1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc phia đén tỉnh cao bằng

75 504 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN VĂN ĐỨC “NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY VÀNG TÂM magnolia fodiana LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN CÁC LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN ĐỨC

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÂY VÀNG

TÂM (magnolia fodiana) LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN CÁC

LOÀI THỰC VẬT QUÝ HIẾM TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 20011 – 2015

Thái nguyên, năm 2015

Trang 2

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy

giáo ThS Nguyễn Tuấn Hùng , tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây Vàng tâm (Magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”

Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo ThS Nguyễn Tuấn Hùng và các thầy cô giáo trong khoa cùng với

sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và người dân địa phương tôi đã hoàn thành khóa luận đúng thời hạn Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, thầy giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Tuấn Hùng , xin cảm ơn các ban đạo, các cán bộ kiểm lâm khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén và

bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận

Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên,tháng năm 2015

Sinh viên

Trần Văn Đức

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Đồng ý cho bảo vệ kết quả Người viết cam đoan

trước Hội đồng khoa học!

ThS Nguyễn Tuấn Hùng Trần Văn Đức

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 5

2.2.1 Lược sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 10

2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu 15

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 15

2.3.2 Tình hình dân cư, kinh tế 19

2.3.4 Cơ sở hạ tầng 23

2.4 Những thách thức và cơ hội 24

2.4.1 Cơ hội và thuận lợi trong bảo tồn và phát triển bền vững 24

2.4.2 Khó khăn và thách thức trong bảo tồn và phát triển bền vững 25

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 26

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 34

4.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây 34

4.1.1 Sự hiểu biết của người dân về loài cây Vàng tâm 34

4.1.2 Đặc điểm sử dụng loài cây Vàng Tâm 36

Trang 5

4.2 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại 36

4.2.2 Đặc điểm hình thái thân cây 36

4.2.3 Đặc điểm cấu tạo hình thái lá 38

4.2.4 Đặc điểm cấu tạo hoa, quả 38

4.3 Một số đặc điểm sinh thái nơi loài Vàng tâm phân bố 40

4.3.1 Đặc điểm độ tàn che nơi loài Vàng tâm phân bố 40

4.3.2 Đặc điểm tầng cây cao 41

4.3.3 Đặc điểm về tái sinh của loài 41

4.3.4 Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài Vàng tâm phân bố 43 4.3.5 Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố 45

4.4 Đặc điểm phân bố của loài 46

4.4.1 Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng 46

4.4.2 Đặc điểm phân bố theo độ cao 47

4.5 Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu và động vật 47

4.6 Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài 50

4.6.1.Đề xuất biện pháp bảo tồn 50

4.6.2 Đề xuất giải pháp phát triển loài 52

PHẦN 5 KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐDSH : Đa dạng sinh học LSNG : Lâm sản ngoài gỗ OTC : Ô tiêu chuẩn IUCN : Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế UBND : Ủy Ban Nhân Dân

GVHD : Giáo viên hướng dẫn

KBT : Khu bảo tồn

CTTC : Công thức tổ thành chung

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 4.1 Thân cây Vàng tâm 37

Hình 4.2 Lá Vàng tâm 38

Hình 4.3 Quả Vàng Tâm 39

Hình 4.4 Hoa Vàng tâm 39

Hình 4.5 Nụ hoa Vàng tâm 39

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Thống kê sự hiểu biết của người dân về loài cây Vàng Tâm 35

Bảng 4.2 Kích thước thân loài cây Vàng tâm 37

Bảng 4.3 Đo đếm kích thước lá 38

Bảng 4.4 Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Vàng tâm 40

Bảng 4.5 Công thức tổ thành sinh thái tầng cây gỗ 41

Bảng 4.6 Kết quả tổng hợp điều tra phẫu diện đất 45

Bảng 4.7 Độ che phủ cây bụi trong OTC nơi có cây Vàng tâm phân bố 44

Bảng 4.8 Độ che phủ của dây leo và thảm tươi trong OTC nơi có cây Vàng tâm phân bố 44

Bảng 4.9 Công thức tổ thành tái sinh nơi có loài vàng tâm phân bố 42

Bảng 4.10 Nguồn gốc tái sinh cây Vàng tâm 42

Bảng 4.11 Mật độ tái sinh của loài Vàng tâm ở 2 OTC (16,17) 43

Bảng 4.12 Chất lượng tái sinh cây Vàng tâm 43

Bảng 4.13 Phân bố theo các trạng thái rừng 46

Bảng 4.14 Phân bố sinh trưởng theo độ cao của loài 47

Bảng 4.15 Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các tuyến đo 48

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của trái đất nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục

vụ nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường sinh và rừng là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật phục vụ cho cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp Rừng có được những chức năng đó là nhờ có

đa dạng sinh học (ĐDSH) ĐDSH là một trong những nguồn tài nguyên quí giá nhất, vì nó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng và tiến hoá bền vững của các loài sinh vật trên hành tinh chúng ta Nhưng hiện nay dân số thế giới tăng, nhu cầu về lâm sản tăng dẫn đến khai thác rừng quá mức và không khoa học làm cho diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng kéo theo suy giảm ĐDSH Chính vì vậy loài người đã, đang và sẽ phải đứng trước một thử thách, đó là

sự suy giảm về ĐDSH dẫn đến làm mất trạng thái cân bằng của môi trường kéo theo là những thảm họa như lũ lụt, hạn hán, lở đất, gió bão, cháy rừng, ô nhiễm môi trường sống, các căn bệnh hiểm nghèo… xuất hiện ngày càng nhiều Tất cả các thảm họa đó là hậu quả, một cách trực tiếp hay gián tiếp của việc suy giảm ĐDSH

Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của vùng Đông Nam Á Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa ĐDSH cao do có sự kết hợp của nhiều yếu tố

Tuy nhiên, tài nguyên rừng Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều các nguyên nhân khác nhau như nhu cầu lâm sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quá mức, không đúng

Trang 10

kế hoạch, chiến tranh… Theo số liệu mà Maurand P công bố trong công trình

“Lâm nghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 Việt Nam còn khoảng 14.3 triệu ha rừng tự nhiên với độ che phủ là 43.7% diện tích lãnh thổ Quá trình mất rừng xảy ra liên tục từ năm 1943 đến đầu những năm 1990, đặc biệt từ năm 1976 -1990 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, chỉ trong 14 năm diện tích rừng giảm đi 2.7 triệu ha, bình quân mỗi năm mất gần 190 ngàn ha (1.7%/năm) và diện tích rừng giảm xuống mức thấp nhất là 9.2 triệu ha với độ che phủ 27.8% vào năm 1990 (Trần Văn Con, 2001) Việc mất rừng, độ che phủ giảm, đất đai bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, sông hồ bị bồi lấp, môi trường bị thay đổi, hạn hán lũ lụt gia tăng, ảnh hưởng lớn đến mọi mặt đời sống của nhiều vùng dân cư Mất rừng còn đồng nghĩa với sự mất đi tính đa dạng về nguồn gen động thực vật

Núi đá vôi là hệ sinh thái rất đặc biệt của nước ta, nó chứa đựng một nguồn tài nguyên sinh học vô cùng quí giá Nằm trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng là một đơn vị địa lý sinh vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự sống còn của cộng đồng trong việc duy trì tính đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên trong thực tế nguồn tài nguyên rừng tại đây đang bị tác động mạnh bởi sức ép dân số xung quanh Chính vì vậy, công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quý cũng như các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác tại Khu bảo tồn đã được tỉnh Cao Bằng rất quan tâm

