1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh

64 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 38,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đập ngăn dòng, không có kênh dẫn cho các loài cá di cư đã làm giảm tính đa dạng sinh học trong vùng, đặc biệt là những loài quý hiếm hoặc đặc hữu có tính thương phẩm cao làm giảm thu

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong Luận văn này là trung thực và

chính xác Những kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ

Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS TS

Vũ Thanh Sơn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Quản lý đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh tế và QTKD đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày Luận văn này

hiện thành công Luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

1

1

3

3

4

4

Chương 1 CƠ S 5

5

5

10

1 12

14

20

ng 20

22

22

33

33

36

38

Chương 2. 40

40

40

40

41

2.2.3 Phươ 41

42

42

42

43

44

Chương 3 DOANH 2009 - 2013 46

46

46

3 52

54

3.1.4 Vị thế của Công ty trong ngành 59

Trang 4

SXKD

2010 - 2013 60

60

63

72

2010 - 2013 79

80

82

83

85

SXKD C 2010 - 2013 87

3.4 SXKD 87

90

92

Chương 4 2015 - 2020 95

95

95

95

96

96

98

99

100

101

103

105

107

110

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EVN

Công HQSXKD

NPT QCVN TSCĐ VCSH VLĐ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 2011 - 2013 54

3.2 Công ty 58

Bảng 3.3 Công suất của các nhà máy Nhiệt điện than 59

3.4 ổ phầ 2010 - 2013 61

3.5 2010 - 2013 66

3.6 67

3.7 68

3.8 2010 - 2013 69

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát, đánh giá tài nguyên sinh vật 78

ng 3.10 80

3.11 82

3.12 83

3.13 85

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 3.1 2010 - 2013 63

3.2 75

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 3.1 50

3.2 53

Trang 7

-

:

;

; in

2009 - 2013;

2015 - 2020

Trang 8

trong

Trang 9

, “HQSXKD

[9

HQSXKD

HQSXKDHQSXKD

Trang 10

1.1

Trang 11

HQSXKD

Trang 12

Đ đ

o [22], [24]

SXKD

SXKD

HQSXKD

, k

1.2

(2003):

Trang 13

” [23

nh đư

[19

Trang 17

Trang 18

- -

Trang 19

10 năm

(Distribution Control System

- -

Trang 20

lưu do lưu

, cát sạn sỏi, thêm vào đó

là hiện tượng khai thác cát đang diễn ra khó kiểm soát làm ảnh hưởng hình

thái sông và sinh kế của người dân sống dựa vào tài nguyên này

Việc phá rừng đầu nguồn, trong đó có

cả những khu vực vườn quốc gia, khu bảo tồn, để xây các công trình của nhà

máy thủy điện đã làm mất rất nhiều diện tích rừng, mất đi tính đa dạng sinh

học trong khu vực, trong khi việc trồng bù rừng lại không được thực hiện đầy

đủ vì hầu hết các công trình đã không bố trí được hoặc bố trí không đủ quỹ

đất trồng rừng nhằm bù lại diện tích rừng đã mất Bên cạnh đó, việc xả nước

không thường xuyên không đảm bảo dòng chảy tối thiểu cho khu vực hạ du

đã khiến cho các hệ sinh thái nước và ven sông ở khu vực sau đập thủy điện

bị suy giảm Các đập ngăn dòng, không có kênh dẫn cho các loài cá di cư đã làm giảm tính đa dạng sinh học trong vùng, đặc biệt là những loài quý hiếm hoặc đặc hữu có tính thương phẩm cao làm giảm thu nhập của người dân

hợp lý, không tuân thủ chế độ xả tối thiểu và không xem xét tính toán đến dòng chảy môi trường về hạ du của các NMTĐ trên các hệ thống sông đã gây

ra những tác động: Thiếu nước sản xuất nông nghiệp ở hạ du do không đủ nước cho các công trình thủy lợi, đặc biệt là các trạm bơm làm cho đất bị bạc màu, giảm năng suất cây trồng; Nguy cơ sa mạc hóa hạ lưu, do việc tích nước của các hồ chứa đã dẫn đến hình thành các đoạn sông chết sau đập, nhiều diện tích đất nông nghiệp không đủ nước tưới gây khô hạn và sa mạc hóa; Xói

vận hành của các nhà máy thủy điện và cơ chế lấy nước của các nhà máy, đặc biệt là các nhà máy loại chuyển dòng sang lưu vực khác sẽ gây ra hiện tượng ngập lụt bất thường ở lưu vực tiếp nhận, nhiều diện tích đất bị ngập sâu trong nước, nhiều khu vực ven sông bị sạt lở phá hủy các công trình giao thông, công trình thủy lợi gặm dần các bãi bồi màu mỡ ven sông, mất mùa do chưa kịp thu hoạch, ảnh hưởng đến an sinh xã hội, làm đảo lộn sinh hoạt của người dân (4) Vấn đề ổn định cuộc sống của người dân tái định cư, đặc trưng văn hóa và cơ sở hạ tầng Hầu hết các khu tái định canh và định cư đều tồn tại nhiều vấn đề như kéo dài thời gian đền bù di dân, khu tái định canh và định

cư được xây dựng nhưng chất lượng không đảm bảo, không phù hợp với phong tục tập quán và đồng bộ về cơ sở hạ tầng nên người dân không ổn định được đời sống Hầu hết đất tái định canh chất lượng không đảm bảo và vấn đề đền bù giải quyết không thỏa đáng nên hầu hết người dân các khu tái định cư đang có xu hướng “tái nghèo”

Trang 21

, đ

2, NO2, CL2

Trang 22

-

1.5

C

1.5.1

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy nhiệt điện

Phả Lại, là một Công ty chuyên sản xuất Điện năng từ nhiên liệu than thiên

nhiên Công ty được khởi công xây dựng năm 1980 với công suất 440MW,

gồm 4 tổ tua bin máy phát và 8 lò hơi theo khối hai lò - một máy, mỗi máy

110MW Công ty Nhiệt điện Phả Lại có nhà máy điện lớn nhất trong hệ thống

điện miền Bắc lúc bấy giờ, có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao, các tổ máy của

nhiệt điện Phả Lại lần lượt vào vận hành đã đáp ứng kịp thời tốc độ tăng

trưởng phụ tải mạnh trong thập kỷ 80 Từ năm 1989 đến 1993, sản lượng điện

của nhà máy giảm dần do các tổ máy của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lần

lượt hoà vào lưới điện miền Bắc Từ năm 1994, khi có đường dây 500kV Bắc

Nam, thống nhất hệ thống điện trong cả nước, nhà máy nhiệt điện Phả Lại

được tăng cường khai thác Năm 1998 Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 được

khởi công xây dựng trên mặt bằng còn lại của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại

Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 có tổng công suất 600 MW gồm 2 tổ máy mỗi

tổ có công suất 300 MW, sản lượng điện hàng năm 3,68 tỷ kWh; tổ máy 1 vận

hành vào đầu năm 2001 và hoàn thành công trình vào quý 3 năm 2001 Phả Lại

2 là nhà máy nhiệt điện lớn nhất Việt Nam với thiết bị hiện đại được thiết kế và xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trườ , Công ty

cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là một trung tâm sản xuất nhiệt điện lớn ở khu vực phía Bắc Với sản lượng điện sản xuất và cung cấp cho hệ thống khoảng 6 tỷ KWh/năm, sản lượng điện của Công ty chiếm khoảng 10% sản lượng điện sản xuất của cả nước và khoảng 40% sản lượng điện của Miền Bắc

Trang 23

tư như: ký hợp đồng góp vốn với Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh

với mức đăng ký 15% vốn điều lệ, góp 747,9 tỉ đồng; góp vốn đầu tư với

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng với mức 15,5% vốn điều lệ, tổng giá

trị là 842,65 tỉ đồng; đầu tư vào các sản phẩm tài chính có độ an toàn cao như

gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng, ủy thác mua kỳ phiếu, trái phiếu

, t

nhân

, công nhâ

tiền lương để động viên người lao động hoàn thành tốt công việc được giao

cao

ôn: Tham gia đầu tư góp vốn xây dựng các nhà máy điện theo định hướng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ Công thương; Đầu tư tài

chính dài hạn và ngắn hạn để sử dụng có hiệu quả nguồn khấu hao cơ bản, lợi

nhuận hàng năm để lại và các nguồn khác

: Đảm bảo vận hành các tổ máy an toàn - liên tục - kinh tế Sản lượng điện sản xuất hàng năm đạt từ 6 tỷ kWh trở lên;

Thực hiện tốt kế hoạch sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp thiết bị máy móc, nâng

cao độ sẵn sàng của thiết bị đáp ứng nhu cầu điện năng của hệ thống điện

quốc gia; Bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông và nâng cao đời sống vật

chất, tinh thần cho người lao động Công ty; Tiếp tục duy trì khai thác bán xỉ,

tro bay và thạch cao để góp phần cải tạo môi trường và nâng cao lợi nhuận

trong sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung; Tiếp tục đầu tư cải thiện

môi trường và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, hướng tới sự phát triển bền vững

, nhân viên trong Công ty Trực tiếp tham gia vào hoạt động SXKD, công tác quản lý kỹ thuật đòi hỏi đáp ứng yêu cầu thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như giảm tỷ lệ điện dùng truyền tải và phân phối, giảm suất sự cố, nâng cao độ tin cậy cung ứng điện năng; công tác quản lý vật tư chú trọng giảm vật tư tồn kho và đẩy nhanh việc thực hiện các biện pháp thanh xử lý vật tư tồn đọng Để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, các giải pháp tăng giá bán điện bình quân, giảm tổn thất điện năng

Trang 24

thương mại là những chỉ tiêu quan trọng cần quan tâm thực hiện Đối với

công tác sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên, mục tiêu đề ra là phải tiết

kiệm được tối thiểu 5% kế hoạch sửa chữa lớn và hoàn thành 100% kế hoạch

khối lượng đề ra

Song song với việc nghiên cứu, đề xuất và triển khai các giải pháp tối ưu

hóa chi phí, công tác theo dõi, phân tích, đánh giá từng chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

cũng là một nội dung quan trọng, được dùng làm cơ sở phục vụ lãnh đạo Công

ty căn cứ ra quyết định trong quá trình quản lý điều hành các hoạt động SXKD

Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trên tất cả các lĩnh vực hoạt động

SXKD của Công ty, PC Đà Nẵng đề ra những nhiệm vụ, chỉ tiêu hết sức cụ

thể cho từng nội dung Nổi bật trong số đó có thể kể đến mức phấn đấu tăng

giá bán điện bình quân 3 đồng/kwh thương phẩm so với kế hoạch Tổng Công

ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) giao, tỷ lệ điện dùng truyền tải và phân

phối không vượt quá 4,05%, sản lượng điện tiết kiệm tương đương 1,5% kế

hoạch điện thương phẩm, tiết kiệm được 5% kế hoạch chi phí vật liệu, chi phí

mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác, thanh xử lý 100% vật tư thiết bị tồn

đọng và giảm ít nhất 7% giá trị vật tư tồn kho Trong công tác công nghệ

thông tin và viễn thông chuyên ngành, Công ty phấn đấu chuyển đổi tất cả các

kênh thông tin thuê ngoài sang dùng kênh nội bộ trong hệ thống của Tập đoàn

Điện lực Việt Nam (EVN) và đảm bảo 100% các trạm biến áp 110KV có tín

hiệu SCADA kết nối về Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Trung Cùng

với “Điện cho miền Nam”, “tối ưu hóa chi phí” là 01 trong 02 chủ điểm của

năm 2014 được EVN chọn làm trọng tâm trong quá trình điều hành triển khai

thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch SXKD trong toàn Tập đoàn Bằng những giải

pháp, việc làm cụ thể, thiết thực và hiệu quả, PC Đà Nẵng đã và đang tập

trung cho mục tiêu duy trì sự ổn định trong mọi mặt hoạt động, tạo tiền đề cho

sự phát triển bền vững của Công ty trong tương lai

Trang 25

SXKD,

, nâng cao

Tiểu kết chương 1: Luận văn đã trình bày nội dung về HQSXKD, đo

lường và đánh giá hiệu quả hiệu quả kinh doanh, phân tích vai trò đánh giá

HQSXKD trong các doanh nghiệp nói chung Trình bày và phân tích các

nguyên tắc xây dựng tiêu chí đánh giá trong doanh nghiệp cũng như các yếu

tố ảnh hưởng đến HQSXKD Trong nội dung chương 1, luận văn đã trình bày

đặc điểm SXKD trong sản xuất điện, kinh nghiệm nâng cao HQSXKD của

một số công ty trong nước; đúc kết kinh nghiệm nâng cao HQSXKD đối với

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh

Trang 26

- Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê là phương pháp nghiên

cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh

tế, xã hội trong thời gian và địa điểm cụ thể

- Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp này dùng để đối chiếu

các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá cùng nội dung và tính

chất tương tự như nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các

nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh theo không gian để có được

những nhận xét xác đáng về vấn đề nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp loại trừ: Có nhiều phương pháp khác nhau phục vụ cho

quá trình phân tích nâng cao hiệu quả quản lý, trong đó phương pháp loại trừ

được sử dụng khá phổ biến khi xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

đến đối tượng phân tích Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng

của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại bằng

các đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác nhau để xác

định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp chuyên khảo: Lấy ý kiến thăm dò của các nhà khoa học,

nhà nghiên cứu, giáo viên hướng dẫn và các cán bộ quản lý có kinh nghiệm

nhằm thu thập ý kiến đóng góp, kinh nghiệm quý báu và thực tế

-

-

-

Trang 28

-=

Tiêu kết chương 2

Luận văn đã trình bày bốn câu hỏi nghiên cứu đối với đề tài; Hệ

thống phương pháp nghiên cứu để giải quyết những vấn đề trong quá trình

thực hiện đề tài bao gồm: Phương pháp thu thập thông tin; Xử lý thông tin;

Phương pháp phân tích; Trình bày 4 nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả sản

xuất kinh doanh

và 03 cổ đông sáng lập là EVN góp 42%, Tổng Công ty Điện lực (Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam) góp 15%, Tổng công ty XNK Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) đóng 1,17%, và các cổ đông khác

Trang 29

: (1)

:

s

h

Trang 30

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh được tổ chức và hoạt động

theo Luật Doanh nghiệp cùng các luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty

đã được Đại hội Cổ đông nhất trí thông qua

Công ty có Đại Hội đồng cổ đông; Hội đồng Quản trị; Ban Kiểm

soát; Tổng giám đốc; các Phó Tổng Giám đốc; Kế toán trưởng; Thư ký

Công ty; các phòng ban chức năng và chuyên môn nghiệp vụ; các đơn vị

trực tiếp sản xuất

Đại Hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan quyết định cao nhất của Công ty Đại Hội đồng cổ đông có quyền thông

qua định hướng phát triển của Công ty; quyết định tổng số cổ phần được

quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm; bầu, miễn nhiệm, bãi

nhiệm thành viên HĐQT, thành viên BKS; quyết định tổ chức lại và giải thể

Công ty; quyết định sửa đổi; bổ sung Điều lệ Công ty và một số quyền khác

quy định tại Điều lệ Công ty

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

50

Trang 31

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, được Đại

Hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị thay mặt Công ty để quản lý

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; quyết định, định hướng, xây

dựng kế hoạch trình Đại Hội đồng cổ đông ; bổ nhiệm, chỉ đạo Tổng Giám

đốc; kiến nghị mức chi trả cổ tức trình Đại Hội đồng cổ đông Hội đồng

Quản trị Công ty có 05 thành viên và có nhiệm kỳ 05 năm [1]

Ban Kiểm soát do Đại Hội đồng cổ đông bầu ra nhằm giám sát các hoạt

động của HĐQT và Tổng Giám đốc đúng theo Điều lệ, các nghị quyết của

Đại Hội đồng cổ đông và pháp luật hiện hành; Ban Kiểm soát xem xét kiểm

tra tính hợp lý các sổ sách kế toán, các báo cáo hoạt động kinh doanh của

Công ty BKS của Công ty có 03 thành viên nhiệm kỳ 05 năm

Tổng Giám đốc đứng đầu Ban Tổng Giám đốc Công ty, là người điều

hành các hoạt động hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và

chịu trách nhiệm trước HĐQT về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 05 năm

Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc theo sự phân công chỉ đạo

của Tổng Giám đốc, được Tổng Giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm

trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với

Tổng Giám đốc về phần việc được phân công

Văn phòng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động về công tác

văn thư, lưu trữ; tổ chức các hội nghị, các chuyến công tác của lãnh đạo; tổ

chức các sự kiện; đón và tiếp khách trong nước và nước ngoài; quản trị các tài

sản của trụ sở chính, các trung tâm điều hành sản xuất

Phòng Tổ chức Nhân sự trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý lao

động và tiền lương, xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương của

Công ty; tổ chức công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; thực hiện các

chính sách đối với người lao động…

Phòng Kế hoạch - Vật tư xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm và dài hạn, kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạch sửa chữa lớn cho Công ty; thực hiện các công việc mua sắm tiếp nhận nguyên vật liệu, vật tư thiết bị, tổ chức thực hiện công tác đấu thầu, ký kết, quyết toán các hợp đồng trong quá trình xây dựng cơ bản, SXKD và các hợp đồng khác liên quan

Phòng Kỹ thuật - An toàn tổ chức giám sát, nghiệm thu kỹ thuật cho dự

án và thực hiện công tác vận hành kỹ thuật an toàn; ban hành quy trình nhiệm

vụ an toàn kỹ thuật trong vận hành SXKD điện, giám sát thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, phối hợp với các phòng ban chức năng tiến hành đào tạo đội ngũ công nhân vận hành cho nhà máy

Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện công tác tài chính - kế toán theo qui định của Pháp luật; theo dõi, quản lý chặt chẽ các nguồn tài chính của Công ty đảm bảo chính xác, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo phát triển SXKD của lãnh đạo Công ty

Đơn vị trực tiếp sản xuất: Tổ trưởng ca, Phân xưởng Lò máy, Phân xưởng Điện tự động, Phân xưởng Nhiên liệu, Phân xưởng Hóa và Phân xưởng Cơ nhiệt

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh là Nhà máy Nhiệt điện chạy than, chuyên sản xuất một loại sản phẩm duy nhất là Điện năng, sản phẩm mang tính độc quyền cao Điện là một loại sản phẩm đặc biệt, nó không có hình thái vật chất do đó không thể sờ hay nhìn thấy được, nhưng nó có sức mạnh vô cùng to lớn Điện là một sản phẩm rất có ích cho hoạt động xã hội nếu như được sử dụng đúng mức, đúng cách, đúng mục đích Sản phẩm Điện không để tồn kho được nên được sản xuất theo nhu cầu tiêu dùng xã hội, sản xuất ra bao nhiêu thì tiêu thụ bấy nhiêu, cho nên không có sản phẩm

dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Nhà máy vận hành 24/24 giờ, qui trình công nghệ sản xuất liên tục [1], [6].

Trang 32

Nhà máy nhận than từ các mỏ than ở khu mỏ Quảng Ninh qua băng tải

than đưa vào kho hoặc hệ thống nghiền than Than đã nghiền nhỏ được đưa

vào để đốt lò Công ty sử dụng loại dầu nặng (dầu FO) để khởi động lò hơi và

để đốt kèm lò hơi khi bị sự cố Khi than cháy cung cấp nhiệt cho các dàn ống

sinh hơi xung quanh lò biến nước thành hơi, hơi nước được sấy trong bộ phận

quá nhiệt thành hơi quá nhiệt đưa sang quay tuabin và kéo máy phát điện…

Điện được truyền đến trạm phân phối tải để đi tiêu thụ theo các mạch

đường dây: Hà Nội, Hải Phòng…

N

Hơi qua nhiệt sau khi sinh công làm quay tuabin sẽ đi xuống bình

ngưng tụ, nhờ hệ thống nước tuần hoàn làm mát, hơi nước ngưng lại thành

lượng nước ngưng và được bơm trở lại cho lò hơi Trong quá trình tuần hoàn

này lượng nước hao hụt được bổ sung bằng nước sạch bằng hệ thống xử lý

nước Nước tuần hoàn được các bơm tuần hoàn bơm từ sông vào làm mát các

Lao động luôn là yếu tố

ủa doanh nghiêp, tuy nhiên năng suất lao động mớ ố cốt lõi, quyết định đến hiệu quả của một doanh nghiệp Các nhà quả ải tìm các biện pháp để nâng cao năng suất lao động một cách hiệu quả nhất Hiệu quả ở đây là vừa có năng suất cao, phù hợp với năng lực và kh

Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty thể

Ngày đăng: 08/08/2016, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3. Công suất của các nhà máy Nhiệt điện than - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần nhiệt điện Quảng Ninh
Bảng 3.3. Công suất của các nhà máy Nhiệt điện than (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w