1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương huyện phổ yên tỉnh thái nguyên

63 608 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm giá đất Tổng cục quản lý đất đai 2009, giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị của quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ đối với một thửa đất khu đất cụ thể cho một mục

Trang 1

PHẠM THỊ HUYỀN CHANG

TÊN ĐỀ TÀI:

"ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT TẠI

XÃ TÂN HƯƠNG - HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN"

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

PHẠM THỊ HUYỀN CHANG

TÊN ĐỀ TÀI:

"ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIÁ ĐẤT TẠI

XÃ TÂN HƯƠNG - HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN"

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K43 - QLDĐ N01

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Hà Anh Tuấn

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin cảm ơn các thầy cô trường Đại học Nông Lâm, các thầy cô khoa Quản lý Tài nguyên đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức hữu ích cũng như những kinh nghiệm quý báu trong suốt 4 năm học qua Được sự phân công của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên và Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến

hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

tại xã Tân Hương - huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”

Để hoàn thành khóa luận trong suốt quá trình thực tập, em đã nhận được

sự giúp đỡ rất lớn của các thầy cô và anh chị nơi thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên và Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và các thầy cô giáo bộ môn, đặc biệt là Thầy giáo - ThS Hà Anh Tuấn người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô giáo, bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên,ngày tháng năm

Sinh viên

Phạm Thị Huyền Chang

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Mô hình CSDL giá đất tại xã Tân Hương - huyện Phổ Yên 35Bảng 4.2: Danh mục các lớp dữ liệu trong bộ CSDL bản đồ 35Bảng 4.3: Bảng cấu trúc CSDL thuộc tính của bộ CSDL giá đất 40

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL giá đất xã Tân Hương 32

Hình 4.2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hương 2013 36

Hình 4.3: Cơ sở dữ liệu không gian hoàn thiện hệ thống giao thông 38

Hình 4.4: CSDL bản đồ đảm bảo khả năng truy nhập dữ liệu 39

Hình 4.5: Quá trình tạo bảng thuộc tính cơ sở dữ liệu 40

Hình 4.6: Bảng cơ sở dữ liệu dữ liệu thuộc tính về giá đất tại địa bàn 41

Hình 4.7: Cửa sổ HotLink Options (trước và sau khi thao tác) 42

Hình 4.8: Trường LIEN_KET sau khi đánh đường link 43

Hình 4.9: Kết quả tìm kiếm thông tin hình ảnh Minh họa trên bộ CSDL giá đất xã Tân Hương 43

Hình 4.10: Bản đồ chuyên đề biến đông giá đất giai đoạn 2010 - 2019 44

Hình 4.11: Thao tác tìm kiếm thồng tin của phần mềm Mapinfo 45

Hình 4.12: Kết quả tìm kiếm 46

Hình 4.13: Hộp thoa ̣i câ ̣p nhâ ̣t giá từng thửa đất 46

Hình 4.14: Bảng hội thoại cập nhật giá cho nhiều thửa 46

Hình 4.15: Công cụ xem thông tin thửa đất 47

Hình 4.16: Kết quả của quá trình xuất dữ liệu 48

Hình 4.17: Bản đồ chuyên đề thể hiện vị trí 49

Hình 4.18: Bản đồ chuyên đề giá đất năm 2010, xã Tân Hương 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường CNTT : Công nghệ thông tin

CSDL : Cơ sở dữ liệu GIS : Hệ thống thông tin địa lý HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu đề tài 2

1.4 Ý nghĩa đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Các văn bản thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất 3

2.2 Các khái niệm có liên quan 3

2.2.1 Tổng quan về giá đất 3

2.2.2 Tổng quan về GIS 15

2.3 Các phần mềm tin học được sử dụng để xây dựng CSDL giá đất 20

2.3.1 Phần mềm Microstation Geographics 20

2.3.2 Phần mềm Mapinfo 21

2.4 Tình hình nghiên cứu GIS trong và ngoài nước 23

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 23

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 24

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

Trang 8

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 26

3.2.2 Thời gian tiến hành 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn

xã Tân Hương 26

3.3.2 Quy trình xây dựng CSDL giá đất xã Tân Hương - huyện Phổ Yên 26

3.3.3 Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng CSDL giá đất 26

3.3.4 Ứng dụng của CSDL trong quản lý và cung cấp thông tin giá đất 26

3.3.5 Đánh giá một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp 26

3.4 Phương pháp và vật liệu nghiên cứu 26

3.4.1 Phương pháp xây dựng CDSL giá đất 26

3.4.2 Phương pháp điều tra thực địa 26

3.4.3 Phương tiện nghiên cứu 27

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Hương 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 30

4.1.4 Thực trạng công tác quản lí đất đai 31

4.2 Quy trình xây dựng CSDL giá đất tại xã Tân Hương - huyện Phổ Yên 32

4.3 Xây dựng CSDL giá đất xã Tân Hương 33

4.3.1 Thu thập nội dung thông tin dữ liệu 33

4.3.2 Phân tích nội dung dữ liệu 34

4.3.3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 34

4.3.4 Xây dựng danh mục (data catalog) 35

Trang 9

4.3.5 Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu 36

4.3.6 Nhập dữ liệu 37

4.3.7 Biên tập dữ liệu 37

4.3.8 Kiểm tra sản phẩm 37

4.4 Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng CSDL giá đất 37

4.4.1 Xây dựng CSDL không gian 37

4.4.2 Đánh giá chất lƣợng bản đồ 38

4.4.3 Xây dựng CSDL thuộc tính 39

4.4.4 Xây dựng dữ liệu hình minh họa vị trí trong Mapinfo 41

4.5 Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng biểu đồ diễn biến giá đất 43

