1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức giao nhận hàng lẻ nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng đường biển để sản xuất gia công hàng may mặc của Công ty TNHH Việt Thắng Luch I năm 2016

58 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức giao nhận hàng lẻ nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng đường biển để sản xuất gia công hàng may mặc của Công ty TNHH Việt Thắng Luch I năm 2016 Tổ chức giao nhận hàng lẻ nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng đường biển để sản xuất gia công hàng may mặc của Công ty TNHH Việt Thắng Luch I năm 2016

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, góp phần thực hiện chủ trương “ Công nghiệphóa, hiện đại hóa”, nhà nước đã khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh họatđộng kinh doanh quốc tế Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì hoạtđộng giao thương với nước ngoài thì càng quan trọng, nó tạo cơ hội cho nước tanhanh chóng hội nhập với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Để đạtđược điều đó, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực xây dựng thương hiệu, uy tín cũngnhư có chiến lược kinh doanh đúng đắn thì sản phẩm của mình mới đứng vững trênthị trường và cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác

Như chúng ta biết,vận tải biển là một trong những ngành công nghiệp quốc tế hàngđầu thế giới và được xếp vào loại đứng đầu trong hoạt động kinh tế thế giới Vậntải biển là một phương thức vận tải rẻ tiền, năng lực chuyên chở lớn, giá thành vậntải đường biển thấp hơn so với phương thức vận tải khác Vận tải biển tạo điềukiện cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá, nguyên vật liệu, giao lưu văn hoá, thôngtin, khoa học kỹ thuật giữa các vùng trên thế giới

Họat động xuất nhập khẩu đòi hỏi chúng ta phải nắm rõ được quy trình nghiệp vụ

và trình tự chuyên môn, tất cả phải theo đúng trình tự và cam kết do hai bên đãthỏa thuận Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề, trong quá trình thực tập tạiphòng kinh doanh của Công ty TNHH Việt Thắng- Luch I, em đã cố gắng nắm bắtnhững vấn đề trong khâu nghiệp vụ nhập khẩu nguyên phụ liệu để sản xuất hàngmay mặc Những kiến thức thực tế đã giúp em hiểu rõ hơn các kiến thức mà em đãđược học ở trường, lớp và giúp em có thêm kiến thức, kỹ năng để thực hiện luậnvăn tốt nghiệp của mình: “Tổ chức giao nhận hàng lẻ nguyên phụ liệu nhập khẩubằng đường biển để sản xuất gia công hàng may mặc của Công ty TNHH ViệtThắng- Luch I năm 2016.”

Trang 2

* Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích việc tổ chức giao nhận hàng lẻnguyên phụ liệu để sản xuất gia công hàng may mặc của công ty để tìm ra nhữngmặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế trong khâu giao nhận này, để từ đó đềxuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc tổ chức giao nhận này.

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng của đề tài này là tổ chức giao nhận

lô hàng lẻ nhập khẩu tại công ty TNHH Việt Thắng- Luch I Phạm vi nghiên cứucủa đề tài là giới hạn trong năm 2016

* Phương pháp nghiên cứu: Trong đề tài này em đã sử dụng phương pháp nghiêncứu tổng hợp, phân tích và phản biện, từ đó đưa ra những nhận xét và đánh giá đểlàm rõ đề tài mà mình đang thực hiện

Với đề tài này, em xin được trình bày trong 3 chương:

Chương I: Tổ chức giao nhận hàng lẻ nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng đường biển

để sản xuất gia công hàng may mặc của công ty TNHH Việt Thắng- Luch I năm2016

Chương II: Thực trạng tổ chức giao nhận hàng lẻ nguyên phụ liệu nhập khẩu bằngđường biển để sản xuất gia công hàng may mặc của công ty TNHH Việt Thắng-Luch I năm 2016

Chương III: Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức giaonhận nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng đường biển dùng trong sản xuất gia cônghàng may mặc của công ty TNHH Việt Thắng – Luch I

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tại công ty TNHH Việt Thắng – Luch I đã giúp emhọc hỏi được rất nhiều điều cũng như tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với môitrường làm việc đầy năng động và thú vị tại phòng kinh doanh của công ty Giúp

em có thêm kiến thức và thông tin để có thể làm tốt luận văn tốt nghiệp của ngànhmình

Em xin cảm ơn Thạc sĩ Bùi Thanh Hải, giáo viên hướng dẫn em từng bướcthực hiện đề tài này Thầy là người đã chỉ bảo hướng dẫn em tận tình để em có thểhoàn thành luận văn của mình, cũng như giúp em củng cố lại kiến thức đã họccũng như bổ sung thêm dược những kiến thức mới

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý công ty đã tạo điều kiện cho em cóthể hoàn thành kỳ thực tập này Em xin chân thành cảm ơn anh Trần Ngọc Châu,người đã trực tiếp hướng dẫn em ngay từ những ngày đầu bước vào công ty cònnhiều xa lạ, anh đã tận tình giúp đỡ, giải đáp thắc mắc và cung cấp những thông tin

bổ ích về hoạt động của công ty

Và cuối cùng em xin cảm ơn tới nhà trường đã giúp em có cơ hội thực tập thực tế.Cám ơn thầy cô đã dạy dỗ em, truyền đạt những kiến thức cho em, giúp em nângcao những hiểu biết về chuyên ngành của mình

Trang 4

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP

KHẨU ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận.

1.1.1 Khái niệm về giao nhận

- Giao nhận hàng tại cảng là dịch vụ giao và nhận hàng hóa theo ủy thác của ngườigửi hàng hoặc chủ phương tiện vận tải, làm các nhiệm vụ liên quan đến mọi thủ tụcgiao, nhận hàng, đóng gói, phân loại và vận chuyển hàng để giao cho người nhận

- Theo luật thương mại Việt Nam: “ Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thươngmại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức vậnchuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan

để giao nhận theo sự ủy thác của chủ hàng hoặc của người vận tải.”

Hay giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quátrình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhậnhàng

1.1.2 Khái niệm người giao nhận

- Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự ủy thác củakhách hàng hoặc người chuyên chở Người giao nhận có thể là chủ hàng ( nếuđứng ra thực hiện các công việc giao nhận hàng hóa cho mình), là chủ tàu( khi thaymặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụ giao nhận), công ty xếp dỡ hay kho hànghoặc người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một người nào khác thực hiện dịch

vụ đó

Trang 5

Theo liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “ Người giao nhận là người

lo toan hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi íchcủa người ủy thác mà bản thân anh ta không chuyên chở Người giao nhận cũngđảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảoquản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa…”

1.1.3 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Điều 167 Luật thương mại việt Nam quy định quyền hạn và nghĩa vụ của ngườigiao nhận như sau:

- Người giao nhận có quyền được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lýkhác

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của kháchhàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báongay cho khách hàng

1.1.4 Trách nhiệm của người giao nhận

a Khi là đại lý của chủ hàng, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụcủa mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:

- Giao hàng không đúng chỉ dẫn

- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm của hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn

- Thiếu sót trong việc làm thủ tục hải quan

- Chở hàng đến nơi sai quy định

- Giao hàng cho người không phải người nhận

Trang 6

- Giao hàng không thu tiền từ người nhận hàng.

- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế

b Khi là người chuyên chở

Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độclập chịu trách nhiệm

- Cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu

- Chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của ngườilàm thuê cho mình như thể là hành vi thiếu sót của mình

Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưukho, bốc xếp hay phân phối thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như ngườichuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện củamình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng

Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóaphát sinh trong những trường hợp sau đây:

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được ủy thác

- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa

- Do chiến tranh, đình công

- Do các trường hợp bất khả kháng

Trang 7

Ngoài ra người giao nhận không chịu trách nhiệm về các khoản lượi đáng lẽ kháchhàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc ghi sai địa chỉ mà không phải do lỗi củamình.

1.2 Gia công quốc tế

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của gia công quốc tế

1.2.1.1 Khái niệm

Gia công quốc tế là một phương thức giao dịch trong đó người đặt gia công cungcấp nguyên liệu, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công tổ chức sản xuấtsau đó giao lại sản phẩm và nhận được một khoản tiền công tương đương vớilượng lao động hao phí làm ra sản phẩm đó, gọi là phí gia công Gia công quốc tế

là hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với sản xuất

1.2.1.2 Đặc điểm

- Quyền sở hữu hàng hóa không thay đổi từ bên đặt gia công sang bên nhận giacông

- Hoạt động gia công được hưởng những ưu đãi về thuế, thủ tục xuất nhập khẩu

- Tiền công tương đương với lượng lao động hao phí làm ra sản phẩm

1.2.2 Các hình thức gia công quốc tế

1.2.2.1 Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu

Gia công quốc tế có thể tiến hành theo những hình thức sau đây:

- Giao nguyên liệu thu sản phẩm và trả tiền công

Trang 8

- Mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công

và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại sản phẩm

1.2.2.2 Xét về giá gia công

- Hợp đồng thực chi, thực thanh: Chi bao nhiêu cho việc gia công thì thanh toánbấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công

- Hợp đồng khoán gọn: Khoán luôn bao nhiêu tiền, xác định giá định mức cho mỗisản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi thực tế của bênnhận gia công là bao nhiêu đi nữa thì hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá địnhmức đó

- Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: tính giá theo công suất dự kiến.1.2.2.3 Xét về số bên tham gia

- Gia công 2 bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên nhận gia công

- Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp: Trong đó bên nhận gia công

là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng giacông của đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và cũng có thể nhiềuhơn một

1.2.3 Hợp đồng gia công

Mối quan hệ giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công được xác định trong hợpđồng gia công Trong quan hệ về hợp đồng gia công, bên nhận gia công chịu mọichi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công

Hợp đồng gia công cần phải có các điều khoản sau:

- Tên, địa chỉ các bên

Trang 9

- Thời gian và địa điểm giao hàng

- Giao gia công

- Nhãn hiệu kiểu dáng sản phẩm

- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

1.3 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

1.3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

1.3.1.1 Đối với hàng thông dụng nhập khẩu phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

a Cảng nhận hàng từ tàu

Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược khai hàng hóa( Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức năng khác như Hảiquan, Điều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làmhàng

Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu Nếu phát hiện thấy hầmtàu ẩm ướt, hàng hóa ở trong tình trạng lộn xộn hay hư hỏng, mất mát thì phải lậpbiên bản để hai bên cùng ký Nếu tàu không chịu ký vào biên bản thì mời cơ quangiám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng

Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải đưa vềkho, bãi Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảng kiểm

Trang 10

đếm và phân loại hàng hóa cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hóa và ghi vàoTally Sheet.

Hàng sẽ được xếp lên xe ô tô vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ

số lượng, loại hàng, số vận đơn

Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu sốlượng hàng hóa giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet

Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC) trên cơ sở Tally Sheet Cảng và tàuđều ký vào Bản kết toán này, xác nhận số lượng thực giao so với Bản lược khaihàng (Cargo Manifest) và B/L

Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng nhận hàng hưhỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC) nếutàu giao thiếu hàng

b Cảng giao hàng cho chủ hàng

Khi nhận thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệucủa cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O- Delivery order) Hãng tàuhoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng

Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản

chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Parking list đến vănphòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đâu lưu 1 bảnD/O

Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận ( thương vụ cảng) để làmphiếu xuất kho Bộ phận này giữu một D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

Trang 11

Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thể mang rakhỏi cảng và chở hàng về kho riêng.

1.3.1.2 Đối với hàng nhập bằng container

a Nếu là hàng nguyên container (FCL/FCL- Full container load):

Khi nhận được thông báo hàng đến ( Notice of arrival), chủ hàng mang B/L gốc vàgiấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O

Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa, chủ hàng cóthể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưngphải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từ nhậnhàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O

Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

b Nếu là hàng lẻ (LCL/LCL – Les than container load)

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý củangười go hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại kho CFS quy định và làm các thủtục như trên

1.3.2 Các chứng từ, giấy tờ cần lưu ý trong nghiệp vụ giao nhận hàng lẻ nhập khẩu

1.3.2.1 Vận đơn

Vận đơn là một chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người chuyênchở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặcsau khi đã nhận hàng để xếp

Trang 12

* Master Bill (MB/L)- Vận đơn chủ hay vạn đơn đường biển là vận đơn do ngườichuyên chở chính thức (Effective carrier) phát hành Vận đơn này dùng điều chỉnhmối quan hệ giữa người chuyên chở và người gom hàng, làm chứng từ giao nhậnhàng giữa người chuyên chở và người gom hàng.

* Houser Bill (HB/L)- Vận đơn gom hàng là vận đơn do người gom hàng cấp chocác chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ có vận đơn đi nhận hàng ởnơi đến vận đơn này dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và cácchủ hàng lẻ , dùng để nhận hàng hóa giữa những người gom hàng và chủ hàng lẻ.1.3.2.2 Lệnh giao hàng ( Delivery Order- D/O)

Có 2 loại lệnh giao hàng:

- Lệnh giao hàng từ hãng tàu cho người giao nhận, đây là chứng từ quan trọng đểhoàn tất bộ hồ sơ trình cho hải quan phê duyệt, đây cũng là chứng từ để đổi phiếucược container và đổi lấy phiếu giao nhận container tại cảng Nếu không có chứng

từ này thì không lấy được hàng

- Lệnh giao hàng từ người giao nhận cho người nhận hàng, đây là chứng từ cầnthiết quan trọng để hoàn tất thủ tục thông quan cho hàng hóa cũng như lấy hàng ởkho vận

1.3.2.3 Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)

Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán Nó là yêu cầu của người bán đòihỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hóa đơn Hóa đơn nói rõ đặcđiểm hàng hóa, đơn giá và tổng trị giá của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng,phương thức thanh toán, phương thức chuyên chở hàng

1.3.2.4 Bảng kê chi tiết (Specification)

Trang 13

Là chứng từ về chi tiết hàng hóa trong lô hàng Nó tạo điều kiện thuận tiện choviệc kiểm tra hàng hóa Nó cũng có tác dụng bổ sung cho hóa đơn khi lô hàng baogồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và có thành phần khác nhau.

1.3.2.5 Phiếu đóng gói (Packing list)

Là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng ( hộp, thùng, hòm,container…)

1.3.2.6 Giấy kiểm dịch thực vật ( phytosanitary certificate)

Là văn bản pháp lý cho phép nhập khẩu một lô hàng thực vật và nông sản qua cảngphù hợp với các yêu cầu kiểm dịch thực vật theo quy định

1.3.2.7 Giấy kiểm dịch động vật ( Veterinary certificate)

Là văn bản pháp lý cho phép nhập khẩu lô vật thể phù hợp với các yêu cầu kiểmdịch động vật theo quy định

1.3.2.8 Giấy chứng nhận vệ sinh ( sanltary certificate)

Đối với những hàng hóa yêu cầu phải đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh thì phải cógiấy chứng nhận vệ sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp

Trang 14

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG LẺ NGUYÊN PHỤ LIỆU NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN ĐỂ SẢN XUẤT GIA CÔNG HÀNG

MAY MẶC CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG – LUCH I

2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Việt Thắng – Luch I

2.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty Việt Thắng – công ty cổ phần

.Tên giao dịch tiếng việt: TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG – CTCP.

.Tên tiếng anh: VIET THANG CORPORATION

.Tên viết tắt: VICOTEX

.Trụ sở chính: 127 Lê Văn Chính, Linh Trung, Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

.Vốn điều lệ: 210 000 000 000 đồng

Điện thoại : (84-8) 38969337-3896 0543

.Fax: (84-8) 38969319

.Website: www.vietthang.com.vn

Trang 15

.Email: vietthang@vietthang gmail.com.vn.

2.1.1.1 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất, mua bán sản phẩm bông, xơ , sợi vải , sản phẩm may mặc

- Mua bán máy móc thiết bị, phụ tùng, hoá chất, nguyên vật liệu ngành công nghiệp, ngành xây dựng

- Xây dựng dân dụng, công nghiệp

- Lắp đặt máy móc thiết bị ngành công nghiệp

- Kinh doanh bất động sản

- Kinh doanh vận tải hàng hoá bằng ô tô

2.1.1.2 Sơ đồ tổ chức

Trang 16

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝTỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP

2.1.2 Giới thiệu chung về công ty TNHH Việt Thắng- Luch I

CƠ QUAN TỔNG GIÁM

ĐỐC

CÔNG TY LIÊN KẾT

-CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG – LUCH I

- CÔNG TY TNHH DỆT VIỆT PHÚ

- CÔNG TY CP NPL DỆT MAY BÌNH AN

PHÒNG CHỨC NĂNG THAM MƯU

Trang 17

.Tên gọi: CÔNG TY TNHH VIỆT THẮNG-LUCH I

.Tên thương mại: VIET THANG LUCH I JOINT - VENTURE CO

.Tên viết tắt: VICOLUCH I

.Trụ sở và xưởng sản xuất chính: 127 Lê Văn Chí P.Linh trung, Q Thủ Đức, Tp.HCM

.Văn phòng đại diện: Lầu 4, 35-37 Bến Chương Dương, Q1, TP.HCM

.Email: vicoluch@hcm.com.vn

.Điện thoại: ( 08) 3 897 4426

.Fax: (848) 7 222 140

.Mã số thuế: 0300787331

.Vốn đầu tư liên doanh: 1.536.148 USD

.Vốn pháp định của công ty liên doanh: 1.036.148 USD, trong đó:

-Bên Việt Nam góp 518.074,4 USD chiếm 50% vốn pháp định bằng tiền ViệtNam

-Bên nước ngoài góp 518.074,4 USD chiếm 50% vốn pháp định bằng máy mócthiết bị

Chi phí xây dựng xưởng và các chi phí khác: 353 400USD

Hệ thống điện nước: 10 000USD

Các loại xe (tải, xe công tác): 74 140 USD

Đồ gỗ thiết bị chuyển máy: 10 000 USD

Trang 18

Chi phí điều hành: 6000 USD

và ngoài nước

2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty được thành lập do 9 cổ đông quốc tịch Hoa Kỳ và Đài Loan góp vốn lấytên là Việt Nam Kỹ Nghệ Sợi (Vimitex) và chính thức đi vào hoạt động năm 1962,bao gồm 3 nhà máy chính: xưởng dệt và xưởng in – nhuộm – hoàn tất, với các thiết

bị mới nhất thời đó được nhập chủ yếu từ Hoa Kỳ, Đài Loan, Nhật

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, các cổ đông đi nước ngoài, Ủy bannhân dân thành phố Hồ Chí Minh tiếp quản và quốc hữu hóa, lấy tên là Xí NghiệpDệt Việt Thắng thuộc Bộ Công Nghiệp quản lý

Năm 1989, công ty chứng kiến một bước ngoặc đầu tiên trong ngành dệt may ViệtNam là sự ra đời của xưởng may mới trong khuôn viên của công ty

Từ đó, ngành may của công ty không ngừng phát triển với tốc độ cao Hiện naycông ty có 4 xưởng may và một trung tâm thời trang được trang bị hơn 2000 máymay hiện đại Từ các nhà máy này, các sản phẩm may mặc chất lượng cao đã đượcxuất khẩu sang thị trường các nước Nga, Nhật, Châu Âu, Hoa Kỳ,…

Trang 19

Năm 1990, Bộ Công Nghiệp quyết định đổi tên công ty thành công ty Dệt MayViệt Thắng và tên này được giữ cho đến nay.

Năm 1995, công ty đã đầu tư các dây chuyền mới như dây chuyền sợi(TODODA), dây chuyền nấu tẩy và giặt liên tục (BRUGMAN) và nhiều thiết bịmay khác như: JUKI, BROTHER… ngoài ra công ty còn có nhà máy xử lý nướcthải với công suất 4800 m3/ngày được xây dựng vào năm 1999

Năm 2000 công ty nhận chứng chỉ ISO 9002 và đã đầu tư nhà máy dệt mớiPICANOL, TSUDACOMA, các thiết bị thí nghiệm khác như: DATA, COLOR,máy nhuộm

Năm 2001, đầu tư dây chuyền sợi ERANJI, REITER… máy nhuộm mới liên tục,

lò dầu IMPLATS

Tháng 12/2002, công ty được cấp chứng chỉ SA - 8000 – 2001, đây là 2 giấythông hành để hàng dệt may Việt Thắng xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ mộtcách dễ dàng, đồng thời cơ quan giám định cấp chứng chỉ thường xuyên tái giámđịnh 6 tháng một lần Với các chứng chỉ này đã giúp cho công ty dệt May ViệtThắng ngày càng hoàn thiện quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động, tạolợi thế cạnh tranh sản phẩm của công ty với các đối thủ khác

Trước tình hình thị trường ngành dệt may Việt Nam cũng như trên toàn thế giới,

sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty với nhau ngày càng gay gắt, đòi hỏi công

ty Việt Nam đặc biệt là công ty nhà nước phải có những biến đổi sao cho phù hợpvới thị trường, tận dụng tốt những ưu thế cạnh tranh vốn có để tồn tại và phát triển.Không nằm ngoài xu hướng đó, cùng với các doanh nghiệp nhà nước khác, công tyDệt May Việt Thắng đã được cổ phần hóa

Năm 2005, công ty Dệt Việt Thắng tách ra làm 2 công ty:

Trang 20

- Công ty cổ phần may

-Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn nhà nước một thành viên

Công ty THHH Việt Thắng Luch I trực thuộc Tổng Công Ty Dệt May Việt Thắng(nay là tập đoàn Dệt May Việt Nam) Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng và có tài khoản riêng

Ngày 21/03/2005, quyết định số 1006/QĐ-TTCP của Bộ Công Nghiệp chuyển cácnhà máy may 1,3,4,7 và trung tâm thời trang của công ty Dệt Việt Thắng

PHÒNG NHÂN SỰ

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÒNG KD PHÒNG XNK

NHÀ MÁY 2

Trang 21

bản pháp lý, phụ trách trực tiếp công tác tài chính, tổ chức hành chính, công tác kỹthuật an toàn.

- Ngoài ra, còn ký kết hợp đồng sản xuất kinh doanh với các đối tác và khách hàngtrong và ngoài nước, duyệt các phương án đầu tư mở rộng và sửa chữa lớn

*Giám đốc kỹ thuật:

- Điều hành và quản lý mọi hoạt động của nhà máy theo đúng định hướng pháttriển của công ty

- Tham mưu cho Tổng Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị các vấn đề liên quan đến

kỹ thuật sản phẩm và kỹ thuật sản xuất

- Lập kế hoạch sản xuất và điều hành các hoạt động sản xuất của công ty để đápứng được mục tiêu doanh số bán hàng của công ty

- Thiết kế, phát triển với phối hợp với Giám Đốc Nhà Máy thực hiện các chiếnlược của nhà máy một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian nhất

- Đề ra mục tiêu hoạt động, chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của nhàmáy

- Chuẩn hóa các quy trình hoạt động, các thủ tục và quy định tại nhà máy theo chủtrương và chính sách của công ty, theo quy định của địa phương và ban quản lýkhu công nghiệp

- Nghiên cứu và hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩmvới chi phí và tỉ lệ phế phẩm thấp nhất

*Phòng kỹ thuật:

Trang 22

- Nghiên cứu và thực hiện các ứng dụng của khoa học kỹ thuật để phục vụ ngànhdệt may

-Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, xây dựng các quy trình sản xuất và cácquy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, quy trình về an toàn lao động và vệ sinhcông nghiệp đối với máy móc thiết bị, người lao động

- Quản lý và cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất cho các đơn vị theo kếhoạch của tổng công ty

- Nắm bắt các thông tin khoa học kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất may mặc

*Phòng kế toán:

- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, thống kê liên quan đến tài sản của công ty, quản

lý và thực hiện các thủ tục tài chính kế toán theo quy định hiện hành, lập báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, tài chính,… được phụ trách bởi Kế Toán Trưởngcủa công ty và hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám Đốc

- Quản lý toàn bộ nguồn vốn của công ty

- Cân đối các nguốn vốn, quyết toán lổ lãi của công ty theo các kỳ

-Theo giỏi và hạch toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quả và thực hiện các chỉ tiêu giao nộpngân sách nhà nước

- Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về toàn bộ công tác kế toán, thống kê vềmặt tài chính

*Nhà máy may 2, 4:

Trang 23

- Ở tại mỗi nhà máy sẽ có các nhà thiết kế phục vụ việc thiết kế mẫu mã sản phẩm

và sản xuất thành phẩm hoàn chỉnh để phục vụ khách hàng, các đơn đặt hàng màcông ty nhận được từ các doanh nghiệp trong nước.Và các nhà máy này chịu sựquản lý trực tiếp từ Tổng Giám Đốc, đứng đầu mổi nhà máy là các Tổ Trưởngquản lý nhà máy

*Giám đốc kinh doanh:

- Chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám Đốc về mọi hoạt động của phòng kinhdoanh: chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển thị trường và kênh phân phối,chiến lược phát triển sản phẩm, doanh số,…

- Hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanhtheo tháng/quý/năm

- Xây dựng, phát triển, bình ổn hệ thống kênh phân phối và chính sách giá

- Đề xuất chiến lược phát triển sản phẩm

- Thực hiện các chương trình xúc tiến bán hàng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt

- Tổ chức, điều hành, quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên kinh doanh

- Tuyển dụng, đạo tạo và đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên

*Phòng kinh doanh:

- Đứng đầu này là Trưởng Phòng Kinh Doanh có nhiệm vụ: lập phương án kinhdoanh, thu thập thông tin từ các khách hàng thường xuyên của công ty hay cácphương tiện thông tin đại chúng, báo chí, hội chợ thương mại

- Vạch ra các mục tiêu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước

Trang 24

- Theo giỏi các đơn hàng xuất nhập khẩu và lên kế hoạch nhập khẩu nguyên phụliệu.

