1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở tại phòng nội vụ, huyện lạc sơn , tỉnh hòa bình

61 469 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 477,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2 PHẦN MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài 3 2. Mục tiêu nghiên cứu 4 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 4. Phạm vi nghiên cứu 4 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Ý nghĩa đề tài 5 7. Kết cấu đề tài 5 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 6 1.1. Khái quát về phòng Nội Vụ huyện Lạc Sơn 7 1.1.1. Vị trí chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện, phòng Nội Vụ huyện lạc Sơn 7 1.1.1.1. Vị trí chức năng. 7 1.1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 8 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn 10 1.1.3. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện, phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn 11 1.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ 12 1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng Nội vụ 14 1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại UBND huyện Lạc Sơn 14 1.1.5.1.Công tác hoạch định nhân lực 14 1.1.5.2. Công tác phân tích công việc 14 1.1.5.3. Công tác tuyển dụng nhân lực 15 1.1.5.4. Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí 15 1.1.5.5. Công tác đào tạo, phát triển nhân lực 15 1.1.5.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc 16 1.1.5.7. Quan điểm trả lương cho người lao động 16 1.1.5.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản 16 1.1.5.9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động 16 1.2. Cơ sở lý luận của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở tại huyện Lạc Sơn 17 1.2.1. Khái niệm, vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp cơ sơ 17 1.2.1.1. Khái niệm, vai trò của cán bộ, công chức 17 1.2.1.2. Khái niệm, vai trò của đào tạo, bồi dưỡng 20 1.2.2. Mục tiêu, đối tượng, nội dung của đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở 22 1.2.2.1. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở 22 1.2.2.2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở 22 1.2.2.3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở gồm 23 1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở 23 1.2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở 26 1.2.5. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC ( gồm 4 bước ) 30 Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ TẠI HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 34 2.1. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở tại huyện Lạc Sơn 34 2.2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở trên địa bàn huyện lạc Sơn 35 2.2.1. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn 36 2.2.2 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn 38 2.2.3. Việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn 40 2.3. Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn 43 2.3.1. Những mặt đạt được 43 2.3.2. Những tồn tại, hạn chế 44 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 45 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ SUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 47 3.1. Xây dựng quy hoạch cán bộ 47 3.2. Xác định nhu cầu đào tạo, gắn kết đào tạo với sử dụng CBCC 47 3.3. Xây dựng kế hoạch ĐTBD CBCC cấp cơ sở theo nhu cầu đã được xác định 48 3.4. Đổi mới nội dung ĐTBD theo vị trí việc làm 48 3.5. Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng 49 3.6. Thường xuyên đánh giá sau đào tạo, bồi dưỡng 49 KẾT LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 2

PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa đề tài 5

7 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 6

1.1 Khái quát về phòng Nội Vụ huyện Lạc Sơn 7

1.1.1 Vị trí chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện, phòng Nội Vụ huyện lạc Sơn 7

1.1.1.1 Vị trí chức năng 7

1.1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 8

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn 10

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện, phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn 11

1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ 12

1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng Nội vụ 14

1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại UBND huyện Lạc Sơn 14

1.1.5.1.Công tác hoạch định nhân lực 14

1.1.5.2 Công tác phân tích công việc 14

1.1.5.3 Công tác tuyển dụng nhân lực 15

1.1.5.4 Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí 15

Trang 2

1.1.5.5 Công tác đào tạo, phát triển nhân lực 15

1.1.5.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc 16

1.1.5.7 Quan điểm trả lương cho người lao động 16

1.1.5.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản 16

1.1.5.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động 16

1.2 Cơ sở lý luận của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở tại huyện Lạc Sơn 17

1.2.1 Khái niệm, vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp cơ sơ .17 1.2.1.1 Khái niệm, vai trò của cán bộ, công chức 17

1.2.1.2 Khái niệm, vai trò của đào tạo, bồi dưỡng 20

1.2.2 Mục tiêu, đối tượng, nội dung của đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở22 1.2.2.1 Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở 22

1.2.2.2 Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở 22

1.2.2.3 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở gồm 23

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở 23

1.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở 26

1.2.5 Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC ( gồm 4 bước ) 30

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ TẠI HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 34

2.1 Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở tại huyện Lạc Sơn 34

2.2 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở trên địa bàn huyện lạc Sơn 35

2.2.1 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn 36 2.2.2 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn .38

Trang 3

2.2.3 Việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở

của huyện Lạc Sơn 40

2.3 Đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn 43

2.3.1 Những mặt đạt được 43

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 44

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 45

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ SUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH 47

3.1 Xây dựng quy hoạch cán bộ 47

3.2 Xác định nhu cầu đào tạo, gắn kết đào tạo với sử dụng CBCC 47

3.3 Xây dựng kế hoạch ĐTBD CBCC cấp cơ sở theo nhu cầu đã được xác định 48

3.4 Đổi mới nội dung ĐTBD theo vị trí việc làm 48

3.5 Đổi mới phương pháp đào tạo, bồi dưỡng 49

3.6 Thường xuyên đánh giá sau đào tạo, bồi dưỡng 49

KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tế và hoàn thành báo cáo, tôi đã nhận được sự quantâm và giúp đỡ nhiệt tình từ phía quý cơ quan: Phòng Nội vụ huyên Lạc Sơncũng như sự góp ý, hướng dẫn cụ thể của Thầy, Cô trong Khoa Tổ chức và Quản

lý nhân lực

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Văn Tạo

và cô Phạm Thị Hà đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn Tôi hoàn thành báo cáonày Tôi cũng xin trân thành cảm ơn các Anh, Chị trong phòng Nội Vụ đã giúp

đỡ tận tình đặc biệt là Anh Bùi Văn phượng và chị Bùi Thị Xuân… đã giúp đỡTôi hoàn thành tốt báo cáo và nhiệm vụ được giao

