1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong

59 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 107,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong Cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Giao nhận vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hộicủa mỗi quốc gia cũng như trên thế giới Có thể nói giao thông là huyết mạch củanền kinh tế Không có giao thông vận tải thì không những kinh tế của thế giới màngay cả kinh tế quốc gia , một vùng cũng không thể phát triển Hàng hóa sản xuất

ra cần phải vận chuyển đến nơi tiêu thụ và điều tất yếu là sự ra đời của giao thôngvận tải để lưu thông các luồng hàng hóa đó Muốn phát triển kinh tế, một trongnhững yếu tố hết sức quan trọng không thể thiếu đó là sự phát triển đồng bộ hệthống giao thông vận tải vững mạnh đủ sức theo kịp sự phát triển của nền kinh tếấy

Vận tải biển là ngành quan trọng trong thời hiện đại Kể từ khi ra đời cho đến nay,vận chuyển đường biển vẫn chứng tỏ nó là một phương thức vận tải hàng hóa tối

ưu và quan trọng, đặc biệt là trong vận tải quốc tế Một số ưu việt được kể đến nhưlà:

Chi phí vận tải biển thấp hơn so với các loại hình vận tải khác

Vận chuyển được lô hàng có khối lượng lớn

Vận chuyển với khoảng cách xa từ châu lục này tới châu lục khác

Một quốc gia có nền vận tải biển phát triển là một quốc gia có chiếm nhiều ưu thế.Không những tạo ra thế chủ động trong quan hệ kinh tế đối ngoại, vận tải biểncũng làm tăng nguồn thu ngoại tệ nhờ việc phát triển mạng lưới vận tải Bên cạnh

đó, vận tải biển cũng đẩy mạnh quá trình xuất nhập khẩu, tạo động lực thúc đẩyquá trình xuất nhập khẩu , tạo động lực thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển… đặcbiệt đối với nước ta, với hơn 3200 km đường biển kéo dài và nhiều vùng vịnh, thếnên vận tải biển giữ vai trò then chốt trong mạng lưới vận tải quốc gia, dễ dànggiao lưu phát triển việc xuất nhập khẩu hàng hóa và vận tải biển với các nướcSingapore ,Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc…

Khi nền kinh tế càng ngày phát triển,nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng lớnthì việc cơ giới hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật của hệ thống vận tải ở mỗinước ngày càng quan trọng Vì vậy, việc chuyên chở hàng hóa bằng container đãchứng minh tính ưu việt của nó so với các phương pháp chuyên chở bao gói thôngthường Nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong nước hiện nay là tương đối lớn và các

Trang 2

công ty vận tải biển nước ngoài đã tham gia vào thị trường vận tải biển Việt Nam.Tuy nhiên sự gặp gỡ trực tiếp của chủ hàng và người vận tải biển còn nhiều khókhăn do hạn chế về thông tin, thiếu tính chuyên môn Do đó xuất hiện người đại lívận tải đứng ra làm trung gian thu xếp các công việc giữa chủ hàng và người vậntải được đáp ứng nhanh chóng với chi phí bỏ ra hợp lí nhất.

Việt Nam là một nước có điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải biển cũng nhưcác hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường biển Thị trường giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của nước ta trong những năm qua phát triểnmạnh mẽ, từng bước bắt kịp với trình độ tiên tiến trên thế giới Thị trường giaonhận hàng hóa quốc tế với các công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận trong nước vàquốc tế đang cạnh tranh hết sức quyết liệt Là một công ty cung cấp các dịch vụliên quan đến vận tải biển và kinh doanh kho bãi , công ty cổ phẩn thương mại vàdịch vụ vận tải Tiên Phong trong những năm qua đã có chỗ đứng nhất định trên thịtrường và tạo được mối quan hệ tốt với các hang đại lí nước ngoài để làm đại lí vậntải cho họ ở Việt Nam và cũng dùng họ làm đại lí vận tải cho mình ở nước ngoài.Trong nước với các chi nhánh ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam công ty đã phần nàokhai thác được nhu cầu về vận tải Ở Hải Phòng – một thành phố phát triển tươngđối mạnh về cảng biển và dịch vụ liên quan đến vận tải thì công ty cũng đã thànhlập tại đây một chi nhánh chuyên về kinh doanh dịch vụ giao nhận và đại lí giaonhận cho khách hàng

Trong những năm qua, công ty hoạt động tương đối hiệu quả, đạt được doanh thu

và lợi nhuận cao, có được uy tín lớn đối với khách hàng Tuy nhiên, trong quytrình giao nhận, vận tải hàng hóa cũng như thủ tục luân chuyển chứng từ của công

ty vẫn còn tồn tại một số điểm bất cập, không hiệu quả làm giảm hiệu quả chungcủa toàn bộ quá trình giao nhận vận tải hàng hóa chi nhánh Do đó, để công ty TiênPhong khẳng định được mình và vươn lên trong cơ chế thị trường trên lĩnh vựchoạt động giao nhận thì việc nghiên cứu hoàn thiện hoạt động giao nhận bằngđường biển tại công ty là cần thiết Chính vì lí do đó mà em đã chọn đề tài là “ cảitiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHHthương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong”

Bất kì công ty nào cũng muốn cho doanh nghiệp mình hoạt động một cách có hiệuquả và thu được nguồn lợi nhuận khổng lồ Để đạt được điều đó, doanh nghiệpluôn phải tập trung mở rộng thị trường tăng doanh thu cho doanh nghiệp Đối với

Trang 3

các công ty giao nhận kho vận hiệu quả từ dịch vụ mà công ty cung cấp cho kháchhàng luôn được coi trọng Chất lượng dịch vụ giao nhận khẳng định vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường, tăng uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng.Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không khi mà dịch vụ của doanh nghiệpđược khách hàng tin dùng.

Trong thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc với nghiệp vụ giao nhận, kiếnthực thực tế đã giúp em lí giải thêm phần nào những khúc mắc về việc học lí thuyếttại trường Bài báo cáo của em đi sâu nghiên cứu nghiệp vụ giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu, quy trình phục vụ khách hàng của nghiệp vụ này, kết quả từ hoạtđộng này như thế nào, những mặt đã đạt được của bộ phận này và những mặt cònhạn chế cần khắc phục và đưa ra những biện pháp để nghiệp vụ này càng chuyênnghiệp và thu hút được sự ủng hộ của khách hàng trong nước cũng như nướcngoài

Do thời gian thực tập tại công ty không nhiều nên đề tài chỉ giới hạn ở phạm vu: đisâu vào tìm hiểu quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công

ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong, từ đó tìm ra những thuận lợi

và khó khăn đề tìm ra biện pháp giúp công ty hoạt động ngày càng trở nên hiệu quả

và mang lại nhiều hơn nữa những lợi nhuận cho công ty

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN

HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.

1.1.1 Hoạt động giao nhận và người giao nhận

Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người bán và người mua thường ởcách xa nhau Việc di chuyển hàng hóa này do người vận tải đảm nhận Đây làkhâu nghiệp vụ rất quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thểthực hiện được Để cho quá trình vận tải được bắt đầu – tiếp tục – kết thúc, tức làhàng hóa đến tay người mua , ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khácliên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, tổchức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến… Tất cả các công việc này đượcgọi là giao nhận vận tải hàng hóa ( hay còn gọi tắt là giao nhận)

Theo quy tắc của liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) về dịch vụgiao nhận được định nghĩa như sau: “ Giao nhận là bất kì loại dịch vụ nào có liênquan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hànghóa cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hảiquan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hànghóa”

Theo Luật thương mại Việt Nam, “ dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa từ người gửi, tổ chứcvận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của ngườilàm dịch vụ giao nhận khác”

Hay nói cách khác: “ giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quátrình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhậnhàng

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “ người giao nhận” – forwarder –freight forwarder – forwarding agent Người giao nhận có thể là chủ hàng , chủ tàu,công ty xếp dỡ hay kho hang, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kì một ngườinào khác có đăng kí dịch vụ giao nhận hàng

Trang 5

Người giao nhận phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

Biết kết hợp nhiều phương thức vận tải khác nhau

Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ dịch vụgom hàng

Biết kết hợp giữa vận tải, giao nhận, xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổchức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như hải quan, quản lí tàu,bảo hiểm, ga, cảng…

Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khẩu hoạtđộng có hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình

Nhà xuất nhập khẩu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của ngườigiao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi

Nhà xuất nhập khẩu giảm được các chi phí quản lí hành chính, bộ máy tổ chứcđơn giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh xuất nhập khẩu

1.1.2 Các tổ chức giao nhận và người giao nhận

a Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận –FIATA.

Liên đoàn là quốc tế các hiệp hội giao nhận FIATA thành lập năm 1926 là tổchức giao nhận vận tải lớn nhất thế giới FIATA là một tổ chức chi phí chính trị, làđại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130 nước trên thế giới Thành viên củaFIATA là hội viên chính thức và hội viên hợp tác Hội viên chính thức là liên đoàngiao nhận của các nước, còn hội viên hợp tác là các công ty giao nhận riêng lẻ.FIATA được thừa nhận của các cơ quan Liên hợp quốc như hội đồng kinh tế xãhội Liên hợp quốc ( ECOSOC), Uỷ ban châu Âu của Liên hợp quốc( ECE),ESCAP…

Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cường lợi ích của người giao nhậntrên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề nghiệp,tuyên truyền dịch vụ giao nhận, vận tải, xúc tiến quá trình đơn giản hóa và thốngnhất chứng từ và các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cải tiến chất lượng,dịch vụ của hội viên, đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệphối hợp giữa các tổ chức giao nhận với chủ hàng và người chuyên chở

Trang 6

Hiện nay, nhiều công ty giao nhận của Việt Nam đã trở thành thành viên chínhthức của FIATA.

b Các công ty giao nhận quốc tế ở Việt Nam

Những năm 1960, các tổ chức giao nhận quốc tế ở Việt Nam mang tính chấtphân tán Các đơn vị xuất nhập khẩu tự đảm nhiệm việc tổ chức chuyên chở hànghóa của mình Vì vậy, các công ty xuất nhập khẩu đã thành lập riêng phòng khovận chi nhánh xuất nhập khẩu Trạm giao nhận ở các cảng, ga liên vận đường sắt

Để tập trung đầu mối quản lí chuyên môn hóa, khâu vận tải giao nhận năm

1970, bộ giao thông (nay là bộ thương mại) đã thành lập hai tổ chức giao nhận:Cục kho vận kiêm tổng công ty giao nhận ngoại thương, trụ sở tại Hải Phòng.Công ty giao nhận đường bộ, trụ sở tại Hà Nội

Năm 1976, Bộ thương đã sát nhập hai tổ chức trên để thành lập một công tygiao nhận thống nhất là tổng công ty giao nhận và kho vận ngoại thương Vietrans.Trong thời kì bao cấp Vietrans là cơ quan duy nhất được phép giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị xuất nhập khẩu

Những năm gần đây nền kinh tế nước ta chuyển dần sang nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết của nhà nước, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu khôngcòn do vietrans độc quyền nữa mà do nhiều cơ quan, công ty khác tham gia, trong

đó có nhiều chủ hàng ngoại thương tự giao nhận lấy mà không ủy thác chovietrans

Các công ty cung cấp dịch vụ giao nhận hiện nay là:

 Công ty giao nhận kho vận ngoại thương

 Công ty vận tải và thuê tàu

 Công ty container Việt Nam

 Công ty đại lí vận tải quốc tế

 Công ty thương mại và dịch vụ kho vận ngoại thương

 Công ty thương mại và dịch vụ hàng hải TRAMACO

 Gematrans…

Trang 7

Việt Nam đã thành lập hiệp hội giao nhận VIFFAS đại diện quyền lợi củanhững công ty giao nhận nói trên.

1.1.3 Phạm vi dịch vụ giao nhận

Phạm vi của dịch vụ giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận, khovận Trừ khi bản thân người gửi hàng ( hoặc người nhận hàng) muốn tham gia vàobất kì một khâu hay thủ tục nào, chứng từ nào đó, thông thường người giao nhậnthay mặt người gửi hàng (người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chuyển hàng hóaqua các công đoạn cho đến tay người nhận hàng cuối cùng Người giao nhận có thểlàm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lí hoặc thuê dịch vụ củangười thứ ba khác

Những dịch vụ mà người giao nhận thường tiến hành là :

 Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở

 Tổ chức chuyên chở hàng hóa trong phạm vi ga , cảng

 Tổ chức xếp dỡ hàng hóa

 Làm tư vấn cho chủ hàng trong lĩnh vực chuyên chở hàng hóa

 Kí hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước

 Làm thủ tục gửi, nhận hàng

 Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch

 Mua bảo hiểm cho hàng hóa

 Lập các chứng từ cho việc gửi, nhận hàng và thanh toán

 Thanh toán, thu đổi ngoại tệ

 Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở và giao cho ngườinhận hàng

 Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận hàng

 Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và ngườichuyên chở thích hợp

 Đóng gói phong bì, phân loại và tái chế hàng hóa

 Lưu kho bảo quản hàng hóa

 Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi…

 Thông báo tổn thất với người chuyên chở

 Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại và đòi bồi thường

Trang 8

Ngoài ra người kinh doanh dịch vụ giao nhận còn cung các dịch vụ đặc biệttheo yêu cầu của chủ hàng như vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trìnhxây dựng lớn, vận chuyển quần án may mặc sẵn từ các container đến thẳng các cửahàng hay vận chuyển ra nước ngoài để tham dự hội chợ, triển lãm… Đặc biệt trongnhững năm gần đây, người giao nhận thường cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải đaphương thức, đóng vai trò MTO và phát hành cả chứng từ vận tải.

1.1.4 Vai trò người giao nhận trong thương mại quốc tế

a Môi giới hải quan

Thuở ban đầu, người giao nhận chỉ hoạt động trong nước Nhiệm vụ của ngườigiao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu như một môigiới hải quan Sau đó , người giao nhận mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuấtkhẩu và dành chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước đối với các hãng tàutheo sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tùy thuộc vào hợp đồngmua bán Trên cơ sở được nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt ngườixuất khẩu, nhập khẩu để khai báo và làm thủ tục hải quan như một môi giới hảiquan

Theo tập quán xuất khẩu hàng hóa theo điều kiện FOB thì chức năng của ngườigiao nhận được gọi là “ FOB người giao nhận” Ở các nước như Pháp, Mỹ hoạtđộng của người giao nhận yêu cầu phải có giấy phép làm môi giới hải quan

b Đại lí (agent)

Trước đây, người giao nhận không đẩm nhận trách nhiệm của người chuyênchở Người giao nhận chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và ngườichuyên chở như là một đại lí của người chuyên chở hoặc của người gửi hàng.Người giao nhận nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc từ người chuyên chở để thực hiệncác công việc khác nhau như giao nhận , giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hảiquan… trên cơ sở của hợp đồng ủy thác

c Người gom hàng

Ở châu Âu, từ lâu người giao nhận đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục vụcho vận tải đường sắt Đặc biệt trong vận tải hàng hóa bằng container, dịch vụ gomhàng là không thể thiếu được nhằm biến hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên

Trang 9

container (FCL) để tận dụng sức chở, sức chứa của container và giảm cước phí vậnchuyển Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò là người vậntải hoặc chỉ là đại lí.

d Người chuyên chở

Ngày nay trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò là người chuyênchở, tức là người giao nhận trực tiếp kí kết hợp đồng vận chuyển với chủ hàng vàchịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ một nơi này đến một nơi khác Ngườigiao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở theo hợp đồng (contractingcarier), nếu người giao nhận kí hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở Nếungười giao nhận trực tiếp chuyên chở thì anh ta là người chuyên chở trực tiếp(performing carrier)

e Lưu kho hàng hóa, lo liệu chuyển tải và gửi tiếp hàng hóa

Trong trường hợp phải lưu kho hàng hóa trước khi xuất hoặc sau khi nhập khẩu,người giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê của mộtngười khác và phân phối hàng nếu cần

Khi hàng hóa phải chuyển tải hoặc quá cảng qua nước thử ba, người giao nhận

sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hóa từ phương tiện vận tảinày sang phương tiện vận tải khác, hoặc giao hàng đến tay người nhận

f Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)

Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt ( hoặc gọi làvận tải từ cửa đến cửa) thì người giao nhận đã đóng vai trò là người kinh doanhvận tải đa phương thức (MTO) MTO cũng là người chuyên chở và chịu tráchnhiệm đối với hàng hóa trước chủ hàng

Người giao nhận còn được coi là “ kiế trúc sư của vận tải” ( Architect oftransport) vì người giao nhận có khả năng tổ chức quá trình vận tải một cách tốtnhất và tiết kiệm nhất

1.1.5 Quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận

a Khi người giao nhận là đại lí

Trang 10

Người giao nhận hoạt động với danh nghĩa đại lí phải chịu trách nhiệm do lỗicủa bản thân mình hay lỗi của người làm thuê cho mình.

Ví dụ:

 Giao hàng trái với chỉ dẫn

 Quên mua bảo hiểm mặc dù đã có chỉ thị

 Lỗi lầm khi làm thủ tục hải quan

 Gửi hàng sai địa chỉ, chở hàng sai đến nơi quy định

 Tái xuất không làm thủ tục xin hoàn lại thuế

Người giao nhận cũng bị bên thứ ba khiếu nại về bất cứ hư hỏng hay mất máthàng hóa hay tổn hại cá nhân mà anh ta gây cho họ trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ Tuy nhiên người giao nhận thường không nhận trách nhiệm về mình , nhữnghành vi hay sơ suất của bên thứ ba như : người chuyên chở, người nhận lại dịch vụgiao nhận… miễn là anh ta đã biểu hiện đầy đủ sự quan tâm chu đáo trong việc lựachọn bên thứ ba đó

Điều đó được thể hiện qua điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn ( Standard tradingcondition ) khi người giao nhận hoạt động với tư cách là đại lí trong việc thực hiệnchức năng truyền thống của mình như: lưu cước, lo vận chuyển và khai báo hảiquan

b Khi người giao nhận là người ủy thác

Là người ủy thác, người giao nhận là một bên kí hợp đồng độc lập nhận tráchnhiệm với danh nghĩa của mình thực hiện dịch vụ do khách hàng yêu cầu Anh tachịu trách nhiệm về những hành vi sơ suất của người chuyên chở và người nhận lạidịch vụ giao nhận… mà anh ta sử dụng để thực hiện hợp đồng

Nói chung, anh ta thương lượng giá dịch vụ với khách hàng chứ không phải lànhận lại hoa hồng Ví dụ khi người giao nhận gom hàng, làm dịch vụ vận tải đaphương thức hay khi anh ta đảm nhận vận tải bộ và tự vận chuyển hàng hóa thì đó

là anh ta đảm nhận vai trò người ủy thác Là người ủy thác trách nhiệm đối với bênthứ ba, quyền hạn về giới hạn trách nhiệm và quyền thực hiện việc giữ hàng cũnggiống như khi anh ta đóng vai trò làm đại lí

Trang 11

Khi người giao nhận đóng vai trò của người ủy thác để làm dịch vụ vận tải đaphương thức thì điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nói chung không áp dụng.

Vì không có công ước quốc tế được áp dụng nên hợp đồng vận tải liên hợpthường do những quy tắc của phòng thương mại quốc tế điều chỉnh gọi là “ nhữngquy tắc thống nhất của ICC về một chứng từ thống nhất trong vận tải liên hợp”.Tuy nhiên nếu người giao nhận không chịu trách nhiệm về những hư hỏng mấtmát của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:

 Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy thác

 Khách hàng đóng gói và kẻ ký mã hiệu không phù hợp

 Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa

Người giao nhận đong vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợpanh ta tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chính mình màcòn trong trường hợp anh ta bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình haycách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở ( người thầuchuyên chở - contracting carrier) Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liênquan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối … thì người giaonhận sẽ chịu trách nhiệm của người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện cácdịch vụ trên bằng phương tiện và người của mình, hoặc người giao nhận đã camkết rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở

1.1.6 Quan hệ của người giao nhận với các bên có liên quan.

a Chính phủ và các nhà đương cục khác

Trong lĩnh vực cơ quan, công sở, người giao nhận phải giao dịch với những cơquan sau:

 Cơ quan hải quan để khai báo hải quan

 Cơ quản cảng để làm thủ tục thông cảng

Ngân hàng trung ương để được phép kết hối, ngoài ra ngân hàng là đơn vị đứng

ra bảo lãnh sẽ trả tiền cho người xuất khẩu và thực hiện thanh toán tiền hàng chongười xuất khẩu

Trang 12

Bộ y tế, bộ khoa học công nghệ và môi trường, bộ văn hóa thông tin… để xingiấy phép ( nếu cần tùy theo từng mặt hàng).

Cơ quan lãnh sự để xin giấy chứng nhận xuất xứ

Cơ quan kiểm soát XNK

Cơ quan cấp giấy vận tải

b Các bên tư nhân

Trong lĩnh vực tư nhân, người giao nhân phải giao dịch với các bên:

Người chuyên chở hay các đại lí khác như:

 Chủ tàu

 Người kinh doanh vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không

 Người kinh doanh vận tải thủy về mặt sắp xếp lịch trình và vận chuyểnthu cước

 Người giữ kho để lưu kho hàng hóa

 Người bảo hiểm để bảo hiểm cho hàng hóa

 Tổ chức đóng gói bao bì để đóng gói hàng hóa

 Ngân hàng thương mại để thực hiện tín dụng chứng từ

Trang 13

Hình 1.1: Quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan.

Chính phủ và các nhà đương cục khác

Kiểm soát xuất nhập khẩu, giám sát ngoại hốivận tải, cấp giấy phép y tế, cơ quan lãnh sự

Người chuyên chở và các đại lí khác

Chủ tàuNgười kinh doanh vận tải đường

bộ, đường sắt, hàng không

Người kinh doanh vận tải nội thủyNgười giữ kho

Tổ chức đóng góiĐại lí

Ngân hàng

NGƯỜI GIAONHẬN

Người gửi,

người nhận

Người bảo hiểm trách nhiệmNgười bảo hiểm

hàng hóa

Trang 14

1.1.7 Tác dụng của nghiệp vụ giao nhận

Tạo điều kiện cho người xuất nhập khẩu hoạt động có hiệu quả

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ giảm được chi phí cho việc đào tạo cán bộchuyên môn, đảm bảo thực hiện hợp đồng đúng thời hạn, sự luân chuyển hàng hóađược thông suốt

Giảm được chi phí kho hàng do sử dụng kho của người giao nhận hay kho củangười giao nhận thuê Từ đây , ta có thể giảm được giá thành hàng hóa xuất nhậpkhẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường

Nhà kinh doanh có thể lựa chọn phương thức, dịch vụ tốt nhất với giá cả phùhợp để hàng hóa được đến nơi an toàn

Giảm chi phí vận tải

Do người giao nhận có chuyên môn sâu, cho nên họ thực hiện công việc rấtnhanh chóng và đạt hiệu quả cao do họ cí thể kết hợp được nhiều phương thức vậntải để thực hiện một chuyến hàng

Tận dụng được dung tích , trọng tải của công cụ và phương tiện vận tải nhờ vàonghiệp vụ gom hàng

Họ có quan hệ tốt với các tổ chức có liên quan đến quá trình vận tải hàng hóanhư: công ty vận tải, công ty bảo hiểm, kho cảng…

Người giao nhận có khả năng kết hợp giữa vận tải, giao nhận, xuất nhập khẩu.Giao nhận là quá trình phức tạp, nó vừa đòi hỏi giải quyết đồng thời một lúc haicông việc đối nội và đối ngoại Do vậy, ngoài những nhân tố trên, giao nhận muốnđạt hiểu quả tốt thì cần phải có:

Thời gian giao nhận hợp lí

Rút ngắn được thời gian giao nhận sẽ giảm được chi phí, mất mát hư hỏng vềhàng hóa

Tránh ứ đọng vốn, tranh thủ thị trường, giảm thời gian lưu kho bãi, thời gian lậpchứng từ và giảm thời gian kiểm tra giám định hàng hóa

Trang 15

Giám định chất lượng tốt, giao nhận phải đảm bảo chính xác, với khả năng đápứng cao đối với yêu cầu giao nhận và đảm bảo an toàn cho hàng hóa.

1.2 Khái quát về container

1.2.1 Khái niệm

Container là một thiết bị vận tải có đặc tính cố định, đủ chắc, sử dụng nhiều lần,

có thiết kế phù hợp cho việc chuyên chở và xếp dỡ hàng hóa dễ dàng,thuận tiện

1.2.2 Phân loại

Container có thể được phân loại theo 4 cách:

a Phân loại theo cách sử dụng

Container bách hóa

Dùng để chở hàng khô, có bao bì nên còn gọi là container hàng khô Vì hàngkhô cần phải bắt buộc ở một nhiệt độ nhất định trong container nên container cóhình dáng như một toa xe thùng có cửa đóng mở và có mui, được dùng nhiều nhấttrong các loại container

Container cách nhiệt: dùng để vận chuyển rau quả, thực phẩm… có kết cấucách nhiệt giữ ẩm, ngăn nhiệt độ và thường dùng đá lạnh làm nguồn gây mát

Trang 16

Container thông gió: có các lỗ thông gió ở thành vách dọc hoặc thành vách mặttrước container giúp rau quả bên trong container trao đổi không khí dễ dàng vàkhỏi bị hư trong thời gian vận chuyển nhất định.

Container đặc biệt: dùng vận chuyển hàng đặc biệt gồm các kiểu:

Container hàng khô rời: được thiết kế đặc biệt để chứa hàng khô như : ngũ cốc,phân bón…

Container bồn : dùng vận chuyển chất lỏng như : rượu, hóa chất, thực phẩm.Container mái mở: dùng vận chuyển máy móc hoặc gỗ có thân dài

Container mái bằng: dùng chở hàng nặng như: thiết bị máy, sắt thép…

Container mặt bằng có vách hai đầu

Container vách dọc mở

Container chở xe hơi: dùng chở xe hơi, có thể xếp bên trong container 1 hoặc 2tầng tùy theo chiều cao của xe

Container chở súc vật: để chở thú hoặc gia súc

Container chở da sống: để chở da thú sống có mùi nặng và độ ẩm cao , đòi hỏinhiều điều kiện vệ sinh

Container sức chưa lớn: dùng để chở hàng cồng kềnh có hệ số xếp dỡ cao

b Phân loại theo vật liệu làm container

Trang 17

1 A – X

1 CC

1 C

1.2.3 Lợi ích của container

Vận tải container ngày càng phát triển mạnh vì đã mang lại nhiều lợi ích chocác bên tham gia

b Đối với chủ tàu

Rút ngắn thời gian tàu đậu tại cảng xếp dỡ, tăng nhanh vòng quay khai thác tàu,thuận lợi cho việc chuyển tải và vận chuyển đa phương thức giảm được các khiếunại từ phía chủ hàng về các hư hỏng xảy ra trong lúc vận chuyển

Giúp cho người vận tải tận dụng được tối đa trọng tải và dung tích tài, tăng caohiệu qảu khai thác

c Đối với đại lí vận tải

Tạo cơ hội thức hiện chức năng như là một người vận chuyển không khai tháctàu, cung cấp các dịch vụ như : dịch vụ thu gom hàng lẻ, dịch vụ từ kho đến kho,dịch vụ phát hành

d Đối với buôn bán quốc tế

Trang 18

Tạo điều kiện cho buôn bán phát triển, có thể giao hàng từ cửa đên cửa.

Người xuất khẩu có thể tính trước được chi phí cho người vận chuyển

Có thể gửi hàng theo phương thức vận tải đa phương thức

1.2.4 Hình thức vận tải container

Phương thức vận tải hàng hóa bằng container là phương thức vận tải tiêu biểunhất hiện nay, trên thế giới đã và đang hình thành hệ thống vận tải container thốngnhất toàn cầu

Hệ thống vận tải thống nhất là 1 tổ hợp bao gồm nguồn hàng và các phươngtiện kĩ thuật vận tải khác ( tàu, ô tô, xe nâng ) cũng như các thiết bị của chủ hàngnhận và gửi hàng trong container

Để tổ chức hệ thống vận tải container thống nhất cần phải giải quyết các vấn đềsau:

a Xây dựng luồng hàng

Tập hợp các nhu cầu vận chuyển thường xuyên, ổn định tào thành nguồn hàng.Trên cơ sở đó xây dựng luồng container Nguyên tắc xây dựng luồng container là

số container theo chiều xuôi, ngược phải bằng nhau

b Lựa chọn loại thùng container

Theo tiêu chuẩn ISO, các loại container có kích thước khác nhau: 5’, 10’, 20’40’ làm bằng vật liệu nhôm , thép, thủy tinh Việc lựa chọn loại thùng nào (kíchthước, vật liệu, vị trí mở cửa…) phụ thuộc vào loại hàng, loại tàu vận chuyển vàcác phương tiện kĩ thuật khác để chọn cho phù hợp

c Lựa chọn tàu vận chuyển và hình thức tổ chức khai thác

Với tàu vận chuyển: có thể lựa chọn tàu chuyên dụng hoặc bán chuyên dụng.Hình thức tổ chức khai thác: tàu chợ hay tàu chuyến

d Lựa chọn sơ đồ vận tải và sơ đồ công nghệ quá trình vận chuyển.

Sơ đồ vận tải: chọn sơ đồ từ của tới cửa

Trang 19

Sơ đồ công nghệ quá trình vận chuyển: dựa vào sơ đồ vận tải để xác định sơ

đồ công nghệ quá trình vận chuyển

e Hoàn trả container:

Hiện nay có ba hệ thống hoàn trả container:

Hệ thống hoàn trả có thời hạn: quy định thời gian hoàn trả container với người

sử dụng

Hệ thống trao đổi ngang số lượng: giao bao nhiêu container nhận lại bấy nhiêu

Hệ thống phân phối trung tâm: thường đặt tại cảng, có trách nhiệm điều cáccontainer rỗng đến các địa điểm có nhu cầu

1.2.5 Yêu cầu chất xếp hàng ở trong container

Tiến hành kiểm tra đầy đủ hàng trước khi xếp vào comtainer: kích cỡ, khốilượng, thể tích, tính chất

Khối lượng container tổng cộng không được quá khối lượng ghi trong biểnhiệu toàn bộ

Hàng được xếp vào trong container phải có kích thước phù hợp với kích thướcbên trong container

Khi xếp hàng vào trong container phải phân bổ sao cho nằm trong giới hạn chophép trọng tải lớn nhất

Lựa chọn loại container phù hợp loại hàng

Kiểm tra vỏ container trước khi xếp hàng

1.3 Quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận nhập khẩu theo phương thức nguyên container tại công ty giao nhận

1.3.1 Phương thức gửi hàng FCL bằng đường biển

a Khái niệm

Trang 20

Phương thức gửi hàng FCL bằng đường biển: là phương thức mà hàng đượcgửi cho người chuyên chở trong điều kiện đầy container và được sử dụng khi chủhàng có khối lượng hàng chuyên chở lớn đủ để có thể chưa 1 hoặc nhiều container.

b Phân loại

Tùy vào vai trò của công ty giao nhan như đã trình bày ở trên thì có cácphương thức gửi hàng FCL/FCL khác nhau

Gửi hàng FCL qua người vận chuyển thực tế

Hình 1.2 : Quy trình gửi hàng nguyên container qua người vận chuyển thực tế Nội dung thực hiện

Người gửi và gửi vận chuyển thực tế kí kết hợp đồng vận tải

Ngưởi gửi giao các container nguyên cho người vận chuyển

Người vận chuyển phát hành B/L cho người gửi

Người gửi chuyển B/L cho người nhận ở cảng đến

Người nhận xuất trình B/L và các chứng từ có liên quan cho hãng tàu

Người vận chuyển giao những container nguyên cho người nhận ở cảng đến

Trách nhiệm của các bên

Người gửi

Mượn hoặc chịu chi phí thuê container rỗng về kho đóng hàng

Đóng hàng vào container với điều kiện đảm bảo sự an toàn

Trang 21

Mời hải quan về kho để kiểm hóa và niêm hong kẹp chì

Đưa container lên phương tiện vận chuyển giao cho người chuyên chở tại CY

Người chuyên chở

Nhận container nguyên ở CY và cấp phát vận đơn cho người gửi

Dịch chuyển và bốc container có hàng lên tàu hoặc phương tiện vận chuyển.Vận chuyển container đến nơi đến, tại đó dỡ container xuống để giao tại CY

Người nhận

Làm thủ tục hải quan và xuất trình chứng từ để nhận hàng tại CY

Mang container có hàng về kho để tháo hàng

Hoàn trả container cho người cho thuê container

Gửi hàng FCL qua công ty giao nhận

Khi công ty giao nhận đóng vai trò là MTO

Hình 1.3: Quy trình gửi hàng nguyên container qua công ty giao nhận

Nội dung thực hiện

Người gửi và công ty giao nhận kí kết hợp đồng ủy thác

Người gửi giao những container nguyên cho công ty giao nhận

Công ty giao nhận phát hành B/L cho người gửi

Công ty giao nhận gửi những container nguyên cho người vận chuyển thực tếNgười vận chuyển thực tế phát hành B/L gốc cho người giao nhận

Công ty giao nhận chuyển B/L gốc cho đại lí của công ty giao nhận ở cảngđến

Trang 22

Đại lí của công ty giao nhận ở cảng đến mang B/L gốc và các chứng từ có liênquan đến hãng tàu

Hãng tàu xem xét , kiểm tra và giao những container nguyên cho đại lí củacông ty giao nhận ở cảng đến tại CY

Người gửi hàng gửi B/L (1) và các chứng từ có liên quan đến hàng hóa chongười nhận hàng thực tế ở cảng đến

Người nhận thức tế xuất trình B/L (1) và các chứng từ có liên quan đến đại lícủa công ty giao nhận để nhận hàng

Đại lí của công ty giao nhận kiểm tra và giao những container nguyên chongười nhận thực tế

1.3.2 Quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo phương thức FCL/FCL tại công ty vận tải giao nhận

Hình 1.4: Quy trình cung ứng dịch vụ giao nhận FCL tại công ty giao nhận Nội dung thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng : có hai trường hợp:

Trường hợp 1: Khách hàng là các nhà nhập khẩu trong nước ủy thác cho công

ty giao nhận tiến hành nhận lô hàng nhập khẩu

Trường hợp 2: Khách hàng là những công ty giao nhận, hoặc hãng tàu ở nướcngoài làm hợp đồng đại lí với công ty giao nhận ở cảng đến, yêu cầu theo dõi lôhàng nhập khẩu về đến cảng và tiến hành các thủ tục cho người nhận hàng thực tếnhận hàng

Nếu không thể đáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì từ chối

Nếu đồng ý thì tiến đến kí kết hợp đồng Sau khi đã kí kết hợp đồng thìchuyển sang bước 2

Bước 2: Tổ chức nhận hàng nhập khẩu

Trang 23

Cho dù nếu khách hàng là nhà nhập khẩu trong nước hay là các công ty giaonhận quốc tế thì công ty giao nhận vẫn phải thực hiện một trong những công việcsau:

Khai thuê thủ tục hải quan

Thanh toán tiền thưởng phạt xếp dỡ nếu có

Theo dõi kết quả nhận hàng của người nhận, giải quyết khiếu nại về hàng hóanếu có

Bước 4: Giải quyết các khiếu nại về tổn thất hàng hóa

Lập các chứng từ pháp lí ban đầu để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng như :biên bản kiểm tra nội bộ, thư dự kháng, biên bảnh hư hỏng đổ vỡ, giấy chứng nhậnnhận hàng thừa thiếu so với được khai

Mời các tổ chức giám định có uy tín, tiến hành giám định toàn bộ lô hàng.Mục đích xác định rõ số lượng hàng hóa bị tổn thất cụ thể của toàn bộ lô hàng đểlàm cơ sở cho việc khiếu nại đòi bồi thường Nội dung phải cụ thể chính xác vàphải nêu rõ tình trạng, mức độ tổn thất Chứng từ này sẽ được cơ quan giám địnhcấp ngay sau khi giám định xong trong vòng không quá 30 ngày kể từ ngày có yêucầu giám định

1.4 Các chứng từ giao nhận

Bảng lược khai hàng hóa (cargo manifest)

Là bản liệt kê tóm tắt về hàng hóa được chuyên chở, được dùng để:

Trang 24

Làm giấy thông báo cho người nhận hàng biết về những hàng hóa xeeos lêntàu.

Làm chứng từ để khai báo hải quan

Làm cơ sở để thanh toán các chi phí có liên quan đến hàng hóa

Làm căn cứ để đối chiếu so sánh với B/L về chi tiết hàng hóa

Vận đơn Bill of Lading

Là một chứn từ vận tải mà người chuyên chở hàng hóa hoặc người đại diệncủa họ kí phát cho người gửi hàng sau khi nhận hàng để chuyên chở

Theo thông lệ quốc tế, vận đơn có các chức năng chủ yếu sau:

Làm bằng chứng cho hợp đồng vận tải

Là biên lai xác nhận người gửi hàng đã giao hàng cho người chuyên chở

Là chứng từ sở hữu cho phép hàng hóa có thể chuyển từ người gửi hàngsang người nhận hàng hay người nào khác có quyền nhận hàng

Lệnh giao hàng Delivery of Order

Lệnh giao hàng là chứng từ do hãng tàu hoặc đại lí của họ cấp cho ngườinhận hàng để yêu cầu cảng giao hàng cho người nhận

Giấy báo nhận hàng

Giấy báo nhận hàng có tac dụng báo cho chủ hàng biết hàng hóa của họ đã vềđến nơi và yêu cầu họ khẩn trương làm các thủ tục, giấy tờ đến đại lí lấy lệnh giaohàng

Lệnh xuất kho

Là chứng từ pháp lí để chủ hàng nội địa lấy hàng ở cảng hay gửi hàng vàokho bãi cảng, đồng thời làm căn cứ để thanh toán cước phí xếp dỡ, lưu kho bãi.Làm chứng từ gốc để kết toán kho hàng ngày ghi xuất hay nhập vào sổ kho

Trang 25

Làm căn cứ để theo dõi tình hình thực hiện lệnh xuất kho hay giao thẳng vàlệnh nhập kho.

Biên bản kết toán nhận hàng với tàu

Sau khi hoàn thành việc dỡ hàng nhập khẩu từ tàu biển lên bờ, cảng phảicùng với thuyền trưởng kí kết một biên bản xác nhận số lượng kiện hàng đã giao

và nhận, biên bản này gọi là biên bản kết toán nhận hàng với tàu Chứng từ nàyđược lập ra trên cơ sở dữ liệu của tàu và của cảng Nó có chữ kí của đại diện phòngkho hàng bên cạnh chữ kí của thuyền trưởng Nó cũng là một trong những căn cứ

để khiếu nại hãng tàu hay người bán nước ngoài Đồng thời cũng là căn cứ để cảnggiao nhận hàng nhập khẩu với các đơn vị đặt hàng nhập khẩu

Biên bản thừa thiếu

Khi hoàn thành việc dỡ hàng nhập khẩu, nếu phát hiện thấy thiếu hàng, cảngcăn cứ vào biên bản kết toán nhận hàng với tàu để làm biên bản thừa, thiếu hàngnhằm xác nhận việc thừa thiếu hàng Nó có tác dụng làm chứng cứ để khiếu nạihãng tàu về trách nhiệm bảo quản của tàu đối với số lượng hàng hóa đã nhận đểchuyên chở

Chứng nhận hư hỏng

Trong quá trình làm hàng, nếu phát hiện thấy hàng hóa bị hư hỏng, đổ vỡ,cảng và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đó của hàng hóa Đốivới người nhận hàng, chứng từ này có giá trị chứng cứ rõ rệt để khiếu nại hãng tàu

về trách nhiệm chăm sóc hàng hóa trong quá trình chuyên chở Đối với cảng,chứng từ này có tác dụng phân rõ ranh giới trách nhiệm về pháp lí giữa cảng với

Trang 26

tàu trong việc bảo quan, sắp xếp hàng hóa Tuy nhiên thông thường, chỉ trongtrường hợp tổn thất bên ngoài và dễ thất, người ta mới lập được chưng từ này.

Hóa đơn thương mại

Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu ohair chuẩn bị một bộ hóa đơnthương mại ,đó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng

đã ghi trên hóa đơn

Giấy chứng nhận xuất xứ Certificate of Origin

Giấy chứng nhận xuất xứ là một trong những chứng từ ghi nơi sản xuất hàng

do người xuất khẩu kê khai và kí, được cơ quan có thẩm quyền của nước ngườixuất khẩu xác nhận

Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tùy theo chính sách của nhànước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế Nó cũng cần thiết cho việc theo dõithực hiện chế độ hạn ngạch Đồng thời trong chừng mực nhất định, nó phản ánhphẩm chất của hàng hóa bởi đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnhhưởng đến hàng hóa

Trong các giấy chứng nhận kiểm dịch trên , các cơ quan có thẩm quyền xácnhận rằng ngoài việc đã kiểm tra xử lí về dịch bệnh thì đối tượng kiểm dịch, chúngcòn xuất phát từ vùng an toàn về dịch bệnh

Giấy chứng nhận vệ sinh

Trang 27

Do cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra phẩm chất hàng hóa hoặc về y tế cấpcho chủ hàng, sau khi đã kiểm tra hàng hóa và thấy trong đó không có vi trùn gâybệnh cho người dùng.

Trang 28

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TIÊN PHONG 2.1 Giới thiệu chung

Tên tiếng anh: TIEN PHONG TRADING AND TRANSPORT COMPANYLIMITED

Tên viết tắt: TIENPHONG TRADING AND TRANSPORT CO LTD

Địa chỉ : 514 Lê Thánh tông, phường Đông Hải 1, quận Hải An, thành phố HảiPhòng

Số đăng kí: 0202004481

Ngày thành lập : 11/01/2007

Người đại diện: Đặng Thị Huế

Công ty TNHH thương mại và vận tải Tiên Phong thành lập năm 2007 với số vốnđiều lệ ban đầu là 1,5 tỷ đồng

2.2 Ngành nghề kinh doanh

2.2.1 Dịch dụ giao nhận nội địa

Đây là hoạt động giao nhận vận tải truyền thống của công ty, vẫn được công ty tiếptục duy trì và đẩy mạnh nhằm giữ vững mối quan hệ hợp tác lâu dài với các kháchhàng, đồng thời triển khai, giới thiệu các dịch vụ mới hiệu quả cao hơn và chi phíthấp hơn như : giao nhận hàng nguyên container , dịch vụ hàng không để kháchhàng tiếp cận, làm quen và quyết định lựa chọn loại hình dịch vụ phù hợp với nhucầu kinh doanh của công ty Vì vậy, sản lượng giao nhận vận tải vẫn giữu ở mức

ổn định

2.2.2 Dịch vụ giao nhận quốc tế

Mặc dù ra đời sau dịch vụ giao nhận nội địa nhưng dịch vụ giao nhận quốc tế đãphát huy được thế mạnh vốn có về các loại hình dịch vụ giao nhận, luân chuyểnhàng nguyên container, hàng không, chuyển phát nhanh chứng từ, đại lí hàng hải…Nhờ có chính sách hợp lí và quan hệ tốt với khách hàng nên số lượng khách hàng

Trang 29

cũng như khối lượng công việc tăng đáng kể, hiệu quả công tác ngày càng cao, sựtín nhiệm của khách hàng với công ty ngày càng được nâng cao, sản lượng củanăm sau bao giờ cũng cao hơn năm trước.

và tăng trong sáu tháng cuối năm do doanh nghiệp đã chủ động tìm thêm kháchhàng mới, tăng mức dịch vụ khách hàng,tạo dựng uy tín vững chắc trên thị trường.Mặc dù có một số khó khăn như trên, nhưng kết quả về mặt sản lượng cũng nhưdoanh thu đều tăng cao hơn so với năm trước

2.2.4 Khai thuê hải quan

Khai báo hải quan là một công đoạn trong quá trình làm thủ tục cho hàng hóaXNK, tùy thuộc vào chủ hàng mà công ty có thực hiện việc thuê khai hải quan haykhông Thông thường thì chủ hàng giao cho công ty làm trọn các dịch vụ , nhưngcũng có trường hợp chủ hàng muốn tự mình khai báo thủ tục hải quan thì công tychỉ thực hiệnác công việc còn lại

Việc khai thuê hải quan được thực hiện một cách chặt chẽ Tuy người khai thuê hảiquan được ủy quyền hoặc có giấy giới thiệu đúng dưới danh nghĩa là một công ty

có giấy phép kinh doanh XNK , nhưng nếu người khai thuê hải quan không có giấychứng nhận công nhận có đủ khả năng, trách nhiệm và thẩm quyền do tổng cục hảiquan cấp thì người khai thuê hải quan cũng không được phép thực hiện việc khaibáo thủ tục hải quan

Ngoài ra, công ty còn hoạt động trong một số lĩnh vực khách như : kinh doanh,dịch vụ, đại lí, bốc xếp, vận tải hàng hóa thủy bộ

Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách thủy bộ

Kinh doanh, dịch vụ đại lí, kí gửi hàng hóa

Ngày đăng: 08/08/2016, 23:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan. - Cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong
Hình 1.1 Quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan (Trang 13)
Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty - Cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của công ty (Trang 30)
Bảng 2.3 : Tình hình sử dụng mặt bằng - Cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng mặt bằng (Trang 31)
Bảng 3.1: Tổng doanh thu khi thực hiện giao nhận lô hàng phụ kiện nối ống bằng  nhựa - Cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong
Bảng 3.1 Tổng doanh thu khi thực hiện giao nhận lô hàng phụ kiện nối ống bằng nhựa (Trang 53)
Bảng 3.4: Các khoản phải thu của khách hàng - Cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa vận tải hàng container của công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Tiên Phong
Bảng 3.4 Các khoản phải thu của khách hàng (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w