1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013 4 2015

73 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 784,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở những địa phương yếu kém, những khiếu nại đó dẫn đến các đơn thư yêu cầu giải quyết liên tục bị tồn đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của địa

Trang 1

PHẠM THỊ NGỌC DIỆP

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013- 4/2015”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

PHẠM THỊ NGỌC DIỆP

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013- 4/2015”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Lớp : K43 - QLĐĐ - N02 Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Ngọc Anh

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Ngọc Anh giáo viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng

dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

Em xin cảm ơn sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, Thanh tra Sở, phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc, Lãnh đạo Thanh tra Sở và các anh, chị đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Em xin cám ơn gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./

Sinh viên thực hiện khóa luận

Phạm Thị Ngọc Diệp

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005- 2014 28

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 38

Bảng 3.3: Một vài vụ việc từ tháng 8/2014 chƣa đƣợc giải quyết 43

Bảng 3.4: Một số vụ việc đang đƣợc tiến hành xác minh 44

giai đoạn 2013-4/2015 44

Bảng 3.5: Thống kê kết quả giải quyết khiếu nại đất đai toàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013- 4/2015 45

Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chính cấp Huyện 46

Bảng 3.7: Tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại theo các nội dung liên quan trong lĩnh vực đất đai 50

Bảng 3.8: Thống kê công tác giải quyết khiếu nại các vụ việc liên quan tới lĩnh vực đất đai 52

Bảng 3.9: Một số vụ việc giải quyết khiếu nại đất đai còn tồn đọng triên địa bàn tình giai đoạn 2013-4/2015 54

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 22 Hình 3.2 Cơ cấu SDĐ của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 25 Hình 3.3 Giải quyết khiếu nại đất đai Theo vùng đơn vị hành chính cấp

Huyện 47

Trang 6

CÁC TỪ NGỮ, DANH MỤC VIẾT TẮT

GPMB : Giải phóng mặt bằng HTX : Hợp tác xã

UBND : Ủy ban nhân dân

SDĐ : Sử dụng đất

GDP : Gross Domestic Product

FDI : Foreign Direct Investment

HĐND : Hội đồng nhân dân

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

STT : Số thứ tự

TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao

VKSNDTC : Viện kiểm soát nhân dân tối cao

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

2.1 Mục đích chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

2.3 Yêu cầu của đề tài 3

3 Ý nghĩa 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1.2 Nội dung khiếu nại chủ yếu 5

1.1.3 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại 6

1.2 Căn cứ pháp lý 9

1.2 KHÁI NIỆM VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI 10

1.2.1 Khái niệm về khiếu nại và khiếu nại về đất đai 10

1.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai 11

1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ thể khiếu nại 13

1.2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại của công dân về đất đai 15

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 19

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

Trang 8

2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản 20

2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu 21

2.4.3 Phương pháp đánh giá, đối chiếu, so sánh 21

2.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài 21

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 22

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 22

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 28

3.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013-4/2015 33

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc những năm gần đây 33

3.2.2 Tình hình sử dụng đất của tỉnh Vĩnh Phúc 38

3.3 CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013- 4/2015 39

3.3.1 Tình hình chung 39

3.3.2 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị hành chính cấp huyện giai đoạn tháng 2013- 4/2015 46

3.3.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo các nội dung như: Lấn chiếm; Giải phóng mặt bằng (GPMB); Các nội dung khác liên quan tới đất đai 48

3.3.4 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại những vụ việc điển hình giải quyết lâu ngày như: Khiếu nại đông người; khiếu nại của cá nhân với tổ chức; tổ chức với tổ chức liên quan tới lĩnh vực đất đai 52

3.4 Đánh giá kết quả xử lý khiếu nại trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.(BN VỤ ĐC GIẢI QUYẾT VÀ CHƯA ĐƯƠC GIẢI QUYẾT) 55

3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 56

Trang 9

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

4.1 Kết luận 59

4.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 10

Nhận thức được tầm quan trọng đó, công tác quản lý về đất đai của Nhà nước ta luôn là vấn đề hàng đầu Tuy nhiên, chính vì những tính chất đặc biệt của đất đai mà công tác quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Thực tế, trong những năm gần đây, đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng, bức xúc của toàn xã hội Trong thực tế công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập, bên cạnh những địa phương, những đơn vị thực hiện quản

lý và sử dụng đất đúng pháp luật vẫn còn không ít các địa phương, đơn vị buông lỏng công tác quản lý đất đai Việc thực hiện pháp luật đất đai chưa tốt không chỉ đối với các chủ sử dụng đất mà ngay cả với cơ quan Nhà nước Do vậy vẫn xảy ra nhiều vi phạm như: sử dụng đất không đúng mục đích được giao, lấn, chiếm đất đai, mua bán đất trái phép, giao đất và cấp đất không đúng thẩm quyền… dẫn đến các tranh chấp, khiếu kiện, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật đất đai ngày càng nhiều Ở những địa phương yếu kém, những khiếu nại đó dẫn đến các đơn thư yêu cầu giải quyết liên tục bị tồn đọng, trở thành điểm nóng tác động xấu đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của địa phương, làm giảm niềm tin của nhân dân trong việc thực hiện pháp luật và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai của chính quyền cơ sở giảm sút

Trang 11

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng Bằng châu thổ sông Hồng là của ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội Trong những năm qua công tác quản lý đất đai đã được các cấp chính quyền từ cấp xã đến cấp tỉnh đặc biệt chú trọng vì vậy đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý Song do rất nhiều nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập Vì thế các vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong nhân dân vẫn được xem là những điểm nóng khó giả quyết

Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn có

chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó có chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai Trong những năm gần đây Sở đã tăng cường công tác lãnh chỉ đạo, đôn đốc hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, đồng thời tăng cường cán bộ làm công tác thanh tra kết hợp với việc đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho những người làm công tác thanh tra để nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ thanh tra từ đó góp phần vào việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn tận

tình của giảng viên Ths Nguyễn Ngọc Anh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài:“Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013- 4/2015”

Trang 12

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực trạng giải quyết khiếu nại về đất đai tại tỉnh Vĩnh

Phúc trong giai đoạn tháng 2013- 4/2015

+ Đánh giá giải quyết khiếu nại đất đai theo địa giới hành chính cấp huyện; + Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo các chính sách

xã hội như: Lấn chiếm; Giải phóng mặt bằng ( GPMB); Các nội dung khác liên quan tới đất đai

+ Đánh giá giải quyết khiếu nại đất đai theo từng vụ việc điển hình ,giải quyết lâu ngày như: Khiếu nại đông người; khiếu nại của cá nhân với tổ chức;

tổ chức với tổ chức

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh

2.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững và thực hiện đúng các văn bản theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013, Luật Khiếu nại 2011 và các văn bản pháp luật khác có liên quan

- Khi đưa ra số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và có nguồn gốc

- Nêu rõ biện pháp khắc phục cụ thể và đưa ra kiến nghị và đề xuất phải

có tính khả thi, phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phù hợp với quy định của pháp luật

- Tổng hợp được kết quả giải quyết khiếu nại về đẩt đai tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây

3 Ý nghĩa

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

Trang 13

+ Làm cơ sở triển khai các đề án nhằm cải cách công tác giải quyết khiếu nại đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường nói riêng và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

+ Nắm bắt được hoạt động giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Đánh giá được công tác giải quyết khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây

+ Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai

+ Nâng cao hiệu quả trong giải quyết khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai là một trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan

hệ đất đai để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật đất đai.[3]

- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, về đất đai thường chỉ là vấn đề quyền sử dụng đất hoặc là quyền sử dụng liên quan đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản

- Giải quyết mọi trường hợp khiếu nại về đất đai phải đảm bảo nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng

đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật những trường hợp xử không đúng

- Giải quyết các khiếu nại về đất đai phải nhằm mục đích phát triển sản

xuất, ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân

- Gắn việc giải quyết các vấn đề về đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí lại cơ cấu sản xuất hàng hóa mở mang ngành nghề, phân bố lại lao động, dân

cư phù hợp với đặc điểm và quy định của địa phương

1.1.2 Nội dung khiếu nại chủ yếu

- Nội dung khiếu nại của công dân tập trung chủ yếu liên quan đến đất đai (chiếm trên 70%), trong đó:

Trang 15

+ Tập trung nhiều nhất là khiếu nại việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội;

+ Khiếu nại đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai trong nhân dân qua các thời

kỳ nhưng chưa được giải quyết dứt điểm;

+ Khiếu nại về nhà ở (đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, đòi nhà thuộc diện thực hiện các chính sách của Nhà nước về quản lý nhà;