Thời gian thực tế tuy rất ngắn ngủi nhưng đã giúp tôi thu nhận được nhiềubài học: Bài học về kết hợp giữa lý thuyết và thực hành; bài học về kỹ năngsống, kỹ năng giao tiếp, ứng xử Đồng thời qua thời gian thực tế này tôi tự nhậnthấy bản thân còn thiếu sót nhiều kỹ năng sống và kỹ năng về chuyên mônnghiệp vụ Vì vậy tôi tự hứa với lòng mình cần phải cố gắng nhiều hơn trongtương lai để có thể hoàn thiện mình hơn

Một lần nữa, xin được gửi lời cảm ơn đến quý cơ quan, quý Thầy Cô đãtạo điều kiện giúp đỡ cho Tôi và các bạn sinh viên trong Khoa được có cơ hộitiếp cận với môi trường làm việc thực tế để nhận diện rõ hơn công việc của mộtnhà quản lý, của nhân viên trong một tổ chức và nhận thức rõ hơn tầm quantrọng của việc học tập nghiêm túc khi đang ngồi trên ghế nhà trường có ý nghĩanhư thế nào trong sự nghiệp sau này của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Bùi Thị Thảo

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Hội đồng nhân dân: HĐND Trung học cơ sở: THCS

Uỷ ban nhân dân: UBND Trung học phổ thông: THPT

Cán bộ, công chức: CBCC Cao đẳng, Đại học: CĐ,ĐH

Đào tạo, bồi dưỡng: ĐTBD Trung ương: TW

Hành chính Nhà nước: HCNN Ban chấp hành: BCH

Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa: CNH-

HĐH

Cải cách hành chính: CCHC

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũnhững người cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng Vai trò to lớn đó đã đượcChủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là gốc của mọi vấn đề, gốc có tốt thìngọn mới tốt” Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3 khóa VIII cũng

đã nêu “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng” Thực vậy,hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước nói chung, của hệ thống các

tổ chức nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi năng lực, phẩm chất của độingũ cán bộ

Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước như hiện nay, để phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ đòi hỏichính quyền các cấp phải thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ công chức để họ thực thi tốt nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước vànhân dân giao Thực tế đã chứng minh nơi nào cán bộ, công chức có trình độchuyên môn nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đạo đức thì nơi đó công việc vậnhành rất trôi chảy, thông suốt

Xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp cơ sở, nơi thực hiện trựctiếp và cụ thể các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Vìvậy, việc quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở xã, phường, thịtrấn có đủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sứcquan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng

Trong tình hình hiện nay, nước ta đang thực hiện nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, sự hội nhập với kinh tế quốc tế khi Việt Nam trởthành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đòi hỏi người cán bộcấp xã phải đổi mới tư duy, đổi mới phong cách lãnh đạo quản lý, phải có trình

độ chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, sống vàhọc tập theo tư tưởng Hồ Chí Minh Một trong những giải pháp đó là tăng cường

Trang 7

công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở Chính vì vậy, nhân đợt thực tập tạiphòng Nội vụ UBND huyệnLạc Sơn, tỉnh Hòa Bình để tìm hiểu rõ hơn về côngtác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn, tôi chọn đề tài Báo

cáo thực tập “ Tìm hiểu thực trạng công tác Đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ

sở tại Phòng Nội vụ, huyện Lạc Sơn , tỉnh Hòa Bình”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của bài báo cáo này nhằm khảo sát thực tiễn công tác đào tạo,bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở (xã, thị trấn) của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình Từ

đó, có thể đưa ra những nhận xét khách quan về công tác đào tạo, bồi dưỡngCBCC cấp cơ sở tại huyện Lạc Sơn, những mặt đạt được và hạn chế cũng nhưnhững nguyên nhân còn tồn tại Trên cơ sở đó, đưa ra những kiến nghị nhằmnâng cao công tác này tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tập trung tìm hiểu công tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở củahuyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế trong côngtác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện Lạc Sơn

- Những kiến nghị, đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồidưỡng CBCC cấp cơ sở trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

5 Phương pháp nghiên cứu

Để xem xét vấn đề một cách khách quan và chính xác nhất đề tài được

Trang 8

nghiên cứu bằng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu,Phương pháp khảo sát thực tế, Phương pháp thống kê, sưu tầm và thu thập thôngtin từ thực tế.

6 Ý nghĩa đề tài

Đề tài giúp người đọc hiểu rõ hơn về công tác đào tạo, bồi dưỡng trongmột tổ chức từ đó đưa ra những giải pháp thực tế nhằm hoàn thiện qua trình đàotạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cho địa phương mình

7 Kết cấu đề tài

Bài báo cáo “ Tìm hiểu thực trạng công tác Đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở tại Phòng Nội vụ, huyện Lạc Sơn , tỉnh Hòa Bình” ngoài phần mở đầu

và phần kết luận bài báo cáo gồm có ba chương:

Chương 1: Tổng quan về Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân huyện Lạc sơn,tỉnh Hòa Bình

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp

cơ sở tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

Chương 3: Một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tácđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở tại huyện Lạc Sơn, tỉnh HòaBình

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ, ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN LẠC SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Lạc Sơn là một huyện của tỉnh Hòa Bình trong khoảng 1866 - 1975, rồi thuộctỉnh Hà Sơn Bình (1975 – 1991) và trở lại tỉnh Hòa Bình từ năm 1991 đến nay.Huyện Lạc Sơn nằm ở phía Nam tỉnh Hòa Bình, cách thành phố Hòa Bình56km Phía Bắc giáp với huyện Kim Bôi và huyện Cao Phong; Phía Nam giápvới huyện Thạch Thành (tỉnh Thanh Hóa); Phía Đồng giáp huyện Yên Thủy;Phía Tây giáp huyện Tân Lạc

Lạc Sơn có nguồn lao động trẻ dồi dào, người dân cần cù chịu khó Là huyệnnông nghiệp, đất đai có độ màu mỡ cao, thuận lợi cho phát triển ngành trồng lúa,ngô và các loại cây công nghiệp Địa hình miền núi, tạo điều kiện cho huyện cóthể phát triển mạnh ngành chăn nuôi đa dạng Thêm vào đó, huyện còn có nguồntài nguyên khoáng sản phong phú, có khả năng phát triển công nghiệp khai thác

và chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản

Trong những năm qua, kinh tế huyện không ngừng phát triển, hầu hết cácchỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt so với kế hoạch Năm 2014, sản lượng lươngthực toàn huyện đạt 17.000 tấn, vượt 101% kế hoạch, thu ngân sách đạt gần 42

tỷ đồng, đạt 218% kế hoạch, trồng mới 1.748 ha rừng đạt 101% kế hoạch; thựchiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn trên 26 km, đạt 104% kế hoạch

Về lĩnh vực văn hóa giáo dục được chú trọng và chất lượng ngày càngđược nâng cao; mạng lưới y tế cơ sở đã được hoàn thiện, không để xảy ra dịchbệnh trên địa bàn; tạo việc làm mới cho 1.113 lao động, đạt 103% kế hoạch;giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 45,96% xuống còn 38,1% ; các chế độ chính sách, bảotrợ xã hội được triển khai đến các đối tượng kịp thời, đúng quy định; đời sốngvật chất và tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện

Trang 11

Bên cạnh đó Lạc Sơn còn có tiềm năng để phát triển du lịch Đến với Lạc Sơn

du khách có thể ngắm dòng sông Bưởi chảy dài trên toàn huyện với lượng nướcphong phú, hệ thống danh lam thắng cảnh hang động, núi đá tự nhiên, đa dạng,kết hợp với hệ thống rừng, nhất là rừng quốc gia Cúc Phương, hệ thống đình,đền, chùa, miếu, các di tích lịch sử, lễ hội đặc biệt là các dấu tích lịch sử độc đáonhư: “hạt thóc ngàn năm”, “hoa hậu xứ mường”, vua mường, chế độ quanlang , lịch sử vùng Mường Vang, “Miếu cây thông” tất cả là những dấu tíchthể hiện bề dầy truyền thống lịch sử, nền văn hoá thời tiền sử, của nguồn gốc xứmường, của văn hoá Hoà Bình nổi tiếng thế giới

1.1 Khái quát về phòng Nội Vụ huyện Lạc Sơn

Tên: Phòng Nội Vụ huyện Lạc Sơn

Địa chỉ: Phố Hữu Nghị thị trấn Vụ Bản, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa BìnhSố điện thoại: 02183861152

1.1.1 Vị trí chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện, phòng

Nội Vụ huyện lạc Sơn

1.1.1.1 Vị trí chức năng.

a) Vị trí chức năng của UBND huyện

UBND huyện Lạc Sơn thực hiện chức năng “Hành pháp” về các lĩnh vực

Trang 12

b) Vị trí chức năng của phòng Nội vụ

Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Là cơ9ang99ham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệpnhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hànhchính; cán bộ công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, thitrấn; cán bộ công chức viên chức nhà nước; cán bộ y tế cơ sở Các hội, tổchức phi chính phủ; văn thư lưu trữ nhà nước; tôn giáo, thi đua khenthưởng

Phòng Nội vụ có tư cách pháo nhân, có con dấu và tài khoản riêng;chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhândân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên mônnghiệp vụ của Sở Nội vụ

1.1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện

- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 9ang năm đưa ra HĐNDhuyện 9ang9 qua để trình UBND Tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạchđó

- Lập dự toán, phương án phân bổ, quyết toán ngân sách địa phương trìnhHĐND cùng cấp và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chínhcấp trên trực tiếp Giao nhiệm vụ thu chi, kiểm tra, tổ chức thực hiện Nghịquyết của HĐND đối với cấp trực thuộc về dự toán và quyết toán ngân sách…Phối hợp với các cơ quan Nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sáchNhà nước theo quy định của pháp luật

- Phê duyệt kế hoạch kinh tế xã hội của cấp xã, thị trấn

- Chỉ đạo và kiểm tra cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm

vụ ngân sách tại Huyện, đảm bảo thu đầy đủ ngân sách, đúng thời hạn theoquy định của pháp luật

Trang 13

- Lập quy hoạch sử dụng đất đai ở địa phương trình HĐND cùng cấp10ang10 qua trước khi trình UBND Tỉnh xét duyệt Xét duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai của UBND cấp dưới, giải quyết tranh chấp đất đai,thanh tra đất đai và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, thống kêkiểm kê, theo dõi quỹ đất của Huyện.

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Nội vụ

Phòng có nhiệm vụ chủ động đề xuất, tham mưu giúp UBND huyện,xây dựng kế hoạch, tiếp nhận, điều động, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyểncán bộ Phối hợp các cơ quan, đơn vị có 10ang quan tổ chức thực hiệnnhiệm vụ quản lý Nhà nước được giao trên các lĩnh vực

- Công tác tổ chức bộ máy và quản lý sử dụng biên chế

+ Tham mưu giúp UBND huyện trong lĩnh vực sát nhập, chia tách, giảithể các tổ chức theo thẩm quyền;

+ Xây dựng kế hoạch bên chế 10ang năm trình cấp trên và phân bổ chỉtiêu biên chế hang năm cho các đơn vị;

+ Quản lý lưu trữ hồ sơ cán bộ theo quy định;

+ Thực hiện việc giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ, công chứctheo quy định;

- Công tác xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính

+ Tham mưu giúp UBND huyện và các cấp có thẩm quyền tổ chức bầu

cư HĐND các cấp và bầu cử đại biểu Quốc hội;

+ Quản lý hồ sơ mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

- Thực hiện chương trình cải cách hành chính và đôn đốc các xã thựchiện cải cách hành chính

- Quản lý công tác tôn giáo trên địa bàn

- Là thường trực cảu hội đồng thi đua khen thưởng huyện: Thực hiệnchính sách của Đảng và nhà nước trong công tác thi đua khen thưởng;

- Thực hiện các công tác đột xuất khác do UBND huyện phân công

Sinh viên: Bùi Thị Thảo 10

Trang 14

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn

Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công bộ máy chính quyền ở Hòa bình được thành lập, trong thời kỳ non trẻ của bộ máy chính quyền thì công tác

tổ chức nhà nước cũng chỉ mới có từ 1 đến 2 cán bộ giúp việc cho Uỷ ban nhân dân tỉnh với nhiệm vụ chủ yếu là: Thành lập Uỷ ban kháng chiến hành chính từ cấp tỉnh đến cấp xã để quản lý hành chính

Năm 1955 tỉnh đã quyết định thành lập phòng tổ chức cán bộ trực thuộc

Uỷ ban hành chính tỉnh với biên chế từ 3 đến 4 cán bộ để tham mưu cho Ủy bannhân dân tỉnh trong công tác xây dựng, củng cố chính quyền, công tác tổ chứccán bộ

Năm 1964, thực hiện Thông tư số 15/NV ngày 13/6/1963 của Bộ Nội vụ

về việc chấn chính tổ chức bộ máy làm công tác tổ chức ở địa phương Uỷ banhành chính tỉnh đã quyết định thành lập Ban tổ chức dân chính tỉnh trên cơ sởPhòng tổ chức trực thuộc Ủy ban

Năm 1969, do yêu cầu nhiệm vụ Ban tổ chức Dân chính được tách rathành 2 Ban là Ban Tổ chức Chính quyền và Ban Thương binh xã hội Nhiệm vụthi đua- khen thưởng được chuyển về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đảmnhiệm

Tháng 6/2008 Phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn được tách từ Phòng Laođộng thương binh và xã hội thành đơn vị độc lập; từ đó đến nay Phòng Nội vụhuyện không ngừng phát huy vai trò và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Trang 15

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện, phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện

CHỦ TỊCH UBND

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu hoạt động của UBND huyện Lạc Sơn

CÁC PHÒNG, BAN TRỰC THUỘC

PHÓ CHỦ TỊCH UBND

Phòng Tài chính

- Kế hoạch

Phòng Nội vụ

Phòng Thanh tra Nhà nước Phòng VHTT

Phòng Công Thương

Đài truyền thanh TH

Phòng LĐTBXH

Phòng Giáo

dục

Phòng Tư pháp

Hội Chữ thập đỏ

Trung tâm dạy nghề Phòng y tế

Trang 16

- Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện được tổ chứcthống nhất Đó là: 1 Phòng Nội vụ, 2 Phòng Lao động Thương binh và Xã hội;

3 Phòng Tài chính - Kế hoạch; 4 Phòng Giáo dục; 5 Phòng Văn hoá - Thôngtin; 6 Phòng Y tế; 7 Phòng Tài nguyên và Môi trường; 8 Phòng Tư pháp; 9.Phòng Công Thương; 10 Thanh tra huyện; 11 Phòng Nông nghiệp và PTNT;

12 Tram Khuyến nông-Khuyến lâm; 13 Trung tâm dạy nghề; 14 Hội chữ thậpđỏ; 15 Đài truyền thanh truyền hình; 16 Văn phòng HĐNN-UBND

1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ

Phòng Nội vụ được tổ chức theo mô hình trực tuyến, với cơ cấu tổchức này phòng Nội vụ đã phân công công việc một cách chuyên môn hóa chotừng thành viên trong tổ chức, tạo điều kiện cho mỗi thành viên đi sâu giảiquyết công việc được giao một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn,phát huy cao khả năng sáng tạo và năng lực chuyên môn của từng người trênmột lĩnh vực nhất định Tuy nhiên, cách tổ chức theo mô hình quản lý này cũng

có những mặt hạn chế nhất định, gây khó khăn trong việc phối hợp hoạt độnggiữa các thành viên trong việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức… gây khókhăn trong việc tổng kết báo cáo theo tháng hay theo quý hàng năm

Bộ phận theo dõi dân tộc tôn giáo Bộ phận kế toánhành chính

Phó phòng quản lý công

chức

Trang 17

Sơ đồ 1.2 sơ đồ cơ cấu hoạt động của phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn

- Nhân lực của phòng.

Phòng Nội vụ có tổng số cán bộ, công chức là 12 đống chí bao gồm: 01trưởng phòng, 03 phó phòng và 08 chuyên viên; có 08 Nam và 04 nữ Phòng

có 02 viên chức hợp đồng làm việc tại cơ quan

Ban lãnh đạo đều là những người có chuyên môn sâu và có nhiều kinhnghiệm trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được giao Trong đó, trưởng phòng mớiđược cấp trên tin tưởng bổ nhiệm giữ chức vụ trên cương vị mới, tuy mớinhận công tác nhưng ông đã thể hiện được năng lực chuyên môn và khả năngquản lý tổ chức, đồng thời nhân được sự ủng hộ của cấp dưới; Ba phó trưởngphòng là những đồng chí có thâm niên công tác cao, tích lũy được nhiều kinhnghiệm và có nhiều thành tích trong quá trình công tác; 08 chuyên viên đều lànhững người am hiểu sâu sắc về chuyên môn, nhiệt tình, năng động sáng tạotrong công việc và có tinh thần trách nhiệm cao

Sau đây là những thông tin chi tiết về nguồn nhân lực của phòng Nội vụ:

1, Bùi Văn Lích- Trưởng phòng- theo dõi chung;

2, Quách Anh Tuấn- Phó trưởng phòng- theo dõi công chức huyện, xã;

3, Bùi Thế Lượng- phó trưởng phòng theo dõi dân tộc, tôn giáo, thi đua khenthưởng;

