Công trình xử lý nước thải có công suất xử lý lớn nhất Q = 10m3ngày đêm. Hệ thống bể xây bằng gạch chỉ đặc trát trong ngoài và chống thấm, đáy bằng bê tông cốt thép. Bồn lắng nước thải bằng thép CT3, Sơn phủ Epoxy. Đây là hệ thống công trình xử lý nước thải tập trung gồm các nguồn: nguồn thải từ nhà bếp, khu vực vệ sinh, nguồn thải từ khu sản xuất (nước thải từ bể tôi sản phẩm trong phân xưởng đúc, nước làm nguội máy). Tất cả được thu gom qua song chắn rác, chảy vào hệ thống xử lý. Để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, công suất tối ưu chúng tôi đã thiết kế lắp đặt thêm hệ thống van, cửa thoát nước tự động thoát nước mưa nếu trời mưa to lượng nước mưa lớn. Đảm bảo lưu lượng nước xử lý là 10 m3ngày đêm.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
1 Giới thiệu sơ lược về cơ sở xả thải 5
1.1 Cơ sở đăng ký xả thải: 5
1.2 Tóm tắt sơ lược về hoạt động khu vực xả nước thải 5
2 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải 11
2.1 Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy cơ khí Hòn Gai 11
2.2 Nhu cầu xả nước thải 12
3 Đánh giá hiện trạng hệ thống công trình xả nước thải 14
3.1 Hệ thống xử lý 14
3.2 Hiệu quả xử lý nước thải 14
3.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý và xả nước thải 14
4 Cơ sở pháp lý xây dựng báo cáo 14
5 Tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo 15
6 Phương pháp tổ chức, thực hiện báo cáo 15
6.1 Phương pháp thực hiện 15
6.2 Tổ chức thực hiện 16
Chương I: ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI 18
1.1 Đặc trưng nguồn nước thải 18
1.1.1 Các loại nước thải có trong nguồn thải 18
1.1.2 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước 18
1.1.3 Đánh giá chất lượng nước thải theo TCVN hiện hành 22
1.2 Hệ thống xử lý nước thải 22
1.2.1 Mô tả các hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong cơ sở xả thải 22
1.2.1.1 Nước thải sinh hoạt 22
Nước thải sinh hoạt được thu gom riêng biệt chảy qua song chắn rác tại các cửa ống dẫn nước sau đó thoát ra hệ thống rãnh thu gom xung quanh nhà ăn và khu vực văn phòng rồi đưa vào bể phốt Nước thải được xử lý qua hệ thống bể phốt đạt tiêu chuẩn và thải ra ngoài môi trường 22
1.2.1.2 Nước mưa chảy tràn 23
Nước mưa chảy tràn được thu gom riêng bằng hệ thống thu gom nước mưa bao quanh diện tích nhà máy, đưa vào hố lắng rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố .23
1.2.1.3 Nước thải công nghiệp 24
1.2.2 Mô tả chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận 24
1.3 Mô tả công trình xả nước thải 27
Trang 21.3.1 Mô tả các hệ thống công trình xả nước thải 27
1.3.2 Phương thức xả nước thải 27
1.3.3 Chế độ xả nước thải 27
1.3.4 Lưu lượng nước xả thải 28
Chương II: ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI 29
2.1 Mô tả nguồn tiếp nhận nước thải 29
2.1.1 Tên nguồn, vị trí tiếp nhận nước thải 29
2.1.2 Đặc điểm tự nhiên 32
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
2.1.4 Mô tả các nguồn thải lân cận cùng xả nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải 35
2.2 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 36
Chương III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 38
3.1 Tác động đến chất lượng nước của nguồn tiếp nhận 38
3.2 Tác động đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh 38
3.3 Tác động đến chế độ thủy văn dòng chảy 38
3.4 Đánh giá các tác động tổng hợp 39
Chương IV: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN DO XẢ NƯỚC THẢI 40
4.1 Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm và khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận nước thải 40
4.2 Chương trình quan trắc và kiểm soát nước thải và nguồn tiếp nhận 40
4.2.1 Quan trắc chất lượng nước trước và sau xử lý 40
4.2.2 Quan trắc chất lượng nguồn tiếp nhận tại vị trí xả thải 41
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 42
1 Kết luận 42
2 Kiến nghị 42
3 Cam kết 42
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tọa độ ranh giới thuê đất Nhà máy cơ khí Hòn Gai 9
Bảng 2: Các nguyên nhiên vật liệu chính phục vụ sản xuất 12
Bảng 3 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 14
Bảng 4: Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo 17
Bảng 1.1: Tải lượng một số chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 20
Bảng 1.2: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt 20
Bảng 1.3 Vị trí lấy mẫu nước thải 21
Bảng 1.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại Nhà máy cơ khí 21
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình nhiều năm các tháng ( 0 C) 34
Bảng 2.2: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại Hạ Long (%) 35
Bảng 2.3: Lượng mưa trung bình nhiều năm tại Hạ Long (mm) 35
Bảng 2.4: Vị trí lấy mẫu nước nguồn tiếp nhận 38
Bảng 2.5: Kết quả quan trắc chất lượng nước khu vực tiếp nhận nước thải 38
Bảng 3.1 Đánh giá tác động tổng hợp xả thải của cơ sở đến môi trường 41
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Cổ phần cơ khí Hòn Gai – Vinacomin 7
Hình 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất chính Nhà máy cơ khí Hòn Gai 11
Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống bể tự hoại 3 ngăn tại Nhà máy cơ khí Hòn Gai 24
Hình 1.2 Công nghệ xử lý nước thải nhà máy cơ khí Hòn Gai 26
Hình 1.3 Hệ thống xử lý nước thải nhà máy cơ khí Hòn Gai 28
Hình 2.1 Vị trí tiếp nhận nước thải của Nhà máy cơ khí Hòn Gai 31
Hình 2.2 Đánh giá sơ bộ nguồn tiếp nhận nước thải 32
Hình 2.3 Xác nhận các chất ô nhiễm cần đánh giá và đánh giá chi tiết khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 33
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 51 Giới thiệu sơ lược về cơ sở xả thải
1.1 Cơ sở đăng ký xả thải:
- Công ty cổ phần Cơ khí Hòn Gai - Vinacomin
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Đại diện: Ông Vũ Hữu Bình; Chức vụ: Giám đốc.
- Địa chỉ công ty: 108, Lê Thánh Tông, P.Hồng Gai, TP.Hạ Long, TỉnhQuảng Ninh
- Khu vực xả nước thải: Nhà máy cơ khí Hòn Gai - Đồi Con Cua, phườngHồng Hà, TP Hạ Long, Quảng Ninh
+ Đúc kim loại màu;
+ Sản xuất các cấu kiện kim loại;
+ Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bọt kim loại;
+ Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
1.2 Tóm tắt sơ lược về hoạt động khu vực xả nước thải
Tổng số cán bộ công nhân viên của nhà máy
Cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần cơ khí Hòn Gai – Vinacomin nhưsau:
Trang 6Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Cổ phần cơ khí Hòn Gai – Vinacomin
GIÁM ĐỐC
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC
PGĐ SẢN XUẤT PGĐ KỸ THUẬT
PHÒNG ĐÚC - NL
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG VẬT TƯ
PHONG KTTK
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TCHC
CÂU PX CƠ KHÍ PX ĐÚC PX SỬA CHỮA
Trang 7Hiện nay, Nhà máy cơ khí Hòn Gai gồm 251 cán bộ công nhân viên, chiathành các phòng ban chuyên môn, phân xưởng khác nhau.
Diện tích, ranh giới Nhà máy cơ khí Hòn Gai
Ngày 27 tháng 02 năm 2004, UBND Tỉnh Quảng Ninh ra quyết định số643/QĐ-UB về việc cho công ty than Núi Béo thuê đất để xây dựng Nhà máy cơkhí tại phường Hồng Hà – Thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh Theo đó,công ty than Núi Béo được sử dụng 26.129,6 m2 để xây dựng Nhà máy cơ khíHòn Gai trong vòng 50 năm với ranh giới được xác định tại bản đồ thuê đất(đính kèm tại phụ lục)
Trang 8Bảng 1: Tọa độ ranh giới thuê đất Nhà máy cơ khí Hòn Gai
Công nghệ sản xuất
Công nghệ đúc và nhiệt luyện là các giải pháp để tạo ra sản phẩm
Sản phẩm công nghệ đúc tạo ra phôi phục vụ chế tạo thành phẩm thiết bị,phụ tùng các máy móc của ngành khai thác than như: Phụ tùng máy xúc EKG(bánh răng Z14, bánh răng chủ động cho máy móc, bạc đồng, nhôm sắt cho
Trang 9máy xúc, phụ tùng xe gạt (vành chủ động xích, bánh răng xích, gale xích, góclưỡi hạt), các loại bơm nước.
a Công nghệ đúc: gồm 3 bước sau
- Bước 1: dùng phôi thép nhập khẩu, đồng nhôm đủ tiêu chuẩn và phụ gia(tùy loại vật đúc quy định) đưa vào nấu luyện
- Bước 2: khi kim loại nóng chảy thành thể lỏng sẽ rót vào khuôn đúc nếu
là đúc tinh sẽ không chuyển sang gia công cơ khí mà chuyển sang nhiệt luyện
- Bước 3: Nhiệt luyện để làm tăng tính vật lý, tùy sản phẩm có thể tôi, ủhoặc tôi ram vật đúc Nếu sản phẩm đúc để tạo phôi sẽ chuyển sang cơ khí giacông, hoặc chuyển sang kết cấu để tổ hợp lại, cuối cùng mới sơn bao gói
Chế tạo sản phẩm đúc tinh không qua gia công cơ khí mà qua khâu nhiệtluyện cung cấp cho các xí nghiệp trong ngành than (tỷ trọng chiếm 30 - 40% sảnphẩm đúc) qua công đoạn: thép, đồng, phụ gia → nấu luyện → đúc rót → nhiệtluyện → sơn, bao gói nhập kho thành phẩm
Chế tạo cung cấp phôi chuyển sang khâu gia công cơ khí – cơ điện chokhách hàng (chiếm từ 60 – 65% sản phẩm đúc) qua công đoạn: thép, đồng, phụgia → nấu luyện đúc rót → gia công cơ khí → tổ hợp để kết cấu → sơn, bao góinhập kho thành phẩm
b Công nghệ nhiệt luyện
Nhằm tăng cường tính vật lý cho sản phẩm gồm:
- Tôi vật đúc, để làm tăng độ cứng sản phẩm;
- Ủ vật đúc, làm cho vật đúc ổn định lại;
- Tôi và ram vật đúc, làm ổn định cấu trúc tinh thể trong sản phẩm: ở côngnghệ đúc - nhiệt luyện sẽ phát thải bụi và khí thải, ô nhiễm nhiệt với công nghệđúc
Công nghệ cơ khí chế tạo
Đóng vai trò quyết định trong chế tạo các sản phẩm cơ khí của nhà máytừ: Phôi rèn, thép cây → gia công cơ khí → sơn, bao gói → thành phẩm
Sản phẩm chế tạo là phụ tùng cho máy xúc, máy gạt Các loại bơm, phụtùng cho sàng tuyển Các loại gầu, các loại máy sàng, máy nghiền, máy đập, búanghiền, trục, bạc
Công nghệ gia công cơ khí phát chất thải rắn chủ yếu phoi bào, tiện,khoan…có thể tái chế được Bụi và khí thải ít hơn phân xưởng đúc Tuy nhiên
có hơi sơn, hơi dầu, tiếng ồn và độ rung
Trang 10Hình 2 Sơ đồ công nghệ sản xuất chính Nhà máy cơ khí Hòn Gai
SƠN
KCS
TỔ HỢP KCS PHA CẮT THÉP KẾT CẤU PHÂN XƯỞNG KẾT CẤU
Trang 11 Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất
Bảng 2: Các nguyên nhiên vật liệu chính phục vụ sản xuất
Công ty vật tưngành than Cẩm
2 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải
2.1 Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy cơ khí Hòn Gai
- Nước sử dụng cho sinh hoạt của Nhà máy cơ khí Hòn Gai là nước máyđược mua từ xí nghiệp cấp nước Hòn Gai Nước phục vụ cho hoạt động sinh
Trang 12hoạt của 210 cán bộ công nhân viên trong nhà máy như ăn uống, rửa tay chân,
vệ sinh cá nhân Theo tiêu chuẩn cấp nước của Bộ xây dựng TCVN 33-2006 ta
có lượng nước trung bình của 1 người sử dụng cho sinh hoạt trong 1 ngày là 150lít (bao gồm cả nước vệ sinh và ăn uống) Tuy nhiên, lượng cán bộ công nhânviên của nhà máy làm việc 8h trong ngày, vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt củaNhà máy cơ khí Hòn Gai trong 1 ngày chỉ chiếm 50% theo tiêu chuẩn, cụ thể là:
210 x 150 x 50% = 15.750 lít = 15,75 m3/ngày
