Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời để khắc phục những tồn tại trên thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy c
Trang 1NGUYỄN MINH THÔNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT XÃ QUANG MINH- HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên Khoá học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
Trang 2NGUYỄN MINH THÔNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT XÃ QUANG MINH- HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2012-2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: :“Đánh giá
công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh– Huyện Bắc Quang – Tỉnh
Hà Giang (giai đoạn 2012-2014”
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là GS.TS Trần Ngọc Ngoạn, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
xã Quang Minh, đặc biệt là trong bộ phận phòng “ Một cửa” đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè là chỗ dựa vững chắc, là nguồn đọng viên, khuyến khích, giúp đỡ, tạo điều kiện giúp
em hoàn thành khóa luận
Do thời gian có hạn, lại bước đầu mới làm quen với phương pháp mới chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Giang, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Minh Thông
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 29
Bảng 4.2: Tình hình dân số, dân tộ c của xã Quang Minh 34
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Quang Minh 41
Bảng 4.4: Biến động diện tích đất đai theo mục đích sử dụng năm 2013 với năm 2012 42
Bảng 4.5: Kết quả cấp GCNSD đất nông nghiệp (giai đoạn 2012-2014) 43
Bảng 4.6: Kết quả cấp GCNQSDĐ ở giai đoạn 2012- 2014 45
Bảng 4.7 Kết quả cấp GCNQSDĐ phi nông nghiệp giai đoạn 2012 46
Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ phi nông nghiệp giai đoạn 2013 47
Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ phi nông nghiệp giai đoạn 2014 48
Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quang Minh giai đoạn 2012-2014 49
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Tỷ lệ h iện trạng sử dụng đất của UBND xã Quang Minh 30
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất UBND : Ủy ban nhân dân
CT – TTG : Chỉ thị Thủ tướng TTLT : Thông tư liên tịch
TT – BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường
NĐ – CP : Nghị định Chính phủ VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
THPT : Trung học phổ thông THCS : Trung học cơ sở
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ 4
2.1.1 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ 4
2.1.2 Cơ sở khoa học của công tác đăng kí đất đai cấp GCNQSDĐ 16
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ của Việt Nam và xã Quang Minh 21
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ của Việt Nam 21
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ của xã Quang Minh 23
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 26
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Quang Minh 26
3.3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất tại xã Quang Minh 26
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh(giai đoạn 2012- 2014) 27
3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ xã Quang Minh trong thời gian tới 27
Trang 83.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
3.4.2 Phương pháp so sánh 27
3.4.3 Phương pháp phỏng vấn 27
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quang Minh 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 29
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32
4.2 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Quang Minh 32
4.1.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 33
4.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 35
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 37
4.2.2 Tình hình sử dụng đất 39
4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh (giai đoạn 2012- 2014) 43
4.3.1 Đánh giá tình hình cấp GCNSD đất theo loại đất 43
4.3.2.- Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quang Minh theo từng loại đất giai đoạn 2012-2014 49
4.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục 50
4.4.1 Thuận lợi 50
4.4.2 Khó khăn 51
4.5.3 Giải pháp khắc phục 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm tự nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, cung cấp nguồn nguyên vật liệu và khoáng sản, là không gian của sự sống đồng thời bảo tồn sự sống Đất đai là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng
Trong nhiều thế hệ, cha ông ta đã có công gây dựng đất nước bằng mồ hôi và xương máu để có được vốn đất đai như ngày hôm nay Để tiếp tục sự nghiệp khai thác và bảo vệ tốt hơn có hiệu quả hơn, Đảng và nhà nước ta đã ban hành văn bản luật phục vụ công tác quản lý có hiệu quả
Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam năm 1992 đã nêu rõ: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích và hiệu quả”
Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng nhiều do dân số tăng, kinh
tế phát triển, đặc biệt là quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đang diễn ra mạnh mẽ mà đất đai thì có hạn về diện tích Chính những điều này làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau trở nên khó khăn, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ chóng mặt ngày càng phức tạp
Để khắc phục tình trạng trên thì công tác cấp GCNQSDĐ có vai trò hết sức quan trọng, nhằm thiết lập mối quan hệ giữa nhà nước với người sử dụng đất trên cơ sở đó Nhà nước nắm chắc và quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật Từ đó chế độ sở hữu toàn đân đối với đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử đất được bảo vệ và phát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy
đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Mặt khác, nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất ổn định lâu dài đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, điều đó góp
Trang 10phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội, người dân yên tâm sản xuất đầu tư, tạo niềm tin cho nhân dân vào Đảng và Nhà nước ta
Trên thực tế hiện nay thì công tác cấp Giấy chứng nhận ở một số địa phương diễn ra rất chậm, hiệu quả công việc chưa cao, tình trạng quản lý lỏng lẻo, tài liệu chưa chuẩn xác, việc chuyển nhượng cho thuê đất diễn ra ngầm chưa thông qua cơ quan Nhà nước, tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai vẫn còn xẩy ra nhiều
Xã Quang Minh cách trung tâm huyện Bắc Quang 10 km về phía Đông Nam với quy mô dân dân số là 9.504 người (số liệu năm 2010); tổng diện tích tự nhiên là 5.015ha Có tuyến đường liên xã chạy qua khu trung tâm xã nối liền khu trung tâm với các xã trong huyện Đây là xã có tiềm năng phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc, dịch vụ du lịch Vị trí trung tâm xã trên tuyến đường liên xã nên việc giao lưu thông thương cũng thuận tiện.mặc dù trong thời gian qua được sự quan tâm của các cấp, các ngành song công tác cấp GCNQSDĐ còn gặp nhiều khó khăn
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của vấn đề, đồng thời để khắc phục những tồn tại trên thì việc làm cần thiết là thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy chủ cho các thửa đất để quản lý và
sử dụng đất đai có hiệu quả và đúng theo pháp luật Được sự hướng dẫn của thầy giáo GS.TS.Trần Ngọc Ngoạn – Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá công tác cấp
GCNQSDĐ tại xã Quang minh – Huyện Bắc Quang – Tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 – 2014”
1.2 Mục đích
- Tìm hiểu và đánh giá kết quả đăng kí đất đai và cấp GCNQSDĐ tại xã Quang Minh giai đoạn 2012- 2014
Trang 11- Xác định được những mặt thuận lợi và khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ
- Đề xuất những giải pháp thích hợp góp phần đẩy mạnh tiến độ của công tác cấp GCNQSDĐ cũng như hỗ trợ viêc quản lý đất đai trên địa bàn của xã Quang Minh
1.3 Yêu cầu
- Nắm vững quy trình pháp quy, các văn bản pháp quy liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ để vận dụng vào quá trình phân tích, đánh giá nội dung của đề tài
- Số liệu điều tra, thu thập phục vụ nghiên cứu đề tài phải chính xác, khách quan, trung thực, phản ánh đúng tình hình thực tế tại địa phương
- Các kiến nghị, giải pháp đề xuất được rút ra từ kết quả nghiên cứu đề tài phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế
-Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Hương Sơn, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ của xã được hiệu quả hơn
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ
2.1.1 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
* Khái niệm cấp GCNQSDĐ
Tại Điều 4, Luật đất đai 2003 [6] được sửa đổi bổ sung năm 2009-2010 quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền
sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
* Vai trò của công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ
+ Đối với người sử dụng đất
- GCNQSDĐ là giấy tờ thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước
và người sử dụng đất
- GCNQSDĐ là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản
- GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
Trang 13cách là chủ sở hữu đất đai với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng Công tác cấp GCNQSDĐ giúp nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai tức là biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai, Nhà nước sẽ thực hiện phân phối, phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất Nhà nước thực hiện quyền chuyển giao, quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau Cụ thể hơn nữa là Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất Vì vậy cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1.1 Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ
Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với xã hội và phát triển kinh tế, nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến vấn đề quản lý đất đai Tháng 11 năm 1953 Trung ương Đảng họp hội nghị lần thứ IV quyết định triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của đế quốc xâm lược, xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến Việt Nam và thực hiện chia lại ruộng đất cho nhân dân
Qua các giai đoạn phát triển của đất nước, công tác quản lý đất đai cũng dần được hoàn thiện Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể hiện trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Khởi đầu là ngày 19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 179/SL ban hành Luật cải cách ruộng đất cho nhân dân
Đến Hiến pháp năm 1959 ra đời quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Với sự ra đời của 3 hình thức sở hữu này đã giúp cho nhân dân miền bắc yên tâm tập trung sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực cho cả nước
Trang 14Sau khi Việt Nam hoàn toàn giải phóng và giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách đất đai cho phù hợp với điều kiện mới của đất nước Ngày 20/6/1977 Chính phủ ban hành quyết định 169/CP với nội dung thống kê đất đai trong cả nước
Theo qui định tại hiến pháp năm 1959 ở nước ta có 3 hình thức sở hữu
về đất đai thì sau khi hiến pháp năm 1980 ra đời đã quy định hình thức sở hữu đối với đất đai ở nước ta chỉ còn một hình thức duy nhất là hình thức sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất và quản lý Điều này được thể hiện tại điều
19 hiến pháp 1980 “Đất đai, núi rừng, sông hồ, hầm mỏ,tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất ở vùng biển và thềm lục địa cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân” Điều 20 Hiến pháp 1980 cũng quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung”
Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai, Chính phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến hiến pháp này như: Ngày 01/7/1980 Chính phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước.Trong đó quy định vấn đề cấp GCNQSDĐ là một nôi dung quản lý nhà nước về đất đai Quyết định này được coi là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về công tác quản
lý ruộng đất trong toàn Quốc
Tiếp theo Quyết định 201/CP là chỉ thị số 299/TTg Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục đích nắm chắc toàn bộ quỹ đất đáp ứng yêu cấu quản lý và sử dụng đất trong giai đoạn mới
Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK-TK ra đời nhằm tăng cường công tác chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất
và lập biểu mẫu hồ sơ địa chính Sau khi ra đời nó đã được áp dụng và triển
Trang 15khai nhanh chóng trong cả nước Đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được ban hành với nhiều biểu loại mẫu giấy tờ sổ sách để quản lý thông tin đất đai khoa học và chặt chẽ hơn Nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý đất đai trong giai đoạn này
Ngày 29 tháng 12 năm 1987 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Đất đai đầu tiên và có hiệu lực vào ngày 08/1/1988 Do vậy việc quản lý đất đai đã được chú trọng hơn và đi vào nề nếp
Những năm tiếp theo đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương diện, đặc biệt kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa và vận động theo cơ chế thị trường Điều đó đã tác động rất lớn đến công tác quản lý đất đai cũng như việc sử dụng đất đai Vì vậy chỉ sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không còn phù hợp với thực tiễn do vậy đò hỏi phải có sự thay đổi cho phù hợp hơn
Ngày 15/3/1993 Luật đất đai sửa đổi được ban hành, trên cơ sở Hiến pháp năm 1992 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1988
Một số văn bản được nhà nước ban hành liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ :
- Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền
sở hữu đất ở và quyền sở hữu nhà ở đô thị
- Công văn 647/CV-ĐC ra ngày 31/05/1995 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc hướng dẫn sử lý một số vấn
đề về đất đai
- Chỉ thị 10/CT - TTG ra ngày 20/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy nhanh và hoàn thiện công tác giao đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ
Trang 16- Chỉ thị 18/1999/CT - TTg ra ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh và hoàn thiện việc cấp GCNQSDĐ , sở hữu nhà và sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở tại nông thôn vào năm 2000
- Công văn 76/CV-CP ngày 28/7/1999 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ và sở hữu nhà ở đô thị
- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn cấp GCNQSDĐ theo chỉ thị 18/1999/CT-TTg
- Thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
- Ngày 26 /11/2003 Luật Đất đai 2003 được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 Tại khoản 1 điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ra ngày 09/10/2004, với nội dung hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
- Nghị định 182/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định 188/2004/NĐ - CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181
- Chỉ thị số 05/2006/CT - TTg ngày 22/2/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai
Trang 17- Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ
- Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/8/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ , thu hồi, thực hiện quyền sử dụng đất, trình
tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 84 /2007/NĐ - CP
- Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định số 88/NĐ - CP ngày 19/9/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21//10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định 53/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Nghị định 53/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Nghị định 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-
CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005
- Nghị định 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Trang 18- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
- Thông tư 13/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp
- Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết về luật đất đai 2013
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Trang 191 Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCNQSDĐ, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo qui định của pháp luật về đăng ký bất động sản
2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên môi trường phát hành
3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất + Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi rõ họ, tên vợ và họ, tên chồng
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sỏ tôn giáo đó
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà trung cư, nhà tập thể
4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ , giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi giấy chứng nhận sang GCNQSDĐ theo qui định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ theo qui định của Luật đất đai 2003 [6]
So với Luật đất đai 2013 hiện hành tại Điều 83 bổ sung thêm quy định việc cấp giấy chứng nhận điện tử để phù hợp với điều kiện công nghệ đang phát triển hiện nay
Trang 20- Quy định tại khoản 2 (Khi chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì người nhận quyền được cấp giấy chứng nhận mới) là không hợp lý, làm hạn chế giá trị sử dụng của giấy chứng nhận và làm phức tạp thêm thủ tục
do phải trình ký giấy chứng nhận mới
2.1.1.3 Sơ lược về hồ sơ địa chính và công tác cấp GCNQSDĐ
Theo Luật đất đai 2003 [6] khái niệm Hồ sơ địa chính như sau:
Hồ sơ địa chính bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSDĐ
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, UBND xã, phường, thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất đai của địa phương
VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm gửi trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý biến động về sử dụng đất cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường và UBND xã, phường, thị trấn VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính phù hợp với hồ sơ địa chính gốc
Các loại tài liệu hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính bao gồm nhiều tài liệu khác nhau, căn cứ vào giá trị sử dụng, hệ thống các tài liệu hồ sơ địa chính được phân loại như sau:
- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận
Trang 21- Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó
- Sổ mục kê: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó
- Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
2.1.1.4 Những quy định về cấp GCNQSDĐ
- Theo thông tư 17/2009/TT – BTNMT[1]
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có 04 trang mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền văn hoa trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:
+ Trang 1 gồm: Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in mầu đỏ mục “I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA000001, được in mầu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên
và Môi trường
+ Trang 2 in chữ mầu đen gồm mục “II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở và công trình xây dụng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận; số vào sổ cấp GCN
Trang 22+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III.Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và mục “VI.Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”
+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “VI Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận”; nhưng vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp GCN; mã vạch
- Theo Điều 6, nghị định Số: 88/2009/NĐ-CP [3] nghị định CP ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2009 về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định nội dung GCN như sau:
“1 Quốc hiệu, Quốc huy, tên của Giấy chứng nhận “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”;
2 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
3 Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
4 Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
5 Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”
2.1.1.5 Mục đích, yêu cầu, đối tượng, điều kiện được cấp GCNQSDĐ
- Mục đích
Đăng ký đất đai nhằm giúp nhà nước nắm được đầy đủ chính xác về: diện tích, loại đất, hạng đất, người sử dụng đất đối với từng thửa đất Để nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch Đảm bảo cho mỗi thửa đất đều có chủ sử dụng và sử dung đúng mục đích, hợp pháp Góp phần ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế
Đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ nhằm lập hồ sơ quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Là điều kiện để tham gia thị trường bất động sản
Người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh trên diện tích
mà họ được cấp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo môi trường sinh thái
Trang 23Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007 [5]
* Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp GCNQSDĐ, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
* Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người được nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền
sử dụng đất
* Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
* Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
* Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế
* Người mua nhà ở gắn liền với đất, được nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất
* Những trường hợp khác đang sử dụng đất sẽ được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xem xét, nếu đủ điều kiện sẽ được cấp giấy chứng nhận
- Điều kiện được cấp GCNQSDĐ
Trang 24Theo Nguyễn Thị Lợi, 2013 [4] các chủ sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản trên đất để được xem xét và được cấp giấy chứng nhận thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
* Có đủ các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ hoặc trong quá trình sử dụng ổn định được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận
* Đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt tại thời điểm đăng ký
* Đất đang sử dụng không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
* Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật
* Tài sản trên đất được phép tồn tại hợp pháp theo quy định của pháp luật
2.1.2 Cơ sở khoa học của công tác đăng kí đất đai cấp GCNQSDĐ
2.1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Ngày nay, nền kinh tế - xã hội đang ngày càng phát triển, cùng với sự bùng nổ dân số thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng và
đa dạng, phức tạp hơn Vì vậy để sử dụng đất một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao nhất thì nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý xong phải hợp lý, chặt chẽ nhằm quản lý tốt toàn
bộ quỹ đất đai
Ở nước ta giai đoạn từ 1992 đến nay, bắt đầu bằng hiến pháp 1992 xác định điểm khởi đầu công cuộc đổi mới chính trị, chế độ sở hữu và quản lý đất đai được ghi vào trong hiến pháp, trong đó quy định “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý” Sau khi Luật đất đai 1993 ban hành, luật này đã liên tiếp sửa đổi, bổ sung vào các năm 1998, 2001 và vào ngày 1/7/2004 luật đất đai 2003 có hiệu lực Để cho công tác quản lý cũng như vấn
đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả tốt nhất Tại điều 6 Luật đất đai 2003 [5]
đã đề ra 13 nội dung quản lý về đất đai:
Trang 251 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
7 Thống kê, kiểm kê đất đai
8 Quản lý tài chính về đất đai
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Giữa các nội dung quản lý nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ
bổ sung cho nhau Qua đó nhà nước nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng mới có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt được mục tiêu: “ Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất đai, giải quyết các chính sách đất đai phù hợp với thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được các chủ sử
Trang 26dụng đất khai thác và sử dụng đất một cách có hiệu quả, để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội”
+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 (nếu có)
+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có)
* Trình tự thực hiện việc cấp giấy:
Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ tại UBND xã, thị trấn nơi có đất UBND xã, thị trấn sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì có trách nhiệm: + Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất
+ Thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp người sử dụng đất không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất)
+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không
đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian 15 ngày
+ Xem xét các ý kiến đóng góp đối với trường hợp xin cấp giấy
+ Gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất thuộc phòng Tài nguyên & Môi trường
Trang 27Thời gian UBND xã, thi trấn kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất và gửi đến VPĐKQSD đất trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp Huyện không quá 20 ngày làm việc (Không kể thời gian 15 ngày công bố công khai danh sách các hộ)
Trong thời gian nhận được hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ thì VPĐKQSD đất có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với thửa đất nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy)
+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
+ Gửi hồ sơ đối với trường hợp đủ diều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy đến Phòng Tài nguyên & Môi trường
Thời gian VPĐKQSD đất thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính gửi hồ sơ đến phòng Tài nguyên & Môi trường cấp huyện không quá 15 ngày làm việc (Không kể thời gian người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính)
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho VPĐKQSD đất
- Trong thời gian làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên & Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định
Trang 28Thời gian cơ quan Tài nguyên & Môi trường kiểm tra hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền Quyết định cấp giấy, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê đất không quá 10 ngày làm việc
Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điều này không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
luật đất đai năm 2013 thì thủ tục trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được bổ sung sửa đổi chi tiết cũng như ngắn gọn hơn
Thành phần hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu);
- Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (nếu có);
- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có): ( Trường hợp người sử dụng đất không có các giấy ở trên thì phải phiếu lấy ý khu dân cư)
- Bản chính các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội nhân dân;
- Các loại giấy tờ khác liên quan (nếu có):Tờ khai tiền sử dụng đất;Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
- Cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kèm theo (nếu có) gồm:
+ Quyết định thành lập hội đồng xét duyệt cấp Giấy chứng nhận;
+ Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận;
+ Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;
+ Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất;
Trang 29+ Biên bản kết thúc công khai;
+ Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;
+ Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp đủ điều kiện
- UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSDĐ cho
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ được Uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp Chính phủ quy định được Uỷ quyền cấp GCNQSDĐ
+ Sở TN và MT cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận thay đổi đối với các GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh
+ Phòng TN và MT cấp huyện thực hiện chứng nhận thay đổi với các GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp huyện
2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ của Việt Nam và xã Quang Minh
2.2.1 Tình hình cấp GCNQSDĐ của Việt Nam
Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường quản
lý nhà nước về đất đai Thành lập cơ quan quản lý đất đai từ trung ương đến địa phương với đội ngũ cán bộ địa chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ
Trang 30phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ song vẫn còn chậm, đặc biệt
là đất ở đô thị
Theo Viện chiến lược, chính sách Tài Nguyên và Môi Trường (2014)
Thống nhất một mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất – hành trình khó khăn, phức tạp cần đến hồi kết Được lấy từ trang Wedsite: http://www.isponre.gov.vn/home/dien-dan/140 [10] kết quả cấp
GCNQSDĐ của cả nước tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2012 như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Đã cấp 13.686.531 giấy với diện tích7.484.470 ha, đạt 82,1% so với diện tích cần cấp, trong đó hộ gia đình và
cá nhân là 13.681.327 giấy với diện tích 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức 5.024 giấy với diện tích 522.313 ha Có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 8 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 12 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, 2 tỉnh còn lại dưới 50%
- Đất lâm nghiệp: Đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154 ha, đạt 62,1% diện tích cần cấp giấy Có 13 tỉnh đạt trên 90%, 7 tỉnh đạt 80% đến 90%, 5 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 8 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 31 tỉnh còn lại đạt dưới 50%
- Đất ở đô thị: Đã cấp 2.837.616 giấy với diện tích 64.357 ha, đạt 62,2% diện tích cần cấp giấy Có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 6 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 15 tỉnh đạt từ 50% đến dưới 70%, 20 tỉnh còn lại đạt dưới 50%
- Đất ở nông thôn: Đã cấp được 11.705.664 giấy với diện tích 383.165
ha, đạt 76,5% diện tích cần cấp giấy Có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt từ 80% đến 90%, 10 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 12 tỉnh đạt từ 50% đến 70%,
7 tỉnh còn lại đạt dưới 50%
Trang 31- Đất chuyên dùng: Đã cấp 71.897 giấy với diện tích 208.828 ha, đạt 34,4% diện tích cần cấp giấy Có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 70% đến 80%, 10 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, 40 tỉnh còn lại dưới 50%
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.921 ha, đạt 35,7% diện tích cần cấp giấy Việc cấp giấy chứng nhận cho loại đất này thực hiện trong 3 năm từ 2007 đến 2009
- Đất nuôi trồng thủy sản: Đã cấp 642.545 giấy với diện tích 478.225
ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp giấy còn 10 tỉnh chưa triển khai cấp giấy chứng nhận với đất nuôi trồng thủy sản
Những năm gần đây Nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi người dân tiến hành thủ tục để được cấp giấy chứng nhận theo phương châm đơn giản hóa các thủ tục, giải quyết nhanh gọn, đúng luật, đúng trình tự, hạn chế tối đa việc đi lại của người dân Song theo khảo sát điều tra cho thấy hiện tại
đa phần người dân làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận chủ yếu là do nhu cầu thiết yếu như: Để thế chấp vay vốn; mua bán;cho tặng;thừa kế…còn lại những trường hợp khác không có nhu cầu xử lý vì chưa có tiền nộp các khoản thu
2.2.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ của xã Quang Minh
Xã Quang Minh có tổng diện tích tự nhiên là 5.001,35haĐất đai của xã phân theo mục đích sử dụng như sau:
Nhóm đất nông nghiệp: 4.289,37 ha chiếm 85,76 %
Nhóm đất phi nông nghiệp:441,84 ha chiếm 8,83%
Trang 32Đất sản xuất nông nghiệp là:1262,24ha chiếm 25,23% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm là:880,47ha (Gồm: Đất trồng lúa:412,73 ha Đất chuyên trồng lúa nước 76,53ha,Đất trông lúa nước còn lại 136,20ha)
+Đất trông cây lâu năm:381,74ha
Đất lâm nghiệp là:2946,67ha chiêm 58,91% tổng diện tích đất tự nhiên Đất nuôi trồng thủy sản có 80,49ha chiếm 1,60% Tổng diện tích tự nhiên Diện tích này chủ yếu là các ao nuôi cá của các hộ gia đình, nên diện tích thường nhỏ lẻ, nuôi quang canh theo phương pháp truyền thống nhằm phục vụ sinh hoạt gia đình là chính nên giá trị sản phẩm từ thủy sản rất thấp
2 Đất phi nông nghiệp
Năm 2014 diện tích đất phi nông nghiệp là:441,84ha chiếm 8,83% tổng diện tích tự nhiên Qũy đất phi nông nghiệp được sử dụng như sau:
Đất ở: 72,57ha chiếm 1,45% tổng diện tích tự nhiên tổng diện tích tự nhiên và 100% là đất ở tại nông thôn Bình quân diện tích đất ở trên hộ là: 400m2/hộ
Đất chuyên dùng:155,61ha chiếm 3,11% tổng diện tích tự nhiên bao gồm: +Đất trụ sở cơ quan,công trình sự nghiệp:0,36ha
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:0,92ha
+ Đất có mục đích công cộng:77,23ha
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa:15,20ha
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng:198,46ha
Đất sông ngòi,kênh rạch suối :161,99ha
Đất có mặt nước chuyên dùng: 36,47ha
2.2.2.3.Đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng của xã còn270,14ha chiếm 5,40% tổng diện tích tự nhiên (trong đó: đất bằng chưa sử dụng 4,96 ha, đất đồi chưa sử dụng 265,18 ha)