là một xã còn nhiều khó khăn những trong thời gian qua cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2011 - 2015
Giáo viên hướng dẫn : ThS Vương Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng
cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiêm khoa Quản
Lý Tài Nguyên , Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành
nghiên cứu đề tài :“Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Nguyễn Huệ, Huyện Hòa An , Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Th.S Vương Vân Huyền người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo tại UBND Xã Nguyến Huệ, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng, các cán bộ, chuyên viên, các ban ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nông Thị Dung
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp qua một số năm của xã
Nguyễn Huệ Huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng 22
Bảng 4.2 Thực trạng ngành chăn nuôi qua một số năm 22
Bảng 4.3 Dân số và mức tăng trưởng trong năm 2012 - 2014 25
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất của xã Nguyễn Huệ Năm 2013 27
Bảng 4.5: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng giai đoạn 2012 -2013 28
Bảng 4.6: Tổng hợp các văn bản do xã ban hành liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng đất từ 2012 -2014 30
Bảng 4.7: Kết quả thống kê bản đồ xã Nguyễn Huệ 32
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Nguyễn Huệ Năm 2013 33
Bảng 4.9 kết quả giao đất, cho thuê đất xã Nguyễn Huệ giai đoạn 2012- 2013 35
Bảng 4.10: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất xã Nguyễn Huệ Từ năm 2012-2014 36
Bảng 4.11 kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Nguyễn Huệ 37
Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở giai đoạn 2012-2014 38
Bảng 4.13: Kết quả thống kê, kiểm kê diện tích đất đai 40
Bảng 4.14.Kết quả thu ngân sách về việc sử dụng đất đai của xã Nguyễn Huệ năm 2012-2014 42
Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giai đoạn 2012- 2014 44
Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai xã Nguyễn Huệ giai đoạn 2012 – 2014 46
Bảng 4.17.Tổng hợp các vụ giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các vi phạm về đất đai giai đoạn 2012-2014 47
Trang 5TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TT-BTNMT : Thông tư- Bộ Tài nguyên Môi trường
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TIÊU, YÊU CẦU, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
1.2.1 Mục Tiêu của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
Khái niệm về đất đai 4
Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất 4
Khái niệm về quản lý nhà nước 5
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 6
2.3 KHÁI QUÁT NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 8
2.4 Tình quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Cao Bằng 10
2.5 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Hòa An 11
PHẦN 3 15
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15
3.1.1 Nội dung nghiên cứu 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 15
3.2.1 Địa điểm thực thiện 15
3.2.2 Thời gian tiến hành 15
Trang 73.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.3.1.Nội dung nghiên cứu 15
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 16
3.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 16
3.4.3 Phương pháp thống kê,tổng hợp, sử lý số liệu 16
3.4.4 Phương pháp phân tích, so sánh 16
PHẦN 4 17
KẾT QUẢ QUẢ TRÌNH NGHIÊN CỨU 17
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
4.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA XÃ NGUYỄN HUỆ, HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012- 2014 29
4.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 29
4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 31
4.2.3 Khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 31
4.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 32
4.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 34
4.2.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 36
4.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 38
4.2.8 Quản lý tài chính về đất đai 40
Trang 84.2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản 42
4.2.10 Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 43
4.2.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 45
4.2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 46
4.2.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 47
4.3 ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN THÔNG QUA PHIẾU ĐIÊU TRA TỪNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN 48
4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI XÃ NGUYỄN HUỆ 48
4.4.1 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về đất đai 48
4.4.2 Một số giải pháp khắc phục 49
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 KẾT LUẬN 51
5.2 KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng,… Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý
Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả
và bền vững nguồn tài nguyên đất đai
Trước yêu cầu bức thiết đó Nhà nước đã sớm ra các văn bản pháp luật quy định quản lý và sử dụng đất đai như: Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luật đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về việc thi hành luật đất đai năm 2003, Nghị định 188/CP về xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai được ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2004, Thông tư 29 về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính ngày 01 tháng 11 năm 2004,…
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng
đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do
đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích và chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng
Trang 10Xã Nguyễn Huệ nằm ở phía Đông Nam thuộc Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng , cách trung tâm Huyện 36km là một xã còn nhiều khó khăn những trong thời gian qua cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, dẫn đến công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn cần được quan tâm nhiều hơn làm thế nào để có thể sử dụng hợp lý, khoa học
và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai này Chính vì vậy công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy định rõ trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật đất đai 2003 luôn được Đảng bộ và chính quyền nơi đây đặc biệt quan tâm
Xuất Phát từ thực tiến đó , được sự nhất trí của ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên , Ban chủ Nhiệm Khoa Quản Lý Tài
Nguyên , dưới sự hướng dẫn của Th.S Vương Vân Huyền tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “ Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của Xã Nguyễn Huệ , Huyện Hòa An , Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014”
1.2 MỤC TIÊU, YÊU CẦU, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục Tiêu của đề tài
- Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã
- đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 13
nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai năm 2003 tại xã Nguyễn Huệ, giai đoạn 2012 – 2014
- Làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Phân tích những nguyên nhân và đưa ra các giải pháp giúp cho công tác quản lý đất đai ngày càng khoa học và đạt hiệu quả cao nhất
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Nắm được điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của địa phương
Trang 11- Nắm được thực trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã
- Đánh giá được những nội dung đã thực hiện hiệu quả và những nội dung quản lý còn yếu kém
- Đưa ra giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.3 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm được các quy định của nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai Đặc biệt là 13 nội dung quy định tại điều 6 luật đất đai 2003
- Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế
- Tăng cường hơn nữa trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong Luật đất đai
- Tuyên truyền sâu rộng tới từng hộ dân trong toàn xã quyền, lợi ích và nghĩa vụ trong Luật đất đai
- Trang bị thêm kiến thức và giúp các nhà quản lý thấy được những mặt mạnh và mặt hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Khái niệm về đất đai
Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nước hay
hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa,…)”
Như vậy, “đất đai” là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang – trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các ngành khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất
- Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất Đối với đất nông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng độ phì của đất
- Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng như: địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa…Do đó chúng ta
Trang 13phải xem xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp
- Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế,… Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có, tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường
- Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc
sử dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá trình sử dụng đất Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sản xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân
tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững
Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản Lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước , đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình sản xuất và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa , do các cơ quan trong hệ thống quản lý hành chính từ chính phủ ở Trung ương xuống Uỷ ban nhân dân các cấp
ở địa phương tiến hành
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai ; đó là hoạt đông nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân
Trang 14phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch , kết hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản
lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai [5]
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất.Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Luật đất đai năm 2003;
-Luật sửa đổi bổ sung điều 126 của luật nhà ở và điều 121 của luật đất đai ngày 18/06/2009
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật đất đai
