1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên

55 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của nhà trường,ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp huyện Đại Từ

Trang 1

THEO CẤP TUỔI TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

THEO CẤP TUỔI TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Thanh Tâm

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn

trung thực và khách quan, nếu có gì sai xót tôi xin chịu hoàn toàn trách

nhiệm!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015

Xác nhận của GVHD Người viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

Trước hội đồng khoa học!

(Ký, ghi rõ họ và tên)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ths Trần Thị Thanh Tâm TÔ TRUNG HIỆN

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Thực tập nghề nghiệp nhằm giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu, tìm hiểu thực tế sản xuất giúp sinh viên nâng cao trình độ chuyên môn, biết được phương pháp nghiên cứu và ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất Đây là hành trang sinh viên vững bước khi ra trường, tạo lập sự nghiệp cho riêng mình

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của nhà trường,ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

với đề tài “Đánh giá mức độ bệnh do nấm Ceratocytis sp gây hại trên cây Keo tai tượng (Acacia mangium Will) theo cấp tuổi tại huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên’’

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và toàn thể các thầy cô giáo trong

khoa, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Ths Trần Thị Thanh Tâm người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành khóa

luận tốt nghiệp này

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng phân cấp mức độ bị bệnh 22Bảng 3.2: Bảng phân chia cấp tuổi 22Bảng 4.1: Tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ bị bệnh(R%) của từng OTC 29Bảng 4.2: Tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh trung bình các OTC trong

khu vực nghiên cứu 30

Bảng 4.3: Giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh nấm Ceratocystis sp gây hại

Keo tai tượng theo cấp tuổi 32Bảng 4.4: Bảng kết quả phân tích phương sai tỷ lệ bệnh giữa các cấp tuổi 34

Bảng 4.5: Giá trị trung bình mức độ bị bệnh nấm Ceratocystis sp

gây hại Keo tai tượng theo cấp tuổi 35Bảng 4.6: Bảng kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh giữa

các cấp tuổi 36Bảng 4.7: Giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh do nấm hại Keo tai tượng

tại khu vực nghiên cứu 37Bảng 4.8: Kết quả phân tích phương sai tỷ lệ bị bệnh giữa các

khu vực nghiên cứu 39Bảng 4.9: Giá trị trung bình mức độ bị bệnh do nấm hại

Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 40Bảng 4.10: Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh giữa

các khu vực nghiên cứu 41

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh của nấm

Ceratocystis sp gây hại trên cây Keo tai tượng 31 Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình mức độ bị bệnh của nấm

Ceratocystis sp gây hại trên cây Keo tai tượng 31 Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện trung bình tỷ lệ bị bệnh do

nấm Ceratocystis sp gây hại theo cấp tuổi 33 Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện trung bình mức độ bị bệnh do

nấm Ceratocystis sp gây hại theo cấp tuổi 35 Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ bị bệnh do nấm Ceratocystis sp

theo giá trị trung bình từng khu vực điều tra 38 Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện mức độ bị bệnh do nấm Ceratocystis sp

theo giá trị trung bình từng khu vực điều tra 40

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Số thứ tự

OTC Ô tiêu chuẩn

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiến 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 5

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 8

2.3 Thông tin chung về keo tai tượng 10

2.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 11

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 11

2.4.2 Tình hình Kinh tế - Xã hội 15

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.3.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng 19

3.3.2 Mô tả các triệu chứng đặc điểm nhận biết nấm bệnh 19

3.3.3 Xác định tỷ lệ bị bệnh (P%), mức độ bị bệnh (R%) trung bình của bệnh do nấm gây ra trên Keo tai tượng 19 3.3.4 Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với cây Keo tai tượng theo

Trang 9

từng khu vực nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng tại huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 19

3.4.2 Phương pháp đánh giá thiệt hại của bệnh đối với rừng trồng Keo tai tượng 20

3.5 Phương pháp nội nghiệp và ngoại nghiệp 23

3.5.1 Phương pháp nội nghiệp 23

3.5.2 Phương pháp ngoại nghiệp 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng tại huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 25

4.1.1 Nguyên nhân gây bệnh chết héo Keo tai tượng 25

4.1.2 Mô tả triệu chứng đặc điểm nhận biết của nấm bệnh 25

4.2 Tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ bị bệnh (R%) do nấm Ceratocystis cây Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 28

4.2.1 Xác định tỷ lệ bị bệnh (P%), mức độ bị bệnh (R%) trung bình của bệnh nấm gây hại trên cây Keo tai tượng ở rừng trồng 30

4.3 Đánh giá giá thiệt hại của bệnh với cây Keo tai tượng 32

4.3.1 Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với cây Keo tai tương theo cấp tuổi 32

4.3.2 Đánh giá thiệt hại của bệnh đối với cây Keo tai tượng ở từng khu vực nghiên cứu 37

4.4 Giải pháp 42

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.3 Kiến nghị 44

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá và có thể tái tạo được ban tặng cho mọi sinh vật trên trái đất Rừng có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường: Cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người

Mối quan hệ của rừng và cuộc sống đã trở thành một mối quan hệ hữu

cơ Không có một dân tộc, một quốc gia nào không biết rõ vai trò quan trọng của rừng trong cuộc sống Tuy nhiên, ngày nay, nhiều nơi con người đã không bảo vệ được rừng, còn chặt phá bừa bãi làm cho tài nguyên rừng khó được phục hồi và ngày càng bị cạn kiệt, nhiều nơi rừng không còn có thể tái sinh, đất trở thành đồi trọc, sa mạc, nước mưa tạo thành những dòng lũ rửa trôi chất dinh dưỡng, gây lũ lụt, sạt lở cho vùng đồng bằng gây thiệt hại nhiều về tài sản, tính mạng người dân Vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi trường đang trở thành vấn đề thời sự và lôi quấn sự quan tâm của toàn thế giới

