Từ những nghiên cứu và khảo sát trên, tác giả đã cho thấy được những thuận lợi cũng như những tồn tại, hạn chế của từng công cụ quản lý chất lượng nói riêng và của cả hệ thống tập đoàn F
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THỊ YẾN CHI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG TẠI TẬP ĐOÀN FPT
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN THỊ YẾN CHI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI TẬP ĐOÀN FPT
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS CHU HOÀNG HÀ
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP HCM
ngày 31 tháng 01năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 TS Lưu Thanh Tâm – Chủ Tịch
2 TS Nguyễn Hải Quang – Phản Biện 1
3 TS Nguyễn Đình Luận – Phản Biện 2
4 TS Phạm Thị Hà - Ủy Viên
5 TS Nguyễn Văn Trãi – Thư Ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày 24 tháng 06 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ YẾN CHI Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 16-03-1982 Nơi sinh: Bến Tre Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 1184011013
I- TÊN ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI TẬP ĐOÀN FPT
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Khảo sát và phân tích thực trạng việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại tập đoàn FPT
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại tập đoàn FPT
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/06/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 16/12/2012 V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Chu Hoàng Hà
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS Chu Hoàng Hà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Yến Chi
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu cùng các thầy
cô trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Lãnh Đạo cùng các anh chị nhân viên của Tập đoàn FPT Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
đã truyền đạt kiến thức, thảo luận, cung cấp các tài liệu, hồ sơ cần thiết và giúp đỡ cho tôi hoàn thành bài luận văn này
Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến:
TS Chu Hoàng Hà: Trưởng khoa QTKD Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chị Trương Thanh Thanh: Giám Đốc Công ty FPT Hồ Chí Minh
Chị Nguyễn Thị Hồng Hà: Trưởng Ban Chất Lượng Tập Đoàn FPT
Và tôi cũng xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ cho tôi trong thời gian qua
Trân trọng,
Nguyễn Thị Yến Chi 11SQT11 – Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM
Trang 4TÓM TẮT
Trong tình hình kinh tế cạnh tranh như hiện nay, các doanh nghiệp đang nỗ
lực cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu
của khách hàng Và một trong các giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ của các công ty chính là việc áp dụng hiệu quả các công cụ quản lý chất lượng
Tác giả đã được sự hỗ trợ của lãnh đạo tập đoàn FPT nhằm khảo sát, đánh giá, phân
tích thực trạng áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại các công ty chi nhánh
của tập đoàn FPT và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng các
công cụ quản lý chất lượng tại tập đoàn này
NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
Tác giả tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài bằng cách khảo sát thực tế
tại tập đoàn FPT và dựa trên dữ liệu thứ cấp để đánh giá thực trạng áp dụng các
công cụ quản lý chất lượng tại tập đoàn
Ngoài ra, để kiểm chứng lại kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu thức cấp,
tác giả còn thực hiện thêm việc phỏng vấn, lấy ý kiến của các trưởng, phó phòng
đảm bảo chất lượng – người chịu trách nhiệm về việc triển khai áp dụng các công
cụ quản lý chất lượng cho tập đoàn FPT Kết quả giữa hai cách nghiên cứu và khảo
sát trên thống nhất với nhau với độ tin cậy cao
Từ những nghiên cứu và khảo sát trên, tác giả đã cho thấy được những thuận
lợi cũng như những tồn tại, hạn chế của từng công cụ quản lý chất lượng nói riêng
và của cả hệ thống tập đoàn FPT nói chung, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm
hoàn thiện việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại FPT
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Nhóm giải pháp chung: bao gồm các giải pháp tập trung vào việc (1) đào
tạo, Cung cấp đủ nguồn lực và chính sách giữ người; (2) nâng cao năng lực quản lý
của lãnh đạo; (3) nâng cao việc sử dụng công nghệ thông tin & truyền thông
Nhóm giải pháp cho từng công cụ quản lý chất lượng: Nhắm vào các giải
pháp căn cơ và cần thiết nhất nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng từng công cụ quản lý chất lượng cho từng công ty chi nhánh FPT
Các kiến nghị đối với nhà nước: (1) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực
trạng áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ quản lý chất lượng trong doanh nghiệp; nâng cao nhận thức về ứng dụng các hệ thống và công cụ quản
lý chất lượng; khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống và công cụ quản lý chất lượng; (2) Tư vấn cho doanh nghiệp lựa chọn giải pháp, triển khai áp dụng các hệ thống và công cụ quản lý chất lượng phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; (3) Triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng cần thiết về áp dụng các hệ thống và công cụ quản lý chất lượng cho đội ngũ cán bộ nhân viên của doanh nghiệp
Các kiến nghị đối với các doanh nghiệp khác: Các doanh nghiệp khi triển
khai các công cụ quản lý chất lượng tại công ty mình, cần hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn các công ty đối tác, các nhà cung cấp của mình cùng áp dụng và triển khai Có như vậy, sự thành công và hiệu quả của các bên mới lâu dài, bền vững và ngày càng cải tiến
KẾT LUẬN
Nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo của tập đoàn FPT có cơ sở trong việc lựa chọn những giải pháp cần thiết nhất để hoàn thiện việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại tập đoàn và các công ty chi nhánh, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh và củng cố vững chắc vị trí của tập đoàn trong thời đại ngày nay
Với thời gian khá ngắn, đề tài vẫn còn nhiều thiếu sót do những hạn chế về kiến thức của bản thân, về thời gian thực hiện đề tài và các số liệu bí mật của công
ty, hy vọng những vấn đề này sẽ được giải quyết tốt hơn cho những nghiên cứu tiếp theo của công ty
Trang 5ABSTRACT
In the current competitive economy, companies are improving the quality of
products and services to satisfy the customers And one of the solutions to improve
the quality of the products and services is the effective application the quality
management tools The author was supported by the FPT group leaders to examine,
evaluate and analyze the current situation of the application of quality management
tools in the companies of FPT Corporation and finding out some solutions to
improve the quality management tools in this group
RESEARCH, SURVEY AND EVALUATION
The author conducted research and made the subject by actual survey in FPT
Corporation and is based on secondary data to assess the current situation of the
application of quality management in the Group
In addition, to verify the results of the survey and data analysis, the authors
also conducted additional interviews, opinion of the Director, Deputy Manager
Quality Assurance - responsible for the development application of quality
management tools for FPT Results between the two studies and surveys agree with
high reliability
From these studies and surveys, the authors show the advantages as well as
shortcomings and limitations of each tool quality management system in particular
and of the FPT in general, from which threads of the solutions in order to improve
the application of quality management tools in FPT
PROPOSED SOLUTION
General Solutions: includes solutions focused on (1) training, resources
providing and human policy; (2) improve the management capacity of the
leadership; (3) improve the use of information & communications technology
Solutions for each quality management tools: Targeting the most radical and
necessary solutions to improve the efficiency of the applying of each quality
management tool for each subsidiary in FPT
Recommendations to the Government: (1) Investigate, survey, research the
situation of applying the quality management system, quality management tools in the enterprise; raise awareness about the applying of the system and quality management tools; encourage, promote enterprise applying systems and quality management tools; (2) Consulting for enterprises to choose the solution, applying the quality management systems and tools in accordance with the production and business of the enterprise; (3) Implement skills training programs necessary for the applying of systems and tools for quality management staff employees of the enterprise
Recommendations for other enterprises: Enterprises when deploying
quality management tools in their company, need to support, encourage and guide the partner companies, their suppliers to apply and deploy So, the success and effectiveness of all sides become long, sustainable and increasingly improved
CONCLUSION
This reserch will help the leaders of FPT Corporation in selection of the most necessary solutions to improve the applying of quality management tools in corporations and subsidiaries, while increasing competitiveness and strengthening the group's position in this nowaday age
With a relatively short time, the subject is still flawed by the limitations of
my own knowledge, the execution time of execution and confidential data of the company, I hope the problems will be better solved for the further research of the company
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT i
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Lý do lựa chọn đề tài 1
Mục tiêu của đề tài 2
Đối tượng và phạm vi 3
Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Cấu trúc nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5
1.1 Khái niệm Chất lượng và quản lý chất lượng 5
1.2 Các hệ thống quản lý chất lượng 7
1.3 Các công cụ quản lý chất lượng 11
1.3.1 Kỹ thuật thống kê (Bảy công cụ thống kê) 11
1.3.1.1 Phiếu kiểm tra 11
1.3.1.2 Biểu đồ phân bố 13
1.3.1.3 Biểu đồ nhân quả 14
1.3.1.4 Biểu đồ Pareto 15
1.3.1.5 Biểu đồ phân tán 16
1.3.1.6 Biểu đồ kiểm soát 18
1.3.1.7 Lưu đồ/ Lưu trình 19
1.3.2 Six sigma 20
1.3.3 Lean Manufacturing 24
1.3.4 Kaizen 26
1.3.5 5S 28
1.3.6 QCC (Nhóm chất lượng) 30
1.3.7 Balanced Scorecard (BSC) 33
1.3.8 Benchmarking 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI TẬP ĐOÀN FPT 37
2.1 Giới thiệu tổng quan về FPT 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 37
2.1.3 Nguồn lực 38
2.1.4 Tình hình kinh doanh và chiến lược phát triển 40
2.1.5 Các hệ thống quản lý chất lượng áp dụng tại Tập đoàn FPT 41
2.1.6 Các công cụ quản lý chất lượng áp dụng tại Tập đoàn FPT 42
2.2 Thực trạng áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại Tập đoàn FPT 42
2.2.1 Tình hình chung trong toàn Tập đoàn 42
2.2.2 Việc áp dụng từng công cụ quản lý chất lượng tại các công ty chi nhánh 51
2.3 Kết quả khảo sát ý kiến của các trưởng/ phó phòng đảm bảo chất lượng về tình hình áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại FPT 60
2.4 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng các công cụ quản lý chất lượng 65
2.5 Nhận xét về tình hình áp dụng các công cụ quản lý chất lượng 68
Trang 7CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC ÁP DỤNG CÁC
CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI TẬP ĐOÀN FPT 71
3.1 Nhóm giải pháp chung 72
3.1.1 Giải pháp về nguồn lực 72
3.1.2 Giải pháp về quản lý 76
3.1.3 Giải pháp về thông tin truyền thông 77
3.1.4 Giải pháp về công nghệ thông tin 78
3.2 Nhóm giải pháp cho từng công cụ quản lý chất lượng 79
3.2.1 Nhóm giải pháp cho công cụ thống kê (Bảy công cụ thống kê) 79
3.2.2 Nhóm giải pháp cho công cụ Six sigma 82
3.2.3 Nhóm giải pháp cho công cụ Lean Manufacturing 84
3.2.4 Nhóm giải pháp cho công cụ Kaizen 85
3.2.5 Nhóm giải pháp cho công cụ 5S 87
3.2.6 Nhóm giải pháp cho công cụ QCC 88
3.2.7 Balanced Scorecard (BSC) 91
3.2.8 Nhóm giải pháp cho công cụ Benchmarking 92
3.3 Một số kiến nghị 94
3.3.1 Đối với nhà nước 94
3.3.2 Đối với doanh nghiệp khác 96
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 – So sánh ISO 9000 và TQM 10
Bảng 1.2 – Ví dụ Bảng ghi nhận khuyết tật 16
Bảng 1.3 – Các cấp độ của 6 Sigma 21
Bảng 1.4 – Trọng tâm của Lean Manufacturing 24
Bảng 2.1 – Doanh thu FPT qua các năm 40
Bảng 2.2 – Lợi nhuận trước thuế của FPT qua các năm 40
Bảng 2.3 – Mức độ áp dụng các công cụ QLCL tại FPT 62
Bảng 2.4 – HIệu quả áp dụng các công cụ QLCL tại FPT 63
Bảng 2.5 – Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng các công cụ QLCL tại FPT 67
Bảng 3.1 – Ví dụ minh họa cách tính điểm và đánh giá các nhóm QCC 92
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 – Sự phát triển của Quản Lý Chất Lượng 7
Hình 1.2 – Các dạng biểu đồ phân bố 13
Hình 1.3 – Sơ đồ nhân quả 15
Hình 1.4 – Ví dụ biểu đồ Pareto 16
Hình 1.5 – Ví dụ các dạng biểu đồ phân tán 17
Hình 1.6 – Ví dụ biểu đồ kiểm soát 19
Hình 1.7 – Các ký hiệu dùng để vẽ lưu trình 20
Hình 1.8 – Chu kỳ triển khai 5S 29
Hình 1.9 – Các khía cạnh của BSC 33
Hình 2.1 – Số lượng cán bộ nhân viên FPT qua các năm 38
Hình 2.2 – Các hệ thống quản lý chất lượng của FPT 41
Hình 2.3 – Mô hình tích hợp các hệ thống quản lý chất lượng của FPT 42
Hình 2.4 – Một lưu đồ của FPT (Lưu đồ quá trình Tuyển dụng) 43
Hình 2.5 – Các dạng biểu đồ được FPT áp dụng để thống kê, phân tích 44
Hình 2.6 – Sơ đồ tổ chức dự án “Cải tiến thời gian giao hàng IT“ của FPT 46
Hình 2.7 – Kế hoạch dự án “ Phân loại TAT và tối ưu TAT cho từng loại” 46
Hình 2.8 – Dự án của Bộ Khoa học Công nghệ tại FPT năm 2008 46
Hình 2.9 – Một số poster của Dự án Cải Tiến theo Kaizen tại FPT 47
Hình 2.10 – Một số biểu đồ thống kê kết quả đề xuất cải tiến tại FPT 48
Hình 2.11 – Các hình ảnh thực hiện 5S tại FPT 49
Hình 2.12 – Một số dự án xuất phát từ Kaizen của FPT Telecom 51
Hình 2.13 – Lưu đồ dòng giá trị được xác định trong dự án thực hiện Lean tại Kho 13
Trang 9Hình 2.14 – Lưu đồ và biểu đồ nhân quả được sử dụng trong dự án Lean & Six
Sigma tại FPT Trading 57
Hình 2.15 – Một số hình ảnh và biểu đồ sử dụng công cụ thống kê và thực hiện Kaizen tại FPT HO 59
Hình 2.16 – Các công cụ QLCL đang được sử dụng tại FPT 60
Hình 2.17 – Các công cụ QLCL sử dụng nhiều nhất tại FPT 61
Hình 2.18 – Các công cụ QLCL sử dụng hiệu quả tại FPT 62
Hình 2.19 – Mức độ áp dụng các công cụ QLCL tại FPT 63
Hình 2.20 – Mức độ đạt hiệu quả khi áp dụng các công cụ QLCL tại FPT 64
Hình 2.21 – Các bộ phận áp dụng công cụ QLCL trong công việc tại FPT 64
Hình 3.1 – Hình minh họa mức độ hoạt động của nhóm QCC qua thời gian 91
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Khái niệm về quản lý chất lượng được áp dụng trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh cũng như tất cả các mô hình doanh nghiệp Tất nhiên, chất lượng có nghĩa là những thứ khác nhau cho các ngành kinh doanh khác nhau, và có một ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào việc một sản phẩm, dịch vụ, hoặc kết hợp cả hai được cung cấp Cốt lõi của quản lý chất lượng là việc có thể để hướng dẫn doanh nghiệp theo hướng cải thiện hiệu suất Có ba thành phần chính để quản lý chất lượng: đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng, và cải tiến chất lượng Cả ba thành phần này đều cần đến các công cụ quản lý chất lượng để thực hiện
Tại Việt Nam, một trong số các công cụ quản lý chất lượng được áp dụng phổ biến nhất là Kỹ thuật thống kê Kỹ thuật thống kê trong kiểm soát chất lượng sản phẩm (Statistical Quality Control Techniques) đã được Nhật Bản truyền bá rộng khắp trong thập niên 1960 thông qua phong trào Nhóm Chất lượng do GS TS Kaoru Ishikawa khởi xướng nhằm áp dụng công cụ này trong hoạt động cải tiến chất lượng sản phẩm của Nhật Bản Qua phong trào này đã góp phần vào sự thay đổi ấn tượng về chất lượng hàng hóa ‘made in Japan’ vào thời điểm đó đồng thời tạo nền tảng chất lượng vững chắc cho hàng hóa của Nhật bản hiện nay trong đó có những thương hiệu Nhật nổi tiếng như TOYOTA, HITACHI, SONY, PANASONIC, CANON, TOSHIBA, …
Do tầm quan trọng của kỹ thuật thống kê này, nên nó luôn được quy định trong các phiên bản năm 1987, 1997, 2000, 2008 của tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001
về hệ thống quản lý chất lượng khi thực hiện yêu cầu đo lường, phân tích và cải tiến ấn định Nhiều tổ chức sản xuất và kinh doanh ở Việt Nam đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 nhưng khi nói đến việc áp dụng kỹ thuật này vẫn còn nhiều lúng túng do chưa hiểu đầy đủ hoặc áp dụng mang tính hình thức và không hiệu quả Vì vậy, tổ chức ISO đã ban hành tiêu chuẩn ISO/TR 10017:2003 – Hướng dẫn về kỹ thuật thống kê đối với ISO 9001:2008 bên cạnh các tiêu chuẩn ISO về các phương pháp thống kê khác
Trang 10Tuy nhiên, việc áp dụng kỹ thuật thống kê trong doanh nghiệp là chưa đủ
Ngày nay, bên cạnh các công cụ thống kê, việc áp dụng các công cụ quản lý chất
lượng như QCC, Kaizen, 5S, 6 sigma, Lean Manufacturing, … là lựa chọn hàng
đầu của các doanh nghiệp nhằm nâng cao tính cạnh tranh và sự phát triển bền vững
Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh không ngừng thay đổi,
do đó, các công ty không ngừng cải tiến quy trình hoạt động và chất lượng của sản
phẩm dịch vụ Các doanh nghiệp trên thế giới ngày càng hoàn thiện hệ thống quản
lý của mình bằng cách áp dụng các tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000,
ISO 27000, CMMi,…, và Việt Nam cũng không ngoại lệ Cùng với việc áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng, việc sử dụng các công cụ quản lý chất lượng là vô
cùng quan trọng, quyết định sự thành công của doanh nghiệp
Để quản lý một cách hiệu quả với hơn 30 chi nhánh và rất nhiều cửa hàng
khắp cả nước, doanh thu 26.000 tỷ đồng, 12.969 cán bộ nhân viên, Tập đoàn FPT
đã không ngừng sáng tạo và cải tiến Trong đó, việc áp dụng các công cụ quản lý
chất lượng là điều kiện tiên quyết giúp các chi nhánh và cửa hàng đảm bảo được
chất lượng và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam chỉ mới tiếp cận quản lý chất lượng
hơn 10 năm nay nên việc triển khai các công cụ quản lý chất lượng còn khác khá
mới mẻ và nhiều thiếu sót, và FPT cũng nằm trong tình trạng này
Với mong muốn ngày càng hoàn thiện hơn nữa việc áp dụng các công cụ
quản lý chất lựơng cho Tập đoàn FPT, và cũng là tiền đề cho việc hướng dẫn các
doanh nghiệp khác sử dụng hiệu quả các công cụ quản lý chất lượng nhằm nâng
cao tính cạnh tránh, đảm bảo sự bền vững cho doanh nghiệp, tôi thực hiện đề tài
này
Mục tiêu của đề tài
Như đã nêu trên, cùng với sự thành công của FPT là việc áp dụng các công
cụ quản lý chất lượng Tuy nhiên, việc áp dụng này còn có thiếu sót và không đồng
đều tại các chi nhánh của FPT Để hoàn thiện hơn việc áp dụng các công cụ quản lý
chất lượng cho Tập đoàn, làm tài liệu chuẩn cho các chi nhánh áp dụng triển khai,
tôi sử dụng phương pháp điều tra thực trạng, thăm dò ý kiến của những người trong cuộc để đưa ra một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng cho Tập đoàn FPT
Đối tượng và phạm vi
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là việc áp dụng các công cụ
quản lý chất lượng của Tập đoàn FPT
Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát lấy ý kiến là các trưởng phòng đảm
bảo chất lượng
Phạm vi khảo sát: Giới hạn trong các công ty chi nhánh của FPT tại Hà Nội,
Thành Phố Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu định tính: Tìm hiểu thực trạng việc áp dụng các công cụ quản lý
chất lượng tại các công ty chi nhánh của FPT, từ đó, đưa ra các nhận xét về những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn của việc áp dụng các công cụ này Ngoài ra, trong bài này, sẽ thực hiện khảo sát ý kiến của các trưởng phòng đảm bảo chất lượng, người phụ trách triển khai các công cụ quản lý chất lượng tại FPT, nhằm cung cấp thông tin thêm về thực trạng áp dụng các công cụ này tại FPT
Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phần mềm Excel để thống kê và phân tích
các ý kiến của các trưởng phòng đảm bảo chất lượng về việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại FPT
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Tổng hợp một số vấn đề lý luận cơ bản về các công cụ quản lý chất lượng Giúp tập đoàn FPT và các công ty chi nhánh FPT có được một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Góp phần cung cấp có cơ sở, căn cứ và giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng hiệu quả
Trang 11Cấu trúc nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về các công cụ quản lý chất lượng: Trình bày cơ
sở lý thuyết về khái niệm chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ
quản lý chất lượng, cách thức triển khai từng công cụ quản lý chất lượng
Chương 2: Thực trạng áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại tập
đoàn FPT: Giới thiệu tổng quan về tập đoàn FPT và các công ty chi nhánh FPT
Khảo sát và điều tra thực trạng việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại
FPT, từ đó xác định được những thuận lợi, khó khăn của FPT trong việc áp dụng
các công cụ quản lý chất lượng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng các công cụ
quản lý chất lượng tại tập đoàn FPT: Đề xuất các nhóm giải pháp chung cho
toàn tập đoàn FPT và giải pháp riêng cho từng công cụ quản lý chất lượng cụ thể
Đồng thời, đề xuất một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà Nước và các doanh
nghiệp khác trong việc triển khai áp dụng các công cụ quản lý chất lượng hiệu quả
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng 1.1.1 Chất lượng
Khái niệm chất lượng đã được sử dụng từ lâu để mô tả các thuộc tính như đẹp, tốt, đắt, tươi, xa xỉ Vì thế, chất lượng dường như là một khái niệm rất khó hiểu và không thể quản lý được Đó chủ yếu do chất lượng là một vấn đề của nhận thức riêng Cái mà người này cho là sản phẩm chất lượng có thể không phải là sản phẩm chất lượng đối với người khác Mọi người có những nhu cầu và yêu cầu khác nhau về sản phẩm, các quá trình và tổ chức Do đó, quan niệm về chất lượng là vấn
đề của việc các nhu cầu được thoả mãn đến mức nào
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm chất lượng, như theo W Edwasds Deming, nhà thống kê người Mỹ, vốn được coi là người đã mang những phương pháp chất lượng vào Nhật, “Chất lượng là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng", hay theo J.M Juran, một nhà tư vấn về quản lý chất lượng của thế kỷ 20,
“Chất lượng là thích hợp để sử dụng”, theo Philip B Crosby, “Chất lượng là làm đúng theo yêu cầu", và theo Kaoru Ishikawa “Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng”
Những định nghĩa trên đều đúng với một khía cạnh nào đó Tuy nhiên,
để có cách hiểu thống nhất, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO đã đưa ra định nghĩa
như sau “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các
yêu cầu” (Theo 3.1.1 TCVN ISO 9000:2007)
“Các yêu cầu” ở đây được hiểu như thế nào? – dưới góc độ một tổ chức, một công ty sản xuất và kinh doanh trong một môi trường nhất định thì các yêu cầu
có thể là các yêu cầu bên ngoài và các yêu cầu bên trong tổ chức Các yêu cầu bên ngoài có thể bao gồm: yêu cầu của luật pháp, yêu cầu của khách hàng, yêu cầu của công nghệ, yêu cầu cạnh tranh với các đối thủ, … Các yêu cầu bên trong tổ chức như: yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, yêu cầu về tài chính, về năng lực con
Trang 12người, năng lực công nghệ và năng lực cạnh tranh của tổ chức, và các yêu cầu thêm
vào cho sản phẩm hay dịch vụ đảm bảo độ tin cậy hay tăng khả năng cạnh tranh,
… Như vậy, khi một sản phẩm, dịch vụ hay quá trình đáp ứng các yêu cầu này thì
được gọi là chất lượng phù hợp, nếu mức độ đáp ứng thấp hơn thì là chất lượng
thấp, cao hơn là chất lượng cao Nhưng tại sao lại là các đặc tính vốn có? Điều này
ám chỉ các đặc tính vốn có của sản phẩm, dịch vụ hay quá trình chứ không phải các
đặc tính thêm vào sản phẩm, dịch vụ hay quá trình đó Một ví dụ để dễ hình dung là
một số doanh nghiệp Việt Nam thường quảng cáo sản phẩm của mình cao hơn
những gì sản phẩm đó có, điều này vô hình chung đem lại sự kỳ vọng của khách
hàng về sản phẩm cao hơn những gì gọi là vốn có của nó, do đó, sản phẩm đó
không gọi là có chất lượng phù hợp
1.1.2 Quản lý chất lượng
Chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, mà nó là kết quả của sự
tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất
lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động
quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Hay theo định
nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO, “Quản lý chất lượng là các hoạt động
có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” (Theo
3.2.8 TCVN ISO 9000:2007) Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý
chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng
Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không
chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn
đến qui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất
lượng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải làm và đảm bảo được chất
lượng sản phẩm, chất lượng hệ thống Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thị
trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng có
hiệu quả
Quản lý chất lượng được hình thành dựa trên nhu cầu ngăn chặn, loại trừ
những lỗi trong chế biến, sản xuất sản phẩm/ dịch vụ Trước kia, nhà sản xuất
thường thử và kiểm tra thông số chất lượng sản phẩm ở công đoạn cuối cùng Kỹ
thuật này đã làm tăng chi phí, đặc biệt khi mở rộng quy mô sản xuất, và vẫn không tránh được những lỗi trong sản xuất Do vậy, nhiều cách thức mới đã được hình thành như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng và quản lý chất lượng toàn diện, … ra đời nhằm nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả trong quá trình giảm thiểu lỗi, nâng cao chất lượng sản phẩm/ dịch vụ
Dưới đây là các phương thức quản lý chất lượng:
Hình 1.1 – Sự phát triển của Quản Lý Chất Lượng (Nguồn: www.quanlychatluong.org)
1.2 Các hệ thống quản lý chất lượng 1.2.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Trong thế giới cạnh tranh với mức độ toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng, bất
kỳ tổ chức nào cũng luôn mong muốn thường xuyên đổi mới, cải tiến phương thức hoạt động nhằm để không ngừng tồn tại và phát triển Mục tiêu cải tiến có thể là cắt giảm chi phí, gia tăng thị phần, đối phó với các rủi ro, , nhưng nhìn chung là phải đảm bảo chất lượng sản phẩm/ dịch vụ nhằm tăng cường sự hài lòng của khách hàng Vì thế, nhiều triết lý chất lượng, nhiều phương thức quản lý chất lượng, và nhiều hệ thống quản lý ra đời nhằm đáp ứng các yêu cầu này của doanh nghiệp, của thị trường Nổi trội nhất và được các tổ chức trên thế giới và Việt Nam áp dụng nhiều nhất cho giải pháp đảm bảo chất lượng, tạo niềm tin cho khách hàng và là giấy thông hành cho xuất khẩu, đó là hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 Đây là bộ tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO ban hành Với bộ tiêu chuẩn này, dù mong muốn của tổ chức là gì, bộ tiêu chuẩn cũng
Trang 13sẽ giúp đề ra các biện pháp và quản lý chúng một cách nhất quán nhằm hiện thực
hóa các mục tiêu chất lượng của tổ chức
Với khoảng 1 triệu chứng chỉ đã được cấp tại hơn 170 quốc gia và vùng lãnh
thổ, ISO 9001 được coi là tiêu chuẩn phổ biến nhất của tổ chức Tiêu chuẩn hóa
quốc tế ISO Vượt ra khỏi khuôn khổ của hệ thống quản lý chất lượng, các nguyên
tắc quản lý được đề ra trong ISO 9001 được áp dụng cho nhiều mục đích quản lý
khác nhau như quản lý môi trường, an toàn, rủi ro
Tiêu chuẩn ISO 9001 ra đời lần đầu tiên năm 1987, tới nay đã qua các lần
soát xét năm 1994, 2000 và 2008
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm có các tiêu chuẩn con như sau:
ISO 9000 – Hệ thống quản lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng: gồm các
định nghĩa, khác niệm, thuật ngữ liên quan đến chất lượng, quản lý,
để tất cả mọi quốc gia, mọi tổ chức, mọi con người khi áp dụng ISO đều
cùng hiểu thống nhất các khái niệm, thuật ngữ này
ISO 9001 – Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu: đưa ra các yêu
cầu chung đối với một hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng cho mọi tổ
chức với quy mô, loại hình khác nhau Khi đánh giá chứng nhận, tổ
chức chứng nhận sẽ căn cứ trên tiêu chuẩn này để đánh giá việc đáp ứng
các yêu cầu của tổ chức muốn chứng nhận
ISO 9004 – Hệ thống quản lý chất lượng – Huớng dẫn cải tiến: gồm các
nội dung hướng dẫn tổ chức thực hiện cải tiến liên tục, giúp các tổ chức
muốn nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng
Ngoài ra, khi đánh giá tổ chức theo ISO 9001, người ta phải tuân theo
các quy định của tiêu chuẩn ISO 19011 – Hướng dẫn đánh giá các hệ
thống quản lý
1.2.2 TQM (Total Quality Management) – Hệ thống quản lý chất lượng toàn
diện
TQM là mô hình quản lý chất lượng toàn diện của Nhật Bản cũng đã và
đang được nhiều nước trên thế giới đánh giá là một hệ thống quản lý chất lượng
mang lại hiệu quả cao Chính nhờ áp dụng thành công TQM mà chất lượng sản phẩm của Nhật sau vài thập niên từ yếu kém đã nâng lên một trình độ cao, có uy tín trên thế giới Thành công của Nhật sau khi áp dụng TQM đã khiến cho các doanh nghiệp của nhiều nước tìm đến TQM và áp dụng TQM
Bước khởi đầu hình thành TQM là từ kiểm soát chất lượng tổng hợp - TQC (Total Quality Control) do ông Faygenbao xây dựng từ năm 1950 khi ông làm việc
ở hãng General Electric với tư cách là một người lãnh đạo của hãng chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng và quản lý nghiệp vụ sản xuất TQC được định nghĩa như “một hệ thống có hiệu quả để hợp nhất các nỗ lực về triển khai chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của các bộ phận khác nhau trong một tổ chức sao cho nó có thể sản xuất và thực hiện dịch vụ ở mức kinh tế nhất thoả mãn được người tiêu dùng" Faygenbao còn khẳng định trách nhiệm của mọi người trong hãng đối với chất lượng như sau:
Người chịu trách nhiệm về chất lượng không phải là cán bộ kiểm tra mà chính là những người làm ra sản phẩm, người đứng máy, đội trưởng, khâu giao nhận hàng, cung ứng v.v tuỳ vào từng trường hợp cụ thể
Quá trình phát triển từ những hoạt động riêng biệt về kiểm soát chất lượng trong các công ty của Nhật Bản với những đúc kết trao đổi kinh nghiệm quản lý chất lượng hàng năm đã dẫn tới hình thành phương thức quản lý chất lượng toàn diện Nhật Bản TQM là bước hoàn thiện của TQC với những ý tưởng cơ bản sau đây:
o Quản lý chất lượng là trách nhiệm của mỗi người, mỗi bộ phận trong công ty;
o Quản lý chất lượng toàn diện là một hoạt động tập thể đòi hỏi phải có những nỗ lực chung của mọi người;
o Quản lý chất lượng toàn diện sẽ đạt hiệu quả cao nếu mọi người trong công ty, từ chủ tịch công ty đến công nhân sản xuất, nhân viên cung tiêu cùng tham gia;
Trang 14o Quản lý chất lượng tổng hợp đòi hỏi phải quản lý có hiệu quả mọi giai
đoạn công việc trên cơ sở sử dụng vòng quản lý P-D-C-A ( kế hoạch,
thực hiện, kiểm tra, hành động);
o Hoạt động của các nhóm chất lượng (QCC) là một phần cấu thành của
quản lý chất lượng tổng hợp
Để áp dụng có kết quả, khi lựa chọn các hệ thống chất lượng, các doanh
nghiệp cần nắm vững những đặc điểm cơ bản của từng hệ thống, phải xác định rõ
mục tiêu và yêu cầu chất lượng mà doanh nghiệp cần phấn đấu để lựa chọn mô
hình quản lý chất lượng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ của mình
Bảng 1.1 – So sánh ISO 9000 và TQM
Xuất phát từ yêu cầu của khách hàng Sự tự nguyện của nhà sản xuất
Phòng thủ (không để mất những gì đã có) Tấn công (đạt đến những mục tiêu cao hơn)
Nguồn: www.quanlychatluong.org
Các chuyên gia Nhật Bản cho rằng, các công ty nên áp dụng các mặt mạnh
của hai hệ thống quản lý chất lượng này Đối với các công ty lớn đã áp dụng TQM
thì nên áp dụng và làm sống động các hoạt động bằng hệ thống chất lượng ISO
9000 Còn đối với các công ty nhỏ hơn chưa áp dụng TQM thì nên áp dụng ISO
9000 và sau đó hoàn thiện và làm sống động bằng TQM
1.2.3 Các hệ thống quản lý khác
Ngoài hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000, TQM, còn rất nhiều hệ
thống quản lý khác mà các tổ chức cần quan tâm và áp dụng, tùy vào lĩnh vực hoặc
ngành hoạt động, ví dụ như:
ISO 14000: Bộ tiêu chuẩn về Hệ Thống Quản Lý Môi Trường
ISO 22000: Bộ tiêu chuẩn về Hệ Thống Quản Lý An Toàn Thực Phẩm
ISO 27000: Bộ tiêu chuẩn về Hệ Thống Quản Lý An Ninh Thông Tin
OHSAS 18000: Bộ tiêu chuẩn về Hệ Thống Quản Lý An Toàn Sức Khỏe Nghề Nghiệp
1.3 Các công cụ quản lý chất lượng 1.3.1 Kỹ thuật thống kê (Bảy công cụ thống kê)
Kỹ thuật thống kê trong kiểm soát chất lượng sản phẩm (Statistical Quality Control Techniques) đã được Nhật Bản truyền bá rộng khắp trong thập niên 1960 thông qua phong trào Nhóm Chất lượng do GS Tiến sỹ Kaoru Ishikawa khởi xướng nhằm áp dụng công cụ này trong hoạt động cải tiến chất lượng sản phẩm của Nhật Bản
Do tầm quan trọng của kỹ thuật thống kê này, nên nó luôn được quy định trong các phiên bản năm 1987, 1994, 2000, 2008 của tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001
về hệ thống quản lý chất lượng khi thực hiện yêu cầu đo lường, phân tích và cải tiến ấn định Nhiều tổ chức sản xuất và kinh doanh ở Việt Nam đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 nhưng khi nói đến việc áp dụng kỹ thuật này vẫn còn nhiều lúng túng do chưa hiểu đầy đủ hoặc áp dụng mang tính hình thức và không hiệu quả Vì vậy, tổ chức ISO đã ban hành tiêu chuẩn ISO/TR 10017:2003 – Hướng dẫn về kỹ thuật thống kê đối với ISO 9001:2008 bên cạnh các tiêu chuẩn ISO về các phương pháp thống kê khác
Kỹ thuật thống kê thì nhiều nhưng phổ biến cho người làm công tác kiểm soát chất lượng chỉ có 7 công cụ đơn giản Người Nhật có sự so sánh ngộ nghĩnh và
dễ hình dung 7 công cụ đó, tiếng Nhật gọi là Hanatsu Dohgu, như là 7 công cụ thường sử dụng của các võ sĩ Samurai ngày xưa khi ra trận bao gồm: mũ, áo giáp, quần giáp, cung, tên, kiếm dài và kiếm ngắn hoặc như 7 công cụ của người phụ nữ Nhật trong công việc nội trợ: dao, kéo, kim, chỉ, móc tai, kẹp tóc và cắt móng tay
1.3.1.1 Phiếu kiểm tra
Điểm chủ yếu trong hoạt động kiểm soát chất lượng là sử dụng các kỹ thuật thống kê để xử lý các số liệu nhận được nhằm rút ra các thông tin để duy trì
Trang 15và/hoặc cải tiến chất lượng của quá trình, hệ thống quản lý chất lượng và sản phẩm
hoặc dịch vụ để nâng cao hiệu quả của sản xuất và cung cấp dịch vụ
Khi tiến hành các hoạt động quản lý chất lượng, cần phải xác định rõ mục
đích của việc thu thập số liệu (ví dụ: để kiểm soát quá trình, để tìm mối liên hệ giữa
một nguyên nhân và một kết quả, để cải tiến độ bền của vật liệu v.v…) và tiến
hành thu thập số liệu cẩn thận và chính xác Có như vậy, chúng ta mới có thể khai
thác dễ dàng và có hiệu quả các số liệu để phục vụ cho mục đích đã định
Đó là lý do của việc xuất hiện nhiều loại phiếu kiểm tra đã được sử dụng
trong nhiều tổ chức và doanh nghiệp
Mục đích chính của phiếu kiểm tra là giúp doanh nghiệp dễ thu thập và xếp
đặt hợp lý số liệu theo mục đích đã định
Vai trò của phiếu kiểm tra
Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu của quá trình sản xuất;
Kiểm tra các dạng khuyết tật;
Kiểm tra vị trí các khuyết tật;
Kiểm tra các nguồn gốc gây ra khuyết tật của sản phẩm;
Kiểm tra xác nhận công việc kiểm tra;
Lấy mẫu theo dõi các hoạt động
Các dạng phiếu kiểm tra thường dùng
Phiếu kiểm tra dạng phân bố của quá trình: Phiếu này áp dụng cho các
loại số liệu định lượng (như kích thước, hàm lượng, nhiệt độ, độ nhớt,
.v.v…) của một quá trình sản xuất sản phẩm và giúp bạn nhận biết dạng
phân bố, tính toán giá trị trung bình số học và độ phân tán (độ lệch tiêu
chuẩn) của một chỉ tiêu chất lượng nào đó của quá trình sản xuất
Phiếu kiểm tra các loại khuyết tật: Để làm giảm số khuyết tật hoặc số sản
phẩm không phù hợp, chúng ta cần phải biết tỉ lệ % các sản phẩm bị
khuyết tật và các nguyên nhân gây nên sản phẩm bị khuyết tật
Phiếu kiểm tra nguyên nhân gây ra sản phẩm không phù hợp: Loại phiếu
kiểm tra này được thiết kế để sắp xếp các dữ kiện liên quan đến các
nguyên nhân và các dữ kiện tương ứng với các kết quả (tỉ lệ sản phẩm hỏng, năng suất v.v ) để làm rõ các mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Phiếu kiểm tra tình trạng hoạt động: Mục đích của phiếu kiểm tra này khác với mục đích của các phiếu kiểm tra mà chúng ta vừa nghiên cứu Phiếu này được sử dụng ở giai đoạn cuối của dây chuyền sản xuất hoặc dùng để kiểm tra xác nhận công tác bảo trì thiết bị với mục đích là để kiểm tra toàn bộ các công việc bảo trì vừa được thực hiện
1.3.1.2 Biểu đồ phân bố
Biểu đồ phân bố là biểu đồ cột dùng để đo tần số xuất hiện của một vấn đề
nào đó, cho ta thấy rõ hình ảnh sự thay đổi, biến động của một tập dữ liệu
Vai trò của biểu đồ phân bố:
Trình bày kiểu biến động
Thông tin trực quan về diễn biến của quá trình
Kiểm tra, đánh giá khả năng các yếu tố đầu vào
Kiểm soát quá trình, phát hiện sai sót
Hình 1.2 – Các dạng biểu đồ phân bố (Nguồn: Trung Tâm 3)
Trang 161.3.1.3 Biểu đồ nhân quả
Thực tế cho thấy các sản phẩm được sản xuất theo cùng quy trình sản xuất
nhưng vẫn có chất lượng khác nhau Nói cách khác, vì sao lại có sự biến động hoặc
sự phân tán về chất lượng sản phẩm?
Khi tiến hành phân tích nguyên nhân, phần lớn là do các yếu tố sau đây:
Nguyên liệu hoặc vật liệu chủ yếu;
Máy móc, thiết bị;
Phương pháp sản xuất;
Phương pháp kiểm tra hoặc đo lường
Mối quan hệ giữa các yếu tố gây ra sự biến động chất lượng khi được vẽ
thành biểu đồ/sơ đồ nhân quả hay còn gọi là biểu đồ/ sơ đồ xương cá Biểu đồ nhân
quả hay còn gọi là biểu đồ xương cá là biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa một kết
quả và các yếu tố nguyên nhân
Mục tiêu cải tiến chất lượng thường bắt đầu bằng việc phân tích nguyên nhân
Biết được nguyên nhân thì mới có thể quyết định các hành động đúng
Biểu đồ nhân quả có tác dụng:
Liệt kê và phân tích các mối liên hệ nhân quả
Định rõ những nguyên nhân cần xử lý trước
Đào tạo, huấn luyện cán bộ kỹ thuật và kiểm tra
Nâng cao sự hiểu biết, gắn bó giữa các thành viên
Có thể áp dụng cho mọi vấn đề cần cải tiến
Cách thức xây dựng biểu đồ nhân quả:
Bước 1: Xác định đặc tính/ vấn đề cần phân tích
Bước 2: Viết đặc tính cần phân tích phía bên phải và vẽ mũi tên lớn từ
trái qua phải
Bước 3: Viết lần lượt toàn bộ các yếu tố chính có thể ảnh hưởng trực tiếp
đến đặc tính cần phân tích Thường các công đoạn trong một quá trình sản
xuất có thể được xem là các yếu tố chính
Bước 4: Trên mỗi nhánh của từng yếu tố chính, viết thêm các yếu tố con
có thể xem như là các nguyên nhân của yếu tố chính đó và được biểu thị bằng các nhánh con Ngoài ra, trên mỗi nhánh con cũng có thể viết thêm các yếu tố chi tiết hơn để tạo nên các nhánh nhỏ hơn
Bước 5: Tiếp tục cách tiến hành bước 4 cho đến khi biểu đồ nhân quả thể hiện đầy đủ các nguyên nhân có thể gây nên sản lượng giảm
Hình 1.3 – Sơ đồ nhân quả (Nguồn: Trung Tâm 3)
Trang 17Cách vẽ biểu đồ:
Kẻ hai trục tung, một ở đầu và một ở cuối trục hoành
Thang bên trái được định cỡ theo đơn vị đo chiều cao của nó phải bằng
tổng số độ lớn của tất cả các cá thể
Thang bên phải có cùng chiều cao và được định cỡ từ 0 đến 100%
Vẽ các cá thể theo thứ tự giảm dần, trên mỗi cá thể vẽ hình chữ nhật có
chiều cao biểu thị lượng đơn vị đo cho cá thể đó
Tần số tích luỹ sản phẩm khuyết tật (Cái)
Tỷ lệ khuyết tật (%)
Tần số tích luỹ khuyết tật (%)
31,1 57,9 72,2 82,9 91,8
100
Nguồn: Trung Tâm 3
Hình 1 4 – Ví dụ biểu đồ Pareto (Nguồn: Trung Tâm 3)
1.3.1.5 Biểu đồ phân tán
Biểu đồ phân tán là một kỹ thuật đồ thị để nghiên cứu mối quan hệ giữa 2 cặp
dữ liệu, dùng để phát hiện và trình bày các mối quan hệ giữa 2 bộ số liệu có liên hệ
Trang 181.3.1.6 Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ kiểm soát là dạng đồ thị có một đường tâm để chỉ giá trị trung bình
của quá trình và hai đường song song trên và dưới đường tâm biểu hiện giới hạn
kiểm soát trên và giới hạn kiểm soát dưới của quá trình
Biểu đồ kiểm soát dùng để:
Dự đoán, đánh giá tính ổn định của quá trình
Kiểm xoát, xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình
Xác định sự cải tiến của một quá trình
Cách vẽ biểu đồ kiểm soát:
Bước 1: Thu thập số liệu
=
n
i i n
n X n
X X X
X
1 2
Tính toán giá trị của X đến một số thập phân cao hơn số thập phân của
giá trị đo ban đầu
Bước 5: Tìm độ rộng R của mỗi nhóm mẫu theo công thức:
R = x(giá trị lớn nhất) – x(giá trị nhỏ nhất)
Bước 6: Tìm giá trị trung bình của tổng của X (X) Lấy số tổng của các
giá trị X chia cho số nhóm mẫu k theo công thức:
k X X X
X
Tính toán trị của X đến 2 số thập phân lớn hơn số thập phân của giá trị
đo ban đầu
Bước 7: Tìm giá trị trung bình của độ rộng Rbằng cách lấy số tổng của R
chia cho số nhóm k
Rk R R R
Tính toán đến một số thập phân lớn hơn số thập phân của R ban đầu
Bước 8: Xác định các đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ kiểm soát X
và R
Bước 9: Xây dựng biểu đồ kiểm soát
Bước 10: Ghi vào các đồ thị tương ứng các điểm biểu thị các giá trị của
Trang 19Lưu trình thường được sử dụng để phân tích và cải tiến quá trình Vì toàn bộ
các hoạt động là một quá trình, hay nói cách khác quá trình là hoạt động biến đầu
vào thành đầu ra Như vậy, lưu trình là một “quá trình” tốt nhất để để hiểu và cải
tiến quá trình
Dưới đây là một số các các ký hiệu thông dụng để vẽ lưu trình:
Hình 1.7 – Các ký hiệu dùng để vẽ lưu trình (Nguồn: Trung Tâm 3)
1.3.2 Six sigma
1.3.2.1 Khái niệm
6-Sigma được hình thành ở Tập đoàn Motorola năm 1986 và sau đó được
phổ biến rộng rãi bởi thành công của Jack Welch, CEO của Tập đoàn General
Electric (GE) vào thập niên 90
6-Sigma là một triết lý quản lý, tập trung vào việc loại bỏ những sai lỗi, lãng
phí và sửa chữa 6-Sigma xác định một mục tiêu cần đạt được và phương pháp giải
quyết vấn đề để làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng và cải thiện đáng kể hiệu
quả cuối cùng
6-Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3.4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh
Trong việc định nghĩa khuyết tật, 6-Sigma tập trung vào việc thiết lập sự thông hiểu tường tận các yêu cầu của khách hàng và vì thế có tính định hướng khách hàng rất cao
Chương trình 6-Sigma được xây dựng dựa trên 5 bước cơ bản: xác định, đo lường, phân tích, cải tiến và kiểm soát - DMAIC (Define, Measure, Analyze, Improve, Control)
Việc áp dụng các chương trình 6-Sigma sẽ giúp giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý, tăng cao sự hài lòng khách hàng, giảm thiểu thời gian dư thừa trong quy trình, đảm bảo giao hàng đúng hẹn, giúp mở rộng sản xuất và cuối cùng là giúp doanh nghiệp tự tin trong việc đưa ra các mục tiêu cao hơn
1.3.2.2 Các chủ đề chính của Six Sigma
Một số chủ đề chính của Six Sigma được tóm lược như sau:
Tập trung liên tục vào những yêu cầu của khách hàng;
Sử dụng các phương pháp đo lường và thống kê để xác định và đánh giá mức dao động trong quy trình sản xuất và các qui trình quản lý khác;
Xác định căn nguyên của các vấn đề;
Nhấn mạnh việc cải tiến quy trình để loại trừ dao động trong quy trình sản xuất hay các qui trình quản lý khác giúp giảm thiểu lỗi và tăng sự hài lòng của khách hàng;
Quản lý chủ động đầy trách nhiệm trong việc tập trung ngăn ngừa sai sót, cải tiến liên tục và không ngừng vươn tới sự hoàn hảo;
Phối hợp liên chức năng trong cùng tổ chức; và
Thiết lập những mục tiêu rất cao
Trang 201.3.2.3 Các cấp độ trong Six Sigma
“Sigma” có nghĩa là độ lệch chuẩn (standard deviation) trong thống kê, nên
Six Sigma đồng nghĩa với sáu đơn vị lệch chuẩn
Mục tiêu của Six Sigma là chỉ có 3.4 lỗi (hay sai sót) trên mỗi một triệu khả
năng gây lỗi Nói cách khác, đó là sự hoàn hảo đến mức 99,99966%
1.3.2.4 Triển khai 6 Sigma
Các bước thiết lập năng lực Six Sigma trong tổ chức
Nhận định: nhận biết nhu cầu ứng dụng chương trình Six Sigma và tìm
hiểu tác động tiềm năng của nó đối với công ty
Quyết định: ban lãnh đạo cấp cao chấp thuận đề xướng Six Sigma và xác
định mục tiêu, phạm vi triển khai Six Sigma
Tổ chức: thiết lập mục tiêu tài chính, lịch trình, đào tạo cho nhóm điều
hành cấp cao và cố vấn chuyên trách triển khai (Deployment Champions),
là người chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và cơ cấu tổ chức hỗ trợ
Khởi xướng: xây dựng những kế hoạch triển khai chi tiết bao gồm số
lượng chuyên viên Six Sigma Black Belt và nguồn nhân lực cần thiết
khác cho mỗi đơn vị kinh doanh, các yêu cầu huấn luyện, các đề xuất khả
năng cho các dự án Six Sigma cùng với ước tính giá trị tiết kiệm về chi
phí, hình thức và lịch trình đánh giá cập nhật tiến độ các dự án, những
hướng dẫn và hệ thống theo dõi hiệu quả cho từng dự án, ảnh hưởng tài
chính mong đợi từ chương trình Six Sigma trong từng thời kỳ và so sánh
Yếu tố tiên quyết để triển khai thành công
Cam kết của lãnh đạo cấp cao
Chọn lựa vào đào tạo đúng người
Chọn lọc các dự án Six Sigma
Quản lý các dự án Six Sigma
Sự tham gia của bộ phận tài chính
1.3.2.5 Chi phí cho các dự án 6 Sigma
Mặc dù các dự án Six Sigma có thể mang lại nhiều lợi ích và giúp công ty tiết kiệm tiền bạc về lâu dài, có một số chi phí ban đầu có liên quan đến các dự án Six Sigma cần được quan tâm Điển hình bao gồm các khoản sau đây:
Lương trực tiếp – Tiền lương cho các nhân viên làm việc toàn thời gian trong dự án Six Sigma
Lương gián tiếp – Chi phí thời gian từ những viên chức điều hành cấp cao, các thành viên của nhóm dự án, những người quản lý các quy trình
và những người liên quan trong việc triển khai các dự án Six Sigma
Đào tạo và tư vấn – Chi phí huấn luyện các ứng viên về các kỹ năng Six Sigma
Chi phí thực hiện cải tiến – Chi phí cải tiến các quy trình sản xuất để loại trừ các nguồn gây dao động được xác định bởi các dự án Six Sigma Khoản này có thể bao gồm những thiết bị, phần mềm mới, chi phí nhân sự cho những vị trí mới hình thành.v.v…
Phần mềm (Software) – Một số chương trình phần mềm vi tính như Minitab Inc.’s (phần mềm Minitab thống kê) hay Microsoft’s Visio, dùng xây dựng các lưu đồ quy trình, cũng có thể được cần đến
Trang 211.3.3 Lean Manufacturing
1.3.3.1 Khái niệm
Lean Manufacturing, còn gọi là Lean Production, là một hệ thống các công
cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản
xuất Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng, và
rút ngắn thời gian sản xuất Cụ thể hơn, các mục tiêu bao gồm:
Phế phẩm và sự lãng phí - Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không
cần thiết, bao gồm sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm
có thể ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, và các tính năng
trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu cầu;
Chu kỳ sản xuất - Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách giảm
thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho
quy trình và thời gian chuyển đổi mẫu mã hay quy cách sản phẩm;
Mức tồn kho - Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất
là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa
với yêu cầu vốn lưu động ít hơn;
Năng suất lao động - Cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời
gian nhàn rỗi của công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất
cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao
tác không cần thiết);
Tận dụng thiết bị và mặt bằng - Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu
quả hơn bằng cách loại bỏ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suất
sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy;
Tính linh động – Có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một
cách linh động hơn với chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất
Sản lượng – Nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm
thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một
1.3.3.2 Trọng tâm của Lean Manufacturing
Bảng 1.4 – Trọng tâm của Lean Manufacturing
dựa trên hoạch định/dự báo sản xuất
Các đơn hàng đến với nhà máy dựa trên yêu cầu khách hàng hay nhu cầu của công đoạn kế tiếp
Kiểm soát chất lượng Nhân viên kiểm soát chất lượng
công đoạn sản xuất
Không có hoặc rất ít sản phẩm dở dang giữa các công đoạn sản xuất Bàn giao sản phẩm dở
dang
Vật liệu sau mỗi khâu được tập trung vào kho bán thành phẩm trước khi
được đưa vào khâu kế tiếp
Vật liệu được bàn giao trực tiếp từ mỗi khâu cho khâu kế tiếp
Thời gian chu kỳ
Chu kỳ sản xuất sẽ mất nhiều thời gian hơn thời gian thật sự dành cho việc xử lý vật liệu
Chu kỳ sản xuất được rút ngắn gần bằng thời gian dành cho việc xử lý vật liệu
Nguồn: www.quanlychatluong.org
1.3.3.3 Các công cụ và phương pháp
Chuẩn Hoá Quy Trình (Standard Work)
Truyền Đạt Quy Trình Chuẩn cho Nhân Viên
Quy Trình Chuẩn và Sự Linh Hoạt
Quản Lý bằng Công Cụ Trực Quan (Visual Management)
Chất Lượng từ Gốc (hay "Làm Đúng ngay từ Đầu")
Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị (Value Stream Mapping)
Phương Pháp 5S
Bảo Trì Ngăn Ngừa (Preventative Maintenance)
Trang 22Bảo Trì Sản Xuất Tổng Thể (Total Productive Maintenance)
Thời Gian Chuyển Đổi/Chuẩn Bị (Changeover/setup time)
Giảm Thiểu Quy Mô Lô Sản Xuất
Quy Hoạch Mặt Bằng Xưởng và Vật Tư tại Nơi Sử Dụng
Kanban
Cân Bằng Sản Xuất
Người Giữ Nhịp (Pacemaker)
Mức Hữu Dụng Thiết Bị Toàn Phần (Overall Equipment Effectiveness)
1.3.4 Kaizen
1.3.4.1 Khái niệm
Kaizen là triết lý quản lý được áp dụng nhằm thúc đẩy hoạt động cải tiến
liên tục với sự tham gia của mọi người nhằm cải thiện không ngừng môi trường
làm việc, cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình Từ năm 1986, cuốn sách “Kaizen
chìa khoá của sự thành công” được xuất bản thì thuật ngữ Kaizen đã được coi là
khái niệm cơ bản trong quản lý
Kaizen là cách tiếp cận mang tính triết lý và có hệ thống, được Nhật Bản
phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 Trong tiếng Nhật, Kaizen được ghép từ
“Kai” - ”thay đổi” hay “làm cho đúng” và “zen” - “tốt”, nghĩa là “cải tiến liên tục”
Kaizen là sự tích lũy các cải tiến nhỏ thành kết quả lớn, tập trung vào xác định vấn
đề, giải quyết vấn đề và thay đổi chuẩn để đảm bảo vấn đề được giải quyết tận gốc
Do đó, Kaizen còn hơn một quá trình cải tiến liên tục, với niềm tin rằng sức sáng
tạo của con người là vô hạn Qua đó, tất cả mọi thành viên trong tổ chức từ lãnh
đạo đến công nhân đều được khuyến khích đưa ra đề xuất cải tiến dù là nhỏ xuất
phát từ những công việc thường ngày
Kaizen ít tốn kém nhưng mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chất
lượng công việc, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và giảm chi phí hoạt động
Tóm tắt lại, người ta định nghĩa Kaizen là:
Cải tiến thông qua các thay đổi phương pháp
Thay đổi nhỏ, không thay đổi lớn
Chỉ thay đổi trong phạm vi thực tiễn
1.3.4.2 Đặc điểm
Kaizen có các đặc điểm sau:
Cải tiến bằng thay đổi phương pháp hoặc phương thức thay thế có trách nhiệm
Thay đổi lớn mất nhiều thời gian, nhiều người tham gia nên có thể không khả thi Thay đổi nhỏ dễ thực hiện, có kết quả ngay, dần dần tích lũy thành thay đổi lớn
Thực hiện những điều bình thường một cách bình thường, đừng phấn đấu đạt cái tốt nhất, hãy bắt đầu bằng cách tốt hơn
Là quá trình cải tiến liên tục nơi làm việc;
Tập trung nâng cao năng suất và thoả mãn yêu cầu khách hàng thông qua giảm lãng phí;
Triển khai dựa trên sự tham gia nhiệt tình của mọi thành viên với sự cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo;
Nhấn mạnh hoạt động nhóm;
Thu thập và phân tích dữ liệu là công cụ hữu hiệu
1.3.4.3 Các bước thực hiện và yêu cầu:
Giống các công cụ quản lý chất lượng ISO, TQM hoạt động Kaizen cũng được triển khai trên cơ sở vòng lặp xoáy ốc PDCA (P - Kế hoạch) - D (Thực hiện) -
C (Kiểm tra) - A (Hành động, Cải tiến) Tám bước thực hiện Kaizen được tiêu chuẩn hoá bao gồm:
Bước 1: Lựa chọn chủ đề (công việc, bộ phận ) (P)
Bước 2: Tìm hiểu hiện trạng và xác định mục tiêu (P)
Bước 3: Phân tích dữ kiện thu thập để xác định nguyên nhân (P)
Bước 4: Xác định biện pháp thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu (P)
Bước 5: Thực hiện biện pháp (D)
Bước 6: Xác nhận kết quả thực hiện (C)
Bước 7: Xây dựng hoặc sứa đổi các tiêu chuẩn để phòng ngừa tái diễn (A)
Trang 23Bước 8: Xem xét các quá trình trên và xác định dự án tiếp theo (A)
1.3.4.4 Lợi ích áp dụng:
Trong doanh nghiệp, áp dụng Kaizen và 5S sẽ làm tăng năng suất, tăng năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ giảm thiểu những lãng phí như: Sản xuất dư
thừa, Khuyết tật, Tồn kho, Di chuyển bất hợp lý, Chờ đợi, Thao tác thừa của công
nhân, máy móc thiết bị, Sửa sai
Bên cạnh những lợi ích hữu hình về kinh tế, vệ sinh môi trường, an toàn lao
động, Kaizen còn mang lại những lợi ích vô hình như: lòng tự hào về doanh nghiệp,
động lực phát huy sáng kiến, kỷ luật lao động cao, môi trường văn hoá doanh
nghiệp lành mạnh giúp các các thành viên của doanh nghiệp đoàn kết và gắn bó
trong mái nhà chung
1.3.5 5S
1.3.5.1 Khái niệm
5S có nguồn gốc từ Nhật Bản, được viết tắt từ 5 chữ tiếng Nhật:
Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu, Shitsuke Đó là 5 ý tưởng tiến bộ trong phong cách
làm việc và sản xuất, 5S mang lại cho tổ chức áp dụng một tác phong
công nghiệp mạnh mẽ, sáng tạo và hiện đại
Hiện nay 5S đang được áp dụng rộng rãi tại Nhật Bản và các doanh nghiệp
trên toàn thế giới 5S gia nhập vào Việt Nam cùng lúc với việc đầu tư hàng
loạt của các công ty Nhật Bản và nay nó đã và đang phát triển mạnh mẽ tại Việt
Nam 5S là nền tảng của hệ thống quản lý và cũng là thế mạnh của tổ
chức Các tổ chức áp dụng thành công 5S có tốc độ phát triển nhanh, tiết kiệm
rất nhiều chi phí và thời gian
5S được công ty Toyota áp dụng vào đầu những năm 1980 Năm
1986, 5S được phổ biến sang Singapore, sau đó phát triển sang nhiều nước,
trong đó có Hugari, Ba Lan, Bungari, Trung Quốc, Ấn Độ, Uraguay, Brazil,
Thái Lan, Costa Rica…Ở Việt Nam, công ty Vikyno đã áp dụng 5S từ năm
1993
5S bao gồm:
SERI (sàng lọc): Sàng lọc những thứ không cần thiết tại nơi làm việc để loại bỏ chúng
SEITION (sắp xếp): Sắp xếp mọi thứ ngăn nắp, trật tự, đúng chỗ của nó
để tiện lợi khi sử dụng
SEISO (sạch sẽ): Vệ sinh mọi chỗ nơi làm việc để không còn rác trên nền nhà, trên máy móc và các thiết bị
SEIKETSU (săn sóc): Luôn săn sóc, giữ gìn vệ sinh nơi làm việc bằng cách liên tục thực hiện “Sàng lọc”, “Sắp xếp” và “Sạch sẽ”
SHITSUKE (sẵn sàng): Tạo cho mọi người thói quen tự giác làm việc tốt
và luôn tuân thủ nghiêm ngặt các qui định tại nơi làm việc
bỏ các lỗi chủ quan của con người, …
5S giúp giảm thiểu các chi phí hoạt động từ đó nâng cao ưu thế cạnh tranh
Với một môi trường làm việc thông thoáng và khoa học, 5S giúp nâng cao
an toàn sản xuất và phòng ngừa các rủi ro một cách chủ động
Ý thức làm việc vì lợi ích tập thể được nhận thức rõ và nâng cao; tăng cường tính đoàn kết, gắn bó giữa lãnh đạo và nhân viên, giữa nhân viên với nhân viên
Khuyến khích sự sáng tạo và cải tiến của các CBCNV thông qua 5S
Tạo dựng, củng cố và nâng cao hình ảnh chuyên nghiệp của Công ty trong con mắt khách hàng
1.3.5.3 Các bước triển khai
Trong một chu kì, 5S được triển khai thông qua các bước sau đây:
Trang 24Hình 1.8 – Chu kỳ triển khai 5S (Nguồn: www.quanlychatluong.org)
1.3.6 QCC (Nhóm chất lượng)
1.3.6.1 Khái niệm
Nhóm kiểm soát chất lượng (Quality Control Circle - QCC) hay còn được
gọi là Nhóm chất lượng được khởi xướng tại Nhật Bản từ đầu những năm 60 của
thế kỷ trước, từ những nỗ lực của người Nhật đối với việc nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ và xây dựng văn hoá doanh nghiệp dựa trên nền tảng con người làm
trung tâm Từ những lợi ích mà hoạt động Nhóm chất lượng mang lại, hiện tại mô
hình Nhóm chất lượng đã được triển khai nhiều quốc gia trên thế giới
Nhóm kiểm soát chất lượng là một nhóm nhỏ (từ 6 - 10 người) gồm những
người làm các công việc tương tự hoặc liên quan đến nhau, những người này tự
nguyện thường xuyên gặp gỡ để thảo luận, trao đổi về các vấn đề có ảnh hưởng đến
công việc hoặc nơi làm việc của họ, nhằm mục đích hoàn thiện chất lượng công
việc cũng như cải tiến môi trường làm việc
Một trong những mục tiêu của nhóm kiểm soát chất lượng là khuyến khích
tinh thần tập thể của các thành viên Những thành viên làm ở cùng một bộ phận có
thể có cùng ý tưởng bởi vì họ cùng phải đương đầu với những vấn đề chung Điều
này tạo điều kiện thuận lợi cho sự lựa chọn chủ đề cải tiến của nhóm Các thành
viên nên chỉ giải quyết những vấn đề của mình/bộ phận mình và không nên “đào
bới công việc của người khác” Điều này sẽ làm cho mối quan hệ liên phòng cũng
như trong cùng phòng phát triển tốt hơn Hơn thế nữa, các thành viên có thể đóng góp hết sức mình vào những vấn đề liên quan đến công việc của họ
1.3.6.2 Lợi ích của QCC
QCC dựa trên triết lý: “Mọi người sẽ quan tâm và tự hào hơn về công việc nếu họ có quyền tham gia vào việc quyết định đến công việc hay cách thức tiến hành công việc của mình” Do vậy, QCC có thể đem lại những lợi ích chung như:
Đóng góp vào sự phát triển của tổ chức;
Tạo ra một môi trường làm việc ở đó con người và ý nghĩa công việc được tôn trọng;
Khai thác được tiềm năng của mọi người trong tổ chức
Giảm bớt lãng phí, cải thiện ý thức về chất lượng trong tổ chức, tăng năng suất lao động và nâng cao thu nhập của người lao động…
1.3.6.3 Các bước triển khai
Tuỳ đặc thù của từng tổ chức, việc triển khai QCC có thể khác nhau, tuy nhiên các bước chung được thực hiện như sau:
Bước 1: Lãnh đạo cấp cao phải hiểu rõ khái niệm về QCC Điều này rất cần thiết vì lãnh đạo phải biết cách hỗ trợ cho các QCC hoạt động có hiệu quả
Bước 2: Thành lập “Ban chỉ đạo” có sự tham gia của lãnh đạo cấp cao Chức năng chính của Ban chỉ đạo là hoạch định chính sách , đưa ra các chỉ tiêu để triển khai áp dụng và hỗ trợ cho các hoạt động của QCC Với những tổ chức lớn, việc cần có một ban chỉ đạo cấp trung, chính thức hoặc không chính
Trang 25thức, nên được xem xét và cân nhắc để thực hiện những chính sách mà Ban
chỉ đạo đưa ra
Bước 3: Đào tạo các hạt nhân (các cán bộ hỗ trợ) cho hoạt động QCC về
khái niệm QCC, công cụ kiểm soát chất lượng, phương pháp giải quyết vấn
đề
Bước 4: Tổ chức các chiến dịch quảng bá về QCC trong toàn tổ chức thông
qua bản tin, thảo luận, áp phích quảng cáo… để người lao động nhận thức rõ
hơn về QCC
Bước 5: Lựa chọn trưởng nhóm cho các nhóm thí điểm Những người được
lựa chọn khi nhóm mới được thành lập nên là giám sát viên hoặc quản đốc
vì họ có khả năng lãnh đạo tốt hơn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc
Họ có thể hiểu rõ cấp dưới của mình hơn những người khác Trưởng nhóm
này có thể được luân phiên khi các thành viên trong nhóm trưởng thành hơn
Bước 6: Đào tạo cho trưởng nhóm và các thành viên của nhóm thí điểm Các
nội dung như quản lý nhóm, cách lựa chọn vấn đề, xử lý vấn đề, sử dụng các
công cụ
Bước 7: Giám sát sự tiến triển của những nhóm thí điểm Đây cũng là giai
đoạn kiểm tra những hướng dẫn và qui định mà Ban chỉ đạo thiết lập nên
Sửa đổi chúng nếu thấy cần thiết và cho phép những nhóm này tối đa 6
tháng để làm việc với dự án đầu tiên của họ
Bước 8: Tổ chức cuộc họp trình bày tình huống để các nhóm có cơ hội nêu
lên thành tích của họ Bên cạnh một phần nhỏ như hiệu quả tin đại chúng, nó
còn huấn luyện các thành viên cách trình bày trước công chúng và là phương
pháp tốt để quảng bá cho người khác
Bước 9: Đào tạo thêm các trưởng nhóm và thành viên để thành lập thêm
nhóm
Bước 10: Tiếp tục giám sát và đánh giá sự tiến bộ của các nhóm Hỗ trợ các
nhóm và khuyến khích họ thành lập nên những nhóm mới
Bước 11: Tổ chức hội nghị/cuộc thi nhóm hàng năm để ghi nhận các thành
quả của các nhóm
1.3.7 Balanced Scorecard (BSC)
Có thể mô tả BSC như là những nỗ lực hệ thống đầu tiên nhằm thiết kế một
hệ thống đo lường hiệu quả Hệ thống này chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, phép đo và những chỉ tiêu rõ ràng Những phép
đo của BSC thể hiện sự cân bằng giữa bốn khía cạnh: Tài chính, khách hàng, quá trình nội bộ và học hỏi, phát triển Các phép đo được lựa chọn sử dụng cho thẻ điểm là công cụ dành cho người lãnh đạo sử dụng để truyền đạt tới người lao động
và các bên liên quan những định hướng về kết quả và hiệu quả hoạt động mà qua
đó tổ chức sẽ đạt được những mục tiêu chiến lược của mình Có thể nói, về cơ bản công cụ này cùng một lúc là 03 hệ thống: Hệ thống đo lường, hệ thống quản lý chiến lược và công cụ trao đổi thông tin
Hình 1.9 – Các khía cạnh của BSC (Nguồn: www.quanlychatluong.org)
Khách hàng để làm BSC, các tổ chức phải trả lời hai câu hỏi quan trọng: Ai
là khách hàng mục tiêu của tổ chức, và cái gì thực sự là giá trị mà chúng ta phục vụ khách hàng? Tuy nhiên, 2 câu hỏi này đặt ra không ít thách thức cho các tổ chức Đa số các tổ chức sẽ tuyên bố rằng hiện nay họ đang có những khách hàng mục tiêu, và các hoạt động của họ cho thấy chiến lược của họ là
“Mọi thứ cho mọi khách hàng” Thực tế cho chúng ta thấy rằng thiếu đi những trọng tâm sẽ làm giảm khả năng của tổ chức trong việc tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Việc xác định những giá trị thích hợp để phục
vụ khách hàng cũng gây ra không ít thách thức đối với đa số tổ chức Khía cạnh về khách hàng ngày nay thường sử dụng các phép đo như: Sự thỏa mãn
Trang 26của khách hàng, lòng trung thành của khách hàng, thị phần và số lượng khách
hàng mới Cũng không kém phần quan trọng, tổ chức phải phát triển định
hướng hiệu quả để thực hiện cải tiến những chỉ số “trễ” để có được thành
công về khía cạnh khách hàng
cân bằng điểm (BSC, chúng ta phải xác định các quá trình chính của tổ chức
cần thực hiện để thường xuyên gia tăng giá trị cho khách hàng và cuối cùng
là các cổ đông Nhiệm vụ của chúng ta trong khía cạnh này là xác định những
quá trình chính và phát triển các phép đo tốt nhất Để thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng các tổ chức hoàn toàn có thể xác những quá trình nội bộ mới, chứ
không chỉ tập trung nỗ lực vào việc thực hiện những cải tiến nhỏ đối với
những quá trình hiện tại của tổ chức Phát triển sản phẩm, các quá trình chế
tạo, sản xuất, giao hàng và các hoạt động sau bán hàng có thể được xem đến
trong Khía cạnh này
kết quả tốt nhất cho Khía cạnh các quá trình nội bộ, khách hàng Vậy những
kết quả đó từ đâu mà có? Những phép đo trong Khía cạnh học hỏi và phát
triển để thực hiện BSC thực sự là những hỗ trợ cho việc đạt được kết quả ở
những Khía cạnh khác Về bản chất, những phép đo này là nền tảng để xây
dựng nên “ngôi nhà Balance Scorecard Khi mà các tổ chức xác định những
phép đo và những sáng kiến trong Khía cạnh khách hàng và các quá trình nội
bộ, Tổ chức có thể sẽ thấy ngay những khoảng cách giữa tình trạng hiện tại
của tổ chức và những mức độ cần thiết để có thể đạt được mục tiêu về những
yếu tố nền tảng như: kỹ năng của người lao động, hệ thống thông tin…
Những phép đo mà các tổ chức xác định trong khía cạnh này sẽ giúp lấp đầy
những khoảng cách đó và đảm bảo hiệu quả bền vững trong tương lai
đặc biệt trong thế giới mà ai cũng quan tâm đến lợi nhuận như hiện nay Các
phép đo ở khía cạnh này cho chúng ta biết chiến lược có được thực hiện để
đạt được các kết quả cuối cùng hay không Chúng ta có thể tập trung toàn bộ
