1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012 2014

73 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 782,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai Theo khoản 16 điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở v

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K43 - QLĐĐ - N02 Khoa : Quản lý tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS Hoàng Hữu Chiến

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế thị xã Bắc kạn 28

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 45

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 47

Bảng 4.4: Hiện trạng đất chưa sử dụng 48

Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2012 - 2014 49

Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 50

Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất ở của thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 51

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSD đất của thị xã Bắc Kạn năm 2012 52

Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSD đất của thị xã Bắc Kạn năm 2013 53

Bảng 4.10: Kết quả cấp GCNQSD đất của thị xã Bắc Kạn năm 2014 54

Bảng 4.11: Kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm của thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 51

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng UBND : Ủy ban nhân dân

LĐĐ : Luật đất đai GCN : Giấy chứng nhận DTTN : Diện tích tự nhiên ĐVT : Đơn vị tính

THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TDTT : Thể dục thể thao

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở pháp lý và khoa học của công tác đăng kí đất đai cấp GCNQSD đất 4

2.1.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý 5

2.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 9

2.1.4 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất 11

2.1.5 Mục đích, yêu cầu, đối tượng cấp GCNQSD đất 13

2.1.6 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất tại xã, phường 17

2.1.7 Thẩm quyền xét duyệt và cấp GCNQSD đất 21

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất của cả nước và tỉnh Bắc Kạn 23

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước 23

2.2.2 Công tác cấp GCNQSD đất tỉnh Bắc Kạn 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21

3.3 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 21

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Đánh giá tình hình cơ bản của thị xã Bắc Kạn 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

Trang 6

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 27

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thị xã Bắc Kạn 42

4.2.1 Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, thành lập bản đồ địa chính 42

4.2.2 Công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất 42

4.2.3 Công tác ban hành các văn bản Pháp luật về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó 42

4.2.4 Công tác giao đất, thu hồi đất, thuê đất 42

4.2.5.Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất………….…… ……43

4.2.6 Thống kê kiểm kê đất đai 43

4.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất 44

4.2.8 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai 44

4.2.9 Hiện trạng sử dụng đất thị xã Bắc Kạn 44

4.3 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất của thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 48

4.3.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD theo các loại đất 48

4.3.2 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất thị xã Bắc Kạn theo các năm 52 4.3.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn và biện pháp khắc phục để đẩy mạnh công tác cấp GCNQSD đất 52

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Đề nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

I Tiếng Việt 57

II Tiếng Anh 58

Trang 7

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,

là nơi sinh sống, lao động của con người Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng và có tính cố định về vị trí

Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước Biết bao mồ hôi, xương máu của thế hệ cha ông đã phải đổ để giữ gìn mảnh đất quê hương, đất nước Thế hệ chúng ta là những được hưởng những thành quả

đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác có hiệu quả

Trong những năm gần đây, với sự vận động mạnh mẽ của cơ chế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước, quá trình sử dụng và quản lý đất đai đã đạt được những thành tích đáng kể

Để cấp GCNQSD đất, phải hoàn thành một loạt các công việc có liên quan như đo đạc, đánh giá phân hạng đất đai, qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính Vì vậy, việc cấp GCNQSD đất là công việc hết sức khó khăn, phức tạp và tốn kém Để GCNQSD đất trở thành cơ sở pháp lý của việc sử dụng đất, nhà nước đã ban hành hàng loạt các văn bản về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất

Quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả là vấn đề không đơn giản Bên cạnh những địa phương đã thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng đất đai theo pháp luật, thì vẫn còn không ít địa phương còn buông lỏng công tác quản lý đất đai Để khắc phục những tồn tại đó việc thực hiện tốt công tác cấp GCNQSD đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả và theo đúng pháp luật của nhà nước quy định là rất cần thiết

Trang 8

Xuất phát từ thực tế đó, là sinh viên của khoa Quản Lý Tài Nguyên, với những kiến thức đã học em mong muốn, được tìm hiểu và nắm rõ công tác quản lý đất đai của nhà nước nhất là công tác cấp GCNQSD đất ở địa phương mình, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Dưới sự dẫn dắt nhiệt tình của thầy giáo -

ThS Hoàng Hữu Chiến, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công

tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014.”

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm rõ nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thị xã Bắc Kạn

- Số liệu điều tra thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan thực trạng tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Bắc Kạn

- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng địa phương và phù hợp với luật đất đai do nhà nước qui định

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSD đất ngoài thực tế

Trang 9

- Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu kết quả cấp GCNQSD đất của thị

xã Bắc Kạn, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSD đất của thị xã được hiệu quả tốt hơn

Trang 10

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở pháp lý và khoa học của công tác đăng kí đất đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.1 Cơ sở khoa học

2.1.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Theo khoản 16 điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì :

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất

Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSD đất Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất

Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 11

2.1.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất

- GCNQSD đất là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng

- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất

- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản

2.1.2 Cơ sở pháp lý

Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với xã hội và phát triển kinh tế, nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai Tháng 11 năm 1953 Trung ương Đảng họp hội nghị lần thứ IV quyết định triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của đế quốc xâm lược, xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến Việt Nam và thực hiện chia lại ruộng đất cho nhân dân

Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Khởi đầu là ngày 19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 179/SL ban hành Luật cải cách ruộng đất cho nhân dân

Đến Hiến pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân.Với sự ra đời của 3 hình thức

sở hữu này đã giúp cho nhân dân miền bắc yên tâm tập trung sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực cho cả nước

Sau khi Việt Nam hoàn toàn giải phóng và giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách đất đai cho phù hợp với điều kiện mới của đất nước Ngày 20/6/1977 Chính phủ ban hành quyết định 169/CP với nội dung thống kê đất đai trong cả nước

Trang 12

Theo qui định tại hiến pháp năm 1959 ở nước ta có 3 hình thức sở hữu

về đất đai thì sau khi hiến pháp năm 1980 ra đời đã quy định hình thức sở hữu đối với đất đai ở nước ta chỉ còn một hình thức duy nhất là hình thức sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất và quản lý Điều này được thể hiện tại điều

19 hiến pháp 1980 “Đất đai, núi rừng, sông hồ, hầm mỏ,tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất ở vùng biển và thềm lục địa cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân” Điều 20 Hiến pháp 1980 cũng quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung”

Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai, Chính phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến hiến pháp này như: Ngày 01/7/1980 Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước.Trong đó quy định vấn đề cấp GCNQSD đất là một nôi dung quản lý nhà nước về đất đai Quyết định này được coi là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về công tác quản lý ruộng đất trong toàn Quốc

Tiếp theo Quyết định 201/CP là chỉ thị số 299/TTg Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục đích nắm chắc toàn bộ quỹ đất đáp ứng yêu cấu quản lý và sử dụng đất trong giai đoạn mới

Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK-TK ra đời nhằm tăng cường công tác chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất

và lập biểu mẫu hồ sơ địa chính Sau khi ra đời nó đã được áp dụng và triển khai nhanh chóng trong cả nước Đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được ban hành với nhiều biểu loại mẫu giấy tờ sổ sách để quản lý thông tin đất đai khoa học và chặt chẽ hơn Nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý đất đai trong giai đoạn này

Trang 13

Ngày 29 tháng 12 năm 1987 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên và có hiệu lực vào ngày 08/1/1988

Do vậy việc quản lý đất đai đã được chú trọng hơn và đi vào nề nếp

Những năm tiếp theo đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện, đặc biệt kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa và vận động theo cơ chế thị trường Điều đó đã tác động rất lớn đến công tác quản lý đất đai cũng như việc sử dụng đất đai Vì vậy chỉ sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không còn phù hợp với thực tiễn do vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi cho phù hợp hơn

Ngày 15/3/1993 Luật đất đai sửa đổi được ban hành, trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1988

Một số văn bản được nhà nước ban hành liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất:

- Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền

sở hữu đất ở và quyền sở hữu nhà ở đô thị

- Công văn 647/CV-ĐC ra ngày 31/05/1995 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc hướng dẫn sử lý một số vấn đề

về đất đai

- Chỉ thị 10/CT - TTg ra ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy nhanh và hoàn thiện công tác giao đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất

- Chỉ thị 18/1999/CT - TTg ra ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh và hoàn thiện việc cấp GCNQSD đất, sở hữu nhà và sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở tại nông thôn vào năm 2000