Từ khi thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng

đã có một số cuộc điều tra, đánh giá tài nguyên rừng, bước đầu cũng đã đánh giá được giá trị, tiềm năng và ý nghĩa của một khu bảo tồn Chính vì vậy để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH này Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn khá sớm và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen của địa phương, là cơ sở quyết định cho sự phát triển hệ sinh thái nông

Trang 11

nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp đa dạng và bền vững Cũng như các khu bảo tồn khác, khu bảotồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật có giá trị, đặc biệt loài Vàng tâm Để tìm hiểu một số loài động thực vật đó tôi tiến hành thực hiện đề

tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây Vàng tâm (Magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng”

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Việc nghiên cứu giúp tôi củng cố lại và bổ sung thêm kiến thức đã học Qua đó giúp tôi làm quen với việc nghiên cứu khoa học, viết và trình bày báo cáo khoa học

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Thấy được sự đa dạng của các loài thực vật quý hiếm tại khu vực nghiên cứu, và sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ đó đánh giá được sự tác động của con người đối với tài nguyên rừng

- Đưa ra một số biện pháp nhằm bảo tồn các loài thực vật quý hiếm nói riêng và khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng nói chung

- Đây là tài liệu tham khảo cho mọi người có nhu cầu tìm hiểu về các vấn

đề nêu trong đề tài

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu

Dựa các điều kiện thuận lợi đã tạo cho Việt Nam trở thành một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao của thế giới, với khoảng 10% số loài sinh vật, trong khi chỉ chiếm 1% diện tích đất liền của thế giới Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước

Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính phủ Việt Nam cũng đã công bố Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Sách đỏ IUCN công bố văn bản năm

2004 (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11, năm 2004 Văn bản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật và 2 loài nấm

Các loài được xếp vào các bậc theo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái, kích thước quần thể, phạm vi phân bố và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố [18]

* Nhóm các loài tuyệt chủng:

+ Tuyệt chủng ( EX)

+ Tuyệt chủng trong tự nhiên( EW)

* Nhóm các loài bị đe dọa

+ Cực kì nguy cấp( CR)

+ Nguy cấp (EN)

+ Sẽ nguy cấp (VU)

Trang 13

* Nhóm các loài ít nguy cấp (LR)

- Phụ thuộc bảo tồn (cd)

- Sắp bị đe dọa (nt)

- Ít lo ngại: Least Concern (lc)

+ Thiếu dữ liệu: Data Deficient (DD)

+ Không được đánh giá: Not Evaluated (NE)

Trong nghị định 32/2006/NĐ-CP Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Thực vật, động vật rừng chia thành 2 nhóm sau: +) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại +) Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU và nghị định 32/2006/NĐ-CP [4] cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn gấp đó chính là loài cây Vàng tâm tại khu bảo tồn, đây là cơ sở khoa học quan trọng thúc đẩy tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Lược sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trong thiên nhiên cây rừng đã đa dạng về loài lại còn đa dạng về hình thái Chúng tồn tại và phát triển trong các trạng thái rừng khác nhau, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố hoàn cảnh trong thời gian dài Vì vậy, các đặc tính của cây rừng có thể được phát hiện chính xác và đầy đủ khi tìm hiểu chúng trên quan điểm động và trong mối quan hệ nhiều bên

Để nhận biết cây rừng, xác định các đối tượng nghiên cứu, cần vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu về phân loại thực vật học nhưng để quản lý và bảo vệ loài cây rừng hoặc tìm hiểu khả năng đáp ứng của nó trong

Trang 14

sản xuất thì các phương pháp nghiên cứu dựa vào hình thái học và sinh thái học giữ vai trò chủ đạo

Hình thái thực vật học là phương pháp nghiên cứu hình dạng bên ngoài của cơ thể thực vật, để nhận biết cây rừng phải dựa vào đặc điểm của cây: hình thái và cấu trúc hình thái là đặc điểm dễ thấy và được dùng nhiều nhất Tuy nhiên chỉ những đặc điểm tương đối ổn định, phản ảnh bản chất loài mới giúp ích cho việc nhận biết chúng, các đặc điểm khác ngược lại lại gây sự nhầm lẫn, ở các tuổi sống trong các hoàn cảnh khác nhau, hình thái một số loài cây cũng biến dạng nhất định, nắm chắc diễn biến đó không những có thể giúp nhận biết ở bất cứ tuổi nào mà còn có thể đoán định các giai đoạn phát triển và nhu cầu sinh thái tương ứng của cây [7]

Hiện tượng học hay còn gọi là vật hậu học là khoa học nghiên cứu động thái của thực vật nghiên cứu các hiện tượng sinh học xảy ra có tính chu kỳ của thực vật tương ứng với diễn biến của thời tiết và khí hậu nơi chúng sinh sống Quá trình sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật không thể tách rời các nhân tố hoàn cảnh Vì vậy ở một vùng nhất định các biểu hiện có tính chu kỳ của thời tiết, khí hậu và sinh trưởng phát triển của cây rừng có quan hệ mật thiết và có quy luật Nhờ mối quan hệ đó người ta có thể dự báo thời tiết qua các biểu hiện của thực vật và ngược lại các thông tin dự báo thời tiết lại là

cơ sở cho việc đoán định nhu cầu sinh thái của cây, xác định các biện pháp kỹ thuật hợp lý và kịp thời [7]

Ngoài các đặc điểm về hình thái và vật hậu thì các đặc điểm về khu phân

bố cũng có vai trò rất quan trọng nó không những có thể hỗ trợ cho công tác phân loại thực vật, xác định đặc tính sinh thái, nghiên cứu khu hệ thực vật và thảm thực vật mà còn là cơ sở cho việc xác định phương hướng và biện pháp

kĩ thuật cụ thể trong công tác quản lý và sản xuất kinh doanh rừng

Trang 15

Sinh thái thực vật là nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh, các loài cây thực vật thích ứng và hình thành những tính sinh thái riêng dần dần những đặc tính được di truyền và trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh Trong một giai đoạn nhất định, ở nơi nào cây sinh trưởng phát triển tốt chính là lúc cây đang sống trong hoàn cảnh sinh thái thích hợp, hoàn cảnh đã đáp ứng được nhu cầu sinh thái và đã có ảnh hưởng tốt tới sự phát triển của loài và ngược lại bản thân thực vật cũng có ảnh hưởng tới hoàn cảnh sống của nơi chúng sinh sống [7]

Chúng ta tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ đồng thời lợi dụng đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên trong hoàn cảnh sinh thái có bốn yếu tố chủ đạo: Nhân tố khí hậu, nhân tố đất, nhân tố địa hình và nhân tố sinh vật

Nhân tố khí hậu là nhân tố cơ bản của ngoại cảnh có ảnh hưởng rõ đến sinh thái và phân bố địa lý của thực vật đồng thời có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm khả năng sinh trưởng, tái sinh và tính chống chịu của sinh vật các nhân tố chính: nhiệt độ, ánh sáng, nước, độ ẩm, không khí và gió Và các nhân tố khác cũng vậy nó đều có tác dụng hai mặt tới sinh vật nếu tất cả các nhân tố và điều kiện tốt, thích hợp thì sinh vật sinh trưởng phát triển tốt và ngược lại các nhân tố điều kiện không tốt hoặc không thích hợp với sinh vật thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sinh vật làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển, không đạt được các mục tiêu đề ra Chính vì vậy chúng ta phải nghiên cứu thật kỹ các nhân tố để tìm ra được các điều kiện và môi trường thích hợp nhất đối với các sinh vật

Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở cho việc quản lý và bảo tồn loài ngoài ra còn là cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh học tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinh doanh rừng rất được các nhà khoa quan tâm nghiên cứu Với mục tiêu đó tôi

Trang 16

tiến hành thực hiện nghiên cứu về đặc điểm sinh học của cây Vàng tâm để đưa ra biện pháp bảo tồn và duy trì nguồn gen Sau đây là một số nghiên cứu

về cây Vàng tâm

Vàng tâm có tên khoa học là Manglietia fordiana Oliv (1891) hay còn

có tên đồng nghĩa là Magnolia fodiana (Oliv.) Hu (1924) là cây gỗ nhỡ thuộc chi Mỡ (Manglietia blume), họ Ngọc lan (Magoliaceae) Trên thế giới hiện

nay có một số khuynh hướng hệ thống phân loại khác nhau đang được áp

dụng cho họ Ngọc lan Tuy nhiên, cho tới nay tên gọi Manglietia fordiana Oliv Thuộc chi Mỡ (Manglietia blume) vẫn đang được các nhà thực vật học

sử dụng rộng rãi ở Việt Nam và các nước lân cận

Đặc điểm của Họ Ngọc Lan (Magnoliaceae) bao gồm những loài cây thân gỗ hoặc cây bụi, thường xanh hoặc rụng lá, hoa thường lưỡng tính cùng gốc ít khi có hoa đơn tính khác gốc hoặc đơn tính cùng gốc Cây thường có lá kèm bao chồi búp, sớm rụng và để lại sẹo hình khuyên trên cành Lá đơn, mọc cách hiếm khi mọc đối, đôi khi lá mọc tập trung ở đầu cành Hệ gân lông chim, mép lá nguyên, hiếm khi xẻ thùy Hoa đơn độc, ở nách lá, hoa lớn; các thành phần của hoa nhiều, chưa phân hóa và được xếp trên một đế hoa lồi; hoa thụ phấn nhờ côn trùng Lá noãn và nhị hoa rất nhiều, xếp xoắn hình xuyến Hoa thường có 2-14 lá noãn xếp xoắn lại, sau khi được thụ phấn sẽ tạo thành quả đại kép Họ Ngọc lan có khoảng 17 chi với 300 loài chủ yếu phân

bố ở Đông Nam Á và Trung Mỹ [18]

Chi Mỡ (Manglietia blume) chủ yếu là những loài cây thân gỗ, thường xanh hiếm khi rụng lá (chỉ trừ cây (Manglietia decidua) Cây có lá kèm lớn,

sớm rụng và để lại sẹo ở cuống lá Lá đơn, mọc cách, mép lá nguyên Hoa

đơn độc, lưỡng tính, mọc ở đầu cành Hoa có 9-13 cánh, xếp xoắn thành nhiều

vòng, vòng ngoài cùng cánh hoa thường mỏng hơn Nhị nhiều, rời, chỉ nhị ngắn, bao phấn thuôn dài Nhụy gồm nhiều lá noãn rời khép kín nhưng chưa

Trang 17

rõ bầu, vòi và đầu nhụy Các bộ phận thường xếp xoắn ốc ít khi xếp vòng trên

đế hoa lồi Quả đại kép, gồm nhiều đại rời, xếp cạnh nhau Quả có dạng hình cầu, hình trứng hoặc elip Vỏ quả khi chín hóa gỗ, cứng Mỗi quả đại thường

có 4 hạt trở lên Chi Manglietia có khoảng 40 loài phân bố ở các nước nhiệt

đới và cận nhiệt đới của Châu Á, trong đó có 27-29 loài (15-17 loài đặc hữu) phân bố tại Trung Quốc [18]

Trong đó có thể kể tới những loài như [18]:

Manglietia aromatica, Dandy

Manglietia Grandis, Hu & Cheng

Manglietia Megaphylla, Hu & Cheng

Manglietia Ovoidea, Hung T Chang

Manglietia Sinica, (Law) B.L.Chen & Noot

* Đặc điểm hình thái, sinh thái loài Vàng tâm

Theo tài liệu mô tả các loài thực vật của Trung Quốc thì Vàng tâm

(Manglietia fordiana Oliv.) là cây gỗ nhỡ Vỏ màu nâu xám nhạt Cành non

Trang 18

và chồi non có phủ lông màu nhạt Cây ra hoa tháng 4-5, quả chín tháng 9-10, Vàng tâm khi còn nhỏ là cây chịu bóng, khi lớn lại là cây ưa sáng Môi trường cho cây phát triển thích hợp nhất ở những nơi có khí hậu ấm áp, ẩm ướt và đất chua vẫn còn tính chất đất Tăng trưởng kém trong mùa khô và nóng Một mức

độ nhất định kháng lạnh, tuyệt đối nhiệt độ từ -7.6 đến -6.8 độ C [22], [27]

* Phân bố: Phân bố tại An Huy, Chiết Giang, Phúc Kiến, Hải Nam,

Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Nam, Giang Tây [21], [27]

* Giá trị sử dụng: Ngoài giá trị về chất lượng gỗ rất tốt có khả năng

chống mối mọt, dùng chế biến đồ mộc, đồ gia dụng sử dụng trong gia đình Thì các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã dùng vỏ cây Vàng tâm để điều chế thuốc chữa chán ăn, đầy hơi, tắc mạch khó chịu ở bụng, quản trị sản phẩm thực phẩm thượng vị đau bụng, tiêu chảy, ho khan ngoài ra còn được trồng làm cây phong cảnh [23], [27]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài cây bản địa đã có khá nhiều nhưng còn tản mạn, có thể tổng hợp một số thông tin

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sau:

Vũ Văn Cần (1997) [5] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của loài cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về đặc điểm phân bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân bố tác giả cũng đưa ra những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi

Lê Phương Triều (2003) [15] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học vật hậu của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một

số kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái loài cây, ngoài ra tác giả còn kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân

bố N-D1.3, N-Hvn, các mối quan hệ H-D1.3, Dt-D1.3

Trang 19

Tóm lại kết quả của những công trình nghiên cứu như trên là cơ sở lựa chọn nội dung thích hợp để tham khảo và vận dụng trong đề tài nghiên cứu đặc điểm sinh học loài Vàng tâm từ đó đưa ra các biện pháp bảo tồn

* Nghiên cứu về cây Vàng tâm

+) Tên gọi, phân loại

Vàng tâm hay Giổi ford là cây thân gỗ, có tên khoa học là Manglietia fordiana Oliv thuộc chi Mỡ (Manglietia blume), họ Ngọc Lan (Magoliaceae)

[14], [19]

Vàng tâm còn có tên khoa học đồng nghĩa là Magnolia fordiana (Oliv.)