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33,12 triệu ha trong đó 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ là 47% năm 1943 và độ che phủ rừng suy giảm xuống còn 27,2% trong thập niên 90 của thế kỷ XX Trước tình hình đó Đảng

và Nhà Nước đã đưa ra nhiều chủ chương, chính sách nhằm bảo vệ, phát triển, gây trồng, sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững như các dự án PAM, 327, chiến lược phát triển lâm nghiệp (2006 - 2020) nhằm đưa độ che phủ rừng lên 47% năm 2020 (Bộ NN & PTNN 2005)

Ở nước ta keo được trồng ở hầu hết các tỉnh từ Miền Bắc, Miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với mục đích chủ yếu làm nguyên

Trang 11

liệu cho công nghiệp sản xuất giấy Tuy nhiên gần đây tại một số vùng trồng keo trọng điểm trên đã xuất hiện những cây keo bị chết héo từ trên ngọn xuống hay còn gọi là hiện tượng cây chết ngược, bệnh rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu Các mẫu bệnh đã được phòng Bảo vệ rừng Viện

Khoa học Lâm nghiệp giám định nguyên nhân là do loài nấm Ceratocystis

sp gây ra Với điều kiện khí hậu nóng ẩm của nước ta tạo điều kiện cho

nhiều loài nấm phát triển đặc biệt là Ceratocystis sp đã bắt đầu xuất hiện

trên cây keo tại một số nơi như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Tuyên Quang và Quảng Ninh Những cây bị bệnh, gỗ bị biến màu, chỉ sau một thời gian ngắn là chết ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng rừng trồng keo Việc nghiên cứu và phát hiện sớm bệnh ở một số vùng trồng keo trọng điểm nước ta là rất quan trọng nhằm lập kết hoạch ngăn chặn bệnh dịch phát triển và lan rộng giảm nguy

cơ thiệt hại về kinh tế và môi trường

Keo là loài cây thuộc họ đậu, có khả năng cải tạo đất, chu kỳ kinh doanh ngắn, do vậy là loài cây được ưu tiên để trồng rừng trên đất nước Việt Nam đặc biệt là tỉnh Thái Nguyên Với diện tích trồng trong cả tỉnh Thái Nguyên như vậy thì xảy ra rất nhiều bệnh hại khác nhau, đặc biệt là nấm

Ceratocystis sp gây ra

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

- Xác định, được nguyên nhân gây bệnh hại đối với cây Keo tai tượng trên khu vực trồng

- Đánh giá được tỷ lệ bị bệnh và mức độ bệnh hại của nấm Ceratocystis

sp đối với cây Keo tai tượng theo cấp độ tuổi

- Đánh giá được tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh của nấm Ceratocystis

sp trên khu vực nghiên cứu

Trang 12

- Đề xuất được một số biện pháp phòng trừ bệnh hại đối với cây Keo tai tượng tại địa bàn nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đề tài giúp cho học sinh củng cố và hệ thống lại những kiến thức đã học, từ đó vận dụng vào thực tiến sản xuất Đồng thời có cơ hội làm quen với một số phương pháp sử dụng ngoài thực tế, cũng như trong nghiên

cứu đề tài điều tra đánh giá bệnh hại do nấm Ceratocystis sp gây ra ở rừng

trồng Đồng thời đây cũng là cơ hội để giúp chúng em học tập tích lũy kinh nghiệm, nâng cao rèn luyện kỹ năng cho bản thân

1.3.2 Ý nghĩa thực tiến

Thông qua việc nghiên cứu bệnh hại, trên cơ sơ đó xác định các biện pháp giảm thiểu ngăn ngừa dịch bệnh, bảo vệ cây trồng rừng, không làm ảnh hưởng đến năng suất của người trồng Keo tai tượng

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi của nhu cầu cầu sản xuất cây nông nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa thiên nhiên và con người, giữa ý thức hệ duy tâm và duy vật Ngay từ đầu của lịch sử trồng trọt, nhân dân lao động thông qua thực tế sản xuất và những kinh nghiệm của mình đã phát hiện và phòng trừ một số bệnh hại nguy hiểm (Đào Hồng Thuận) [7]

Bệnh cây là tình trạng sinh trưởng và phát triển không bình thường của cây dưới tác động của một hay nhiều yếu tố ngoại cảnh hoặc là vật ký sinh nào đó gây nên những thay đổi trong quá trình sinh lý Từ đó dẫn đến những thay đổi trong chức năng cấu trúc, giải phẫu hình thái của một bộ phận nào đó trên cây hoặc toàn bộ cây làm cho cây sinh trưởng và phát triển kém, thậm chí

có thể chết gây nên những thiệt hại về kinh tế (Đặng Kim Tuyến, 2005) [8]