+ Khiếu nại về chính sách xã hội; khiếu nại trong hoạt động tư pháp;…

1.1.3 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại

1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan

- Trong thời gian gần đây, chính quyền địa phương tiến hành thu hồi nhiều đất của dân để giao cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án xây dựng khu đô thị, thương mại, du lịch, dịch vụ, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đường giao thông, công trình thuỷ lợi…nhưng vấn đề chính sách liên quan đến lợi ích của người sử dụng đất còn nhiều bất cập, nhất là về giá đất chưa phù hợp, thường xuyên thay đổi, năm sau cao hơn năm trước; có sự chênh lệch lớn giữa các địa phương; cơ chế chính sách đền bù, hỗ trợ chưa nhất quán nên khó thực hiện; có sự chênh lệch quá lớn giữa giá đất bồi thường so với giá thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế đã gây nên tâm

lý chung cho người khiếu kiện cho rằng giá tiền bồi thường thu hồi đất trả rất thấp, quá xa so với thị trường, làm người dân bị thiệt thòi, nên người dân bị

thu hồi đất không nhất trí với phương án bồi thường (mặc dù tính đúng, tính

đủ theo quy định)

Mặt khác, trong trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của dân để làm dự

án khu đô thị, khu dân cư, thương mại, dịch vụ, du lịch giá đất để tính tiền bồi thường cho người có đất bị thu hồi thấp hơn nhiều lần so với giá đất mà nhà đầu tư bán, chuyển nhượng lại cho người khác, dẫn đến người có đất bị thu hồi cho rằng thiếu sự công bằng về lợi ích nên khiếu nại gay gắt Có những

Trang 16

trường hợp mặc dù nhà đầu tư đã có sự hỗ trợ thêm nhưng cũng chưa đáp ứng được đòi hỏi của người có đất bị thu hồi dẫn đến khiếu nại kéo dài, không dứt điểm được

Chính phủ đã nhiều lần thay đổi chính sách về bồi thường, hỗ trợ theo hướng có lợi cho người bị thu hồi đất (lần sau cao hơn, tốt hơn lần trước), tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết được các trường hợp mới thì một số trường hợp bị thu hồi đất trước đây so bì, phát sinh khiếu nại

- Một số vụ việc khiếu nại về nhà, đất do lịch sử để lại như: đòi lại đất nông nghiệp đưa vào HTX, Tập đoàn sản xuất, sau đó giải thể, trả lại đất cho nông dân, đất sản xuất của dân nhưng sau đó đưa vào các nông - lâm trường quốc doanh và nay cổ phần hóa; Chính sách về nhà ở như tịch thu, trưng mua, trưng dụng cải tạo, quản lý nhà vắng chủ, bán nhà theo Nghị định 61/CP của Chính phủ, tranh chấp đất đai, nhà cửa trong nhân dân, tranh chấp đất đai, đòi lại cơ sở tôn giáo, đòi lại đất của đồng bào dân tộc phát sinh trong những năm trước đây, đến nay chưa được giải quyết dứt điểm Số vụ việc này không còn nhiều nhưng thường có tính chất gay gắt, phức tạp và rất khó khi áp dụng pháp luật để giải quyết

- Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên có những yêu cầu, đòi hỏi không đúng hoặc vượt quá quy định pháp luật

Có những vụ việc đã được giải quyết nhiều lần với nhiều biện pháp khác nhau, cơ bản là đúng chính sách, pháp luật, có lý, có tình nhưng người khiếu nại vẫn không chấp nhận kết quả giải quyết, thậm chí có những phản ứng tiêu cực, cố chấp, gây rối trật tự hoặc đã bị các thế lực thù địch, phần tử cơ hội chính trị trong và ngoài nước lợi dụng kích động, khiếu kiện kéo dài, bức xúc

1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan

- Công tác quản lý về đất đai còn sơ hở, lỏng lẻo, nhiều cán bộ lợi dụng, tham nhũng tiêu cực, trục lợi, làm giàu bất chính từ đất nhưng không bị

xử lý nghiêm minh

Trang 17

- Công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước ở một số địa phương còn nhiều yếu kém, nhất là công tác quản lý đất đai, thể hiện:

+ Công tác thu hồi đất, xác định giá đất, kiểm đếm, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, xác định diện tích, loại đất, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết việc làm có lúc, có nơi làm chưa tốt, có khi còn để xẩy ra thiếu sót, sai phạm hoặc thực hiện thiếu công khai, dân chủ, công bằng, dẫn đến công dân không chấp nhận, phát sinh khiếu nại đòi quyền lợi, có trường hợp còn bức xúc dẫn đến tố cáo việc làm sai của cán bộ hoặc tập hợp đông người khiếu nại gay gắt

+ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn để xảy ra sai sót, không theo quy hoạch và quy định của pháp luật Đáng chú ý là có nhiều dự án thu hồi đất của dân rồi để hoang hóa, hoặc nhu cầu và khả năng sử dụng đất thì ít nhưng thu hồi đất với diện tích lớn hơn, nên lãng phí đất đai, công dân bức xúc khiếu nại đòi lại đất (điển hình là khiếu nại tại huyện Kim Thành, Hải Dương) Tình trạng quy hoạch treo, quy hoạch không đồng bộ, tính khả thi chưa cao, thiếu tính bền vững xẩy ra ở nhiều địa phương

+ Việc quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, khoáng sản, rừng trước đây bị buông lỏng, hồ sơ địa chính, bản đồ lưu trữ không đầy đủ, thiếu cập nhật thường xuyên; nhiều nơi do buông lỏng quản lý nên đã để xẩy ra tình trạng lấn chiếm đất công, chuyển đổi mục đích sử dụng đất không đúng quy định, xây dựng nhà ở, công trình trái phép nhưng không được kiểm tra, xử lý kịp thời

- Quá trình thực hiện dự án, nhiều địa phương chưa làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục vận động thuyết phục, giải thích, hòa giải ngay từ cơ

sở thực hiện chưa tốt, chưa tập trung giải quyết khiếu kiện ngay từ đầu; cấp

ủy chính quyền một số nơi chưa coi trọng sự lãnh đạo, chỉ đạo, chưa phát huy

Trang 18

hết sức mạnh tổng hợp của cả hệ thông chính trị trong việc ngăn ngừa và giải quyết khiếu nại, có nơi có biểu hiện coi nhẹ ý dân, coi trọng các biện pháp hành chính, pháp luật (mệnh lệnh, phục tùng và cưỡng chế), nóng vội, chủ quan, áp đặt, quan tâm nhiều đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà thiếu quan tâm chăm lo đời sống dân sinh, ổn định cuộc sống, vấn đề chuyển đổi nghề, tạo việc làm, tái định cư không thực hiện đúng như cam kết… trong khi đời sống khó khăn dẫn đến công dân bức xúc, khiếu kiện đông người, gay gắt Trên thực tế, có nhiều trường hợp bố trí tái định cư không hợp lý, hoặc tạo

việc làm không ổn định nên sau một thời gian công dân quay lại khiếu nại

- Công tác giám sát của cơ quan dân cử, của các tổ chức chính trị xã hội đối với cơ quan hành chính tư pháp trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu

nại, tố cáo chưa được tiến hành thường xuyên

1.2 Căn cứ pháp lý

Giải quyết khiếu nại về đất đai là nghĩa vụ, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước Việc giải quyết tốt khiếu nại về đất đai góp phần ổn định tình hình chính trị xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến công tác giải quyết khiếu nại về đất đai và

đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản pháp luật quy định về vấn đề này Như vậy, với việc ban hành các văn bản pháp luật nêu trên đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện công tác giải quyết khiếu nại về đất đai; làm cơ sở cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại các văn bản cụ thể:

- Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực từ ngày 01/07/2004;

- Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn

thực hiện thi hành Luật đất đai 2003 của Chính Phủ;

- Luật khiếu nại năm 2011;

- Luật Đất đai 2013 ngày 29/11/2013 có hiệu lực từ ngày 1/7/2014;

Trang 19

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013;

-Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2011 quy định chi tiết về một

số điều luật khiếu nại

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai;

1.2 KHÁI NIỆM VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI

1.2.1 Khái niệm về khiếu nại và khiếu nại về đất đai

* Theo Điều 1 và Điều 2, Luật Khiếu nại năm 2011, phạm vi điều chỉnh

cụ thể như sau[2]:

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người

có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước về lĩnh vực đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Khiếu nại về đất đai: “Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan,

tổ chức yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khôi phục lợi ích hợp pháp của mình do những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra”

+ Quyết định hành chính về đất đai được hiểu là quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư; cấp hoặc

Trang 20

thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất

+ Hành vi hành chính về quản lý đất đai là hành vi của cán bộ, công chức Nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi trách nhiệm trong việc ban hành, thực hiện quyết định hành chính

1.2.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai

- Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:

+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trong trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;

+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết thì

có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân;

So với quy định tại Điều 136 Luật Đất đai năm 2003 (về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án), thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013 được mở rộng hơn nhiều Đối với các tranh chấp mà đương sự không có giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định

Trang 21

tài Điều 100 của Luật Đất đai 2013, ngoài cơ quan quản lý hành chính, người dân còn có quyền lựa chọn Tòa án là cơ quan giải quyết tranh chấp Quy định nào sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong giải quyết tranh chấp, giảm

áp lực cho cơ quan hành chính nhà nước và góp phần hạn chế tình trạng khiếu nại kéo dài trong lĩnh vực quản lý đất đai

+ Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 203 và Điều 204 Luật Đất đai 2013 thì đối với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản 3 Điều

203 Luật Đất đai 2013; quyết định hành chính, hành vi hành vi hành chính về quản lý đất đai quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013 mà đương sự không đồng ý thì họ có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính

+ Cụ thể, Khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định: Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

+ Điều 204 (Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai) quy định: Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất

Trang 22

có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính

1.2.3 Quyền và nghĩa vụ của chủ thể khiếu nại

1.2.3.1 Người khiếu nại có các quyền sau đây

- Tự mình khiếu nại

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được

ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại

để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc

ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

Trang 23

- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu

đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

- Rút khiếu nại

1.2.3.2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp

lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

Trang 24

- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

1.2.4 Trình tự giải quyết khiếu nại của công dân về đất đai

1.2.4.1 Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu

a Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợpđược quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

b Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

c Xác minh nội dung khiếu nại

* Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;

Trang 25

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại

* Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:

+ Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;

+ Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;

+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

* Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây: + Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại;

+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản vềnội dung liên quan khiếu nại;

+ Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

* Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:

+ Đối tượng xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Người tiến hành xác minh; Nội dung xác minh; Kết quả xác minh; Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại

Trang 26

d Tổ chức đối thoại

- Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ

- Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại

- Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình

- Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản nàyđược lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại

- Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại

1.2.4.2 Trình tự giải quyết khiếu nại lần hai

a Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

Trang 27

- Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại

b Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày

thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

- Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý

c Xác minh nội dung khiếu nại lần hai

Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều 29 Luật khiếu nại

d Tổ chức đối thoại lần hai

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với ngừời khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại

( Theo Luật Khiếu nại năm 2011 quy định )

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng công tác giải quyết

khiếu nại về đất đai trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013– 4/2015”

*Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Địa điểm: Tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2013 – 4/2015

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để tiến hành nghiên cứu để tài, tác giả tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Vĩnh

Phúc ảnh hưởng tới công tác quản lý đất đai và công tác giải quyết khiếu nại

về đất đai:

- Về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường;

- Về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

- Về dân số và lao động

Nội dung 2 : Tình hình quản lý và sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc

- Tình hình quản lý đất đai Tỉnh Vĩnh Phúc

- Hiện trạng sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung 3: Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại đất đai tại tỉnh

Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ tháng 2013 – 3/2015

- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo địa giới hành chính cấp huyện;

Trang 29

- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại về đất đai theo các chính sách

xã hội như: Lấn chiếm; Giải phóng mặt bằng ( GPMB); Các nội dung khác liên quan tới đất đai;

- Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại những vụ việc điển hình giải quyết lâu ngày như: Khiếu nại đông người; khiếu nại của cá nhân với tổ chức;

tổ chức với tổ chức liên quan tới lĩnh vực đất đai

Nội dung 3: Đánh giá kết quả xử lý khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

- Đánh giá kết quả công tác giải quyết khiếu nại những vụ việc điển hình giải quyết lâu ngày như: Khiếu nại đông người; khiếu nại của cá nhân với tổ chức; tổ chức với tổ chức liên quan tới lĩnh vực đất đai

Nội dung 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất một số nội dung nhằm hoàn thiện pháp luật đất đai;

- Hoàn thiện việc giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai;

- Một số giải pháp nhằm bảo đảm việc xử lý trong lĩnh vực đất đai;

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp điều tra cơ bản

Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu có ở các cơ quan quản lý

nhà nước như: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc; UBND các huyện, thành, thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các phòng Tài nguyên và Môi trường

Trang 30

Thu thập số liệu sơ cấp: Dựa vào một số yếu tố về điều kiện kinh tế, xã

hội và vị trí địa lý, tác giả đã phân địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thành 5 vùng nhƣ sau

- Vùng Trung tâm gồm: Thành phố Vĩnh Yên và huyện Tam Dương;

- Vùng phía Bắc gồm: Huyện Tam Đảo;

- Vùng phía Nam gồm: Huyện Yên Lạc và huyện Vĩnh Tường;

- Vùng phía Đông gồm: Thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên;

- Vùng phía Tây gồm: Huyện Sông Lô và huyện Lập Thạch

2.4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu

Tổng hợp, thống kê các số liệu đã đƣợc điều tra, từ đó tính toán các số liệu, phân loại theo nhóm nội dung cần nghiên cứu để phân tích đƣợc tính chất, mức độ, nguyên nhân, lý do của việc vi phạm trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai

2.4.3 Phương pháp đánh giá, đối chiếu, so sánh

Từ các số liệu thu thập đƣợc ta tiến hành đối chiếu, so sánh mức độ, tính chất vi phạm giữa các vùng trong phạm vi nghiên cứu Từ đó đánh giá, diễn giải các nguyên nhân, lý do dẫn đến các lý do dẫn tới khiếu nại

2.4.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu liên quan đến đề tài

Sử dụng các tài liệu nghiên cứu các đề tài có nội dung liên quan làm cơ

sở tham khảo, kế thừa và phát huy những điểm nổi bật có liên quan trong nội dung nghiên cứu

Trang 31

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vị trí địa lý thuận lợi; phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang, Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh lỵ của tỉnh Vĩnh Phúc là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km, cảng Hải Phòng khoảng 150km và cảng nước sâu Cái Lân khoảng 170km Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch,

Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc)

Trang 32

Vĩnh Phúc có hệ thống giao thông thuận lợi: Tuyến Đường bộ: Có các tuyến Quốc lộ chạy qua như: Quốc lộ 2A (Hà Nội – Hà Giang), quốc lộ 2B,

quốc lộ 2C; quốc lộ 23…, Đường cao tốc xuyên Á cảng Cái Lân - Nội Bài – Vĩnh Phúc – Lào Cai – Vân Nam (Trung Quốc) đã khởi công xây dựng năm

2009, đi qua tỉnh Vĩnh Phúc trên 40km; Tuyến Đường sắt: Hà Nội - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt là cầu nối giữa tỉnh Vân Nam Trung Quốc và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; Đường thuỷ: Phát triển mạnh trên các tuyến Sông Hồng, Sông Lô

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạo cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý, kinh tế; tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc; Đồng thời, sự phát triển các tuyến hành lang giao thông quốc tế và quốc gia liên quan đã đưa Vĩnh Phúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công nghiệp và những thành phố lớn của Quốc gia và Quốc tế thuộc hành lang kinh

tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; QL2 Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc; hành lang đường 18 và trong tương lai là đường vành đai IV thành phố Hà Nội ; Hệ thống hạ tầng giao thông đối ngoại đã và đang được đầu tư hiện đại là những tuyến chính gắn kết quan hệ toàn diện của Vĩnh Phúc với các tỉnh khác trong cả Nước và Quốc tế

3.1.1.2 Địa hình

Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi

Vùng núi: Có diện tích tự nhiên 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400 ha, đất lâm nghiệp 20.300 ha) Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã

Trang 33

thuộc thị xã Phúc Yên Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của cả nước Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông

Vùng Trung du: Kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông

Nam Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất nông nghiệp 14.000 ha), chiếm phần lớn diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố Vĩnh Yên (9 phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông

Lô, thị xã Phúc Yên Quỹ đất đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và

đô thị, phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc Trong vùng còn có nhiều hồ lớn như Đại Lải, Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất, cải tạo môi sinh

và phát triển du lịch

Vùng Đồng bằng: Có diện tích 32.800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường,

Yên Lạc và một phần thị xã Phúc Yên, đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp

Sự phân biệt 3 vùng sinh thái rõ rệt là điều kiện thuận lợi cho tỉnh bố trí các loại hình sản xuất đa dạng Khu vực miền núi có địa hình chia cắt bởi các khe lạch, sông suối thành từng khu nhỏ rất khó khăn cho canh tác lúa nước, nhưng lại rất thích hợp cho trồng các loại cây lâu năm như chè, cà fê và các loại cây ăn quả Đối với địa hình vùng đồng bằng rất tiện lợi cho thâm canh lúa nước, nuôi trồng thuỷ sản nhưng lại thường bị úng ngập vào mùa mưa lũ

3.1.1.3 Tài nguyên đất đai

Cơ cấu đất đai của tỉnh: Tổng diện tích tự nhiên 123.861,62 ha; Đất nông nghiệp: 86.517,40 ha (trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp: 49.689,01 ha; Đất lâm nghiệp: 32.433,23 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản: 4.328,43 ha, đất nông nghiệp khác 66,73 ha); Đất phi nông nghiệp: 35.182,82 ha; Đất chưa sử dụng: 2.161,40 ha

Trang 34

Hình 3.2 Cơ cấu SDĐ của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014

(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra thứ cấp)

Có 3 nhóm đất chính: Đất đồng bằng phù sa Sông Hồng, Sông Lô, Sông Phó Đáy, chiếm 62,2% diện tích, tập trung phần lớn ở phía Nam; đất bạc màu chiếm 24,8%, tập trung ở vùng gò đồi ven chân núi Tam Đảo và vùng đồi huyện Lập Thạch; Đất đỏ vàng nhạt chiếm 13,1%, chủ yếu ở phía Bắc ven chân đồi Tam Đảo

Nhìn chung, đất canh tác của tỉnh có độ màu mỡ kém: diện tích đất có

độ mùn dưới 1% chiếm 25,6%, từ 1-2% chiếm 63% và trên 2% chiếm

11,24% Nếu phân theo hóa tính, đất có độ chua dưới 4,5 (độ pH) chiếm 12%

diện tích, đất có độ pH từ 4,5-5,5 chiếm 36%, độ pH trên 5 chiếm tới 43%

Mặc dù trên địa bàn phát triển nhiều khu cụm công nghiệp nhưng đất nông nghiệp hầu như không giảm; đất lâm nghiệp có rừng và đất chuyên dùng tăng rõ rệt; đất chưa sử dụng đã giảm mạnh, gần 9%/năm

Như vậy, tỉnh đã huy động tối đa quỹ đất cho phát triển kinh tế, diện tích đất nông nghiệp bị lấy cho hoạt động công nghiệp đã được bù đắp từ nguồn đất chưa sử dụng Xu hướng phát triển kinh tế với tốc độ cao theo hướng công nghiệp hóa và đô thị hóa trong thời gian tới chắc chắn sẽ tác động mạnh đến cơ cấu đất đai của tỉnh: đất nông nghiệp tiếp tục bị thu hẹp, đất

Trang 35

chuyên dùng và đất ở sẽ tăng, trong khi phần đất chưa sử dụng còn tỷ lệ nhỏ

và khó khai thác Bởi vậy, phân bổ SDĐ đai một cách hợp lý và có hiệu quả

là rất cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững

3.1.1.4 Khí hậu, thời tiết và hệ thống thủy văn

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24°C,Vùng Tam Đảo, ở độ cao 1.000

m so với mực nước biển có nhiệt độ trung bình năm là 18,4 °C Tam Đảo có nhiệt độ hàng ngày thấp hơn vùng đồng bằng bắc bộ là 5°C

Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.400 mm đến 1.600 mm

Trong đó, lượng mưa bình quân cả năm của vùng đồng bằng và trung

du tại trạm Vĩnh Yên là 1.323,8 mm Vùng núi tại trạm Tam Đảo là 2.140 mm Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

Số giờ nắng: Tổng số giờ nắng bình quân trong năm là 1.400 đến 1.800 giờ, trong đó, tháng có nhiều giờ nắng trong năm nhất là tháng 6 và tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm ít nhất là tháng 3

Chế độ gió: Trong năm có 2 loại gió chính: Gió đông nam thổi từ tháng

4 đến tháng 9; gió đông bắc: thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân cả năm là 83% Nhìn chung độ ẩm không có sự chênh lệch nhiều qua các tháng trong năm giữa vùng núi với vùng trung du và vùng đồng bằng Vùng núi độ ẩm không khí được đo tại trạm Tam Đảo, vùng trung du được đo tại trạm khí tượng Vĩnh Yên

Lượng bốc hơi: Bốc hơi bình quân trong năm là 1.040 mm, lượng bốc hơi bình quân trong 1 tháng từ tháng 4 đến tháng 9 là 107,58 mm, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là 71,72 mm

Tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào 2 sông chính là sông Hồng và sông Lô Sông Hồng chảy qua Vĩnh

Trang 36

Phúc với chiều dài 50km, đem phù sa màu mỡ cho đất đai Sông Lô chảy qua Vĩnh Phúc dài 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng sông hẹp, nhiều thác gềnh

3.1.1.5 Nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Tài nguyên rừng: Tính đến năm 2013 tỉnh Vĩnh Phúc có khoảng 32,4 nghìn ha đất lâm nghiệp, trong đó rừng sản xuất là 13,2 nghìn ha, rừng phòng

hộ là 4,0 nghìn ha và rừng đặc dụng là 15,1 nghìn ha Tài nguyên rừng đáng

kể nhất của tỉnh là Vườn Quốc gia Tam Đảo với trên 15 nghìn ha, là nơi bảo tồn nguồn gen động thực vật (có trên 620 loài cây thảo mộc, 165 loài chim thú), trong đó có nhiều loại quý hiếm được ghi vào sách đỏ như cầy mực, sóc bay, vượn Rừng Vĩnh Phúc ngoài việc bảo tồn nguồn gen động, thực vật còn

có vai trò điều hoà nguồn nước, khí hậu và có thể phục vụ cho phát triển các

dịch vụ thăm quan, du lịch

+ Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản ở Vĩnh Phúc khá đa

dạng nhưng qui mô nhỏ trữ lượng không cao; được chia làm 4 nhóm sau: Nhóm khoáng sản nhiên liệu có than antraxit, than nâu, than bùn tạo thành những giải hẹp, tập trung ở huyện Lập Thạch Nhóm khoáng sản kim loại tập trung ở vùng đứt gãy sườn Tây Nam dãy Tam Đảo, gồm sắt, Barít dạng tảng lăn, nhóm khoáng sản này nghèo và chưa được tìm kiếm, thăm dò chi tiết

Nhóm khoáng sản phi kim loại chủ yếu là cao lanh, phân bố ở Tam Dương,

Vĩnh Yên và Lập Thạch với trữ lượng khoảng 7 triệu tấn Nhóm vật liệu xây dựng, gồm các loại sét như sét gạch ngói (trữ lượng 51,8 triệu m3

), sét vùng đồi, đặc biệt có sét đồng bằng nguồn gốc trầm tích sông, biển, đầm hồ, độ mịn cao, dẻo, rất tốt cho việc sản xuất đồ gốm Bên cạnh đó còn có các vật liệu xây dựng khác như cát, cuội, sỏi (4,75 triệu m3), đá xây dựng (307 triệu m3

),

đá ong (49 triệu m3

)

+ Tài nguyên du lịch: Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng để phát triển du

lịch tự nhiên và du lịch nhân văn Có Tam Đảo là dãy núi hình cánh cung dài

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 31)
Hình 3.2. Cơ cấu SDĐ của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Hình 3.2. Cơ cấu SDĐ của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 (Trang 34)
Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005- 2014 - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005- 2014 (Trang 37)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc  năm 2011 - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 (Trang 47)
Bảng 3.3: Một vài vụ việc từ  tháng  8/2014 chƣa đƣợc giải quyết - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.3 Một vài vụ việc từ tháng 8/2014 chƣa đƣợc giải quyết (Trang 52)
Bảng 3.4: Một số vụ việc đang đƣợc tiến hành xác minh - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.4 Một số vụ việc đang đƣợc tiến hành xác minh (Trang 53)
Bảng 3.5: Thống kê kết quả giải quyết khiếu nại đất đai  toàn tỉnh Vĩnh - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.5 Thống kê kết quả giải quyết khiếu nại đất đai toàn tỉnh Vĩnh (Trang 54)
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai theo đơn vị (Trang 55)
Hình 3.3. Giải quyết khiếu nại đất đai   theo vùng đơn vị hành chính cấp Huyện - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Hình 3.3. Giải quyết khiếu nại đất đai theo vùng đơn vị hành chính cấp Huyện (Trang 56)
Bảng 3.7: Tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại theo các nội dung liên - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.7 Tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại theo các nội dung liên (Trang 59)
Bảng 3.8: Thống kê công tác giải quyết khiếu nại các vụ việc liên quan tới - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.8 Thống kê công tác giải quyết khiếu nại các vụ việc liên quan tới (Trang 61)
Bảng 3.9: Một số vụ việc giải quyết khiếu nại đất đai còn tồn đọng triên - Đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013   4 2015
Bảng 3.9 Một số vụ việc giải quyết khiếu nại đất đai còn tồn đọng triên (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w