Hoạt động kinh doanh bất động sản cũng là một hoạt động kinh doanh tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, tuy nhiên do tính chất đặc thù không thường xuyên của hoạt động này nên khi xác định
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
PHAN THỊ ANH ĐÀO
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
HÀNG HẢI VIỆT NAM
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực Những kết luận khoa học của Luận án chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phan Thị Anh Đào
Trang 3Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học trong hội đồng bảo vệ chuyên đề luận án, các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán doanh nghiệp, Đại học Thương mại đã đóng góp nhiều ý kiến quí báu cho tác giả để hoàn thiện luận án
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu Trường Đại học Thương mại, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy cô trong Khoa sau đại học, Trường Đại học Thương mại đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Học viện Ngân hàng, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán – Kiểm toán đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian cũng như các góp ý khác cho luận án
Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các Anh Chị trong Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, cán bộ nhân viên các công ty trực thuộc Tổng công ty
và các đơn vị khác đã có những lời góp ý, cung cấp các số liệu thống kê phục vụ
cho việc phân tích trong luận án
Và cuối cùng Tôi xin gửi lời trân trọng cảm ơn về những góp ý quý báu của bạn bè, đồng nghiệp, cũng như những chia sẻ của Gia đình để tôi hoàn thành luận
án này
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Phan Thị Anh Đào
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC BẢNG SƠ ĐỒ ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1
2 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU 2
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu của Luận án 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu của Luận án 4
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 4
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 5
7 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN 5
CHƯƠNG 1 6
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 6
1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.1.1 Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.1.2 Xác định doanh thu, chi phí theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 11
1.2 Một số khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách kế toán 14
1.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 15
1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 15
1.2.3 Chi phí (thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp 18
Trang 51.3 Một số loại hình kế toán và sự ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp 18
1.3.1 Khái quát về các loại hình kế toán 18
1.3.2 Ảnh hưởng của các loại hình kế toán đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 21
1.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 23
1.4.1 Quan điểm của kế toán về thuế thu nhập doanh nghiệp 23
1.4.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.4.3 Trình bày thuế thu nhập doanh nghiệp trên báo cáo tài chính 33
1.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế và tại một số quốc gia trên thế giới - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 34
1.5.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực quốc tế 35
1.5.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế toán Mỹ 41
1.5.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo kế toán Trung Quốc 43
1.5.4 Bài học kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng và hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 52
CHƯƠNG 2 53
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHÂP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HÀNG HẢI VIỆT NAM 53
2.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam qua các thời kỳ 53
2.1.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thời kỳ 1990 – 1994 53
2.1.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thời kỳ 1995 – 2005 55
2.1.3 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam từ 2006 đến nay 57
2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý có ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 58
2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 58
Trang 62.2.2 Tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 655 2.3 Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 69 2.3.1 Thực trạng về tổ chức thu thập thông tin để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 69 2.3.2 Thực trạng về xác định và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam 74 2.3.3 Thực trạng về xác định và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tại các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 87 2.4 Đánh giá thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 96 2.4.1 Những kết quả đã đạt được về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 96 2.4.2 Những hạn chế về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 105 CHƯƠNG 3 106 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHÂP DOANH NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HÀNG HẢI VIỆT NAM 106
3.1 Định hướng phát triển của ngành hàng hải Việt Nam đến năm 2020 106 3.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 107 3.3 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Hàng Hải Việt Nam 110 3.3.1 Hoàn thiện tổ chức thu thập thông tin về thuế thu nhập doanh nghiệp từ các cơ sở hạch toán phụ thuộc 110 3.3.2 Hoàn thiện tổ chức sổ kế toán phục vụ mục đích tính thuế 112 3.3.3 Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 115
Trang 73.3.4 Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 117
3.4 Một số giải pháp vĩ mô hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 138
3.4.1 Hoàn thiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 138
3.4.2 Hoàn thiện chính sách kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 141
3.5 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam 149
3.5.1 Đối với Nhà nước 149
3.5.2 Đối với doanh nghiệp Hàng hải 151
3.5.3 Đối với các tổ chức Hiệp hội 152
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 154
KẾT LUẬN 155
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 157
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158
A.TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 158
B.TÀI LIỆU TIẾNG ANH 161
PHỤ LỤC 163
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASBE Chuẩn mực kế toán Trung Quốc
BCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
BTC Bộ Tài Chính
FAS Chuẩn mực kế toán tài chính
FASB Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính
IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế
IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế
IASC Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế
IFAC Liên đoàn kế toán quốc tế
IFRS Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế về trình bày báo cáo tài chính TSCĐ Tài sản cố định
LNKT Lợi nhuận kế toán
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Quá trình hoàn thiện IAS 12 36 Bảng 1.2 So sánh IAS 12 sửa đổi và IAS 12 gốc 38 Bảng 1.3 Các giai đoạn phát triển kế toán thuế TNDN tại Mỹ 42 Bảng 1.4 Các giai đoạn phát triển kế toán tại Trung Quốc 44
Bảng 1.5 Các giai đoạn phát triển kế toán thuế TNDN tại
Bảng 1.6 So sánh kế toán thuế TNDN tại Trung Quốc trước
và sau khi ban hành chuẩn mực kế toán 46 Bảng 1.7 So sánh ASBE 18 và IAS 12 sửa đổi 48 Bảng 2.1 Danh sách các doanh nghiệp hàng hải lớn 62
Bảng 2.2 Xác định số thuế TNDN phải nộp tại các cơ sở hạch
Bảng 3.2 Mẫu sổ kế toán doanh thu cung cấp dịch vu - Vận
Bảng 3.3 Mẫu bảng kê điều chỉnh chi phí 115
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quá trình hình thành tài sản thuế TNDN hoãn lại 27
Sơ đồ 1.2 Quá trình hình thành thuế TNDN hoãn lại phải trả 29
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạ ch toán thuế TNDN hiện hành 31
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hoãn lại 32
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán thuế lợi tức giai đoạn từ 1990 – 1994 54
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán thuế TNDN giai đoạn từ 1995 – 2005 56
Sơ đồ 2.3 Các hoạt động chính trong các doanh nghiệp Hàng
Sơ đồ 2.7 Qui trình kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp có
đơn vị hạch toán trực thuộc 71
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ tổ chức một hệ thống sổ kế toán 72
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ tổ chức hai hệ thống sổ kế toán 73
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã được nghiên cứu và vận dụng một cách bài bản ở các quốc gia phát triển từ rất lâu Trong khi đó ở Việt Nam
kế toán thuế TNDN còn khá nhiều nội dung mới mẻ về lý luận cũng như thực tiễn vận dụng
Việt Nam hiện nay đang trong thời kỳ mà thị trường vốn nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng có sự phát triển khá nhanh Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp khi công bố thông tin đặc biệt là báo cáo tài chính (BCTC) phải rõ ràng, có độ trung thực cao hơn trước Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải bám sát các chính sách kế toán, đặc biệt là chuẩn mực kế toán Từ đó sẽ nảy sinh nhiều sự khác biệt giữa chính sách kế toán với chính sách thuế và sự khác biệt này có ảnh hưởng đến việc xác định và ghi nhận thuế TNDN Hơn nữa, trong xu thế hội nhập của nền kinh tế hiện nay thì việc xây dựng và hoàn thiện chuẩn mực kế toán nói chung và chuẩn mực kế toán thuế TNDN nói riêng để hướng tới khuôn mẫu chung của quốc tế và các quốc gia phát triển là một tất yếu của Việt Nam
Hàng hải là một lĩnh vực kinh tế quan trọng của nước ta Trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới tất yếu sẽ có các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến hoạt động này Do vậy, yêu cầu đối với thông tin kế toán của các doanh nghiệp Hàng hải ngày càng cao hơn Cùng với sự phát triển mạnh mẽ trong hoạt động kinh tế hàng hải thì sẽ nảy sinh nhiều nhân tố mới có ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN Thực tiễn này đòi hỏi sự nhận diện kịp thời và xử lý hiệu quả thì mới cung cấp thông tin sát thực về kết quả kinh doanh và tình hình tài chính Tuy nhiên qua quá trình khảo sát thực tế cho thấy hiện nay các doanh nghiệp hàng hải vẫn chưa hoàn toàn vận dụng một cách có hiệu quả chuẩn mực kế toán thuế TNDN Thực tế này có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng thông tin trên BCTC, điều này đặt ra cho các doanh nghiệp hàng hải cần phải hoàn thiện kế toán thuế TNDN và việc hoàn thiện cần được tiến hành một cách khoa học
Trang 12Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết về lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa
chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh
nghiệp Hàng hải Việt Nam” để nghiên cứu nhằm góp phần xác định đúng số thuế
TNDN và cung cấp thông tin về thuế TNDN trên BCTC một cách toàn diện và trung thực hơn
2 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU
Tính đến thời điểm hiện nay đã có một số công trình khoa học nghiên cứu của các tác giả khác về kế toán thuế TNDN như đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, một số luận văn thạc sỹ kinh tế và một số bài báo khoa học nhưng trên những giác
độ và lĩnh vực ứng dụng khác nhau như:
Tác giả Nguyễn Tuấn Duy trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm
2006 với “Hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương mại Việt
Nam” đã nghiên cứu và phân tích kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp
thương mại Việt Nam Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương mại, Nguyễn Tuấn Duy đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN gắn với đặc thù hoạt động của các doanh nghiệp thương mại
Tác giả Nguyễn Lê Diễm Thuý trong luận văn thạc sỹ năm 2006 “Kế toán
thuế TNDN, Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” đã khái quát hoá thực trạng kế
toán thuế TNDN trong một số loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam như: Kế toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp Nhà nước, kế toán thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kế toán thuế TNDN đối với công ty cổ phần, kế toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân Từ đó Nguyễn Lê Diễm Thuý đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Văn Thị Quí trong luận văn thạc sỹ năm 2007 “Hoàn thiện kế toán
thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam” đã phân tích thực trạng kế toán thuế
TNDN trong ba lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp như: Kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp sản xuất, kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp xây dựng, kế
Trang 13toán thuế TNDN trong doanh nghiệp thương mại Từ đó Văn Thị Quí đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Việt Nam
Kết quả của các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến kế toán thuế TNDN mới đề cập một cách khái quát về chuẩn mực kế toán thuế TNDN của Việt Nam (VAS 17), thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình vận dụng VAS 17 vào thực tiễn công tác kế toán ở doanh nghiệp mà chưa hệ thống một cách logic các vấn đề như: Quan điểm của kế toán về thuế TNDN hiện nay và sự ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN; Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực quốc tế và các quốc gia trên thế giới, bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam trong hoàn thiện
kế toán thuế TNDN Đặc biệt các nghiên cứu đó chưa đề xuất một cách cụ thể các giải pháp để hoàn thiện khung pháp lý kế toán thuế TNDN và giải pháp hoàn thiện
kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam
Trên cơ sở vận dụng những kết quả của những nghiên cứu đó, tác giả tiếp tục nghiên cứu trên những khía cạnh mới và phạm vi nghiên cứu khác Như vậy nghiên cứu nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam
là một đề tài nghiên cứu có nhiều nội dung mới so với các nghiên cứu trước đây
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
+ Hệ thống hoá các nội dung và làm rõ bản chất của thuế TNDN trên các khía cạnh khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN
+ Hệ thống hoá các nội dung về kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực và chế độ kế toán trong các doanh nghiệp
+ Tạo cơ sở về mặt lý luận cho việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp thông qua việc nghiên cứu và so sánh giữa chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 12) với chuẩn mực kế toán thuế TNDN của Mỹ và Trung Quốc
+ Tạo cơ sở về mặt thực tiễn cho việc hoàn thiện kế toán thuế TNDN thông qua việc nghiên cứu thực trạng kế toán thuế TNDN và làm rõ vấn đề nghiên cứu tại hơn
80 doanh nghiệp Hàng hải Việt Nam
Trang 14+ Đề xuất giải pháp cụ thể để hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong các doanh nghiệp Hàng hải Việt Nam và giải pháp vĩ mô hoàn thiện hệ thống pháp lý kế toán thuế TNDN tại Việt Nam
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
4.1 Đối tượng nghiên cứu của Luận án
Luận án tập trung nghiên cứu kế toán thuế TNDN trên một số khía cạnh như sau:
+ Kế toán thuế TNDN và quan điểm của kế toán về thuế TNDN theo qui định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam Đặc biệt làm rõ các nội dung về kế toán thuế TNDN hoãn lại
+ Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế và một số quốc gia phát triển như Mỹ và Trung Quốc Từ đó đưa ra nhận định về xu hướng kế toán thuế TNDN trong giai đoạn hiện nay trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam + Kế toán thuế TNDN tại các doanh nghiệp Hàng hải Việt Nam gồm kế toán thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại
4.2 Phạm vi nghiên cứu của Luận án
Phạm vi nghiên cứu của Luận án là kế toán thuế TNDN trong các doanh
nghiệp Hàng hải Việt Nam áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận án đã sử dụng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện vừa cụ thể đảm bảo tính logic của vấn đề nghiên cứu Đồng thời nghiên cứu vấn đề trong mối quan hệ vận động và phát triển đi từ quá khứ, hiện tại đến dự đoán tương lai
+ Phương pháp qui nạp, diễn giải, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp tiếp cận mục tiêu, phương pháp so sánh, đối chiếu để phân tích vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận
Trang 156 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Luận án đã có những đóng góp chủ yếu sau:
+ Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN
+ Khái quát và phân tích một số nội dung cơ bản về kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán
+ Luận án đã phân tích kế toán thuế TNDN qua các giai đoạn theo chuẩn mực quốc
tế, kế toán Mỹ và Trung Quốc từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam + Luận án đã phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hàng hải
7 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Tên luận án “HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP HÀNG HẢI VIỆT NAM”
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của Luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Hàng hải Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Hàng hải Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào thì việc phân phối lại thu nhập giữa các cá nhân và tổ chức trong xã hội đều hết sức cần thiết Đặc biệt đối với nền kinh tế thị trường cạnh tranh thì phân phối lại thu nhập càng có ý nghĩa quan trọng Một trong những lý thuyết căn bản của Kenyes là lý thuyết về tính hữu dụng giảm dần của thu nhập - mức thu nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp, do vậy để tăng phúc lợi xã hội thì cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của các đối tượng có thu nhập cao và phân phối lại cho các đối tượng có thu nhập thấp Một trong những công cụ được sử dụng để thực hiện điều này là thuế thu nhập Thuế thu nhập còn được coi là một nhân tố trung hoà tính luỹ thoái của các loại thuế tiêu dùng Đây cũng chính là một trong các lý do giải thích tại sao thuế thu nhập thường được thiết
kế theo cách luỹ tiến nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của công dân Thuế thu nhập gồm thuế thu nhập cá nhân và thuế TNDN
Trên thế giới thuế TNDN còn có những tên gọi khác nhau tuỳ theo quan niệm hoặc qui định pháp luật của mỗi nước Trong các tài liệu khác nhau cũng có tên gọi không giống nhau do việc sử dụng các từ ngữ qua dịch thuật Theo đó, thuế TNDN còn được gọi là thuế công ty, thuế thu nhập công ty, thuế lợi tức, thuế lợi tức công ty Nhiều ý kiến cho rằng thuế TNDN được sử dụng phổ biến nhất và mang ý nghĩa gắn với bản chất của loại thuế này nhất
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008: “Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ” [37]
Khái niệm này chỉ rõ đối tượng chịu thuế TNDN là các cơ sở sản xuất kinh doanh và cơ sở quan trọng để xác định số thuế TNDN là thu nhập chịu thuế Bên
Trang 17cạnh đó khái niệm còn chỉ ra được thuế TNDN là thuế trực thu tức là các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa là đối tượng chịu thuế vừa là đối tượng nộp thuế
Theo giáo trình nghiệp vụ Thuế của các nhà khoa học ở Học viện Tài chính năm 2008: “Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế”[28]
Khái niệm này cũng đề cập thuế TNDN là sắc thuế đánh trên phần thu nhập
chịu thuế nhưng đối tượng chịu thuế TNDN là các doanh nghiệp Theo tác giả, mặc
dầu với tên gọi là thuế TNDN nghiệp nhưng đối tượng chịu thuế TNDN không chỉ gồm các doanh nghiệp mà còn các cơ sở kinh doanh khác vì vậy đối tượng chịu thuế nên đưa vào khái niệm là cơ sở sản xuất kinh doanh Hơn nữa khái niệm này chưa nêu được tính chất quan trọng của loại thuế TNDN là thuế trực thu
Theo giáo trình Thuế của chủ biên PGS.TS Phan Thị Cúc - TS Phan Hiển Minh, nhà xuất bản tài chính năm 2009: “Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ”.[14]
Khái niệm này bao quát được các vấn đề cơ bản trên và có cách tiếp cận khác hơn so với các khái niệm trên đó là diễn giải rõ phần thu nhập chịu thuế TNDN là phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ liên quan đến thu nhập
Theo tác giả, chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế chắc chắn là khoản chi phí
có liên quan đến thu nhập được hình thành trong kỳ tính thuế Vì vậy cụm từ chi phí được trừ liên quan đến thu nhập nên thay bằng cụm từ chi phí được trừ
Xuất phát từ các lập luận trên tác giả cho rằng: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ các khoản chi phí được trừ của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu
Tính chất trực thu của loại thuế này được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế Người nộp thuế là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Đặc điểm của thuế trực thu là tính chất luỹ
Trang 18tiến do việc đánh thuế có tính đến khả năng của người nộp, tuy nhiên thuế TNDN thường không sử dụng thuế suất luỹ tiến mà sử dụng thuế đồng nhất Mức thuế suất khác nhau có thể được áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách
Thứ hai: Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Các cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ có thu nhập đều phải nộp thuế đối với số thu nhập đó Việc phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế TNDN là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi các cơ sở kinh doanh có thu nhập thì mới phải nộp thuế
Thứ ba: Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không mang tính
hoàn trả trực tiếp
Mức thuế TNDN mà cơ sở kinh doanh chuyển giao cho Nhà nước không
hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá
công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước Các dịch vụ công cộng mà người nộp thuế được hưởng không nhất thiết tương đương với số thuế TNDN mà họ đã nộp cho Nhà nước
Thứ tư: Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định bằng
pháp luật
Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không được phép thực hiện một cách tuỳ tiện mà nó được thực hiện dựa trên các qui định cụ thể trong chính sách thuế TNDN của từng nước như qui định về thuế suất, về cách xác định TNCT, thủ tục về kê khai và nộp thuế
1.1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thứ nhất: Đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước
Trang 19Thuế là nguồn thu chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, cho nên cũng giống như các loại thuế khác thì thuế TNDN là một trong những nguồn thu mang tính ổn định và chiếm một tỷ trọng khá lớn trong các nguồn thu từ thuế
Thứ hai: Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền
kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh hay khắc phục những bất cân bằng của thị trường
Trên cơ sở các mục tiêu điều tiết nền kinh tế trong từng giai đoạn, Nhà nước
có thể sử dụng thuế TNDN như một công cụ để tăng cường hoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế, mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán, đẩy nhanh hoặc làm chậm lại chu kỳ khủng hoảng kinh tế Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, vai trò điều chỉnh kinh tế thông qua thuế TNDN ngày càng được nâng cao Nhà nước sử dụng thuế TNDN để tác động lên lợi ích kinh tế của các chủ thể vì lợi ích chung của nền kinh tế
Thứ ba: Đảm bảo công bằng xã hội
Thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng có vai trò sửa chữa những khiếm khuyết của việc phân phối lần đầu để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong xã hội Đối tượng nộp thuế có thu nhập cao thì nộp thuế nhiều, đối tượng nộp thuế có thu nhập thấp thì nộp thuế ít Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn thì được miễn giảm thuế, được chuyển lỗ sang những năm sau Thuế TNDN được thu vào NSNN để chi dùng chung cho các hoạt động của Nhà nước và toàn xã hội theo nguyên tắc phân phối lại thu nhập
Thứ tư: Thuế TNDN là công cụ thúc đẩy nâng cao trình độ kế toán đối với các đối
tượng nộp thuế
Để xác định đúng và đủ số thuế TNDN của đối tượng nộp thuế đòi hỏi các bên liên quan bao gồm cả phía cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế cần phải thực hiện một cách nghiêm túc Đối tượng nộp thuế phải tự kê khai và quyết toán thuế, muốn vậy đặt ra cho các đối tượng nộp thuế phải không ngừng hoàn thiện các bước trong quy trình xác định thuế TNDN phải nộp Kế toán thuế TNDN là một bộ phận
Trang 20trong kế toán của doanh nghiệp.Vì vậy, thuế TNDN là công cụ thúc đẩy nâng cao trình độ kế toán đối với các đối tượng nộp thuế
Thứ năm: Là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của cơ sở kinh doanh
Xuất phát từ đặc thù của sắc thuế TNDN đó là thuế đánh lên phần thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh do vậy đối với cơ sở kinh doanh thuế TNDN vừa là nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước nhưng đồng thời cũng là thước đo đánh giá hiệu qủa hoạt động kinh doanh
1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN được xác định dựa trên hai căn cứ là TNCT và thuế suất thuế TNDN
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất
+ Thu nhập chịu thuế là bất cứ một khoản thu nhập nào phát sinh không phân biệt nguồn gốc hình thành và hình thái biểu hiện Tuy nhiên, khái niệm TNCT được hiểu
là phần thu nhập ròng, nghĩa là thu nhập sau khi đã trừ các chi phí tạo ra nó Điều này cho thấy TNCT lại phụ thuộc vào việc qui định khoản nào được công nhận là doanh thu, thu nhập cũng như các khoản chi nào thì được trừ khi xác định TNCT
Hoạt động kinh doanh bất động sản cũng là một hoạt động kinh doanh tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, tuy nhiên do tính chất đặc thù không thường xuyên của hoạt động này nên khi xác định thuế TNDN phải nộp trong kỳ cần được tách riêng
ra Qui định này cũng có ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp, trường hợp hoạt động kinh doanh bất động sản bị lỗ thì không được
bù trừ vào TNCT của các hoạt động kinh doanh khác trong năm, chỉ được bù trừ vào TNCT kinh doanh bất động sản của các năm sau Một số hoạt động thuộc diện được Nhà nước hỗ trợ phát triển hay khuyến khích thực hiện thông qua việc miễn thuế như các hoạt động thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp hay các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ… Đối với các khoản thu nhập từ các hoạt động này được miễn thuế TNDN Các khoản lỗ năm trước được kết chuyển để trừ vào thu nhập chịu thuế của kỳ này làm cho số thuế TNDN phải nộp của kỳ này giảm đi Lý do được chuyển lỗ là vì việc tạo ra thu nhập
Trang 21có tính chất tương đối về thời gian, những khoản thu nhập được tạo ra trong hiện tại
có thể là kết quả của các hoạt động trong quá khứ, cũng có thế là các khoản ứng trước của các hoạt động hứa hẹn trong tương lai, do vậy để đảm bảo tính khả thi và công bằng trong đánh thuế thì một sự phân đoạn có tính chất qui ước về thời gian cần được xác định làm cơ sở cho việc xác định TNCT trong quãng thời gian đó + Thuế suất là một nhân tố mang tính quyết định đến số thuế TNDN phải nộp trong
kỳ, thuế suất càng lớn thì số thuế phải nộp càng lớn và ngược lại Thuế suất càng lớn thì doanh nghiệp phải nộp thuế càng nhiều thuế trong khi thu nhập đạt được là không đổi, trong khi đó nhà nước thì lại thu được càng nhiều, từ đây sẽ phát sinh mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa nhà nước và người nộp thuế Vì vậy, việc ấn định mức thuế suất ở mức nào thì hợp lý đảm bảo hài hoà lợi ích của cả hai bên là vấn đề luôn đặt ra và cần được xem xét một cách rất cẩn thận trong từng thời kỳ
1.1.2 Xác định doanh thu, chi phí theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách thuế TNDN ở các nước đều có qui định cụ thể về doanh thu, thu nhập được tính và chi phí được trừ khi xác định TNCT Các qui định cụ thể về xác định doanh thu, thu nhập và chi phí theo chính sách thuế TNDN thường có những khác biệt so với chính sách kế toán Một trong những lý do quan trọng của vấn đề này là chính sách kế toán được xây dựng chủ yếu phục vụ cho lợi ích của những người sử dụng thông tin trên BCTC trong khi đó chính sách thuế lại phục vụ cho lợi ích của Nhà nước trong việc quản lý và thu thuế cho ngân sách Theo chính sách thuế TNDN, doanh thu, thu nhập và chi phí được xác định như sau:
1.1.2.1 Xác định doanh thu, thu nhập theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách thuế TNDN đặt ra các yêu cầu nhằm bao quát được mọi khoản thu nhập phát sinh trong hoạt động của cơ sở kinh doanh Việc bỏ sót nguồn thu không chỉ làm ảnh hưởng tới nguồn thu của Nhà nước mà còn vi phạm nguyên tắc công bằng khi đánh thuế Trong từng thời kỳ, tuỳ vào mục đích điều tiết hoặc các mục đích khác trong quản lý Nhà nước mà có những khoản thu nhập không nằm
Trang 22trong phạm vi điều tiết hoặc tạm thời chưa nằm trong phạm vi điều tiết của thuế TNDN
Doanh thu, thu nhập theo chính sách thuế TNDN là một cơ sở quan trọng để xác định TNCT Chính vì vậy để xác định đủ TNCT trong kỳ tính thuế thì cần xác định đúng doanh thu và thu nhập được tạo ra trong kỳ tính thuế đó
Trong hoạt động của doanh nghiệp thì doanh thu, thu nhập góp phần tạo ra TNCT là doanh thu từ các hoạt động bán hàng, hoạt động cung ứng dịch vụ, các khoản thu nhập trợ giá, phụ thu, phụ trội…mà doanh nghiệp thực tế được thanh toán hoặc sẽ được thanh toán trong kỳ tính thuế Doanh thu, thu nhập phát sinh và đã được thanh toán trong kỳ bằng tiền hoặc hiện vật không phân biệt hình thành từ nguồn nào
Theo Điều 8-Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008: “Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam, trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ” [38]
Khái niệm này chỉ rõ doanh thu xác định TNCT và cơ sở đo lường doanh thu
là đồng Việt Nam Tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần xác định rõ doanh thu là những lợi ích doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh chính còn thu nhập khác là các khoản thu nhập không thường xuyên Vì vậy cần bổ sung khái niệm thu nhập khác
Theo giáo trình Thuế của chủ biên PGS.TS Phan Thị Cúc - TS Phan Hiển Minh, nhà xuất bản tài chính năm 2009: “Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền”[14] “Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế
Trang 23trong kỳ tính thuế mà các khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp”[14]
Các khái niệm doanh thu, thu nhập trên đều chỉ giới hạn phạm vi xác định là trong doanh nghiệp Trong khi đó thuế TNDN được xác định cho tất cả các cơ sở kinh doanh Vì vậy nên thay cụm từ doanh nghiệp bằng cụm từ cơ sở kinh doanh
1.1.2.2 Xác định chi phí theo chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Do thuế TNDN là loại thuế đánh vào phần thu nhập sau khi đã trừ chi phí được trừ trong kỳ nên các doanh nghiệp sẽ có xu hướng khai tăng các khoản chi phí được trừ để TNCT thấp hơn Chính vì vậy, cần có những qui định rõ ràng về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định TNCT Pháp luật mỗi nước qui định các khoản chi phí được trừ có khác nhau nhưng thông thường phải là chi phí hợp lý và khi khấu trừ phải quán triệt các nguyên tắc sau:
Đối với chi phí có tính chất kinh tế, là khoản chi có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập cần đảm bảo:
+ Các khoản chi phí được trừ phải là những khoản chi phí có liên quan tới việc tạo
ra thu nhập của doanh nghiệp để đảm bảo tính phù hợp giữa thu nhập và chi phí Việc qui định chi phí liên quan tới việc tạo ra thu nhập nhằm xác định đúng phần TNCT
+ Đó là các khoản chi phí thực sự có chi ra và có căn cứ hợp pháp Đây là cơ sở quan trọng để cơ quan thuế chắc chắn về khoản chi phí tạo ra thu nhập sẽ được trừ khi xác định TNCT
+ Là các chi phí hợp lý phù hợp với mặt bằng giá chung hoặc nằm trong định mức
kỹ thuật Chi phí được trừ phải đảm bảo mức cần thiết trung bình xã hội nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng chịu thuế và tính trung thực của chỉ tiêu TNCT
+ Các khoản chi đó phải có tính thu nhập hơn là tính vốn Tính thu nhập thể hiện khoản chi tạo ra thu nhập trong kỳ Tính vốn thể hiện các khoản chi mang tính dài hạn để hình thành tài sản cố định hay cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Trang 24Bên cạnh các nguyên tắc cơ bản nêu trên để xác định chi phí được trừ thì cần chú ý tới tính chất phân đoạn thời gian để xác định TNCT Do TNCT được xác định theo từng kỳ nên có những khoản chưa thực sự chi ra trong kỳ nhưng có thể dự đoán một cách tương đối chắc chắn và cần có sự phân bổ trong nhiều kỳ thì vẫn có thể xác định là chi phí được trừ Chi phí được xác định trong trường hợp này như: Chi phí trích trước, các khoản dự phòng nợ khó đòi, dự phòng giảm giá… Bên cạnh
đó có những khoản đã thực chi ra song tác dụng của nó có thể phát huy trong nhiều
kỳ thu nhập nên phải phân bổ cho các kỳ mà chúng phát huy tác dụng như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nghiên cứu công nghệ… Như vậy, các chi phí được trừ trong trường hợp này khá thống nhất với chi phí ghi nhận trong kế toán khi tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích ngoại trừ các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra thu nhập như các khoản chi phúc lợi do các nguồn vốn khác đài thọ và những khoản chi vượt mức cần thiết trung bình xã hội
Đối với chi phí có tính chất xã hội, là các khoản chi nhằm mục đích nhân đạo hoặc phúc lợi xã hội chẳng hạn trợ cấp cho người lao động thôi việc, chi nộp các loại bảo hiểm, chi cho người tàn tật…thông thường được chính sách thuế TNDN chấp nhận toàn bộ số thực chi hoặc một phần theo tỷ lệ khống chế nào đó khi xác định TNCT Tuy nhiên điều kiện cần thiết là đã thực chi và có căn cứ chứng minh hợp pháp
Dựa trên nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi xác định TNCT nêu trên, chính sách thuế TNDN sẽ có những qui định cụ thể Tại Việt Nam hiện nay, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008: “Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”[38]
1.2 Một số khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp theo chính sách kế toán
Thuế TNDN bao gồm cả thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại Để hiểu rõ hơn về thuế TNDN chúng ta tìm hiểu các khái niệm liên quan
Trang 251.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Theo IAS 12, bản cập nhật đến năm 2008: “Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi đƣợc) tính trên thu nhập chịu thuế hoặc lỗ thuế của
kỳ hiện hành”[62]
Theo khái niệm này, thuế TNDN hiện hành là khoản nợ phải trả tính trên TNCT xác định đƣợc trong kỳ hiện hành và là khoản phải thu tính trên khoản lỗ thuế trong kỳ hiện hành Tuy nhiên một yếu tố quan trọng tác động đến thuế TNDN hiện hành vẫn chƣa đƣợc đề cập đến trong khái niệm là thuế suất thuế TNDN
Theo VAS 17: “Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi đƣợc) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành”[8]
Khái niệm này đề cập thuế TNDN hiện hành là khoản nợ phải trả hoặc khoản phải thu tính trên TNCT và thuế suất thuế TNDN mà chƣa đề cập đến khoản lỗ thuế của kỳ hiện hành
Theo tác giả, khái niệm về thuế TNDN hiện hành cần thể hiện đƣợc các yếu
tố cấu thành thuế TNDN đó là TNCT và thuế suất Bên cạnh đó cần thể hiện đƣợc khi doanh nghiệp có TNCT thì sẽ hình thành khoản nợ phải trả và khi doanh nghiệp
bị lỗ thì sẽ hình thành khoản phải thu trong kỳ hiện hành Từ đó khái niệm về thuế
TNDN hiện hành là: “Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu
hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế (hoặc lỗ thuế) và thuế suất thuế TNDN của
kỳ hiện hành”
Cơ sở để xác định thuế TNDN hiện hành là TNCT chứ không phải lợi nhuận
kế toán Để xác định thuế TNDN hiện hành các doanh nghiệp cần căn cứ vào qui định cụ thể trong chính sách thuế TNDN của quốc gia trong từng thời kỳ
1.2.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Xuất phát từ những qui định khác nhau giữa chính sách thuế và chính sách kế toán đã hình thành một số khoản chênh lệch giữa TNCT và lợi nhuận kế toán Khoản chênh lệch đó gồm chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời Trong đó:
Trang 26Chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa LNKT và TNCT phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí được kế toán ghi nhận nhưng không được chính sách thuế chấp nhận ở mọi thời điểm Chẳng hạn, các khoản chi vựơt quá mức khống chế mà cơ quan thuế cho phép hoặc các khoản chi không có hóa đơn hợp lệ thì không được pháp luật thuế cho phép khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong khi vẫn được ghi nhận chi phí để xác định lợi nhuận kế toán
Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong BCĐKT và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này
Chênh lệch tạm thời chưa được cơ quan thuế chấp nhận ngay trong kỳ tính thuế nhưng sẽ được chấp nhận trong các kỳ tương lai do vậy sẽ tạo ra trong kỳ hiện tại một khoản thuế TNDN hoãn lại Như vậy, cơ sơ hình thành thuế TNDN hoãn lại xuất phát từ các khoản chênh lệch tạm thời
1.2.2.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Khi chênh lệch tạm thời làm cho TNCT nhỏ hơn lợi nhuận kế toán trong kỳ thì doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN ít hơn so với số liệu kế toán trong năm hiện hành Khoản thuế TNDN chưa phải nộp sẽ phải trả trong các kỳ tương lai vì vậy nó
là một khoản nợ phải trả
Theo IAS 12 bản cập nhật đến năm 2008: “Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu
thuế TNDN trong năm hiện hành”[62]
Trong đó chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán Như vậy, trong kỳ hiện tại khoản chênh lệch này sẽ phát sinh nếu:
Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó hoặc giá trị
ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó Cơ sở tính thuế TNDN của tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế TNDN Cụ thể: Cơ sở tính thuế TNDN của tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ
Trang 27cho mục đích tính thuế TNDN được khấu trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế TNDN khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi Nếu các lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế TNDN thì cơ sở tính thuế của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó; Cơ sở tính thuế TNDN của nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế TNDN của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai
Khái niệm thuế TNDN hoãn lại phải trả được đề cập trong VAS 17 cũng giống với khái niệm đưa ra trong IAS 12 bản cập nhật đến năm 2008
1.2.2.2 Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Khi chênh lệch tạm thời làm cho TNCT lớn hơn lợi nhuận kế toán trong kỳ thì doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN nhiều hơn so với số liệu kế toán trong năm hiện hành Khoản thuế TNDN phải nộp nhiều hơn sẽ được khấu trừ trong các kỳ tương lai vì vậy nó là một tài sản
Theo IAS 12 bản cập nhật đến năm 2008: “Tài sản thuế TNDN hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ; giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng và giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản
ưu đãi thuế chưa sử dụng”[62]
Trong đó chênh lệch tạm thời được khấu trừ là chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán Khoản chênh lệch được khấu trừ phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó hoặc giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó
Ngoài khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ thì giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng cũng góp phần làm giảm số thuế TNDN phải nộp trong tương lai và hình thành tài sản thuế TNDN hoãn lại
Trang 28Khái niệm tài sản thuế TNDN hoãn lại được đề cập trong VAS 17 cũng giống với khái niệm đưa ra trong IAS 12 bản cập nhật đến năm 2008
1.2.3 Chi phí (thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo IAS 12: “Chi phí (thu nhập) thuế TNDN là tổng chi phí (thu nhập) thuế TNDN hiện hành và chi phí (thu nhập) thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ”[62]
Chi phí (thu nhập) thuế TNDN bao gồm chi phí (thu nhập) thuế TNDN hiện hành và chi phí (thu nhập) thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên TNCT và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Thu nhập thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN thu hồi được tính trên lỗ thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN phải nộp trong tương lai phát sinh từ ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm, hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm truớc
Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại trong năm, hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
1.3 Một số loại hình kế toán và sự ảnh hưởng đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1 Khái quát về các loại hình kế toán
1.3.1.1 Kế toán tiền mặt
Là kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí và đo lường kết quả kinh doanh theo dòng tiền thực tế Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm thu tiền, chi phí được ghi nhận khi chi tiền và kết quả kinh doanh được đo bằng chênh lệch giữa số thực thu trừ thực chi Kế toán tiền mặt cho phép xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh một cách đơn giản, các thông tin này cho phép đánh giá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thông qua các luồng tiền hình thành từ hoạt động kinh doanh Tuy nhiên hạn chế lớn nhất của loại hình kế toán này đó là thông tin kế toán
Trang 29cung cấp không trung thực và hợp lý do nó bỏ qua tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí không gắn với sự phát sinh của dòng tiền Kế toán tiền mặt chỉ phù hợp với các đơn vị kinh tế nhỏ không phát sinh
nợ phải thu, nợ phải trả, không có hàng tồn kho vì khi đó việc xác định kết quả kinh doanh mới hợp lý Trong điều kiện hiện nay các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất phong phú, đặc thù của đại bộ phận doanh nghiệp là luôn có hàng tồn kho dự trữ trong sản xuất và kinh doanh kinh doanh Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường và sự khan hiếm về vốn sử dụng trong kinh doanh của doanh nghiệp làm luôn làm nảy sinh các khoản công nợ trên BCTC Chính vì vậy loại hình kế toán này hầu như không phù hợp với doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
1.3.1.2 Kế toán động
Là kế toán dựa trên giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục Hoạt động liên tục nghĩa là vẫn hoạt động bình thường trong tương lai hay trong một thời gian đủ dài để thực hiện các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp hoặc ít nhất là không bị phá sản hay thu hẹp đáng kể qui mô hoạt động trong tương lai gần Dựa trên giả định này tài sản của doanh nghiệp được ghi nhận theo giá phí cho đến khi nó được bán ra ngoài hay được vốn hoá trong sản phẩm dịch vụ tiêu thụ chứ không ghi nhận theo giá thị trường vì giá trị trường không thực sự có ý nghĩa khi doanh nghiệp vẫn hoạt động liên tục Tài sản được ghi nhận không chỉ gồm các tài sản thuộc sở hữu
mà bao gồm cả tài sản không thuộc sở hữu nhưng doanh nghiệp được quyền kiểm soát lâu dài
Kế toán động đặt ra yêu cầu đánh giá thường xuyên lợi nhuận sinh ra từ những nguồn vốn đầu tư trong khuôn khổ hoạt động của doanh nghiệp, lợi nhuận được xác định trên cơ sở các khoản chi phí sản sinh ra các khoản thu nhập tương ứng trong từng thời kỳ Tuy nhiên khi áp dụng kế toán động thì vấn đề xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và thời điểm ghi nhận chi phí là một vấn đề khá phức tạp Thông tin cung cấp bởi kế toán động cho phép so sánh tình hình kinh doanh và kết quả hoạt động của một doanh nghiệp trong các giai đoạn khác nhau và giữa các doanh nghiệp khác nhau
Trang 301.3.1.3 Kế toán thuế
Là kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí và đo lường kết quả kinh doanh theo
các quy định của thuế Loại hình kế toán này xuất phát từ thái độ nhằm liên kết các
qui định về kế toán và thuế, tức là có sự thống nhất cao trong việc tuân thủ các qui định của thuế để xác lập cách thức kế toán tại doanh nghiệp Trong loại hình kế toán này doanh thu, chi phí được ghi nhận một cách khá cứng nhắc theo các quy định cụ thể của chính sách thuế nhằm xác định chỉ tiêu thu nhập chịu thuế phục vụ cho mục đích tính và nộp thuế thu nhập Tuy nhiên, khác với kế toán tiền mặt thì việc ghi nhận doanh thu, chi phí không đơn thuần căn cứ vào số thực thu hay thực chi mà căn cứ vào sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí được đưa ra bởi qui định của thuế (không phải phù hợp trong kế toán) Chẳng hạn, doanh thu bao gồm cả doanh thu bằng tiền và doanh chưa thu tiền…Như vậy, phạm vi phản ánh của doanh thu, chi phí trong loại hình này bao quát hơn nhiều so với kế toán tiền mặt nhưng do tính cứng nhắc của nó nên chưa đáp ứng được yêu cầu thông tin của nhiều đối tượng khác nhau cho nên hầu hết các nước lựa chọn cơ chế thị trường sẽ không lựa chọn
loại hình kế toán này
1.3.1.4 Kế toán tĩnh
Là kế toán dựa trên giả thiết là định kỳ doanh nghiệp đều có thể bị phá sản
Kế toán tĩnh do các chuyên gia về Luật phá sản xây dựng vào khoảng thế kỷ XIII đến XIX Luật này cho rằng sự tồn tại của các doanh nghiệp không thể liên tục được Do vậy cần phải kiểm tra xem tại một thời điểm nào đó trong năm nếu bán các tài sản hiện có thì có thanh toán được các khoản nợ hiện có hay không và để thực hiện được điều đó thì các tài sản hiện có trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị thị trường tại thời điểm đó Các dịch vụ phi vật chất không được phép vốn hoá vì không thể bán, không có giá trị khi doanh nghiệp bị phá sản nên không ghi nhận là tài sản mà ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nó phát sinh
1.3.1.5 Kế toán vĩ mô
Là kế toán hướng tới thiết lập hệ thống thông tin phục vụ điều hành quản lý
vĩ mô của Nhà nước Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp thường xuyên phục vụ
Trang 31các mục tiêu kinh tế vĩ mô Cơ sở ghi nhận doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, phương pháp và tỷ lệ khấu hao, cơ sở tính thuế phải nộp có thể được điều chỉnh theo quyết định của Nhà nước nhằm thực hiện một mục tiêu kinh tế nào đó như khuyến khích hay thu hẹp qui mô hoạt động của doanh nghiệp đảm bảo sự ổn định
và tăng trưởng kinh tế Kế toán vĩ mô đưa ra những qui định rất chặt chẽ về nguyên tắc, thời điểm và phạm vi ghi nhận doanh thu, chi phí và thường xây dựng một hệ thống đảm bảo việc đo lường, trình bày và công bố thông tin kế toán một cách thống nhất đối với mọi doanh nghiệp Kế toán thuế là một dạng điển hình của kế toán vĩ mô Loại hình kế toán này rất cứng nhắc và chịu sự chi phối lớn mang tính chủ quan của Nhà nước do vậy không thích hợp với đại bộ phận các quốc gia ngày nay
1.3.1.6 Kế toán hiện tại hoá
Là kế toán được sử dụng nhằm so sánh các giá trị hiện tại hoá của một doanh nghiệp ở những thời điểm khác nhau Loại hình kế toán này cho phép xác định giá trị hiện tại của doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tuơng lai có thể nhận được từ việc khai thác tài sản
1.3.2 Ảnh hưởng của các loại hình kế toán đến kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Mỗi loại hình kế toán khác nhau đề ra các nguyên tắc ghi nhận chi phí, doanh
thu khác nhau nên sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến kế toán thuế TNDN Luận án tập
trung làm rõ sự ảnh hưởng của các loại hình kế toán tiền mặt, kế toán động, kế toán thuế, kế toán tĩnh đến kế toán thuế TNDN như sau:
Thứ nhất: Kế toán tiền mặt bỏ qua các nghiệp vụ phát sinh không gắn với dòng tiền
nên lợi nhuận kế toán được xác định theo loại hình kế toán này sẽ không phản ánh một cách trung thực phần thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ Trong khi
đó TNCT được qui định trong chính sách thuế TNDN không căn cứ vào dòng tiền
mà được tính dựa trên các khoản doanh thu chịu thuế, thu nhập khác trừ các khoản chi phí được trừ TNCT được qui định cụ thể ở từng quốc gia trong từng thời kỳ Với vai trò là cơ quan Nhà nước thực thi nhiệm vụ thu ngân sách đòi hỏi cơ quan
Trang 32thuế phải quán triệt nguyên tắc cơ bản nhất là bao quát mọi khoản thu nhập phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hạn chế tối đa việc bỏ sót nguồn thu Do vậy việc qui định khoản nào là doanh thu, chi phí vẫn mang nặng tính chủ quan của Nhà nước Từ đó cho thấy lợi nhuận kế toán được xác định trong
mô hình kế toán tiền mặt và TNCT được xác định theo chính sách thuế TNDN tồn tại sự khác biệt Sự khác biệt này có ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN vì khoản chênh lệch phát sinh có thể là chênh lệch vĩnh viễn hoặc chênh lệch tạm thời Trong trường hợp chênh lệch tạm thời thì kế toán cần xác định và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại
Thứ hai: Kế toán động là một loại hình kế toán phá vỡ liên kết giữa kế toán và thuế
Trong loại hình kế toán này số liệu kế toán được xác định và ghi nhận trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc kế toán nhằm cung cấp một cách khách quan về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các giai đoạn khác nhau Lợi nhuận kế toán được xác định sẽ có sự khác biệt với TNCT theo chính sách thuế TNDN Vì vậy, để xác định thuế TNDN hiện hành theo chính sách thuế TNDN doanh nghiệp cần điều chỉnh từ số liệu kế toán Bên cạnh đó sự khác biệt này có thể là chênh lệch tạm thời nên kế toán cần xác định chênh lệch tạm thời phát sinh và được hoàn nhập trong kỳ
để xác định và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại
Thứ ba: Kế toán thuế là loại hình kế toán có sự liên kết giữa kế toán và thuế Loại
hình kế toán này khi được áp dụng trong doanh nghiệp hoàn toàn dựa vào các qui định của chính sách thuế trong việc ghi chép và xử lý số liệu Thông tin cung cấp đồng thời cho cả mục tiêu kế toán và mục tiêu xác định thuế TNDN nên không có
sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và TNCT Chính vì vậy, thuế TNDN phải nộp được xác định rất đơn giản và không phát sinh chênh lệch tạm thời nên thuế TNDN được ghi nhận chỉ bao gồm thuế TNDN hiện hành mà không hình thành thuế TNDN hoãn lại
Thứ tư: Kế toán tĩnh là loại hình kế toán có qui định về nguyên tắc ghi nhận các tài
sản theo giá trị thị trường và các dịch vụ phi vật chất không được phép vốn hoá nên không ghi nhận là tài sản mà ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phát
Trang 33sinh Nguyên tắc này chi phối đến doanh thu được ghi nhận và chi phí phát sinh vì giá thị trường luôn thay đổi Lợi nhuận kế toán được xác định sẽ có sự khác biệt với TNCT theo chính sách thuế TNDN Sự khác biệt này có ảnh hưởng đến kế toán thuế TNDN vì khoản chênh lệch phát sinh có thể là chênh lệch vĩnh viễn hoặc chênh lệch tạm thời Trong trường hợp chênh lệch tạm thời thì kế toán cần xác định và ghi nhận thuế TNDN hoãn lại
1.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.1 Quan điểm của kế toán về thuế thu nhập doanh nghiệp
Trên phương diện kinh tế thì thuế TNDN là một khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với Nhà nước Khoản nợ phải trả này hình thành từ việc phân phối một phần thu nhập trong kỳ kế toán và được xác định dựa trên TNCT và thuế suất thuế TNDN Trên phương diện kế toán thì có quan điểm cho rằng thuế TNDN là khoản phân phối thu nhập và có quan điểm cho rằng thuế TNDN là chi phí Các quan điểm khác nhau của kế toán thuế TNDN dẫn đến cách xử lý kế toán thuế TNDN cũng khác nhau và điều quan trọng là các một số chỉ tiêu trên BCTC sẽ khác nhau
Việc xem xét thuế TNDN đơn thuần chỉ là khoản phân phối thu nhập sẽ dẫn đến thông tin tài chính cung cấp trên BCTC không phản ánh rõ mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp do nguyên tắc phù hợp trong kế toán chưa được vận dụng khi kế toán thuế TNDN Thông tin kế toán về thuế TNDN chủ yếu mới cung cấp tình hình thanh toán nợ thuế với ngân sách nhà nước chứ chưa cung cấp thông tin cho người sử dụng biết số thuế phát sinh trong kỳ có ảnh hưởng đến doanh thu và kết quả đạt được như thế nào
Phần lớn các quốc gia trên thế giới coi thuế TNDN là chi phí được ghi nhận trong kỳ Đây cũng là quan điểm chung của kế toán thế giới Chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán của các quốc gia phát triển như Anh, Mỹ, Trung Quốc…đã khẳng định quan điểm này từ rất lâu
Theo tác giả, việc coi thuế TNDN là chi phí thể hiện quan điểm tài chính rõ hơn và quan điểm này sẽ ngày càng trở nên quan trọng khi nền kinh tế và thị trường tài chính ngày càng phát triển mạnh bởi vì:
Trang 34Thứ nhất: Khi nền kinh tế phát triển ngày càng mạnh như hiện nay thì thông tin kế
toán càng cần tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu và nguyên tắc kế toán Trên cơ sở đó BCTC mới đảm bảo đáng tin cậy và trung thực để phục vụ cho đối tượng chủ yếu là các nhà đầu tư Việc coi thuế TNDN là một khoản chi phí sẽ cung cấp thông tin một cách đầy đủ hơn trong hệ thống BCTC Người sử dụng BCTC có thể thấy được mối quan hệ giữa chi phí thuế TNDN, doanh thu hình thành và kết quả kinh doanh đạt được trong kỳ như thế nào từ đó giúp họ có thể tính toán được các chỉ tiêu quan trọng trong việc đưa ra quyết định đầu tư
Thứ hai: Thuế TNDN không đơn thuần là một khoản phân phối thu nhập mà nó thể
hiện là một khoản chi phí Bởi vì chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ tác động làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản rút vốn hoặc phân chia cho chủ sở hữu Thuế TNDN phát sinh trong kỳ cũng là khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ có tác động làm giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Thứ ba: Thể hiện rõ ràng hơn nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc cơ sở dồn tích
trong kế toán Nội dung của nguyên tắc phù hợp đó là khi ghi nhận doanh thu kế toán phải ghi nhận chi phí tạo nên doanh thu Thuế TNDN là số thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tính trên TNCT Việc thu thuế của Nhà nước được
sử dụng cho nhiều mục đích trong đó có mục đích tạo ra các dịch vụ công cộng Khi nộp thuế, doanh nghiệp giảm đi một lợi ích kinh tế nhưng doanh nghiệp lại được hưởng các dịch vụ công cộng của Nhà nước trong quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy rõ ràng thuế TNDN là một khoản chi phí tham gia vào việc hình thành nên doanh thu và việc công nhận thuế TNDN là chi phí thể hiện rõ nguyên tắc phù hợp trong kế toán Nội dung của nguyên tắc cơ sở dồn tích đó là các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí cần được ghi nhận khi thực tế phát sinh chứ không phải khi thực thu hay thực chi Trong trường hợp này kế toán ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành trong kỳ tương ứng với số
Trang 35thuế TNDN phải nộp trong kỳ đó mà không phụ thuộc vào số thuế đó đã được nộp hay chưa
1.4.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Kế toán thuế TNDN bao gồm hai nội dung cơ bản là kế toán thuế TNDN hiện hành và kế toán thuế TNDN hoãn lại Trong đó kế toán thuế TNDN hiện hành
có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về số thuế TNDN phải nộp trong
kỳ hiện hành Vì vậy, khác với các phần hành kế toán tài chính khác, kế toán thuế TNDN hiện hành không phụ thuộc nhiều vào các chính sách kế toán Thay vào đó
kế toán thuế TNDN hiện hành được thực hiện dựa trên các qui định của chính sách thuế TNDN như cơ sở xác định doanh thu, chi phí, mẫu biểu báo cáo, thời điểm thực hiện… Kế toán thuế TNDN hoãn lại là một nội dung quan trọng trong kế toán thuế TNDN Khác với kế toán thuế TNDN hiện hành mang bản chất của kế toán thuế thì kế toán thuế TNDN hoãn lại mang bản chất của kế toán tài chính Kế toán thuế TNDN hoãn lại bao gồm việc thu thập, đo lường để xác định các chỉ tiêu thuế TNDN hoãn lại như tài sản thuế TNDN hoãn lại, thuế TNDN hoãn lại phải trả, chi phí thuế TNDN hoãn lại Thông qua việc xác định giá trị được ghi nhận của các chỉ tiêu này để phản ánh về tình hình tài sản, nợ phải trả, kết quả kinh doanh trên BCTC một cách rõ ràng và trung thực hơn
1.4.2.1 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Một trong những nội dung công việc trong kế toán thuế TNDN hiện hành là xác định thuế TNDN hiện hành Thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở các qui định của chính sách thuế
Thuế TNDN phải nộp trong kỳ = TNCT trong kỳ × Thuế suất thuế TNDN
Để xác định TNCT trong kỳ, kế toán cần xác định được doanh thu và chi phí theo chính sách thuế TNDN Cách thực hiện phổ biến đó là điều chỉnh từ số liệu kế toán trên BCTC Kế toán căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trên BCTC và tiến hành điều chỉnh để xác định TNCT theo chính sách thuế TNDN Việc điều chỉnh này xuất phát từ sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và TNCT do qui định của chính
Trang 36sách kế toán khác với qui định của chính sách thuế Các doanh nghiệp dựa trên cơ
sở số liệu kế toán đã ghi nhận về doanh thu, thu nhập, chi phí để tiến hành bổ sung, loại trừ các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí không được phép ghi nhận theo chính sách thuế TNDN Việc điều chỉnh thường gồm:
Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế: Là toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu
hoặc chi phí được ghi nhận theo chính sách kế toán nhưng không phù hợp với chính sách thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh Ở nội dung này gồm có điều chỉnh tăng doanh thu, điều chỉnh giảm chi phí gồm chi phí khấu hao TSCĐ không đúng qui định, chi phí lãi vay vượt mức khống chế theo qui định, chi phí không có hoá đơn, chứng từ theo qui định, các khoản thuế bị truy thu
và tiền phạt về vi phạm hành chính đã tính vào chi phí, các khoản chi phí không liên quan đến doanh thu và TNCT, các khoản trích trước mà thực tế không chi, các khoản chi phí khác vượt mức khống chế theo qui định …
Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế: Là việc điều chỉnh giảm các khoản như
lợi nhuận từ hoạt động không thuộc diện chịu thuế TNDN, giảm trừ doanh thu đã tính thuế năm trước, điều chỉnh tăng các khoản chi phí… Căn cứ vào tổng TNCT được xác định trên cơ sở điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán, cơ sở kinh doanh xác định được chỉ tiêu TNCT chưa trừ chuyển lỗ, thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lỗ các năm trước chuyển sang và cuối cùng xác định được chỉ tiêu tổng TNCT đã trừ chuyển lỗ Đây là cơ sở quan trọng để xác định số thuế TNDN hiện hành phải nộp theo qui định của chính sách thuế TNDN
Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Đối với tài sản thuế TNDN hoãn lại
+ Để xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại thì không chỉ căn cứ vào chênh lệch tạm thời được khấu trừ mà còn bao gồm giá trị được khấu trừ của các khoản lỗ tính thuế
và ưu đãi thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại Việc ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai
Trang 37+ Việc ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản thuế TNDN hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập cụ thể: Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm thì ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại là số chênh lệch nếu chắc chắn trong tương lại doanh nghiệp đó có
đủ lợi nhuận tính thuế để thu hồi tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận trong năm hiện tại; Nếu tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm thì tiến hành ghi giảm tài sản thuế TNDN hoãn lại là số chênh lệch Việc ghi giảm tài sản thuế TNDN hoãn lại phải được thực hiện phù hợp với thời gian mà các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ được hoàn nhập kể cả khi doanh nghiệp không có lợi nhuận tính thuế
+ Trường hợp việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi
tố các sai sót trọng yếu phát sinh từ các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ thì cần ghi nhận bổ sung tài sản thuế TNDN hoãn lại của các năm trước Ghi nhận bổ sung bằng cách điều chỉnh tăng số dư có đầu năm TK Lợi nhuận chưa phân phối năm nay và điều chỉnh tăng số dư nợ đầu năm TK tài sản thuế TNDN hoãn lại
Sơ đồ 1.1:Quá trình hình thành tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Nhân với thuế suất được
áp dụng
Trang 38+ Cuối năm tài chính doanh nghiệp cần đánh giá các tài sản thuế TNDN hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước Trường hợp dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế TNDN trong tương lai để cho phép thu hồi tài sản thuế TNDN hoãn lại thì các tài sản thuế TNDN hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước cần được ghi nhận trong năm hiện hành
+ Tài sản thuế TNDN hoãn lại được xác định bằng công thức:
+
Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng
×
Thuế suất thuế TNDN hiện hành
Đối với thuế TNDN hoãn lại phải trả
+ Thuế TNDN hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trừ khi thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của giao dịch không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc TNCT tại thời điểm phát sinh giao dịch
+ Việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm với số thuế TNDN hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm theo nguyên tắc: Nếu số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập thì ghi nhận bổ sung thuế TNDN hoãn lại phải trả là phần chênh lệch Nếu số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập thì ghi giảm thuế TNDN hoãn lại phải trả là phần chênh lệch
+ Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm hiện tại được ghi nhận vào chi phí thuế TNDN hoãn lại để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm đó trừ trường hợp thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
+ Trường hợp thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế cần ghi nhận bổ sung khoản thuế
Trang 39TNDN hoãn lại phải trả cho các năm truớc bằng cách điều chỉnh giảm số dư đầu năm của TK LNCPP năm trước và số dư đầu năm của TK Thuế TNDN hoãn lại phải trả
+ Thuế TNDN hoãn lại phải trả được xác định bằng công thức:
Thuế TNDN hoãn lại phải trả = Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm × Thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành
Sơ đồ 1.2:Quá trình hình thành thuế TNDN hoãn lại phải trả
1.4.2.2 Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chứng từ kế toán
Đối tượng của kế toán gồm rất nhiều loại tài sản và nguồn vốn khác nhau Sự vận động của các đối tượng kế toán diễn ra thường xuyên và liên tục làm phát sinh nhiều khoản doanh thu, chi phí khác nhau Chứng từ kế toán với chức năng sao chụp nguyên hình nghiệp vụ kinh tế sẽ là cơ sở quan trọng để xác định doanh thu, chi phí được hình thành từ đâu Đối với kế toán thuế TNDN hiện hành thì chứng từ
kế toán đóng vai trò quan trọng để chứng minh doanh thu, thu nhập và chi phí đã phát sinh và được chính sách thuế chấp nhận khi xác định thuế TNDN trong kỳ hiện hành Ngoài ra chứng từ kế toán còn cung cấp thông tin về số thuế TNDN tạm nộp theo quí và số thuế TNDN phải nộp cho cả năm
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Nhân với thuế suất được
áp dụng
Trang 40Các chứng từ kế toán về doanh thu, thu nhập và chi phí được sử dụng trong kế toán thuế TNDN hiện hành phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Truyền tải đầy đủ các thông tin đáng tin cậy về doanh thu và thu nhập phát sinh trong kỳ tạo ra TNCT từ các hoạt động khác nhau như hoạt động bán hàng, hoạt động cung ứng dịch vụ: Hoá đơn mua hàng, hoá đơn dịch vụ, hoá đơn cho thuê tài chính, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, vận đơn vận chuyển hàng hoá + Truyền tải đầy đủ các thông tin đáng tin cậy về chi phí tạo ra doanh thu, thu nhập trong kỳ được chính sách thuế cho phép loại trừ khỏi doanh thu, thu nhập để xác định TNCT như: Bảng tính khấu hao TSCĐ, bảng tính các khoản dự phòng, chứng
từ ghi nhận các khoản chi phí phải trả như hợp đồng thuê nhà chưa trả tiền, chứng
từ ghi nhận các khoản chi phí trả trước như hợp đồng thuê nhà trả tiền trước
+ Các chứng từ này phải có độ tin cậy cao, có đủ các yếu tố chứng minh về tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ
+ Các chứng từ này bao gồm cả chứng từ gốc và các chứng từ tổng hợp được thiết
kế phù hợp nhằm phục vụ cho việc kiểm tra đối chiếu dễ dàng và cung cấp thông tin hiệu quả nhất
Các chứng từ kế toán cung cấp thông tin về số thuế TNDN cần phản ánh đầy
đủ và trung thực số thuế TNDN tạm nộp theo quí và số thuế TNDN phải nộp cho cả năm gồm tờ khai thuế TNDN tạm tính, các bảng kê điều chỉnh doanh thu chi phí theo chính sách thuế TNDN, tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm
Tài khoản kế toán và các bút toán cần thiết
Tài khoản sử dụng để phản ánh thuế TNDN hiện hành cần thể hiện được quan điểm của kế toán về loại thuế này là một khoản chi phí trong kỳ Chính vì vậy tài khoản được sử dụng là tài khoản Chi phí thuế TNDN hiện hành Do số thuế TNDN chỉ xác định được khi quyết toán thuế vì vậy cơ quan thuế yêu cầu các cơ sở kinh doanh tạm nộp thuế định kỳ theo tháng hoặc quí Số tạm nộp do doanh nghiệp
tự xác định dựa trên kết quả kinh doanh trong tháng hoặc quí Sau khi tiến hành quyết toán thuế TNDN và xác định được số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế thì sẽ tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm số thuế TNDN trong kỳ