4.6 Ứng dụng của CSDL trong quản lý và cung cấp thông tin giá đất 45

4.6.1 Tìm kiếm thông tin 45

4.6.2 Cập nhật thông tin giá đất 46

4.6.3 Xem thông tin thƣ̉ a đất 46

4.6.4 Xuất dƣ̃ liê ̣u 47

4.6.5 Xây dựng các bản đồ chuyên đề 48

4.7 Một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp 50

4.7.1 Thuận lợi 50

4.7.2 Khó khăn 50

4.7.3 Giải pháp 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHI ̣ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây với cơ chế thị trường ở nước ta, Luật Đất đai

ra đời kèm theo các Thông tư và các Quyết định khác trong đó liên quan nhiều nhất đến quyền sử dụng đất đai đã giúp cho việc giải quyết những vấn

đề khó khăn về mặt sử dụng đất đai Chính vì vậy thị trường đất đai trong nước ngày càng phát triển

Tuy nhiên, đất và nhà ở là những loại bất động sản có giá trị kinh tế lớn

mà sự hiểu biết chúng ta với thị trường này còn nhiều mặt hạn chế Giá đất luôn được nâng cao và ngày càng nóng lên

Việc quản lý giá cả một cách hiệu quả là một vấn đề quan trọng nhất trong việc bình ổn thị trường đất đai Bên cạnh đó chúng ta cần xây dựng thành công giá đất sẽ giúp những cán bộ công tác trong lĩnh vực của thị trường đất đai dễ dàng hơn và thuận tiện hơn

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ thì Hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) ngày càng được phát triển và tăng nhiều tiện ích hơn phục vụ cho công tác quản lý đất đai Việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ GIS thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ kèm theo Ứng dụng thành công công nghệ GIS trên nhiều lĩnh vực của quản lý đất đai sẽ làm tiền đề cho việc quản lý giá đất giúp bình ổn thị trường đất đai Vì vậy, việc xây dựng một đề tài nhiên cứu về việc ứng dụng GIS vào việc quản lý giá đất là vô cùng cần thiết

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và được sự nhất trí của nhà trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới

sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo: Ths Hà Anh Tuấn, em đã tiến hành

Trang 11

nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại

xã Tân Hương - huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu;

Ứng dụng công nghệ GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại địa bàn xã Tân Hương;

Ứng dụng của CSDL trong quản lý và cung cấp các thông tin giá đất; Đánh giá một số thuận lợi, khó khăn và giải pháp

1.3 Yêu cầu đề tài

Nắm vững quy trình xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giá đất;

Quá trình ứng dụng quản lý giá đất phải đảm bảo đầy đủ , tính chính xác cao, thuận lợi trong việc lưu trữ và sử dụng;

Quy trình thực hiện đảm bảo tính khoa học và chính xác

1.4 Ý nghĩa đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

+ Đây là cơ hội cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã học và những hiểu biết của mình vào thực tiễn, đồng thời cũng có cơ hội nâng cao sự hiểu biết về thị trường đất ở trên địa bàn xã Tân Hương

+ Nâng cao kỹ năng sử dụng và tích hợp các phần mềm tin học ứng dụng

- Ý nghĩa thực tiễn

+ Đây cũng là nguồn tài liệu phục vụ tốt cho công tác quản lý đất đai tại

đi ̣a bàn xã, căn cứ để thu các khoản tiền theo quy định của nhà nước liên quan đến giá đất

+ Quy trình thực hiện có thể áp dụng để xây dựng nhiều nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau và áp dụng trên các địa bàn, đối tượng khác nhau

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Các văn bản thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

- Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/CH13) được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;

- Luật Công nghệ thông tin (Luật 67/2006/QH11) được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;

- Quyết định số 179/2004/QĐ-TT ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

- Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

2.2 Các khái niệm có liên quan

2.2.1 Tổng quan về giá đất

2.2.1.1 Khái niệm giá đất

Tổng cục quản lý đất đai (2009), giá đất được hiểu là sự ước tính về giá trị của quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ đối với một thửa đất (khu đất) cụ thể cho một mục đích sử dụng đã được xác định, tại một thời điểm xác định

Theo khoản 19, khoản 20 điều 3 Luật đất đai 2013 quy định:

Trang 13

Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất [5] Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối

với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định [5]

Giá của đất tuỳ theo giá trị của đất bao gồm: Loại đất, hạng đất, quan hệ cung cầu về đất Tuỳ vào chiến lược phát triển kinh tế của khu vực đất, tuỳ lợi ích kinh tế của xã hội và người sử dụng đất cũng như tuỳ thuộc yêu cầu quản

2.2.1.2 Các loại giá đất

a) Giá cả, giá cả thị trường

Giá trị là lượng tiêu hao lao động nói chung kết tinh trong hàng hóa Số lượng lao động đó lớn hay nhỏ không thể thể hiện ra trên hàng hóa, mà trong điều kiện kinh tế hàng hóa, thông qua quá trình trao đổi mà biểu hiện ra bằng