Theo thống kê kết quả điều tra các nguyên nhân gây bệnh ở rừng nhiệt đới của Brown năm 1968 thì trong tổng số 772 loài cây rừng nhiệt đới khi điều tra tỷ lệ mắc bệnh cho thấy: Bệnh do nấm gây ra chiếm tới 83%, bệnh do cây kí sinh 12%, bệnh do Vi khuẩn chiếm 3,4%, bệnh do Virus chiếm 1% và còn lại là các nguyên nhân khác Đối với rừng ôn đới có khí hậu lạnh tỷ lệ mắc bệnh do nấm chiếm từ 95% - 97%, còn lại là các nguyên nhân khác Như vậy bệnh cây rừng nói chung chủ yếu do nấm gây nên (Đặng Kim Tuyến, 2005) [8]

Theo cách hiểu thông thường, bệnh cây là khoa học nghiên cứu về cây

bị bệnh, sinh trưởng và phát triển không bình thường vì những lý do sinh vật cũng như không phải sinh vật Bệnh cây là kết quả tác động của 3 yếu tố: nguồn bệnh, cây trồng và điều kiện bên ngoài Cách hiểu trên giúp chúng ta

Trang 14

nắm được nội dung và thực chất của bệnh cây ở mức độ từng cá thể Tuy nhiên trong thực tế sản xuất cách hiểu trên đây chưa cho phép giải quyết một cách có cơ sở những trường hợp cụ thể về bệnh cây Trong hoạt động thực tế của mình, người làm công tác bệnh cây phải giải quyết các nhiệm vụ có liên quan đến những tập đoàn có cây lớn, vi sinh vật gây bệnh, trong những khoảng không gian nhất định, thường là khá rộng lớn, với tác động của nhiều yếu tố khí hậu, đất đai khác nhau (Đào Hồng Thuận) [7]

Phòng trừ bệnh cây bao gồm nhiều biện pháp khác nhau Có những biện pháp có tác dụng phòng, bảo vệ cây, có biện pháp có tác dụng trừ một loại bệnh cụ thể Chúng bao gồm 6 biện pháp chủ yếu: Kỹ thuật lâm nghiệp (gồm các biện pháp canh tác, tổ chức và quản lý kinh doanh rừng), chọn giống cây chống chịu bệnh, kiểm dịch thực vật, sinh vật học, vật lý

cơ giới và hoá học (Đào Hồng Thuận) [7]

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.1.1 Nghiên cứu về gây trồng Keo tai tượng

Keo tai tượng là loài cây mọc nhanh có biên độ sinh thái khá rộng Keo tai tượng rất kén đất đòi hỏi đất phải tốt và sâu ẩm Là cây họ đậu nên Keo tai tượng không chỉ là cây kinh tế mà còn là cây che phủ cải tạo đất và cải thiện điều kiện môi trường, ngày nay loài cây này đang được mở rộng ở nhiều nước, điển hình như Inđônêxia, Malaixia, Philippin,Thái Lan, Ấn độ, Nigiêria, Tanzania, Băng-la-đét, Trung quốc, Mỹ Ngay cả Papua Niu Ghine, nơi có Keo tai tượng phân bố tự nhiên ở phía Đông và phía Nam cũng đã tiến hành dẫn giống lên phía Bắc để phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo đất thoái hóa sau nương rẫy [10]

Ở Inđônêxia Keo tai tượng cũng được trồng từ những năm 1940 Ở Thái Lan, Keo tai tượng đã được đưa vào trồng từ năm 1935, nhưng mãi đến

Trang 15

năm 1964 trở lại đây mới được phát triển mạnh Năm 1961 Trung Quốc đã nhập khoảng 50 loài từ Ôxtrâylia vào trồng thử nghiệm, song chỉ có một số loài có triển vọng và được gây trồng trên diện rộng, trong đó có Keo tai tượng [10] Tình hình sinh trưởng của Keo tai tượng trên các địa điểm của mỗi nước cũng rất khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện đất đai và khí hậu cụ thể nơi gây trồng Nhưng nhìn chung ở những nơi có lượng mưa trên 2000mm, đất giầu dinh dưỡng thì khả năng sinh trưởng khá nhanh, trung bình chiều cao có thể đạt trên 2,5m/năm Ở những nơi đất đai xấu khả năng sinh trưởng thường rất kém, chiều cao bình quân chỉ đạt khoảng 1,0m/năm, nhất là vùng miền tây Bengan của Ấn độ chỉ đạt dưới 0,5m/năm Với mức tăng trưởng về đường kính và chiều cao như vậy, ở những nơi đất đai và khí hậu thuận lợi trong chu

kỳ kinh doanh dưới 10 năm, năng suất bình quân về trữ lượng gỗ cũng chỉ đạt khoảng từ 10-15m/ha/năm Tuy nhiên, bằng con đường cải thiện giống kết hợp các biện pháp thâm canh như làm đất toàn diện bằng bằng cơ giới, bón phân và tăng cường các biện pháp chăm sóc, một số nước đã đưa năng suất rừng trồng lên trên 30m/năm [10]

2.2.1.2 Nghiên cứu về bệnh hại keo

Năm 1961 - 1968 John Boyce, nhà bệnh cây rừng người Mỹ đã mô tả một số bệnh cây rừng, trong đó có bệnh hại Keo [13]

Năm 1953 Roger đã nghiên cứu một số bệnh hại trên cây bạch đàn và keo GF.Brown (người Anh, 1968) cũng đề cập đến một số bệnh hại Keo[13] Trong thực tế có một số nấm bệnh đã được phâ lập từ một số loài keo

Đó là nấm Glomerella cingulata gây bệnh đốm lá ở A simsii; nấm Uromycladium robinsonii gây bệnh gỉ sắt ở lá giả loài A melanoxylon; nấm