Hu, Manglietia dandyi (Gagnep.); Dandy in Nelsson,1974.; theo Synonym:

Manglietia moto Dandy, 1928; Mangnolia dandyi Ganep.1939

Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyền (2000) [6] Vàng tâm là cây thân gỗ

có tên khoa học là Manglietia fordiana Oliv., thuộc chi Manglietia, họ Ngọc

lan Magoliaceae Đặc điểm chung của họ Ngọc lan là:

Cây lớn, nhỡ hoặc nhỏ, thân thường có tế bào chứ tinh dầu thơm Vỏ nhẵn màu xám vàng Cành non thường xanh lục Lá đơn, mép nguyên ( ít khi

xẻ thùy) mọc cách Lá kèm to, bao chồi, hình búp, khi rụng thường để lại sẹo vòng quanh cành

Hoa to, lưỡng tính, mọc lẻ ở đầu cành hoặc nách lá Bao hoa nhiều cánh, chưa phân hóa rõ đài tràng Nhị nhiều, rời, chỉ nhị ngắn, bao phấn thuôn dài Nhụy gồm nhiều lá noãn rời khép kín nhưng chưa rõ bầu, vòi và đầu nhụy Các bộ phân thường xếp xoắn ốc ít khi xếp vòng trên đế hoa lồi Quả đại kép, gồm nhiều đại rời, xếp cạnh nhau Hạt có dây rốn dài, chứa nhiều nhũ dầu Gồm 12 chi, 210 loài phân bố ở nhiệt đới và á nhiệt đới bắc bán cầu, thường tập trung ở Đông Nam Á Và Đông Nam Mỹ Ở Việt Nam có thể gặp

10 chi với 35 loài [7], [23], [24]

Trang 20

Theo Phạm Hoàng Hộ (1999) thì Vàng tâm hay còn có tên gọi khác là

Giổi, là cây thân gỗ có tên khoa học là Manglietia fordiana Oliv thuộc chi Manglietia họ Dạ hợp (Magoliaceae) [11]

Mặc dù còn một số sự khác biệt về tên gọi và phân loại về khoa học của loài Vàng tâm Tuy nhiên, các tác giả đều thống nhất: Vàng tâm là cây thân

gỗ, thuộc họ Ngọc lan (Magoliaceae) và tên khoa học là Manglietia fordiana

Oliv đã được các nhà thực vật của Việt Nam thống nhất sử dụng trong cuốn tài liệu “Tên cây rừng Việt Nam” xuất bản 2000

+) Đặc điểm hình thái, sinh thái

Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyền thì Vàng tâm là loài cây gỗ nhỡ, cao tới 20m, đường kính 70-80cm vỏ nhẵn màu xám bạc Cành non phủ lông tơ màu nâu óng ánh Lá dày, hình trứng ngược hay ngọn giáo ngược, dài 8-18cm, rộng 3-6,5cm, đầu lá nhọn gấp, đuôi hình nêm và men cuống, lúc non phủ lông thưa, mặt trên xanh bóng, mặt dưới trắng bạc Gân bên 11-13 đôi, cuống lá nâu đỏ dài khoảng 2cm Hoa mọc lẻ ở đầu cành, có cuống dài 1,4-2cm, cánh bao hoa 9, màu trắng, xếp 3 vòng, 2 vòng trong ngắn Nhị nhiều, trung đới hình tam giác Lá noãn nhiều, rời, xếp xoắn ốc, mỗi lá noãn chứa 5 noãn Quả đại kép hình trứng, dài 4-5,5cm có cuống ngắn và thô Đại có mũi

tù vỏ đại có nhiều nốt sần, khi chín hóa gỗ và có màu nâu

Vàng tâm sống tốt ở những nơi có khí hậu ẩm, ấm, đất hơi chua, độ phì cao, giai đoạn còn nhỏ cần che bóng, có thể gặp Vàng tâm mọc rải rác trong rừng rậm rạp thường xanh mưa mùa nhiệt đới [7]

Theo tài liệu về tra cứu thực vật rừng ở Việt Nam thì Vàng tâm là cây gỗ thường xanh, cao 25-30m, đường kính 70-80cm Vỏ màu xám trắng, thịt vàng nhạt, dày 1cm Cành non, lá non có lông tơ màu nâu Lá chất như da, dày, hính mác- bầu dục dày, dài 5-7cm, rộng 1,5-6,5cm, đầu nhọn, gốc hình nêm, mép lá nguyên, cuống lá dài 1.4cm, màu nâu đỏ Hoa lưỡng tính, mọc ở đầu

Trang 21

cành Cuống hoa dài 1-2cm, bao hoa màu trắng, nhị nhiều, lá noãn nhiều, xếp xoắn ốc Mỗi lá noãn chứa 5 noãn Quả hình trứng hay hình elip dài 4-5,5cm, gồm nhiều đại Phân quả đại chất thịt, màu đỏ thẫm, lúc chín hóa gỗ, màu tím, ngoài có nhiều mụn lồi, đấu tròn hay có mũi nhọn ngắn [23].

Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 9-10 Tái sinh hạt tốt

Cây mọc rải rác trong rừng rậm thường xanh mưa nhiệt đới, ở độ cao 100-700m Cây trung tính, lúc nhỏ ưa bóng, ưa đất hơi chua, ẩm, màu mỡ và sinh trưởng tốc độ trung bình

Theo Phạm Hoàng Hộ (1999) [11] thì Vàng tâm là cây gỗ lớn Lá có cuống dài 1.5cm, phiến lá hính trái xoan ngược hoặc bầu dục, kích thước 1,2x4,5cm Đỉnh lá nhọn, gốc tù men cuống, lá dày, dai, có 11-13 cặp gân Hoa mọc ở đầu cành, hoa to kích thước 5-7cm Cánh hoa hình bầu dục, tiểu nhụy nhiều, tâm bì nhiều noãn

Trong y học Vàng Tâm còn được coi là một loài cây thuốc theo ghi chép trong các sách đông y dân gian thì Vàng tâm được mô tả và viết lại như sau: Vàng Tâm là cây gỗ thường xanh, cao 15-20m Lá có cuống dài 1,5cm, hình trái xoan ngược hay bầu dục, to vào khoảng 1,2x4,5cm, đầu tù, gốc tù hẹp trên cuống, dày, dai; gân phụ 11-13 cặp Hoa ở ngọn nhánh, to, cao 5-7cm; cánh hoa bầu dục; nhị nhiều, trung đới có đầu hình chuỳ; lá noãn nhiều noãn Hoa tháng 4-5 quả tháng 7-8 [13]

Như vậy hầu hết các tác giả về phân loại thực vật ở Việt Nam đều khẳng định rằng Vàng tâm là cây gỗ lớn, thường xanh Sự khác biệt về mô tả kích thước lá, hoa cũng như mùa ra hoa, quả chín chủ yếu là do sự khác biệt về cùng mô tả, đất đai

+) Phân bố

Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyền cùng nhiều tác giả ở Việt Nam về

sự phân bố của Vàng tâm thường tập trung ở các khu rừng có độ cao từ 100

Trang 22

-700m Cây mọc ở rừng vùng núi miền Bắc nước ta, ven các sông suối, thung lũng

Ở Việt Nam Vàng tâm phân bố ở các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình (Ba Rền), Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Cạn, Cao Bằng, Sơn

La, Quảng Ninh (Đầm Hà) [7]

Theo kinh nghiệm của một số doanh nghiệp chế biến gỗ Vàng tâm thì gỗ Vàng tâm có 2 loại phân theo chất lượng

