--- NÔNG VĂN VŨ Tên đề tài: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CÂY THỦY XƯƠNG BỒ LÁ TO ACORUS MACROSPADICEUS YAM... làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồ
Trang 1-
NÔNG VĂN VŨ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CÂY THỦY XƯƠNG BỒ
LÁ TO (ACORUS MACROSPADICEUS (YAM.) F.N WEI & Y.K LI, 1985.)
LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khóa học : 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
Trang 2-
NÔNG VĂN VŨ
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY THỦY XƯƠNG BỒ
LÁ TO (ACORUS MACROSPADICEUS (YAM.) F.N WEI & Y.K LI, 1985.)
LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN
TỈNH CAO BẰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sự
giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Để củng cố lại những
khiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực
tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sát
với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng
thời nâng cao tư duy hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có
hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường,
ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Th.S
Trần Thị Hương Giang tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc
điểm sinh thái cây thủy xương bồ lá to (ACORUS MACROSPADICEUS (YAM.) F.N
Wei & Y.K Li, 1985.) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu
bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén Tỉnh Cao Bằng”
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình
của cô giáo Th.S Trần Thị Hương Giang và các thầy cô giáo trong khoa cùng
với sự phối hợp giúp đỡ của các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành quản
lý rừng đặc dụng Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, đã tạo mọi
điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu Qua đây
tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp, đặc biệt là cô giáo Th.S Trần Thị Hương Giang người đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nông Văn Vũ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Sự hiểu biết của người dân về cây Thuỷ xương bồ lá to 24
Bảng 4.2 Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Thủy xương bồ 28
Bảng 4.3 Tổ thành tầng cây cao nơi phân bố loài Thuỷ xương bồ lá to 29
Bảng 4 4 Đặc điểm phân bố của Thuỷ xương bồ lá to theo trạng thái rừng 31
Bảng 4 5 Phân bố theo đai cao của loài Thuỷ xương bồ lá to 31
Bảng 4.6 Tần suất xuất hiện của loài Thuỷ xương bồ lá to 32
Bảng 4.7 Tổng hợp số liệu đất nơi cây Thuỷ xương bồ lá to 33
Bảng 4.8 Tổng hợp tác động tới khu bảo tồn và loài nghiên cứu 34
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Hệ rễ cây Thuỷ xương bồ lá to 26
Hình: 4.2 Thân rễ (ngầm) và thân khí sinh) 26
Hình 4.3 Bẹ và lá cây Thuỷ xương bồ lá to 27
Hình 4.4 Chiều rộng của lá 27
Hình 4.5 Hoa Thuỷ xương bồ lá to 28
Hình 4.6 Cây Thuỷ xương bồ lá to tái sinh tự nhiên thành những đám nhỏ 30
Hình 4.7 Chồi tái sinh từ thân ngần 30
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 2
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 3
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 4
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 6
2.3 Tổng quan điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 6
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 6
2.4 Tình hình dân cư, kinh tế 11
2.4.1 Tình hình dân số, dân tộc và phân bố dân cư 11
2.4.2 Kinh tế - xã hội 11
2.4.3 Cơ sở hạ tầng 15
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 16
3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây 16
3.3.2 Phân loại các loài trong hệ thống phân loại 16
3.3.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài 16
3.3.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài 16
3.3.5 Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây nghiên cứu 17
Trang 83.3.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp kế thừa 17
3.4.2 Điều tra phỏng vấn 17
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 17
3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây thủy xương bồ lá to 23
4.1.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây thủy xương bồ lá to 23
4.1.2 Đặc điểm sử dụng của cây thủy xương bồ lá to 24
4.2 Phân loại các loài trong hệ thống phân loại 25
4.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài Thủy xương bồ lá to 25
4.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài Thủy xương Bồ lá to 28
4.4.1 Đặc điểm về ánh sáng nơi loài Thủy xương bồ lá to phân bố 28
4.4.2 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 29
4.4.3 Đặc điểm tái sinh của loài 29
4.4.4 Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài thủy xương bồ lá to phân bố 30
4.4.5 Đặc điểm phân bố loài cây Thủy xương bồ lá to 31
4.5 Đặc điểm đất nơi có phân bố cây Thuỷ xương bồ lá to 33
4.5.1 Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây nghiên cứu 34
4.5.2 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài 36
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh
vượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất
Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH ) có ý nghĩa chiến lược trong thời đại hiện nay Hội nghị thượng đỉnh RiodeJaneiro ngày 5 tháng 6 năm 1992 là tiếng chuông thức tỉnh toàn thế giới “Hãy cứu lấy trái đất”, bởi vì sự Đa dạng sinh học liên quan đến sự sống của trái đất.Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học cao của thế giới, nên vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học là một yêu cầu rất cấp bách, đã từ lâu Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm tới điều đó, sự tồn tại của xã hội loài người liên quan mật thiết đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật Tuy nhiên con người đang lạm dụng quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên này và kết quả là tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật, môi trường bị suy thoái, gây ra mất cân bằng sinh thái, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật trong đó có loài người của chúng ta, sức khỏe của hành tinh phụ thuộc vào sự đa dạng của các loài sinh vật, Vì vậy việc bảo tồn đa dạng sinh học được coi là nhiệm vụ rất cấp bách hiện nay và cũng là trách nhiệm của toàn nhân loại
Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước
Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở
Trang 10mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài
Với tầm quan trọng của loài cây Thủy xương bồ lá to trong đời sống của người dân và tình hình khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng
Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây thủy xương bồ lá to (ACORUS MACROSPADICEUS (YAM.) F.N Wei & Y.K Li, 1985.) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén Tỉnh Cao Bằng”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây Thuỷ xương bồ lá to
- Đề xuất một số biện pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài thực vật quý hiếm tại KBT Phia Oắc – Phia Đén
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học.Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén Tỉnh Cao Bằng, tôi
đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc bảo tồn loài cây thủy xương bồ lá to Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài thủy xương bồ lá to nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài
Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát triển loài cây thủy xương bồ lá to quý này góp phần vào phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong một tương lai gần
Nằm ở vùng Đông Nam á với diện tích khoảng 330.541 km2 , Việt nam
là một trong 16 nước có tính DDSH cao nhất thế giới (BNN&PTNT, 2002 chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010) Bảo tồn nội vi là hình thức bảo tồn chủ yếu của Việt Nam trong thời gian vừa qua Kết quả của phương pháp bảo tồn này thể hiện rõ rệt nhất là đã xây dựng
và đưa vào hoạt động một hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam là một trong những nước sớm quan tâm đến vấn đề bảo tồn tài nguyên ĐDSH
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt Nam, 1996) phần II, thực vật Sách đỏ Việt Nam năm 2007 ( Sách đỏ Việt Nam, 2007) Phần II thực vật để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng (EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hang đầu gồm các phân hạng chính sau:
+ Cực kì nguy cấp (CR)
+ Nguy cấp (EN)
+ Sắp nguy cấp (VU)
Nhóm các loài ít nguy cấp:
Trang 12+ Ít nguy cấp (LR)
Phụ thuộc vào bảo tồn (LR/cd)
Sắp bị đe dọa (LR/nt)
Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc)
+ Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD)
+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE)
Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành (Nghị định số 32/2006/NĐ-CP) [1] Nghị định quy định các loài động, thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính:
+ IA, B: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng
vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng)
+ IIA, B: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng
vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng)
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH thì trong đó thủy xương bồ
lá to (Acorus macrospadiceus (Yam.) F N Wei & Y K Li) thuộc họ thủy xương bồ là một loài cây quý, đa tác dụng, Hiện tại nó được xếp vào loại nguy cấp (EN) và trong sách đỏ Việt Nam (1996), Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân và rễ dùng cho chế biến các sản phẩm thuốc và để sản xuất tinh dầu Do đây là cây thông dụng nên bị người dân thu hái làm cho loài bị suy giảm trầm trọng Đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo về tốt hơn tài nguyên
ĐDSH của đất nước
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Họ Xương bồ (danh pháp khoa học: Acoraceae) là một họ trong thực
vật có hoa Chi duy nhất của họ là Acorus với khoảng từ 2-4 tới 7-9 loài, tùy
Theo nguồn dữ liệu
Trang 13Theo IPNI, chi này chứa khoảng 7-9 loài, còn theo APG II thì nó chứa khoảng 2-4 loài Số liệu dưới đây dẫn theo cơ sở dữ liệu của IPNI
Acorus americanus (Raf.) Raf (còn gọi là A calamus thứ americanus)
- xương bồ Bắc Mỹ; dạng lưỡng bội hữu sinh (2n = 24); có tại khu vực Alaska, Canada và miền bắc Hoa Kỳ Các dạng lưỡng bội có tại Siberi và khu vực ôn đới châu Á có thể thuộc về loài này, nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ (Quần thực vật Bắc Mỹ) Gần đây, nó được coi là loài riêng biệt, theo
như trang Web của Quần thực vật Bắc Mỹ
Acorusangustatus (đồng nghĩa: A.triqueter, A calamus thứ angustatus) Dạng
tứ bội hữu sinh (4n=48), có tại Đông Á, Nhật Bản và Đài Loan
Acorus asiaticus
Acoruscalamus L (đồngnghĩa: A.angustifolius, A.aromaticus, A.belangeri, A casia, A.commersonii, A.commutatus, A.elatus, A.europaeus, A.flexuosus, A.fl oridanus, A.griffithii, A.nilaghirensis, A.odoratus, A.spurius, A.tatarinowii, A terrestris, A triqueter, A undulatus, A verus) – Người Trung Quốc gọi là
xương bồ, xương bặc còn tại Việt Nam gọi là thủy xương bồ; dạng tam bội vô sinh (3n = 36); có lẽ có nguồn gốc gieo trồng Nó có nguồn gốc châu Âu, ôn đới miền núi thuộc Ấn Độ và Himalaya cũng như miền nam châu Á, được
gieo trồng rộng rãi và thích nghi với thủy thổ ở nhiều nơi
Acorus cochinchinensis: có nguồn gốc Nam Bộ, Việt Nam
Acorus gramineus Sol (đồng nghĩa: A humilis, A macrospadiceus, A pusillus) – Người Trung Quốc gọi là kim tiền bồ còn người Việt gọi là thạch
xương bồ; dạng lưỡng bội hữu sinh (2n = 18); có tại Himalaya tới Nhật Bản, Myanmar, Thái Lan, Philippines
Acorus latifolius Z.Y.Zhu: có nguồn gốc Trung Quốc
Acorus rumphianus (đồng nghĩa: A terrestris)
Acorus xiangyeus Z.Y.Zhu: có nguồn gốc Trung Quốc
Trang 14- Theo nghiên cứu của Asaron: Những nghiên cứu gần đây tập trung vào thành phần tinh dầu có trong cây, những chất có tác dụng chữa ung thư Cây thủy Xương Bồ Mỹ (A.calamus biến thế americanus) rất đa dạng, thường có nhiều ở châu Âu nhưng không chứa asarton và chỉ bào chế thuốc khi sử dụng
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
- Theo nghiên cứu của Trịnh Vũ Phi (1982) Trung Hoa y học tạp chí
38 (4): 315-318) trong ống nghiệm thì cây Thủy xương bồ có tác dụng sát khuẩn đối với một số khuẩn ngoài da
- Theo nghiên cứu Nguyễn Ngọc Doãn, Nguyễn Địch, Bùi Thế Kỳ và
Vũ Anh Vinh (1966) (Tạp chí y học Việt Nam, I: 8-14) đã nghiên cứu tác dụng của cây Thủy xương bồ trên thực nghiệm và trên lâm sàng đã đi tới kết luận: cây Thủy xương bồ có tác dụng dự phòng và điều trị loạn nhịp tim gây
ra trên động vật (thỏ và chó) bằng clorua, strohantin, hoặc thắt động mạch vành trái
- Trong lâm sàng thành phần triết xuất từ cây Thủy xương bồ có tác dụng điều hòa nhịp tim trong các trường hợp: nhịp xoang nhanh, nhịp đa hiệp xoang nút, ngoại tâm thu thành chuỗi Nhưng có trường hợp không có kết quả đối với trung tâm nhĩ hoặc ngoại tâm thu, nhịp hai nhịp ba đã có khá lâu
- Cây Thủy xương bồ có thể dùng kéo dài hàng tháng mà không gây độc, đáp ứng rất tốt trong điều trị ở bệnh viện cũng như ngoại trú Liều lượng hàng ngày 10-15ml cao rượu thân rễ khô (1ml cao rượu: 1g xương bồ)
2.3 Tổng quan điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Trang 15Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén thuộc địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, được xác lập tại Quyết định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
về việc Quy định các khu rừng cấm, trong đó có rừng Phia Oắc – Phia Đén Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:
+ Từ 220 31' 44" đến 220 39' 41" vĩ độ Bắc;
+ Từ 1050 49' 53" đến 1050 56' 24" kinh độ Đông
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành chính của 6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Trung tâm của Khu bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công
2.3.1.2.Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai
∗ Địa hình, địa mạo
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu địa hình núi trung bình và núi cao mấp mô lượn sóng tạo thành những dải núi đất xen kẽ núi đá vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối Độ dốc lớn (>250C) Địa hình cao nhất ở phía Bắc và thoải dần xuống phía Nam Là nơi phát nguyên của nhiều sông suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông Bằng) Quá trình kiến tạo địa chất đã chia thành 2 tiểu vùng chính: địa hình vùng núi đất phân bố chủ yếu ở xã Thành Công, Quang Thành; địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh Túc, Ca Thành [3]
∗ Địa chất, đất đai
Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:
Trang 16- Đất Feralit đỏ nâu trên núi đá vôi: Phân bố tập trung ở độ cao từ
700m-1700m so với mặt nước biển
- Đất Feralít mùn vàng nhạt núi cao: thích hợp với một số loài cây
trồng: Thông, Sa mộc, Tông dù, Lát hoa, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở và một số loài cây đặc sản, cây thuốc, cây ăn quả khác
- Đất Feralít đỏ vàng núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m thích
hợp với một số loài cây trồng: Thông, Sa mộc, Tông dù, Kháo vàng, Cáng lò, Lát hoa, Keo, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở, Hồi, Quế, Chè đắng và một số loài cây thuốc, cây ăn quả khác
- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất dốc
tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp
2.3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
* Đặc điểm khí hậu
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm và tập trung vào các tháng 7 và 8 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù
- Nhiệt độ trung bình cả năm là 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50 - 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới
340 C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,
có khi xuống tới - 20C - 50C
- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%
Trang 17- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm, phần nhiều là sương mù toàn phần Điểm sương mù nặng nhất là đỉnh đèo Colea Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12, 1 hàng năm với số ngày xuất hiện trung bình là 3 ngày Số ngày dài nhất của một đợt sương muối trong tháng là 5 ngày, số giờ xuất hiện dài nhất trong một ngày là 7 giờ Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực Tháp truyền hình và đỉnh đèo Colea [2]
* Hệ thống thuỷ văn
Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực có
4 suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy nhiều, chảy mạnh về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn Mật độ suối trung bình khoảng 2 km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét, lũ ống, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh
Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai thác và sử dụng nước mặt[2]
2.3.1.4.Đặc điểm động, thực vật
* Về thực vật
Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình và cao, thường phân bố ở độ cao ≥ 700 m Kiểu rừng này, bao phủ phần phía trên của dãy núi Phia Oắc – Phia Đén với nhiều họ thực vật điển hình có nguồn gốc từ
hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya - Vân Nam - Quý Châu, Ấn
Độ - Miến Điện đi xuống định cư ở Việt Nam; các đại diện chính thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) với loài Xoan đào, Tú bà, Da bò, Kim anh, Mơ, Mận, Đào; họ Re (Lauraceae) với loài Re, Kháo; họ Trúc đào (Apocynaceae) với
Trang 18loài Sữa, Dây cao su; họ Chè (Theaceae) với loài Chè, Súm, Vối thuốc; họ Gạo (Bombacaceae) với loài Gạo; họ ngọc lan (Magnoniaceae) với loài Giổi xanh, Ngọc lan; họ Dẻ (Fagaceae) với loài Sồi bán cầu, Dẻ gai, Sồi gai; họ Hồ đào (Juglandaceae) với loài Chẹo tía; họ Thích (Aceraceae) với loài Thích
Thành phần và số lượng các taxon thực vật tại Phia Oắc - Phia Đén
Kết quả điều tra đã phát hiện và giám định được 1108 loài thực vật bậc cao
có mạch, thuộc 861 chi của 199 họ, trong 6 ngành thực vật (xem danh mục thực vật kèm theo) Kết quả tóm tắt danh mục thực vật rừng như sau:
* Về động vật
Thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 222 loài động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ; 90 loài chim thuộc 37 họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có số loài nhiều nhất
48 loài); 17 loài lưỡng cư; 28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất
Trong số các loài động vật có tên trong danh mục đã xác định được 56 loài động vật quý hiếm; bao gồm 24 loài thú có tên trong Sách đỏ Việt Nam (năm 2007), trong đó có 1 loài (Hươu xạ) ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR),
15 loài ở thứ hạng nguy cấp (EN) và 8 loài ở thứ hạng đang bị đe doạ (VU) Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 13 loài ở phụ lục IB và
11 loài có tên trong phụ lục IIB và 13 loài có tên trong Danh mục đỏ của Thế giới IUCN (năm 2011)
Về chim có 11 loài trong đó có 3 loài ở thứ hạng nguy cấp (EN), 8 loài ở thứ hạng đang bị đe doạ (VU); trong số này nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 9 loài nằm trong phụ lục IIB
Về bò sát và lưỡng cư có 14 loài trong đó có 3 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR), 9 loài nguy cấp (EN) và 2 loài ở thứ hạng bị đe doạ (VU)
Trang 19Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì tất cả 14 loài này đều nằm trong phụ lục IIB
Từ những số liệu trên cho thấy trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén đang hiện hữu 56 loài động vật hoang dã quý hiếm, đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý, là di sản của Khu bảo tồn Những nguồn gen động vật quý hiếm này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao cần được đưa vào danh sách các loài được ưu tiên bảo tồn theo Luật đa dạng sinh học
2.4 Tình hình dân cư, kinh tế
2.4.1 Tình hình dân số, dân tộc và phân bố dân cư
* Dân số:
Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918 lao động Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là
hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp Tốc
độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm
Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số
Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân số thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc
Trang 20Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của địa phương đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng từ 69,8% năm 2006 lên 81,1% năm 2010; tỷ trọng ngành chăn nuôi giảm từ 30,2% năm 2006 xuống 18,9% năm 2010 Kết quả trên đã phản ánh cơ cấu ngành trồng trọt hàng năm đều tăng; cơ cấu ngành chăn nuôi giảm Ngành chăn nuôi bị giảm mạnh là do những năm qua có nhiều dịch bệnh xuất hiện, giá thức ăn tăng cao, thị trường thiếu ổn định, nên những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bỏ không chăn nuôi, những hộ chăn nuôi lớn đã giảm quy mô
* Sản xuất lâm nghiệp
Việc quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan, diện tích rừng
tự nhiên đạt 8.883 ha (năm 2008), tăng 76 ha so với (năm 2001); diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với năm 2001 Từ kết quả trên cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn Tuy nhiên, số liệu trên chỉ phản ánh được phần diện tích thực hiện thông qua các chương trình dự án, còn diện tích rừng
tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh hết trong biểu số liệu trên
2.4.2.2 Ngành công nghiệp – xây dựng
Trang 21Quá trình hình thành và kiến tạo lịch sử lâu dài, sự biến động về địa chất nên khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều khoáng sản quý hiếm như kim loại màu (chì, kẽm ) ở xã Phan Thanh và Thành Công; kim loại quý hiếm (Atimon, Thiếc, Vonfram, Uran, Vàng ) ở thị trấn Tĩnh Túc và xã Thành Công; Nguồn tài nguyên khoáng sản được khai thác tập trung chủ yếu ở mỏ Thiếc Tĩnh Túc, ngoài ra còn có các nguyên liệu, vật liệu xây dựng như: nguyên liệu sét, đá, cát, sỏi, được khai thác Đất đá trên khai trường bị đào xới làm giảm độ liên kết, rất dễ bị rửa trôi, sạt lở đất xảy ra
* Công nghiệp khai thác và cấp nước sạch
Do địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều khu vực thừa nước, nhưng lại có rất nhiều khu vực thiếu nước đặc biệt là các khu vực có núi đá vôi, mực nước phụ thuộc theo mùa Ngay cạnh những nguồn nước dồi dào ở các thung lũng, vùng thấp, người dân trong các thung lũng karts vẫn thiếu nước sinh hoạt Hiện nay, hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt cho các hộ dân chưa được đầu tư, người dân tự bỏ kinh phí làm hệ thống ống dẫn nước về để sử dụng, bước đầu đã giải quyết được một phần khó khăn
về nhu cầu nước sinh hoạt cho các hộ dân tại những nơi thiếu nước
* Công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Tính đến năm 2012 ở khu vực Phia Oắc - Phia Đén có 2 cơ sở chế biến nông, lâm sản và một số nghề thủ công truyền thống như: chế biến miến dong, sản xuất giấy bản, sợi lanh tự nhiên và nấu rượu Nhìn chung các ngành nghề đều phát triển chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, tự phát và thiếu ổn định
II Xây dựng
Các công trình cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi và các công trình phục vụ đời sống cộng đồng dân cư chủ yếu được quản lý và triển khai bởi
Trang 22cấp huyện, cấp tỉnh, nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước và từ các chương trình dự án của các tổ chức phi chính phủ
Tổng kinh phí xây dựng và nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng trong giai đoạn 2001-2005 là 94.960 triệu đồng; giai đoạn 2006 - 2009 là 130.220 triệu đồng Như vậy, có thể thấy Phia Oắc - Phia Đén trong những năm gần đây được tập trung đầu tư về cơ sở hạ tầng
Các công trình như thủy lợi, trường học, y tế, khu thương mại, khu sản xuất tiều thủ công nghiệp cũng được tiếp tục đầu tư xây mới và nâng cấp Tuy nhiên, về tổng thể, việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Phia Oắc - Phia Đén còn thấp hơn so với yêu cầu Tình trạng phát triển kết cấu hạ tầng còn chênh lệch giữa các thôn bản Các tuyến giao thông nông thôn chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại và đời sống của nhân dân trong vùng
2.4.2.3 Ngành dịch vụ
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén ngoài cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ với địa hình núi cao, nhiều hang động, môi trường trong lành, khí hậu mát mẻ, động thực vật phong phú, nơi đây còn có 03 di tích lịch sử văn hoá đã được xếp hạng cấp tỉnh; 04 ngôi biệt thự thời Pháp; 02 ngôi miếu thờ Tuy nhiên, nơi đây còn hạn chế trong phát triển dịch vụ; sản xuất hàng hóa và thị trường tiêu thụ nông sản còn nhỏ lẻ chỉ có 2 chợ được hoạt động theo phiên (5 ngày/phiên); lượng hàng luân chuyển trên địa bàn thấp; sản xuất mới chỉ đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng của cộng đồng dân cư địa phương; các hoạt động du lịch sinh thái, văn hoá, nghỉ dưỡng vẫn chưa được khai thác,
sử dụng Bởi vậy, trong những năm tới cần quan tâm đầu tư, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ du lịch thành một trong các hoạt động kinh tế chủ lực góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương
Trang 23* Y tế - Giáo dục
- Y tế: Trong khu vực có 1 bệnh viện đa khoa với 50 giường bệnh tại thị trấn Tĩnh Túc, 1 phòng khám đa khoa khu vực với 6 giường bệnh và các trạm y tế tại các xã Nhìn chung, công tác y tế đã có những chuyển biến tích cực, đã được đầu tư trang thiết bị và đội ngũ cán bộ; mỗi trạm được bố trí 2 y
sỹ, 2 y tá và nữ hộ sinh với nhiệm vụ khám, chữa bệnh và cấp phát thuốc cho nhân dân
- Giáo dục: Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND các cấp, sở Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành đoàn thể ở địa phương nên tỷ lệ học sinh đi học ngày càng tăng Tuy nhiên, đa số học sinh là dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, dân cư sống rải rác phân tán nên đã hạn chế và
là thách thức lớn đến công tác giáo dục đào tạo ở địa phương
Trang 24PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là cây Thủy xương Bồ lá to (Acorus calamus) tại
khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén Tỉnh Cao Bằng
3.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Khu bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén Tỉnh Cao Bằng
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 5/1-8/4/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đề tài thực hiện các nội dung chính sau:
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây
- Sự hiểu biết của người dân về loài cây Thủy xương bồ lá to
- Đặc điểm sử dụng của loài cây Thủy xương bồ lá to
3.3.2 Phân loại các loài trong hệ thống phân loại
3.3.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài
-Hình thái: thân, rễ, cây, lá, hoa, quả
3.3.4 Một số đặc điểm sinh thái của loài
- Đặc điểm về ánh sáng nơi loài phân bố
-Tổ thành rừng nơi cây Thuỷ xương bồ mọc
- Đặc điểm tái sinh của loài
- Đặc điểm cây bụi nơi có loài phân bố
- Đặc điểm về phân bố của loài (theo các trạng thái rừng, theo độ cao, tần suất xuất hiện)
- Đặc điểm về đất nơi có cây Thuỷ xương bồ lá to sinh sống
Trang 253.3.5 Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây nghiên cứu
3.3.6 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài + Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu
+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu
+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực
3.4.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
a Lập điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái rừng Cứ 100 m độ cao tiến hành lập 1 OTC Theo điều kiện thực tế tiến hành lập 5 tuyến điều tra ……
- Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài quý hiếm Các số liệu thu thập được ghi vào mẫu bảng 04 (phụ lục 02)
b Lập ô tiêu chuẩn (OTC) và dung lượng mẫu
Trang 26* Lập OTC điển hình để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng có thủy xương bồ lá to tái sinh phân bố:
- Tiến hành lập 30 OTC: diện tích OTC: 1000 m2 (25x40 m), hình dạng OTC là hình chữ nhật
- Thu thập số liệu: Trong mỗi trạng thái TTV, lập 3 ô tiêu chuẩn theo
phương pháp điển hình Trong mỗi ô, thống kê các chỉ tiêu tầng cây gỗ như sau: + Đo đường kính với những cây gỗ có D1.3 ≥ 6cm bằng thước kẹp kính hoặc thước đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính
+ Đo chiều cao Hvn và Hdc bằng thước sào đo cao chia vạch đến 0,1m + Đo đường kính tán Dt theo hướng ĐT – NB sau đó lấy giá trị trung bình
* Điều tra cây tái sinh:
- Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong OTC lập 5 ODB để điều tra cây tái sinh theo vị trí: 1 ô ở tâm, 4 ô ở 4 góc của ô tiêu chuẩn
- Lập ODB để điều tra cây tái sinh Diện tích mỗi ODB là 25m2 (5m x 5m) Điều tra thống kê toàn bộ những cây tái sinh có D1.3< 6cm vào phiếu điều tra theo mẫu bảng 03 (xem phụ lục 02)
* Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên
- Ảnh hưởng của địa hình đến tái sinh tự nhiên: Các yếu tố địa hình
(chân, sườn, đỉnh) được xác định thông qua việc lập ô sơ cấp
+ Xác định hướng phơi (Đ, T, N, B) bằng địa bàn cầm tay
- Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh: Cách xác định độ tàn che kết
hợp quan trắc và phẫu đồ ngang để xác định tỉ lệ che phủ (%) hình chiếu tán cây rừng so với bề mặt đất rừng
c Đánh giá tác động của con người đến hệ thực vật
Để đánh giá được tác động của con người tới hệ thực vật của khu bảo tồn, làm cơ sở cho việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy giảm tính đa dạng thực vật trên núi đá vôi và đề xuất các giải pháp bảo tồn thích hợp cho khu vực chúng tôi tiến hành các công tác:
+ Đánh giá tác động của con người lên các sinh cảnh rừng trên núi đá vôi
Trang 27Bằng cách lập tuyến điều tra kết hợp với tuyến điều tra các loài thực vật, liệt kê tác động của các khu dân cư lên khu bảo tồn Đánh giá các loại tác động:
- Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ
- Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống
- Chặt cây: tỷ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành
- Động vật nuôi: số lượng hoặc số lần gặp động vật, phân của động vật nuôi
- Đốt, phát rừng: kích thước khu vực bị đốt, trạng thái rừng, mức độ thiệt hại
- Khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ (động vật, thực vật)
Mẫu bảng 05: Phiếu điều tra mức độ tác động của con người và vật nuôi đến hệ thực vật (Phụ lục 02)
Trong mỗi trường hợp, chúng ta tiến hành đánh giá mức nghiêm trọng của tác động bằng cách cho điểm theo thang từ 0 đến 3
- 0: Không có tác động
- 1: (>0 - 1) Tác động ít không liên tục
- 2: (>1 - 2) Tác động nhiều chưa gây thiệt hại lớn
- 3: (>2 - 3) Tác động nhiều, gây thiệt hại lớn và liên tục trong thời gian dài Tính tổng “điểm tác động” cho mỗi tuyến trên mỗi “khoảng cách từ trung tâm làng” cho từng yếu tố và cho tất cả các yếu tố và thể hiện kết hợp trên biểu đồ cột Tính giá trị trung bình số liệu của mỗi khoảng cách từ tất cả các tuyến của một làng
So sánh số liệu giữa các làng để tìm ra sự khác biệt Sau đó, xác định nguyên nhân của sự khác biệt nếu có thể Những nguyên nhân đó có thể cho
ta những gợi ý có giá trị để xây dựng chương trình quản lý nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động của con người lên nguồn tài nguyên quý giá của Khu bảo tồn
Trang 28Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theo công thức:
(3-1)
Trong đó:
• IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i
• Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:
(3-2)
Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
• Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
Trang 29• RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài thứ i:
Trong đó: Fi là tần xuất xuất hiện của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
Fi = Số lượng các ô mẫu có loài thứ i xuất hiện x100 (3 - 6)
Tổng số ô mẫu nghiên cứu Theo đó, những loài cây có chỉ số IVI ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978) trong một lâm phần nhóm loài cây nào chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế
Cách viết công thức tổ thành:
- Cây có hệ số từ 0,5 trở lên viết dấu (+) trước ký hiệu viết tắt của loài
- Cây có hệ số tổ thành < 0,5 trở xuống viết dấu (-) trước ký hiệu viết tắt của loài
c Mật độ cây tái sinh
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
S
n 10.000
(3- 7) Trong đó:
- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),
- n là số lượng cây tái sinh điều tra được
d Chất lượng cây tái sinh
Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng tốt, trung bình và xấu đồng thời xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng nhằm đánh giá một cách tổng quát tình hình tái sinh đang diễn ra tại khu vực nghiên cứu