1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

55 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh các nghiên cứu về QTĐH còn có các tổ chức và cá nhân nghiên cứu về vai trò giới trong GD, quản lý như Trường ĐH Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội 1991, nghiên cứu thực trạng đời sống và

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên Trần Thị Lệ Quyên, là học viên cao học chuyên ngành Đo lường và

Đánh giá trong Giáo dục, khóa 2008, tại TP Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan:

- Công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện

- Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố

ở các nghiên cứu khác hay trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt

nghiệp của mình

Học viên

Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn khoa học - PGS.TS Nguyễn Quý Thanh Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô và các anh chị đồng nghiệp công tác tại Trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, cung cấp tài liệu cần thiết cho luận văn, cũng như có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình nghiên cứu

Quá trình thực hiện luận văn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy/Cô để bản thân có thể khắc phục những hạn chế và hoàn chỉnh luận văn, đóng góp tích cực cho ngành

Trân trọng cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1 Mục tiêu tổng quát 13

2.2 Mục tiêu cụ thể 13

3 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn 13

3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 13

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 14

4 Câu hỏi nghiên cứu/Giả thuyết nghiên cứu 14

4.1 Câu hỏi nghiên cứu 14

4.2 Giả thuyết nghiên cứu 14

5 Phương pháp nghiên cứu 15

5.1 Các phương pháp sử dụng và nghiên cứu 15

5.1.1 Phương pháp phân tích tài liệu, điểm lại thư tịch 15

5.1.2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp 15

5.2 Đặc điểm của các phương pháp sử dụng và nghiên cứu 16

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 16

6.1 Khách thể nghiên cứu 16

6.2 Đối tượng nghiên cứu 16

7 Dữ liệu và mẫu nghiên cứu 17

7.1 Dữ liệu 17

7.2 Dữ liệu trong nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Mở Tp HCM 17

7.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 17

7.2.2 Qui trình thu thập dữ liệu và xử lý số liệu 17

8 Giới hạn nghiên cứu 17

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 19

1.1.Giới thiệu 19

1.2.Tổng quan các nghiên cứu về Quản trị đại học 19

1.3.Cơ sở lý luận, các phương pháp tiếp cận chính 26

1.4.Một số khái niệm sử dụng 28

1.4.1 Giới và giới tính; Vai trò giới; Bình đẳng giới và quan hệ giới 28

1.4.2 Quản trị và Quản trị đại học, các hoạt động Quản trị đại học 29

1.4.2.1 Về quản trị (Governance) 29

1.4.2.2 Về Quản trị đại học (University Governance) 29

1.4.3.Cán bộ quản lý/Lãnh đạo; Vai trò của phụ nữ trong Quản trị đại học 31

1.5 Tóm tắt 32

Chương 2 QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 33

2.1 Giới thiệu 33

2.2 Mô hình Quản trị đại học trên Thế giới 33

2.2.1 Sơ lược về mô hình Quản trị đại học trên thế giới và những tuyên bố chung 33

2.2.2 Mô hình Quản trị đại học tại Mỹ 34

2.3 Quản trị đại học tại Việt Nam và cơ cấu Quản trị đại học 37

2.3.1 Phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường ĐH-CĐ 37

2.3.2 Sự tự chủ trong Quản trị đại học và mô hình Quản trị đại học hai cấp 42

2.4 Giới thiệu mô hình Đại học Mở 45

2.4.1 Đại học Mở trên thế giới 45

2.4.2 Giới thiệu về Trường Đại học Mở Tp HCM 46

2.4.2.1 Quá trình thành lập và sơ đồ tổ chức 46

2.4.2.2 Công tác cán bộ hiện nay của nhà trường 48

2.4.2.3 Các mối quan hệ bên ngoài và cơ chế quản lý 49

2.5 Tóm tắt 50

Trang 3

Chương 3 MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 51

3.1 Giới thiệu 51

3.2 Phân tích thống kê mô tả 51

3.2.1 Tình trạng phiếu khảo sát và tỷ lệ phiếu hồi đáp 51

3.2.2 Thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính, chức danh và trình độ 52

3.2.2.1 Theo giới tính 52

3.2.2.2 Theo chức vụ 52

3.2.2.3 Theo trình độ 52

3.3 Vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các hoạt động Quản trị đại học 53

3.3.1 Quản trị về hệ thống tổ chức 53

3.3.2 Quản trị về nguồn nhân lực 56

3.3.3 Quản trị hoạt động đào tạo 59

3.3.4 Quản trị hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ 60

3.4 Đánh giá chung về vai trò của phụ nữ và những khó khăn gặp phải trong các hoạt động Quản trị đại học 63

3.4.1 Đánh giá chung về vai trò của phụ nữ trong các hoạt động Quản trị đại học 63

3.4.2 Những thách thức, khó khăn của phụ nữ khi tham gia hoạt động Quản trị đại học 65

3.5 Tóm tắt 69

KẾT LUẬN 71

1 Kết luận 71

2 Một số gợi ý, đề xuất 73

2.1 Đối với cấp cao, chính sách 73

2.2 Đối với các trường Đại học 74

2.3 Đối với chị em phụ nữ và gia đình 75

3 Hạn chế của nghiên cứu 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Phụ lục 1: BẢNG KHẢO SÁT 83

Phụ lục 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 87

Phụ lục 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 88

Phụ lục 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT 96

Phụ lục 5: CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM 103 Phụ lục 6: BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ TỶ LỆ PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG ĐH – CĐ TRONG CẢ NƯỚC 106

Phụ lục 7: DANH MỤC MỘT SỐ ĐẠI HỌC MỞ TRÊN THẾ GIỚI 107

Phụ lục 8: BIỂU ĐỒ SO SÁNH MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG QTĐH GIỮA NAM GIỚI VÀ PHỤ NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM 108

Phụ lục 9: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHÉP KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ VIỆC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC CỦA PHỤ NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM 109

Trang 4

7 GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

8 OU : Trường ĐH Mở Tp HCM (Open University)

1 Hộp 1 Quy định về quyền tự chủ các trường ĐH ở Việt Nam 44

2 Hộp 2 Chân dung nữ Hiệu trưởng Trường ĐH Hoa Sen 55

3 Bảng 3.1 Thống kê tình trạng phiếu khảo sát và tỷ lệ hồi đáp 51

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của hệ thống ĐH California 36

2 Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục tại Việt Nam 38

3 Hình 2.3 Sơ đồ mô hình quản lý các trường ĐH tại Việt Nam 39

4 Hình 2.4 Sơ đồ mô hình ĐH hai cấp tại Việt Nam 43

5 Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức Trường ĐH Mở Tp HCM 47

6 Hình 2.6 Biểu đồ tỷ lệ trình độ của CBNVGV Trường ĐH Mở Tp

7 Hình 3.1 Biểu đồ so sánh tỷ lệ CB nữ ở các cấp và OU 53

8 Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn vai trò qaun trọng trong hoạt động quản

9 Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn những thách thức khó khăn của

Quản trị (QT) nói chung, quản trị đại học (QTĐH) nói riêng là thực hiện những

chức năng hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm tra/giám sát ở cấp độ chung của tổ

chức sao cho trường đại học (ĐH) có thể vận hành một cách tự chủ

Trong bối cảnh xã hội ngày một chuyển biến, phát triển không ngừng trong kỷ nguyên kinh tế tri thức, với xu thế hội nhập và quốc tế hóa sâu sắc ở tất cả các lĩnh vực Trong bối cảnh đó, các vấn đề xã hội như phát triển con người, bình đẳng giới

hay các vấn đề về giáo dục (GD) như QTĐH cũng được tiếp cận và nghiên cứu ở

nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau Các vấn đề này được tiếp cận đa chiều và ngày càng được quan tâm

Điều này một phần thể hiện qua hệ thống các chính sách về QTĐH của nước ta ngày một nhiều và hướng đến thực tiễn để thực thi những chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Thủ tướng chính phủ cũng như các bộ ban ngành liên quan Trong đó có chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo

(GD&ĐT), Bộ Nội vụ, cũng như các văn bản khác liên quan đến việc đổi mới

QTĐH, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường ĐH Chỉ thị 296/CT-TTg, ngày 27 tháng 2 năm 2010, Thông tư Liên tịch Bộ Nội vụ và Bộ GD&ĐT số 07/2009/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 đã tăng thêm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường Trong Chỉ thị 296, Thủ

tướng Chính phủ đã nêu rõ phải “coi đổi mới quản lý GDĐH, bao gồm quản lý nhà

nước về GDĐH, quản lý của các cơ sở GD là khâu đột phá để tạo ra sự đổi mới toàn diện GDĐH, từ đó đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao hiệu quả một cách bền vững.” Chỉ thị thành lập Hội đồng Hiệu trưởng, văn bản về đảm

bảo cơ cấu nữ trong bộ máy lãnh đạo các trường và nghị định số 115/2010/NĐCP ngày 24 tháng 12 năm 2010, quy định trách nhiệm về quản lý nhà nước [60]

Và tìm hiểu về QTĐH, có rất nhiều tác giả nghiên cứu từ QTĐH truyền thống cho đến phương pháp QTĐH hiện đại, chú trọng đến hiệu quả, chất lượng hoạt động

QT và cũng như con người và các cấp độ QT khác nhau trong QTĐH

Trang 6

Cụ thể, các tác giả đã nghiên cứu về các xung đột, thách thức và một số vấn đề

mới của QTĐH như: nghiên cứu của Gayle, John Fielden (2008) về các xu thế

QTĐH trên thế giới; Nghiên cứu của Dennis, Tewarie và White (2003) về QTĐH

hiệu quả trong thế kỷ 21; Hay nghiên cứu của Pavel Zgaga (2008) về QTĐH, tự chủ

và quản lý trong GDĐH

Ngoài các nghiên cứu về khuynh hướng chung này, còn có những nghiên cứu

về các khía cạnh cụ thể trong QTĐH như: Alf Lizzio, Keithia Wilson (2009),

nghiên cứu về sự tham gia của sinh viên (SV); Roger Benjamin (2006), Del Favero

(2003), nghiên cứu về sự tham gia của giảng viên (GV) vào QTĐH; Anthony H

Dooley (2005), nghiên cứu về sự ảnh hưởng của Hội đồng quản trị (HĐQT)1 trong

trường ĐH, v.v [46]

Riêng tại Việt Nam, cũng đã có một số tác giả tìm hiểu, nghiên cứu về QTĐH

như Dương Thiệu Tống (1995), Hoàng Tụy (2004), Phạm Phụ (2005), Phạm Thị Ly

(2009), Đào Văn Khanh (2010), Ngô Doãn Đãi (2010), Nguyễn Quý Thanh (2010,

2011), Hoàng Thị Xuân Hoa (2011), v.v

Bên cạnh các nghiên cứu về QTĐH còn có các tổ chức và cá nhân nghiên cứu

về vai trò giới trong GD, quản lý như Trường ĐH Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội

(1991), nghiên cứu thực trạng đời sống và lao động của nữ cán bộ giảng dạy; Phạm

Hồng Mai và Phan Hồng Minh (1994), nghiên cứu về sự phát triển của phụ nữ trong

ngành ĐH; Lê Thị Mỹ Hiền (2011), nghiên cứu về bình đẳng giới trong đổi mới và

phát triển; v.v

Ngoài ra, việc thực hiện bình đẳng giới trong GD và đời sống ngày càng được

quan tâm mà cụ thể trong Luật bình đẳng giới [30] của Việt Nam cũng đã được

Quốc Hội thông qua và ban hành Đây là một trong những cơ sở, tiêu chí để đánh

giá về việc thực hiện bình đẳng giới trong xã hội hiện nay nói chung và trong GD

nói riêng

1 HĐQT để chỉ một cơ cấu của một nhóm người được bầu hoặc được bổ nhiệm để giám sát hoạt động của

một tổ chức hoặc một công ty Thành viên HĐQT trong các trường đại học ở nước ngoài hoàn toàn không

(nhất thiết) phải là những cổ đông góp cổ phần vào trường đại học Trong trường đại học ở nhiều nước,

quyền lực của nhà trường chủ yến nằm trong tay HĐQT, trong khi đó, đối với doanh nghiệp kinh doanh

quyền lực được chia sẻ giữa HĐQT và Đại hội Cổ đông [68]

Trong cơ cấu QTĐH tại Việt Nam, đã và đang có không ít các cán bộ quản lý cấp cao là nữ như: Thứ trưởng - Nguyễn Thị Nghĩa, Hiệu trưởng Trường ĐH Giáo dục - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hiệu trưởng Trường ĐH Luật - Mai Hồng Quỳ, Hiệu trưởng Trường ĐH Hoa Sen - Bùi Trân Phượng, nguyên Hiệu trưởng Trường ĐH Bách Khoa - Phan Thị Tươi và nhiều Phó Hiệu trưởng là nữ ở các trường khác nhau Những người đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp GD và QTĐH nước ta Trên thực tế, hiện nay tại Việt Nam, trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong GD thì các vấn đề về phát triển con người, thực hiện bình đẳng giới song song với các hoạt động QTĐH tại các trường đang được chú trọng và quan tâm, tìm hiểu Đây là một lĩnh vực mới và có nhiều khía cạnh khoa học có thể khai thác và đóng góp vào tri thức chung trong lĩnh vực QTĐH ở nhiều góc nhìn như: Mô hình GD tự chủ, HĐQT trường, vai trò SV trong nhà trường, vai trò giảng dạy của GV, vai trò của các bộ phận trong nhà trường, sự đóng góp của nam giới, nữ giới và vai trò QT của mỗi giới cụ thể như thế nào

Trong đó QTĐH là vấn đề lớn và trải rộng, bao hàm nhiều hoạt động như QT

hệ thống, QT chiến lược, QT hoạt động đào tạo, QT nhân sự và nguồn nhân lực, QT tài chính, QT khoa học và công nghệ, v.v Trong nghiên cứu này tác giả lựa chọn hướng nghiên cứu tập trung vào một mô hình QTĐH là mô hình QTĐH trong

Trường ĐH Mở Tp HCM với đề tài “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” để khám

phá, tìm hiểu và đánh giá mức độ đóng góp, vai trò của phụ nữ trong QTĐH hiện nay Tác giả cũng sẽ sử dụng các kết quả nghiên cứu từ những khảo sát, đánh giá tại Trường ĐH Mở Tp HCM để làm rõ hơn các nhận định, đánh giá về mô hình QTĐH tại Việt Nam cũng như vai trò QTĐH của nữ giới, trong QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công nghệ Đó cũng là tiền đề để đóng góp vào việc hoàn thiện các học thuyết về giới, bình đẳng giới và công tác QTĐH, góp một phần vào quá trình thực hiện bình đẳng giới và phát triển con người trong nền GD toàn diện

Trang 7

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” ở Việt Nam thông qua

một số bằng chứng thực nghiệm từ các trường ĐH, đặc biệt là từ Trường ĐH Mở

Tp HCM nhằm: Đánh giá vai trò QT của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH tại

Trường ĐH Mở Tp HCM qua mức độ tham gia và những đóng góp trong các hoạt

động QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo và QT hoạt

động khoa học và công nghệ

2.2 Mục tiêu cụ thể

1 Đánh giá mức độ đóng góp và vai trò của phụ nữ trong hoạt động

QTĐH

2 Phát hiện sự khác biệt trong quá trình tham gia các hoạt động QTĐH

và sự hài lòng trong môi trường làm việc giữa CBNVGV nam và nữ

3 Tìm hiểu những thách thức, khó khăn và những mong muốn của

CBNVGV nữ trong quá trình tham gia các hoạt động QTĐH

3 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận

 Đóng góp một phần trong các vấn đề về phát triển giới và bình đẳng

giới nói riêng và các lý thuyết xã hội học về giới trong QTĐH nói

chung

 Kết quả của nghiên cứu cũng góp một phần làm cơ sở cho các nghiên

cứu tiếp theo trong lĩnh vực này và chúng ta có thể sử dụng các kết

quả vào việc dự báo xu hướng phân công lao động và việc bình đẳng

giới trong QTĐH ở tương lai

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý xác định được vai trò quan trọng và sự đóng góp của phụ nữ trong QTĐH để từ đó có những chiến lược, chính sách về nhân sự phù hợp, phát huy hết tiềm lực và đóng góp của các cá nhân – nhất là lực lượng CBNVGV nữ trong quá trình QT và phát triển nhà trường

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài “Vai trò của phụ nữ trong

QTĐH” tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

 Vai trò của phụ nữ so với vai trò của nam giới trong các hoạt động QTĐH tại các trường ĐH ở Việt Nam như thế nào?

 Các yếu tố nào tác động chủ yếu đến vai trò của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH?

 Trong mô hình QTĐH của Trường ĐH Mở Tp HCM, vai trò của phụ

nữ trong các hoạt động QTĐH so với nam giới khác nhau như thế nào

và giữa các nhóm nữ có trình độ, vị trí công tác, tuổi tác và tình trạng hôn nhân khác nhau có sự khác biệt hay không?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

H1: Trong QTĐH tại các trường ĐH ở Việt nam, so với nam giới, phụ nữ đóng vai trò nhất định và tham gia hầu hết trong các hoạt động QTĐH ở các cấp, từ lãnh

đạo cấp cao (cấp Bộ) đến các cấp độ thấp hơn như lãnh đạo trường ĐH, lãnh đạo

Trang 8

khoa, đơn vị, phòng ban cho đến người trực tiếp tham gia tổ chức và thực hiện các

hoạt động cụ thể của từng đơn vị

H2: Có nhiều yếu tố tác động đến quá trình tham gia của phụ nữ trong các hoạt

động QTĐH như: Áp lực kinh tế và trách nhiệm từ cuộc sống gia đình; Quy định

của xã hội về thiên chức làm mẹ làm vợ; Cơ hội học tập và nhu cầu thăng tiến; Giao

tiếp xã hội và công tác ngoại giao; Sự nỗ lực và phấn đấu của cá nhân; Sự phân biệt

giới tính trong công việc; Sự ủng hộ của gia đình, người thân trong công việc; Thực

tế nhìn nhận của xã hội về công bằng giới…

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp sử dụng và nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và

nghiên cứu định lượng Đây là một dạng nghiên cứu phối hợp để tìm hiểu về vai trò

của phụ nữ trong QTĐH ở Việt Nam thông qua một số bằng chứng thực nghiệm từ

các trường ĐH, đặc biệt là từ Trường ĐH Mở Tp HCM Các phương pháp nghiên

cứu cụ thể:

5.1.1 Phương pháp phân tích tài liệu, điểm lại thư tịch

Phương pháp này cho tác giả có được cái nhìn tổng quát về vấn đề

nghiên cứu cũng như các chiều kích, khía cạnh có thể nghiên cứu và đào sâu trong

đề tài qua việc tìm hiểu các công trình đã nghiên cứu và có liên quan đến đề tài

Cũng chính việc tham khảo thư tịch, tài liệu giúp tác giả đi đúng hướng và không

lặp lại lối mòn của các đề tài đã có Từ đó có thêm thông tin cho nghiên cứu với

những vấn đề đang tìm hiểu và thực tế về QTĐH hiện nay

5.1.2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

 Trường hợp: Thực hiện nghiên cứu và khảo sát trường hợp tại Trường

Đại học Mở Tp HCM

 Định lượng: Khảo sát 360/428 CBNVGV đang công tác tại Trường

ĐH Mở Tp HCM

 Định tính: Phỏng vấn sâu 05 (năm) cán bộ, lãnh đạo nhà trường

5.2 Đặc điểm của các phương pháp sử dụng và nghiên cứu

 Kiểu thiết kế phối hợp nhằm phối hợp và sử dụng chặt chẽ các thông tin có được, đồng thời phối kết hợp hai phương pháp để tạo được hiệu quả trong quá trình thu thập thông tin và nghiên cứu của đề tài

 Thực hiện thiết kế nghiên cứu định lượng để có được thông tin sơ cấp ban đầu Sau đó thiết kế bảng hỏi nghiên cứu định lượng cụ thể và tiến hành điều tra, thu thập thông tin trên mẫu thiết kế của cuộc nghiên cứu

 Có một số vấn đề cần tính khách quan và khá nhạy cảm (vấn đề tâm

lý hay vai trò giới, sự phân biệt về giới, những đóng góp, đánh giá cá nhân,…) nên khi sử dụng một phương pháp định tính sẽ mang tính chủ quan, giới hạn các vấn đề liên quan Do vậy khi kết hợp hai phương pháp

nghiên cứu trong một đề tài để các kết quả điều tra được khách quan và

6.2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong QTĐH, thông qua việc đánh giá mức độ tham gia và ra các quyết định của CBNVGV về các chức năng, nội dung QTĐH tại các trường ĐH gồm:

 Các chức năng: Quá trình hoạch định chính sách, chiến lược; Công tác lãnh đạo; Quá trình triển khai và tổ chức công việc; Quá trình quản lý và kiểm tra, đánh giá công việc

 Các nội dung: QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt

động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công nghệ

Trang 9

7 Dữ liệu và mẫu nghiên cứu

7.1 Dữ liệu

Sử dụng dữ liệu thống kê của Bộ GD&ĐT, Cục thống kê

7.2 Dữ liệu trong nghiên cứu trường hợp tại Trường ĐH Mở Tp HCM

7.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu trường hợp được thực hiện tại Trường ĐH Mở Tp HCM

7.2.2 Qui trình thu thập dữ liệu và xử lý số liệu

 Thực hiện phỏng vấn mẫu một số CBNVGV đang công tác tại trường

để làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi khảo sát định tính

 Xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ để đánh giá các vấn đề cần đánh

giá

 Trước khi gởi bảng khảo sát rộng rãi đến CBNVGV, tác giả đã kiểm

tra mức độ hiểu về nội dung trong bảng hỏi Việc kiểm tra này được thực

hiện bằng cách gởi trước bảng hỏi cho một số CBNVGV và xin ý kiến về

mức độ hiểu nội dung theo từng tiêu chuẩn/tiêu chí đánh giá trong bảng

khảo sát

 Sau khi hoàn tất việc hiệu chỉnh, tác giả gởi bảng hỏi đến các

CBNVGV trong trường Sau một tuần, tác giả thu thập lại các bảng khảo

sát đã được trả lời

 Tác giả tiếp tục thực hiện phỏng vấn sâu một số ca để có thêm thông

tin và dữ kiện về đề tài

 Sử dụng chương trình SPSS 11.5 để nhập liệu, xử lý dữ liệu phục vụ

báo cáo theo yêu cầu của luận văn

8 Giới hạn nghiên cứu

QTĐH là vấn đề rất rộng, trong nghiên cứu này tác giả phân tích các vấn đề về

QTĐH nói chung nhưng sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu trường hợp tại Trường ĐH

Mở Tp HCM để làm minh chứng cho các nhận định của nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong QTĐH thông qua:

Một số hoạt động QTĐH, đó là: quá trình hoạch định, công tác lãnh đạo, quá trình tổ chức và kiểm tra với góc độ tham gia của CBNVGV nữ qua các hoạt động, công tác cụ thể từng cá nhân đảm nhiệm

Một số nội dung QTĐH là: QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công nghệ

Các vấn đề khác của QTĐH ngoài các vấn đề nêu trên như vai trò của sinh viên trong QTĐH, QT tài chính,… Tác giả xin được nghiên cứu và đề cập đến trong các báo cáo, nghiên cứu sau khi có điều kiện phát triển đề tài này rộng hơn, sâu hơn

và toàn diện hơn

Trang 10

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Giới thiệu

Trong chương này nhằm mục đích giới thiệu về tổng quan vấn đề nghiên cứu,

các lý thuyết sử dụng làm cơ sở lý luận cho đề tài và các khái niệm cơ bản làm cơ

sở của nghiên cứu

Chương 1 có ba phần Phần thứ nhất, giới thiệu về tổng quan các vấn đề

nghiên cứu Phần thứ hai giới thiệu các lý thuyết sử dụng làm cơ sở nghiên cứu và

là lối tiếp cận chính của đề tài Phần cuối cùng trong chương 1 giới thiệu các khái

niệm sử dụng trong đề tài

1.2 Tổng quan các nghiên cứu về Quản trị đại học

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc đào tạo nguồn nhân lực

cho đất nước để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa là yêu cầu cấp

bách, cần thiết và cũng là yếu tố thúc đẩy cho sự nghiệp phát triển GD hiện nay

GDĐH Việt Nam đang có những bước chuyển để thực hiện các chức năng của mình

theo đúng mục tiêu đề ra Đó là, đào tạo nhân lực có trình độ cao cho đất nước, sản

sinh những tri thức mới và cung cấp các dịch vụ GD cho xã hội

Để thực hiện được nhiệm vụ và chức năng trên, GD Việt Nam ngoài việc

không ngừng mở rộng qui mô về số lượng các trường ĐH-CĐ, nâng cao chất lượng

đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực có chuyên môn và trình độ cao, Đồng thời

các cấp quản lý cũng áp dụng những mô hình quản lý từ việc học hỏi mô hình

QTĐH hiệu quả của các nước trên thế giới như việc thành lập các Hội đồng trường

(HĐT) để điều hành và QT các hoạt động của nhà trường đạt được mục tiêu một

cách minh bạch, rõ ràng

Cho đến nay, cả nước với hơn 400 (bốn trăm) trường ĐH-CĐ thì chỉ mới hình

thành khoảng trên 20 (hai mươi) HĐT HĐT tại các trường ĐH ở Việt Nam là do

Ban Giám hiệu đề nghị và ra quyết định thành lập, nhất là các trường ĐH công lập

Các HĐT thường không đủ quyền lực để ra các quyết định mà chủ yếu việc thành

lập này là cơ cấu tổ chức và bộ máy QT cần có Do vậy mô hình QTĐH của Việt

Nam chúng ta hiện nay đang tồn tại song song một HĐT hoặc HĐQT cùng Ban

Giám hiệu Và quyền quyết định cho các hoạt động QT của nhà trường chủ yếu do Ban Giám hiệu thông qua Do đó hầu hết các trường ĐH-CĐ ở Việt Nam chưa xây dựng được cơ chế QT rõ ràng, chưa phân cấp cụ thể, chưa có cơ chế kiểm soát độc lập giữa các bộ phận Trên thực tế, phần lớn Hiệu trưởng của các trường ĐH-CĐ chỉ giới hạn công việc quản lý, lãnh đạo của mình thông qua việc chấp hành và thực hiện những chỉ thị, thông tư, quyết định của Bộ GD&ĐT ban hành, chỉ đạo Điều này tác động trực tiếp đến quá trình điều hành, quản lý và QT nói chung của nhà trường [66]

Rõ ràng, QTĐH là một lĩnh vực còn khá mới đối với Việt Nam, chính vì vậy

mà các nghiên cứu về lĩnh vực này cũng chưa nhiều và đa dạng như các nghiên cứu trên thế giới Một số nhà nghiên cứu đã tìm hiểu về vấn đề này nhưng không nhiều

vì nó liên đới tới rất nhiều hệ thống, bộ phận, ban ngành khác nhau mà cơ chế làm việc theo phân quyền từ xưa đến nay đã có Hơn nữa, những kết quả nghiên cứu từ thực tiễn cũng khó có thể ứng dụng và tạo ra sự chuyển biến, thay đổi tích cực vì nó không thể thay đổi một hệ thống QT không phân quyền đã tồn tại, vận hành từ rất lâu trong nền GD Việt Nam

