1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên tỉnh quảng ninh

75 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 919,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích -Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí từ km3+200 đến km5+860 đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh từ đó đ

Trang 1

NGUYỄN VĂN THANH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG CẦU SÔNG CHANH- UÔNG BÍ (TỪ KM3+200 ĐẾN KM5+860) ĐI

QUA ĐỊA PHẬN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai Lớp : K43 Quản lý đất đai N01 Khoa : Quản lý tài nguyên

Khóa : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng

Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Vũ Thị Thanh Thủy giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ

em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên,các thầy giáo,cô giáo,cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Tài Nguyên và Môi trường Thi ̣ xã Quảng Yên và Ban bồi thường giải phóng mặt bằng và các cán bộ phòng ban khác thuộc UBND thị xã Quảng Yên, các cán bộ, nhân viên đang công tác tại phòng Tài nguyên và Môi Trường Thi ̣ xã , ban bồi thường GPMB,các phòng ban thuộc UBND thi ̣ xã Quảng Yên đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp

Em cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài,em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót.Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Nguyên Văn Thanh

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tình hình phát triển kinh tế qua các năm từ 2010-2014 28

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của thi ̣ xã Quảng Yên 28

Bảng 4.3 Thành phần dân tộc của thị xã Quảng Yên 29

Bảng 4.4 Thực trạng dân số và lao động khu vực GPMP 34

Bảng 4.5 Các hộ dân trong diện GPMB dự án đường Cầu Sông Chanh - Uông Bí (từ km3+200 đến km+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 35

Bảng 4.6 Đơn giá các loại đất được bồi thường của dự án Cầu Sông Chanh – Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 37

Bảng 4.7 Kết quả thu hồi đất để thực hiện dự án đường Cầu Sông Chanh- Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 41

Bảng 4.8 Thống kê diện tích về các loại đất thuộc dự án 42

Bảng 4.9 Kết quả bồi thường về đất 43

Bảng 4.10 Kết quả công tác bồi thường về nhà ở 43

Bảng 4.11 Kết quả bồi thường về vật kiến trúc 44

Bảng 4.12 Kết quả bồi thường về cây cối hoa màu,vâ ̣t nuôi trên đất 46

Bảng 4.13 Kết quả hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm đối với trường hợp phải thu hồi đất nông nghiệp 49

Bảng 4.14 Kết quả hỗ trợ đối với đất vườn liền kề đất ở, đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn 50

Bảng 4.15 Kết quả hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất đối với những hộ bị mất trên 30% đất nông nghiệp đang sử dụng 51

Bảng 4.16 Hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển hỗ trợ thuê nhà 52

Trang 4

Bảng 4.17 Kết quả tái định cư 53Bảng 4.18 Ý kiến của người dân 54Bảng 4.19 Đánh giá thu nhập của các hộ gia đình trong khu vực dự án 54Bảng 4.20 Tình hình an ninh trật tự xã hội khu vực dân cư sau khi thu hồi đất

thực hiện dự án 55

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí thị xã Quảng Yên 20Hình 4.2 Hình ảnh đường Cầu Sông Chanh- Uông Bí khi đang xây dựng 36Hình 4.3: Tỷ lệ chi phí các hạng mục bồi thường của dự án 56Hình 4.4: Hình ảnh khu vực dự án khi đã hoàn thành và cuộc sống của người

dân xung quanh khu vực 57

Trang 6

DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích, ý nghĩa 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Cơ sở lí luận 4

2.1.2 Cơ sở pháp lí 4

2.1.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước về bồi thường GPMB 4

2.1.2.2 Các văn bản của địa phương liên quan đến công tác bồi thường GPMB 5

2.2 Những khái niệm cơ bản 8

2.2.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, GPMB 8

2.2.1.1 Khái niệm về bồi thường 8

2.2.1.2 Khái niệm về giải phóng mặt bằng (GPMB) 8

2.2.1.3 Khái niệm về hỗ trợ 8

2.2.2 Khái niệm về tái định cư 9

2.3 Tình hình công tác GPMB trên phạm vi trong nước và trên tỉnh Quảng Ninh 10

2.3.1 Công tác GPMB tại một số tỉnh trên cả nước 10

2.3.1.1 Công tác GPMB thành phố Hà Nội 10

2.3.1.2 Công tác GPMB thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 13

2.3.2 Công tác GPMB tại tỉnh Quảng Ninh 14

Trang 8

2.4 Các nguyên tắc, chính sách của dự án 16

2.4.1 Các nguyên tắc cơ bản của dự án 16

2.4.2 Các chính sách của dự án 16

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 18

3.2 Thời gian và đi ̣a điểm thực tập 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của thị xã Quảng Yên- tỉnh Quảng Ninh 18

3.3.2 Đánh giá công tác bồi thường, GPMB, tái dịnh cư của dự án 18

3.3.2.1 Giới thiệu khái quát về dự án 18

3.3.2.2 Đánh giá phương án bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư 18

3.3.2.3 Đánh giá kết quả công tác bồi t hường, GPMB,hỗ trợ và tái định cư 19

3.3.3 Đánh giá kết quả điều tra người dân về dự án 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Điều tra các số liệu sơ cấp 19

3.4.2 Điều tra các số liệu thứ cấp 19

3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu 19

PHẦN 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Sơ lược tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 20

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của thị xã Quảng Yên 20

4.1.1.1 Vị trí địa lý 20

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 21

4.1.1.3 Khí hậu 21

Trang 9

4.1.1.4 Thuỷ văn 22

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 22

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thi ̣ xã Quảng Yên 28

4.1.3 Tình hình quản lý, sử du ̣ng đất của thi ̣ xã Quảng Yên 28

4.1.4 Tình hình dân số khu vực 29

4.1.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29

4.1.5.1 Giao thông 29

4.1.5.2 Thủy lợi 30

4.1.5.3 Hệ thống lưới điện 31

4.1.5.4 Bưu chính - viễn thông 31

4.1.5.5 Cơ sở Y tế 32

4.1.5.6 Văn Hóa - Giáo dục 32

4.1.5.7 Thể dục - thể thao 33

4.1.5.8 Quốc phòng - an ninh 33

4.2 Đánh giá công tác bồi thường , GPMB,hỗ trợ và tái đi ̣nh dự án đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 34

4.2.1 Giới thiệu khái quát dự án đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 34

4.2.2 Đánh giá phương án bồi thường , GPMB,hỗ trợ và tái đi ̣nh cư dự án đường Cầu Sông Chanh- Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 36