+ Loại 1: Khi tươi lõi màu xanh nhạt, giác màu trắng, răm gỗ nhỏ nặng, khi khô lõi chuyển sang màu vàng nhạt, gỗ nhẹ, giác có mùi thơm và lõi có mùi hơi ngái

+ Loại 2: Lõi có màu vàng tươi, giác màu trắng

Gỗ Vàng tâm thật phải có vân gỗ tự nhiên khi đốt sẽ nổ lép bép thỉnh thoảng lại xì ra như que diêm cháy Những đặc điểm này sẽ không có ở những loài gỗ giống Vàng tâm như gỗ Dổi, gỗ Kháo và một số loại khác [25]

+) Tình trạng

Trang 23

Hiện nay, do bị khai thác quá mức ngoài tự nhiên lại không có các công trình nghiên cứu về kỹ thuật gây trồng, nhân rộng loài Vàng tâm nên loài này đang rất khan hiếm và có thể đối diện với nguy cơ bị đe dọa ngoài tự nhiên

2.3 Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế của khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.3.1.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén thuộc địa phận các xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng, được xác lập tại Quyết định số 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

về việc Quy định các khu rừng cấm, trong đó có rừng Phia Oắc – Phia Đén Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, có toạ độ địa lý:

+ Từ 220 31' 44" đến 220 39' 41" vĩ độ Bắc;

+ Từ 1050 49' 53" đến 1050 56' 24" kinh độ Đông [3], [4]

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén nằm trong địa giới hành chính của 6 xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng Trung tâm của Khu bảo tồn là xóm Phia Đén thuộc xã Thành Công

2.3.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai

∗ Địa hình, địa mạo

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu địa hình núi trung bình và núi cao mấp mô lượn sóng tạo thành những dải núi đất xen kẽ núi đá vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối Độ dốc lớn (>250C) Địa hình cao nhất ở phía Bắc và thoải dần xuống phía Nam Là nơi phát nguyên của nhiều sông suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên, sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông Bằng) Quá trình kiến tạo địa chất đã chia thành 2 tiểu vùng chính: địa hình vùng núi đất phân bố chủ yếu ở xã Thành

Trang 24

Công, Quang Thành; địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh, thị trấn Tĩnh Túc, Ca Thành [1]

∗ Địa chất, đất đai

Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại đất chính sau:

- Đất Feralit đỏ nâu trên núi đá vôi: Phân bố tập trung ở độ cao từ 1700m so với mặt nước biển

- Đất Feralít mùn vàng nhạt núi cao: thích hợp với một số loài cây trồng: Thông, Sa mộc, Tông dù, Lát hoa, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở và một số loài cây đặc sản, cây thuốc, cây ăn quả khác

- Đất Feralít đỏ vàng núi thấp: Phân bố ở độ cao từ 300 - 700m thích hợp với một số loài cây trồng: Thông, Sa mộc, Tông dù, Kháo vàng, Cáng lò, Lát hoa, Keo, Dẻ đỏ, Trẩu, Sở, Hồi, Quế, Chè đắng và một số loài cây thuốc, cây

ăn quả khác

- Đất bồn địa và thung lũng: Bao gồm đất phù sa mới, cũ, sản phẩm đất dốc

tụ, sản phẩm hỗn hợp; loại đất này được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp

2.3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

* Đặc điểm khí hậu

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu vùng khí hậu khác nhau Vùng cao có khí hậu cận nhiệt đới, vùng thấp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm có 2 mùa rõ rệt, đó là:

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa

cả năm và tập trung vào các tháng 7 và 8 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù

- Nhiệt độ trung bình cả năm là 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50 - 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới

Trang 25

340 C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau,

có khi xuống tới - 20C - 50C

- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%

- Ngoài ra, còn có hiện tượng sương mù xuất hiện vào sáng sớm, chiều tối và đêm của tất cả các tháng trong năm, phần nhiều là sương mù toàn phần Điểm sương mù nặng nhất là đỉnh đèo Colea Sương muối thường xuất hiện vào tháng 12, 1 hàng năm với số ngày xuất hiện trung bình là 3 ngày Số ngày dài nhất của một đợt sương muối trong tháng là 5 ngày, số giờ xuất hiện dài nhất trong một ngày là 7 giờ Đặc biệt, đã có xuất hiện mưa tuyết ở khu vực Tháp truyền hình và đỉnh đèo Colea

* Hệ thống thuỷ văn

Chưa có số liệu nghiên cứu cụ thể đánh giá lưu tốc dòng chảy của các suối lớn trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén; nhưng qua kết quả khảo sát của đoàn công tác có thể đánh giá sơ bộ trong khu vực có

4 suối lớn; các suối kể trên có nước quanh năm, lưu lượng nước chảy nhiều, chảy mạnh về mùa mưa, mùa khô lượng nước chảy ít hơn Mật độ suối trung bình khoảng 2 km/100 ha, nhưng vào mùa mưa thường gây ra lũ quét, lũ ống, trượt lở đất do trong khu vực có độ dốc lớn, địa hình lại bị chia cắt mạnh

Do địa hình bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có nhiều đá vôi xen kẹp nên nguồn nước ngầm rất hiếm; hiện nay trong vùng chỉ tập trung vào khai thác

Trang 26

hệ thực vật á nhiệt đới (yếu tố di cư) từ Hymalaya-Vân Nam-Quý Châu, Ấn Độ-Miến Điện đi xuống định cư ở Việt Nam; các đại diện chính thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) với loài Xoan đào, Tú bà, Da bò, Kim anh, Mơ, Mận, Đào;

họ Re (Lauraceae) với loài Re, Kháo; họ Trúc đào (Apocynaceae) với loài Sữa, Dây cao su; họ Chè (Theaceae) với loài Chè, Súm, Vối thuốc; họ Gạo (Bombacaceae) với loài Gạo; họ ngọc lan (Magnoniaceae) với loài Giổi xanh, Ngọc lan; họ Dẻ (Fagaceae) với loài Sồi bán cầu, Dẻ gai, Sồi gai; họ Hồ đào (Juglandaceae) với loài Chẹo tía; họ Thích (Aceraceae) với loài Thích

Thành phần và số lượng các taxon thực vật tại Phia Oắc - Phia Đén Kết

quả điều tra đã phát hiện và giám định được 1108 loài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 861 chi của 199 họ, trong 6 ngành thực vật (xem danh mục thực vật kèm theo) Kết quả tóm tắt danh mục thực vật rừng như sau:

* Về động vật

Thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén

có 222 loài động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ; 90 loài chim thuộc 37 họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có số loài nhiều nhất 48 loài);

17 loài lưỡng cư; 28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất

Trong số các loài động vật có tên trong danh mục đã xác định được 56 loài động vật quý hiếm; bao gồm 24 loài thú có tên trong Sách đỏ Việt Nam (năm 2007), trong đó có 1 loài (Hươu xạ) ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR),

15 loài ở thứ hạng nguy cấp (EN) và 8 loài ở thứ hạng đang bị đe doạ (VU) Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 13 loài ở phụ lục IB và

11 loài có tên trong phụ lục IIB và 13 loài có tên trong Danh mục đỏ của Thế giới IUCN (năm 2011)

Trang 27

Về chim có 11 loài trong đó có 3 loài ở thứ hạng nguy cấp (EN), 8 loài ở thứ hạng đang bị đe doạ (VU); trong số này nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì có 9 loài nằm trong phụ lục IIB

