1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội huyện tam dương tỉnh vĩnh phúc

62 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu của đề tài - Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực hiện theo quy định hi

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU,ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS EXPRESS 2.0 XÂY DỰNG HSĐCDẠNG SỐ TẠI XÃ VÂN HỘI,

HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNHVĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Huy Trung

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và rất quan trọng của mỗi sinh viên, nó là thời gianđể sinh viên tiếp cận với thực tế, củng cố và vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc với

đề tài: “Nghiên cứu,đánh giá ứng dụng phần mềm Vilis Express 2.0 xây dựng HSĐCdạng số tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnhVĩnh Phúc”

Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi đã đào tạo,giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em, đặc

biệt là thầy giáo Ths Nguyễn Huy Trung, giảng viên khoa Quản lý Tài

nguyên, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong

suốt thời gian nghiên cứu đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình và tạo điều kiện giúp

đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 04 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Bảng Excel thể hiện thông tin thửa đất 24

Bảng 4.1: Sổ địa chính 33

Bảng 4.3: Sổ cấp GCN 34

Bảng 4.2: Sổ mục kê 34

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình3.1: Quy trình xây dựng HSĐC số 15

Hình 3.2: Quy trình xác định biến động và chỉnh sửa biến độngtrên bản đồ 16 Hình 3.3: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính số 18

Hình 3.4 : Tạo topology cho bản đồ 20

Hình 3.5: Gán dữ liệu từ nhãn 21

Hình 3.6: Kết quả thay đổi 22

Hình 3.7: Giao diện sửa 22

Hình 3.8: trích lục thửa đất 23

Hình3.9: Sơ đồ xây dựng CSDL thuộc tính 23

Hình 3.10: Chuyển dữ liệu từ Excel 25

Hình 4.3: Bản đồ địa chính xã Vân Hội 35

Hình 4.10: Kết quả trang GCN 41

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1:MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu tổng quát 2

1.3 Mục tiêu cụ thể: 2

1.4 Yêu cầu của đề tài 2

1.5 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2:TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Các văn bản quy định việc thành lập và quản lý Hồ sơ địa chính 4

2.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 5

2.2 Cơ sở lý luận của đề tài 6

2.2.1 Hệ thống hồ sơ địa chính 6

2.2.2 Các loại tài liệu về hồ sơ địa chính 7

2.2.3 Đăng kí đất đai 8

2.2.4 Một số khái niệm khác 8

2.3 Tổng quan một số phần mềm liên quan tới đề tài 8

2.3.1 Phần mềm Microstation SE 8

2.3.2 Phần mềm Famis 9

2.3.3 Phần mềm Vilis Express 2.0 10

2.4 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai 11

2.4.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới 11

2.4.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở Việt Nam 12

Trang 7

2.4.3 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở

địa phương 13

Phần 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 14

3.3 Nội dung nghiên cứu 14

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xãVân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 14

3.3.2 Xây dựng CSDL địa chính dạng số 14

3.3.3 Khả năng khai thác và sử dụng CSDL bằng phần mềm Vilis Express2.0 trong quản lí đất đai 14

3.3.4 Đánh giá ưu-nhược điểm và một số giải pháp cho phần mềm Vilis Express 2.0 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 14

3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 15

3.4.3.Phương pháp xây dựng CSDL 15

3.4.3.3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính 23

Phần 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 28

Trang 8

4.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình sử dụng và quản lý đất đai tại xã Vân

Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 29

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 29

4.2.2 Tình hình quản lý đất đai tại địa phương 30

4.3 Kết quả xây dựng CSDL địa chính số bằng hệ thống phần mềm Vilis Express 2.0 tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 31

4.3.1 Xây dựng CSDL thuộc tính tại xã Vân Hội, huện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc 31

4.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính không gian 35

4.4 Ứng dụng trong quản lí đất đai 36

4.4.1 Quản lý và khai thác HSĐCbằng phần mềm Vilis Express 2.0 tại địa phương 36

4.4.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập HSĐC 38

4.5 Đánh giá ưu-nhược điểm và giải pháp đối với phần mềm Vilisexpress2.0 42

4.5.1 Đánh giá ưu điểm 42

4.5.2 Đánh giá nhược điểm 46

4.5.3 Giải pháp sử dụng cho phần mềm 48

Phần 5:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay Con người không ngừng vận dụng khoa học kỹ thuật công nghệ thông tin vào trong đời sống, là công cụ phục vụ đắc lực cho nhiều ngành nghề lĩnh vực kinh tế xã hội Trong đó công tác quản lý đất đai cũng đã và đang ứng dụng các thành tựu đạt được của khoa học kỹ thuật Do đất đai ngày càng biến động mạnh mẽ để lại cho cán bộ quản lý một khối lượng hồ sơ khổng lồ mà phải làm việc thủ công trên hồ sơ địa chính(HSĐC) Vì vậy công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận(GCN)quyền sử dụng đất,cập nhập chỉnh lý biến động, lập và quản lý HSĐCngày càng khó khăn và phức tạp Để quản lý đất đai có hiệu quả thì HSĐCcó một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, đăng ký biến động,…Tầm quan trọng của HSĐC đã được khẳng định Tuy nhiên thực trạng hệ thống HSĐC của nước ta nói chung vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần giải quyết Hệ thống HSĐC không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của nước ta trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn

Xuất phát từ những mục đích đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Nghiên cứu, đánh giá,ứng dụng phần mềm Vilis Express 2.0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”

Trang 10

1.2 Mục tiêu tổng quát

- Xây dựng HSĐC số bằng công nghệ phần mềm Vilis Express 2.0 tại

xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực hiện theo quy định hiện hành về HSĐC, cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền

sử hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- CSDL địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

- Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập HSĐC, cấp GCN quyền sử dụng đất

- Là nguồn dữ liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất hiệu quả

1.5 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về luật đất đai nói chung, công

tác quản lý HSĐC tại địa phương nói riêng

- Giúp cho sinh viên gắn lí thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp

Trang 11

- Qua nghiên cứu sẽ giúp so sánh tính ưu việt cũng như hạn chế của một số phần mềm khác có tính năng tương tự

* Ý nghĩa thực tiễn

- Tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng hệ thống phần mềm Vilis Express 2.0 tại địa phương giúp tạo ra môi trường làm việc mới, hiện đại và quản lý đồng bộ đất đai

- Nắm rõ được quy trình lưu trữ, cập nhật, chỉnh lí HSĐC tại địa phương

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các văn bản quy định việc thành lập và quản lý Hồ sơ địa chính

 Các văn bản luật:

- Luật đất đai 2003

- Luật đất đai 2013

- Luật nhà ở 2011

 Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy)

Các văn bản dưới luật của chính phủ

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/8/2007 của chính phủ quy định

bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất

Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ:

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của bộ trưởng

Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tư số 28/2004/TT_BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài

Nguyên và Môi Trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trang 13

- Thông tư 09/2007/TT_BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài

Nguyên và Môi Trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008

của Bộ Tài Chính, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường hướng dẫn thực hiện một

số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-Cp ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, trình tự , thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Thông tư 09/2011/TT_BTNMT quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ

sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng nhạn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất

- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/199 của thủ tướng chính phủ

về một số biện pháp đấy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn

- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của bộ Tài

Nguyên và Môi Trường ban hành thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000,…

2.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Tại khoản 2 điều 6 Luật đất đai 2003 có quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau[7]:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai

và tổ chức thực hiện các văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành

chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 14

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất

đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi

phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

2.2 Cơ sở lý luận của đề tài

2.2.1 Hệ thống hồ sơ địa chính

 Khái niệm:

HSĐC bao gồm hệ thống tài liệu, bản đồ, sổ sách,… chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCN quyền sử dụng đất[10]

 Nội dung:

HSĐC mang những nội dung, thông tin về sử dụng và quản lý đất đai, gồm ba lớp thông tin cơ bản: Các thông tin về điều kiện tự nhiên, các thông tin về kinh tế - xã hội, các thông tin về cơ sở pháp lý Các thông tin này được thể hiện từ tổng quan đến chi tiết cho từng thửa đất trên toàn lãnh thổ [10]

Trang 15

 Vai trò:

- HSĐC có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai, nó được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai[10]

- Hệ thống HSĐC trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó[10]

- Hệ thống HSĐC trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất[10]

- Hệ thống HSĐC trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất[10]

- Hệ thống HSĐC còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân dân[10]

2.2.2 Các loại tài liệu về hồ sơ địa chính

 Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý

có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận Bản đồ địa chính cung cấp các thông tin không gian và thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy[10]

 Sổ địa chính: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng

sử dụng đất của người đó[10]

 Sổ mục kê: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất, đối tượng có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất[10]

 Sổ theo dõi biến động đất đai: Là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất[10]

Trang 16

 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là sổ được lập để theo dõi các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất và chủ sử dụng đất đã đến nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất[10]

2.2.3 Đăng kí đất đai

Đăng kí đất đai là một thủ tục hành chính nhằm xác định mối quan hệ pháp lí đầy đủgiữa nhà nước với người sử dụng đất được tổ chức thực hiện trong phạm vi ranh giới phường,xã,thị trấn nhằn tạo cơ sở thiết lập HSĐC đầy

đủ và thong tin thửa đất liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thể hiện trên GCN,HSĐC[10]

Đăng kí đất đai dược chia làm 2 giai đoạn:

 Đăng kí ban đầu: Được thực hiện lần đầu tiên trên phạm vi cả nước

để thiết lập HSĐC và cấp GCN đủ điều kiện cho chủ sử dụng đất

 Đăng kí biến động: Được thực hiện tại các địa phương đã hoàn thành đăng kí đất đai ban đầu có nhu cầu thay đổi HSĐC

2.2.4 Một số khái niệm khác

 Biến động đất đai:Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi xét duyệt cấp GCN sử dụng đất và lập HSĐC ban đầu[1]

 Chỉnh lí biến động:Chỉnh lí biến động là chỉnh sửa những thay đổi về không gian và thuộc tính của thửa đất so với đăng kí đất đai ban đầu[1]

 Giấy chứng nhận qyền sử dụng đất:Giấy chứng nhận qyền sử dụng đất là chứng thư pháp lí xác nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất để

họ yên tâm cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất[1]

2.3 Tổng quan một số phần mềm liên quan tới đề tài

2.3.1 Phần mềm Microstation SE

Theo Tổng cục Địa Chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) Microstation là phần mềm phụ trợ giúp thiết kế đồ (CAD) và là môi trường đồ

Trang 17

họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ, Microstation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, IrasB, MSFC, MRF Clean, MRS Flag chạy trên đó

Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ

Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu

đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg) sang dạng (*.dgn) [9]

2.3.2 Phần mềm Famis

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường phần mềm thích hợp đo vẽ và lập bản đồ địa chính Famis (Field Work and Cadastral Mapping Intergraph Software) là phần mềm thành lập và quản lý BĐĐC Famis có khả năng thực hiện các công đoạn từ xử lý các số liệu đo ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh sản phẩm BĐĐC Nó liên kết với cơ sở dữ liệu HSĐC để dùng chung một dữ liệu thống nhất

Phần mềm Famis là phần mềm chuẩn được sử dụng trong ngành địa chính, nhằm mục đích tiến tới chuẩn hóa hệ thống thông tin đo đạc bản đồ và tài nguyên đất Mọi hệ thống bản đồ và HSĐC đã được lập theo hệ thống phần mềm khác cần phải được chuẩn hóa theo hệ thống phần mềm này để quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương[9]

Nguyên lý sử dụng phần mềm Famis: Các dữ liệu đầu vào tuân theo các dạng file chuẩn mà phần mềm có thể liên kết Cơ sở dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu bản đồ được Famis quản lý theo file chuẩn (seed file) File bản đồ được định dạng (*.dgn), nó chứa đựng dữ liệu không gian nằm trong hệ quy chiếu, kinh tuyến trung ương và hệ tọa độ trắc địa quốc gia Quản lý CSDL (cơ sở

dữ liệu) dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu bản đồ là Foxpro nó được lưu dưới dạng file (*.dbf) thuộc dạng dữ liệu phi không gian[9]

Trang 18

Famis tích hợp với phần mềm GCN 2006 là phần mềm phục vụ in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý HSĐC Phần mềm tuân theo các quy định của Luật Đất đai 2003

Phần mềm Famis có hai nhóm chức năng lớn:

- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất:

 Quản lý khu đo;

 Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo;

 Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo;

 Công cụ tính toán;

 Xuất số liệu;

 Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ

- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính:

 Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau

 Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn;

 Tạo vùng tự động tính diện tích;

 Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ;

 Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ);

 Thao tác trên bản đồ địa chính;

 Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất;

Trang 19

đăng kí lập HSĐC theo đúng quy định tại thông tư 17-2010/TT-BTNMT ngày

21 tháng 10 năm 2009, nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm

2009 về cấpGCN quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác trên đất, thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010[13]

Phần mềm này được xây dựng trên công nghệ hiện đại thích hợp cho nhiều hệ điều hành phổ biến như: Windows XP, Winvista, Windows 7, Windows Server………

2.4 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai

2.4.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều các quốc gia, các tổ chức, các cơ quan đã đưa CNTT để xây dựng và quản lý dữ liệu đất nói riêng và đất đai nói chung Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thì ngành địa chính hiện nay cũng phát triển không ngừng Tiêu biểu là hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) và hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning System) Việc quản lý đất đai ở nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện như Thụy Điển, Úc, Trung Quốc Các nước phát triển như Mỹ, Anh, Canada,… từ năm 1996 đến nay đã tiến hành nghiên cứu khả thi về hệ thống CSDL không gian thống nhất toàn cầu, với khả năng thu nhận, lưu trữ, truy cập, xử lý phân tích và cung cấp thông tin cần thiết để hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực khác nhau Hiện nay, hầu hết các nước châu Á đang tham gia chương trình “Cơ sở hạ tầng về thông tin địa

lý khu vực châu Á - Thái Bình Dương do Liên Hiệp Quốc chủ trì” Bộ TNMT được Chính phủ cho phép là cơ quan đại diện cho Việt Nam tham gia các chương trình hoạt động quốc tế này Điều này cho thấy việc áp dụng công nghệ GIS để xây dựng Hệ thống thông tin đất đai (LIS - Land Information System) là nhu cầu rất lớn và được nhiều nước quan tâm[2]

Trang 20

2.4.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở Việt Nam

Tại Việt Nam những năm gần đây, công tác quản lý đất đai trở lên hiệu quả hơn nhờ việc ứng dụng tin học để quản lý thông tin về đất đai, nhiều phần mềm đang được ứng dụng tại các cơ quan Ứng dụng công nghệ thông tin là một trong các định hướng quan trọng của ngành Tài nguyên và Môi trường trong giai đoạn hiện nay Việc ứng dụng công nghệ thông tin là bắt buộc để đáp ứng các mục tiêu quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường theo hướng phát triển bền vững và thực hiện chủ trương kinh tế hóa ngành Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai đã đạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên còn nhiều bất cập cần phải có một chiến lược dài hạn với các mục tiêu và phương pháp cụ thể để có thể có được một cơ sở dữ liệu đất đai theo quy mô hiện đại, thông suốt từ trung ương đến địa phương và là một trong những công cụ quản lý chính của ngành[2]

Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng trước năm 2004 chưa có các cơ

sở pháp lý Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin cho lĩnh vực quản lý đất đai trước năm 1994 cũng đã có một số với các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, vốn ODA không hoàn lại và một số các tỉnh, thành phố với ngân sách địa phương[2]

Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 179/2004/QĐ-TTg

về phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Trong đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường nói chung và xây dựng

cơ sở dữ liệu đất đai nói riêng là một trong các nhiệm vụ cơ bản nhất

Trang 21

2.4.3 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai ở địa phương

Vĩnh Phúc là một trong các tỉnh thành của Việt Nam ứng dụng công nghệ thông tin sớm và nhanh nhất Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lí sử dụng đất được sở TNMT tỉnh Vĩnh Phúc coi trọng và có kế hoạch

dự án cụ thể triển khai đến từng địa phương

Tỉnh đã và đang triển khai đo đạc bản đồ hoàn chỉnh cho các địa phương để có dữ liệu bản đồ số phục vụ cho công tác quản lí đất đai của tỉnh Các phần mềm được sử dụng tại tỉnh Vĩnh Phúc như:Microstation SE, Famis, Mapinfo, TK05 (Phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai), AutoCAD, Vilis, một

số phần mềm mới đang được ứng dụng thử nghiệm như: TMVlis, TMVcads, Vlisexpress2.0, Microstation V8 tuy nhiên công việc triển khai còn gặp nhiều khó khăn do việc tập huấn cán bộ còn yếu trang thiết bị còn thiếu thốn Việc ứng dụng phần mềm Vilis Express2.0 đang được thực hiện trong chương trình xây dựng HSĐC dạng số ởmột số địa phương như: Bình Dương, TT Thổ Tang, Kim Xá, Bồ Sao, Vân Hội

Trang 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bản đồ số và HSĐC giấy của xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại sở TNMT tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian: Từ 20-08 đến 30-11-2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xãVân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập báo cáo quy hoạchvề điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế -

xã hội của xã Vân Hội

- Thu thập các tài liệu về HSĐCvà các tài liệu liên quan

- Bản đồ địa chính và các loại bản đồ liên quan đến hồ sơ địa chính

Trang 23

- Hồ sơ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

sổ theo dõi biến động đất đai

3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu đã thu thập trong công tác điều tra thu thập số liệu, tiến hành phân tích, chọn lọc và xử lý, đưa ra các số liệu hợp lý,

có cơ sở khoa học và thực tiễn

Các số liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm tin học như Word, Exel,

3.4.3.Phương pháp xây dựng CSDL

3.4.3.1.Quy trình thực hiện xây dựng HSĐC

CSDL đất đai hay HSĐC số được xây dựng với hai gai đoạn là: Xây dựng CSDL không gian và CSDL thuộc tính Ta có thể tóm tắt quá trình xây dựng HSĐC số bằng sơ đồ sau:

Hình3.1: Quy trình xây dựng HSĐC số

Trang 24

3.4.3.2.Xây dựng dữ liệu không gian

 Đánh giá hệ thống bản đồ:

Xã Vân Hội gồm có 27 tở bản đồ đã được đo đạc và hoàn thiện vào năm 2010, hệ thống bản đồ đã được thành lập nhưng đã cũ và chưa đúng với hiện trạng sử dụng đất hiện tại, vì thế cần tiến hành điều tra, khoanh vẽ để

chỉnh lí cho đúng vời hiện tại

 Chỉnh sửa biến động:

Ta biết rằng mục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất hay diện tích của thửa đất không giữ nguyên hiện trạng như ban đầu mà nó có sự thay đổi, sự thay đổi đó cần được chỉnh lí trong bản đồ và trong HSĐC Để chỉnh lí biến động đó ta tiến hành theo các bước sau:

Hình 3.2: Quy trình xác định biến động và chỉnh sửa biến động

trên bản đồ

Điều tra, thu thập, đánh giá, xử lý tài liệu

Xác định, khoanh vẽ các yếu tố, nội dung biến

động

Các tài liệu liên quan

Số liệu thống kê diện tích đất đai

BĐHTSDĐ chu kì trước

Bản đồ địa chính

Cập nhật điều tra trên phần mềm Microstation và

Famis

Trang 25

 Điều tra thu thập số liệu: Việc điều tra thu thập số liệu giúp chúng

ta nắm được rõ tình hình hiện trạng sử dụng đất của địa phương, từ đó phân khu vực để khoanh vẽ biến động phục vụ cho bước tiếp theo

 Xác định biến động: Trên cơ sở bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất kì trước, ta tiến hành đi thực địa để đối soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất hiện tại so với trên bản đồ Nếu có sự thay đổi thì khoanh vẽ lại theo thay đổi, chú ý ghi chép cẩn thận để phục vụ cho công tác nội nghiệp tiếp theo

 Cập nhật điều tra trên phần mềm Microstation và Famis: Sau khi đi thực địa khoanh vẽ các yếu tố thay đổi, ta tiến hành cập nhật thay đổi đó trên phần mềm Microstation và Famis

Thực hiện các thao tác: Tách thửa, gộp thửa, thay đổi mục đích sử dụng… cho đúng hiện trạng

 Hoàn thiện dữ liệu bản đồ

Sau khi đã có được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ta tiến hành xây dựng CSDL không gian trên phần mềm Microstation và Famis, quy trình xây dựng được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 26

Hình 3.3: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính số

* Cập nhật bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation SE và Famis

Bước 1: Chuẩn hóa bảng đối tượng và phân lớp đồ họa

Bản đồ địachính số

Bản đồ 299, Bản đồ địa chính giấy

Biên tập bản đồ địa chính hoàn

Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa

Trang 27

Bước này được thực hiện với mục đích tránh sai sót, nhầm lẫn và tạo sự thống nhất cho CSDL bản đồ

- Chuẩn hóa tiếp biên bản đồ: Do trong quá trình phân mảnh sẽ có trường hợp thiếu thửa đất (thửa đất không nằm trên mảnh nào của bản đồ) hoặc trùng thửa (một thửa đất cùng lúc có trên nhiều tờ bản đồ) bởi vậy cần rà soát để loại bỏ các lỗi này Bên cạnh đó các đối tượng dạng tuyến như giao thông, thủy hệ nằm trên nhiều mảnh bản đồ nên cần kiểm tra tại các chỗ tiếp biên để đảm bảo khi tạo vùng không bị hở, trùng, lặp

- Chuẩn hóa phân lớp đối tượng: Do trên bản đồ địa chính có nhiều loại đường ranh giới: ranh giới hành chính, ranh giới thửa, ranh giới nhà, ranh giới khác, nên cần phải phân lớp cho các loại ranh giới này Đặc biệt chú ý đến ranh giới thửa vì đây là đối tượng dùng để tạo vùng Các dữ liệu thuộc tính cũng cần được phân lớp như: địa danh, số hiệu, diện tích, loại đất cũng cần chuyển về các lớp khác nhau

- Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa: Để tạo sự thống nhất cho các đối tượng khi hiển thị bản đồ Ví dụ như với đường ranh giới thửa: nét liền, lực nét = 0, màu đen; ranh giới nhà: nét đứt, lực nét = 0, màu trắng

- Kết quả: Tất cả các đối tượng được phân lớp và chuẩn hóa:

Trang 28

Bước 2: Tạo vùng

- Tiến hành tạo vùng

cho từng mảnh bản đồ địa

chính

- Trước khi tạo vùng

cần kiểm tra lỗi bằng công cụ

Clean để đảm bảo các đường

đã hoàn toàn khép kín

- Tạo vùng bằng công

cụ Tạo Topology của Famis

- Lớp đường dùng để

tạo vùng là lớp ranh giới thửa

(lever 10) đã được chuẩn hóa

ở bước 1

Hình 3.4 : Tạo topology cho bản đồ

-> Kết quả: Tất cả các thửa đất sẽ được tạo vùng và gán cho thông tin địa chính ban đầu về số hiệu, diện tích, loại đất Số hiệu sẽ được đánh theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, loại đất sẽ chỉ là một loại

do ta lựa chọn lúc đầu, diện tích được tính theo bản đồ có thể trùng hoặc không trùng với diện tích pháp lý được công nhận trong hồ sơ gốc

Buớc 3: Gán thông tin địa chính pháp lý

Do sau khi tạo vùng các thửa đất chỉ có số liệu về số thửa, loại đất, diện tích do phần mềm tự động gán, bởi vậy ta cần gán các thông tin về số thửa, loại đất, diện tích có tính chất pháp lý được công nhận trong hồ sơ để đảm bảo

Trang 29

sự thống nhất giữa dữ liệu bản đồ với dữ liệu thuộc tính và đảm bảo tính pháp

Bước 4: Kiểm tra Topology

Bước này nhằm kiểm tra lại lần cuối xem tất các thửa đất đã được tạo vùng hay chưa và kiểm tra sự liên kết giữa dữ liệu bản đồ với dữ liệu thuộc tính đã được gán tại bước 2

- Nếu sai: Quay trở lại bước 1 để chỉnh sửa tất cả các lỗi

- Nếu đúng: Dữ liệu sẽ được lưu lại để hoàn thiện

Bước 5: Kiểm tra mã đất và thông tin thửa đất

- Nếu sai mã đất ta sử dụng thanh công cụ text editor để thay đổi mã đất

Trang 30

Trước khi thay đổi Sau khi thay đổi

Hình 3.6: Kết quả thay đổi

- Thay đổi diện tích, thay đổi chủ sử dụng

Hình 3.7: Giao diện sửa

Bước 6: Trích lục thửa đất tạo sơ đồ thửa cho cấp GCN

Trên bản đồ địa chính đã hoàn thiện ta tiến hành trích lục thửa đất để

tạo sơ đồ thửa đất đưa vào cấp CGN, sử dụng Famis để tiến hành trích lục:

Trang 31

3.4.3.3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính

Sau khi xây dựng CSDL không gian ta tiến hành xây dựng CSDL thuộc tính cho HSĐC trên phần mềm Vilis Express2.0, dữ liệu thuộc tính chính là thông tin của chủ sử dụng và thửa đất Xây dựng CSDL thuộc tính được tiến hành theo sơ đồ sau:

Hình3.9: Sơ đồ xây dựng CSDL thuộc tính

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Quy trình xác định biến động và chỉnh sửa biến động - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.2 Quy trình xác định biến động và chỉnh sửa biến động (Trang 24)
Hình 3.3: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính số - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính số (Trang 26)
Hình 3.4 : Tạo topology cho bản đồ - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.4 Tạo topology cho bản đồ (Trang 28)
Hình 3.5: Gán dữ liệu từ nhãn - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.5 Gán dữ liệu từ nhãn (Trang 29)
Hình 3.8: trích lục thửa đất - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.8 trích lục thửa đất (Trang 31)
Hình 3.10: Chuyển dữ liệu từ Excel - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 3.10 Chuyển dữ liệu từ Excel (Trang 33)
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Vân Hội – - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Vân Hội – (Trang 38)
Bảng 4.1: Sổ địa chính - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.1 Sổ địa chính (Trang 41)
Bảng 4.2: Sổ mục kê - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Bảng 4.2 Sổ mục kê (Trang 42)
Hình 4.5: Kết quả in thông báo chỉnh lí biến động - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.5 Kết quả in thông báo chỉnh lí biến động (Trang 46)
Hình 4.7: Giao diện cấp GCN trên Vilis Express2.0 - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.7 Giao diện cấp GCN trên Vilis Express2.0 (Trang 47)
Hình 4.9: Kết quả lấy sơ đồ thửa đất - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.9 Kết quả lấy sơ đồ thửa đất (Trang 48)
Hình 4.10: Kết quả trang GCN  4.4.2.2. Lập các loại sổ trong HSĐC - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.10 Kết quả trang GCN 4.4.2.2. Lập các loại sổ trong HSĐC (Trang 49)
Hình 4.15: Giao diện in các loại sổ - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.15 Giao diện in các loại sổ (Trang 51)
Hình 4.15: Giao diện sửa thông tin - Nghiên cứu, đánh giá ứng dụng phần mềm vilis express 2 0 xây dựng hồ sơ địa chính dạng số tại xã vân hội   huyện tam dương   tỉnh vĩnh phúc
Hình 4.15 Giao diện sửa thông tin (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w