Oidium sp gây bệnh phấn trắng Có trên các loài keo (Acacia mangium) ở Trung Quốc nhưng loài keo địa phương lại không bị bệnh [13]

Trang 16

Roger L (1954) đã nghiên cứu một số bệnh hại cây Keo Cây Keo khô héo làm lá rụng và tàn lụi từ trên xuống dưới (chết ngược) do loài nấm hại lá

Glomerella cingulata đó là nguyên nhân chủ yếu của sự thiệt hại với loài Keo

tai tượng (Acacia mangium) trong vườn giống ở Papua New Guinea (FAO,

1981) Tại Malaysia, theo nghiên cứu của Lee (1993) loài nấm này còn gây hại với các loài Keo khác [2]

2.2.1.3 Nghiên cứu về nấm Ceratocystis

Ở Inonexia Ceratocystis spp lần đầu tiên được ghi nhận với tên là

Ceratocystis fimbriata (còn có tên là Rostrella cofeae Zimm) được công

bố năm 1900 trên cây Cà phê (Coffea arabica L.) ở đảo Java (Zimmerman, 1900) Nấm Ceratocystis được xác định là một mối đe dọa

mới cho rừng trồng Keo ở Châu Á và Úc (Wingield et al 2009) Gần đây

nhất, Tarigan và cộng sự (2011) đã phát hiện ba loài nấm Ceratocystis mới gây hại trên Keo tai tượng ở Indonexia đó là các loài Ceratocystis

inquinans, C sumatrana và C Microbasis [5]

Năm 2011 Tarigan et al đã phát hiện thêm hai loài nấm mới gây

bệnh cho Keo tai tượng ở Indonesia và đặt tên là Ceratocystis

manginecans và C Acaciivora [5]

2.2.1.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh

Năm 1885 Milađê (P M A Millardet) đã phát minh ra dung dịch boocdo để phòng trừ bệnh hại ở cây trồng do nấm và vi khuẩn [1]

Khi bệnh được phát hiện sớm, việc phòng trừ bệnh cũng đạt được hiệu quả cao bằng việc chọn đúng thuốc diệt nấm Theo kết quả nghiên cứu của Lim và Khoo năm 1985 ở Malaysia, sử dụng dung dịch Bordeaux có thành phần và tỷ lệ như sau: CuSO4:CaO:H2O = 1:2:10 rất có hiệu quả khi rừng cao

su, vườn xoài bị nhiễm bệnh phấn hồng [1]

Trang 17

Tuy nhiên việc phòng trừ các loại dịch bệnh nói chung và bệnh phấn hồng nói riêng cho các cây rừng thường có chi phí lớn Một số giải pháp sau đây có thể được áp dụng:

Điều tra thường xuyên phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh Khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bị bệnh còn ít, xử dụng thuốc Bordeaux nồng độ 1%

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

2.2.2.1 Nghiên cứu về gây trồng Keo tai tượng

Vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước được sự tài trợ của một số tổ chức quốc tế, cùng với một số loài keo vùng thấp khác, Keo tai tượng đã được đưa vào gây trồng khảo nghiệm ở một số vùng sinh thái chính của nước ta(Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) [2]

Năm 2008, Nguyễn Văn Thắng và Ngô Đình Quế đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số điều kiện lập địa đến sinh trưởng của rừng trồng Keo tai tượng tại vùng Trung Tâm nhằm góp phần sử dụng đất một cách hợp lý để tạo ra các rừng trồng có năng suất cao, phòng hộ và bảo vệ môi trường (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) [2]

2.2.2.2 Nghiên cứu về bệnh hại Keo

Sâu bệnh cây rừng là một thành viên của hệ sinh thái rừng, sâu bệnh có tác dụng quan trọng trong việc làm suy thoái cây rừng; Sâu bệnh đóng vai trò

Trang 18

của một vật tiêu thụ và phân giải Song sâu bệnh cũng là đối tượng làm ảnh hưởng đến đời sống của cây, giảm khả năng sinh trưởng của cây, giảm năng suất rừng, thậm chí đã có những trận dịch làm ảnh hưởng chết hàng loạt cây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất lâm nghiệp [8]

2.2.2.3 Nghiên cứu về nấm Ceratocystis sp

Trong thời gian vừa qua, một bệnh mới hại các loài Keo đã xuất hiện với triệu chứng héo lá, loét thân, nấm làm gỗ bị biến màu và cuối cùng cây chết Phân lập nấm bệnh bằng phương pháp nuôi cấy đơn bào tử, các mẫu gỗ

bị bệnh được cắt thành các mẩu nhỏ, một số mẩu để trong hộp lồng ẩm, một

số mẩu kẹp vào giữa 2 lát cà rốt mỏng và đặt trong túi bóng giữ ẩm trong 3 - 5 ngày để hình thành bào tử hoặc cho đến khi thể quả của nấm được hình thành (Moller và De Vay, 1968) [5]

Nấm gây bệnh đã được xác định là Ceratocystis sp Nấm Ceratocystis

sp là nấm gây bệnh nguy hiểm cho nhiều loài cây gỗ, có phân bố toàn thế giới

nhưng gây hại nặng ở các nước nhiệt đới (Kile, 1993) Loài nấm này được xác định là một mối đe dọa mới cho rừng trồng các loài keo [5]

2.2.2.4 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh

Năm 1966, Nguyễn Sỹ Giao đã phát hiện bệnh rơm lá thông và sử dụng dung dịch booc đô để phòng trừ bệnh này [3]

Phòng trừ bệnh cần theo phương châm "Phòng là chính, trừ kịp thời, toàn diện và tổng hợp", luôn luôn phải thực hiện các biện pháp phòng trừ theo hướng cân bằng sinh thái luôn giữ mức độ bị hại dưới ngưỡng kinh tế [12]

Áp dụng tốt các biện pháp chăm sóc, cắt tỉa cành, trồng đúng mật độ, đúng lập địa để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, chống lại

sự xâm nhiễm của bệnh Việc cắt tỉa cành không được gây tổn thương nặng đến thân cây, việc cắt cành được thực hiện vào mùa khô để tránh sự xâm nhiễm của vật gây bệnh [4]

Trang 19

Báo cáo nghiên cứu khoa học trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

‘‘Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ bệnh gỉ sắt

lá keo ở rừng mới trồng tại xã Vạn Thọ - Đại Từ - Thái Nguyên” (Đặng Kim Tuyến, 2005) [4]

Khi thực hiện phòng trừ hóa học, nghiêm cấm dùng các loại thuốc không được phép sử dụng ở Việt Nam, chỉ sử dụng các loại thuốc hạn chế sử dụng ở Việt Nam khi thấy thật cần thiết Khi sử dụng thuốc hóa học phải theo nguyên tắc 4 đúng "đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ - liều lượng và đúng

kỹ thuật" Cần chú ý chọn các loại thuốc có độc tính thấp, có tính chọn lọc, hiệu quả trừ bệnh cao theo danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam [4]

2.3 Thông tin chung về Keo tai tượng

Keo tai tượng (Acacia mangium) còn có tên khác là Keo lá to, Keo đại, Keo mỡ, là một cây thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae) Keo tai tượng phân bố

tự nhiên ở phía Bắc Australia, đông Indonesia Loài này đã được đem trồng thành công ở Philippines, Hawaii, Costa Rica và nhiều nơi khác ở Châu Á Người ta sử dụng Keo tai tượng để bảo vệ cảnh quan môi trường và lấy gỗ

Là loài cây đa mục đích, thuộc loài cây cố định đạm, có tác dụng cải tạo đất

Là cây gỗ trung bình, ở tuổi thành thục thường có độ cao trên 15m, đường kính 40 - 50cm Ở nơi đất xấu thường không quá 10m, đường kính dưới 20cm

Cây con lúc mới mọc (1- 2 tuần tuổi) có lá kép lông chim, sau đó mới

ra lá thật: Lá đơn màu xanh thấm, lá to, rộng 10cm, dài 20cm, hoa màu trắng vàng, quả vặn xoắn

Trang 20

Là loài cây đa tác dụng như cải tạo đất, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, phòng chống xói mòn, giữ nước Cung cấp gỗ làm nhiên liệu bột giấy, ván ép, đóng đồ mộc

Keo tai tượng sinh trưởng thích hợp ở độ cao dưới 800m so với mực nước biển, nơi có lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.500mm/năm

Ở giai đoạn vườn ươm Keo tai tượng thường mắc các bệnh: Phấn trắng, cháy lá, gỉ sắt… Trong giai đoạn rừng trồng thường mắc các bệnh gỉ sắt, khảm lá, nấm Ceratocystis sp,…

2.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

Đại Từ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên Ở địa bàn huyện trồng rất nhiều cây Keo tai tượng tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội, và ổn định đời sống nhân dân tại địa phương Vì vậy điều kiện địa phương đáp ứng được nội dung nghiên cứu của chuyên đề

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Đại từ là Huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Thái Nguyên, nằm trong tọa độ từ 21 30 đến 21 50 vĩ độ Bắc đến 105 42 độ kinh đông, cách thành phố Thái Nguyên 25 Km

Phía Bắc giáp huyện Định Hoá

Phía Đông Nam giáp huyện Phổ Yên và Thành Phố Thái Nguyên Phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương

Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc

Phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ

Huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh: 31 xã, thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên toàn Huyện là 57.848 ha (chiếm 16.58% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh Thái Nguyên) Trong đó, tổng diện tích đất đang sử dụng vào mục đích là 93.8%, còn lại 6.2% diện tích tự nhiên chưa sử dụng

Trang 21

2.4.1.2 Điều kiện địa hình

* Về đồi núi: Địa hình Đại Từ chủ yếu là đồi núi do vị trí địa lý của Huyện Đại Từ được bao bọc xung quanh bởi các dãy núi:

Phía Tây và Tây Nam có dãy núi Tam đảo ngăn cách giữa huyện và tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ 300 đến 600m

Phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa

Phía Đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 đến 300m

Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ Bắc xuống Nam

* Sông ngòi

- Sông ngòi: Hệ thống sông Công chảy từ Định Hoá xuống theo hướng Bắc Nam với chiều dài chạy qua huyện Đại Từ khoảng 24km Hệ thống các suối, khe suối như suối La Bằng, Quân Chu, Cát Nê cũng là nguồn nước quan trọng cho đời sống và trong sản xuất của huyện

- Hồ đập: Hồ núi Cốc lớn nhất tỉnh Thái Nguyên với diện tích mặt nước

769 ha, vừa là địa điểm du lịch nổi tiếng, vừa là nơi cung cấp nước cho các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Sông Công, thành phố Thái Nguyên và một phần cho tỉnh Bắc Giang Ngoài ra còn có các hồ: Phượng Hoàng, Đoàn Uy, Vai Miếu, Phú Xuyên, Na Mao, Lục Ba, Đức Lương với dung lượng nước tưới bình quân từ 40 - 50 ha mỗi đập và từ 180 - 500 ha mỗi Hồ

2.4.1.3 Điều kiện khí hậu - thủy văn

- Huyện Đại Từ khí hậu mang tính chất đặc thù của vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt

- Mùa đông (hanh, khô), từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thời tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 07 đến 10 ngày, mưa

ít thiếu nước cho cây trồng vụ Đông

Trang 22

- Mùa hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 04 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, thường gây ngập úng cho nhiều nơi trên địa bàn huyện, ảnh hưởng lớn đến sản xuất của bà con nông dân, mùa hè có gió Đông Nam thịnh hành

- Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,8 C

- Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1800 đến 2000 mm Lượng mưa cao nhất tháng 8 và thấp nhất tháng 1 là 1312 mm

- Số giờ nắng trong năm rao động từ 1200 đến 1500 giờ được phân bố tương đối đồng đều cho các tháng trong năm

- Độ ẩm trung bình cả năm là 80%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6,7,8; Độ

Với điều kiện khí hậu - thủy văn như vậy rất thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện (đặc biệt là cây chè)

2.4.1.4 Về đất đai thổ nhưỡng

Tổng diện tích tự nhiên 57.848 ha Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 28,3%, đất Lâm nghiệp chiếm 48,43%, đất chuyên dùng 10,7%, đất thổ cư 3,4% Tổng diện tích hiện đang sử dụng vào các mục đích là 93,8%, còn lại 6,2% diện tích tự nhiên chưa sử dụng

2.4.1.5 Về tài nguyên - khoáng sản

Trang 23

* Tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp 28020 ha, trong đó rừng tự nhiên là 16022 ha

và rừng trồng từ 3 năm trở lên là 11000 ha Chủ yếu là rừng phòng hộ, diện tích rừng kinh doanh không còn hoặc còn rất ít vì những năm trước đây đã bị khai thác bừa bãi và tàn phá để làm nương rẫy

* Tài nguyên khoáng sản

Đại Từ được thiên nhiên ưu đãi phân bổ trên địa bàn nhiều tài nguyên khoáng sản nhất Tỉnh, 15/31 xã, thị trấn có mỏ và điểm quặng Được chia ra làm 4 nhóm quặng chủ yếu sau:

- Nhóm khoáng sản là nguyên liệu cháy: Chủ yếu là than nằm ở 8 xã của Huyện: Yên Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Na Mao, Minh Tiến, An Khánh, Cát Nê Có 3 mỏ lớn thuộc Trung ương quản lý và khai thác: Mỏ Núi Hồng, Khánh Hoà, Bắc làng Cẩm Sản lượng khai thác hàng năm từ 10 đến 20 nghìn tấn/năm

- Nhóm khoáng sản kim loại

+ Nhóm kim loại màu: Chủ yếu là thiếc và Vônfram Mỏ thiếc Hà Thượng lớn nhất mới được khai thác từ năm 1988, có trữ lượng khoảng 13

Trang 24

nghìn tấn, mỏ Vonfram ở khu vực đá liền có trữ lượng lớn khoảng 28 nghìn tấn Ngoài các mỏ chính trên quặng thiếc còn nằm rải rác ở 9 xã khác trong Huyện như: Yên Lãng, Phú Xuyên, La Bằng, Hùng Sơn, Tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân Linh, Cù Vân

+ Nhóm kim loại đen: Chủ yếu là Titan, sắt nằm rải rác ở các điểm thuộc các xã phía Bắc của Huyện như Khôi Kỳ, Phú Lạc trữ lượng không lớn lại phân tán

- Nhóm khoáng sản phi kim loại: Pyrit, barit, nằm ở rải rác các xã trong Huyện, trữ lượng nhỏ, phân tán

- Khoáng sản và vật liệu xây dựng: Đại Từ là vùng có mỏ đất sét lớn nhất Tỉnh ở xã Phú Lạc, ngoài ra còn có nguồn đá cát sỏi có thể khai thác quanh năm ở dọc theo các con Sông Công, bãi bồi của các dòng chảy phục vụ vật liệu xây dựng tại chỗ của Huyện

2.4.1.6 Về du lịch

Khu du lịch Hồ Núi Cốc với câu chuyện huyền thoại về Nàng công chàng Cốc đã thu hút khách du lịch trong nước và ngoài nước, nằm ở phía Tây nam của Huyện, đây cũng là điểm xuất phát đi thăm khu di tích trong Huyện như: Núi Văn, Núi Võ, khu rừng Quốc gia Tam Đảo, di tích lịch sử 27/7

Hiện đã hoàn thành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái sườn đông dãy Tam Đảo, hoàn thành quy hoạch chi tiết khu du lịch chùa Tây Trúc xã Quân Chu, Cửa Tử xã Hoàng Nông, quy hoạch chi tiết khu di tích lịch sử Lưu Nhân Chú Nhìn chung tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch ở Đại Từ đã và đang được quan tâm phát triển, đây là tiềm năng lớn của Huyện cũng như của Tỉnh Thái Nguyên

2.4.2 Tình hình Kinh tế - Xã hội

2.4.2.1 Tình hình dân số và lao động

Trang 25

Dân số huyện Đại Từ hiện có 158.755 nhân khẩu (trong đó dân số nông nghiệp chiếm 94%; thành thị chiếm 6%) Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 56,5% Lao động làm trong các Nghành nghề kinh tế chiếm 90,8% (trong đó: Nông lâm nghiệp thủy sản chiếm 94,1%; Công nghiệp xây dựng chiếm 4,1%; Dịch vụ chiếm 1,2%)

2.4.2.2 Tình hình sản xuất của huyện Đại Từ

* Trồng trọt

Do những diễn biến phức tạp như: Vụ xuân hạn hán xảy ra cục bộ ở một số địa phương, vụ mùa chịu ảnh hưởng của mưa bão, đồng thời mưa nắng xen kéo dài tạo điều kiện cho sâu, bệnh phát sinh thành dịch… gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Nhưng do sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, sự nỗ lực của người dân trong sản xuất và ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới, sự dụng các giống cây mới…mà năng suất và sản lượng cây trồng lương thực ổn định và tăng qua các năm

Cây công nghiệp của huyện đang trên đà phát triển mạnh đặc biệt là cây chè Hàng năm diện tích đất mới trồng chè không ngừng tăng lên, chất lượng tốt mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân Ngoài ra, các cây công nghiệp hàng năm như lạc, đậu đỗ các loại cũng tăng về diện tích, năng suất và chất lượng

* Lâm nghiệp

Do đặc thù của huyện miền núi, địa hình chủ yếu là đồi núi nên Đại Từ

có tiềm năng phát triển Lâm nghiệp Trong những năm gần đây huyện đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực Lâm nghiệp, đặc biệt là công tác khai thác lâm sản, chế biến gỗ, công tác phòng chống cháy rừng, cá nhân, hộ gia đình có khả năng đầu tư phát triển rừng sản xuất theo hướng thâm canh và hiệu quả Đồng thời, tích cựu trồng, chăm sóc

và bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn

Trang 26

Năm 2008, tổng diện tích đất trồng rừng đạt 964,1% ha Trong đó trồng cây nhân dân đạt 390,1 ha và trồng theo dự án 661 đạt 574 ha Năm 2009, tổng diện tích trồng rừng đạt 1158,7% ha, trong đó diện tích rừng sản xuất là 197,35 ha Rừng cho nhân dân tự trồng là 518 ha, rừng trồng phân tán theo dự

án do nhân dân tự trồng là 218 ha, rừng trồng phân tán theo dự án GTZ là 94,7 ha và diện tích rừng trồng phòng hộ đạt 48,6 ha Công tác quản lý bảo vệ rừng: Chỉ đạo thực hiện tốt chỉ thị 12/TTg và chỉ thị 08/TTg của thủ tướng chính phủ về tăng cường và các biện pháp cấp bách trong quản lý bảo vệ rừng Xây dựng và triển khai kế hoạch phòng chống cháy rừng trong mùa hanh khô, thực hiện tốt công tác khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng Tuy nhiên, trong năm vẫn xảy ra 6 vụ cháy rừng làm thiệt hại 6,6 ha rừng

Năm 2010 diện tích rừng trồng là 1479,7 ha Trong đó rừng sản xuất 1117,3 ha, rừng đặc dụng 270,5 ha, rừng phòng hộ 91,9 ha Sản lượng khai thác gỗ năm 2010 đạt 596 gỗ Công tác phối hợp giữa các nghành và cơ sở

để kiểm tra, kiểm soát việc khai thác vẩn chuyển, chế biến, lâm sản trên địa bàn được tăng cường

Năm 2011, tổng diện tích trồng rừng là 1179 ha, trong đó rừng sản xuất

1071 ha và trồng cây phân tán 82,2 ha

Trang 27

+ Đường tỉnh quản lý: Gồm 3 tuyến đường: Đán đi Hồ Núi Cốc; Đại từ

đi Phổ Yên, Khuôn Ngài đi Minh Tiến - Định Hóa; Phú Lạc đi Đu - Ôn Lương (Phú Lương)

Còn lại là các tuyến đường bê tông, đường đá, cấp phối thuộc huyện và

xã quản lý Chủ yếu là đường liên xã, liên thôn, xóm Cả 31 xã, thị trấn đều đã

có đường ô tô tới đường trung tâm xã, xong do đặc điểm của huyện miền núi,

hệ thống giao thông còn gây ách tắc trong mùa mưa lũ, do vậy chưa đáp ứng cho sự phát triển và giao lưu hàng hóa trên địa bàn

Tuyến đường sắt Quán Triều – Núi Hồng dài 33,5 km là một thuận lợi lớn, song về chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu, cần phải có kế hoạch từng bước đầu tư nâng cấp hệ thống cầu, đường liên huyện, liên xã, xóm trong những năm tới

* Thông tin liên lạc

Toàn huyện Đại Từ đã được phủ sóng truyền thanh, truyền hình 31/31

xã, thị trấn có điện thoại Hệ thống giao thông thuận tiện là điều kiện thuận lợi cho bưa điện phục vụ các thông tin, báo dài đến các xã xóm kịp thời trong ngày

* Y tế

Công tác xóm xã, thị trấn trắng về y tế được quan tâm và thực hiện có hiệu quả, đến nay Đại Từ đã không còn xã trắng về y tế Công tác khám chữa bệnh ngày càng được nâng cao, song công tác y tế của huyện vẫn còn rất nhiều khó khăn như: Thiếu thuốc điều trị bệnh, thiếu y cụ phục vụ cho khám chữa bệnh, số lượng cán bộ y tế còn ít và trình độ chưa đồng đều

Ngày đăng: 08/08/2016, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cẩm nang ngành Lâm Nghiệp (2006), ‘‘Quản lý sâu bệnh hại rừng” Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sâu bệnh hại rừng
Tác giả: Cẩm nang ngành Lâm Nghiệp
Năm: 2006
2. Vũ Văn Định (2008) “Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn nội sinh để phòng trừ bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) do nấm Colletotrichum gloeosp orioides (Penz) Sacc. Gây hại tại lâm trường Tam Thắng, huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn nội sinh để phòng trừ bệnh đốm lá, khô cành ngọn keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) do nấm Colletotrichum gloeosp orioides (Penz) Sacc. Gây hại tại lâm trường Tam Thắng, huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
3. Trần Công Loanh (1992) ‘‘ Giáo trình quản lý bảo vệ rừng ” NXB trường Đại Học Lâm Ngiệp Xuân Mai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý bảo vệ rừng
Nhà XB: NXB trường Đại Học Lâm Ngiệp Xuân Mai
4. Phạm Quang Thu (2005), “Một số biện pháp phòng trừ, quản lý bệnh hại keo tai tượng ở lâm trường Đạ tẻ - Lâm Đồng”, thông tin của viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số biện pháp phòng trừ, quản lý bệnh hại keo tai tượng ở lâm trường Đạ tẻ - Lâm Đồng”
Tác giả: Phạm Quang Thu
Năm: 2005
5. Phạm Quang Thu, Đặng Như Quỳnh “Nấm Ceratocystis sp. Một loài nấm nguy hiểm gây bệnh chết héo các loài keo gây trồng ở Thừa Thiên Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Ceratocystis sp. Một loài nấm nguy hiểm gây bệnh chết héo các loài keo gây trồng ở Thừa Thiên Huế
6. Phạm Quang Thu, Đặng Như Quỳnh, Bernar Dell “ Nấm Ceratocystis sp. Gây bệnh chết héo các loài keo (Acacia spp.) gây trồng nhiều vùng sinh thái trong cả nước ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm Ceratocystis sp. "Gây bệnh chết héo các loài keo (Acacia spp.) gây trồng nhiều vùng sinh thái trong cả nước
7. Đào Hồng Thuận (2008) ‘‘Điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên’’ Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên
8. Đặng Kim Tuyến (2005), ‘‘Bài giảng bệnh cây rừng’’ Dùng cho hệ đại học – trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh cây rừng’’
Tác giả: Đặng Kim Tuyến
Năm: 2005
10. Tài liệu.vn “Đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng giống keo tai tượng tại trường đại học nông lâm thái nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng giống keo tai tượng tại trường đại học nông lâm thái nguyên
11. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam ‘‘Phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu ở các vùng trọng điểm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hạng đất trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu ở các vùng trọng điểm
9. Đặng Kim Tuyến (2005) ‘‘ Khảo nghiệm hiệu lực của một số thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh gỉ sắt lá keo ở rừng mới trồng tại xã Vạn Thọ - Đại Khác
12. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố (TCVN 8928 : 2013)B. Tài liệu tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Bảng phân cấp mức độ bị bệnh - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1. Bảng phân cấp mức độ bị bệnh (Trang 31)
Bảng 3.2: Bảng phân chia cấp tuổi - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2 Bảng phân chia cấp tuổi (Trang 31)
Bảng 4.1: Tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ bị bệnh(R%) của từng OTC - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.1 Tỷ lệ bị bệnh (P%) và mức độ bị bệnh(R%) của từng OTC (Trang 38)
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh của nấm - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh của nấm (Trang 40)
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình mức độ bị bệnh của nấm - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện giá trị trung bình mức độ bị bệnh của nấm (Trang 40)
Bảng 4.3: Giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh nấm Ceratocystis sp gây hại - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3 Giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh nấm Ceratocystis sp gây hại (Trang 41)
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện trung bình tỷ lệ bị bệnh do nấm Ceratocystis sp - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện trung bình tỷ lệ bị bệnh do nấm Ceratocystis sp (Trang 42)
Bảng 4.4: Bảng kết quả phân tích phương sai tỷ lệ bệnh giữa các cấp tuổi - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Bảng kết quả phân tích phương sai tỷ lệ bệnh giữa các cấp tuổi (Trang 43)
Bảng 4.5: Giá trị trung bình mức độ bị bệnh nấm Ceratocystis sp gây hại - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5 Giá trị trung bình mức độ bị bệnh nấm Ceratocystis sp gây hại (Trang 44)
Bảng 4.6: Bảng kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh giữa các - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Bảng kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh giữa các (Trang 45)
Bảng 4.7: Giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh do nấm hại Keo tai tượng tại - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Giá trị trung bình tỷ lệ bị bệnh do nấm hại Keo tai tượng tại (Trang 46)
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ bị bệnh do nấm Ceratocystis sp theo giá trị - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ bị bệnh do nấm Ceratocystis sp theo giá trị (Trang 47)
Bảng  4.9: Giá trị trung bình mức độ bị bệnh do nấm hại Keo tai tượng - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
ng 4.9: Giá trị trung bình mức độ bị bệnh do nấm hại Keo tai tượng (Trang 49)
Bảng 4.10: Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh giữa các khu - Đánh giá mức độ bệnh do nấm ceratocytis sp gây hại trên cây keo tai tượng (acacia mangium will) theo cấp tuổi tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 Kết quả phân tích phương sai mức độ bị bệnh giữa các khu (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm