Mục Tiêu của đề tài Nghiên cứu đặc điểm của các loại hình sử dụng đất trong mối quan hệ giữa tài nguyên đất, môi trường và điều kiện sinh thái nông nghiệp tại xã Phú Tiến Trên cơ sở cá
Trang 1XÃ PHÚ TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015
Thái nguyên, 2015
Trang 2XÃ PHÚ TIẾN - HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Phan Đình Binh
Thái nguyên, 2015
Trang 3Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên và tất cả các thầy, cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên ngành cho chúng em
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến thầy TS Phan Đình Binh người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện báo cáo tốt nghiệp này Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới UBND xã Phú Tiến đã tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp cho em những tài liệu cần thiết để hoàn thiện bài báo cáo cũng như hoàn thành đợt thực tập này một cách tốt nhất Mặc dù đã cố gắng nhưng bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong các thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên đánh giá góp ý để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Ba Duy
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tài nguyên đất trên thế giới (Triệu/ha ) 8
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam 13
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về dân số theo độ tuổi tại xã Phú Tiến 31
Bảng 4.2 Tình hình lao động của Xã Phú Tiến 31
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2013 33
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Phú Tiến năm 2013 35
Bảng 4.5 Các loại hình sử dụng đất chính của xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 36
Bảng 4.6 Một số đặc điểm của các loại hình sử dụngđất trồng cây
hàng năm 36
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã Phú Tiến 39
Bảng 4.8 Bảng hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất cây hàng năm 40
Bảng 4.9 Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế 43
Bảng 4.10 Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn xã Phú Tiến 43
Bảng 4.11 Bảng hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất 45
Bảng 4.12 Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất 46
Trang 5VH : Very high (rất cao)
LUT : Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
STT : Số thứ tự
FAO : Food and Agricuture Organnization - Tổ chức nông lương
Liên hiệp quốc Cây AQ : Cây ăn quả
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
1.2.2 Mục Tiêu của đề tài 2
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận Và cơ sở thực tiễn của đề tài 4
2.2 Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới 7
2.3 Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai ở Việt Nam 8
2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất 9
2.4.1 Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững 10
2.4.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 11
2.4.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất 13
2.5 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 16
2.5.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 16
2.5.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 16
2.5.3 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 17
Trang 7Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19
3.2.1 Địa điểm 19
3.2.2 Thời gian 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 19
3.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và tiềm năng đất đai 20
3.3.3 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững 20
3.3.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 20
3.4.2 Phương pháp điều tra 20
3.4.3 Phương pháp đánh giá tính bền vững 21
3.4.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 21
3.4.5 Phương pháp minh họa bằng bản đồ, biểu đồ 21
3.4.6 Phương pháp đánh giá đất của FAO 21
3.4.7 Phương pháp phân vùng nghiên cứu 22
3.4.8 Phương pháp xác định các đặc tính đất đai 22
3.4.9 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã Phú Tiến 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 25
Trang 84.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
4.1.4 Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Phú tiến 31 4.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 33
4.2.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã 33
4.3 Các loại hình sử dụng đất của xã Phú Tiến, huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên 35
4.3.1 Mô tả các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 36
4.4 Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất của xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 38
4.4.1 Hiệu quả kinh tế 38
4.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất trồng cây
hàng năm 38
4.4.3 Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất và loại hình sử dụng đất 40
4.4.4 Đánh giá hiệu quả xã hội 44
4.4.5 Đánh giá hiệu quả môi trường 45
4.5 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao và nguyên tắc sử dụng đất bền vững cho xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 46
4.5.1 Nguyên tắc lựa chọn 46
4.5.2 Tiêu chuẩn lựa chọn các loại hình sử dụng đất bền vững 47
4.5.3 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao 48
4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 49
4.6.1 Nhóm giải pháp về chính sách 49
4.6.2 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 50
Trang 94.6.3 Nhóm giải pháp về thị trường 50
4.6.4 Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng 51
4.6.5 Nhóm giải pháp cụ thể qua các loại hình sử dụng đất 51
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Đề nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Phú Tiến là một xã miền núi nằm phía đông nam của huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện khoảng 15km Xã có diện tích 14,43 km2
với đặc điểm một xã miền núi của vùng đông bắc, có diện tích đất nông nghiệp lớn và nông nghiệp giữ một vị trí quan trong trong sự phát triển kinh tế của xã, hiện nay với quá trình đô thị hóa ngày càng nhanh, diện tích đất nông nghiệp ngày
Trang 11càng bị thu hẹp vì vậy việc sử dụng hợp lý cũng như khai thác có hiệu quả đất nông nghiệp của xã là một việc rất cấp bách và quan trọng Từ vấn đề thực
tiễn đó em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất phương hướng sử dụng đất hiệu quả trên địa bàn
xã Phú Tiến - Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên” với sự đồng ý của ban
chủ nhiệm khoa quản lý tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Đồng thời với sự hướng dẫn của thầy giáo TS Phan Đình Binh
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và xác định một số loại hình sử dụng đất có hiệu quả từ đó định hướng các loại hình sử dụng đất bền vững trên địa bàn xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mục Tiêu của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm của các loại hình sử dụng đất trong mối quan hệ giữa tài nguyên đất, môi trường và điều kiện sinh thái nông nghiệp tại xã Phú Tiến
Trên cơ sở các nguồn tài liệu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai xác định mức độ phù hợp của đất đai hiện tại trên địa bàn xã từ đó xác định các loại hình sử dụng đất thích hợp cho tương lai
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Tiến
Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả nhất cho địa bàn xã
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
Đánh giá lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất tại địa phương
Đánh giá tiềm năng đất sản xuất nông nghiệp, xác định đặc điểm của các loại hình sử dụng đất
Lựa chọn được loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao
Trang 12Định hướng sử dụng đất, các giải pháp nâng cao sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Tiến, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Củng cố kiến thức đã được học tại nhà trường và các kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập sử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả đất đai, từ đó định hướng về đề xuất những giải pháp sử dụng đất hiệu quả cao vè bền vững, phù hợp với điều kiện của địa phương
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận Và cơ sở thực tiễn của đề tài
2.1.1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
* Khái niệm và quá trình hình thành đất
- Khái niệm đất
+ Đất là phần mềm mặt vỏ của trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được và đất được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối…) Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển,
là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của
4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính
thường xuyên và cơ bản (Nguyễn Ngọc Nông, 2008)[5]
+ Đất đai là loại tài nguyên được sử dụng cho tất cả các ngành kinh tế -
xã hội, nó là điều kiện tồn tại và phát triển của con người, trong tiến trình lịch
sử phát triển của xã hội loài người, con người và đất đai ngày càng có quan hệ mật thiết với nhau, đất đai trở thành nguồn tài nguyên quý giá của con người, con người dựa vào đất đai để tạo ra sản phẩm để nuôi sống mình và gia đình Điều này cho thấy, cùng với sự phát triển tiến bộ xã hội thì con người càng cần phải có những tác động tích cực tới loại tài nguyên này một cách khoa học, hợp lý và tiết kiệm để không những đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sử
Trang 14dụng đất mà còn đảm bảo an toàn quỹ đất, bảo vệ môi trường sống không những cho hiện tại mà còn cho cả tương lai (Lương Văn Hinh, 2003)[3]
- Khái niệm đất nông nghiệp
+ Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động(luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học
tự nhiên của đất
* Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
- Các yếu tố về điều kiện tự nhiên:
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực nước biển, độ dốc hướng dốc ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác
- Yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
Trang 15phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều
tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và
có tác động khác nhau Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao
* Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Trong nông nghiệp đất đai là tài liệu quan trọng là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Đất là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn, phải biết cách sử dụng hợp lý để đảm bảo cho quỹ đất
Đất đai sử dụng vào nông nghiệp chiếm vị thế đang kể đối với sử phát triển toàn diện nền kinh tế, nhất là những nước lấy ngành nông nghiệp làm mũi nhọn Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn, nước ta với hơn 80% dân cư tập trung chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã phần nào đáp ứng được nhu cầu cấp thiết hàng ngày của người dân Cùng với đó đất cung cấp lương thực, thực phẩm - một nhu cầu không thể thiếu được đối với cuộc sống con người Vì vậy, đất đai có một vị trí quan trọng trong các ngành sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp
* Vấn đề sử dụng đất hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
- Sử dụng đất hiệu quả
+ Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa
mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áo dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao,
đó là một trong những điều kiện để phát triển được nền nông nghiệp hướng và
Trang 16xuất khẩu có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất
+ Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu
ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Một phương
án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư
+ Hiệu quả xã hội: Hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân
+ Hiệu quả môi trường: Việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả sinh học của môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng và đất, giữa cây trồng với các loài dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra
2.2 Tình hình đánh giá đất đai trên thế giới
Theo số liệu năm 1995, tổng diện tích đất, cũng như đất nông nghiệp của thế giới được ghi trong bảng dưới này:
- Sự bùng nổ dân số trên thế giới trong thế kỷ XX đã làm tăng sức ép dân số lên đất nông nghiệp của thế giới, đặc biệt là ở khu vực các nước kém phát triển vùng nhiệt đới Châu Á, Châu phi, Mỹ Latinh, dẫn tới việc khai thác quá mức không hợp lý các vùng đất này, làm cho đất suy thoái đáng kể Sự gia tăng dân số trên thế giới làm tăng sức ép lên đất nông nghiệp
Trang 17Bảng 2.1 Tài nguyên đất trên thế giới (Triệu/ha )
Khu vực Tổng diện
tích
Tiềm năng đất nông nghiệp
Diện tích đất canh tác
Diện tích đất được tưới
(Nguồn: Đào Thế Tuấn, 2007)[10]
2.3 Tình hình nghiên cứu và đánh giá đất đai ở Việt Nam
Nội dung, phương pháp đánh giá đất đai của FAO đã được vận dụng có kết quả ở Việt Nam, phục vụ hiệu quả cho chương trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới cũng như cho các dự án quy hoạch sử dụng đất ở các địa phương Việc tìm kiếm các giải pháp sử dụng đất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn của con người Nhiều nhà khoa học và các tổ chức quốc tế đã đi sâu nghiên cứu vấn đề sử dụng đất một cách bền vững trên nhiều vùng trên thế giới trong đó có Việt Nam Việc sử dụng đất bền vững là sử dụng đất với tất cả những đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học có ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đất Sử dụng đất bền vững bao gồm các thách thức và các giải pháp tác động hay quy trình công nghệ sử dụng đất, các chính sách và các hoạt động có liên quan đối với đất đai nhằm hội nhập được những lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường (Đặng Trung Thuận, 2005)[9]
Trang 182.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
- Khi sử dụng đất ngoài bề mặt không gian cần thích ứng với điều kiện
tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như những yếu tố bao quanh mặt đất như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng đất Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân
tố hàng đầu, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt độ bình quân cao, thấp,thời gian và không gian… trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh… lượng mưa nhiều, ít, bốc hơi nhanh chậm có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ êm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng cây trồng, gia súc, thủy sản
* Yếu tố về kinh tế - xã hội
- Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố chủ yếu về xã hội, dân số
và lao động, thông tin và quản lý chính sách, môi trường và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình độ phát triển kinh tế hàng hoá,
cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý sử dụng lao động, điều kiện trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực
Cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong việc
sử dụng đất nông nghiệp Căn cứ vào những yêu cầu thị trường của xã hội xá định cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với
Trang 19ưu thế tài nguyên của đất đai, để đạt tới cơ cấu hợp lý nhất, với diện tích đất nông nghiệp có hạn để mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và sử dụng đất được bền vững
2.4.1 Vấn đề suy thoái tài nguyên đất và quan điểm sử dụng đất bền vững
2.4.1.2 Quan điểm sử dụng đất bền vững
Để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tài nguyên Hệ thống nông nghiệp bền vững phải có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện môi trường tài nguyên cho đời sau Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của toàn xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững
là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này
* Bền vững thường có ba phần cơ bản:
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dàn trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường
Trang 20- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và cả đời sau
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý
* Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bền vững là:
- An toàn lương thực, thực phẩm
- Tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu theo yêu cầu của thị trường
- Phát triển môi trường bền vững
Ngày nay hiệu quả kinh tế cao cần được xem xét kỹ lưỡng trước áp lực
xã hội đòi hỏi trừ khử căn nguyên làm hại sức khỏe con người Từ đó thấy rằng tính bền vững của sử dụng đát phải được xem xét đồng bộ trên cả ba mặt: kinh tế, xã hôi và môi trường
2.4.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.4.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận, hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện phát khai hoang đất đai Cùng với việc phát triển mạnh
mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật, công năng của đất được
mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống con người Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra những hậu quả tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất (Nguyễn Điền, 2001)[2]
Đất canh tác của thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu
Trang 21cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm
2.4.2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Đất sản xuất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu váo sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Tính đến ngày 01/01/2013, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33095,1 nghìn ha trong đó đất nông nghiệp là 26280,5 nghìn ha chiếm 79,24% diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp là 10151,1 nghìn ha chiếm 38,64% diện tích đất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp: 15373,1 nghìn ha chiếm 58,48% diện tích đất nông nghiệp
- Đất nuôi trồng thủy sản là 712,0 nghìn ha chiếm 2,71% diện tích đất nông nghiệp
- Đất làm muối: 17,9 nghìn ha chiếm 0,07 diện tích đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp khác: 26,5 nghìn ha chiếm 0,1% diện tích đất nông nghiệp
Vì vậy, việc nâng cáo hiệu quả sử dụng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách luôn được các nhà quản lý và sử dụng đất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua tốc độ công nghiệp hóa cũng như đô thị hóa diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương tên phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động
Trang 22Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam
(nghìn ha)
CƠ CẤU (%)
(Nguồn: Thống kê Bộ TN & MT, 2008)[14]
2.4.3 Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.4.3.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là kết quả của quá trình sử dụng đất Trong đó ta
quan tâm nhiều đến kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chi tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất đai là hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà ta phải xem xét kết quả sử dụng đất được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại
Trang 23kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất là nội dung đánh giá hiệu quả
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm bản chất hiệu quả sử dụng đát phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩ là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hội quả môi trường
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Simmerman - 1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mực độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội
Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân
bố Điều đó có ý nghĩ là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bó thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế
* Hiệu quả xã hội
Trang 24Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tinh định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân…
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được chú trọng quan tâm và không thẻ bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điều này
có ý nghĩa là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về quản lý… Được coi là có hiệu quả khi chúng gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường và đa dạng sinh học Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc tế
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai,
nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vũng phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế không
có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại,
không có hiệu quả môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững
Trang 252.4.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường
2.5 Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
2.5.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất
- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển
- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông
+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương + Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai
+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao
+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ- truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam
2.5.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
“Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” (Luật đất đai, 2013)[6]
Trang 26- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài Phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương
- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng
- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập
Trang 27Để đưa ra hệ thống sử dụng để sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân là rất cần thiết
Để đưa ra hệ thống sử dụng để sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân là rất cần thiết Đề tài
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất phương hướng sủ dụng đất hiệu quả trên địa bàn xã Phú Tiến - Huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên” không nằm ngoài mục tiêu trên
Trang 28Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, đất đai, các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã
Phú Tiến, Định Hóa, Thái nguyên
- Tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Các yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường tác động đến sử dụng đất đai đất nông nghiệp của Xã Phú Tiến
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành trên địa bàn Xã Phú Tiến, huyện Định hóa, tỉnh Thái Nguyên bao gồm các loại đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm
- Nghiên cứu thực hiện tại Xã Phú tiến,huyện Định Hóa,tỉnh Thái Nguyên, bao gồm các loại đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
3.2.2 Thời gian
Từ 5/1/2015 đến 5/4/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, hệ thống thủy văn
- Đặc điểm kinh tế - xã hội bao gồm: Dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp, tình hình phát triển các ngành nghề, tình hình đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, văn hóa phúc lợi
Trang 293.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất và tiềm năng đất đai
Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Phú Tiến
- Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Phú Tiến
- Mô tả các loại hình sử dụng đất chính trên toàn xã Phú Tiến
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Tiến
3.3.3 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất
- Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất
3.3.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
- Định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Tiến
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Thu thập số liệu, tài liệu về địa chất, địa hình, đất đai, phân loại đất và các loại hình sử dụng đất của xã
- Thu thập các số liệu về tình hình sử dụng đất
3.4.2 Phương pháp điều tra
- Thu thập thông tin số liệu thứ cấp: Điều tra trực tiếp thông qua hệ thống số liệu hồ sơ sổ sách, tài liệu đã được công bố
Thu thập dữ liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, các đặc điểm về kinh tế
- xã hội, từ các phòng, ban chuyên môn của xã Phú Tiến và UBND xã Phú Tiến các tài liệu dạng bản đồ, các số liệu về thổ nhưỡng, phân loại đất, hạng đất đều được kiểm tra, bổ sung trên cơ sở trực tiếp trên thực địa sau đó tiến hành xử lý nội nghiệp điều chỉnh bổ sung theo đúng thực tế
Trang 30- Thu thập thông tin số liệu sơ cấp: Chủ yếu là các số liệu chưa được công bố chính thức, nguồn chủ yếu từ các hộ nông dân trong vùng nghiên cứu, các cá nhân có kinh nghiệm sản xuất và các tổ chức có liên quan
3.4.3 Phương pháp đánh giá tính bền vững
- Bền vững kinh tế: Cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao đời sống của nhân dân
- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường sinh thái
3.4.4 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Microsoft office Excel để xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá hiệu quả kinh tế
3.4.5 Phương pháp minh họa bằng bản đồ, biểu đồ
- Phương pháp bản đồ được ứng dụng để thể hiện các kết quả nghiên cứu thông qua các bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ các loại hình sử dụng đất nông nghiệp, bản đồ định hướng các loại hình sử dụng đất thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000
- Phương pháp biểu đồ, đồ thị được ứng dụng để thể hiện một số kết quả nghiên cứu thể hiện qua các biểu đồ tình hình diễn biến về dự báo đất
canh tác và dân số thế giới, diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng
trên cả nước và biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
3.4.6 Phương pháp đánh giá đất của FAO
Trong quá trình thực hiện đề tài này, em áp dụng phương pháp phân hạng đất thích hợp của theo đề cương đánh giá đất của FAO năm 1976 và được phát triển vào năm 1983, 1984, 1985, 1991, 1994
Trang 313.4.7 Phương pháp phân vùng nghiên cứu
Để có cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Tiến, căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và hệ thống canh tác trên địa bàn xã Chia xã thành 3 vùng nghiên cứu
3.4.8 Phương pháp xác định các đặc tính đất đai
- Xác định loại đất phát sinh: Căn cứ vào tên đất trên bản đồ thổ nhưỡng kết hợp với điều tra, phân tích, phán đoán ngoài thực địa
- Xác định thành phần cơ giới: Dùng phương pháp vê giun
- Xác định địa hình: Quan sát thửa đất, khoảnh đất với địa hình, địa vật xung quanh:
+ Bằng phẳng, độ cao trung bình: Vàn (ký hiệu =)
+ Bằng phẳng, hơi cao: Vàn cao (ký hiệu )
+ Nếu thấp trũng: Vàn thấp (ký hiệu )
3.4.9 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất
và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:
a Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn
Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm
- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx
Trong đó:
+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm
+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm
- Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx
Trang 32- Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
b Hiệu quả xã hội
- Đảm bảo an ninh lương thực
- Đáp ứng nhu cầu nông hộ
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
- Yêu cầu về vốn đầu tư
- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường
- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo
- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động
c Hiệu quả môi trường
- Hệ số sử dụng đất
- Tỷ lệ che phủ
- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất
- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Trang 33
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Xã Phú Tiến
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lí
Xã Phú Tiến nằm ở phía Đông Nam của huyện Định Hóa và phía Tây Bắc của Tỉnh Thái Nguyên Trung tâm xã cách trung tâm huyện 12km, cách thành phố Thái Nguyên 35km theo đường bộ Có tổng diện tích đất tự nhiên
là 1.461,22 ha, dân số hiện tại là 2.929 người, đang sinh sống trong 10 thôn
Từ thôn 1 đến thôn 10
+ Phía Bắc giáp xã Trung Hội, huyện Định Hóa và xã Yên Trạch của huyện Phú Lương
+ Phía Nam giáp xã Yên Đồ, xã Ôn Lương huyện Phú Lương;
+ Phía Đông giáp xã Yên Trạch, Yên Đổ huyện Phú Lương;
+ Phía Tây giáp xã Bộc Nhiêu, huyện Định Hóa;
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình xã khá phức tạp Độ dốc lớn và chia cắt mạnh bởi sông suối, ít thuận lợi cho xây dựng Có nhiều tiềm năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi Độ cao địa hình giao động từ 60 - 220m Địa hình đồng bằng chiếm
tỷ lệ dưới 30% Dạng địa hình này có độ dốc trung bình từ 0-80
Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích nông nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, thiết
kế đồng ruộng, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn trong việc bố trí các công trình quy hoạch, xây dựng giao thông thủy lợi
4.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu của Phú Tiến mang đặc trưng của khí hậu miền núi phía Bắc,
Trang 34thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, có điều kiện để phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: cây ăn quả, cây công nghiệp như cây chè, cây lương thực
- Nhiệt độ: trung bình từ 23,2 - 27,3oC, nhiệt độ trong ngày cao nhất là 40,70, mùa đông rét đậm
- Mưa: Chia thành hai mùa rõ rệt Lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm Vì vậy tình trạng hạn hán, úng lụt thường xuyên thay phiên xảy ra gây nhiều thiệt hại về đời sống và sản xuất
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
- Đất dốc tụ trồng lúa nước
Loại đất này phân bố xen kẽ với với các loại đất thủy thành khác Có ở hầu khắp các xã, là sản phẩm xói mòn và đã được khai phá thành các khu
Trang 35ruộng trồng lúa nước Loại đất này có địa hình rất phức tạp, như những lòng máng to nhỏ, rộng hẹp khác nhau, phân bố xen kẽ, rải rác
- Đất Feralit biến đổi do trồng lúa
Phân bố đều khắp ở các xã trong huyện, đất có thành phần cơ giới và thành phần hóa học tương đối phức tạp Do thường xuyên bị ngập nước nên
đã có hiện tượng gley ở các lớp dưới tầng canh tác, mùn sét và các chất khác
bị rửa trôi nhiều
- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ
Phân bổ rải rác ở ven các sông suối của địa hình vùng đồi núi Tuy diện tích không nhiều nhưng loại đất này có giá trị cao cho phát triển nông nghiệp
4.1.2.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã được khai thác từ hai nguồn nước mặt và nước ngầm, cụ thể:
- Nguồn nước mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong vùng, nguồn nước mặt của xã chủ yếu lấy từ nước mưa, các dòng suối và các hồ chứa nhỏ
- Nguồn nước ngầm: Do địa hình cao nên khả năng giữ nước hạn chế
và ở tầng sâu, theo cấu trúc địa chất của toàn vùng cho thấy mức độ chứa nước ngầm không nhiều
4.1.2.3 Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của xã là 873,89 ha chiếm 59,81diện tích đất
tự nhiên toàn xã, trong đó toàn bộ là đất rừng sản xuất Rừng chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế xã và việc nâng cao thu nhập của người dân cũng như bảo vệ môi trường
4.1.2.4 Môi trường
- Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa bi ̣ ô nhiễm
Trang 36+ Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn được thải trực tiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, nên cục bộ một số khu vực làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt;
- Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang nghĩa địa chưa được quy hoạch, việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, chăn nuôi chưa hợp lý, đã gây ảnh hưởng đến môi trường đất
4.1.2.5 Nhận xét hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
- Lợi thế:
+ Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp và
sức khỏe đời sống của nhân dân trong vùng Với chế độ mưa, nhiệt và ánh sáng khá thuận lợi để trồng lúa nước, tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lượng lương thực; tạo điều kiện cho nghề rừng phát triển
+ Có hệ thống giao thông thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán hàng hóa đi các nơi, tiêu thụ sản phẩm dễ dàng
+ Hệ thống kênh mương kết hợp với ao hồ đã đáp ứng tưới tiêu cho phần lớn diện tích trồng lúa cũng như các loại cây hoa màu khác trên địa bàn toàn xã
+ Thiên nhiên phong phú,khí hậu ôn hòa, nguồn nước dồi dào thích hợp, môi trường trong lành thích hợp cho việc đa dạng hóa cây trồng và tăng trưởng kinh tế
- Hạn chế:
+ Quỹ đất để phát triển xây dựng các công trình hạ tầng và môi trường khá hạn chế do địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn (70%), phần nào gây ảnh hưởng tới đời sống của nhân dân trong vùng
+ Thời tiết cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất nôn nghiệp trên địa bàn toàn xã
Trang 37+ Không khí ẩm là điều kiện thuận lợi cho dịch hại, sâu bệnh phát triển, ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng nông sản
+ Công tác dịch vụ sản xuất trong vùng vẫn chưa tổ chức tốt, thiếu nguồn giống, nhiều khi nguồn giống đưa từ nơi khác về lại không phù hợp với điều kiện tự nhiên trong vùng
+ Trong sản xuất nhân dân chưa quan tâm đến những ảnh hưởng về xã hội
và môi trường do sử dụng đất mang lại mà chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế
+ Tiềm năng đất đai của xã có hạn phần lớn là đất đồi núi, yêu cầu của công nghiệp hoá - đô thị hoá càng mạnh sẽ gây áp lực càng lớn lên quỹ đất nói chung và đặc biệt là đất nông nghiệp
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.3.1 Điều kiện kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản
+ Trồng trọt: Chủ yếu là trồng lúa, đảm bảo nguồn lương thực thiết yếu của người dân và phục vụ chăn nuôi cũng như tiêu thụ Ngoài ra còn các loại cây lương thực, cây ăn quả cũng như các loại cây công nghiệp khác đã và đang góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
+ Công tác khuyến nông: chuyển giao KHKT cho nông dân: kiểm tra thời vụ, thời kỳ phát triển của cây trồng và tình hình sâu bệnh để khuyến cáo kịp thời cho nông dân chăm sóc phòng trừ sâu bệnh một cách kịp thời Trong năm 2014 theo nhu cầu đăng ký của các thôn bà con nhân dân trong địa phương đã đến các lớp tập huấn để học và nhận chuyển giao khoa học kỹ thuật để áp dụng vào thực tế, nâng cao hiệu quả kinh tế của gia đình
+ Chăn nuôi: Năm 2014 đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định, không
có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn Tổng số đàn trâu 151 con; đàn bò 24 con trên địa bàn xã chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ theo từng hộ gia đình
+ Thủy sản: 2 Trên địa bàn xã có tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản là:61,15ha, trên địa bàn xã có hồ còn lại là các ao nhỏ, chủ yếu là nuôi cá nhưng