- Công văn 76/CV-CP ngày 28/7/1999 của Chính phủ về cấp GCNQSD đất và sở hữu nhà ở đô thị

Trang 14

- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn cấp GCNQSD đất theo chỉ thị 18/1999/CT-TTG

- Thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

- Ngày 26 /11/2003 Luật Đất đai 2003 được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 Tại khoản 1 điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu

- Nghị định 182/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

-Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181

- Chỉ thị số 05/2006/CT - TTg ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ

- Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/8/2007 của Chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số

84 /2007/NĐ - CP

- Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Trang 15

- Nghị định số 88/NĐ - CP ngày 19/9/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21//10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Ngày 29 /11/2013 Luật Đất đai 2013 được thông qua và có hiệu lực

từ ngày 01/7/2014 Tại điều 4 Luật Đất đai 2013 quy định : Đất đai thuộc

sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này

- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Tài nguyên và Môi trường;

- Thông tư 23/2014/TT – BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường ban hành

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014)

2.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Năm 2013, Quốc hội khóa XIII đó thông qua Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2014 LĐĐ 2013 đó sửa đổi từ

13 nội dung thành 15 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với tình hình mới Tại Điều 22 Luật Đất đai 2013 quy định:

Trang 16

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;

3.Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý kế hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

6.Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.[9]

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Giữa các nội dung quản lý nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ

bổ sung cho nhau Qua đó nhà nước nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng mới có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt

Trang 17

được mục tiêu: “ Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các chính sách đất đai phù hợp với thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được các chủ sử dụng đất khai thác và sử dụng đất một cách có hiệu quả, để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội”

2.1.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại điều 98 Luật đất đai

2013 như sau:

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

Trang 18

4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không

có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

Trang 19

2.1.5 Mục đích, yêu cầu, đối tượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.5.1 Mục đích

Việc cấp GCNQSD đất là xác nhận mối quan hệ giữa người sử dụng đất với quyền sở hữu Nhà nước về đất đai Công tác này rất quan trọng, vì nó làm tăng cường vai trò sở hữu Nhà nước về đất đai đồng thời đề cao trách nhiệm của người sử dụng đất và việc xét duyệt, cấp GCNQSD đất góp phần ổn định

xã hội

Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất còn với mục đích để nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp giấy cũng để:

- Nhà nước nắm rõ tình hình sử dụng đất đai

- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai

- Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai

- Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai

- Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất đai phù hợp

* Đối tượng được đăng ký quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong các trường hợp được quy định tại điều 95 Luật đất đai 2013 cụ thể như sau:

1 Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu

Trang 20

2 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau

3 Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;

b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

4 Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình

thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ

thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

Trang 21

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp

có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

5 Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có

đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp

Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước

có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ

6 Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k

và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế

Trang 22

7 Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời

điểm đăng ký vào Sổ địa chính

* Đối tượng được cấp GCNQSD đất

Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp được quy định tại điều 99 Luật đất đai 2013 như sau:

1 Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật

để thu hồi nợ;

4 Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền

sử dụng đất;

5.Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

6 Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất ;

7 Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này;

8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ;

9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở , người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước ;[8]

Trang 23

10 Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận

bị mất

11 Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có

* Đối tượng không được cấp GCNQSD đất

Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp quy định tại điều 19 nghị định 43/2034/NĐ-CP như sau:

1 Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

2 Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

3 Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

4 Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

5 Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

6 Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7 Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh

Trang 24

2.1.6 Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã, phường

* Đối hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất quy định tại Điều 135 nghị định 181/2004/NĐ-CP nhƣ sau:

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

2 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 100 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không

đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gửi

hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường;

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo

Trang 25

địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3 Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trang trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Nghị định này.[4]

* Đối hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất quy định tại Điều 136 nghị định 181/2004/NĐ-

CP như sau:

1 Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại điểm g Điều 100 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)

Trang 26

2 Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau: a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ

sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại điểm g Điều 100 của Luật Đất đai thì lấy ý kiến của Uỷ ban nhân dân phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao

hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình

Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất;

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian

Trang 27

công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới

ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.1.7 Thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Thẩm quyền cấp GCNQSD đất thực hiện theo qui định tại Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:

1 Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban Nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

Trang 28

* Tại Điều 56 181/2004/NĐ-CP quy định về ủy quyền cấp GCNQSD đất như sau:

Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền cho

Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,

tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:

1 Người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận; có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất

đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành

án đã được thi hành

2 Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất khi hợp thửa, tách thửa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 của Nghị định này mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3 Người sử dụng đất được cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 5 Điều 41 của Nghị định này

4 Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 quy định tại khoản 6 Điều 41 của Nghị định này

Trang 29

2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cả nước và thị

xã Bắc Kạn

2.2.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước

Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới

Tính đến tháng 12 năm 2013 cả nước cấp được 41.68.283 GCN, kết quả cấp GCN cho các loại đất như sau:

- Đất nông nghiệp 16.174.435 GCN với diện tích 8.320.851 ha đạt

Trang 30

hoạch cấp giấy đã đề ra Các văn bản quy phạm pháp luật về cấp GCNQSD đất được UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành kịp thời, nhằm cụ thể hóa các thủ tục hành chính và tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình cấp GCNQSD đất Thủ tục hành chính không ngừng được cải tiến đã thực sự tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất phát huy quyền làm chủ của mình, khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả Đến nay các huyện, thị xã trong tỉnh, việc cấp GCNQSD đất cơ bản đã hoàn thành cho những trường hợp đủ điều kiện cấp góp phần ổn định về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương UBND tỉnh Bắc Kạn đã ban hành kịp thời nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các thủ tục hành chính về cấp GCNQSD đất, cải tiến về thủ tục hồ sơ hành chính, trình tự thời gian giải quyết; rút ngắn thời gian giải quyết và đã đạt được những thanh tích lớn trong công tác cấp GCNQSD đất

Tính đến tháng 12 năm 2014 tỉnh Bắc Kạn cấp được 237.416 GCN, kết quả cấp GCN cho các loại đất như sau:

- Đất nông nghiệp 86.295 GCN với diện tích 36.016 ha đạt 98,4% diện tích cần cấp GCN;

- Đất lâm nghiệp 91.904 GCN tương ứng diện tích 170.000 ha đạt 50,8% diện tích cần cấp GCN;

- Đất nuôi trồng thuỷ sản 3.763 GCN tương ứng với diện tích 860,2 ha đạt 82,5% diện tích cần cấp GCN;

- Đất ở nông thôn45.809 GCN tương ứng với diện tích 2.315 ha đạt 78,7% diện tích cần cấp GCN;

- Đất ở đô thị 12.579 GCN tương ứng với 518 ha đạt 80,4% diện tích cần cấp GCN;

Trang 31

- Đất chuyên dùng 129 GCN tương ứng với diện tích 8.498 ha đạt 68,4% diện tích cần cấp GCN;

- Đất cơ sở tôn giáo 77 GCN tương ứng với diện tích 37 ha đạt 100% diện tích cần cấp GCN

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là đánh giá kết quả công tác

cấp GCNQSD đất của thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 và một số tình hình cơ bản khác có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất của thị xã

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian: Từ ngày 05/02/2015 đến ngày 30/4/2015

3.3 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu

3.3.1 Điều tra tình hình cơ bản của thị xã Bắc Kạn

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Nội dung 1: Điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình

hình quản lí và sử dụng đất tại thị xã Bắc Kạn

Nội dung 2: Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo luật đất đai 2013

theo số liệu thứ cấp

3.3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị xã Bắc Kạn

- Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Bắc Kạn năm 2014

- Sơ lược công tác quản lý đất đai của thị xã Bắc Kạn

3.3.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị

xã Bắc Kạn giai đoạn 2012-2014

- Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất của thị xã theo loại đất

- Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất của thị xã theo thời gian

Trang 33

- Phân tích rút ra những vấn đề tồn tại trong công tác trên, từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp để khắc phục khó khăn và đẩy mạnh việc thực hiện cấp GCNQSD đất

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Điều tra thu thập các số liệu, tài liệu tại các phòng ban chức năng liên quan

- Tìm hiểu các quy định về cấp GCNQSD đất trong các văn bản Luật và dưới luật

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê đơn giản, phân tích, viết báo cáo

3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Tiến hành điều tra và thu thập thông tin về số liệu cấp GCNQSD đất

trên địa bàn thị xã Bắc Kạn

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đánh giá tình hình cơ bản của thị xã Bắc Kạn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Bắc Kạn là đô thị vùng cao, nằm sâu trong nội địa của vùng Đông Bắc, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của tỉnh cũng như cả nước Thị xã Bắc Kạn gồm có 4 phường nội thị và 4 xã thuộc ngoại thị Trên

địa bàn thị xã có đường Quốc lộ số 3 chạy xuyên suốt (Hà Nội - Thái Nguyên

- Cao Bằng) là tuyến giao thông chính giao lưu với bên ngoài; đồng thời có

một số tuyến kết nối thị xã đi các huyện và các tỉnh khác, hiện đang trong quá trình cải tạo, nâng cấp Ngoài ra, thị xã có sông Cầu và suối Nặm Cắt chảy qua, tạo môi trường sinh thái tốt, cảnh quan đẹp, là nơi cung cấp nguồn nước mặt quan trọng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

Cách thủ đô Hà Nội 166km về phía Đông Bắc, nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh, thị xã có ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương sau:

- Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh - huyện Bạch Thông;

- Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong - huyện Bạch Thông;

- Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hòa Mục - huyện Chợ Mới;

- Phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị - huyện Bạch Thông;

Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh, là nơi tập trung các cơ quan hành chính, kinh tế - xã hội, các sở, ban ngành tỉnh, nơi tập trung hầu hết các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến… Do có những lợi thế

đó, thị xã Bắc Kạn có sức hút, có khả năng giao thương, hội nhập trao đổi mọi mặt với bên ngoài, đồng thời tác động lan toả đến phát triển kinh tế - xã hội của các huyện trong tỉnh

Trang 35

Tất cả những đặc điểm về vị trí địa lý kinh tế kể trên là những điều kiện làm nên lợi thế, những tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã hiện tại cũng như trong tương lai Tuy nhiên nếu so với nhiều thị xã khác trên địa bàn vùng Đông Bắc thì thị xã Bắc Kạn còn có nhiều hạn chế, nhất là hệ thống cơ sở hạ tầng hiện vẫn còn thiếu và chất lượng thấp, kém

hiện đại

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị xã Bắc Kạn là thung lũng lòng chảo nằm ven theo hai bờ sông Cầu xung quanh được bao bọc bởi những dãy núi có độ cao trung bình từ 150 -

200m, đỉnh núi cao nhất là đỉnh Nặm Dất (xã Xuất Hóa) cao 728m, núi Khau Lang (xã Dương Quang) cao 746m, hướng dốc chính từ Tây sang Đông Nhìn

chung thị xã Bắc Kạn có ba dạng địa hình chính:

- Địa hình núi đá vôi: tập trung ở xã Xuất Hóa, vùng này bao gồm chủ

yếu núi đá vôi xen kẽ với các vùng đất hẹp, khá bằng phẳng, chạy dọc theo các chân đồi núi là các mảnh ruộng bậc thang nhỏ đứt đoạn

- Địa hình đồi núi thấp: phân bố hầu hết ở các xã, phường độ cao trung

bình từ 150 - 160 m so với mực nước biển

- Địa hình thung lũng: hầu hết phân bố các phường nội thị là khu vực có

địa hình tương đối bằng phẳng

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Thị xã Bắc Kạn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa

đông thường giá lạnh, nhiệt độ thấp, trời khô hanh, có sương muối (bắt đầu từ

tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau); mùa hè thường nóng ẩm, mưa

nhiều (bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9)

Trang 36

- Nhiệt độ: Tháng nóng nhất là tháng 6 và tháng 7, tháng lạnh nhất là từ

giữa tháng 11 đến tháng 12.Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20 - 220C, nhiệt

độ thấp tuyệt đối -0,10

C ở thị xã Bắc Kạn và -0,60C ở Ba Bể, -20C ở Ngân Sơn, gây băng giá ảnh hưởng lớn đến cây trồng, vật nuôi, nhiệt độ trung bình cao nhất là 270C và nhiệt độ trung bình thấp nhất 140C; biên độ dao động nhiệt độ trong năm là 120C và trong ngày là 6 - 70C Tổng lượng nhiệt trong năm từ 8.300 - 8.5000

C

- Lượng mưa: Mùa mưa ở Bắc Kạn kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10

nhưng tập trung nhiều nhất vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 80% lượng mưa của

cả năm và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa hàng năm toàn thị xã đạt 1.436 mm Ngoài ra trên địa bàn thị xã còn

có hiện tượng mưa phùn (32 ngày/năm) và ít có bão; tuy nhiên vào mùa

mưa dễ gây lụt lội, lũ quét ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế của địa phương

- Độ ẩm: Thị xã Bắc Kạn là một trong những vùng có độ ẩm tương đối

cao ở hầu hết các mùa trong năm; độ ẩm bình quân là 83%, trong đó tháng cao

nhất là 89% (tháng 7 và 8), tháng thấp nhất là 79% (tháng 3) Độ ẩm cao không

diễn ra vào các tháng cuối mùa đông mà diễn ra vào các tháng cuối mùa hạ

- Nắng: Nhìn chung số giờ nắng bình quân cả thị xã khoảng 1.540 -

1.750 giờ/năm, trong đó tháng nhiều nhất là 181 giờ và tháng ít nhất là 64 giờ

- Gió: Hướng gió chính Tây Nam ở thị xã phụ thuộc vào địa hình thung

lũng; gió thay đổi theo mùa nhưng do vướng các dãy núi nên tốc độ gió thường nhỏ hơn vùng đồng bằng Bắc Bộ

4.1.1.4 Thổ nhưỡng

a Diện tích

Theo số liệu thống kê năm 2012 thị xã Bắc Kạn có diện tích đất tự

nhiên (DTTN) là 13.688,00 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 11.261,60 ha,

Ngày đăng: 08/08/2016, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài nguyên và Môi trường (2009), “Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Bộ tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
2. Chính phủ (2009), “Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
3. Chính phủ (2004), “Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
4. Nguyễn Thị Lợi (2011), Bài giảng đăng ký thống kê đất đai, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký thống kê đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Lợi
Năm: 2011
7. Quốc hội (2003), Luật đất đai, Nxb chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 2003
8. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng pháp luật đất đai, trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007
15. Quốc hội ( 2013 ) Luật đất đai, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội ( 2013 ) "Luật đất đai
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
5. Phòng kinh tế thị xã Bắc Kạn (2012), Báo cáo tổng kết năm Khác
6. Phòng văn hóa thông tin thị xã Bắc Kạn (2012), báo cáo năm 2012 Khác
9. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
10. Uỷ ban Nhân dân thị xã Bắc Kạn (2011), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 của thị xã Bắc Kạn Khác
11. Uỷ ban Nhân dân thị xã Bắc Kạn (2012), Báo cáo Đại hội Đảng bộ thị xã Bắc Kạn Khác
12. Uỷ ban Nhân dân thị xã Bắc Kạn (2012), Báo cáo tình hình an ninh - chính trị thị xã Bắc Kạn năm 2012 Khác
13. Phòng tài nguyên & Môi trường thị xã Bắc Kạn (2012), Báo cáo tổng kết năm 2012 Khác
14. Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
16. Phòng tài nguyên & Môi trường thị xã Bắc Kạn (2013), Báo cáo tổng kết năm 2013 Khác
17. Phòng tài nguyên & Môi trường thị xã Bắc Kạn (2014), Báo cáo tổng kết năm 2013 Khác
18. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
19. Thông tư 23/2014/TT – BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường ban hành.II. Tiếng Anh Khác
14. FAO (1994), Land evaluation and farming system analysis for land use planning, Working document Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế thị xã Bắc kạn - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.1 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế thị xã Bắc kạn (Trang 39)
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp (Trang 56)
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp (Trang 58)
Bảng 4.4: Hiện trạng  đất chƣa sử dụng - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.4 Hiện trạng đất chƣa sử dụng (Trang 59)
Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.5 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông (Trang 60)
Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của thị xã - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.7 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của thị xã (Trang 62)
Bảng 4.8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị xã Bắc - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.8 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị xã Bắc (Trang 63)
Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị xã Bắc - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.9 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thị xã Bắc (Trang 64)
Bảng 4.11: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn, giai đoạn 2012   2014
Bảng 4.11 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w