1.1.2 Kinh doanh điện tử: Kinh doanh điện tử Bussiness ecomerce là một định nghĩa khái quát hơn của thương mại điện tử, nó không chỉ là sự mua, bán hàng hoá, dịch vụ mà nó còn là sự phụ
Trang 1MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED LỜI CAM ĐOAN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN DẪN 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1 Thương mại điện tử: 6
1.1 Một số định nghĩa: 6
1.1.1 Thương mại điện tử: 6
1.1.2 Kinh doanh điện tử: 6
1.1.3 Mô hình thương mại điện tử: 6
1.1.4 Thị trường điện tử : 6
1.1.5 Sàn giao dịch: 7
1.1.6 Thanh toán điện tử: 7
1.2 Các công đoạn của một giao dịch thương mại điện tử: 8
1.3 Vai trò của thương mại điện tử: 9
1.4 Tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam: 10
1.5 Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử : 11
1.5.1 Lợi ích : 11
1.5.2 Hạn chế : 15
1.6 Một số vấn đề cần lưu ý khi tham gia thương mại điện tử: 17
1.6.1 Bảo mật : 17
1.6.2 Xử lý tự động : 17
1.6.3 Thanh toán điện tử : 17
1.6.4 Thẻ thanh toán điện tử : 18
2 TIM HIểU Về PHP, Hệ QUảN TRị CSDL MYSQL VA APACHE WEB SERVER : 20
2.1 Appserv Web server : 20
2.2 Giới thiệu PHP : 21
2.2.1 PHP là gì ? 21
2.2.2 Các kiểu dữ liệu : 22
2.2.3 Biến - giá trị : 23
2.2.4 Hằng số (constants_cố định): 24
2.2.5 Biểu Thức : 24
2.2.6 Các Cấu Trúc Lệnh : 25
2.2.7 Hàm : 26
2.2.8 Toán tử: 28
2.2.9 Lớp và đối tượng: 29
2.2.10 Tham chiếu: 30
Trang 22.3 MySQL là gì? 32
2.3.1 Các kiểu dữ liệu trong MySQL : 33
2.4 Truy nhập MySQL từ PHP : 34
2.5 Nhúng JavaScript vào file HTML : 37
Sử dụng thẻ Script: 37
2.6 Lựa chọn công cụ thiết kế : 38
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 39
2.1 Khảo sát bài toán: 39
2.1.1 Giới thiệu về công ty Nguyễn Dư: 39
2.1.2 Cơ cấu hoạt động của công ty: 39
2.2 Đưa ra yêu cầu hệ thống: 41
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 48
3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng: 48
3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu: 48
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh: 48
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: 49
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: 50
3.3 Thiết kế bảng dữ liệu: 53
3.3.1 Bảng Customer (khách hàng): 53
3.3.2 Bảng tài khoản admin: 53
3.3.3 Bảng News (tin tức): 53
3.3.4 Bảng liên hệ: 54
3.3.5 Bảng Partner (đối tác_quảng cáo): 54
3.3.6 Bảng tài khoản ngân hàng: 54
3.3.7 Bảng Category (danh mục hàng): 54
3.3.8 Bảng Paymen (phương thức thanh toán): 55
3.3.9 Bảng Order (hoá đơn) : 55
3.3.10 Bảng Order-details (hoá đơn chi tiết): 55
3.3.11 Bảng Product (sản phẩm): 56
3.4 Mô hình thực thể liên kết ERD: 57
3.5 Giao diện hệ thống 58
3.5.1 Khung giao diện trang chủ: 58
3.5.2 Khung giao diện trang admin: 59
3.5.3 Một số trang chính của chương trình: 60
KẾT LUẬN 66
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 67
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 68
PHỤ LỤC 69
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là một bước tiến rất quan trọng trong bối cảnh phát triển “siêu tốc” của thương mại toàn cầu Trong đó, việc giao dịch thương mại điện tử E-commerce (TMĐT) là một hoạt động đã và đang đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển Hiện nay, một trong những ứng dụng to lớn của TMĐT là hình thức bán hàng qua mạng
Cùng với sự phát triển mạnh của mạng Internet, các website bán hàng và quảng bá sản phẩm đã không còn là khái niệm lạ lùng đối với người tiêu dùng Họ có thể ở nhà, mở máy tính và vào một trang bán hàng bất kỳ là đã có thể chọn và đặt mua được những món hàng ưng ý Do đó, hiện nay việc phát triển các website bán hàng
là một yêu cầu khách quan nhằm đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp để họ
quảng bá thương hiệu và sản phẩm của mình
Trong bối cảnh như vậy đã khiến em chọn đề tài: “Xây dựng chương trình quản lý bán hàng qua mạng internet” làm đồ án tốt nghiệp Đề tài tuy không còn mới mẻ
so với sự phát triển mạnh mẽ của các website bán hàng hiện nay nhưng lại đặt ra nhiều phương án và đòi hỏi khả năng sáng tạo khi thiết kế Hiện em đang triển khai
đề tài của mình tại công ty Nguyễn Dư, một công ty đã có nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh về điện thoại di động Với khả năng lập trình ngôn ngữ PHP
và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL còn nhiều hạn chế, đề tài của em chắc chắn sẽ còn nhiều điểm thiếu sót Rất mong nhận được sự quan tâm đánh giá, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để em ngày càng hoàn thiện sản phẩm của mình hơn
Trong quá trình thực hiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Th.s Lê Hùng Linh đã hướng dẫn tận tình và cung cấp cho em nhiều tài liệu đáng quý Em xin cảm
ơn các anh chị trong Nguyễn Dư Mobile đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho
em nhiều dữ liệu cần thiết
Trang 4
PHẦN DẪN
Trong đợt thực hiện đề tài tốt nghiệp kỳ trước, em đã liên hệ với Nguyễn
Dư Mobile để thiết kế cho họ một website bán hàng Trong đề tài đó em đã sử dụng các kiến thức về lập trình ASP (Active Server Pages) và HQT CSDL
ACCESS để thiết kế chương trình
Thực hiện đồ án tốt nghiệp lần này do vẫn được thầy giáo Th.S Lê Hùng Linh tiếp tục hướng dẫn nên em đã chọn cách “nâng cấp” hệ thống website Nguyễn
Dư Mobile với phương thức giải quyết bài toán tốt hơn bằng các công cụ mạnh
mẽ và hiệu quả hơn nữa
Sau đây em xin trình bày tổng quan về hướng phân tích, thiết kế hệ thống trong bản đồ án này:
Về phân tích bài toán:
Tiếp cận bài toán theo hướng chức năng nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể về chức năng mà chương trình đem lại cho công ty và khách hàng
Phân tích bài toán từ tổng quan tới chi tiết theo 2 mảng chính là:
Các yêu cầu của công ty đối với hệ thống từ đó xây dựng các chức năng
Trang 5 Định hướng chức năng mà hệ thống sẽ cung cấp cho khách hàng, giúp khách hàng có thể khai thác các thông tin hữu ích và quan trọng nhất là giải quyết được bài toán đặt hàng qua mạng với các phương thức thanh toán hợp
lý, chính xác và hiệu quả cao
Về thiết kế hệ thống:
Thiết kế các sơ đồ từ khái quát, tổng quan tới chi tiết: sơ đồ phân cấp chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh, mức đỉnh và các sơ đồ mức dưới đỉnh, sơ đồ thực thể liên kết ERD
Thiết kế các bảng dữ liệu của hệ thống
Thiết kế giao diện của hệ thống
Kết luận và lời cảm ơn:
Ưu và nhược điểm của chương trình
Hướng phát triển của đề tài
Lời cảm ơn
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
Phụ lục:
Tài liệu tham khảo trong nước
Tài liệu tham khảo nước ngoài
Một số website tham khảo
Đó là nội dung chính mà em sẽ trình bày trong bản đồ án này, sau đây em xin trình bày chi tiết
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Thương mại điện tử:
1.1 Một số định nghĩa:
1.1.1 Thương mại điện tử:
Thương mại điện tử ( Electronic commerce - EC) là một từ dùng để mô tả quá trình mua, bán và trao đổi mặt hàng, dịch vụ và thông tin qua mạng máy tính bao gồm cả mạng Internet
1.1.2 Kinh doanh điện tử:
Kinh doanh điện tử (Bussiness ecomerce) là một định nghĩa khái quát hơn của thương mại điện tử, nó không chỉ là sự mua, bán hàng hoá, dịch vụ mà nó còn là sự phục vụ khách hàng, hợp tác giữa các đối tác kinh doanh và hướng dẫn các phiên giao dịch điện tử trong một tổ chức
1.1.3 Mô hình thương mại điện tử:
Một mô hình thương mại là một phương thức kinh doanh của một công ty phát sinh ra lợi nhuận để duy trì công ty Mô hình thương mại giải thích một công ty đóng vai trò như thế nào trong một dây chuyền
Một đặc điểm lớn nhất của EC là nó có thể tạo ra các mô hình thương mại mới
Trang 71.1.5 Sàn giao dịch:
Sàn giao dịch là một loại đặc biệt của thị trường điện tử Giá cả trong thị trường
có thể được quy định và giá cả có thể thay đổi do phụ thuộc vào thời gian thực, làm cho phù hợp giữa yêu cầu và sự cung cấp Thị trường mà kiểm soát được sự đối xứng, gọi là sự trao đổi và trong EC, nó là trao đổi điện tử Theo mô hình hiệu quả nhất của EC, sự đối xứng và định giá được tiến hành theo thời gian thực chẳng hạn cuộc bán đấu giá hay trao đổi cổ phần
1.1.6 Thanh toán điện tử:
Thanh toán điện tử (Electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử (Electronic message) thay cho việc giao dịch dùng tiền mặt Ví dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v… thực chất đều là dạng thanh toán điện tử Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt là
FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao dịch với nhau bằng điện tử
Tiền mặt Internet (Internet cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong phạm vi một nước cũng như giữa các quốc gia Tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hoá, vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là “tiền mặt số hoá” (digital cash), có công nghệ đặc thù chuyên phục vụ mục đích này, đảm bảo mọi yêu cầu của người bán và người mua theo luật quốc tế Tiền mặt Internet được người mua hàng mua bằng đồng nội tệ, rồi dùng mạng Internet để chuyển cho người bán hàng
Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm các phân hệ như:
+ Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp…
Trang 8+ Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị…) + Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng khác
+ Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác
1.2 Các công đoạn của một giao dịch thương mại điện tử:
Gồm có 6 công đoạn sau:
1 Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website thương mại điện tử) Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết như: mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng
2 Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) "đặt hàng", từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanh nghiệp
3 Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp
sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng)
4 Khi Trung tâm xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt)
5 Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán
Trang 9hàng (Issuer) Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet
6 Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không
Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 được xử lý trong khoảng 15 - 20 giây
Sơ đồ 1.1 Hình thức thanh toán qua internet
1.3 Vai trò của thương mại điện tử:
Thương mại điện tử là hình thái hoạt đông thương mại bằng phương pháp điện
tử, là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện
tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch Với đặc trưng đó, thương mại điện tử mang đến các lợi ích sau: + Giúp cho các Doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về thị trường và đối tác
+ Giúp giảm chi phí sản xuất
+ Giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
Trang 10+ Qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch
+ Tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại
+ Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá
Vì vậy phát triển thương mại điện tử là nhu cầu tất yếu của nền kinh tế hiện đại,
nó mang lại lợi ích cho cả các doanh nghiệp cũng như khách hàng
1.4 Tình hình thương mại điện tử ở Việt Nam:
Tuy số thuê bao và số người sử dụng Internet ở Việt Nam là khá lớn, nhưng có một thực tế đáng buồn là thương mại điện tử hiện vẫn chủ yếu được ứng dụng ở các nước phát triển Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền với sự phát triển Công nghệ thông tin, dựa trên nền tảng Công nghệ thông tin
Trong khi đó, các hành động về phát triển thương mại điện tử của Việt Nam còn quá chậm:
Chưa có lộ trình, chưa có kế hoạch tổng thể cho việc triển khai và ứng dụng Thương mại điện tử ở Việt Nam
Chưa có một tổ chức đầu mối ở tầm quốc gia để có thể điều hành, chỉ đạo, giúp chính phủ hoạch định các chính sách liên quan đến sự phát triển Thương mại điện tử Cước truy cập Internet còn quá cao, tốc độ quá thấp so với các nước trong khu vực Nhà nước chưa có một văn bản pháp lý nào về thương mại điện tử như công nhận chữ ký điện tử, chứng thực điện tử
Hệ thống thanh toán điện tử của các ngân hàng còn chưa phát triển đủ đáp ứng yêu cầu của thương mại điện tử
Các doanh nghiệp còn lúng túng trong việc tìm kiếm thông tin, quảng bá hoạt động kinh doanh trên Internet
Sau khi gia nhập WTO, thách thức với các doanh nghiệp càng lớn Vì vậy muốn
Trang 11phẩm phải được trú trọng Điều này chỉ có thể thực hiện một cách nhanh chóng thông qua thương mại điện tử
1.5 Lợi ích và giới hạn của thương mại điện tử :
1.5.1 Lợi ích :
EC đã đem lại nguồn tiềm năng về lợi nhuận to lớn cho con người EC đã tạo cơ hội để tập hợp được hàng trăm người, hàng ngàn người trên thế giới bất kể quốc hay dân tộc nào Những lợi nhuận này đang bắt đầu trở thành hiện thực và sẽ gia tăng khi
Mua được đúng thứ mình cần với chi phí hợp lý nhất:
Người tiêu dùng có cơ hội chọn lựa những mặt hàng tốt nhất với giá rẻ nhất, có thể nhanh chóng tìm được những loại hàng hoá dịch vụ cần thiết với một danh sách so sánh về giá cả, phương thức giao nhận cũng như chế độ hậu mãi Nếu ưa thích và đã mua một mặt hàng thuộc chủng loại nào đó, người tiêu dùng có thể rễ ràng tìm ra những mặt hàng tương tự hoặc những mặt hàng mới nhất
Người tiêu dùng được hưởng chế độ hậu mãi tốt hơn:
Thay vì phải gọi điện liên tục đến bộ phận hỗ trợ kỹ thuật hay phải chờ đợi, người tiêu dùng có thể chủ động và nhanh chóng tìm kiếm các thông tin cần thiết qua website của nhà cung cấp Chắc chắn sự hỗ trợ sẽ nhanh hơn vì thương mại điện
tử giúp cho các nhà cung cấp hỗ trợ khách hàng với hiệu suất cao hơn Họ cũng có thể phản ánh trực tiếp những nhu cầu, những ý kiến của mình tới các nhà lãnh đạo, tới các bộ phận chuyên trách
Đối với các doanh nghiệp và nhà cung cấp:
Hoạt động kinh doanh 24/7 trên toàn cầu, đáp ứng nhanh với những nhu cầu khác nhau:
Trang 12Tham gia thương mại điện tử là một phương thức tốt để tiếp cận thị trường toàn cầu Với TMĐT, nhà cung cấp có thể phục vụ khách hàng thuộc mọi múi giờ khác nhau từ mọi nơi trên thế giới, việc kinh doanh không bị ngưng trệ vì những ngày tết hay ngày nghỉ… Khách hàng có thể chủ động tìm đến mà không làm phiền tới bạn, không ảnh hưởng tới thời gian biểu của nhà cung cấp
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh thì chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng nhanh chóng với những yêu cầu riêng biệt của thị trường là bắt buộc đối với doanh nghiệp Mức sống ngày càng cao thì người ta coi trọng sự tiện lợi hơn là giá cả
và TMĐT có lợi thể vợt trội về điều này
Giảm chi phí sản xuất tiếp thị và bán hàng
Trước hết là giảm chi phí văn phòng - quản lý Khi tham gia thương mại điện tử, công ty có thể chào bán mặt hàng dịch vụ của mình mà không cần thêm nhân công
Các văn phòng - cửa hàng điện tử chi phí hoạt động thấp hơn nhiều so với văn phòng truyền thống, phục vụ được đồng thời một lượng khách hàng lớn hơn hàng ngàn lần, hoạt động 24/7, không gian không giới hạn
Thông tin về mặt hàng luôn đảm bảo được cập nhật mới nhất khi khách hàng có nhu cầu tìm hiểu Lúc đó, các chi phí in ấn tờ rơi quảng cáo không còn cần thiết nữa
Cải thiện hệ thống liên lạc, giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác
Công ty có thể liên hệ với nhân viên, khách hàng, đối tác thông qua website Mọi thay đổi đều có hiệu lực ngay khi bạn gửi cho họ trên website, và bất kỳ
ai cũng xem được những thông tin cập nhật mà không phải liên lạc trực tiếp với công
ty
Người tham gia TMĐT có thể liên hệ trực tiếp và liên tục với nhau, không giớ hạn thời gian và khoảng cách địa lý với chi phí thấp, nhờ vậy cả sự hợp tác và quản lý đều được tiến hành nhanh chóng liên tục Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, quốc tế và có nhiều
cơ hội để lựa chọn hơn
Trang 13Việc tìm kiếm đối tác cũng trở lên thuận tiện hơn, thông qua việc nắm vững và đầy đủ thông tin về nhau, việc tiến hành đàm phán trở nên nhanh gọn và tin cậy
Tạo một hình ảnh về một công ty được tổ chức tốt
Internet là phương tiện hữu hiệu nhất để các công ty có thể tạo lập bất kỳ hình ảnh nào về mình Điều cần thiết là thiết kế một website chuyên nghiệp, thêm nội dung giúp đỡ khách hàng và ngay lập tức công ty bắt đầu có hình ảnh của mình Công
ty cho dù nhỏ như thế nào cũng không thành vấn đề, chỉ cần có khát vọng lớn, bạn có thể xây dựng hình ảnh công ty bạn như là một tập đoàn lớn trên Internet
Dịch vụ hậu mãi tốt hơn và thuận tiện hơn
Với TMĐT, các công ty có thể cung cấp dịch vụ sau bán hàng tốt hơn mà không còn bị làm phiền nhiều Thay vì thuê thêm nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, thay vì nhân viên phải trả lời lặp đi lặp lại những vấn đề nảy sinh liên tục giống như cách sử dụng mặt hàng, xử lý sự cố hay lau chùi di chuyển thay đổi mặt hàng, khách hàng của bạn có thể chủ động tìm những câu trả lời qua hệ thống FAQ hay Support của công
ty Bạn chỉ việc đưa ra những tình huống có thể, tạo câu hỏi và câu trả lời, và tất nhiên dễ dàng cập nhật thường xuyên
Nhờ thương mại điện tử mà các nhà cung cấp đã tiếp cận gần hơn với khách hàng, điều đó cũng đồng nghĩa với việc tăng chất lượng dịch vụ cho người tiêu dùng Nhà cung cấp có thể dễ dàng thu thập ý kiến của khách hàng để nâng cao chất lượng phục vụ của mình
Thu hút được những khách hàng lập dị, khó tính
Nhiều người không muốn đi mua sắm tại các cửa hàng, những nơi ồn ào
Họ sợ những nhân viên bán hàng phát hiện điều bí mật của họ, có người thì xấu hổ không dám hỏi mua mặt hàng, đặc biệt là các mặt hàng liên quan tới các vấn đề tế nhị Với một website bạn có 100% cơ hội để chinh phục đối tượng khách hàng này
Nắm được thông tin phong phú và cập nhật
Nhờ internet và web các doanh nghiệp có thể dễ dàng nắm được thông tin thị trường phong phú và đa chiều, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất
Trang 14kinh doanh thích hợp với thị hiêu, xu thế phát triển mới của thị trường trong nước và quốc tế
Đem lại sự cạnh tranh bình đẳng
Vì thương mại điện tử được tiến hành trên mạng nên không bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý, do đó công ty dù nhỏ hay lớn thì điều đó cũng không ảnh hưởng gì, các công ty vẫn được nhiều người biết đến nhờ sự tính toàn cầu của mạng Khách hàng cũng có nhiều sự lựa chọn nhờ mạng máy tính cung cấp cho họ Thương mại điện tử đem lại sự hiện diện trên toàn cầu cho nhà cung cấp và sự lựa chọn toàn cầu cho khách hàng
Gia tăng ưu thế cạnh tranh
Giá trị của TMĐT không đơn thuần chỉ là tăng doanh số, TMĐT được sử dụng như là một ưu thế cạnh tranh, đảm bảo thông tin cho khách hàng đầy đủ, mở rộng khả năng lựa chọn và đối sánh cho khách hàng, thiết kế dịch vụ mơi, đẩy nhanh quá trình giao hàng và giảm giá thành mặt hàng
TMĐT làm giảm chi phí trung gian, hàng hoá dịch vụ có thể đi thẳng từ nhà cung cấp tới khách hàng, đặc biệt nếu bạn là những nhà sản xuất và mặt hàng của bạn phải qua quá nhiều các nhà phân phối trung gian mới đến tay người tiêu dùng thì TMĐT là một giải pháp hữu hiệu giảm bớt phần chia sẻ nguồn lợi nhuận
Việc tham gia vào TMĐT còn là một phương thức khẳng định uy tín,chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp với khách hàng
Đối với nhà nước:
TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, khai thác dữ liệu và phát hiện tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển Nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập kỷ nữa, các nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hoá Một số chuyên gia kinh tế cho rằng, sớm chuyển sang kinh tế tri thức có thể một nước phát triển tạo được một bước nhảy vọt tiến kịp các nước đi trước với thời gian ngắn hơn
Trang 15Nhanh chóng theo kịp xu hướng phát triển kinh tế thế giới Tận dụng tiến
bộ Khoa học kỹ thuật trong phát triển kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực trong thời đại “thông tin kỹ thuật số”
Giảm chi phí quản lý hành chính, thực hiện quản lý nhà nước hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn Tạo mối liên hệ với các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân nhanh chóng, hiệu quả hơn
Tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, công bằng cho tất cả các doanh nghiệp tham gia
Đối với xã hội:
Hình thành một tập quán kinh doanh mới (phí giấy tờ), tạo nên một xã hội văn minh, hiện đại hơn
Nền tảng của TMĐT là mạng máy tính, trên toàn thế giới đó là mạng internet và phương tiện truyền thông hiện đại như vệ tinh viễn thông, cáp, vô tuyến, các khí cụ điện tử khác v.v… Do phát triển của hệ thống mạng máy tính, mọi việc đều
có thể xử lý và giải quyết trên mạng tại nhà, do vậy, ngoài phố sẽ vắng người và phương tiện giao thông, như vậy tai nạn giao thông sẽ ít hơn trước nhiều
một vài hàng hoá được mua và bán có thể được bán với giá thấp, cho phép những người giàu có mua nhiều hàng hoá hơn và gia tăng chất lượng cuộc sống
Nười dân trong các nước ở thế giới thứ 3, và các khu vực nông thôn bây giờ có thể mua các mặt hàng và dịch vụ mà trước đây họ không thể mua được
Trang 16Người bán cần sự phát triển một máy chủ đặc biệt, máy dịch vụ tập tin và những thành phần khách
Một vài phần mền EC có thể không thích hợp với phần cứng hoặc nó có thể trở nên không hợp với hệ điều hành hiện tại hoặc thiết bị hiện tại
Những hạn chế không phải về mặt kỹ thuật:
Chi phí để phát triển EC trong công ty có thể rất cao và có thể gây ra lỗi
do việc thiếu hiểu biết, dẫn đến việc trì hoãn công việc Hơn nữa, để chứng minh cho
hệ thống, phải chi ra được những lợi nhuận không thể nhìn thấy được và rất khó xác định được số lượng (chẳng hạn như việc phát triển dịch vụ phục vụ khách hàng và giá trị của sự quảng cáo)
Bảo mật và sự riêng tư là rất quan trọng trong mô hình doanh nghiệp đến người tiêu dùng (B2C), đặc biệt là các vấn đề bảo mật là rất nghiêm trọng Giới hạn của việc bảo vệ sự riêng tư đang phát triển Đối với khách hàng, những vấn đề này rất quan trọng Ngành công nghiệp EC có một nhiệm vụ lâu dài và khó khăn trong việc thuyết phục khách hàng rằng những giao dịch và thông tin cá nhân trên mạng rất bảo mật
Trong vài trường hợp, khách hàng không tin tưởng vào người bán hàng
mà mình không quen biết và không biết mặt và những giao dịch không có giấy tờ, tiền điện tử Bởi vì những điều đó, việc thuyết phục khách hàng chuyển từ giao dịch vật lý thông thường sang giao dịch điện tử là rất khó khăn
Một vài khách hàng thì thích tiếp xúc với mặt hàng mình sẽ mua, chẳng hạn như quần áo để mà họ biết được chính xác mặt hàng họ mua sẽ như thế nào
Có những vấn đề thuộc về luật pháp vẫn còn chưa được giải quyết, và trong nền tài chính của chính phủ, mối quan hệ và trình độ không đủ để cải tiến được tính phức tạp của EC
Cũng như là một ngành học, EC vẫn còn tiến triển và thay đổi một cách nhanh chóng Nhiều người đang tìm kiếm một EC ổn định trước khi họ tham gia vào
EC EC không có đủ các dịch vụ hỗ trợ Ở một số nơi, không có đủ điều kiện then chốt của EC để đạt được sự thành công Trong hầu hết các ứng dụng, không có đủ
Trang 17Một vài điều đáng lo ngại là EC phát huy được công dụng của việc giao tiếp trực tiếp, có thể có một thất bại trong mối quan hệ của họ
Việc truy cập internet còn đắt và tiềm năng khách hàng còn hạn chế
1.6 Một số vấn đề cần lưu ý khi tham gia thương mại điện tử:
1.6.1 Bảo mật :
Khi tham gia vào thương mại điện tử nghĩa là hệ thống được kết nối vào mạng toàn cầu Do đó, hệ thống có thể bị tấn công bất cứ khi nào nếu không có một cơ chế bảo mật chặt chẽ
Ngoài ra, thông tin được truyền trên internet đi qua nhiều chặng nên khó kiểm soát và dễ bị tấn công từ bên ngoài Vì vậy, thông tin truyền đi cần phải được mã hoá bởi bên gửi và bên nhận phải có cách giả mã để nhận thông tin
1.6.3 Thanh toán điện tử :
Trong thương mại điện tử nói riêng, vấn đề thanh toán là tối quan trọng Do đó, cần phải có phương thức thanh toán phù hợp, hiệu quả, khách hàng tin cậy và hài lòng vào phương thức thanh toán Đồng thời cần phải bảo mật tối đa các thông tin thanh toán của khách hàng Hình thức thanh toán cũng phụ thuộc vào đối tượng thanh toán Hình thức thanh toán giữa cá nhân mua hàng trên các site công ty sẽ khác hình thức thanh toán giữa các công ty với nhau
Trang 181.6.4 Thẻ thanh toán điện tử :
Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó, mỗi một cách diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó Sau đây là một số khái niệm về thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động
Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán
Quy trình phát hành thẻ :
Sơ đồ 1.2 Quy trình phát hành thẻ của TMĐT + Khách hàng gửi yêu cầu phát hành thẻ và hồ sơ thông tin cần thiết đến ngân hàng
CHỦ THẺ PHÁT HÀNH T.TÂM THẺ
Trang 19+ Bộ phận phát hành của ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra các thông tin liên quan đến khách hàng để chấp nhận hoặc từ chối Nếu hợp lệ thì hồ sơ sẽ được gửi đến cho trung tâm quản lý thẻ
+ Trung tâm thẻ dựa trên hồ sơ để tiến hành in thẻ, cung cấp số PIN và sau
đó chuyển lại cho bộ phận phát hành Hợp đồng đã được kí kết
+ Khách hàng sau đó đến kí nhận thẻ và kí chứng nhận vào mặt sau của thẻ
và các thông tin liên quan đến thẻ
Quy trình thanh toán thẻ:
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán thẻ của TMĐT
(1) Khách hàng mua hàng và xuất trình thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ để thanh
toán
(2) Vào cuối kì thanh toán, đơn vị chấp nhận thẻ xuất trình hoá đơn tại các ngân hàng thanh toán thẻ (còn gọi là ngân hàng thông báo) để nhận tiền từ các thẻ đã thanh toán
(3) Ngân hàng thanh toán thẻ quyết toán với ngân hàng phát hành thẻ
(4) Ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thanh toán với chủ thẻ thông qua việc trừ vào tài khoản của chủ thẻ tại ngân hàng
CƠ SỞ CHẤP NHẬN THẺ
NGÂN HÀNG THANH TOÁN
CHỦ THẺ
NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH
(2)
(4)
Trang 202 Tìm hiểu về PHP, hệ quản trị CSDL MySQL và Apache Web Server :
Hệ thống mà em xây dựng là một trình ứng dụng được viết trên giao diện Web, người sử dụng có thể truy xuất các trang Web của hệ thống từ các máy con Do vậy yêu cầu của hệ thống là phải có một máy chủ chạy phần mềm web server (như IIS, Apache, Personal Web Server…)
Thứ hai, do đây là trang Web có tương tác cơ sở dữ liệu nên cần phải có một
hệ quản trị cơ sở dữ liệu (như SQL Server, cracle, MySQL, MS Access,…) Tuy có nhiều cách lựa chọn về môi trường làm việc nhưng trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em chọn môi trường và công cụ làm việc cho ứng dụng gồm:
+ Web Server: Apache Web server
+ Cơ sở dữ liệu: MySQL
+ Ngôn ngữ: PHP
Ngoài ra, còn sử dụng một số chức năng của một số phần mềm như Dreamweaver, Photoshop,… để chuẩn bị cho việc xây dựng và phát triển đề tài và tạo giao diện
2.1 Appserv Web server :
Trên thị trường tồn tại nhiều phần mềm webserver khác nhau như: Xitami, Appseves, IIS , mỗi loại đều có ưu nhược điểm riêng Điển hình là sản phẩm thương mại IIS do Microsoft phát triển, nó rất thích hợp với các trình dịch của Microsoft hơn còn với các trình biên dịch khác thì nó ít hỗ trợ, vả lại khả năng chống và chịu lỗi của IIS không cao Còn Appserv Web Server do công ty Apache phát triển, được cung cấp miễn phí, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, chạy trên nhiều môi trường như Microsoft, Linux, Unix Apache là Web server phổ biến nhất hiện nay, chiếm khoảng gần 60% thị trường máy chủ Web trên thế giới chứng tỏ sự mạnh mẽ và đáng tin cậy của nó Trên Web server sẽ chứa những site mà các máy con có thể truy xuất đến các site này
Có thể download file msi,( nếu trên máy có sẵn Windows Intaller), hoặc file exe (dung lượng lớn hơn) Cài đặt theo các thông số mặc định của Apache
Trang 21Sau khi cài đặt, cần phải sửa file cấu hình của Apache ( mặc định là: C:\Appserv\ ), tìm đến dòng có chứa lệnh www, thay tham số bằng thư mục sẽ chứa các trang Web của mình (Ví dụ:C:/Appserv/www) Sau đó khởi động lại Appsevr là được
2.2 Giới thiệu PHP :
Cùng với Apache, PHP và MySQL đã trở thành chuẩn trên các máy chủ Web Rất nhiều phần mềm Web mạnh sử dụng PHP và MySQL (PHP Nuke, Post Nuke, vBulletin…)
PHP là ngôn ngữ có cú pháp gần giống Perl nhưng tốc độ dịch của nó được các chuyên gia đánh giá là nhanh hơn ASP 5 lần, chạy trên nhiều hệ điều hành như Unix, Window, Linux nó hỗ trợ kết nối các hệ cơ sở dữ liệu lớn như MySQL, ngoài ra nó còn được Apache hỗ trợ như là một module cơ bản
2.2.1 PHP là gì ?
PHP (Personal Home Page hay PHP Hypertext Preprocessor) được giới thiệu năm 1994 bởi R.Lerdoft, như một bộ sưu tập của một ngôn ngữ chưa chặt chẽ dựa vào Perl và các công cụ của trang chủ Vì quá trình xử lý dựa trên máy chủ nên các trang Web được viết bằng PHP sẽ dễ nhìn hơn ở bất cứ hệ điều hành nào Nói một cách ngắn gọn: PHP là một ngôn ngữ lập trình kiểu script, chạy trên Server và trả về
mã HTML cho trình duyệt Xu hướng sử dụng PHP trong việc thiết kế Web đang ngày càng phát triển trong giai đọan hiện nay và trong tương lai
Tới năm 1998, việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chính thức phát triển theo hướng tách riêng của mình Giống như C và Perl, lúc này nó đã là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và tính năng đa dạng, chính vì thế đã khuyến khích các nhà thiết kế Web sử dụng PHP Nó có thể cung cấp một lượng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả MySQL, DBM, Hyperwave, Informix, Ocracle, nó cũng có thể làm việc với các hình ảnh, các file dữ liệu, FTP, XML, và host của các kỹ thuật ứng dụng khác
Mã PHP được đặt trong một kiểu tag đặc biệt cho phép ta có thể vào họăc ra khỏi chế độ PHP, cú pháp của PHP cơ bản cũng giống như một số ngôn ngữ lập trình khác, đặc biệt là C và Perl
PHP được nhận dạng dưới 4 dạng phiên bản:
Trang 22Chú ý: Khi sử dụng các số thực tế để tính tóan, có thể làm mất giá trị của
nó Vì vậy, nên sử dụng các hàm tóan học trong thư viện chuẩn để tính toán
c Xâu:
Có 2 cách để xác đinh 1 xâu: Đặt giữa 2 dấu nháy kép(“”) hoặc giữa 2 dấu nháy đơn (‘’).Chú ý là các biến giá trị sẽ không được khai triển trong xâu giữa 2 dấu ngoặc đơn
Trang 23● Mảng 1 chiều: Có thể dùng hàm list(), array() để liệt kê các giá trị của từng phần tử trong mảng để tạo mảng Có thể thêm các giá trị vào mảng để tạo thành 1 mảng > Dùng giống trong C
Có thể dùng các hàm asort(), arsort(), ksort(), rsort(), sort(), uasort(),usort(),
and uksort() để sắp xếp mảng Tùy thuộc vào việc sắp xếp theo kiểu gì
● Mảng nhiều chiều: Tương tự như C, có thể dùng như VD sau:
$foo = "0"; // $foo là ký tự ASCII 48
$foo++; // $foo là xâu "1" (ASCII 49)
$foo += 1; // $foo là số nguyên (2)
$foo = $foo + 1.3; // $foo là số thực (3.3)
$foo = 5 + "10 Little Piggies"; // $foo là số nguyên (15)
2.2.3 Biến - giá trị :
PHP quy định một biến được biểu diễn bắt đầu bằng dấu $, sau đó là một chữ
cái hoặc dấu gạch dưới
* Một số biến đã được tạo sẵn
ARGV: Mảng tham số truyền cho Script Khi đọan Script chạy bằng dòng lệnh, tham số này sẽ được dùng giống như C để truy nhập các tham số dòng lệnh
ARGC: Số các tham số được truyền, dùng chung với ARGV
PHP_SELF: Tên của đọan mã Script đang thực hiện Nếu PHP đang được chạy từ dòng lệnh thì tham số này không có giá trị
Trang 24HTTP_COOKIE_VARS: Một mảng các giá trị được truyền tới Script hiện tại bằng HTTP COOKIE Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” trong cấu hình được đặt hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>
HTTP_GET_VARS: Một mảng các giá trị được truyền tới Script hiện tại bằng HTTP GET Chỉ có tác dụng nếu “track_vars” trong cấu hình được đặt hoặc chỉ dẫn
_FILE_: Tên của script file đang được thực hiện
_LINE_: Số dòng của mã script đang được thực hiện trong script file hiện tại
_PHP_VERSION_: Version của PHP
_PHP_OPERATE: Tên hệ điều hành mà PHP đang chạy
TRUE, FALSE : Giá trị Đúng , Sai
E_ERROR: Báo hiệu có lỗi
E_PARSE: Báo lỗi sai khi biên dịch
E_NOTICE: Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không
Có thể định nghĩa một hằng số bằng hàm define ( )
VD:
<?php
define("CONSTANT", "Hello world.");
echo CONSTANT; // in ra "Hello world."
Trang 25còn có mảng và đối tượng Mỗi kiểu giá trị này đều có thẻ gán cho cácbiến
hay làm giá trị trả ra khỏi các hàm
Bạn có thể thao tác với các biến trong PHP giống như trong C
if (điều kiện) { các lệnh thực thi; }
elseif ( điều kiện) { các lệnh thực thi;}
foreach(array_expression as $value) statement
foreach(array_expression as $key => $value) statement
c Break và continue
Break: Thoát khỏi vòng lặp hiện thời
Continue: Bỏ qua vòng lặp hiện tại, tiếp tục vòng tiếp theo
d Switch
Switch (tên biến) {
case trường hợp 1: break;
case trường hợp 2: break;
case trường hợp 3: break;
default :
Trang 26}
● Những điều cần nhớ:
Các cấu trúc điều khiển chi phối tốc độ của chương trình, cho phép chia nhỏ các thành phần khác nhau của một ngôn ngữ lập trình, phụ thuộc vào đầu vào và có thể dễ dàng thực hiện các thao tác
Có hai loại cấu trúc điều khiển trong PHP: Ngôn ngữ điều kiện và điều khiển theo một vòng khép kín
Hai loại cấu trúc trên chỉ có các lệnh không dùng dấu ngoặc, tuy nhiên các nhà lập trình thường sử dụng chúng để tạo mã dễ hiểu hơn Các lệnh này thường được ứng dụng với cùng một lý do
Break: Có thể được dùng để kết thúc lệnh hiện thời Nó cũng có thể được sử dụng để xoá bỏ For Loops và While Loops, Exit, xoá bỏ toàn bộ nhiệm vụ của ngôn ngữ lập trình Break còn được dùng ở bất kỳ đâu trong ngôn ngữ lập trình
Trang 27d Giá trị trả lại của hàm:
Có thể là bất kỳ giá trị nào, Tuy vậy, không thể trả lại nhiều giá trị riêng lẻ nhưng có
Trang 28PHP cho phép sử dụng hàm giá trị nghĩa là khi một biến được gọi có kèm theo dấu ngoặc đơn, PHP sẽ tìm hàm có cùng tên với giá trị biến đó và thực hiện
Các toán tử logic: and or xor ! && ||
Toán tử thao tác với bit: & | ^ ~ << >>
Toán tử so sánh: ==, !=,<,>,<=, >=
Toán tử điều khiển lỗi: @ - khi đứng trước 1 biểu thức thì các lỗi của biểu thức sẽ bị
bỏ qua và lưu trong $php_errormsg
VD:
<?php
$res = @mysql_query ("select name, code from 'namelist") or
die ("Query failed: error was '$php_errormsg'");
?>
Trang 29Toán tử thực thi: ` `- PHP sẽ thực hiện nội dung nằm giữa 2 dấu ` như 1 lệnh shell Trả ra giá trị là kết quả thực hiện lệnh
var $items; // Items in our shopping cart
// Add $num articles of $artnr to the cart
function add_item ($artnr, $num)
{
$this->items[$artnr] += $num;
}
//Take $num articles of $artnr out of the cart
function remove_item ($artnr, $num)
Trang 30Lớp Cart ở đây là một kiểu dữ liệu, vì vậy bạn có thể tạo một biến có kiểu này với toán tử new
Các hàm khởi tạo của lớp được gọi tự động khi bạn gọi toán tử new
Tuy nhiên, các hàm khởi tạo của lớp cha sẽ không được gọi khi hàm khởi tạo của lớp con được gọi Hàm khởi tạo có thể có đối số hoặc không
2.2.10 Tham chiếu:
Tham chiếu trong PHP có nghĩa là lấy cùng một giá trị bằng nhiều tên biến khác nhau Khác với con trỏ C, tham chiếu là một bảng các bí danh Chú ý: Trong PHP, tên biến và nội dung của biến là khác nhau Vì vậy, cùng 1 nội dung có thể có nhiều tên khác nhau.Tham chiếu PHP cho phép bạn tạo 2 biến có cùng nội dung VD:
$a = & $b; > $a, $b trỏ tới cùng một giá tri
Tham chiếu truyền giá trị bằng tham chiếu Thực hiện việc này bằng
cách tạo một hàm cục bộ và truyền giá trị được tham chiếu
Trang 31Gía trị trả lại của một hàm bằng tham chiếu rất tiện khi bạn muốn sử dụng hàm
để tìm 1 giá trị trong 1 phạm vi nào đó
$foo =& find_var ($bar);
Khi bạn muốn loại bỏ mối liên kết giữa tên biến và giá trị của biến, sử dụng hàm unset()
VD: Tạo ảnh GIF với PHP
Trang 32Nó sử dụng các câu lệnh truy vấn SQL(ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc), là một chuẩn ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu hiện nay trên Web MySQL được chính thức sử dụng rộng rãi năm 1996 nhưng nó đã hình thành từ năm 1979 MySQL cómã nguồn mở và
sử dụng miễn phí, nhưng với những mục đích thương mại khác thì nó cũng có các bản quyền thương mại nếu được yêu cầu cung cấp bản quyền Một khó khăn cho người lập trình không chuyên là khi sử dụng MySQL, việc tạo cơ sở dữ liệu hoàn toàn bằng lệnh, do đó đòi hỏi người sử dụng phải có tính cẩn thận và sắp xếp quy trình làm việc hợp lý
Trang 33MySQL có thể quản lý tới hàng Terabyte dữ liệu, hàng triệu bản ghi, chạy trên nhiều môi trường khác nhau, có giao diện tương đối dễ sử dụng, có thể truy vấn dữ liệu thông qua câu lệnh SQL
MySQL thường được sử dụng chung với PHP trong những trang Web cần sử dụng đến cơ sở dữ liệu
2.3.1 Các kiểu dữ liệu trong MySQL :
a Kiểu ký tự
● Kiểu Char
Char( length ) //kiểu này có độ dài tối đa 255 ký tự
Varchar(length) //tự động thay đổi để trở thành kiều char
● Kiểu Text
Tinytext //độ dài tối đa 255 ký tự, kiểu text độ dài tối đa 65.535 ký tự
Mediumtext //có độ dài tối đa là 16.777.215 ký tự
Longtext //độ dài tối đa 4.294.967.295 ký tự
● Kiểu Enum: Có dạng Enum(‘value1’,’value2’,’…’) [default ‘value’]
b Kiểu số
● Kiểu int/integer: Có dạng Int(display size) [unsigned] [zerofill]
Nếu sử dụng unsigned cột này có thể lưu trữ giá trị từ 0 đến 4.294.967.295, nếu sử dụng signed cột này có thể lưu trữ giá trị trong khoảng -2.147.483.648 đến 2.147.483.674
● Kiểu Tinyint: Có dạng Tinyint(display size) [unsigned] [zerofill]
Nếu sử dụng unsigned có thể lưu trữ giá trị từ 0 đến 255, nếu sử dụng signed cột này có thể lưu trữ giá trị trong khoảng –128 đến 127
● Kiểu Mediumint: Có dạng : mediumint(display size) [unsigned] [zerofill]
Nếu sử dụng unsigned có thể lưu trữ giá trị từ –8.388.608 đến 8.388.607, nếu
sử dụng signed cột này có thể lưu trữ giá trị trong khoảng 0 đến 1677215
● Kiểu bigint: Có dạng bigint(display size) [unsigned] [zerofill]
Nếu sử dụng unsigned có thể lưu trữ giá trị từ –9.223.672.036.854.775.808 đến 9.223.671.036.854.775.807, nếu sử dụng signed cột này có thể lưu trữ
Trang 34giá trị trong khoảng 0 đến 18.446.744.037.709
C, Kiểu Date và Time
● Kiểu Date: Có dạng date lưu trữ giá trị có dạng YYYY-MM-DD có giá trị nằm trong khoảng 10000-01-01 đến 9999-12-31
● Kiểu datetime: Có dạng datetime[null]| not null][default]
● Kiểu timestamp: Có dạng timestamp(size), có khuôn dạng như sau:
Để thực hiện một câu lệnh truy vấn, dùng hàm mysql_query(query, link_id) Gía trị trả lại của hàm là kết quả của câu truy vấn Nếu bỏ qua link_id thì kết nối cuối cùng tới MySQL server sẽ được thực hiện
VD:
<html>
<body>
<?php