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 109/10/2009 của chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 15- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên
và môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP về hướng đẫn thi hành luật đất đai 2003
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 17/12/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Luật đất đai 2013
- Nghị Định số 43/2014/NĐ – CP của Chính Phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
- Quyết định số 23/2007/QĐ – BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Trang 16- Quyết định số 22/2007/QĐ – BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư 29/2014/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02/06/2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
Như vậy thông qua hiến pháp, pháp luật và hệ thống các văn bản dưới luật, nhà nước ta đã thiết lập một cơ chế quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương để đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
2.3 KHÁI QUÁT NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
* Các nội dung quản lý đất đai theo luật
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
- Quản lý quy hạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Dăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 17- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
- Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
* Đối tượng quản lý nhà nước về đất đai
- Các chủ thể quản lý và sử dụng đất:
- Các chủ thể quản lý đất đai:
+ Các chủ thể quản lý đất đai là cơ quan là nước:
Cơ quan thay mặt nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước về đất đai
ở địa phương theo cấp hành chính, đó là UBND các cấp và cơ quan chuyên môn ngành quản lý đất đai ở các cấp
Cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với diện tích đất chưa sử dụng, đất công ở địa phương
+ Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như: Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế Những chủ thể này không trực tiếp
sử dụng đất mà được nhà nước cho phép thay mặt nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai
* Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Phương pháp thu thập thông tin về đất đai:
+ Phương pháp thống kê
Trang 18+ Phương pháp toán học
+ Phương pháp điều tra xã hội học
- Phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai:
+ Phương pháp hành chính
+ Phương pháp kinh tế
+ Phương pháp tuyên truyền, giáo dục
* Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
- Công cụ pháp luật
- công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công cụ tài chính
2.4 Tình quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Cao Bằng
Nhìn chung công tác quản lý về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã thu được một số kết quả đáng khích lệ Sở Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản liên quan đến công tác này:
- Công văn số 1435/STNMT-QLĐĐ ngày 24/9/2014 của Sở Tài nguyên
và Môi trường Cao Bằng v/v Hướng dẫn lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2015
- Công văn số 1491/STNMT-QLĐĐ ngày 7/10/2014 của Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Cao Bằng về việc góp ý kiến Dự thảo Quy định về bồi thường,
hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Công văn số 08/STNMT -QLĐĐngày 03/01/2014 của sở TNMT Cao Bằng về việc rà soát báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đất công ích ở địa phương - Công văn số 565/STNMT-QLĐĐ ngày 11/06/2014 của sở TNMT Cao Bằng về việc báo cáo rà soát tình hình thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
- Công văn số 755/STNMT-QLĐĐ ngày 11/06/2014 của sở TNMT Cao Bằng về việc tiến hành điều tra, khảo sát, xây dựng bảng giá đất 2015 - Nghị định số 44/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về giá đất ngày 11/07/2014
Trang 19- Công văn số 119/STNMT-QLĐĐ ngày 15/08/2014 của sở TNMT Cao Bằng về việc xây dựng báo cáo phục vụ kế hoạch giám sát quản lý sử dụng đất đai từ năm 2012 đến nay
- Công văn số 1491/STNMT-QLĐĐ ngày 07/10/2014 của sở TNMTtỉnh Cao Bằng về việc góp ý kiến dự thảo quy định về bồi thường hỗ trợ tái định
cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Công văn 1435/STNMT-QLĐĐ ngày 24/09/2014 sở TNMT tỉnh Cao Bằng về việc hướng dẫn lập kế hoạch sử dụng đất năm 2015
- Công văn 1582/STNMT-QLĐĐ ngày 16/10/2014 về việc xin ý kiến khu vực giá đất tại khu vực giáp ranh
2.5 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của huyện Hòa An
2.5.1 Công tác xây dựng các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Với chức năng nhiệm vụ của ngành, Phòng TN&MT đã phối hợp với sở, ngành có liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định, quy chế nhằm cụ thể hoá những quy định của pháp luật TN&MT phù hợp với điều kiện của tự nhiên, cụ thể như: Quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quy định về đấu giá đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở có vườn, ao liền kề; … Nhìn chung các văn bản được ban hành khá kịp thời và đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, điều chỉnh kịp thời các quan hệ pháp luật về đất đai đi vào nề nếp
* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Được tiến hành đầy đủ, ranh giới hành chính được xác định bằng các yếu
tố địa vật, được cắm mốc giới rõ ràng Hiện nay, Huyện đã hoàn thành việc lập bản bản đồ hành chính và hồ sơ địa giới hành chính Tất cả bản đồ địa chính và hồ sơ địa giới hành chính được lưu trữ tại Sở Nội vụ Hàng năm các
Trang 20mốc giới đều được kiểm tra, nếu có hỏng hóc hay bị phá huỷ đều được xử lý
đồ địa chính xã giúp công tác quản lý đất đai hiệu quả và đúng luật
Hiện nay công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đã hoàn thiện giúp cho công tác kiểm kê đất đai phản ánh rõ hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai
*Công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai, Nghị quyết 17/2011/QH13 ngày 23/11/2011 của
kỳ họp thứ 2, quốc hội khóa XIII về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cấp quốc gia Tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệt tại quyết định 82/QĐ-TTg ngày 13/07/2012
* Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Công tác giao đất, cho thuê đất:
Hàng năm xét từ quỹ đất địa phương cũng như từ nhu cầu sử dụng đất của người dân có nhu cầu sử dụng đất và đủ điều kiện được giao đất, cho thuê đất, UBND huyện ký các quyết định cho thuê đất cũng như giao đất cho người sử dụng đất Bên cạnh đó, đối với những diện tích đất sử dụng không
Trang 21đúng mục đích vi phạm Luất Đất đai hay sử dụng kém hiệu quả thì UBND huyện cũng có những quyết định thu hồi đất
* Công tác thống kê , kiểm kê đất đai
Thực hiện theo Luật Đất đai hằng năm UBND huyện đã có kế hoạch hướng dẫn triển khai thống kê đất đai tới tất cả các xã, thị trấn vào ngày 01/01 hằng năm
Và việc kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần
* Quản lý tài chính về đất đai
Nội dung này được thưc hiện song song cùng với việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai Các nguồn thu ngân sách chủ yếu từ nguồn sử dụng đất như: cấp GCNQSDĐ, cho thuê đất, thuế nhà đất, chuyển quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất…
* Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời, UBND huyện đã ra hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đồng thời tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến người dân để người sử dụng đất nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình, giúp cho việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được dễ dàng hơn Vì vậy hiện nay, hiên tượng chuyển
Trang 22nhượng trái phép, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện đã giảm nhiều so với các năm trước
* Công tác thanh tra , kiểm tra
Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện những tồn tại, sai phạm trong quản lý sử dụng đất, sử dụng đất của các tổ chức dưới nhiều hình thức
* Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai
VPĐKQSDĐ của huyện được thành lập vào cuối năm 2007 Ngay khi thành lập, văn phòng đã tiến hành tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính, giúp phòng TN&MT trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng trên địa bàn huyện
Trang 23PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.1 Nội dung nghiên cứu
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Nguyễn Huệ giai đoạn
2012 – 2014
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong giới hạn 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai 2003
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH
3.2.1 Địa điểm thực thiện
- Đề tài nghiên cứu tại UBND Xã Nguyễn Huệ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng
3.2.2 Thời gian tiến hành
Thực hiện từ 5/01/2014 đến 05/04/2015
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1.Nội dung nghiên cứu
3.3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cuả Xã Nguyễn Huệ
3.3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Nguyễn Huệ Năm 2013
3.3.3.3.Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Nguyễn Huệ, Huyện Hòa An, Tỉnh Cao Bằng
3.3.3.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân thông qua phiếu điều tra từng
hộ gia đình, cá nhân
3.3.3.5 Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý và sử dụng đất của xã Nguyễn Huệ
Trang 243.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu số liệu
thông tin cần thiết thông qua việc tìm hiểu các nghiệp vụ, các văn bản, qua điều tra tìm hiểu thực tế để phục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: phiếu điều tra phỏng vấn các đối tượng bằng các câu hỏi
3.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Là phương pháp điều tra thu thập số liệu trong địa bàn xã, đối chiếu tài
liệu, số liệu, bản đồ thu thập được với thực trạng sử dụng đất ở địa phương
3.4.3 Phương pháp thống kê,tổng hợp, sử lý số liệu
Căn cứ vào các tài liệu, số liệu đã thu thập tiến hành thống kê, liệt kê các tài liệu, số liệu có nội dung tin cậy cao, từ đó tìm ra mối liên hệ giữa chúng
3.4.4 Phương pháp phân tích, so sánh
Phân tích biến động các loại đất theo mục đích sử dụng đất qua các năm kiểm kê, thống kê
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ QUẢ TRÌNH NGHIÊN CỨU
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Nguyễn Huệ là xã miền núi nằm ở phía Đông của huyện Hòa An và phía Tây Bắc của Tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện Hòa An 36km, có đường quốc lộ 3 chạy qua với chiều dài 9.321 m chạy qua địa bàn xã có tổng diện tích tự nhiên là 2076.40 ha , gồm 9 xóm với 410 hộ và 1692 nhân khẩu
