+ Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử lý giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2014
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐẶNG THỊ THU PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ PHƯỜNG TRUNG TÂM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2014
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thế Hùng
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thế Hùng - giảng viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào
- Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sau tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đặng Thị Thu Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thế Hùng - giảng viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo các cấp, các ngành: UBND thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Phòng TN&MT thành phố Thái Nguyên
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đặng Thị Thu Phương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Ý nghĩa 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 4
1.1.1 Cơ sở khoa học 4
1.1.2 Cơ sở pháp lý 5
1.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai 7
1.1.3.1 Tranh chấp về đất đai 7
1.1.3.2 Khiếu nại về đất đai 13
1.1.3.3 Tố cáo về đất đai 16
1.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam [18] 18
1.2.1 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở 1 số địa phương trên cả nước 20
1.2.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
Trang 62.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai; Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai 23
2.3.2 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012- 2014 23
2.3.3 Khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Phương pháp thực hiện nội dung 1: 23
2.4.2 Phương pháp thực hiện nội dung 2 và 3: 24
2.4.3 Phương pháp thực hiện nội dung 4: 25
2.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và hoàn chỉnh luận văn: 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Tình hình cơ bản vùng nghiên cứu 26
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 26
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 32
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 38
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 39
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 39
3.2.2 Tình hình quản lý đất đai 41
3.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 47
3.3.1 Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư 47
3.3.2 Tình hình tranh chấp về đất đai của thành phố Thái Nguyên 50
3.3.3 Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 51
3.3.4 Tình hình tố cáo về đất đai của thành phố Thái Nguyên 53
3.3.5 Kết quả giải quyết công tác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2012 - 2014 54
Trang 73.3.7 Nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo 58
3.4 Những thuận lợi, khó khăn, biện pháp khắc phục trong công tác giải quyết khiếu nại tố cáo tranh chấp về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 61
3.4.1 Những thuận lợi và khó khăn 61
3.4.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 trong thời gian tới 62
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
Stt Tên viết tắt Tên đầy đủ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tổng hợp các loại đất của thành phố Thái Nguyên 27
Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP Thái Nguyên 32
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế TP Thái Nguyên qua các năm 33
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên năm 2014 39
Bảng 3.5 Kết quả phân loại đơn thư về đất đai tại một số phường trung tâm ở thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 48
Bảng 3.6 Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn một số phường trung tâm tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 50
Bảng 3.7 Tình hình khiếu nại về đất đai trêm địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 51
Bảng 3.8 Tình hình tố cáo về đất đai trêm địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 53
Bảng 3.9 Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 54
Bảng 3.10 Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 56
Bảng 3.11 Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 57
Bảng 3.12 Kết quả tìm hiểu về nguyên nhân tranh chấp 58
Bảng 3.13 Kết quả tìm hiểu về nguyên nhân khiếu nại 59
Bang 3.14 Kết quả tìm hiểu về nguyên nhân tố cáo 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con
người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là sự sống là đối tượng lao động độc đáo,
đồng thời cũng là môi trường hoạt động sản xuất, một bộ phận quan trọng của môi
trường sống Đất đai là điều kiện tiên quyết đối với tất cả các ngành sản xuất và hoạt động của con người Đất đai là nơi con người xây dựng nhà cửa và các công trình khác phục vụ cuộc sống con người, đất đai là nơi xây dựng cơ sở hạ tầng phục
vụ cho sản xuất như để xây dựng nhà xưởng, nhà kho, bố trí máy móc Đối với nông nghiệp đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là công cụ lao động, là nơi con người dùng để trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp lương thực thực phẩm cho cuộc sống của con người Không những thế đất đai còn là nơi tàng trữ các loại khoáng sản
Giải quyết khiếu nại, tố cáo là một lĩnh vực hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý Nhà nước và điều hành xã hội, do vậy thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân sẽ củng cố và tăng niềm tin của nhân dân vào
đường lối lãnh đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và thể hiện mối
quan hệ mật thiết giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và đưa ra nhiều chủ trương, chích sách pháp luật để quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất Việc ban hành các quy định pháp luật về đất đai cũng là cơ sở để thực hiện quyền lực và ý chí của Nhà nước, là căn cứ đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Ở nước ta hiện nay khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của
công dân đã được Hiến pháp ghi nhận, điều 74 Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan nhà nước xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định”, trên cơ sở đó, quyền khiếu nại, tố cáo của công dân đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản pháp luật như Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo; Luật Phòng, chống tham nhũng; bộ Luật Tố
