Các đập ngăn dòng, không có kênh dẫn cho các loài cá di cư đã làm giảm tính đa dạng sinh học trong vùng, đặc biệt là những loài quý hiếm hoặc đặc hữu có tính thương phẩm cao làm giảm thu
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong Luận văn này là trung thực và
chính xác Những kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS TS
Vũ Thanh Sơn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Quản lý đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh tế và QTKD đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày Luận văn này
hiện thành công Luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
1
1
3
3
4
4
Chương 1 CƠ S 5
5
5
10
1 12
14
20
ng 20
22
22
33
33
36
38
Chương 2. 40
40
40
40
41
2.2.3 Phươ 41
42
42
42
43
44
Chương 3 DOANH 2009 - 2013 46
46
46
3 52
54
3.1.4 Vị thế của Công ty trong ngành 59
Trang 4SXKD
2010 - 2013 60
60
63
72
2010 - 2013 79
80
82
83
85
SXKD C 2010 - 2013 87
3.4 SXKD 87
90
92
Chương 4 2015 - 2020 95
95
95
95
96
96
98
99
100
101
103
105
107
110
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EVN
Công HQSXKD
NPT QCVN TSCĐ VCSH VLĐ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 2011 - 2013 54
3.2 Công ty 58
Bảng 3.3 Công suất của các nhà máy Nhiệt điện than 59
3.4 ổ phầ 2010 - 2013 61
3.5 2010 - 2013 66
3.6 67
3.7 68
3.8 2010 - 2013 69
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát, đánh giá tài nguyên sinh vật 78
ng 3.10 80
3.11 82
3.12 83
3.13 85
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 3.1 2010 - 2013 63
3.2 75
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 3.1 50
3.2 53
Trang 7-
:
;
; in
2009 - 2013;
2015 - 2020
Trang 8trong
Trang 9
, “HQSXKD
[9
HQSXKD
HQSXKDHQSXKD
Trang 101.1
Trang 11HQSXKD
Trang 12Đ đ
o [22], [24]
SXKD
SXKD
HQSXKD
, k
1.2
(2003):
Trang 13” [23
nh đư
[19
Trang 17
Trang 18
- -
Trang 1910 năm
(Distribution Control System
- -
Trang 20lưu do lưu
, cát sạn sỏi, thêm vào đó
là hiện tượng khai thác cát đang diễn ra khó kiểm soát làm ảnh hưởng hình
thái sông và sinh kế của người dân sống dựa vào tài nguyên này
Việc phá rừng đầu nguồn, trong đó có
cả những khu vực vườn quốc gia, khu bảo tồn, để xây các công trình của nhà
máy thủy điện đã làm mất rất nhiều diện tích rừng, mất đi tính đa dạng sinh
học trong khu vực, trong khi việc trồng bù rừng lại không được thực hiện đầy
đủ vì hầu hết các công trình đã không bố trí được hoặc bố trí không đủ quỹ
đất trồng rừng nhằm bù lại diện tích rừng đã mất Bên cạnh đó, việc xả nước
không thường xuyên không đảm bảo dòng chảy tối thiểu cho khu vực hạ du
đã khiến cho các hệ sinh thái nước và ven sông ở khu vực sau đập thủy điện
bị suy giảm Các đập ngăn dòng, không có kênh dẫn cho các loài cá di cư đã làm giảm tính đa dạng sinh học trong vùng, đặc biệt là những loài quý hiếm hoặc đặc hữu có tính thương phẩm cao làm giảm thu nhập của người dân
hợp lý, không tuân thủ chế độ xả tối thiểu và không xem xét tính toán đến dòng chảy môi trường về hạ du của các NMTĐ trên các hệ thống sông đã gây
ra những tác động: Thiếu nước sản xuất nông nghiệp ở hạ du do không đủ nước cho các công trình thủy lợi, đặc biệt là các trạm bơm làm cho đất bị bạc màu, giảm năng suất cây trồng; Nguy cơ sa mạc hóa hạ lưu, do việc tích nước của các hồ chứa đã dẫn đến hình thành các đoạn sông chết sau đập, nhiều diện tích đất nông nghiệp không đủ nước tưới gây khô hạn và sa mạc hóa; Xói
vận hành của các nhà máy thủy điện và cơ chế lấy nước của các nhà máy, đặc biệt là các nhà máy loại chuyển dòng sang lưu vực khác sẽ gây ra hiện tượng ngập lụt bất thường ở lưu vực tiếp nhận, nhiều diện tích đất bị ngập sâu trong nước, nhiều khu vực ven sông bị sạt lở phá hủy các công trình giao thông, công trình thủy lợi gặm dần các bãi bồi màu mỡ ven sông, mất mùa do chưa kịp thu hoạch, ảnh hưởng đến an sinh xã hội, làm đảo lộn sinh hoạt của người dân (4) Vấn đề ổn định cuộc sống của người dân tái định cư, đặc trưng văn hóa và cơ sở hạ tầng Hầu hết các khu tái định canh và định cư đều tồn tại nhiều vấn đề như kéo dài thời gian đền bù di dân, khu tái định canh và định
cư được xây dựng nhưng chất lượng không đảm bảo, không phù hợp với phong tục tập quán và đồng bộ về cơ sở hạ tầng nên người dân không ổn định được đời sống Hầu hết đất tái định canh chất lượng không đảm bảo và vấn đề đền bù giải quyết không thỏa đáng nên hầu hết người dân các khu tái định cư đang có xu hướng “tái nghèo”
Trang 21, đ
2, NO2, CL2
Trang 22
-
1.5
C
1.5.1
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy nhiệt điện
Phả Lại, là một Công ty chuyên sản xuất Điện năng từ nhiên liệu than thiên
nhiên Công ty được khởi công xây dựng năm 1980 với công suất 440MW,
gồm 4 tổ tua bin máy phát và 8 lò hơi theo khối hai lò - một máy, mỗi máy
110MW Công ty Nhiệt điện Phả Lại có nhà máy điện lớn nhất trong hệ thống
điện miền Bắc lúc bấy giờ, có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao, các tổ máy của
nhiệt điện Phả Lại lần lượt vào vận hành đã đáp ứng kịp thời tốc độ tăng
trưởng phụ tải mạnh trong thập kỷ 80 Từ năm 1989 đến 1993, sản lượng điện
của nhà máy giảm dần do các tổ máy của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình lần
lượt hoà vào lưới điện miền Bắc Từ năm 1994, khi có đường dây 500kV Bắc
Nam, thống nhất hệ thống điện trong cả nước, nhà máy nhiệt điện Phả Lại
được tăng cường khai thác Năm 1998 Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 được
khởi công xây dựng trên mặt bằng còn lại của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại
Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 có tổng công suất 600 MW gồm 2 tổ máy mỗi
tổ có công suất 300 MW, sản lượng điện hàng năm 3,68 tỷ kWh; tổ máy 1 vận
hành vào đầu năm 2001 và hoàn thành công trình vào quý 3 năm 2001 Phả Lại
2 là nhà máy nhiệt điện lớn nhất Việt Nam với thiết bị hiện đại được thiết kế và xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về bảo vệ môi trườ , Công ty
cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là một trung tâm sản xuất nhiệt điện lớn ở khu vực phía Bắc Với sản lượng điện sản xuất và cung cấp cho hệ thống khoảng 6 tỷ KWh/năm, sản lượng điện của Công ty chiếm khoảng 10% sản lượng điện sản xuất của cả nước và khoảng 40% sản lượng điện của Miền Bắc
Trang 23tư như: ký hợp đồng góp vốn với Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh
với mức đăng ký 15% vốn điều lệ, góp 747,9 tỉ đồng; góp vốn đầu tư với
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng với mức 15,5% vốn điều lệ, tổng giá
trị là 842,65 tỉ đồng; đầu tư vào các sản phẩm tài chính có độ an toàn cao như
gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng, ủy thác mua kỳ phiếu, trái phiếu
, t
nhân
, công nhâ
tiền lương để động viên người lao động hoàn thành tốt công việc được giao
cao
ôn: Tham gia đầu tư góp vốn xây dựng các nhà máy điện theo định hướng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Bộ Công thương; Đầu tư tài
chính dài hạn và ngắn hạn để sử dụng có hiệu quả nguồn khấu hao cơ bản, lợi
nhuận hàng năm để lại và các nguồn khác
: Đảm bảo vận hành các tổ máy an toàn - liên tục - kinh tế Sản lượng điện sản xuất hàng năm đạt từ 6 tỷ kWh trở lên;
Thực hiện tốt kế hoạch sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp thiết bị máy móc, nâng
cao độ sẵn sàng của thiết bị đáp ứng nhu cầu điện năng của hệ thống điện
quốc gia; Bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho người lao động Công ty; Tiếp tục duy trì khai thác bán xỉ,
tro bay và thạch cao để góp phần cải tạo môi trường và nâng cao lợi nhuận
trong sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung; Tiếp tục đầu tư cải thiện
môi trường và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, hướng tới sự phát triển bền vững
, nhân viên trong Công ty Trực tiếp tham gia vào hoạt động SXKD, công tác quản lý kỹ thuật đòi hỏi đáp ứng yêu cầu thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như giảm tỷ lệ điện dùng truyền tải và phân phối, giảm suất sự cố, nâng cao độ tin cậy cung ứng điện năng; công tác quản lý vật tư chú trọng giảm vật tư tồn kho và đẩy nhanh việc thực hiện các biện pháp thanh xử lý vật tư tồn đọng Để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, các giải pháp tăng giá bán điện bình quân, giảm tổn thất điện năng
Trang 24thương mại là những chỉ tiêu quan trọng cần quan tâm thực hiện Đối với
công tác sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên, mục tiêu đề ra là phải tiết
kiệm được tối thiểu 5% kế hoạch sửa chữa lớn và hoàn thành 100% kế hoạch
khối lượng đề ra
Song song với việc nghiên cứu, đề xuất và triển khai các giải pháp tối ưu
hóa chi phí, công tác theo dõi, phân tích, đánh giá từng chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
cũng là một nội dung quan trọng, được dùng làm cơ sở phục vụ lãnh đạo Công
ty căn cứ ra quyết định trong quá trình quản lý điều hành các hoạt động SXKD
Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp trên tất cả các lĩnh vực hoạt động
SXKD của Công ty, PC Đà Nẵng đề ra những nhiệm vụ, chỉ tiêu hết sức cụ
thể cho từng nội dung Nổi bật trong số đó có thể kể đến mức phấn đấu tăng
giá bán điện bình quân 3 đồng/kwh thương phẩm so với kế hoạch Tổng Công
ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) giao, tỷ lệ điện dùng truyền tải và phân
phối không vượt quá 4,05%, sản lượng điện tiết kiệm tương đương 1,5% kế
hoạch điện thương phẩm, tiết kiệm được 5% kế hoạch chi phí vật liệu, chi phí
mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác, thanh xử lý 100% vật tư thiết bị tồn
đọng và giảm ít nhất 7% giá trị vật tư tồn kho Trong công tác công nghệ
thông tin và viễn thông chuyên ngành, Công ty phấn đấu chuyển đổi tất cả các
kênh thông tin thuê ngoài sang dùng kênh nội bộ trong hệ thống của Tập đoàn
Điện lực Việt Nam (EVN) và đảm bảo 100% các trạm biến áp 110KV có tín
hiệu SCADA kết nối về Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Trung Cùng
với “Điện cho miền Nam”, “tối ưu hóa chi phí” là 01 trong 02 chủ điểm của
năm 2014 được EVN chọn làm trọng tâm trong quá trình điều hành triển khai
thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch SXKD trong toàn Tập đoàn Bằng những giải
pháp, việc làm cụ thể, thiết thực và hiệu quả, PC Đà Nẵng đã và đang tập
trung cho mục tiêu duy trì sự ổn định trong mọi mặt hoạt động, tạo tiền đề cho
sự phát triển bền vững của Công ty trong tương lai
Trang 25
SXKD,
, nâng cao
Tiểu kết chương 1: Luận văn đã trình bày nội dung về HQSXKD, đo
lường và đánh giá hiệu quả hiệu quả kinh doanh, phân tích vai trò đánh giá
HQSXKD trong các doanh nghiệp nói chung Trình bày và phân tích các
nguyên tắc xây dựng tiêu chí đánh giá trong doanh nghiệp cũng như các yếu
tố ảnh hưởng đến HQSXKD Trong nội dung chương 1, luận văn đã trình bày
đặc điểm SXKD trong sản xuất điện, kinh nghiệm nâng cao HQSXKD của
một số công ty trong nước; đúc kết kinh nghiệm nâng cao HQSXKD đối với
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh
Trang 26
- Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê là phương pháp nghiên
cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng kinh
tế, xã hội trong thời gian và địa điểm cụ thể
- Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp này dùng để đối chiếu
các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá cùng nội dung và tính
chất tương tự như nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh thông tin từ các
nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh theo không gian để có được
những nhận xét xác đáng về vấn đề nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp loại trừ: Có nhiều phương pháp khác nhau phục vụ cho
quá trình phân tích nâng cao hiệu quả quản lý, trong đó phương pháp loại trừ
được sử dụng khá phổ biến khi xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến đối tượng phân tích Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng
của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại bằng
các đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác nhau để xác
định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu
- Phương pháp chuyên khảo: Lấy ý kiến thăm dò của các nhà khoa học,
nhà nghiên cứu, giáo viên hướng dẫn và các cán bộ quản lý có kinh nghiệm
nhằm thu thập ý kiến đóng góp, kinh nghiệm quý báu và thực tế
-
-
-
Trang 28-=
Tiêu kết chương 2
Luận văn đã trình bày bốn câu hỏi nghiên cứu đối với đề tài; Hệ
thống phương pháp nghiên cứu để giải quyết những vấn đề trong quá trình
thực hiện đề tài bao gồm: Phương pháp thu thập thông tin; Xử lý thông tin;
Phương pháp phân tích; Trình bày 4 nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh
và 03 cổ đông sáng lập là EVN góp 42%, Tổng Công ty Điện lực (Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam) góp 15%, Tổng công ty XNK Xây dựng Việt Nam (Vinaconex) đóng 1,17%, và các cổ đông khác
Trang 29
: (1)
:
s
h
Trang 30Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh được tổ chức và hoạt động
theo Luật Doanh nghiệp cùng các luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty
đã được Đại hội Cổ đông nhất trí thông qua
Công ty có Đại Hội đồng cổ đông; Hội đồng Quản trị; Ban Kiểm
soát; Tổng giám đốc; các Phó Tổng Giám đốc; Kế toán trưởng; Thư ký
Công ty; các phòng ban chức năng và chuyên môn nghiệp vụ; các đơn vị
trực tiếp sản xuất
Đại Hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của Công ty Đại Hội đồng cổ đông có quyền thông
qua định hướng phát triển của Công ty; quyết định tổng số cổ phần được
quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm; bầu, miễn nhiệm, bãi
nhiệm thành viên HĐQT, thành viên BKS; quyết định tổ chức lại và giải thể
Công ty; quyết định sửa đổi; bổ sung Điều lệ Công ty và một số quyền khác
quy định tại Điều lệ Công ty
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
50
Trang 31Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, được Đại
Hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị thay mặt Công ty để quản lý
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; quyết định, định hướng, xây
dựng kế hoạch trình Đại Hội đồng cổ đông ; bổ nhiệm, chỉ đạo Tổng Giám
đốc; kiến nghị mức chi trả cổ tức trình Đại Hội đồng cổ đông Hội đồng
Quản trị Công ty có 05 thành viên và có nhiệm kỳ 05 năm [1]
Ban Kiểm soát do Đại Hội đồng cổ đông bầu ra nhằm giám sát các hoạt
động của HĐQT và Tổng Giám đốc đúng theo Điều lệ, các nghị quyết của
Đại Hội đồng cổ đông và pháp luật hiện hành; Ban Kiểm soát xem xét kiểm
tra tính hợp lý các sổ sách kế toán, các báo cáo hoạt động kinh doanh của
Công ty BKS của Công ty có 03 thành viên nhiệm kỳ 05 năm
Tổng Giám đốc đứng đầu Ban Tổng Giám đốc Công ty, là người điều
hành các hoạt động hàng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và
chịu trách nhiệm trước HĐQT về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc là 05 năm
Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc theo sự phân công chỉ đạo
của Tổng Giám đốc, được Tổng Giám đốc ủy quyền hoặc chịu trách nhiệm
trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với
Tổng Giám đốc về phần việc được phân công
Văn phòng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động về công tác
văn thư, lưu trữ; tổ chức các hội nghị, các chuyến công tác của lãnh đạo; tổ
chức các sự kiện; đón và tiếp khách trong nước và nước ngoài; quản trị các tài
sản của trụ sở chính, các trung tâm điều hành sản xuất
Phòng Tổ chức Nhân sự trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý lao
động và tiền lương, xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương của
Công ty; tổ chức công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; thực hiện các
chính sách đối với người lao động…
Phòng Kế hoạch - Vật tư xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm và dài hạn, kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạch sửa chữa lớn cho Công ty; thực hiện các công việc mua sắm tiếp nhận nguyên vật liệu, vật tư thiết bị, tổ chức thực hiện công tác đấu thầu, ký kết, quyết toán các hợp đồng trong quá trình xây dựng cơ bản, SXKD và các hợp đồng khác liên quan
Phòng Kỹ thuật - An toàn tổ chức giám sát, nghiệm thu kỹ thuật cho dự
án và thực hiện công tác vận hành kỹ thuật an toàn; ban hành quy trình nhiệm
vụ an toàn kỹ thuật trong vận hành SXKD điện, giám sát thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật, phối hợp với các phòng ban chức năng tiến hành đào tạo đội ngũ công nhân vận hành cho nhà máy
Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện công tác tài chính - kế toán theo qui định của Pháp luật; theo dõi, quản lý chặt chẽ các nguồn tài chính của Công ty đảm bảo chính xác, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo phát triển SXKD của lãnh đạo Công ty
Đơn vị trực tiếp sản xuất: Tổ trưởng ca, Phân xưởng Lò máy, Phân xưởng Điện tự động, Phân xưởng Nhiên liệu, Phân xưởng Hóa và Phân xưởng Cơ nhiệt
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh là Nhà máy Nhiệt điện chạy than, chuyên sản xuất một loại sản phẩm duy nhất là Điện năng, sản phẩm mang tính độc quyền cao Điện là một loại sản phẩm đặc biệt, nó không có hình thái vật chất do đó không thể sờ hay nhìn thấy được, nhưng nó có sức mạnh vô cùng to lớn Điện là một sản phẩm rất có ích cho hoạt động xã hội nếu như được sử dụng đúng mức, đúng cách, đúng mục đích Sản phẩm Điện không để tồn kho được nên được sản xuất theo nhu cầu tiêu dùng xã hội, sản xuất ra bao nhiêu thì tiêu thụ bấy nhiêu, cho nên không có sản phẩm
dở dang đầu kỳ và cuối kỳ Nhà máy vận hành 24/24 giờ, qui trình công nghệ sản xuất liên tục [1], [6].
Trang 32Nhà máy nhận than từ các mỏ than ở khu mỏ Quảng Ninh qua băng tải
than đưa vào kho hoặc hệ thống nghiền than Than đã nghiền nhỏ được đưa
vào để đốt lò Công ty sử dụng loại dầu nặng (dầu FO) để khởi động lò hơi và
để đốt kèm lò hơi khi bị sự cố Khi than cháy cung cấp nhiệt cho các dàn ống
sinh hơi xung quanh lò biến nước thành hơi, hơi nước được sấy trong bộ phận
quá nhiệt thành hơi quá nhiệt đưa sang quay tuabin và kéo máy phát điện…
Điện được truyền đến trạm phân phối tải để đi tiêu thụ theo các mạch
đường dây: Hà Nội, Hải Phòng…
N
Hơi qua nhiệt sau khi sinh công làm quay tuabin sẽ đi xuống bình
ngưng tụ, nhờ hệ thống nước tuần hoàn làm mát, hơi nước ngưng lại thành
lượng nước ngưng và được bơm trở lại cho lò hơi Trong quá trình tuần hoàn
này lượng nước hao hụt được bổ sung bằng nước sạch bằng hệ thống xử lý
nước Nước tuần hoàn được các bơm tuần hoàn bơm từ sông vào làm mát các
Lao động luôn là yếu tố
ủa doanh nghiêp, tuy nhiên năng suất lao động mớ ố cốt lõi, quyết định đến hiệu quả của một doanh nghiệp Các nhà quả ải tìm các biện pháp để nâng cao năng suất lao động một cách hiệu quả nhất Hiệu quả ở đây là vừa có năng suất cao, phù hợp với năng lực và kh
Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty thể