4, Bùi văn Dương- Phó trưởng phòng quản lý công chức huyện, viên chức sựnghiệp;

5, Bùi Thị Xuân- chuyên viên về giải quyết chế độ chính sách;

6, Bùi Trung Dũng- Quản lý công chức xã;

7, Bùi Văn Phượng- chuyên viên quản lý công chức, viên chức;

8, Bùi Văn Thiên - theo dõi công tác dân tộc tôn giáo

9, Bùi Văn Panh - theo dõi công tác thi đua khen thưởng

Trang 18

10, Bùi Thị phương - kế toán

11, Bùi Thị Thu Hà- viên chức hợp đồng

12, Bùi Thị Nhận- viên chức hợp đồng

1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng Nội vụ

Phát huy những thành tích đã đạt được, từng bước khắc phục những tồntại, hạn chế; trong những năm tới, Phòng Nội vụ tập trung tham mưu cho UBNDthực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

Tiếp tục xây dựng và thực hiện các kế hoạch hàng năm và 5 năm (2015

- 2020) gồm: Kế hoạch tuyển dụng cán bộ, công chức; Kế hoạch đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức; Kế hoạch cải cách hành chính; Kế hoạch tổ chức, biênchế Hành chính Nhà nước,Hành chính Sự nghiệp; Kế hoạch công tác Thi đua -Khen thưởng

1.1.5 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại UBND huyện Lạc Sơn

1.1.5.1 Công tác hoạch định nhân lực

công tác hoạch định giúp cho cơ quan thấy được rõ phương hướng,cách thức quản trị nguồn nhân lực của mình, bảo đảm cho cơ quan có đượcđúng người cho đúng công việc, vào đúng thời điểm cần thiết và linh hoạtđối Thừa nhân viên sẽ làm tăng chi phí, thiếu nhân viên hoặc chất lượngnhân viên không đáp ứng yêu cầu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thực hiêncông việc

1.1.5.2 Công tác phân tích công việc

Phân tích công việc là một công việc không thể thiếu trong công tácnhân lực, làm tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cho việc sắp xếp công việccho cán bộ, công chức trong Phòng có hiệu quả Vì vậy, Phòng luôn chú ýđến việc lên kế hoạch và phân tích cụ thể việc xây dựng nội dung và trình tựphân tích công việc Từ đó, cán bộ nhân sự của Phòng sẽ căn cứ vào đó để

Trang 19

tiến hành phân tích công việc Việc phân tích công việc nhằm mục đích xâydựng “Bản mô tả công việc”, “Bản yêu cầu công việc”, “Bản tiêu chuẩncông việc” Từ đây Phòng sẽ lựa chọn và sắp xếp đúng người, đúng việc để

có thể làm giảm bớt chồng chéo trong công việc và mang lại hiệu quả caotrong công việc

1.1.5.3 Công tác tuyển dụng nhân lực

Tuyển dụng là một phần công việc trong công tác quản lý nhân lực của

tổ chức Tìm và thu hút những người có đủ năng lực, trình độ thích hợp về làmviệc cho các bộ phận chuyên môn nhằm mục đích phục vụ cho sự phát triển lâudài của Phòng Nguồn nhân lực của Phòng có thể được lựa chọn ở các nguồn vớicác phương pháp khác nhau Thông thường thì nguồn nhân lực được tuyển từhai nguồn cơ bản:

- Tuyển trong nội bộ Phòng: Đây là nguồn phong phú bao gồm nhữngngười có trình độ tay nghề, hiểu được phong cách làm việc, văn hoá, các quytrình, chính sách, chế độ cũng như tính chất công việc của Phòng Có thể tìmngười ngay trong Phòng thông qua việc thuyên chuyển, thăng chức, bổ nhiệm,…

- Tuyển từ bên ngoài: Khi nguồn nhân lực bên trong không thích hợphoặc không đáp ứng được yêu cầu công việc thì Phòng sẽ tiến hành tìm nguồn từbên ngoài Có rất nhiều biện pháp thu hút ứng viên bên ngoài vào những chức

vụ đang thiếu như: đăng tin thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông tinđại chúng ( Tivi, truyền thanh, báo chí, websize, … ), hoặc dán thông báo tuyểndụng trực tiếp tại cơ quan

1.1.5.4 Công tác bố trí, sắp xếp nhân lực cho các vị trí

Sắp xếp, ổn định nhân sư, đảm bảo bố trí đúng người, đúng việc Cảitiến phương thức làm việc đảm bảo tính chuyên nghiệp, cạnh tranh cao trongmôi trường

1.1.5.5 Công tác đào tạo, phát triển nhân lực

Trong môi trường làm việc không ngừng thay đổi như hiện nay, những

Trang 20

tiến bộ kĩ thuật diễn ra nhanh chóng thì đào tạo được xem là một quá trình diễn

ra liên tục và tạo ra sự gắn kết giữa cán bộ, công chức, viên chức trong Phòng.Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực là một hoạt động thiết yếu của Phòng,

vì vậy mà Phòng đạt được nhiều lợi thế như: Có nguồn nhân lực lành nghề cónăng lực làm việc, sẵn sàng cống hiến hết sức mình vì mục tiêu của Phòng

Trang 21

1.1.5.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc

Phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn sử dụng quy trình đánh giá kết quả thựchiện công việc theo thành tích của cán bộ, công chức Phòng sẽ quyết định việcđánh giá trên nhiều lĩnh vực, dựa theo tiêu chí nhất định, từ đó thiết lập nên tiêuchuẩn riêng cho đơn vị Sau đó tiến hành đánh giá, xếp loại để có chế độ thưởng– phạt xứng đáng cho mỗi cá nhân trong Phòng

1.1.5.7 Quan điểm trả lương cho người lao động

Để đảm bảo cơ chế trả lương phát huy tính hiệu quả trong thực tiễnPhòng đã tuân thủ những quan điểm trả lương cơ bản như sau:

- Trả lương theo quy định của pháp luật, các chính sách tiền lương đãđược nhà nước quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật

- Tính chất đặc thù công việc và mức độ ưu tiên đối với từng vị trí, chứcdanh trong Phòng

- Mặt bằng lương chung của xã hội, của ngành và khu vực

1.1.5.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản

Với mong muốn mang đến cho cán bộ, công chức tâm lý làm việc thoảimái và tận tuỵ với công việc Phòng luôn chú trọng đến công tác phúc lợi Ngoàinhững chế độ phúc lợi mà Nhà nước quy định, Phòng còn có một số phúc lợiđặc biệt khác dành cho cán bộ, công chức như:

- Tổ chức đi tham quan, du lịch

- Tặng quà cho các cán bộ nữ nhân ngày 8/3, 20/10

- Tổ chức Trung thu, Tết 1/6 cho con của các cán bộ, công chức

- Tổ chức ăn tiệc cuối năm và một số dịp kỷ niệm của Phòng

1.1.5.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động

Các vấn đề về tranh chấp lao động được giải quyết theo quy định củapháp luật Khi tiến hành kí kết hợp đồng lao động Phòng luôn tuân thủ đúngtheo quy định của Luật cán bộ, công chức, viên chức và được Sở thông qua

Trang 22

1.2 Cơ sở lý luận của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ

sở tại huyện Lạc Sơn

1.2.1 Khái niệm, vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp cơ sơ

1.2.1.1 Khái niệm, vai trò của cán bộ, công chức

Khái niệm

Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008

Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức

vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchNhà nước

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,

chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lí củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp thì lương được bảo đảm từ quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân

Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổchức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng

Trang 23

giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trongbiên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

 CB cấp xã có các chức vụ sau đây:

- Bí thư, phó Bí thư Đảng Uỷ

- Chủ tịch, phó Chủ tịch HĐND

- Chủ tịch Uỷ Ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam

- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

- Chủ tịch hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam

- Chủ tịch HĐND Việt Nam ( áp dụng đối với xã, phường, thị trấn cóhoạt động nông lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội nông dân ViệtNam)

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

 Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

- Trưởng Công an

- Chỉ huy trưởng quân sự

- Văn phòng – thống kê

- Địa chính – xây dựng và môi trường ( đối với phường hoặc thịtrấn ) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường ( đốivới xã )

- Tài chính – kế toán

- Tư pháp – hộ tịch

- Văn hóa – xã hội

Cán bộ, công chức có một vị trí, vai trò rất quan trọng, là chủ thể thực thi pháp

luật để quản lý mọi mặt của đời sống xã hội nhằm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ mà Nhà nước đề ra; giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, đấu tranh ngănchặn, phòng ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo vệ lợi

Trang 24

ích của các tầng lớp nhân dân lao động; điều hành các hoạt động kinh tế, chínhtrị, văn hóa, xã hội trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước.

Xuất phát từ đặc điểm của mình, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ngoàinhững vị trí, vai trò chung của cán bộ, công chức còn có những vị trí, vai trò hếtsức quan trọng Tầm quan trọng của đội ngũ này thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, xã, thị trấn là nơi trực tiếp giải quyết các mối quan hệ giữa tổchức Đảng các cấp, giữa Nhà nước với nhân dân, như phát triển kinh tế, bảođảm an ninh trật tự, xây dựng đời sống mới, giải quyết các chính sách xã hội, Đây là cấp hành chính cuối cùng đóng vai trò tổ chức thực hiện chủ trương,đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước Quả không phải không có lý khingười ta vẫn nói cấp xã, thị trấn chính là nơi “túi hứng nghị quyết”, quy địnhcác cấp, các ngành để rồi triển khai thực thi

Thứ hai, xã, thị trấn không thuần nhất về dân cư, sự phân tầng xã hội thểhiện rất rõ nét Cư trú trên địa bàn xã, thị trấn có đủ các thành phần: công nhân,nông dân, tiểu thương, trí thức, cán bộ hưu trí, quân nhân xuất ngũ, Nguồn thunhập, trình độ học vấn, sự giác ngộ chính trị của các tầng lớp dân cư đó vẫn cókhoảng cách đáng kể; phong tục, tập quán, tâm tư tình cảm có khác nhau Do đó,đòi hỏi cán bộ chủ chốt ở cấp cơ sở phải có năng lực, trình độ, phẩm chất toàndiện, nhất là năng lực vận động quần chúng, thì mới bảo đảm không “ bỏ sót lựclượng nào” trong khi dân vận

Thứ ba, cơ sở là nơi khởi nguồn của các phong trào quần chúng, đồng thờisàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên, , giúp cán bộ trưởng thành Với ý nghĩa đó,

xã, thị trấn là môi trường rèn luyện hay đào thải cán bộ

Thứ tư, xã, thị trấn còn là địa bàn vận dụng chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước, đòi hỏi đội ngũ cán bộ cấp này phải sángtạo, linh hoạt trong hoạt động thực tiễn Họ phải biết tập hợp, thu hút trí tuệ, tàinăng của đảng viên và quần chúng, đề ra kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội sát

Trang 25

hợp với tình hình thực tế, tổ chức quần chúng thực hiện thành công các mục tiêu

đã đề ra

Theo Nghị định 92/2009/ NĐ – CP quy định về công chức xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) Trong hệ thống chínhquyền 4 cấp của nước ta hiện nay, cấp xã có vị trí, vai trò rất quan trọng Cấp xã

là cấp chấp hành, thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước, làm cầu nối trực tiếp giữa hệ thống chính trị với nhândân; hàng ngày tiếp xúc và làm việc với nhân dân, nắm bắt và phản ánh tâm tư,nguyện vọng của nhân dân; tổ chức và vận động nhân dân thực hiện thắng lợichủ trương, đường lối, của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăngcường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy độngmọi khả năng phát triển kinh tế xã hội, tổ chức đời sống văn hóa trong cộngđồng dân cư

Như vậy, cán bộ, công chức cấp xã vừa là người lãnh đạo quần chúngnhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng vàchính sách, pháp luật của Nhà nước đề ra; đồng thời cũng là đầy tớ trung thànhcủa nhân dân Mặt khác, từ thực tiễn địa phương, cán bộ, công chức cấp xã cũng

là người xây dựng Nghị quyết của tổ chức Đảng, Nghị quyết HĐND và lãnh đạo hệthống chính trị cơ sở, vận động quần chúng nhân dân theo từng tổ chức chính trị,từng giới để thực hiện Nghị quyết đã đề ra Giáo dục, tập hợp quần chúng để quầnchúng nhân dân phát huy quyền làm chủ của mình, để mọi người dân thực hiện đầy

đủ, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân

1.2.1.2 Khái niệm, vai trò của đào tạo, bồi dưỡng

Khái niệm

Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục địch, có tổ chức,

nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ xảo, kỹ năng, tháiđộ… để hoàn thành nhân cách cho một cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thểvào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả Hay nói một cách

Trang 26

chung nhất, đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta trởthành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định.

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc

nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo cácchuyên đề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên

đề Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củngcố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghềnghiệp sẵn có để lao động có hiệu quả hơn

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một quá trình nhằm trang bị cho đội

ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiệntốt nhất nhiệm vụ được giao

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là công tác xuất phát từ đòi hỏikhách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đápứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhậtkiến thức cho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hộiđảm bảo hiệu quả của hoạt động công vụ

Nhìn chung, trong điều kiện chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nước tacòn hạn chế, thì đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp hiệu quả, nó cũng góp phầnhoàn thiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa phương.Đào tạo, bồi dưỡng để đảm bảo nhu cầu nhân sự cho tổ chức, để rèn luyện vànâng cao năng lưc cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân sự cho chính quyền nhà nước

Công tác đào tạo – bồi dưỡng CBCC là một vấn đề quan trọng của côngtác cán bộ Vấn đề này đã, đang và sẽ tiếp tục được Đảng, Nhà nước quan tâm,nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, vị thế của Việt Namtrên trường quốc tế ngày càng được nâng cao thì nó càng trở nên cần thiết

Trong giai đoạn hiện nay, công tác đào tạo – bồi dưỡng CBCC hiện nay

có những vai trò sau đây:

Trang 27

Công tác đào tạo – bồi dưỡng CBCC nhằm phục vụ cho công tác chuẩnhóa cán bộ Đây có thể coi là vấn đề quan trong khi mà đội ngũ CBCC hiện naycòn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, trình độ, năng lực, phẩm chất còn bộc

lộ nhiều yếu kém Điều này đã làm giảm sút chất lượng và hiệu quả giải quyếtcông việc, gây nhiều bức xúc trong dân nhân Vì vậy trong thời gian tới công tácđào tạo – bồi dưỡng CBCC cần phải được quan tâm nhiều hơn nữa để nâng caotrình độ, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ CBCC

Đào tạo – bồi dưỡng CBCC nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đấtnước đào tạo – bồi dưỡng CBCC có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có nănglực, phẩm chất sẽ góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Đào tạo – bồi dưỡng CBCC nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộcCCHC

Đối với huyện Lạc Sơn, công tác đào tạo – bồi dưỡng CBCC có vai tròđặc biệt quan trọng

Tạo ra một đội ngũ CBCC vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có nănglực, phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, say mê với công việc tận tụy phục vụnhân dân, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Xây dựng một đội ngũ CBCC năng động, nhạy bén, linh hoạt, có khảnăng thích nghi với môi trường làm việc hiện đại, khả năng giải quyết công việcnhanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện

1.2.2 Mục tiêu, đối tượng, nội dung của đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở

1.2.2.1 Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở

là nhằm xây dựng được đội ngũ CB,CC cấp cơ sở có bản lĩnh chính trị,năng lực thực tiễn, có phẩm chất và đạo đức cách mạng trong sáng, tác phonglàm việc khoa học, hiệu quả Đảm bảo có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị

và có kiến thức phù hợp với nhiệm vụ công tác

1.2.2.2 Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở

Trang 28

- Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sảnViệt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, Nhà nước ở thành phố, ở quận, huyện, thịxã;

- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) vànhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị định số92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, sốlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

1.2.2.3 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở gồm

- Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị

- Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức kĩ năng quản lý Nhà nước

- Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ

- Đào tạo về kiến thức hội nhập

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở

“Sản phẩm” của đào tạo, bồi dưỡng CBCC là sự bù đắp đầy đủ hơn vềphẩm chất chính trị, đạo đức công vụ và kiến thức được bổ sung, kỹ năng đượchuấn luyện để công chức Nhà nước gắn bó trọn vẹn với chức nghiệp hay việclàm trong nền công vụ và hiệu quả hoạt động của họ ảnh hưởng trực tiếp đếnnền công vụ quốc gia Chính vì vậy, nói đến chất lượng đào tạo công chức là nóiđến kết quả và hiệu quả làm việc của họ thu được cao hơn sau đào tạo Tức làsau mỗi khóa học, người học phải có được phẩm chất, năng lực gì giúp ích cho

họ trong thực thi công vụ

Một khóa học có chất lượng là một khóa học mà khi kết thúc, CBCC hìnhthành được những phẩm chất và năng lực sau đây:

- Một là, có kiến thức quản lý Nhà nước

Trong phạm vi các khóa ĐTBD về quản lý Nhà nước cho CBCC, tiêu chí đầutiên để đánh giá chất lượng đào tạo sau khóa học, công chức phải có được những

Trang 29

kiến thức cơ bản về Nhà nước và quản lý Nhà nước, xác định đúng chức năngcủa Nhà nước nói chung, của mỗi hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước nói riêng;xác định được cơ quan, đơn vị mình nằm ở đâu trong hệ thống chính trị, thựchiện chức năng nhiệm vụ gì, và xác định đúng chức trách của công chức trongthực thi công vụ.

- Hai là, có khả năng đặt vấn đề và kỹ năng giải quyết vấn đề

Công việc thực tế của CBCC trong thực thi công vụ luôn phải đối mặt và giảiquyết các vấn đề trong hệ thống và ngoài xã hội Trong đó, có những vấn đềbiểu hiện bên ngoài là giống nhau nhưng đòi hỏi cách giải quyết khác nhau, cónhững vấn đề đòi hỏi không chỉ một mà nhiều biện pháp giải quyết đồngbộ Chính vì vậy, người CBCC hoàn thành nhiệm vụ là người có khả năng pháthiện vấn đề và giải quyết được vấn đề

Tuy nhiên, kỹ năng là sự kết hợp chín muồi giữa lý thuyết với kinh nghiệmthực tiễn Vì vậy khó lòng đòi hỏi một công chức dự bị sau khi trải qua mộtkhóa đào tạo tiền công vụ phải có khả năng phát hiện và kỹ năng giải quyết vấn

đề như một chuyên viên chính Thêm nữa, kỹ năng cần có đối với mỗi côngchức ở mỗi vị trí công việc, mỗi lĩnh vực công tác khác nhau là khác nhau Mặc

dù có những khác biệt nhất định như vậy, song tiêu chí chung để đánh giá chấtlượng của một khóa đào tạo CBCC là sau khóa học, người học biết chủ độngliên hệ giữa kiến thức đã được tiếp nhận để có những đề xuất cụ thể, sát thực tếtrong lĩnh vực công tác, từ đó tìm kiếm được cách thức giải quyết công việckhoa học

- Ba là, có thái độ tích cực trong thực thi công vụ

Tiêu chí thái độ rất quan trọng, nhưng cũng không dễ dàng định lượng Ởđây, mục tiêu hướng tới của đào tạo CBCC không phải là đào tạo ra những conngười làm việc trong bộ máy phục vụ nhân dân có trình độ, năng lực song lạikhông muốn phục vụ nhân dân Việc đào tạo công chức có chất lượng đòi hỏisau quá trình đào tạo, công chức không chỉ có kiến thức, kỹ năng, mà còn phải

Trang 30

có mong muốn đem kiến thức, kỹ năng đó áp dụng vào thực thi công vụ nhằmnâng cao hiệu quả công việc Hay nói cách khác là có mong muốn cống hiến chonền công vụ nước nhà.

Tiêu chí này được cụ thể hóa bằng những yêu cầu như sau:

+ Có phẩm chất chính trị

Quản lý Nhà nước luôn phải hướng tới mục tiêu chính trị, vì thế CBCC trong

bộ máy Nhà nước rất cần được rèn luyện và củng cố về phẩm chất chính trị Saumỗi khóa học, học viên phải thấm nhuần hơn những lý tưởng cao đẹp mà Đảng,Nhà nước và xã hội đang theo đuổi, từ đó xây dựng vững chắc hơn niềm tin vào

lý tưởng đó và trung thành với lợi ích mà mục tiêu chính trị đã xác định Đồngthời xác lập quyết tâm thực hiện mục tiêu chính trị của mỗi tổ chức và toàn hệthống Đo lường tiêu chí này có thể là sự thống nhất cao độ hay không của mỗihọc viên trong toàn khóa học

+ Có đạo đức xã hội

Các khóa đào tạo công chức thường thiết kế các nội dung về đạo đức công

vụ, về công vụ, công chức, Sau khi kết thúc khóa học, CBCC phải ý thức đượcrằng mình là người làm việc trong bộ máy Nhà nước, người dân nhìn vào mình

để đánh giá thương hiệu của từng cơ quan hay cả bộ máy Nhà nước Do đó, phảiluôn có ý thức giữ gìn hình ảnh, đạo đức, tác phong chuẩn mực trong con mắtquần chúng nhân dân

+ Có đạo đức nghề nghiệp

Một tiêu chí đánh giá khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC có chất lượng cao làkhi kết thúc khóa học, công chức ý thức được rằng mình là một người lao độnglàm công việc đặc biệt như: làm việc trong bộ máy Nhà nước, sử dụng công sảnvào thực thi công vụ, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, phục vụ lợi ích công

Từ đó, họ ý thức được mình là công bộc của dân, cần phải có thái độ tôn trọngnhân dân, có nghĩa phục phục nhân dân Đồng thời, sau khóa ĐTBD công chứcgiao tiếp có văn hóa hơn với công dân, làm cho họ hài lòng hơn về thái độ và

Ngày đăng: 07/08/2016, 19:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Nguyễn Vân Điềm & PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị nhân lực,Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân Khác
2. Nghị định số 18/NĐ-CP ngày 5/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức Khác
3. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 20/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chính sách đối với CBCC ở xã, phường, thị trấn Khác
4. Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với CBCC xã, phường, thị trấn Khác
5. Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với CBCC xã, phường, thị trấn Khác
6. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ về chương trình Tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 Khác
7. Quyết định 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC giai đoạn 2011-2015 Khác
8. Một số tài liệu, văn bản do phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu hoạt động của UBND huyện Lạc Sơn - Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở tại phòng nội vụ, huyện lạc sơn , tỉnh hòa bình
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu hoạt động của UBND huyện Lạc Sơn (Trang 14)
Sơ đồ 1.2 sơ đồ cơ cấu hoạt động của phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn - Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở tại phòng nội vụ, huyện lạc sơn , tỉnh hòa bình
Sơ đồ 1.2 sơ đồ cơ cấu hoạt động của phòng Nội vụ huyện Lạc Sơn (Trang 15)
Bảng 2.1 Nhu cầu đào tạo cán bộ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Tìm hiểu thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở tại phòng nội vụ, huyện lạc sơn , tỉnh hòa bình
Bảng 2.1 Nhu cầu đào tạo cán bộ (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w