Về bò sát và lưỡng cư có 14 loài trong đó có 3 loài ở thứ hạng cực kỳ nguy cấp (CR), 9 loài nguy cấp (EN) và 2 loài ở thứ hạng bị đe doạ (VU) Nếu đối chiếu với Nghị định 32/2006/NĐ-CP thì tất cả 14 loài này đều nằm trong phụ lục IIB [3]

Từ những số liệu trên cho thấy trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén đang hiện hữu 56 loài động vật hoang dã quý hiếm, đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý, là di sản của Khu bảo tồn Những nguồn gen động vật quý hiếm này có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn cao cần được đưa vào danh sách các loài được ưu tiên bảo tồn theo Luật đa dạng sinh học

2.3.2 Tình hình dân cư, kinh tế

2.3.2.1 Tình hình dân số, dân tộc và phân bố dân cư

* Dân số: Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ, khoảng 4.918 lao động Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi nông nghiệp Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm

Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người Dao 5.398 khẩu chiếm 47,2% tổng dân số Khu bảo tồn, người Nùng 2.335 khẩu chiếm 20,3%, người Kinh 2.027 khẩu chiếm 17,8%, người Tày 1.573 khẩu chiếm 13,8%, người H’Mông 105 khẩu chiếm 0,9% tổng dân số

Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại phân

bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng, xã có mật độ dân số thấp nhất là Hưng Đạo 25 người/km2, cao nhất là thị trấn Tĩnh Túc 135 người/km2

Trang 28

2.3.2.2 Kinh tế - xã hội

2.3.2.3 Ngành nông nghiệp

* Sản xuất nông nghiệp

Bảng 2.1: Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi theo giá thực tế

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2011

Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của địa phương đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng từ 69,8% năm 2006 lên 81,1% năm 2010; tỷ trọng ngành chăn nuôi giảm từ 30,2% năm 2006 xuống 18,9% năm 2010 Kết quả trên đã phản ánh cơ cấu ngành trồng trọt hàng năm đều tăng; cơ cấu ngành chăn nuôi giảm Ngành chăn nuôi bị giảm mạnh là do những năm qua có nhiều dịch bệnh xuất hiện, giá thức ăn tăng cao, thị trường thiếu ổn định, nên những hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bỏ không chăn nuôi, những hộ chăn nuôi lớn đã giảm quy mô

* Sản xuất lâm nghiệp

Trang 29

Bảng 2.2: Kết quả sản xuất lâm nghiệp

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010

Việc quản lý, bảo vệ rừng được thực hiện đến cấp cơ sở và cộng đồng người dân nên bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan, diện tích rừng

tự nhiên đạt 8.883 ha (năm 2008), tăng 76 ha so với (năm 2001); diện tích rừng trồng đạt 688 ha (năm 2008), tăng 17 ha so với năm 2001 Từ kết quả trên cho thấy công tác phát triển rừng còn rất chậm, trong khi diện tích đất chưa có rừng trong vùng còn lớn Tuy nhiên, số liệu trên chỉ phản ánh được phần diện tích thực hiện thông qua các chương trình dự án, còn diện tích rừng

tự phục hồi, diện tích do người dân tự trồng chưa phản ánh hết trong biểu số liệu trên

Trang 30

2.3.2.4 Ngành công nghiệp – xây dựng

I Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá thực tế trên địa bàn các xã Khu bảo tồn thiên nhiên có chiều hướng tăng nhanh từ 646 triệu đồng năm 2001 lên 1.694,7 triệu đồng năm 2010; tốc độ tăng bình quân 5 năm (2006-2010) là 7,6%/năm

* Công nghiệp chế biến khoáng sản

Quá trình hình thành và kiến tạo lịch sử lâu dài, sự biến động về địa chất nên khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều khoáng sản quý hiếm như kim loại màu (chì, kẽm ) ở xã Phan Thanh và Thành Công; kim loại quý hiếm (Atimon, Thiếc, Vonfram, Uran, Vàng ) ở thị trấn Tĩnh Túc và xã Thành Công; Nguồn tài nguyên khoáng sản được khai thác tập trung chủ yếu ở mỏ Thiếc Tĩnh Túc, ngoài ra còn có các nguyên liệu, vật liệu xây dựng như: nguyên liệu sét, đá, cát, sỏi, được khai thác Đất đá trên khai trường bị đào xới làm giảm độ liên kết, rất dễ bị rửa trôi, sạt lở đất xảy ra

* Công nghiệp khai thác và cấp nước sạch

Do địa hình núi đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên nhiều khu vực thừa nước, nhưng lại có rất nhiều khu vực thiếu nước đặc biệt là các khu vực có núi đá vôi, mực nước phụ thuộc theo mùa Ngay cạnh những nguồn nước dồi dào ở các thung lũng, vùng thấp, người dân trong các thung lũng karts vẫn thiếu nước sinh hoạt Hiện nay, hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt cho các hộ dân chưa được đầu tư, người dân tự bỏ kinh phí làm hệ thống ống dẫn nước về để sử dụng, bước đầu đã giải quyết được một phần khó khăn về nhu cầu nước sinh hoạt cho các hộ dân tại những nơi thiếu nước

* Công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Tính đến năm 2012 ở khu vực Phia Oắc - Phia Đén có 2 cơ sở chế biến nông, lâm sản và một số nghề thủ công truyền thống như: chế biến miến dong, sản xuất giấy bản, sợi lanh tự nhiên và nấu rượu Nhìn chung các ngành nghề đều phát triển chậm, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, tự phát và thiếu ổn định

II Xây dựng

Trang 31

Các công trình cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi và các công trình phục

vụ đời sống cộng đồng dân cư chủ yếu được quản lý và triển khai bởi cấp huyện, cấp tỉnh, nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước và từ các chương trình dự án của các tổ chức phi chính phủ

Tổng kinh phí xây dựng và nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng trong giai đoạn 2001-2005 là 94.960 triệu đồng; giai đoạn 2006 - 2009 là 130.220 triệu đồng Như vậy, có thể thấy Phia Oắc - Phia Đén trong những năm gần đây được tập trung đầu tư về cơ sở hạ tầng

Các công trình như thủy lợi, trường học, y tế, khu thương mại, khu sản xuất tiều thủ công nghiệp cũng được tiếp tục đầu tư xây mới và nâng cấp Tuy nhiên, về tổng thể, việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Phia Oắc - Phia Đén còn thấp hơn so với yêu cầu Tình trạng phát triển kết cấu hạ tầng còn chênh lệch giữa các thôn bản Các tuyến giao thông nông thôn chất lượng còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại và đời sống của nhân dân trong vùng

2.3.2.5 Ngành dịch vụ

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén ngoài cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ với địa hình núi cao, nhiều hang động, môi trường trong lành, khí hậu mát mẻ, động thực vật phong phú, nơi đây còn có 03 di tích lịch sử văn hoá đã được xếp hạng cấp tỉnh; 04 ngôi biệt thự thời Pháp; 02 ngôi miếu thờ Tuy nhiên, nơi đây còn hạn chế trong phát triển dịch vụ; sản xuất hàng hóa và thị trường tiêu thụ nông sản còn nhỏ lẻ chỉ có 2 chợ được hoạt động theo phiên (5 ngày/phiên); lượng hàng luân chuyển trên địa bàn thấp; sản xuất mới chỉ đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng của cộng đồng dân cư địa phương; các hoạt động du lịch sinh thái, văn hoá, nghỉ dưỡng vẫn chưa được khai thác,

sử dụng Bởi vậy, trong những năm tới cần quan tâm đầu tư, thúc đẩy các hoạt động dịch vụ du lịch thành một trong các hoạt động kinh tế chủ lực góp phần phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương

2.3.4 Cơ sở hạ tầng

* Giao Thông

Hầu hết các tuyến đường giao thông trên đã được đầu tư nâng cấp, mặt đường rộng 3,5 m, láng nhựa nên việc đi lại rất thuận tiện nhưng vẫn còn một

Trang 32

số tuyến việc đi lại vẫn gặp nhiều khó khăn, điển hình như tuyến từ trường học Phia Đén - UBND xã Phan Thanh mới được xây dựng nhưng đã bị hỏng, mặt đường bị cầy xới do một số phương tiện có trọng tải lớn chở đá và các loại khoáng sản; các tuyến giao thông liên thôn, liên xóm, chủ yếu là đường đất, chất lượng đường xấu nên chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, giao lưu kinh tế với các xã trong huyện

* Y tế - Giáo dục

- Y tế: Trong khu vực có 1 bệnh viện đa khoa với 50 giường bệnh tại thị

trấn Tĩnh Túc, 1 phòng khám đa khoa khu vực với 6 giường bệnh và các trạm

y tế tại các xã Nhìn chung, công tác y tế đã có những chuyển biến tích cực,

đã được đầu tư trang thiết bị và đội ngũ cán bộ; mỗi trạm được bố trí 2 y sỹ, 2 y tá

và nữ hộ sinh với nhiệm vụ khám, chữa bệnh và cấp phát thuốc cho nhân dân

- Giáo dục: Được sự quan tâm của Tỉnh ủy, UBND các cấp, sở Giáo dục

và Đào tạo, các ban ngành đoàn thể ở địa phương nên tỷ lệ học sinh đi học ngày càng tăng Tuy nhiên, đa số học sinh là dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn, dân cư sống rải rác phân tán nên đã hạn chế và là thách thức lớn đến công tác giáo dục đào tạo ở địa phương

2.4 Những thách thức và cơ hội

2.4.1 Cơ hội và thuận lợi trong bảo tồn và phát triển bền vững

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chính quyền địa phương các cấp, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, nhân dân địa phương đã có những thay đổi về nhận thức, quan tâm đúng mức đến công tác bảo tồn và phát triển bền vững

Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có tiềm năng, lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên nên có điều kiện thuận lợi,

cơ hội phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái

Trang 33

2.4.2 Khó khăn và thách thức trong bảo tồn và phát triển bền vững

Do chưa nhận thức, hiểu biết rõ ràng ở các cấp, các ngành về bảo tồn và phát triển bền vững nên không tránh khỏi sự thiếu thống nhất, lúng túng trong việc thực hiện các hạng mục từ điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực

Trong khu vực Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có nhiều hộ dân đang sinh sống, trong số này, phần lớn là dân tộc Dao, Tày, Nùng…, đời sống còn nhiều khó khăn Việc hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống cho nhân dân các xã vùng đệm là một khó khăn lớn để đảm bảo hài hoà giữa bảo tồn và phát triển bền vững

Thách thức lớn là giải quyết triệt để nạn khai thác, đào bới khoáng sản trong khu vực Khu bảo tồn

Trong vùng có nguồn lao động dôi dư nhiều, đặc biệt khu vực Thị trấn Tĩnh Túc có khoảng 3.000 lao động là con em, công nhân mỏ thiếc Tĩnh Túc trước đây, đến nay thiếu việc làm Trong số lao động này, có một số hàng ngày phải vào khu vực Khu bảo tồn đào bới, mót khoáng sản tại các hầm mỏ khai thác trước đây, gây xáo trộn đến môi trường sinh thái tự nhiên trong rừng

Trang 34

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là loài Vàng tâm (Manglietia fordiana Oliver.)

phân bố tự nhiên tại khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén tỉnh Cao Bằng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Nghiên cứu trên địa bàn khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén huyện Nguyên Bình – Cao Bằng

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 2/2015 – 5/2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra khảo sát địa điểm đã chọn tại các khu vực rừng tự nhiên trong KBT với các nội dung chính sau:

+) Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Vàng tâm +) Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài (Rễ, thân, lá, hoa, )

+) Một số đặc điểm sinh thái của loài

- Đặc điểm độ tàn che nơi loài Vàng tâm phân bố

- Tổ thành tái sinh nơi có loài vàng tâm phân bố

- Nguồn gốc tái sinh

- Mật độ tái sinh

- Chất lượng cây tái sinh

- Đặc điểm cây bụi,dây leo,thảm tươi có loài vàng tâm phân bố

- Đặc điểm đất nơi loài cây nghiên cứu phân bố

- Đặc điểm phân bố của loài (phân bố trạng thái rừng và độ cao)

+) Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây Vàng tâm

+) Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn các loài Vàng tâm tại khu vực nghiên cứu

Trang 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Kế thừa số liệu có sẵn

Thu thập các số liệu có sẵn: Bản đồ, các tài liệu nghiên cứu về thực vật,

hệ sinh thái rừng tại khu bảo tồn và các tài liệu nghiên cứu liên quan từ trước tới nay

3.3.1.2 Phỏng vấn người dân

Để đánh giá và tìm hiểu sự hiểu biết và sự dụng các loài thực vật trong khu vực nghiên cứu, chúng tối tiến hành chọn các đối tượng phỏng vấn như sau: những người được phỏng vấn gồm những người đã từng khai thác và sử dụng các loài cây gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoặc, phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi và mua bán Những người am hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ kiểm lâm trong khu bảo tồn (Bảng phỏng vấn tại Phụ lục1)

3.3.1.3 Phương pháp lập điều tra theo tuyến

Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh đi qua các trạng thái rừng cứ 100m độ cao tiến hành lập 1 OTC.Tùy điều kiện thực tế có thể tiến hành lập 6 tuyến điều tra theo 4 hướng khác nhau: Đông, Tây, Nam, Bắc

Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài cây quý hiếm

Các số liệu thu thập được ghi vào vào mẫu bảng 4.1 (Xem phụ lục 2 )

Khi gặp các loài cây trong đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, để làm cơ sở cho nhận biết và phân loài cây cần nghiên cứu với loài cây khác

* Thân cành: Tiến hành mô tả hình dạng thân, màu sắc, vỏ, các đặc điểm

nổi bật khác và mức độ phát triển của cây

Các số liệu thu được ghi theo mẫu bảng 4.2 (Xem Phụ lục 2)

Trang 36

* Lá, hoa và quả

- Lá: tiến hành đo đếm các chỉ tiêu/kích thước lá, quan sát, mô tả hình dạng lá và các đặc điểm khác trực tiếp trên cây

Số lượng các lá cần đo đếm là 100 lá/số cây xuất hiện Mỗi cây tiến hành

đo kích thước dài, rộng của 10 lá ở các vị trí khác nhau (3 lá gần gốc, 4 lá phần thân, 3 lá gần ngọn), rồi lấy kết quả trung bình cho cả cây Mô tả hình dạng, các đặc điểm nổi bật của lá (màu sắc mặt trên, mặt dưới lá, gân lá và các bộ phận phụ khác)

