1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016

39 523 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 854,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7.2 Điều tra khách hàng của công ty Provimi Mục đích điều tra Xem xét mức độ hài lòng đối với công ty đặc biệt là trong các vấn đề hoạt động Marketing, sản phẩm của công ty.. CƠ SỞ LÝ L

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay các doanh nghiệp đang

đứng trước những cơ hội, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt với những nguy cơ

không nhỏ Vì thế để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải đưa ra những giải

pháp sản xuất kinh doanh đúng đắn Thực tế đã cho thấy nếu doanh nghiệp nào có

những giải pháp phù hợp sẽ giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường và vững

bước phát triển

Thị trường kinh doanh ngày càng phát triển do đó các doanh nghiệp tìm cách

giảm chi phí để tăng sự kỳ vọng của khách hàng, họ đưa ra những dịch vụ mới

không chỉ đáp ứng các nhu cầu cơ bản của khách hàng mà còn ngày càng nâng cao

các tiêu chuẩn để phục vụ khách hàng tốt hơn, phát huy các năng lực lõi… góp phần

nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Công ty Provimi Việt Nam là công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản

phẩm hỗ trợ dùng trong thức ăn chăn nuôi và tư vấn chăn nuôi (sau đây gọi tắt là

premix) Trong thời gian qua ngành công nghiệp này được sự quan tâm hỗ trợ từ

các chính sách của Chính phủ, bên cạnh những lợi thế công ty cũng gặp phải sự

cạnh tranh gay gắt từ rất nhiều công ty khác trong ngành Vì vậy, việc đưa ra các

giải pháp phát triển cho công ty trong giai đoạn sắp tới có ý nghĩa hết sức quan

trọng Tuy nhiên, nguồn lực của mỗi công ty (doanh nghiệp) là có giới hạn vì vậy

họ sẽ ưu tiên lựa chọn những giải pháp phù hợp với nội lực của công ty để phát huy

được các cơ hội cũng như hạn chế các thách thức trên thị trường kinh doanh

Từ nhu cầu thực tế công ty và yêu cầu của chương trình đào tạo cao học tôi

đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh

doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016” làm

luận văn cao học chuyên ngành quản trị kinh doanh tại Trường Đại Học Lạc Hồng

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Provimi Việt Nam trong những năm qua Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả tìm được điểm mạnh, điểm yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Ngoài

ra, tác giả phân tích môi trường bên ngoài tìm được các yếu tố cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh công ty

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT tác giả đưa ra một số giải pháp cho sản xuất kinh doanh để phát triển công ty Provimi Việt Nam trong giai đoạn từ 2012 tới năm 2016

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Môi trường sản xuất kinh doanh công ty Provimi Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu: sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực premix của công

ty Provimi Việt Nam

Không gian nghiên cứu: công ty Provimi Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong quá trình thực hiện đề tài gồm: phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia

và phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi

4.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn Phương pháp nghiên cứu tại bàn được sử dụng để:

Hệ thống hóa lý luận, kinh nghiệm trong nước, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của luận văn Từ đó giới thiệu được tổng quan phát triển của ngành sản xuất chất phụ gia cho ngành thức ăn chăn nuôi tại Đồng Nai nói riêng và Việt Nam nói chung

Thu thập và phân tích các số liệu về tình hình của công ty Provimi Việt Nam trong những năm qua Trên cơ sở đó xây dựng được ma trận yếu tố bên trong IFE

Xử lý, phân tích hệ thống các thông tin, số liệu thu được từ khảo sát

Trang 2

Đưa ra một số giải pháp cho sản xuất và kinh doanh; và các kiến nghị nhằm

phát triển công ty Provimi Việt Nam tới năm 2016

Các phương pháp thống kê

Phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và

phương pháp điều tra thực tế

4.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Sử dụng bảng câu hỏi đã được soạn trước để phỏng vấn các chuyên gia,

những nhà quản lý của công ty Provimi Việt Nam và một số nhà quản lý, đại lý có

kinh nghiệm làm việc kinh doanh và nghiên cứu trong cùng lĩnh vực

4.3 Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi

Để tăng tính thuyết phục cho luận văn, tác giả tiến hành điều tra một số câu

hỏi để đánh giá hoạt động nguồn nhân lực và sự hài lòng của khách hàng với công

ty Provimi

4.4 Hướng xử lý số liệu từ kết quả điều tra

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel để lượng hóa các điểm quan trọng

từ đó có thể xác định điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và thách thức

Trong phiếu điều tra khách hàng và nhân viên tác giả sử dụng Excel để tính

bình quân điểm đánh giá

5 Điểm mới của đề tài

Đánh giá được toàn diện điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đưa ra một số giải

pháp pháp triển sản xuất kinh doanh cho công ty Provimi Việt Nam tới năm 2016

Đánh giá nguy cơ và cơ hội của công ty Provimi Việt Nam trong những năm

qua từ đó đưa ra các kiến nghị giúp phát triển công ty

6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục bố cục

đề tài bao gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận phát triển sản xuất kinh doanh ngành premix

Chương 2 Thực trạng môi trường sản xuất kinh doanh của công ty TNHH 1

thành viên Provimi Việt Nam trong thời gian qua

Chương 3 Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty

Provimi Việt Nam tới năm 2016

7 Cơ sở lập bảng câu hỏi điều tra khảo sát 7.1 Khảo sát nhân viên Provimi Mục đích điều tra

Có được cái nhìn rõ nét hơn về các vấn đề nguồn nhân lực của công ty hiện nay Trong đó những công tác nào được nhân viên trong công ty hài lòng và chưa đạt Từ đó đưa ra các giải pháp tốt hơn cho công tác nguồn nhân lực

Cơ sở lập bảng câu hỏi điều tra

Trên cơ sở các vấn đề trong nguồn nhân lực: tuyển dụng, đào tạo, phát triển,

duy trì nhân viên [7] Tác giả xây dựng thành bảng một số câu hỏi về các vấn đề

nguồn nhân lực của công ty Câu hỏi được sử dụng dựa vào phiếu điều tra quan điểm nhân viên trong doanh nghiệp

Bảng câu hỏi phụ lục 5

Từ đó có thể xem xét các vấn đề chưa đạt và các vấn đề đã đạt để giúp cho công tác nhân lực tốt hơn Tác giả tiến hành điều tra một số câu hỏi (theo thang đo Likert) để xem mức đánh giá một số mặt của công tác nhân lực tại công ty

Khó khăn trong quá trình điều tra, khảo sát

 Tổng số nhân viên trong công ty là 116 người với số mẫu tối thiểu là 50 mẫu, nên không có nhiều sự lựa chọn ngẫu nhiên để khảo sát

 Một số trường hợp phải giải thích ý nghĩa của câu hỏi cho nhân viên được điều tra hiểu trước khi trả lời

 Có một số nhân viên chưa thật sự hợp tác khi tiến hành khảo sát

7.2 Điều tra khách hàng của công ty Provimi Mục đích điều tra

Xem xét mức độ hài lòng đối với công ty đặc biệt là trong các vấn đề hoạt động Marketing, sản phẩm của công ty

Từ đó làm cơ sở đưa ra các giải pháp phục vụ khách hàng tốt hơn

Cơ sở để lập bảng câu hỏi

Trang 3

Bảng câu hỏi được xây dựng trên các vấn đề về 4Ps của Philip Kotler [13] và

mô hình đo lường giá trị và sự hài lòng khách hàng [20]

 Hiểu biết về thương hiệu

 Khả năng tin tưởng được

vào dịch vụ và sản phẩm

 Tiện ích

 Tư vấn chuyên gia

 Dịch vụ cá nhân

Khó khăn trong quá trình khảo sát điều tra

 Số lượng khách hàng không tập trung tại một địa điểm mà rải rác

 Khó khăn trong việc gặp gỡ từng khách hàng để điều tra khảo sát

 Một số khách hàng không nhiệt tình hợp tác

 Một số khách hàng, cần giải thích nhiều trước khi thực hiện điều tra

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH

NGÀNH PREMIX

Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật, công nghệ sinh học và một số khoáng chất…những sản phẩm này cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật, phù hợp với đặc điểm tính sinh lý sinh hóa và cấu tạo của bộ máy tiêu hóa để con vật có thể ăn được mà sống sinh trưởng, phát triển, sinh sản và sản xuất trong thời gian dài [16] Premix: bao gồm các sản phẩm từ các vitamin tổng hợp, khoáng vi lượng…các chất hỗ trợ dinh dưỡng

1.1 Đặc điểm của ngành 1.1.1 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất premix

Sơ đồ 1.1: Dây chuyền sản xuất premix

Nguyên vật liệu tinh ống truyền nguyên liệu Hệ thống điều khiển

tự động bằng vi tính

Bán thành phẩm (sản phẩm đã qua trộn tự động giữa các nguyên liệu)

Cân điện tử (2)

Hệ thống trộn tự động

Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp (4)

Nhập công thức nhờ phần mềm chuyên dụng (3)

Đóng gói bao bì

Thành phẩm

Trang 4

Chú thích dây chuyền:

Các nguyên liệu tinh (khoáng vi lượng Fe, Co, Se…, vitamin thành phần A,

B1,B2, E…) tùy theo công thức pha trộn mà được nhập vào ống dẫn nguyên liệu để

đưa vào máy trộn Các thành phần này đòi hỏi sự chính xác cao về trọng lượng

trong công thức phối trộn vì vậy mỗi nguyên liệu điều phải được cân trọng lượng

bằng cân điện tử với sai số rất nhỏ (không sai biệt quá 1/1000 gram)

Sau đó nguyên liệu được đưa vào hệ thống máy trộn theo đúng thành phần và

khối lượng được phần mềm chuyên dụng xử lý Để đảm bảo quá trình sản xuất

không phát sinh nhiệt trong quá trình sản xuất gây ảnh hưởng tới chất lượng premix

(thông thường nhiệt độ 60 - 700C đã ảnh hưởng tới dinh dưỡng của sản phẩm) hệ

thống làm mát và điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cũng hoạt động song song

Sau khi được phối trộn xong, thành phẩm sẽ được đóng gói theo trọng lượng

yêu cầu (bao 1 kg tới bao 25 kg)

1.1.1.1 Vấn đề công nghệ và kỹ thuật sản xuất premix

Trong vấn đề sản xuất premix lưu ý các yếu tố đảm bảo cho chất lượng sản

phẩm

 Các chất thiết yếu này tuy cần thiết cho cơ thể nhưng chỉ được bổ sung đủ

nếu thừa hoặc thiếu đều không đảm bảo cho sự phát triển tốt của vật nuôi và có thể

tạo sự lãng phí nếu dư thừa

 Trong quá trình phối hợp cần tránh các hiện tượng tương tác giữa các chất,

gây ảnh hưởng làm mất giá trị dinh dưỡng hay hấp thu trong vật nuôi, điều này có

thể làm giảm hay mất chất lượng sản phẩm

 Trong quá trình sản xuất nhiệt độ phải được điều chỉnh cẩn thận, vì nhiệt độ

cao hơn mức cho phép có thể làm ảnh hưởng xấu đến giá trị dinh dưỡng của sản

phẩm

 Việc sử dụng các thành phần nguyên liệu phải phù hợp với đặc điểm sinh lý,

sinh hóa khả năng hấp thu của đối tượng vật nuôi sử dụng sản phẩm Để giúp cho

sản phẩm đạt hiệu quả cao nhất

1.1.1.2 Ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng

Trong premix hàm lượng nồng độ các nguyên tố vi lượng và vitamin cao trong chất bổ sung nguyên tố vi lượng phổ thông hàm chứa nước tinh khiết do đó nguyên tố vi lượng ảnh hưởng đến tính ổn định của vitamin là nhân tố không coi nhẹ [27]

Ảnh hưởng tính ổn định vitamin cũng rất khác nhau, các ion kim loại di chuyển rất hoạt như là: sulfate, carbonate, oxide… Các nghiên cứu đã thấy rõ: các nguyên tố vi lượng vô cơ có tính công phá đối với vitamin lớn hơn nhiều so các nguyên tố vi lượng hữu cơ [27] Nhưng ngày nay, vi lượng vô cơ được xử lý thông qua màng bọc mỏng nên tính công phá (phá hoại) cũng bị hạn chế nhiều

Vì vậy công nghệ sản xuất premix bao gồm các sản phẩm về vitamin và khoáng vi lượng đòi hỏi rất nhiều yếu tố về công nghệ và vốn

Trong việc sản xuất premix thì việc đảm bảo quy trình công nghệ sản xuất chặt chẽ từ khâu pha trộn tới khâu xử lý và đóng gói bao bì, đều phải đạt các tiêu chuẩn mà các công ty đặt ra

1.1.1.4 Hàng rào gia nhập ngành

 Lợi thế về quy mô kinh tế: việc sản xuất quy mô sẽ giúp cho chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm, vì vậy nếu đối thủ mới muốn gia nhập vào ngành premix buộc phải sản xuất với quy mô lớn mới có thể cạnh tranh về giá và chi phí với các đối thủ trong ngành Chi phí này bao gồm các chi phí về sản xuất, mua hàng, mạng lưới phân phối, Marketing, bán hàng…

Trang 5

Tuy nhiên nếu một công ty hoạt động trong lĩnh vực có liên quan tới chăn

nuôi nếu áp dụng chiến lược tích hợp theo chiều dọc, sản xuất kinh doanh đa dạng

hóa ngành, thì họ có thể gỡ bỏ được rào cản này

 Đặc trưng hóa sản phẩm: các sản phẩm thuộc lĩnh vực nông nghiệp hay chăn

nuôi thủy sản khi đã tạo dựng được thương hiệu trên thị trường thì sẽ thu được số

lượng đáng kể khách hàng trung thành vì họ ít thay đổi sản phẩm, vì vậy một công

ty mới sẽ khó tiếp cận được với các hệ thống phân phối cũ nếu các nhà phân phối

này không đồng ý hoặc không tìm được đầu ra cho sản phẩm mới, ngoài ra khách

hàng là các nhà sản xuất thì việc ràng buộc các hợp đồng đã ký kết sẽ là hàng rào

ngăn cản việc họ lựa chọn các sản phẩm của đối tác mới

 Yêu cầu về vốn và đầu tư công nghệ: để tham gia vào lĩnh vực mới thì yêu

cầu về việc đầu tư một khoảng tài chính lớn là điều không thể tránh khỏi, trong lĩnh

vực premix thì các yêu cầu vốn để đầu tư vào Marketing, nghiên cứu và phát triển

sản phẩm là khá lớn Trong đó do đặc tính của sản phẩm premix được sử dụng trực

tiếp làm thành phần trong sản xuất thức ăn chăn nuôi vì vậy việc nghiên cứu sản

phẩm không chỉ trong phòng thí nghiệm mà còn phải nghiên cứu tại trang trại, việc

này đòi hỏi khoảng thời gian và công sức khá lớn mới có thể thu được thành công

Đây là một trong những rào cản lớn nhất để gia nhập ngành sản xuất premix

 Kênh phân phối: cũng là một trong những rào cản lớn để gia nhập ngành

premix vì các nhà phân phối thông thường đã được gắn chặt với các chương trình

thưởng hay chính sách với công ty đang hợp tác, vì vậy nếu muốn họ phân phối sản

phẩm của mình các công ty mới phải bỏ ra một chi phí lớn để giúp họ chuyển đổi

sang sản phẩm của công ty mới này

Nếu muốn mở nhà phân phối mới hoàn toàn cũng là một việc vô cùng khó

khăn: vì phân phối trong lĩnh vực này không chỉ đòi hỏi về khả năng tài chính mà

còn phải có sự am hiểu trong lĩnh vực, có được uy tín trong khu vực hoặc các mối

quan hệ tốt với người chăn nuôi Nếu không một nhà phân phối mới hoàn toàn sẽ

khó có thể tiếp cận cũng như thuyết phục người chăn nuôi sử dụng sản phẩm mới

 Chính sách của Chính phủ: hiện nay Chính phủ có chủ trương khuyến khích

đầu tư phát triển sản xuất, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài việc đảm

bảo thực hiện đúng các luật về đảm bảo sản xuất kinh doanh thì hiện tại chỉ có một

số quy định của Bộ Nông nghiệp quy định, khi tham gia vào lĩnh vực này của Chính phủ

1.1.2 Vai trò của ngành sản xuất premix 1.1.2.1 Vai trò của premix đối với ngành chăn nuôi

Xét về chi phí trong chăn nuôi thì thức ăn chăn nuôi chiếm trên 70% chi phí sản xuất, vì thế thức ăn chăn nuôi ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận chăn nuôi [16]

Về yếu tố kỹ thuật thì thức ăn giữ vai trò quan trọng thứ hai sau giống vật nuôi, quyết định tới hiệu quả trong chăn nuôi

Trong thức ăn chăn nuôi hỗn hợp thì premix chỉ chiếm chưa tới 5% thành phần nhưng premix có giá thành cao và là thành phần không thể thay thế được trong sản xuất thức ăn chăn nuôi [15]

Các thành phần trong premix bao gồm: premix vitamin, premix khoáng và các chất hỗ trợ dinh dưỡng chúng có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định

chất lượng thức ăn chăn nuôi [21]

Vai trò về mặt dinh dưỡng

Premix khoáng (thành phần chủ yếu là các khoáng vi lượng), premix vitamin

là những chất thiết yếu cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của vật nuôi, các chất này chiếm tỷ lệ rất nhỏ ở cơ thể vật nuôi nhưng rất cần thiết thông thường các chất này không được bổ sung đủ nếu chỉ sử dụng các sản phẩm động thực vật [15]

Các chất hỗ trợ dinh dưỡng (feed additives) là những chất không chứa những thành phần dinh dưỡng quan trọng Tuy nhiên nếu đưa thêm vào thức ăn thì sẽ làm gia tăng được khả năng chuyển hóa và hiệu quả sử dụng thức ăn hơn bình thường từ

đó làm nâng cao hơn năng suất tích lũy, hoặc có tác dụng bảo vệ thức ăn tránh oxy hóa, nấm mốc và phòng bệnh cho vật nuôi tốt hơn [16]…

Trang 6

1.1.2.2 Vai trò về mặt kinh tế xã hội của ngành sản xuất premix

Ngành sản xuất premix là ngành sản xuất chế biến cung cấp thành phần quan

trọng cho ngành thức ăn chăn nuôi, góp phần phát triển ngành chăn nuôi [15]

Với các sản phẩm premix chất lượng cao sẽ nâng cao chất lượng các sản

phẩm từ vật nuôi, góp phần cải thiện đáng kể dinh dưỡng cho bữa ăn của người dân

Mặt khác, ngành còn giúp giải quyết được công việc làm cho một lượng lớn

lao động tại địa phương

1.2 Tác động của hoạt động môi trường đối với ngành sản xuất premix

1.2.1 Các yếu tố môi trường bên trong

Môi trường bên trong hay môi trường nội bộ là hệ thống các yếu tố liên quan

đến các nguồn lực (nhân lực, vật chất, vô hình) và khả năng hoạt động của các bộ

phận chuyên môn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả, các hoạt động của doanh nghiệp

hay tổ chức Khi nhận diện, phân tích các yếu tố của môi trường nội bộ, nhà quản trị

cần đánh giá những gì mà doanh nghiệp hay tổ chức có hoặc chưa có, thực hiện tốt

hoặc chưa tốt so với yêu cầu hay tiêu chuẩn công việc Đồng thời để nhận biết rõ

khả năng cạnh tranh lâu dài, nhà quản trị cần đánh giá đúng các điểm mạnh và các

điểm yếu trong nội bộ so với từng đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành theo khu

vực thị trường [4]

1.2.1.1 Nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là các hoạt động liên quan đến việc xác định nhu

cầu các loại lao động, tuyển mộ, huấn luyện, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá và khuyến

khích lòng trung thành của người lao động đối với tổ chức [7]…

Quản trị nguồn nhân lực liên quan tới con người, một yếu tố vô cùng quan

trọng, quyết định khả năng cạnh tranh lâu dài, quyết định tới sự thành bại của tổ

chức, nhất là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt [3]

Căn cứ vào những thông tin về hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong thực

tế, các nhà quản trị có trách nhiệm sẽ phân tích và đánh giá sự tiến bộ theo thời gian

và những điểm mạnh điểm yếu so với các công ty cạnh tranh khác trong từng thời

kỳ kinh doanh

Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng các loại hình tổ chức, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, yếu tố con người ngày càng được coi trọng Những mặt hạn chế thường xảy ra trong công tác nguồn nhân lực đó là thu hút được lao động giỏi và trọng dụng ưu đãi và giữ chân những người tài, doanh nghiệp phải có nhận thức đúng đắn về tri thức của nhân viên, coi trong yếu tố này vì đây là yếu tố sản xuất hàng đầu để có thể tạo ra sản phẩm [9]

1.2.1.2 Marketing

Đây là một bộ phận hoạt động vô cùng quan trọng đối với các công ty trong ngành premix Trong đó chi phí cho Marketing luôn chiếm một lượng đáng kể trong các chi phí sản xuất [5]

Các hoạt động Marketing chủ yếu của ngành [9]

 Nghiên cứu thị trường từ đó đưa ra việc đánh giá các cơ hội thị trường, lựa chọn phân khúc thị trường và khách hàng mục tiêu

 Thiết kế và kiểm tra các mẫu mã bao bì sản phẩm, so sánh phân tích để định mức giá cạnh tranh, phát triển mạng lưới phân phối và đưa ra các hoạt động xúc tiến bán hàng “Marketing mix” Trong đó việc xây dựng uy tín nhãn hiệu hàng hóa trên thị trường ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động Marketing [17]

 Chức năng nữa trong hoạt động Marketing đó là việc quyết định cách tốt nhất để đáp ứng các nghĩa vụ đối với xã hội của công ty [17] Trách nhiệm xã hội có thể bao gồm việc đưa ra các sản phẩm và dịch vụ an toàn và với giá phải chăng [8] Một chính sách xã hội rõ ràng cũng có thể là điểm mạnh quan trọng đối với doanh nghiệp và một chính sách xã hội yếu kém cũng có thể là điểm yếu

Thị trường mục tiêu: là thị trường bao gồm một nhóm khách hàng nào đó

mà nhà sản xuất đang hướng đến những nỗ lực Marketing vào họ [5]

Thị trường tổng thể luôn gồm một số lượng lớn khách hàng với những nhu cầu đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau Mỗi một doanh nghiệp chỉ có một thế mạnh xét trên một phương diện nào đó trong việc thỏa mãn nhu cầu thị trường, vì vậy xác định thị trường mục tiêu để doanh nghiệp tập trung nỗ lực vào

Trang 7

đúng thị trường, xây dựng cho mình một tính cách riêng, một hình ảnh riêng, rõ nét

và nhất quán với khả năng vốn có của doanh nghiệp được khai thác một cách hiệu

quả [5]

1.2.1.3 Sản xuất

Sản xuất bao gồm các hoạt động biến đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố

đầu ra ở từng công đoạn của quá trình hoạt động của doanh nghiệp Chức năng này

gắn liền với người thừa hành ở tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp, từ bộ phận

sản xuất trực tiếp tới các khâu công việc hành chính và các bộ phận chức năng

chuyên môn khác Để đánh giá được hiệu quả của hoạt động sản xuất ta có thể dựa

vào các yếu tố về độ hài lòng của khách hàng, chi phí hoạt động, chất lượng và số

lượng sản phẩm [6]

Tồn kho

Hàng tồn kho là tổng hợp tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu

cầu trước mắt hoặc tương lai Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở

dang, bán thành phẩm và thành phẩm chưa tiêu thụ

Hàng tồn kho có nhiều chức năng quan trọng:liên kết giữa sản xuất và tiêu

thụ sản phẩm, ngăn ngừa tác động của lạm phát và khấu trừ theo số lượng [6]

Thu mua (mua hàng)

Hoạt động thu mua liên quan tới các yếu tố chi phí trong quá trình sản xuất

kinh doanh, thích nghi kịp thời… trong các quá trình hoạt động, ảnh hưởng mạnh

tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp [14]

Quản trị chất lượng sản phẩm

Quản trị chất lượng bao gồm nhiều yếu tố tuy nhiên trong phạm vi nghiên

cứu đề tài này tác giả chỉ xin đề cập tới chất lượng sản phẩm

Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản

phẩm, hệ thống hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có

liên quan

Thuộc tính vốn có của một sản phẩm: thuộc tính kỹ thuật, thẩm mỹ, tuổi thọ

sản phẩm, độ tin cậy, an toàn của sản phẩm, mức độ gây ô nhiễm tính tiện dụng,

Các hoạt động quản trị tài chính thực hiện các công việc liên quan đến những hoạt động huy động và sử dụng các nguồn lực vật chất của doanh nghiệp hay tổ chức trong từng thời kỳ Chức năng tài chính gắn liền với hoạt động của các bộ phận chức năng khác, quyết định tính khả thi, tính hiệu quả của nhiều chiến lược và chính sách khác của doanh nghiệp

Căn cứ vào kết quả phân tích thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất các nhà quản trị có thể phân tích và đánh giá những phần thực hiện tốt hoặc chưa tốt so với yêu cầu, các điểm mạnh và điểm yếu so với phần việc tương ứng của các đơn vị cạnh tranh theo khu vực, cũng như có sự dự báo các xu hướng để đưa ra các quyết định giải pháp hay các chiến lược cho doanh nghiệp, phân bổ các nguồn vốn có hiệu quả [17]

1.2.1.5 Nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như: phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí… hoạt động có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp và các ngành, đồng thời phụ thuộc vào nhiều yếu tố của môi trường

bên trong và bên ngoài: đặc trưng sản phẩm, nguồn nhân lực, nguồn vốn tự có [17] 1.2.1.6 Hệ thống thông tin

Trong nền kinh tế thị trường, thông tin môi trường kinh doanh là cơ sở quan trọng cho việc ra các quyết định quản trị Cơ cấu dữ liệu về thông tin môi trường mà doanh nghiệp thu thập và tích lũy được xem là một tài sản một nguồn lực có giá trị

và là lợi thế cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh

Trang 8

Nguồn lực này có khả năng giúp công ty nâng cao chất lượng các quyết định

và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Hệ thống thông tin có nhiệm vụ: xác định nhu cầu thông tin thu thập, phân

tích đánh giá cung cấp kịp thời các dữ liệu có giá trị liên quan đến môi trường bên

trong và bên ngoài doanh nghiệp cho các nhà quản trị [17]

Để có một hệ thống thông tin hữu hiệu các doanh nghiệp xây dựng cho mình

một mạng lưới gồm các thành viên bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, thực hiện

thu thập tất cả các thông tin có ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp trên tất

cả các khu vực thị trường mục tiêu, hay thị trường tiềm năng của công ty [17] Trên

cơ sở đó công ty có thể có một bộ phận chuyên trách hay giao cho một số thành

viên chịu trách nhiệm phân loại, phân tích, tổng hợp nguồn thông tin này

1.2.1.7 Năng lực lõi

Năng lực lõi là tất cả các kiến thức, công nghệ, kỹ năng kinh nghiệm cơ bản

cho hoạt động của doanh nghiệp mang đến cho doanh nghiệp tính đặc thù riêng biệt

[19]

Năng lực lõi phải có hai đặc tính chủ yếu: đạt được một mức độ mà các

doanh nghiệp khác không có Và cái lõi của doanh nghiệp phải thật sự mang đến

cho thị trường và khách hàng những giá trị gia tăng rõ rệt [19]

Sơ đồ 1.2: Quy trình cạnh tranh liên kết tương hỗ [19]

1.2.2 Các yếu tố tác động từ bên ngoài 1.2.2.1 Yếu tố vĩ mô

a Yếu tố Chính trị - Luật pháp Chính trị: là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh

nghiệp các tổ chức quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà công ty hay tổ chức có mối quan hệ mua

- bán đầu tư [17] Yếu tố này thể hiện qua những khía cạnh cơ bản như:

- Thể chế chính trị hiện tại và xu hướng của quốc gia và khu vực

- Mức độ ổn định hay biến động về chính trị tại một quốc gia hay một khu vực

cụ thể Đây là khía cạnh nhạy cảm của yếu tố chính trị có thể tạo nên những biến đổi nhanh chóng trong lĩnh vực kinh tế [17]

- Mục tiêu thể chế chính trị: quan điểm của Đảng cầm quyền trong việc ưu tiên

và hạn chế những vấn đề gì nhằm bảo vệ cho các thành viên cụ thể trong xã hội Những khía cạnh trên của yếu tố chính trị là những tín hiệu ban đầu giúp cho nhà quản trị các doanh nghiệp nhận diện được đâu là cơ hội đâu là nguy cơ để ra các quyết định đầu tư sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường

Luật pháp: mỗi quốc gia đều có hệ thống pháp lý riêng, bao gồm nhiều bộ

luật, nhiều văn bản dưới luật… thể hiện các quy tắc quản lý kinh tế xã hội của Nhà nước theo từng giai đoạn lịch sử [3] Hệ thống pháp lý được xem là công cụ quản lý

vĩ mô của Nhà nước, có vai trò bảo vệ quyền lợi của con người, cộng đồng dân tộc trong mối quan hệ với xã hội và thiên nhiên thuộc phạm vi quốc gia và quốc tế [17] Trong các mối quan hệ giao dịch kinh doanh hoặc không kinh doanh, nhà quản trị các tổ chức hay các doanh nghiệp cần nghiên cứu cẩn thận các điều khoản

có liên quan trong các văn bản luật pháp của từng quốc gia có mối quan hệ đầu tư, mua bán…việc nhận diện các điều khoản của Luật pháp là cơ hội phù hợp với tổ chức, hoặc điều khoản nào thể hiện sự cấm đoán, hạn chế là nguy cơ cần phải né tránh

b Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế rất đa dạng, bao gồm nhiều tác nhân có mối quan hệ tương tác, vừa chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác trong môi trường như: biến động chính

Trang 9

trị, sự thay đổi chính sách của chính phủ, tốc độ phát triển của các loại hình doanh

nghiệp thuộc ngành vừa tác động đến quá trình quản trị chiến lược của các doanh

nghiệp và các loại hình tổ chức khác trong nền kinh tế trên phạm vi quốc gia và

quốc tế Đây là yếu tố nhạy cảm cao, mọi sự biến động của các yếu tố khác theo

môi trường đều ảnh hưởng tới các khía cạnh kinh tế theo hai hướng đối lập là thuận

lợi và khó khăn với các mức độ khác nhau [3]

Trong thực tế, yếu tố kinh tế là hệ thống các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế

mà quốc gia, quốc tế đạt được trong từng thời kỳ

- Hiện trạng kinh tế của quốc gia Sự biến động của các chỉ số: GDP, thu

nhập bình quân đầu người, lạm phát, tín dụng và lãi suất, tỷ giá ngoại tệ…

- Chu kỳ phát triển kinh tế

- Chính sách kinh tế quốc gia

- Khuynh hướng toàn cầu hóa trong kinh doanh

c Yếu tố công nghệ

Ngày nay sự phát triển và đột phá trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật trên

thế giới đã cho ra đời nhiều công nghệ mới một cách nhanh chóng và liên tục Công

nghệ tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia trên phạm vi

toàn cầu chúng vừa là cơ hội vừa là nguy cơ đối với công việc kinh doanh [17]

Những thay đổi trong công nghệ có thể ảnh hưởng đến các hoạt động của

một công ty cũng như ảnh hưởng đến các sản phẩm hoặc các dịch vụ của công ty

đó

Tùy theo lĩnh vực hoạt động, yếu tố công nghệ cần được các nhà quản trị

xem xét trong việc xây dựng chiến lược hay lựa chọn các giải pháp cho hoạt động

kinh doanh của công ty Nhiều việc đầu tư công nghệ mới không nhằm mục tiêu tiết

kiệm chi phí mà là nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tồn kho, thời gian sản xuất

tăng khả năng cạnh tranh, tăng thị phần và lợi nhuận trên thị trường khu vực và toàn

cầu

d Yếu tố văn hóa xã hội Văn hóa: văn hóa là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần có mối quan hệ

với nhau, do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong

sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình [4] Trong thực tế, văn hóa truyền thống và văn hóa tiếp nhận thông qua các hình thức giao lưu hình thành nền tảng văn hóa của mỗi quốc gia Bên cạnh các tư tưởng tồn tại trong mỗi xã hội có cả yếu tố văn hóa lẫn yếu tố phi văn hóa, ảnh hưởng đến

tư duy và hành động của con người trong các mối quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực trong đời sống kinh tế xã hội Những yếu tố này thể hiện quan điểm sống, cách sống

và lối sống của con người trong thực tế và ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển văn hóa công ty hay văn hóa tổ chức, quyết định bản chất văn hóa công ty và tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh của từng doanh nghiệp [17]

Việc hiểu biết văn hóa sẽ giúp cho nhà quản trị có chiến lược và chính sách, giải pháp sử dụng con người có hiệu quả tại nơi nhà đầu tư kinh doanh, hiểu biết văn hóa còn giúp các nhà Marketing hiểu biết khách hàng mục tiêu để đưa ra các giải pháp Marketing hiệu quả

Xã hội: là kết quả các quá trình hoạt động của con người trong cộng đồng

các dân tộc, có mối quan hệ chặt chẽ với yếu tố văn hóa Đây là yếu tố thay đổi theo thời gian, lãnh thổ, quốc gia… nó ảnh hưởng tới các hoạt động của công ty, có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ trong quá trình hoạt động

Các vấn đề về xã hội thường được quan tâm như: dân số, quy mô cơ cấu lao động, thu nhập bình quân/người, di chuyển lao động, trình độ dân trí, quan điểm sống, cách sống, tôn giáo, dân tộc… [4]

e Yếu tố thiên nhiên

Thiên nhiên bao gồm các yếu tố nằm ngoài kiểm soát của con người, ảnh hưởng đến đời sống con người trên mặt đất Trong quá trình phát triển, con người

đã tạo ra nhiều công nghệ mới để khai thác thiên nhiên phục vụ cho nhu cầu con người [17]

Yếu tố thiên nhiên thuần túy như thời tiết, khí hậu nằm theo khu vực địa lý cũng ảnh hưởng đến các quyết định trong chiến lược kinh doanh

Trang 10

Vì vậy tùy theo phạm vi hoạt động các nhà quản trị cần có đầy đủ thông tin

về các yếu tố thiên nhiên có ảnh hưởng, các đạo luật của quốc gia và quốc tế có liên

quan nhằm có giải pháp chiến lược thích hợp

1.2.2.2 Các yếu tố vi mô trong ngành

Môi trường ngành gồm nhiều yếu tố, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động

của từng tổ chức trong ngành theo các mức độ khác nhau Đây là cơ sở rất quan

trọng giúp cho các doanh nghiệp ra quyết định chọn lựa chiến lược giải pháp cụ thể

trong kinh doanh Mặt khác các yếu tố này cũng chịu tác động của môi trường vĩ

mô [3]

Những biến động trong ngành có thể làm mất hiệu lực một chiến lược hay

một giải pháp tốt [2], do vậy phải nhìn vào động lực của ngành và dự đoán chiều

hướng tương lai của ngành từ đó sẽ giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu cho

tương lai hợp lý hơn

Sơ đồ 1.3: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E Porter [18]

Nguy cơ có đối thủ gia nhập mới

Vì vậy phân tích cơ cấu (hay phân tích ngành) là xác định những đặc trưng

cơ bản, nền tảng của một ngành gắn với những điều kiện kinh tế và công nghệ trong chiến lược cạnh tranh được xác lập Mỗi doanh nghiệp sẽ có những thế mạnh và điểm yếu riêng khi đối phó với cơ cấu ngành và cơ cấu ngành có thể thay đổi theo thời gian

a Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với các hãng do nhiều lý do Thứ nhất, các đối thủ cạnh tranh với nhau quyết định tính chất

và mức độ tranh đua, hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào đối thủ cạnh tranh Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố như số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, lợi nhuận của ngành cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm Sự tồn tại của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu và nguyện vọng của doanh nghiệp muốn đạt được và bảo vệ thị phần của mình Vì vậy chúng làm cho sự cạnh tranh thêm gay gắt Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh mới và các giải pháp công nghệ mới cũng thường làm thay đổi mức độ và tính chất cạnh tranh [18]

Các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh ở các nội dung: mục tiêu tương lai, nhận định của họ với chúng ta, chiến lược đang thực hiện, tiềm năng

họ có, để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể có [18]

b Khách hàng

Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị lớn lao của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh Khách hàng là người nắm giữ quyền lựa chọn và sử dụng sản phẩm, là “trung tâm quyền lực” [9] vì vậy nếu có được mạng

Trang 11

lưới khách hàng tốt sẽ giúp cho công ty hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả

và bền vững

Một vấn đề mấu chốt liên quan đến khách hàng là khả năng trả giá hay quyền

thương lượng của khách hàng Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận của

ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải

làm nhiều công việc dịch vụ hơn [3]

Quyền thương lượng của khách hàng thường được đề cao trong các trường

hợp:

- Có ít khách hàng mua số lượng lớn hàng hóa từ một người bán

- Những hàng hóa mà khách hàng mua có mức độ chuyên biệt hóa thấp

- Khách hàng có thể dễ dàng chuyển sang mua của những người bán khác

- Khách hàng có khả năng thực hiện chiến lược hội nhập về phía sau

c Người cung cấp

Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng

khác nhau, như nguyên liệu sản xuất, vật tư thiết bị, lao động và tài chính… [17]

Quyền thương lượng của nhà cung cấp sẽ tăng lên khi họ có thể tăng giá bán

hay giảm các dịch vụ hỗ trọ mà có rất ít lo lắng về sự phản ứng của khách hàng Ưu

thế sẽ nghiêng về các nhà cung cấp trong những tình huống sau:

- Chỉ có một số lượng nhỏ các nhà cung cấp bán cho một lượng lớn người mua

trong một ngành [3]

- Các nhà cung cấp không phải lo lắng về những hàng hóa hay dịch vụ của họ

dù khách hàng có mua hay không [3]

- Hàng hóa hay dịch vụ của nhà cung cấp thiết yếu và có mức độ chuyên biệt

cao

d Đối thủ tiềm ẩn mới

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi

nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới Việc

mua lại các cơ sở khác trong ngành với ý định xây dựng thị trường thường là biểu

hiện của sự xuất hiện đối thủ mới xâm nhập [17]

Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có ảnh hưởng đến chiến lược của doanh nghiệp Bên cạnh những vấn đề đó, việc bảo vệ vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài Một hàng rào khác ngăn cản sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn mới là sự chống trả mạnh mẽ của doanh nghiệp

đã đứng vững

e Sản phẩm thay thế

Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành

do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới các sản phẩm thay thế tiềm

ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường bé nhỏ [3]

Phần lớn sản phẩm thay thế mới là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển và vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình

1.3 Một số công cụ hỗ trợ xây dựng và lựa chọn giải pháp phát triển

1.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến lược tóm tắt

và đánh giá thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, công nghệ và cạnh tranh[3] Từ việc hình thành ma trận này nhà quản trị sẽ xác định được các cơ hội và nguy cơ, cũng như đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp mình với các yếu tố môi trường bên ngoài, từ đó sẽ giúp nhà quản trị

có thể định hình được vị thế của mình từ đó làm cơ sở cung cấp thông tin cho việc hình thành ma trận SWOT Có 5 bước trong việc phát triển ma trận EFE [2]

1 Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố từ bên ngoài, bao gồm cả cơ hội và đe dọa ảnh hưởng tới công ty và ngành kinh doanh

2 Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) tới 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những

Trang 12

nhà cạnh tranh thành công với những nhà cạnh tranh không thành công hoặc bằng

cách thảo luận về yếu tố này và đạt được sự nhất trí của nhóm Tổng số các mức

phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1,0

3 Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách

thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là

phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản

ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của chiến lược công ty

4 Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểm

5 Cộng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số xác định tổng số điểm quan

trọng cho tổ chức [2]

Tổng số điểm quan trọng có thể có cao nhất là 4,0 và thấp nhất là 1,0 So

sánh điểm số tổng có được với mức điểm 2,5 để có thể đánh giá về công ty có mức

độ phản ứng như thế nào với môi trường (dưới 2,5 yếu, 2,5 - 3,0 trên trung bình, 3,0

- 3,5 tốt )

1.3.2 Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu

Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng tới vị trí

chiến lược của công ty Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh

tranh chủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận hình ảnh

cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong trường

hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý nghĩa

Tổng số điểm này được đánh giá của công ty so với công ty mẫu Các mức phân

loại đặc biệt của những công ty đối thủ cạnh tranh có thể được đem so sánh với các

mức phân loại của các công ty mẫu [2]

Việc phân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng Từ

đó giúp công ty có thể đưa ra các phản ứng hợp lý hơn về phòng thủ hay phản công

hợp lý hơn với đối thủ của mình

1.3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố tác động bên trong IFE

Cũng như ma trận các yếu tố tác động bên ngoài ma trận các yếu tố tác động

bên trong cũng là một ma trận dùng để cung cấp các thông tin cơ bản cho việc hình

thành ma trận SWOT [4], ngoài ra nó còn giúp nhà quản trị có thể xác định được điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp cũng như xác định được năng lực lõi của doanh nghiệp mình từ đó giúp doanh nghiệp có thể có những giải pháp tốt hơn cho

sự phát triển của doanh nghiệp Công cụ hình thành chiến lược này tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng và

nó cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Cách lập ma trận IFE giống lập ma trận EFE

1.3.4 Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ SWOT

Ma trận này là công cụ kết hợp quan trọng để phát triển 4 loại chiến lược [4]: Chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể sử dụng để lợi dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài

Chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

Chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

Các chiến lược WT là chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài Một tổ chức đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể lâm vào tình trạng không an toàn chút nào

Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:

1 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty

2 Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty

3 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty

4 Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty

5 Kết hợp điểm mạnh bên trong công ty với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp

6 Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO

Trang 13

7 Kết hợp điểm mạnh bên trong với đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến

lược ST

8 Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến lược

WT

Tóm tắt chương 1

Để phân tích thực trạng của một doanh nghiệp chúng ta cần tiến hành phân

tích các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài từ đó thành lập một

số ma trận như EFE, IFE, SWOT…để hỗ trợ cho việc xây dựng và lựa chọn các giải

pháp phát triển cho một doanh nghiệp Ngoài ra việc xác định được năng lực lõi của

doanh nghiệp sẽ giúp nhà quản trị có cái nhìn tốt hơn về ngành mà doanh nghiệp

đang sản xuất từ đó đưa ra giải pháp đúng và hiệu quả hơn

Từ cơ sở lý luận các vấn đề tổng quan trên, tác giả tiến hành phân tích và

đánh giá thực trạng hoạt động của công ty Provimi Việt Nam ở chương 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY PROVIMI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam

Công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam là công ty 100% vốn nước ngoài thuộc tập đoàn Cargill của Hoa Kỳ

Công ty chuyên kinh doanh và sản xuất trong các lĩnh vực dinh dưỡng và thú

y cho vật nuôi Các sản phẩm sản xuất và kinh doanh hiện nay của công ty bao gồm các premix khoáng và vitamin sử dụng trong chăn nuôi động vật và nuôi trồng thủy sản, chế phẩm dinh dưỡng, thuốc thú y, cung cấp nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi…

Địa chỉ công ty: 238 Quốc lộ 1A, P Tân Hiệp, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Provimi Việt Nam

 Năm 1997: công ty được cấp giấy phép kinh doanh và xây dựng tại Việt Nam với tên gọi công ty TNHH Nutriway Việt Nam công ty 100% vốn sở hữu của Pháp

 Năm 2004: công ty Nutriway được tập đoàn Provimi (tập đoàn trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và sản xuất các lĩnh vực trong chăn nuôi vật nuôi và thủy sản của Hà Lan) mua lại vốn sở hữu của Pháp

 Năm 2010: đổi tên thành công ty TNHH 1 thành viên Provimi Việt Nam

 Năm 2011: tập đoàn Cargill (tập đoàn chuyên kinh doanh sản xuất nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực nông nghiêp, chăn nuôi, quản trị rủi ro) mua lại tập đoàn Provimi và Provimi Việt Nam cũng trở thành thành viên mới trong công ty Cargill Việt Nam Hiện vẫn mang tên gọi là công ty TNHH 1 thành viên Provimi Việt Nam [26]

Trang 14

2.1.2 Mục tiêu, sứ mệnh và tầm nhìn của Provimi Việt Nam [26]

Sứ mệnh

Thể hình dinh dưỡng của ngày mai Cách duy nhất có thể hình dinh dưỡng

của tương lai bằng cách sống và làm việc bởi những giá trị

Tầm nhìn

Là sự lựa chọn đầu tiên cho các nhà sản xuất của động vật cho sữa, thịt và

trứng "muốn tối ưu hóa hiệu suất kinh doanh của họ”

Giá trị cốt lõi

Giá trị của Provimi là liên tục tiến hóa, hiệu suất cao và dinh dưỡng có trách

nhiệm làm lợi thế cạnh tranh

Liên tục tiến hóa

Cải tiến liên tục trong dinh dưỡng động vật sẽ giúp cung cấp các kết quả tối

ưu cho khách hàng của Provimi Chia sẻ thực hành tốt nhất cung cấp sự đổi mới

thông qua một cách tiếp cận có hệ thống cấu trúc, sử dụng tốt nhất khả năng của

Provimi

Hiệu suất cao

Provimi vượt trội trong việc đánh giá và hiểu biết nhu cầu của khách hàng

của mình Đó là làm thế nào công ty của tập đoàn địa phương đã trở thành tốt nhất

trong lớp Sử dụng những kiến thức mới nhất và công nghệ, Provimi cung cấp sản

phẩm sáng tạo dinh dưỡng và các chương trình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Chịu trách nhiệm dinh dưỡng

Provimi làm việc mỗi ngày với công thức chính xác để sử dụng thành phần

tự nhiên hiệu quả hơn và tiếp tục giảm lượng khí thải carbon của công ty Động vật

cũng được và an toàn thực phẩm là rất cần thiết trong việc định hình dinh dưỡng

ngày mai

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty

(Nguồn: Công ty Provimi)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Provimi

Qua sơ đồ 2.1 ta nhận thấy tổng giám đốc quản lý trực tiếp bộ phận sản xuất,

bộ phận bán hàng, phòng kỹ thuật và nhân sự tài chính

 Bộ phận sản xuất:

- Phòng sản xuất: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm, thực hiện từ khâu đưa nguyên liệu tinh vào và sản xuất ra sản phẩm đóng gói; phòng này chịu trách nhiệm đảm bảo hàng đủ số lượng và đúng loại theo kế hoạch sản xuất, ngoài ra phòng sản xuất còn cân đối tỷ lệ hàng tồn kho hợp lý

- Phòng chất lượng chịu trách nhiệm, kiểm tra từ khâu thu mua nguyên vật liệu sản xuất đến khâu sản phẩm để chất lượng sản phẩm luôn đạt chuẩn so với yêu cầu đưa ra Các tiêu chuẩn về chất lượng đã đăng ký luôn được phòng kiểm tra và nhắc nhở các phòng ban bộ phận có liên quan thực hiện tốt

- Phòng thu mua: nhận trách nhiệm thu mua đủ số lượng nguyên liệu sản xuất với giá hợp lý nhất, tham gia tiến hành đàm phán với nhà cung cấp để nguyên vật liệu luôn đủ theo kế hoạch sản xuất và đạt chất lượng

Tổng giám đốc

Bộ phận sản xuất:

Sản xuất Chất lượng Thu mua

Bộ phận bán hàng:

Premix Thú y Vetshop

Phòng

Kỹ thuật Lab R&D

Quản lý Nhân sự Tài chính

Trang 15

 Bộ phận bán hàng: chia theo khách hàng: công ty và các Vetshop

- Phòng Premix: thực hiện quản lý việc bán hàng và Marketing với khách hàng

các sản phẩm premix

- Phòng thú y: thực hiện quản lý việc bán hàng và Marketing sản phẩm thú y

- Phòng Vetshop: thực hiện quản lý việc phân phối sản phẩm tới nhà phân

phối

 Phòng kỹ thuật: gồm phòng thí nghiệm và nghiên cứu - phát triển sản phẩm

 Bộ phận quản lý

Tài chính: chịu trách nhiệm quản lý tất cả các vấn đề về mặt tài chính công ty

Nhân sự: chịu trách nhiệm quản lý tất cả các vấn đề về mặt nhân sự của công ty

2.2 Phân tích môi trường bên trong ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh

doanh tại công ty Provimi

2.2.1 Nguồn nhân lực

Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác nhân lực Provimi luôn tập

trung để thực hiện tốt vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Trong đó các

chính sách về phúc lợi xã hội, lương bổng nhân viên, đánh giá và đề bạt nhân viên

luôn được tiến hành xây dựng cẩn thận và thường được tham vấn qua nhân viên

trước khi trình lên ban lãnh đạo Để có thể tạo được sự đồng thuận và nhất trí trong

toàn thể công ty

Bảng 2.1: Cơ cấu trình độ nhân viên tại Provimi từ năm 2008 - 2011

số nhân viên của công ty ổn định ở mức 37% (trừ năm 2009), tỷ lệ cao đẳng (8%

lên 13%) và trung cấp (4% - 6%) tăng hằng năm, tỷ lệ lao động phổ thông giảm dần 51% xuống còn 44% Vì công ty thực hiện tự động hóa cao trong dây chuyền sản xuất, việc giảm các lao động phổ thông và nâng tỷ lệ các nhân viên có trình độ cao, đặc biệt là nhân viên nghề (cao đẳng và trung cấp) nâng cao hiệu quả sử dụng và vận hành trang thiết bị công ty góp phần nâng công suất cho nhà máy

Bảng 2.2: Quỹ lương hàng năm của Provimi Chỉ tiêu Năm ĐVT 2008 2009 2010 2011 Tổng quỹ lương Tỷ đồng 7.320 9.257 15.746 19.543

(Nguồn: Phòng nhân sự - Provimi) Nhận xét: theo bảng 2.2 ta thấy rằng Provimi luôn thực hiện tăng quỹ lương hàng năm cho công nhân viên với mức xấp xỉ 25% (Quỹ lương năm 2010 tăng mạnh là do bắt đầu từ năm 2010 công ty áp dụng bù trượt giá cho công nhân viên)

Từ đó cho thấy việc tăng thu nhập cho công nhân viên cho công ty là một trong những vấn đề được Provimi quan tâm, để nhân viên có thể an tâm làm việc

2.2.1.1 Chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân viên

Tuyển dụng: hàng năm tùy theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

mà thực hiện công tác tuyển dụng nhân viên

Đào tạo nhân viên: Công ty tổ chức đào tạo cho nhân viên mới, theo hình thức chủ yếu là cho nhân viên cũ hướng dẫn trực tiếp nhân viên mới Ngoài ra nhân viên mới (nhân viên sản xuất) được huấn luyện kỹ về vấn đề an toàn lao động, nhân viên phải luôn đảm bảo an toàn khi làm việc nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo từng mức

độ của vụ việc Nhân viên làm việc tại công ty vẫn được tổ chức tập huấn định kỳ, tùy theo yêu cầu của công việc và chương trình đào tạo, người hướng dẫn có thể là các trưởng phòng ban hay các chuyên viên được thuê từ các tổ chức bên ngoài về huấn luyện

Trang 16

2.2.1.2 Hệ thống lương và phúc lợi của nhân viên

Dựa trên các chính sách và văn bản của Luật lao động và quy định của công

ty Provimi

Thu nhập của nhân viên bao gồm = lương căn bản + trợ cấp + trách nhiệm +

thưởng (nếu có) + chính sách phúc lợi

Lương căn bản được xét dựa trên trình độ học vấn, năng lực làm việc, thời

gian đóng góp cho công ty

Các khoản trợ cấp bao gồm: chi phí đi lại (nếu không đi xe công ty) + tiền ăn

trưa + điện thoại + trợ cấp trượt giá + các khoản trợ cấp khác

Trách nhiệm: cán bộ nhân viên quản lý ngoài khoản tiền căn bản còn được

hỗ trợ thêm tiền trách nhiệm Thưởng: khi nhân viên hoàn thành tốt kế hoạch được

giao, thưởng trong các ngày lễ (1 - 1, Tết, 8 - 3, 20 - 10, 24 - 12…) hay các chương

trình thi đua do công ty tiến hành

Chính sách phúc lợi bao gồm: bảo hiểm y tế cho nhân viên và người thân

nhân viên được thanh toán toàn bộ các chi phí điều trị tại các bệnh viện lớn công và

dân lập, tặng thưởng cho nhân viên có con em đạt thành tích tốt trong học tập…

Với việc thực hiện chính sách lương thưởng rõ ràng, công ty luôn cố gắng

tăng thu nhập cho nhân viên để mọi người có thể an tâm làm việc lâu dài tại công

ty

2.2.1.3 Chính sách đãi ngộ, thu hút nhân viên giỏi

Tạo điều kiện cho nhân viên có thể vừa làm việc vừa học để nâng cao trình

độ của mình Xem xét đề bạt, bổ nhiệm các cá nhân có nhiều thành tích và đóng góp

xuất sắc cho công ty

2.2.1.4 Văn hóa của công ty: văn hóa kinh doanh thể hiện những quy tắc xử

sự trong tổ chức [8], với thời gian hoạt động tại Việt Nam hơn 15 năm Provimi đã

xây dựng cho mình một nền văn hóa doanh nghiệp tốt

Trong thời gian làm việc công ty luôn khuyến khích nhân viên tham gia các

khóa học (miễn phí) do công ty mời chuyên gia về giảng dạy như an toàn lao động,

ngoại ngữ… giúp nhân viên có thể học tập và học hỏi lẫn nhau nâng cao khả năng

để có thể phục vụ tốt hơn cho công việc của mình Các nhân viên làm việc trong

công ty qua các mốc thời gian là 5 - 10 - 15 năm đều được công ty tặng một món quà có giá trị để ghi nhận đóng góp của họ với công ty

Công ty thường cho nhân viên được tham gia các buổi sinh hoạt tập thể như

đi dã ngoại, du lịch… từ đó giúp cho các nhân viên trong công ty có mối quan hệ tốt hơn

2.2.1.5 Kết quả khảo sát nhân viên Bảng 2.3: Khảo sát nhân viên về hoạt động nhân lực

điểm bình quân

1

Các nhân viên trong công ty đều được đào tạo về chuyên môn và

2 Các nhân viên được tạo điều kiện tốt để tự nâng cao trình độ 3,28

3 Các nhà quản lý được trang bị tốt kiến thức về chuyên môn 3,24

4 Công ty trả lương thỏa đáng cho nhân viên 3,66

5 Các nhân viên được hưởng các chính sách phúc lợi tốt 3,64

6 Việc đánh giá kết quả công việc của nhân viên rõ ràng và chính xác 2,9

7 Môi trường làm việc trong công ty đảm bảo an toàn cho nhân viên 3,46

(Nguồn: khảo sát của tác giả, xử lý bằng phần mềm excel)

Nhận xét: trên bảng 2.3 ta thấy ngoài hai hoạt động trao đổi thông tin nội bộ

và việc đánh giả kết quả công việc của nhân viên chưa đạt được sự hài lòng của các nhân viên thì các vấn đề còn lại đều được nhân viên nhất trí Như trả lương thỏa đáng, chính sách phúc lợi tốt, môi trường làm việc an toàn, quan hệ nhân viên và

Trang 17

môi trường làm việc an toàn…đây là kết quả của quá trình nỗ lực cải thiện công tác

nguồn nhân lực Tuy nhiên công ty vẫn chú ý tiếp tục cải thiện 2 hoạt động mà nhân

viên còn chưa hài lòng và các hoạt động còn lại vẫn cần phải được nâng cao thêm

điểm số hài lòng của nhân viên

Nhược điểm:

Sự trao đổi thông tin trong các nhân viên còn hạn chế, sự đồng thuận các

thông tin từ cấp trên chưa cao

Công tác đánh giá công việc chưa được đề cao Nên chưa xây dựng một bảng

đánh giá công việc được sự nhất trí cao

2.2.2 Marketing và kinh doanh

Được xem là cầu nối giữa công ty với bên ngoài, trong việc xây dựng hình

ảnh, định vị thương hiệu cho công ty Góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả

hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2008 - 2011 của Provimi

ĐVT: triệu đồng

Tổng doanh thu 523.852 654.815 770.371 924.445

Giá vốn hàng bán 384.898 481.122 566.026 679.231

Lợi nhuận trước thuế 92.384 115.479 135.859 163.030

Lợi nhuận sau thuế 68.980 86.225 101.441 121.730

(Nguồn: Phòng tài chính - Provimi) Nhận xét: Theo bảng 2.4 báo cáo kết quả kinh doanh của công ty hàng năm

lợi nhuận trước và sau thuế đều tăng Với luận nhuận sau thuế chiếm 13% trên tổng

doanh thu Cho thấy công ty vẫn đang tăng trưởng ổn định

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận từ năm 2009 - 2011 của Provimi

Nhận xét: biểu đồ 2.1 cho thấy tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận của công ty hàng năm cao, tăng trưởng năm 2010 bị giảm một phần là do dịch bệnh trên vật nuôi và thủy sản, từ đó có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty có được kết quả tốt

2.2.2.1 Thị trường mục tiêu của công ty Provimi:

Với cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông và một số cơ sở hạ tầng điện, nước tương đối tốt, giáp cảng biển lớn là cảng Sài Gòn và hệ thống các cảng sông Đồng Nai, Bình Dương… thuận tiện cho việc nhập khẩu nguyên liệu, hàng hóa, giống vật nuôi

Gần vùng nguyên liệu cho chăn nuôi như: đậu nành, khoai mì, bắp (Đồng Nai, Tây Ninh, Đắc Lắc…), tấm cám (Tiền Giang, Hậu Giang…)

Khu vực có điều kiện tiếp xúc nhanh với khoa học kỹ thuật do nằm ở khu kinh tế trọng điểm phía Nam

Từ những điều kiện đó, đã giúp cho Đồng Nai thành trung tâm chăn nuôi lớn trong cả nước, các công ty chăn nuôi lớn Cargill, CP, ANT, Proconco, Vina, ANCO…

Trang 18

Bảng 2 5: Số lượng nhà máy sản xuất TĂCN giữa các vùng năm 2010

ST

ngoài

Liên doanh

Trong nước Tổng

Cơ cấu

khá lớn chiếm trên 28% tổng số nhà máy thức ăn chăn nuôi trong cả nước

Bảng 2.6: Số trang trại chăn nuôi và thủy sản phân theo vùng năm 2010

Bộ Cùng với những đặc điểm phân tích trên ta nhận thấy thêm ưu thế nữa tại thị

trường Đồng Nai Là thị trường tiêu thụ sản phẩm premix, thức ăn mạnh

Vì vậy công ty Provimi luôn đặt Đồng Nai làm thị trường mục tiêu, thị trường chủ lực của công ty, hiện nay sản lượng của công ty tại Đồng Nai là khá lớn Với đặc điểm là thị trường mục tiêu không chỉ của công ty Provimi mà còn của nhiều công ty đối thủ khác hiện nay vì vậy việc thực hiện bán hàng tại thị trường được công ty quan tâm và đầu tư rất nhiều về nhân viên, vốn, phương tiện kỹ thuật và các chính sách xúc tiến thâm nhập thị trường đi kèm

Điểm ưu tiên cho thị trường mục tiêu:

Doanh nghiệp: ưu tiên sản xuất một số sản phẩm độc quyền cho các doanh nghiệp các khách hàng lớn tại Đồng Nai

Đối với các khách hàng tại Đồng Nai công ty luôn ưu tiên giao hàng trong vòng 24 giờ, cũng như các vấn đề về khuyến mãi sản phẩm, giải quyết khiếu nại (nếu có) thị trường Đồng Nai luôn được ưu tiên xem xét trước

Tuy nhiên về vấn đề giá cả thì công ty vẫn áp dụng chung như đối với các khách hàng khác của công ty, chiết khấu phụ thuộc vào lượng hàng mua, khách hàng thân thiết, thanh toán uy tín của khách hàng…

Tính năng vượt trội của các sản phẩm công ty, là luôn đảm bảo độ an toàn cho hệ tiêu hóa vật nuôi khi sử dụng, hạn chế xảy ra các trường hợp rối loạn tiêu hóa khi sử dụng sản phẩm của Provimi, giúp cho khách hàng an tâm khi sử dụng phối trộn với các nguyên liệu khác, cũng như dễ dàng thay đổi từ sản phẩm công ty khác sang các sản phẩm của công ty mà không gặp các trở ngại về vấn đề này

Trang 19

2.2.2.3 Giá cả

Công ty áp dụng chính sách giá cả dựa vào việc phân loại A,B, C khách

hàng Chính sách này được phân biệt dựa trên lượng mua hàng, thời gian thanh toán

hàng và thời gian đã hợp tác với công ty Với mỗi mức khách hàng A, B, C công ty

có các chính sách chiết khấu ưu đãi khác nhau cho khách hàng

Về hợp đồng ký kết giá cả với các đối tác thường là giá theo quý và hai bên

sẽ cam kết thanh toán giá theo từng quý mà không được tự ý thay đổi giá

Với các khách hàng thân thiết công ty áp dung chính sách cho khách hàng

thanh toán đơn hàng chậm hơn so với ngày nhận hàng 30 - 60 ngày

2.2.2.4 Hệ thống phân phối

Ngoài nhà máy sản xuất tại Đồng Nai công ty hiện có:

 Văn phòng đại diện phía Nam đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh

 Văn phòng đại diện phía Bắc đặt tại Hà Nội

Hiện nay ngoài việc cung cấp sản phẩm của công ty cho các nhà máy sản

xuất thức ăn gia súc và thủy sản, công ty đã xây dựng được mạng lưới phân phối

sản phẩm gọi là các Vetshop trong khắp cả nước từ Hà Nội tới Cà Mau

Mạng lưới phân phối sản phẩm của công ty hiện nay tuy rải khắp các tỉnh

trên toàn quốc, tại mỗi khu vực nhất định công ty có bố trí các nhân viên Marketing

vừa đảm bảo thu thập thông tin thị trường vừa ghi nhận và giải quyết nhanh các

phản ánh của nhà phân phối trong khả năng và quyền hạn của mình Tuy nhiên mức

độ phân phối tới các nhà chăn nuôi vẫn còn hạn chế, trong tương lai công ty có thể

đặt kế hoạch mở rộng mạng lưới phân phối hàng xuống tận huyện, xã

2.2.2.5 Xúc tiến bán hàng

Công ty thường xuyên thực hiện các chương trình khuyến mãi giảm giá hoặc

kèm tặng phẩm cho các khách hàng của công ty

Ngoài ra, công ty tổ chức các chương trình hội thảo nhằm quảng bá hình ảnh

của công ty và hỗ trợ bán hàng cho các nhà phân phối

Các nhân viên bán hàng của công ty được tuyển chọn từ các kỹ sư chăn nuôi

và thủy sản, họ có đủ trình độ kỹ thuật để tư vấn và hướng dẫn kỹ thuật cho các

khách hàng của nhà phân phối mình Đồng thời có thể tiếp xúc bán hàng trực tiếp dễ dàng với khách hàng là các trang trại chăn nuôi lớn

Một vấn đề luôn được công ty chú trọng là ưu tiên giải quyết các vấn đề khiếu nại của khách hàng trong thời hạn nhanh nhất có thể, trong đó phương châm

là giải quyết vấn đề nhanh và hợp lý nhất cho khách hàng chứ không tập trung tìm

ra lỗi và trách nhiệm của các khiếu nại ở khách hàng

Sơ đồ 2.2: Quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng Sau khi giải quyết khiếu nại của khách hàng, công ty sẽ ghi nhận lại phản

hồi của khách hàng và ghi nhận rút ra bài học cho các tình huống tương tự

2.2.2.6 Kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng

Mục đích kinh doanh là để tạo ra khách hàng [13].Vì vậy để có thể tạo ra và duy trì khách hàng thì công ty Provimi luôn cố gắng để có nhiều hoạt động giúp khách hàng hài lòng về Provimi Để đánh giá và hiểu rõ thêm một số vấn đề về công tác Marketing của Provimi tác giả tiến hành khảo sát 60 khách hàng của công ty

kinh doanh

Phòng bán hàng

Bộ phận khác (tài chính, sản xuất…) Giải quyết (24h)

Giải quyết (24h)

Phối hợp

Nhân viên trực tiếp gặp khách hàng giải quyết (48h) Khách

hàng

Ngày đăng: 08/08/2016, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Sự đo lường giá trị và sự hài lòng khách hàng [20] - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 1 Sự đo lường giá trị và sự hài lòng khách hàng [20] (Trang 3)
Sơ đồ 1.3: Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter [18] - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Sơ đồ 1.3 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter [18] (Trang 10)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Provimi - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty Provimi (Trang 14)
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2008 - 2011 của Provimi - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2008 - 2011 của Provimi (Trang 17)
Bảng 2.6: Số trang trại chăn nuôi và thủy sản phân theo vùng năm 2010 - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 2.6 Số trang trại chăn nuôi và thủy sản phân theo vùng năm 2010 (Trang 18)
Sơ đồ 2.2: Quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng   Sau khi giải quyết khiếu nại của khách hàng, công ty sẽ ghi nhận lại phản - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Sơ đồ 2.2 Quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng Sau khi giải quyết khiếu nại của khách hàng, công ty sẽ ghi nhận lại phản (Trang 19)
Bảng 2.8: Sản lượng sản xuất và tỷ lệ tồn kho hàng năm của Provimi - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 2.8 Sản lượng sản xuất và tỷ lệ tồn kho hàng năm của Provimi (Trang 20)
Bảng 2.7: Thống kê đánh giá của khách hàng với Provimi - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 2.7 Thống kê đánh giá của khách hàng với Provimi (Trang 20)
Bảng 2.11: Ma trận nội bộ IFE - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 2.11 Ma trận nội bộ IFE (Trang 23)
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam từ năm 2008 đến 2011 - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam từ năm 2008 đến 2011 (Trang 24)
Bảng 2.16: Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 2.16 Ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu (Trang 28)
Bảng 2.17: Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 2.17 Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE (Trang 30)
Bảng 3.1: Kế hoạch sản phẩm chăn nuôi và TĂCN tới năm 2020 - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 3.1 Kế hoạch sản phẩm chăn nuôi và TĂCN tới năm 2020 (Trang 31)
Bảng 3.3: Ma trận SWOT - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Bảng 3.3 Ma trận SWOT (Trang 32)
Sơ đồ 3.1: Quy trình và giải pháp cho công tác R & D [14] - Một số giải pháp góp phần phát triển sản xuất kinh doanh công ty TNHH một thành viên Provimi Việt Nam tới năm 2016
Sơ đồ 3.1 Quy trình và giải pháp cho công tác R & D [14] (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w