc và tiền lãi vay
- Trong thời hạn phát tiền vay, đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi; lãi tiềnvay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợgốc
- Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV
có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học
- Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng CSXH hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồngtín dụng
2.2.7 Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn
Trang 28Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụnglãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay Ngân hàng CSXH quy định cụ thể mức ưu đãi lãisuất trong trường hợp trả nợ trước hạn Hiện nay Ngân hàng CSXH đang áp dụng mứcmiễn giảm lãi suất bằng 50% mức lãi suất cho vay Số tiền lãi được giảm tính trên số tiềngốc trả nợ trước hạn và thời gian trả nợ trước hạn của người vay.
2.2.8 Định kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn
a) Định kỳ hạn trả nợ:
- Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay cùngngười vay thoả thuận việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay Người vay phảitrả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng khôngquá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học Số tiền cho vay được phân kỳ trả nợ tối
đa 6 tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người vay do Ngân hàng và người vaythoả thuận ghi vào Khế ước nhận nợ
- Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ratrường của từng HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khi giảingân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng
-
c) Chuyển nợ quá hạn:
Trang 29Trường hợp, người vay không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng vàkhông được NHCSXH cho gia hạn nợ thì chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn Sau khi chuyển nợ quá hạn, ngân hàng nơi cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, cáctổ chức chính trị xã hội, Tổ TK&VV và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là HSSV đãđược vay vốn để thu hồi nợ Trường hợp, người vay có khả năng trả nợ nhưng không trảthì xem xét chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để xử lý thu hồi vốn theo quy định củapháp luật.
2.3 Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của sinh viên tại NHCSXH Thành phố Cẩm Phả
2.3.1 Giới thiệu về NHCSXH Thành phố Cẩm Phả
* Lịch sử hình thành và phát triển của NHCSXH Thành phố Cẩm Phả
Cẩm phả là một Thành phố thuộc Tỉnh Quảng Ninh có diện tích tự nhiên486,45 km², bao gồm 16 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 13 phường và 03 xã.Năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo của Thành phố còn 0,37%; số hộ cận nghèo còn 390 hộ, chiếm
tỷ lệ 0,73%
Cùng với sự ra đời của NHCSXH Việt Nam, Ngân hàng chính sách xã hội Thànhphố Cẩm phả được thành lập theo quyết định số 463/QĐ-HĐQT tháng 5/2003 của chủtịch HĐQT NHCSXH Việt Nam Phòng giao dịch được đặt tài tổ 7b Phường Cẩm Trung,Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng ninh Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đíchlợi nhuận, góp phần thực hiện mục tiêu Quốc gia vì sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, ansinh xã hội
* Cơ cấu tổ chức và quản lý của NHCSXH Thành phố Cẩm Phả
Hiện nay Ban đại diện vẫn duy trì 9 thành viên là lãnh đạo các phòng ban chuyênmôn chủ chốt của thành phố là Phòng Lao động &Thương binh xã hội, phòng Tài chính,lãnh đạo Văn phòng, phòng kinh tế, 4 tổ chức Hội đoàn thể, lãnh đạo Ngân hàng CSXH
và Phó chủ tịch huyện trực tiếp làm Trưởng ban đại diện HĐQT
Trang 30Điều hành hoạt động của ngân hàng là Giám đốc, giúp việc cho GĐ là PGĐ, gồm 2tổ chuyên môn nghiệp vụ là kế toán ngân quỹ và kế hoạch nghiệp vụ, quản lý điều hành 2tổ trên là tổ trưởng
Mô hình tổ chức của NHCSXH TP Cẩm Phả được thể hiện qua sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của NHCSXH TP Cẩm Phả
* Tình hình hoạt động của NHCSXH Thành phố Cẩm Phả
Cũng giống như các tổ chức tín dụng khác, hoạt động chính của NHCSXH TP CẩmPhả bao gồm các hoạt động về huy động vốn, sử dụng vốn, hoạt động dịch vụ thanh toán,ngân quỹ và một số dịch vụ khác Tuy nhiên nhiệm vụ chính của NHCSXH TP Cẩm Phả
là cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Hoạt động chính của NHCSXH cómột số đặc điểm khác với các tổ chức tín dụng khác như sau:
- Hoạt động huy động vốn
NHCSXH TP Cẩm Phả có đặc thù riêng là nhận được nhiều hỗ trợ từ chính quyềnđịa phương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NHCSXH Trung ương Tuy nhiên,NHCSXH TP Cẩm Phả cũng đã tiến hành huy động vốn tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm củacác khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân Nguồn vốn của NHCSXH TP Cẩm Phả bao
Tổ kế hoạch, nghiệp vụ
Tổ kế hoạch, nghiệp vụ
Giám đốc
Giám đốc
Tổ kế toán, ngân quỹ
Tổ kế toán, ngân quỹ
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Trang 31gồm: vốn do Trung ương điều chuyển, vốn huy động, vốn nhận tài trợ ủy thác đầu tư vàvốn khác.Kết quả hoạt động huy động vốn của NHCSXH TP Cẩm Phả từ năm 2012 đếnnăm 2014 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Nguồn vốn và cơ cấu vốn của NHCSXH TP Cẩm Phả
Đơn vị: Triệu đồng
2012
Năm 2013
Năm 2014
So sánh chênh lệch năm 2013/2012
So sánh chênh lệch năm 2014/2013
Số tiền Tỷ lệ
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
1 Vốn trung ương
chuyển về 59.145 71.190 100.799 12.045 20.37 29.609 41.592.Vốn huy động
tại địa phương
được trung ương
(Nguồn: Báo cáo thường niên NHCSXH TP Cẩm Phả)
Qua bảng 2.1 cho thấy, mặc dù có sự biến động lớn trên thị trường vì hiện nay có rấtnhiều ngân hàng cạnh tranh nhau huy động vốn nhưng năm 2014 tổng nguồn vốn củangân hàng CSXH TP Cẩm Phả là 114.896 triệu đồng, tăng 33.423 (tương đương 41.02%)
so với năm 2013 Trong đó lượng vốn trung ương chuyển về chiếm tỷ trọng lớn và lànguồn vốn chủ yếu của ngân hàng, cụ thể năm 2012 là 59.145, chiếm 88.91%trong tổngnguồn vốn, năm 2013 là 71.190, chiếm 87.38% tổng nguồn vốn, tăng 12.045 triệu đồng
so với năm 2012, năm 2014 là 100.799, chiếm 87.73% tổng nguồn vốn, tăng 29.609 triệuđồng so với năm 2013 Lượng vốn huy động tại địa phương và vốn nhận ủy thác địaphương chỉ chiếm 1 phần nhỏ, tổng 2 lượng vốn trên chỉ chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn