1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014

87 456 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là: "Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyển sở hữu nhà ở và tà

Trang 1

ĐẶNG VIỆT HƯNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG

ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIAI ĐOẠN 2010-2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

ĐẶNG VIỆT HƯNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG

ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

GIAI ĐOẠN 2010-2014

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN KHẮC THÁI SƠN

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Đề tài “Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận Hà

Đông, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,

kết quả nêu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều có xuất xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ

Tác giả

Đặng Việt Hưng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Phó Giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Khắc Thái Sơn người đã hết lòng tận tụy hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên – Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn

Tôi xin cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan thuộc quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội đã cung cấp tài liệu và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài; xin cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp

đang công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội và các bạn

học viên Cao học ngành Quản lý đất đai Khóa 21 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn; xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia

đình tôi đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện

Luận văn này

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Đặng Việt Hưng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài 2

2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

của một số nước trên thế giới 4

1.1.2 Tổng quan hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất tại Việt Nam qua các thời kỳ 5

1.1.3.Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai,

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

1.2 Khái quát những quy định về hồ sơ địa chính và cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất 14

1.2.1 Các quy định về lập và quản lý hồ sơ địa chính 14

1.2.2 Các quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 16

1.2.3 Quy trình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 21

1.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất trên toàn quốc và ở thành phố Hà Nội 23

1.3.1 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên toàn quốc 23

1.3.2 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cho trường học trên toàn quốc 26

1.3.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất tại thành phố Hà Nội 27

1.3.4 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội 27

Trang 6

1.3.5 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất tại quận Hà Đông 28

CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 32

2.2.1 Thời gian nghiên cứu 32

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 32

2.3 Nội dung nghiên cứu 32

2.4 Phương pháp nghiên cứu 33

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 33

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 34

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lí, phân tích và biểu đạt thông tin 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Thực trạng các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố Hà Nội 36

3.2 Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính để quản lý các trường học

trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 39

3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận cho các trường học

trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 41

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng dất của các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 55

3.5 Thuận lợi, khó khăn, tồn tại và giải pháp trong lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hà Đông 61

3.5.1 Những thuận lợi 61

3.5.2 Những khó khăn, tồn tại 62

3.5.3 Một số giải pháp 64

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 70

1 Kết Luận 68

2 Đề nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

TT- BTC Thông tư Bộ tài chính

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng các trường học trên địa bàn quận Hà Đông 37

Bảng 3.2 Kết quả cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn quận Hà Đông

theo đối tượng sử dụng đến hết năm 2014 38

Bảng 3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận cho các trường học trên địa bàn

quận Hà Đông đến hết năm 2014 40

Bảng 3.4 Các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận theo đơn vị

hành chính năm 2014 48

Bảng 3.5 Tổng hợp các trường hợp cần cấp đổi giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn từng phường thuộc quận Hà Đông

tính đến hết năm 2014 49

Bảng 3.6 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học

trên địa bàn quận Hà Đông theo đối tượng sử dụng đến hết năm 2014 Error! Bookmark not defined Bảng 3.7 Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận phân theo đối tượng sử dụng đất năm 2014 50

Bảng 3.8 Tổng hợp các trường hợp cần cấp đổi giấy chứng nhận cho các

trường học trên địa bàn quận Hà Đông tính theo đối tượng sử dụng 51

Bảng 3.9 Tổng hợp so sánh cần cấp đổi so với số đã được cấp Giấy

chứng nhận phân theo đối tượng 51

Bảng 3.10 Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

trên địa bàn quận Hà Đông phân theo các năm 52

Bảng 3.11 Kết quả so sánh diện tích đã cấp và diện tích chưa cấp

phân theo đối tượng 52

Bảng 3.12 Tổng hợp kết quả số lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đã cấp trên địa bàn quận Hà Đông phân theo các năm 53

Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến các đối tượng sử dụng đất

là các trường học trên địa bàn quận Hà Đông 54

Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến các đối tượng đi điều tra

các trường học trên địa bàn quận Hà Đông 54

Trang 9

Bảng 3.15 Hiệu quả sử dụng đất của các trường học sau khi được cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đối tượng 56

Bảng 3.16 Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục mần non

quận Hà Đông giai đoạn 2010-2014 57

Bảng 3.17 Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục tiểu học

quận Hà Đông giai đoạn 2010-2014 58

Bảng 3.18 Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục trung học cơ sở

quận Hà Đông giai đoạn 2010-2014 58

Bảng 3.19 Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục trung học phổ thông

quận Hà Đông giai đoạn 2010-2014 59

Bảng 3.20 Bảng tổng hợp các Trường học đạt Chuẩn quốc gia ngành

giáo dục quận Hà Đông 60

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ điển hình các trường học phường Kiến Hưng thuộc quận Hà Đông 36

Hình 3.2 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường học tại quận Hà Đông 41

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Thực tế cho thấy, đất nước ta đang “trở mình” mạnh mẽ sau khi ra nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), xu thế hội nhập toàn cầu đang phát huy tối đa sức mạnh của nó, các quan hệ đất đai phức tạp, luôn biến động và việc quản lý, sử dụng đất cũng nhiều bất cập Việc thực hiện nội dung đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở ở các địa phương gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là ở khu vực đô thị và khu vực ven đô nơi có tốc độ đô thị hóa cao

Hiện nay nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh tế phát triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đang diễn ra mạnh

mẽ, mà đất đai thì có hạn về diện tích Chính những điều này làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở lên khó khăn, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ nhanh và ngày càng phức tạp

Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là:

"Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyển sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” Ý nghĩa của nội dung này được thể hiện qua việc nó đã xác lập được mối quan hệ giữa Nhà nước và người

sử dụng, là chứng thư pháp lý, là căn cứ quan trọng và là cơ sở để người sử dụng đất được đảm bảo khi khai thác, sử dụng và bảo vệ đất, cũng như việc đầu tư kinh doanh vào đất Vì thế đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở thành vấn đề cần thiết, đòi hỏi các cấp phải tiến hành nhanh chóng nhưng phải đúng luật định

Việc lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của quận

Hà Đông trong thời gian qua đã có nhiều thành tựu đáng kể, từng bước đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn cần giải quyết nhằm đẩy nhanh công tác lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để công tác quản lý của Nhà nước được tốt hơn, người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định

Trang 12

Để đánh giá đúng thực trạng công tác lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn, phân tích những thuận lợi, khó khăn, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ, giải quyết đúng đắn và triệt để phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương

Thực hiện Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án Phát triển giáo dục mần non giai đoạn 2006-2015 Thực hiện quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm

2009 của ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2010 về việc phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2020 Các cấp, các ngành cần khẩn trương triển khai thực hiện; trên cơ sở bám sát nhiệm

vụ, giải pháp, xây dựng chương trình hành động, kế hoạch cụ thể

Ngành Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT) thành phố Hà Nội đã triển khai đồng

bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và các cơ sở hạ tầng được đầu tư theo hướng chuẩn hóa Để thực hiện được mục tiêu này thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học là khâu đầu tiên để chính quyền thành phố đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mặt khác đây cũng là minh chứng để từng bước hoàn thiện các tiêu chí của trường học đạt chuẩn Quốc gia

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên, được sự đồng ý và nhất trí của Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, với sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, tôi tiến hành

xây dựng và triển khai nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận

Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014”

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài

Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận Hà Đông nhằm tìm ra những thuận lợi, khó

Trang 13

khăn, tồn tại của việc lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tổ chức nói chung, các trường học nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn quận Hà Đông

2.2 Mục tiêu cụ thể của đề tài

- Nắm được số lượng các trường học của mỗi cấp học và hiện trạng sử dụng đất của các trường học trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Đánh giá được kết quả lập hồ sơ địa chính để quản lý đất của các trường học trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014

- Đánh giá được kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2014

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất của các trường học trên địa bàn quận

Hà Đông, thành phố Hà Nội sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Chỉ ra được những thuận lợi; khó khăn, tồn tại; đề xuất các giải pháp cho công tác lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

3 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các

cơ quan có thẩm quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trong thời gian tới

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một số nước trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều Quốc gia và ở mỗi Quốc gia có một hình thức sở hữu đất đai và các quan hệ đất đai riêng Điều đó phụ thuộc vào bản chất của từng Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị của Quốc gia đó

* Nước Mỹ

Mỹ là một Quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Đến nay, nước Mỹ đã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Mỹ sớm được hoàn thiện Đó cũng là một trong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển

ổn định (Nguồn: Trang thông tin thị trường bất động sản)

* Nước Pháp

Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiết lập được

hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa phương Đó là hệ thống tin học hoàn chỉnh (phục vụ trong quản lý đất đai) Nhờ hệ thống này mà họ có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng, thường xuyên

và phù hợp và cũng có thể cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đến từng khu vực, từng thửa đất

Tuy nhiên, nước Pháp không tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà họ tiến hành quản lý đất đai bằng tư liệu đã được tin học hoá và tư liệu trên giấy, bao gồm: các chứng thư bất động sản và sổ địa chính Ngoài ra, mỗi chủ sử dụng đất được cấp một trích lục địa chính cho phép chứng thực chính xác của các dữ liệu địa chính đối với bất kỳ bất động sản nào cần đăng ký (Nguồn: Trang thông tin thị trường bất động sản)

Trang 15

* Nước Thái Lan

Thái Lan đã tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Thái Lan được chia làm 3 loại:

- Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thì được cấp bìa đỏ

- Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng cần xác minh lại thì được cấp bìa xanh

- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì cấp bìa vàng

Tuy nhiên, sau đó, họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xác minh mảnh đất được rõ ràng họ sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường hợp bìa vàng thì Nhà nước sẽ xem xét các quyết định xử lý cho phù hợp và nếu hợp pháp sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ (Hoàng Huy Biều - 2000)

* Nước Ôstrâylia

Đây là một nước rộng lớn, bốn bề là biển, tỷ lệ diện tích trên đầu người cao, 90% quỹ đất tự nhiên là do tư nhân sở hữu Khi Nhà nước muốn sử dụng thì họ phải tiến hành làm hợp đồng thuê đất của tư nhân Để quản lý tài nguyên đất, Ôtsrâylia đã tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tiến hành hoàn thiện hệ thống thông tin đất Vì vậy, các giao dịch về đất đai rất thuận tiện, quản lý đất đai rất nhanh chóng (Trần Thị Minh Hà - 2000)

1.1.2 Tổng quan hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam qua các thời kỳ

* Thời kỳ phong kiến

Trong thời kỳ phong kiến, người đứng đầu Quốc gia đã đánh giá được tầm quan trọng của đất đai cũng như công tác quản lý đất đai Có hai yếu tố được triều đại phong kiến quan tâm đó là: “ đinh” nghĩa là lao động và “ điền thổ ” nghĩa là đất đai Công tác địa chính nước ta được tiến hành đầu tiên vào thế kỷ thứ VI cho đến thời kỳ Gia Long (1806), nước ta tiến hành đo đạc lập sổ địa bạ cho từng cụm, từng xã với mục đích phân rõ đâu là đất công, đâu là đất tư và định từng hạng đất để thu thuế (Nguyễn Đình Đầu - 1994)

Trang 16

* Thời kỳ Pháp thuộc

Sau khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta Trong thời kỳ này, để thuận tiện cho việc vơ vét của cải, tài nguyên của nước ta, chúng chia nước ta thành 3 miền tương ứng để cai trị Thực dân Pháp đã tiến hành xây dựng hệ thống tam giác đạc ở Nam Kỳ, đây là cơ sở để tiến hành đo vẽ, thành lập bản đồ Đồng thời chúng tiến hành lập sổ địa chính, sổ thuế và sổ điền thổ nhằm quản lý nguồn tài nguyên của nước ta Ở Bắc Kỳ từ những năm 1889 đến năm 1920, thực dân Pháp đã tiến hành

đo đạc lập bản đồ giải thửa chi tiết, lập sổ địa chính và sổ mục kê Nội dung các tài liệu này thể hiện quỹ đất theo từng loại đất và từng chủ sử dụng đất, đây là cơ sở để chúng tiến hành thu thuế Tuy nhiên toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính trong thời kỳ này vẫn còn nhiều điểm bất cập, chưa đầy đủ và hoàn thiện, công tác quản lý đất đai chỉ nhằm mục đích khai thác triệt để nguồn tài nguyên đất của nước ta (Nguyễn Đức Khải - 2003)

* Thời kỳ Mỹ - Nguỵ

Trong thời kỳ này dưới sự cai trị của Mỹ - Nguỵ đã tiến hành những chính sách đất đai, nổi bật là chính sách: "Quốc sách cải tạo điền địa" của Ngô Đình Diệm, sau đó là chính sách "Người cày có ruộng" của Nguyễn Văn Thiệu Công tác địa chính chủ yếu của thời kỳ này là lập sổ địa bạ, sổ điền chủ và sổ lập điền chủ nhằm quản lý việc sử dụng đất và thu thuế

- Từ năm 1951 đến năm 1955 thành lập Nha Địa chính và Nam phần, Trung phần và Cao nguyên Trung phần

- Từ năm 1956 đến năm 1959 thành lập Nha Tổng giám đốc Địa chính, Địa hình để thi hành các quốc sách về điền thổ và nông nghiệp

- Từ năm 1960 đến 1975 thành lập Nha Điều tra nhằm xây dựng tài liệu, tổ chức điều hành các công tác đo đạc, thành lập bản đồ, lập sổ địa chính ở Nam Kỳ (Nguyễn Phúc Bảo - 1985)

* Thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, công tác địa chính bắt đầu được củng cố từ Trung ương đến địa phương Các

Trang 17

thông tư, nghị định đã được ban hành nhằm tăng cường hiệu quả của công tác quản lý

và sử dụng đất

- Ngày 18/2/1953, Luật Cải cách Ruộng đất ra đời, đánh đổ hoàn toàn chế độ

sở hữu ruộng đất phong kiến, thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” Sau khi thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc người dân thi đua làm ăn tập thể theo kiểu hợp tác xã

- Hiến pháp 1959 ra đời quy định ba chế độ sở hữu ruộng đất, đó là: Sở hữu toàn dân, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể

- Năm 1960, Chính phủ quyết định chuyển Sở Địa chính từ Bộ Tài chính thành Vụ Quản lý Ruộng đất thuộc Bộ Nông nghiệp

- Năm 1970 Bộ Nông nghiệp đã triển khai chỉnh lý bản đồ giải thửa và thống

kê diện tích đất đai cả nước

- Ngày 19/11/1979 Chính phủ có Nghị định số 404/NĐ-CP cho thành lập hệ thống quản lý đất đai trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và UBND các cấp Toàn bộ quỹ đất đai do Tổng cục Quản lý Ruộng đất quản lý

- Hiến pháp 1980 quy định “ Đất đai là tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo pháp luật” nhằm thống nhất công tác quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc

- Hiến pháp năm 1992 ra đời quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, đúng mục, có hiệu quả” nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động quản lý đất đai

và phù hợp với tình hình chung của đất nước

- Luật Đất đai 1993 ra đời dựa trên tinh thần của Hiến pháp 1992, trong đó Luật Đất đai quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của chủ sử dụng đất Đây là bộ luật đất đai quy định đầy đủ và chi tiết những vấn đề có liên quan đến đất đai, cũng như quá trình sử dụng đất của người sử dụng Sau 5 năm thực hiện Luật Đất đai 1993 vẫn còn nhiều điểm bất cập, không phù hợp với thực tế sử dụng đất Chính vì vậy Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1993 vào các năm 1998, 2001

- Tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI, đã thông qua Luật Đất đai năm 2003; đây là bộ luật đầy đủ nhất cho công tác quản lý và sử dụng đất ở nước ta ở thời điểm

Trang 18

hiện tại, tuy nhiên quá trình triển khai Luật Đất đai 2003 và thực tiễn cuộc sống vẫn đòi hỏi phải có những vấn đề mới cần được bổ sung, đặc biệt là công tác giải phóng mặt bằng

Ngày 29 tháng 11 năm 2013 Luật Đất đai năm 2013 đã được Quốc hội ban hành và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến nay đã nhanh chóng đi vào đời sống và góp phần giải quyết những khó khăn vướng mắc mà Luật đất đai giai đoạn trước chưa được giả quyết phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta

Nhìn chung qua các thời, ứng với mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, Nhà nước ta luôn quan tâm, chú trọng đến công tác quản lý và sử dụng đất Nhà nước ta đã ban hành một hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất đai tương đối đầy đủ và phù hợp với chế độ chính trị, cũng như điều kiện kinh tế -

xã hội của đất nước

1.1.3.Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.3.1 Cơ sở lý luận

* Những vấn đề về đất đai

* Khái niệm về đất đai:

- Theo V V Docutraiep (1846 - 1903): Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương

- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người

và các kết quả của con người trong qúa khứ và hiện tại để lại

* Phân loại đất đai:

Theo Luật Đất đai năm 2013, đất đai nước ta được chia là 3 nhóm chính:

- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác

Trang 19

- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở (gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình

sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước, đất phi nông nghiệp khác

- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa

sử dụng, núi đá không có rừng cây

* Quản lý nhà nước về đất đai

* Khái niệm:

Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, cũng như bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của từng vùng từng địa phương dựa trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc hơn về cả số lượng và chất lượng Đưa ra các phương án về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để phân bổ hợp lý nguồn tài nguyên đất đai Đảm bảo đất được giao đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, sử dụng có hiệu quả ở hiện tại và bền vững trong tương lai, tránh hiện tượng phân tán đất và đất bị bỏ hoang hóa

* Vai trò quản lý của nhà nước về đất đai:

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế,

xã hội, và đời sống nhân dân Cụ thể là:

- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai

có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước; bảo đảm

sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xã hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả

Trang 20

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai (văn bản luật

và dưới luật) tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của hộ gia đình, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái

- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và biện quyết những vi phạm pháp luật về đất đai

- Thông qua công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất Đây là

cơ sở để Nhà nước bảo hộ đầy đủ về quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng đất trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng pháp luật

Theo Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ”[9]

Quy định về đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là: “Việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”

Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì công tác lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai Vì vậy thông qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định được thông tin của từng thửa đất và trên cơ sở đó quản

Trang 21

lý hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ các thông tin của từng thửa đất Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản

lý Nhà nước về đất đai

Lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để thực hiện công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai Để giải quyết các tranh chấp

về đất đai trước hết phải dựa vào các thông tin về đất đai mà cơ quan Nhà nước đã quản

lý trong hệ thống hồ sơ địa chính Mặt khác trong quá trình thực hiện lập hồ sơ địa chính, công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai có vai trò quan trọng trong việc xác định đúng đối tượng được sử dụng, xử lý triệt để những tồn tại trong quan hệ

sử dụng đất, chấm dứt tình trạng sử dụng đất không có sự quản lý của Nhà nước

Lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để quyền sử dụng đất được tham gia thị trường bất động sản Đây là điều kiện để quyền

sử dụng đất được lưu thông trên thị trường Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế ở nước ta hiện nay, quyền sử dụng đất có vai trò rất to lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế

Lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, khai thác các giá trị của đất đai theo đúng mục đích

đã được xác nhận

Quyền sử dụng đất tham gia vào thị trường hàng hóa theo nhiều góc độ như: Thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các thành phần xã hội thông qua các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng là cơ sở để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất của các chủ sử dụng đất, là căn

cứ để chứng minh quyền sử dụng hợp pháp khi Nhà nước có các chính sách cho phát triển kinh tế xã hội

1.1.3.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Ngày 29 tháng 11 năm 2013, Luật Đất đai 2013 được Quốc hội ban hành và

có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 Luật Đất đai 2013 đã nhanh chóng đi vào đời sống và góp phần giải quyết những khó khăn vướng mắc mà Luật Đất đai giai đoạn trước chưa giải quyết được [9]

Trang 22

Sau khi Luật Đất đai 2013 ra đời, Nhà nước đã ban hành các văn bản dưới luật để cụ thể hoá trong quá trình thực hiện:

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định tiết thi hành một số điều Luật Đất đai năm 2013 [15]

Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định về thu tiền sử dụng đất [16]

Căn cứ Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ

về việc tập trung chỉ đạo và tăng cường các biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

và tài sản khác gắn liền với đất [4]

Thông tư của Bộ Tài chính số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm

2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất [16]

Tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này”

Lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 15 nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai

Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:

Nội dung 1: Ban hành những văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai

Trang 23

Nội dung 4: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nội dung 5: Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng

Nội dung 6: Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Nội dung 7: Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Nội dung 8: Thống kê, kiểm kê đất đai

Nội dung 9: Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Nội dung 10: Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

Nội dung 11: Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nội dung 12: Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý các vi phạm về pháp luật đất đai

Nội dung 13: Phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai

Nội dung 14 : Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

Nội dung 15: Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Bên dưới luật là các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai bao gồm:

Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 và quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước [17]

Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BTP-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm

2008 của liên Bộ: Tư Pháp – Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền đất [18]

Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng

6 năm 2008 của Quốc hội [10]

Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về việc đăng ký giao dịch đảm bảo [11]

Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 và số

23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định về lệ phí trước bạ [16]

Trang 24

Nghị định 188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội [14]

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định tiết thi hành một số điều Luật Đất đai năm 2013 [15]

Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định về thu tiền sử dụng đất [16]

Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính [13]

Thông tư của Bộ Tài chính số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm

2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; số 124/2011/TT-BTC ngày

31 tháng 8 năm 2011 và số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 hướng dẫn

về lệ phí trước bạ

Quyết định số 25/2014/QĐ-UD ngày 20 tháng 6 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về đăng

ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn Thành phố Hà Nội [29]

1.2 Khái quát những quy định về hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

1.2.1 Các quy định về lập và quản lý hồ sơ địa chính

1.2.1.1 Khái niệm về hồ sơ địa chính

Theo điều 96 của Luật Đất đai năm 2013 thì ''Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền

và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất''

1.2.1.2 Thành phần của hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính gồm:

Trang 25

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê đất đai

- Sổ theo dõi biến động đất đai

- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.2.1.3 Thẩm quyền lập hồ sơ địa chính

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo vẽ bản đồ địa chính và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập và chỉnh lý

hồ sơ địa chính ở địa phương

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

- Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính

- Chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp tỉnh

- In Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng

- Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và sao hai (02) bộ, một (01) bộ gửi Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một (01) bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

- Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp huyện

- Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy

Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất

Trang 26

1.2.1.4 Thẩm quyền quản lý hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc, bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1.2.2 Các quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.2.2.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Điều 48 của Luật Đất đai năm 2013 quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất

Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên - Môi trường phát hành + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất

- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng

- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

Trang 27

- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người

có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

+ Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp quyền sử dụng đất ở và quyền

sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi Giấy chứng nhận đó sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai năm 2013

1.2.2.2 Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 thì điều kiện để được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở cho những trường hợp sau là:

- Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ổn định được uỷ ban nhân dân xã (phường, thị trấn) xác nhận là không có tranh chấp và phải có một trong số các giấy

tờ sau thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Giấy hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao đất tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND xã (phường) xác nhận là đã sử dụng trước ngày ngày 15 tháng 10 năm 1993

+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

Trang 28

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản trên có ghi tên người khác kèm theo giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất

có chữ ký của các bên liên quan

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp Nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng các công trình là: Đình, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được xác nhận

ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

+ Được Nhà nước cho phép hoạt động

Trang 29

+ Không có tranh chấp

+ Không phải là đất chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004

+ Chính phủ quy định chi tiết Điều này

1.2.2.3 Nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý giữa Nhà nước và chủ

sử dụng đất, theo Luật Đất đai quy định: “Người sử dụng đất ổn định được ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn xác nhận thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất Theo quy định, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ gồm bốn (04) trang, mỗi trang có kích thước 190 mm x 265 mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau:

