1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long

59 851 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vịnh Hạ Long hai lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới với giá trị ngoại hạng toàn cầu về cảnh quan và địa chất địa mạo; gần đây nhất, ngày 11112011 vịnh Hạ Long tiếp tục được cộng đồng trong nước và quốc tế yêu mến bầu chọn là một trong bẩy kỳ quan thiên nhiên thế giới mới do tổ chức NewOpenWorl phát động. Đây là niềm vinh dự, tự hào nhưng cũng là trách nhiệm to lớn đối với Việt Nam nói chung và Đảng bộ, chính quyền, nhân dân tỉnh Quảng Ninh nói riêng;

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NINH BAN QUẢN LÝ VỊNH HẠ LONG

-O0O -

DỰ ÁN THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN VỊNH HẠ LONG VÀ

Quảng Ninh, tháng 9/2014

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 4

GIỚI THIỆU DỰ ÁN 4

Chương 2:CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐẦU TƯ 6

2.1 Căn cứ pháp lý: 6

2.2 Sự cần thiết: 8

2.3 Mục đích, yêu cầu: 9

Chương 3:ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC 9

THỰC HIỆN DỰ ÁN 9

3.1 Điều kiện tự nhiên: 9

3.1.1 Vị trí địa lý 10

3.1.2 Đặc điểm địa hình và địa mạo: 11

3.1.3 Đặc điểm thủy văn và hải văn: 11

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 12

Chương 4:HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI TRÊN VỊNH HẠ LONG HIỆN NAY 13

4.1 Hiện trạng công tác thu gom rác thải trên vịnh Hạ Long: 13

4.1.1 Khu vực ven bờ 14

4.1.2 Khu vực ngoài Vịnh (thuộc các Trung tâm Bảo tồn di sản) 15

4.1.3 Công tác thu gom rác thải trên các tàu, thuyền hoạt động trên Vịnh Hạ Long: 19

4.2 Đánh giá hiện trạng công tác VSMT trên Vịnh hiện nay: 19

4.2.1 Công tác VSMT do Ban Quản lý Vịnh Hạ Long thực hiện: 19

4.2.2 Công tác VSMT do chủ quản lý cảng, bến, bãi khu vực ven bờ vịnh thực hiện: 20

4.4.3 Công tác VSMT trên các tàu thuyền neo đậu, hoạt động trên vịnh: 21 Chương 5:NỘI DUNG DỰ ÁN 21

5.1 Phạm vi, qui mô của dự án: 21

5.1.1 Phạm vi thực hiện dự án: 21

5.1.2 Qui mô thực hiện dự án: 22

5.2 Tính toán, xác định khối lượng rác thải trôi nổi trên vịnh Hạ Long: 22

5.3 Phương án thực hiện: 27

Sơ đồ các tuyến, điểm thu gom trên Vịnh như sau: 30

a Khu vực Trung tâm Bảo tồn Công viên Vạn cảnh (Trung tâm I) quản lý: 30

Trang 3

b Khu vực Trung tâm Bảo tồn Công viên Hang động (Trung tâm II)

quản lý: 31

c Khu vực Trung tâm Bảo tồn văn hóa Biển (Trung tâm 3) quản lý: 32

d Khu vực Trung tâm Phát triển và Giải trí Biển (Trung tâm IV) quản lý 32 5.4 Mô hình tổ chức thu gom, vận chuyển rác về bờ xử lý giai đoạn 2014 - 2015: 33 5.5 Tổng hợp kinh phí thực hiện trong một năm: 34

5.6 Sơ đồ phân vùng thực hiện: (Xem Phụ luc II) 35

Chương 6:TỔ CHỨC THỰC HIỆN 36

6.1 Lộ trình thực hiện: 36

6.2 Phân công nhiệm vụ: 36

6.2.1 Các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Vịnh Hạ Long: 36

6.2.1 Các đơn vị có liên quan: 36

Chương 7:KẾT LUẬN 37

Phụ lục II 38

Trang 4

Chương 1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Vịnh Hạ Long hai lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới với giá trị ngoại hạng toàn cầu về cảnh quan và địa chất địa mạo; gần đây nhất, ngày 11/11/2011 vịnh Hạ Long tiếp tục được cộng đồng trong nước và quốc tế yêu mến bầu chọn là một trong bẩy kỳ quan thiên nhiên thế giới mới do tổ chức NewOpenWorl phát động Đây là niềm vinh dự, tự hào nhưng cũng là trách nhiệm

to lớn đối với Việt Nam nói chung và Đảng bộ, chính quyền, nhân dân tỉnh Quảng Ninh nói riêng;

Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Ninh

đã nỗ lực không ngừng để quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị Di sản và đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Đến nay, các giá trị Di sản vẫn được bảo tồn và phát huy

có hiệu quả, các hoạt động kinh tế xã hội trên Vịnh được kiểm soát, đi vào nề nếp,

Hạ Long trở thành một trong những trung tâm du lịch biển của cả nước Tuy nhiên, công tác quản lý Di sản vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, môi trường sinh thái

Di sản còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đe dọa, các hoạt động kinh tế - xã hội trên Vịnh chưa bền vững, sự phối hợp giữa các ban, ngành trong quản lý chưa chặt chẽ, xung đột lợi ích giữa các ngành vẫn còn Đây là những thách thức và cũng là cơ hội để khẳng định ý chí quyết tâm của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Quảng Ninh trong việc gìn giữ, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản – Kỳ quan thiên nhiên

có một không hai trên thế giới

Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại Văn bản số 155/TB-UBND ngày 16/7/2013; theo đó Ban Quản lý Vịnh Hạ Long được giao nhiệm vụ xây dựng Phương án thu gom toàn bộ rác thải vệ sinh ven bờ vịnh Hạ Long (bao gồm cả khu vực Bãi Cháy), Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đã thực hiện các nội dung công việc: Dự thảo phương án, lấy ý kiến tham gia của các ngành, các cơ quan và địa phương liên đến công tác bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long Qua ba (03) lần tiếp thu ý kiến của các ngành, các cơ quan và địa phương có liên quan, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đã hoàn chỉnh Phương án với tên gọi là:

“Phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý” theo hướng thống nhất một đầu mối quản lý vệ sinh môi trường vịnh Hạ Long

– Ban Quản lý Vịnh Hạ Long và trình sở Xây dựng thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định của sở Xây dựng tại Văn bản số 393/SXD-KTXD ngày 06/3/2014, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long đã tiếp tục hoàn thiện phương án lần thứ tư (04) để trình sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt

Trang 5

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 5853/UBND-MT ngày 29/9/2013, Sở Tài chính đã tiến hành thẩm định Phương án và báo cáo UBND tỉnh kết quả thẩm định Phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý tại Văn bản số 929/STC-TCHCSN ngày 31/3/2014

Sau khi xem xét Văn bản số 929/STC-TCHCSN ngày 31/3/2014 của sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thẩm định Phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý; UBND tỉnh có văn bản chỉ đạo số 3435/UBND-MT ngày 24/6/2014, theo văn bản này, UBND tỉnh thống nhất với kết quả thẩm định của sở Tài chính và giao Ban Quản lý Vịnh Hạ Long trên cơ sở kết quả thẩm định của sở Tài chính, tiến hành lập và phê duyệt Dự án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý theo các qui định hiện hành

Vậy để triển khai Phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý theo tinh thần chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Ninh đồng thời đảm bảo phù hợp với các qui định pháp luật hiện hành, Ban Quản lý vịnh Hạ Long đã phối hợp với đơn vị tư vấn - Công ty TNHH 1TV tư vấn dịch vụ Môi

trường và Khoa học công nghệ - Vilcom lập Dự án thu gom rác thải sinh hoạt

trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý đảm bảo đồng bộ các nguồn lực;

nội dung cơ bản của Dự án sẽ được trình bày dưới đây:

1.1 Tên dự án: “Dự án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý”

1.2 Địa điểm, phạm vi thực hiện dự án:

1.2.1 Địa điểm: Vịnh Hạ Long, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh;

1.2.2 Phạm vi thực hiện:

- Dải ven bờ: Từ khu vực cảng Nam cầu trắng đến khu vực chân cầu Bãi Cháy (phía Hòn Gai) và từ khu vực chân cầu Bãi Cháy (phía Bãi Cháy) đến hết khu vực bãi tắm Thanh niên với phạm vi cách bờ 0,7 km

- Ngoài vịnh: Khu vực các tuyến, điểm tham quan, du lịch và các điểm lưu trú nghỉ đêm đên vịnh với bán kính 1.0 km

1.3 Qui mô: Tổ chức thu gom toàn bộ rác thải trôi nổi trên mặt nước dải ven bờ và khu vực các tuyến, điểm tham quan, du lịch ngoài Vịnh; vận chuyển về

bờ xử lý theo qui định;

1.4 Công suất thu gom: 35,76 tấn rác thải/ngày;

Trang 6

1.5 Chủ đầu tư: Ban Quản lý Vịnh Hạ Long;

1.6 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH 1TV tư vấn dịch vụ Môi trường và Khoa học công nghệ - Vilcom;

1.7 Kinh phí thực hiện: 9.147.800.000 đồng/năm

Chương 2: CĂN CỨ, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐẦU TƯ

- Quyết định 328/2005/QĐ-TTg, ngày 12/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường đến năm 2010

- Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/1/2005 về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các khu đô thị và các khu Công nghiệp

- Quyết định số 1272/QĐ-TT ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt trong đó có Vịnh Hạ Long

- Qui chế Bảo vệ Môi trường trong lĩnh vực du lịch do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29/7/2003;

- Thông tư số 2891/TT-KCM, ngày 19/12/1996 của Bộ Khoa học công nghệ

và môi trường về Hướng dẫn bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long

- Chỉ thị số 07/2006/CT-UBND ngày 22/02/2006 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái Vịnh Hạ Long;

- Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo

vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011 -2015;

Trang 7

- Nghị quyết số 68/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long giai đoạn 2013- 2015, tầm nhìn đến năm 2020;

- Qui chế Quản lý Vịnh Hạ Long do UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày

07 tháng 02 năm 2007

- Qui chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định

số 3076/2009/QĐ-UBND, ngày 8/10/2009 về việc ban hành Qui chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh

- Quyết định số 3509/QĐ-UBND ngày 24/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch quản lý di sản thiên nhiên thế giới Vịnh

Hạ Long, giai đoạn 2011 – 2015

- Qui định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan, du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ long của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/03/2011

- Qui chế Quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3805/2011/QĐ-UBND ngày ngày 02/12/2011

- Thông báo số 155/TB-UBND ngày 16/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh V/v Thông báo ý kiến kết luận của đồng chí Đặng Huy Hậu - Phó Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi kiểm tra công tác bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long;

- Văn bản số 5853/UBND-MT ngày 29/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh V/v hoàn thiện Phương án thu gom rác thải trên Vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý;

- Văn bản số 3435/UBND-MT ngày 24/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý

2.1.2 Căn cứ để lập dự toán kinh phí:

- Nghị định số 66/2013/ NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ về việc qui định mức lương cơ sở;

- Nghị định số 205/2004/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp trong các công ty nhà nước

- Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo nghị định số 205/2004/ NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ;

- Thông tư 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại

Trang 8

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 03 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị

- Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

- Thông tư số 06 /2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

- Định mức dự toán ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BXD ngày 23/4/2007 của Bộ Xây dựng;

- Quyết định số 3482/QĐ-UBND ngày 27/12/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc qui định giá ca máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Văn bản số 154/SXD-KTXD ngày 01/02/2012 của Sở Xây dựng Quảng Ninh về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh quảng ninh từ ngày 01/10/2011;

- Đơn giá dịch vụ công ích thành phố Hạ Long năm 2014;

- Văn bản số 393/SXD-KTXD ngày 06/3/2014 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh về việc thẩm định dự toán thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý;

- Văn bản số 929/STC-TCHCSN ngày 31/3/2014 của sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thẩm định Phương án thu gom rác thải sinh hoạt trên vịnh Hạ Long và vận chuyển về bờ xử lý

2.2 Sự cần thiết:

Vịnh Hạ Long 2 lần được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) công nhận là di sản thiên nhiên thế giới bởi giá trị ngoại hạng toàn cầu, đó là giá trị cảnh quan và giá trị địa chất địa mạo; tháng 8 năm 2009 Vịnh Hạ Long lại một lần nữa được Chính phủ xếp hạng là 1 trong 10 di tích quốc gia đặc biệt cần được bảo vệ nghiêm ngặt Gần đây nhất, Vịnh Hạ Long được cộng đồng trong nước và quốc tế yêu mến bầu chọn là 1 trong 7 Kỳ quan thiên nhiên thế giới mới do tổ chức NewOpenWorl phát động

Theo báo cáo của các nhà khoa học khi đến nghiên cứu tại Hạ Long cho thấy Vịnh Hạ Long chứa đựng các giá trị về đa dạng sinh học, với nhiều hệ sinh thái điển hình như hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái "tùng", "áng" hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái cỏ biển, bãi triều, hệ sinh thái rừng thường xanh trên núi đá vôi Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát tại Vịnh Hạ Long các nhà khoa học đã tìm được 17 loài thực vật đặc hữu có giá trị to lớn về khoa học mà không tìm thấy

có ở một nơi nào khác; do vậy các nhà khoa học cho rằng Vịnh Hạ Long là một tổng thể có nhiều hệ sinh thái và là nơi cư trú, sinh trưởng của nhiều giống, loài có giá trị khoa học và kinh tế cao, là nơi có nhiều tiềm năng để phát triển loại hình du lịch sinh thái

Trang 9

Vịnh Hạ Long có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch và dịch vụ, đặc biệt là

du lịch sinh thái biển; trong thời gian qua, du lịch Hạ Long đã đóng góp đáng kể cho nguồn thu ngân sách của tỉnh Quảng Ninh nói chung và TP Hạ Long nói riêng, du lịch đã tăng cơ hội việc làm, thu nhập cho nhân dân địa phương Trong giai đoạn hiện nay, tỉnh Quảng Ninh đang nỗ lực chuyển hướng phát triển kinh tế

từ “nâu” sang “xanh”, huy động mọi nguồn lực, giải pháp để tăng giá trị cho ngành dịch vụ, du lịch của tỉnh

Hiện nay, giá trị của di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long đã vượt ra khỏi phạm vi trong nước, các vấn đề về quản lý, bảo tồn di sản đã vượt ra khỏi phạm vi của một tỉnh dưới sự giám sát của cộng đồng trong nước và quốc tế Vì vậy di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long cần thiết phải được bảo vệ và khai thác trong một môi trường bền vững

Vì vậy cần thiết phải đầu tư các nguồn lực để đảm bảo vừa khai thác giá trị của di sản phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, vừa bảo tồn được nguyên vẹn các giá trị của di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long Qua tình xem xét, đánh giá tình hình thực tế, việc đầu tư các nguồn lực để bảo vệ môi trường sinh thái cho vịnh Hạ Long là cần thiết vì đây là nhiệm vụ số một để vừa bảo tồn vừa phát huy các giá trị của di sản phục vụ mục tiêu “ tăng trưởng xanh” của tỉnh Quảng Ninh

2.3 Mục đích, yêu cầu:

Giải quyết triệt để tình trạng rác thải trôi nổi ngoài Vịnh Hạ Long và dải ven

bờ từ khu vực cảng Nam Cầu Trắng đến khu vực bãi tắm Thanh niên, đảm bảo môi trường sinh thái trong sạch để phát triển bền vững kinh tế du lịch ở vịnh Hạ Long

Công tác xử lý rác thải được đảm bảo hợp vệ sinh, xóa bỏ các điểm xử lý rác tạm thời trong vùng lõi Di sản, tránh được nguy cơ cháy rừng, hạn chế ảnh hưởng đến giá trị Đa dạng sinh học của vịnh Hạ Long

Thu hút sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý di sản, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái vịnh Hạ Long để từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường sinh thái vịnh Hạ Long

Dự án thực hiện phải khả thi, đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm, không phô trương, hình thức

Trang 10

3.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hạ Long nằm ven bờ Di sản Vịnh Hạ Long, cách thủ đô Hà Nội

về phía Đông khoảng 165 km; là thành phố trẻ, phát triển năng động với nhiều ngành công nghiệp trọng điểm như: công nghiệp khai thác chế biến than, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp đóng tàu, du lịch, dịch vụ hàng hải, khai thác và chế biển thủy sản đóng góp đáng kể cho ngân sách Nhà nước Vịnh Hạ Long là vùng biển đảo nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ 1060 56’ đến 1070 10’ kinh độ Đông và 200 43’ đến 210 09’ vĩ độ Bắc Bản đồ ranh giới của Vịnh Hạ Long:

 Phía Tây Bắc Vịnh Hạ Long kéo dài từ Thị xã Quảng Yên (huyện Yên Hưng trước đây), qua thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả đến hết phần huyện đảo Vân Đồn

 Phía Đông Nam và phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ

 Phía Tây Nam và Tây giáp đảo Cát Bà (thành phố Hải Phòng)

Toàn bộ Vùng Vịnh Hạ Long có diện tích là 1.553 km2 với 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó khu vực được tổ chức UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới có diện tích 434 km2 với 775 hòn đảo, với nhiều hang động đẹp và huyền ảo như hang Bồ Nâu, Trinh Nữ, Sửng Sốt, Đầu Gỗ, Thiên Cung, Tam Cung, Mê Cung đã đưa danh tiếng của vịnh Hạ Long là một trong những điểm du lịch nổi tiếng trên toàn thế giới…Bên cạnh đó, vùng biển Hạ Long cũng rất phong phú về các loại động vật và thực vật dưới nước Theo nghiên cứu có 950 loài cá, 500 loài

Trang 11

động vật thân mềm và 400 loài giáp xác, trong đó có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá nhụ, cá song, cá hồi, cá tráp, cá chim và tôm, cua, mực, ngọc trai, bào ngư, sò huyết… 117 loài san hô thuộc 40 họ, 12 nhóm

3.1.2 Đặc điểm địa hình và địa mạo:

Vịnh Hạ Long Là một vùng vịnh biển nông ven bờ, có đáy nghiêng thoải từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ sâu trung bình của Vịnh Hạ Long khoảng từ 1.5 –

2 mét, các lạch có độ sâu từ 20 – 30 mét tạo nên các luồng tàu thuận lợi cho giao thông vận tải đường biển và là kênh trao đổi nước giữa Hạ Long với biển khơi Trong vịnh có nhiều đảo với hình dáng đa dạng và các hang động huyền bí tạo nên một vẻ đẹp độc đáo Các bãi biển ở phía Bắc Vịnh Hạ Long, ở phía Đông đảo Tuần Châu và quanh một số đảo khác tạo nên các bãi tắm đẹp Quanh các chân đảo thường bị nước biển xâm thực, ăn mòn và có các rạn san hô đẹp phát triển;

các bãi triều cao thường có thực vật ngập mặn phát triển

3.1.3 Đặc điểm thủy văn và hải văn:

3.1.3.1 Thủy văn sông:

Các sông có ảnh hưởng tới Vịnh Hạ Long là sông Trới, sông Mỹ, sông Mãn, sông Diễn Vọng, sông Vũ Oai và một phần sông Lạch Huyện Các sông này đổ vào Vịnh Bãi Cháy qua Của Lục ra Vịnh Hạ Long, chúng có đặc điểm chung là ngắn, dốc, hẹp cho nên có các đặc trưng là thủy văn biến động mạnh theo mùa; do

đó sự tương tác giữa hai khối nước sông và biển ở Vịnh Hạ Long có tính chất mùa

rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

3.1.3.2 Hải văn:

Sóng: Có sự che chắn của nhiều đảo, độ cao sóng trung bình ở Vịnh Hạ Long không lớn, trung bình khoảng 0,5 m (có bão tới 2,5 m); về mùa đông sóng có hướng thịnh hành là Bắc và Đông Bắc; về mùa hè, sóng có hướng thịnh hành là Nam

Dòng chảy: Dòng triều đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống hoàn lưu

và trao đổi nước của Vịnh Hạ Long Dòng có tốc độ trung bình 0,3 - 0,5 m/s; có hướng Bắc, Tây Bắc khi triều dâng và hướng Nam khi triều rút

Thủy triều: Chế độ thủy triều ở Vịnh Hạ Long là nhật triều đều điển hình; trong một ngày có một lần nước lớn và một lần nước ròng Biên độ triều từ 1,9 m (kỳ nước cường); biên độ triều cự đại đạt 4,6 m

3.1.4 Chế độ thủy hóa:

Độ muối: Về mùa khô, độ muối của nước Vịnh Hạ Long khá cao và đồng nhất từ 30 - 32 0/00, không có sự phân tầng theo độ sâu Về mùa mưa, độ muối

Trang 12

của nước biển giảm mạnh và có sự phân tầng từ 20 - 25 0/00 ở tầng mặt, từ 26 -30 0/00 ở tầng đáy Độ muối tăng dần theo hướng từ bờ ra ngoài khơi

Độ pH: Về mùa khô, chỉ số pH của nước Vịnh Hạ Long có giá trị từ 8 - 8,35;

về mùa mưa, độ pH từ 7,85 - 7,92 ở tầng mặt và 7,83 - 7,97 ở tầng đáy

Ôxy hòa tan: Về mùa khô, hàm lượng oxy hòa tan (DO) trong nước biển Vịnh Hạ Long từ 7,8 - 8,5 mg/l, đạt 90 - 110% lượng bão hòa Về mùa mưa, hàm lượng DO trong nước từ 5 - 7,1 mg/l, đạt 80 - 90% lượng bão hòa Có sự giảm DO theo độ sâu của nước biển

3.1.5 Điều kiện khí hậu:

Khu vực nghiên cứu mang tính chất nhiệt đới ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông khô, lạnh

Nhiệt độ: Tại khu vực nghiên cứu, nhiệt độ trung bình trong năm là 22,9 0C, nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là 25 0C Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là 15 0C; Đôi khi ngày nóng nhất nhiệt độ lên tới 380C

Chế độ bức xạ: Chế độ bức xạ trên toàn tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long tương đối đồng đều Tổng lượng nhiệt trung bình trong năm khoảng 120 Kcal/cm2, có 1.600 - 1.800 giờ nắng trong năm

Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình tháng mùa đông là 75%, mùa hè 90%; trung bình cả năm là 80,6%

Chế độ gió: Khu vực nghiên cứu có chủ yếu hai hướng gió chính là gió hướng Nam - Đông Nam vào mùa hè và gió hướng Bắc - Đông Bắc vào mùa đông

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm của khu vực nghiên cứu là khoảng 2.000 mm và mỗi năm có khoảng 148 ngày mưa Lượng mưa trong toàn năm không đều, 80 - 90% lượng mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 Tháng có lượng mưa trung bình cao nhất (335 mm) là tháng 7

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

Thành phố Hạ Long được thành lập ngày 27/12/1993 trên cơ sở thị xã Hồng Gai cũ, thành phố là Trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng Ninh Thành phố nằm hai bên bờ vịnh Cửa Lục; phía Đông TP Hạ Long (giáp với thành phố Cẩm Phả) là khu vực phát triển công nghiệp và tập trung hầu hết các cơ quan quản lý của tỉnh; phía Tây TP Hạ Long (giáp với thị xã Quảng Yên) có khu du lịch Bãi Cháy hoạt động sôi động; phía Bắc giáp với huyện Hoành Bồ - Nơi tập trung một số ngành công nghiệp quan trọng của tỉnh; phía Nam là Vịnh Hạ Long với bờ biển dài khoảng trên 50 km

Trang 13

Với lợi thế về vị trí địa lý, giao thông thủy, bộ thuận tiện, phía trước là biển, phía sau là rừng núi, tài nguyên khoáng sản phong phú, nổi bật là than đá và các loại nguyên vật liệu xây dựng Hạ Long là thành phố công nghiệp với ngành công nghiệp chủ đạo là khai thác chế biến than chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ ngành than của cả nước Ngoài ra còn có ngành công nghiệp đóng tàu, công nghiệp sản xuất chế biến vật liệu xây dựng, chế biến hải sản và du lịch, dịch vụ hàng hải Những năm qua, thành phố đã có bước tăng trưởng vượt bậc về kinh

tế, trong đó có sự đóng góp quan trọng của ngành kinh tế mũi nhọn du lịch Du lịch Hạ Long đã trở thành điểm sáng trên bản đồ du lịch Việt Nam và trong khu vực Để phát huy hơn nữa những tiềm năng, lợi thế, xây dựng Hạ Long trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước, đảm bảo sự phát triển bền vững của cả ngành, UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt Qui hoạch phát triển du lịch thành phố Hạ Long giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020, đã mở ra cơ hội mới cho

sự phát triển du lịch của thành phố; trong đó, mục tiêu tập trung khai thác có hiệu quả các lợi thế về vị trí địa lý, nguồn tài nguyên du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có qui mô, hiện đại và bền vững Trên cơ sở đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng GDP du lịch trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, tạo ra nhiều việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, bảo vệ, giữ gìn, phát huy tốt các giá trị văn hóa, cảnh quan môi trường của thành phố

Dân số: tính đến năm 2011, dân số tp Hạ Long là 224.700 người, chiếm

19,2% dân số của cả tỉnh (theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2011)

Dân cư sống ở TP Hạ Long chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm đa số, ngoài ra còn có

15 dân tộc khác, đó là: Sán Dìu, Hoa, Tày, Nùng, Hán, Dao, Thổ, Mường, Vân Kiều, Cao Lan , hầu hết là các người từ vùng khác đến sinh cư lập nghiệp tại đây Các dân tộc và tôn giáo trên địa bàn Thành phố đều đoàn kết trong một đại gia đình dể xây dựng Thành phố ngày càng phát triển giàu mạnh

Chương 4: HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI TRÊN

VỊNH HẠ LONG HIỆN NAY

4.1 Hiện trạng công tác thu gom rác thải trên vịnh Hạ Long:

Ngay sau khi vịnh Hạ Long được tổ chức UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới, UBND Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định số 2055/QĐ-UB ngày 06/8/1998 V/v phân công trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải trên vịnh Hạ

Trang 14

Long Theo Quyết định này: đối với các vùng nước, bến bãi đã có cơ quan quản

lý, khai thác thì chủ quản lý chịu trách nhiệm tổ chức thu gom và xử lý; dải ven bờ cách mép nước 500m trở vào giao cho Thành phố Hạ Long tổ chức thu gom và xử lý; khu vực mặt Vịnh và các bãi đảo, hang động giao cho Ban quản lý vịnh Hạ Long; chất thải từ các tàu biển neo đậu tại các cảng và trên mặt Vịnh giao cho các công ty đã được quyết định của UBND Tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện Tuy nhiên, do có đặc thù riêng là làm vệ sinh môi trường trên mặt biển với chế độ hải văn phức tạp, cùng với chi phí đầu tư nhân lực, phương tiện, dụng cụ để tổ chức thu gom rác thải trôi nổi trên biển cao, không giống như trên đất liền nên các cơ quan, đơn vị nói trên chỉ quan tâm vào khai thác các giá trị của Di sản nhằm tăng lợi ích cho ngành, đơn vị mà chưa quan tâm đến trách nhiệm phải bảo vệ môi trường như trong nội dung của Quyết định 2055/QĐ-UB ngày 06/8/1998 của UBND tỉnh; cá biệt, còn có một vài tổ chức, cá nhân lén lút đổ chất thải chưa qua

xử lý xuống biển để khỏi phải chi phí cho công tác vận chuyển và xử lý Hiện nay, phần lớn chất thải sinh hoạt từ các tàu, thuyền và ngư dân sinh sống trên vịnh chưa được một đơn vị nào đứng ra thu gom để xử lý mà được xả trực tiếp xuống vịnh Bên cạnh đó trên mặt vịnh còn một lượng lớn rác thải trôi nổi được xác định là do

sự xả thải bừa bãi từ người dân sinh sống ven bờ Vịnh, từ các hoạt động thương mại và dịch vụ ven bờ vịnh, từ các cống thoát nước thải ven bờ trôi ra Vịnh, từ các phương tiện tàu thuyền hoạt động trên Vịnh, từ các làng chài nổi trên Vịnh và từ khách du lịch

Hiện tại, công tác thu gom rác thải trôi nổi trên Vịnh hầu như chỉ có Ban Quản lý vịnh Hạ Long thực hiện bằng các phương pháp thủ công; cụ thể như sau:

4.1.1 Khu vực ven bờ

Bao gồm toàn bộ diện tích mặt nước biển của dải ven bờ Vịnh Hạ Long, giới hạn từ bờ biển ra xa khoảng 0,7 km:

- Khu vực từ cầu tàu Hải Quan đến khu vực cột 8, từ năm 2010 được sự đồng

ý của UBND tỉnh, Ban đã thí điểm hợp đồng với một doanh nghiệp trên địa bàn để thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trôi nổi (theo Dự án thu gom, xử

lý rác thải ven bờ được UBND tỉnh phê duyệt thực hiện trong 03 năm); trong thời gian thực hiện, doanh nghiệp đã bố trí 24 công nhân và 12 phương tiện thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải về nơi xử lý theo quy định, trung bình mỗi năm thu gom và xử lý được trên 3.610 m3 rác thải

- Khu vực từ cầu tàu Hải quan đến bến phà Bãi Cháy cũ (bao gồm cả khu vực cảng Hòn Gai -VinaShine) Ban Quản lý Vịnh Hạ Long bố trí nhân lực và phương tiện gồm: 01 tàu gỗ lắp máy 22CV, biên chế 03 người/tàu và 02 đò nan lắp máy 08CV, bố trí 02 người/đò hàng ngày thực hiện công tác thu gom rác từ 7h00 đến 17h00

- Khu vực từ Bến phà Bãi Cháy cũ đến khu đô thị Hà Khánh A, B,C,D hiện tại chưa có đơn vị nào tổ chức thực hiện công tác thu gom rác thải trôi nổi trên mặt

Trang 15

nước, trong khi đó, đây là khu vực có nhiều phương tiện thủy neo đậu, có nhiều hoạt động dịch vụ, thương mại ở ven bờ nên rác thải trôi nổi trên mặt nước nhiều

và theo dòng chảy lại trôi ra ngoài Vịnh

- Khu vực từ chân cầu Bãi Cháy (phía Bãi cháy) đến khu vực cảng tàu Du lịch Bãi Cháy có một số đơn vị bố trí nhân lực để tổ chức thu gom rác thải trôi nổi như Công ty CP Quốc tế Hoàng Gia bố trí 01 đội VSMT với nhân lực từ 7 -8 người làm nhiệm vụ thu nhặt rác dải ven bờ khu vực Bãi tắm Hoàng Gia; Công ty TNHH 1TV bến xe, bến tàu bố trí 05 lao động cùng với 03 mủng nan chèo tay thực hiện vớt rác khu vực mặt nước trong địa bàn cảng tàu du lịch Bãi Cháy sau

đó vận chuyển về tập kết tại bờ để Công ty INDEVCO đến bốc xúc vận chuyển đi

xử lý theo qui định

- Khu vực Bãi tắm và cảng tàu du lịch Tuần Châu do Công ty TNHH Âu Lạc Quảng Ninh thuộc tập đoàn Tuần Châu quản lý đã bố trí nhân lực, phương tiện tổ chức thu gom rác thải trôi nổi trên mặt nước trong khu vực quản lý sau đó vận chuyển về tập kết tại bờ để Công ty INDEVCO đến bốc xúc vận chuyển đi xử lý theo qui định

4.1.2 Khu vực ngoài Vịnh (thuộc các Trung tâm Bảo tồn di sản)

4.1.2.1 Trung tâm Bảo tồn Công viên Vạn cảnh (Trung tâm I): Thực hiện thu

gom rác trong khu vực động Thiên Cung, hang Đầu Gỗ; khu vực cầu, bến đón trả khách Thiên Cung - Đầu Gỗ; khu vực hòn Đỉnh Hương, hòn Gà Chọi; khu vực làng chài Ba Hang, làng chài Hoa Cương; hòn Cặp Táo và khu vực ven các chân đảo trong phạm vi Trung tâm I được giao quản lý

Bảng 2.1 Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu gom vận chuyển, xử lý tại Trung tâm I

tải

Nhân lực

Khối lượng rác/tháng TG hoạt động

65

m3/tháng

Sáng từ 07h00-11h30 Chiều từ: 13h30-17h30

và chôn lấp

Trang 16

4.1.2.2 Trung tâm Bảo tồn Công viên Hang động (Trung tâm II): Thực hiện thu

gom rác trong các hang động có khách vào tham quan (Sửng Sốt, Bồ Nâu, Mê Cung), trên đảo TiTốp; khu vực cầu, bến đón, trả khách lên thăm hang động; khu vực bãi tắm TiTốp – hang luồn – hòn Đầu người – hòn Cát Lán; khu hang Trống –

hồ Động Tiên – Trinh Nữ - hòn Bù xám; khu vực mặt nước và chân các bãi đảo, khu vực các điểm nghỉ đểm trên Vịnh; khu vực mặt nước và các hộ ngư dân Bồ Nâu - Sửng Sốt; khu vực ven các chân đảo trong phạm vi Trung tâm II được giao

- Quy trình thực hiện: Toàn bộ khối lượng chất thải rắn thu gom trong ngày được dồn lên 2 phương tiện và vận chuyển đến nơi tập kết Chất thải rắn được phân loại trên bãi tập kết; thuỷ tinh, vỏ đồ uống được thu gom bán phế liệu; các loại chất thải rắn dễ phân huỷ được chôn lấp ở các ô riêng; các loại chất thải rắn khó phân huỷ như túi nilon, phao xốp được rải phơi luân phiên trên nền cả 3 gian nhà Láp từ 1 - 2 ngày trước khi đưa vào xử lý bằng phương pháp đốt thủ công

- Thời gian vận chuyển và xử lý chất thải rắn từ 1,5 - 2 giờ với sự huy động của 50% tổng số người làm việc trong ngày (trung bình 7 - 9 người)

Trang 17

4.1.2.3 Trung tâm bảo tồn văn hoá biển (Trung tâm III): Thực hiện thu gom

rác trong khu vực mặt nước và chân các bãi đảo khu vực nhà Trung tâm Văn hoá nổi Cửa Vạn; khu vực mặt nước và các hộ ngư dân Cửa Vạn; khu vực hang Tiên Ông và khu vực ven các chân đảo trong phạm vi Trung tâm III được giao quản lý

Bảng 2.3 Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu gom vận chuyển, xử lý tại Trung tâm III

tải

Nhân lực

Khối lượng rác/tháng

3 03 người

3 04 người

Quy trình thực hiện: Rác thải thu gom trong ngày được tập kết lên đò nan lắp máy 08 CV và 3 ngày/lần toàn bộ khối lượng chất thải rắn được vận chuyển đến điểm tập kết và xử lý tại bãi xử lý của Trung tâm II; quy trình và phương pháp xử

lý giống như Trung tâm II đang thực hiện

4.1.2.4 Trung tâm Bảo tồn, phát triển giải trí biển (Trung tâm IV): Thực hiện

thu gom rác trong khu vực mặt nước dải ven bờ từ khu vực chân cầu Bãi Cháy (phía Hồng Gai) đến khu vực cảng tàu công tác Hải quan Quảng Ninh và khu vực nghỉ đêm Cống Đỏ Riêng đối với khu vực làng chài Vông Viêng thuộc khu vực Trung tâm quản lý, đã có tổ VSMT tự quản đảm nhận việc thu gom rác trong khu vực làng chài, việc xử lý rác ở đây được thực hiện theo mô hình xử lý ủ thành phân vi sinh do Dự án tuần hoàn tài nguyên - dự án cơ sở Jica hướng dẫn thực hiện

Bảng 2.4 Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu gom vận chuyển, xử lý tại trung tâm IV

tải

Nhân lực

Trang 18

Tổng 04 09

Quy trình thực hiện: Toàn bộ lượng chất thải rắn ven bờ thu gom trong ngày được chuyển lên bờ tập kết chung với chất thải sinh hoạt dân cư trên bờ (khu vực gần cổng UBND thành phố Hạ Long) sau đó nhân viên của Công ty Cổ phần môi trường đô thị (INDEVCO) sẽ bốc xúc, vận chuyển đi xử lý tại bãi xử lý chất thải rắn đèo Sen

4.1.2.5 Lượng rác thu gom:

Với điều kiện về nhân lực và phương tiện hiện có, khối lượng rác thải trôi nổi được các Trung tâm Bảo tồn di sản thuộc Ban Quản lý Vịnh Hạ Long thu gom, xử

lý như bảng thông kê sau:

Bảng 2.5 Thống kê lượng rác thải thu gom hàng năm

STT Năm Ban quản lý VHL

trực tiếp thu gom

Thuê đơn vị ngoài thu gom ở dải ven bờ

Trang 19

Hình 2.1: Bản đồ phân khu các Trung tâm Bảo tồn di sản VHL

4.1.3 Công tác thu gom rác thải trên các tàu, thuyền hoạt động trên Vịnh

Hạ Long:

Đối với các tàu, thuyền du lịch hoạt động trên Vịnh Hạ Long, cảng tàu du lịch Bãi Cháy, cảng tàu Du lịch Tuần Châu và cảng tàu Hòn Gai -VinaShin đều có qui định các phương tiện này phải tự thu gom rác thải sau đó đưa lên tập kết tại một khu vực riêng do Cảng bố trí để Công ty INDEVCO bốc xúc vận chuyển đi

xử lý tại bãi rác Hà Khẩu, Đèo Sen theo qui định Riêng đối với đội tàu của Công

ty TNHH Hương Hải và Công ty CP Du thuyền Đông Dương đã chủ động bố trí phương tiện chuyên dùng để thu gom rác trên các tàu của mình rồi vận chuyển về

bờ giao cho công ty INDEVCO vận chuyển đi xử lý

Đối với các tàu viễn dương thường xuyên ra vào khu vực Vịnh Hạ Long hiện nay có 3 đơn vị (Công ty Cổ phần Cung ứng tàu biển, Công ty Cổ phần Du lịch Hạ Long và công ty Cổ phần Môi trường biển Phương Nam) thực hiện thu gom và vận chuyển rác thải về bờ xử lý theo qui định

Còn lại các tàu đánh bắt, thu mua hải sản, các tàu vận tải thủy nội địa và các tàu kinh doanh xăng dầu chưa có đơn vị nào thu gom rác thải cho đối tượng này, rác thải sinh hoạt được xả trực tiếp xuống vịnh Hạ Long, Bái Tử Long

4.2 Đánh giá hiện trạng công tác VSMT trên Vịnh hiện nay:

4.2.1 Công tác VSMT do Ban Quản lý Vịnh Hạ Long thực hiện:

4.2.1.1 Ban Quản lý Vịnh Hạ Long trực tiếp thu gom:

Trang 20

Phương pháp thu gom: sử dụng phương pháp thủ công với sức người là chủ yếu nên hiệu quả thu gom chưa cao, chưa tiệt để Tuy nhiên đã giảm đáng kể tình trạng rác thải trôi nổi trên mặt nước gây phản cảm cho người dân và du khách, cải thiện điều kiện môi trường sinh thái của Vịnh Hạ Long trong những năm gần đây Phương pháp xử lý: sử dụng phương pháp đốt thủ công đối với các loại chất thải rắn có khả năng cháy, kết hợp với phương pháp chôn lấp đối với các loại chất thải dễ phân huỷ như rau, cỏ, cành lá cây Các điểm xử lý không có mái che nên công suất xử lý tùy thuộc vào thời tiết, nếu trời mưa thì rác ẩm sẽ không thể đốt, còn khi trời không mưa, rác được phơi khô và đốt (lượng rác xử lý được khoảng 5,0m3/ngày) Với phương pháp xử lý rác tại các điểm trên vịnh hoàn toàn thủ công

và phụ thuộc vào thời tiết như hiện nay sẽ không triệt để, không đảm bảo về mặt

mỹ quan, không đảm bảo vệ sinh môi trường trên vịnh như: khói, bụi khí độc, nguy cơ cao gây ra cháy rừng và về lâu dài có thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng trên núi đá vịnh Hạ Long

Các điểm tập kết và xử lý rác nằm trong vùng lõi Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long ảnh hưởng đến chất lượng môi trường sinh thái của di sản và gây mất mỹ quan đối với hoạt động du lịch

4.2.1.2 Thuê đơn vị ngoài tổ chức thu gom dải ven bờ:

Trong quá triển khai thực hiện, lượng rác thải trôi nổi trên mặt nước tại các khu vực ven bờ Vịnh được thu gom cơ bản sạch, đáp ứng được yêu cầu, góp phần làm giảm đáng kể lượng rác thải phát tán và trôi nổi trên mặt Vịnh, góp phần vào

sự thành công của phong trào giữ gìn “biển xanh quê hương” đồng thời góp phần tuyên truyền, giáo dục ý thức người dân trong việc bảo vệ môi trường sinh thái Vịnh Hạ Long, được người dân địa phương cũng như du khách đánh giá cao Mặt khác, đã tạo thêm công ăn, việc làm và thu nhập cho một bộ phận dân cư của địa phương góp phần giải quyết vấn đề an sinh xã hội cho tỉnh nói chung và khu vực thành phố Hạ Long nói riêng Đơn vị được lựa chọn để ký hợp đồng đã chủ động

và tích cực trong việc bố trí nhân lực, phương tiện để thực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trôi nổi ven bờ Vịnh, đảm bảo hoạt động liên tục, kịp thời đúng qui trình Toàn bộ lượng rác thải trôi nổi được thu gom, vận chuyển về

bờ (khu vực Hòn Bằng thuộc phường Hồng Hải, TP Hạ Long) sau đó được bố trí phương tiện bốc xúc, vận chuyển đi xử lý tại bãi rác Đèo Sen – Thành Phố Hạ Long theo qui định; tổng khối lượng rác được thu gom, xử lý trong 03 năm thực hiện là: 10.830 m3 tương đương khoảng 3.818 tấn

4.2.2 Công tác VSMT do chủ quản lý cảng, bến, bãi khu vực ven bờ vịnh thực hiện:

Các khu vực ven bờ (từ chân cầu Bãi Cháy – phía Bãi Cháy đến Cảng tàu du lịch Bãi Cháy) và khu vực Bãi tắm Tuần Châu, cảng tàu khách Tuần Châu do một số đơn vị tổ chức thu gom bằng phương pháp thủ công trong phạm vi quản lý của ngành, của đơn vị, tuy nhiên vẫn chưa thường xuyên, chưa kịp thời, còn ỷ lại

Trang 21

vào điều kiện thủy văn và thời tiết để không phải thu gom rác; mặt khác, sự phối hợp của các đơn vị này với Ban Quản lý Vịnh Hạ Long trong việc kiểm tra, đôn đốc, giám sát chưa có, dẫn đến rác thải trôi nổi trên mặt nước còn nhiều; gây phản cảm cho du khách và người dân địa phương

4.4.3 Công tác VSMT trên các tàu thuyền neo đậu, hoạt động trên vịnh:

Theo qui định của Bộ Giao thông vận tải, của ngành Hàng hải cũng như của tỉnh Quảng Ninh, trên mỗi tàu chở hàng hoá, tàu chở người và tàu thuyền du lịch phải có thiết bị chứa chất thải sau đó được thu gom vận chuyển lên bờ hoặc lên tàu thu gom của các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển về bờ xử lý theo qui định; mặc dù Quy chế Quản lý việc thu gom rác từ các tàu, thuyền hoạt động trong khu vực Vịnh Hạ Long khá nghiêm khắc, tuy nhiên vẫn có những "lỗ hổng" và không tránh khỏi việc chất thải vẫn bị lén lút xả trực tiếp xuống Vịnh, Ban quản lý vịnh Hạ Long và một số ngành chức năng liên quan không kiểm soát hết được Các đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển chất thải từ các tàu viễn dương về bờ xử lý, hiện nay các cơ quan chủ quản/ điều hành của các đơn vị này chưa có sự phối hợp với Ban Quản lý Vịnh Hạ Long và các ngành chức năng liên quan để đôn đốc, giám sát nên có tình trạng vì lợi nhuận trước mắt mà một trong các đơn vị này đã xả trộm rác xuống biển thay vì phải chi phí vận chuyển về bờ xử

Bên cạnh đó, theo con số thống kê không đầy đủ, hiện nay, trong khu di sản

có khoảng trên 1.000 tàu, thuyền lớn nhỏ thường xuyên hoạt động, neo đậu gồm: các tàu đánh bắt thuỷ hải sản trên Vịnh, xà lan vận tải, tàu kinh doanh, dịch vụ vẫn chưa được thu gom, xử lý chất thải nên việc các phương tiện này xả thải xuống biển là không thể tránh khỏi, đã gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường nước vùng Vịnh

hư vậy có thể nhận thấy rằng, công tác vệ sinh môi trường trên biển là công việc phức tạp, khó khăn đòi hỏi nhiều nguồn lực cũng như ý thức, trách nhiệm của cộng đồng Việc phân chia vùng nước/ phạm vi cũng như phân chia trách nhiệm/ đầu mối để tổ chức làm vệ sinh môi trường trên biển là không có hiệu quả, gây chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm (hình thức này chỉ có hiệu quả khi áp dụng trên trên đất liền), do đặc thù của chế độ hải văn, rác thải trên biển luôn trôi nổi, không cố định, nguồn phát tán da dạng Vì vậy Dự án này được đưa ra để giải quyết những tồn tại nêu trên, thống nhất một đầu mối, một đơn vị thực hiện

Chương 5: NỘI DUNG DỰ ÁN

5.1 Phạm vi, qui mô của dự án:

5.1.1 Phạm vi thực hiện dự án:

N

Trang 22

Dự án triển khai trên vùng nước vịnh Hạ Long trong phạm vi 207,6 km2 thuộc thành phố Hạ Long, cụ thể như sau:

- Dải ven bờ: Từ khu vực cảng Nam cầu trắng đến khu vực chân cầu Bãi Cháy (phía Hòn Gai) và từ khu vực chân cầu Bãi Cháy (phía Bãi Cháy) đến hết khu vực bãi tắm Thanh niên, với phạm vi cách bờ 0,7 km

- Ngoài vịnh: Khu vực các tuyến, điểm tham quan, du lịch và các điểm lưu trú nghỉ đêm đên vịnh với bán kính 1.0 km

5.1.2 Qui mô thực hiện dự án:

Tổ chức thu gom toàn bộ rác thải trôi nổi trên mặt nước dải ven bờ và khu vực các tuyến, điểm tham quan, du lịch ngoài vịnh; vận chuyển về bờ để xử lý theo qui định

Công suất thu gom: 35,76tấn rác thải/ ngày

5.2 Tính toán, xác định khối lượng rác thải trôi nổi trên vịnh Hạ Long: Căn cứ đặc điểm chế độ dòng chảy khu vực VHL- BTL có các hướng chủ đạo liên quan đến pha triều: Pha triều lên theo hướng Bắc - Đông Bắc và Tây Bắc; Pha triều xuống theo hướng Nam – Tây Nam và Đông Nam Tính chất dòng chảy tổng hợp giữa mùa khô và mùa mưa không có sự khác biệt nhiều do dòng triều quyết định tính chất của của dòng chảy tổng hợp

Vùng biển VHL chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều điển hình với biên độ triều lớn nhất đến 4,6m Trong một tháng có 2 chu kỳ triều cường với giá trị mực nước trung bình đạt 3,9m và hai chu kỳ kém với giá trị trung bình đạt 1,9m

Khi triều lên, dòng nước đi vào VHL – BTL chủ yếu từ phía Đông đảo Cát

Bà sau đó chia làm hai nhánh: một nhánh đi sâu vào VHL, vịnh Cửa Lục xuống tận phía Nam đảo Tuần Châu; một nhánh khác đi lên phía Đông Bắc sang vịnh BTL

Hình 1.1: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều lên, mùa mưa

Trang 23

Hình 1.2: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều xuống, mùa mưa

Hình 1.3: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều lên, mùa khô

Trang 24

Khi triều xuống, dòng nước từ phía Nam đảo Tuần Châu và VHL chảy theo hướng Đông – Đông Nam; dòng nước từ phía Cửa Ông và vịnh BTL chảy theo hướng Tây – Tây Nam sau đó kết hợp với nhau đi xuống phía Nam qua phía Đông đảo Cát Bà

Căn cứ khối lượng rác thực tế thu gom được từ các đơn vị trong thời gian qua (tính bình quân cho 1 năm) ta có bảng số liệu sau:

stt Đơn vị thu gom

Diện tích thu gom (km2)

KL rác thu gom được, tính bình quân (tấn/ngày)

Hệ số tỷ lệ thu gom được (%)

Lượng rác thực

tế có (tấn/ngày)

Ghi chú

1

Dự án thu gom ven

bờ (từ cầu tàu Hải

Hiện tại mới chỉ thu gom được những điểm tham quan DL; Khu vực làng chài và một số tuyến tham quan Phạm vi thực hiện trong khoảng 2.000 ha của khu di sản (434km2)

Trang 25

Như vậy, bình quân:

- Khu vực ven bờ có: 1,07 tấn rác/km2 mặt nước/ngày;

- Khu vực ngoài vịnh có: 0,46 tấn rác/km2 mặt nước/ngày

Đây là khối lượng bình quân tính trong điều kiện trang thiết bị và phương tiện thu gom bằng thủ công ở mức tối thiểu Trong trường hợp có đủ phương tiện

và nhân lực để tổ chức thu gom thì con số này còn cao hơn

Căn cứ vào điều kiện hải văn của khu vực như phân tích ở trên kết hợp với lượng rác được thu gom từ các đơn vị báo cáo và tình hình thực tiễn có thể nhận định và rút ra qui luật xuất hiện rác theo hệ số như sau:

(Km2)

Hệ số

có rác theo khu vực (k)

Khối lượng rác (tấn/ngày)

bè, tàu thuyền neo đậu trong khu vực…

7

Khu vực ven bờ từ

Chân cầu Bãi Cháy

(phía Bãi Cháy) – hết

khu vực bãi tắm Thanh

niên, với chiều dài 1,7

km, rộng 0,7 km:

Chủ yếu do xả thải của hoạt động du lịch, dịch vụ và thương mại trong khu vực;

do cống thoát nước thải của

Tp Hạ Long đưa ra Khối lượng rác tính theo nội suy

Trang 26

Hệ số có rác theo khu vực

Khối lượng rác

Ghi chú (Km 2 ) (K) (tấn/ngày) (tấn/năm)

1

Khu vực ven bờ từ cầu tàu Chi

cục Hải Quan Quảng Ninh –

cảng Nam Cầu Trắng, với chiều

dài 7,5 km, rộng 0,7 km:

Xả thải của người dân trên bờ, của một số cống thoát nước của thành phố, của một số hoạt động dịch vụ, thương mại ven bờ, các nhà bè, tàu thuyền neo đậu trong khu vực…; khối lượng tính theo nội suy 1.07 tấn/km2mặt nước/ngày

2

Khu vực ven bờ từ chân cầu Bãi

Cháy (phía Hòn Gai) – cầu tàu

Chi cục Hải Quan Quảng Ninh,

với chiều dài 1,7 km, rộng 0,7

và dân sinh trên Vịnh xả

ra, rác theo dòng chảy kéo ra từ các khu vực ven bờ cả phía Cửa Lục

và phía Bái Tử Long, rác từ phía Cát Bà theo

đến…KL rác tính theo nội suy 0,46 tấn/km2mặt nước/ngày

4

Khu vực ven bờ từ Chân cầu

Bãi Cháy (phía Bãi Cháy) - hết

khu vực bãi tắm Thanh Niên,

với chiều dài 1,7 km, rộng 0,7

Trang 27

tấn/km2mặt nước/ngày

Con số thực tế còn có thể cao hơn nữa vì hiện tại một số cảng, bến thủy nội địa chu tổ chức thu gom chất thải của các phương tiện hoạt động tron khu vực cảng, bến ( cảng cá, cảng than…); mặt khác, rác trôi nổi trên Vịnh Hạ Long còn do các nơi khác đưa đến như Cát Bà – Hải phòng, Hoành Bồ, Yên Hưng, Cẩm Phả, Vân Đồn… Cá biệt, trong những ngày mưa bão lượng rác trôi nổi trên Vịnh là rất nhiều

 Thiết bị, phương tiện: gồm có 02 tàu gỗ gắn máy 24CV hoạt động liên tục

02 ca/ngày; 02 người/tàu (01 người điều khiển phương tiện, 01 người vớt rác) thay nhau thu gom rác và 10 mủng nan chèo tay để len lỏi vớt rác (02 người/mủng thay nhau vớt rác)

 Nhân lực: 26 người làm việc 02 ca/ngày; gồm 02 người quản lý, điều hành

và giám sát tại hiện trường; 24 người thay phiên nhau điều hành phương tiện và vớt rác đảm bảo nghỉ chế độ theo qui định

 Kinh phí: 2.894.800.000 đồng/năm (Dự toán chi tiết xem Phụ lục 1)

Trong đó:

+ Chi phí thu gom rác: 2.162.910.152 đồng/năm;

+ Chi phí bốc xúc, vận chuyển và xử lý rác tại Đèo Sen: 731.922.639 đồng/năm

 Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên năm 2014, 2015 của Ban Quản

lý Vịnh Hạ Long năm

 Thời gian thực hiện: từ 01/2014 – 12/2015

Trang 28

(Ghi chú: Chi phí hoạt động năm 2014 – 2015 UBND tỉnh đã phê duyệt Dự toán tại Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 23/01/2014 là 2.700.000.000 đồng

Sở Tài Chính duyệt bổ sung là 195.000.000 đ/năm do mở rộng phạm vi thu gom đến hết khu cảng Nam Cầu Trắng);

5.3.2 Dải ven bờ từ khu vực cầu tàu Hải Quan đến khu vực chân cầu Bãi Cháy (phía Hòn Gai); với tổng chiều dài 1,7 km, rộng 0,7km:

 Công tác thu gom, vận chuyển về bờ: Do Trung tâm 4 trực thuộc Ban

Quản lý Vịnh Hạ Long thực hiện với phượng tiện và nhân lực hiện nay đang có như đã trình bày ở phần trên (03 người /tàu, 02 người/đò, mủng thay nhau liên tục thu gom rác);

 Công tác bốc xúc lên bờ, vận chuyển đi xử lý: Ban Quản lý Vịnh Hạ Long

tiếp tục hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường đô thị (INDEVCO) để bốc xúc, vận chuyển và xử lý toàn bộ lượng rác thải này (hiện nay đang thực hiện);

 Địa điểm tập kết rác trên bờ: Chung với điểm tập kết rác thải dân cư khu

Bến Đoan (cạnh cổng UBND tp Hạ Long);

 Kinh phí thực hiện bốc xúc rác từ tàu lên bờ, vận chuyển và xử lý rác tại Đèo Sen: 190.379.011 đồng/năm

(Chi tiết xem Dụ toán tại Phụ lục 1)

 Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên năm 2014, 2015 của Ban Quản

lý Vịnh Hạ Long

5.3.3 Dải ven bờ từ khu vực từ khu vực chân cầu Bãi Cháy (phía Bãi Cháy) đến hết khu vực bãi tắm Thanh Niên; với tổng chiều dài 1,7 km, rộng 0,7km:

 Công tác thu gom, vận chuyển về bờ: Do Trung tâm 4 trực thuộc Ban

Quản lý Vịnh Hạ Long thực hiện với phượng tiện và nhân lực như đã trình bày ở phần trên (03 người /tàu, 02 người/đò, mủng thay nhau liên tục thu gom rác);

 Công tác bốc xúc lên bờ, vận chuyển đi xử lý: Ban Quản lý Vịnh Hạ Long

tiếp tục hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường đô thị (INDEVCO) để bốc xúc, vận chuyển và xử lý toàn bộ lượng rác thải này (hiện nay đang thực hiện);

 Địa điểm tập kết rác trên bờ: Chung với điểm tập kết rác thải dân cư khu

Bến Đoan (cạnh cổng UBND tp Hạ Long);

 Kinh phí thực hiện bốc xúc rác từ tàu lên bờ, vận chuyển và xử lý rác tại

Hà Khẩu: 193.557.083 đồng/năm

(Sở Tài chính thẩm định bằng khoảng 80% của đoạn từ cầu tàu Hải Quan đến chân cầu Bãi Cháy phía Hòn Gai là 800.000.000 đ/năm)

(Chi tiết xem tại Phụ luc 1)

 Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên năm 2014, 2015 của Ban Quản

Trang 29

lý Vịnh Hạ Long

5.3.4 Khu vực ngoài vịnh:

Bao gồm các các tuyến, điểm tham quan, du lịch và các điểm lưu trú nghỉ đêm trên vịnh với bán kính 1,0 km Ban Quản lý Vịnh Hạ Long (do các Trung tâm Bảo tồn di sản 1,2,3 thực hiện) chủ động tổ chức thu gom, vận chuyển về bờ với phương tiện và nhân lực như hiện có (48 người và 19 phương tiện các loại); bố trí

03 người/tàu, 02 người/đò máy, 02 người/ mủng nan chèo tay, thay nhau làm việc liên tục các ngày trong tháng, đảm bảo 24 công/người/tháng); công tác bốc xúc từ tàu lên bờ và vận chuyển rác thải về bờ xử lý theo qui định, cụ thể như sau:

- Ban sẽ hợp đồng với một đơn vị có chức năng, năng lực để thực hiện bốc xúc toàn bộ khối lượng rác thải (rác sau khi được các Trung tâm Bảo tồn di sản thuộc Ban quản lý vịnh Hạ thu gom, vận chuyển vào bờ), vận chuyển đi xử lý tại các bãi xử lý rác chung của thành phố Hạ Long theo qui định hiện hành

- Tần suất vận chuyển về bờ: từ 2 - 3 ngày/chuyến

- Vị trí tập kết rác:

+ Trên vịnh: Ban Quản lý Vịnh Hạ Long chủ động bố trí tàu có đủ tải trọng

để chứa rác thu gom trong 2-3 ngày neo đậu tại khu vực thuận tiện cho việc tập kết rác và đảm bảo không gây mất mỹ quan, an toàn cho hoạt động của các phương tiện thủy trên vịnh sau đó vận chuyển về bờ để chuyển đi xử lý theo qui định + Trên bờ: Đơn vị được lựa chọn/thuê tự bố trí trên cơ sở thống nhất với UBND thành phố Hạ Long và các cơ quan, địa phương liên quan

- Hình thức nghiệm thu, giám sát: Ban Quản lý Vịnh tổ chức giám sát tại điểm giao - nhận rác của Ban ở bến và quá trình bốc xúc lên bờ để vận chuyển đi

xử lý theo qui định

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2014 - 12/2015

- Kinh phí thực hiện bốc xúc rác từ tàu lên bờ, vận chuyển và xử lý rác tại Đèo Sen/ Hà Khánh: 4.126.647.849 đồng/năm

(Chi tiết xem tại Phụ luc 1)

- Nguồn kinh phí: Nguồn tu bổ, tôn tạo Vịnh Hạ Long năm 2014

Ngày đăng: 08/08/2016, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu  gom  vận chuyển,  xử lý tại Trung tâm I - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Bảng 2.1. Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu gom vận chuyển, xử lý tại Trung tâm I (Trang 15)
Bảng 2.2. Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu  gom vận chuyển,  xử lý tại Trung tâm II - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Bảng 2.2. Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu gom vận chuyển, xử lý tại Trung tâm II (Trang 16)
Bảng 2.3. Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu  gom vận chuyển,  xử lý tại Trung tâm III - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Bảng 2.3. Nhân lực, phương tiện, thời gian hoạt động và khối lượng rác được thu gom vận chuyển, xử lý tại Trung tâm III (Trang 17)
Hình 2.1: Bản đồ phân khu các Trung tâm Bảo tồn di sản VHL - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Hình 2.1 Bản đồ phân khu các Trung tâm Bảo tồn di sản VHL (Trang 19)
Hình 1.1: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều lên, mùa mưa - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Hình 1.1 Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều lên, mùa mưa (Trang 22)
Hình 1.2: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều xuống, mùa mưa - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Hình 1.2 Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều xuống, mùa mưa (Trang 23)
Hình 1.3: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều lên, mùa khô - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Hình 1.3 Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều lên, mùa khô (Trang 23)
Hình 1.4: Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều xuống, mùa khô - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Hình 1.4 Hướng dòng chảy tầng mặt VHL - BTL khi triều xuống, mùa khô (Trang 24)
Hình 5.1. Sơ đồ tổ chức thu gom và vận chuyển rác tại Trung tâm I: - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Hình 5.1. Sơ đồ tổ chức thu gom và vận chuyển rác tại Trung tâm I: (Trang 30)
Hình 5.2. Sơ đồ tổ chức thu gom và vận chuyển rác tại Trung tâm II - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Hình 5.2. Sơ đồ tổ chức thu gom và vận chuyển rác tại Trung tâm II (Trang 31)
Hình 3.4. Sơ đồ tổ chức thu gom và vận chuyển rác tại trung tâm IV - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Hình 3.4. Sơ đồ tổ chức thu gom và vận chuyển rác tại trung tâm IV (Trang 32)
BẢNG TÍNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG VỚT RÁC TRÊN BIỂN (Nhóm III, Thang lương A.1) - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
h óm III, Thang lương A.1) (Trang 46)
Bảng thống kê khối lượng rác thải trôi nổi ven bờ được thu gom và - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
Bảng th ống kê khối lượng rác thải trôi nổi ven bờ được thu gom và (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP  NGUỒN PHÁT SINH VÀ KHỐI  LƯỢNG RÁC THẢI TRÊN VỊNH HẠ LONG Nguồn phát sinh rác thải Đ.vị tính Khối lượng - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
gu ồn phát sinh rác thải Đ.vị tính Khối lượng (Trang 52)
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG RÁC TRÊN VỊNH HẠ LONG THEO KHU VỰC - báo cáo dự án vận chuyển xử lý rác thải trên vịnh hạ long
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG RÁC TRÊN VỊNH HẠ LONG THEO KHU VỰC (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w