4.2.2.1 Đánh giá phương án bồi thường về đất 36

4.2.2.2 Đánh giá phương án bồi thường về nhà ở 37 4.2.2.3 Đánh giá phương án bồi thường về nhà tạm,vật kiến trúc 38

Trang 10

4.2.2.4 Đánh giá phương án bồi thường về hoa màu ,vật nuôi trên

đất 38

4.2.2.5 Đánh giá phương án hỗ trợ,tái định cư của dự án 38

4.2.3 Đánh giá kết quả bồi thường ,GPMB, hỗ trợ và tái định cư của dự án đường Cầu Sông Chanh- Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 41

4.2.3.1 Đánh giá kết quả bồi thường về đất 41

4.2.3.2 Đánh giá kết quả bồi thường về nhà ở 43

4.2.3.3 Kết quả bồi thường về nhà ta ̣m, vật kiến trúc 44

4.2.3.4 Kết quả bồi thường về cây cối hoa màu,vâ ̣t nuôi trên đất 46 4.2.3.5 Kết quả hỗ trợ ,tái định cư của dự án 48

4.3 Đánh giá về ý kiến của người dân 54

4.4 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp 57

4.4.1 Thuận lợi 57

4.4.2 Khó khăn 58

4.4.3 Đề xuất một số giải pháp 59

PHẦN 5KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Đề nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố dân cư, xây dựng các thành phần kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng Trong chương II, điều 16, 17 và 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: ”Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Trong điều kiện quỹ đất có hạn và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước giao đất và thu hồi được cơ quan nhà nước quan tâm hơn

Quá trình thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, nhiều dự án đầu tư phát triển như: Khu di tích, khu thương mại, khu công nghiệp, các khu kinh tế mở, xây dựng đô thị, các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, thể thao đã và đang được triển khai đưa vào hoạt động trên hàng vạn héc ta đất Việc thu hồi đất của đối tượng đang sử dụng là cần thiết để thực hiện các dự án đầu tư này

Do có tầm quan trong như vậy nên thời gian qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đề ra nhiều chủ trương, chính sách bằng các văn bản pháp luật cụ thể chỉ đạo việc tổ chức thực hiện

Sau khi có luật đất đai năm 1993, ngày 17/8/1994 Chính phủ ban hành Nghị định 90/NĐ-CP quy định: ”Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng” Sau hơn 3 năm thực hiện có nhiều biến động, ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị định số 22/CP thay thế Nghị định số 90/NĐ-CP Tiếp theo đó ngày

Trang 12

29/10/1994 Chính phủ ban hành Nghị định 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003 và Nghị định số 197/2004/NĐ-CP: “Về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất” Về cơ bản các điều trong Nghị định đã được áp dụng có hiệu quả, phù hợp với nguyện vọng của

đa số nhân dân, khắc phục được nhiều tồn tại, vướng mắc mà trước đây các văn bản khác chưa được đề cập Gần đây nhất là ngày 13/8/2009 Chính Phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trên tổng thể, nghị định bổ sung nhiều điểm mới, tích cực, theo hướng tăng quyền lợi cho người bị thu hồi đất - đối tượng lâu nay được đánh giá là chịu nhiều thiệt thòi, như được bồi thường theo giá đất thực tế, tăng mức hỗ trợ… Tuy nhiên còn nhiều nội dung cần phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học thông qua việc khảo sát thực tế, điều tra xã hội học để bổ sung, sửa đổi hoàn thiện chính sách này đảm bảo lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, người bị thu hồi đất, duy trì trật tự kỷ cương pháp luật, hạn chế tối đa những tranh chấp, khiếu kiện về đất đai của nhân dân trong bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi

đất Đó cũng là lý do em chọn đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh ”

1.2 Mục đích, ý nghĩa

1.2.1 Mục đích

-Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh từ đó đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề tồn tại, khó khăn trong việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 13

1.2.2 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường,

hỗ trợ, tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra được những thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, giúp phần đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sau khi giải phóng mặt bằng

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lí luận

Việc phát triển cơ sở hạ tầng cùng với sự phát triển đô thị hóa mạnh mẽ đã trở thành một xu thế tất yếu của sự phát triển Để đáp ứng sự phát triển các địa phương cần có một quĩ đất lớn chính vì vậy công tác GPMB là việc làm đầu tiên để có quĩ đất thực hiện mục tiêu phát triển của mình

Hiện nay, cơ sở hạ tầng của nước ta còn hạn chế nên việc tạo vốn và tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài còn gặp nhiều khó khăn Công tác GPMB nhanh chóng sẽ giúp lợi thế trong cạnh tranh và thu hút vốn của các nhà đầu tư

Công tác GPMB kéo dài sẽ làm chậm tiến độ của dự án, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân trong khu vực dự án và đánh mất niềm tin cho các nhà đầu tư Chính vì vậy công tác GPMB được thực hiện tốt sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phục vụ phát triển nâng cao đời sống nhân dân

2.1.2 Cơ sở pháp lí

2.1.2.1 Các văn bản pháp quy của Nhà nước về bồi thường GPMB

1 Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là văn bản pháp quy đầu tiên là cơ sở cho việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB qua các điều khoản sau:

Điều 17: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước… cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân

Điều 18: Nói đến nhiệm vụ Nhà nước quản lý toàn bộ quỹ đất theo đúng quy hoạch và pháp luật, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi

bổ, khai thác hợp lý quỹ đất đai…

Trang 15

2 Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3 Luật đất đai 2003 hướng dẫn việc bồi thường GPMB đối với người có đất bị thu hồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất cùng với luật đất đai

là một số văn bản sau đi kèm: Các Nghị định, Thông tư có liên quan đến như:

- Thông tư 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 Nghị định của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 Nghị định của Chính phủ

về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Thông tư số: 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư số: 16/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

2.1.2.2 Các văn bản của địa phương liên quan đến công tác bồi thường GPMB

- Quyết định số 178/ QĐ-CT ngày 14/6/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh "

V/v phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình : Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

Trang 16

- Quyết định số 212/ QĐ-SNN ngày 23/7/2007 của UBND tỉnh Quảng

Ninh " V/v thành lập Ban quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 871/ QĐ-SNN ngày 30/8/2007 của UBND tỉnh Quảng

Ninh " V/v bổ sung và giao nhiệm vụ thành viên Ban quản lí dự án ĐTXD công trình đươ ̀ ng Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 1238/ QĐ-CT ngày 28/8/2007 của UBND tỉnh Quảng

Ninh " V/v phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 4305/ QĐ-CT ngày 24/9/2007 của UBND tỉnh Quảng

Ninh " V/v phê duyệt kết quả đấu thầu tư vấn khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 1715/ SNN-TL ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh

Quảng Ninh " V/v bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng công trình: Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 3124/ QĐ-CT ngày 25/10/2007 của UBND tỉnh Quảng

Ninh " V/v thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xây dựng công trình: Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 1159/ QĐ-SNN ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh

Quảng Ninh " Phê duyệt thiết kế bản vã thi công và dự toán công trình Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 782/ SNN-TL ngày 29/11/2007 của UBND tỉnh Quảng

Ninh " V/v Đề nghị thành lập Tổ giúp việc Hội đồng BTHT và TĐC công trình

Trang 17

Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 2815/ QĐ-CT ngày 11/12/2007 của UBND thị xã Quảng Yên " V/v Thành lập Tổ giúp việc Hội đồng BTHT và TĐC công trình: Đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí đi qua địa phận thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 19/2007/ QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh " V/v Ban hành qui định về trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát t triển kinh tế theo qui định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 20/2007/ QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 17/10/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh " V/v Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản(vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo qui định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 28/2007/ QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 29/4/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh " V/v Ban hành qui định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo qui định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh "

- Quyết định số 224/2007/ QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 25/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh Qui định giá các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh "

Trang 18

- Quyết định số 325/2007/ QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 26/12/20097của UBND tỉnh Quảng Ninh Qui định phân vùng, phân khu vực, phân loại đường phố và phân vị trí các loại đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh "

2.2 Những khái niệm cơ bản

2.2.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, GPMB

2.2.1.1 Khái niệm về bồi thường

Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra Đền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Như vậy bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

(Quy định tại Khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2003[3]);

2.2.1.2 Khái niệm về giải phóng mặt bằng (GPMB)

- Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công

cộng, mục đích phát triển kinh tế;

- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản

lý theo quy định của Luật Đất đai 2003 (Quy định tại Khoản 5 Điều 4 Luật Đất đai 2003[3]);

2.2.1.3 Khái niệm về hỗ trợ

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới…

Trang 19

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời

đến địa điểm mới (Quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2003[3]);

2.2.2 Khái niệm về tái định cư

Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đấy

để sinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất để thực hiện các dự án phát triển

Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó Như vậy tái đinh cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về KT- XH đối với một bộ phận dân

cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau:

- Bồi thường bằng nhà ở

- Bồi thường bằng giao đất ở mới

- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở

Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng Các dự án tái định cư cũng được gọi là các dự án phát triển và được thực hiện như các dự án khác (Nghị định 197, 2004)[1]

- Tái định cư:

+ Theo từ điển Tiếng Việt: Tái nghĩa là "hai lần hoặc lần thứ hai, lại một lần nữa" Định cư nghĩa là "ở một nơi nhất định để sinh sống, làm ăn"

Trang 20

+ Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Tái định cư là xây dựng khu dân cư mới, có đất để sản xuất và cơ sở hạ tầng công cộng tại một địa điểm khác

+ Các hình thức tái định cư: Tái định cư tập trung, tái định cư tại chỗ, tái định cư xen ghép (phân tán)

2.3 Tình hình công tác GPMB trên phạm vi trong nước và trên tỉnh Quảng Ninh

2.3.1 Công tác GPMB tại một số tỉnh trên cả nước

2.3.1.1 Công tác GPMB thành phố Hà Nội

Năm 2014, trên địa bàn thành phố Hà Nội có 1.086 dự án đã có quyết định thu hồi đất, hoặc thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, với diện tích phải thu hồi là 9855,75ha, liên quan đến 140.383 hộ gia đình, cá nhân và tổ chức

Tính đến 26/4/2014, toàn thành phố đã phê duyệt phương án và chi trả hơn 2.100,58 tỷ đồng tiền bồi thường, hỗ trợ cho 7.598 tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân và bố trí tái định cư cho 955 hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ

ở, nhận bàn giao mặt bằng 292,89,56 ha của 40 dự án, gồm 25 dự án hoàn thành và 15 dự án có diện tích đất bàn giao từng phần

Đặc biệt, các địa phương đang tích cực triển khai một số dự án giao thông trọng điểm của Bộ Giao thông Vận tải và 37 dự án trọng điểm của thành phố theo chương trình 07/TU của Thành ủy nhằm đảm bảo tiến độ khởi công, thi công công trình

Tuy vậy, theo đánh giá của Ban Chỉ đạo giải phóng mặt bằng (GPMB) thành phố Hà Nội, kết quả GPMB 4 tháng đầu năm của các địa phương thực hiện còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu tiến độ theo chỉ đạo của Chính phủ

và Thành phố ở một số dự án công trình trọng điểm, dân sinh bức xúc

Ông Trương Quang Thiều, Trưởng Ban Chỉ đạo GPMB thành phố cho biết, ngoài nguyên nhân khách quan (năm 2014 triển khai việc xác định lại đất

Trang 21

ở làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo cơ chế mới; cơ chế chính sách do Trung ương quy định còn chưa đồng bộ, tiếp tục phải hoàn thiện ), còn có nguyên nhân chủ quan của các đơn vị trong tổ chức thực hiện Nhiều địa phương chưa nghiên cứu kỹ về cơ chế chính sách, chưa nhận thức đầy đủ

về thẩm quyền, trách nhiệm dẫn đến lúng túng trong áp dụng chính sách, đề xuất giải quyết vướng mắc, tổ chức thực hiện

Cụ thể, khi triển khai theo các quy định tại Quyết định số UBND ngày 07/01/2014 của UBND thành phố và Hướng dẫn số 777/HD-STC ngày 19/02/2014 của Sở Tài chính, mặc dù đã được Sở Tài chính, Ban Chỉ đạo GPMB thành phố và các sở, ngành liên quan chủ động phối hợp tháo

02/2014/QĐ-gỡ vướng mắc, song đến thời điểm hiện tại, chưa có chứng thư thẩm định giá nào được ban hành Do đó, trong 04 tháng đầu năm, diện tích đất thu hồi chủ yếu là đất nông nghiệp, còn đối với đất ở chỉ thu hồi, nhận bàn giao mặt bằng của các hộ đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong năm 2013 Tại một số địa bàn quận, huyện như: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Quốc Oai, Tây Hồ, Hai Bà Trưng, Thường Tín, Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa chưa có kết quả về diện tích đất thu hồi, mới đang tập trung vào việc điều tra, kiểm đếm, xác nhận nguồn gốc đất và nhân hộ khẩu, lập dự thảo phương

án đối với các hộ dân bị thu hồi hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định lại giá đất ở làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ

Cũng theo đánh giá của Ban Chỉ đạo GPMB thành phố, bên cạnh một

số nơi đã chủ động triển khai ngay việc chỉ đạo các chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn để xác định lại giá đất ở làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND, vẫn còn một số quận, huyện chưa thật sự chủ động thực hiện vấn đề này Các quận, huyện vẫn còn lúng túng trong việc xử lý, áp dụng chính sách đối với các dự án chuyển tiếp, đặc biệt là đối với các phương án đã phê duyệt phương án trong năm 2013

Trang 22

Một nguyên nhân nữa ảnh hưởng lớn đến tiến độ bàn giao mặt bằng thực hiện các dự án là quỹ nhà, đất tái định cư chưa chuẩn bị kịp thời Đơn cử như dự

án đường sắt đô thị tuyến 2 (đoạn Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo) và tuyến 3 (đoạn Nhổn - Ga Hà Nội); đường Vành đai 2 (đoạn Ngã Từ Sở - Ngã Tư Vọng) Việc chuẩn bị các điều kiện pháp lý (về chỉ giới đường đỏ, cắm mốc giới tại thực địa, thông báo thu hồi đất ) để triển khai thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư của một số dự án còn chậm; hiện còn 14 dự án trong cụm 37 công trình trọng điểm chưa đủ cơ sở pháp lý để triển khai GPMB

Xác định nhiệm vụ GPMB trong năm 2014 sẽ tiếp tục khó khăn, phức tạp và nhạy cảm, UBND thành phố Hà Nội đề nghị các quận, huyện, thị xã rà soát các dự án trên địa bàn để tập trung triển khai cho phù hợp với ý kiến chỉ đạo của Chính phủ và tình hình thực tiễn tại địa phương theo quy định của Luật Thủ đô

Thành phố Hà Nội yêu cầu trước mắt phải tập trung triển khai GPMB các

dự án trọng điểm, dân sinh bức xúc của Chính phủ, thành phố và quận, huyện, thị xã; quan tâm đến việc xác định lại giá đất ở thông qua đơn vị tư vấn, sớm trình UBND thành phố phê duyệt làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Công ty TNHH Một thành viên Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội (đơn vị được giao quản lý nhà tái định cư) khẩn trương thuê đơn vị tư vấn thẩm định giá xác định giá bán căn hộ tái định cư ngay sau khi nhận bàn giao nhà

Về bố trí tái định cư, chủ đầu tư phải chủ động phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các quận, huyện, thị xã để chuẩn bị quỹ nhà, quỹ đất tái định cư cho các dự án, đặc biệt là các công trình, cụm công trình trọng điểm Đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng nhà tái định cư, hạ tầng kỹ thuật các khu tái định cư Ưu tiên tập trung bố trí đủ nguồn vốn và tập trung sự chỉ đạo và các công trình, hạng mục công trình đang triển khai và dự kiến hoàn thành trong năm 2013.[14]

Trang 23

2.3.1.2 Công tác GPMB thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, 6 tháng đầu năm

2014 UBND thành phố đã phê duyệt 22 phương án bồi thường và ra quyết định thu hồi đất cho 11 dự án Đồng thời chỉ đạo Ban bồi thường giải phóng mặt bằng thành phố thực hiện 37 dự án bồi thường giải phóng mặt bằng, trong đó có: 16 dự án mới đang kiểm kê và 21 dự án chuyển tiếp Trong 16 dự án mới, đang tiến hành kiểm kê, lập phương án bồi thường đối với 756 lượt hộ dân có đất bị thu hồi với tổng diện tích đất thu hồi 17,56 ha (trong đó có 15,71

ha đất nông nghiệp, 1,85 ha đất phi nông nghiệp), kinh phí bồi thường dự kiến trên 35 tỷ đồng Đối với 21 dự án chuyển tiếp, thành phố đã thực hiện xong 4

dự án, gồm: Đường Yên Lạc - Vĩnh Yên; Nút giao thông nhà thi đấu; Trường Tiểu học Tích Sơn và trường Mầm non Thanh Trù Các dự án còn lại đang được UBND thành phố tiếp tục chỉ đạo các ngành chức năng và đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm Tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn: Chủ yếu do người dân còn thắc mắc như yêu cầu thỏa thuận giá, tăng giá bồi thường, trả đất dịch vụ bằng tiền… tập trung ở một số dự án như: Khu công viên văn hóa thể thao, khu cơ khí An Sơn, dự án sân Golf, khu đất dịch

vụ Hán Lữ - phường Khai Quang, đất dịch vụ xã Thanh Trù Qua vận động, tuyên truyền, giải thích đến nay đã có hơn 100 hộ dân thuộc các dự án nhận tiền bồi thường giải phóng mặt bằng với số tiền trên 5,6 tỷ đồng, bàn giao diện tích đất gần 3ha cho các dự án

Thiết nghĩ, để các dự án sớm được triển khai thực hiện, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội, phục vụ lợi ích của chính người dân, cần có sự vào cuộc tích cực hơn nữa của các cấp, các ngành chức năng và của cả hệ thống chính trị Về phía người dân cần chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, đặc biệt là các quy định về đền bù, giải phóng mặt bằng, hợp tác cùng với các cơ quan chức năng thực hiện phương

Trang 24

án đền bù, giải phóng mặt bằng đảm bảo dân chủ, công khai, theo đúng các quy định của pháp luật.[15]

2.3.2 Công tác GPMB tại tỉnh Quảng Ninh

Thời gian gần đây Quảng Ninh là địa bàn thu hút nhiều dự án đầu tư, trong đó có không ít dự án lớn, động lực của tỉnh Để có mặt bằng sạch phục

vụ cho các dự án thì công tác bồi thường GPMB được tỉnh quyết liệt chỉ đạo triển khai và có nhiều giải pháp đồng bộ

Đối với các dự án trọng điểm của tỉnh, tỉnh đã chỉ đạo thành lập tổ công tác hoặc phân công cán bộ nắm chắc địa bàn, tập trung giải quyết tháo gỡ ngay những vướng mắc phát sinh tại cơ sở Có thể kể đến các dự án ở Khu kinh tế Vân Đồn mà trọng tâm là Dự án Cảng hàng không Quảng Ninh Để đảm bảo tiến độ của dự án, ngoài đội ngũ cán bộ của Trung tâm Phát triển quỹ đất (PTQĐ) của huyện Vân Đồn, 37 cán bộ chuyên môn của Trung tâm PTQĐ thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và Sở Tài nguyên - Môi trường đã được huy động để triển khai công tác GPMB Tính đến ngày 24-3, việc GPMB đã

cơ bản hoàn thành

Ông Dương Văn Lưu, xã Hạ Long (Vân Đồn) có phần đất phải GPMB

để làm đường vào sân bay, là hộ dân đi đầu trong việc tiến hành tháo dỡ nhà

để bàn giao mặt bằng sớm cho đơn vị thi công, cho biết: Được sự vận động của chính quyền địa phương, tôi nhận thức mình cần phải có trách nhiệm, nghĩa vụ cao trong việc đóng góp xây dựng quê hương, đất nước Vân Đồn có sân bay, khu du lịch quốc tế thì nơi này sẽ phát triển hơn, bản thân tôi và gia đình cũng được hưởng lợi từ những điều đó

Không chỉ vậy, các dự án lớn, dự án trọng điểm của tỉnh hầu hết liên quan đến việc thu hồi đất của nhiều tổ chức và hộ gia đình, cá nhân, nguồn gốc sử dụng đất rất phức tạp song với sự tích cực vào cuộc kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương nên công tác GPMB đều thuận lợi

Trang 25

và đảm bảo tiến độ đề ra Có thể kể đến một số dự án lớn như: Dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18A đoạn Uông Bí - Hạ Long; Tuyến đường tránh phía bắc

TP Hạ Long; Dự án Khu công nghiệp Texhong; Dự án xây dựng một số tuyến đường vào khu di tích Yên Tử và khu di tích Ngoạ Vân; Dự án đường nối TP

Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

Có thể khẳng định, để có được kết quả trên tại mỗi dự án, dưới sự chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, các địa phương đều tổ chức thông báo công khai quy hoạch chi tiết dự án tại trụ sở UBND xã, nhà văn hoá thôn, khu nơi triển khai dự án Bên cạnh đó, các địa phương còn thành lập tổ công tác kiểm đếm,

tổ công tác dân vận xuống tận nhà dân để tuyên truyền, vận động nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của dự án đối với sự phát triển của địa phương; cơ chế, chính sách hỗ trợ, bồi thường GPMB Sở Tài nguyên - Môi trường, đơn

vị chủ chốt trong thực hiện công tác GPMB đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành kịp thời các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nhằm cụ thể hoá và cập nhật các quy định mới của Trung ương theo quy định của Luật Đất đai 2003 và mới đây là Luật Đất đai năm 2013 Đặc biệt, Sở đã vận dụng khung giá bồi thường về đất, nhà ở, vật kiến trúc sát với giá thị trường, nhằm giúp những hộ dân bị giải toả đủ điều kiện để xây dựng nơi ở mới hoặc mua lại được diện tích đất tương ứng Cùng với đó, Trung tâm PTQĐ tỉnh còn tập trung tháo gỡ những vướng mắc, tồn tại theo đề nghị của các địa phương Qua đó, kịp thời phát hiện những bất hợp lý, những vấn đề mới phát sinh trong công tác GPMB để đề xuất với tỉnh hướng xử lý Có thể thấy, kinh nghiệm rút ra trong quá trình triển khai thực hiện công tác đền bù, GPMB để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thời gian qua chính là sự vào cuộc một cách đồng bộ, tích cực của cả hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách của Nhà nước, đảm bảo minh bạch trong thu hồi đất Việc thu hồi đất được thực hiện

Trang 26

trên tinh thần dân chủ, công khai giữa hộ dân, chính quyền và hội đồng đền

bù, GPMB Trong quá trình kiểm đếm, đền bù, cấp uỷ, chính quyền lắng nghe tiếng nói từ phía người dân để nơi nào có vướng mắc kịp thời giải quyết thông qua đối thoại để bàn bạc, thống nhất giải quyết những vướng mắc nảy sinh, tạo sự đồng thuận cao, thống nhất cao trong nhân dân.[13]

2.4 Các nguyên tắc, chính sách của dự án

2.4.1 Các nguyên tắc cơ bản của dự án

Theo quyết định số 19/2009/QĐ-UBND "Về trình tự, thủ tục về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc

phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.[6]

Nguyên tắc thực hiện

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để

sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thực hiện trên nguyên tắc công khai, dân chủ đúng quy định của pháp luật, chính sách hiện hành của nhà nước, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và trình tự

thủ tục tại Quy định này

2.4.2 Các chính sách của dự án

Theo quyết định số 28 /2009/QĐ-UBND

Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.[5]

Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1 Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở

2 Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển đồi nghề và tạo việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp

Trang 27

3 Hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

4 Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

5 Hỗ trợ khác.[1]

Nguyên tắc hỗ trợ

Việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người bị Nhà nước thu hồi đất

để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành

Trang 28

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:Công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ, tái định

cư dự án đường Cầu Sông Chanh – Uông Bí

- Phạm vi nghiên cứu:Những vấn đề có liên quan đến công tác bồi

thường, GPMB, hỗ trợ, tái định cư dự án đường Cầu Sông Chanh- Uông Bí

(từ km3+200 đến km5+860)

3.2 Thời gian và địa điểm thực tập

- Thơ ̀ i gian: Từ 18/8/2014 đến 30/11/2014

- Đi ̣a điểm thực tâ ̣p : Phòng tài nguyên môi trường th ị xã Quảng Yên

và các địa điểm xung quanh khu vực dự án đường Cầu Sông Chanh- Uông Bí

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đa ́ nh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của thị xã Quảng Yên- tỉnh Quảng Ninh

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Điều kiện kinh tế

- Điều kiện xã hô ̣i

3.3.2 Đánh giá công tác bồi thường, GPMB, tái dịnh cư của dự án

3.3.2.1 Giới thiệu khái quát về dự án

3.3.2.2 Đánh giá phương án bồi thường, GPMB, hỗ trợ và tái định cư

- Đánh giá phương án bồi thường về đất

- Đánh giá phương án bồi thường về nhà ở

- Đánh giá phương án bồi thường về nhà ta ̣m,vâ ̣t kiến trúc

- Đánh giá phương án bồi thường về hoa màu,vật nuôi trên đất

Trang 29

- Đánh giá phương án hỗ trợ,tái định cư của dự án

3.3.2.3 Đa ́ nh giá kết quả công tác bồi thường, GPMB,hỗ trợ và tái định cư

- Kết quả thực hiện bồi thường, GPMB,hỗ trợ và tái định cư

3.3.3 Đánh giá kết quả điều tra người dân về dự án

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra các số liệu sơ cấp

- Phỏng vấn cán bộ của thi ̣ xã

- Điều tra, phỏng vấn người dân

( Phiếu điều tra kèm theo)

3.4.2 Điều tra các số liệu thứ cấp

- Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã Quảng Yên tại phòng Tài nguyên và Môi trường của thi ̣ xã

- Thu thập tài liệu về công tác bồi thường, GPMB tại phòng Tài nguyên

và Môi trường

3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê

- Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh

- Sử dụng các phương pháp toán học thông thường

- Sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu

Trang 30

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Sơ lƣợc tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của thị xã Quảng Yên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Quảng Yên là một Thị xã trung du ven biển nằm ở phía Tây nam của tỉnh

Quảng Ninh, có tọa độ địa lý 20045’06” đến 21002’09” vĩ độ Bắc và từ

106045’30” đến 106059’00” kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Hoành Bồ;

Phía Tây bắc giáp thành phố Uông Bí;

Phía Tây nam giáp huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;

Phía Đông giáp thành phố Hạ Long;

Phía Nam giáp đảo Cát Bà - thành phố Hải Phòng;

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí thị xã Quảng Yên

Trang 31

Với những lợi thế tối ưu về vị trí địa lý nằm liền kề giữa 3 thành phố là Hải Phòng, thành phố Hạ Long và thành phố Uông Bí thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ Thị xã Quảng Yên có điều kiện phát triển kinh tế đặc biệt là có tiềm năng lớn về cửa mở giao lưu thương mại trong nước cũng như Quốc tế bằng đường biển và liên kết không gian kinh tế với các thành phố Hạ Long, Hải Phòng để tạo thành trục kinh tế động lực ven biển Hải Phòng - Quảng Yên - Hạ Long của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị xã Quảng Yên nằm trong khu vực giáp ranh giữa vùng núi cánh cung Đông Triều - Móng Cái và vùng đồng bằng ven biển có nhiều sông lạch nên địa hình đa dạng, phức tạp Sông Chanh là một nhánh của sông Bạch Đằng đã chia Thị xã Quảng Yên thành 2 vùng rõ rệt

a Vùng Hà Bắc

Gồm 7 phường và 4 xã nằm bên tả ngạn sông Chanh Địa hình chủ yếu

là đồi núi thấp, ruộng bậc thang, xen kẽ là những khu đất rộc, mang dáng dấp của miền trung du thấp dần về phía ven biển, có một số đồi cao, núi thấp (núi Bàn Cờ 450 m, núi Na 225 m và núi Vũ Tướng 200 m)

Các xã Sông Khoai, phường Tân An và phường Hà An là vùng đất mới

do khai hoang lấn biển nên địa hình bằng phẳng hơn

b Vùng Hà Nam

Gồm 4 phường và 4 xã nằm ở hữu ngạn sông Chanh được hình thành từ thế kỷ thứ XV là một hòn đảo được bao bọc bởi 34 km đê biển với cao trình 5,5 m Đây là vùng đất tạo nên do quai đê lấn biển, mở rộng các bãi bồi ven sông và bãi sú vẹt ven biển

4.1.1.3 Khí hậu

Thị xã Quảng Yên là Thị xã trung du ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nóng ẩm mưa nhiều

Trang 32

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.444 mm Năm có lượng mưa

lớn nhất 2.636 mm, nhỏ nhất 916 mm

- Mùa mưa nhiều: Kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10, mưa

nhiều tập trung chiếm 88% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn

nhất là tháng 8 (371 mm)

- Mùa mưa ít: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất nhỏ chỉ

chiếm 12% lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 (18,1 mm)

Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm của Thị xã là 80-82%,

cao nhất vào tháng 3 đạt tới trị số 91%, thấp nhất vào tháng 11 cũng đạt 68%

Là thị xã ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão Bão xuất hiện từ

tháng 5 đến tháng 10, tháng có nhiều bão nhất là tháng 7, tháng 8

4.1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông ngòi thị xã Quảng Yên phần lớn là sông nhỏ, diện tích lưu

vực không quá 300 km2 Con sông lớn nhất là sông Bạch Đằng bắt nguồn từ

sông Thái Bình, đến phà rừng sông Bạch Đằng tách thành 2 nhánh lớn: Nhánh

sông Chanh và sông Rút bao lấy đảo Hà Nam rồi đổ ra biển Cát Bà, Cát Hải,

còn nhánh Bạch Đằng đổ ra cửa Nam Triệu

Bờ biển thị xã Quảng Yên nằm trong vịnh Hạ Long, đáy biển nông và

thoải Độ sâu trung bình của vịnh từ 4 - 6 m, sâu nhất 25 m

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Theo báo cáo thuyết minh bản đồ thổ nhưỡng nông hoá tỉnh Quảng Ninh

năm 2005, đất đai trên địa bàn thị xã Quảng Yên như sau:

a Nhóm đất cát

Trang 33

Diện tích 692,21 ha = 2,21% diện tích đất tự nhiên toàn Thị xã phân bố chủ yếu ở các xã, phường ven biển, ven sông như: Minh Thành, Đông Mai, Tiền An

Nhóm đất cát được hình thành ven biển, ven các sông chính do sự bồi đắp chủ yếu từ sản phẩm thô với sự hoạt động trầm tích phù sa của các hệ thống sông và biển Có 2 đơn vị đất như sau:

- Bãi cát ven sông biển: Diện tích 342,01 ha chiếm 1,09% diện tích tự nhiên toàn Thị xã Phân bố tập trung ở xã, phường: Minh Thành, Hoàng Tân,

Hà An, Tiền Phong Loại đất này có 2 đơn vị phụ là:

+ Bãi cát ngập triều: 258,80 ha

+ Bãi cát ven sông biển trung tính ít chua: 83,21 ha

- Đất cát biển: Diện tích 350,2 ha chiếm 1,12% diện tích nhóm đất, phân

bố ở các xã, phường ven biển như: Minh Thành, Hoàng Tân, được chia thành

3 đơn vị đất phụ:

+ Đất cát biển điển hình: 84,80 ha

+ Đất cát biển glây nông: 170,80 ha

+ Đất cát biển glây sâu: 94,60 ha

b Nhóm đất mặn

Đất mặn được hình thành từ những phù sa sông, biển lắng đọng trong môi trường nước biển do trầm tích biển hoặc ảnh hưởng của nước mặn tràn hoặc mạch ngầm ven biển cửa sông

Diện tích 6.956,48ha = 22,19% diện tích đất tự nhiên, có 1 đơn vị đất: Đất mặn sú, vẹt, đước: Diện tích 6.956,48 ha, chiếm 22,19% diện tích nhóm đất, phân bố ở các bãi ngoài đê biển thuộc các xã, phường vùng Hà Nam Đất mặn sú vẹt đước có 02 đơn vị đất là:

+ Đất mặn sú vẹt đước điển hình: diện tích 6.523,18 ha

+ Đất mặn sú vẹt đước cơ giới nhẹ: diện tích 433,3 ha

Trang 34

c Nhóm đất phèn

Được hình thành do sản phẩm phù sa với vật liệu sinh phèn, phát triển mạnh ở môi trường yếm khí, khó thoát nước Diện tích 4.908,65 ha = 15,66% diện tích tự nhiên, có 01 đơn vị đất là:

Đất phèn hoạt động: Diện tích 4.908,65 ha Đất có tầng phèn quá trình hình thành và phát triển của đất phèn từ đất phèn tiềm tàng, tập trung chủ yếu

là khoáng Jarosite dưới dạng đốm, vệt màu vàng rơm, có pH thường dưới 3,5 Đất phèn hoạt động có 02 đơn vị phụ:

+ Đất phèn hoạt động mặn ít và trung bình, glây cơ giới nhẹ

+ Đất phèn hoạt động mặn ít, trung bình, glây

Trang 35

d Nhóm đất phù sa

Diện tích 1.008,73 ha = 3,22% diện tích đất tự nhiên, được hình thành

từ sản phẩm bồi tụ chủ yếu của các con sông suối lớn trong vùng Có 2 đơn

vị đất:

- Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua: Diện tích 663,74 ha, chiếm 3,22% diện tích nhóm đất, phân bố chủ yếu ở các xã, phường ven sông Đơn vị đất này gồm 2 đơn vị phân loại phụ:

+ Đất phù sa không được bồi, trung tính ít chua glây nông: diện tích 332,7ha

+ Đất phù sa không được bồi, trung tính ít chua glây sâu: diện tích 331,04ha

- Đất phù sa không được bồi chua: Diện tích 344,99 ha, chiếm 1,10% diện tích nhóm đất, phân bố chủ yếu ở các xã, phường: Sông Khoai, Cộng Hoà, Đông Mai

Đơn vị đất này gồm 3 đơn vị phân loại phụ:

+ Đất phù sa không được bồi chua glây nông: 249,29 ha

+ Đất phù sa không được bồi chua glây sâu: 53,8 ha

+ Đất phù sa không được bồi chua đá lẫn sâu: 41,9 ha

* Tài nguyên nước

Thị xã Quảng Yên có nguồn tài nguyên nước mặt phong phú đó là nguồn nước hồ Yên Lập, có khả năng đảm bảo thỏa mãn nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong Thị xã Hồ Yên Lập được thiết kế với quy mô lớn, có dung tích thường xuyên là 127,5 triệu m3, dung tích hữu ích là 113,2 triệu m3 Hồ có hệ thống kênh chính dài 28,37 km và 45 tuyến kênh cấp I dài 107,1 km, nhiều tuyến kênh cấp II đủ đảm bảo tưới cho 10.000 ha đất canh tác

Trang 36

* Tài nguyên rừng

Rừng ở thị xã Quảng Yên chiếm diện tích không lớn thuộc loại rừng thứ sinh, đại bộ phận rừng thưa và nghèo kiệt Kết cấu của rừng dễ bị phá vỡ làm thay đổi môi trường sinh thái Phân bố tập trung chủ yếu ở vùng núi phía bắc

và ven sông, ven biển nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của Thị xã, đặc biệt là bảo vệ nguồn nước hồ Yên Lập và chống xói mòn, bảo vệ đất ven sông, ven biển Hiện tại rừng thị xã Quảng Yên có 4.577,21 ha chiếm 14,57% diện tích tự nhiên của thị xã Rừng được chia thành 3 loại:

+ Rừng sản xuất: 2.533,96 ha; tập trung ở các xã, phường: Minh Thành, Đông Mai, Sông Khoai, Cộng Hoà, Tiền An, Tân An, Hoàng Tân

+ Rừng phòng hộ: 2.020,25 ha; tập trung ở các xã ven biển và đầu nguồn

hồ Yên Lập

+ Rừng đặc dụng: 23,0 ha; tập trung ở phường Minh Thành

* Tài nguyên biển

Thị xã Quảng Yên có bờ biển dài 30 km, có bãi triều rộng lớn trên 12.000 ha nằm trong vùng cửa sông Bạch Đằng, có các sông lớn chảy qua như: Sông Chanh, sông Nam, sông Bến Giang, sông Bình Hương v v Bãi triều được chắn sóng, chắn gió của hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ của vịnh Hạ Long tạo sự lắng đọng phù sa, tạo nên các vùng nông sâu, vịnh kín thuộc bờ biển thị xã Quảng Yên Là nơi sinh sống, sinh sản của nhiều loài hải sản quý có giá trị như: tôm, cá song, cua bể, sò huyết, hầu hà v v

* Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của thị xã Quảng Yên ít cả về trữ lượng và chủng loại Tập trung chủ yếu một số khoáng sản ngành vật liệu xây dựng đó là:

* Đá Vôi: Phân bố chủ yếu trên đảo Hoàng Tân có trữ lượng trên 20 triệu tấn, trong đó 50% là CaO2 hàm lượng cao thích hợp cho sản xuất vật liệu xây

Trang 37

dựng, 50% là Dolomit thích hợp cho khai thác làm vật liệu xây dựng Hiện tại có Xí nghiệp đá Tháng 10 đang khai thác với sản lượng từ 50 - 60 ngàn

m3/năm

* Đất sét: Đây là nguồn tài nguyên dùng để sản xuất gạch ngói và gốm

sứ mỹ nghệ Đất sét phân bố ở các xã, phường: Minh Thành, Đông Mai, Tiền

An, Cộng Hoà, trữ lượng khoảng trên 1 triệu m3, chủ yếu phục nhu cầu tại chỗ Ngoài ra còn những mỏ có khả năng phục vụ cho sản xuất vật liệu xây dựng có chất lượng cao Hàng năm xí nghiệp gạch ngói Quảng Yên và các lò gạch ngói tư nhân đang hoạt động với công suất hàng triệu viên/năm phục vụ cho xây dựng

* Cát sỏi: Tập trung ở Minh Thành, Đông Mai, Tiền An với trữ lượng cát lớn (hàng triệu m3), chất lượng tốt, chịu lực cao để phục vụ các công trình xây dựng cơ bản

* Than đá: Có một vỉa than nhỏ phân bố ở khu vực Đá Chồng xã Minh Thành trữ lượng khoảng 20 - 30 vạn tấn Thời Pháp thuộc đã khai thác nhưng quy mô nhỏ, hiện nay dân nhân tận dụng khai thác làm chất đốt

* Tài nguyên nhân văn

Thiên nhiên ưu đãi cho Quảng Yên có nhiều cảnh quan sông, hồ đẹp Có thác

Mơ, có rừng thông bảo vệ di tích lịch sử nơi Bác Hồ dừng chân khi đến thăm Quảng Ninh, có hang động Hoàng Tân, có Đầm Nhà Mạc, có hồ Yên Lập với không gian rộng rãi, thoáng mát, yên tĩnh là điểm du lịch sinh thái hấp dẫn

Tài nguyên du lịch thị xã Quảng Yên bao gồm cả núi rừng sông, biển, đảo Các di tích lịch sử văn hoá, các lễ hội truyền thống (Lễ hội Tiên Công, lễ hội Bạch Đằng) có sức hấp dẫn thu hút nhiều khách thăm quan du lịch trong nước và quốc tế Du lịch thị xã Quảng Yên phong phú và đa dạng gồm có: + Tài nguyên du lịch tự nhiên: Như du lịch Thác mơ, hồ Yên Lập, hang động Hoàng Tân và du lịch sinh thái rừng ngập mặn

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2004), Nghị định 197/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
4. Phương án bồi thường về đất theo quyết định số : 224/2007/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh về : Ban hành giá đất năm 2008 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
5. Quyết định số 28/ QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh ngày 29/4/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh về: Chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Khác
6. Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND "Về trình tự, thủ tục về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khác
7. Số liê ̣u thô .Dự án đường Cầu Sông Chanh - Uông Bí từ km 3+200 đến km5+860 đi qua đi ̣a phâ ̣n thi ̣ xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Khác
8. Thông tư 116/2004/TT-BTC của Bô ̣ Tài Chính về viê ̣c hướng dẫn thực hiê ̣n Nghi ̣ đi ̣nh số 19/2003/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái đi ̣nh cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
9. UBND thi ̣ xã Quảng Yên .Báo cáo tổng hợp Ban bồi thương,GPMB thi ̣ xã Quảng Yên tháng 4/2013 Khác
10. UBND thi ̣ xã Quảng Yên .Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kì đầu (2011-2015) thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Khác
11. UBND thi ̣ xã Quảng Yên.Tổng hợp phương án bồi thường dự án đường Cầu Sông Chanh- Uông Bí Khác
12. UBND thi ̣ xã Quảng Yên .Thống kê đất đai c ủa thị xã Quảng Yên năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tình hình phát triển kinh tế qua các năm từ 2010-2014 - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.1. Tình hình phát triển kinh tế qua các năm từ 2010-2014 (Trang 38)
Bảng 4.5. Các hộ dân trong diện GPMB dự án đường Cầu Sông Chanh- - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.5. Các hộ dân trong diện GPMB dự án đường Cầu Sông Chanh- (Trang 45)
Hình 4.2. Hình ảnh đươ ̀ ng Cầu Sông Chanh- Uông Bí khi đang - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Hình 4.2. Hình ảnh đươ ̀ ng Cầu Sông Chanh- Uông Bí khi đang (Trang 46)
Bảng 4.6. Đơn giá các loại đất được bồi thường của dự án Cầu Sông  Chanh – Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.6. Đơn giá các loại đất được bồi thường của dự án Cầu Sông Chanh – Uông Bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã Quảng (Trang 47)
Bảng 4.9. Kết quả bồi thường về đất - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.9. Kết quả bồi thường về đất (Trang 53)
Bảng 4.10. Kết quả công tác bồi thường về nhà ở - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.10. Kết quả công tác bồi thường về nhà ở (Trang 53)
Bảng 4.11. Kết quả bồi thường về vật kiến trúc - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.11. Kết quả bồi thường về vật kiến trúc (Trang 54)
Bảng 4.12. Kết quả bồi thường về cây cối hoa màu,vâ ̣t nuôi trên đất - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.12. Kết quả bồi thường về cây cối hoa màu,vâ ̣t nuôi trên đất (Trang 56)
Bảng 4.14. Kết quả hỗ trợ đối với đất vườn liền kề đất ở, đất nông nghiệp - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.14. Kết quả hỗ trợ đối với đất vườn liền kề đất ở, đất nông nghiệp (Trang 60)
Bảng 4.15. Kết quả hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất đối với những hộ bị - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.15. Kết quả hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất đối với những hộ bị (Trang 61)
Bảng 4.17. Kết quả tái định cƣ - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.17. Kết quả tái định cƣ (Trang 63)
Bảng 4.18. Ý kiến của người dân - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.18. Ý kiến của người dân (Trang 64)
Bảng 4.19. Đánh giá thu nhập của các hộ gia đình trong khu vực dự án - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Bảng 4.19. Đánh giá thu nhập của các hộ gia đình trong khu vực dự án (Trang 64)
Hình 4.3: Tỷ lệ chi phí các hạng mục bồi thường của dự án - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Hình 4.3 Tỷ lệ chi phí các hạng mục bồi thường của dự án (Trang 66)
Hình 4.4: Hình ảnh khu vực dự án khi đã hoàn thành và cuộc sống - Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đường cầu sông chanh – uông bí (từ km3+200 đến km5+860) đi qua địa phận thị xã quảng yên   tỉnh quảng ninh
Hình 4.4 Hình ảnh khu vực dự án khi đã hoàn thành và cuộc sống (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w