- Trang một là trang bìa: Đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa màu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất " màu vàng, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng gồm Quốc huy và dòng chữ

"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" màu đen, số phát hành giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường và số cấp giấy chứng nhận

- Trang 2 và trang 3 có đặc điểm và nội dung sau:

+ Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%, Quốc hiệu, tên Ủy ban Nhân dân cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Tên chủ sử dụng đất gồm: cả vợ và chồng; địa chỉ thường trú

+ Thửa đất được quyền sử dụng gồm: Thửa đất, tờ bản đồ số ,địa chỉ, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn dụng và nguồn gốc sử dụng + Tài sản gắn liền với đất

Trang 30

+ Ghi chú

+ Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình màu đen gồm sơ đồ thửa đất, ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ, họ tên của người ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ quan cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận

- Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu đen để ghi những thay đổi về sử dụng đất sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 09 năm 2009 của Chính phủ và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hửu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190 mm x 265 mm, có nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục

"I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6 chữ số, bắt đầu từ BA

000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch

Trang 31

1.2.2.4 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tại Điều 105 của Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ủy quyền cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà

ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1.2.2.5 Thẩm quyền đính chính và chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khi phát hiện nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sai sót thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đính chính đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp

1.2.3 Quy trình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 như sau:

- Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

Trang 32

- Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp Giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật, trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất đã

ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất

1.2.3.2 Lập và quản lý hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính bao gồm:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê đất đai

- Sổ theo dõi biến động đất đai

1.2.3.3 Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây

- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí

Trang 33

- Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất

- Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc, bản gốc được lưu tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn Bản gốc hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính

- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nội dung thông tin thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất

1.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn quốc và ở thành phố Hà Nội

1.3.1 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn quốc

Nhìn chung, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất giai đoạn này đã thực hiện theo đúng quy định của Pháp luật về đất đai và đã cấp được 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người dân Các thủ tục hành chính đã được cải cách trong nhiều khâu đặc biệt là nhiều địa phương đã có kinh nghiệm để đơn giản hoá thủ tục, rút ngắn được thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Tuy nhiên, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn còn chậm và chậm nhất là đất chuyên dùng, đất ở đô thị

và đất lâm nghiệp

Theo mục tiêu đề ra đến năm 2005 cả nước hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành Theo bản báo cáo của Chính phủ đến ngày 31

Trang 34

tháng 12 năm 2013, kết quả cấp Giấy chứng nhận cho các loại đất chính trong cả nước như sau:

Cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu được 41,6 triệu Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang

sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 34.981.231 Giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích cần cấp, gồm:

- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 Giấy chứng nhận với diện tích 106.200 ha, đạt 80,3% Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85%, trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 Giấy chứng nhận với diện tích 465.900 ha, đạt 85,0% Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 9 tỉnh đạt thấp dưới 70%

- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 182.131 Giấy chứng nhận với diện tích 483.730 ha, đạt 64,0% Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%

- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 17.367.400 Giấy chứng nhận với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9% Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnh đạt dưới 85%; trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%

- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp được 1.709.900 Giấy chứng nhận với diện tích 10.357.400 ha, đạt 86,1% Có 20 tỉnh đạt trên 85%, có 41 tỉnh cấp đạt dưới 85%; trong đó có 25 tỉnh đạt dưới 70%

Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, thành phố Hà Nội, Bình Định, Kom Tum, thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương Các địa phương này cần

Trang 35

tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu của loại đất chưa đạt trong thời gian tới.( Nguồn: Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2013)

Trước đây, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đất lâm nghiệp gặp rất nhiều khó khăn do không có bản đồ địa chính Trong thời gian gần đây, Chính phủ đã đầu tư lập bản đồ địa chính nên đã đẩy nhanh được tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng một số địa phương vẫn còn chậm do chờ quy hoạch lại loại đất rừng và quy hoạch lại cho các lâm trường quốc doanh đang sử dụng và sắp xếp đổi mới các lâm trường

Nhìn chung, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất đã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai, đã thực hiện được cải cách hành chính trong nhiều khâu đặc biệt là nhiều địa phương đã có kinh nghiệm để đơn giản hoá thủ tục, rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Có được kết quả này là do Nhà nước đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật, thực hiện chính sách một cửa, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gắn với lợi ích thiết thực của người dân nên được người dân ủng hộ

Tuy nhiên, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất vẫn còn chậm nhất là đối với các loại đất chuyên dùng, đất ở đô thị và đất lâm nghiệp Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa triển khai thực hiện đồng

bộ mà chỉ tập chung vào mấy loại đất chính, chưa thực hiện đồng bộ công tác cấp Giấy chứng nhận với lập hồ sơ địa chính Sau khi dồn điền đổi thửa thì chưa tiến hành cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Tình trạng này là do:

- Luật Đất đai 2013 mới có hiệu lực

- Hệ thống pháp luật còn chưa đồng bộ

Trang 36

Công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính là công tác khó khăn, phức tạp

Kinh phí đầu tư cho công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính còn thấp

Cán bộ làm công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn mỏng và trình độ còn hạn chế

Nhiều địa phương hiểu không đúng và không thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, dẫn tới vận dụng không đúng quy định khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Một số địa phương chưa ban hành đầy

đủ các quy định cụ thể hoá Pháp luật về đất đai liên quan đến việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhất là quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính ở từng khâu công việc như thẩm định hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính

1.3.2 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường học trên toàn quốc

Hiện nay, đất của các tổ chức được phân chia thành các đối tượng gồm: đối tượng quản lý và đối tượng sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trụ sở cơ quan; An ninh quốc phòng; tôn giáo tín ngưỡng; nghĩa trang, nghĩa địa; sản xuất kinh doanh; đất phục vụ mục đích công cộng

Trong thời gian dài công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học không được quan tâm, mà chủ yếu là thực hiện đối với các tổ chức kinh

tế, các tổ chức sản xuất kinh doanh, các tổ chức được nhà nước giao đất có thu tiền, việc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ giúp họ có điều kiện tham gia các giao dịch về đất đai với các tổ chức tín dụng, tài chính để vay vốn, mua bán, chuyển nhượng, thực hiện được đầy đủ các quyền lợi của người sử dụng đất

Đối với lĩnh vực giáo dục đào tào là lĩnh vực đặc thù, trước đây các trường học chủ yếu là công lập, các điểm trường được nhà nước giao đất không thu tiền sử

Trang 37

dụng đất, việc quản lý sử dụng đất trong lĩnh vực giáo dục chưa được quan tâm đúng mức

Sau khi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo, chủ trương xã hội hoá giáo dục, từng bước tiến tới thực hiện các tiêu chuẩn xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia trên phạm vi cả nước, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học mới được quan tâm thực hiện Bên cạnh với việc xây dựng trường lớp, trang bị cơ sở vật chất cho nhà trường thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đi trước một bước

1.3.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố Hà Nội

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tính đến ngày 30/5/1014 kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức đã cấp được 8.427/19.247 thửa đất của các tổ chức cần kê khai, cấp Giấy theo quy định (năm 2013 cấp được 1.200 giấy, đạt 120% kế hoạch), đối với hộ gia đình, cá nhân năm 2014, thành phố

Hà Nội quyết tâm cấp tối thiểu 2.000 giấy cho các tổ chức và cấp 45.573 giấy cho các hộ gia đình, cá nhân (trong đó có 40.000 giấy cho các hộ gia đình, cá nhân tại các dự án phát triển nhà ở đã xây dựng xong), tiến độ cấp Giấy chứng nhận còn chậm, một số quận, huyện, thị xã diện tích đã cấp đạt thấp Để đảm bảo hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố vào năm 2014 theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Nguồn: Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội)

1.3.4 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội

Thời gian qua công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố đã đạt được nhiều kết quả, từng bước đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Trên đại bàn thành phố có 28 quận huyện, thị xã được đo đạc địa chính năm

1997, trên cơ sở bản đồ địa chính đo đạc, đã tiến hành lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận Qua nhiều năm đã có nhiều biến động, công tác cập nhật biến động không

Trang 38

được thực hiện, không còn đúng với hiện trạng, cần được đầu tư tiến hành đo đạc bản đồ địa chính và lập hồ so địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn mới Các quận, huyện thị xã đã được đo đạc địa chính năm 2012, hiện nay đang tiếp tục lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu

Lũy kế đến 30 tháng 11 năm 2013 thành phố đã cấp 38.465 Giấy chứng nhận cho 36.316 lượt hộ gia đình, cá nhân với diện tích 5.712,4 ha/5.983,8 ha, đạt 95,5% diện tích đất cần cấp (Nguồn: Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội năm 2013)

1.3.5 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại quận Hà Đông

Trên địa bàn quận Hà Đông công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) được cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành của quận Hà Đông quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện Kể từ sau khi thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2003, Quyết định số 6887/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đề án cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các cơ quan hành chính, đơn vị sử nghiệp trực thuộc UBND thành phố, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đất tôn giáo trên địa bàn thành phố và

kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội Công văn số 3309/STNMT-ĐKTK ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường

Hà Nội về việc báo cáo, đề xuất giải quyết một số khó khăn vướng mắc trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức Công văn số 5580/UBND-TNMT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, từ những chỉ đạo sát sao của các cấp các ngành trong công tác cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức đã đạt được kết quả khá tích cực; từng bước đáp ứng yêu cầu của

Trang 39

công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định Sau khi thực hiện kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Thời gian qua công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Hà Đông đã đạt được nhiều kết quả, từng bước đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tạo điều kiện để các tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất của tổ chức, trên cơ sở kết quả đo đạc này việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn quận Hà Đông có nhiều thuận lợi Tuy nhiên, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm so với yêu cầu, diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn nhiều, dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý đất đai, ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền, nghĩa

vụ của người sử dụng đất, làm phát sinh các vụ, việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Để chấn chỉnh lại việc quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì công tác lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tiếp tục được quan tâm chỉ đạo và triển khai Đây là khâu thên chốt để thực hiện quản lý nhà nước về đât đai đối với quỹ đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất

Thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ Tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 6887/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt đề án cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các cơ quan hành chính, đơn vị sử nghiệp trực thuộc

Trang 40

UBND thành phố, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đất tôn giáo trên địa bàn thành phố, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội; Với mục tiêu:

- Đẩy nhanh công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

- Thực hiện dự án xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn quận, huyện, thị xã theo đúng Thiết kế kỹ thuật - Dự toán được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt phê duyệt Đến hết năm 2014, hoàn thành huyện điểm Quốc Oai, Đan Phượng, Mỹ Đức; các quận, huyện, thị xã còn lại hoàn thành trước năm 2020

- Từng bước hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đất đai để nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, phục vụ cho lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng, khai thác tiềm năng quỹ đất, cung cấp các thông tin về đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thành phố Thiết lập mạng lưới thông tin giao diện, thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, phục vụ cho việc quản lý và khai thác thông tin Đất đai

1) Đối với hộ gia đình, cá nhân

Hoàn thành Dự án thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10.000 và hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp từ tư liệu bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 thành phố Hà Nội

Hoàn thành chương trình giao rừng trồng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch lại là rừng sản xuất trên địa bàn một số huyện thuộc thành phố Hà Nội

Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2014 kết quả cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức đã cấp được 8.427/19.247 thửa đất của các tổ chức cần kê khai, cấp Giấy theo quy định (năm

2013 cấp được 1.200 giấy, đạt 120% kế hoạch), đối với hộ gia đình, cá nhân năm

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Thông báo số 172/2012/TB- BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường kết luận Hội nghị đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở Khác
2. Chỉ thị số 1474/2011/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
3. Chỉ thị số 05/2013/CT-TTg ngày 04 tháng 04 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện để trong năm 2013 hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
4. Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về việc đăng ký giao dịch đảm bảo Khác
5. Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc quy định về lệ phí trước bạ Khác
6. Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định về lệ phí trước bạ Khác
7. Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội Khác
8. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định tiết thi hành một số điều Luật Đất đai năm 2013 Khác
9. Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
12. Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
13. Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về đất đai Khác
14. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
15. Thông tư số số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính Khác
16. Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
17. Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ Khác
18. UBND quận Hà Đông (2015), Niên giám thống kê quận quận Hà Đông năm 2014 Khác
19. UBND thành phố Hà Nội (2012), Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2012 về việc cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội Khác
20. UBND thành phố Hà Nội (2013), Văn bản số 5580/UBND-TNMT ngày 05 tháng 8 năm 2013 về việc chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất cho các tổ chức Khác
21. UBND thành phố Hà Nội (2013), Quyết định số 6887/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 về việc phê duyệt đề án cấp Giấy chứng nhận quyền sử Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ điển hình các trường học phường Ki ến Hưng thuộc quận Hà Đông - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Hình 3.1. Bản đồ điển hình các trường học phường Ki ến Hưng thuộc quận Hà Đông (Trang 46)
Bảng 3.2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn quận Hà Đông - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn quận Hà Đông (Trang 48)
Bảng 3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận cho các trường học - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận cho các trường học (Trang 50)
Hình 3.2. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Hình 3.2. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 51)
Bảng 3.5. Tổng hợp các trường hợp cần cấp đổi giấy chứng nhận - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.5. Tổng hợp các trường hợp cần cấp đổi giấy chứng nhận (Trang 59)
Bảng 3.6. Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.6. Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận (Trang 60)
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 62)
Bảng 3.10. Kết quả so sánh diện tích đã cấp và diện tích - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.10. Kết quả so sánh diện tích đã cấp và diện tích (Trang 62)
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả số lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả số lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 63)
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến các đối tượng sử dụng đất - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến các đối tượng sử dụng đất (Trang 64)
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến các đối tượng - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến các đối tượng (Trang 64)
Bảng 3.14.  Hiệu quả sử dụng đất của các trường học sau khi - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.14. Hiệu quả sử dụng đất của các trường học sau khi (Trang 66)
Bảng 3.15. Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục mần non - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.15. Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục mần non (Trang 67)
Bảng 3.17. Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.17. Bảng tổng hợp đầu tư xây dựng của giáo dục (Trang 68)
Bảng 3.19. Bảng tổng hợp các Trường học đạt Chuẩn quốc gia - Đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn quận hà đông, thành phố hà nội giai đoạn 2010 2014
Bảng 3.19. Bảng tổng hợp các Trường học đạt Chuẩn quốc gia (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w