1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC

78 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu siêu thị mà có liên kết với các Ngân hàng để xây dựng một hệ thống thanh toán trực tuyến thì hệ thống đang hoạt động sẽ chỉ người dùng đến trang thanh toán để người dùng cung cấp các

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay Công nghệ thông tin đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, chiếm một vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực đời sống, trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Đối với bất kỳ tổ chức nào, từ doanh nghiệp đến các tổ chức chính phủ, giải quyết các bài toán nhằm tối ưu hóa hoạt động nghiệp vụ, kinh doanh và quản lý của mình dựa trên cơ sở ứng dụng Công nghệ thông tin là yêu cầu quan trọng được đặt ra hàng đầu Trong thời đại bùng nổ Công nghệ thông tin và xu hướng phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, nhu cầu thiết kế

và quản trị Website cho cá nhân hoặc các tổ chức, cơ quan, đã và đang trở thành nhu cầu cấp bách Chính vì vậy thiết kế và quản trị Website ngày càng được rất nhiều người yêu thích và chọn làm hướng đi riêng cho mình

Joomla là phần mềm mã nguồn mở còn khá mới mẻ trong lĩnh vực thiết kế phát triển website, nhưng nó có rất nhiều ưu điểm về mặt thiết kế, bảo trì, quản trị hệ thống … Những trang website được thiết kế bằng joomla có giao diện đẹp, thân thiện với người dùng, … Chính vì vậy, em đã phát triển và xây dựng đề tài

"Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC" làm

đồ án tốt nghiệp cho bản thân, một phần để ứng dụng kiến thức của mình, một phần nhằm nâng cao kỹ năng cho bản thân

Đề tài được chia thành 3 phần chính:

 Phần 1: Thương mại điện tử và phần mềm mã nguồn mở Joomla

 Phần 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

 Phần 3: Xây dựng website

Với một quỹ thời gian có hạn và kiến thức chưa sâu nên đề tài tốt nghiệp của em chưa thực hiện vấn đề một cách hoàn chỉnh, vẫn còn nhiều thiếu sót đặc biệt là trong phần ứng dụng Rất mong các thầy cô và các bạn góp ý phê bình để kết quả nghiên cứu của em ngày một hoàn thiện hơn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 3

1.1 Thương mại điện tử 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc trưng của Thương mại điện tử 3

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT) 4

1.1.4 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử 4

1.1.5 Thực tế Thương mại điện tử ở Việt Nam 4

1.2 Phần mềm mã nguồn mở Joomla 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Các thành phần mở rộng của Joomla 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 10

2.1 Khảo sát các nhu cầu 10

2.1.1 Từ phía người dùng 10

2.1.2 Từ nhà cung cấp sản phẩm, đơn vị kinh doanh 10

2.1.3 Giải pháp 11

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 11

2.2.1 Yêu cầu hệ thống 11

2.2.2 Chi tiết các bước mua hàng và thanh toán trực tuyến 11

2.2.3 Chi tiết quản trị hệ thống 13

2.2.4 Một số chức năng chính của hệ thống: 13

2.3 Thiết kế hệ thống bằng UML 14

2.3.1 Các tác nhân và các UC của hệ thống 14

2.3.2 Biểu đồ UC 17

2.3.3 Đặc tả các UC 19

2.3.4 Biểu đồ lớp 43

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE 46

3.1 Các phầm mềm cần thiết để xây dựng website 46

3.2 Các bước cài đặt để xây dựng website 47

3.2.1 Cài đặt joomla 47

3.3.2 Cài đặt và cấu hình các thành phần mở rộng (module,componets ).54

3.2.3 Cách cấu hình cho các thành phần mở rộng 56

3.2.4 Thiết kế giao diện 70

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 3

CHƯƠNG 1: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Thương mại điện tử

1.1.1 Khái niệm

Thương mại điện tử (còn gọi là thị trường điện tử, thị trường ảo, Commerce hay E-Business) là quy trình mua bán thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối của tiếp thị Tại đây một mối quan

E-hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua Internet Hiểu theo nghĩa rộng, thương mại điện tử gồm tất

cả các loại giao dịch thương mại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các

kỹ thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thỏa thuận hay cung cấp dịch vụ

1.1.2 Đặc trưng của Thương mại điện tử

So với thương mại truyền thống, Thương mại điện tử có một số điểm khác biệt sau:

 Các bên tiến hành giao dịch trong Thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

 Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biến giới quốc gia, còn Thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

 Trong hoạt động giao dịch Thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được đó

là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

 Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với Thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường

Trang 4

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử (TMĐT)

 TMĐT giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác

 TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất

 TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị

 TMĐT qua INTERNET giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch

 TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại

 Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá

1.1.4 Các loại hình giao dịch thương mại điện tử

Trong Thương mại điện tử có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển Thương mại điện tử, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của Thương mại điện tử và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch Thương mại điện tử: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C… trong đó B2B và B2C là hai loại hình giao dịch Thương mại điện tử quan trọng nhất

Business-to-Business (B2B): Doanh nghiệp với doanh nghiệp

Business-to-Consumer (B2C): Doanh nghiệp với người tiêu dùng

1.1.5 Thực tế Thương mại điện tử ở Việt Nam

Doanh thu từ các hoạt động Thương mại điện tử tại khu vực Châu Á hiện tại là khá thấp so với các khu vực khác

Khi đặt vấn đề phát triển Thương mại điện tử của một nước, việc đầu tiên cần đề cập đến là mức độ phát triển nền CNTT của nước này Việt Nam là một nước có nền CNTT kém phát triển so với thế giới nói chung và khu vực nói riêng Xoay quanh vấn đề phát triển CNTT ở Việt Nam hiện còn tồn tại nhiều vấn đề nổi cộm Có thể lấy ví dụ : Vấn đề bản quyền phần mềm, vấn đề đội ngũ

Trang 5

những người làm tin học còn quá ít ỏi và thiếu đào tạo cơ bản, vấn đề phương hướng phát triển, đầu tư cơ bản, đầu tư mạo hiểm v.v

Tuy nhiên, Tại Việt Nam, xu hướng ứng dụng Thương mại điện tử đã bắt đầu Theo đánh giá của các chuyên gia thuộc Bộ Thương mại (Vụ Châu Á-Thái Bình Dương), con đường tiếp cận Thương mại điện tử qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, chấp nhận và ứng dụng, và Việt Nam đang ở bước đầu tiên của giai đoạn thứ nhất Cho đến thời điểm này, Bộ Thương Mại và Tổng cục Bưu Điện đã xúc tiến những nghiên cứu cơ bản về Thương mại điện tử và trình Chính phủ dự án thành lập một hội đồng quốc gia về Thương mại điện tử cũng như chương trình hành động Quốc gia về vấn đề này Bên cạnh đó, các hoạt động chuẩn bị và thử nghiệm cũng đã được bắt đầu nhiều công ty đã lên Web để giới thiệu về mình và tìm kiếm bạn hàng, một số siêu thị ảo đã được khai thác

1.2 Phần mềm mã nguồn mở Joomla

1.2.1 Khái niệm

Joomla! là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh: Open Source Content Management Systems) Joomla! được viết bằng ngôn ngữ PHP

và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất

bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc

độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa ngôn ngữ Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và

có độ tin cậy cao Joomla có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người trên thế giới

Hiện Joomla có 2 dòng phiên bản chính: Joomla 1.0.x và Joomla 1.5.x Dòng phiên bản Joomla 1.0.x

Trang 6

 Là phiên bản phát hành ổn định

 Được sử dụng rộng rãi, có nhiều thành phần mở rộng (component,

module, mambot)

 Có thể sử dụng ngay cho website của bạn

 Joomla 1.0.0: Phiên bản phát hành đầu tiên (15-09-2005)

 Joomla 1.0.12: Phiên bản phát hành mới nhất (25-12-2006)

Dòng phiên bản Joomla 1.5

 Là phiên bản phát triển và vẫn đang ở giai đoạn Beta 2 (chưa ổn định)

 Phiên bản Joomla! 1.5 là phiên bản cải tiến từ Joomla 1.0.x (phần mã được viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữ cách hành xử như cũ) được coi như Mambo 4.6 Ban đầu nó còn được gọi là Joomla 1.1, nhưng sau đó vì nhận thấy nó được cải tiến nhiều về mặt kỹ thuật, tính năng nên nhóm phát triển quyết định lấy tên là Joomla 1.5

 Có nhiều tính năng hay

 Chỉ nên sử dụng cho mục đích thử nghiệm

 Joomla 1.5 hỗ trợ đa ngôn ngữ

 Joomla 1.5 dùng charset mặc định là UTF-8 (thay vì ISO-8859-1 trong

Joomla 1.0.x)

1.2.2 Các thành phần mở rộng của Joomla

1.2.2.1 Module

Module là một trong 3 thành phần mở rộng chính của Joomla! Đó là một

đoạn mã nhỏ thường được dùng để truy vấn các thông tin từ cơ sở dữ liệu và hiển thị các kết quả tìm được Nó có thể được nạp vào một vị trí bất kỳ trên template (vị trí left, right, top, bottom hoặc vị trí do người dùng định nghĩa); có thể hiện trên tất cả các trang của Website hay một số trang được ấn định Khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống thông qua module là hạn chế (chúng ta thường chỉ nhận thông tin trả về)

Module có tên bắt đầu bằng mod_

Trang 7

Chúng ta có các module thông dụng:

 Lastest News (mod_latestnews): Module hiển thị các tin mới nhất

 Popular News (mod_mostreads): Module hiển thị các bài được

quan tâm nhiều nhất

 Related Items (mod_related_items): Module hiển thị các bài viết

liên quan

 Random Image (mod_random_image): Module hiển thị các ảnh

ngẫu nhiên

 Search Module (mod_search): Module công cụ tìm kiếm

 Login Module (mod_login): Module hiển thị form đăng nhập hệ

VD1: Một Website bán sách trực tuyến có thể bao gồm các Section: "Sách

Văn học", "Sách Tin học", "Sách Toán học"

VD2: Một Website về tin tức có thể bao gồm các Section: "Thể thao",

"Văn hóa", "Pháp luật"

Section 1

-|Category 1a

-|Category 1a

-|Category 1a

Trang 8

Toàn bộ nội dung của một bài viết và thường gồm 2 phần:

 Phần giới thiệu (Intro Text): Phần này nêu ngắn gọn, tóm tắt hoặc

là ý mở đầu cho toàn bộ bài viết

Phần chi tiết (Description Text): Phần còn lại của bài viết

Như vậy để tạo một bài viết chúng ta cần qua tối đa 3 bước và tối thiểu là

1 bước nếu đã co Section và Category:

1 Bước 1: Tạo Section: Vào Content > Section Manager

2 Bước 2: Tạo Category: Vào Content > Category Manager

3 Bước 3: Tạo Content: Vào Content > Article Manager > New

d) Front-end (tiền sảnh)

Front-end (tiền sảnh), còn được biết với tên gọi Public Front-end: phần

giao diện phía ngoài, nơi tiếp xúc với mọi người sử dụng Bất cứ ai cũng có thể trông thấy khi gõ đúng đường dẫn URL vào trình duyệt

Front-end chứa 1 trang đặc biệt là FrontPage (homepage) - trang chủ e) Back-end (hậu sảnh)

Back-end, còn được biết với tên gọi Public Back-end, Administrator, Control Pane: phần dành cho người quản trị Những người bình thường không

biết đường dẫn để truy cập, hoặc nếu có biết thì cũng phải qua bước kiểm tra tài khoản

Trang 9

Phần back-end được truy cập thông qua đường dẫn:

http://your_domain/administrator

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Khảo sát các nhu cầu

2.1.1 Từ phía người dùng

Hiện nay Internet từ xa lạ trở thành phổ thông, thì nhu cầu khai thác sử dụng thông tin, coi Internet là công cụ phục vụ thương mại, mua bán hữu hiệu Đặc biệt đối tượng có nhu cầu sử dụng các thiết bị máy tính, thiết bị số không ngừng gia tăng Các đối tượng người dùng này là những người cực kỳ đặc biệt,

họ có nhu cầu cao hơn so với người bình thường Họ dễ dàng sủ dụng Internet cho việc mua bán hay thanh toán các nhu cầu của mình đặc biệt nhu cầu sử dụng các sán phầm công nghệ cao

Qua tìm hiểu yêu cầu người dùng ở đây là đối tượng khách hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm máy tính, ta thấy nổi bật các nhu cầu sau:

 Người dùng muốn tìm hiểu tham khảo các sản phẩm mới

 Người dùng muốn biết nhanh nhất giá cả sản phẩm mà họ đang có nhu cầu

 Người dùng muốn tham khảo nhu cầu tiêu dùng thời đại

 Người dùng cần dễ dáng so sánh giá cả của các đơn vị cung cấp

 Người dùng muốn dễ dàng ngồi tại nhà đặt hàng mà họ muốn mua

2.1.2 Từ nhà cung cấp sản phẩm, đơn vị kinh doanh

Với nhu cầu không ngừng gia tăng đột biến của khách hàng thì đơn vị cung cấp cũng không ngừng gia tăng dịch vụ và hình thức kinh doanh mới

Qua tìm hiểu thực tế tại công ty IEC Thái Nguyên, ta thấy từ phía đơn vị cung cấp có các nhu cầu như sau:

 Giới thiệu quảng cáo công ty

 Nhu cầu có một cổng thông tin điện tử tương tác hiệu quả với khách hàng

Trang 11

 Hiển thị nhanh nhât các chính sách kinh doanh và chương trình khuyến mại

 Báo giá, trưng bày hợp lý các sản phẩm

 Hỗ trợ cho người dùng chức năng tìm kiếm

 Hỗ trợ nhanh nhất chức năng đặt hàng, thanh toán

 Bảo mật thông tin khách hàng cũng như thông tin nội bộ

2.1.3 Giải pháp

Việc xây dựng một website với những modules sau có thể đáp ứng nhu cầu của công ty:

 Module hiển thị chùng loại sản phẩm (cataloges view)

 Module hiển thị sản phẩm theo chủng loại (product by cataloge)

 Module hiển thị các sản phẩm tiêu biểu (product by hot sort)

 Module hiển thị chi tiết từng loại sản phẩm kèm giá bán (detail product)

 Module cho phép khách hàng liên hệ mua hàng (shoping)

 Trang thông tin về công ty, sơ đồ website, bản đồ hướng dẫn khách hàng nếu cần liên hệ trực tiếp tại trụ sở công ty

 Chuyên trang quản trị dành cho admin (bao gồm quản trị danh mục, quản trị sản phẩm, sắp xếp thứ tự hiển thị, quản trị liên hệ.)

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống

2.2.1 Yêu cầu hệ thống

Qua quá trình khảo sát thu được một số kết quả sau:

Mỗi hệ thống bán hàng trực tuyến thường gồm 2 phần chính:

 Phần thứ nhất là phần giao dịch với khách hàng trên Internet

 Phần thứ hai dành cho nhân viên siêu thị quản trị hệ thống

Mỗi phần có các chức năng con khác nhau phục vụ cho mục đích kinh doanh và quản lý của siêu thị

2.2.2 Chi tiết các bước mua hàng và thanh toán trực tuyến

1 Khách hàng duyệt ứng dụng trên trình duyệt Web

Trang 12

2 Trình duyệt sẽ hiển thị các sản phẩm và dịch vụ mà siêu thị cung ứng Khách hàng có thế duyệt sản phẩm theo chủng loại được liệt kê sẵn hoặc

có thể sử dụng chức năng tìm kiếm để tìm kiếm theo tên sản phẩm

3 Sau khi tìm kiếm, tham khảo các thông tin về sản phẩm, khách hàng có thể đi đến quyết định là mua sản phẩm nào đó Để làm điều này khách hành cần đưa sản phẩm đó vào trong giỏ hàng Giỏ hàng là nơi chứa thông tin về các sản phẩm mà khách hàng định đặt mua Khách hàng có thể thay đổi số lượng, thêm hoặc xoá sản phẩm trong giỏ hàng Sau đó khách hàng

có thể tiếp tục xem các sản phẩm khác hoặc tiến hành đặt hàng

4 Để đặt hàng thì khách hàng phải đăng nhập hệ thống Nếu khách hàng chưa có tài khoản thì hệ thống sẽ chỉ đến trang đăng kí Sau đó khách hàng

sẽ cung cấp các thông tin về việc giao hàng cũng như thanh toán với siêu thị Nếu siêu thị mà có liên kết với các Ngân hàng để xây dựng một hệ thống thanh toán trực tuyến thì hệ thống đang hoạt động sẽ chỉ người dùng đến trang thanh toán để người dùng cung cấp các thông tin về tài khoản (hoặc thẻ) của họ ở Ngân hàng Ngân hàng sẽ dựa vào thông tin đó để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán Sau đó Ngân hàng sẽ gửi thông điệp thông báo tới siêu thị

5 Sau khi đã cung cấp đầy đủ thông tin, khách hàng có thể xem lại, chỉnh sửa lại đơn hàng rồi gửi đơn hàng Hệ thống sẽ phản hồi thông báo cho Khách hàng biết là đơn hàng đã được gửi và siêu thị sẽ liên hệ lại với khách hàng về việc thanh toán và giao hàng Nếu khách hàng chấp nhận thì thanh toán với siêu thị và siêu thị giao hàng đến khách hàng Quá trình mua hàng kết thúc

6 Các thông tin cần hiển thị trên trang chủ của ứng dụng: Danh sách nhóm(loại) sản phẩm mà siêu thị cung cấp

Trang 13

2.2.3 Chi tiết quản trị hệ thống

Để truy cập vào chức năng quản trị hệ thống, Quản trị viên cần có một tài khoản để truy nhập Sau khi truy nhập quản trị viên có thể thực hiện các chức năng sau:

 Đăng nhập: administrator đăng nhập vào hệ thống để quản trị toàn bộ

 Chức năng đăng ký thành viên: để có thể thực hiện được chức năng

mua hàng thì trước tiên khách hàng phải chọn chức năng đăng ký thành viên để trở thành thành viên của hệ thống Thực hiện điền đầy đủ các thông tin trên form đăng kí như

 Họ tên đầy đủ

 Tên sẽ hiển thị trên website

 Địa chỉ hòm thư (Email)

 Mật khẩu

 Chức năng mua hàng: khách hàng có thể kích hoạt vào chức năng mua

hàng, xem những thông tin cần thiết về mặt hàng cần mua và các thông

Trang 14

tin cho giao dịch Sau khi chọn được mặt hàng cần mua thì khách hàng

sẽ lựa chọn hình thức thanh toán Có 2 cách là thanh toán offline và thanh toán online

 Chức năng thanh toán: bộ phận thanh toán có nhiệm vụ nhập tất cả các

thông tin về sản phẩm như: đơn giá, số lượng,… và tính tổng tiền rồi gửi hóa đơn thanh toán cho khách hàng, sau đó yêu cầu khách hàng

thanh toán

 Chức năng quản trị hệ thống: chức năng này chỉ dành cho người quản

trị hệ thống Người quản trị sẽ có quyền để thay đổi về mặt hệ thống

 Khách hàng: tác nhân này tham gia vào hệ thống chủ yếu là tìm

kiếm, xem thông tin về mặt hàng, đăng ký làm thành viên của hệ thống để thực hiện chức năng mua bán và thanh toán nếu có nhu cầu Ngoài ra hệ thống còn cung cấp cho tác nhân những chức năng cần thiết khác như đăng ký thành viên, đăng nhập hệ thống, mua

hàng và thanh toán,v.v…

Trang 15

 Quản trị hệ thống: tác nhân này tham gia hệ thống với công việc

chủ yếu là soạn thảo, nhập và chỉnh sửa thông tin trong hệ thống,

xử lý các đơn hàng của khách hàng, tiếp nhận các báo cáo được đề

xuất từ hệ thống

 Dịch vụ chứng thực thẻ: nhiệm vụ chủ yếu của tác nhân này là tiếp nhận dưới dạng bản mã hóa và kiểm tra thông tin dữ liệu thẻ

 Ngân hàng: tiếp nhận thông tin từ nhà quản trị hệ thống để ra quyết

định chuyển tiền từ tài khoản của khách hàng đến doanh nghiệp

Trang 16

Mối quan hệ giữa tác nhân và UC:

Khách hàng

Đăng ký thành viên Đăng nhập hệ thống Xem thông tin cá nhân Tìm kiếm thông tin Mua hàng

Xử lý thanh toán

Quản trị hệ thống

Đăng nhập hệ thống Tìm kiếm thông tin

Xử lý thanh toán Quản lý khách hàng Quản lý mặt hàng Quản lý loại hàng

Xử lý đơn hàng Quản lý tin tức Chuyển khoản Phản hồi ý kiến khách hàng

Dịch vụ chứng thực thẻ Kiểm tra thẻ

Trang 17

2.3.2 Biểu đồ UC

Biểu đồ UC mức tổng thể

Hình 2.1: biểu đồ UC mức tổng thể

Trang 18

Biểu đồ UC mức chi tiết

Trang 19

2.3.3 Đặc tả các UC

a) UC đăng ký thành viên

Mục đích: khách hàng đăng ký là thành viên của hệ thống

Tác nhân: khách hàng

Mô tả chung: để có thể mua hàng ở hệ thống thì khách hàng phải nhập

thông tin để đăng ký làm thành viên theo yêu cầu hệ thống Khách hàng điền đầy

đủ và đúng thông tin từ form nhập liệu rồi gửi lên hệ thống

Luồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn chức năng đăng ký thành viên

3 Nhập và gửi thông tin lên hệ thống

2 Hiển thị form nhập liệu

4 Thông báo chờ kết quả

Luồng sự kiện phụ:

Trong form nhập liệu, có một số thông tin phải bắt buộc khi đăng ký thành viên, nếu nhập không đúng thì sẽ báo lỗi Đối với một số thông tin như tên đăng nhập, mật khẩu,… phải nhập đúng theo quy định, thông tin về tên truy nhập của thành viên vừa đăng ký trùng vói tên của một thành viên khác trong hệ thống thì thông báo lỗi, yêu cầu nhập lại tên khác

Biểu đồ trình tự:

Hình 3.5: biểu đồ trình tự UC đăng ký thành viên

Trang 20

Mô tả chung: người dùng phải nhập tên truy cập và mật khẩu khi đăng

nhập Hệ thống sẽ kiểm tra xem: người dùng có quyền đăng nhập hệ thống hay không? Nếu đúng với tên và mật khẩu truy nhập thì cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống với quyền đã quy định

4 Gửi thông tin đã nhập lên hệ thống

2 Hiển thị form nhập liệu

5 Kiểm tra thông tin người dùng nhập, nếu đúng tên truy nhập và mật khẩu thì cho phép truy cập hệ thống

Luồng sự kiện phụ:

Nếu người dùng nhập tên truy cập và mật khẩu không đúng với đăng ký

cho riêng thành viên đó thì hệ thống thông báo và yêu cầu nhập lại

Trang 21

Biểu đồ trình tự:

Hình 3.7: biểu đồ trình tự UC đăng nhập hệ thống Biểu đồ cộng tác:

Hình 3.8: biểu đồ cộng tác UC đăng nhập hệ thống

c) UC Xem chi tiết sản phẩm

Mục đích: Xem chi tiết sản phẩm

Tác nhân: khách hàng, nhà quản trị

Mô tả chung:khi tác động vào sản phẩm thì hệ thống sẽ hiện thông tin chi

tiết về sản phẩm

Trang 23

Hình 2.2.2-1b: Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm

d) US thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Mục đích: cho thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Tác nhân: khách hàng, nhà quản trị

Mô tả chung:khi click chuột vào nút add to cart thì sản phẩm đó sẽ được

thêm vào giỏ hàng (cart)

Trang 24

Biểu đồ cộng tác

Hình 2.2.2-2b: Biểu đồ cộng tác cho tác vụ thêm sản phẩm vào giỏ hàng

e) UC xóa sản phẩm trong giỏ hàng

Mục đích: Xóa sản phẩm đã có trong giỏ hàng

Tác nhân: khách hàng, nhà quản trị

Mô tả chung:chọn sản phẩm muốn xóa và click vào nút xóa sản phẩm, hệ

thống sẽ xóa sản phẩm đó trong giỏ hàng

Luồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn sản phẩm muốn xóa sau đó

click vao nút xóa sản phẩm

2 thực hiện yêu cầu xóa sản phẩm đã

có trong giỏ

Luồng sự kiện phụ: không có

Trang 25

Mô tả chung:khi click vào nút xem giỏ hàng thì hệ thống sẽ hiện thông tin

về các sản phầm đã được chọn và thêm vào giỏ hàng

Trang 26

Luồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 click vào nút xem giỏ hàng

2 Hiển thị form thông tin về các sản phẩm có trong giỏ hàng

Luồng sự kiện phụ: không có

Biểu đồ trình tự

Hình 2.2.2-4a: Biểu đồ trình tự cho tác vụ xem giỏ hàng

Biểu đồ cộng tác

Trang 27

Hình 2.2.2-4b: Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xem giỏ hàng

g) UC mua hàng

Mục đích: khách hàng lựa chọn các mặt hàng cần mua, hình thức thanh

toán, nhập thông tin cần thiết cho dịch vụ thanh toán hoàn tất

Tác nhân: khách hàng

Mô tả chung: khách hàng lựa chọn các mặt hàng cần mua cho vào giỏ

hàng Hệ thống sẽ liệt kê các hình thức thanh toán yêu cầu khách hàng chọn, điền đầy đủ các thông tin cần thiết cho giao dịch như địa chỉ liên lạc, điện thoại, email, fax,v.v Sau khi nhận được phản hồi từ phía website, khách hàng xác nhận lai thông tin một lần nữa rồi gửi yêu cầu lại cho quản trị website Chức năng mua hàng sẽ được hoàn tất khi chức năng thanh toán hoàn tất và gửi lại thông tin cho người quản trị về việc mua bán đã thành công hay thất bại

Luồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn hàng cần mua cho vào giỏ

hàng

4 Lựa chọn hình thức thanh toán

2 Hiển thị các mặt hàng và trạng thái giỏ hàng

3 Liệt kê các hình thức thanh toán

5 Gọi chức năng xử lý thanh toán

Trang 28

Luồng sự kiện phụ: Nếu là chỉ là khách vãng lai hoặc khách hàng điền

không đầy đủ thông tin giao dịch hoặc thông tin thiếu chính xác thì phía hệ thống

có thể hủy bỏ giao dịch

Trang 29

Biểu đồ trình tự:

Hình 3.9: biểu đồ trình tự UC mua hàng

Trang 30

Mô tả chung: thường thì khi giao dịch trên Internet hệ thống và khách

hàng sẽ thực hiện thanh toán qua thẻ tín dụng Quá trình được thực hiện qua các bước:

 Khai báo thông tin thẻ tín dụng: Khi khách hàng chấp nhận sản phẩm hay dịch vụ của công ty và muốn thanh toán, khách hàng sẽ cung cấp các thông tin như số thẻ, loại thẻ, ngày hết hạn, số tiền khách đồng ý trả và gửi các thông tin này đến hệ thống thanh toán thẻ tín dụng

 Kiểm tra thẻ tín dụng: Hệ thống thanh toán sẽ tự động kiểm tra thẻ

có hợp lệ và còn đủ chi trả cho món hàng hoặc dịch vụ định mua hay không

 Chuyển tiền vào Tài khoản: Nếu các thông số đều thỏa mãn, tổ chức tín dụng cung cấp thẻ sẽ gửi một mã số xác nhận đồng ý chi trả cho doanh nghiệp kèm theo các thông số về đơn đặt hàng Đồng

Trang 31

thời, khi thông tin thanh toán được chuyển về trung tâm xử lý thẻ tín dụng và được kiểm tra hợp lệ, số tiền khách hàng thanh toán sẽ được chuyển ngay vào tài khoản của doanh nghiệp thẻ tín dụng

 Chuyển tiền từ Tài khoản của doanh nghiệp thẻ tín dụng về tài khoản của doanh nghiệp bán hàng: Sau khi hàng hóa dịch vụ được cung cấp, doanh nghiệp bán hàng thông báo cho Ngân hàng nơi đăng ký Tài khoản để Ngân hàng chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp

Luồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Khách hàng gửi yêu cầu chứng thực

doanh nghiệp

3 Khách hàng thẩm định doanh nghiệp

và kiểm tra chữ ký

4 Khách hàng yêu cầu thanh toán

7 Nhận hồi âm thanh toán và hàng hóa

2 Gửi xác nhận doanh nghiệp

5 Kiểm tra chữ ký khách hàng và thẩm định yêu cầu thanh toán

6 Gửi thông điệp thanh toán dạng mã,

và chữ ký số cho khách hàng

Luồng sự kiện phụ:Nếu dịch vụ kiểm tra thẻ tín dụng trong cơ sở dữ liệu

thấy không hợp lệ, thì kết quả trả về máy chủ là thông báo có lỗi xảy ra, phiên giao dịch không hợp lệ

Trang 32

Mục đích: cho phép người quản trị biết thông tin về các mặt hàng Thông

tin bao gồm: cập nhật mặt hàng, nhập thêm số lượng sản phẩm, xóa sản phẩm không giao dịch

Tác nhân: nhà quản trị

Trang 33

Luồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn chức năng quản lý hàng hóa

4 Hiển thị Form nhập liệu theo yêu cầu

6 Cập nhật lại danh sách

8 Truy xuất và hiển thị danh sách hàng hóa

Luồng sự kiện phụ:Nếu quản trị hệ thống nhập thiếu hoặc sai thông tin về

các mặt hàng thì hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại Khi đó quản trị hệ thống

có thể bổ sung thông tin hoặc hủy bỏ thao tác

Biểu đồ trình tự:

Trang 34

Hình 3.13: biểu đồ trình tự UC quản lý hàng hóa

Trang 35

4 Hiển thị Form nhập liệu theo yêu cầu

6 Cập nhật lại danh sách

8 Truy xuất và hiển thị danh sách NCC

Trang 36

Luồng sự kiện phụ: Nếu quản trị hệ thống nhập thiếu hoặc sai thông tin về

NCC thì hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại Khi đó quản trị hệ thống có thể bổ sung thông tin hoặc hủy bỏ tiến trình

Biểu đồ trình tự:

Hình 3.15: biểu đồ trình tự UC quản lý nhà cung cấp

Biểu đồ cộng tác:

Trang 37

Hình 3.16: biểu đồ cộng tác UC quản lý nhà cung cấp

Trang 38

k) UC quản lý đơn hàng

Mục đích: xử lý các thông tin về đơn hàng đã được cập nhật lên hệ thống

Tác nhân: nhà quản trị

Luồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1.Chọn chức năng xử lý thông tin đơn

hàng

3 Kiểm tra, in đơn hàng gửi cho khách

hàng

5 Cập nhật lại đơn hàng

2 Hiển thị danh sách đơn hàng trong ht

4 Hiển thị Form thanh toán

Luồng sự kiện phụ: Nếu khách hàng chọn số lượng hay mặt hàng không

hợp lý hệ thống sẽ đưa ra thông báo cho quản trị

Biểu đồ trình tự:

Hình 3.17: biểu đồ trình tự UC quản lý đơn hàng

Trang 39

Biểu đồ cộng tác:

Hình 3.18: biểu đồ cộng tác UC quản lý đơn hàng

l) UC Quản lý tin tức

Mục đích:đưa các thông tin phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu của khách hàng

hay những thông tin liên quan đến sách

Tác nhân: Quản trị

Luồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn chức năng quản lý tin tức

3 Chọn chức năng quản lý (có thể là

thêm, cập nhật, xóa tin tức)

5 Thực hiện thao tác với chức năng đã

Ngày đăng: 08/08/2016, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, Đặng Văn Đức, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
[7] Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, Đoàn Văn Ban, NXB Thống kê 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML
Nhà XB: NXB Thống kê 1997
[8] Giáo trình SQL và PL/SQL, công ty cổ phần Tài Ngân, 04/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình SQL và PL/SQL
[9] Giáo trình điện tử :Thương mại điện tử trên website, tác giả: Thạch Hải [10] Giáo trình điện tử: Quản lý, thiết kế Joomla Template, công ty TNHH Actheftprevetion Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử trên website", tác giả: Thạch Hải [10] Giáo trình điện tử: "Quản lý, thiết kế Joomla Template
[1] Website: www.buaxua.vn [2] Website: www.iectn.com.vn [3] Website: www.joomlaviet.org [4] Website: www.joomla.org Khác
[5] Các tài liệu tham khảo về Joomla, thương mại điện tử, … Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: biểu đồ UC mức tổng thể - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 2.1 biểu đồ UC mức tổng thể (Trang 17)
Hình 3.4: biểu đồ UC chi tiết tác nhân khách hàng - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.4 biểu đồ UC chi tiết tác nhân khách hàng (Trang 18)
Hình 3.8: biểu đồ cộng tác UC đăng nhập hệ thống - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.8 biểu đồ cộng tác UC đăng nhập hệ thống (Trang 21)
Hình 2.2.2-1a: Biểu đồ trình tự cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 2.2.2 1a: Biểu đồ trình tự cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm (Trang 22)
Hình 2.2.2-1b: Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 2.2.2 1b: Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm (Trang 23)
Hình 2.2.2-3a: Biểu đồ trình tự cho tác vụ xóa sản phẩm trong giỏ hàng - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 2.2.2 3a: Biểu đồ trình tự cho tác vụ xóa sản phẩm trong giỏ hàng (Trang 25)
Hình 2.2.2-4a: Biểu đồ trình tự cho tác vụ xem giỏ hàng - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 2.2.2 4a: Biểu đồ trình tự cho tác vụ xem giỏ hàng (Trang 26)
Hình 3.9: biểu đồ trình tự UC mua hàng - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.9 biểu đồ trình tự UC mua hàng (Trang 29)
Hình 3.11: biểu đồ trình tự UC xử lý thanh toán  Biểu đồ cộng tác: - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.11 biểu đồ trình tự UC xử lý thanh toán Biểu đồ cộng tác: (Trang 32)
Hình 3.14: biểu đồ cộng tác UC quản lý hàng hóa - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.14 biểu đồ cộng tác UC quản lý hàng hóa (Trang 35)
Hình 3.15: biểu đồ trình tự UC quản lý nhà cung cấp  Biểu đồ cộng tác: - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.15 biểu đồ trình tự UC quản lý nhà cung cấp Biểu đồ cộng tác: (Trang 36)
Hình 3.16: biểu đồ cộng tác UC quản lý nhà cung cấp - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.16 biểu đồ cộng tác UC quản lý nhà cung cấp (Trang 37)
Hình 3.18: biểu đồ cộng tác UC quản lý đơn hàng - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.18 biểu đồ cộng tác UC quản lý đơn hàng (Trang 39)
Hình 3.20: biểu đồ cộng tác UC quản lý tin tức - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.20 biểu đồ cộng tác UC quản lý tin tức (Trang 41)
Hình 3.19: biểu đồ trình tự UC quản lý tin tức  Biểu đồ cộng tác: - Xây dựng hệ thống bán hàng máy tính qua mạng của trung tâm IEC
Hình 3.19 biểu đồ trình tự UC quản lý tin tức Biểu đồ cộng tác: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w