Trang 12tụng hình sự; bộ Luật hình sự; bộ Luật dân sự, Luật Đất đai… Đây chính là những
cơ sở pháp lý cần thiết để công dân thực hiện tốt quyền làm chủ và giám sát hoạt
động của các cơ quan nhà nước, góp phần làm trong sạch bộ máy nhà nước đồng
thời cũng qua đó phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, thể hiện
đúng bản chất tốt đẹp của nhà nước ta - nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì
nhân dân Hiện nay khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai đang có xu hướng ngày càng tăng cả về số lượng cũng như tính chất phức tạp
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường,
Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS
Nguyễn Thế Hùng tôi tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải
quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn một số phường trung tâm TP Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
- Nghiên cứu nhằm tổng hợp kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014,
từ đó đánh giá được thực trạng giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất
đai trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá được tình hình hoạt động công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai
+ Đánh giá các thuận lợi, cũng như khó khăn, tồn tại trong công tác giải quyết
đơn thư khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên, tỉnh
Thái Nguyên
+ Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân,
xử lý giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Trang 133 Ý nghĩa
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Làm rõ các quy định của pháp luật hiện hành trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất
đai, đề xuất các giải pháp phù hợp
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Đánh giá được những kết quả trong công tác giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014
+ Đề xuất phương án tối ưu nhất trong công tác giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên
+ Hướng dẫn công dân trình tự thủ tục khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp về đất đai
1.1.1 Cơ sở khoa học
Ngay từ ngày giành độc lập năm 1945, Đảng và Nhà nước đã quan tâm đến việc quản lý và sử dụng các loại đất như đất ở, đất nông nghiệp, đất công nghiệp
với các luật được đưa ra: Luật đất đai 1988, luật đất đai 1993, luật đất đai 2003 cùng
với sự thay đổi liên tục nhằm hoàn thiện các chinh sách về đất đai, cũng như các chính sách phát triển khác để sao cho phù hợp với tình hình kinh tế - văn hóa - xã
hội của nước ta hiện nay [5] Với diện tích đất tự nhiên của Việt Nam gần 33 triệu
ha, trong đó đất nông nghiệp chỉ có 24.822.560 ha, dân số trên 90 triệu người, bình
quân đất tự nhiên trên đầu người là 4.093.9 m2 bằng 1/7 mức bình quân thế giới, đi kèm với sự phát triển không ngừng đó không thể chánh khỏi các tranh chấp về đất
đai có thể phát sinh do lịch sử, các chính sách, chế độ từ trước để lại, với đó là sự
gia tăng dân số nhanh chóng đất đang là vấn đề nóng hổi của Việt Nam nói chung
và thế giới nói riêng Các mâu thuẫn về đất đai được thể hiện thông qua các vụ tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo
- Công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư là công việc bước đầu của quá
trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo và những bức xúc của công dân về
quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc những thắc mắc, tranh chấp…
của người dân mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai là một trong 13 nội
dung của công tác quản lý nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn, hành vi vi phạm
pháp luật trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ đất
đai để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các
quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi
vi phạm pháp luật đất đai
Trang 15- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai thường chỉ là vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc là quyền sử dụng liên quan đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản
- Giải quyết mọi trường hợp tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc
đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất
quản lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật những trường hợp xử lý không đúng
- Giải quyết các tranh chấp về đất đai phải nhằm mục đích phát triển sản xuất, ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân
- Gắn việc giải quyết các vấn đề về đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơ cấu sản xuất hàng hóa, mở mang ngành nghề, phân bố lại lao động, dân cư phù hợp
với đặc điểm và quy định của địa phương
1.1.2 Cơ sở pháp lý
1.1.2.1 Các văn bản của Nhà nước
- Căn cứ Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003[1]
- Căn cứ Luật Đất đai 2013 ngày 29/11/2013[2];
- Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011[3];
- Căn cứ Luật tố cáo năm 2011[4];
- Căn cứ Luật Thanh tra 2011[5];
- Căn cứ Luật Tiếp công dân 2013 ngày 25 tháng 11 năm 2013[6];
- Căn cứ Nghị định số181/2004/NĐ-CP ngày 29/04/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003[7];
- Căn cứ Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai[8];
- Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai [9];
- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư [10];
Trang 16- Căn cứ Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về
- Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ - CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra[15];
- Căn cứ Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Khiếu nại [16];
- Căn cứ Nghị định 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Tố cáo [17];
- Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật Đất
đai 2003[18];
- Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2010 của Thanh tra Chính phủ về việc quy đinh quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn phản ánh, đơn kiến nghị liên quan đến khiếu nại tốt cáo[19];
- Căn cứ Thông tư 06/2013/TT-TCCP này 30/9/2013 quy định quy trình giải quyết tố cáo [20];
- Căn cứ Thông tư 07/2013 TT-TCCP ngày 31/10/2013 quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính [21]
1.1.2.2 Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên
- Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên V/v thông qua chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Trang 17- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử
dụng đất, sở hữu tài sản gắn với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số: 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với
từng loại đất trên địa bản tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số: 42/2011/QĐ-UBND ngày 26/08/2011 của UBND tỉnh TN
về việc bổ sung một số nội dung QĐ số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 của
UBND tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 26/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên về việc tăng cường trách nhiệm và nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, xử
lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
1.1.3.1 Tranh chấp về đất đai
Khái niệm
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai bên hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai [1]
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai [1]
- Theo quy định của Luật Đất đai 2003, Thẩm quyền giải quyết tranh chấp
đất đai của tòa án chỉ giới hạn trong phạm vi các tranh chấp mà đương sự có giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Đối với người dân, khi có tranh chấp về đất đai mà không
có giấy chứng nhận và hoặc các giấy tờ theo quy định thì cũng không có quyền lựa
chọn cơ quan giải quyết nào khác ngoài UBND và cơ quan quản lý nhà nước về tài
nguyên môi trường Quy định này đã phần nào làm hạn chế quyền lựa chọn phương
án giải quyết tranh chấp của người dân, vừa tăng áp lực lên các cơ quan hành chính
nhà nước
Trang 18- Những hạn chế trên đã được khắc phục bằng những quy định tại Luật Đất
đai 2013 Tại khoản 1 Điều 203 quy định: Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
100 của luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết Các giấy tờ quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013 vẫn giữ nguyên nội dung các quy định tại khoản 1, 2 và khoản 5 điều 50 Luật Đất đai 2003 và có sự bổ sung thêm một số trường hợp đó là:
- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ
- Giấy tờ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ
đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này
- Tại khoản 2 Điều 203 quy định: Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai là nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự
- Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định: Trường hợp
đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền thì việc giải
quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính
- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính
Trang 19- Điều 204 quy định: Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính
- Như vậy, so với quy định tại Luật Đất đai năm 2003 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án theo Luật Đất đai 2013 được mở rộng hơn nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong giải quyết tranh chấp, giảm áp lực cho cơ quan hành chính nhà nước và góp phần hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài trong lĩnh vực quản lý đất đai, tuy nhiên, điều này cũng đặt ra trách nhiệm nặng nề, đòi hỏi sự cố gắng cao độ của toàn ngành TAND nhằm hoàn thành trọng trách được giao [4]
Trình tự giải quyết tranh chấp
* Hòa giải tranh chấp đất đai
Trong hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai thì hòa giải là công việc bắt buộc và là bước khởi đầu của công việc giải quyết tranh chấp đất đai Hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 135 Luật Đất đai 2003 và được quy định chi tiết thêm tại Điều 159 Nghị định 181 ngày 29/10/2004 nếu hòa giải không thành thì
mới giải quyết theo quy định của pháp luật (Nguyễn Thị Lợi, 2005) [7]
Điều 135 Luật Đất đai năm 2003 quy định:
1 Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở
2 Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn
đến UBND xã, phường, Thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã nơi có đất tranh chấp
UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa giảỉ tranh chấp đất đai Thời hạn hòa giải là 30 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên có tranh chấp và xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất Trường hợp
Trang 20kết quả hòa giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì UBND cấp xã chuyển kết quả hòa giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản
lý đất đai (Luật Đất đai, 2003) [1]
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại UBND cấp xã mà một bên hoặc nhiều bên không nhất trí thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất
đai 2003 thì thuộc thẩm quyền của tòa án giải quyết
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có GCNQSDĐ hoặc không có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì đương sự gửi đơn đến cơ quan hành chính để giải quyết Cơ quan hành chính các cấp giải quyết tranh chấp đất đai như sau:
+ Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết đối với tranh chấp quyền sử dụng đất giữa cá nhân, hộ gia đinh với cá nhân, hộ gia đình, giữa các hộ gia đình với nhau hoặc giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức (tổ chức thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện)
Nếu một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp huyện thì có quyền gửi đơn xin giải quyết đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh, quyết định giải quyết của UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng + Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức,
cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài với hộ gia đình cá nhân cộng đồng dân cư
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết đến Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quyết định giải quyết của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường là quyết định
giải quyết cuối cùng (Nguyễn Thị Lợi, 2005) [7]
* Các giấy tờ về đất đai được quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai gồm:
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt
Trang 21Nam Dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
GCNQSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền
với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
Giấy tờ về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993, nay được UBND các xã xác định là đã sử dụng trước ngày
Bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành (Luật Đất đai, 2003) [1]
* Giải quyết tranh chấp về đất đai liên quan tới địa giới hành chính:
1 Tranh chấp đất đai liên quan tới địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính do UBND của các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết Trường hợp không đạt
được sự nhất trí hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm
quyền giải quyết được quy định như sau:
- Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới hành chính Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì do Quốc hội quyết định
- Trường hợp tranh chấp liên quan tới địa giới hành chính của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, Thị trấn thì do Chính phủ quyết định
2 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thộc tỉnh có trách nhiệm
Trang 22cung cấp các tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành
* Căn cứ để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:
1 Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất đo các bên tranh chấp đất
đưa ra
2 Ý kiến của hội đồng tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai của xã, phường, Thị trấn thành lập gồm có:
- Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cấp xã làm chủ tịch hội đồng;
- Đại diện của Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn;
- Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị, trưởng thôn bản, ấp, buôn, sóc
đối với khu vực nông thôn;
- Đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, Thị trấn biết rõ
về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất của thửa đất đó
- Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, Thị trấn
3 Thực tế diện tích đất mà các bên trranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất
đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương
4 Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt
5 Chính sách ưu đãi người có công của nhà nước
6 Quy định của pháp luật về giao đất cho thuê đất
* Đối với đơn hồ sơ tranh chấp trước ngày 1/7/2004
Đối với đơn, hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND quận, huyện: Nếu nơi đây chưa ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì tiếp tục thụ lý, giải quyết theo quy định nêu trên Trường hợp đã giải quyết nhưng chưa ban hành quyết định giải quyết khiếu nại thì điều chỉnh lại thời hiệu và hướng dẫn
đương sự gửi đơn theo trình tự nêu trên
Đối với đơn, hồ sơ do Sở Tài Nguyên và Môi Trường đang thụ lý mà UBND thành phố đã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Sở Tài Nguyên
và Môi Trường báo cáo, đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp (Luật
Đất đai, 2003) [1]
Trang 23Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên tranh chấp
Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan Bước 3: Tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai
Bước 4: Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Bước 5: Tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp
1.1.3.2 Khiếu nại về đất đai
Khái niệm:
Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân theo thủ tục do Luật Khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến lĩnh vực đất
đai của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành
chính nhà nước, khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình [3]
Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại:
- Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện quyền khiếu nại;
b) Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người sử dụng lao động và Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra thì
có quyền khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở; người khiếu nại và người bị khiếu nại không đồng ý quyết định giải quyết của Chánh thanh tra Sở thì có quyền tiếp tục khiếu nại đến Chánh thanh tra Bộ;
c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại;
d) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết
- Người khiếu nại có các nghĩa vụ:
a) Gửi đơn khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
b) Đơn phải nêu rõ lý do, nội dung khiếu nại, trình bày trung thực sự việc; cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết (nếu có); chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã cung cấp;
Trang 24c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật [3]
Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại:
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định lao động, hành vi lao
động bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, giải quyết đơn khiếu nại lần đầu về lao động;
b) Có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định lao động, hành vi lao
động bị khiếu nại; nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khôi phục quyền và
lợi ích hợp pháp của người lao động;
c) Giải trình về quyết định lao động, hành vi lao động bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại về lao động đã
có hiệu lực pháp luật;
e) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật lao động của mình gây ra theo quy định của pháp luật [3]
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai:
a) Đối với cơ quan quản lý hành chính Trung ương:
- Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình trực tiếp quản lý
- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ có thẩm quyền:
+ Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp
+ Giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, cơ quan thuộc chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng vẫn còn khiếu nại
Trang 25+ Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của
bộ hoặc ngành mà chủ tịch UBNN cấp tỉnh, giáp đốc sở hoặc cấp tương đương thuộc
UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại
- Tránh thanh tra bộ hoặc cơ quan thuộc chính phủ có trách nhiệm xác minh,
kết luận kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của bộ trưởng hoặc
thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ
- Tổng thanh tra có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan
thuộc chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại, giúp thủ tướng chính
phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ,
UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tướng chính phủ có thẩm quyền sau:
+ Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ,
cơ quan thuộc chính phủ, UBND cấp tỉnh
+ Xử lý các khiếu kiện của tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại thuộc
thẩm quyền giải quyết của thủ tướng chính phủ
+ Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan thuộc chính
phủ và UBND các cấp [3] [5]
b) Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp huyện cấp tỉnh:
- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối
với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật công chức
của mình
- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết khiếu nại mà chủ tịch
UBND cáp dưới trực tiếp, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải quyết
nhưng còn khiếu nại tiếp
- Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán
bộ công chức do mình quản lý trực tiếp, giải quyết khiếu kiện do thủ trưởng cơ quan
trực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại
Trang 26- Chánh thanh tra cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền:
+ Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của chủ tịch UBND cùng cấp
+ Giải quyết khiếu nại do chủ tịch UBND cùng cấp ủy quyền theo quy định của chính phủ [3]
c) Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp xã:
- Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ do mình quả lý
Trình tự giải quyết khiếu nại:
Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:
Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại
Bước 2: Thẩm tra, xác minh sự việc
Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định
Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc
1.1.3.3 Tố cáo về đất đai
Khái niệm:
- Mọi công dân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
- Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện thao quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo
- Theo khoản 2 điều 2 luật khiếu nại , tố cáo năm 1998 quy định : " tố cáo là việc công dân theo thủ tục do luật này quy định báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức,
cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức" [4]
Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo:
- Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;
Trang 27c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải
quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà
tố cáo không được giải quyết;
đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả
thù, trù dập;
e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật
- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra [4] Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo:
- Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;
b) Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;
đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải
chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố cáo không
đúng gây ra
- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền;
Trang 28c) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra [4] Thẩm quyền giải quyết tố cáo:
1 Người giải quyết tố cáo có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; b) Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến nội dung tố cáo;
d) Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh, thu thập chứng cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật;
đ) Kết luận về nội dung tố cáo;
e) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật
2 Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo; b) Áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan chức năng áp dụng các biện pháp để bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo, người cung cấp thông tin có liên quan đến việc tố cáo;
c) Không tiết lộ thông tin gây bất lợi cho người bị tố cáo khi chưa có kết luận
về nội dung tố cáo;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo;
đ) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật
của mình gây ra [4]
Trình tự giải quyết tố cáo:
Thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện qua ba bước:
Bước 1: cơ quan nhà nước nơi tiếp nhân đơn tố cáo sẽ phân loại các đơn tố cáo Bước 2: Thụ lý đơn tố cáo
Bước 3: Ra quyết định giải quyết tố cáo
1.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam [18]
Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền tự nhiên của con người trước
những vấn đề bị vi phạm để tự bảo vệ mình Hay nói một cách khác, bản chất của
Trang 29quyền khiếu nại, tố cáo là quyền tự vệ hợp pháp trước những hành vi vi phạm để tự
bảo vệ mình hoặc bảo vệ quyền và lợi ích của xã hội
Đó là quyền hiến định, quyền phản hồi, quyền dân chủ và hơn thế nữa đó là
quyền để bảo vệ, chính vì vậy khiếu nại, tố cáo là hiện tượng khách quan trong đời
sống xã hội, từ khi có giai cấp, các giai cấp thống trị xã hội với những biện pháp,
cách thức khác nhau để giải quyết hiện tượng này
Trong thời gian vừa qua tình hình khiếu nại, tố cáo tranh chấp về đất đai đã
được các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền địa phương tích cực giải quyết
song vẫn còn nhiều vụ phức tạp, chưa giải quyết dứt điểm được
Trong năm 2012, tuy số lượt người, số vụ khiếu nại, tố cáo có giảm nhưng
tính chấp phức tạp, gay gắt tăng hơn so với năm 2011, đặc biệt là số đoàn người
ngày càng nhiều.Tới cuối năm 2012, đã có trên 380.000 lượt người khiếu nại, tố cáo
gửi trên 124.000 lượt đơn tới cơ quan thẩm quyền
Các cơ quan nhà nước đã hết sức quan tâm, tích cực trong việc kiểm tra
công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, đến cuối 2012, các cơ quan nhà
nước đã thụ lý, giải quyết trên 54.000 đơn trong số 65.000 đơn theo thẩm quyền,
giải quyết trên 85%
Đến năm 2014 tình hình khiếu nại, tố cáo có xu hướng giảm, số lượt công
dân đến cơ quan hành chính nhà nước để khiếu nại, tố cáo giảm 1,8%; số đơn thư
khiếu nại, tố cáo giảm 3,39%; số vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giảm
9,54%, phấn lớn các địa phương có tình hình khiếu nại, tố cáo giảm Tuy nhiên số
lượt đoàn đông người khiếu nại về đất đai tiếp tục tăng so với năm trước là 12,1%,
phần lớn các vụ việc khiếu nại đông người, phức tạp là những vụ việc phát sinh từ
những năm trước, chưa được giải quyết dứt điểm; nhiều trường hợp đã được các cấp
giải quyết đúng pháp luật nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu kiện kéo dài Các vụ
việc khiếu nại có tính chất phức tạp, bức xúc chủ yếu là về bồi thường, hỗ trợ, giải
phóng mặt bằng, thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, trong
đó nổi lên là vấn đề thu hồi đất xây dựng chợ, trung tâm thương mại; đòi lại đất cũ,
tranh chấp đất đai
Trang 301.2.1 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở 1 số địa phương trên cả nước
Tính đến hết tháng 12/2014, số vụ khiếu kiện liên quan đến thu hồi đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn chiếm tỷ lệ gần như tuyệt đối
Theo số liệu thống kê của thanh tra Bộ tài nguyên và Môi trường, 6 tháng
đầu năm, toàn ngành đã tiếp trên 2.450 lượt công dân với trên 3.730 người khiếu
nại, khiếu kiện về các vấn đề thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, tập trung
ở các địa phương có tốc độ đo thị hóa cáo và thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương
Đặc biệt, vẫn còn 112 lượt đoàn khiếu nại, khiếu kiện đông dân, riêng Bộ Tài
nguyên và Môi trường tiếp 151 lượt, với 1.148 người liên quan tới 85 vụ việc, trong
đó có 60 lượt đoàn đông người, có thái độ gay gắt, gây áp lực yêu cầu được giải
quyết dứt điểm vụ việc, phần lớn các đoàn khiếu nại đông người là các trường hợp tồn đọng lâu ngày, có trường hợp liên tục đến trong nhiều năm, Bộ đã có văn bản,
đã làm việc với UBND tỉnh, thành phố để giải quyết nhưng vẫn chưa dứt điểm
Về giải quyết đơn thư của công dân, trong số 5.326 lượt đơn thư ngành tiếp nhận trong 6 tháng đầu năm có trên 90% là đơn thư về đất đai, Bộ tiếp nhận và xử
lý 2.215 lượt đơn (97,65% là đất đai)
Bộ tài nguyên và Môi trường cho biết, hiện cơ quan này đã thành lập 6 đoàn công tác để thẩm tra, xác minh 9/13 vụ việc do Thủ tướng Chính phủ giao và 65/99
vụ việc thuộc thẩm quyền của Bộ Bộ cũng đã xây dựng kế hoạch xử lý đối với 77
vụ việc tồn đọng kéo dài theo đề xuất của Thanh tra Chính phủ Tổ công tác gồm 19 thành viên của Bộ đã triển khai, phối hợp với địa phương rà soát 24 vụ việc tại tỉnh Bắc Giang, thành phố Hải Phòng Số đơn thư nhận được và được giao giải quyết tại các sở tài nguyên và môi trường là 1.300 (chiếm trên 40% tổng số đơn thư đã nhận) Các cơ sở đã giải quyết được 1.045 đơn thư
Mặc dù tỉ lệ khiếu kiện, đơn thư gửi về ngành tài nguyên hiện vẫn chiếm 90% là về đất đai, song tỷ lệ này đã giảm đáng kể so với mấy năm trước, khi mà có thời điểm khiếu kiện về đất đai chiếm tới 97 - 99% [18]
Tỉnh Bắc Giang trong năm 2014 Sở Tài nguyên và Môi trường đã nhận được
là 194 đơn thư, trong đó: 30 đơn không thuộc thẩm quyền, đã có văn bản chuyển
đơn hoặc hướng dẫn công dân gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải
Trang 31quyết theo quy định, 169 đơn thuộc thẩm quyền (15 đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền Giám đốc Sở giải quyết, 154 đơn do Chủ tịch UBND giao tham mưu giải quyết)
Đã có báo cáo giải quyết 146 đơn, còn lại 23 đơn, cán bộ tham mưu đang
xem xét giải quyết
Trong năm thực hiện các văn bản số 319/KH-TTCP ngày 20/02/2009 và số 1130/KH-TTCP ngày 10/05/2012 của Thanh tra Chính phủ về rà soát, xử lý các vụ việc tồn đọng, kéo dài, theo đó lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong toàn tỉnh có
14 vụ việc phức tạp, kéo dài khó giải quyết, Sở đã chỉ đạo đơn vị chuyên môn rà soát, cung cấp hồ sơ vụ việc liên quan cho Thanh tra Chính phủ và Bộ Tài nguyên
và Môi trường, đến nay đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất với nội dung giải quyết của UBND tỉnh 11 vụ việc 3 vụ việc Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND tỉnh Bắc Giang chỉ đạo các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố liên quan giải quyết dứt điểm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, thống nhất [18]
1.2.2 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh Thái Nguyên
Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Thái Nguyên đã tập trung thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc tiếp công dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tranh chấp về đất đai trên địa bàn phường đã đem lại hiệu quả tích cực, nhiều vụ việc khiếu nại kéo dài đã được giải quyết dứt điểm UBND thành phố thường xuyên đôn đốc, chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị và Chủ tịch UBND các
xã, phường thực hiện tốt công tác kiểm tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định Hàng tháng Lãnh đạo UBND thành phố tổ chức họp kiểm điểm tiến
độ giải quyết đơn thư của công dân nhằm kịp thời chỉ đạo giải quyết theo đúng quy định của pháp luật
Hàng tuần, bộ phận tiếp công dân thành phố tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo thành phố kết quả công tác tiếp công dân, từ 01/01/2010 đến 31/12/2014, thành phố
đã tiến hành Thanh tra trách nhiệm trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu
nại, tố cáo đối với 26 xã, phường (năm 2010: 08 đơn vị; năm 2011: 08 đơn vị; 9 tháng đầu năm 2013: 10 đơn vị) Trên cơ sở đó, UBND thành phố tổng hợp báo cáo
Trang 32hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm về kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gửi UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các ngành liên quan của tỉnh Đến nay, công tác tiếp công dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo đã dần đi vào nề nếp, giải quyết đơn
đúng thời gian, đúng thẩm quyền, đúng trình tự quy định của pháp luật, tuy nhiên,
còn một số hạn chế như sau: Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo cần cụ thể, đánh giá phân tích bằng số liệu, bảng biểu chi tiết hơn; đánh giá phân tích sâu vào các vụ việc phức tạp, kéo dài để có phương hướng, giải pháp giải quyết dứt điểm; đánh giá
về đội ngũ cán bộ, địa chính các phường, xã trong thực hiện nhiệm vụ liên quan đến nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo của công dân (trên 75% khiếu nại tố cáo liên quan
đến quản lý đất đai, cán bộ địa chính); công tác tiếp nhận, giải quyết đơn và báo cáo
kết quả đối với cơ quan cấp trên còn chưa đầy đủ; công tác phối hợp giữa các Sở, ban ngành, cơ quan có trách nhiệm trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo còn hạn chế
Trong những năm qua, thành phố Thái Nguyên luôn quan tâm đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, coi đây là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên, thành phố đã tập trung chỉ đạo, kiện toàn công tác tổ chức, đầu tư về cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ cho công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, xử lý nghiêm các trường hợp địa chính xã phường có dấu hiệu vi phạm Tăng cường chỉ đạo sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, UBND phường và
bộ phận tiếp công dân trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; đồng thời có sự đôn đốc và giám sát chặt chẽ của các cấp ủy Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội từ thành phố đến các xã phường Nhưng vẫn còn tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh nhiều; vẫn còn có vụ việc giải quyết chưa đảm bảo thời hạn theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; vẫn còn tình trạng đơn thư vượt cấp; Chế độ báo cáo, thông tin đến cơ quan có thẩm quyền về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, đề nghị chưa kịp thời UBND thành phố tiếp thu ý kiến của các đại biểu tham dự hội nghị, trong thời gian tới sẽ tập trung khắc phục những hạn chế còn tồn tại và thực hiện tốt hơn công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo [24]
Trang 33Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất
đai trên địa bàn TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
trên địa bàn một số phường trung tâm TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2014
2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND TP Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai; Công tác tiếp dân,
xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
2.3.2 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012- 2014
- Kết quả xử lý đơn thư
- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai
- Một số vụ việc điển hình trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên
2.3.3 Khó khăn và một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử
lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trên địa bàn TP Thái Nguyên
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thực hiện nội dung 1: :(phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích và đánh giá tài liệu thứ cấp)
Trang 34Được thực hiện trên cơ sở thu thập; tổng hợp; phân tích và đánh giá các
nguồn tài liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan hữu quan của TP Thái Nguyên Tổng
hợp; phân tích và đánh giá theo phương pháp thông dụng (nêu vấn đề, so sánh và
đưa ra các nhận định, kết luận… cho từng nội dung cụ thể)
2.4.2 Phương pháp thực hiện nội dung 2 và 3:(phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích và đánh giá tài liệu thứ cấp, sơ cấp)
Được thực hiện trên cơ sở thu thập; tổng hợp; phân tích và đánh giá các
nguồn tài liệu thứ cấp và tài liệu sơ cấp thu thập trong quá trình thực hiện thực tế,
cụ thể như sau:
- Các tài liệu thứ cấpcó liên quan đến công tác Quản lý nhà nước về đất đai;
Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai: thu thập từ
các cơ quan hữu quan và một số phường trung tâm trên địa bàn TP Thái Nguyên
- Các tài liệu sơ cấp cần được bổ sung có liên quan đến công tác Quản lý nhà
nước về đất đai; Công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất
đai: Việc tổ chức trển khai; tổ chức thực hiện; kết quả thực hiện… ở Phòng Tài
Nguyên đã thụ lý và thực hiện giải quyết so với hệ thống văn bản pháp quy của Nhà
nước Các nội dung này tập trung chủ yếu vào những vấn đề: Nhận thức; Thái độ và
Hành vi… Đối tượng cụ thể là những người có liên quan Phương pháp điều tra,
thu thập tài liệu được thực hiện theo phương pháp PRA (Patycipartory Raipid Rural
Appraition - Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia) phỏng vấn trực tiếp bộ câu
hỏi theo mẫu phiếu điều tra đã lập sẵn
Số lượng Phiếu điều tra là 40 phiếu, đối tượng điều tra phỏng vấn gồm:
Những chuyên gia am hiểu trong TP Thái Nguyên (10 phiếu); Người dân có đơn thư
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai đã được thụ lý và giải quyết (30 phiếu) Đối
tượng này chọn ngẫu nhiên
- Tổng hợp; phân tích và đánh giá kết quả (tài liệu đã thu thập): theo phương
pháp thông dụng (nêu vấn đề, so sánh và đưa ra các nhận định, kết luận… cho từng
nội dung cụ thể) trên cơ sở đối soát với các quy định hiện hành của hệ thống văn
bản pháp quy của Nhà nước
Trang 352.4.3 Phương pháp thực hiện nội dung 4:(Phương pháp tổng hợp, phân tích)
Các khó khăn và giải pháp đề xuất được thực hiện trên cơ sở các kết quả đã được phân tích và đánh giá, kết hợp thực trạng những thuận lợi khó khăn thực tế của
địa phương
2.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và hoàn chỉnh luận văn: Tổng
hợp, phân tích số liệu Sử dụng các phần mềm Word, Exel máy tính Hoàn chỉnh luận văn: Theo quy định của Đại học Thái Nguyên
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình cơ bản vùng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an
ninh, quốc phòng của tỉnh Thái Nguyên, nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ 210 đến
22027’ vĩ độ Bắc và 105025’ đến 106014’ kinh độ Đông:
- Phía Đông giáp huyện Phú Bình;
- Phía Tây giáp huyện Đại Từ;
- Phía Nam giáp thị xã Sông Công;
- Phía Bắc giáp huyện Phú Lương, Đại Từ và huyện Đồng Hỷ
Nằm cách thủ đô Hà Nội 80 km về phía Nam, thành phố Thái Nguyên có vị
trí chiến lược, quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên
và các tỉnh miền núi phía Bắc, là trung tâm giao lưu văn hoá, là đầu mối giao thông
trực tiếp liên hệ giữa các tỉnh miền xuôi nhất là Thủ đô Hà Nội với các tỉnh: Cao
Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang Với vị
trí địa lý như trên, thành phố Thái Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
kinh tế xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai, nhất là trong các lĩnh vực
công nghiệp, dịch vụ và trở thành một đô thị trung tâm của khu vực trung du miền
núi phía Bắc
3.1.1.2 Điạ hình, đất đai
- Địa hình, địa mạo
Địa hình của thành phố Thái Nguyên mang tính chất, dáng dấp của địa mạo
trung du với kiểu bậc thềm phù sa và bậc thang nhân tạo Khu vực trung tâm thành
phố tương đối bằng phẳng, địa hình còn lại chủ yếu là đồi bát úp, càng về phía Tây
càng có nhiều đồi núi cao
Trang 37- Đất đai
Bảng 3.1 Tổng hợp các loại đất của thành phố Thái Nguyên
Kí hiệu theo FAO
Diện tích (ha)
Cơ cấu %
1 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua Pe 3.325,58 17,85
2 Đất phù sa không được bồi chua Pc 572,17 3,07
1 Nhóm đất phù sa (P) : diện tích 5.331,39 ha, chiếm 28,62% tổng diện tích
tự nhiên, trong đó có 4 loại đất chính gồm :
- Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe): diện tích 3325,58 ha,
chiếm 17,85% tổng diện tích tự nhiên Tính chất đất như sau: thành phần cơ giới
thịt trung bình đến thịt nhẹ, OM% từ 1,85 - 2,80; pH từ 5,4 - 6,3; P205% từ 0,09 -
0,15; K20% từ 0,08 - 0,20; P205 dễ tiêu từ 5 - 8mg/100g đất; K20 trao đổi từ 17,2 - 25,6mg/100g đất
Đây là loại đất tốt, được phân bố chủ yếu ở xã/phường: Lương Sơn, Cam
Giá, Hương Sơn, Túc Duyên, Quang Vinh, Phúc Xuân và Phúc Trìu Loại đất thích
hợp thâm canh cây lúa nước và các loại cây trồng hàng năm
Trang 38- Đất phù sa không được bồi chua (Pc): diện tích 572,17 ha chiếm 3,07%
tổng diện tích tự nhiên Đất này phân bố trên địa hình thấp, ngập nước vào mùa
mưa, đặc điểm là thành phần cơ giới thường là thịt nặng, OM% từ 2,00 - 3,60; pH
từ 5,0 - 6,1, P205% từ 0,10 - 0,15; K20% từ 0,09 - 0,16; P205 dễ tiêu từ 7 - 15mg/100g đất; K20 trao đổi từ 6,5 - 9,1mg/100g đất
Loại đất này phân bố chủ yếu ở phường Phú Xá, Tân Thành, thích hợp với
đất trồng lúa, lưu ý trong quá trình sử dụng cần hạn chế quá trình glây hoá bằng
cách trồng màu một vụ và trồng lúa một vụ
- Đất phù sa úng nước (Pj): diện tích 587,92 ha, chiếm 3,16% tổng diện tích
tự nhiên, được phân bố ở các chân thấp, trũng và úng Đất hình thành do sự bồi tụ phù sa nhưng do bị ngập nước thường xuyên nên đất bị gley mạnh Đất có thành phần cơ giới thịt nặng, phản ứng rất chua đến chua, OM% từ 2,9 - 4,2; pH từ 4,1 - 5,3; P2O5% từ 0,09 - 0,12; K20% từ 0,10 - 0,17; P205 dễ tiêu từ 2 - 6 mg/100g đất;
K20 trao đổi từ 15 - 21 mg/100g đất
Đây là loại đất có độ phì tiềm tàng cao, thích hợp thâm canh cây lương thực,
kiểu sử dụng đất ở đây là 2lúa, 1lúa, hoặc 1lúa + cá Loại đất này nằm chủ yếu ở các
xã Lương Sơn, Túc Duyên, Đồng Bẩm và Hương Sơn
- Đất phù sa gley (Pg): diện tích 845,72 ha, chiếm 4,54% tổng diện tích tự
nhiên, được phân bố trên các chân vàn thấp, trũng trong đê thuộc các xã/phường: Cam Giá, Túc Duyên, Quang Vinh Đất này được hình thành do sự bồi tụ của hệ
thống sông Cầu, do bị ngập nước với quá trình khử là chính tạo nên hiện tượng gley Thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng, OM % từ 2,7 - 3,5; pH từ 4,4
Trang 39sa cổ ở địa hình vàn, vàn cao và cao đất bị rửa trôi Đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, có phản ứng chua đến ít chua OM% từ 0,6 - 2,1; pH từ 4,6 - 5,8;
P2O5% từ 0,03 - 0,07; K2O% từ 0,04 - 0,09; P2O5 dễ tiêu từ 7 - 14 mg/100g đất;
K2O trao đổi từ 10 - 18 mg/100g đất
Loại đất này có độ phì thấp nhưng lại rất đa dạng về cơ cấu cây trồng, có khả năng phát triển các loại cây ăn quả, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày Nếu biết
đầu tư thâm canh đúng cho hiệu quả kinh tế cao
3 Nhóm đất đỏ vàng (F): diện tích 9.747,92 ha, chiếm 52,32% tổng diện tích
tự nhiên, bao gồm:
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): diện tích 6.532,75 ha, chiếm 35,06%
tổng diện tích tự nhiên Đất hình thành trên phù sa cổ được phân bố chủ yếu ở các xã: Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương Đất có phản ứng chua, thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình Hàm lượng OM % từ 0,4 - 1,6; pH từ 4,8 - 5,7; P2O5%
từ 0,03 - 0,06; K2O% từ 0,04 - 0,08; P2O5 dễ tiêu từ 2 - 7 mg/100g đất; K2O trao đổi
từ 14 - 17 mg/100g đất
Loại đất này phù hợp với trồng rừng, cây ăn quả, cây công nghiệp Đây là
loại đất ở chân cao, địa hình lượn sóng thường bị khô hạn Chính vì vậy cần chú ý
đến khâu tưới nước, trồng các loại cây lá rộng và cây che phủ đất chống bốc hơi
nước, chống xói mòn rửa trôi Tăng cường bón phân hữu cơ cho đất
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): diện tích 3.215,17 ha, chiếm
17,26% tổng diện tích tự nhiên Đất hình thành trên đá phiến thạch, phân bố ở một
số đồi thuộc xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, Thịnh Đức Hàm lượng OM %
từ 0,4 - 2,1; pH từ 4,0 - 4,5; P2O5% từ 0,08 - 0,15; K2O% từ 2,09 - 2,47; P2O5 dễ
tiêu từ 1,2 - 2,6 mg/100g đất; K2O trao đổi từ 9 - 16 mg/100g đất
Loại đất này thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm đặc biệt là cây chè, cây ăn quả và phát triển lâm nghiệp
Như vậy, với đặc điểm địa hình đa dạng, đất đai phong phú, cho phép thành phố Thái Nguyên phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế, đặc biệt là chè và các sản phẩm nông nghiệp khác như rau, hoa, cây cảnh…Tuy nhiên, những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần do quá trình đô thị hóa,
Trang 40hình thành các khu công nghiệp tập trung, khu đô thị mới điều đó đòi hỏi cần phải nhanh chóng hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh, sản xuất theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu về nông sản phẩm của thành phố và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang những đặc
điểm chung của khí hậu miền Bắc nước ta, được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa
và mùa khô Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên giai đoạn 2000
- 2010 (Trung tâm Khí tượng tủy văn Thái Nguyên, 2010) [46] cho biết: nhiệt độ trung bình trong năm là 22,80C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 39,50C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 20C Lượng mưa trung bình trong năm là 1.825 mm, cao nhất là 2.270 mm, thấp nhất là 1.370 mm, lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các mùa trong năm Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa khá lớn nhưng không đều và tập trung vào các tháng 6,7,8 chiếm 80 - 85% lượng mưa
cả năm Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa này thường
có gió mùa đông bắc, tiết trời khô hanh, mưa ít gây hạn hán, rét đậm kéo dài gây nhiều khó khăn trong sản xuất Tuy nhiên, khí hậu mùa này rất phù hợp để phát triển các loại cây ôn đới như su hào, cải bắp, cải làn, xà lách, hoa ly….Ở Thái Nguyên, hướng gió chính là gió mùa đông bắc, tốc độ gió trung bình 3,0m/s, độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, lượng nước bốc hơi bình quân trong năm là 705
mm, tổng số giờ nắng khoảng 250,2 giờ, năng lượng bức xạ đạt 110kcal/cm2/năm
Đặc điểm thuỷ văn
Sông Cầu chạy qua địa bàn thành phố ở đoạn hạ lưu dài khoảng 25 km, con sông này bắt nguồn từ Bắc Kạn, lòng sông mở rộng từ 70 - 100m Về mùa lũ lưu lượng đạt 3500 m³/giây, mùa kiệt 7,5 m³/giây Đây là con sông lớn cung cấp hơn 50% lượng nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp trên địa bàn thành phố
Sông Công chảy qua địa bàn thành phố dài 15 km, sông bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá thuộc huyện Định Hoá Lưu vực sông nằm trong vùng mưa lớn nhất của thành phố, vào mùa lũ lưu lượng đạt 1.880 m³/giây, mùa kiệt 0,32m³/giây Đặc biệt, trên địa bàn thành phố có Hồ Núi Cốc trên trung lưu sông Công, có khả năng trữ nước vào mùa mưa lũ và tưới cho mùa khô hạn