- Nước từ hoạt động sản xuất của các phân xưởng: theo thực tế sử dụngtrung bình của nhà máy là 202 m3/tháng, tương đương với 6,7 m3 /ngày đêm,Hoạt động sản xuất chủ yếu cung cấp nước cho phân xưởng đúc Lượng nướcnày được tuần hoàn và bổ sung hàng ngày, thất thoát do bay hơi
2.2 Nhu cầu xả nước thải
Nước thải sinh hoạt :
- Lượng nước thải sinh hoạt trung bình bằng 80% lượng nước cấp:
Qtb = 15,75 x 80% = 12,6 m3.Trong tổng số 12,6 m3 nước thải sinh hoạt bao gồm các loại sau:
+ Một lượng nước thải từ hoạt động vệ sinh tay chân của công nhân cácphân xưởng sản xuất, loại nước thải này không nhiều nhưng có chứa dầu mỡ,kim loại nặng nên được tách riêng Theo thống kê của công ty CP cơ khí HònGai, lượng nước sử dụng cho hoạt động này trung bình là 10 lít/người/ngày Với
185 công nhân trong các phân xưởng, lượng nước sử dụng tối đa trong một ngày
là 185 * 10 = 1.850 lít/ngày = 1,85 m3/ngày đêm Lượng nước này được thoát ra
hệ thống thu gom nước thải công nghiệp, đưa vào hệ thống xử lý nước thải
+ Nước thải sinh hoạt từ hoạt động ăn uống, vệ sinh thông thường của cán
bộ công nhân viên, lưu lượng tính được như sau:
Qtb = 12,6 – 1,85 = 10,75 (m3/ngày đêm)Vậy lượng nước thải sinh hoạt trung bình đưa qua bể phốt xử lý, xả thải rangoài chỉ được tính là 10, 75 (m3/ngày đêm)
- Lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất phát sinh bằng 85% lượng nước cấp:
Qmax = 15,75 x 85% = 13,4 (m3/ngày đêm)Vậy lượng nước thải sinh hoạt lớn nhất đưa qua bể phốt xử lý, xả thải rangoài chỉ được tính là 13,4 – 1,85 = 11,55 (m3/ngày đêm)
Nước thải công nghiệp :
Nước thải công nghiệp phát sinh từ công đoạn tôi của phân xưởng đúc:
Trang 13Q = lượng nước đầu vào – lượng bay hơi thất thoát Theo QCXDVN 33:2006 của Bộ xây dựng, lượng nước thất thoát đượctính <20% lượng nước sử dụng, theo tính toán của Nhà máy cơ khí Hòn Gai,lượng nước bay hơi được tính trung bình là 10% Vậy Q = 6,7 – 0,67 = 6,03
m3/ngày đêm
Lượng nước thải do hoạt động vệ sinh của công nhân tại khu vực sản xuấtcũng được tính vào lưu lượng nước thải sản xuất, đưa qua hệ thống xử lý nướcthải trước khí ra môi trường Vậy tổng lưu lượng nước thải sản xuất là: 6,03 +1,85 = 7,88 (m3/ngày đêm)
Nước mưa rửa trôi bề mặt : được tính theo công thức:
Q = a.F.φ.10-3 (m3/ngày đêm)Trong đó:
φ: Hệ số dòng chảy (φ =0,85 – tham khảo bảng 3)
a : cường độ mưa một ngày đêm lớn nhất (a = 207mm)
(Theo bảng lượng mưa cung cấp của Trung tâm khí tượng thủy văn QN)
F: Diện tích khu vực dự án, 26.129,6 m2+ Lượng nước mưa chảy tràn lớn nhất: được tính với cường độ mưa lớnnhất là a = 207mm/ngày:
Trang 143.2 Hiệu quả xử lý nước thải
- Nước thải sản xuất của nhà máy cơ khí Hòn Gai được xử lý và đạt QCVN40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải côngnghiệp
- Nước thải sau khi đi qua hệ thống xử lý chảy vào hệ thống thoát nướcchung đưa ra biển đạt QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước biển ven bờ
3.3 Khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý và xả nước thải
Công trình xử lý được xây dựng có thể đáp ứng nhu cầu xả thải tối đa củanhà máy là 10m3/ngày đêm
4 Cơ sở pháp lý xây dựng báo cáo
Trang 15- Căn cứ luật Bảo vệ môi trường số 52/2005, ngày 29/11/2005;
- Căn cứ luật Tài nguyên nước số 17/2012, ngày 21/06/2012;
- Căn cứ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, ngày 27/7/2004, quy định việccấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, ngày 24/6/2005 hướng dẫn thực hiện nghị định 149/2004/NĐ-CP, ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Nghị định 25/2013/NĐ-CP của chính phủ ngày 29/03/2013 về phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải;
- Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT/BTC-BTNMT của Bộ tài nguyên môitrường và Bộ tài chính ngày 15/05/2013 hướng dẫn thực hiện nghị định25/2013/NĐ-CP;
- Quyết định số 1714/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của Ủy ban Nhândân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàntỉnh Quảng Ninh;
- Quyết định số 1697/2010/QĐ-UBND ngày 07/06/2010 về việc sửa đổi,
bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 17 Quy định quản lý tài nguyên nước trên địabàn tỉnh Quảng Ninh
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
5 Tài liệu sử dụng để xây dựng báo cáo
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án di chuyển nhà máy cơ khí
Hòn Gai đến địa điểm mới tại phường Hồng Hà, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường Công ty cổ phần cơ khí Hòn Gai –Vinacomin năm 2012
- Hồ sơ thiết kế hệ thống xử lý nước thải và bể tách váng dầu Nhà máy cơkhí Hòn Gai
- Kết quả quan trắc môi trường nước của nhà máy cơ khí Hòn Gai
6 Phương pháp tổ chức, thực hiện báo cáo
6.1 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp so sánh
- Tham khảo tài liệu
- Khảo sát, lấy mẫu nước thải, các lưu vực tiếp nhận
Trang 16- Xử lý số liệu, đánh giá, phân tích, đề xuất các phương án xử lý nướcthải.
- Tổng hợp viết báo cáo
- Trình cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt
6.2 Tổ chức thực hiện
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần cơ khí Hòn Gai – Vinacomin
+ Địa chỉ: 108, Lê Thánh Tông, p.Hồng Gai – Tp Hạ Long – Quảng Ninh.+ Điện thoại: 0333.3825.591
+ Fax: 033.3823293
- Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Quảng Ninh.+ Địa chỉ: Số 24, phố Hải Thắng, Tổ 1, khu 8, phường Hồng Hải, QuảngNinh
+ Điện thoại: 0979.88 00 55
Bảng 4: Danh sách cán bộ tham gia lập báo cáo
1 Nguyễn Hải Ninh Cử nhân Môi
trường
Trưởng nhóm, lập báocáo
2 Vi Thị Kim Phú Kỹ sư môi trường Lập báo cáo, Đánh giá
5 Hoàng Văn Trình Thạc sĩ môi
trường
Xây dựng chương trìnhquản lý và GSMT
6 Đinh Tiến Dũng Thạc sĩ môi
trường
Quan trắc và giám sátmôi trường xung quanh
Để thực hiện và hoàn thiện báo cáo, đơn vị tư vấn đã phối hợp với chủ cơ
sở và các cán bộ, chuyên gia thuộc các lĩnh vực như môi trường, điện, xâydựng với các bước thực hiện như sau:
- Thành lập tổ công tác và phân công nhiệm vụ lập báo cáo xả nước thảivào nguồn nước
Trang 17- Nghiên cứu và khảo sát hiện trạng khu vực xả thải: hiện trạng môitrường nền khu vực xả thải, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xung quanhkhu vực nguồn tiếp nhận nước thải.
- Xây dựng các báo cáo chuyên đề: đặc trưng nguồn tiếp nhận nước thải
và hệ thống xử lý, đánh giá đặc trưng nguồn tiếp nhận nước thải và hệ thống xử
lý, đánh giá đặc trưng nguồn tiếp nhận nước thải, xây dựng nguyên lý hoạt độngcủa hệ thống công trình xử lý nước thải, lập bản đồ khu vực tiếp nhận nước thải,lập bản đồ và định vị mạng điểm quan trắc, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tácđộng, chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Lập báo cáo tổng hợp
- Trình các cơ quan chức năng thẩm định, phê chuẩn báo cáo
- Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo theo ý kiến của Hội đồng thẩm định
Trang 18Chương I: ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI 1.1 Đặc trưng nguồn nước thải
1.1.1 Các loại nước thải có trong nguồn thải
1.1.1.1 Nước thải sinh hoạt
* Nguồn gốc, thành phần nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động của cán bộ công nhân viêntrong nhà máy Nước thải sinh hoạt của nhà máy bao gồm nước từ khu vệ sinh,bồn rửa tay, khu nhà bếp
Lượng nước thải này có hàm lượng cặn lơ lửng (SS) cao, các chất dinhdưỡng (N, P), các chất hữu cơ (BOD, COD) đều cao, và các vi khuẩn gây bệnhnhư Coliform lớn từ 104 - 106MPN/100ml
* Lưu lượng
Hiện tại nhà máy có tổng cộng 210 cán bộ công nhân viên, theo tiêuchuẩn phát thải thì lượng nước thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày của nhà máy
là 12,6 m3 (Mục 2.2 phần mở đầu)
1.1.1.2 Nước thải công nghiệp
Theo tính toán của Nhà máy cơ khí Hòn Gai, lượng nước thải công nghiệp
là 6,03 m3/ngày đêm (Mục 2.2 phần mở đầu)
1.1.1.3 Nước mưa chảy tràn
* Nguồn phát sinh: Nước mưa chảy tràn trực tiếp trên bề mặt khu văn
phòng, khu vực sân bãi của Nhà máy
* Biện pháp thu gom xử lý:
- Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng hệ thống rãnh bao quanh các khuvào hố thu nước và chảy vào hố lắng rồi đưa ra hệ thống thoát nước chung
1.1.2 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước
1.1.2.1 Nước thải sinh hoạt
Trang 19Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của cán bộcông nhân viên trong nhà máy Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất rắn lơ lửng,dầu mỡ thực phẩm, chất hữu cơ
Bảng 1.1: Tải lượng một số chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
1 Nhu cầu ô xy sinh học (BOD) 2026-2430
2 Nhu cầu ô xy hóa học (COD) 3240-4617
(Nguồn: Lê Duy Nãi, bảo vệ môi trường trong XDCB – NXB KHKT)
Để đánh giá ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt đến môi trường xungquanh Nhà máy cơ khí Hòn Gai, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu nước thải sinh
hoạt tại cơ sở ở vị trí NT1: mẫu nước thải sinh hoạt tại nhà máy cơ khí Hòn Gai.
Đây là mẫu nước thải sinh hoạt đã xử lý qua bể phốt, có tọa độ X =2316774,004; Y = 513514,008 (Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 107045’, múichiếu 3)
Điều kiện thời tiết khi lấy mẫu: trời mát, không có nắng, nhiệt độ không
khí khoảng 29 0C, các hoạt động xả thải diễn ra bình thường
Qua phân tích và có kết quả như sau:
Bảng 1.2: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt
Trang 20167
3.000 5.000
(Nguồn: Phòng thí nghiệm Hóa – Lý nghiệp vụ và phân tích môi trường – Viện
kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ)
Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt – Cột B nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt sau xử lý nhận thấy các chỉtiêu hóa lý, vi sinh đều nằm trong giới hạn cho phép của cột B, QCVN14:2008/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
1.1.2.2 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ phân xưởng đúc và một phần hoạt độngrửa tay chân của công nhân khi hết giờ làm việc, với lưu lượng trung bình là Q =6,03 + 1,85 = 7,88 m3/ngày đêm
Để đánh giá chất lượng nước trước và sau bể lắng chúng tôi lấy 02 mẫunước thải công nghiệp tại các vị trí sau:
Bảng 1.3 Vị trí lấy mẫu nước thải
NT2 mẫu nước thải công nghiệp thu tại thu tại
nguồn thải của nhà máy trước khí xử lý
X = 2316746,507
Y = 513642,411
NT3 mẫu nước thải công nghiệp sau khi qua hệ X = 2316758,184
Trang 21thống xử lý nước thải của nhà máy Y = 513654,890
Qua phân tích ta có kết quả sau:
Bảng 1.4: Kết quả quan trắc chất lượng nước thải tại Nhà máy cơ khí