Song có thể nói những nghiên cứu và thảo luận ban đầu của các nhà nghiên cứu về những cải cách trong GD như Giáo sư Hoàng Tụy (2004) [61], về QTĐH với những vấn đề liên quan cụ thể đến một số khía cạnh của QTĐH như vai trò của HĐT, vấn đề tự chủ của các trường, sự tham gia và phân quyền trong QTĐH,… cũng đã được nhắc đến trong các nghiên cứu và trên các diễn đàn khác nhau Phần lớn các công bố đã có về vấn đề này thường tiếp cận trên cơ sở nguyên mẫu các mô hình, phương pháp và cơ chế QTĐH của các nước có nền GD tiên tiến, sau đó các tác giả đưa ra những đề xuất cho GDĐH ở Việt Nam như Phạm Phụ (2006), Vũ Quốc Phong (2007) hay các nghiên cứu đề cập đến những vấn đề chung của cả mô hình QT hơn là từng khía cạnh chi tiết của QTĐH như Phạm Thị Ly (2009), Đào Văn Phong (2010), Ngô Doãn Đãi (2010), Nguyễn Quý Thanh (2010, 2011)…, cụ thể:

Trang 11

Tác giả Vũ Quốc Phong (2007) với các bài viết về ĐH kiểu Mỹ đã đưa ra cái

nhìn toàn diện và sâu sắc về các thành phần, nhân tố trong quá trình QTĐH tại Mỹ

và so sánh với Việt Nam [67]

Tác giả Phạm Thị Ly (2009) với bài viết “Xây dựng một hệ thống QTĐH hiệu

quả - kinh nghiệm của Mỹ và khả năng vận dụng tại Việt Nam” [29] đã đề cập đến

các vấn đề về QTĐH và làm thế nào để xây dựng một hệ thống QTĐH có hiệu quả

tại Việt Nam Tác giả cũng nêu vấn đề về đổi mới hệ thống QTĐH của Việt Nam,

những khó khăn và lợi ích của việc thay đổi Đồng thời tác giả cũng đề nghị một số

điều chỉnh trong mô hình QTĐH của Mỹ để có thể áp dụng được trong bối cảnh

QTĐH hiện tại ở Việt Nam.v.v

Gần đây nhất là nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quý Thanh (2010) về “So sánh

mô hình QTĐH Quốc gia với một số ĐH khác trên thế giới” đã giới thiệu về một số

mô hình QTĐH và xu hướng QTĐH trên thế giới cũng như các vấn đề QTĐH ở

Việt Nam; “Báo cáo chuyên đề Đổi mới QTĐH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu

quả hoạt động của ĐHQG Hà Nội” (2011) Hay nghiên cứu đang thực hiện của tác

giả Hoàng Thị Xuân Hoa (2011) nghiên cứu về “Các mô hình QTĐH tiên tiến tại

Việt Nam”

Bên cạnh đó, tìm hiểu về vai trò của phụ nữ trong GD có tác giả Lê Thị Quý –

Nguyễn Thị Tuyết Nga (2008) với đề tài “Phụ nữ nước ta trong việc tham gia lãnh

đạo và quản lý” [41] đã nêu lên một số đặc điểm của phụ nữ khi tham gia làm công

tác quản lý cũng như những thách thức mà phụ nữ gặp phải khi làm công tác quản

lý Để từ đó, chúng ta có những giải pháp hỗ trợ và tăng cường vai trò quản lý và

lãnh đạo của phụ nữ trong các lĩnh vực hiện nay Song bài viết này cũng chỉ đề cập

đến các đặc điểm chung và phổ quát, chưa đi sâu hay phân tích với đối tượng là nữ

giới làm công tác quản lý trong QTĐH hiện nay

Nguyễn Thị Tuyết (2004) nghiên cứu “Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt

động nghiên cứu khoa học ở các trường ĐH Việt Nam theo định hướng bình đẳng

giới”, cũng đã chỉ ra những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý của nữ giới và

vai trò giới trong hoạt động nghiên cứu khoa học và trong GD Nghiên cứu này

cũng đã đưa ra một bức tranh toàn cảnh về vai trò nữ giới trong công tác quản lý ở một lĩnh vực nhất định là quản lý nghiên cứu khoa học trong trường ĐH Nó cũng

đã giúp cho các nhà quản lý nhân sự và xây dụng chiến lược phát họa những điểm

có liên quan để định hướng và nâng cao vị thế quản lý của nữ giới trong công tác quản lý

Phạm Thị Ngọc Anh (2006) [1], “Vai trò giới và lượng hoá giá trị lao động

gia đình”; Nguyễn Bá Đạt (2009), “Định kiến về giới trong GD gia đình”,… cũng

đã đề cập đến những vấn đề có liên quan đến vai trò giới cũng như những đóng góp của giới trong công tác quản lý GD nói riêng và QTĐH nói chung; Lê thị Mỹ Hiền

(2010), nghiên cứu “Thái độ và hành vi của người dân và cán bộ về khía cạnh giới

trong vai trò lãnh đạo các UBND phường, xã tại Tp HCM” [22]

Các nghiên cứu về vấn đề này ở nước ngoài lại rất phong phú và đa dạng như các nghiên cứu từ vấn đề HĐT, HĐQT đến sự tham gia của GV, SV và quá trình ra các quyết định cũng như việc hoạch định các chính sách liên quan đến sự phát triển của nhà trường [46],… Điển hình:

Marcus Storch đã nghiên cứu về vai trò ĐH, Yaacov Iram nghiên cứu về quan

hệ giữa nhà nước và trường ĐH, Lee Little Soldier nghiên cứu hướng đi mới cho

GD Việt Nam

Alberto Amaral, António Magalahães và các cộng sự đã nghiên cứu tiếp cận

phân tích phê phán đối với các vấn đề về các cải cách QT ở 9 (chín) quốc gia

(Australia, Bỉ, Canada, Pháp, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Anh và Mỹ) Các tác

giả đã chia sẻ các quan điểm chung về QTĐH đã trở thành một vấn đề quan trọng như cuộc đấu tranh của các hệ thống và các thể chế để đáp ứng các đòi hỏi mới bên trong và bên ngoài Trong đó, các chủ đề được đề cập phong phú và nóng hổi như Peter Maassen bàn về các chiến lược tổ chức và cấu trúc QT ở các ĐH Hà Lan; Ingvild Marheim Larsen bàn về mối quan hệ giữa kiểm soát, các lễ nghi và chính trị

(control, rituals and politics) và vai trò của HĐQT trong các thể chế ĐH Na Uy;

Berit Karseth bàn về cấu trúc của các môn học trong bối cảnh mới của GD và các

vai trò, nhiệm vụ trong GD điều dưỡng ở Na Uy (Nursing Education); Jefc,

Trang 12

Verhoeven và Geert Devos bàn về sự hội nhập mang tính chức năng liên ngành và

sự phân quyền trong việc ra quyết định ở trường Merged của ĐH Flanders, Bỉ;

Michael I.Reed lại có cái nhìn tổng quát đánh giá về phong cách quản lý, quyền lực

chuyên môn và tổ chức QT ở các ĐH Anh; Oliver Fulton bàn về sự thay đổi và tiếp

diễn của QTĐH ở Anh; Glen A.Jones tiếp cận mạng lưới chính sách đối với cấu

trúc của QT ở Canada; V.Lynn Meek bàn về QT và điều hành ở ĐH Autralia trong

thương trường; Elaine El-Khawas bàn về các động lực bên trong xếp hạng (aligning

internal dynamics) trong quá trình QT ở các ĐH Mỹ; Alberto Amaral, Glen A.Jones

và Berit Karseth so sánh các khía cạnh quốc gia trong hoạt động QTĐH [46]

Ngoài ra còn có Dennis John Gayle và các cộng sự (2003) đã khảo sát các cách

tiếp cận đối với lãnh đạo hiệu quả và điều hành chiến lược trong ĐH thế kỷ 21 Sau

khi tổng kết môi trường GD trong lịch sử, các tác giả đã thảo luận những đòi hỏi

trong thế kỷ 21 đối với QT, gồm số lượng SV lớn hơn tiếp cận các cơ hội GD,

nguồn gốc then chốt của việc lập pháp, hệ thống và sự kỳ vọng của ủy viên QT đối

với việc giải trình trách nhiệm một cách cởi mở - những nhân tố làm thay đổi bộ

mặt GDĐH cũng như những nhận thức truyền thống về QT

G.Micky Berezi (2008) thực hiện một nghiên cứu về vai trò của HĐQT trong

việc hình thành hoạt động QTĐH ở Vương Quốc Anh Nghiên cứu nhằm mục tiêu

khảo sát động lực tham gia QT và các nhận thức của các ủy viên HĐQT về những

vai trò và nhiệm vụ của họ trong nỗ lực hình thành hệ thống QT và điều hành của

các thiết chế QT trong bối cảnh các cải cách GDĐH được đề xướng

William L.Waugh (2000) bàn về xung đột giá trị và văn hóa như là một thách

thức đối với QTĐH Tác giả cho rằng trong khi phát triển một phong cách quản lý

như các công ty (business-like) có thể làm tăng lên các chi phí cho tổ chức ĐH

Nhưng thách thức là nó nhanh chóng xung đột với các giá trị mang tính trí tuệ

truyền thống của ĐH

Simon Marginson, Mark Considine (2000) bàn một cách rộng rãi các vấn đề

từ chính sách đến QT, từ trường đào tạo tới công ty toàn cầu, các lĩnh vực và chiến

lược của quyền lực QT, vấn đề sự riêng biệt và kết hợp trong quyền lực thể chế, về

kinh tế của sự sáng tạo và quyền lực nghiên cứu, việc sử dụng nhiều cách thức để đạt được một mục tiêu thể hiện được tính đa dạng trong trường ĐH

Roger Benjamin nghiên cứu vai trò của các khoa trong QTĐH với tư cách là những tập thể cán bộ trong trường ĐH Tác giả đã xem xét và dự liệu bằng cách nào QTĐH có sự tham gia của tập thể cán bộ và có thể được xác định vai trò cụ thể trong các ĐH công để khuyến khích sự tham gia của tập thể này Trường ĐH được xem là một thể chế sản xuất hàng hóa công Sản phẩm và sự tiêu thụ của chúng đòi hỏi nhiều người tham gia và nhiều chia sẻ để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao

Do đó, sự tham gia của tập thể cán bộ là cần thiết để tạo ra các sản phẩm đó Imanol Ordorika, Imanol Ordorika Sacristán (2003) mô tả từ một nghiên cứu trường hợp về sự tự chủ trong ĐH quốc gia Mexico Nghiên cứu này đã phân tích mối liên kết giữa quá trình và sự thay đổi ở GDĐH Tác giả đã giải thích rằng trong khi có sự tăng lên về các đòi hỏi thì lại không tạo ra được sự đáp ứng tương đương

từ các trường ĐH và cố gắng tìm hiểu nguyên nhân tại sao sự thiếu hụt thích ứng đã phát sinh ra sự căng thẳng và động lực xung đột giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài

Harry de Boer (2002) bàn về lòng tin như một điều cốt yếu trong QTĐH ở Hà Lan Một khái niệm được tập trung phân tích là khái niệm “Đại học được quản lý”

(Managed University) – nhấn mạnh với các mối quan hệ theo chiều dọc giữa số ít

những người có quyền Dựa trên bốn năm kinh nghiệm đối với các cải cách QTĐH, nghiên cứu cho rằng “văn hóa lòng tin” không tồn tại Tác giả cho rằng đây là một vấn đề quan trọng bởi vì chính lòng tin góp phần vào sự ổn định, sự hợp tác và tính

cố kết trong tập thể tạo nên sức mạnh tập thể trong các hoạt động của nhà trường Thông qua công trình này, vấn đề “Đại học được quản lý” ở Hà Lan nêu ra một bức tranh về sự thiếu lòng tin và việc xây dựng lòng tin trong QTĐH Tuy nhiên, tác giả cũng khuyến nghị và cho rằng cần phải thận trọng với các kết luận này

John V.Lombardi và cộng sự (2002) bàn về tổ chức, QT và cạnh tranh trong

ĐH Trong đó, nhóm tác giả đã nghiên cứu và phân tích công tác QTĐH và cách thức tổ chức, điều hành của các trường ĐH trong điều kiện thực tế, trong bối cảnh

Trang 13

chung Nghiên cứu còn đề cập đến vấn đề tài chính trong QTĐH và các nguồn quỹ

như nguồn quỹ hiến tặng của nhà trường

Nhóm tác giả Alf Lizzio, Keithia Wilson (2009) đã khảo sát về các nhân tố ảnh

hưởng theo hướng thúc đẩy hay là cản trở hiệu quả hoạt động QTĐH của đại diện

SV với tư cách là thành viên của một tổ chức Nghiên cứu chỉ ra rằng các ĐH cần

tuân theo cách tiếp cận mang tính tiên phong đối với sự phát triển và đồng thuận

của các lãnh tụ và người đại diện của SV Nghiên cứu đã tìm hiểu sự mong muốn và

kỳ vọng của SV đối với người quản lý CB khoa, cũng như những thách thức với vai

trò, vị trí của người điều hành và CBNV khoa trong việc thu hút việc tham gia của

SV trong các hoạt động QT của nhà trường

Tóm lại, trong khi các nghiên cứu về QTĐH ở nước ngoài rất phong phú và đa

dạng, thì các nghiên cứu trong nước về vấn đề này vẫn còn rất ít Bên cạnh đó là

một số nghiên cứu về đặc điểm phụ nữ làm công tác lãnh đạo, quản lý khoa học là

cơ sở cho các nghiên cứu về vai trò nữ giới trong các hoạt động QTĐH Với cơ chế

quản lý các trường ĐH hiện nay tập trung chủ yếu bởi Bộ GD&ĐT là cơ quan chủ

quản và các bộ ban ngành khác Do đó các hoạt động về QTĐH chưa thực sự được

quan tâm và chưa có nhiều nhu cầu nghiên cứu tại các trường ĐH Nhất là bàn về

QTĐH kết hợp với vai trò của phụ nữ trong QTĐH nói chung Như vậy một vấn đề

còn bỏ ngỏ hiện nay mà các nhà nghiên cứu chưa tìm hiểu, đó là hiện trạng QTĐH

hiện nay Trong đó vai trò của nữ giới đã có những đóng góp quan trọng như thế

nào trong QTĐH cũng chưa được biết đến

Như vậy, khi tìm hiểu về vai trò của phụ nữ trong QTĐH không thể không tìm

hiểu đến các vấn đề về QTĐH nói chung và sự tham gia của nữ giới trong lĩnh vực

này Tuy nhiên các nghiên cứu về sự tham gia của nữ giới trong GD cũng như vai

trò QT trong các trường ĐH hiện nay chưa có nhiều nguồn tài liệu cung cấp Trên

thực tế vai trò của nữ giới trong công tác QTĐH vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được

ghi nhận, chưa phát huy đúng mức và cũng chưa được tạo điều kiện để phát triển

hay có những đóng góp chung nhất định vào sự phát triển GD toàn diện Do vậy,

việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” vừa cần thiết,

vừa có ý nghĩa và có thể đóng góp một phần vào tài liệu nghiên cứu, phát triển bình đẳng giới trong GD nói chung và QTĐH nói riêng để các nhà khoa học có thể tìm hiểu thêm và phát triển sâu hơn về sau nếu có cùng suy nghĩ và hướng nghiên cứu

1.3 Cơ sở lý luận, các phương pháp tiếp cận chính

Để có được kết quả phản ánh đúng thực trạng và thực hiện được các mục tiêu của đề tài, tác giả đã phối kết hợp một số phương pháp nghiên cứu, đồng thời sử dụng các lối tiếp cận sau đây làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu này:

 Lý thuyết hệ thống mở

 Lý thuyết nữ quyền và các quan điểm về nữ giới trong phát triển, nữ giới và phát triển

 Lý thuyết phân tích xung đột theo khía cạnh giới

 Lý thuyết chức năng về giới

Lý thuyết hệ thống mở (1968, Ludwig Von Bertalarffy):

Với quan điểm của lý thuyết hệ thống mở cho rằng mỗi hệ thống thực tế là mở

và chúng có tương tác lẫn nhau, tương tác với môi trường Chúng có thể có thêm các thuộc tính mới thông qua biểu hiện mới là kết quả của sự phát triển, tiến bộ Lý thuyết cũng nhấn mạnh đến tính hệ thống, tính chủ thể của một hệ thống trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần Các hoạt động, các sự vật hiện tượng bao giờ cũng tồn tại trong mối quan hệ qua lại, có sự tác động tương hỗ và chi phối lẫn nhau Sự tác động của chúng cũng mang tính nhân quả, đối ngẫu Chính sự tương tác này đã tác động vào hệ thống để các sự vật hiện tượng và các hoạt động không ngừng biến đổi, phát triển trong môi trường chung

Điều này cho thấy môi trường hoạt động và tương tác có vai trò nhất định trong sự phát triển của các nhân tố, các hiện tượng bên trong nó Ở đây trong một

mô hình mở của một trường ĐH cũng không nằm ngoài các tác động này và hơn hết, hệ thống QT của nhà trường, con người, các hoạt động,… cũng nằm trong hệ thống mở Chúng không ngừng tác động tương hỗ lên nhau và phát triển theo qui luật nhân quả Và ở đó con người đóng vai trò quan trọng – lực lượng CBNVGV

Trang 14

đóng vai trò tiên quyết trong một tổ chức, một trường ĐH hay việc vận hành thế nào

để hệ thống mở này hoạt động và phát triển theo đúng mục tiêu ban đầu đề ra

Lý thuyết nữ quyền tự do và các quan điểm Phụ nữ trong phát triển

(WID), quan điểm phụ nữ và phát triển (WAD):

Quan điểm chính trong lý thuyết nữ quyền tự do cho rằng sự bị trị của phụ nữ

bắt rễ trong những ràng buộc tập quán lâu đời và pháp lý Xã hội tin tưởng sai lầm

rằng do bản chất của chính người phụ nữ là sự kém năng lực hơn nam giới về trí tuệ

và thể chất Chính vì điều này đã ngăn cản phụ nữ tham gia vào các công việc công

cộng và chính trị, mà chủ yếu vị trí của họ là những việc mang tính riêng tư, mang

tính ôn hòa như gia đình như chức năng nuôi, dạy con cái Nhưng trên thực tế

những khác biệt sinh học giữa hai giới không ảnh hưởng đến việc đảm bảo quyền tự

do chính trị và tham gia các hoạt động công cộng, xã hội Việc đánh giá thấp kém

trí tuệ và năng lực của người phụ nữ không thuộc về giới tính mà chủ yếu là sự GD

và hướng dẫn bất bình đẳng hơn là nguyên nhân của bất bình đẳng Điều này có tác

động và ảnh hưởng bởi vai trò của GD trong việc thay đổi định kiến của xã hội về

vai trò của phụ nữ

Quan điểm phụ nữ trong phát triển (WID) đòi hỏi phải thu hút sự tham gia đầy

đủ của phụ nữ vào quá trình phát triển với tư cách là người thụ hưởng và người thực

hiện mục tiêu phát triển Quan điểm này xuất phát bằng việc chấp nhận (mà không

phê phán) các cấu trúc xã hội hiện có và chỉ chú trọng tới việc làm thế nào để phụ

nữ có thể tham gia nhiều hơn vào các hoạt động phát triển hiện tại Quan điểm WID

bị phê phán là quá nhấn mạnh vào phụ nữ, vô hình chung đã làm tăng gánh nặng cho

phụ nữ: Họ vừa phải tham gia lao động xã hội, vừa phải thực hiện các vai trò khác nhau

trong hoạt động tái sản xuất xã hội

Lý thuyết phân tích xung đột theo khía cạnh giới của Janet Chafetz:

Chafetz thăm dò cấu trúc và điều kiện xã hội có ảnh hưởng đến cường độ và sự

phân tầng giới tính – những bất lợi của nữ giới so với nam giới trong mọi xã hội,

mọi nền văn hoá Cấu trúc và điều kiện này bao gồm ý thức hệ, cấu trúc gia đình, sự

phân công lao động, khuôn mẫu sinh sản, thặng dư kinh tế và nội trợ gia đình,…

Cũng theo Chafetz, phụ nữ được giới hạn trong các điều kiện đó và chịu đựng đến mức thấp nhất trong khi họ có thể cân bằng và tham gia nhiều hơn trong lao động một cách độc lập Điều này cũng dễ nhận thấy trong sự phân công lao động ngoài

xã hội, trong nhà trường với các vị trí công việc được giao nhận và đảm trách

Ngoài ra còn có lý thuyết chức năng về giới của Mirriam Johnson: Khi các

chức năng của phụ nữ gắn liền với gia đình, nội trợ, hạn chế tối đa việc tham gia tài chính hay làm ra kinh tế, tham gia công việc xã hội và tham gia chính trị, … Những công việc có tính chất quyết định và thống lĩnh Chính cách kiềm hãm về văn hoá giới khiến phụ nữ phải cam chịu, yếu ớt và phục tùng nam giới – khi được xem là phái mạnh Họ thể hiện tính biểu cảm nhiều hơn và chấp nhận cũng như cam chịu vị trí thấp hơn Điều này hoàn toàn trái ngược với vị trí và vai trò của nam giới trong

xã hội, trong công việc, trong gia đình

Như vậy sự khác biệt về các đặc điểm giới có chi phối khả năng làm việc, lãnh đạo và QT của hai giới; Sự khác biệt giới có tạo nên những đặc tính quản lý khác nhau giữa nữ giới và nam giới; Những thách thức và khó khăn trong vai trò QT của

nữ giới trong bối cảnh hiện nay tại các trường ĐH… Hay quá trình xã hội hoá, xuất phát điểm, quá trình GD hay đặc điểm nhân khẩu học có ảnh hưởng như thế nào đến quan điểm QT của nữ giới và làm thế nào để tạo được thế cân bằng và phát huy tối

đa những điểm mạnh của giới nữ trong công tác QT của nữ giới nói riêng để mang lại hiệu quả QT cao nhất trong các trường ĐH hiện nay nói chung… là những vấn

đề mà tác giả đã tìm hiểu, đúc kết dựa trên cơ sở lý thuyết hiện có và kết quả nghiên cứu cụ thể được trình bày trong các chương tiếp theo

1.4 Một số khái niệm sử dụng 1.4.1 Giới và giới tính; Vai trò giới; Bình đẳng giới và quan hệ giới Giới, là khái niệm chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các

mối quan hệ xã hội [30] Trong khi đó, Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của

nam, nữ

Vai trò giới, là những hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở phụ nữ và nam

giới; là việc nam và nữ thực tế đang làm (như: sản xuất, nuôi dưỡng, v.v.) Vai trò

Trang 15

giới đa dạng, thay đổi theo địa bàn và thời gian Vai trò giới có ảnh hưởng đến mối

quan hệ giữa phụ nữ và nam giới ở mọi cấp

Ngoài ra theo Robertsons cho rằng vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành

vi, quyền lợi và nghĩa vụ được gắn liền với một vị thế xã hội nhất định Vai trò xã

hội của một người có nghĩa là người đó phải đảm nhận hay thể hiện đầy đủ các hành

vi, nghĩa vụ, hệ thống chuẩn mực trên cơ sở vị thế của người đó Đồng thời họ cũng

nhận được những quyền lợi xã hội tương ứng với việc thực hiện vai trò của họ Mỗi

cá nhân có nhiều vai trò khác nhau trong xã hội

Bình đẳng giới, là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều

kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia

đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó [30]

Quan hệ giới, là các quan hệ xã hội giữa nữ và nam, đặc biệt là cách thức

phân chia quyền lực Quan hệ giới tác động đến vị thế của nữ và nam và thường là

bất lợi cho phụ nữ Quan hệ giới thường dựa trên đặc điểm văn hoá và có thể thay

đổi theo thời gian

1.4.2 Quản trị và QTĐH, các hoạt động QTĐH

1.4.2.1 Về quản trị (Governance)

Quản trị, là thông qua nhiệm vụ của nó, cho rằng nhiệm vụ cơ bản của QT là

"thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong

các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định" [59]

Quản trị, là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt

động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ

chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [68]

1.4.2.2 Về QT đại học (University Governance)

Trong tiếng Việt chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa các khái niệm “quản trị”,

“quản lý”, “điều hành” Xét về mặt nội dung ba khái niệm này giống như ba vòng

tròn giao nhau, với những nội dung trùng nhau, nhưng chúng không hoàn toàn đồng

nhất Việc sử dụng một trong ba thuật ngữ này phụ thuộc nhiều vào tình huống cũng

như lĩnh vực áp dụng Theo từ điển tiếng Việt “điều hành” có nghĩa là điều khiển

mọi bộ phận và quy trình hoạt động chung, “quản lý” là thực hiện việc tổ chức và

điều khiển hoặc trông coi và giữ gìn các hoạt động theo những yêu cầu nhất định,

còn “quản trị” là quản lý và điều hành công việc thường ngày

Đã có tác giả [29] phân biệt ba khái niệm này như ba cấp độ cụ thể trong hoạt động của tổ chức như một hệ thống Tác giả này cho rằng “quản trị” là phương pháp, hay hệ thống mà qua đó một tổ chức, một cơ quan đơn vị được điều hành và cai quản Cụ thể hơn, QT là những phương cách để những người có thẩm quyền lãnh đạo, thường là HĐQT của các tổ chức, hướng dẫn và giám sát các mục tiêu và giá trị của tổ chức đó thông qua chính sách và quy trình thực hiện Nó là hành động xây dựng và tập hợp các quy tắc, hệ thống nhằm quản lý và kiểm soát các tổ chức,

cơ quan, đơn vị, hơn là những hành động cụ thể để thực hiện việc quản lý và kiểm

soát hoạt động của tổ chức đó Khái niệm “administration” (quản lý) chính là để nói

về những hành động cụ thể này, nói về việc tổ chức thực hiện những chính sách đó

thông qua phối hợp các nguồn lực Còn “management” (điều hành) là cụ thể thêm

một bậc nữa, nói về quá trình triển khai, vận dụng, và hướng dẫn trực tiếp để thực

hiện công việc của một tổ chức, một cơ quan hay doanh nghiệp Management trong

tiếng Pháp cổ có nghĩa là “nghệ thuật sắp đặt, hướng dẫn”, có nguồn gốc từ tiếng

Latin manuagere nghĩa là “hướng dẫn bằng tay”, ngụ ý “cầm tay chỉ việc” Người

quản lý là người hướng dẫn người khác làm theo một kế hoạch đã định Trong lúc

đó, xây dựng kế hoạch là việc của nhà quản lý, còn xác định phương hướng chiến lược và cơ chế QT làm cơ sở cho các kế hoạch là việc của các nhà lãnh đạo Cần phân biệt việc QT và quản lý vì việc QT bắt đầu ngay từ khi khởi đầu quá trình và nhiệm vụ của QT là xây dựng các chính sách, còn quản lý thì làm tất cả những việc tiếp theo [46]

Benjamin định nghĩa về QTĐH là quá trình ra quyết định, các chính sách và qui trình được văn bản hóa hay không văn bản hóa mà đóng vai trò kiểm soát nguồn lực của các trường ĐH-CĐ Đặc tính này tập trung đối với các chủ thể hành động cả bên trong và bên ngoài trường, những người có ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực Khái niệm phân bổ nguồn lực ở đây không chỉ giới hạn đối với nguồn lực tài

Trang 16

chính mà còn là sự phân bổ về danh dự, xác định mục đích, xây dựng và phát triển

tầm nhìn và sứ mạng của trường ĐH [46]

QTĐH, là cấu trúc của các mối quan hệ nhằm mang đến sự kết dính, ủy nhiệm

chính sách, kế hoạch và ra quyết định, chịu trách nhiệm trước nhà trường, cộng

đồng xã hội và người học về sự tin cậy, tính thích ứng và hiệu quả chi phí quản lý

trong khi quản lý nhằm đạt được kết quả mong đợi thông qua việc phân chia trách

nhiệm, nguồn lực và kiểm soát tính hiệu lực và hiệu quả [46]

Vậy QTĐH, là những phương cách để những người có thẩm quyền lãnh đạo

(thường là HĐQT), hướng dẫn và giám sát các mục tiêu và giá trị của trường ĐH đó

thông qua chính sách và quy trình thực hiện để đạt được mục tiêu và sứ mạng chung

của nhà trường

Như vậy có rất nhiều khái niệm về QTĐH, riêng trong đề tài “Vai trò của phụ

nữ trong QTĐH”, tác giả hiểu và sử dụng QTĐH là khái niệm dùng để chỉ hoạt

động tổ chức, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức ĐH bằng

các kế hoạch chiến lược, các chính sách, các cơ chế, các quy tắc và các giá trị

chung ĐH được xem như một tổ chức, với HĐQT là lãnh đạo cao nhất thực hiện

quyền tổ chức vĩ mô Bàn đến hoạt động QTĐH là bàn đến mục tiêu, cơ chế, thể

chế và các thành phần cấu tạo và tham gia hoạt động của ĐH với tư cách là một cấp

độ GD sau phổ thông, GD không bắt buộc hay là GDĐH QTĐH là cấu trúc và quá

trình ra quyết định được ủy thác về những vấn đề quan trọng đối với các bên liên

quan bên trong cũng như bên ngoài của một ĐH/trường ĐH QT hiệu quả bao gồm

việc xác định mục đích của tổ chức, làm rõ các định hướng chiến lược, xác định các

ưu tiên, thực thi sự kiểm soát đầy đủ để quản lý kết quả [46]

1.4.3 Cán bộ quản lý/Lãnh đạo; Vai trò của phụ nữ trong QTĐH

Theo House, R J., Lãnh đạo ở cấp độ tổ chức có thể được coi là "khả năng

một cá nhân có thể ảnh hưởng, khuyến khích và làm cho người khác đóng góp nhiều

hơn vào hiệu quả và thành công cuối cùng của tổ chức mà họ đang là thành viên."

[55]

Theo Mary Parker Follett đã đưa ra định nghĩa về quản lý là "nghệ thuật sử

dụng con người để hoàn thành công việc"

Trong khi đó, Henri Fayol3 mô tả việc quản lý bao gồm năm chức năng chính:

1 Lập kế hoạch; 2 Tổ chức; 3 Lãnh đạo; 4 Điều phối; 5 Điều khiển Như vậy có nhiều quan điểm và định nghĩa về cán bộ quản lý/Lãnh đạo, trong

đề tài này, tác giả thống nhất hiểu cán bộ quản lý/Lãnh đạo là người truyền cảm hứng làm việc, xác định chính xác vấn đề cần giải quyết và bám sát, hỗ trợ từng thành viên để đạt kết quả cuối cùng của tổ chức/đơn vị nhờ vào khả năng tổ chức, lập kế hoạch, lãnh đạo đồng thời điều phối và điều khiển công việc, con người trong một tổ chức/đơn vị hướng vào công việc với mục tiêu chung

Và trong đề tài, tác giả thống nhất hiểu định nghĩa Vai trò của phụ nữ trong

QTĐH là quá trình tham gia các hoạt động QTĐH cụ thể của từng cá nhân thông

qua từng vị trí công việc phụ trách, đảm nhiệm trong các trường ĐH

1.5 Tóm tắt

Trong chương 1 trình bày về tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài đồng thời giới thiệu các lối tiếp cận chính chủ yếu dựa trên các lý thuyết hệ thống mở, lý thuyết về nữ giới và sự phát triển, nữ giới trong phát triển,… Ngoài ra, chương 1 cũng đã trình bày các khái niệm: Giới, bình đẳng giới; QT

và QTĐH; Cán bộ quản lý/Lãnh đạo để thống nhất các khái niệm sử dụng trong luận văn

Chương tiếp theo sẽ trình bày thực trạng về QTĐH trên thế giới, tại Việt Nam cũng như tại Trường ĐH Mở Tp HCM

2 Mary Parker Follett (1868–1933)

3 Henri Fayol (1841-1925)

Trang 17

Chương 2 QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu

Trong chương 2 nhằm giới thiệu một số mô hình QTĐH trên thế giới cũng như

tại Việt Nam hiện nay với vai trò QT của nữ Đồng thời tác giả cũng giới thiệu mô

hình ĐH Mở trên thế giới và tại Việt Nam mà cụ thể là tại Trường ĐH Mở Tp

HCM

Chương 2 có ba phần: Phần thứ nhất là giới thiệu về mô hình QTĐH trên thế

giới, tiêu biểu là mô hình QTĐH của Mỹ; Phần thứ hai là giới thiệu về QTĐH tại

Việt Nam với các cấp độ QTĐH và sự tự chủ trong ĐH Phần cuối cùng giới thiệu

về mô hình ĐH Mở, điển hình là QTĐH tại Trường ĐH Mở Tp HCM

2.2 Mô hình QTĐH trên Thế giới

2.2.1 Sơ lược về mô hình QTĐH trên thế giới và những tuyên bố chung

QTGD nói chung và QTĐH nói riêng có liên quan đến quan hệ giữa các thành

phần như: nhà nước và cơ sở GD, nhà trường và GV, HĐQT và sự tham gia của các

đại diện bên ngoài, mức độ tự chủ của nhà trường và một thành phần quan trọng của

QTĐH trong quá trình đào tạo, QT tại các trường là sự tham gia của SV [37] Các

thành phần trong hoạt động QTĐH trên đã được thống nhất trong tuyên bố của 40

(bốn mươi) Bộ trưởng GD các nước châu Âu với sáng kiến Bologna4 nhằm xây

dựng mô hình QTĐH chung nhất và hiệu quả nhất

Ngoài những thành phần trên, QT nhà trường cũng như QTĐH đòi hỏi tìm

kiếm một sự cân bằng giữa ba cấp quản lý: cấp trường (Hiệu trưởng/thành viên

HĐT), cấp Khoa (Chủ nhiệm khoa, thành viên Hội đồng khoa) và các bộ môn Các

đối tượng này được tổ chức theo cấp bậc, mỗi cấp có một phạm vi nhất định và hoạt

động bên trong khuôn khổ được thiết lập bởi các cấp trên trong mối quan hệ tương

tác đa chiều

Trong hầu hết các cơ sở GDĐH, cấp trường (Hiệu trưởng/thành viên HĐT) đại

diện cho nhà trường trong các quan hệ với bên ngoài và thiết lập các chính sách tổ

chức chung Xét trên bình diện pháp lý, cấp trường đại diện cho trường và chịu

4 Diễn ra tại Bologna (Ý) năm 1999

trách nhiệm pháp lý Cấp trường là một thực thể hợp pháp có quyền hạn và trách nhiệm tương ứng Để thực hiện việc này tập trung, thống nhất, phần lớn các trường

ĐH trên thế giới đã thành lập HĐT để công tác QTĐH trong trường hiệu quả, khoa học và khách quan hơn

Chính vì lẽ đó, với mục tiêu là tạo ra một không gian chung cho GDĐH Châu

Âu nhằm xây dựng một cơ chế chung, tăng cường sự lưu chuyển của GV và SV, nâng cao sự hợp tác và giao lưu giữa các trường trong lĩnh vực đào tạo ĐH, tại Bologna các Bộ trưởng GD châu Âu đã cùng xác định chín điều khoản chủ yếu liên quan đến công tác QTĐH, vai trò của HĐT5 Điều này cho thấy vai trò quan trọng của HĐT trong hoạt động QTĐH ở các nước và là mô hình QTĐH mà thế giới đang hướng đến

trên toàn thế giới và hơn phân nữa số trường (hơn 100 trường) kiểm định đạt chất

lượng và xếp hạng trường ĐH trên thế giới

Sự thành công này do nhiều nhân tố tạo nên và một trong những nhân tố có tính chất quyết định là tính dân chủ trong hệ thống tổ chức và QT Tính dân chủ này thể hiện rất rõ trong hệ thống kiểm định chất lượng GDĐH ở Mỹ Ở Mỹ không có

Bộ Giáo dục để kiểm soát và đánh giá chất lượng cũng như hoạt động của các trường Thay vào đó, các tổ chức kiểm định sẽ thực hiện kiểm định chất lượng của các ngành đào tạo và các trường ĐH, dựa trên những tiêu chuẩn kiểm định được công bố minh bạch và công khai Những tiêu chuẩn kiểm định này là sản phẩm lao động trí tuệ tập thể của những người đang hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực GDĐH Họ - những người trực tiếp làm công tác quản lý, theo dõi, đào tạo, giảng

5 Diễn ra tại Bologna có 6 điều khoản và tại Prague vào tháng 5 năm 2001 có 3 điều khoản

Trang 18

dạy và cả người học cùng ngồi lại và thảo luận để đi đến sự đồng thuận đâu là

những tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể của chất lượng đào tạo của nhà trường Chính vì

vậy, những tiêu chuẩn đó phản ánh toàn diện thực tiễn đào tạo lẫn khát vọng và mục

tiêu của những người làm GD Nó không áp đặt, không hình thức, không viễn vông,

nó có thể biện minh và có thể thực hiện được trên cơ sở chất lượng đào tạo có thực

Phương pháp này là sản phẩm của sự dân chủ trong GDĐH ở Mỹ và mô hình QT

này đã được chứng tỏ là có hiệu quả trong thực tế

Hệ thống GDĐH Mỹ nổi bật về tính chất đa dạng và sự tự chủ trong QTĐH

Tuy vậy về những mặt cơ bản hệ thống này vẫn có sự tương đồng đáng kể giữa các

trường, đặc biệt là về mô hình QT Mục đích cơ bản của việc QT ở đó là việc tạo

điều kiện để toàn bộ thành viên trong nhà trường nhận thức đầy đủ mục tiêu và sứ

mạng của trường, để hoàn thành mục tiêu và sứ mạng ấy với những cách thức hiệu

quả nhất, nhằm mang lại lợi ích thực sự cho nhà trường và cho SV theo học

Mỗi trường ĐH có một tổ chức thực hiện công việc QT này (governing body)

với những tên gọi khác nhau6 mà chúng ta gọi là HĐQT HĐQT là đơn vị chịu trách

nhiệm tối cao về chất lượng đào tạo, về sự chính trực trong học thuật, về tài chính

và tài sản của nhà trường Thành viên HĐQT không phân biệt giới tính, tuổi tác,

chủng tộc Họ thường là người không có quyền lợi về tài chính trong nhà trường Số

lượng thành viên trong HĐQT khoảng 12-24 người, phải mang tính đại diện, phải

có SV và cựu SV Đặc biệt, các trường ĐH tại Mỹ hoạt động không chỉ dựa trên

ngân sách nhà nước hay các nguồn thu mà còn chủ yếu dựa trên nguồn quỹ hiến

tặng của các cá nhân, nhất là cựu SV một cách tự nguyện Được đóng góp cho GD

là một vinh dự và giá trị này đã phổ biến trong xã hội Mỹ, GD Mỹ

Tại Mỹ về mặt cơ cấu trong hệ thống QT, có một điểm nổi bậc, đó là tất cả các

trường ĐH thuộc một hệ thống ĐH là những ĐH hai cấp: cấp độ hệ thống và cấp độ

trường thành viên Ở cấp độ Hệ thống ĐH, toàn bộ Hệ thống được lãnh đạo bởi một

cơ quan QT là HĐQT (a system-wide governing body) HĐQT được Thống đốc của

Bang bổ nhiệm Các thành viên của HĐQT là những quan chức cấp cao của Chính

6 Board, directors, trustees, governers, regents

phủ, các Nghị sĩ hoặc các CEO nổi tiếng như Thống đốc Bang, Chủ tịch Nghị viện, Chánh án toà án tối cao v.v Nhiều Thống đốc các tiểu bang tham gia Hội đồng này với tư cách thành viên hoặc Chủ tịch, Hội đồng này có chức năng và quyền hạn bổ

nhiệm người đứng đầu ĐH gọi là Giám đốc hay Chủ tịch ĐH

Quan chức chịu trách nhiệm về đầu

tư & Phó giám đốc phụ trách về đầu tư và Thủ quỹ của Hội đồng

GIÁM ĐỐC Mark Yudof

HIỆU TRƯỞNG UC BERKELEY Robert Bigeneau

LUẬT SƯ VÀ PHÓ GIÁM ĐỐC VỀ PHÁP LÝ Charles Robinson

PHÓ GIÁM ĐỐC THỨ NHẤT – Quan chức về Chấp hành & Kiểm toán

HIỆU TRƯỞNG UC RIVERSIDE Timothy P White

HIỆU TRƯỞNG UC SAN DIEGO Marye Anne Fox HIỆU TRƯỞNG UC DAVIS

A Paul Aliviatos VĂN PHÒNG GIÁM ĐỐC

Trang 19

Với cơ cấu ĐH hai cấp như sơ đồ biểu diễn tại hình 2.1, sau cấp độ hệ thống

thì ở cấp độ các trường thành viên cũng có cơ cấu quản lí ở cấp độ trường để thực

hiện các hoạt động quản lí nội bộ gọi là QTĐH nội bộ và đối ngoại

Trong QTĐH nội bộ gồm đội ngũ CBNVGV và SV Sự tham gia của các

nhóm này vào công việc QTĐH thể hiện qua tiếng nói mà họ đóng góp hoặc quyền

lực mà họ thể hiện trong những vấn đề như xác định sứ mạng, hoạch định chính

sách, những quyết định liên quan đến chương trình đào tạo, chính sách cán bộ và

tuyển dụng v.v Ở các trường ĐH nước ngoài, đặc biệt là ở Mỹ, GV và SV đóng vai

trò quan trọng khi tham gia vào QTĐH và có tiếng nói trong các nội dung như:

chương trình khung; Lựa chọn phương pháp sư phạm; Tiêu chuẩn để tuyển sinh

cũng như để SV có thể tốt nghiệp; Thảo luận các chính sách, định hướng lớn của

nhà trường;…thông qua HĐKH và HĐT

Tóm lại, những hoạt động trên đây là một phần trong các hoạt động QTĐH của

một trường ĐH tại Mỹ mà sự tham gia bao gồm các cấp độ và đối tượng khác nhau,

không thể thiếu vai trò của lực lượng CBNVGV hay SV trong trường Chính vì vậy,

nếu thiếu sự ủng hộ của lực lượng CBNVGV, SV thì Hiệu trưởng hay Giám đốc các

ĐH sẽ khó có thể thực thi và hoàn thành nhiệm vụ quản lý của mình trong hoạt

động QTĐH nói chung

2.3 QTĐH tại Việt Nam và cơ cấu QTĐH

2.3.1 Phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường ĐH-CĐ

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển mà ngân sách chi cho GD so với

tương quan GDP được xem là rất cao nhưng hiệu quả lại rất thấp, đặc biệt là trong

GDĐH [29] Hiệu quả đầu tư cho GD thấp do nhiều nguyên nhân từ chủ quan đến

khách quan, từ những yếu tố về cơ sở vật chất, đến sự đồng bộ ở các cấp, hay

chương trình đào tạo, lực lượng GV, phương pháp quản lý và cả sự chậm đổi mới,

cơ chế lãnh đạo,… Và trong tất cả các yếu tố này có liên quan chặt chẽ với nhau

xuyên suốt quá trình QTĐH của hệ thống QTĐH hiện nay

Với phân nhiệm quản lý hiện nay của Bộ GD&ĐT, hệ thống GD tại Việt Nam

được phân cấp theo hình 2.2 Sơ đồ hệ thống quản lý GD tại Việt Nam Theo sơ đồ

hình 2.2, hệ thống này bao gồm 1 Bộ trưởng phụ trách chung, 4 Thứ trưởng phụ

trách các lĩnh vực công tác khác nhau trong hệ thống GD như Khoa học công nghệ, Văn hóa, Xây dựng,… và giúp việc cho Bộ trưởng Tiếp theo là các Vụ trưởng phụ trách các Vụ GD như Vụ GDĐH, Vụ GD Trung học, Vụ GD mầm non,… Sau nữa

là cấp quản lý và điều hành trực tiếp các Sở GD, các ĐH Vùng, các trường CĐ,… như Giám đốc sở GD, Giám đốc ĐHQG, ĐH Vùng, Hiệu trưởng các trường ĐH-CĐ và TCCN7

ĐH-

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục tại Việt Nam

Xét về mặt chuyên môn, Bộ GD&ĐT quản lý chung tất cả các trường ĐH-CĐ

và TCCN, các Sở GD theo ngành Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, về nhân sự và

7 Hiện tại, hệ thống GDĐH Việt Nam có: 2 ĐH Quốc gia là ĐHQG Hà Nội và ĐHQG Tp HCM; các ĐH Vùng như: ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Thái Nguyên và hơn 400 trường ĐH-CĐ, 400 trường TCCN - THCN trong cả nước nhưng tập trung chủ yếu ở Tp HCM và Hà Nội

Chính phủ (Thủ tướng)

Các Vụ Trưởng

Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển

Thứ trưởng Nguyễn Thị Nghĩa

Thứ trưởng Trần Quang Quý

Thứ trưởng Bùi Văn Ga

Trang 20

cơ chế quản lý, tài chính trong hệ thống GD được phân chia theo các cấp độ khác

nhau, như sơ đồ hình 2.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam sau

đây:

Hình 2.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam

Căn cứ vào hình 2.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam và

trên thực tế về cơ chế quản lý hiện nay tại các trường ĐH-CĐ và TCCN được chia

làm các ba mô hình với các nhóm trường được quản lý bởi các cơ quan chủ quản

khác nhau đó là:

 Mô hình các trường trực thuộc quản lý của Bộ GD&ĐT như: Trường ĐH Mở

Tp HCM, ĐH Quang Trung, ĐH Phan Thiết,…

 Mô hình các trường trực thuộc quản lý của các Bộ Ban ngành khác như: ĐH

Công Nghiệp trực thuộc Bộ Công Nghiệp, ĐH Tài chính Marketing trực thuộc

quản lý của Bộ Tài chính, ĐH Tôn Đức Thắng trực thuộc Bộ Lao động

Thương binh và Xã hội, các Học viện Quân sự thuộc Bộ Quốc phòng,…

Các ĐH Quốc gia trực thuộc quản lý của Chính phủ

Các trường ĐH-CĐ-TCCN, các Sở GD thuộc quản lý Bộ GD&ĐT

Các trường ĐH-CĐ-TCCN

trực thuộc quản lý của

UBND các Tỉnh

Các trường ĐH-CĐ-TCCN trực thuộc quản lý của các

Bộ, ban ngành khác

Hệ thống quản

lý tổ chức nhân

sự các trường ĐH-CĐ-TCCN

và các cơ sở GD

 Mô hình các trường trực thuộc quản lý của UBND các tỉnh, thành phố như

ĐH Sài Gòn trực thuộc UBND Tp HCM, ĐH Thủ Dầu Một trực thuộc UBND tỉnh Bình Dương, CĐ Cồng Đồng Hậu Giang thuộc UBND tỉnh Hậu Giang,… Ngoài ra trong hệ thống phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường ĐH-CĐ tại Việt Nam còn có các ĐH Quốc gia chịu sự quản lý trực tiếp của Chính phủ và có các chức năng như:

 Là đầu mối được giao các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm, có tư cách pháp nhân, có con dấu mang hình quốc huy Giám đốc và các Phó Giám đốc ĐHQG do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm

 Các trường ĐH, viện nghiên cứu khoa học thành viên; các khoa, TT nghiên cứu, đơn vị trực thuộc ĐHQG là các đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

 Các ĐHQG hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao, dưới sự quản lý trực tiếp của Thủ tướng chính phủ

Cũng như các trường ĐH trên thế giới và Mỹ, ĐH tại Việt Nam trong QTĐH cũng bao gồm các thành phần trên Song về cơ chế tổ chức, thực hiện công việc, thi hành các chính sách chiến lược không rõ ràng, sự không nhất quán trong các quan điểm về QT hay quản lý, lãnh đạo, hành chánh,… trong các trường ĐH hiện nay đã ảnh hưởng đến hiệu quả trong QTĐH

Hiện tại, việc ra các quyết định về công tác đào tạo, số lượng hay chỉ tiêu tuyển sinh và bổ nhiệm Hiệu trưởng cho các trường ĐH-CĐ đề do Bộ GD&ĐT ra quyết định Điều này đã làm ảnh hưởng ít nhiều đến toàn bộ quá trình phát triển, cơ chế tự chủ trong công tác quản lý và công tác điều hành QT của một trường ĐH Đồng thời, trong bối cảnh của một quốc gia có duy nhất một Đảng lãnh đạo và cũng là đảng cầm quyền, xét theo chức năng, Đảng ủy còn là tổ chức có quyền lực cao nhất trong việc định hướng hoạt động của một trường ĐH Điều này hoàn toàn không có trong QTĐH ở nước ngoài [46]

Một hệ thống như vậy có thể tỏ ra hiệu quả trong điều kiện sơ khai của GDĐH, khi số lượng các trường còn ít, điều kiện kinh tế, văn hóa của đại bộ phận

Trang 21

dân cư trong xã hội còn tương đối thuần nhất, những yêu cầu của xã hội đối với các

trường ĐH còn tương đối đơn giản, mối quan hệ của Việt Nam và các quốc gia khác

còn ít phát triển Nhưng ngày nay, điều kiện kinh tế và xã hội của Việt Nam ngày

một phát triển, quá trình toàn cầu hóa và cạnh tranh quốc tế cao đòi hỏi phải có sự

đổi mới trong cung cách quản lý hệ thống QTĐH sao cho phù hợp trong bối cảnh

chung Và thực tế ngày nay chất lượng GDĐH Việt Nam đang tụt hậu rất xa so với

nhiều nước trong khu vực Chính sự tụt hậu này đã làm ảnh hưởng đến quá trình

phát triển kinh tế, xã hội nói chung của quốc gia

Ở nước ta đã có qui định trong Điều lệ trường ĐH, nhưng cho đến thời điểm

hiện tại có quá ít các trường thành lập HĐT [16] [31]8 giữ vai trò cốt yếu trong việc

hoạch định các chính sách phát triển và QT của một trường ĐH Hơn thế, với những

trường đã thành lập HĐT, nó cũng chỉ mang tính hình thức và hầu như không có vai

trò đáng kể trong QT trường ĐH

Mặt khác, so với các nước trên thế giới, người tham gia HĐQT hay HĐT là

những người không có tỷ lệ cổ tức trong nhà trường mà chỉ đóng góp tài chính và

xem như đó là giá trị xã hội Còn tại Việt Nam, thành viên HĐQT, HĐT là những

người có đóng góp về cổ tức và có lợi nhuận Sự tham gia của GV, SV vào hoạt

động QTĐH rất ít so với các nước và mức độ công khai hay những đóng góp không

nhiều Vì vậy, hiệu quả công tác QT chưa cao và muốn QT hiệu quả thì phải thay

đổi Sự thay đổi này cần được phối hợp nhịp nhàng từ các đơn vị có liên quan mà đi

đầu phải là vai trò của các nhà QT giỏi, với một hệ thống QT tốt, để khơi được

nguồn vốn quan trọng nhất trong chính sách đào tạo là con người và sản phẩm đào

tạo cũng là những công dân trí thức cao cho đất nước Đồng thời QTĐH tốt cũng sẽ

thực hiện hiệu quả hai chức năng của một trường ĐH là công tác giảng dạy và

nghiên cứu khoa học

8 Hiện tại có 10/150 ĐH trực thuộc Bộ GD & ĐT thành lập Hội đồng trường, nguồn Báo cáo tại hội thảo

“Những vấn đề đặt ra đối với giáo dục ĐH ở Việt Nam”, do Văn phòng Chính phủ và Ủy ban Văn hoá - giáo

dục - thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội phối hợp tổ chức tại TP HCM, 24/12/2009

Chính vì lẽ đó, muốn thay đổi hình ảnh GDĐH Việt Nam nhất thiết phải bắt đầu từ hệ thống QT của một trường ĐH và quá trình QTĐH Việc này đòi hỏi những đóng góp cụ thể trong công tác QT của tất cả các vị trí, nhiệm vụ được giao,

từ QT cấp cao như HĐT, Ban Giám hiệu cho đến các cấp thấp hơn như các Phòng Ban, các Khoa để quản lý đội ngũ CBNVGV và các hoạt động giảng dạy, công tác đào tạo nói chung Trong đó bao gồm cả các hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, xây dựng chương trình đào tạo của SV với vai trò tham gia QTĐH của SV trong quá trình học tập tại trường ĐH

2.3.2 Sự tự chủ trong QTĐH và mô hình QTĐH hai cấp

Mô hình ĐH hai cấp hiện nay ở Việt Nam có ĐHQG Hà Nội, ĐHQG Tp

HCM và các ĐH Vùng (hình 2.4 Sơ đồ mô hình ĐH hai cấp (ĐHQG Hà Nội) tại

Việt Nam) Dưới quyền ĐHQG và các ĐH Vùng là các trường ĐH con trực thuộc

hay các Viện nghiên cứu, các Khoa, trung tâm Trong mô hình này, quyền lực sẽ được chia sẻ từ Bộ GD&ĐT xuống các Giám đốc ĐHQG, ĐH Vùng và sau đó là Hiệu trưởng các trường ĐH con Ở cấp độ QT này, ngoài các hoạt động QTĐH, các tiêu chí về sự tự chủ trong ĐH bao gồm: tự do tuyển chọn SV; tự do xác định chương trình đào tạo; tự do tuyển lựa GV; tự do chọn chủ đề nghiên cứu; tự do trong việc xác định cơ cấu tổ chức và bầu chọn lãnh đạo nhà trường thì mô hình ĐH hai cấp này còn phát huy việc chia sẻ nguồn lực và chi phí trong GD như đã trình bày9

Và hiện tại trong hệ thống GD tại Việt Nam, chúng ta có thể thấy các trường

ĐH có ít sự tự chủ Bộ GD&ĐT hoặc Bộ chủ quản các trường đóng một vai trò quyết định Đó là việc cung cấp ngân sách, xây dựng đường lối chiến lược phát triển, cơ chế quản lý của các trường, bổ nhiệm Hiệu trưởng, thậm chí còn quyết định thay cho các trường những việc thuộc lĩnh vực của các nhà quản lý chứ không phải là chức năng của QT, như chương trình đào tạo, mức học phí hay chỉ tiêu tuyển sinh từng năm Như vậy, Hiệu trưởng các trường chủ yếu là làm các công việc của

9 Các ĐHQG và ĐH Vùng được Bộ ủy quyền cho một số các chức năng mà các trường ĐH trực thuộc Bộ không được phép như in phôi bằng, các chứng chỉ, cấp bằng Tiến sỹ tại ĐHQG Hà Nội

Trang 22

một nhà quản lý (administrator) hoặc người điều hành (manager) chứ không phải

của một nhà QT

Hình 2.4 Mô hình ĐH hai cấp tại VN (ĐHQG Hà Nội) [63]

Từ trước cho đến những năm gần đây, hầu hết những quyết định liên quan đến

chiến lược, định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức đều do Bộ GD&ĐT hay Bộ chủ

quản của các trường thực hiện Tức là Bộ GD&ĐT thực hiện chức năng gần giống

như một HĐQT của một ĐH ở nước ngoài [29] Các quyết định này có thể được

thực hiện với sự tham vấn của các trường hoặc theo sự đề nghị của các trường Điều

này một lần nữa thể hiện mức độ tự chủ chưa cao của các trường ĐH-CĐ ở Việt

Nam hiện nay

Phương pháp QTĐH như vậy hoàn toàn phù hợp và có hiệu quả trong bối cảnh

kinh tế tập trung, kế hoạch hóa cao độ và hoàn cảnh chiến tranh trước đây Tuy

nhiên, khi nền kinh tế Việt Nam chuyển dần sang nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, hệ thống GD Việt Nam bao gồm cả GDĐH đã có những thay đổi

cơ bản, đặc biệt là sự đa dạng hóa sở hữu các trường ĐH, các loại hình đào tạo cũng như các đòi hỏi của các nhà tuyển dụng thì những phương thức QT nói chung vẫn chưa có những thay đổi cơ bản để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội

Hộp 1 Qui định về quyền tự chủ các trường ĐH ở Việt Nam Điều 4 Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy

1 Người đứng đầu đơn vị được quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các khoa, phòng và tổ chức có tên gọi khác trực thuộc (nếu có) trên cơ sở quy hoạch hoặc phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật

2 Người đứng đầu đơn vị được thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức sự nghiệp trực thuộc tự bảo đảm kinh phí hoạt động để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật

Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo, Số 07/2009/TTLT-BGDĐT-

trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) v.v

Trang 23

Như vậy, tất cả các vấn đề về cơ cấu QT, bộ máy quản lý, hệ thống GD hiện

nay mà Bộ GD&ĐT đang áp dụng và những khó khăn, thách thức trong bối cảnh

toàn cầu hóa sẽ có tác động đến đội ngũ CBNVGV của các trường ĐH Đồng thời

nó cũng có ảnh hưởng đến cung cách QTĐH của các trường ĐH Việt Nam nhưng

mô hình QT của các trường ĐH hiện nay lại chưa có nhiều thay đổi Hệ thống QT

này đã có từ rất lâu và tiếp tục cho đến ngày nay Vậy phải thay đổi như thế nào

trong bối cảnh QTĐH hiện tại? Điều gì có thể tiếp thu, điều chỉnh và với những

điều kiện như thế nào để áp dụng mô hình QTĐH tiên tiến vào QTĐH tại Việt Nam

là những vấn đề đặt ra cho những ai quan tâm đến QTĐH Việt Nam nói riêng và các

vấn đề GD Việt Nam nói chung

2.4 Giới thiệu mô hình ĐH Mở

2.4.1 ĐH Mở trên thế giới

Khái niệm Mở ở đây được hiểu như biểu thị một chính sách chính trị của nhà

nước trong GD – mọi người có quyền bình đẳng được hưởng thụ nền GD để tự hoàn

thiện mình Trường ĐH Mở nhằm thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa GD, đáp ứng

nhu cầu học tập đa dạng của nhân dân trong nền kinh tế thị trường, nhờ vào những

tiến bộ kỹ thuật truyền thông, phát thanh, truyền hình, điện thoại và công nghệ

thông tin

Tính chất mở được hiểu là mở nhiều chiều trong GD: Mở rộng đối tượng đào

tạo, Mở rộng qui mô đào tạo, Mở rộng ngành nghề đào tạo, Mở rộng cấp đào tạo, hệ

đào tạo, Mở rộng phạm vi và địa bàn đào tạo Đặc biệt là chương trình đào tạo cũng

từng bước được quốc tế hóa đáp ứng nhu cầu học tập của người học và toàn xã hội

Tại các trường ĐH Mở người học chỉ cần ghi danh và không phải qua hình

thức thi tuyển Quá trình học tập là quá trình sàng lọc liên tục để đảm bảo chất

lượng sản phẩm đào tạo Các ĐH Mở thường đào tạo theo hình thức GD từ xa, lấy

quá trình tự đào tạo SV là trọng tâm, SV có thể không lên lớp, chỉ cần học qua tài

liệu, sách vở, qua phát thanh, truyền hình, mạng internet

ĐH Mở đầu tiên được thành lập vào tháng 4 năm 1969 theo sắc lệnh Hoàng gia Anh, lấy tên ĐH Mở Hoàng Gia10

, ĐH này còn được gọi là ĐH Tự do

(Independent) và Tự động hóa (Automous) Đến nay, ĐH Mở Hoàng Gia Anh vẫn là

trường có bề dày kinh nghiệm và chiều sâu về học thuật GD từ xa lớn nhất trên thế giới Học viên theo học hiện nay hơn 200.000 người và ở khắp nơi trên thế giới Sau khi ĐH Mở Hoàng Gia Anh ra đời, nhiều nước trên thế giới cũng thành

lập ĐH Mở với nhiều tên gọi khác nhau (xem phụ lục 7, trang 113)

Các trường ĐH Mở đã thu được nhiều thành tích trong lĩnh vực GD-ĐT Chẳng hạn, Trường ĐH Mở Phát thanh và Truyền hình Trung ương Trung Quốc trong hơn 20 năm qua đã đào tạo được hơn 2.313.800 người đạt trình độ CĐ-ĐH Trường cũng đã bồi dưỡng gần 3.000.000 giáo viên phổ thông cho đất nước Hay Trường ĐH Mở Quốc gia Indira Grandhi Ấn Độ đã đào tạo được 50 ngành học, với

số học viên đang theo học là hơn 200.000 người, v.v…Cho đến nay, các trường ĐH

Mở trên thế giới đã có những đóng góp thiết thực cho xã hội trong sự nghiệp GD chung

2.4.2 Giới thiệu về Trường ĐH Mở Tp HCM 2.4.2.1 Quá trình thành lập và sơ đồ tổ chức

Trường ĐH Mở Tp HCM được thành lập ngày 26 tháng 07 năm 1993 theo quyết định số 389/TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Viện Đào tạo Mở rộng

Tp HCM Viện được hình thành từ năm 1990 theo quyết định số 451/TCCB của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ngày 15 tháng 06 năm 1990 Với nhu cầu đào tạo, xu thế phát triển của nhà trường, ngày 22 tháng 6 năm 2006, theo quyết định số 146/2006/QĐ-

TTg của Thủ tướng Chính phủ “Trường ĐH Mở Bán công Tp HCM chuyển sang

loại hình trường ĐH Công lập”, với tên gọi là Trường ĐH Mở Tp HCM

Trường ĐH Mở Tp HCM hoạt động theo cơ chế mở và tự chủ về tài chính Từ những năm đầu tiên thành lập, Trường đã từng có HĐQT nhưng sau đó đã giải thể

Do vậy hiện nay, tất cả các hoạt động, chính sách, qui định,… do các

10 United Kingdom Open University

Trang 24

Phòng/Ban/Khoa/TT, các đơn vị dưới quyền Ban Giám hiệu hỗ trợ, xây dựng và

thực hiện thông qua chỉ đạo và điều hành của Ban Giám hiệu

Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức Trường ĐH Mở Tp HCM [65]

Đây cũng là lợi thế của nhà trường khi được tự chủ tài chính và có thể tự

hoạch định các chính sách chiến lược, kế hoạch của nhà trường đến được cấp cơ sở

(Phòng/Ban/Khoa/TT), tạo được tính dân chủ trong quá trình đóng góp, xây dựng

Ban Giám Hiệu Các TC Đảng Đoàn thể Hội đồng KH đào tạo

Địa điểm 3 (Bình Dương)

Địa điểm 4 (Hồ Hảo Hớn)

Địa điểm 5 (Ninh Hòa)

Địa điểm 6 (Kon Plông)

Đoàn thanh niên

Phòng Tổ chức nhân sự

Hội sinh viên

Phòng Hợp tác

& QLKH

Các ủy ban Tạp chí Khoa

học

Phòng Quản lý đào tạo

Bộ môn Lý luận chính trị

Trung tâm khảo thí

Ban NCPT

ĐT từ xa

Trung tâm ĐT-BD NV

Phòng Tài chính - KT

Trạm Y Tế

Phòng Thanh tra

Trung tâm NCƯD&CG

Trung tâm QLHTTT

các văn bản và hoạt động của trường Điều này thể hiện được vai trò và quyền lợi của người lao động trong quá trình QT của nhà trường

Với cơ cấu và tổ chức trường hiện nay (theo sơ đồ tổ chức Trường ĐH Mở Tp

HCM ở hình 2.5), Trường ĐH Mở Tp HCM có 25 đơn vị trực thuộc trường và 13

Khoa đào tạo, cùng các tổ chức đoàn thể, các Ủy ban giúp việc cho Ban Giám hiệu, HĐKH nhà trường trong tất cả các hoạt động về đào tạo, giảng dạy, liên kết đào tạo,

công tác SV, cơ sở vật chất, trang thiết bị,… Trường hiện có hơn 23.000 (hai mươi

ba ngàn) SV hệ chính quy và hơn 35.000 (ba mươi lăm ngàn) SV đào tạo hệ Từ xa,

tại chức, Vừa học Vừa làm thuộc Trung tâm Đào tạo Từ xa của trường

Ngoài ra Trường ĐH Mở Tp HCM còn có một hệ thống các Ủy ban, tổ chức đoàn thể hoạt động độc lập, thực hiện chức năng chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức, nhất là lực lượng CBNVGV nữ tại trường như Công đoàn trường,

Ủy ban kiểm tra, Ban thanh tra nhân dân,… và Ủy ban vì sự phát triển phụ nữ Đây

là những đơn vị hỗ trợ cho khối chính quyền, đoàn thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ đề ra

2.4.2.2 Công tác cán bộ hiện nay của nhà trường

Biểu đồ tỷ lệ Học vị CBNVGV trong trường

TS, 44, 10%

ThS, 140, 33%

CN, 187, 44%

khác, 57, 13%

TS ThS CN khác

Hình 2.6 Biểu đồ tỷ lệ trình độ của CBNVGV Trường ĐH Mở Tp HCM

Đến tháng 12 năm 2010 tổng số CBNVGV của nhà trường là 428 CBNVGV Trong đó có 188 CBNVGV nữ chiếm tỷ lệ 43.9%, 240 CBNVGV nam chiếm

56.1% Có 87% CBNVGV có trình độ Cử nhân – Kỹ sư trở lên Tiến sỹ (Hình 2.6

Trang 25

Biểu đồ tỷ lệ trình độ của CBNVGV Trường ĐH Mở Tp HCM) Ban Giám hiệu nhà

trường luôn khuyến khích việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ

trong lực lượng CBNVGV trong trường để phục vụ công tác hiệu quả 11

Trong số đó có 23/61 nữ cán bộ quản lý trong toàn trường chiếm tỷ lệ 37.7%

so với cán bộ quản lý nam và chiếm tỷ lệ 5.3% so với tổng CBNVGV toàn trường

Trong cơ cấu lãnh đạo và hệ thống quản lý phải có cán bộ quản lý là nữ và không

tập trung ở cấp cơ sở, phòng ban hay chỉ ở cấp khoa mà phân bố đều ở các đơn vị,

từ Ban Giám hiệu, đến các phòng ban, trung tâm và các khoa chuyên môn Sự đóng

góp và tham gia này góp phần vào quá trình điều hành công tác chuyên môn, công

tác đoàn thể, công tác GD và các hoạt động khác của nhà trường một cách nhịp

nhàng, hiệu quả

2.4.2.3 Các mối quan hệ bên ngoài và cơ chế quản lý

Trường ĐH Mở Tp HCM trực thuộc quản lý của Bộ GD&ĐT và không thông

qua một tổ chức hay đơn vị trung gian khác Trường ĐH Mở Tp HCM là một

trường ĐH đa ngành12, đa hệ, đào tạo từ hệ chính qui, từ xa đến vừa học vừa làm,

đào tạo từ Trung cấp, CĐ, ĐH đến Sau ĐH và hoạt động theo cơ chế Mở

Đến nay trường đã mở rộng qui mô đào tạo và liên kết đào tạo với nhiều

trường, cơ sở trong và ngoài nước, tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu học

tập của nhiều đối tượng và nhu cầu xã hội hóa GD của đất nước như: Các Trung

tâm GD thường xuyên; các đơn vị Trường, TT đào tạo; Lực lượng Thanh niên xung

phong, các TT giải quyết việc làm,… Và liên kết nhiều đơn vị khác (trong và ngoài

nước) trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học với các chương trình nghiên

cứu hợp tác với các đơn vị bên ngoài như chương trình nghiên cứu hợp tác với Khu

Kinh tế Dung Quất, chương trình nghiên cứu hợp tác với UBND Tỉnh Đồng Tháp

Đặc biệt trong 5 năm qua, nhà trường đã hợp tác với quỹ Ford - Mỹ, tổ chức WWO

(Tổ chức Cô Nhi thế giới), Save the Children USA (Tổ chức Nhi đồng Mỹ) và nhiều

11Thống kê tỷ lệ cán bộ và quản lý nữ các đơn vị trong trường (nguồn từ Phòng Tổ chức Nhân sự và Hành

Chánh Quản trị, Trường ĐH Mở Tp.HCM)

12 Hiện tại trường đào tạo gần 20 ngành nghề ở tất cả các Khoa từ Khoa học kinh tế đến Khoa học tự nhiên và

Khoa học xã hội cũng như nhóm ngành Ngoại ngữ

tổ chức, đơn vị khác trong lĩnh vực nghiên cứu về công tác xã hội, giới và phát triển giới, vai trò quản lý,… cũng như các chuyến công tác thực tế, thiết thực13

Ngoài ra nhà trường cũng còn thường xuyên liên hệ, công tác, phối hợp và tổ chức công việc, quản lý SV, thực hiện các nhiệm vụ của ngành và thành phố giao cho nhà trường với các đơn vị như:

 UBND Tp HCM trong các chương trình hoạt động chung của thành phố

 Liên đoàn lao động, Công đoàn ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động, chương trình của ngành GD

 Các hiệp hội nghề nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tuyển dụng và làm nguồn công việc để giải quyết đầu ra cho SV

 Các bộ ngành có liên quan trong công tác y tế, xuất bản sách tài liệu giảng dạy, nghiên cứu khoa học,…

 Ngoài ra còn có các đại sứ quán, các cơ quan nước ngoài trong việc xác minh SV, hỗ trợ SV du học, du học hè,

2.5 Tóm tắt

Như vậy trong chương 2, tác giả đã giới thiệu mô hình QTĐH trên thế giới

và mô hình QTĐH tại Mỹ là kiểu mẫu mà nhiều trường ĐH đang hướng đến Trong chương này cũng đã giới thiệu về QTĐH tại Việt Nam hiện nay, để có sự so sánh và

có những nhận định về QTĐH tại Việt Nam

Đồng thời tác giả cũng giới thiệu về mô hình ĐH Mở trên thế giới cũng như

mô hình QTĐH của Trường ĐH Mở Tp HCM, hoạt động theo cơ chế mở, tự chủ

về tài chính, trực thuộc sự quản lý của Bộ GD&ĐT

13 Cử nhiều CBNVGV nữ tham gia học tập, chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình quản lý, quản trị mới, hiệu quả của nước ngoài trong các đợt học tập, tập huấn,… ở Canada, Philipin, Singapore, Hà Lan, Úc, Anh

Trang 26

Chương 3 MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM

VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QTĐH

TẠI MỘT TRƯỜNG ĐH Ở VIỆT NAM 3.1 Giới thiệu

Chương 3 nhằm giới thiệu các bằng chứng thực nghiệm về sự tham gia của

phụ nữ vào các hoạt động QTĐH ở phạm vi nghiên cứu như: QT về hệ thống tổ

chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo, QT hoạt động nghiên cứu khoa

học và công nghệ qua các kết quả kiểm định cụ thể từ các nhóm nghiên cứu

Đồng thời giới thiệu các nhận định chung về vai trò của phụ nữ trong hoạt

động QTĐH và những khó khăn của phụ nữ khi tham gia các hoạt động QTĐH

Chương này gồm bốn phần Phần thứ nhất giới thiệu các phân tích thống kê

mô tả kết quả nghiên cứu Phần thứ hai là cơ sở của phép kiểm định và kết quả kiểm

định về sự tham gia của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH Phần thứ ba là các kết

luận về vai trò của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH Phần cuối cùng là những khó

khăn của phụ nữ khi tham gia các hoạt động QTĐH

3.2 Phân tích thống kê mô tả

3.2.1 Tình trạng phiếu khảo sát và tỷ lệ phiếu hồi đáp

Bảng 3.1 Thống kê tình trạng phiếu khảo sát và tỷ lệ hồi đáp

So với mẫu chọn

So với tổng CBNVGV trường STT Tình trạng phiếu

Qua bảng 3.1 Thống kê tình trạng phiếu khảo sát và tỷ lệ hồi đáp cho ta thấy:

o Số lượng phiếu phát ra là 360 phiếu, tương ứng với 84.2% so với tổng

o 42.9% nhân viên, chuyên viên

o 15.9% cán bộ quản lý, lãnh đạo đơn vị, khoa Đang công tác tại Trường ĐH Mở Tp HCM, ở các đơn vị, phòng ban, khoa và các trung tâm Tỷ lệ này đảm bảo cho tính đại diện về các nhóm phân bổ theo chức

vụ của mẫu nghiên cứu

Trang 27

Tỷ lệ này đảm bảo tính cân đối, khách quan trong quá trình chọn mẫu

3.3 Vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH

3.3.1 Quản trị về hệ thống tổ chức

Trên thực tế, phụ nữ Việt Nam đang có mặt và tham gia công tác ở hầu hết cơ

quan quản lý hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp và các lĩnh vực khác Phụ nữ

chiếm 50.3% số người làm công ăn lương, chiếm 32.4% các chủ doanh nghiệp và

gần 25% các vị trị chủ chốt trong lĩnh vực GD, so với nam giới [50]

Xét riêng trong lĩnh vực GD, phụ nữ tham gia QT trong hầu hết các hoạt động

và ở nhiều cấp độ QT khác nhau trong hệ thống tổ chức, từ cấp Bộ cho đến cấp

trường Cụ thể:

34.45 22.38

28.66

16.88

43.93 34.33

0 10 20 30 40 50 60 70 80

Tỷ lệ tham gia

Cơ quan TW Cơ quan địa

phương Trường ĐH Tp.HCM

Phân cấp theo đơn vị

Biểu đồ so sánh tỷ lệ Nữ CB các cơ quan và Trường ĐH Mở

Tp.HCM

Tỷ lệ lãnh đạo nữ (%)

Tỷ lệ nữ CBVC (%)

Hình 3.1 Biểu đồ so sánh tỷ lệ nữ CB ở các cơ quan và OU [62] [65]

Qua biểu đồ hình 3.1 Biểu đồ so sánh tỷ lệ nữ CB ở các cơ quan và OU và

quan sát cho thấy có nhiều phụ nữ tham gia quản lý ở cấp cao như Thứ trưởng

Nguyễn Thị Nghĩa, Vụ trưởng vụ GD dân tộc, các Phó vụ trưởng (11 Phó vụ trưởng

là nữ) [60] và nhiều cán bộ phụ trách thông tin, quản lý các Vụ trực thuộc Bộ

GD&ĐT Phụ nữ tham gia quản lý ở các trường ĐH như Hiệu trưởng Bùi Trân

Phượng (ĐH Hoa Sen), Hiệu trưởng Mai Hồng Quỳ (ĐH Luật Tp HCM),… và

nhiều Phó Hiệu trưởng ở các trường ĐH-CĐ trong cả nước

Riêng tại Trường ĐH Mở TP HCM số lượng nữ là lãnh đạo nhà trường chiếm

tỷ lệ khá cao trên tổng số cán bộ quản lý nhà trường So sánh với tỷ lệ nữ cán bộ và quản lý ở các cơ quan khác nhau từ Trung ương đến địa phương với nữ CBNVGV

tại Trường ĐH Mở Tp HCM qua biểu đồ hình 3.1, chúng ta có thể thấy tỷ lệ nữ

CBNVGV của trường chiếm 43.93%, so với 28.66% tỷ lệ nữ ở các cơ quan ở địa phương và 34.45% tỷ lệ nữ ở các cơ quan Trung ương Với vị trí quản lý nhất định trong nhà trường và vai trò lãnh đạo, quản lý các đơn vị, phòng ban là nữ chiếm 33.34% Tỷ lệ này cao hơn rất nhiều so với tỷ lệ nữ lãnh đạo cấp địa phương là 16.86% và Trung ương là 22.38% Điều này chứng tỏ, so với nam giới, phụ nữ có một vị trí nhất định trong các trường ĐH

Một mặt, với kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai Independent

Samples T-Test hai mẫu độc lập về sự khác biệt mức độ tham gia công việc theo hai

nhóm nam và nữ; nhóm nữ độc thân và có gia đình, nhóm nữ dưới 40 tuổi và trên

40 tuổi (ở bảng 1-5, phụ lục 4, trang 96-102 và phụ lục 8, trang 108) cho thấy:

 Không có sự khác biệt về mức độ tham gia các hoạt động QT hệ thống tổ chức giữa nhóm nam và nữ tại Trường ĐH Mở Tp HCM14

 Tại Trường ĐH Mở Tp HCM, nhóm nữ có trình độ càng cao thì mức độ tham gia vào các hoạt động QT về hệ thống tổ chức càng cao Và nhóm nữ

có gia đình, trên 40 tuổi có mức độ tham gia hoạt động QT hệ thống tổ chức cao hơn các nhóm còn lại

Và nhóm nữ là lãnh đạo có trình độ càng cao thì mức độ đóng góp trong các hoạt động QT về hệ thống tổ chức cũng càng cao Nhận định này dựa trên kết quả

kiểm định sự khác biệt Test of Homogeneity of Variances - ANOVA các mẫu độc

lập về sự khác biệt mức độ tham gia QTĐH theo các nhóm nữ có chức vụ và trình

độ khác nhau (bảng 2, phụ lục 4, trang 97)

Mức độ tham gia các hoạt động QTĐH tại các trường ĐH nói chung của nam

và nữ không có sự khác biệt nhưng không hoàn toàn đồng nhất Trong đó, hoạt động QT hệ thống tổ chức, phụ nữ đóng vai trò không nhỏ Cụ thể:

14 Giá trị Sig=0.118>0.05 và Equal variances assumed, Sig (2-tailed)=0.128>0.05

Ngày đăng: 08/08/2016, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.    Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống ĐH California  36 - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
1. Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống ĐH California 36 (Trang 5)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Hệ thống ĐH California   (UNIVERSITY OF CALIFORNIA - UC) [46] - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Hệ thống ĐH California (UNIVERSITY OF CALIFORNIA - UC) [46] (Trang 18)
Được phân cấp theo hình 2.2. Sơ đồ hệ thống quản lý GD tại Việt Nam. Theo sơ đồ - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
c phân cấp theo hình 2.2. Sơ đồ hệ thống quản lý GD tại Việt Nam. Theo sơ đồ (Trang 19)
Nhau, như sơ đồ hình 2.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam sau - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
hau như sơ đồ hình 2.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam sau (Trang 20)
Hình 2.4. Mô hình ĐH hai cấp tại VN (ĐHQG Hà Nội) [63] - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Hình 2.4. Mô hình ĐH hai cấp tại VN (ĐHQG Hà Nội) [63] (Trang 22)
Hình 2.5. Sơ đồ tổ chức Trường ĐH Mở Tp. HCM [65] - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Hình 2.5. Sơ đồ tổ chức Trường ĐH Mở Tp. HCM [65] (Trang 24)
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn những thách thức, khó khăn của CBNVGV nữ - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn những thách thức, khó khăn của CBNVGV nữ (Trang 33)
Hình 3.4. Biểu đồ mô tả tỷ lệ chiến sỹ thi đua tại Trường ĐH Mở Tp. - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Hình 3.4. Biểu đồ mô tả tỷ lệ chiến sỹ thi đua tại Trường ĐH Mở Tp (Trang 34)
Bảng 6: Tỷ lệ đánh giá vai trò QT của CBNVGV nữ (nhóm nam đánh giá) - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Bảng 6 Tỷ lệ đánh giá vai trò QT của CBNVGV nữ (nhóm nam đánh giá) (Trang 45)
Bảng 12: Thống kê mức độ tham gia công việc của nữ theo gia đình (tình trạng hôn nhân) - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Bảng 12 Thống kê mức độ tham gia công việc của nữ theo gia đình (tình trạng hôn nhân) (Trang 48)
Bảng mô tả - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Bảng m ô tả (Trang 49)
Bảng 3: Sự khác biệt về mức độ tham gia công việc của nữ theo chức vụ (ANOVA) - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Bảng 3 Sự khác biệt về mức độ tham gia công việc của nữ theo chức vụ (ANOVA) (Trang 50)
Bảng 5: Sự khác biệt về mức độ tham gia công việc của nữ theo gia đình (T-test) - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Bảng 5 Sự khác biệt về mức độ tham gia công việc của nữ theo gia đình (T-test) (Trang 51)
Bảng 1. Thông tin cơ cấu và tỷ lệ CBNVGV Nữ/Nam và lãnh đạo các đơn vị - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Bảng 1. Thông tin cơ cấu và tỷ lệ CBNVGV Nữ/Nam và lãnh đạo các đơn vị (Trang 52)
Hình 1. Biểu đồ so sánh mức độ tham gia các hoạt động QTĐH giữa nam và nữ - MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Hình 1. Biểu đồ so sánh mức độ tham gia các hoạt động QTĐH giữa nam và nữ (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm