Trong đợt thực tập tốt nghiệp em đã nhận được đề tài: “Xây dựng hệ thống website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT Cam Đường – Lào Cai ” sử dụng trên ngôn ngữ Active S
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Tổng quan về Internet và công nghệ Web 5
1.1.1 Tổng quan 5
1.1.2 Mô hình tương tác Client/server 5
1.1.3 Một số giao thức và dịch vụ trên mạng 6
1.2 ASP và xây dựng ứng dụng trên Web 10
1.2.1 Khái niệm ASP (Active Server Page) 10
1.2.2 Mô tả cách hoạt động của Active Server Page 11
1.2.3 Câu lệnh của ASP 11
1.3 Nhúng JavaScript vào file HTML 18
1.3.1 Sử dụng thẻ SCRIPT 18
1.3.2 Giao tiếp với người sử dụng 19
1.3.3 Xử lý sự kiện 20
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 22
2.1 Khảo sát thực trạng hệ thống quản lý học tập tại trường THPT 22
Cam Đường – Lào Cai 22
2.1.1 Hệ thống quản lý nhân sự 22
2.1.2 Hệ thống quản lý diểm 24
2.1.3 Xử lý lưu chuyển thông tin của học sinh: 29
2.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống quản lý điểm 30
2.3 Sơ đồ phân cấp chức năng 31
2.3.1 Giải thích chức năng “1: Nhập dữ liệu ” 32
2.3.2 Giải thích chức năng “ 2: Xử lý thông tin” 32
2.3.3 Giải thích chức năng “3: Thống kê” 33
Trang 22.4 Sơ đồ luồng dữ liệu 34
2.4.1 Sơ đồ luồng dũ liệu mức khung cảnh 34
Hệ Thống Website quản lý và thông báo kết quả học tập 1
2.4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 35
2.4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng ”1: Nhập dữ liệu”36 2.4.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “2: Xử lý thông tin” 37
2.4.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “3: Thống kê” 38
2.4.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng ”1.1: Nhập lớp” 39 2.4.7 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “1.2: Nhập tt học sinh” 39
2.4.8 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “1.3: Upload file”41 2.4.9 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “1.4: Nhập điểm”41 2.4.10 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng ”1.5: Lưu chuyển danh sách” 42
2.4.11 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “1.6: Nhập giáo viên” 43
2.4.12 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “2.1: Tìm kiếm”44 2.4.13 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “2.2: Sửa dữ liệu”45 2.4.14 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “2.3: Xoá dữ liệu”45 2.4.15 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng “2.4: Chuyển lớp”46 CHƯƠNG III THIẾT KẾ CSDL VÀ GIAO DIỆN HỆ THỐNG WEBSITE 48
3.1 Thiết kế các bảng dữ liệu 48
3.1.1 Bảng dữ liệu điểm (tbldiem) 48
3.1.2 Bảng dữ liệu lớp (tbllop) 48
3.1.3 Bảng dữ liệu học sinh (tblhs) 49
3.1.4 Bảng dữ liệu môn học (tblmon) 49
Trang 33.1.5 bảng dữ liệu lao động (tbllaodong) 49
3.1.6 Sơ đồ liên kết dữ liệu 50
3.2 Thiết kế giao diện hệ thống Website 51
3.2.1 Thiết kế giao diện trang chủ 51
3.2.2 Thiết kế giao diện HEADER 51
3.2.3 Thiết kế giao diện LEFT_MENU 52
3.2.4 Thiết kế giao diện RIGHT_MENU 52
3.2.5 Thiết kế giao diện FOOTER 52
3.2.6 Thiết kế giao diện trang nhập điểm 53
3.2.7 Thiết kế giao diện xem điểm theo môn học 53
3.2.8 Thiết kế giao diện trang xem điểm tổng kết kỳ 54
3.2.9 Thiết kế giao diện trang xem điểm tổng kết cả năm 55
3.2.10 Thiết kế giao diện trang thêm lớp 56
3.2.11 Thiết kế giao diện trang nhập học sinh 57
3.2.12 Thiết kế giao diện trang danh sách học sinh của từng lớp 57
3.2.13 Thiết kế giao diện trang thông tin cá nhân học sinh 59
3.3 Giới thiệu một số Module chính của Website 60
3.3.1 Giao diện Module chính của người quản trị 60
3.3.2 Giao diện quản lý điểm 61
3.3.3 Giao diện nhập điểm 62
3.3.4 Giao diện quản lý lớp 63
3.3.5 Giao diện thêm lớp 64
3.3.6 Giao diện nhập học sinh 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNError! Bookmark not defined NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆNError! Bookmark not defined
Trang 4MỞ ĐẦU
Ngày nay trước sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế và khoa học, việc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nuớc là công việc cấp bách đối với mỗi quốc gia, đối với mỗi dân tộc Để làm được điều đó thì ngành công nghệ thông tin góp một phần không nhỏ đối với sự phát triển chung của đất nước Trong bối cảnh hiện nay nghành công nghệ thông tin ngày càng phát triển Việc sử dụng máy vi tính không còn chỉ
bó hẹp trong các viện nghiên cứu các trường đại học và trong các trung tâm máy tính mà
Có thể nói việc lập trình và ứng dụng là một vấn đề cơ bản không thể thiếu trong việc nghiên cứu và sử dụng máy vi tính hiện nay Do đó việc lập trình phần mềm để ứng dụng vào thực tế là rất cần thiết Nó giúp cho chúng ta có thể thao tác và xử lý công việc nhanh hơn Xuất phát từ thực tế ngành học và sự giao phó của giáo viên hướng dẫn
Trong đợt thực tập tốt nghiệp em đã nhận được đề tài: “Xây dựng hệ thống website quản lý và thông báo kết quả học tập cho trường THPT Cam Đường – Lào Cai ” sử dụng trên ngôn ngữ Active Server
Pages (ASP), hệ quả trị CSDL ACCESS và dùng công cụ hỗ trợ Microsoft Office FrontPage để thiết kế
Tuy em đã cố gắng rất nhiều nhưng do kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi khiếm khuyết
Em kính mong được sự chỉ bảo của thầy Lê Tuấn Anh và các thầy cô giáo trong khoa để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em, đặc biệt là thầy Lê Tuấn Anh đã tận tình hướng dẫn
và chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài thực tập tốt nghiệp vừa qua
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Tổng quan về Internet và công nghệ Web
1.1.1 Tổng quan
Internet ra đời vào năm 1960 Người ta xây dựng Internet như một giao thức để trao đổi và chia sẻ thông tin giữa các viện nghiên cứu với nhau Ngày nay, Internet cho phép hàng trăm triệu người trên khắp thế giới liên lạc và trao đổi thông tin với nhau thông qua tập các giao
thức gọi chung là TCP/IP ( Transmission Control Protocol/ Internet Protocol )
Các máy tính trao đổi thông tin với nhau thông qua mô hình Client/Server Mô hình này là mô hình trao đổi thông tin giữa các máy tính trong đó Server thường là máy cung cấp thông tin trong khi Client
là một công cụ hay chương trình trên máy tính khác dùng để lấy thông tin từ máy Server Tuy nhiên, máy Client cũng có thể đóng vai trò cung cấp dữ liệu cho máy Server Để trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau người ta đặt ra một số giao thức (Protocol) truyền thông trên mạng, các quy định về việc trao đổi thông tin để các máy tính có thể nói chuyện với nhau thông qua mạng
Ngày nay, Internet ngày phát triển ngày càng cao, số lượng người dùng ngày càng nhiều Do vậy các giao thức truyền thông cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ và đa dạng Sau đây là một số giao thức thường gặp cho phép người sử dụng Internet gởi/nhận thư điện tử, tập tin, đọc tin và đưa tin
1.1.2 Mô hình tương tác Client/server
Giải thích:Trình duyệt (Browser)- Chương trình giao tiếp người
dùng của ứng dụng Web cho phép hiển thị trang Web Browser là phía
Trang 6cầu trang Web gửi từ Web server cũng như cách thức Server gửi trang
Web tới yêu cầu của trình duyệt Khi người dùng yêu cầu một đối tương
(Ví dụ Click vào một siêu liên kết ), Browser sẽ gửi một thông điệp
HTTP tới server yêu cầu đối tượng đó Server nhận được yêu cầu và trả
lời bằng cách gửi lại một thông điệp trả lời chứa đối tượng được yêu
cầu
1.1.2.1 Website tĩnh
Là trang Web mà nội dung của nó được chuẩn bị sẵn trên máy
chủ Web, khi người dùng yêu cầu thì máy chủ gửi toàn bộ nội dung của
trang này về phía máy trạm
Ví dụ : Trang xem đề thi đáp án
1.1.2.2 Website động
Là trang Web mà nội dung của nó không được chuẩn bị sẵn trên máy
chủ, khi người dùng yêu cầu thì máy chủ tìm kiếm trong CSDL rồi ứng
ra thông tin theo yêu cầu và gửi về trả cho máy trạm
Ví dụ : Google.com, Aspnet.vn
1.1.3 Một số giao thức và dịch vụ trên mạng
Giao thức SMTP/POP3 (Simple Mail Transfer Protocol)
HTTP Resquest HTTP Response
Pc runing Explorer
Server runing WEB server
Trang 7- Là giao thức dùng để gửi / nhận thư điện tử (Email) từ người dùng (User) này đến người dùng khác thông qua Protocol này
- Email (Electronic mail) là dịch vụ trao đổi thư điện tử trên mạng viễn thông Nội dung thư điện tử thường được mã hoá dưới dạng mã ASCII khi gửi, tuy nhiên thư điện tử còn hỗ trợ việc trao đổi thông tin
hình ảnh và âm thanh
Giao thức FTP (File Transfer Protocol)
Đây là một giao thức để trao đổi các tập tin trên Internet với nhau Nguyên tắc hoạt động của Internet khá đơn giản, FTP dùng để tải các tập tin (File) từ máy này sang máy khác, các tập tin này có thể chưa văn bản, hình ảnh hoặc âm thanh
Giao thức HTTP ( Hyper Text Transfer Protocol )
Đây là giao thức dùng để hiển thị trang Web dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, và các liên kết (links) đến các trang Web khác trên World Wide Web Khi chúng ta chọn các liên kết thì HTTP sẽ
mở một nội dung mới thông qua trình duyệt Web cho chúng ta Đây là giao thức nền tảng cho tập các giao thức TCP/IP
Giao thức NNTP (Network News Transfer Protocol )
Là giao thức phân phối thông điệp một cách rộng rãi với nhiều chủ đề khác nhau Thông qua một chương trình tin tức Client như Collabra của Netscape hay chương trình Internet News của Microsoft bạn có thể đọc hay đưa các bài báo cáo trong những nhóm mới
Giao thức Chat
Là giao thức cho phép người sử dụng trao đổi thông tin trực tiếp dưới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh
URL
Trang 8URL (Uniform Resource Locator ) là địa chỉ của một trang Web bất kỳ hay một tập tin nào khác trên Internet Mỗi URL trên Web là duy nhất
Hyperlink
Hyperlinks hay còn gọi là link rất cần đối với một World Wide Web Dùng hyperlinks để liên kết từ tài liệu này đến tài liệu khác là một hoạt động rất phổ biến trên Web
Trang 9Web Browser
Là một công cụ hay chương trình cho phép bạn truy xuất và xem thông tin trên Web Có nhiều Web Browser để truy xuất Web Mỗi Web Browser có những đặc điểm khác nhau, và chúng sẽ hiển thị những trang Web không hoàn toàn giống nhau
Web Server
Nó đơn giản như là một máy tính nối vào Internet và chạy các phần mềm được thiết kế truyền tải nội dung dưới dạng trang HTML Máy chủ phải đủ mạnh để đáp ứng nhiều kết nối Internet đồng thời Thông qua trình duyệt Web máy chủ sẽ cung cấp các dịch vụ được yêu cầu đến máy Client
Website
Là tập các trang Web liên quan đến một công ty, một tập đoàn, một trung tâm hay một cá nhân nào đó
World Wide Web( WWW)
Là dịch vụ thông dụng ra đời vào năm 1990 Dịch vụ này sử dụng giao thức HTTP Đây là một hệ thống lớn bao gồm nhiều HTTP Server, chúng đang thực hiện việc trao đổi file thông qua Internet
Web page
Là trang Web, là một loại tập tin đặc biệt được viết bằng ngôn ngữ siêu văn bản HTML Nó có thể hiển thị các thông tin văn bản, âm thanh, hình ảnh … Trang Web này được đặt trên máy Server sao cho máy Client có thể truy nhập được nó Chúng ta có thể đặt tập tin này trên ổ cứng máy tính của mình nhưng người khác sẽ không đọc được
nó
Trang 101.2 ASP và xây dựng ứng dụng trên Web
1.2.1 Khái niệm ASP (Active Server Page)
ASP là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server - Side Scripting Enviroment).Microsoft Active Server Page là một ứng dụng giúp ta áp dụng các ngôn ngữ Script để tạo những ứng dụng động, có tính bảo mật cao và làm tăng khả năng giao tiếp của chương trình ứng dụng Các đoạn chương trình nhỏ được gọi là Script sẽ được nhúng vào các trang của ASP phục vụ cho việc đóng mở và thao tác với dữ liệu cũng như điều khiển các trang Web tương tác với người dùng như thế nào Một khái niệm sau đây liên quan đến ASP
Script: là một dãy các lệnh đặc tả (Script) Một Sript có thể :
- Gán một giá trị cho một biến Một biến là một tên xác định để lưư giữ
dữ liệu, như một giá trị
- Chỉ thị cho Web Server gửi trả lại cho trình duyệt một giá trị nào đó, như giá trị cho một biến Một chỉ thị trả cho trình duyệt một giá trị là một biểu thức đầu ra( output expression)
- Tổ hợp của các lệnh được đặt trong các thủ tục Một số thủ tục là tên gọi tuần tự của các lệnh và khai báo cho phép hoạt động như một ngôn ngữ( unit)
Ngôn ngữ Script (Script language): là ngôn ngữ trung gian giữa HTML
và ngôn ngữ lập trình Java, C++, Visual Basic HTML nói chung được
sử dụng để tạo và kết nối các trang text Còn ngôn ngữ lập trình được sử dụng để đưa ra dẫy các lệnh phức tạp cho máy tính Ngôn ngữ Scripting nằm giữa chúng mặc dù chức năng của nó giống ngôn ngữ lập trình hơn
là các trang HTML đơn giản Sự khác nhau cơ bản giữa ngôn ngữ Scripting và ngôn ngữ lập trình là các nguyên tắc của nó ít cứng nhắc và
ít rắc rối khó hiểu hơn Do vậy, các đoạn chương trình script gọn nhẹ có thể lồng ngay vào các trang Web
Trang 11ASP xây dựng các file ở khắp nơi với phần đuôi mở rộng là asp File asp là một file text và có thể bao gồm các sự kết hợp sau:
- Text
- Các trang của HTML
- Các câu lệnh của Script
1.2.2 Mô tả cách hoạt động của Active Server Page
- Một ASP bắt đầu chạy khi trình duyệt yêu cầu một file asp cho Web Server
- File asp đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện ( tại máy chủ) Các đoạn chương trình Script trong file asp đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với dữ liệu để lấy những thông tin mà người dùng cần đến Trong giai đoạn này, file asp đó cũng xác định xem là đoạn script nào chạy trên máy người sử dụng
- Sau khi thực hiện xong thì kết quả thực hiện của file asp đó sẽ được trả về cho Web Server Browser của người sủ dụng dưới dạng trang Web tĩnh
Cú pháp của ASP:
ASP không phải là ngôn ngữ Scripting mà thực ra nó cung cấp một môi trường để xử lý các Script có trong trang HTML Sau đây là một số quy tắc và cú pháp của ASP
1.2.3 Câu lệnh của ASP
Trong VbScript và các ngôn ngữ Scripting, một câu lệnh là đơn vị cú pháp hoàn chỉnh mô tả một loại của hành động, khai báo, hay định nghĩa
Sau đây mô tả lệnh IF Then Else của VbScript
<%
Trang 12If Time>=#10:00:00 AM# And Time<# 12:00:00 PM then
và phải tuân theo các quy tắc của ngôn ngữ Script được khai báo Thủ tục này có thể kéo dài tuỳ thích và phải đặt trong phân định Script là<% %> nếu chúng cùng trong một ngôn ngữ Scripting giống như script mặc định Ta có thể đặt các thủ tục trong chính các file ASP chung và sử dụng lệnh Include Name Server( đó là<! # Include file
= > để bao gồm cả nó trong file ASP gọi thủ tục Hoặc có thể đóng gói theo chức năng một ActiveX Server component
Một số lệnh khác
Trang 13Erase Exit False For next
While wend
Các hàm
ScriptEngineMajorVersion ScriptEngineBuilVersion ScriptEngine
1.2.3.1 Gọi các thủ tục trong ASP
Để gọi các thủ tục, bao gồm tên thủ tục trong lệnh Đối với VbScript, ta
có thể dùng từ khoá Call để gọi thủ tục Tuy nhiên, các thủ tục được gọi
yêu cầu các biến này phải đặt trong các dấu ngoặc đơn Nếu bỏ qua từ khoá Call thì ta cũng phải bỏ luôn cả dấu ngoặc đơn đi cùng bao quanh các biến Nếu gọi thủ tục Java Script từ VbScript thì ta phải sử dụng dấu ngoặc đơn sau tên thủ tục, nếu thủ tục không có biến thì sử dụng dấu ngoặc đơn rỗng
1.2.3.2 Các đối tượng của ASP
Một đối tượng là kết hợp giữa lập trình và dữ liệu mà có thể xem như là
Trang 14Đối tượng Nhiệm vụ
Đối tượng Request Lấy thông tin từ người dùng
Đối tượng Response Gửi thông tin cho người dùng
Đối tượng Server Điều khiển hoạt động của môi trường ASP
Đối tượng Session Lưu trữ thông tin từ một phiên (session) của người dùng Đối tượng Application Chia sẻ thông tin cho các người dùng của một ứng dụng
Đối tượng Request :
Cho phép truy cập mọi thông tin lấy được chuyển qua với một yêu cầu của HTML Đối tượng Request có 5 thông tin sau:
- Query String: Mặc dù có thể sử dụng biến Server là QUERY_STRING
để xử lý thông tin QUERY_STRING từ yêu cầu của người dùng, ASP cung cấp QUERY_STRING để thông tin đễ dàng Nếu form sử dụng phương pháp GET, các thông tin lấy được giống như một biến đặt sau đấu hỏi của URL
- Form: thu nhặt tất cả các giá trị mà người sử dụng đã tạo ra vào Form khi nút submit của nó được bấm, nó được truyền về Server với phương thức POST
- Cookies: Cho phép tập hợp các thông tin đã được kết nối với người sử dụng Một cookie là một biểu hiện của thông tin giữa trình duyệt Client chuyển tới Web Server, hay Web Server gửi cho trình duyệt Client
- Server Variables: cung cấp thông tin từ các header của HTTP mà đã được gửi tới với yêu cầu của người dùng Có thể sử dụng các thông tin này để trả lời cho người sử dụng
- Xác nhận của Client
Gửi thông tin cho người dùng: Có thể dùng đối tượng Response để
điều khiển thông tin gửi cho Web Browser bằng cách sử dụng:
Trang 15Khi client có yêu cầu 1 trang từ server thì server có nhiệm vụ thực thi các đoạn VBScript trong trang ASP để tạo ra tập tin HTML rồi sau đó gửi cho client Đối tượng Response sẽ đảm nhiệm việc chuyển kết quả
từ server về cho client
Đối tượng Response
Tập hợp của đối tượng Response chỉ có cookies Đối tượng Response có thể xác lập giá trị của bất kỳ cookies nào mà ta muốn đặt trên hệ thống của client Nếu cookies không tồn tại trên client thì nó sẽ được tạo ra
- End:
Phương thức này dùng để dừng việc xử lý 1 script và trả về 1 kết quả hiện tại Nếu thuộc tính Buffer được đặt là true thì khi gọi phương thức này Server sẽ gửi các kết xuất HTML được lưu trong vùng đệm xuống browser Nếu ta không muốn đưa kết quả xuống cho browser thì ta gọi phương thức clear trước khi gọi phương thức này
Đối tượng Server
Là đối tượng điều khiển môi trường hoạt động ASP, nó cung cấp các phương thức cũng như thuộc tính của Server
- Phương thức Server CreatObject dùng để tạo ra các đối tượng mới
Response.End
Response.Redirect (URL)
Response Write (text)
Trang 16- Phương thức Server HTMLEncode cung cấp khả năng mã hoá địa chỉ URL
- Phương thức Server MapPath trả về địa chỉ vật lý tương ứng như địa
chỉ thư mục ảo trên máy chủ
- Phương thức Server URLEncode cung cấp khả năng mã hóa địa chỉ
Sự kiện xuất hiện khi trình chủ tạo 1 session mới Cài đặt của sự kiện
này được đặt trong được đặt trong tập tin global asa
- Session_OnEnd
Sự kiện này xuất hiện khi Session kết thúc Cài đặt của sự kiện này cũng được đặt trong tập tin global asa
Chú ý: Trong cài đặt của sự kiện này ta không sử dụng được phương
thức MapPath bởi vì ở đây phương thức này không còn hiệu lực
Tập hợp của đối tượng Application
Trang 17Tập hợp này chứa tất cả các đối tượng được gắn vào ứng dụng với tag HTML <object>
trong đối tượng Application
Trang 18Sự kiện này xuất hiện trước khi 1 phiên kết nối mới đầu tiên được hình
thành Sự kiện này được đặt trong file global asa
- Application_OnEnd
Sự kiện này xuất hiện khi ứng dụng kết thúc (khi Web server dừng) Sự
kiện này được đặt trong file global asa
1.3 Nhúng JavaScript vào file HTML
1.3.1 Sử dụng thẻ SCRIPT
Script được đưa vào file HTML bằng cách sử dụng cặp thẻ
<SCRIPT> và </SCRIPT> Các thẻ <SCRIPT> có thể xuất hiện trong phần <HEAD> hay <BODY> của file HTML Nếu đặt trong phần
<HEAD>, nó sẽ được tải và sẵn sàng trước khi phần còn lại của văn bản được tải
Thuộc tính duy nhất được định nghĩa hiện thời cho thẻ <SCRIPT> là Language=”” dùng để xác định ngôn ngữ script được sử dụng Có hai giá trị được định nghĩa là "JavaScript" và "VBScript" Với chương trình viết bằng JavaScript bạn sử dụng cú pháp sau:
<SCRIPT LANGUAGE=”JavaScript”>
<! From here the JavaScript code hidden
// INSERT ALL JavaScript HERE
// This is where the hidden ends >
Trang 19</SCRIPT>
Dòng cuối cùng của script cần có dấu // để trình duyệt không diễn dịch dòng này dưới dạng mã JavaScript Các ví dụ trong chương này không chứa đặc điểm ẩn của JavaScript để mã có thể dễ hiểu hơn
1.3.2 Giao tiếp với người sử dụng
JavaScript hỗ trợ khả năng cho phép người lập trình tạo ra một hộp hội thoại Nội dung của hộp hội thoại phụ thuộc vào trang HTML
có chứa đoạn script mà không làm ảnh hưởng đến việc xuất nội dung trang
Cách đơn giản để làm việc đó là sử dụng cách thức alert() Để sử dụng được cách thức này, bạn phải đưa vào một dòng text như khi sử dụng document.write() và document.writeln() trong phần trước Ví dụ:
alert("Nhấn vào OK để tiếp tục");
Khi đó file sẽ chờ cho đến khi người sử dụng nhấn vào nút OK rồi mới tiếp tục thực hiện
Thông thường, cách thức alert() được sử dụng trong các trường hợp:
- Thông tin đưa và form không hợp lệ
- Kết quả sau khi tính toán không hợp lệ
- Khi dịch vụ chưa sẵn sàng để truy nhập dữ liệu
Tuy nhiên cách thức alert() mới chỉ cho phép thông báo với người sử dụng chứ chưa thực sự giao tiếp với người sử dụng JavaScript cung cấp một cách thức khác để giao tiếp với người sử dụng là promt() Tương tự như alert(), prompt() tạo ra một hộp hội thoại với một dòng thông báo
do bạn đưa vào, nhưng ngoài ra nó còn cung cấp một trường để nhập dữ liệu vào Người sử dụng có thể nhập vào trường đó rồi kích vào OK Khi đó, ta có thể xử lý dữ liệu do người sử dụng vừa đưa vào
Trang 201.3.3 Xử lý sự kiện
JavaScript là ngôn ngữ định hướng sự kiện, nghĩa là sẽ phản ứng trước các sự kiện xác định trước như kích chuột hay tải một văn bản Một sự kiện có thể gây ra việc thực hiện một đoạn mã lệnh (gọi là các chương triình xử lý sự kiện) giúp cho chương trình có thể phản ứng một cách thích hợp
Chương trình xử lý sự kiện (Event handler): Một đoạn mã hay một hàm được thực hiện để phản ứng trước một sự kiện gọi là chương trình xử lý
sự kiện Chương trình xử lý sự kiện được xác định là một thuộc tính của một thẻ HTML:
<tagName eventHandler = "JavaScript Code or Function">
Ví dụ sau gọi hàm CheckAge() mỗi khi giá trị của trường văn bản thay đổi:
<INPUT TYPE=TEXT NAME="AGE" onChange="CheckAge()"> Đoạn mã của chương trình xử lý sự kiện không là một hàm; nó là các lệnh của JavaScript cách nhau bằng dấu chấm phẩy Tuy nhiên cho mục đích viết thành các module nên viết dưới dạng các hàm
Một số chương trình xử lý sự kiện trong JavaScript:
OnBlur Xảy ra khi input focus bị xoá từ thành phần form OnClick Xảy ra khi người dùng kích vào các thành phần hay liên kết của form
onChange Xảy ra khi giá trị của thành phần được chọn thay đổi
OnSubmit Xảy ra khi người dùng đưa ra một form
onUnLoad Xảy ra khi người dùng đóng một trang
Sau đây là bảng các chương trình xử lý sự kiện có sẵn của một số đối tượng
Đối tượng Chương trình xử lý sự kiện có sẵn
Trang 21Selection list onBlur, onChange, onFocus
Text onBlur, onChange, onFocus, onSelect
Textarea onBlur, onChange, onFocus, onSelect Button onClick
Checkbox onClick
Radio button onClick
Window onLoad, onUnload, onBlur, onFocus Framesets onBlur, onFocus
Form onSubmit, onReset
Trang 22CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Khảo sát thực trạng hệ thống quản lý học tập tại trường THPT Cam Đường – Lào Cai
Trường THPT Cam Đường là một trường THPT Công Lập được thành lập năm 1951
Địa chỉ : PomHan – Cam Đường – Lào Cai
Trường đã đạt chuẩn quốc gia năm 2006
Hiêu trưởng : Đặng Công Lập
Phó Hiệu trưởng: Lã Thị Oanh
Bùi Thế Vinh Nguyễn Thị Bẩy Hiện tại, hệ thống quản lý học tập và nhân sự của trường vẫn chưa được tin học hóa Mọi thông tin quản lý đều dựa trên việc ghi chép sổ sách
2.1.1 Hệ thống quản lý nhân sự
Toàn bộ lao động của trường được quản lý trong sổ quản lý nhân
sự Sổ quản lý gồm 2 phần: phần quản lý thông tin cá nhân và phần thống kê Mỗi khi nhà trường có thêm lao động mới Mọi thông tin về lao động được ghi vào phần quản lý thông tin cá nhân và được kê khai vào đợt thống kê lần tới Khi có lao động nghỉ hưu hoặc chuyển công tác, thông tin này sẽ được ghi thêm vào phần quản lý thông tin cá nhân
Trang 24Giới tính Chức danh hiện tại
quyền
Đảng Đoàn
thể
Ngày vào ngành
Ngày vào Đảng
Ngày nghỉ hưu
Quan hệ gia đình
Quá trình công tác
15.113 2,70 (09/2007)
2.98(09/200) 3,26(9/2003)
GV dạy Văn
ĐH SP I
HN
05/07/2007 Chồng: Lê
Văn Tài ( bộ đội)
12/8412/85 GV Trường THPT Cộng Hiền
trường THPT Cam Đường
Phần quản lý thông tin lao động
Trang 26Phần quản lý thông tin cá nhân bao gồm:
Họ và tên lao động, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán ngày tháng năm sinh, giới tính ( nam, nữ ), quê quán, chỗ ở hiện tại, chức danh hiện tại(chính quyền, đảng, đoàn thể), ngày vào ngành, ngày vào đảng, mức lương hiện tại(mã, hệ số), trình độ đào tạo(chuyên môn, chính trị, quản lý ngành, ngoại ngữ), nơi đào tạo, ngày nghỉ hưu, quan
hệ gia đình( vợ hoặc chồng), quá trình công tác
- Phần thống kê:
Phần thống kê được định kỳ 1 năm Người lập biểu có nhiệm vụ thống kê số lượng và phân loại lao động, đưa ra số lao động trong biên chế và ngoài biên chế, số lao động nam và số lao động nữ tính đến ngày lập biểu
1) Lao động trong biên chế:
+ Ban giám hiệu
+ Tổ hành chính
+ Giáo viên giảng dạy
+ Giáo viên giảng dạy
+ Nhân công lao động
,
Trang 272.1.2 Hệ thống quản lý diểm
Hệ thống quản lý điểm của nhà trường dựa trên việc quản lý điểm giữa sổ điểm cá nhân của từng giáo viên và sổ điểm cái của từng lớp:
MẪU SỔ ĐIỂM CÁ NHÂN
Thông tin sổ điểm cá nhân của giáo viên bao gồm:
- Tên lớp, sĩ số, năm học, họ tên học sinh, điểm miệng, điểm 15 phút, điểm 45 phút, điểm trung bình kiểm tra, điểm thi học kỳ, điểm trung bình môn, điểm trung bình cả năm
Trang 29Nhà trường quản lý điểm của từng lớp, mỗi lớp được quản lý theo một quyển sổ riêng gọi là sổ cái Điểm được nhập trong suốt năm học do giáo viên dạy môn, và được tổng kết do người lập biểu
MẪU SỔ ĐIỂM CÁI
STT Họ và Tên Ngày sinh Nơi
Sinh
Giới tính Dân
tộc
Đối tượng
bố,nghề nghiệp
Họ tên mẹ, nghề nghiệp
Những thay đổi
Phần ghi thông tin cá nhân
ngày nghỉ
P
Trang 30Phần theo dõi số ngày nghỉ trong tháng
Tên Môn Điểm hệ số 1
Phần ghi điểm từng môn theo kỳ
Lực
Hạnh Kiểm
Phần tổng kết điểm theo kỳ
Trang 31Điểm trung bình các môn học Xếp Loại STT Họ
và
Tên
Toán Lý Tin Hóa Văn Sử Địa Sinh KT GDCD NN TD GDQP
Điểm TBCM/Năm Học
Lực
Hạnh Kiểm
TS ngày nghỉ Được lên lớp ở lại lớp Phải thi lại, điểm môn
thi lại
Danh hiệu thi đua
Phần tổng kết cuối năm học
Trang 32Sổ điểm cái gồm 4 phần:
Phần I Quản lý thông tin các nhân của học sinh gồm:
Tên học sinh, ngày sinh, giới tính, dân tộc, nơi sinh, nơi ở,đối tượng, tên bố, mẹ, nghề nghiệp của bố, mẹ
Phần II Quản lý số ngày nghỉ của học sinh trong suốt năm học:
Nhà trường tổng kết số ngày nghỉ của từng học sinh được theo dõi từng tháng Ghi rõ ngày nghỉ, có phép hoặc không có phép và tổng kết lại
Phần III Quản lý điểm theo từng kỳ:
Điểm của từng học sinh được quản lý theo từng môn học
Điểm được cập nhật dựa theo thông tin sổ điểm cá nhân của từng giáo viên dạy môn
Thông tin điểm của từng môn được ghi vào sổ cái gồm: tên học sinh, điểm hệ số 1, điểm hệ số 2, điểm trung bình kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình môn
Điểm hệ số 1 gồm điểm 15 phút và điểm miệng
Điểm tbhk = tổng điểm trung bình các môn/ tổng số môn
( ghi chú: môn văn và môn toán nhân hệ số 2 )
Tổng kết điểm cả năm gồm:
Trang 33Điểm trung bình môn của từng môn cả năm, điểm trung bình các môn
cả năm, xếp loại học lực, xếp loại hạnh kiểm, tổng số ngày nghỉ, xét lên lớp, điểm thị lại, danh hiệu thi đua
Sau khi tổng kết điểm người lập biểu có nhiệm vụ phải ghi rõ học sinh nào được lên lớp, học sinh nào không được lên lớp vào mục xét lên lớp
và ghi lại điểm thi lại của học sinh vào mục thi lại
Điều kiện được lên lớp là điểm trung bình cả năm >= 5.0
Điểm tb cả năm = (điểm tb hk1 + (điểm tb hk2 * 2)) / 3
2.1.3 Xử lý lưu chuyển thông tin của học sinh:
Xử lý chuyển thông tin vào đầu năm học
- Thông tin về học sinh được xét lên lớp và không bị chuyển lớp sẽ được ghi vào sổ cái của lớp đã xác định trong phần tổng kết cuối năm học trước, học sinh nào được lên lớp và phải chuyển sang lớp khác thì thông tin về học sinh đó sẽ được chuyển sang sổ cái của lớp đó
- Học sinh nào bị lưu ban sẽ được chuyển xuống lớp dưới do nhà trường đã sắp xếp, thông tin về học sinh này sẽ được chuyển vào sổ cái của lớp này
Xử lý chuyển thông tin trong năm học
- Khi có học sinh có quyết định chuyển sang lớp khác, thông tin về học sinh đó trong sổ cái lớp cũ sẽ bị xóa và được ghi vào sổ cái của lớp mới
- Khi có học sinh từ trường khác chuyển tới, thông tin về học sinh này ( bao gồm thông tin cá nhân và thông tin điểm của học sinh này ở trường cũ) sẽ được ghi vào sổ điểm cái của lớp vào học
- Khi có học sinh chuyển đến trường khác, thông tin về học sinh này trong sổ cái của lớp hiện tai sẽ bị xóa
Trang 342.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống quản lý điểm
Căn cứ vào yêu cầu thực tế, mục đích chính của hệ thống quản
lý điểm là hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý trong trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Hải Phòng, do đó hệ thống quản lý phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hệ thống phải dễ sử dụng, có tính khả thi, đầy đủ thông tin, tránh
dư thừa dữ liệu
- Hỗ trợ cho công tác quản lý trong việc cập nhật, sửa đổi, tìm kiếm các thông tin liên quan đến học sinh và điểm của học sinh trong trường
- Tự động hóa ở mức nhất định các công việc: Tính điểm trung bình của học sinh của từng môn, từng kỳ, cả năm, thống kê bảng điểm trung bình của từng học sinh, từng lớp, từng khối, đưa ra danh sách học sinh giỏi , tiên tiến, học sinh thi lại, lưu ban
- Kết xuất các biểu mẫu thống kê một cách khoa học, hay chi tiết theo yêu cầu của người sử dụng
- Đóng vai trò tích cực nâng cao hiệu qur trong công tác quản lý điểm của trường THPT Cam Đường – Lào Cai
- Tiết kiệm thời gian, công sức thay thế các công việc làm băng thủ công dựa trên giấy tờ
Trang 352.3 Sơ đồ phân cấp chức năng
3.1: T.kê giáo viên
3.2: T.kê học sinh 1.1: Nhập lớp
3: Thống kê 1: Nhập dữ liệu
Hệ thống website quản lý và thông báo kết quả học tập
1.2: Nhập học
sinh
2: Xử lý dữ liệu
2.3: Xóa dữ liệu 2.2: Sửa dữ liệu 2.1: Tìm kiếm
1.6: Nhập giáo
viên