nỗ lực và khả năng của chúng ta vào việc cải tiến sự thỏa mãn của khách hàng, chất lượng, giao hàng đúng hạn hoặc hàng loạt vấn đề khác nhưng nếu không chỉ ra những tác động tích cực đến chỉ số tài chính của tổ chức thì những nỗ lực của chúng ta cũng bị giảm bớt giá trị Thông thường chúng ta quan tâm tới các chỉ số truyền thống như: lợi nhuận, tăng doanh thu, và các giá trị kinh tế khác
1.3.8 Benchmarking 1.3.8.1 Khái niệm
Benchmarking (chuẩn đối sánh) là một kỹ thuật quản trị nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh Kỹ thuật này được sử dụng để so sánh tình hình hoạt động giữa các tổ chức khác nhau nhưng hoạt động trong lĩnh vực tương tự nhau hoặc giữa các
bộ phận trong cùng một tổ chức
Benchmarking là một phương pháp mang tính liên tục dùng để đánh giá, cải tiến sản phẩm, dịch vụ và thói quen để đạt được vị trí dẫn đầu trong ngành Phương pháp này cũng được định nghĩa như là một phương pháp “tìm kiếm những cách thức tốt nhất trong thực tiễn giúp cho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn trong ngành” Không giống như các phương pháp phân tích cạnh tranh trước kia tập trung vào một ngành riêng biệt và xác định “điểm chuẩn” của ngành, benchmarking có thể so sánh được các phương thức kinh doanh tương tự nhau mà không cần xem liệu sản phẩm đầu ra các khác nhau hay hoặc đầu ra khó tính toán
1.3.8.2 Các cấp độ áp dụng Benchmarking
Cấp độ hoạt động – áp dụng trong từng đơn vị kinh doanh riêng lẻ (ví dụ, benchmarking sự tham gia của người sử dụng trong các dự án)
Cấp độ chức năng – có thể xem xét toàn bộ tổ chức (ví dụ, quá trình cung cấp
và quản lý hợp đồng) Áp dụng benchmarking ở cấp độ này sẽ giúp ích cho tất cả các bộ phận trong tổ chức
Cấp độ chiến lược – có ảnh hưởng tới hệ thống và quá trình thực hiện việc lập kế hoạch chiến lược của một tổ chức (ví dụ, khuyến khích nguồn sở hữu/tài trợ cho chiến lược, các chính sách quản trị và kỹ thuật)
Trang 27Benchmarking chiến lược không phải là một “thắng lợi nhanh chóng” nhưng
nó có tiềm năng đạt được những lợi ích lớn trong dài hạn, thường là thông
qua một quá trình thay đổi triệt để
1.3.8.3 Quá trình thực hiện Benchmarking
Quá trình thực hiện Benchmarking bao gồm một số bước tuần tự theo logic
mà một tổ chức phải trải qua để đạt được những bước cải thiện tiếp theo trong
những lĩnh vực chủ chốt của mình, đó là lập kế hoạch, phân tích, hành động và
đánh giá lại Ngoài ra, khi thực hiện benchmarking, tổ chức cần:
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự thay đổi
Yêu cầu sự hỗ trợ của quản trị cao cấp
Có sự tham gia của những người chủ sở hữu Sự tham gia của người chủ sở
hữu sẽ khiến những người bị ảnh hưởng ngay do những thay đổi cần phải có
để cải thiện tình hình hoạt động, chấp nhận và bỏ tiền vào thực hiện
benchmarking
Thành lập một nhóm thực hiện benchmarking Khi phong cách văn hoá
benchmarking đã được khơi dậy, mọi người sẽ áp dụng phương pháp đó như
là một cách thông thường để kiểm soát công việc của họ
Thu được các kỹ năng Những người thực hiện benmarking cần được hướng
dẫn và đào tạo Một người hướng dẫn có kinh nghiệm trong công ty hay một
nhà tư vấn từ bên ngoài vào có thể sẽ được yêu cầu phải đảm bảo về mặt kỹ
thuật và khuyến khích tận dụng những mô hình tham khảo
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu được các cở sở lý luận về khái niệm
chất lượng, các hệ thống quản lý chất lượng, các công cụ quản lý chất lượng, cách
thức triển khai từng công cụ quản lý chất lượng
Đây cũng là cơ sở lý luận để tác giả khảo sát, phân tích và đánh giá thực
trạng áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại FPT trong chương 2 và đề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng tại FPT
trong chương 3 của luận văn
Chương 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI TẬP ĐOÀN FPT
2.1 Giới thiệu tổng quan về FPT 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn FPT
FPT thành lập năm 1988 với 13 thành viên Sau 22 năm phát triển, hiện nay FPT đã mở rộng sự hiện diện ra 36 tỉnh thành và 10 quốc gia trên thế giới, với hơn
12 ngàn cán bộ nhân viên
FPT được biết đến là một công ty công nghệ thông tin lớn tại Việt Nam, với các sản phẩm công nghệ thông tin đi đầu như điện toán đám mây, vệ tinh, các giải pháp, phần mềm phục vụ cho chính phủ và gia công xuất khẩu, … Trong tình hình kinh tế nhiều biến động hiện nay, mặc dù cũng có ít nhiều ảnh hưởng, tuy nhiên, với các chiến lược được hoạch định kỹ lưỡng, FPT vẫn đang vươn ra tìm lợi nhuận
từ các quốc gia đã và đang phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 282.1.3 Nguồn lực
Hình 2.1 – Số lượng cán bộ nhân viên FPT qua các năm (Nguồn: FPT)
FPT tự hào là Tập đoàn tập trung đông đảo các cán bộ tin học nhất Việt
Nam Đó là tài sản quý báu nhất và là nền tảng tạo ra mọi thành công của FPT
FPT nỗ lực làm chủ công nghệ trên mọi lĩnh vực hoạt động và đã đạt được
hàng nghìn chứng chỉ công nghệ quốc tế quan trọng của các tập đoàn công nghệ
hàng đầu thế giới Đây là nền tảng vững chắc, giúp FPT không ngừng tạo nên
những giá trị gia tăng hiệu quả cho khách hàng và người tiêu dùng
Bên cạnh việc đầu tư và phát triển chuyên môn, FPT khuyến khích và tạo
điều kiện tốt nhất cho cán bộ nhân viên được nâng cao năng lực thông qua học, tự
học và trao đổi tri thức Hàng năm, cán bộ nhân viên FPT được tham gia nhiều
chương trình đào tạo thuê ngoài và tự đào tạo của Công ty
Mọi nhân viên mới của FPT đều được tham gia các khóa đào tạo tân binh
(gồm giới thiệu tổng quan về công ty, chế độ chính sách đãi ngộ, hướng dẫn sử
dụng các công cụ, phương tiện hỗ trợ công việc; quy trình làm việc theo chuyên
môn, quy định làm việc) Nhân viên ký hợp đồng chính thức với FPT được tài trợ
để tham gia các khóa đào tạo, mức tài trợ tùy vào từng vị trí, thâm niên và loại hợp
đồng của CBNV đó Ngoài ra, cán bộ quản lý ở FPT có trách nhiệm kèm cặp và
hướng dẫn cán bộ nhân viên cấp dưới, theo hình thức “on job training”
Đối với cấp quản lý, Tập đoàn xây dựng các chương trình đào tạo riêng như Leadership Building - cung cấp các kỹ năng mềm; chương trình MiniMBA; các khóa đào tạo hoặc các chuyến đi thực tế tại nước ngoài…
MiniMBA là chương trình đào tạo quản trị kinh doanh được thiết kế riêng cho FPT, do Học viện Lãnh đạo FPT (FLI) thực hiện, với mục tiêu xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý cấp cao, có kiến thức toàn diện về quản trị kinh doanh và những kỹ năng cần thiết của một người lãnh đạo MiniMBA cung cấp những kiến thức và kỹ năng tổng hợp, cập nhật và cần thiết nhất về quản trị kinh doanh thế giới cũng như đúc kết những tình huống thành công và thất bại của FPT, đem lại những kiến thức thực tiễn cho lãnh đạo FPT Kết quả học tập tại MiniMBA cũng trở thành một căn cứ để đánh giá năng lực lãnh đạo, tìm kiếm, phát hiện những tiềm năng lãnh đạo, cũng như công tác bổ nhiệm, quy hoạch đội ngũ lãnh đạo của Tập đoàn MiniMBAtương đương với khoảng 35% số tín chỉ của một chương trình MBA quốc tế
Học viên (cán bộ quản lý, lãnh đạo trung – cao cấp) tham gia MiniMBA được Tập đoàn hỗ trợ đến 90% kinh phí đào tạo Trong năm 2010, FLI đã tổ chức được 13 lớp MiniMBA tại Hà Nội và TPHCM, đào tạo cho gần 400 lãnh đạo trong Tập đoàn Trong năm 2011, FLI dự kiến đào tạo thêm cho khoảng 400 lãnh đạo tại
Hà Nội, Đà Nẵng và TPHCM
Bên cạnh chính sách đào tạo trên, chính sách đãi ngộ và thăng tiến của FPT được xây dựng rất chi tiết, nhằm đảm bảo các tiêu chí: tương xứng với kết quả công việc của cán bộ nhân viên, cạnh tranh theo thị trường, công bằng và minh bạch
Hệ thống chính sách đãi ngộ của Tập đoàn FPT hiện nay được xây dựng theo hình thức thu nhập trọn gói, gồm các nhóm sau:
• Nhóm lương: hàng năm, mỗi CBNV được hưởng 13 tháng lương theo từng vị trí công việc
• Nhóm thưởng: thưởng theo kết quả công việc của mỗi CBNV và theo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 29• Nhóm phụ cấp: Mức phụ cấp là khác nhau đối với từng vị trí công
việc
• Nhóm phúc lợi: như tiền nghỉ mát dành cho CBNV, bảo hiểm sức
khỏe cho CBNV FPT và người thân (FPT Care); ưu đãi về giá cho
người FPT khi sử dụng, mua các sản phẩm, dịch vụ của FPT
2.1.4 Tình hình kinh doanh và chiến lược phát triển
Với nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, tập đoàn FPT luôn đạt được
doanh thu và lợi nhuận khá lớn Dưới đây là tình hình doanh thu và lợi nhuận của
FPT được thống kê qua các năm:
Bảng 2.1 – Doanh thu FPT qua các năm
2.1.5 Các hệ thống quản lý chất lượng áp dụng tại Tập đoàn FPT
FPT với nhiều công ty chi nhánh và lĩnh vực hoạt động khác nhau, vì thế, FPT đã áp dụng rất nhiệu hệ thống quản trị chất lượng như ISO 9001; ISO 14001; ISO 27001; ISO/EIC 17025; CMMi,
Hình 2.2 – Các hệ thống quản lý chất lượng của FPT (Nguồn: FPT)