Trang 14

tiền tệ Giá cả hàng hóa biểu hiện bằng tiền tệ trong quá trình trao đổi Do đó, giá cả là do giá trị hàng hóa, giá trị tiền tệ và quan hệ cung cầu cùng quyết định Mặc dù giá cả là biểu hiện tiền tệ của giá trị hàng hóa, nhưng không có nghĩa là giá cả và giá trị hàng hóa trong mọi trường hợp cùng nhất trí với nhau Trong thực tế giá cả và giá trị nhất trí với nhau chỉ là ngẫu nhiên, còn không nhất trí là thường xuyên Lý do là giá cả ngoài quyết định giá trị, còn chịu ảnh hưởng của giá trị tiền tệ và quan hệ cung cầu Trên thị trường khi cung và cầu của một loại hàng hóa về cơ bản đáp ứng được cầu thì giá cả phù hợp với giá trị Tuy nhiên trường hợp này ít khi xảy ra Nếu cung thấp hơn cầu thì giá cả sẽ cao hơn giá trị Ngược lại, nếu cung vượt cầu thì giá cả sẽ thấp hơn giá trị

Giá cả hình thành trên thị trường phụ thuộc vào 3 yếu tố: giá trị của bản

thân hàng hóa, giá trị của đồng tiền (tiền, vàng), và quan hệ cung - cầu về

hàng hóa Giá cả được quy định chủ yếu trong quá trình cạnh tranh dưới sự tác động của quy luật kinh tế tự phát, trước hết là của quy luật giá trị Trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn, giá cả biến động xoay quanh giá trị, còn trong điều kiện của chủ nghĩa tư bản, giá cả biến động xoay quanh giá cả sản

xuất Giá cả thị trường xoay quanh cái trục giá trị xã hội (hay gọi là giá trị thị trường)

Giá cả thị trường, giá cả hàng hóa và dịch vụ được hình thành trên thị trường; nó cũng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, nhưng chịu sự tác động của quy luật giá trị, của cạnh tranh và quan hệ cung - cầu Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị của hàng hóa và dịch vụ, có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị, tùy theo quan hệ cung - cầu chung và quan hệ cung cầu của từng loại hàng, từng lúc, từng nơi Giá trị của hàng hóa và dịch vụ là cơ

sở khách quan của giá cả; song trong thực tế, cũng chỉ có thông qua thị trường mới hình thành giá cả và mới có thể xác định được tương đối sát đúng giá trị

Trang 15

của chúng Giá cả thị trường là tín hiệu của thị trường, tín hiệu của mối quan

hệ (cân đối hay không cân đối) giữa tổng cung và tổng cầu nói chung, và giữa

cung và cầu của một mặt hàng, loại hàng nhất định, trong một thời gian và ở một địa điểm nhất định; hơn nữa, đó không phải là tín hiệu của bất cứ một loại cầu nào, như nhu cầu chủ quan, nhu cầu sinh lí mà là tín hiệu của cầu có khả năng thanh toán của xã hội đối với sản phẩm Giá cả thị trường có tác dụng hướng dẫn người sản xuất, kích thích cải tiến kĩ thuật, cải tiến quản lí nhằm tăng năng suất lao động, cải tiến quản lí lưu thông, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ, phục vụ tốt người tiêu dùng và thu lợi nhuận cao [3]

b) Giá trị thị trường

Giá trị thị trường thể hiện mức giá hình thành trên thị trường công khai

và cạnh tranh Thị trường này có thể là thị trường trong nước hoặc thị trường quốc tế, có thể bao gồm nhiều người mua, người bán hoặc bao gồm một số lượng hạn chế người mua, người bán

Giá trị thị trường thể hiện mức giá ước tính mà trên cơ sở đó, bên bán và bên mua thoả thuận tại một thời điểm sau khi cả hai bên đã khảo sát, cân nhắc đầy đủ các cơ hội và lựa chọn tốt nhất cho mình từ các thông tin trên thị trường trước khi đưa ra quyết định mua hoặc quyết định bán một cách hoàn toàn tự nguyện, không nhiệt tình mua hoặc nhiệt tình bán quá mức

Giá trị thị trường của một thửa đất là giá có thể thực hiện cao nhất của thửa đất đó trong thị trường mở và cạnh tranh, là mức giá phổ biến trong những điều kiện thị trường xác định Trên thực tế, việc mua bán diễn ra sòng phẳng, bên mua và bên bán đều tự nguyện, được thông tin đầy đủ về thị trường và tài sản, nên giá trị thị trường không phải chịu tác động của bất kỳ

sự kích động quá mức nào [3]

c) Giá trị sử dụng

Đối với đất đai, trong cùng một thời điểm một thửa đất có thể được sử

Trang 16

dụng vào nhiều mục đích khác nhau, trong số các mục đích đó, bao giờ cũng phải xác định một mục đích sử dụng chính - gọi là mục đích sử dụng xác định Mục đích sử dụng chính là cơ sở tạo ra giá trị sử dụng, nó được xác định căn cứ vào mục đích đầu tư của người sử dụng đất Ở Việt Nam mục đích sử dụng chính của mảnh đất xác định là mục đích sử dụng đất được xác định trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hay trong quyết định giao đất của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Các mục đích sử dụng khác của thửa đất

đó do các yếu tố khách quan khác tạo ra, không phải là cơ sở tạo ra giá trị sử dụng Trong lý thuyết kinh tế các nhà kinh tế vẫn thường gọi chúng là giá trị tiềm năng [3]

d) Giá trị trao đổi

Trên thị trường mở và cạnh tranh giá trị trao đổi của một mảnh đất và giá trị thị trường của chính mảnh đất đó là một Thông thường giá trị trao đổi được xác định căn cứ vào giá cho thuê của một thửa đất chủ thể hoặc giá bán, giá cho thuê một mảnh đất khác có các đặc điểm và các tiện ích tương tự như thửa đất chủ thể [3]

e) Giá trị bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm được xác định trên cơ sở giá thị trường của thửa đất do các bên bảo hiểm và bên tham gia bảo hiểm thoả thuận Giá trị bảo hiểm cao thấp phụ thuộc vào sự thoả thuận ghi trong hợp đồng bảo hiểm giữa người

chủ sở hữu thửa đất (người được bảo hiểm) với cơ quan bảo hiểm [3]

f) Giá trị thế chấp

Giá trị thế chấp của thửa đất được xác định căn cứ giá thị trường của thửa đất Tuỳ theo các thửa đất mà chúng có thể có giá trị thế chấp hoặc không có giá trị thế chấp Thông thường và phần lớn các thửa đất đều có giá trị thế chấp Những thửa đất không được quyền trao đổi vì một lý do giàng buộc nào đó thì thửa đất đó tuy có giá trị sử dụng nhưng không có giá trị thế chấp [3]

Trang 17

g) Giá cho thuê

Giá cho thuê đất đai chính là số tiền mà người đi thuê phải trả cho chủ đất trong suốt thời gian thuê đất Tuỳ theo hợp đồng cho thuê đất mà giá cho thuê được xác định ngay từ khi cho thuê hay xác định theo từng thời điểm Giá cho thuê phụ thuộc vào thời gian thuê, giá trị của thửa đất và mức lãi suất

mà người chủ sử dụng đất yêu cầu [3]

- Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá [5];

- Theo thời hạn sử dụng [5];

- Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có mục đích sử dụng đã chuyển nhượng hoặc giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất [5];

- Cùng một thời điểm các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lời, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau thì có mức giá như nhau [5]

2.2.1.4 Phương pháp xác định giá đất và khung giá đất

Để tính giá cho các loại đất ta căn cứ vào Quy định về mức giá các loại đất của UBND tỉnh Thái Nguyên vào ngày 01 tháng 01 hàng năm Theo quy định của Luật Đất Đai 2013, hàng năm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải ban hành giá các loại đất, để làm cơ sở cho việc quản lý giá đất ta

Trang 18

căn cứ vào Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Giá đất được xác định tuỳ thuộc vào loại đất và vị trí thửa đất, cụ thể như sau:

a) Giá đất nông nghiệp

1) Giá đất quy định trong bảng giá được áp dụng theo đơn vị hành chính

cấp huyện

2) Trường hợp đất nông nghiệp (không bao gồm đất rừng sản xuất, rừng

phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản) có một hoặc các điều kiện sau: + Có địa hình không phẳng, độ dốc lớn hơn hoặc bằng 5%;

+ Có sỏi, đá trên bề mặt, ruộng sâu trũng, không thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp

Mức giá đất được xác định bằng 95% giá đất nông nghiệp tại vị trí đó

Giá đất ở

Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, được thể hiện trong các phụ lục số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 áp dụng cho các khu dân cư hiện có Mức giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, tính từ mép lộ giới giao thông hiện tại (Quốc lộ, tỉnh lộ, đường phố trong đô thị ) vào không quá 30 m, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại nhỏ hơn 1,5 m {mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00)}

+ Đối với đất ở tại nông thôn ngoài các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp chưa được quy định chi tiết, thì áp dụng theo bảng giá đất ở tại nông thôn Giá đất trong trường hợp này được xác định theo loại đất ở nông thôn, không phân vị trí trong cùng thửa đất

Trang 19

Trường hợp đất ở cùng thửa, bám đường phố hoặc trục giao thông, tính

từ mép lộ giới đường phố hoặc trục giao thông hiện tại vào lớn hơn 30 m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:

+ Vị trí 1: Từ mép lộ giới đường phố, trục giao thông hiện tại vào 30 m, giá đất xác định bằng giá đất ở bám các đường phố, trục giao thông theo quy định tại vị trí đó;

+ Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75 m, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 1;

+ Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300 m, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 2;

+ Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết đất, giá đất xác định bằng 50% giá đất của vị trí 3

Mức giá đất từ vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu của đất ở quy định trong vùng

Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong bảng giá:

+ Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính + Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ

+ Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác định từ sau vị trí 1 của đường nhánh

Trường hợp các ô thửa đất ở bám các trục giao thông đã có trong bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thể hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại

cứ 250 m tiếp theo được xác định như sau:

- Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá quy định, thì mức giá được xác định bằng 95% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu

đã quy định trong vùng

Trang 20

- Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến, có cơ sở hạ tầng và đường nhỏ hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá, thì mức giá xác định bằng 80% mức giá đoạn đường tiếp giáp, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chưa được nêu ở bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đương với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, thì giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất được áp dụng tính bằng 80% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đến không quá 30% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất được

áp dụng tính bằng 70% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

- Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến không quá 50% trục phụ gần nhất đã quy định giá, thì giá đất được

áp dụng tính bằng 50% mức giá so với trục phụ đó, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

4) Các trường hợp ô đất, thửa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ,

vào không quá 100 m, giá đất được xác định như sau:

Trang 21

- Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính bằng 95% giá đất trục phụ

- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ, thì giá đất được áp dụng tính bằng 80% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đến không quá 30% trục phụ, thì giá đất được áp dụng tính bằng 70% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

- Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến không quá 50% trục phụ, thì giá đất được áp dụng tính bằng 50% mức giá đất của trục phụ, nhưng không được thấp hơn mức giá

đất ở tối thiểu quy định trong vùng

Trang 22

+ Đường vào nhỏ hơn 2 m: Giá đất được xác định bằng 22% so với giá đất của thửa đất mặt đường liền kề;

Trường hợp thửa đất liền kề với vị trí 1 của các đường phố, trục giao thông đã quy định trong bảng giá, nhưng không có đường vào, mức giá đất tính bằng 20% giá đất tại vị trí của thửa đất mặt đường liền kề

Mức giá xác định tại tiết 2.8 này không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định trong vùng

7) Đối với các thửa đất ở nằm bên kia đường sắt (bám theo đường sắt),

đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:

- Trường hợp vị trí đất ở giáp với lộ giới đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường sắt vào thẳng đất ở, giá đất được xác định bằng 70% giá đất ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó

- Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể

8) Đối với các thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ mép đường

giao thông hiện tại đến đất ở có chiều sâu vào không quá 30 m, giá đất ở được xác định như sau:

- Trường hợp có đường vào lớn hơn (hoặc) bằng 6 m thì phần đất ở từ giáp đất nông nghiệp vào không quá 30 m được tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó

- Trường hợp có đường vào nhỏ hơn 6m nhưng lớn hơn hoặc bằng 3,5

m, mức giá tính bằng 60% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó

- Nếu có đường vào nhỏ hơn 3,5 m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó

Chiều sâu đất ở quy định tại điểm này, tính từ đất nông nghiệp vào không quá 30 m thì xác định như trên

Trang 23

9) Trường hợp đất nông nghiệp giáp lộ giới giao thông quy hoạch, khi

được phép chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất ở mà có phần diện tích đất nông nghiệp bám trục giao thông nằm trong lộ giới hành lang an toàn giao thông chưa được thu hồi và không được chuyển mục đích sử dụng, thì giá đất

ở để tính thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất nông nghiệp phía sau hành lang an toàn giao thông là giá đất ở tại vị trí 1, bám trục giao thông đã quy định tại vị trí đó

10) Giá đất quy định trên các đường phố, trục giao thông được xác định

theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00) làm chuẩn Các vị trí đất có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường nhỏ hơn 1,5 m, giá đất xác định bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó Trường hợp thửa đất có

vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ 1,5 m trở lên, mức giá được xác định như sau:

11) Trường hợp đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại:

- Cao hơn từ 1,5 m đến nhỏ hơn 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại

vị trí, nhưng mức giảm tuyệt đối tối đa không được quá 75.000 đồng/m2

Trang 24

13) Trường hợp đất ở có vị trí bám 2 mặt đường:

- Trường hợp đường phố, trục giao thông lớn hơn hoặc bằng 3,5 m được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá tại vị trí đường phố có mức giá cao hơn

- Trường hợp có đường phố, trục giao thông chính và 1 đường phụ lớn hơn 2 m nhưng nhỏ hơn 3,5 m, được tính hệ số đa là 1,05 lần so với giá đất tại

vị trí đường phố, trục giao thông chính có mức giá cao hơn

- Trường hợp ô, thửa đất ở bám đường phố, trục giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, được tính hệ số tối đa 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của đường phố, trục giao thông đó

14) Trường hợp các ô đất (thửa đất) ở vị trí có trùng 2 mức giá trở lên,

thì xác định giá theo mức giá cao nhất

2.2.2 Tổng quan về GIS

2.2.2.1 Khái niệm về GIS

Từ các cách tiếp cận khác nhau nhiều nhà khoa học đã có những định nghĩa khác nhau về GIS:

- GIS là một Hệ thống thông tin đặc biệt với cơ sở dữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính Hệ thống thông tin địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt (Dueker, 1979) [10]

- GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử lý các số liệu thuộc địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau (Võ Quang Minh, 2005) [4]

- Ngoài ra còn có một số định nghĩa sau:

+ Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con:

Dữ liệu vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra [2]

Trang 25

+ Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các thuật

toán [2]

+ Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được

sử dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter) [2]

+ Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ,

phân tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian, công nghệ GIS có thể nói là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các phương tiện nhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng [2]

+ Định nghĩa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ

thống trợ giúp việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một

cơ chế thống nhất [2]

Tóm lại: “GIS như là một tập hợp các công cụ cho việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực

để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể”

2.2.2.2 Các thành phần cơ bản của GIS

Một Hệ thống thông tin địa lý bao gồm những thành phần cơ bản sau:

- Phần cứng: bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi để nhập xuất dự liệu như: máy vẽ, máy quét, máy số hóa, máy in và các phương tiện lưu trữ

- Phần mềm: cung cấp công cụ và thực hiện các chức năng:

+ Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông tin khác nhau;

+ Lưu trữ, cập nhật, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nói trên; + Phân tích biến đổi, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian và thời gian;

+ Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau

Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu đặt ra của hệ thống

Trang 26

- Dữ liệu: đây là thành phần quan trọng nhất của GIS Gồm các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System)

+ Dữ liệu không gian: cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của các đốitượng trên bề mặt trái đất

+ Dữ liệu thuộc tính: là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết thêm thôngtin thuộc tính của đối tượng

- Con người: yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với các hệ GIS, đặc biệt trong việc điều khiển hệ thống và phát triển các ứng dụng

- Phương pháp: phương pháp phụ thuộc vào ý tưởng của các xây dựng hệ thống, sự thành công của một hệ GIS phụ thuộc vào phương pháp được sử dụng để thiết kế hệ thống

2.2.2.3 Các khả năng của GIS

Theo Võ Quang Minh (2005), GIS có các khả năng sau:

a Khả năng chồng lấp các bản đồ

Việc chồng lấp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là một khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây Dựa vào kỹ thuật chồng lấp các bản đồ mà ta có các phương pháp sau: cộng, trừ, nhân, chia, tính trung bình, hàm số mũ, che, tổ hợp [4]

b Khả năng phân loại thuộc tính

Một trong những điểm nổi bật trong tất cả các chương trình GIS trong việc phân tích các thuộc tính số liệu thuộc về không gian là khả năng của nó để phân loại các thuộc tính nổi bật của bản đồ Nó là một quá trình nhằm chỉ ra một nhóm thuộc tính thuộc về một cấp nhóm nào đó Một lớp bản đồ mới được tạo ra mang một giá trị mới mà nó được tạo thành dựa vào bản đồ trước đây

Trang 27

Việc phân loại bản đồ rất quan trọng vì nó cho ra các mẫu khác nhau Một trong những điểm quan trọng trong GIS là giúp để nhận biết được các mẫu đó Đó là những vùng thích nghi cho việc phát triển đô thị hoặc nông nghiệp mà hầu hết được chuyển sang phát triển dân cư Việc phân loại bản đồ

có thể được thực hiện trên một hoặc nhiều bản đồ [4]

* Nội suy

Trong tình huống thông tin cho ít điểm, đường hay vùng lựa chọn thì nội suy hay ngoại suy phải được sử dụng để có nhiều thông tin hơn Nghĩa là phải giải đoán giá trị hay tập giá trị mới, phần này mô tả nội suy hướng điểm, có nghĩa một hay nhiều điểm trong không gian được sử dụng để phát sinh giá trị mới cho giá trị khác nơi không đo giá trị trực tiếp được

Trong thực tế nội suy được áp dụng cho mô hình hóa bề mặt khi cần phải giải đoán các giá trị mới cho bề mặt hai chiều trên cơ sở độ cao láng giềng [4]

* Tính diện tích

- Phương pháp thủ công: Đếm ô; cân trọng lượng; đo thước tỷ lệ…

- Phương pháp GIS:

+ Dữ liệu vector: chia nhỏ bản đồ dưới dạng đa giác

+ Dữ liệu Raster: tính diện tích của một ô, sau đó nhân diện tích này với

số lượng ô của bản đồ [4]

Trang 28

2.2.2.4 Một số ứng dụng của GIS

Theo Võ Quang Minh (2005), Ở nước ta kỹ thuật GIS thực tế đã được biết đến khoảng 7 đến 8 năm trở lại đây Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, công nghệ GIS được đưa vào sử dụng từ chương trình cấp nhà nước trong đánh giá tài nguyên thiên nhiên vào năm 1986 Từ năm 1991 sau khi các tỉnh thành lập

sở địa chính để quản lý các thông tin thì công nghệ GIS mới thật sự đưa vào

sử dụng và thực hiện ở vài tỉnh, hiện nay được sử dụng thành công trong việc lưu trữ hồ sơ địa chính

Hoàng Văn Đôn (2006), các ứng dụng trên Mapinfo bằng ngôn ngữ lập trình Mapbasic để theo dõi hiện trạng sử dụng đất của từng khu vực trên bản

đồ hiện trạng, cho biết giá của thửa đất ở từng vị trí trên một tuyến đường đã chọn, cập nhật giá tự động cho tất cả các bản đồ theo từng năm đã chọn, tính tiền bồ thường thiệt hại về đất theo năm bất kỳ, cho phép người sử dụng so sánh được giá của cùng một thửa đất theo 2 năm bất kỳ trên một tuyến đường

Đề tài còn hạn chế chưa cập nhật giá tự động cho một vùng rộng lớn

Lê Minh Phương (2006), xây dựng được một tiện ích bằng ngôn ngữ MapBasic có thể sử dụng để hỗ trợ thực hiện việc tính toán giải tỏa bồi hoàn

mà không cần phải lặp lại nhiều thao tác hoặc công đoạn trên phần mềm MapInfo như: chồng lắp bản đồ, xác định đối tượng mục tiêu, tạo vùng đệm, cắt bản đồ, tính diện tích bị giải tỏa, tính tổng bồi hoàn

2.2.2.5 Tầm quan trọng của GIS trong việc quản lý đất đai

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý đất đai là một việc rất cần thiết và quan trọng Công nghệ GIS ngày càng phát triển và đạt nhiều thành tựu quan trọng GIS ngày nay trở thành công cụ đắc lực phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai Quản lý đất đai là một lĩnh vực quan trọng, chính sự phát triển của công nghệ GIS góp phần phục vụ hiệu quả cho việc quản lý đất đai

Trang 29

Bên cạnh đó thì đứng trước những biến đổi không ngừng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện

kỹ thuật cũng như các hệ phần mềm Chính điều này thúc đẩy sự phát triển của công nghệ GIS Và việc quản lý đất đai cũng cần có những bước chuyển đổi phù hợp hơn Ứng dụng GIS vào quản lý đất đai là một điều quan trọng và cần thiết

2.3 Các phần mềm tin học được sử dụng để xây dựng CSDL giá đất

2.3.1 Phần mềm Microstation Geographics

Microstation GeoGraphic là một phần mềm hệ thống thông tin địa lý, với đầy đủ tính năng thu nhận dữ liệu, quản lý, phân tích, tìm kiếm và hiển thị,… các dữ liệu không gian và các dữ liệu thuộc tính có liên quan trong một dự án GIS Hơn nữa Microstation GeoGraphics còn cung cấp bộ công cụ quản lý các thông tin địa lý ở những dạng dữ liệu khác nhau như Raster, Vector, hay dạng bảng MicroStation Geographics bao gồm các chức năng chính sau đây:

- Thiết kế các đối tượng cơ sở (Feature-base Design);

- Xây dựng các đối tượng hình học (Construction of geometric objects);

- Tạo lập Topology và phân tích dữ liệu không gian (Topology and Spatial Analysis);

- Cung cấp công cụ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Tools);

- Thành lập bản đồ chuyên đề và các chú giải (Thematic Mapping and Annotation);

- Quản lý bản đồ (Map Management);

- Tương thích với hệ Module GIS Environment (MGE compatibility) Với ngôn ngữ phát triển MDL (MicroStation Development Language), Microstation Geographics còn cung cấp cho những nhà phát triển phần mềm

và người sử dụng các công cụ mềm dẻo trong việc mở rộng các chức năng của GIS

Trang 30

MicroStation Geographics tổ chức cơ sở dữ liệu bản đồ trong các dự án (Projects) Dự án là sự lựa chọn các đối tượng đặc trưng (Features), nhóm loại đối tượng (Categories), các loại bản đồ (Maps) và các thuộc tính khác được định nghĩa trong khi tổ chức các thông tin địa lý Các thành phần chính trong một dự án của MicroStation Geographics bao gồm:

+ Phân nhóm đối tượng (Category);

+ Phân lớp đối tượng (Feature);

+ Các lệnh thao tác xử lý (Command);

+ Các loại bản đồ (Maps);

+ Các bảng hệ thống (Systems Tables);

+ Thuộc tính dùng cho chuyên đề (User Attribute Tables);

+ Liên kết các chỉ số bản đồ (Join CatalogMap index shapes)

Bản đồ trong MicroStation Geographics là các file đồ hoạ, chứa các đối tượng bản đồ được số hoá cùng các tham số đồ hoạ định nghĩa theo đối tượng Các file đồ hoạ DGN được lưu trữ với phần mở rộng là.dgn mô tả vị trí không gian của các đối tượng

Các loại đối tượng đồ hoạ trong file DGN được sử dụng để mô tả các đối tượng bản đồ bao gồm: Đường thẳng (Line); Đường gấp khúc (Line, Line String); Đường cong (Curve); Các điểm ký hiệu (Cell); Chữ mô tả (Text, Text Node); Vùng (Shape, Complex Shape); Thuộc tính phi không gian (Attribute)

2.3.2 Phần mềm Mapinfo

MapInfo là một công cụ rất quan trọng trong việc xây dựng, quản lý, cập nhật, xử lý, phân tích và mô hình hoá các đối tượng địa lý, MapInfo tổ chức, quản lý cơ sở dữ liệu theo các lớp đối tượng địa lý trên máy tính bởi các File

dữ liệu với các phần mở rộng như sau:

*.Tab: Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu;

*.Dat: Chứa các thông tin nguyên thuỷ;

Trang 31

*.Map: Chứa các thông tin mô tả đối tượng không gian;

*.ID: Chứa các thông tin về chỉ số liên kết không gian và thuộc tính;

*.Ind: Chứa các thông tin về chỉ số đối tượng

2.3.2.1 Các dữ liệu trong Mapinfo

Khi người dùng tạo ra các table trong Mapinfo, lưu cất các workspace, nhập hoặc xuất dữ liệu Mapinfo sẽ tạo ra rất nhiều các file với các phần mở rộng khác nhau Các file dữ liệu trong Mapinfo bao gồm:

Tên file *.DAT: File dữ liệu dạng bảng tính cho một table format của Mapinfo

Tên file *.MAP: Chứa thông tin địa lý mô tả các đối tượng trên bản đồ Tên file *.TAB: Đây là các file chính cho các table của Mapinfo nó được kết hợp với các file khác như.DAT, DBF…

Tên file *.ID: File index cho các đối tượng đồ hoạ của Mapinfo (file *.DAT) Tên file *.DBF: File dữ liệu bảng tính format dBASE

Tên file *.MID: Format nhập/xuất dữ liệu dạng bảng của Mapinfo, file

*.MID kết hợp với file.MIF

Tên file.MIF: Format nhập/xuất cho các đối tượng đồ hoạ của Mapinfo, file *.MIF kết hợp với file.MID

Tên file *.TXT: File bảng thuộc tính format ASCII

Tên file *.WKS: File thuộc tính format Lotus 1, 2, 3

Tên file *.WOR: File lưu Workspace trong Mapinfo

2.3.2.2 Cách tổ chức thông tin trong Mapinfo

Các thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo từng bảng, mỗi bảng là một tập hợp các file về thông tin đồ hoạ chứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo, Table mà trong đó có chứa các tập tin sau đây:

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngô Thị Hồng Gấm (2009), Bài giảng Hệ thống thông tin đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống thông tin đất
Tác giả: Ngô Thị Hồng Gấm
Năm: 2009
3. Nguyễn Thế Huấn và cs (2008), Giáo trình Định giá đất và Bất động sản, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Định giá đất và Bất động sản
Tác giả: Nguyễn Thế Huấn và cs
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
4. Võ Quang Minh (2005), Giáo trình Bài giảng hệ thống thông tin địa lý, Nxb Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bài giảng hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Võ Quang Minh
Nhà XB: Nxb Đại học Cần Thơ
Năm: 2005
5. Quốc hội (2013), Luật Đất đai 2013, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2013
6. Chu Anh Tuấn (2007), Hướng dẫn thực hành Mapinfo, Đại học Dân lập Đông Đô, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành Mapinfo
Tác giả: Chu Anh Tuấn
Năm: 2007
9. UBND tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày 21 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên
10. Dueker, 1979, Land Resource Information Systems. III. Tài liệu trích dẫn từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1979, Land Resource Information Systems
1. Bộ Tài nguyên Môi trường (2013), Thông tư số 04/TT-BTNMT, ngày 24 tháng 4 năm 2013, Quy định về xây dựng CSDL đất đai Khác
7. UBND xã Tân Hương, Báo cáo công tác xây dựng Đảng xã Tân Hương, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên năm 2013 Khác
8. UBND xã Tân Hương, Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Tân Hương, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (2011 - 2020) Khác
11. Giá các loại đất trên địa bàn huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên qua các năm: Link Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL giá đất xã Tân Hương - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình xây dựng CSDL giá đất xã Tân Hương (Trang 41)
Hình 4.2: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hương 2013 - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hương 2013 (Trang 45)
Hình 4.3: Cơ sở dữ liệu không gian hoàn thiện hệ thống giao thông - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.3 Cơ sở dữ liệu không gian hoàn thiện hệ thống giao thông (Trang 47)
Hình 4.4: CSDL bản đồ đảm bảo khả năng truy nhập dữ liệu - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.4 CSDL bản đồ đảm bảo khả năng truy nhập dữ liệu (Trang 48)
Hình 4.5: Quá trình tạo bảng thuộc tính cơ sở dữ liệu - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.5 Quá trình tạo bảng thuộc tính cơ sở dữ liệu (Trang 49)
Hình 4.7: Cửa sổ HotLink Options (trước và sau khi thao tác) - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.7 Cửa sổ HotLink Options (trước và sau khi thao tác) (Trang 51)
Hình 4.9: Kết quả tìm kiếm thông tin hình ảnh Minh họa trên bộ CSDL giá - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.9 Kết quả tìm kiếm thông tin hình ảnh Minh họa trên bộ CSDL giá (Trang 52)
Hình 4.8: Trường LIEN_KET sau khi đánh đường link - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.8 Trường LIEN_KET sau khi đánh đường link (Trang 52)
Hình 4.10: Bản đồ chuyên đề biến đông giá đất giai đoạn 2010 - 2019 - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.10 Bản đồ chuyên đề biến đông giá đất giai đoạn 2010 - 2019 (Trang 53)
Hình 4.11: Thao ta ́ c tìm kiếm thồng tin của phần mềm Mapinfo - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.11 Thao ta ́ c tìm kiếm thồng tin của phần mềm Mapinfo (Trang 54)
Hình 4.12: Kết quả tìm kiếm - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.12 Kết quả tìm kiếm (Trang 55)
Hình 4.13: Hô ̣p thoại cập nhật giá - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.13 Hô ̣p thoại cập nhật giá (Trang 55)
Hình 4.15: Công cụ xem thông tin thửa đất - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.15 Công cụ xem thông tin thửa đất (Trang 56)
Hình 4.16: Kết quả của quá trình xuất dữ liệu - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.16 Kết quả của quá trình xuất dữ liệu (Trang 57)
Hình 4.17: Bản đồ chuyên đề thể hiện vị trí - Ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại xã tân hương   huyện phổ yên   tỉnh thái nguyên
Hình 4.17 Bản đồ chuyên đề thể hiện vị trí (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w