- Thực hiện việc xuất nhập khẩu ủy thác

- Đảm bảo việc đối ngoại và tìm kiếm thị trường ở nước ngoài

- Thực hiện các đơn hàng xuất khẩu

- Tìm kiếm quan hệ với các nhà cung cấp đảm bảo yêu cầu giá cả, thời gian giaohàng

*Bộ phận chứng từ:

- Theo giỏi, quản lý, lưu trữ chứng từ, công văn, soạn thảo bộ hồ sơ hải quan, cáccông văn cần thiết cho bộ phận giao hàng hoàn thành tốt công việc được giao.Đồng thời thường xuyên theo giỏi quá trình làm hàng, liên lạc, tiếp xúc với kháchhành để được thông báo các thông tin cần thiết cho lô hàng

*Bộ phận giao hàng:

- Tiến hành thực hiện các theo tác nghiệp vụ giao nhận, phối hợp với các đại lýgiao nhận theo sự ủy thác của khách hàng, thực hiện đăng ký các phương tiện vậnchuyển hàng hóa

Trang 25

- Chịu trách nhiệm tiến hành các thủ tục hải quan để tiến hành giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu theo hoạt động mà công ty đã được ủy thác từ khách hàng.

- Vận chuyển, trung chuyển hàng hóa từ kho của đơn vị sản xuất kinh doanh xuấtnhập khẩu ra cảng, sân bay để giao hàng hóa và ngước lại đối với hàng nhập khẩu,phục vụ theo yêu cầu của các đơn vị xuất nhập khẩu trong và ngoài nước

2.1.2.3 Các loại hình kinh doanh chủ yếu

*Kinh doanh xuất nhập khẩu: Là một trong những công ty may mặc có quy mô

và uy tín hàng đầu Việt Nam, công ty hiện đang sở hữu dàn máy móc, thiết bị tiêntiến được nhập từ Nhật Bản, Thụy Sỹ Công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu cácloại áo jacket cao cấp sang thị trường các nước Đức, Nga, Pháp, Ý, Mỹ, NhậtBản…Với năng lực sản xuất trên 300.000 sản phẩm/năm Nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu chủ yếu là: vải chính, vải phụ, vải lót, phụ liệu, máy móc thiết bị phụ tùng,hóa chất ngành dệt may (trừ những hóa chấtđộc hại)…được nhập khẩu từ HànQuốc, Đức, Trung Quốc, Nga…để phục vụ cho việc sản xuất

*Gia công: Với lợi thế nguồn lao động dồi dào và giá rẻ, việc ký kết hợp đồng với

các nước để thực hiện gia công xuất khẩu mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty vàgóp phần vào tổng kim ngạch ngành dệt may của nước ta Công ty nhận gia côngtheo đơn đặt hàng từ các nước nhập khẩu quen thuộc tại Nga, Đức, Mỹ, Ý

*Ủy thác: Ngoài hoạt động chính của doanh nghiệp là sản xuất và xuất khẩu áo

jacket theo đơn đặt hàng của khách hàng quốc tế, công ty còn nhận ủy thác xuất/nhập khẩu cho một số công ty khác Công việc này mang lại lợi nhuận không cao

và gặp nhiều rắc rối trong việc ký kết hợp đồng nên hiện nay công ty đã khôngcòn tập trung vào hoạt động này nữa mà tập trung đẩy mạnh xuất nhập khẩu

Trang 26

2.1.2.4 Phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

Để hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển và thích ứng với môitrường kinh doanh đầy biến động và nhiều thách thức, để khẳng định vị thế củamình trước đối thủ cạnh tranh trong ngành dệt may Việt Nam, công ty đã đề ra một

số phương hướng và muc tiêu phát triển trong tương lai như sau:

- Nâng cao năng lực sản xuất, không ngừng đầu tư đổi mới công nghệ Tăng nhanhdoanh số và khối lượng sản phẩm với cơ cấu hợp lý, từng bước phát triển mở rộng

và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường

- Đảm bảo được những nguồn cung cấp ổn định, có chất lượng tương đối cao, phùhợp với yêu cầu phẩm chất Mở rộng cách thức bán hàng linh hoạt với giá cả vàphương thức thanh toán hợp lý

- Xây dựng và hoàn thiện chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa, mạnh dạn khai tháccác mặt hàng thế mạnh, giữ vững thị trường truyền thống, tích cực tìm kiếm và hòanhập với thị trường mới, góp phần nâng cao kim ngạch và lợi nhuận, dần dầnchiếm lĩnh thị trường

- Quan tâm và tạo điều kiện tốt chăm lo đời sống công nhân và hỗ trợ trong côngviệc để giữ chân người lao động, giúp họ nhiệt huyết trong công việc

- Giảm chi phí sản xuất và xuất nhập khẩu, góp phần gia tăng lợi nhuận nhằm giúpcho công ty ngày càng lớn mạnh

2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 27

% tănggiảm

1 Tổng doanh thu Tr.đ 2.033.375 2.334.226 14,8

2 Các khoản giảm trừ doanh thu Tr.đ 1.110 3.513 216,49

3 Doanh thu thuần Tr.đ 2.032.265 2.330.713 14,69

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tr.đ 102.202 109.614 7,25

11 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Tr.đ 113.973 126.125 10,66

14 Kết quả từ hoạt động khác Tr.đ 1.385 1.790 29,24

15 Lợi nhuận /lỗ từ công ty liên doanh Tr.đ (6.530) 2.469 -137,81

16 Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 108.828 130.384 19,81

17 Chi phí thuế TNDN hiện hành Tr.đ 24.396 27.966 14,76

18 Chi phí thuế TNDN hoãn lại Tr.đ 59 96 62,71

19 Lợi nhuận sau thuế TNDN Tr.đ 84.73 102.292 21,24

Trang 28

sản lượng tiêu thụ tại thị trương Châu Âu, Nhật Bản đều giảm mạnh so với cùng

kỳ Đặc biệt giá bông, sợi liên tục giảm trong năm đã gây khó khăn cho công tác tiêu thụ vải, sợi nói chung Kết quả đạt được trong năm 2015 của công ty rất đáng được khen ngợi và trân trọng, có được kết quả nêu trên là cả một sự quyết tâm cao,

có sự nhạy bén , linh hoạt trong chỉ đạo, điều hành của Ban lãnh đạo công ty và sự

nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, thể hiện qua những mặt sau:

- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu, tài sản, nguồn vốn, lợi nhuận trước thuế đạt 118 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2014

- Công ty vừa duy trì ổn định sản xuất, vừa đầu tư mở rộng sản xuất, hướng đến phát triển mạnh mẽ cho các năm sau Năm 2015, các dự án đầu tư lớn nhà máy sợi

và nhà máy dệt đều đã được đưa vào sản xuất và nhiệm vụ quan trọng nhất là duy trì mở rộng nguồn khách hàng nhằm tăng sản lượng tiêu thụ, khai hác có hiệu quả các nhà máy mới

- Chất lượng công tác: Hạch toán, kế toán, tuyển dụng đào tạo nhân sự mới được chú trọng và nâng cao, tài chính hệ thống lành mạnh, quan hệ tín dụng tốt, đảm bảocho nguồn vốn lưu động có chi phí tài chính thấp

2.1.3.2 Tình hình lao động của công ty

Trang 29

*Chính sách đào tạo

Công ty xây dựng chính sách quản lý nguồn nhân lực phù hợp nhằm tuyển lựa và

sở hữu được đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi công việc

Cán bộ nhân viên công ty được đào tạo theo đúng quy trình, sau quá trình đào tạo, nhân viên phải chịu sự kiểm tra của Ban lãnh đạo công ty nhằm đảm bảo hiểu rõ vànắm bắt được công viêc của mình đang chịu trách nhiệm

Nhân viên cả khối văn phòng và nghiệp vụ được khuyến khích đề xuất các nội dung đào tạo được đánh giá là cần thiết, hõ trợ hiệu quả cho công việc Ban lãnh

Ngày đăng: 09/08/2016, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP - Tổ chức giao nhận hàng lẻ nguyên phụ liệu nhập khẩu bằng đường biển để sản xuất gia công hàng may mặc của Công ty TNHH Việt Thắng Luch I năm 2016
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w