Xã Nguyễn Huệ có các vị trí tiếp giáp như sau
+ Phía Đông giáp xã Quốc Toản - huyện Trà Lĩnh;
+ Phía Tây giáp xã Ngũ Lão
+ Phía Nam giáp xã Trưng Vương;
+ Phía Bắc giáp xã Ngũ Lão, xã Quốc Toản - huyện Trà Lĩnh;
Với vị trí địa lý của xã như trên , Xã Nguyễn Huệ có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển kinh tế - xã hội và các loại hình dịch vụ,
+ phía tây nam của xã là vùng núi đất có độ cao từ 300-60m đây là vùng
có khả năng phát triển lâm nghiệp và cây ăn quả
Trang 264.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Nằm trong khí hậu của tỉnhCao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc xã Nguyễn Huệ nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa
rõ rệt mùa đông lạnh khô hanh, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
+ mùa mưa bắt đầu từ tháng tư và kết thúc vào tháng 9 hàng năm Nhiệt
độ trung bình những tháng giữa các mùa giao động khoảng 50
c - 60c lượng mưa trung bình mùa mưa là 200 – 250 mm nhiệt độ trung bình mùa mưa là
200c - 240c và độ ẩm không khí trung bình là 80% - 90%
+Mùa khô: kéo dài từ tháng 10 năm trước tới tháng 3 năm sau Các tháng giá rét thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2 Lượng mưa trung bình mùa khô là 20 – 40 mm; thấp nhất 10-20mm nhiệt độ trung bình mùa khô 80c
cố hoá đáp ứng đầy đủ cho việc tưới tiêu sản xuất nông nghiệp
4.1.1.5.Các nguồn tài nguyên
a Tài nguuyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2076.40
+ Đất sản xuất nông nghiệp 311.61ha chiếm 67,97% tổng diện tích tự nhiên + Đất phi nông nghiệp 454,09 ha chiếm 21,87% tổng diện tích tự nhiên + Đất chưa sử dụng 211,03 ha chiếm 10,16% tổng diện tự nhiên
Trang 27Tổng diện tích đất nông nghiệp
Hình 4.1 Biểu đồ diện tích đất nông nghiệp năm 2012 -2014
Trong đó:
+ Đất ở nông thôn 14.87 ha
+ Đất chuyên dùng 371.68 ha
+ Đất có mục đích công cộng 51.28 ha
+ Đất nghĩa trang nghĩa địa 1.52 ha
+ Đất sông suối mặt nước chuyên dùng 65.90 ha
+ Đất chưa sử dụng 211.03 ha
Đất đai của xã Nguyễn Huệ khá phong phú, đa dạng về chủng loại, độ
pH trung bình từ 4 - 6%, thuộc loại đất trung tính nên thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng trong nông nghiệp, Lúa, Ngô, Khoai, Sắn, Đậu Tương v v có năng suất và giá trị kinh tế cao Bên cạnh đó diện tích đất có rừng trên địa bàn xã hiện nay có độ che phủ đạt 33,96%, cần phát triển mạnh ngành lâm nghiệp hơn nữa phát huy tốt phong trào trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên hiện có
Trang 28Quy hoạch diện tích đất có rừng của xã đến năm 2020 đạt mức độ che phủ 55-60%, đây là điều kiện tốt để gìn giữ và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, tài nguyên nước, cân bằng hệ sinh thái trong khu vực
b Tài nguyên nước
Nguyễn Huệ không có sông lớn chảy qua địa phận,chỉ có các suối
và các khe lạch nhỏ Nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống nhân dân trong xã chủ yếu từ hai nguồn nước mặt và nước gầm
c Thảm thực vật
Thảm thực vật trong xã chủ yếu cây rừng và các cây vụ đông, như cây rau màu, cây lâu năm và cây hàng năm khác trồng trong các khu dân cư, trong các hộ gia đình giúp đảm bảo nhu cầu lương thực, đồng thời tăng thêm thu nhập cho người dân đặc biệt là các cây ăn quả lâu năm như chuối, nhãn, hồng, Tuy nhiên hệ thống các cầy trồng ở đây chưa được phong phú và đa dạng và chưa có sản phẩm nào tạo ra thế mạnh của vùng
d Tài nguyên nhân văn
Theo thống kê, năm 2014 dân số trung bình của xã là 1678 người số hộ khẩu là 415 hộ với tổng số lao động là 1320 người trình độ lao động ngày càng được nâng cao,là nguồn lao động dồi dào tạo điều kiện cho việc thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội của xã
e Cảnh quan môi trường
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 80% , trong đó có 50% số hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
- Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường: Trên địa bàn xã không có cơ sở SX-KD nào do vậy không ảnh hưởng đến môi trường nhiều
Trang 29- Tỷ lệ hộ cú cơ sở chăn nuụi hợp vệ sinh 3%
- Xử lý chất thải: Chất thải chưa được thu gom và xử lý
- Nghĩa trang: Khụng cú quy hoạch và quy chế quản lý Trờn địa bàn Xó
cú nhiều dõn tộc sinh sống Mỗi dõn tộc cú phong tục, tập quỏn khỏc nhau Việc mai tỏng, chụn cất người quỏ cố được tổ chức theo hộ gia đỡnh, theo dũng tộc Hiện trạng cú 01 nghĩa trang tập trung là nghĩa trang xúm Nà Danh diện tớch 6.871 m2
- Tỡnh hỡnh chung về mụi trường: Mụi trường chưa bị ụ nhiễm
- Quản lý mụi trường: Chưa cú quy hoạch và quy chế quản lý mụi trường
- Mụi trường xó chưa bị ụ nhiễm do khụng cú cỏc hoạt động gõy suy giảm mụi trường Tuy nhiên, việc nông dân sử dụng ngày càng tăng l-ợng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật gây ra nguy cơ ô nhiễm môi tr-ờng đất
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ, giảm dần
tỷ trọng khu vực nụng nghiệp, tăng dần tỷ trọng khu vực cụng nghiệp, xõy dựng Thu ngõn sỏch hàng năm đều vượt kế hoạch đề ra
Trang 30- Nông nghiệp:
- Trồng trọt:
Bảng 4.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp qua một số năm của xã
Nguyễn Huệ Huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng
Rau màu khác (đỗ tương, dong
giềng, mía, sắn,rau các loại)
Bảng 4.2 Thực trạng ngành chăn nuôi qua một số năm
Loại con Đơn
(Nguồn: UBND xã Nguyễn Huệ)