MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 3 6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 4 7. Kết cấu của đề tài 4 PHẦN NỘI DUNG 5 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TÀO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC. 5 1.1. Khái quát chung về UBND huyện Tĩnh Gia. 5 1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn chung của UBND huyện Tĩnh Gia 5 1.1.2. Tóm lược quá trình phát triển của UBND huyện Tĩnh Gia. 10 1.1.3. Sơ đồ cơ cấu của UBND huyện Tĩnh Gia. 12 1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện Tĩnh Gia. 14 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND huyện Tĩnh Gia. 14 1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 16 1.2.1. Khái niệm cán bộ công chức 16 1.2.2. Đặc điểm cán bộ, công chức 16 1.2.3. Phân loại cán bộ công chức 17 1.2.4. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 18 1.2.5. Nguyên tắc, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 18 1.2.6. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 19 1.2.7. Các yếu tố cấu thành nên hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC. 20 1.2.8. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng 20 Kết luận chương 1. 23 Chương2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN TĨNH GIA. 25 2.1. Khái quát chung về tình hình cán bộ, công chức ở UBND huyện Tĩnh Gia hiện nay. 25 2.1.1. Số lượng 25 2.1.2. Chất lượng 25 2.1.3. Cơ cấu giới tính, cơ cấu độ tuổi. 28 2.2. Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia. 28 2.2.1. Căn cứ pháp để thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC 28 2.2.2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng CBCC 29 2.2.3. Xác định nhu cầu đào, bồi dưỡng CBCC 30 2.2.4. Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bô, công chức 32 2.2.5. Đối tượng, nội dung đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức. 32 2.2.6. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng. 33 2.2.7. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 33 2.3. Quyền và trách nhiệm của CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. 35 2.3.1. Quyền lợi của CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. 35 2.3.2.Trách nhiệm của cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. 35 2.4. Đánh giá chung về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND huyện Tĩnh Gia . 35 2.4.1. Kết quả đạt được 35 2.4.2. Những mặt tích cực trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC củaUBND huyện Tĩnh Gia. 37 2.4.3. Những hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia. 38 2.4.4. Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia. 39 Kết luận chương 2. 40 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA UBND HUYỆN TĨNH GIA. 42 3.1. Một số giải pháp 42 3.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo, gắn kết đào tạo với sử dụng CBCC. 42 3.1.2. Xây dựng các chương trình, kế hoạch quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC. 42 3.1.3. Tăng cường hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách về đào tạo bồi dưỡng. 43 3.1.4. Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 43 3.1.5. Tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng viên ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. 44 3.1.6. Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng 45 3.1.7 . Đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 45 3.1.8. Tăng cường, thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 46 3.2. Một số khuyến nghị. 46 3.2.1. Đối với cơ quan. 46 3.1.2. Đối với CBCC. 47 Kết luận chương 3 47 KẾT LUẬN 49 MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài “Công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Ủy Ban Nhân Dân huyện Tĩnh Gia-Thanh Hóa” em đã nhận được nhiều sự quan tâm và giúp đỡ rất nhiều
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo Trường Đạihọc Nội Vụ Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Quản Lý Nhân lực Đó lànhững người thầy người cô đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt quá trình học tậptại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Đoàn Văn Tình và
cô Nguyễn Thị Hoa đã giúp đỡ tận tình hướng dẫn chỉ bảo em rất nhiều trongquá trình thực hiện bài báo cáo thực tập để em có được những cơ sở và địnhhướng để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập của mình
Bên cạnh đó em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể cán bộ trong PhòngNội Vụ của Uỷ Ban Nhân Dân huyện Tĩnh Gia Sau hơn 2 tháng thực tập từngày (25/05/2015-30/7/2015) đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về vật chất, tinhthần lẫn các điều kiện khác để em hoàn thành tốt đợt thực tập và làm hoàn thiệnbài báo cáo của mình Hơn nữa em cũng xin gửi lời cảm ơn rất nhiều đến Ông:Trần Hoàng Gia - cán bộ trực tiếp hướng dẫn, quan tâm chỉ bảo giúp đỡ em rấtnhiều trong quá trình thực tập và hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bố mẹ
đã luôn ủng hộ và động viên em trong quá trình học tập cũng như trong trongviệc làm báo cáo thực tập tốt nghiệp Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắngsong kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, vì vậy không tránh khỏi những saisót, nên em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy
cô và bạn đọc, để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn
Tĩnh Gia, ngày 25 tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Vũ Trọng Năm
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài 4
7 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN NỘI DUNG 5
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TÀO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 5
1.1 Khái quát chung về UBND huyện Tĩnh Gia 5
1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn chung của UBND huyện Tĩnh Gia 5
1.1.2 Tóm lược quá trình phát triển của UBND huyện Tĩnh Gia 10
1.1.3 Sơ đồ cơ cấu của UBND huyện Tĩnh Gia 12
1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện Tĩnh Gia 14
1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND huyện Tĩnh Gia 14
1.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 16
1.2.1 Khái niệm cán bộ công chức 16
1.2.2 Đặc điểm cán bộ, công chức 16
1.2.3 Phân loại cán bộ công chức 17
1.2.4 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 18
1.2.5 Nguyên tắc, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 18
Trang 41.2.6 Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 19
1.2.7 Các yếu tố cấu thành nên hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC 20
1.2.8 Quy trình đào tạo, bồi dưỡng 20
Kết luận chương 1 23
Chương2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI UBND HUYỆN TĨNH GIA 25
2.1 Khái quát chung về tình hình cán bộ, công chức ở UBND huyện Tĩnh Gia hiện nay 25
2.1.1 Số lượng 25
2.1.2 Chất lượng 25
2.1.3 Cơ cấu giới tính, cơ cấu độ tuổi 28
2.2 Thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia 28
2.2.1 Căn cứ pháp để thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC 28
2.2.2 Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng CBCC 29
2.2.3 Xác định nhu cầu đào, bồi dưỡng CBCC 30
2.2.4 Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bô, công chức 32
2.2.5 Đối tượng, nội dung đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức 32
2.2.6 Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng 33
2.2.7 Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 33
2.3 Quyền và trách nhiệm của CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 35
2.3.1 Quyền lợi của CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 35
2.3.2.Trách nhiệm của cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng 35
2.4 Đánh giá chung về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND huyện Tĩnh Gia 35
2.4.1 Kết quả đạt được 35
2.4.2 Những mặt tích cực trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC củaUBND huyện Tĩnh Gia 37
2.4.3 Những hạn chế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia 38
Trang 52.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo,
bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia 39
Kết luận chương 2 40
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA UBND HUYỆN TĨNH GIA.42 3.1 Một số giải pháp 42
3.1.1 Xác định nhu cầu đào tạo, gắn kết đào tạo với sử dụng CBCC 42
3.1.2 Xây dựng các chương trình, kế hoạch quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC 42
3.1.3 Tăng cường hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách về đào tạo bồi dưỡng 43
3.1.4 Đổi mới nội dung, chương trình, tài liệu, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 43
3.1.5 Tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng viên ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng 44
3.1.6 Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng 45
3.1.7 Đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 45
3.1.8 Tăng cường, thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 46
3.2 Một số khuyến nghị 46
3.2.1 Đối với cơ quan 46
3.1.2 Đối với CBCC 47
Kết luận chương 3 47
KẾT LUẬN 49
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp cách mạng hiện nay, khi cả nước đang tiến lên sự nghiệpCNH-HĐH đất nước, xây dựng quốc gia dân giàu nước nước mạnh, xã hội côngbằng dân chủ văn minh Đó là cả một chặng đường phấn đấu lâu dài với nhữngnhiệm vụ cao cả vô cùng khó khăn phức tạp đòi hỏi Nhà nước ta phải chủtrương đẩy mạnh cải cách hành chính Một chế độ xã hội muốn đứng vững vàphát triển đều phải được xây dựng nên bởi những con người hết lòng trung thànhvới chế độ, có trí tuệ, có đức có tài, có năng lực, phẩm chất Cách mạng là sựnghiệp của quần chúng, nhưng đội ngũ cán bộ có vai trò quyết định tới sự thànhcông của cách mạng Sinh thời Hồ Chí Minh đã khẳng định “ Cán bộ là gốc củamọi công việc” Công việc thành công hay không là do cán bộ, không có đội ngũcán bộ tốt, thì đường lối chính trị đúng cũng không trở thành hiện thực Cán bộ
là cốt cán hoạch định chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước, cán
bộ là cầu nối tâm tư nguyện vọng của người dân với Đảng và Nhà nước Chính
vì vậy đội ngũ CBCC luôn được quan tâm chú ý đào tạo, bồi dưỡng trong mỗithời kỳ cách mạng ở Việt Nam
Trong bối cảnh đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, đẩymạnh CNH-HĐH như hiện nay, để phát huy được vai trò của đội ngũ CBCCđòi hỏi chính quyền các cấp phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo,bồi dưỡng CBCC để họ được nâng cao trình độ, phẩm chất, đạo đức từ đó họthực hiện tốt nhiệm của Đảng ,Nhà nước và nhân dân giao Qua thực tế đãchứng minh nơi nào CBCC có trình độ, chuyên môn, năng lực, có phẩm chấtđạo đức tốt thì nơi đó vận hành rất trôi chảy, thông suốt và tránh được sự máymóc
Nhận thức được tầm quan trọng của đội ngũ CBCC đối với đất nước, nênđất nước ta đã không ngừng thực hiện công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC, để họđược trưởng thành hơn cả về năng lực lẫn phẩm chất đạo đức, để từ đó họ đảmđương được nhiều nhiệm vụ, đứng vững trước những khó khăn thách thức trêncon đường thúc đẩy đất nước tiến lên CNH-HĐH
Trang 7Qua thực tế xã hội ở hiện nayở nước ta thì đội ngũ CBCC còn nhiều bấtcập Có một số bộ phận CBCC đang suy thoái về đạo đức, chính trị, lối sống cơhội thực dụng tham ô, tham nhũng lãng phí đang làm mất niềm tin với nhân dângây cản trở trong quá trình tiến hành đổi mới đất nước Chính vì vậy, Đảng vàNhà nước cần có những biện pháp để xử lý những vi phạm một số CBCC, đồngthời phải luôn đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cả về mặt chấtlượng lẫn số lượng
Xuất phát từ cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC và xuấtphát từ bản thân em muốn được đi sâu tìm hiểu về quá trình đào tạo bồi dưỡngCBCC của UBND huyện Tĩnh Gia, trong thời gian thực tập tại Phòng Nội Vụ,nên em đã lựa chọn đề tài “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức củaUBND huyện Tĩnh gia-Thanh hóa” để làm bài báo cáo thực tập cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong quá trìnhthực tập và tìm hiểu thực tế công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBNDhuyện Tĩnh Gia Từ đó đề tài nhằm đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu thì đề tài càn thực hiện những nhiệm vụnhư sau:
Làm rõ cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng CBCC, là cơ sở đánh đánh giáthực trạng và đưa ra giải pháp phù hợp
Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC củaUBND huyện Tĩnh Gia làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
Trên cơ sở lý luận và kết quả quan sát đánh giá thực trạng để đề tài đưa
ra các mục tiêu, giải pháp, khuyến nghị với các bên liên quan thực hiện các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC của UBNDhuyện Tĩnh Gia
Trang 84 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung của đề tài: Trên cơ sở lý luận của công tác đào tạo bồidưỡng CBCC đề tài nghiên cứu về thực trạng về công tác đào tạo bồi dưỡngCBCC và đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao công tác đàotạo bồi dưỡng CBCC tại UBND huyện Tĩnh Gia-Thanh Hóa
Về đối tượng đề tài nghiên cứu: Đội ngũ CBCC của UBND huyện TĩnhGia-Thanh Hóa
Về mặt thời gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về vấn đề công tác đàotạo, bồi dưỡng CBCC trong giai đoạn 2011– 2013
Về mặt không gian: Trong phạm vi của UBND huyện Tĩnh Gia-ThanhHóa
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập ngoài phương pháp luận củachủ nghĩa Mác-Lenin, em còn sử dụng một số biện pháp như:
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu:
Em nghiên cứu tài liệu, thông tin và phân tích những tài liệu, thông tintheo đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Những tài liệu thông tin baogồm: Các văn bản luật; Pháp lệnh;Nghị định; các văn bản Nhà nước liên quanđến công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC của UBND huyện Tĩnh Gia, tỉnh ThanhHóa Bên cạnh đó, còn dựa trên các báo cáo tổng kết về công tác đào tạo bồidưỡng CBCC do Phòng Nội vụ cung cấp để phân tích viết bài cáo thực tập củamình
- Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế:
Trong thời gian nghiên cứu tại cơ quan, em chủ động quan sát khảo sátnhững vấn đề mà CBCC được đi đào tạo bồi dưỡng như: Kỹ năng sử dụng máytính; soạn thảo văn bản; vấn đề xử lý giấy tờ hành chính…
-Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp:
Từ những tài liệu em nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu, em tiếnhành phân tích chắt lọc tài liệu và đánh giá tổng hợp để thực hiện hoàn thiệncho bài báo cáo thực tập
Trang 96.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Ý nghĩa về mặt phương pháp luận: Với việc lựa chọn đề tài “ Công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND huyện Tĩnh Gia” giúp em
thực hiện hóa vấn đề lý thuyết đã được học tập trên giảng đường, đồng thời giúp
em bổ sung, củng cố kiến thức về chuyên nghành
Ý nghĩa thực tiễn: Bài báo cáo thực tập giúp em có cơ hội hiểu sâu hơn vềcông tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC Đề tài báo cáo là tài liệu bổ ích cho bản thân
em, giúp em học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm từ thực tế Đồng thời, bài báo cáocũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều bạn đọc quan tâm
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, danh mụctài liệu tham khảo và phụ lục đề tài có kết cấu gồm 3 chương
- Chương 1.Tổng quan về UBND huyện Tĩnh Gia và cơ sở lý luận vềcông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
- Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứccủa UBND huyện Tĩnh Gia
- Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao công tác đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND huyện Tĩnh Gia
Trang 10PHẦN NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TÀO
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC.
1.1 Khái quát chung về UBND huyện Tĩnh Gia.
Tên cơ quan: UBND huyện Tĩnh Gia,tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ: Tiểu khu 1 Thị trấn Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấpnhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng
cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, gópphần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước
từ trung ương tới cơ sở
b Nhiệm vụ và quyền hạn.
1 Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổchức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
Trang 11- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngânsách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toánngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trongtrường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo
Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ bannhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quyđịnh của pháp luật;
- Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn
2 Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trìnhkhuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và
tổ chức thực hiện các chương trình đó;
- Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai tháclâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình,giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã,thị trấn;
- Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷlợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định củapháp luật
3.Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kếhoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;
- Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
Trang 12vụ ở các xã, thị trấn;
- Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sảnxuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông,lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dântỉnh
4.Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xâydựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiệnquy hoạch xây dựng đã được duyệt;
- Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ
sở theo sự phân cấp;
- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thựchiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lýđất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;
- Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phâncấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh
5 Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm traviệc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và dulịch trên địa bàn huyện;
- Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt độngthương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thươngmại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn
6.Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin,thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi
Trang 13được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cậpgiáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chứccác trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉđạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chếthi cử;
- Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phongtrào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thểthao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắngcảnh do địa phương quản lý;
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế,trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịchbệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nươngtựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạchhoá gia đình;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hànhnghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;
- Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động;
tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từthiện, nhân đạo
7 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụsản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;
- Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quảthiên tai, bão lụt;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chấtlượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện;ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương
Trang 148 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang vàquốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện;quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự
vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;
- Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhậpngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trườnghợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xâydựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước;thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và cáchành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý
hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ
an ninh, trật tự, an toàn xã hội
9.Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc vàtôn giáo;
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kếhoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộcthiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôngiáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nàocủa công dân ở địa phương;
- Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôngiáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của phápluật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trang 1510 Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việcchấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhànước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện cácbiện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổchức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn
11.Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhândân theo quy định của pháp luật;
- Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quanchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhândân cấp trên;
- Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấpcủa Uỷ ban nhân dân cấp trên;
- Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;
- Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính
ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xemxét, quyết định
1.1.2 Tóm lược quá trình phát triển của UBND huyện Tĩnh Gia.
Đêm ngày 19 rạng sáng ngày 28 tháng 8 năm 1945, hàng vạn quần chúng
và tự vệ các tổng Sen Trì, Tuần La, Vân Trai, Yên Thái, Vân Trường tiến về bao
Trang 16vây Dinh phủ Tĩnh Gia Tri phủ Vũ Thế Hùng đem nộp toàn bộ ấn tín, tài liệuđầu hàng cách mạng.
Sáng ngày 20 tháng 8 năm 1945, quần chúng và tự vệ trong huyện tậptrung tại sân vận động huyện chào đón Uỷ ban Nhân dân cách mạng lâm thờihuyện Tĩnh Gia Đồng chí Lê Huy Tuần, Chủ tịch lâm thời huyện tuyên bố xoá
bỏ chính quyền thực dân phong kiến, thành lập Uỷ ban Nhân dân lâm thời huyệngồm 5 đồng chí:
Lê Huy Tuần : Chủ tịch
Nguyễn Hữu Vơn : Phó Chủ tịch
Lường Côi : Uỷ viên phụ trách quân sự
Lê Ngọc Cấn : Phụ trách Văn phòng
Phan Huy Châu : Phụ trách Tài chính
Đến tháng 04 năm 1946, nhân dân trong toàn huyện được thể hiện quyềnlàm chủ thực sự của mình trong việc lựa chọn những đại biểu xứng đáng vào hộiđồng nhân dân các cấp trên quê hương Tĩnh Gia Với sự tín nhiệm cao của cáctầng lớp nhân dân, những cán bộ có đủ trình độ, năng lực phẩm chất được bầuvào Uỷ ban Hành chính các cấp Uỷ ban Nhân dân hành chính huyện (nay làUBND huyện) được thành lập thay thế cho Uỷ Ban nhân dân lâm thời Đồng chí
Lê Huy Tuần, nguyên là chủ tịch Uỷ ban Nhân dân lâm thời được bầu làm chủtịch huyện (Uỷ ban Nhân dân hành chính cấp xã cũng được kiện toàn và thay thếcho 54 Uỷ ban Nhân dân lâm thời các xã trước đây)
Trải qua các thời kỳ cùng với sự phát triển chung của đất nước, từ 5 cán bộ chủchốt ban đầu, Uỷ ban nhân dân huyện Tĩnh Gia đã có thêm các phòng ban chứcnăng (tổng số 12 phòng ban - phần cơ cấu tổ chức) tham mưu và thực hiện cácnhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Kinh tế - Văn hoá - Xã hội
Trang 171.1.3 Sơ đồ cơ cấu của UBND huyện Tĩnh Gia.
UBND huyện Tĩnh Gia thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địaphương, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy, hànhchính Nhà nước từ trung ương tới cơ sở Vì thế cơ cấu tổ chức rất khoa học vàchặt chẽ
Dưới đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Tĩnh Gia
Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND huyện Tĩnh Gia
Chú thích: Chỉ đạo trực tiếp
Đường diễn giải
Chủ Tịch
P Chủ tịch phụtrách Kinh tế
P Chủ tịch phụ trách Văn xã
Xã hội
PhòngTàichính-Kếhoạch
PhòngVănhóaThôngtin
PhòngTàinguyên
và Môitrường
Phòng Nông nghiệp
và Pháttriển nông thôn
Phòng
Nội
vụ
PhòngTưpháp
Phòng
Y tế
PhòngThanhtra
PhòngCôngthương
PhòngGiáodục vàĐàotạo
P Chủ tịch phụtrách tài chính
Trang 18Đứng đầu cơ quan là chủ tịch Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm Trưởngphòng, Phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo tiêuchuẩn, chức danh do UBND tỉnh quy định ( tiêu chuẩn, chức danh và việc bổnhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra của huyện thực hiện theo quy định củapháp luật về thanh tra Sau chủ là các phó chủ tịch, gồm có 3 phó chủ tịch: Phóchủ tịch phụ trách kinh tế; Phó chủ tịch phụ trách tài chính và Phó chủ tịch phụtrách văn xã Các phó chủ tịch tham mưu trợ giúp cho chủ tịch trong các mảngmình phụ trách và triển khai các kế hoạch đến các phòng ban Dưới các phó chủtịch là các phòng ban, trong các phòng ban có các trưởng phòng và phó phòng.Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND huyện và trướcpháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng ban mình phụtrách Trưởng phòng có trách niệm báo cáo với UBND, Chủ tịch UBND huyện
và sở quản lý nghành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáotrước HĐND và UBND cùng cấp khi có yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu
cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị, xã hội cùng cấp giải quyết các vấn
đề liên quan tới chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình.Các Phó Trưởngphòng là người giúp trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu tráchnhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Khi Trưởng vắng mặtmột Phó phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơquan chuyên môn cấp huyên Các phòng ban có quan hệ hỗ trợ nhau giúp đỡnhau để hoàn thành tốt công việc Các chuyên viên trong phòng sẽ được giaocác công việc do sự sắp xếp của Trưởng phòng và chịu giám bởi các Trưởngphòng và các Phó phòng Chịu trách nhiệm trước Phó phòng và trưởng phòng
về các công việc được giao phụ trách
Trên đây là những phòng ban cấu thành nên UBND huyện, mỗi phòng cónhững chức năng nhiệm vụ riêng nhưng tất cả các phòng ban đều chung mộtmục tiêu là góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hànhchính Nhà nước, cùng thực hiện các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xãhội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bànhuyện
Trang 191.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện Tĩnh Gia.
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ, UBNDhuyện cùng với những lợi thế và tiềm năng tự nhiên đem lại, nguồn nhân lực nềnkinh tế của huyện đã có những bước phát triển mạnh
Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của UBND huyện:
- Thực hiện phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướngtrở thành một vùng kinh tế phát triển nhanh và bền vững Các hoạt động văn hóađang được đẩy mạnh nhằm phát huy truyền thống yêu nước, chăm lo sự nghiệpphát triển kinh tế theo lợi thế của huyện, thực hiện tốt các chính sách xóa đóigiảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa và đào tạo được nguồn nhân lực đủ cả về sốlượng và chất lượng
- Tổ chức tốt việc thực hiện củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy theo quyđịnh của pháp luật Củng cố, nâng chất đội ngũ CBCC huyện và đặc biệt đối vớiđội ngũ CBCC huyện, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% có trình độ chuyên môn đạtchuẩn, phù hợp chức danh theo quy định
- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện tốt công tác cải cách hành chính tập trungvào nội dung cải cách thủ tục hành chính tại huyện, xã; xây dựng, áp dụng và cảitiến các quy trình quản lý, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước,đem lại sự thuận tiện, giảm thiểu phiền hà cho người dân Từ nay đến 2020,phấn đấu đạt tỷ lệ 100% số xã trên địa bàn huyện xây dựng và áp dụng hệ thốngquản lý đạt hiệu quả chất lượng
1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của UBND huyện Tĩnh Gia.
Công tác tuyển dụng: Việc tuyển dụng CBCC thông qua hình thức thi
tuyển Trách nhiệm thuộc về những người đứng đầu cơ quan trong việc tuyểnchọn những thí sinh tham gia dự thi Kết quả thi sẽ lấy từ cao xuống thấp.Những người được tuyển chọn là những người kế tục sự nghiệp quản lý nhànước, những người kế tục sự nghiệp hành chính Nhà nước
Công tác tuyển dụng được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Chính
Trang 20phủ và UBND tỉnh Căn cứ vào yêu cầu công việc, chỉ tiêu biên chế, UBNDhuyện lập kế hoạch tuyển dụng CBCC trong toàn huyện theo thống nhất vớiUBND tỉnh Công tác tuyển dụng CBCC được thực hiện theo đúng quy trìnhtuyển dụng, đảm bảo tính công khai, công bằng trong thi tuyển.
Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực: Căn cứ vào yêu cầu công việc, mục đích
tuyển dụng thì UBND huyện Tĩnh Gia đưa ra chính sách hợp lý nhằm sắp xếpcông việc cho từng CBCC phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo dựatrên năng lực thực tế của từng cá nhân
Công tác lập kế hoạch: UBND huyện lập kế hoạch theo hàng tháng, hàng
quý,hàng năm Công tác lập kế hoạch được giao cho các phòng ban Sau đó báocáo thực hiện kế hoạch, đề ra phương hướng nhiệm vụ mới cho thời gian tới
Công tác đào tạo và phát triển: UBND huyện đã xây dựng các văn bản
hướng dẫn kế hoạch đào tạo bồi dưỡng CBCC để nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ CBCC huyện Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC huyệnngày càng được chú trọng, đảm bảo về số lượng, chất lượng Nội dung đào tạophù hợp với thực tế Bên cạnh đó UBND huyện Tĩnh Gia cũng đã đưa ra kếhoạch sử dụng nguồn kinh phí để tiến hành công tác đào tạo, bồi dưỡng cánbộ,từ ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí khác
Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Đây là việc làm rất quan
trọng, đánh giá để biết được năng lực của từng CBCC và từ đó cũng xác địnhviệc đào tạo lại đội ngũ CBCC để có thể đáp ứng được với công việc hiện tại vàtrong tương lai Công tác này luôn đươc quan tâm thường xuyên qua đánh giáthực hiện công việc để tạo động lực thúc đẩy CBCC của UBND huyện phấn đấuthi đua, rèn luyện bản thân, nâng cao hiệu quả chất lượng công việc
Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản: UBND huyện Tĩnh Gia
luôn quan tâm tới các chương trình,chính sách nâng cao đời sống cho CBCC cả
về vật chất lẫn tinh thần, khen thưởng đối với cá nhân tập thể có thành tích xuấtsắc…
Trang 211.2 Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 1.2.1 Khái niệm cán bộ công chức
Theo luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12- kỳ họp thứ 4, số22/2008/QH 12 ngày 03 tháng 11 năm 2008:
“Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữuchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàonghạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quanđơn vị thộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng; trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lậpcủa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị -xã hội (sau đây gọichung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngânsách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật
1.2.2 Đặc điểm cán bộ, công chức
CBCC là những người trưởng thành về thể chất và trưởng thành về mặt
xã hội, họ được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm giữ một chức vụ thường xuyên trongcác công sở của Nhà nước, họ đang tham gia trực tiếp vào bộ máy công quyềncủa nền hành chính quốc gia
Họ là những người đã có vị thế xã hội, vì công chức là những người đanggiữ chức vụ hoặc trách nhiệm nhất định theo trình độ đào tạo và được xếp vàongạch bậc tương ứng trong hệ thống hành chính, bởi vậy công chức đang có một
vị thế xã hội nhất định, để thực hiện quyền lực của Nhà nước quản lý toàn xãhội
Công chức có kinh nghiệm sống được tích lũy theo lĩnh vực mà họ hoạt
Trang 22động Bởi là công chức, họ phải được đào tạo ở trình độ nhất định, cùng với vịtrí làm việc của mình trong bộ máy công quyền.
1.2.3 Phân loại cán bộ công chức
Việc phân loại CBCC đóng vai trò quan trọng nhằm đạt hiệu quả cao cảtrong hoạt động công việc và cả trong công tác đào tạo, bồi dưỡng Vì mỗi đốitượng CBCC khác nhau có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng khác nhau, có những tiêuchuẩn và yêu cầu khác nhau về trình độ đào tạo nghề nghiệp chuyên môn Việcphân loại cũng là một cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhằm đápứng các nhu cầu đào tạo đó
Công chức lãnh đạo, quản lý là những người được bầu cử hoặc bổ nhiệmgiữu chức vụ lãnh đạo, chỉ đạo, có thẩm quyền pháp lý và được sử dụng mộtcách đầy đủ thẩm quyền ấy trong quá trình quản lý, có nhiệm vụ hoạch định chủtrương công tác và điều khiển quá trình thực hiện ở một cấp nào đó, có số lượnglớn nhưng ảnh hưởng lớn đến chất lượng công việc Đối tượng này được quyhoạch, đào tạo căn bản cả về lý luận chính trị lẫn nghiệp vụ chuyên nghành, cókhả năng tổng hợp và khái quát cao, ngay từ đầu họ đã hiểu rõ vai trò của côngtác tổ chức và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện công tác tổ chức Một sốngười tuy không có thẩm quyền, nhưng được giao thẩm quyền và sử dụng thẩmquyền trong quá trình quản lý theo thời điểm, thời gian, không gian nhất định, vàkhi đó họ cũng thuộc loại công chức lãnh đạo Loại công chức này được coi lànhững người “ đại diện chính quyền”, được cơ quan hoặc thủ trưởng ủy nhiệm
tổ chức thực hiện một công việc nào đó
Công chức chuyên môn là những người đã được đào tạo, bồi dưỡng ở cáctrường lớp, có khả năng chuyên môn, được tuyển dụng, đảm nhận các chức vụchuyên môn nghiệp vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước Có trách nhiệmthực hiện những hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành, họ được quy hoạch đào tạotheo tiêu chuẩn cấp kiến thức nghiệp vụ tới hai phân nhánh lý thuyết và thựchành, có số lượng đông và hoạt động của họ có tính chất quyết định đến việchoàn thành nhiệm vụ của cơ quan đơn vị
Trang 231.2.4 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đào tạo là quá trình bù đắp thiếu hụt về mặt chất lượng của người laođộng nhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, thái độ đối với công việc
để họ có thể hoàn thành công việc hiện tại với năng suất hiệu quả cao nhất
Bồi dưỡng là quá trình làm cho người được bồi dưỡng có thêm năng lực,phẩm chất, nâng cao khả năng làm việc và thích ứng
Đào tạo, bồi dưỡng CBCC là quá trình nhằm trang bị cho đội ngũ, cán bộ,công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhấtnhiệm vụ được giao
Đào tạo bồi dưỡng CBCC xuất phát từ đòi hỏi khách quan của công tácCBCC giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hội đảm bảo hiệu quả của hoạtđộng công vụ
1.2.5 Nguyên tắc, quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Trước xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế xã hội, đất nước ta đang trongquá trình hội nhập khu vực và thế giới Ban chấp hành Trung ương Đảng đã raNghị quyết về xây dựng đội ngũ CBCC nước ta Để xây dựng đội CBCC cónăng lực, có trình độ, kiên định mục tiêu con đường mà nhân dân lựa chọn, cầnphải quán triệt những quan điểm cơ bản sau:
Một là: Phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh HĐH nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằngdân chủ văn minh vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội mà xây dựng đội ngũCBCC và đổi mới công tác cán bộ Mặt khác, qua thực tiễn CNH-HĐH mà rènluyện, tuyển chọn và đào tạo đội CBCC chức nâng cao phẩm chất, kiến thức,năng lực của đội ngũ cán bộ
CNH-Thứ hai: Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát huytruyền thống yêu nước của dân tộc Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lậptrường, quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công nhân cho đội ngũ CBCC
Thứ ba: Gắn việc xây dựng đội CBCC với xây dựng tổ chức và đổi mới
cơ chế chính sách Có nhiệm vụ chính trị mới lập tổ chức, có tổ chức mới bố trí
Trang 24cán bộ, không vì cán bộ, mà lập ra tổ chức, mỗi cán bộ trong tổ chức phải cóchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng Vì vậy, quy hoạch đào tạobồi dưỡng nâng cao chất lượng, bố trí sử dụng đội ngũ CBCC, phải thực sự gắnvới yêu cầu và nôi dung xây dựng tổ chức nhằm mục đích phát triển kinh tế,nâng cao đời sống nhân dân.
Thứ tư: Thông qua hoạt đông thực tiễn và phong trào cách mạng của nhândân, nâng cao trình độ dân trí để tuyển chọn giáo dục, rèn luyện bồi dưỡng độingũ cán bộ Phải dựa vào dân để phát hiện, kiểm tra và giám sát cán bộ Trên cơ
sở phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao trình độ dân trí, để xâydựng một đội ngũ cán bộ một cách cơ bản chính quy, có hệ thống và đồng bộ, có
đủ năng lực, nhận thức và phẩm chất cách mạng luôn một lòng tận tụy nhân dân
Thứ năm: Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũcán bộ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm củacác tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị Đảng phải trực tiếp chăm lo xâydựng đội ngũ CBCC cho hệ thống chính trị Đảng trực tiếp chăm lo xây dựngđội ngũ CBCC cho hệ thống chính trị trên mọi lĩnh vực
Thứ sáu: Chuẩn bị nguồn nhân lực cho giai đoạn phát triển kế tiếp của đấtnước có được đội CBCC đủ sức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
1.2.6 Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC đang là một trong những vấn đề quantrọng Vấn đề này đang được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhất là khi nước tađang trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới Trong giai đoạn hiện nay công tácđào tạo bồi dưỡng CBCC có những vai trò như sau:
- Đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước Đào tạo, bồi dưỡng CBCC có trình độ chuyên môn nghiệp, cónăng lực phẩm chất sẽ góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa
- Đào tạo bồi dưỡng CBCC để có được đội ngũ CBCC chức năng độngnhạy bén linh hoạt có khả năng đáp ứng với môi trường làm việc hiện đại, khảnăng giải quyết công việc nhanh chóng góp phần thúc đẩy sự phát triển của đấtnước
- Đào tạo, bồi dưỡng CBCC cũng là đáp ứng được nguyện vọng của từng
Trang 25CBCC Đồng thời tạo cho người CBCC có cách nhìn mới, tư duy mới trongcông việc
- Đào tạo, bồi dưỡng CBCC nhằm duy trì nâng cao chất lượng nguồnnhân lực của tổ chức
1.2.7 Các yếu tố cấu thành nên hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC.
Đào tạo, bồi dưỡng là một quá trình học Do đó quá trình này liên quanđến nhiều yếu tố, nhiều con người Khi xem xét hoạt động đào tạo, bồi dưỡngcần quan tâm đến những yếu tố sau:
-Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng
- Người dạy
- Học viên (người được đào tạo, bồi dưỡng) với nhiều thông tin liên quan
- Mô hình đào tạo, bồi dưỡng
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
- Yếu tố khác như : Đánh giá; thời gian; địa điểm; ngân sách…)
1.2.8 Quy trình đào tạo, bồi dưỡng
Để đảm bảo cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đạt chất lượng hiệu quả, thìcần phải có một quy trình hợp lý khoa học
Quy trình đào tạo bồi dưỡng bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Những kiến thức,
kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng cần thiết màCBCC hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của CBCC đối với vị trícông việc? Làm cách nào để xác định đúng những thiếu hụt đó? Những khóahọc nào cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng choCBCC? Để nắm bắt nhu cầu đào tạo cần sử dụng các phương pháp sau:
- Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực
- Phân tích công việc, Phân tích đánh giá thực hiện công việc
- Điều tra khảo sát đào tạo (Phiếu khảo sát, thảo luận, lấy ý kiến chuyêngia)
Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu đào tạonhư sau:
Trang 26- Làm rõ các yêu cầu Xác định vấn đề đào tạo, quyết định đưa ra nhữngnhiệm vụ mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với đào tạo, bồidưỡng.
- Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu đào tạo Phân tích nhu cầuđào tạo
- Đánh giá thực trạng về thực hiện công việc
- Xác định những sai sót, thiếu hụt trong thực hiện nhiệm vụ và nhữnghành vi sai lệch
- Xác định các mục tiêu và nội dung đào tạo.
Bước 2: Lập kế hoạch ĐTBD
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi chính như:Mục tiêu kế hoạch? Nội dung là gì? Ai thực hiện? thời gian và địa điểm tiếnhành? Cách thức thực hiện? Kinh phí? Kiểm tra đánh giá như thế nào? Một vấn
đề quan trọng là cần phải xây dựng một Kế hoạch đào tạo, bao gồm các nộidung sau:
- Mục đích tổng thể
- Các mục tiêu cụ thể
- Đối tượng: Đối tượng học viên, tiêu chuẩn chọn tham gia đào tạo, bốidưỡng
- Hỗ trợ đối với việc học tập, trang thiết bị
- Phương pháp đào tạo, các hoạt động của học viên
- Phân phối thời gian
- Nôi dung chính trong đào tạo, bồi dưỡng
- Tài liệu đào tạo
- Người dạy
- Các kết quả tiêu chí cần đạt được
- Chương trình chi tiết
Để giúp cho việc thực hiện công tác tổ chức đào tạo,bồi dưỡng đưa ra cáccông việc cần thực hiện trong thiết kế chương trình đào tạo, như sau:
- Liệt kê những mục tiêu đối với chương trình đào tạo
- Xem xét về số lượng học viên, nghiên cứu lấy ý kiến của họ về chương
Trang 27- Liệt kê những cách thức, hoạt động để đạt được mục tiêu
- Quyết định loại hình thức đào tạo nào: tại cơ quan (đào tạo trong côngviệc) hay tập trung ngoài cơ quan
- Quyết định hình thức phương pháp đào tạo – như huấn luyện, kèm cặphướng dẫn …
- Thảo luận về Chương trình, kế hoạch với những người liên quan, vớichuyên gia, học viên và những người lãnh đạo quản lý họ
- Hoàn thiện Chương trình
Bước 3: Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi cơbản như: Có những hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như thế nào cho
có hiệu quả? Tổ chức sao cho chi phí phù hợp để kết quả cao?
Do đó, để thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần phân tích kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng thành các công việc cụ thể: từ ra quyết định tổ chức khóahọc, triệu tập học viên, in ấn tài liệu, mời giảng viên, tổ chức chọn địa điểm,điều phối chương trình, theo dõi các hoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán,đánh giá, báo cáo sơ tổng kết, thanh quyết toán
Bước 4: Đánh giá đào tạo, bồi dưỡng
Đánh giá đào tạo, bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi chính như: đào tạo,bồi dưỡng có đạt mục tiêu không? Nội dung có phù hợp không? Chương trình
có phù hợp không? Giảng viên có đáp ứng được yêu cầu của chương trình đàotạo bồi dưỡng không? Học viên có tham gia vào quá trình đào tạo bồi dưỡngkhông? Công tác tổ chức có tốt không? Học viên học được những gì và họ ápdụng được những điều đã học vào thực tế công việc không? Hiệu quả củachương trình đào, tạo bồi dưỡng?
Có 4 cấp độ đánh giá chương trình đào tạo bồi dưỡng như sau:
1 Đánh giá phản ứng của người học: Họ đánh giá như thế nào về đào tạo,bồi dưỡng vào các thời điểm trước, trong, cuối khoá đào tạo và vào những thờiđiểm sau đào tạo
Trang 282 Đánh giá kết quả học tập: Xem xem học viên đã tiếp thu những gì từkhóa học Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu
đã đề ra
3 Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụngnhững điều đã học vào công việc như thế nào Những thay đổi đối với việc thựchiện công việc
4 Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức: Việc đào tạo có tác động, ảnhhưởng tới kết quả của tổ chức, hiệu quả của đào tạo, bồi dưỡng như thế nào.Tùy theo các cấp độ đánh giá mà người ta sử dụng các phương pháp đánh giákhác nhau để xem xem thực hiện quy trình đào tạo, bồi dưỡng đạt kết quả đếnđâu, hiệu quả như thế nào
Kết luận chương 1.
Như chúng ta đã biết, để trở thành một CBCC phải có đầy đủ những điềukiện, tiêu chuẩn, phải qua sát hạch tuyển dụng, được đào tạo, bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và được bổ nhiệm vào một công vụ thườngxuyên trong một cơ quan Nhà nước ( Các điều kiện tiêu chuẩn của CBCC đượcquy định rõ ở luật cán bộ, công chức Việt Nam)
Đào tạo, bồi dưỡng CBCC được xác định là nhiệm vụ quan trọng đối vớimỗi cơ quan, đơn vị và nó có ý nghĩa quyết định trong việc trong việc xây dựngđội ngũ CBCC có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác, đạt đượcchất lượng hiệu quả trong công việc Đào tạo, bồi dưỡng CBCC phải chú trọngđến từng yêu cầu chức danh, từng vị trí công tác, trình độ của CBCC.Trongcông tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cần có những nguyên tắc nhất định để đảmbảo hiệu quả trong việc đào tạo bồi dưỡng CBCC
Đã có nhiều yếu tố cấu thành nên hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCCnhư:mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng; Người dạy; học viên (người được đào tạo, bồidưỡng) với nhiều thông tin liên quan; mô hình đào tạo, bồi dưỡng; nội dung đàotạo, bồi dưỡng; Yếu tố khác như : Đánh giá; thời gian; địa điểm; ngân sách…)