1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý khách sạn tích hợp dịch vụ đặt phòng qua mạng

61 558 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dữ liệu được đưa vào phải kiểm tra chuẩn hóa  Cơ sở dữ liệu phải đầy đủ thống nhất  Cung cấp đầy đủ chính xác thông tin về khách sạn  Cho phép khách hàng truy vấn thông tin khách sạ

Trang 1

Mục Lục

Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined

Mục Lục 1

GIỚI THIỆU 3

Chương 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Khảo sát khách sạn Hoa Hồng 4

1.2 Những yêu cầu tính năng đối với hệ thống 6

1.3 Các yêu cầu khác đối với hệ thống 7

Chương 2 TỔNG HỢP CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN 8

2.1 Một vài nét khái quát về VB.Net 8

2.1.1 Các kiểu dữ liệu 8

2.1.2 Biến – Tính chất, khai báo và khởi tạo 9

2.1.3 Mảng và cấu trúc 10

2.1.4 Các toán tử 11

2.1.5 Cấu trúc điều khiển 12

2.1.6 Hỗ trợ lập trình với cơ sở dữ liệu 13

2.2 Giới thiệu ngôn ngữ ASP 19

2.2.1 Khái niệm ASP 19

2.2.2 Mô hình hoạt động của Active Server Page 20

2.2.3 Các đối tượng được xây dựng sẵn của ASP 20

2.2.4 Truy nhập cơ sở dữ liệu 21

2.2.5 Một số cấu trúc điều khiển 22

Chương 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 25

3.1 phân tích hệ thống 25

3.1.1 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống 25

3.1.2 sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống 26

3.1.2.1 Quản lý tài nguyên 26

3.1.2.2 Quản lý đặt phòng 27

3.1.2.3 Quản lý khách vào 27

3.1.2.4 Quản lý sử dụng dịch vụ 27

3.1.2.5 Quản lý khách ra 27

Trang 2

3.1.2.6 Báo cáo 28

3.1.2.7 Thông tin về khách sạn 28

3.1.2.8 Đặt phòng qua mạng 30

3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống 34

3.1.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 34

3.1.3.2 Biểu đồ luồng phân rã chức năng quản lý đặt phòng 35

3.1.3.3 Biểu đồ luồng phân rã chức năng quản lý khách vào 35

3.1.3.4 Biểu đồ luồng phân rã chức năng quản lý sử dụng dịch vụ 36

3.1.3.5 Biểu đồ luồng phân rã chức năng quản lý khách ra 37

3.1.3.6 Biểu đồ luồng phân rã chức năng quản lý tài nguyên 37

3.1.3.7 Biểu đồ luồng phân rã chức năng lập báo cáo 38

3.1.4 Phân tích dữ liệu của hệ thống 38

3.1.4.1 Các thực thể của hệ thống 38

3.1.4.2 Mô hình quan hệ giữa các thực thể ER 41

3.2 Thiết kế hệ thống 41

3.2.1 Thiết kế hệ thống dữ liệu 41

3.2.1 Mô hình quan hệ giữa các bảng 47

3.3 Xây dựng chương trình 48

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 3

GIỚI THIỆU

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành công nghệ thông tin đã và đang có sự phát triển vượt bậc, trở thành phương tiện giúp đỡ đắc lực nhất của con người trong mọi lĩnh vực.Vai trò của nó đã không thể thiếu được trong đời sống con người, như trong mỗi cơ quan các tổ chức đơn vị xí nghiệp Chỉ với mới một chiếc máy tính bạn có thể làm được rất nhiều việc như: quản lý thông tin với số lượng lớn, tính toán nhanh chính xác, giải trí, có thể truy cập đươc nhiều thông tin trên thế giới, và sử dụng máy tính vào công việc hàng ngày Trong các ngành công nghiệp thì ngành du lịch tại các nước phát triển hết sức mạnh mẽ và đạt thu nhập cao với sự hỗ trợ đắc lực từ công nghệ thông tin, ngành du lịch nước ta đã có từ lâu đời nhưng mới phát triển nên ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế Trong bối cảnh đó việc xây dựng chương trình quản lý khách sạn và quảng bá nét đẹp con người Việt cho bạn bè thế giới là vô cùng cần thiết Quê hương em cũng có rất nhiều khu di tích và địa điểm du lịch hấp dẫn, đặc biệt là khi nghỉ mát Tam Đảo Em đã xây dựng chương trình quản

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Khảo sát khách sạn Hoa Hồng

Khách sạn Hoa Hồng nằm tại số 12, thị trấn Tam Đảo, là khách sạn hoạt động lâu năm Tuy nhiên trong khâu quản lý hoạt động kinh doanh vẫn hoạt động thủ công Mô hình hoạt động của hệ thống như sau:

Quy trình hoạt đông của hệ thống

Trang 5

Nhận yêu cầu thuê phòng

Xác nhận các đặt phòng, Xác định khả năng đáp ứng

Trả lời khách

Lập thông tin thuê phòng

Nhận khẳng định từ khách

Tổng hợp tình hình thuê phòng Sửa Đổi

Từ chối

Hủy Bỏ

Quy trình thuê phòng của hệ thống

Quy trình cung cấp dịch vụ của hệ thống

Trang 6

Nhận xét: quá trình làm thủ công dựa vào sức người đã bộc lộ những nhược điểm sau đây:

 Việc lưu trữ hồ sơ khách hàng cũng như các thông tin khác trong quá trình thanh toán được tiến hành thủ công bằng sổ sách và số lượng chứng từ Sau nhiều năm thì khối lượng sẽ có một số lượng lớn dữ liệu, nên việc thông kê tìm kiếm gặp vô cùng khó khăn, tốn nhiều công sức

 Khi lưu trữ thì có nhiều sai sót

 Tốn nhiều nhân lực trong khâu quản lý

 Mất thời gian trong việc đăng ký với số lượng đông

 Khách sạn không thể mở rộng kinh doanh nếu không quảng bá khách sạn

và dịch vụ nhanh tróng thuận tiện

Chính vì những nhược điểm đó nên mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và quản lý hiệu quả việc kinh doanh khách sạn rất khó thực hiện Vì vậy

ta cần xây dựng hệ thống quản lý khách sạn tích hợp đặt hàng qua mạng dựa trên nhu cầu tin học hóa công việc kinh doanh của khách sạn Hoa Hồng

1.2 Những yêu cầu tính năng đối với hệ thống

 Tự động hóa các yêu cầu của hệ thống: tự động đặt phòng, quản lý khách tự động, dịch vụ thanh toán, in hóa đơn…nhằm tăng kết quả kinh doanh

 Dữ liệu được đưa vào phải kiểm tra chuẩn hóa

 Cơ sở dữ liệu phải đầy đủ thống nhất

 Cung cấp đầy đủ chính xác thông tin về khách sạn

 Cho phép khách hàng truy vấn thông tin khách sạn và tự động đặt phòng bởi chính khách hàng qua mạng Internet

 Tạo ra các báo cáo, thống kế để người quản lý có thể biết được tình hình kinh doanh của khách sạn

Trang 7

1.3 Các yêu cầu khác đối với hệ thống

- Ngôn ngữ: ASP và VB.NET hiện nay rất phổ biến, nó rất mạnh và linh hoạt nên nó có thể thực hiện đầy đủ các yêu cầu của hệ thống

- FRONTPAGE 2003 với CSS là công cụ thiết kế giao diện nhanh và đẹp, dùng nó để thiết kế giao diện của website sẽ đảm bảo thẩm mỹ cho trang web này

Trang 8

Chương 2 TỔNG HỢP CÁC KIẾN THỨC LIÊN QUAN

2.1 Một vài nét khái quát về VB.Net

2.1.1 Các kiểu dữ liệu

Các kiểu dữ liệu xuất phát từ lớp System.Object Ngoài ra các phương thức kế thừa từ lớp này, các biến kiểu dữ liệu còn có các phương thức và thuộc tính đặc thù

Các phương thức chung kế thừa từ lớp System.Object

 Equals: hỗ trợ việc so sánh giữa hai Object

 Finalize: thực hiện các thao tác xóa bỏ trước khi Object được tự động xóa

bỏ

 GetHashCode: phát sinh một số tương ứng với giá trị của Object

 Getype: Trả về kiểu Object

 Tostring: trả về chuỗi chứa nội dung mô tả một thể hiện của lớp

Các kiểu dữ liệu trong Net được mô tả chi tiết trong một cấu trúc gọi là Common Type System (CTS) CTS định nghĩa các kiểu dữ liệu, cách thức sử dụng, cách thức được quản lý lúc thực thi và cùng với Common Language Specification đóng một vai trò quan trọng trong việc trao đổi giữa các ngôn ngữ lập trình trong Net

Dưới đây là các bảng liệt kê những phương thức và thuộc tính đặc thù của các kiểu dữ liệu Do các phương thức có nhiều kiểu sử dụng khác nhau, nên trong các phần nói về phương thức chỉ mô tả công dụng

Trang 9

String Char(i), Length Clone, Compare,

CompareOrdinal, Concat, Copy, Copyto, Endswith, Format, Index, IndexOf, Insert, Joint, LatsIndexOf… Datetime Maxvalue, Minvalue Date,

Day, Second, DayOfWeek, DayOfYear, Hour, Month, Now, Second, Today, year…

Adddays, Addhours, AddYears, Compare, DayInmonth, Subtract, AddMonth

Number Maxvalue, Minvalue C, E , F

2.1.2 Biến – Tính chất, khai báo và khởi tạo

Tính chất: có 6 tính chất của biến

 Address: địa chỉ vùng nhớ nơi lưu giữ giá trị của biến Trong chu trình sống, địa chỉ của biến thay đổi

 Type: kiểu của biến, còn gọi là kiểu dữ liệu

 Value: giá trị của biến

 Scope: phạm vi sử dụng của biến

Mỗi biến có một phạm vi sử dụng là phạm vi trong chương trình, nơi biến được nhìn nhận thay đổi với câu lệnh: Phạm vi khối lệnh và phạm vi thủ tục, phạm

vi module và phạm vi project

Dim x as Integer, a, b, c as Long

Các biến a, b, c đều cùng có kiểu Long

Có thể khai báo và khởi tạo giá trị cho biến cùng lúc:

Dim as Integer = 100, y as Integer = 200

Trong cách này, phải khai báo tường minh kiểu dữ liệu cho từng biến Với các biến kiểu đối tượng, cách khai báo cũng như thế

Trang 10

Lệnh trên chưa tạo ra biến đối tượng và sau dòng lệnh, obj A vẫn là Nothing Những cách sau đây sẽ khai báo và tạo biến đối tượng:

Dim obja as new myclass()

Hoặc

Dim obja as myclass =new myclass()

Các từ khóa khai báo:

 Public: sử dụng toàn cục

 Private: sử dụng cục bộ trong phạm vi khai báo dim

 Friend: sử dụng trong phạm vi project

 Protected: sử dụng trong phạm vi của lớp và các lớp con

 Protected Friend: sử dụng trong phạm vi của proctected và friend

VB.Net không có kiểu con trỏ nên chúng ta chị xem xét kiểu trị và kiểu tham chiếu

Khi một biến kiểu trị được khai báo, một vùng nhớ được dành riêng để chứa giá trị thực của biến Ngược lại, khi một biến kiểu tham chiếu được khai báo, trình biên dịch sẽ tạo đối tượng trên vùng nhớ, nhưng sẽ gán cho biến bốn byte chứa địa chỉ của đối tượng Tóm lại, biến kiểu trị chứa giá trị của biến còn biến kiểu tham chiếu chỉ đến nơi chứa giá trị

Cú pháp

Khai báo mảng: dim a() as integer hoặc dim a as integer()

Mảng thuộc lớp System.Array nên có các thuộc tính và phương thức của lớp này Sau đây là một số thuộc tính và phương thức đáng chú ý:

Thuộc tính: Length, Rank

Trang 11

Phương thức: Binarysearch, clear, clone, copy, copyto, getlength, getlowerBound, getupperBound, getvalue, indexof, LastIndexOf, Reverse, setvalue, sort

Khác với mảng, Structure kiểu do người dùng định nghĩa (UDT: User Defined Type), là một cấu trúc gồm một hoặc nhiều thành phần có kiểu dữ liệu khác nhau Tuy chúng ta có thể truy xuất riêng lẻ các thành phần nhưng Structure được xem như là một thực thể duy nhất Trong phiên bản trước, UDT được khai báo với từ khóa Type … End Type Trong VB.NET, cú pháp khai báo Structure như sau:

Cú pháp [Public|Private|Protected] Structure <tên strucure>

{Dim|Public|Private|Friend}<tên thành phần> As <kiểu dữ liệu>

{Dim|Public|Private|Friend}<tên thành phần N> As <kiểu dữ liệu> End Structure

Các đặc điểm của Structure

Có các thành phần, kể cả bộ khởi tạo, phương thức, thuộc tính, hằng, sự kiện

Có thể cài đặt các lớp giao tiếp (Interface)

Có thể có các bộ khởi tạo chung, có hoặc không có tham số

Structure là kiểu trị

Tất cả các thành phần của Structure mặc định là Public

Các thành phần của Structure không được khai báo với từ khóa Protected

Structure không thể kế thừa

2.1.4 Các toán tử

Toán tử toán học: +, -, *, /,\, mod, ^

Toán tử nối chuổi: toán tử chỉ dành cho kiểu string là & và +, kết quả là một string gồm các ký tự của toán hạng thứ nhất tiếp theo sau là các ký tự của toán hạng thứ hai

Toán tử gán: =, +=, *=, /=, ^=, &=

Toán tử so sánh: =, >=, <=, >,<, <>, typeof…is, is, like

Toán tử lý luận: Not, And, AndAlso, Or, OrElse, Xor

Trang 12

2.1.5 Cấu trúc điều khiển

Trang 13

Cấu trúc này chia làm các khối sau:

Khối Try: chứa các câu lệnh có khả năng gây lỗi

Khối Catch: các dòng lệnh để bẫy và xử lý lỗi phát sinh trên khối Try Khối này gồm một loạt các lệnh bắt đầu với từ khóa Catch, biến kiểu Exception ứng với một kiểu Exception muốn bẫy và các lệnh xử lý Dĩ nhiên, chúng

ta có thể dùng một lệnh Catch cho các System.Exception, nhưng như thế sẽ không cung cấp thông tin đầy đủ cho người dùng về lỗi đang xảy ra cũng như hướng dẫn cách xử lý cụ thể cho mỗi tình huống Ngoài những lỗi đã xử lý, có thể xảy ra những lỗi ngoài dự kiến, để xử lý các lỗi này, chúng ta nên đưa thêm một lệnh Catch để bẫy tất cả các trường hợp còn lại và xuất thông tin về lỗi xảy ra

Khối Finally: là khối tùy chọn, sau khi chạy qua các khối Try và Catch nếu không có chỉ định nào khác, khối Finally sẽ được thực hiện bất kể có xảy ra lỗi hay không Cuối cùng, cấu trúc bẫy và xử lý lỗi chấm dứt với từ khóa End Try

2.1.6 Hỗ trợ lập trình với cơ sở dữ liệu

Kiến trúc ado.net

Kiến trúc ADO.NET có thể chia làm 2 phần chính:

Managed Provider Component: bao gồm các đối tượng như DataAdapter, DataReader,… giữ nhiệm vụ làm việc trực tiếp với dữ liệu như

Trang 14

Content Component: bao gồm các đối tượng như DataSet, DataTable,…đại diện cho dữ liệu thực sự cần làm việc DataReader là đối tượng mới, giúp truy cập dữ liệu nhanh chóng nhưng forward-only và read-only giống như ADO RecordSet sử dụng Server cursor, OpenFowardOnly và LockReadOnly

DataSet cũng là một đối tượng mới, không chỉ là dữ liệu, DataSet có thể coi là một bản sao gọn nhẹ của CSDL trong bộ nhớ với nhiều bảng và các mối quan hệ DataAdapter là đối tượng kết nối giữa DataSet và CSDL, nó bao gồm hai đối tượng Connection và Command để cung cấp dữ liệu cho DataSet cũng như cập nhật dữ liệu từ DataSet xuống CSDL

ADO.NET có nhiều thay đổi so với ADO trước đây dù vẫn giữ lại kiến trúc các đối tượng độc lập với nhau và cố gắng không thay đổi cách thức các lập trình viên đã sử dụng quen thuộc với ADO ADO.NET có nhiều đặc điểm mới, nổi bật:

INTEROPERRABILITY: phương thức đóng gói dữ liệu dưới dạng NetWork

Scalability ( Hỗ trợ nhiều người dùng )

Productivity (Mở rộng khả năng làm việc với cơ sở dữ liệu): Với ADO.NET, có sự tập trung rõ ràng hơn về các chức năng của các đối tượng

Performance ( Hiệu quả trong xử lý dữ liệu): Với các thay đổi trong bản chất cơ chế thực hiện hiệu quả của ứng dụng dùng ADO.NET sẽ cao hơn nhiều

Disconnected data đảm bảo ứng dụng trên Client ít gặp lỗi khi xử lý dữ liệu đồng thời giúp mở rộng ứng dụng tới nhiều người dùng hơn Các managed provider component hỗ trợ tính năng thiết lập connection pooling ngầm định để giảm bớt thời gian tái kết nối

Định dạng XML thay thế cho NDR trong trao đổi dữ liệu giữa Server

và Client giúp cho dữ liệu có thể được xử lý bởi nhiều client hơn dù ứng dụng trên Client có hay không sử dụng COM

Trang 15

Các thành phần của ado.net

Content component là các đối tượng đại diện cho dữ liệu cần xử

lý Trong ADO, RecordSet là content component Dữ liệu trong RecordSet ở dạng bảng, bao gồm các Row và Column Trong ADO.NET, dữ liệu được đại diện bởi DataSet nhưng dưới hình ảnh của một CSDL thu gọn, có nhiều table và các mối quan hệ Các class chính giúp tạo nên content component bao gồm:

DataAdapter được ADO.NET cung cấp như một công cụ giúp kết nối dữ liệu của một table trong DataSet với database trên Server

ADO.NET chứa dữ liệu trong DataSet cùng với mối quan hệ giữa các

dữ liệu đó DataSet giống như một hình ảnh về CSDL trong bộ nhớ, có thể có nhiều DataTable và các mối quan hệ giữa chúng đại diện bởi các DataRelation

DataTable là một thành phần trong DataSet, DataTable chứa dữ liệu của một bảng trong DataSet và thuộc lớp DataTable DataTable bao gồm: tập hợp Columns thuộc lớp DataColumnCollection trong đó mỗi cột là một đối tượng

Trang 16

thuộc lớp DataColumn Tập hợp Rows thuộc lớp DataRowCollection trong đó mỗi dòng là một đối tượng thuộc lớp DataRow

DataSet bao gồm tập hợp các table đại diện bởi các đối tượng DataTable và quan hệ giữa các table đó đại diện bởi các đối tượng DataRelation

DataView gần giống với khái niệm RecordSet của ADO Trên một DataTable có thể tạo nhiều DataView với các điều kiện lọc, sắp xếp dữ liệu khác nhau Trên DataView ta có thể xem hay thay đổi giá trị các mẩu tin

Hình trên mô tả mô hình phân cấp các class của DataAdapter, cả SQLDataAdapte và OleDBDataAdapter đều thừa kế từ class DbDataAdapter, DbDataAdapter lại thừa kết từ abstract class DataAdapter, đến lượt abstract class này lại implement IDataAdapter interface để hỗ trợ hai phương thức Fill và Update

Để lấy dữ liệu cho một table trong DataSet, sử dụng phương thức Fill(),

để cập nhật dữ liệu cho DataSet, sử dụng phương thức Update()

Để lấy dữ liệu, DataAdapter dùng SELECT query thông qua thuộc tính SelectCommand Để cập nhật dữ liệu, DataAdapter dùng các câu query UPDATE, INSERT, DETETE thông qua các thuộc tính UpdateCommand, InsertCommand và DeleteCommand

Trang 17

Ngoài Fill và Update, DataAdapter còn kế thừa thuộc tính TableMappings giúp cung cấp cho người dùng các tên table và tên column dễ đọc hơn các tên thực được sử dụng trong Database

Trong các đối tượng Command của DataAdapter, chỉ có đối SelectCommand là bắt buộc, các đối tượng còn lại đều có thể tự động được phát sinh

Text: (mặc định) một câu lệnh SQL

Storedprocedure: tên một thủ tục nội

TableDirect: tên của một hoặc nhiều bảng Khi CommandType có giá trị này, CommandText là tên của một bảng, hoặc tên của nhiều bảng liên tiếp và cách nhau một dấu phẩy Khi Command thực hiện sẽ trả về đủ các dòng

và các cột, với nhiều bảng kết quả trả về sẽ là kết quả của các bảng nối nhau (chỉ dùng cho OledbCommand)

Trang 18

Một số điều khiển thường dùng:

Điều khiển Thuộc tính liên kết dữ liệu

Combobox, listbox, CheckListbox

Sau đây chúng ta sẽ đề cập đến một số điều khiển đặc biệt trong việc hiển thị

dữ liệu Khi được dùng để hiển thị dữ liệu, chúng ta cần quan tâm đến các thuộc tính sau :

_ DataSource: Chỉ ra nguồn dữ liệu để lấy giá trị liệt kê chọn lựa

_ DisplayMember: Cho biết tên cột trên nguồn dữ liệu liệt kê sẽ được hiển thị trên điều khiển

_ ValueMember: Cho biết tên cột trên nguồn dữ liệu liệt kê sẽ được lấy giá trị

để cập nhật

vào nguồn dữ liệu khi chọn một dòng trên điều khiển

_ SelectedValue: Giá trị của dòng được chọn ứng với cột có tên là giá trị của ValueMember

DataGrid

DataGrid là điều khiển cho phép liên kết dữ liệu dạng bảng gồm các dòng và các cột Đặc điểm của DataGrid trong NET là có thể liên kết với DataSet chứa nhiều bảng, quan hệ và có thể hiện thị từng bảng dữ liệu theo từng quan hệ trên lưới Lưới

Trang 19

lúc này hiển thị như cây thư mục, chọn bảng nào lưới sẽ chuyển sang liên kết dữ liệu của bảng đó và xuất hiện các nút di chuyển về bảng trước, v.v…

2.2 Giới thiệu ngôn ngữ ASP

2.2.1 Khái niệm ASP

Active server Page (ASP) là một môi trường lập trình script trên server, nó cho phép người lập trình tạo các trang web động có tính bảo mật cao và làm tăng khả năng giao tiếp của chương trình ứng dụng Các ứng dụng xây dựng bằng ASP là các file có phần mở rộng ASP Trong một File ASP có thể trộn lẫn các đoạn mã script, các thẻ của HTML và các đoạn văn bản (text)

Trên mỗi trang ASP có một ngôn ngữ cơ sở script gọi là ngôn ngữ script cơ

sở ngôn ngữ đó có thể là: Jscript, Vbscript, Ngôn ngữ mặc định là Vbscript Để thiết lập ta dùng lệnh sau:

<% LANGUAGE = Tên_Ngôn_ngữ_script %>

Các script này được chạy trên Web Server mà không cần biên dịch riêng Chính điều này đã làm cải thiện đáng kể tới tốc độ thực hiện ứng dụng được xây dựng bằng ASP

Phân loại Script: các ngôn ngữ Script còn được phân loại theo vị trí mà nó được nạp và thực hiện có hai loại như sau:

Sever – side script: là đoạn script nằm trong tệp ASP được thực hiện trên server, không nằm trong kết quả trả về cho web browser của người dùng Nó sử dụng các Active Server Component (COM componet) để truy cập CSDL Cú pháp như sau:

<% Script Language = Tên_script_language Runat = Server %>

Các lệnh script

<% Script %>

Client – side script: là những đoạn script nằm trong tệp ASP mà nó sẽ được thực hiện khi trang web được download về client Những đoạn script này thường dùng để hỗ trợ việc tính toán đơn giản ngay trên client Các Client_side_script được khai báo như sau:

Trang 20

<% Script Language = Tên_script_language %>

Các lệnh script

<% Script %>

2.2.2 Mô hình hoạt động của Active Server Page

Cách hoạt động của mô hình ASP được mô tả tóm tắt qua 3 bước sau:

 Bước 1: khi Web browser ở máy người dùng gửi một yêu cầu về một tệp ASP cho Web Browser

 Bước 2: tệp ASP đó được nạp vào bộ nhớ và thực hiện (tại máy chủ) Các đoạn chương trình script trong tệp ASP đó có thể là mở dữ liệu, thao tác với

dữ liệu để lấy được thông tin mà người dùng cần đến trong giai đoạn này tệp ASP đó cũng xác định xem là đoạn Script nào chạy trên máy chủ, đoạn Script nào là chạy trên máy người dùng

 Bước 3: Sau khi thực hiện kết quả đó sẽ được trả về cho Web Browser của người dùng dưới dạng một Web tĩnh

2.2.3 Các đối tượng được xây dựng sẵn của ASP

Gồm có 6 đối tường sau:

Application: được dùng để chia sẻ thông tin giữa các người dùng của một hệ thống ứng dụng một ứng dụng cơ bản ASP được định nghĩa là gồm tất cả các tệp ASP ở trong một thư mục ảo và tất cả thư mục con của thư mục ảo đó Đối tượng Application hỗ trợ các phương thức LOCK và UNLOCK để khóa và bỏ khóa khi chạy ứng dụng đó với nhiều người dùng

Session: dùng lưu trữ những thông tin cần thiết trong phiên làm việc của người dùng, những thông tin lưu trữ trong session khách hàng không bị mất đi khi người dùng di chuyển qua các trang trong ứng dụng

Request: dùng để truy cập những thông tin được chuyển cùng với các yêu cầu HTTP Thường thông tin này gồm có các tham số của Form khi được Submit dùng phương thức POST và Get hay các tham số được ghi cùng với trang ASP trong lời gọi đến các trang đó Dùng đối tượng Request để chia sẻ thông tin qua lại giữa

Trang 21

các trang ASP trong một ứng dụng Ngoài ra Request còn được dùng để lấy các giá trị Cookies lưu trên máy Client

Response: đối tượng này được dùng để gửi kế quả cho Web Browser, chuyển Browser đến một URL khách hoặc thiết lập các cookies trên máy client

Server: đối tượng này cung cấp các phương thức cũng như thuộc tính của Server Thường sử dụng phương thức Server.CreateObject để khởi tạo Instance của một Active Object trên trang ASP

ObjectContext: dùng đối tường này để chấp nhận hoặc hủy bỏ các Transaction được điều khiển bởi Microsoft Transaction Server Khi mà các tệp ASP

có chứa từ khóa @TRANSACTION ở trên đầu thì tệp ASP đó sẽ chạy cho đến khi

ma transaction thực hiện thành công hoặc thất bại

2.2.4 Truy nhập cơ sở dữ liệu

Truy nhập dữ liệu trong Visual InterDev rất đơn giản các điều khiển có thể được thêm vào trang, kết nối nguồn dữ liệu vào project, và liên kết dữ liệu với các điều khiển

Để hiển thị dữ liệu từ cơ sở dữ liệu trong một trang ASP cần tiến hành như sau:

 Dùng một liên kết tới cơ sở dữ liệu

 Dùng một tên nguồn dữ liệu để định danh cơ sở dữ liệu

 Dùng một câu lệnh truy xuất dữ liệu…

Sử dụng ADO để truy cập cơ sở dữ liệu

ADO(ACESS DATA OBJECT) là đối tượng Activex truy nhập dữ liệu mới nhất mà Microsoft đưa ra nhằm hỗ trợ tích cực cho việc tương tác với cơ sở dữ liệu qua bất kỳ một nhà cung cấp cơ sở dữ liệu nào (DB Provider) Ado cho phép viết các ứng dụng truy nhập cơ ở dữ liệu từ các nguồn dữ liệu OLEDB, gồm tất cả các nguồn dữ liệu ODBC Nó dựa trên kỹ thuật tự động Khi sử dụng ADO với Active Server Pages, mọi truy xuất dữ liệu và thao tác được thực hiện trên server Mô hình hoạt động như sau:

Trang 22

2.2.5 Một số cấu trúc điều khiển

a Cấu trúc điều kiện If…then…else….if

%>

Trang 23

Ngoài ra có thể sử dụng cấu trúc If then elseif end if

Select Case <tenbien>

Case <gia tri 1>

Trang 25

Chương 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 phân tích hệ thống

3.1.1 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống

Các khái niệm cơ bản:

Luồng dữ liệu: là dữ liệu di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác

Kí hiệu

Kho dữ liệu: là các dữ liệu được lưu tại chỗ

Kí hiệu:

Tiến trình: là một công việc hay hành động tác động lên dữ liệu làm cho chúng di

chuyển được, lưu trữ được, thay đổi hay được phân phối phải là động từ ngắn gọn

và xúc tích

Ký hiệu

Tác nhân: là nơi xuất phát hoặc nơi đến của nguồn dữ liệu

Ký hiệu

Trang 26

3.1.2 sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống

3.1.2.1 Quản lý tài nguyên

Khách sạn Hoa Hồng cần quản lý thông tin tài nguyên về phòng như: Phòng, loại phòng, tiện nghi, các tiện nghi được trang bị cho từng phòng khác nhau

Phòng là tài sản cơ bản của khách sạn, nên cần được quản lý để phục vụ quy trình đặt phòng và khách vào ra Thông tin bao gồm số phòng, loại phòng, giá, tiện nghi thông tin trạng thái phòng cũng phải được cập nhật: rỗi, bận, được đặt

Ngoài ra tài nguyên khách sạn còn có các dịch vụ như: giặt là, thuê xe, điện

Trang 27

3.1.2.2 Quản lý đặt phòng

Cho phép quản lý thông tin đặt phòng của khách qua điện thoại Thông tin của cuộc đặt phòng bao gồm: Thông tin về khách như tên, điện thoại, địa chỉ…Thông tin về phòng đặt, số phòng, ngày đến, ngày đi

3.1.2.3 Quản lý khách vào

 Khách có đặt trước

Khách đưa ra thông tin về cuộc đặt phòng Nhân viên lễ tân tra cứu thông tin trên máy tính, xác nhận lại thông tin checkin và lưu vào cơ sở dữ liệu Thông tin checkin bao gồm thông tin về khách và phòng

 Khách không đặt trước

Nhân viên lễ tân cung cấp thông tin về phòng trống bằng truy vào chương trình máy tính, nếu có thể đáp ứng được yêu cầu của khách hang thì khách hàng xác nhận thuê phòng, nhân viên sẽ lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu nếu không thì xin lỗi

và từ chối yêu cầu khách hàng

3.1.2.4 Quản lý sử dụng dịch vụ

Tất cả các yêu cầu dịch vụ trong một ngày sẽ được tổng hợp vào 6 giờ tối trong ngày và thông tin khách sử dụng dịch vụ sẽ được cập nhât tính tự động và đồng thời lưu vào cơ sở dữ liệu Khách có thể thanh toán riêng hoặc cùng với tiền phòng

Trang 28

3.1.2.6 Báo cáo

Báo cáo có thể lọc theo thời gian hoặc một số tiêu trí khác sau:

- Báo cáo tính trạng phòng: rỗi, bận, được đặt, đang dọn dẹp

- Báo cáo khách: số khách đến, số khách đi

- Báo cáo đặt phòng

- Báo cáo doanh thu với mỗi loại phòng

- Báo cáo doanh thu dịch vụ

3.1.2.7 Thông tin về khách sạn

Chức năng này nhằm giới thiệu và quảng cáo về khách sạn như: lịch sử khách sạn,vị trí địa lý, địa chỉ, diện tích, khuôn viên, số điện thoại, fax cho khách hàng dễ liên lạc.Ngoài ra khách sạn còn đưa ra các dịch vụ mà khách sạn cung cấp, các loại phòng mà khách sạn có thể đáp ứng, các quy định, chính sách ưu đãi của khách sạn đối với khách hàng Từ việc truy vấn thông tin về khách sạn, khách hàng

có thể điện thoại, fax hoặc có thể trực tiếp đặt phòng qua mạng để hẹn ngày nhận phòng

Ngoài ra trang web còn cho các bạn biết thêm thông tin thú vị về văn hóa, ẩm thực và con người Việt Nam nói chung và Vĩnh Phúc nói riêng Bên cạnh đó còn có các thông tin tiện ích như: Các thông tin văn hóa người Việt, chuyến bay, các khách sạn nhà hang trên các tỉnh và thành phố trên toàn quốc sau đây là một số giao diện giới thiệu:

Trang 29

Giao diện giới thiệu

Các món ăn đặc sản địa phương

Trang 30

Các dịch vụ của khách sạn

3.1.2.8 Đặt phòng qua mạng

Sau khi truy vấn trên mạng, khách hàng có thể đặt phòng qua mạng được tiến hành như sau: Khách đưa ra các thông tin liên quan đến việc đặt phòng: số lượng khách đến, số lượng phòng đặt, số lượng phòng đơn, đôi, tập thể, ngày đến, ngày đi Yêu cầu đối với việc đặt phòng là trước ít nhất 1 ngày Các thông tin sẽ lưu vào hệ thống, khi đó hệ thống tự động truy vấn cơ sở dữ liệu và xem khách sạn hiện tại có khả năng đáp ứng hay không Nếu thỏa mãn thì xác nhận đặt phòng và trả lời khách theo email mà khách đã đăng ký, nếu không thì từ chối Vì số phòng của khách sạn

có hạn nên các thông tin đặt phòng được lưu trữ đến 6 giờ tối hàng ngày, nếu có thay đổi thì khách hàng phải điện báo cho nhân viên lễ tân

Ngày đăng: 08/08/2016, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  trên  mô  tả  mô  hình  phân  cấp  các  class  của  DataAdapter,  cả  SQLDataAdapte  và  OleDBDataAdapter  đều  thừa  kế  từ  class  DbDataAdapter,  DbDataAdapter lại thừa kết từ abstract class DataAdapter, đến lượt abstract class  này  lại  impleme - Xây dựng chương trình quản lý khách sạn tích hợp dịch vụ đặt phòng qua mạng
nh trên mô tả mô hình phân cấp các class của DataAdapter, cả SQLDataAdapte và OleDBDataAdapter đều thừa kế từ class DbDataAdapter, DbDataAdapter lại thừa kết từ abstract class DataAdapter, đến lượt abstract class này lại impleme (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w