Các số liệu thu được ghi theo mẫu bảng 4 3 (Xem Phụ lục 2)

- Hoa và quả: Tiến hành quan sát hình dạng, kích thước, màu sắc của hoa, quả và hạt (nếu có)

Các số liệu thu được ghi theo mẫu bảng 4.4; 4.5 (Xem Phụ lục 2)

3.3.1.4 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn ( OTC )

Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý

để xác định sơ bộ và thiết lập OTC Các OTC sẽ được thiết lập ở gần các tuyến rừng (tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát (cách đường tuần rừng 50m trở lên)

Điều tra các ô tiêu chuẩn điển hình để xác định về đặc tính sinh thái, tính

đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài, mức độ thường

gặp, trong điều tra theo tuyến không thể hiện được các chỉ tiêu này

Tiến hành lập 30 OTC có diện tích 1000m2 (20m x 50m) đối với các trạng thái rừng có tầng cây cao (D>= 8cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, OTC được chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu

Các chỉ tiêu đo đếm ghi vào bảng 4.6 tới 4.12 ( xem Phụ lục 2)

Trang 37

( )

2

s

i i

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3.3.2.1.Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng

- Tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo

thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia

lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành

loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính đa

dạng sinh học cũng khác nhau

Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ,

chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI),

tính theo công thức:

(3.1)

Trong đó:

•IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i

•Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:

(3-2)

Trong đó: - Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

•Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:

(3-3)

Trong đó: - Gi là tiết diện thân của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp

(3-4)

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Căn cứ vào “Nghị định 32/2006/NĐ-CP” về phân chia động thực vật quý hiếm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2006/NĐ-CP” về
5. Vũ Văn Cần (1997), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trông rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương. Luận văn thạc sĩ Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trông rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương
Tác giả: Vũ Văn Cần
Năm: 1997
6. Lê Mộng Chân- Lê Thị Huyền (2000), Thực vật rừng, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân- Lê Thị Huyền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
7. Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến, Phân loại thực vật –thực vật bậc cao, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật –thực vật bậc cao
10. Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vinh, Lâm Xuân Xanh, Nguyễn Hữu Lộc (1992), Giáo trình lâm sinh học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lâm sinh học
Tác giả: Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vinh, Lâm Xuân Xanh, Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
13. Quyết định “ Bộ Lâm nghiệp số 2198/CNR ngày 26/11/1977”, ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bộ Lâm nghiệp số 2198/CNR ngày 26/11/1977”
15. Lê Phương Triều (2003), “ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học vật hậu của loài Trai lý”, Luận văn thạc sĩ Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội.16. Website điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học vật hậu của loài Trai lý”
Tác giả: Lê Phương Triều
Năm: 2003
27. Bài giảng “Bảo tồn đa dạng sinh học”, Chương trình hỗ trợ lâm nghiệp xã hội SFSP, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn đa dạng sinh học”
18. Cổng thông tin điện tử: http://www.botanyvn.com 19. Cổng thông tin điện tử: http://www.cayxanh.com.vn Link
22. Cổng thông tin điện tử: http://danhydatviet.vn/vi/news/Duoc-lieu/Gioi 23. Cổng thông tin điện tử: http://caythuoc.net Link
1. Báo cáo “tổng kết hàng năm kết quả sử dụng tái nguyên thiên nhiên (2007, 2008, 2009, 2010) của các xã giáp ranh Khu bảo tồn thiên nhiên Phe Oắc – Phe Đén Khác
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn(2009), Dự án phát triển nghành Lâm nghiệp, Khu bảo tồn thiên nhiên Phe Oắc – Phe Đén tỉnh Cao Bằng Khác
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009), Dự án phát triển nghành Lâm nghiệp, Báo cáo tham vấn xã hội tại khu bảo tồn thiên nhiên Khác
9. Các báo cáo tổng kết hàng năm kết quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên (2007, 2008, 2009, 2010) Khác
11. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, tập I Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
14. Sách đỏ Việt Nam(thực vật phần II)(2007), NXB Khoa học tự nhiên Khác
1. Ông (bà) cho biết rừng có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với đời sống của người dân trong xã Khác
3. Các trạng thái rừng đó do những ai quản lý và sử dụng? Hình thức quản lý đó có hiệu quả không? Trên những trạng thái rừng đó trước kia là rừng tự nhiên hay là rừng được phục hồi sau canh tác nương rẫy/sau khai thác Khác
5. So với 10 năm trước đây, việc tìm kiếm các loài/nguồn tài nguyên trong rừng hiện có khó hơn không? Mức độ Khác
6. Cuộc sống của gia đình có bị thay đổi khi nguồn tài nguyên rừng bị thay đổi không? Thay đổi như thế nào Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Kết quả sản xuất lâm nghiệp - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Bảng 2.2 Kết quả sản xuất lâm nghiệp (Trang 29)
Hình 4.1. Thân cây Vàng tâm - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Hình 4.1. Thân cây Vàng tâm (Trang 45)
Hình 4.2. Lá Vàng tâm - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Hình 4.2. Lá Vàng tâm (Trang 46)
Hình 4.3 Quả Vàng tâm - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Hình 4.3 Quả Vàng tâm (Trang 47)
Bảng 4.4. Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Vàng tâm - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Bảng 4.4. Đặc điểm độ tàn che nơi có loài cây Vàng tâm (Trang 48)
Bảng 4.6 Công thức tổ thành tái sinh nơi có loài vàng tâm phân bố - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Bảng 4.6 Công thức tổ thành tái sinh nơi có loài vàng tâm phân bố (Trang 50)
Bảng 4.9. Chất lượng tái sinh cây Vàng tâm - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Bảng 4.9. Chất lượng tái sinh cây Vàng tâm (Trang 51)
Bảng 4.8. Mật độ tái sinh của loài Vàng tâm ở 2 OTC (16,17) - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Bảng 4.8. Mật độ tái sinh của loài Vàng tâm ở 2 OTC (16,17) (Trang 51)
Bảng 4.10. Độ che phủ cây bụi trong OTC nơi có cây Vàng tâm phân bố - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Bảng 4.10. Độ che phủ cây bụi trong OTC nơi có cây Vàng tâm phân bố (Trang 52)
Bảng 4.12: Kết quả tổng hợp điều tra phẫu diện đất - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Bảng 4.12 Kết quả tổng hợp điều tra phẫu diện đất (Trang 53)
Bảng 4.15. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
Bảng 4.15. Tổng hợp số liệu tác động của con người và vật nuôi trên các (Trang 56)
Mẫu bảng 4.2: Bảng thu thập số liệu hình thái thân - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
u bảng 4.2: Bảng thu thập số liệu hình thái thân (Trang 69)
Mẫu bảng 4.4: Bảng thu thập số liệu hình thái hoa - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
u bảng 4.4: Bảng thu thập số liệu hình thái hoa (Trang 70)
Mẫu bảng 4.5: Bảng thu thập số liệu hình thái quả và hạt  STT  Hình - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
u bảng 4.5: Bảng thu thập số liệu hình thái quả và hạt STT Hình (Trang 70)
Mẫu Bảng 4.13. Bảng điều tra sự tác động của con người và vật nuôi đến - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây vàng tâm (magnolia fordiana) làm cơ sở cho việc bảo tồn các loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên phia oắc   phia đén tỉnh cao bằng
u Bảng 4.13. Bảng điều tra sự tác động của con người và vật nuôi đến (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm